| { |
| "timestamp": 1756112553.9967582, |
| "conversation_id": "\"05e1aef7-794a-4460-b69a-159dd20fcd04\"", |
| "workspace_id": "fc7bcc72-1e19-4995-9f0a-e2795e67918e", |
| "query_params": { |
| "intent": "legal_query", |
| "query": "nội dung đẩy mạnh tuyên truyền truyền thông tài nguyên môi trường 2023", |
| "reference_text": "V/V ĐẨY MẠNH TUYÊN TRUYỀN, TRUYỀN THÔNG VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NĂM 2023.", |
| "use_rag": true, |
| "need_subquery": false, |
| "retrieve_level": true, |
| "ten_van_ban": "", |
| "so_hieu": "", |
| "tinh_trang_hieu_luc": [], |
| "loai_van_ban": [], |
| "term_position": [], |
| "_metadata": { |
| "extraction_method": "pipeline", |
| "has_selection_text": true, |
| "has_conversation_history": false, |
| "timestamp": "2025-08-25T09:02:31.101491" |
| } |
| }, |
| "request_params": { |
| "selection_text": "V/V ĐẨY MẠNH TUYÊN TRUYỀN, TRUYỀN THÔNG VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NĂM 2023.", |
| "selected_save_files": [ |
| "fa1d3d26-bcf1-44b4-b092-021ffdb40680" |
| ], |
| "selected_upload_files": [], |
| "use_law_database": true, |
| "messages": [ |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Nội dung báo cáo này" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Nội dung: nghị quyết 09/2021/nqlt-ubtvqh14-cp-đctubtwmttqvn liên tịch 09/2021/nqlt-ubtvqh14-cp-đctubtwmttqvn ứng cử đại biểu quốc hội" |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\n##### Trả lời:\nNghị quyết liên tịch số 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN hướng dẫn chi tiết quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026. Nghị quyết quy định cụ thể về tổ chức các hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, thứ hai, thứ ba; việc giới thiệu người ứng cử; tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri; xác minh các vụ việc cử tri nêu; cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình này.\n\n##### Tóm tắt:\nNghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN quy định chi tiết các bước tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2021-2026, bao gồm tổ chức hội nghị hiệp thương ba lần, lấy ý kiến cử tri, xác minh vụ việc và điều chỉnh danh sách ứng cử viên.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Chương I: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất**\n - Điều 1 quy định thời gian tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất từ 03/02/2021 đến 17/02/2021, do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập ở trung ương, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập ở địa phương.\n - Điều 2 nêu rõ nội dung, thủ tục tổ chức hội nghị, gồm cử chủ tọa, trình bày dự kiến cơ cấu, thảo luận, biểu quyết khi không thỏa thuận được, thông qua biên bản và gửi biên bản theo quy định.\n - Điều 3 quy định việc điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử dựa trên kết quả hiệp thương lần thứ nhất.\n\n- **Mục 2 Chương I: Việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân**\n - Điều 4-6 quy định tương tự về tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, nội dung, thủ tục và điều chỉnh việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở các cấp.\n\n- **Chương II: Cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử**\n - Điều 7-11 quy định về việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, gồm thời gian giới thiệu (24/02/2021 đến 11/03/2021), các bước tiến hành (họp ban lãnh đạo, lấy ý kiến cử tri nơi công tác, hội nghị ban lãnh đạo mở rộng), nộp hồ sơ ứng cử và gửi biên bản hội nghị.\n - Điều 12-16 quy định tương tự về việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, bao gồm cư trú hoặc công tác thường xuyên tại địa phương, các bước giới thiệu, lấy ý kiến cử tri, hội nghị ban lãnh đạo mở rộng và nộp hồ sơ ứng cử.\n\n- **Chương III: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai**\n - Điều 17-20 quy định tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai từ 15/03/2021 đến 19/03/2021, do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập ở trung ương, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập ở địa phương.\n - Nội dung hội nghị gồm báo cáo tình hình giới thiệu người ứng cử, thảo luận lập danh sách sơ bộ người ứng cử căn cứ tiêu chuẩn, kết quả điều chỉnh, hồ sơ, ý kiến cử tri nơi công tác.\n - Hội nghị cũng bàn kế hoạch lấy ý kiến cử tri nơi cư trú, xác minh các vấn đề cần làm rõ.\n\n- **Chương IV: Tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri**\n - Điều 21-22 quy định việc tổ chức hội nghị cử tri nơi cư trú và nơi công tác để lấy ý kiến nhận xét, tín nhiệm đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, trong khoảng thời gian từ 21/03/2021 đến 13/04/2021.\n - Điều 23 quy định trách nhiệm xác minh và trả lời các vụ việc cử tri nêu, hoàn thành chậm nhất ngày 13/04/2021.\n\n- **Chương IV: Điều chỉnh lần thứ hai về cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu Quốc hội**\n - Điều 24 quy định Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiến hành điều chỉnh lần thứ hai chậm nhất ngày 29/03/2021.\n\n- **Chương V: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba**\n - Điều 25-28 quy định tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba từ 14/04/2021 đến 18/04/2021 để lựa chọn, lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.\n - Hội nghị do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập ở trung ương, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập ở địa phương.\n - Danh sách giới thiệu phải bảo đảm số dư lớn hơn quy định tại Luật Bầu cử.\n - Hội nghị thảo luận, lựa chọn, biểu quyết và thông qua biên bản danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử.\n\n- **Chương VI: Điều khoản thi hành**\n - Điều 29 quy định Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử theo quy định.\n - Các cơ quan, tổ chức, đơn vị phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo Nghị quyết.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n<a href=\"#\">Nghị quyết liên tịch 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a></answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Nội dung báo cáo này" |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\n##### Trả lời:\nBáo cáo này là nội dung chi tiết của Nghị quyết liên tịch số 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN, hướng dẫn quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026. Báo cáo trình bày cụ thể các bước tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, lần thứ hai, lần thứ ba; quy trình giới thiệu người ứng cử; tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri; xác minh các vụ việc cử tri nêu; cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình này.\n\n##### Tóm tắt:\nNghị quyết quy định chi tiết về tổ chức các hội nghị hiệp thương ba lần để thỏa thuận cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; hướng dẫn việc giới thiệu người ứng cử, lấy ý kiến cử tri, xác minh vụ việc và điều chỉnh danh sách ứng cử viên theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Chương I: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất**\n - <a href=\"#\">Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất được tổ chức từ ngày 03/02/2021 đến 17/02/2021.\n - <a href=\"#\">Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Hội nghị ở trung ương do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập, chủ trì; ở địa phương do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập, chủ trì.\n - <a href=\"#\">Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Nội dung hội nghị gồm trình bày dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội của các tổ chức, cơ quan, đơn vị.\n - <a href=\"#\">Khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Hội nghị thảo luận, thỏa thuận về cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử, bảo đảm số dư và tỷ lệ người ứng cử là phụ nữ, dân tộc thiểu số; nếu không thỏa thuận được thì biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.\n - <a href=\"#\">Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Căn cứ kết quả hiệp thương lần thứ nhất, Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội.\n\n- **Việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (Điều 4-6)**\n - Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở các cấp tổ chức trong cùng khoảng thời gian, do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp triệu tập, chủ trì.\n - Nội dung, thủ tục tương tự như đại biểu Quốc hội, bảo đảm số dư và tỷ lệ người ứng cử theo quy định.\n - Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n- **Chương II: Cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử**\n - <a href=\"#\">Khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Thời gian giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội từ 24/02/2021 đến 11/03/2021.\n - <a href=\"#\">Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Quy trình gồm họp ban lãnh đạo dự kiến người ứng cử, tổ chức hội nghị lấy ý kiến cử tri nơi công tác, hội nghị ban lãnh đạo mở rộng để thảo luận, giới thiệu người ứng cử.\n - <a href=\"#\">Khoản 1 Điều 9 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Hội nghị lấy ý kiến cử tri nơi công tác đối với người dự kiến giới thiệu ứng cử; nếu không đạt tín nhiệm trên 50% cử tri tham dự thì phải giới thiệu người khác.\n - <a href=\"#\">Khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Cơ quan, tổ chức, đơn vị hướng dẫn người được giới thiệu làm hồ sơ ứng cử theo quy định; chậm nhất 17 giờ ngày 14/03/2021 phải hoàn thành nộp hồ sơ.\n - Tương tự, <a href=\"#\">Điều 12-16 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a> quy định việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, gồm cư trú hoặc công tác thường xuyên tại địa phương, các bước giới thiệu, lấy ý kiến cử tri nơi công tác, hội nghị ban lãnh đạo mở rộng và nộp hồ sơ ứng cử.\n\n- **Chương III: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai**\n - <a href=\"#\">Khoản 1 Điều 17 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Hội nghị hiệp thương lần thứ hai tổ chức từ 15/03/2021 đến 19/03/2021.\n - <a href=\"#\">Khoản 2 Điều 18 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Hội nghị thảo luận, lập danh sách sơ bộ người ứng cử căn cứ tiêu chuẩn đại biểu, kết quả điều chỉnh lần thứ nhất, hồ sơ, ý kiến cử tri nơi công tác.\n - <a href=\"#\">Khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Hội nghị bàn kế hoạch lấy ý kiến cử tri nơi cư trú, nơi công tác đối với người ứng cử và xác minh các vấn đề cần làm rõ.\n - Tương tự, <a href=\"#\">Điều 19-20 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a> quy định hội nghị hiệp thương lần thứ hai đối với đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n- **Chương IV: Tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri**\n - <a href=\"#\">Khoản 3 Điều 21 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Việc lấy ý kiến cử tri nơi cư trú và nơi công tác đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội thực hiện từ 21/03/2021 đến 13/04/2021.\n - <a href=\"#\">Khoản 3 Điều 22 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Việc lấy ý kiến cử tri nơi cư trú và nơi công tác đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cũng thực hiện trong cùng khoảng thời gian.\n - <a href=\"#\">Khoản 1 và 2 Điều 23 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Trách nhiệm xác minh và trả lời các vụ việc cử tri nêu đối với người ứng cử phải hoàn thành chậm nhất ngày 13/04/2021.\n\n- **Chương IV: Điều chỉnh lần thứ hai về cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu Quốc hội**\n - <a href=\"#\">Điều 24 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiến hành điều chỉnh lần thứ hai chậm nhất ngày 29/03/2021.\n\n- **Chương V: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba**\n - <a href=\"#\">Khoản 1 Điều 25 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Hội nghị hiệp thương lần thứ ba tổ chức từ 14/04/2021 đến 18/04/2021.\n - <a href=\"#\">Khoản 4 Điều 25 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Danh sách người ứng cử trình hội nghị phải bảo đảm số dư lớn hơn quy định tại Luật Bầu cử.\n - <a href=\"#\">Khoản 1 và 2 Điều 26 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Báo cáo kết quả lấy ý kiến cử tri, thảo luận, lựa chọn, lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử; nếu không thỏa thuận được thì biểu quyết.\n - Tương tự, <a href=\"#\">Điều 27-28 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a> quy định hội nghị hiệp thương lần thứ ba đối với đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n- **Chương VI: Điều khoản thi hành**\n - <a href=\"#\">Khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.\n - <a href=\"#\">Khoản 2 và 3 Điều 29 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a>: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n<a href=\"#\">Nghị quyết liên tịch 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN</a></answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Nội dung báo cáo này" |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời rằng không có thông tin pháp luật liên quan để phân tích nội dung báo cáo này.</answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Nội dung tài liệu" |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi không tìm thấy bất kỳ thông tin pháp luật nào liên quan đến nội dung tài liệu mà bạn yêu cầu. Vì vậy, tôi không thể phân tích hay trình bày nội dung tài liệu theo yêu cầu.\n\nNếu bạn có thêm văn bản pháp luật cụ thể hoặc thông tin chi tiết hơn, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ phân tích chính xác và đầy đủ theo quy định.</answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Tóm tắt" |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi không tìm thấy bất kỳ quy định pháp luật nào liên quan để tóm tắt theo yêu cầu. Vì vậy, tôi không thể thực hiện việc tóm tắt nội dung pháp lý theo hướng dẫn đã nêu.\n\nNếu bạn có văn bản pháp luật cụ thể hoặc thông tin chi tiết hơn, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ phân tích và tóm tắt chính xác, đầy đủ theo quy định.</answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Tom tắt tài liệu đính kèm" |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, không có tài liệu đính kèm hoặc nội dung pháp luật cụ thể nào để tôi có thể tóm tắt theo yêu cầu. Vì vậy, tôi không thể thực hiện việc tóm tắt tài liệu đính kèm.\n\nNếu bạn có tài liệu hoặc văn bản pháp luật cụ thể, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ phân tích và tóm tắt chính xác, đầy đủ theo quy định.</answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Nội dung của tài liệu" |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\nDựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp: \"Không tìm thấy thông tin liên quan trong cơ sở dữ liệu,\" tôi không có dữ liệu hoặc văn bản pháp luật cụ thể nào để phân tích hoặc tóm tắt nội dung tài liệu mà bạn yêu cầu.\n\nDo đó, tôi không thể trình bày nội dung của tài liệu theo yêu cầu về phân tích Điều, Khoản, Điểm hay trích dẫn văn bản pháp luật.\n\nNếu bạn có văn bản pháp luật cụ thể hoặc nội dung tài liệu cần phân tích, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ chính xác và đầy đủ theo quy định.</answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Luật luật ủy ban thường vụ quốc hội độc lập - tự do - hạnh phúc" |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời như sau:\n\n##### Giới thiệu \nHiện tại không có văn bản pháp luật nào mang tên \"Luật ủy ban thường vụ quốc hội độc lập - tự do - hạnh phúc\" trong cơ sở dữ liệu pháp luật được cung cấp. Do đó, không thể phân tích nội dung, điều khoản hay quy định cụ thể liên quan đến luật này.\n\n##### Nội dung chính \nKhông có thông tin về các điều, khoản, điểm hoặc quy định nào thuộc luật này để trình bày.\n\n##### Ứng dụng thực tiễn \nKhông có căn cứ pháp lý để hướng dẫn áp dụng trong thực tiễn.\n\n##### Các văn bản liên quan \nKhông có văn bản pháp luật nào được trích dẫn hoặc liên quan.\n\n---\n\nNếu bạn có văn bản pháp luật cụ thể hoặc tên chính xác của luật cần tra cứu, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ phân tích chi tiết theo quy định.</answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Tóm tắt nội dung" |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\n##### Trả lời:\nDựa trên các tài liệu được cung cấp, nội dung chủ yếu liên quan đến các mẫu văn bản hành chính do Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành, bao gồm các loại văn bản như: Quyết định, Hướng dẫn, Kế hoạch, Chương trình, Tờ trình, Báo cáo, Văn bản ủy quyền, Công văn, Thông báo, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Biên bản, Công điện, Mẫu phiếu chuyển văn bản và các mẫu văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n##### Tóm tắt:\nCác mẫu văn bản này được xây dựng theo mẫu chuẩn, có bố cục rõ ràng gồm phần đầu (quốc hiệu, tiêu ngữ, số hiệu văn bản, ngày tháng), phần nội dung chính (trích yếu nội dung, căn cứ pháp lý, nội dung chi tiết), phần kết thúc (nơi nhận, chữ ký, đóng dấu). Mỗi loại văn bản có mục đích và nội dung riêng biệt phục vụ công tác quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n##### Chi tiết:\n\n1. **Mẫu văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã**:\n - Bao gồm các loại văn bản: Quyết định, Hướng dẫn, Kế hoạch, Chương trình, Tờ trình, Báo cáo, Văn bản ủy quyền, Công văn, Thông báo, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Biên bản, Công điện, Mẫu phiếu chuyển văn bản.\n - Mỗi mẫu văn bản đều có phần ghi chú hướng dẫn chi tiết về cách ghi tên xã, phường, đặc khu, trích yếu nội dung, căn cứ pháp lý, nội dung văn bản, chữ ký và đóng dấu.\n - Ví dụ: Mẫu số 01 là Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã, có các phần: tên xã, số hiệu, ngày tháng, trích yếu nội dung, căn cứ pháp lý, nội dung quyết định, điều khoản thi hành, nơi nhận, chữ ký Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền.\n\n2. **Mẫu văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã**:\n - Tương tự các mẫu của Ủy ban nhân dân cấp xã nhưng do Chủ tịch UBND cấp xã ký ban hành.\n - Các loại văn bản gồm: Quyết định, Hướng dẫn, Kế hoạch, Chương trình, Tờ trình, Báo cáo, Văn bản ủy quyền, Công văn, Công điện, Thông báo, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Biên bản.\n - Mỗi mẫu có bố cục và ghi chú hướng dẫn chi tiết tương tự, đảm bảo tính thống nhất trong việc soạn thảo và ban hành văn bản hành chính.\n\n3. **Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu)**:\n - Quy chế này được ban hành theo Quyết định của Ủy ban nhân dân xã nhiệm kỳ 2021-2026.\n - Quy chế quy định về tổ chức, hoạt động, trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên Ủy ban nhân dân xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND xã và các tổ chức, cá nhân liên quan.\n - Quyết định ban hành quy chế có hiệu lực kể từ ngày ký và được Chủ tịch UBND xã ký ban hành.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n<a href=\"#\">Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15</a> \n<a href=\"#\">Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã nhiệm kỳ 2021-2026</a> \n\n---\n\nNếu cần, tôi có thể hỗ trợ trích dẫn chi tiết từng mẫu văn bản hoặc nội dung cụ thể theo yêu cầu.</answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Nội dung tài liệu" |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\n##### Trả lời:\nTài liệu là Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 77/2006/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; đồng thời xác định rõ trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân xã, công chức, cán bộ không chuyên trách cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân xã.\n\n##### Tóm tắt:\nQuy chế làm việc mẫu này hướng dẫn cụ thể về tổ chức, hoạt động, trách nhiệm của các thành viên Ủy ban nhân dân xã, chế độ hội họp, giải quyết công việc, quan hệ công tác với các cơ quan cấp trên, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư; đồng thời quy định quản lý, soạn thảo, ban hành văn bản và kiểm tra thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân xã.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Chương 1: Những quy định chung**\n\n - <a href=\"#\">Điều 1 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> quy định phạm vi và đối tượng điều chỉnh, bao gồm Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cá nhân, tổ chức liên quan như Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên, công chức, cán bộ không chuyên trách, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố.\n\n - <a href=\"#\">Điều 2 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> nêu nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân xã theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân, chấp hành sự chỉ đạo của cấp trên, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp, giải quyết công việc đúng pháp luật, minh bạch, kịp thời.\n\n- **Chương 2: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc**\n\n - <a href=\"#\">Điều 3 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã trong việc thảo luận, quyết định các vấn đề theo đa số, cách thức giải quyết công việc qua họp tập thể hoặc lấy ý kiến thành viên khi cần thiết.\n\n - <a href=\"#\">Điều 4 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> chi tiết trách nhiệm của từng thành viên Ủy ban nhân dân xã:\n\n + Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành mọi công việc, triệu tập phiên họp, xây dựng chương trình công tác, quyết định các vấn đề quan trọng, ký văn bản thuộc thẩm quyền, tổ chức tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n + Phó Chủ tịch được phân công chỉ đạo các lĩnh vực, chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được giao, phối hợp với các thành viên khác và báo cáo Chủ tịch khi vượt thẩm quyền.\n\n + Ủy viên Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công, phối hợp công tác và báo cáo kịp thời.\n\n - <a href=\"#\">Điều 5, 6 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> quy định trách nhiệm công chức cấp xã, cán bộ không chuyên trách, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố trong việc giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước, phục vụ nhân dân, phối hợp công tác và báo cáo tình hình địa bàn.\n\n- **Chương 3: Quan hệ công tác**\n\n - <a href=\"#\">Điều 7 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> quy định quan hệ của Ủy ban nhân dân xã với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện, chịu sự chỉ đạo, báo cáo và phối hợp trong công tác chuyên môn.\n\n - <a href=\"#\">Điều 8 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> quy định quan hệ với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp xã trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ, giám sát, báo cáo và tạo điều kiện hoạt động.\n\n - <a href=\"#\">Điều 9 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> quy định quan hệ giữa Ủy ban nhân dân xã với Trưởng thôn và Tổ trưởng dân phố trong việc phân công, chỉ đạo, nắm tình hình, giải quyết khiếu nại và triển khai chủ trương chính sách.\n\n- **Chương 4: Chế độ hội họp, giải quyết công việc**\n\n - <a href=\"#\">Điều 10 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> quy định chế độ hội họp của Ủy ban nhân dân xã, gồm phiên họp định kỳ hàng tháng, giao ban hàng tuần của Chủ tịch và Phó Chủ tịch, họp với các Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố khi cần thiết, họp liên tịch với các tổ chức chính trị - xã hội 6 tháng một lần, tổ chức hội nghị chuyên đề theo hướng dẫn cấp trên.\n\n - <a href=\"#\">Điều 11 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> quy định việc giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã theo cơ chế \"một cửa\", công khai thủ tục hành chính, phối hợp các bộ phận liên quan, bố trí cán bộ có năng lực phục vụ nhân dân.\n\n - <a href=\"#\">Điều 12 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> quy định việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, bố trí lịch tiếp dân công khai, phối hợp với các đoàn thể, không đùn đẩy trách nhiệm, hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền.\n\n - <a href=\"#\">Điều 13 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> quy định phối hợp giữa Ủy ban nhân dân xã với Ban Thanh tra nhân dân trong việc thông báo chính sách, cung cấp thông tin, giải quyết kiến nghị và hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.\n\n - <a href=\"#\">Điều 14 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> quy định công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình kinh tế - xã hội và hoạt động của Ủy ban nhân dân xã.\n\n- **Chương 5: Quản lý và ban hành văn bản**\n\n - <a href=\"#\">Điều 15 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> quy định quản lý văn bản đến, văn bản đi qua Văn phòng Ủy ban nhân dân xã, đăng ký, chuyển giao, lưu giữ hồ sơ, dự thảo và trình ký ban hành văn bản sau phiên họp.\n\n - <a href=\"#\">Điều 16 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân xã theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2004, việc lấy ý kiến, trình ký và ban hành văn bản.\n\n - <a href=\"#\">Điều 17 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> quy định thẩm quyền ký văn bản của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, ủy quyền ký thay khi vắng mặt.\n\n - <a href=\"#\">Điều 18 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> quy định việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện văn bản pháp luật của các cấp, phát hiện vướng mắc, báo cáo cấp có thẩm quyền và kiểm tra sâu sát địa bàn.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n<a href=\"#\">Quyết định 77/2006/QĐ-TTg</a> ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn</answer></answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Nội dung văn bản" |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\n##### Trả lời:\nVăn bản là Nghị quyết số 1134/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết, hướng dẫn về tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung.\n\n##### Tóm tắt:\nNghị quyết quy định chi tiết về tổ chức hội nghị cử tri nơi công tác và nơi cư trú để lấy ý kiến nhận xét, tín nhiệm người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; quy trình, thủ tục tổ chức hội nghị, biên bản hội nghị, số lượng cử tri tham dự, thành phần triệu tập, hình thức biểu quyết, cũng như quy định về hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Chương I: Tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân**\n\n - <a href=\"#\">Điều 1 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a> quy định về tổ chức hội nghị cử tri nơi công tác:\n\n + **Khoản 1**: Hội nghị được tổ chức tại nơi người ứng cử công tác hoặc làm việc thường xuyên. Nếu có nhiều nơi công tác thì lấy ý kiến nơi công tác thường xuyên.\n\n + **Khoản 2**: Thẩm quyền triệu tập, chủ trì hội nghị cử tri nơi công tác được phân theo từng trường hợp cụ thể:\n\n * Điểm a: Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác chuyên trách tại cơ quan Đảng các cấp do ban lãnh đạo cơ quan triệu tập, chủ trì; người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác chuyên trách tại cơ quan Đảng các cấp do người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm b: Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác tại các cơ quan Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương, các cơ quan Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện... do người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm c: Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân công tác tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp do ban lãnh đạo tổ chức triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm d: Người ứng cử làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế do người đứng đầu đơn vị phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm đ: Người ứng cử công tác tại Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thì tổ chức hội nghị liên tịch do người đứng đầu cấp ủy triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm e: Người ứng cử công tác ở các đơn vị vũ trang nhân dân do lãnh đạo, chỉ huy đơn vị triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm g: Trường hợp nơi công tác chưa có tổ chức Công đoàn thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị triệu tập, chủ trì; nếu người đứng đầu ứng cử thì cấp phó triệu tập, chủ trì.\n\n + **Khoản 3**: Số lượng cử tri tham dự hội nghị nơi công tác:\n\n * Nơi có dưới 100 cử tri tổ chức hội nghị toàn thể, bảo đảm ít nhất 2/3 tổng số cử tri tham dự.\n\n * Nơi có từ 100 cử tri trở lên có thể tổ chức hội nghị đại diện cử tri, bảo đảm ít nhất 70 cử tri tham dự.\n\n * Ban chấp hành Công đoàn phối hợp với người đứng đầu cơ quan phân bổ số lượng người đại diện tham dự.\n\n + **Khoản 4**: Người ứng cử được mời tham dự hội nghị.\n\n - <a href=\"#\">Điều 2 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a> quy định về tổ chức hội nghị cử tri nơi cư trú:\n\n + **Khoản 1**: Hội nghị được tổ chức tại nơi cư trú thường xuyên của người ứng cử ở thôn, tổ dân phố, không phân biệt hộ khẩu thường trú hay tạm trú dài hạn.\n\n + **Khoản 2**: Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp triệu tập, chủ trì hội nghị; Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố mời cử tri dự.\n\n + **Khoản 3**: Số lượng cử tri tham dự:\n\n * Nơi có dưới 100 cử tri tổ chức hội nghị toàn thể, bảo đảm trên 50% số cử tri tham dự.\n\n * Nơi có từ 100 cử tri trở lên bảo đảm ít nhất 50 cử tri tham dự.\n\n + **Khoản 4**: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức giới thiệu người ứng cử được mời dự.\n\n - <a href=\"#\">Điều 3 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a> quy định về nội dung và biên bản hội nghị cử tri:\n\n + **Khoản 1**: Cử tri nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người ứng cử theo tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n + **Khoản 2**: Biên bản hội nghị phải ghi rõ thành phần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả hội nghị, tổng số cử tri được triệu tập, số cử tri có mặt, ý kiến phát biểu, sự tín nhiệm đối với từng người ứng cử.\n\n * Điểm a đến e quy định chi tiết việc gửi biên bản hội nghị cử tri nơi công tác, nơi cư trú về Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp theo từng trường hợp người ứng cử.\n\n - <a href=\"#\">Điều 4 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a> quy định thủ tục tổ chức hội nghị cử tri:\n\n + **Khoản 1**: Người chủ trì hội nghị có trách nhiệm tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu dự, mục đích, yêu cầu, thư ký hội nghị, báo cáo số cử tri mời và có mặt, danh sách người ứng cử, đọc tiêu chuẩn đại biểu và các trường hợp không được ứng cử.\n\n + **Khoản 2**: Thư ký hội nghị đọc tiểu sử tóm tắt từng người ứng cử.\n\n + **Khoản 3**: Cử tri phát biểu ý kiến đối với từng người ứng cử.\n\n + **Khoản 4**: Người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức giới thiệu người ứng cử phát biểu.\n\n + **Khoản 5**: Hội nghị biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, bầu Tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5 người, kiểm phiếu và tính kết quả.\n\n + **Khoản 6**: Tổ trưởng Tổ kiểm phiếu công bố kết quả biểu quyết.\n\n + **Khoản 7**: Hội nghị thông qua biên bản hội nghị theo mẫu quy định.\n\n- **Chương II: Giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố**\n\n - <a href=\"#\">Điều 5 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a> quy định nội dung, trình tự dự kiến người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố:\n\n + **Khoản 1**: Trưởng ban công tác Mặt trận họp với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố dự kiến người ứng cử theo thông báo phân bổ số lượng, cơ cấu thành phần.\n\n + **Khoản 2**: Trưởng ban công tác Mặt trận triệu tập, chủ trì hội nghị Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố để thảo luận, dự kiến người ứng cử, cử thư ký hội nghị; thủ tục tổ chức hội nghị gồm các điểm a đến đ quy định chi tiết.\n\n - <a href=\"#\">Điều 6 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a> quy định hội nghị cử tri giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố:\n\n + **Khoản 1**: Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố gửi giấy mời cử tri dự hội nghị; thành phần mời dự gồm cử tri hoặc đại diện hộ gia đình, Ban công tác Mặt trận, Trưởng thôn, Phó trưởng thôn hoặc Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố, đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã.\n\n + **Khoản 2**: Thủ tục tổ chức hội nghị gồm các điểm a đến g quy định chi tiết về trình tự, thủ tục, biểu quyết, kiểm phiếu, công bố kết quả và thông qua biên bản hội nghị.\n\n- **Chương III: Hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung**\n\n - <a href=\"#\">Điều 7 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a> quy định công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung được tổ chức theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và văn bản hướng dẫn liên quan.\n\n - <a href=\"#\">Điều 8 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a> quy định thời gian tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung:\n\n + Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n + Cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố lựa chọn, giới thiệu người ứng cử chậm nhất 19 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n + Hội nghị hiệp thương lần thứ hai chậm nhất 16 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n + Hội nghị cử tri lấy ý kiến nhận xét, tín nhiệm chậm nhất 14 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n + Hội nghị hiệp thương lần thứ ba chậm nhất 12 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n- **Chương IV: Điều khoản thi hành**\n\n - <a href=\"#\">Điều 9 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a> quy định nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n<a href=\"#\">Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a></answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Nội dung văn bản" |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\n##### Trả lời:\nVăn bản gồm các quy định chi tiết về tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung; đồng thời quy định về thành lập và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; các quy định về hoạt động giám sát, chất vấn, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n##### Tóm tắt:\n- Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định chi tiết về tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố và công tác hiệp thương trong bầu cử bổ sung.\n- Luật số 62/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội quy định về tổ chức, hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, quyền hạn, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, kinh phí hoạt động, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, tạm đình chỉ, mất quyền đại biểu Quốc hội.\n- Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14 quy định về thành lập, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n- Luật tổ chức Quốc hội số 87/2015/QH13 quy định chi tiết về hoạt động giám sát, chất vấn, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n##### Chi tiết:\n\n1. **Tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13):**\n\n - <a href=\"#\">Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a>: Hội nghị cử tri nơi công tác được tổ chức tại nơi người ứng cử công tác hoặc làm việc thường xuyên; nếu nhiều nơi thì lấy ý kiến nơi công tác thường xuyên.\n\n - <a href=\"#\">Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a>: Thẩm quyền triệu tập, chủ trì hội nghị cử tri nơi công tác được phân theo từng trường hợp cụ thể, ví dụ:\n - Điểm a: Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác chuyên trách tại cơ quan Đảng các cấp do ban lãnh đạo cơ quan triệu tập, chủ trì.\n - Điểm b: Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác tại các cơ quan Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương, các cơ quan Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện do người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập, chủ trì.\n - Các điểm c, d, đ, e, g quy định thẩm quyền triệu tập, chủ trì tương ứng với các cơ quan, tổ chức khác nhau.\n\n - <a href=\"#\">Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a>: Số lượng cử tri tham dự hội nghị nơi công tác:\n - Dưới 100 cử tri tổ chức hội nghị toàn thể, bảo đảm ít nhất 2/3 tổng số cử tri tham dự.\n - Từ 100 cử tri trở lên có thể tổ chức hội nghị đại diện cử tri, bảo đảm ít nhất 70 cử tri tham dự.\n - Ban chấp hành Công đoàn phối hợp với người đứng đầu cơ quan phân bổ số lượng người đại diện tham dự.\n\n - <a href=\"#\">Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a>: Người ứng cử được mời tham dự hội nghị.\n\n - <a href=\"#\">Điều 2 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a>: Tổ chức hội nghị cử tri nơi cư trú tại thôn, tổ dân phố nơi người ứng cử cư trú thường xuyên, không phân biệt hộ khẩu thường trú hay tạm trú dài hạn; Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp triệu tập, chủ trì; số lượng cử tri tham dự bảo đảm trên 50% hoặc ít nhất 50 cử tri tùy theo quy mô.\n\n - <a href=\"#\">Điều 3 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a>: Nội dung hội nghị cử tri là nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người ứng cử; biên bản hội nghị phải ghi rõ thành phần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả, ý kiến phát biểu, sự tín nhiệm đối với từng người ứng cử; quy định chi tiết việc gửi biên bản hội nghị về Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp.\n\n - <a href=\"#\">Điều 4 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a>: Thủ tục tổ chức hội nghị cử tri gồm tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, đọc tiêu chuẩn đại biểu, đọc tiểu sử người ứng cử, cử tri phát biểu, biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, kiểm phiếu, công bố kết quả, thông qua biên bản.\n\n2. **Giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố (Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13):**\n\n - <a href=\"#\">Điều 5 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a>: Trưởng ban công tác Mặt trận họp với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố dự kiến người ứng cử theo phân bổ số lượng, cơ cấu thành phần; triệu tập hội nghị Ban công tác Mặt trận để thảo luận, dự kiến người ứng cử.\n\n - <a href=\"#\">Điều 6 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a>: Hội nghị cử tri giới thiệu người ứng cử gồm cử tri hoặc đại diện hộ gia đình, Ban công tác Mặt trận, Trưởng thôn, Phó trưởng thôn hoặc Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố, đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; thủ tục tổ chức hội nghị gồm tuyên bố lý do, đọc thông báo phân bổ, đọc tiêu chuẩn, đọc danh sách dự kiến, thảo luận, biểu quyết, kiểm phiếu, công bố kết quả, thông qua biên bản.\n\n3. **Hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung (Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13):**\n\n - <a href=\"#\">Điều 7 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a>: Công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung được tổ chức theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và văn bản hướng dẫn liên quan.\n\n - <a href=\"#\">Điều 8 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a>: Thời gian tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung được quy định cụ thể từ 20 ngày đến 12 ngày trước ngày bầu cử bổ sung, gồm các hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, thứ hai, thứ ba và hội nghị cử tri lấy ý kiến nhận xét, tín nhiệm.\n\n4. **Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14):**\n\n - <a href=\"#\">Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14</a>: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\n - <a href=\"#\">Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14</a>: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Văn phòng trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội.\n\n - <a href=\"#\">Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14</a>: Văn phòng là cơ quan tương đương Sở, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n\n - <a href=\"#\">Điều 2 Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14</a>: Quy định nhiệm vụ, quyền hạn tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; công tác hành chính, tổ chức, quản trị; quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, chế độ chính sách đối với đại biểu.\n\n - <a href=\"#\">Điều 3 Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14</a>: Cơ cấu tổ chức gồm Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng; tổ chức thành các phòng chuyên môn như Phòng Công tác Quốc hội, Phòng Công tác Hội đồng nhân dân, Phòng Hành chính, Tổ chức, Quản trị.\n\n5. **Hoạt động giám sát, chất vấn, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Luật tổ chức Quốc hội số 87/2015/QH13):**\n\n - <a href=\"#\">Điều 18 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a>: Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; quy trình lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm được thực hiện tại kỳ họp Quốc hội; người có quá nửa đại biểu đánh giá tín nhiệm thấp có thể xin từ chức; từ hai phần ba trở lên thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm.\n\n - <a href=\"#\">Điều 19 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a>: Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn trong các trường hợp như Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị, có kiến nghị của ít nhất 20% đại biểu Quốc hội, có kiến nghị của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội, hoặc người được lấy phiếu tín nhiệm có từ 2/3 đại biểu đánh giá tín nhiệm thấp.\n\n - <a href=\"#\">Điều 20 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a>: Xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của các cơ quan, đại biểu Quốc hội; trình tự xem xét, thảo luận, ra nghị quyết.\n\n - <a href=\"#\">Điều 22 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a>: Các hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm xem xét báo cáo công tác, văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái luật, trả lời chất vấn, giám sát chuyên đề, xem xét báo cáo hoạt động Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri, giám sát bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm.\n\n - <a href=\"#\">Điều 23 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a>: Quyết định chương trình giám sát hằng năm, tiếp nhận đề nghị giám sát, tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả.\n\n - <a href=\"#\">Điều 24 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a>: Xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan khác do Quốc hội thành lập.\n\n - <a href=\"#\">Điều 25 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a>: Xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình tự xem xét, thảo luận, ra nghị quyết.\n\n - <a href=\"#\">Điều 26 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a>: Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; quy trình chất vấn, trả lời chất vấn, quyền của đại biểu Quốc hội, người bị chất vấn, tổ chức phiên họp chất vấn.\n\n - <a href=\"#\">Điều 27 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a>: Giám sát chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thành lập Đoàn giám sát, nhiệm vụ, quyền hạn, trình tự xem xét báo cáo, ra nghị quyết giám sát chuyên đề.\n\n - <a href=\"#\">Điều 28 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a>: Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n\n - <a href=\"#\">Điều 29 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a>: Xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; trình tự xem xét, thảo luận, ra nghị quyết.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n<a href=\"#\">Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13</a>, <a href=\"#\">Luật Tổ chức Quốc hội 62/2025/QH15</a>, <a href=\"#\">Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14</a>, <a href=\"#\">Luật Tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a></answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Nội dung" |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\n##### Trả lời:\nNội dung quy định về hoạt động của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm các hoạt động lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; xem xét báo cáo, kiến nghị giám sát; thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát; các hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chương trình giám sát; xem xét báo cáo của các cơ quan nhà nước; xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật; hoạt động chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội; giám sát chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái pháp luật.\n\n##### Tóm tắt:\nQuốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện các hoạt động giám sát, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, xem xét báo cáo, chất vấn, giám sát chuyên đề và các hoạt động khác nhằm đảm bảo việc thực thi pháp luật, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước và đại biểu Quốc hội.\n\n##### Chi tiết:\n\n1. **Lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm của Quốc hội:**\n\n - <a href=\"#\">Điều 18 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a> quy định:\n - Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ như Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, v.v.\n - Việc lấy phiếu tín nhiệm thực hiện tại kỳ họp Quốc hội bằng bỏ phiếu kín.\n - Người được lấy phiếu tín nhiệm có quá nửa đại biểu đánh giá tín nhiệm thấp có thể xin từ chức; nếu từ hai phần ba trở lên thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm.\n \n - <a href=\"#\">Điều 19 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a> quy định:\n - Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn trong các trường hợp như đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kiến nghị của ít nhất 20% đại biểu Quốc hội, kiến nghị của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội, hoặc người được lấy phiếu tín nhiệm có từ 2/3 đại biểu đánh giá tín nhiệm thấp.\n - Quy trình bỏ phiếu tín nhiệm gồm trình bày ý kiến, thảo luận, bỏ phiếu kín và thông qua nghị quyết.\n - Người bị đánh giá không tín nhiệm quá nửa có thể xin từ chức; nếu không thì cơ quan có thẩm quyền phải trình Quốc hội xem xét miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức.\n\n2. **Xem xét báo cáo và kiến nghị giám sát:**\n\n - <a href=\"#\">Điều 20 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a> quy định:\n - Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát thì các cơ quan, đại biểu có quyền kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội xem xét.\n - Quốc hội xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo trình tự: trình bày báo cáo, giải trình, thảo luận, ra nghị quyết.\n\n3. **Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát:**\n\n - <a href=\"#\">Điều 21 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a> quy định Quốc hội có các thẩm quyền như:\n - Yêu cầu ban hành văn bản quy định chi tiết Hiến pháp, luật, nghị quyết.\n - Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật.\n - Miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n - Bỏ phiếu tín nhiệm người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n - Yêu cầu miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức người vi phạm pháp luật nghiêm trọng.\n - Ra nghị quyết về chất vấn, giám sát chuyên đề và các nội dung khác.\n\n4. **Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:**\n\n - <a href=\"#\">Điều 22 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a> quy định các hoạt động giám sát gồm:\n - Xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan khác.\n - Xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật.\n - Xem xét trả lời chất vấn.\n - Giám sát chuyên đề.\n - Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n - Xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái pháp luật.\n - Giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri.\n - Giám sát bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.\n - Xem xét kiến nghị giám sát và kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm.\n\n5. **Chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:**\n\n - <a href=\"#\">Điều 23 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a> quy định:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát hằng năm căn cứ chương trình giám sát của Quốc hội, đề nghị của các cơ quan, đại biểu, Mặt trận Tổ quốc và ý kiến cử tri.\n - Quy trình xem xét, quyết định chương trình giám sát gồm trình bày tờ trình, thảo luận, ra nghị quyết.\n - Ban hành kế hoạch, phân công thực hiện, báo cáo kết quả với Quốc hội.\n\n6. **Xem xét báo cáo của các cơ quan nhà nước:**\n\n - <a href=\"#\">Điều 24 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a> quy định:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo công tác của các cơ quan như Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội.\n - Báo cáo được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n - Quy trình xem xét báo cáo gồm trình bày, thảo luận, báo cáo bổ sung, ra nghị quyết.\n\n7. **Xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật:**\n\n - <a href=\"#\">Điều 25 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a> quy định:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương có dấu hiệu trái Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n - Trình tự xem xét gồm trình bày đề nghị, báo cáo thẩm tra, phát biểu ý kiến, giải trình, thảo luận, ra nghị quyết.\n - Nội dung nghị quyết xác định văn bản có trái pháp luật hay không, quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản.\n\n8. **Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội:**\n\n - <a href=\"#\">Điều 26 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a> quy định:\n - Đại biểu Quốc hội gửi phiếu chất vấn đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn, thời gian.\n - Trình tự chất vấn gồm nêu vấn đề, trả lời trực tiếp, chất vấn lại, mời người khác trả lời.\n - Có thể trả lời chất vấn bằng văn bản trong một số trường hợp.\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thể ra nghị quyết về chất vấn.\n - Phiên họp chất vấn được truyền hình trực tuyến, phát thanh, truyền hình trực tiếp.\n\n9. **Giám sát chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:**\n\n - <a href=\"#\">Điều 27 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a> quy định:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề.\n - Nghị quyết thành lập xác định đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch, thành phần Đoàn giám sát.\n - Đoàn giám sát do Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm Trưởng đoàn, gồm đại diện các cơ quan, đại biểu Quốc hội, chuyên gia.\n - Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn giám sát gồm xây dựng đề cương báo cáo, tổ chức giám sát, thu thập tài liệu, làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, báo cáo kết quả.\n\n10. **Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:**\n\n - <a href=\"#\">Điều 28, 29 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a> quy định:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n - Xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.\n - Quy trình xem xét gồm trình bày đề nghị, báo cáo thẩm tra, phát biểu ý kiến, giải trình, thảo luận, ra nghị quyết.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n<a href=\"#\">Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13</a></answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Nội dung" |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời rằng không có thông tin pháp luật liên quan đến câu hỏi \"Nội dung\".</answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Nội dung" |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\n##### Trả lời:\nDựa trên văn bản được cung cấp, không có quy định pháp luật nào liên quan đến nội dung câu hỏi \"Nội dung\".\n\n##### Tóm tắt:\nKhông tìm thấy thông tin pháp luật liên quan trong cơ sở dữ liệu được cung cấp.\n\n##### Chi tiết:\nKhông có điều khoản, khoản hoặc điểm nào được trích dẫn hoặc đề cập trong văn bản pháp luật liên quan đến câu hỏi.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nKhông có văn bản pháp luật nào được sử dụng để trả lời câu hỏi này.</answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Nội dung" |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\n##### Trả lời:\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi không tìm thấy bất kỳ quy định pháp luật nào liên quan đến nội dung câu hỏi \"Nội dung\".\n\n##### Tóm tắt:\nKhông có thông tin pháp luật liên quan trong cơ sở dữ liệu được cung cấp.\n\n##### Chi tiết:\nKhông có Điều, Khoản, Điểm nào được trích dẫn hoặc đề cập trong văn bản pháp luật liên quan đến câu hỏi.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nKhông có văn bản pháp luật nào được sử dụng để trả lời câu hỏi này.</answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "nội dung" |
| } |
| ], |
| "current_user_message": "Nội dung", |
| "previous_user_message": "Nội dung", |
| "previous_assistant_message": "<answer>\n\n##### Trả lời:\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi không tìm thấy bất kỳ quy định pháp luật nào liên quan đến nội dung câu hỏi \"Nội dung\".\n\n##### Tóm tắt:\nKhông có thông tin pháp luật liên quan trong cơ sở dữ liệu được cung cấp.\n\n##### Chi tiết:\nKhông có Điều, Khoản, Điểm nào được trích dẫn hoặc đề cập trong văn bản pháp luật liên quan đến câu hỏi.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nKhông có văn bản pháp luật nào được sử dụng để trả lời câu hỏi này.</answer>", |
| "random_uuid": "baa7f141-7e39-4ed7-8f82-95376019fa26" |
| }, |
| "contexts": { |
| "context": "Không tìm thấy thông tin liên quan trong cơ sở dữ liệu.", |
| "retrieve_results": [], |
| "uploaded_docs_results": [], |
| "law_database_results": [] |
| }, |
| "response": { |
| "type": "streaming", |
| "content": "<answer>##### Trả lời:\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi không tìm thấy bất kỳ quy định pháp luật nào liên quan đến nội dung câu hỏi \"Nội dung\".\n\n##### Tóm tắt:\nKhông có thông tin pháp luật liên quan trong cơ sở dữ liệu được cung cấp.\n\n##### Chi tiết:\nKhông có Điều, Khoản, Điểm nào được trích dẫn hoặc đề cập trong văn bản pháp luật liên quan đến câu hỏi.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nKhông có văn bản pháp luật nào được sử dụng để trả lời câu hỏi này.</answer> ", |
| "chunks_count": 119 |
| } |
| } |