File size: 200,061 Bytes
2f398b5 | 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 131 132 133 134 135 136 137 138 139 140 141 142 143 144 145 146 147 148 149 150 151 152 153 154 155 156 157 158 159 160 161 162 163 164 165 166 167 168 169 170 171 172 173 174 175 176 177 178 179 180 181 182 183 184 185 186 187 188 189 190 191 192 193 194 195 196 197 198 199 200 201 202 203 204 205 206 207 208 209 210 211 212 213 214 215 216 217 218 219 220 221 222 223 224 225 226 227 228 229 230 231 232 233 234 235 236 237 238 239 240 241 242 243 244 245 246 247 248 249 250 251 252 253 254 255 256 257 258 259 260 261 262 263 264 265 266 267 268 269 270 271 272 273 274 275 276 277 278 279 280 281 282 283 284 285 286 287 288 289 290 291 292 293 294 295 296 297 298 299 300 301 302 303 304 305 306 307 308 309 310 311 312 313 314 315 316 317 318 319 320 321 322 323 324 325 326 327 328 329 330 331 332 333 334 335 336 337 338 339 340 341 342 343 344 345 346 347 348 349 350 351 352 353 354 355 356 357 358 359 360 361 362 363 364 365 366 367 368 369 370 371 372 373 374 375 376 377 378 379 380 381 382 383 384 385 386 387 388 389 390 391 392 393 394 395 396 397 398 399 400 401 402 403 404 405 406 407 408 409 410 411 412 413 414 415 416 417 418 419 420 421 422 423 424 425 426 427 428 429 430 431 432 433 434 435 436 437 438 439 440 441 442 443 444 445 446 447 448 449 450 451 452 453 454 455 456 457 458 459 460 461 462 463 464 465 466 467 468 469 470 471 472 473 474 475 476 477 478 479 480 481 482 483 484 485 486 487 488 489 490 491 492 493 494 495 496 497 498 499 500 501 502 503 504 505 506 507 508 509 510 511 512 513 514 515 516 517 518 519 520 521 522 523 524 525 526 527 528 529 530 531 532 533 534 535 536 537 538 539 540 541 542 543 544 545 546 547 548 549 550 551 552 553 554 555 556 557 558 559 560 561 562 563 564 565 566 567 568 569 570 571 572 573 574 575 576 577 578 579 580 581 582 583 584 585 586 587 588 589 590 591 592 593 594 595 596 597 598 599 600 601 602 603 604 605 606 607 608 609 610 611 612 613 614 615 616 617 618 619 620 621 622 623 624 625 626 627 628 629 630 631 632 633 634 635 636 637 638 639 640 641 642 643 644 645 646 647 648 649 650 651 652 653 654 655 656 657 658 659 660 661 662 663 664 665 666 667 668 669 670 671 672 673 674 675 676 677 678 679 680 681 682 683 684 685 686 687 688 689 690 691 692 693 694 695 696 697 698 699 700 701 702 703 704 705 706 707 708 709 710 711 712 713 714 715 716 717 718 719 720 721 722 723 724 725 726 727 728 729 730 731 732 733 734 735 736 737 738 739 740 741 742 743 744 745 746 747 748 749 750 751 752 753 754 755 756 757 758 759 760 761 762 763 764 765 766 767 768 769 770 771 772 773 774 775 776 777 778 779 780 781 782 783 784 785 786 787 788 789 790 791 792 793 794 795 796 797 798 799 800 801 802 803 804 805 806 807 808 809 810 811 812 813 814 815 816 817 818 819 820 821 822 823 824 825 826 827 828 829 830 831 832 833 834 835 836 837 838 839 840 841 842 843 844 845 846 847 848 849 850 851 852 853 854 855 856 857 858 859 860 861 862 863 864 865 866 867 868 869 870 871 872 873 874 875 876 877 878 879 880 881 882 883 884 885 886 887 888 889 890 891 892 893 894 895 896 897 898 899 900 901 902 903 904 905 906 907 908 909 910 911 912 913 914 915 916 917 918 919 920 921 922 923 924 925 926 927 928 929 930 931 932 933 934 935 936 937 938 939 940 941 942 943 944 945 946 | {
"timestamp": 1758700529.776918,
"conversation_id": "\"3ab906ad-5101-4b47-8d75-d14a7e328023\"",
"workspace_id": "9c4fab3f-5edf-43ca-a54c-2586b4d9d764",
"query_params": {
"use_memory": false,
"intent": "legal_query",
"query": "nhiệm vụ giải pháp tổng hợp thống kê danh mục thủ tục hành chính hoạt động sản xuất kinh doanh",
"reference_text": "",
"use_rag": true,
"need_subquery": false,
"retrieve_level": "term",
"ten_van_ban": "",
"so_hieu": "",
"tinh_trang_hieu_luc": [],
"loai_van_ban": [],
"term_position": [],
"_metadata": {
"extraction_method": "pipeline",
"has_selection_text": false,
"has_conversation_history": false,
"timestamp": "2025-09-24T07:55:27.219941"
}
},
"request_params": {
"selection_text": null,
"selected_save_files": [],
"selected_upload_files": [],
"use_law_database": true,
"messages": [
{
"role": "user",
"content": "Có bao nhiêu thông tư của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "<answer>\n\n##### Tóm tắt thống kê:\nCó 2 văn bản của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực, với hiệu lực thi hành lần lượt từ ngày 15/02/2022 và 01/07/2025.\n\n##### Dữ liệu chi tiết:\n- Văn bản thứ nhất có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2022.\n- Văn bản thứ hai có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025.\nCả hai văn bản đều đang trong tình trạng còn hiệu lực.\n\n##### Biểu đồ/Bảng:\n| STT | Văn bản Bộ Y tế liên quan dược phẩm | Ngày hiệu lực | Tình trạng hiệu lực |\n|------|------------------------------------|---------------|---------------------|\n| 1 | Văn bản 1 | 15/02/2022 | Còn hiệu lực |\n| 2 | Văn bản 2 | 01/07/2025 | Còn hiệu lực |\n\n##### Phân tích xu hướng:\nSố lượng thông tư của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực là 2 văn bản, trong đó có một văn bản mới có hiệu lực từ năm 2025, cho thấy sự cập nhật và bổ sung các quy định pháp luật trong lĩnh vực này.\n\n##### Các văn bản liên quan:\nDo thông tin được cung cấp không nêu rõ số hiệu và tên cụ thể của các thông tư, chỉ có ngày hiệu lực và tình trạng, nên không thể trích dẫn chính xác tên và số hiệu văn bản theo yêu cầu.\n\n---\n\n**Lưu ý:** Dựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời có 2 thông tư của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực, nhưng không có thông tin cụ thể về số hiệu và tên các thông tư đó.</answer>"
},
{
"role": "user",
"content": "Danh sách các văn bản pháp luật đã bị hủy bỏ hoặc hết hiệu lực trong 6 tháng đầu năm 2025."
},
{
"role": "assistant",
"content": "<answer>\n\n##### Tóm tắt thống kê:\nTrong 6 tháng đầu năm 2025, theo thông tin pháp luật được cung cấp, có 1 văn bản pháp luật đã hết hiệu lực.\n\n##### Dữ liệu chi tiết:\n- Văn bản hết hiệu lực là: \n - Quyết định 101/2001/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/1999. \n - Văn bản này có hiệu lực từ ngày 31/10/2001 và hiện tại đã hết hiệu lực toàn bộ. \n - Tuy nhiên, không có thông tin cụ thể về việc văn bản này bị bãi bỏ hoặc hết hiệu lực trong 6 tháng đầu năm 2025, chỉ biết tình trạng hiện tại là hết hiệu lực toàn bộ.\n\n##### Biểu đồ/Bảng:\n\n| STT | Tên văn bản pháp luật | Số hiệu | Địa danh | Tình trạng hiệu lực |\n|------|----------------------------------------------------------------------------------------|--------------------------|---------------------------|---------------------------|\n| 1 | Quyết định bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phố ban hành từ 1997-1999 | 101/2001/QĐ-UB | thành phố Hồ Chí Minh | Hết hiệu lực toàn bộ |\n\n##### Phân tích xu hướng:\nDựa trên thông tin được cung cấp, không có văn bản pháp luật nào được ghi nhận là bị hủy bỏ hoặc hết hiệu lực trong 6 tháng đầu năm 2025. Văn bản duy nhất được nêu đã hết hiệu lực từ trước đó (Quyết định 101/2001/QĐ-UB). Do đó, không có dữ liệu về văn bản hết hiệu lực hoặc bị hủy bỏ trong khoảng thời gian 6 tháng đầu năm 2025.\n\n##### Các văn bản liên quan:\n- [Quyết định 101/2001/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh](legal:101/2001/QĐ-UB)</answer>"
},
{
"role": "user",
"content": "Trường hợp đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín bao gồm những trường hợp nào?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "<answer>\n\n##### Trả lời:\nTrường hợp đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được quy định cụ thể như sau: Việc công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Mục VIII Phụ lục I kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP.\n\n##### Tóm tắt:\nViệc đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định 124/2025/NĐ-CP, đồng thời tuân thủ trình tự, thủ tục quy định tại Mục VIII Phụ lục I của Nghị định này.\n\n##### Chi tiết:\n- **Khoản 1 Điều 12 Nghị định 124/2025/NĐ-CP** quy định: Việc công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu. Việc này căn cứ vào tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ.\n- **Khoản 2 Điều 12 Nghị định 124/2025/NĐ-CP** quy định: Trình tự, thủ tục công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín được thực hiện theo quy định tại Mục VIII Phụ lục I kèm theo Nghị định này.\n\nDo nội dung cụ thể về các trường hợp đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín được quy định chi tiết trong Mục VIII Phụ lục I của Nghị định 124/2025/NĐ-CP, nên cần tham khảo trực tiếp phần này để biết rõ các trường hợp cụ thể.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n- [Điều 12 Nghị định 124/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo](legal:124/2025/NĐ-CP)</answer>"
},
{
"role": "user",
"content": "Kết luận 127 KL TW năm 2025, việc nghiên cứu phải tiến hành khách quan, dân chủ, khoa học, cụ thể, sâu sắc, cầu thị, sát đúng với tình hình thực tiễn; khắc phục như thế nào chồng chéo về chức năng?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "<answer>\n\nDựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp, tôi không tìm thấy nội dung nào về Kết luận 127 Kết luận Trung ương năm 2025 cũng như quy định cụ thể về việc khắc phục chồng chéo về chức năng trong nghiên cứu theo yêu cầu của câu hỏi.\n\nDo đó, văn bản được cung cấp không đề cập đến vấn đề này.</answer>"
},
{
"role": "user",
"content": "Cơ quan nào là trung tâm thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của đảng ủy xã, phường?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "<answer>\n\nDựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp, tôi không tìm thấy quy định cụ thể nào về cơ quan là trung tâm thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của đảng ủy xã, phường.\n\nVăn bản được cung cấp không đề cập đến vấn đề này.</answer>"
},
{
"role": "user",
"content": "Kỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch được thực hiện thế nào?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "<answer>\n\n##### Trả lời:\nKỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch bao gồm các loại sau: báo cáo thống kê quý, báo cáo thống kê năm và báo cáo đột xuất. Cụ thể:\n\n- Báo cáo thống kê quý được tính từ ngày 01 tháng đầu tiên của quý đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba trong quý đó.\n- Báo cáo thống kê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm.\n- Báo cáo đột xuất được thực hiện để phục vụ các yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n##### Tóm tắt:\nKỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch gồm báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo đột xuất, được tính theo các khoảng thời gian cụ thể và phục vụ mục đích quản lý nhà nước.\n\n##### Chi tiết:\n- **Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL** quy định về kỳ báo cáo thống kê như sau:\n - **Điểm a**: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê.\n - **Điểm b**: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.\n - **Điểm c**: Báo cáo đột xuất được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n[Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa thể thao và du lịch](legal:16/2022/TT-BVHTTDL)</answer>"
},
{
"role": "user",
"content": "Toàn văn Quyết định 530 QĐ BXD 2025 ban hành Kế hoạch kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2025?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "<answer>\n\n##### Trả lời:\nDựa trên thông tin pháp luật được cung cấp, tôi không tìm thấy toàn văn Quyết định số 530/QĐ-BXD năm 2025 ban hành Kế hoạch kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2025. Vì vậy, tôi không thể cung cấp nội dung chi tiết của quyết định này.\n\n##### Tóm tắt:\nKhông có thông tin về toàn văn Quyết định 530/QĐ-BXD năm 2025 trong dữ liệu được cung cấp.\n\n##### Chi tiết:\n- Không có dữ liệu hoặc văn bản pháp luật liên quan đến Quyết định 530/QĐ-BXD năm 2025 trong cơ sở dữ liệu hiện tại.\n- Do đó, không thể phân tích hoặc trích dẫn Điều, Khoản, Điểm nào từ văn bản này.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nKhông có căn cứ pháp lý liên quan được cung cấp để trích dẫn.</answer>"
},
{
"role": "user",
"content": "Kỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch được thực hiện thế nào?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "<answer>\n\n##### Trả lời:\nKỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch được thực hiện theo các loại kỳ báo cáo gồm báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo đột xuất. Cụ thể:\n\n- Báo cáo thống kê quý được tính từ ngày 01 tháng đầu tiên của quý đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba trong quý đó.\n- Báo cáo thống kê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm.\n- Báo cáo đột xuất được thực hiện để phục vụ các yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n##### Tóm tắt:\nKỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch gồm báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo đột xuất, được tính theo khoảng thời gian cụ thể và phục vụ các mục đích quản lý nhà nước.\n\n##### Chi tiết:\n- [Điểm a Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL](legal:16/2022/TT-BVHTTDL) quy định báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê.\n- [Điểm b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL](legal:16/2022/TT-BVHTTDL) quy định báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.\n- [Điểm c Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL](legal:16/2022/TT-BVHTTDL) quy định báo cáo đột xuất được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n[Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL](legal:16/2022/TT-BVHTTDL)</answer>"
},
{
"role": "user",
"content": "Nhiệm vụ, giải pháp trong việc tổng hợp, thống kê danh mục thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh là gì?"
}
],
"current_user_message": "Nhiệm vụ, giải pháp trong việc tổng hợp, thống kê danh mục thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh là gì?",
"previous_user_message": "Kỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch được thực hiện thế nào?",
"previous_assistant_message": "<answer>\n\n##### Trả lời:\nKỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch được thực hiện theo các loại kỳ báo cáo gồm báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo đột xuất. Cụ thể:\n\n- Báo cáo thống kê quý được tính từ ngày 01 tháng đầu tiên của quý đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba trong quý đó.\n- Báo cáo thống kê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm.\n- Báo cáo đột xuất được thực hiện để phục vụ các yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n##### Tóm tắt:\nKỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch gồm báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo đột xuất, được tính theo khoảng thời gian cụ thể và phục vụ các mục đích quản lý nhà nước.\n\n##### Chi tiết:\n- [Điểm a Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL](legal:16/2022/TT-BVHTTDL) quy định báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê.\n- [Điểm b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL](legal:16/2022/TT-BVHTTDL) quy định báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.\n- [Điểm c Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL](legal:16/2022/TT-BVHTTDL) quy định báo cáo đột xuất được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n[Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL](legal:16/2022/TT-BVHTTDL)</answer>",
"random_uuid": "ff8e7cb9-5f23-4ee5-b8d6-a928bb47703f"
},
"contexts": {
"context": "\n==================================================\n KẾT QUẢ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LUẬT\n==================================================\n\n\n Vị trí 0 Căn cứ Mục 9 - Về công tác rà soát, xử lý vướng mắc, bất cập về thủ tục hành chính theo yêu cầu tại Nghị quyết số 103/2023/QH15 ngày 09/11/2023 của Quốc hội, Quốc hội cơ bản tán thành với Báo cáo của Chính phủ, Báo cáo ý kiến của Thường trực Ủy ban Pháp luật và của Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội. Chính phủ cần tập trung triển khai đồng bộ 13 nhóm nhiệm vụ, giải pháp đã đề xuất trong Báo cáo số 248/BC-CP ngày 18/5/2024 của Chính phủ; đồng thời, quan tâm chỉ đạo và thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp sau đây: a) Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quá trình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt; tiếp tục rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và thống kê, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo đúng kế hoạch đề ra; b) Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách cụ thể đối với các quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; c) Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện nay; đầy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công; d) Tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030. Đồng thời, triển khai thí điểm mô hình Bộ phận một cửa theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ hành chính công của các đơn vị hành chính trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2024 để tổng kết, nhân rộng nhằm tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; đ) Khẩn trương nghiên cứu, trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các luật như: Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương... và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản dưới luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư theo Phụ lục VI, Phụ lục VII kèm theo Báo cáo số 248/BC-CP của Chính phủ. của văn bản Nghị quyết 142/2024/QH15 Về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV có hiệu lực từ 2024-08-13T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 9. Về công tác rà soát, xử lý vướng mắc, bất cập về thủ tục hành chính theo yêu cầu tại Nghị quyết số 103/2023/QH15 ngày 09/11/2023 của Quốc hội, Quốc hội cơ bản tán thành với Báo cáo của Chính phủ, Báo cáo ý kiến của Thường trực Ủy ban Pháp luật và của Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội. Chính phủ cần tập trung triển khai đồng bộ 13 nhóm nhiệm vụ, giải pháp đã đề xuất trong Báo cáo số 248/BC-CP ngày 18/5/2024 của Chính phủ; đồng thời, quan tâm chỉ đạo và thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp sau đây:\na) Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quá trình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt; tiếp tục rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và thống kê, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo đúng kế hoạch đề ra;\nb) Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách cụ thể đối với các quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nc) Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện nay; đầy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công;\nd) Tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030. Đồng thời, triển khai thí điểm mô hình Bộ phận một cửa theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ hành chính công của các đơn vị hành chính trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2024 để tổng kết, nhân rộng nhằm tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính;\nđ) Khẩn trương nghiên cứu, trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các luật như: Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương... và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản dưới luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư theo Phụ lục VI, Phụ lục VII kèm theo Báo cáo số 248/BC-CP của Chính phủ.\n\n\n Vị trí 1 Căn cứ Điều 24 / Chương IV - Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của văn bản Nghị định 32/2024/NĐ-CP Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp có hiệu lực từ 2024-05-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương IV\nĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP\nĐiều 24. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh\nKhoản 1 Điều 24. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.\nKhoản 2 Điều 24. Việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh thực hiện theo kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thực hiện thường xuyên không quá một lần trong một năm trừ khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện và chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện công tác phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong cụm công nghiệp.\nKhoản 3 Điều 24. Tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh gửi cơ quan thống kê trên địa bàn theo quy định của Luật Thống kê. Định kỳ hàng quý, năm, cơ quan thống kê trên địa bàn có trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý.\nChương V\nCHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP\n\n\n\n Vị trí 2 Căn cứ Điều 5 / Chương III - Nhiệm vụ và quyền hạn của văn bản Nghị định 85/2017/2017/NĐ-CP Quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ có hiệu lực từ 2017-09-05T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nTỔ CHỨC THỐNG KÊ BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ\n**Điều 5**: Nhiệm vụ và quyền hạn\n**Khoản 1 Điều 5**: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyết định:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 5**: Chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, chính sách, chiến lược, các văn bản có liên quan về thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n** Điểm b Khoản 1 Điều 5**: Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách sau khi được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.\n** Điểm c Khoản 1 Điều 5**: Tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và quản lý chất lượng thống kê trong lĩnh vực quản lý của bộ, ngành phù hợp với với quy định của pháp luật.\n** Điểm d Khoản 1 Điều 5**: Tiến hành điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia.\n** Điểm đ Khoản 1 Điều 5**: Quy chế phối hợp giữa bộ, cơ quan ngang bộ với cơ quan thống kê trung ương trong việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước.\n** Điểm e Khoản 1 Điều 5**: Lịch phổ biến thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ; quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong bộ, cơ quan ngang bộ.\n** Điểm g Khoản 1 Điều 5**: Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; kiến nghị các biện pháp xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thống kê.\n**Khoản 2 Điều 5**: Phối hợp với các đơn vị của bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng kế hoạch thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật.\n**Khoản 3 Điều 5**: Trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành chỉ tiêu thống kê, phân loại thống kê ngành, lĩnh vực, chế độ báo cáo thống kê của cơ quan thuộc Chính phủ được phân công.\n**Khoản 4 Điều 5**: Xây dựng, phát triển, quản lý vận hành hệ thống thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ.\n**Khoản 5 Điều 5**: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thu thập, tổng hợp, biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân tích, dự báo thống kê; biên soạn niên giám, ấn phẩm thống kê theo quy định của pháp luật.\n**Khoản 6 Điều 5**: Thu thập, tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra thống kê do bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện.\n**Khoản 7 Điều 5**: Lập hồ sơ thẩm định về hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; phương án điều tra thống kê; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành; số liệu thống kê của bộ, ngành trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gửi cơ quan thống kê trung ương thẩm định, công bố theo quy định.\n**Khoản 8 Điều 5**: Có ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê quốc gia và tổng điều tra thống kê quốc gia.\n**Khoản 9 Điều 5**: Phối hợp với cơ quan thống kê trung ương kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố.\n**Khoản 10 Điều 5**: Tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ thống kê đối với người làm công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ.\n**Khoản 11 Điều 5**: Tổ chức nghiên cứu và triển khai các đề tài khoa học về lĩnh vực thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ.\n**Khoản 12 Điều 5**: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác về thống kê do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao.\n\n\n\n Vị trí 3 Căn cứ Điều 5 / Chương III - Nhiệm vụ và quyền hạn của văn bản Nghị định 85/2017/NĐ-CP Cơ cấu nhiệm vụ quyền hạn hệ thống tổ chức thống kê có hiệu lực từ 2017-09-05T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nTỔ CHỨC THỐNG KÊ BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ\n**Điều 5**: Nhiệm vụ và quyền hạn\n**Khoản 1 Điều 5**: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyết định:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 5**: Chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, chính sách, chiến lược, các văn bản có liên quan về thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n** Điểm b Khoản 1 Điều 5**: Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách sau khi được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.\n** Điểm c Khoản 1 Điều 5**: Tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và quản lý chất lượng thống kê trong lĩnh vực quản lý của bộ, ngành phù hợp với với quy định của pháp luật.\n** Điểm d Khoản 1 Điều 5**: Tiến hành điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia.\n** Điểm đ Khoản 1 Điều 5**: Quy chế phối hợp giữa bộ, cơ quan ngang bộ với cơ quan thống kê trung ương trong việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước.\n** Điểm e Khoản 1 Điều 5**: Lịch phổ biến thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ; quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong bộ, cơ quan ngang bộ.\n** Điểm g Khoản 1 Điều 5**: Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; kiến nghị các biện pháp xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thống kê.\n**Khoản 2 Điều 5**: Phối hợp với các đơn vị của bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng kế hoạch thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật.\n**Khoản 3 Điều 5**: Trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành chỉ tiêu thống kê, phân loại thống kê ngành, lĩnh vực, chế độ báo cáo thống kê của cơ quan thuộc Chính phủ được phân công.\n**Khoản 4 Điều 5**: Xây dựng, phát triển, quản lý vận hành hệ thống thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ.\n**Khoản 5 Điều 5**: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thu thập, tổng hợp, biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân tích, dự báo thống kê; biên soạn niên giám, ấn phẩm thống kê theo quy định của pháp luật.\n**Khoản 6 Điều 5**: Thu thập, tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra thống kê do bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện.\n**Khoản 7 Điều 5**: Lập hồ sơ thẩm định về hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; phương án điều tra thống kê; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành; số liệu thống kê của bộ, ngành trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gửi cơ quan thống kê trung ương thẩm định, công bố theo quy định.\n**Khoản 8 Điều 5**: Có ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê quốc gia và tổng điều tra thống kê quốc gia.\n**Khoản 9 Điều 5**: Phối hợp với cơ quan thống kê trung ương kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố.\n**Khoản 10 Điều 5**: Tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ thống kê đối với người làm công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ.\n**Khoản 11 Điều 5**: Tổ chức nghiên cứu và triển khai các đề tài khoa học về lĩnh vực thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ.\n**Khoản 12 Điều 5**: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác về thống kê do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao.\n\n\n\n Vị trí 4 Căn cứ Điều 16 / Chương V - Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương của văn bản Thông tư 18/2018/TT-BCT Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính có hiệu lực từ 2018-09-03T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương V\nRÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG\nĐiều 16. Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương\nKhoản 1 Điều 16. Văn phòng Bộ có trách nhiệm thống kê, tập hợp đầy đủ các thủ tục hành chính, các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương để làm cơ sở cho việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.\nKhoản 2 Điều 16. Sau khi lấy ý kiến các đơn vị có thực hiện thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ ban hành Quyết định công bố Danh mục thủ tục hành chính hàng năm trong lĩnh vực Công Thương và đăng tải trên trang thông tin điện tử http://kstthc.moit.gov.vn.\n\n\n\n Vị trí 5 Căn cứ Điều 9 / Chương II - Nhân viên thống kê (mã số 23.265) của văn bản Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT Quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành có hiệu lực từ 2023-11-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nCHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\nĐiều 9. Nhân viên thống kê (mã số 23.265)\nKhoản 1 Điều 9. Chức trách\nNhân viên thống kê là công chức chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, thực hiện một hoặc một số công việc cụ thể trong hoạt động thu thập, tổng hợp, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê do lãnh đạo giao trong phạm vi được phân công.\nKhoản 2 Điều 9. Nhiệm vụ\nĐiểm a Khoản 2 Điều 9. Thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác.\nĐiểm b Khoản 2 Điều 9. Xử lý, tổng hợp thông tin thống kê theo phần việc được giao.\nĐiểm c Khoản 2 Điều 9. Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa số liệu, thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công.\nĐiểm d Khoản 2 Điều 9. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác.\nKhoản 3 Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ\nĐiểm a Khoản 3 Điều 9. Có kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thống kê, có khả năng độc lập, chủ động và kỹ năng để thực hiện tốt các nghiệp vụ chuyên môn về thống kê trong phạm vi được phân công.\nĐiểm b Khoản 3 Điều 9. Có phương pháp tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia vào các hoạt động thống kê.\nĐiểm c Khoản 3 Điều 9. Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê.\nĐiểm d Khoản 3 Điều 9. Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ.\nKhoản 4 Điều 9. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\nCó bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.\nChương III\nXẾP LƯƠNG CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\n\n\n\n Vị trí 6 Căn cứ Điều 8 / Chương II - Thống kê viên trung cấp (mã số 23.264) của văn bản Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT Quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành có hiệu lực từ 2023-11-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nCHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\nĐiều 8. Thống kê viên trung cấp (mã số 23.264)\nKhoản 1 Điều 8. Chức trách\nThống kê viên trung cấp là công chức chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, thực hiện một số công việc trong hoạt động thu thập, tổng hợp, phân tích, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê theo chuẩn mực của phương pháp luận thống kê và quy định của pháp luật.\nKhoản 2 Điều 8. Nhiệm vụ\nĐiểm a Khoản 2 Điều 8. Thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác.\nĐiểm b Khoản 2 Điều 8. Xử lý, tổng hợp và phân tích thông tin thống kê chuyên ngành được giao phù hợp với yêu cầu sử dụng.\nĐiểm c Khoản 2 Điều 8. Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa số liệu, thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công.\nĐiểm d Khoản 2 Điều 8. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác.\nKhoản 3 Điều 8. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ\nĐiểm a Khoản 3 Điều 8. Nắm vững các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thống kê và có kỹ năng thành thạo để thực hiện tốt các nghiệp vụ chuyên môn công tác thống kê trong phạm vi được phân công.\nĐiểm b Khoản 3 Điều 8. Có phương pháp tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia vào các hoạt động thống kê, có khả năng nắm bắt và áp dụng phương pháp, công nghệ tiên tiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.\nĐiểm c Khoản 3 Điều 8. Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê.\nĐiểm d Khoản 3 Điều 8. Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ.\nKhoản 4 Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\nCó bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.\nKhoản 5 Điều 8. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên thống kê viên trung cấp\nĐang giữ ngạch nhân viên thống kê và có thời gian giữ ngạch nhân viên thống kê hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch nhân viên thống kê tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.\n\n\n\n Vị trí 7 Căn cứ Điều 7 / Chương II - Thống kê viên (mã số 23.263) của văn bản Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT Quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành có hiệu lực từ 2023-11-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nCHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\nĐiều 7. Thống kê viên (mã số 23.263)\nKhoản 1 Điều 7. Chức trách\nThống kê viên là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản về thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, thực hiện các hoạt động thống kê theo chuẩn mực của phương pháp luận thống kê theo sự phân công và tuân thủ các quy định của pháp luật.\nKhoản 2 Điều 7. Nhiệm vụ\nĐiểm a Khoản 2 Điều 7. Tham gia xây dựng phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và những vấn đề khác về phương pháp thống kê thuộc nhiệm vụ được giao.\nĐiểm b Khoản 2 Điều 7. Trực tiếp thu thập hoặc tổ chức thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác liên quan đến công tác thống kê.\nĐiểm c Khoản 2 Điều 7. Xử lý, tổng hợp thông tin thống kê; biên soạn báo cáo, niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác theo chuyên ngành và lĩnh vực được giao.\nĐiểm d Khoản 2 Điều 7. Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công.\nĐiểm đ Khoản 2 Điều 7. Thực hiện hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác.\nĐiểm e Khoản 2 Điều 7. Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực thống kê được phân công.\nKhoản 3 Điều 7. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ\nĐiểm a Khoản 3 Điều 7. Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thống kê, các quy trình nghiệp vụ thống kê.\nĐiểm b Khoản 3 Điều 7. Có khả năng độc lập, chủ động thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát về thống kê trong phạm vi được phân công. Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ chuyên môn công tác thống kê.\nĐiểm c Khoản 3 Điều 7. Có khả năng nắm bắt và áp dụng các phương pháp thống kê tiên tiến trong và ngoài nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.\nĐiểm d Khoản 3 Điều 7. Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê.\nĐiểm đ Khoản 3 Điều 7. Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác thống kê.\nĐiểm e Khoản 3 Điều 7. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.\nKhoản 4 Điều 7. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\nĐiểm a Khoản 4 Điều 7. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.\nĐiểm b Khoản 4 Điều 7. Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương.\nĐiểm c Khoản 4 Điều 7. Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ công tác thống kê theo yêu cầu vị trí việc làm.\nKhoản 5 Điều 7. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên thống kê viên\nĐang giữ ngạch thống kê viên trung cấp và có thời gian giữ ngạch thống kê viên trung cấp hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch thống kê viên trung cấp tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.\n\n\n\n Vị trí 8 Căn cứ Điều 4 - Tổ chức thực hiện của văn bản Thông tư 06/2023/TT-BKHĐT Quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành có hiệu lực từ 2024-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Điều 4. Tổ chức thực hiện\nKhoản 1 Điều 4. Tổng cục Thống kê chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lồng ghép việc thu thập chỉ tiêu vào chế độ báo cáo thống kê ngành Thống kê trình Bộ trưởng ban hành; chủ trì tổ chức các cuộc điều tra thống kê và phối hợp với các đơn vị liên quan sử dụng dữ liệu hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ nhằm phục vụ thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc các chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê; chủ trì tổng hợp thông tin thống kê được quy định trong hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê; xây dựng lịch phổ biến thông tin thống kê ngành Thống kê; theo dõi, hướng dẫn, báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này.\nKhoản 2 Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n",
"retrieve_results": [
{
"index": 11,
"id": "dieu_12",
"id_document": 999999999615358,
"content": "Về công tác rà soát, xử lý vướng mắc, bất cập về thủ tục hành chính theo yêu cầu tại Nghị quyết số 103/2023/QH15 ngày 09/11/2023 của Quốc hội, Quốc hội cơ bản tán thành với Báo cáo của Chính phủ, Báo cáo ý kiến của Thường trực Ủy ban Pháp luật và của Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội. Chính phủ cần tập trung triển khai đồng bộ 13 nhóm nhiệm vụ, giải pháp đã đề xuất trong Báo cáo số 248/BC-CP ngày 18/5/2024 của Chính phủ; đồng thời, quan tâm chỉ đạo và thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp sau đây: a) Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quá trình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt; tiếp tục rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và thống kê, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo đúng kế hoạch đề ra; b) Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách cụ thể đối với các quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; c) Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện nay; đầy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công; d) Tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030. Đồng thời, triển khai thí điểm mô hình Bộ phận một cửa theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ hành chính công của các đơn vị hành chính trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2024 để tổng kết, nhân rộng nhằm tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; đ) Khẩn trương nghiên cứu, trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các luật như: Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương... và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản dưới luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư theo Phụ lục VI, Phụ lục VII kèm theo Báo cáo số 248/BC-CP của Chính phủ.",
"raw_content": "9. Về công tác rà soát, xử lý vướng mắc, bất cập về thủ tục hành chính theo yêu cầu tại Nghị quyết số 103/2023/QH15 ngày 09/11/2023 của Quốc hội, Quốc hội cơ bản tán thành với Báo cáo của Chính phủ, Báo cáo ý kiến của Thường trực Ủy ban Pháp luật và của Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội. Chính phủ cần tập trung triển khai đồng bộ 13 nhóm nhiệm vụ, giải pháp đã đề xuất trong Báo cáo số 248/BC-CP ngày 18/5/2024 của Chính phủ; đồng thời, quan tâm chỉ đạo và thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp sau đây:\na) Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quá trình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt; tiếp tục rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và thống kê, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo đúng kế hoạch đề ra;\nb) Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách cụ thể đối với các quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nc) Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện nay; đầy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công;\nd) Tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030. Đồng thời, triển khai thí điểm mô hình Bộ phận một cửa theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ hành chính công của các đơn vị hành chính trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2024 để tổng kết, nhân rộng nhằm tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính;\nđ) Khẩn trương nghiên cứu, trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các luật như: Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương... và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản dưới luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư theo Phụ lục VI, Phụ lục VII kèm theo Báo cáo số 248/BC-CP của Chính phủ.",
"position": "Mục 9",
"title": "Về công tác rà soát, xử lý vướng mắc, bất cập về thủ tục hành chính theo yêu cầu tại Nghị quyết số 103/2023/QH15 ngày 09/11/2023 của Quốc hội, Quốc hội cơ bản tán thành với Báo cáo của Chính phủ, Báo cáo ý kiến của Thường trực Ủy ban Pháp luật và của Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội. Chính phủ cần tập trung triển khai đồng bộ 13 nhóm nhiệm vụ, giải pháp đã đề xuất trong Báo cáo số 248/BC-CP ngày 18/5/2024 của Chính phủ; đồng thời, quan tâm chỉ đạo và thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp sau đây: a) Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quá trình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt; tiếp tục rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và thống kê, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo đúng kế hoạch đề ra; b) Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách cụ thể đối với các quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; c) Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện nay; đầy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công; d) Tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030. Đồng thời, triển khai thí điểm mô hình Bộ phận một cửa theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ hành chính công của các đơn vị hành chính trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2024 để tổng kết, nhân rộng nhằm tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; đ) Khẩn trương nghiên cứu, trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các luật như: Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương... và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản dưới luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư theo Phụ lục VI, Phụ lục VII kèm theo Báo cáo số 248/BC-CP của Chính phủ.",
"num_words": 625,
"insert_at": "2025-09-12T13:37:51.450340",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2024-06-29T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-08-13T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2024-07-24T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "142/2024/QH15",
"trich_yeu": "Về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Quốc hội",
"nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Quốc hội"
],
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.016185271922976842,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.016185271922976842,
"es_contribution": 0.006349206349206349,
"embedding_contribution": 0.009836065573770493,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 4.8400445,
"original_embedding_score": 0.8912444096440343,
"es_rank": 3,
"embedding_rank": 1,
"hybrid_score": 0.10731153480815045,
"normalized_score_boost": 0.9112626288517359,
"score_loai_van_ban": 13,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.016185271922976842
},
{
"index": 23,
"id": "dieu_24",
"id_document": 166346,
"content": "ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP\nQuản lý hoạt động sản xuất kinh doanh\nHoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật. Việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh thực hiện theo kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thực hiện thường xuyên không quá một lần trong một năm trừ khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện và chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện công tác phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong cụm công nghiệp. Tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh gửi cơ quan thống kê trên địa bàn theo quy định của Luật Thống kê. Định kỳ hàng quý, năm, cơ quan thống kê trên địa bàn có trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP ",
"raw_content": "Chương IV\nĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP\nĐiều 24. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh\n1. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.\n2. Việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh thực hiện theo kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thực hiện thường xuyên không quá một lần trong một năm trừ khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện và chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện công tác phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong cụm công nghiệp.\n3. Tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh gửi cơ quan thống kê trên địa bàn theo quy định của Luật Thống kê. Định kỳ hàng quý, năm, cơ quan thống kê trên địa bàn có trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý.\nChương V\nCHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP\n",
"position": "Điều 24 / Chương IV",
"title": "Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh",
"num_words": 233,
"insert_at": "2025-09-12T08:57:02.544079",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2024-03-15T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-05-01T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2024-04-02T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "32/2024/NĐ-CP",
"trich_yeu": "Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Nghị định",
"don_vi": [
"Bộ Công thương",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Thương mại",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.01608118657298985,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.01608118657298985,
"es_contribution": 0.006557377049180329,
"embedding_contribution": 0.009523809523809523,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 5.6497083,
"original_embedding_score": 0.7788175812005417,
"es_rank": 1,
"embedding_rank": 3,
"hybrid_score": 0.09678725658544944,
"normalized_score_boost": 0.8070607001245959,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.01608118657298985
},
{
"index": 4,
"id": "dieu_5",
"id_document": 131413,
"content": "TỔ CHỨC THỐNG KÊ BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ\nNhiệm vụ và quyền hạn\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyết định: Chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, chính sách, chiến lược, các văn bản có liên quan về thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách sau khi được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê. Tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và quản lý chất lượng thống kê trong lĩnh vực quản lý của bộ, ngành phù hợp với với quy định của pháp luật. Tiến hành điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia. Quy chế phối hợp giữa bộ, cơ quan ngang bộ với cơ quan thống kê trung ương trong việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước. Lịch phổ biến thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ; quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong bộ, cơ quan ngang bộ. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; kiến nghị các biện pháp xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thống kê. Phối hợp với các đơn vị của bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng kế hoạch thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật. Trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành chỉ tiêu thống kê, phân loại thống kê ngành, lĩnh vực, chế độ báo cáo thống kê của cơ quan thuộc Chính phủ được phân công. Xây dựng, phát triển, quản lý vận hành hệ thống thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thu thập, tổng hợp, biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân tích, dự báo thống kê; biên soạn niên giám, ấn phẩm thống kê theo quy định của pháp luật. Thu thập, tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra thống kê do bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện. Lập hồ sơ thẩm định về hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; phương án điều tra thống kê; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành; số liệu thống kê của bộ, ngành trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gửi cơ quan thống kê trung ương thẩm định, công bố theo quy định. Có ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê quốc gia và tổng điều tra thống kê quốc gia. Phối hợp với cơ quan thống kê trung ương kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố. Tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ thống kê đối với người làm công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ. Tổ chức nghiên cứu và triển khai các đề tài khoa học về lĩnh vực thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác về thống kê do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao. ",
"raw_content": "Chương III\nTỔ CHỨC THỐNG KÊ BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ\nĐiều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn\n1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyết định:\na) Chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, chính sách, chiến lược, các văn bản có liên quan về thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nb) Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách sau khi được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.\nc) Tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và quản lý chất lượng thống kê trong lĩnh vực quản lý của bộ, ngành phù hợp với với quy định của pháp luật.\nd) Tiến hành điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia.\nđ) Quy chế phối hợp giữa bộ, cơ quan ngang bộ với cơ quan thống kê trung ương trong việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước.\ne) Lịch phổ biến thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ; quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong bộ, cơ quan ngang bộ.\ng) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; kiến nghị các biện pháp xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thống kê.\n2. Phối hợp với các đơn vị của bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng kế hoạch thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật.\n3. Trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành chỉ tiêu thống kê, phân loại thống kê ngành, lĩnh vực, chế độ báo cáo thống kê của cơ quan thuộc Chính phủ được phân công.\n4. Xây dựng, phát triển, quản lý vận hành hệ thống thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ.\n5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thu thập, tổng hợp, biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân tích, dự báo thống kê; biên soạn niên giám, ấn phẩm thống kê theo quy định của pháp luật.\n6. Thu thập, tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra thống kê do bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện.\n7. Lập hồ sơ thẩm định về hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; phương án điều tra thống kê; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành; số liệu thống kê của bộ, ngành trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gửi cơ quan thống kê trung ương thẩm định, công bố theo quy định.\n8. Có ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê quốc gia và tổng điều tra thống kê quốc gia.\n9. Phối hợp với cơ quan thống kê trung ương kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố.\n10. Tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ thống kê đối với người làm công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ.\n11. Tổ chức nghiên cứu và triển khai các đề tài khoa học về lĩnh vực thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ.\n12. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác về thống kê do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao.\n",
"position": "Điều 5 / Chương III",
"title": "Nhiệm vụ và quyền hạn",
"num_words": 707,
"insert_at": "2025-09-12T08:26:58.017862",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2017-07-19T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2017-09-05T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2017-07-30T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "85/2017/2017/NĐ-CP",
"trich_yeu": "Quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Nguyễn Xuân Phúc",
"loai_van_ban": "Nghị định",
"don_vi": [
"Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": null,
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.014977375565610861,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.014977375565610861,
"es_contribution": 0.006153846153846155,
"embedding_contribution": 0.008823529411764706,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 4.1981792,
"original_embedding_score": 0.5539879275113097,
"es_rank": 5,
"embedding_rank": 8,
"hybrid_score": 0.041191265282232326,
"normalized_score_boost": 0.2621388971662146,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2017,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.014977375565610861
},
{
"index": 4,
"id": "dieu_5",
"id_document": 133711,
"content": "TỔ CHỨC THỐNG KÊ BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ\nNhiệm vụ và quyền hạn\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyết định: Chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, chính sách, chiến lược, các văn bản có liên quan về thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách sau khi được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê. Tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và quản lý chất lượng thống kê trong lĩnh vực quản lý của bộ, ngành phù hợp với với quy định của pháp luật. Tiến hành điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia. Quy chế phối hợp giữa bộ, cơ quan ngang bộ với cơ quan thống kê trung ương trong việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước. Lịch phổ biến thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ; quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong bộ, cơ quan ngang bộ. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; kiến nghị các biện pháp xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thống kê. Phối hợp với các đơn vị của bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng kế hoạch thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật. Trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành chỉ tiêu thống kê, phân loại thống kê ngành, lĩnh vực, chế độ báo cáo thống kê của cơ quan thuộc Chính phủ được phân công. Xây dựng, phát triển, quản lý vận hành hệ thống thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thu thập, tổng hợp, biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân tích, dự báo thống kê; biên soạn niên giám, ấn phẩm thống kê theo quy định của pháp luật. Thu thập, tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra thống kê do bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện. Lập hồ sơ thẩm định về hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; phương án điều tra thống kê; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành; số liệu thống kê của bộ, ngành trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gửi cơ quan thống kê trung ương thẩm định, công bố theo quy định. Có ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê quốc gia và tổng điều tra thống kê quốc gia. Phối hợp với cơ quan thống kê trung ương kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố. Tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ thống kê đối với người làm công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ. Tổ chức nghiên cứu và triển khai các đề tài khoa học về lĩnh vực thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác về thống kê do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao. ",
"raw_content": "Chương III\nTỔ CHỨC THỐNG KÊ BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ\nĐiều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn\n1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyết định:\na) Chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, chính sách, chiến lược, các văn bản có liên quan về thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nb) Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách sau khi được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.\nc) Tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và quản lý chất lượng thống kê trong lĩnh vực quản lý của bộ, ngành phù hợp với với quy định của pháp luật.\nd) Tiến hành điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia.\nđ) Quy chế phối hợp giữa bộ, cơ quan ngang bộ với cơ quan thống kê trung ương trong việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước.\ne) Lịch phổ biến thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ; quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong bộ, cơ quan ngang bộ.\ng) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; kiến nghị các biện pháp xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thống kê.\n2. Phối hợp với các đơn vị của bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng kế hoạch thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật.\n3. Trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành chỉ tiêu thống kê, phân loại thống kê ngành, lĩnh vực, chế độ báo cáo thống kê của cơ quan thuộc Chính phủ được phân công.\n4. Xây dựng, phát triển, quản lý vận hành hệ thống thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ.\n5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thu thập, tổng hợp, biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân tích, dự báo thống kê; biên soạn niên giám, ấn phẩm thống kê theo quy định của pháp luật.\n6. Thu thập, tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra thống kê do bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện.\n7. Lập hồ sơ thẩm định về hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; phương án điều tra thống kê; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành; số liệu thống kê của bộ, ngành trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gửi cơ quan thống kê trung ương thẩm định, công bố theo quy định.\n8. Có ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê quốc gia và tổng điều tra thống kê quốc gia.\n9. Phối hợp với cơ quan thống kê trung ương kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố.\n10. Tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ thống kê đối với người làm công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ.\n11. Tổ chức nghiên cứu và triển khai các đề tài khoa học về lĩnh vực thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ.\n12. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác về thống kê do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao.\n",
"position": "Điều 5 / Chương III",
"title": "Nhiệm vụ và quyền hạn",
"num_words": 707,
"insert_at": "2025-09-12T08:28:29.332919",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2017-07-19T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2017-09-05T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2017-07-30T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "85/2017/NĐ-CP",
"trich_yeu": "Cơ cấu nhiệm vụ quyền hạn hệ thống tổ chức thống kê",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Nguyễn Xuân Phúc",
"loai_van_ban": "Nghị định",
"don_vi": [
"Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.014945652173913044,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.014945652173913044,
"es_contribution": 0.00625,
"embedding_contribution": 0.008695652173913044,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 4.1981792,
"original_embedding_score": 0.5539879275113097,
"es_rank": 4,
"embedding_rank": 9,
"hybrid_score": 0.0411595418905345,
"normalized_score_boost": 0.2621388971662146,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2017,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.014945652173913044
},
{
"index": 15,
"id": "dieu_16",
"id_document": 129779,
"content": "RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG\nDanh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương\nVăn phòng Bộ có trách nhiệm thống kê, tập hợp đầy đủ các thủ tục hành chính, các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương để làm cơ sở cho việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính. Sau khi lấy ý kiến các đơn vị có thực hiện thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ ban hành Quyết định công bố Danh mục thủ tục hành chính hàng năm trong lĩnh vực Công Thương và đăng tải trên trang thông tin điện tử http://kstthc.moit.gov.vn. ",
"raw_content": "Chương V\nRÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG\nĐiều 16. Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương\n1. Văn phòng Bộ có trách nhiệm thống kê, tập hợp đầy đủ các thủ tục hành chính, các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương để làm cơ sở cho việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.\n2. Sau khi lấy ý kiến các đơn vị có thực hiện thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ ban hành Quyết định công bố Danh mục thủ tục hành chính hàng năm trong lĩnh vực Công Thương và đăng tải trên trang thông tin điện tử http://kstthc.moit.gov.vn.\n",
"position": "Điều 16 / Chương V",
"title": "Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương",
"num_words": 124,
"insert_at": "2025-09-12T08:25:44.464512",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2018-07-19T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2018-09-03T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2018-08-04T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "18/2018/TT-BCT",
"trich_yeu": "Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Công thương",
"nguoi_ky": "Trần Tuấn Anh",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Công thương",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Thương mại",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.016129032258064516,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.016129032258064516,
"es_contribution": 0.0064516129032258064,
"embedding_contribution": 0.009677419354838708,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 5.0875125,
"original_embedding_score": 0.7824963179402874,
"es_rank": 2,
"embedding_rank": 2,
"hybrid_score": 0.09130487984616267,
"normalized_score_boost": 0.7517584758809815,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2018,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.016129032258064516
},
{
"index": 8,
"id": "dieu_9",
"id_document": 163398,
"content": "CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\nNhân viên thống kê (mã số 23.265)\nChức trách Nhân viên thống kê là công chức chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, thực hiện một hoặc một số công việc cụ thể trong hoạt động thu thập, tổng hợp, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê do lãnh đạo giao trong phạm vi được phân công. Nhiệm vụ Thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác. Xử lý, tổng hợp thông tin thống kê theo phần việc được giao. Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa số liệu, thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Có kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thống kê, có khả năng độc lập, chủ động và kỹ năng để thực hiện tốt các nghiệp vụ chuyên môn về thống kê trong phạm vi được phân công. Có phương pháp tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia vào các hoạt động thống kê. Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê. Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm. XẾP LƯƠNG CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ ",
"raw_content": "Chương II\nCHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\nĐiều 9. Nhân viên thống kê (mã số 23.265)\n1. Chức trách\nNhân viên thống kê là công chức chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, thực hiện một hoặc một số công việc cụ thể trong hoạt động thu thập, tổng hợp, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê do lãnh đạo giao trong phạm vi được phân công.\n2. Nhiệm vụ\na) Thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác.\nb) Xử lý, tổng hợp thông tin thống kê theo phần việc được giao.\nc) Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa số liệu, thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công.\nd) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác.\n3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ\na) Có kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thống kê, có khả năng độc lập, chủ động và kỹ năng để thực hiện tốt các nghiệp vụ chuyên môn về thống kê trong phạm vi được phân công.\nb) Có phương pháp tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia vào các hoạt động thống kê.\nc) Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê.\nd) Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ.\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\nCó bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.\nChương III\nXẾP LƯƠNG CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\n",
"position": "Điều 9 / Chương II",
"title": "Nhân viên thống kê (mã số 23.265)",
"num_words": 351,
"insert_at": "2025-09-12T08:54:30.136123",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2023-10-02T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2023-11-15T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2023-10-11T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "08/2023/TT-BKHĐT",
"trich_yeu": "Quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"nguoi_ky": "Nguyễn Chí Dũng",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.015027870680044594,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.015027870680044594,
"es_contribution": 0.005797101449275362,
"embedding_contribution": 0.009230769230769232,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 2.0,
"original_embedding_score": 0.657758296956317,
"es_rank": 9,
"embedding_rank": 5,
"hybrid_score": 0.03495856717279498,
"normalized_score_boost": 0.19930696492750385,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2023,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.015027870680044594
},
{
"index": 7,
"id": "dieu_8",
"id_document": 163398,
"content": "CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\nThống kê viên trung cấp (mã số 23.264)\nChức trách Thống kê viên trung cấp là công chức chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, thực hiện một số công việc trong hoạt động thu thập, tổng hợp, phân tích, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê theo chuẩn mực của phương pháp luận thống kê và quy định của pháp luật. Nhiệm vụ Thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác. Xử lý, tổng hợp và phân tích thông tin thống kê chuyên ngành được giao phù hợp với yêu cầu sử dụng. Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa số liệu, thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Nắm vững các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thống kê và có kỹ năng thành thạo để thực hiện tốt các nghiệp vụ chuyên môn công tác thống kê trong phạm vi được phân công. Có phương pháp tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia vào các hoạt động thống kê, có khả năng nắm bắt và áp dụng phương pháp, công nghệ tiên tiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê. Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên thống kê viên trung cấp Đang giữ ngạch nhân viên thống kê và có thời gian giữ ngạch nhân viên thống kê hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch nhân viên thống kê tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch. ",
"raw_content": "Chương II\nCHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\nĐiều 8. Thống kê viên trung cấp (mã số 23.264)\n1. Chức trách\nThống kê viên trung cấp là công chức chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, thực hiện một số công việc trong hoạt động thu thập, tổng hợp, phân tích, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê theo chuẩn mực của phương pháp luận thống kê và quy định của pháp luật.\n2. Nhiệm vụ\na) Thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác.\nb) Xử lý, tổng hợp và phân tích thông tin thống kê chuyên ngành được giao phù hợp với yêu cầu sử dụng.\nc) Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa số liệu, thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công.\nd) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác.\n3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ\na) Nắm vững các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thống kê và có kỹ năng thành thạo để thực hiện tốt các nghiệp vụ chuyên môn công tác thống kê trong phạm vi được phân công.\nb) Có phương pháp tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia vào các hoạt động thống kê, có khả năng nắm bắt và áp dụng phương pháp, công nghệ tiên tiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.\nc) Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê.\nd) Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ.\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\nCó bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.\n5. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên thống kê viên trung cấp\nĐang giữ ngạch nhân viên thống kê và có thời gian giữ ngạch nhân viên thống kê hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch nhân viên thống kê tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.\n",
"position": "Điều 8 / Chương II",
"title": "Thống kê viên trung cấp (mã số 23.264)",
"num_words": 462,
"insert_at": "2025-09-12T08:54:30.136099",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2023-10-02T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2023-11-15T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2023-10-11T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "08/2023/TT-BKHĐT",
"trich_yeu": "Quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"nguoi_ky": "Nguyễn Chí Dũng",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.014973262032085561,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.014973262032085561,
"es_contribution": 0.0058823529411764705,
"embedding_contribution": 0.00909090909090909,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 2.0,
"original_embedding_score": 0.5959629393988092,
"es_rank": 8,
"embedding_rank": 6,
"hybrid_score": 0.024299058264140264,
"normalized_score_boost": 0.09325796232054703,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2023,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.014973262032085561
},
{
"index": 6,
"id": "dieu_7",
"id_document": 163398,
"content": "CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\nThống kê viên (mã số 23.263)\nChức trách Thống kê viên là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản về thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, thực hiện các hoạt động thống kê theo chuẩn mực của phương pháp luận thống kê theo sự phân công và tuân thủ các quy định của pháp luật. Nhiệm vụ Tham gia xây dựng phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và những vấn đề khác về phương pháp thống kê thuộc nhiệm vụ được giao. Trực tiếp thu thập hoặc tổ chức thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác liên quan đến công tác thống kê. Xử lý, tổng hợp thông tin thống kê; biên soạn báo cáo, niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác theo chuyên ngành và lĩnh vực được giao. Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công. Thực hiện hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác. Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực thống kê được phân công. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thống kê, các quy trình nghiệp vụ thống kê. Có khả năng độc lập, chủ động thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát về thống kê trong phạm vi được phân công. Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ chuyên môn công tác thống kê. Có khả năng nắm bắt và áp dụng các phương pháp thống kê tiên tiến trong và ngoài nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê. Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác thống kê. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm. Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương. Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ công tác thống kê theo yêu cầu vị trí việc làm. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên thống kê viên Đang giữ ngạch thống kê viên trung cấp và có thời gian giữ ngạch thống kê viên trung cấp hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch thống kê viên trung cấp tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch. ",
"raw_content": "Chương II\nCHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\nĐiều 7. Thống kê viên (mã số 23.263)\n1. Chức trách\nThống kê viên là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản về thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, thực hiện các hoạt động thống kê theo chuẩn mực của phương pháp luận thống kê theo sự phân công và tuân thủ các quy định của pháp luật.\n2. Nhiệm vụ\na) Tham gia xây dựng phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và những vấn đề khác về phương pháp thống kê thuộc nhiệm vụ được giao.\nb) Trực tiếp thu thập hoặc tổ chức thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác liên quan đến công tác thống kê.\nc) Xử lý, tổng hợp thông tin thống kê; biên soạn báo cáo, niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác theo chuyên ngành và lĩnh vực được giao.\nd) Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công.\nđ) Thực hiện hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác.\ne) Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực thống kê được phân công.\n3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ\na) Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thống kê, các quy trình nghiệp vụ thống kê.\nb) Có khả năng độc lập, chủ động thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát về thống kê trong phạm vi được phân công. Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ chuyên môn công tác thống kê.\nc) Có khả năng nắm bắt và áp dụng các phương pháp thống kê tiên tiến trong và ngoài nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.\nd) Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê.\nđ) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác thống kê.\ne) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\na) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.\nb) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương.\nc) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ công tác thống kê theo yêu cầu vị trí việc làm.\n5. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên thống kê viên\nĐang giữ ngạch thống kê viên trung cấp và có thời gian giữ ngạch thống kê viên trung cấp hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch thống kê viên trung cấp tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.\n",
"position": "Điều 7 / Chương II",
"title": "Thống kê viên (mã số 23.263)",
"num_words": 638,
"insert_at": "2025-09-12T08:54:30.136073",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2023-10-02T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2023-11-15T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2023-10-11T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "08/2023/TT-BKHĐT",
"trich_yeu": "Quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"nguoi_ky": "Nguyễn Chí Dũng",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.014925373134328356,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.014925373134328356,
"es_contribution": 0.005970149253731343,
"embedding_contribution": 0.008955223880597014,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 2.0,
"original_embedding_score": 0.5570623227279784,
"es_rank": 7,
"embedding_rank": 7,
"hybrid_score": 0.017575309298904662,
"normalized_score_boost": 0.026499361645763074,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2023,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.014925373134328356
},
{
"index": 3,
"id": "dieu_4",
"id_document": 163394,
"content": "Tổ chức thực hiện\nTổng cục Thống kê chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lồng ghép việc thu thập chỉ tiêu vào chế độ báo cáo thống kê ngành Thống kê trình Bộ trưởng ban hành; chủ trì tổ chức các cuộc điều tra thống kê và phối hợp với các đơn vị liên quan sử dụng dữ liệu hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ nhằm phục vụ thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc các chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê; chủ trì tổng hợp thông tin thống kê được quy định trong hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê; xây dựng lịch phổ biến thông tin thống kê ngành Thống kê; theo dõi, hướng dẫn, báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. ",
"raw_content": "Điều 4. Tổ chức thực hiện\n1. Tổng cục Thống kê chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lồng ghép việc thu thập chỉ tiêu vào chế độ báo cáo thống kê ngành Thống kê trình Bộ trưởng ban hành; chủ trì tổ chức các cuộc điều tra thống kê và phối hợp với các đơn vị liên quan sử dụng dữ liệu hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ nhằm phục vụ thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc các chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê; chủ trì tổng hợp thông tin thống kê được quy định trong hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê; xây dựng lịch phổ biến thông tin thống kê ngành Thống kê; theo dõi, hướng dẫn, báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này.\n2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n",
"position": "Điều 4",
"title": "Tổ chức thực hiện",
"num_words": 169,
"insert_at": "2025-09-12T08:54:30.019761",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2023-10-02T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-01-01T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2023-10-09T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "06/2023/TT-BKHĐT",
"trich_yeu": "Quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"nguoi_ky": "Nguyễn Chí Dũng",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.014632034632034632,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.014632034632034632,
"es_contribution": 0.0060606060606060615,
"embedding_contribution": 0.00857142857142857,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 3.8113954,
"original_embedding_score": 0.541620993835761,
"es_rank": 6,
"embedding_rank": 10,
"hybrid_score": 0.034484529693078275,
"normalized_score_boost": 0.19852495061043643,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2023,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.014632034632034632
}
],
"uploaded_docs_results": [],
"law_database_results": [
{
"index": 11,
"id": "dieu_12",
"id_document": 999999999615358,
"content": "Về công tác rà soát, xử lý vướng mắc, bất cập về thủ tục hành chính theo yêu cầu tại Nghị quyết số 103/2023/QH15 ngày 09/11/2023 của Quốc hội, Quốc hội cơ bản tán thành với Báo cáo của Chính phủ, Báo cáo ý kiến của Thường trực Ủy ban Pháp luật và của Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội. Chính phủ cần tập trung triển khai đồng bộ 13 nhóm nhiệm vụ, giải pháp đã đề xuất trong Báo cáo số 248/BC-CP ngày 18/5/2024 của Chính phủ; đồng thời, quan tâm chỉ đạo và thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp sau đây: a) Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quá trình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt; tiếp tục rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và thống kê, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo đúng kế hoạch đề ra; b) Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách cụ thể đối với các quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; c) Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện nay; đầy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công; d) Tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030. Đồng thời, triển khai thí điểm mô hình Bộ phận một cửa theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ hành chính công của các đơn vị hành chính trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2024 để tổng kết, nhân rộng nhằm tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; đ) Khẩn trương nghiên cứu, trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các luật như: Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương... và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản dưới luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư theo Phụ lục VI, Phụ lục VII kèm theo Báo cáo số 248/BC-CP của Chính phủ.",
"raw_content": "9. Về công tác rà soát, xử lý vướng mắc, bất cập về thủ tục hành chính theo yêu cầu tại Nghị quyết số 103/2023/QH15 ngày 09/11/2023 của Quốc hội, Quốc hội cơ bản tán thành với Báo cáo của Chính phủ, Báo cáo ý kiến của Thường trực Ủy ban Pháp luật và của Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội. Chính phủ cần tập trung triển khai đồng bộ 13 nhóm nhiệm vụ, giải pháp đã đề xuất trong Báo cáo số 248/BC-CP ngày 18/5/2024 của Chính phủ; đồng thời, quan tâm chỉ đạo và thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp sau đây:\na) Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quá trình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt; tiếp tục rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và thống kê, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo đúng kế hoạch đề ra;\nb) Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách cụ thể đối với các quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nc) Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện nay; đầy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công;\nd) Tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030. Đồng thời, triển khai thí điểm mô hình Bộ phận một cửa theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ hành chính công của các đơn vị hành chính trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2024 để tổng kết, nhân rộng nhằm tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính;\nđ) Khẩn trương nghiên cứu, trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các luật như: Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương... và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản dưới luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư theo Phụ lục VI, Phụ lục VII kèm theo Báo cáo số 248/BC-CP của Chính phủ.",
"position": "Mục 9",
"title": "Về công tác rà soát, xử lý vướng mắc, bất cập về thủ tục hành chính theo yêu cầu tại Nghị quyết số 103/2023/QH15 ngày 09/11/2023 của Quốc hội, Quốc hội cơ bản tán thành với Báo cáo của Chính phủ, Báo cáo ý kiến của Thường trực Ủy ban Pháp luật và của Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội. Chính phủ cần tập trung triển khai đồng bộ 13 nhóm nhiệm vụ, giải pháp đã đề xuất trong Báo cáo số 248/BC-CP ngày 18/5/2024 của Chính phủ; đồng thời, quan tâm chỉ đạo và thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp sau đây: a) Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quá trình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt; tiếp tục rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và thống kê, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo đúng kế hoạch đề ra; b) Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách cụ thể đối với các quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; c) Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện nay; đầy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công; d) Tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030. Đồng thời, triển khai thí điểm mô hình Bộ phận một cửa theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ hành chính công của các đơn vị hành chính trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2024 để tổng kết, nhân rộng nhằm tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; đ) Khẩn trương nghiên cứu, trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các luật như: Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương... và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản dưới luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư theo Phụ lục VI, Phụ lục VII kèm theo Báo cáo số 248/BC-CP của Chính phủ.",
"num_words": 625,
"insert_at": "2025-09-12T13:37:51.450340",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2024-06-29T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-08-13T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2024-07-24T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "142/2024/QH15",
"trich_yeu": "Về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Quốc hội",
"nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Quốc hội"
],
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.016185271922976842,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.016185271922976842,
"es_contribution": 0.006349206349206349,
"embedding_contribution": 0.009836065573770493,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 4.8400445,
"original_embedding_score": 0.8912444096440343,
"es_rank": 3,
"embedding_rank": 1,
"hybrid_score": 0.10731153480815045,
"normalized_score_boost": 0.9112626288517359,
"score_loai_van_ban": 13,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.016185271922976842
},
{
"index": 23,
"id": "dieu_24",
"id_document": 166346,
"content": "ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP\nQuản lý hoạt động sản xuất kinh doanh\nHoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật. Việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh thực hiện theo kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thực hiện thường xuyên không quá một lần trong một năm trừ khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện và chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện công tác phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong cụm công nghiệp. Tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh gửi cơ quan thống kê trên địa bàn theo quy định của Luật Thống kê. Định kỳ hàng quý, năm, cơ quan thống kê trên địa bàn có trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP ",
"raw_content": "Chương IV\nĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP\nĐiều 24. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh\n1. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.\n2. Việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh thực hiện theo kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thực hiện thường xuyên không quá một lần trong một năm trừ khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện và chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện công tác phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong cụm công nghiệp.\n3. Tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh gửi cơ quan thống kê trên địa bàn theo quy định của Luật Thống kê. Định kỳ hàng quý, năm, cơ quan thống kê trên địa bàn có trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý.\nChương V\nCHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP\n",
"position": "Điều 24 / Chương IV",
"title": "Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh",
"num_words": 233,
"insert_at": "2025-09-12T08:57:02.544079",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2024-03-15T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-05-01T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2024-04-02T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "32/2024/NĐ-CP",
"trich_yeu": "Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Nghị định",
"don_vi": [
"Bộ Công thương",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Thương mại",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.01608118657298985,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.01608118657298985,
"es_contribution": 0.006557377049180329,
"embedding_contribution": 0.009523809523809523,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 5.6497083,
"original_embedding_score": 0.7788175812005417,
"es_rank": 1,
"embedding_rank": 3,
"hybrid_score": 0.09678725658544944,
"normalized_score_boost": 0.8070607001245959,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.01608118657298985
},
{
"index": 4,
"id": "dieu_5",
"id_document": 131413,
"content": "TỔ CHỨC THỐNG KÊ BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ\nNhiệm vụ và quyền hạn\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyết định: Chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, chính sách, chiến lược, các văn bản có liên quan về thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách sau khi được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê. Tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và quản lý chất lượng thống kê trong lĩnh vực quản lý của bộ, ngành phù hợp với với quy định của pháp luật. Tiến hành điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia. Quy chế phối hợp giữa bộ, cơ quan ngang bộ với cơ quan thống kê trung ương trong việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước. Lịch phổ biến thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ; quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong bộ, cơ quan ngang bộ. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; kiến nghị các biện pháp xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thống kê. Phối hợp với các đơn vị của bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng kế hoạch thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật. Trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành chỉ tiêu thống kê, phân loại thống kê ngành, lĩnh vực, chế độ báo cáo thống kê của cơ quan thuộc Chính phủ được phân công. Xây dựng, phát triển, quản lý vận hành hệ thống thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thu thập, tổng hợp, biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân tích, dự báo thống kê; biên soạn niên giám, ấn phẩm thống kê theo quy định của pháp luật. Thu thập, tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra thống kê do bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện. Lập hồ sơ thẩm định về hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; phương án điều tra thống kê; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành; số liệu thống kê của bộ, ngành trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gửi cơ quan thống kê trung ương thẩm định, công bố theo quy định. Có ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê quốc gia và tổng điều tra thống kê quốc gia. Phối hợp với cơ quan thống kê trung ương kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố. Tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ thống kê đối với người làm công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ. Tổ chức nghiên cứu và triển khai các đề tài khoa học về lĩnh vực thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác về thống kê do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao. ",
"raw_content": "Chương III\nTỔ CHỨC THỐNG KÊ BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ\nĐiều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn\n1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyết định:\na) Chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, chính sách, chiến lược, các văn bản có liên quan về thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nb) Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách sau khi được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.\nc) Tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và quản lý chất lượng thống kê trong lĩnh vực quản lý của bộ, ngành phù hợp với với quy định của pháp luật.\nd) Tiến hành điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia.\nđ) Quy chế phối hợp giữa bộ, cơ quan ngang bộ với cơ quan thống kê trung ương trong việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước.\ne) Lịch phổ biến thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ; quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong bộ, cơ quan ngang bộ.\ng) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; kiến nghị các biện pháp xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thống kê.\n2. Phối hợp với các đơn vị của bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng kế hoạch thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật.\n3. Trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành chỉ tiêu thống kê, phân loại thống kê ngành, lĩnh vực, chế độ báo cáo thống kê của cơ quan thuộc Chính phủ được phân công.\n4. Xây dựng, phát triển, quản lý vận hành hệ thống thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ.\n5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thu thập, tổng hợp, biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân tích, dự báo thống kê; biên soạn niên giám, ấn phẩm thống kê theo quy định của pháp luật.\n6. Thu thập, tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra thống kê do bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện.\n7. Lập hồ sơ thẩm định về hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; phương án điều tra thống kê; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành; số liệu thống kê của bộ, ngành trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gửi cơ quan thống kê trung ương thẩm định, công bố theo quy định.\n8. Có ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê quốc gia và tổng điều tra thống kê quốc gia.\n9. Phối hợp với cơ quan thống kê trung ương kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố.\n10. Tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ thống kê đối với người làm công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ.\n11. Tổ chức nghiên cứu và triển khai các đề tài khoa học về lĩnh vực thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ.\n12. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác về thống kê do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao.\n",
"position": "Điều 5 / Chương III",
"title": "Nhiệm vụ và quyền hạn",
"num_words": 707,
"insert_at": "2025-09-12T08:26:58.017862",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2017-07-19T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2017-09-05T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2017-07-30T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "85/2017/2017/NĐ-CP",
"trich_yeu": "Quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Nguyễn Xuân Phúc",
"loai_van_ban": "Nghị định",
"don_vi": [
"Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": null,
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.014977375565610861,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.014977375565610861,
"es_contribution": 0.006153846153846155,
"embedding_contribution": 0.008823529411764706,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 4.1981792,
"original_embedding_score": 0.5539879275113097,
"es_rank": 5,
"embedding_rank": 8,
"hybrid_score": 0.041191265282232326,
"normalized_score_boost": 0.2621388971662146,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2017,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.014977375565610861
},
{
"index": 4,
"id": "dieu_5",
"id_document": 133711,
"content": "TỔ CHỨC THỐNG KÊ BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ\nNhiệm vụ và quyền hạn\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyết định: Chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, chính sách, chiến lược, các văn bản có liên quan về thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách sau khi được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê. Tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và quản lý chất lượng thống kê trong lĩnh vực quản lý của bộ, ngành phù hợp với với quy định của pháp luật. Tiến hành điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia. Quy chế phối hợp giữa bộ, cơ quan ngang bộ với cơ quan thống kê trung ương trong việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước. Lịch phổ biến thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ; quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong bộ, cơ quan ngang bộ. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; kiến nghị các biện pháp xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thống kê. Phối hợp với các đơn vị của bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng kế hoạch thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật. Trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành chỉ tiêu thống kê, phân loại thống kê ngành, lĩnh vực, chế độ báo cáo thống kê của cơ quan thuộc Chính phủ được phân công. Xây dựng, phát triển, quản lý vận hành hệ thống thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thu thập, tổng hợp, biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân tích, dự báo thống kê; biên soạn niên giám, ấn phẩm thống kê theo quy định của pháp luật. Thu thập, tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra thống kê do bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện. Lập hồ sơ thẩm định về hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; phương án điều tra thống kê; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành; số liệu thống kê của bộ, ngành trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gửi cơ quan thống kê trung ương thẩm định, công bố theo quy định. Có ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê quốc gia và tổng điều tra thống kê quốc gia. Phối hợp với cơ quan thống kê trung ương kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố. Tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ thống kê đối với người làm công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ. Tổ chức nghiên cứu và triển khai các đề tài khoa học về lĩnh vực thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác về thống kê do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao. ",
"raw_content": "Chương III\nTỔ CHỨC THỐNG KÊ BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ\nĐiều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn\n1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyết định:\na) Chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, chính sách, chiến lược, các văn bản có liên quan về thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nb) Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách sau khi được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.\nc) Tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và quản lý chất lượng thống kê trong lĩnh vực quản lý của bộ, ngành phù hợp với với quy định của pháp luật.\nd) Tiến hành điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia.\nđ) Quy chế phối hợp giữa bộ, cơ quan ngang bộ với cơ quan thống kê trung ương trong việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước.\ne) Lịch phổ biến thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ; quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong bộ, cơ quan ngang bộ.\ng) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; kiến nghị các biện pháp xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thống kê.\n2. Phối hợp với các đơn vị của bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng kế hoạch thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật.\n3. Trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành chỉ tiêu thống kê, phân loại thống kê ngành, lĩnh vực, chế độ báo cáo thống kê của cơ quan thuộc Chính phủ được phân công.\n4. Xây dựng, phát triển, quản lý vận hành hệ thống thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ.\n5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thu thập, tổng hợp, biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân tích, dự báo thống kê; biên soạn niên giám, ấn phẩm thống kê theo quy định của pháp luật.\n6. Thu thập, tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra thống kê do bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện.\n7. Lập hồ sơ thẩm định về hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; phương án điều tra thống kê; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành; số liệu thống kê của bộ, ngành trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gửi cơ quan thống kê trung ương thẩm định, công bố theo quy định.\n8. Có ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê quốc gia và tổng điều tra thống kê quốc gia.\n9. Phối hợp với cơ quan thống kê trung ương kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố.\n10. Tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ thống kê đối với người làm công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ.\n11. Tổ chức nghiên cứu và triển khai các đề tài khoa học về lĩnh vực thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào công tác thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ.\n12. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác về thống kê do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao.\n",
"position": "Điều 5 / Chương III",
"title": "Nhiệm vụ và quyền hạn",
"num_words": 707,
"insert_at": "2025-09-12T08:28:29.332919",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2017-07-19T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2017-09-05T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2017-07-30T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "85/2017/NĐ-CP",
"trich_yeu": "Cơ cấu nhiệm vụ quyền hạn hệ thống tổ chức thống kê",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Nguyễn Xuân Phúc",
"loai_van_ban": "Nghị định",
"don_vi": [
"Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.014945652173913044,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.014945652173913044,
"es_contribution": 0.00625,
"embedding_contribution": 0.008695652173913044,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 4.1981792,
"original_embedding_score": 0.5539879275113097,
"es_rank": 4,
"embedding_rank": 9,
"hybrid_score": 0.0411595418905345,
"normalized_score_boost": 0.2621388971662146,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2017,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.014945652173913044
},
{
"index": 15,
"id": "dieu_16",
"id_document": 129779,
"content": "RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG\nDanh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương\nVăn phòng Bộ có trách nhiệm thống kê, tập hợp đầy đủ các thủ tục hành chính, các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương để làm cơ sở cho việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính. Sau khi lấy ý kiến các đơn vị có thực hiện thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ ban hành Quyết định công bố Danh mục thủ tục hành chính hàng năm trong lĩnh vực Công Thương và đăng tải trên trang thông tin điện tử http://kstthc.moit.gov.vn. ",
"raw_content": "Chương V\nRÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG\nĐiều 16. Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương\n1. Văn phòng Bộ có trách nhiệm thống kê, tập hợp đầy đủ các thủ tục hành chính, các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương để làm cơ sở cho việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.\n2. Sau khi lấy ý kiến các đơn vị có thực hiện thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ ban hành Quyết định công bố Danh mục thủ tục hành chính hàng năm trong lĩnh vực Công Thương và đăng tải trên trang thông tin điện tử http://kstthc.moit.gov.vn.\n",
"position": "Điều 16 / Chương V",
"title": "Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương",
"num_words": 124,
"insert_at": "2025-09-12T08:25:44.464512",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2018-07-19T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2018-09-03T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2018-08-04T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "18/2018/TT-BCT",
"trich_yeu": "Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Công thương",
"nguoi_ky": "Trần Tuấn Anh",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Công thương",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Thương mại",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.016129032258064516,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.016129032258064516,
"es_contribution": 0.0064516129032258064,
"embedding_contribution": 0.009677419354838708,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 5.0875125,
"original_embedding_score": 0.7824963179402874,
"es_rank": 2,
"embedding_rank": 2,
"hybrid_score": 0.09130487984616267,
"normalized_score_boost": 0.7517584758809815,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2018,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.016129032258064516
},
{
"index": 8,
"id": "dieu_9",
"id_document": 163398,
"content": "CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\nNhân viên thống kê (mã số 23.265)\nChức trách Nhân viên thống kê là công chức chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, thực hiện một hoặc một số công việc cụ thể trong hoạt động thu thập, tổng hợp, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê do lãnh đạo giao trong phạm vi được phân công. Nhiệm vụ Thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác. Xử lý, tổng hợp thông tin thống kê theo phần việc được giao. Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa số liệu, thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Có kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thống kê, có khả năng độc lập, chủ động và kỹ năng để thực hiện tốt các nghiệp vụ chuyên môn về thống kê trong phạm vi được phân công. Có phương pháp tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia vào các hoạt động thống kê. Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê. Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm. XẾP LƯƠNG CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ ",
"raw_content": "Chương II\nCHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\nĐiều 9. Nhân viên thống kê (mã số 23.265)\n1. Chức trách\nNhân viên thống kê là công chức chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, thực hiện một hoặc một số công việc cụ thể trong hoạt động thu thập, tổng hợp, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê do lãnh đạo giao trong phạm vi được phân công.\n2. Nhiệm vụ\na) Thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác.\nb) Xử lý, tổng hợp thông tin thống kê theo phần việc được giao.\nc) Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa số liệu, thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công.\nd) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác.\n3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ\na) Có kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thống kê, có khả năng độc lập, chủ động và kỹ năng để thực hiện tốt các nghiệp vụ chuyên môn về thống kê trong phạm vi được phân công.\nb) Có phương pháp tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia vào các hoạt động thống kê.\nc) Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê.\nd) Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ.\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\nCó bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.\nChương III\nXẾP LƯƠNG CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\n",
"position": "Điều 9 / Chương II",
"title": "Nhân viên thống kê (mã số 23.265)",
"num_words": 351,
"insert_at": "2025-09-12T08:54:30.136123",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2023-10-02T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2023-11-15T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2023-10-11T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "08/2023/TT-BKHĐT",
"trich_yeu": "Quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"nguoi_ky": "Nguyễn Chí Dũng",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.015027870680044594,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.015027870680044594,
"es_contribution": 0.005797101449275362,
"embedding_contribution": 0.009230769230769232,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 2.0,
"original_embedding_score": 0.657758296956317,
"es_rank": 9,
"embedding_rank": 5,
"hybrid_score": 0.03495856717279498,
"normalized_score_boost": 0.19930696492750385,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2023,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.015027870680044594
},
{
"index": 7,
"id": "dieu_8",
"id_document": 163398,
"content": "CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\nThống kê viên trung cấp (mã số 23.264)\nChức trách Thống kê viên trung cấp là công chức chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, thực hiện một số công việc trong hoạt động thu thập, tổng hợp, phân tích, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê theo chuẩn mực của phương pháp luận thống kê và quy định của pháp luật. Nhiệm vụ Thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác. Xử lý, tổng hợp và phân tích thông tin thống kê chuyên ngành được giao phù hợp với yêu cầu sử dụng. Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa số liệu, thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Nắm vững các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thống kê và có kỹ năng thành thạo để thực hiện tốt các nghiệp vụ chuyên môn công tác thống kê trong phạm vi được phân công. Có phương pháp tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia vào các hoạt động thống kê, có khả năng nắm bắt và áp dụng phương pháp, công nghệ tiên tiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê. Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên thống kê viên trung cấp Đang giữ ngạch nhân viên thống kê và có thời gian giữ ngạch nhân viên thống kê hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch nhân viên thống kê tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch. ",
"raw_content": "Chương II\nCHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\nĐiều 8. Thống kê viên trung cấp (mã số 23.264)\n1. Chức trách\nThống kê viên trung cấp là công chức chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, thực hiện một số công việc trong hoạt động thu thập, tổng hợp, phân tích, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê theo chuẩn mực của phương pháp luận thống kê và quy định của pháp luật.\n2. Nhiệm vụ\na) Thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác.\nb) Xử lý, tổng hợp và phân tích thông tin thống kê chuyên ngành được giao phù hợp với yêu cầu sử dụng.\nc) Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa số liệu, thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công.\nd) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác.\n3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ\na) Nắm vững các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thống kê và có kỹ năng thành thạo để thực hiện tốt các nghiệp vụ chuyên môn công tác thống kê trong phạm vi được phân công.\nb) Có phương pháp tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia vào các hoạt động thống kê, có khả năng nắm bắt và áp dụng phương pháp, công nghệ tiên tiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.\nc) Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê.\nd) Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ.\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\nCó bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.\n5. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên thống kê viên trung cấp\nĐang giữ ngạch nhân viên thống kê và có thời gian giữ ngạch nhân viên thống kê hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch nhân viên thống kê tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.\n",
"position": "Điều 8 / Chương II",
"title": "Thống kê viên trung cấp (mã số 23.264)",
"num_words": 462,
"insert_at": "2025-09-12T08:54:30.136099",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2023-10-02T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2023-11-15T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2023-10-11T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "08/2023/TT-BKHĐT",
"trich_yeu": "Quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"nguoi_ky": "Nguyễn Chí Dũng",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.014973262032085561,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.014973262032085561,
"es_contribution": 0.0058823529411764705,
"embedding_contribution": 0.00909090909090909,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 2.0,
"original_embedding_score": 0.5959629393988092,
"es_rank": 8,
"embedding_rank": 6,
"hybrid_score": 0.024299058264140264,
"normalized_score_boost": 0.09325796232054703,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2023,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.014973262032085561
},
{
"index": 6,
"id": "dieu_7",
"id_document": 163398,
"content": "CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\nThống kê viên (mã số 23.263)\nChức trách Thống kê viên là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản về thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, thực hiện các hoạt động thống kê theo chuẩn mực của phương pháp luận thống kê theo sự phân công và tuân thủ các quy định của pháp luật. Nhiệm vụ Tham gia xây dựng phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và những vấn đề khác về phương pháp thống kê thuộc nhiệm vụ được giao. Trực tiếp thu thập hoặc tổ chức thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác liên quan đến công tác thống kê. Xử lý, tổng hợp thông tin thống kê; biên soạn báo cáo, niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác theo chuyên ngành và lĩnh vực được giao. Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công. Thực hiện hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác. Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực thống kê được phân công. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thống kê, các quy trình nghiệp vụ thống kê. Có khả năng độc lập, chủ động thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát về thống kê trong phạm vi được phân công. Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ chuyên môn công tác thống kê. Có khả năng nắm bắt và áp dụng các phương pháp thống kê tiên tiến trong và ngoài nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê. Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác thống kê. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm. Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương. Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ công tác thống kê theo yêu cầu vị trí việc làm. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên thống kê viên Đang giữ ngạch thống kê viên trung cấp và có thời gian giữ ngạch thống kê viên trung cấp hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch thống kê viên trung cấp tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch. ",
"raw_content": "Chương II\nCHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ\nĐiều 7. Thống kê viên (mã số 23.263)\n1. Chức trách\nThống kê viên là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản về thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, thực hiện các hoạt động thống kê theo chuẩn mực của phương pháp luận thống kê theo sự phân công và tuân thủ các quy định của pháp luật.\n2. Nhiệm vụ\na) Tham gia xây dựng phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và những vấn đề khác về phương pháp thống kê thuộc nhiệm vụ được giao.\nb) Trực tiếp thu thập hoặc tổ chức thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác liên quan đến công tác thống kê.\nc) Xử lý, tổng hợp thông tin thống kê; biên soạn báo cáo, niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác theo chuyên ngành và lĩnh vực được giao.\nd) Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công.\nđ) Thực hiện hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác.\ne) Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực thống kê được phân công.\n3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ\na) Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thống kê, các quy trình nghiệp vụ thống kê.\nb) Có khả năng độc lập, chủ động thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát về thống kê trong phạm vi được phân công. Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ chuyên môn công tác thống kê.\nc) Có khả năng nắm bắt và áp dụng các phương pháp thống kê tiên tiến trong và ngoài nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.\nd) Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê.\nđ) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác thống kê.\ne) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\na) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.\nb) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương.\nc) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ công tác thống kê theo yêu cầu vị trí việc làm.\n5. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên thống kê viên\nĐang giữ ngạch thống kê viên trung cấp và có thời gian giữ ngạch thống kê viên trung cấp hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch thống kê viên trung cấp tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.\n",
"position": "Điều 7 / Chương II",
"title": "Thống kê viên (mã số 23.263)",
"num_words": 638,
"insert_at": "2025-09-12T08:54:30.136073",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2023-10-02T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2023-11-15T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2023-10-11T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "08/2023/TT-BKHĐT",
"trich_yeu": "Quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"nguoi_ky": "Nguyễn Chí Dũng",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.014925373134328356,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.014925373134328356,
"es_contribution": 0.005970149253731343,
"embedding_contribution": 0.008955223880597014,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 2.0,
"original_embedding_score": 0.5570623227279784,
"es_rank": 7,
"embedding_rank": 7,
"hybrid_score": 0.017575309298904662,
"normalized_score_boost": 0.026499361645763074,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2023,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.014925373134328356
},
{
"index": 3,
"id": "dieu_4",
"id_document": 163394,
"content": "Tổ chức thực hiện\nTổng cục Thống kê chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lồng ghép việc thu thập chỉ tiêu vào chế độ báo cáo thống kê ngành Thống kê trình Bộ trưởng ban hành; chủ trì tổ chức các cuộc điều tra thống kê và phối hợp với các đơn vị liên quan sử dụng dữ liệu hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ nhằm phục vụ thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc các chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê; chủ trì tổng hợp thông tin thống kê được quy định trong hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê; xây dựng lịch phổ biến thông tin thống kê ngành Thống kê; theo dõi, hướng dẫn, báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. ",
"raw_content": "Điều 4. Tổ chức thực hiện\n1. Tổng cục Thống kê chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lồng ghép việc thu thập chỉ tiêu vào chế độ báo cáo thống kê ngành Thống kê trình Bộ trưởng ban hành; chủ trì tổ chức các cuộc điều tra thống kê và phối hợp với các đơn vị liên quan sử dụng dữ liệu hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ nhằm phục vụ thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc các chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê; chủ trì tổng hợp thông tin thống kê được quy định trong hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê; xây dựng lịch phổ biến thông tin thống kê ngành Thống kê; theo dõi, hướng dẫn, báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này.\n2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n",
"position": "Điều 4",
"title": "Tổ chức thực hiện",
"num_words": 169,
"insert_at": "2025-09-12T08:54:30.019761",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2023-10-02T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-01-01T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2023-10-09T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "06/2023/TT-BKHĐT",
"trich_yeu": "Quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"nguoi_ky": "Nguyễn Chí Dũng",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.014632034632034632,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.014632034632034632,
"es_contribution": 0.0060606060606060615,
"embedding_contribution": 0.00857142857142857,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 3.8113954,
"original_embedding_score": 0.541620993835761,
"es_rank": 6,
"embedding_rank": 10,
"hybrid_score": 0.034484529693078275,
"normalized_score_boost": 0.19852495061043643,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2023,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.014632034632034632
}
]
},
"response": {
"type": "streaming",
"content": "<answer>##### Trả lời:\nNhiệm vụ và giải pháp trong việc tổng hợp, thống kê danh mục thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bao gồm:\n\n- Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và thống kê; đồng thời rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo kế hoạch đề ra.\n- Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách đối với các quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n- Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số; đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công.\n- Tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030; triển khai thí điểm mô hình Bộ phận một cửa theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ hành chính công của các đơn vị hành chính trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2024 để tổng kết, nhân rộng nhằm tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.\n- Khẩn trương nghiên cứu, trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các luật như Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản dưới luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư.\n\n##### Tóm tắt:\nNhiệm vụ, giải pháp tập trung vào việc rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường kiểm soát chính sách, đẩy mạnh số hóa và chuyển đổi số, triển khai mô hình Bộ phận một cửa, đồng thời sửa đổi, bổ sung các luật và văn bản liên quan để nâng cao hiệu quả quản lý thủ tục hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.\n\n##### Chi tiết:\n- **Khoản a**: Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt; tiếp tục rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và thống kê, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo đúng kế hoạch đề ra.\n- **Khoản b**: Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách cụ thể đối với các quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n- **Khoản c**: Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện nay; đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công.\n- **Khoản d**: Tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030; đồng thời, triển khai thí điểm mô hình Bộ phận một cửa theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ hành chính công của các đơn vị hành chính trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2024 để tổng kết, nhân rộng nhằm tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.\n- **Khoản đ**: Khẩn trương nghiên cứu, trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các luật như Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản dưới luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư theo Phụ lục VI, Phụ lục VII kèm theo Báo cáo số 248/BC-CP của Chính phủ.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n[Nghị quyết 142/2024/QH15 Về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV](legal:142/2024/QH15)</answer> ",
"chunks_count": 1359
}
} |