| { |
| "timestamp": 1758686003.277092, |
| "conversation_id": "\"1a95cc94-b244-4a0e-bdac-2695c5cf8704\"", |
| "workspace_id": "17525cfa-e6d9-4aaf-8269-7ce0feafc8b7", |
| "query_params": { |
| "use_memory": false, |
| "intent": "stats_summary", |
| "query": "thông tư bộ y tế lĩnh vực dược phẩm còn hiệu lực", |
| "reference_text": "", |
| "use_rag": true, |
| "need_subquery": false, |
| "retrieve_level": "term", |
| "ten_van_ban": "", |
| "so_hieu": "", |
| "tinh_trang_hieu_luc": [ |
| "Còn hiệu lực" |
| ], |
| "loai_van_ban": [ |
| "Thông tư" |
| ], |
| "term_position": [], |
| "_metadata": { |
| "extraction_method": "pipeline", |
| "has_selection_text": false, |
| "has_conversation_history": false, |
| "timestamp": "2025-09-24T03:53:20.724780" |
| } |
| }, |
| "request_params": { |
| "selection_text": null, |
| "selected_save_files": [], |
| "selected_upload_files": [], |
| "use_law_database": true, |
| "messages": [ |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Cho tôi danh sách các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2023 đến 31/12/2023, do Bộ Tư pháp ban hành." |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\nDựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp: Không tìm thấy thông tin liên quan trong cơ sở dữ liệu hay các tài liệu có liên quan.\n\nDo đó, tôi không có dữ liệu về danh sách các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2023 đến 31/12/2023.\n\nNếu quý khách có thêm tài liệu hoặc văn bản pháp luật cụ thể liên quan, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ tra cứu và tổng hợp chính xác theo yêu cầu.</answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Thống kê số lượng nghị định của Chính phủ có hiệu lực trong năm 2024." |
| }, |
| { |
| "role": "assistant", |
| "content": "<answer>\n\nDựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp, không có dữ liệu cụ thể về số lượng nghị định của Chính phủ có hiệu lực trong năm 2024. Thông tin chỉ cho biết có một văn bản có hiệu lực từ ngày 01/08/2023 và đang còn hiệu lực, nhưng không nêu rõ số lượng nghị định nào có hiệu lực trong năm 2024.\n\nDo đó, tôi không thể thống kê số lượng nghị định của Chính phủ có hiệu lực trong năm 2024 dựa trên dữ liệu hiện có.\n\nNếu quý khách có thêm văn bản hoặc dữ liệu cụ thể về các nghị định ban hành hoặc có hiệu lực trong năm 2024, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ tra cứu và tổng hợp chính xác hơn.</answer>" |
| }, |
| { |
| "role": "user", |
| "content": "Có bao nhiêu thông tư của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực?" |
| } |
| ], |
| "current_user_message": "Có bao nhiêu thông tư của bộ y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực?", |
| "previous_user_message": "Thống kê số lượng nghị định của Chính phủ có hiệu lực trong năm 2024.", |
| "previous_assistant_message": "<answer>\n\nDựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp, không có dữ liệu cụ thể về số lượng nghị định của Chính phủ có hiệu lực trong năm 2024. Thông tin chỉ cho biết có một văn bản có hiệu lực từ ngày 01/08/2023 và đang còn hiệu lực, nhưng không nêu rõ số lượng nghị định nào có hiệu lực trong năm 2024.\n\nDo đó, tôi không thể thống kê số lượng nghị định của Chính phủ có hiệu lực trong năm 2024 dựa trên dữ liệu hiện có.\n\nNếu quý khách có thêm văn bản hoặc dữ liệu cụ thể về các nghị định ban hành hoặc có hiệu lực trong năm 2024, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ tra cứu và tổng hợp chính xác hơn.</answer>", |
| "random_uuid": "3070e7db-9a0b-44a9-a9ae-6118de9411c9" |
| }, |
| "contexts": { |
| "context": "\n==================================================\n KẾT QUẢ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LUẬT\n==================================================\n\n\n Vị trí 0 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2022-02-15T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 1 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2025-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 2 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2024-05-17T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 3 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2024-10-10T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 4 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2025-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 5 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2018-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 6 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2025-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 7 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2021-08-13T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 8 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2024-07-26T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 9 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2015-07-16T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 10 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2019-03-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 11 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2023-10-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 12 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Điều khoản chuyển tiếp Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng dược liệu đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 38/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền. có hiệu lực từ 2025-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 13 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2018-06-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 14 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2020-10-05T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 15 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2018-03-08T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 16 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2018-06-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 17 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc có hiệu lực từ 2023-01-05T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 18 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để xem xét, giải quyết./. có hiệu lực từ 2022-02-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 19 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2017-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 20 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2018-10-15T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 21 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2018-03-26T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 22 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Điều khoản chuyển tiếp Các hồ sơ đăng ký nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 201 8 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu. có hiệu lực từ 2022-02-15T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 23 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu có hiệu lực từ 2018-10-28T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 24 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu Iực thi hành có hiệu lực từ 2016-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 25 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền có hiệu lực từ 2025-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 26 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2025-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 27 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới như sau: có hiệu lực từ 2012-02-05T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 28 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2023-03-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 29 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Hiệu lực thi hành có hiệu lực từ 2022-03-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực ", |
| "retrieve_results": [ |
| { |
| "index": 22, |
| "id": "dieu_23", |
| "id_document": 152960, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022. Thông tư số 13/2018/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Chương VII\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 23. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.\n2. Thông tư số 13/2018/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 23 / Chương VII", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 61, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:45:27.033933", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2021-12-31T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2022-02-15T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "38/2021/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Chất lượng dược liệu vị thuốc cổ truyền thuốc cổ truyền", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.015559772296015179, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.015559772296015179, |
| "es_contribution": 0.0058823529411764705, |
| "embedding_contribution": 0.009677419354838708, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.57538, |
| "original_embedding_score": 0.95953516446685, |
| "es_rank": 8, |
| "embedding_rank": 2, |
| "hybrid_score": 0.10525134986913422, |
| "normalized_score_boost": 0.8969157757311903, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.015559772296015179 |
| }, |
| { |
| "index": 24, |
| "id": "dieu_25", |
| "id_document": 999999999663613, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Thông tư số 07/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều về kinh doanh dược của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. ", |
| "raw_content": "Chương VII\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 25. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.\n2. Thông tư số 07/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều về kinh doanh dược của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.\n", |
| "position": "Điều 25 / Chương VII", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 92, |
| "insert_at": "2025-09-12T14:12:12.786927", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "31/2025/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Hướng dẫn Luật Dược, Nghị định 163/2025/NĐ-CP", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.015435606060606061, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.015435606060606061, |
| "es_contribution": 0.0060606060606060615, |
| "embedding_contribution": 0.009375, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.726863, |
| "original_embedding_score": 0.9374402692115686, |
| "es_rank": 6, |
| "embedding_rank": 4, |
| "hybrid_score": 0.10348761094488391, |
| "normalized_score_boost": 0.8805200488427785, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.015435606060606061 |
| }, |
| { |
| "index": 37, |
| "id": "dieu_38", |
| "id_document": 168238, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 5 năm 2024. Các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập; Điều 5 Thông tư số 15/2020/TT-BYT ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá; Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 29/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành; Thông tư số 15/2021/TT-BYT ngày 24 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập; Thông tư số 06/2023/TT-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập; Thông tư số 22/2020/TT-BYT ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý thuốc kháng HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn quỹ bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế; Chương III Thông tư số 36/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh lao; Thông tư số 09/2022/TT-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm dược liệu và vị thuốc cổ truyền tại cơ sở y tế công lập. ", |
| "raw_content": "Chương V\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 38. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 5 năm 2024.\n2. Các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:\na) Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập;\nb) Điều 5 Thông tư số 15/2020/TT-BYT ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá;\nc) Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 29/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành;\nd) Thông tư số 15/2021/TT-BYT ngày 24 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập;\nđ) Thông tư số 06/2023/TT-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập;\ne) Thông tư số 22/2020/TT-BYT ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý thuốc kháng HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn quỹ bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế;\ng) Chương III Thông tư số 36/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh lao;\nh) Thông tư số 09/2022/TT-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm dược liệu và vị thuốc cổ truyền tại cơ sở y tế công lập.\n", |
| "position": "Điều 38 / Chương V", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 422, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:58:40.064759", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2024-05-17T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2024-05-17T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "07/2024/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Quy định về đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Lê Đức Luận", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Đầu tư", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.0151288056206089, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.0151288056206089, |
| "es_contribution": 0.006557377049180329, |
| "embedding_contribution": 0.00857142857142857, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 6.7820334, |
| "original_embedding_score": 0.8840392817460332, |
| "es_rank": 1, |
| "embedding_rank": 10, |
| "hybrid_score": 0.10498181541798948, |
| "normalized_score_boost": 0.8985300979738059, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.0151288056206089 |
| }, |
| { |
| "index": 4, |
| "id": "dieu_5", |
| "id_document": 171715, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024. Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 ngày 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục dược liệu độc làm thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Điều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024.\n2. Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 ngày 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục dược liệu độc làm thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 5", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 55, |
| "insert_at": "2025-09-12T09:01:42.639517", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2024-08-26T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2024-10-10T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "13/2024/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Danh mục dược liệu độc làm thuốc", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.014294060370009739, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.014294060370009739, |
| "es_contribution": 0.005063291139240506, |
| "embedding_contribution": 0.009230769230769232, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 4.1981792, |
| "original_embedding_score": 0.9248235972391684, |
| "es_rank": 19, |
| "embedding_rank": 5, |
| "hybrid_score": 0.0878993969146581, |
| "normalized_score_boost": 0.7360533654464836, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.014294060370009739 |
| }, |
| { |
| "index": 21, |
| "id": "dieu_22", |
| "id_document": 999999999663504, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Thông tư số 38/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Lộ trình thực hiện phân cấp thẩm quyền công bố tiêu chuẩn chất lượng vị thuốc cổ truyền, dược liệu quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 8 Thông tư này như sau: Trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vị thuốc cổ truyền, dược liệu; Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ; Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối với các cơ sở kinh doanh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý. ", |
| "raw_content": "Chương VII\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 22. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.\n2. Thông tư số 38/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n3. Lộ trình thực hiện phân cấp thẩm quyền công bố tiêu chuẩn chất lượng vị thuốc cổ truyền, dược liệu quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 8 Thông tư này như sau:\na) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vị thuốc cổ truyền, dược liệu;\nb) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ;\nc) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối với các cơ sở kinh doanh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý.\n", |
| "position": "Điều 22 / Chương VII", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 227, |
| "insert_at": "2025-09-12T14:12:05.730662", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "32/2025/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Quy định quản lý chất lượng thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.014231669969374888, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.014231669969374888, |
| "es_contribution": 0.0043956043956043965, |
| "embedding_contribution": 0.009836065573770493, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 2.0, |
| "original_embedding_score": 0.9611709788142289, |
| "es_rank": 31, |
| "embedding_rank": 1, |
| "hybrid_score": 0.07423166996937489, |
| "normalized_score_boost": 0.6, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.014231669969374888 |
| }, |
| { |
| "index": 6, |
| "id": "dieu_7", |
| "id_document": 141196, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Thông tư số 49/2011/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành và hướng dẫn áp dụng tỷ lệ hư hao đối với dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền trong chế biến, bảo quản và cân chia hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Điều 7. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n2. Thông tư số 49/2011/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành và hướng dẫn áp dụng tỷ lệ hư hao đối với dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền trong chế biến, bảo quản và cân chia hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 7", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 76, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:35:18.310568", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2017-11-16T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2018-01-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "43/2017/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Tỷ lệ hao hụt thuốc thanh toán chi phí hao hụt thuốc cơ sở khám chữa bệnh", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Nguyễn Viết Tiến", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.014018334606569902, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.014018334606569902, |
| "es_contribution": 0.005194805194805196, |
| "embedding_contribution": 0.008823529411764706, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 4.50985, |
| "original_embedding_score": 0.8953397977385916, |
| "es_rank": 17, |
| "embedding_rank": 8, |
| "hybrid_score": 0.08635197157584996, |
| "normalized_score_boost": 0.7233363696928007, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2017, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.014018334606569902 |
| }, |
| { |
| "index": 1, |
| "id": "dieu_2", |
| "id_document": 999999999639055, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Khoản 20 và khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n2. Khoản 20 và khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 2", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 90, |
| "insert_at": "2025-09-12T13:53:59.302813", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2024-12-31T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2025-01-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "54/2024/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Sửa đổi Thông tư 21/2018/TT-BYT đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.013742071881606765, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.013742071881606765, |
| "es_contribution": 0.004651162790697674, |
| "embedding_contribution": 0.00909090909090909, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 3.068395, |
| "original_embedding_score": 0.8957052736689574, |
| "es_rank": 26, |
| "embedding_rank": 6, |
| "hybrid_score": 0.0740665328933645, |
| "normalized_score_boost": 0.6032446101175774, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.013742071881606765 |
| }, |
| { |
| "index": 1, |
| "id": "dieu_2", |
| "id_document": 148467, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 8 năm 202 Quyết định số 2397/QĐ-BYT ngày 10/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy định “Đạo đức hành nghề dược” hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2021.\n2. Quyết định số 2397/QĐ-BYT ngày 10/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy định “Đạo đức hành nghề dược” hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 2", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 53, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:41:15.710396", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2021-06-25T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2021-08-13T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "08/2021/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Nguyên tắc đạo đức hành nghề dược", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Trương Quốc Cường", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.013293353323338331, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.013293353323338331, |
| "es_contribution": 0.004597701149425287, |
| "embedding_contribution": 0.008695652173913044, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 3.068395, |
| "original_embedding_score": 0.8929365379204537, |
| "es_rank": 27, |
| "embedding_rank": 9, |
| "hybrid_score": 0.07325357582380194, |
| "normalized_score_boost": 0.5996022250046361, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.013293353323338331 |
| }, |
| { |
| "index": 3, |
| "id": "dieu_4", |
| "id_document": 169844, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2024. Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực: Thông tư số 06/2018/TT-BYT ngày 06 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Thông tư số 48/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục dược liệu; các chất chiết xuất từ dược liệu, tinh dầu làm thuốc; thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu xuất khẩu, nhập khẩu được xác định mã số hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Thông tư số 03/2021/TT-BYT ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế Bãi bỏ một phần quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 48/2018 TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục dược liệu: các chất chiết xuất từ dược liệu, tinh dầu làm thuốc; thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu xuất khẩu, nhập khẩu được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. ", |
| "raw_content": "Điều 4. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2024.\n2. Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:\na) Thông tư số 06/2018/TT-BYT ngày 06 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\nb) Thông tư số 48/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục dược liệu; các chất chiết xuất từ dược liệu, tinh dầu làm thuốc; thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu xuất khẩu, nhập khẩu được xác định mã số hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\nc) Thông tư số 03/2021/TT-BYT ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế Bãi bỏ một phần quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 48/2018 TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục dược liệu: các chất chiết xuất từ dược liệu, tinh dầu làm thuốc; thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu xuất khẩu, nhập khẩu được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n", |
| "position": "Điều 4", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 245, |
| "insert_at": "2025-09-12T09:00:03.267596", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2024-06-11T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-26T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "09/2024/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Về Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Xuất nhập khẩu", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.013211382113821139, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.013211382113821139, |
| "es_contribution": 0.004878048780487806, |
| "embedding_contribution": 0.008333333333333333, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 3.8113954, |
| "original_embedding_score": 0.8178655971938159, |
| "es_rank": 22, |
| "embedding_rank": 12, |
| "hybrid_score": 0.069510648088728, |
| "normalized_score_boost": 0.5629926597490686, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.013211382113821139 |
| }, |
| { |
| "index": 23, |
| "id": "dieu_24", |
| "id_document": 67130, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2015. Thông tư này bãi bỏ các văn bản, quy định sau đây kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực: Các quy định về quảng cáo thuốc trong Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc; Các quy định về quảng cáo thuốc trong Thông tư số 45/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”; Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 của Bộ Y tế hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc; Thông tư số 42/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Y tế ban hành Danh mục hoạt chất thuốc và dược liệu được đăng ký quảng cáo trên phát thanh, truyền hình; Các quy định về quảng cáo mỹ phẩm trong Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm; Thông tư số 08/2013/TT-BYT ngày 13 tháng 03 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về quảng cáo thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế. ", |
| "raw_content": "Chương III\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 24. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2015.\n2. Thông tư này bãi bỏ các văn bản, quy định sau đây kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:\na) Các quy định về quảng cáo thuốc trong Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc;\nb) Các quy định về quảng cáo thuốc trong Thông tư số 45/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”; Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 của Bộ Y tế hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc;\nc) Thông tư số 42/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Y tế ban hành Danh mục hoạt chất thuốc và dược liệu được đăng ký quảng cáo trên phát thanh, truyền hình;\nd) Các quy định về quảng cáo mỹ phẩm trong Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm;\nđ) Thông tư số 08/2013/TT-BYT ngày 13 tháng 03 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về quảng cáo thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.\n", |
| "position": "Điều 24 / Chương III", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 369, |
| "insert_at": "2025-09-11T18:25:10.573729", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2015-05-25T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2015-07-16T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": "2015-06-20T00:00:00Z", |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "09/2015/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm hàng hóa dịch vụ quản lý của Bộ Y tế", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Phạm Lê Tuấn", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thương mại", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.013028972783143107, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.013028972783143107, |
| "es_contribution": 0.005970149253731343, |
| "embedding_contribution": 0.007058823529411764, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.6497083, |
| "original_embedding_score": 0.7112303790258302, |
| "es_rank": 7, |
| "embedding_rank": 25, |
| "hybrid_score": 0.07067676997433826, |
| "normalized_score_boost": 0.5764779719119515, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.013028972783143107 |
| }, |
| { |
| "index": 5, |
| "id": "dieu_6", |
| "id_document": 135496, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2019. Bãi bỏ Khoản 6 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Điều 6. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.\n2. Bãi bỏ Khoản 6 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 6", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 97, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:29:52.162575", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2018-12-28T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2019-03-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": "2019-03-29T00:00:00Z", |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "47/2018/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Văn bằng chứng chỉ giấy chứng chỉ hành nghề dược cổ truyền", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Nguyễn Viết Tiến", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.012723141837065887, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.012723141837065887, |
| "es_contribution": 0.005128205128205128, |
| "embedding_contribution": 0.007594936708860759, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 4.389878, |
| "original_embedding_score": 0.7563575624625937, |
| "es_rank": 18, |
| "embedding_rank": 19, |
| "hybrid_score": 0.06576957445141708, |
| "normalized_score_boost": 0.5304643261435119, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.012723141837065887 |
| }, |
| { |
| "index": 17, |
| "id": "dieu_19", |
| "id_document": 162134, |
| "content": "HIỆU LỰC THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2023. Thông tư số 23/2013/TT-BYT ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động gia công thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. ", |
| "raw_content": "Chương V\nHIỆU LỰC THI HÀNH\nĐiều 19. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2023.\n2.Thông tư số 23/2013/TT-BYT ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động gia công thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n", |
| "position": "Điều 19 / Chương V", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 61, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:53:23.717867", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2023-08-15T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2023-10-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "16/2023/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Đăng ký lưu hành thuốc gia công thuốc chuyển giao công nghệ", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.012610837438423644, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.012610837438423644, |
| "es_contribution": 0.005714285714285714, |
| "embedding_contribution": 0.006896551724137931, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.2904606, |
| "original_embedding_score": 0.6851073490894588, |
| "es_rank": 10, |
| "embedding_rank": 27, |
| "hybrid_score": 0.06381706461007705, |
| "normalized_score_boost": 0.5120622717165341, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.012610837438423644 |
| }, |
| { |
| "index": 23, |
| "id": "dieu_24", |
| "id_document": 999999999663504, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều khoản chuyển tiếp Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng dược liệu đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 38/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền.\n", |
| "raw_content": "Chương VII\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 24. Điều khoản chuyển tiếp\nHồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng dược liệu đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 38/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền.\n", |
| "position": "Điều 24 / Chương VII", |
| "title": "Điều khoản chuyển tiếp Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng dược liệu đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 38/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền.", |
| "num_words": 59, |
| "insert_at": "2025-09-12T14:12:05.730702", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "32/2025/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Quy định quản lý chất lượng thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.012567004169148303, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.012567004169148303, |
| "es_contribution": 0.004347826086956522, |
| "embedding_contribution": 0.00821917808219178, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 2.0, |
| "original_embedding_score": 0.8050197829785412, |
| "es_rank": 32, |
| "embedding_rank": 13, |
| "hybrid_score": 0.052024675729633624, |
| "normalized_score_boost": 0.39457671560485313, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.012567004169148303 |
| }, |
| { |
| "index": 28, |
| "id": "dieu_29", |
| "id_document": 129490, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2018. Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Chương VIII\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 29. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2018.\n2. Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 29 / Chương VIII", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 63, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:25:27.935380", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2018-04-12T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2018-06-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": "2018-05-20T00:00:00Z", |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "07/2018/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Hướng dẫn kinh doanh dược của Luật dược Nghị định 54/2017/NĐ-CP", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Trương Quốc Cường", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.012534773359515628, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.012534773359515628, |
| "es_contribution": 0.006349206349206349, |
| "embedding_contribution": 0.006185567010309278, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 6.049084, |
| "original_embedding_score": 0.634203559328553, |
| "es_rank": 3, |
| "embedding_rank": 37, |
| "hybrid_score": 0.06339001236437951, |
| "normalized_score_boost": 0.5085523900486387, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.012534773359515628 |
| }, |
| { |
| "index": 1, |
| "id": "dieu_2", |
| "id_document": 143667, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2020. Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./. ", |
| "raw_content": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2020.\n2. Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n3. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.\n", |
| "position": "Điều 2", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 98, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:37:22.941264", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2020-08-20T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2020-10-05T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": "2020-12-30T00:00:00Z", |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "06/2020/TT-BLĐTBXH", |
| "trich_yeu": "Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", |
| "nguoi_ky": "Lê Tấn Dũng", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Lao động - Tiền lương", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.012337662337662338, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.012337662337662338, |
| "es_contribution": 0.004545454545454546, |
| "embedding_contribution": 0.007792207792207792, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 3.068395, |
| "original_embedding_score": 0.792464245010713, |
| "es_rank": 28, |
| "embedding_rank": 17, |
| "hybrid_score": 0.059080343794157136, |
| "normalized_score_boost": 0.46742681456494795, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.012337662337662338 |
| }, |
| { |
| "index": 14, |
| "id": "dieu_15", |
| "id_document": 129485, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2018. Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nguyên tắc Thực hành tốt nhà thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.Bổ sung ", |
| "raw_content": "Chương VI\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2018.\n2. Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nguyên tắc Thực hành tốt nhà thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.Bổ sung\n", |
| "position": "Điều 15 / Chương VI", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 62, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:25:27.015969", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2018-01-22T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2018-03-08T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": "2018-03-19T00:00:00Z", |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "02/2018/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Trương Quốc Cường", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.01229763387297634, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.01229763387297634, |
| "es_contribution": 0.005479452054794521, |
| "embedding_contribution": 0.006818181818181818, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.0207167, |
| "original_embedding_score": 0.6689883957183383, |
| "es_rank": 13, |
| "embedding_rank": 28, |
| "hybrid_score": 0.059127035504801646, |
| "normalized_score_boost": 0.468294016318253, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.01229763387297634 |
| }, |
| { |
| "index": 35, |
| "id": "dieu_36", |
| "id_document": 129483, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2018. Thông tư số 06/2016/TT-BYT ngày 08 tháng 03 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ các nội dung quy định ghi nhãn đối với sinh phẩm chẩn đoán in vitro tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật khác hướng dẫn thay thế. ", |
| "raw_content": "Chương IV\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 36. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2018.\n2. Thông tư số 06/2016/TT-BYT ngày 08 tháng 03 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ các nội dung quy định ghi nhãn đối với sinh phẩm chẩn đoán in vitro tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật khác hướng dẫn thay thế.\n", |
| "position": "Điều 36 / Chương IV", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 95, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:25:26.829222", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2018-01-18T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2018-06-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "01/2018/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Ghi nhãn thuốc nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Trương Quốc Cường", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.012276855621672408, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.012276855621672408, |
| "es_contribution": 0.0064516129032258064, |
| "embedding_contribution": 0.005825242718446601, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 6.6361513, |
| "original_embedding_score": 0.6152034519404144, |
| "es_rank": 2, |
| "embedding_rank": 43, |
| "hybrid_score": 0.06554316090373413, |
| "normalized_score_boost": 0.5326630528206172, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.012276855621672408 |
| }, |
| { |
| "index": 0, |
| "id": "dieu_1", |
| "id_document": 158392, |
| "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc\nBổ sung khoản 13 Điều 2 như sau: “13. Tương đương EU-GMP là nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP do cơ quan quản lý dược các nước SRA ban hành.” Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau: “4. Tài liệu cập nhật nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP: Trường hợp Tổ chức Y tế thế giới có sửa đổi, bổ sung nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (sau đây gọi là tài liệu cập nhật) quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày các tài liệu cập nhật được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tổ chức Y tế thế giới; Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền theo lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, tổ chức dịch và công bố nội dung sửa đổi, bổ sung trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền để các đối tượng có liên quan tra cứu, cập nhật và áp dụng; Trường hợp Hệ thống hợp tác thanh tra dược phẩm (PIC/S), Liên minh Châu Âu có tài liệu cập nhật quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này, chưa được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược thì cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc triển khai áp dụng có trách nhiệm dịch, xác nhận bản dịch theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực gửi Cục Quản lý Dược. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được bản dịch đã được công chứng, chứng thực của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc gửi, Cục Quản lý Dược xem xét, chỉnh lý, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược.” Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau: “3. Cơ sở sản xuất thuốc dược liệu, nguyên liệu từ dược liệu triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.” Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau: “4. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền chỉ sản xuất thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, đơn, hoàn, bột, rượu thuốc, cồn thuốc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phần I - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này”. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 4 như sau: “9. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền được phép triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phần II Phụ lục VI hoặc Phụ lục I hoặc Phụ lục III hoặc Phụ lục IV hoặc Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.” Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 4 như sau: “10. Thuốc và nguyên liệu làm thuốc chứa kháng sinh nhóm betalactam (Penicillins, Cephalosporins, Penems và tương tự), thuốc độc tế bào, thuốc chứa hormone sinh dục thuộc nhóm có tác dụng tránh thai, vắc xin, sinh phẩm và các thuốc cụ thể có yêu cầu sản xuất riêng biệt theo quy định tại nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP (WHO-GMP, PIC/S-GMP, EU-GMP và tương đương EU-GMP), ngoài yêu cầu được sản xuất tại cơ sở sản xuất triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP tương ứng quy định tại Điều này, phải bảo đảm được sản xuất tại nhà xưởng, trang thiết bị sản xuất riêng biệt và có biện pháp phòng tránh phát tán, gây nhiễm môi trường và sản phẩm thuốc khác sản xuất tại cùng khu vực. Đối với thuốc chống ung thư, thuốc hormon sinh dục và thuốc có hoạt tính mạnh không thuộc nhóm các thuốc nêu trên, việc xác định tính cần thiết và mức độ riêng biệt về nhà xưởng (facilities) và/hoặc trang thiết bị sản xuất được xác định trên cơ sở đánh giá nguy cơ và hướng dẫn của Cơ quan quản lý Dược Châu Âu (EMA) hoặc của Tổ chức Y tế thế giới.” Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 4 như sau: “11. Cơ sở sản xuất thuốc hóa dược dưới dạng bào chế thuốc viên nang mềm, thuốc nước uống, thuốc dùng ngoài (thuốc kem, thuốc gel, thuốc mỡ và thuốc nước dùng ngoài) được sản xuất thuốc dược liệu từ dịch chiết dược liệu, cao, cốm dược liệu, tinh dầu đã được tiêu chuẩn hóa trên dây chuyền sản xuất có dạng bào chế tương ứng và phải triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.” Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau: “1. Tài liệu sử dụng trong đánh giá việc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP: Tài liệu nguyên tắc, tiêu chuẩn WHO - GMP hoặc tài liệu nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP được quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 4 Thông tư này tương ứng với hoạt động sản xuất của cơ sở sản xuất.” Sửa đổi khoản 6 Điều 9 như sau: “6. Sau khi nộp báo cáo hoạt động - duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP đúng thời gian quy định, cơ sở sản xuất được tiếp tục thực hiện các hoạt động của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại Luật dược và văn bản hướng dẫn liên quan cho đến khi có kết quả đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và phải bảo đảm duy trì việc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP.” Sửa đổi khoản 7 Điều 9 như sau: “7. Trình tự đánh giá, quy trình đánh giá, phân loại kết quả đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này. Trường hợp xảy ra tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh mà Cơ quan tiếp nhận không thể thực hiện được việc đánh giá duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP theo quy định, Cơ quan tiếp nhận thực hiện xác nhận tình trạng duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP cho cơ sở sản xuất. Sau khi khắc phục được tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh Cơ quan tiếp nhận thực hiện việc đánh giá duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP theo quy định Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.” Sửa đổi điểm h khoản 2 Điều 11 như sau: “h) Cơ sở sản xuất bổ sung nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP áp dụng, được cơ quan quản lý dược SRA đánh giá, chứng nhận đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP và đề nghị công bố việc đáp ứng này.” Sửa đổi khoản 4 Điều 11 như sau: “Trường hợp cơ sở sản xuất có thay đổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm b, c hoặc d khoản 2 Điều này hoặc trường hợp cơ sở sản xuất sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc vô trùng có thay đổi thuộc điểm đ, e và g khoản 2 Điều này, cơ sở sản xuất phải nộp báo cáo thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi về Cơ quan tiếp nhận. Cơ quan tiếp nhận thực hiện đánh giá thực tế tại cơ sở sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất đáp ứng yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận có văn bản đồng ý với thay đổi của cơ sở sản xuất; Trình tự đánh giá, phân loại kết quả và xử lý kết quả đánh giá đối với cơ sở sản xuất có thay đổi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 6, 7 và 10 Thông tư này; Trình tự đánh giá, phân loại kết quả và xử lý kết quả đánh giá đối với cơ sở sản xuất có thay đổi theo quy định tại điểm c hoặc d khoản 2 Điều này hoặc cơ sở sản xuất sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc vô trùng có thay đổi thuộc điểm đ, e và g khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 6, 7 và 8 Thông tư này.” Sửa đổi khoản 7 Điều 11 như sau: “7. Trường hợp cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc có thay đổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm đ, e hoặc g khoản 2 Điều này (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này), cơ sở sản xuất phải nộp báo cáo thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi về Cơ quan tiếp nhận. Cơ sở sản xuất phải tiếp tục bảo đảm duy trì các hoạt động theo nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP. Cơ quan tiếp nhận thực hiện đánh giá đột xuất, xử lý kết quả đánh giá theo quy định tại Điều 12 Thông tư này trong trường hợp báo cáo thay đổi không bảo đảm chứng minh việc duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP tại cơ sở sản xuất.” Sửa đổi khoản 3 Điều 14 như sau: “3. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả đánh giá cơ sở sản xuất đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP, căn cứ các tài liệu trong hồ sơ đề nghị đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP, thông tin tra cứu từ cơ sở dữ liệu của Cơ quan quản lý dược liên minh châu Âu (EMA), các trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý dược các nước, Cơ quan tiếp nhận cập nhật kết quả đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế và Trang Thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận các thông tin sau đây: Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất; Nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP đáp ứng (WHO-GMP, PIC/S-GMP, EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP), thời hạn hiệu lực đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP, tên cơ quan quản lý có thẩm quyền đánh giá, chứng nhận đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 96 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hoặc ngày đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP của Bộ Y tế Việt Nam, tài liệu nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP áp dụng, thời hạn hiệu lực kết quả đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP đối với trường hợp quy định tại điểm khoản 3 Điều 96 Nghị định 54/2017/NĐ-CP; Phạm vi hoạt động của cơ sở sản xuất được đánh giá.” Bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau: “4. Quy định về việc xác định hiệu lực đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP nêu tại điểm e khoản 6 Điều 13 và điểm b khoản 3 Điều 14 trong giai đoạn dịch Covid-19 hoặc xảy ra tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh: Đối với giấy chứng nhận GMP do cơ quan quản lý dược các nước thuộc khu vực kinh tế Châu Âu (European Economic Area - EEA) cấp: - Trường hợp Giấy chứng nhận GMP của cơ sở sản xuất được gia hạn hiệu lực theo Thông báo của EMA về chủ trương áp dụng đối với thuốc dùng cho người trong giai đoạn dịch Covid-19 hoặc xảy ra tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh: hiệu lực đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP được thực hiện theo Thông báo của EMA; - Trường hợp cơ sở sản xuất đã được cấp giấy chứng nhận GMP mới, hiệu lực giấy chứng nhận GMP được xác nhận theo giấy mới; Đối với Giấy chứng nhận GMP do các cơ quan không thuộc điểm a Khoản này cấp: Việc xác định hiệu lực giấy chứng nhận GMP trong giai đoạn dịch Covid-19 hoặc xảy ra tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh được thực hiện theo thông báo của cơ quan quản lý dược từng quốc gia đã cấp giấy chứng nhận GMP hoặc theo thời hạn được ghi trên giấy chứng nhận GMP.”; Bổ sung khoản 5 Điều 19 như sau: “5. Đối với các cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận GMP có phạm vi sản xuất thuốc dược liệu còn hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được thực hiện sản xuất đối với thuốc cổ truyền”. Sửa đổi mục 4.1.14 tại mẫu số 05 Phụ lục X như sau: “4.1.14. Vị thuốc cổ truyền”. Bổ sung mục 4.1.15 tại mẫu số 05 Phụ lục X như sau: “4.1.15. Khác”. ", |
| "raw_content": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc\n1. Bổ sung khoản 13 Điều 2 như sau:\n“13. Tương đương EU-GMP là nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP do cơ quan quản lý dược các nước SRA ban hành.”\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:\n“4. Tài liệu cập nhật nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP:\na) Trường hợp Tổ chức Y tế thế giới có sửa đổi, bổ sung nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (sau đây gọi là tài liệu cập nhật) quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày các tài liệu cập nhật được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tổ chức Y tế thế giới; Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền theo lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, tổ chức dịch và công bố nội dung sửa đổi, bổ sung trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền để các đối tượng có liên quan tra cứu, cập nhật và áp dụng;\nb) Trường hợp Hệ thống hợp tác thanh tra dược phẩm (PIC/S), Liên minh Châu Âu có tài liệu cập nhật quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này, chưa được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược thì cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc triển khai áp dụng có trách nhiệm dịch, xác nhận bản dịch theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực gửi Cục Quản lý Dược. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được bản dịch đã được công chứng, chứng thực của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc gửi, Cục Quản lý Dược xem xét, chỉnh lý, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược.”\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:\n“3. Cơ sở sản xuất thuốc dược liệu, nguyên liệu từ dược liệu triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.”\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau:\n“4. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền chỉ sản xuất thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, đơn, hoàn, bột, rượu thuốc, cồn thuốc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phần I - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này”.\n5. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 4 như sau:\n“9. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền được phép triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phần II Phụ lục VI hoặc Phụ lục I hoặc Phụ lục III hoặc Phụ lục IV hoặc Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.”\n6. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 4 như sau:\n“10. Thuốc và nguyên liệu làm thuốc chứa kháng sinh nhóm betalactam (Penicillins, Cephalosporins, Penems và tương tự), thuốc độc tế bào, thuốc chứa hormone sinh dục thuộc nhóm có tác dụng tránh thai, vắc xin, sinh phẩm và các thuốc cụ thể có yêu cầu sản xuất riêng biệt theo quy định tại nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP (WHO-GMP, PIC/S-GMP, EU-GMP và tương đương EU-GMP), ngoài yêu cầu được sản xuất tại cơ sở sản xuất triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP tương ứng quy định tại Điều này, phải bảo đảm được sản xuất tại nhà xưởng, trang thiết bị sản xuất riêng biệt và có biện pháp phòng tránh phát tán, gây nhiễm môi trường và sản phẩm thuốc khác sản xuất tại cùng khu vực.\nĐối với thuốc chống ung thư, thuốc hormon sinh dục và thuốc có hoạt tính mạnh không thuộc nhóm các thuốc nêu trên, việc xác định tính cần thiết và mức độ riêng biệt về nhà xưởng (facilities) và/hoặc trang thiết bị sản xuất được xác định trên cơ sở đánh giá nguy cơ và hướng dẫn của Cơ quan quản lý Dược Châu Âu (EMA) hoặc của Tổ chức Y tế thế giới.”\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 4 như sau:\n“11. Cơ sở sản xuất thuốc hóa dược dưới dạng bào chế thuốc viên nang mềm, thuốc nước uống, thuốc dùng ngoài (thuốc kem, thuốc gel, thuốc mỡ và thuốc nước dùng ngoài) được sản xuất thuốc dược liệu từ dịch chiết dược liệu, cao, cốm dược liệu, tinh dầu đã được tiêu chuẩn hóa trên dây chuyền sản xuất có dạng bào chế tương ứng và phải triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.”\n8. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:\n“1. Tài liệu sử dụng trong đánh giá việc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP: Tài liệu nguyên tắc, tiêu chuẩn WHO - GMP hoặc tài liệu nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP được quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 4 Thông tư này tương ứng với hoạt động sản xuất của cơ sở sản xuất.”\n9. Sửa đổi khoản 6 Điều 9 như sau:\n“6. Sau khi nộp báo cáo hoạt động - duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP đúng thời gian quy định, cơ sở sản xuất được tiếp tục thực hiện các hoạt động của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại Luật dược và văn bản hướng dẫn liên quan cho đến khi có kết quả đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và phải bảo đảm duy trì việc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP.”\n10. Sửa đổi khoản 7 Điều 9 như sau:\n“7. Trình tự đánh giá, quy trình đánh giá, phân loại kết quả đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.\nTrường hợp xảy ra tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh mà Cơ quan tiếp nhận không thể thực hiện được việc đánh giá duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP theo quy định, Cơ quan tiếp nhận thực hiện xác nhận tình trạng duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP cho cơ sở sản xuất. Sau khi khắc phục được tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh Cơ quan tiếp nhận thực hiện việc đánh giá duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP theo quy định Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.”\n11. Sửa đổi điểm h khoản 2 Điều 11 như sau:\n“h) Cơ sở sản xuất bổ sung nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP áp dụng, được cơ quan quản lý dược SRA đánh giá, chứng nhận đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP và đề nghị công bố việc đáp ứng này.”\n12. Sửa đổi khoản 4 Điều 11 như sau:\n“Trường hợp cơ sở sản xuất có thay đổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm b, c hoặc d khoản 2 Điều này hoặc trường hợp cơ sở sản xuất sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc vô trùng có thay đổi thuộc điểm đ, e và g khoản 2 Điều này, cơ sở sản xuất phải nộp báo cáo thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi về Cơ quan tiếp nhận.\na) Cơ quan tiếp nhận thực hiện đánh giá thực tế tại cơ sở sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất đáp ứng yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận có văn bản đồng ý với thay đổi của cơ sở sản xuất;\nb) Trình tự đánh giá, phân loại kết quả và xử lý kết quả đánh giá đối với cơ sở sản xuất có thay đổi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 6, 7 và 10 Thông tư này;\nc) Trình tự đánh giá, phân loại kết quả và xử lý kết quả đánh giá đối với cơ sở sản xuất có thay đổi theo quy định tại điểm c hoặc d khoản 2 Điều này hoặc cơ sở sản xuất sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc vô trùng có thay đổi thuộc điểm đ, e và g khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 6, 7 và 8 Thông tư này.”\n13. Sửa đổi khoản 7 Điều 11 như sau:\n“7. Trường hợp cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc có thay đổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm đ, e hoặc g khoản 2 Điều này (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này), cơ sở sản xuất phải nộp báo cáo thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi về Cơ quan tiếp nhận. Cơ sở sản xuất phải tiếp tục bảo đảm duy trì các hoạt động theo nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP.\nCơ quan tiếp nhận thực hiện đánh giá đột xuất, xử lý kết quả đánh giá theo quy định tại Điều 12 Thông tư này trong trường hợp báo cáo thay đổi không bảo đảm chứng minh việc duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP tại cơ sở sản xuất.”\n14. Sửa đổi khoản 3 Điều 14 như sau:\n“3. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả đánh giá cơ sở sản xuất đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP, căn cứ các tài liệu trong hồ sơ đề nghị đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP, thông tin tra cứu từ cơ sở dữ liệu của Cơ quan quản lý dược liên minh châu Âu (EMA), các trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý dược các nước, Cơ quan tiếp nhận cập nhật kết quả đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế và Trang Thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận các thông tin sau đây:\na) Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;\nb) Nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP đáp ứng (WHO-GMP, PIC/S-GMP, EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP), thời hạn hiệu lực đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP, tên cơ quan quản lý có thẩm quyền đánh giá, chứng nhận đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 96 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hoặc ngày đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP của Bộ Y tế Việt Nam, tài liệu nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP áp dụng, thời hạn hiệu lực kết quả đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP đối với trường hợp quy định tại điểm khoản 3 Điều 96 Nghị định 54/2017/NĐ-CP;\nc) Phạm vi hoạt động của cơ sở sản xuất được đánh giá.”\n15. Bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau:\n“4. Quy định về việc xác định hiệu lực đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP nêu tại điểm e khoản 6 Điều 13 và điểm b khoản 3 Điều 14 trong giai đoạn dịch Covid-19 hoặc xảy ra tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh:\na) Đối với giấy chứng nhận GMP do cơ quan quản lý dược các nước thuộc khu vực kinh tế Châu Âu (European Economic Area - EEA) cấp:\n- Trường hợp Giấy chứng nhận GMP của cơ sở sản xuất được gia hạn hiệu lực theo Thông báo của EMA về chủ trương áp dụng đối với thuốc dùng cho người trong giai đoạn dịch Covid-19 hoặc xảy ra tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh: hiệu lực đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP được thực hiện theo Thông báo của EMA;\n- Trường hợp cơ sở sản xuất đã được cấp giấy chứng nhận GMP mới, hiệu lực giấy chứng nhận GMP được xác nhận theo giấy mới;\nb) Đối với Giấy chứng nhận GMP do các cơ quan không thuộc điểm a Khoản này cấp: Việc xác định hiệu lực giấy chứng nhận GMP trong giai đoạn dịch Covid-19 hoặc xảy ra tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh được thực hiện theo thông báo của cơ quan quản lý dược từng quốc gia đã cấp giấy chứng nhận GMP hoặc theo thời hạn được ghi trên giấy chứng nhận GMP.”;\n16. Bổ sung khoản 5 Điều 19 như sau:\n“5. Đối với các cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận GMP có phạm vi sản xuất thuốc dược liệu còn hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được thực hiện sản xuất đối với thuốc cổ truyền”.\n17. Sửa đổi mục 4.1.14 tại mẫu số 05 Phụ lục X như sau:\n“4.1.14. Vị thuốc cổ truyền”.\n18. Bổ sung mục 4.1.15 tại mẫu số 05 Phụ lục X như sau:\n“4.1.15. Khác”.\n", |
| "position": "Điều 1", |
| "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc", |
| "num_words": 2301, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:50:03.033001", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2022-11-21T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2023-01-05T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "12/2022/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Sửa đổi Thông tư 35/2018/TT-BYT Thực hành tốt sản xuất thuốc", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.012186689714779602, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.012186689714779602, |
| "es_contribution": 0.0044943820224719105, |
| "embedding_contribution": 0.007692307692307692, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 3.0544221, |
| "original_embedding_score": 0.7906919838573103, |
| "es_rank": 29, |
| "embedding_rank": 18, |
| "hybrid_score": 0.05857934465461713, |
| "normalized_score_boost": 0.46392654939837524, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.012186689714779602 |
| }, |
| { |
| "index": 4, |
| "id": "dieu_5", |
| "id_document": 169508, |
| "content": "Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để xem xét, giải quyết./.\n", |
| "raw_content": "Điều 5. Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.\nTrong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để xem xét, giải quyết./.\n", |
| "position": "Điều 5", |
| "title": "Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để xem xét, giải quyết./.", |
| "num_words": 57, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:59:47.545122", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2021-12-13T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2022-02-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "25/2021/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Chế độ báo cáo thống kê lĩnh vực dược mỹ phẩm", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.01206140350877193, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.01206140350877193, |
| "es_contribution": 0.004166666666666667, |
| "embedding_contribution": 0.007894736842105262, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 2.0, |
| "original_embedding_score": 0.7969253718105298, |
| "es_rank": 36, |
| "embedding_rank": 16, |
| "hybrid_score": 0.050454222175573785, |
| "normalized_score_boost": 0.3839281866680185, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.01206140350877193 |
| }, |
| { |
| "index": 18, |
| "id": "dieu_19", |
| "id_document": 128512, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017. Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. ", |
| "raw_content": "Chương V\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 19. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.\n2. Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n", |
| "position": "Điều 19 / Chương V", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 70, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:24:28.030293", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2017-05-10T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2017-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": "2017-08-31T00:00:00Z", |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "20/2017/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Hướng dẫn Luật dược 54/2017/NĐ-CP thuốc nguyên liệu làm thuốc", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Trương Quốc Cường", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.012016781540305664, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.012016781540305664, |
| "es_contribution": 0.005633802816901409, |
| "embedding_contribution": 0.006382978723404255, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.2904606, |
| "original_embedding_score": 0.6428810108924662, |
| "es_rank": 11, |
| "embedding_rank": 34, |
| "hybrid_score": 0.05766796122482097, |
| "normalized_score_boost": 0.45651179684515303, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2017, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.012016781540305664 |
| }, |
| { |
| "index": 4, |
| "id": "dieu_5", |
| "id_document": 132228, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018. Bãi bỏ Thông tư số 40/2013/TT-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu và Thông tư số 45/2013/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc thiết tân dược lần VI kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Điều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.\n2. Bãi bỏ Thông tư số 40/2013/TT-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu và Thông tư số 45/2013/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc thiết tân dược lần VI kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 5", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 93, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:27:36.856304", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2018-08-30T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2018-10-15T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "19/2018/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Danh mục thuốc thiết yếu", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Nguyễn Viết Tiến", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.011253561253561254, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.011253561253561254, |
| "es_contribution": 0.0038461538461538464, |
| "embedding_contribution": 0.007407407407407407, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 2.0, |
| "original_embedding_score": 0.7239929945314674, |
| "es_rank": 44, |
| "embedding_rank": 21, |
| "hybrid_score": 0.040051827410386806, |
| "normalized_score_boost": 0.28798266156825547, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.011253561253561254 |
| }, |
| { |
| "index": 14, |
| "id": "dieu_15", |
| "id_document": 129486, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2018. Thông tư số 48/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nguyên tắc Thực hành tốt phân phối thuốc hết hiệu lực kể lừ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Chương VI\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2018.\n2. Thông tư số 48/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nguyên tắc Thực hành tốt phân phối thuốc hết hiệu lực kể lừ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 15 / Chương VI", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 62, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:25:27.147856", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2018-02-09T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2018-03-26T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": "2018-03-20T00:00:00Z", |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "03/2018/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Quy định về Thực hành tốt phân phối thuốc nguyên liệu làm thuốc", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Trương Quốc Cường", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.011215932914046121, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.011215932914046121, |
| "es_contribution": 0.005555555555555556, |
| "embedding_contribution": 0.005660377358490566, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.0207167, |
| "original_embedding_score": 0.6111499226267663, |
| "es_rank": 12, |
| "embedding_rank": 46, |
| "hybrid_score": 0.05043644686282518, |
| "normalized_score_boost": 0.39220513948779057, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.011215932914046121 |
| }, |
| { |
| "index": 2, |
| "id": "dieu_3", |
| "id_document": 152961, |
| "content": "Điều khoản chuyển tiếp Các hồ sơ đăng ký nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 201 8 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu.\n", |
| "raw_content": "Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp\nCác hồ sơ đăng ký nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 201 8 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu.\n", |
| "position": "Điều 3", |
| "title": "Điều khoản chuyển tiếp Các hồ sơ đăng ký nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 201 8 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu.", |
| "num_words": 58, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:45:27.145989", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2021-12-31T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2022-02-15T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "39/2021/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Sửa đổi Thông tư 21/2018/TT-BYT lưu hành thuốc cổ truyền", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.011213517665130568, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.011213517665130568, |
| "es_contribution": 0.004761904761904762, |
| "embedding_contribution": 0.0064516129032258064, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 3.2018607, |
| "original_embedding_score": 0.6481323579824042, |
| "es_rank": 24, |
| "embedding_rank": 33, |
| "hybrid_score": 0.04008514196604516, |
| "normalized_score_boost": 0.2887162430091459, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.011213517665130568 |
| }, |
| { |
| "index": 27, |
| "id": "dieu_28", |
| "id_document": 137186, |
| "content": "HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH DƯỢC LIỆU MỤC I. HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH DƯỢC LIỆU\nHồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu\nĐơn đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký Mẫu số 05C Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Các tài liệu có liên quan theo từng trường hợp thay đổi, bổ sung cụ thể quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Bản sao giấy đăng ký lưu hành dược liệu tại Việt Nam còn hiệu lực. MỤC II. THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH DƯỢC LIỆU ", |
| "raw_content": "Chương IV\nHỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH DƯỢC LIỆU\nMỤC I. HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH DƯỢC LIỆU\nĐiều 28. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu\n1. Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký Mẫu số 05C Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Các tài liệu có liên quan theo từng trường hợp thay đổi, bổ sung cụ thể quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Bản sao giấy đăng ký lưu hành dược liệu tại Việt Nam còn hiệu lực.\nMỤC II. THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH DƯỢC LIỆU\n", |
| "position": "Điều 28 / Chương IV", |
| "title": "Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu", |
| "num_words": 136, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:31:19.877978", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2018-09-12T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2018-10-28T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "21/2018/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền dược liệu", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Nguyễn Viết Tiến", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.011208677685950415, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.011208677685950415, |
| "es_contribution": 0.00625, |
| "embedding_contribution": 0.0049586776859504135, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.9638267, |
| "original_embedding_score": 0.5405904093835113, |
| "es_rank": 4, |
| "embedding_rank": 61, |
| "hybrid_score": 0.049035577118051635, |
| "normalized_score_boost": 0.3782689943210122, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.011208677685950415 |
| }, |
| { |
| "index": 27, |
| "id": "dieu_28", |
| "id_document": 999999999305748, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu Iực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2016. Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12 tháng 05 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn ghi nhãn thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Khuyến khích các đơn vị triển khai thực hiện Thông tư này trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành. ", |
| "raw_content": "Chương IV\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 28. Hiệu Iực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2016. Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12 tháng 05 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn ghi nhãn thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n2. Khuyến khích các đơn vị triển khai thực hiện Thông tư này trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành.\n", |
| "position": "Điều 28 / Chương IV", |
| "title": "Hiệu Iực thi hành", |
| "num_words": 80, |
| "insert_at": "2025-09-12T10:49:19.067427", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2016-03-08T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2016-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "06/2016/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Quy định ghi nhãn thuốc", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Phạm Lê Tuấn", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.011195862960568844, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.011195862960568844, |
| "es_contribution": 0.006153846153846155, |
| "embedding_contribution": 0.0050420168067226885, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.9638267, |
| "original_embedding_score": 0.555133786145593, |
| "es_rank": 5, |
| "embedding_rank": 59, |
| "hybrid_score": 0.05093600308523995, |
| "normalized_score_boost": 0.397401401246711, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.011195862960568844 |
| }, |
| { |
| "index": 18, |
| "id": "dieu_19", |
| "id_document": 999999999663448, |
| "content": "HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN\n. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN\nHồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền\nĐơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền theo quy định tại Mẫu số 03A Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp có thay đổi các thông tin hành chính của thuốc cổ truyền đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành bao gồm tên, địa chỉ , cơ sở đăng ký; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thì cơ sở đăng ký nộp hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này. Trường hợp thay đổi tên thuốc, cơ sở được thực hiện trong hồ sơ đề nghị gia hạn và ghi rõ trong Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền. Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm còn thời hạn hiệu lực đối với thuốc cổ truyền nhập khẩu. Báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc cổ truyền trong quá trình lưu hành theo quy định tại Mẫu số 05C Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. ", |
| "raw_content": "Chương III\nHỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN\nMục 1. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN\nĐiều 19. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền\n1. Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền theo quy định tại Mẫu số 03A Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp có thay đổi các thông tin hành chính của thuốc cổ truyền đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành bao gồm tên, địa chỉ , cơ sở đăng ký; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thì cơ sở đăng ký nộp hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này. Trường hợp thay đổi tên thuốc, cơ sở được thực hiện trong hồ sơ đề nghị gia hạn và ghi rõ trong Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền.\n2. Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm còn thời hạn hiệu lực đối với thuốc cổ truyền nhập khẩu.\n3. Báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc cổ truyền trong quá trình lưu hành theo quy định tại Mẫu số 05C Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n", |
| "position": "Điều 19 / Mục 1 / Chương III", |
| "title": "Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền", |
| "num_words": 233, |
| "insert_at": "2025-09-12T14:12:02.583726", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "29/2025/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Về đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.01104264830252507, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.01104264830252507, |
| "es_contribution": 0.004301075268817205, |
| "embedding_contribution": 0.0067415730337078645, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 2.0, |
| "original_embedding_score": 0.6656279448517037, |
| "es_rank": 33, |
| "embedding_rank": 29, |
| "hybrid_score": 0.03216275347253428, |
| "normalized_score_boost": 0.21120105170009207, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.01104264830252507 |
| }, |
| { |
| "index": 3, |
| "id": "dieu_4", |
| "id_document": 999999999660930, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Thông tư này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027. Thay thế từ “huyện” bằng từ “tỉnh” tại khoản 1 Điều 6 và thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 10/2022/TT-BYT. Trong thời gian Thông tư này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước tại Thông tư này khác với các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để xem xét, giải quyết./. ", |
| "raw_content": "Điều 4. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.\n2. Thông tư này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.\n3. Thay thế từ “huyện” bằng từ “tỉnh” tại khoản 1 Điều 6 và thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 10/2022/TT-BYT.\n4. Trong thời gian Thông tư này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước tại Thông tư này khác với các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để xem xét, giải quyết./.\n", |
| "position": "Điều 4", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 156, |
| "insert_at": "2025-09-12T14:09:52.738366", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2025-06-14T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "15/2025/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Phân cấp chính quyền địa phương 02 cấp lĩnh vực y dược cổ truyền", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.010938271604938272, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.010938271604938272, |
| "es_contribution": 0.0049382716049382715, |
| "embedding_contribution": 0.006, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 3.8113954, |
| "original_embedding_score": 0.6320486463511595, |
| "es_rank": 21, |
| "embedding_rank": 40, |
| "hybrid_score": 0.04279255774212673, |
| "normalized_score_boost": 0.3185428613718846, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.010938271604938272 |
| }, |
| { |
| "index": 2, |
| "id": "dieu_4", |
| "id_document": 27239, |
| "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới như sau:\nSửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục II như sau: “2. Thủ tục đăng ký kiểm tra: Đăng ký kiểm tra: Các cơ sở sau khi tự kiểm tra, đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”, gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra đến Cục Quản lý dược - Bộ Y tế. Hồ sơ đăng ký bao gồm: - Trường hợp đăng ký kiểm tra lần đầu: (1) Bản đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (Theo mẫu 01/GMP tại Phụ lục số 3); (2) Bản sao Giấy phép thành lập cơ sở hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu xác nhận của cơ sở; (3) Sơ đồ tổ chức, nhân sự của cơ sở; (4) Tài liệu, chương trình và báo cáo tóm tắt về huấn luyện, đào tạo “Thực hành tốt sản xuất thuốc” tại cơ sở; (5) Sơ đồ vị trí địa và thiết kế của nhà máy, bao gồm sơ đồ mặt bằng tổng thể; sơ đồ đường đi của công nhân; sơ đồ đường đi của nguyên liệu, bao bì, bán thành phẩm, thành phẩm; sơ đồ hệ thống cung cấp nước phục vụ sản xuất; sơ đồ cung cấp khí cho nhà máy; sơ đồ thể hiện các cấp độ sạch của nhà máy; sơ đồ xử lý chất thải. (6) Danh mục thiết bị hiện có của nhà máy. - Trường hợp đăng ký tái kiểm tra: (1) Bản đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (mẫu 02/GMP Phụ lục số 3); (2) Bản sao Giấy phép thành lập cơ sở hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu xác nhận của cơ sở; (3) Báo cáo khắc phục các tồn tại trong kiểm tra lần trước; (4) Báo cáo tóm tắt hoạt động của cơ sở trong 03 năm qua; (5) Báo cáo những thay đổi của cơ sở trong 03 năm triển khai “Thực hành tốt sản xuất thuốc” và hồ sơ có liên quan, nếu có. Yêu cầu điều kiện về sản xuất thử đối với cơ sở đăng ký kiểm tra lần đầu: Cơ sở phải sản xuất ít nhất 03 lô sản phẩm trên dây chuyền đăng ký kiểm tra để thẩm định quy trình sản xuất và các vấn đề liên quan như đánh giá hiệu năng thiết bị sản xuất, các tiện ích phụ trợ, thẩm định quy trình vệ sinh; đánh giá năng lực và sự phù hợp của các hoạt động bảo quản, kiểm nghiệm thuốc đối với dây chuyền đăng ký kiểm tra. Các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong hồ sơ lô sản phẩm và các hồ sơ, tài liệu có liên quan.” Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Mục II như sau: “3. Kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận 1. Thẩm quyền thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận và tiêu chuẩn cán bộ kiểm tra: Thẩm quyền Cục Quản lý dược chịu trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký kiểm tra, thành lập đoàn, tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở và cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” cho cơ sở sau khi kiểm tra đạt yêu cầu GMP. Tiêu chuẩn cán bộ kiểm tra: - Cán bộ có trình độ đại học trở lên, là dược sỹ đại học, kỹ sư hoá hoặc kỹ sư vi sinh, có kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất và/hoặc kiểm tra/quản lý chất lượng thuốc và công tác quản lý dược. - Có đủ sức khỏe, không đang mắc các bệnh truyền nhiễm. - Có kiến thức, kinh nghiệm về kiểm tra GMP: Nắm vững các nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP, đã được đào tạo huấn luyện về GMP và thanh tra, kiểm tra GMP. - Có phương pháp thanh tra, kiểm tra khoa học, cương quyết; có khả năng phát hiện nhanh các sai sót của cơ sở đồng thời phải đưa ra được các biện pháp có tính thuyết phục giúp cơ sở khắc phục thiếu sót. - Trung thực, khách quan và nghiêm chỉnh chấp hành các quy chế, quy định pháp luật trong quá trình kiểm tra. 2. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận Thẩm định hồ sơ và tổ chức kiểm tra - Sau khi nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra của cơ sở theo quy định tại điểm a Mục 2 Phần này, Cục Quản lý dược tiến hành thẩm định hồ sơ (có biên bản thẩm định). - Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và phí thẩm định theo quy định, cơ quan quản lý phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở về tình trạng hồ sơ nếu chưa đạt yêu cầu hoặc lên kế hoạch kiểm tra. - Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra, cơ quan quản lý phải tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở. Kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra và cấp giấy chứng nhận * Kiểm tra: - Đoàn kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ các hoạt động của cơ sở sản xuất thuốc theo các nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO và các qui định chuyên môn hiện hành. - Các cơ sở đăng ký kiểm tra phải tiến hành báo cáo bằng sơ đồ, biểu đồ và các số liệu ngắn gọn về tình hình hoạt động, công tác triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”. - Khi kiểm tra GMP, các hoạt động của cơ sở phải đang tiến hành. - Biên bản kiểm tra phải chỉ rõ các tồn tại trong việc triển khai áp dụng GMP tại cơ sở. Trong trường hợp không nhất trí với ý kiến của đoàn kiểm tra, biên bản phải ghi rõ tất cả các ý kiến bảo lưu của cơ sở. Biên bản được phụ trách cơ sở cùng trưởng đoàn kiểm tra ký xác nhận; làm thành 03 bản: 01 bản lưu tại cơ sở, 02 bản lưu tại Cục Quản lý dược. * Xử lý kết quả kiểm tra và cấp giấy chứng nhận: - Trường hợp 1: Nếu cơ sở được kiểm tra đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO, Cục Quản lý dược cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra. - Trường hợp 2: Đối với cơ sở được kiểm tra về cơ bản đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO còn một số tồn tại nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc và có thể khắc phục được trong thời gian ngắn, Đoàn kiểm tra sẽ yêu cầu cơ sở báo cáo khắc phục, sửa chữa. Cơ sở phải khắc phục, sửa chữa và báo cáo kết quả khắc phục những tồn tại mà đoàn kiểm tra đã nêu ra trong biên bản gửi về Cục Quản lý dược. Trưởng Đoàn kiểm tra tổng hợp, báo cáo Cục trưởng xem xét để cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” hoặc Cục Quản lý dược phải có thông báo kết quả chính thức cho cơ sở trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục. Quá 02 tháng kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, nếu cơ sở không gửi báo cáo khắc phục hợp lệ thì phải tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra lại từ đầu. - Trường hợp 3: Đối với cơ sở chưa đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO, cơ sở phải tiến hành khắc phục sửa chữa các tồn tại. Sau khi tự kiểm tra đánh giá đạt yêu cầu, cơ sở tiến hành nộp hồ sơ lại từ đầu. * Đăng ký tái kiểm tra - Định kỳ 03 năm 01 lần, trước khi Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” hết hạn 02 tháng, cơ sở phải nộp hồ sơ đăng ký tái kiểm tra, trừ các trường hợp đột xuất do cơ sở hoặc Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) yêu cầu. - Cơ sở sau khi đã nộp hồ sơ đăng ký tái kiểm tra vẫn được phép sản xuất theo phạm vi quy định trong Giấy chứng nhận “Thực hành tốt sản xuất thuốc” và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (đang còn hiệu lực). - Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện cơ sở có vi phạm ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng một hoặc nhiều sản phẩm thuốc, trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản, báo cáo người có thẩm quyền ra quyết định xử lý chính thức.”. Sửa đổi Mẫu số 01/GMP và Mẫu số 02/GMP Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT: Mẫu số 01/GMP, Mẫu số 02/GMP (Phụ lục 3). Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” có giá trị 03 năm kể từ ngày ký. Các Giấy chứng nhận được cấp trước đây có thời hạn hiệu lực là 02 năm được tiếp tục gia hạn thời gian hoạt động thêm 01 năm kể từ ngày hết hạn. Cục Quản lý dược ban hành quyết định gia hạn kèm theo danh sách các cơ sở được gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” ", |
| "raw_content": "Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới như sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục II như sau:\n“2. Thủ tục đăng ký kiểm tra:\na) Đăng ký kiểm tra:\nCác cơ sở sau khi tự kiểm tra, đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”, gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra đến Cục Quản lý dược - Bộ Y tế. Hồ sơ đăng ký bao gồm:\n- Trường hợp đăng ký kiểm tra lần đầu:\n(1) Bản đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (Theo mẫu 01/GMP tại Phụ lục số 3);\n(2) Bản sao Giấy phép thành lập cơ sở hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu xác nhận của cơ sở;\n(3) Sơ đồ tổ chức, nhân sự của cơ sở;\n(4) Tài liệu, chương trình và báo cáo tóm tắt về huấn luyện, đào tạo “Thực hành tốt sản xuất thuốc” tại cơ sở;\n(5) Sơ đồ vị trí địa và thiết kế của nhà máy, bao gồm sơ đồ mặt bằng tổng thể; sơ đồ đường đi của công nhân; sơ đồ đường đi của nguyên liệu, bao bì, bán thành phẩm, thành phẩm; sơ đồ hệ thống cung cấp nước phục vụ sản xuất; sơ đồ cung cấp khí cho nhà máy; sơ đồ thể hiện các cấp độ sạch của nhà máy; sơ đồ xử lý chất thải.\n(6) Danh mục thiết bị hiện có của nhà máy.\n- Trường hợp đăng ký tái kiểm tra:\n(1) Bản đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (mẫu 02/GMP Phụ lục số 3);\n(2) Bản sao Giấy phép thành lập cơ sở hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu xác nhận của cơ sở;\n(3) Báo cáo khắc phục các tồn tại trong kiểm tra lần trước;\n(4) Báo cáo tóm tắt hoạt động của cơ sở trong 03 năm qua;\n(5) Báo cáo những thay đổi của cơ sở trong 03 năm triển khai “Thực hành tốt sản xuất thuốc” và hồ sơ có liên quan, nếu có.\nb) Yêu cầu điều kiện về sản xuất thử đối với cơ sở đăng ký kiểm tra lần đầu:\nCơ sở phải sản xuất ít nhất 03 lô sản phẩm trên dây chuyền đăng ký kiểm tra để thẩm định quy trình sản xuất và các vấn đề liên quan như đánh giá hiệu năng thiết bị sản xuất, các tiện ích phụ trợ, thẩm định quy trình vệ sinh; đánh giá năng lực và sự phù hợp của các hoạt động bảo quản, kiểm nghiệm thuốc đối với dây chuyền đăng ký kiểm tra. Các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong hồ sơ lô sản phẩm và các hồ sơ, tài liệu có liên quan.”\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Mục II như sau:\n“3. Kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận\n3.1. Thẩm quyền thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận và tiêu chuẩn cán bộ kiểm tra:\na) Thẩm quyền\nCục Quản lý dược chịu trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký kiểm tra, thành lập đoàn, tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở và cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” cho cơ sở sau khi kiểm tra đạt yêu cầu GMP.\nb) Tiêu chuẩn cán bộ kiểm tra:\n- Cán bộ có trình độ đại học trở lên, là dược sỹ đại học, kỹ sư hoá hoặc kỹ sư vi sinh, có kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất và/hoặc kiểm tra/quản lý chất lượng thuốc và công tác quản lý dược.\n- Có đủ sức khỏe, không đang mắc các bệnh truyền nhiễm.\n- Có kiến thức, kinh nghiệm về kiểm tra GMP: Nắm vững các nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP, đã được đào tạo huấn luyện về GMP và thanh tra, kiểm tra GMP.\n- Có phương pháp thanh tra, kiểm tra khoa học, cương quyết; có khả năng phát hiện nhanh các sai sót của cơ sở đồng thời phải đưa ra được các biện pháp có tính thuyết phục giúp cơ sở khắc phục thiếu sót.\n- Trung thực, khách quan và nghiêm chỉnh chấp hành các quy chế, quy định pháp luật trong quá trình kiểm tra.\n3.2. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận\na) Thẩm định hồ sơ và tổ chức kiểm tra\n- Sau khi nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra của cơ sở theo quy định tại điểm a Mục 2 Phần này, Cục Quản lý dược tiến hành thẩm định hồ sơ (có biên bản thẩm định).\n- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và phí thẩm định theo quy định, cơ quan quản lý phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở về tình trạng hồ sơ nếu chưa đạt yêu cầu hoặc lên kế hoạch kiểm tra.\n- Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra, cơ quan quản lý phải tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở.\nb) Kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra và cấp giấy chứng nhận\n* Kiểm tra:\n- Đoàn kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ các hoạt động của cơ sở sản xuất thuốc theo các nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO và các qui định chuyên môn hiện hành.\n- Các cơ sở đăng ký kiểm tra phải tiến hành báo cáo bằng sơ đồ, biểu đồ và các số liệu ngắn gọn về tình hình hoạt động, công tác triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”.\n- Khi kiểm tra GMP, các hoạt động của cơ sở phải đang tiến hành.\n- Biên bản kiểm tra phải chỉ rõ các tồn tại trong việc triển khai áp dụng GMP tại cơ sở. Trong trường hợp không nhất trí với ý kiến của đoàn kiểm tra, biên bản phải ghi rõ tất cả các ý kiến bảo lưu của cơ sở. Biên bản được phụ trách cơ sở cùng trưởng đoàn kiểm tra ký xác nhận; làm thành 03 bản: 01 bản lưu tại cơ sở, 02 bản lưu tại Cục Quản lý dược.\n* Xử lý kết quả kiểm tra và cấp giấy chứng nhận:\n- Trường hợp 1: Nếu cơ sở được kiểm tra đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO, Cục Quản lý dược cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra.\n- Trường hợp 2: Đối với cơ sở được kiểm tra về cơ bản đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO còn một số tồn tại nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc và có thể khắc phục được trong thời gian ngắn, Đoàn kiểm tra sẽ yêu cầu cơ sở báo cáo khắc phục, sửa chữa.\nCơ sở phải khắc phục, sửa chữa và báo cáo kết quả khắc phục những tồn tại mà đoàn kiểm tra đã nêu ra trong biên bản gửi về Cục Quản lý dược.\nTrưởng Đoàn kiểm tra tổng hợp, báo cáo Cục trưởng xem xét để cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” hoặc Cục Quản lý dược phải có thông báo kết quả chính thức cho cơ sở trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục.\nQuá 02 tháng kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, nếu cơ sở không gửi báo cáo khắc phục hợp lệ thì phải tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra lại từ đầu.\n- Trường hợp 3: Đối với cơ sở chưa đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO, cơ sở phải tiến hành khắc phục sửa chữa các tồn tại. Sau khi tự kiểm tra đánh giá đạt yêu cầu, cơ sở tiến hành nộp hồ sơ lại từ đầu.\n* Đăng ký tái kiểm tra\n- Định kỳ 03 năm 01 lần, trước khi Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” hết hạn 02 tháng, cơ sở phải nộp hồ sơ đăng ký tái kiểm tra, trừ các trường hợp đột xuất do cơ sở hoặc Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) yêu cầu.\n- Cơ sở sau khi đã nộp hồ sơ đăng ký tái kiểm tra vẫn được phép sản xuất theo phạm vi quy định trong Giấy chứng nhận “Thực hành tốt sản xuất thuốc” và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (đang còn hiệu lực).\n- Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện cơ sở có vi phạm ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng một hoặc nhiều sản phẩm thuốc, trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản, báo cáo người có thẩm quyền ra quyết định xử lý chính thức.”.\n3. Sửa đổi Mẫu số 01/GMP và Mẫu số 02/GMP Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT: Mẫu số 01/GMP, Mẫu số 02/GMP (Phụ lục 3).\n4. Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” có giá trị 03 năm kể từ ngày ký. Các Giấy chứng nhận được cấp trước đây có thời hạn hiệu lực là 02 năm được tiếp tục gia hạn thời gian hoạt động thêm 01 năm kể từ ngày hết hạn. Cục Quản lý dược ban hành quyết định gia hạn kèm theo danh sách các cơ sở được gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”\n", |
| "position": "Điều 4", |
| "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới như sau:", |
| "num_words": 1694, |
| "insert_at": "2025-09-11T17:56:03.864717", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2011-12-21T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2012-02-05T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": "2012-01-22T00:00:00Z", |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "45/2011/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Sửa đổi Quyết định 1570/2000/QĐ-BYT", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Cao Minh Quang", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.010879883169039796, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.010879883169039796, |
| "es_contribution": 0.004819277108433735, |
| "embedding_contribution": 0.006060606060606061, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 3.8113954, |
| "original_embedding_score": 0.6334102636778401, |
| "es_rank": 23, |
| "embedding_rank": 39, |
| "hybrid_score": 0.04291329563429711, |
| "normalized_score_boost": 0.32033412465257316, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2011, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.010879883169039796 |
| }, |
| { |
| "index": 6, |
| "id": "dieu_7", |
| "id_document": 159368, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2023. Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế; Thông tư số 01/2020/TT-BYT ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BYT; Thông tư số 20/2020/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2018/TT-BYT hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Điều 7. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.\n2. Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế; Thông tư số 01/2020/TT-BYT ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BYT; Thông tư số 20/2020/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2018/TT-BYT hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 7", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 139, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:50:59.827488", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2022-12-31T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2023-03-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "20/2022/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Danh mục thanh toán thuốc hóa dược được hưởng bảo hiểm y tế", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Trần Văn Thuấn", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.010877192982456142, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.010877192982456142, |
| "es_contribution": 0.004210526315789474, |
| "embedding_contribution": 0.006666666666666667, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 2.0, |
| "original_embedding_score": 0.6612669568155125, |
| "es_rank": 35, |
| "embedding_rank": 30, |
| "hybrid_score": 0.0314235923407308, |
| "normalized_score_boost": 0.20546399358274656, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.010877192982456142 |
| }, |
| { |
| "index": 10, |
| "id": "dieu_11", |
| "id_document": 152959, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2022. Bãi bỏ Khoản 3 Điều 4, Điều 12 và Điều 18 Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. ", |
| "raw_content": "Điều 11. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.\n2. Bãi bỏ Khoản 3 Điều 4, Điều 12 và Điều 18 Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n", |
| "position": "Điều 11", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 69, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:45:26.915956", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2021-12-27T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2022-03-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "30/2021/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Pha chế thuốc để điều trị người bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Nguyễn Trường Sơn", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.010767745050700144, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.010767745050700144, |
| "es_contribution": 0.005263157894736842, |
| "embedding_contribution": 0.005504587155963303, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 4.784856, |
| "original_embedding_score": 0.6073721054418175, |
| "es_rank": 16, |
| "embedding_rank": 49, |
| "hybrid_score": 0.047518381253807626, |
| "normalized_score_boost": 0.3675063620310748, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.010767745050700144 |
| } |
| ], |
| "uploaded_docs_results": [], |
| "law_database_results": [ |
| { |
| "index": 22, |
| "id": "dieu_23", |
| "id_document": 152960, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022. Thông tư số 13/2018/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Chương VII\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 23. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.\n2. Thông tư số 13/2018/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 23 / Chương VII", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 61, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:45:27.033933", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2021-12-31T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2022-02-15T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "38/2021/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Chất lượng dược liệu vị thuốc cổ truyền thuốc cổ truyền", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.015559772296015179, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.015559772296015179, |
| "es_contribution": 0.0058823529411764705, |
| "embedding_contribution": 0.009677419354838708, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.57538, |
| "original_embedding_score": 0.95953516446685, |
| "es_rank": 8, |
| "embedding_rank": 2, |
| "hybrid_score": 0.10525134986913422, |
| "normalized_score_boost": 0.8969157757311903, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.015559772296015179 |
| }, |
| { |
| "index": 24, |
| "id": "dieu_25", |
| "id_document": 999999999663613, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Thông tư số 07/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều về kinh doanh dược của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. ", |
| "raw_content": "Chương VII\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 25. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.\n2. Thông tư số 07/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều về kinh doanh dược của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.\n", |
| "position": "Điều 25 / Chương VII", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 92, |
| "insert_at": "2025-09-12T14:12:12.786927", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "31/2025/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Hướng dẫn Luật Dược, Nghị định 163/2025/NĐ-CP", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.015435606060606061, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.015435606060606061, |
| "es_contribution": 0.0060606060606060615, |
| "embedding_contribution": 0.009375, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.726863, |
| "original_embedding_score": 0.9374402692115686, |
| "es_rank": 6, |
| "embedding_rank": 4, |
| "hybrid_score": 0.10348761094488391, |
| "normalized_score_boost": 0.8805200488427785, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.015435606060606061 |
| }, |
| { |
| "index": 37, |
| "id": "dieu_38", |
| "id_document": 168238, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 5 năm 2024. Các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập; Điều 5 Thông tư số 15/2020/TT-BYT ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá; Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 29/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành; Thông tư số 15/2021/TT-BYT ngày 24 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập; Thông tư số 06/2023/TT-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập; Thông tư số 22/2020/TT-BYT ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý thuốc kháng HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn quỹ bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế; Chương III Thông tư số 36/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh lao; Thông tư số 09/2022/TT-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm dược liệu và vị thuốc cổ truyền tại cơ sở y tế công lập. ", |
| "raw_content": "Chương V\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 38. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 5 năm 2024.\n2. Các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:\na) Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập;\nb) Điều 5 Thông tư số 15/2020/TT-BYT ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá;\nc) Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 29/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành;\nd) Thông tư số 15/2021/TT-BYT ngày 24 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập;\nđ) Thông tư số 06/2023/TT-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập;\ne) Thông tư số 22/2020/TT-BYT ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý thuốc kháng HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn quỹ bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế;\ng) Chương III Thông tư số 36/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh lao;\nh) Thông tư số 09/2022/TT-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm dược liệu và vị thuốc cổ truyền tại cơ sở y tế công lập.\n", |
| "position": "Điều 38 / Chương V", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 422, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:58:40.064759", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2024-05-17T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2024-05-17T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "07/2024/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Quy định về đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Lê Đức Luận", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Đầu tư", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.0151288056206089, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.0151288056206089, |
| "es_contribution": 0.006557377049180329, |
| "embedding_contribution": 0.00857142857142857, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 6.7820334, |
| "original_embedding_score": 0.8840392817460332, |
| "es_rank": 1, |
| "embedding_rank": 10, |
| "hybrid_score": 0.10498181541798948, |
| "normalized_score_boost": 0.8985300979738059, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.0151288056206089 |
| }, |
| { |
| "index": 4, |
| "id": "dieu_5", |
| "id_document": 171715, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024. Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 ngày 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục dược liệu độc làm thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Điều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024.\n2. Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 ngày 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục dược liệu độc làm thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 5", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 55, |
| "insert_at": "2025-09-12T09:01:42.639517", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2024-08-26T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2024-10-10T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "13/2024/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Danh mục dược liệu độc làm thuốc", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.014294060370009739, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.014294060370009739, |
| "es_contribution": 0.005063291139240506, |
| "embedding_contribution": 0.009230769230769232, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 4.1981792, |
| "original_embedding_score": 0.9248235972391684, |
| "es_rank": 19, |
| "embedding_rank": 5, |
| "hybrid_score": 0.0878993969146581, |
| "normalized_score_boost": 0.7360533654464836, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.014294060370009739 |
| }, |
| { |
| "index": 21, |
| "id": "dieu_22", |
| "id_document": 999999999663504, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Thông tư số 38/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Lộ trình thực hiện phân cấp thẩm quyền công bố tiêu chuẩn chất lượng vị thuốc cổ truyền, dược liệu quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 8 Thông tư này như sau: Trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vị thuốc cổ truyền, dược liệu; Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ; Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối với các cơ sở kinh doanh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý. ", |
| "raw_content": "Chương VII\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 22. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.\n2. Thông tư số 38/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n3. Lộ trình thực hiện phân cấp thẩm quyền công bố tiêu chuẩn chất lượng vị thuốc cổ truyền, dược liệu quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 8 Thông tư này như sau:\na) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vị thuốc cổ truyền, dược liệu;\nb) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ;\nc) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối với các cơ sở kinh doanh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý.\n", |
| "position": "Điều 22 / Chương VII", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 227, |
| "insert_at": "2025-09-12T14:12:05.730662", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "32/2025/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Quy định quản lý chất lượng thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.014231669969374888, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.014231669969374888, |
| "es_contribution": 0.0043956043956043965, |
| "embedding_contribution": 0.009836065573770493, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 2.0, |
| "original_embedding_score": 0.9611709788142289, |
| "es_rank": 31, |
| "embedding_rank": 1, |
| "hybrid_score": 0.07423166996937489, |
| "normalized_score_boost": 0.6, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.014231669969374888 |
| }, |
| { |
| "index": 6, |
| "id": "dieu_7", |
| "id_document": 141196, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Thông tư số 49/2011/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành và hướng dẫn áp dụng tỷ lệ hư hao đối với dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền trong chế biến, bảo quản và cân chia hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Điều 7. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n2. Thông tư số 49/2011/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành và hướng dẫn áp dụng tỷ lệ hư hao đối với dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền trong chế biến, bảo quản và cân chia hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 7", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 76, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:35:18.310568", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2017-11-16T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2018-01-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "43/2017/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Tỷ lệ hao hụt thuốc thanh toán chi phí hao hụt thuốc cơ sở khám chữa bệnh", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Nguyễn Viết Tiến", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.014018334606569902, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.014018334606569902, |
| "es_contribution": 0.005194805194805196, |
| "embedding_contribution": 0.008823529411764706, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 4.50985, |
| "original_embedding_score": 0.8953397977385916, |
| "es_rank": 17, |
| "embedding_rank": 8, |
| "hybrid_score": 0.08635197157584996, |
| "normalized_score_boost": 0.7233363696928007, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2017, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.014018334606569902 |
| }, |
| { |
| "index": 1, |
| "id": "dieu_2", |
| "id_document": 999999999639055, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Khoản 20 và khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n2. Khoản 20 và khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 2", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 90, |
| "insert_at": "2025-09-12T13:53:59.302813", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2024-12-31T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2025-01-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "54/2024/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Sửa đổi Thông tư 21/2018/TT-BYT đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.013742071881606765, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.013742071881606765, |
| "es_contribution": 0.004651162790697674, |
| "embedding_contribution": 0.00909090909090909, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 3.068395, |
| "original_embedding_score": 0.8957052736689574, |
| "es_rank": 26, |
| "embedding_rank": 6, |
| "hybrid_score": 0.0740665328933645, |
| "normalized_score_boost": 0.6032446101175774, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.013742071881606765 |
| }, |
| { |
| "index": 1, |
| "id": "dieu_2", |
| "id_document": 148467, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 8 năm 202 Quyết định số 2397/QĐ-BYT ngày 10/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy định “Đạo đức hành nghề dược” hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2021.\n2. Quyết định số 2397/QĐ-BYT ngày 10/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy định “Đạo đức hành nghề dược” hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 2", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 53, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:41:15.710396", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2021-06-25T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2021-08-13T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "08/2021/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Nguyên tắc đạo đức hành nghề dược", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Trương Quốc Cường", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.013293353323338331, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.013293353323338331, |
| "es_contribution": 0.004597701149425287, |
| "embedding_contribution": 0.008695652173913044, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 3.068395, |
| "original_embedding_score": 0.8929365379204537, |
| "es_rank": 27, |
| "embedding_rank": 9, |
| "hybrid_score": 0.07325357582380194, |
| "normalized_score_boost": 0.5996022250046361, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.013293353323338331 |
| }, |
| { |
| "index": 3, |
| "id": "dieu_4", |
| "id_document": 169844, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2024. Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực: Thông tư số 06/2018/TT-BYT ngày 06 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Thông tư số 48/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục dược liệu; các chất chiết xuất từ dược liệu, tinh dầu làm thuốc; thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu xuất khẩu, nhập khẩu được xác định mã số hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Thông tư số 03/2021/TT-BYT ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế Bãi bỏ một phần quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 48/2018 TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục dược liệu: các chất chiết xuất từ dược liệu, tinh dầu làm thuốc; thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu xuất khẩu, nhập khẩu được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. ", |
| "raw_content": "Điều 4. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2024.\n2. Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:\na) Thông tư số 06/2018/TT-BYT ngày 06 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\nb) Thông tư số 48/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục dược liệu; các chất chiết xuất từ dược liệu, tinh dầu làm thuốc; thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu xuất khẩu, nhập khẩu được xác định mã số hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\nc) Thông tư số 03/2021/TT-BYT ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế Bãi bỏ một phần quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 48/2018 TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục dược liệu: các chất chiết xuất từ dược liệu, tinh dầu làm thuốc; thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu xuất khẩu, nhập khẩu được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n", |
| "position": "Điều 4", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 245, |
| "insert_at": "2025-09-12T09:00:03.267596", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2024-06-11T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-26T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "09/2024/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Về Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Xuất nhập khẩu", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.013211382113821139, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.013211382113821139, |
| "es_contribution": 0.004878048780487806, |
| "embedding_contribution": 0.008333333333333333, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 3.8113954, |
| "original_embedding_score": 0.8178655971938159, |
| "es_rank": 22, |
| "embedding_rank": 12, |
| "hybrid_score": 0.069510648088728, |
| "normalized_score_boost": 0.5629926597490686, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.013211382113821139 |
| }, |
| { |
| "index": 23, |
| "id": "dieu_24", |
| "id_document": 67130, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2015. Thông tư này bãi bỏ các văn bản, quy định sau đây kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực: Các quy định về quảng cáo thuốc trong Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc; Các quy định về quảng cáo thuốc trong Thông tư số 45/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”; Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 của Bộ Y tế hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc; Thông tư số 42/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Y tế ban hành Danh mục hoạt chất thuốc và dược liệu được đăng ký quảng cáo trên phát thanh, truyền hình; Các quy định về quảng cáo mỹ phẩm trong Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm; Thông tư số 08/2013/TT-BYT ngày 13 tháng 03 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về quảng cáo thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế. ", |
| "raw_content": "Chương III\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 24. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2015.\n2. Thông tư này bãi bỏ các văn bản, quy định sau đây kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:\na) Các quy định về quảng cáo thuốc trong Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc;\nb) Các quy định về quảng cáo thuốc trong Thông tư số 45/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”; Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 của Bộ Y tế hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc;\nc) Thông tư số 42/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Y tế ban hành Danh mục hoạt chất thuốc và dược liệu được đăng ký quảng cáo trên phát thanh, truyền hình;\nd) Các quy định về quảng cáo mỹ phẩm trong Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm;\nđ) Thông tư số 08/2013/TT-BYT ngày 13 tháng 03 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về quảng cáo thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.\n", |
| "position": "Điều 24 / Chương III", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 369, |
| "insert_at": "2025-09-11T18:25:10.573729", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2015-05-25T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2015-07-16T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": "2015-06-20T00:00:00Z", |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "09/2015/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm hàng hóa dịch vụ quản lý của Bộ Y tế", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Phạm Lê Tuấn", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thương mại", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.013028972783143107, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.013028972783143107, |
| "es_contribution": 0.005970149253731343, |
| "embedding_contribution": 0.007058823529411764, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.6497083, |
| "original_embedding_score": 0.7112303790258302, |
| "es_rank": 7, |
| "embedding_rank": 25, |
| "hybrid_score": 0.07067676997433826, |
| "normalized_score_boost": 0.5764779719119515, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.013028972783143107 |
| }, |
| { |
| "index": 5, |
| "id": "dieu_6", |
| "id_document": 135496, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2019. Bãi bỏ Khoản 6 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Điều 6. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.\n2. Bãi bỏ Khoản 6 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 6", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 97, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:29:52.162575", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2018-12-28T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2019-03-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": "2019-03-29T00:00:00Z", |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "47/2018/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Văn bằng chứng chỉ giấy chứng chỉ hành nghề dược cổ truyền", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Nguyễn Viết Tiến", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.012723141837065887, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.012723141837065887, |
| "es_contribution": 0.005128205128205128, |
| "embedding_contribution": 0.007594936708860759, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 4.389878, |
| "original_embedding_score": 0.7563575624625937, |
| "es_rank": 18, |
| "embedding_rank": 19, |
| "hybrid_score": 0.06576957445141708, |
| "normalized_score_boost": 0.5304643261435119, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.012723141837065887 |
| }, |
| { |
| "index": 17, |
| "id": "dieu_19", |
| "id_document": 162134, |
| "content": "HIỆU LỰC THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2023. Thông tư số 23/2013/TT-BYT ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động gia công thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. ", |
| "raw_content": "Chương V\nHIỆU LỰC THI HÀNH\nĐiều 19. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2023.\n2.Thông tư số 23/2013/TT-BYT ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động gia công thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n", |
| "position": "Điều 19 / Chương V", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 61, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:53:23.717867", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2023-08-15T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2023-10-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "16/2023/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Đăng ký lưu hành thuốc gia công thuốc chuyển giao công nghệ", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.012610837438423644, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.012610837438423644, |
| "es_contribution": 0.005714285714285714, |
| "embedding_contribution": 0.006896551724137931, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.2904606, |
| "original_embedding_score": 0.6851073490894588, |
| "es_rank": 10, |
| "embedding_rank": 27, |
| "hybrid_score": 0.06381706461007705, |
| "normalized_score_boost": 0.5120622717165341, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.012610837438423644 |
| }, |
| { |
| "index": 23, |
| "id": "dieu_24", |
| "id_document": 999999999663504, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều khoản chuyển tiếp Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng dược liệu đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 38/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền.\n", |
| "raw_content": "Chương VII\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 24. Điều khoản chuyển tiếp\nHồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng dược liệu đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 38/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền.\n", |
| "position": "Điều 24 / Chương VII", |
| "title": "Điều khoản chuyển tiếp Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng dược liệu đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 38/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền.", |
| "num_words": 59, |
| "insert_at": "2025-09-12T14:12:05.730702", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "32/2025/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Quy định quản lý chất lượng thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.012567004169148303, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.012567004169148303, |
| "es_contribution": 0.004347826086956522, |
| "embedding_contribution": 0.00821917808219178, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 2.0, |
| "original_embedding_score": 0.8050197829785412, |
| "es_rank": 32, |
| "embedding_rank": 13, |
| "hybrid_score": 0.052024675729633624, |
| "normalized_score_boost": 0.39457671560485313, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.012567004169148303 |
| }, |
| { |
| "index": 28, |
| "id": "dieu_29", |
| "id_document": 129490, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2018. Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Chương VIII\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 29. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2018.\n2. Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 29 / Chương VIII", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 63, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:25:27.935380", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2018-04-12T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2018-06-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": "2018-05-20T00:00:00Z", |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "07/2018/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Hướng dẫn kinh doanh dược của Luật dược Nghị định 54/2017/NĐ-CP", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Trương Quốc Cường", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.012534773359515628, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.012534773359515628, |
| "es_contribution": 0.006349206349206349, |
| "embedding_contribution": 0.006185567010309278, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 6.049084, |
| "original_embedding_score": 0.634203559328553, |
| "es_rank": 3, |
| "embedding_rank": 37, |
| "hybrid_score": 0.06339001236437951, |
| "normalized_score_boost": 0.5085523900486387, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.012534773359515628 |
| }, |
| { |
| "index": 1, |
| "id": "dieu_2", |
| "id_document": 143667, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2020. Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./. ", |
| "raw_content": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2020.\n2. Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n3. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.\n", |
| "position": "Điều 2", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 98, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:37:22.941264", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2020-08-20T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2020-10-05T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": "2020-12-30T00:00:00Z", |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "06/2020/TT-BLĐTBXH", |
| "trich_yeu": "Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", |
| "nguoi_ky": "Lê Tấn Dũng", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Lao động - Tiền lương", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.012337662337662338, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.012337662337662338, |
| "es_contribution": 0.004545454545454546, |
| "embedding_contribution": 0.007792207792207792, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 3.068395, |
| "original_embedding_score": 0.792464245010713, |
| "es_rank": 28, |
| "embedding_rank": 17, |
| "hybrid_score": 0.059080343794157136, |
| "normalized_score_boost": 0.46742681456494795, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.012337662337662338 |
| }, |
| { |
| "index": 14, |
| "id": "dieu_15", |
| "id_document": 129485, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2018. Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nguyên tắc Thực hành tốt nhà thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.Bổ sung ", |
| "raw_content": "Chương VI\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2018.\n2. Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nguyên tắc Thực hành tốt nhà thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.Bổ sung\n", |
| "position": "Điều 15 / Chương VI", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 62, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:25:27.015969", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2018-01-22T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2018-03-08T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": "2018-03-19T00:00:00Z", |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "02/2018/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Trương Quốc Cường", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.01229763387297634, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.01229763387297634, |
| "es_contribution": 0.005479452054794521, |
| "embedding_contribution": 0.006818181818181818, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.0207167, |
| "original_embedding_score": 0.6689883957183383, |
| "es_rank": 13, |
| "embedding_rank": 28, |
| "hybrid_score": 0.059127035504801646, |
| "normalized_score_boost": 0.468294016318253, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.01229763387297634 |
| }, |
| { |
| "index": 35, |
| "id": "dieu_36", |
| "id_document": 129483, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2018. Thông tư số 06/2016/TT-BYT ngày 08 tháng 03 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ các nội dung quy định ghi nhãn đối với sinh phẩm chẩn đoán in vitro tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật khác hướng dẫn thay thế. ", |
| "raw_content": "Chương IV\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 36. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2018.\n2. Thông tư số 06/2016/TT-BYT ngày 08 tháng 03 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ các nội dung quy định ghi nhãn đối với sinh phẩm chẩn đoán in vitro tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật khác hướng dẫn thay thế.\n", |
| "position": "Điều 36 / Chương IV", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 95, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:25:26.829222", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2018-01-18T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2018-06-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "01/2018/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Ghi nhãn thuốc nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Trương Quốc Cường", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.012276855621672408, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.012276855621672408, |
| "es_contribution": 0.0064516129032258064, |
| "embedding_contribution": 0.005825242718446601, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 6.6361513, |
| "original_embedding_score": 0.6152034519404144, |
| "es_rank": 2, |
| "embedding_rank": 43, |
| "hybrid_score": 0.06554316090373413, |
| "normalized_score_boost": 0.5326630528206172, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.012276855621672408 |
| }, |
| { |
| "index": 0, |
| "id": "dieu_1", |
| "id_document": 158392, |
| "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc\nBổ sung khoản 13 Điều 2 như sau: “13. Tương đương EU-GMP là nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP do cơ quan quản lý dược các nước SRA ban hành.” Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau: “4. Tài liệu cập nhật nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP: Trường hợp Tổ chức Y tế thế giới có sửa đổi, bổ sung nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (sau đây gọi là tài liệu cập nhật) quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày các tài liệu cập nhật được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tổ chức Y tế thế giới; Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền theo lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, tổ chức dịch và công bố nội dung sửa đổi, bổ sung trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền để các đối tượng có liên quan tra cứu, cập nhật và áp dụng; Trường hợp Hệ thống hợp tác thanh tra dược phẩm (PIC/S), Liên minh Châu Âu có tài liệu cập nhật quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này, chưa được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược thì cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc triển khai áp dụng có trách nhiệm dịch, xác nhận bản dịch theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực gửi Cục Quản lý Dược. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được bản dịch đã được công chứng, chứng thực của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc gửi, Cục Quản lý Dược xem xét, chỉnh lý, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược.” Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau: “3. Cơ sở sản xuất thuốc dược liệu, nguyên liệu từ dược liệu triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.” Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau: “4. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền chỉ sản xuất thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, đơn, hoàn, bột, rượu thuốc, cồn thuốc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phần I - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này”. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 4 như sau: “9. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền được phép triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phần II Phụ lục VI hoặc Phụ lục I hoặc Phụ lục III hoặc Phụ lục IV hoặc Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.” Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 4 như sau: “10. Thuốc và nguyên liệu làm thuốc chứa kháng sinh nhóm betalactam (Penicillins, Cephalosporins, Penems và tương tự), thuốc độc tế bào, thuốc chứa hormone sinh dục thuộc nhóm có tác dụng tránh thai, vắc xin, sinh phẩm và các thuốc cụ thể có yêu cầu sản xuất riêng biệt theo quy định tại nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP (WHO-GMP, PIC/S-GMP, EU-GMP và tương đương EU-GMP), ngoài yêu cầu được sản xuất tại cơ sở sản xuất triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP tương ứng quy định tại Điều này, phải bảo đảm được sản xuất tại nhà xưởng, trang thiết bị sản xuất riêng biệt và có biện pháp phòng tránh phát tán, gây nhiễm môi trường và sản phẩm thuốc khác sản xuất tại cùng khu vực. Đối với thuốc chống ung thư, thuốc hormon sinh dục và thuốc có hoạt tính mạnh không thuộc nhóm các thuốc nêu trên, việc xác định tính cần thiết và mức độ riêng biệt về nhà xưởng (facilities) và/hoặc trang thiết bị sản xuất được xác định trên cơ sở đánh giá nguy cơ và hướng dẫn của Cơ quan quản lý Dược Châu Âu (EMA) hoặc của Tổ chức Y tế thế giới.” Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 4 như sau: “11. Cơ sở sản xuất thuốc hóa dược dưới dạng bào chế thuốc viên nang mềm, thuốc nước uống, thuốc dùng ngoài (thuốc kem, thuốc gel, thuốc mỡ và thuốc nước dùng ngoài) được sản xuất thuốc dược liệu từ dịch chiết dược liệu, cao, cốm dược liệu, tinh dầu đã được tiêu chuẩn hóa trên dây chuyền sản xuất có dạng bào chế tương ứng và phải triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.” Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau: “1. Tài liệu sử dụng trong đánh giá việc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP: Tài liệu nguyên tắc, tiêu chuẩn WHO - GMP hoặc tài liệu nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP được quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 4 Thông tư này tương ứng với hoạt động sản xuất của cơ sở sản xuất.” Sửa đổi khoản 6 Điều 9 như sau: “6. Sau khi nộp báo cáo hoạt động - duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP đúng thời gian quy định, cơ sở sản xuất được tiếp tục thực hiện các hoạt động của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại Luật dược và văn bản hướng dẫn liên quan cho đến khi có kết quả đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và phải bảo đảm duy trì việc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP.” Sửa đổi khoản 7 Điều 9 như sau: “7. Trình tự đánh giá, quy trình đánh giá, phân loại kết quả đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này. Trường hợp xảy ra tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh mà Cơ quan tiếp nhận không thể thực hiện được việc đánh giá duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP theo quy định, Cơ quan tiếp nhận thực hiện xác nhận tình trạng duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP cho cơ sở sản xuất. Sau khi khắc phục được tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh Cơ quan tiếp nhận thực hiện việc đánh giá duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP theo quy định Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.” Sửa đổi điểm h khoản 2 Điều 11 như sau: “h) Cơ sở sản xuất bổ sung nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP áp dụng, được cơ quan quản lý dược SRA đánh giá, chứng nhận đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP và đề nghị công bố việc đáp ứng này.” Sửa đổi khoản 4 Điều 11 như sau: “Trường hợp cơ sở sản xuất có thay đổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm b, c hoặc d khoản 2 Điều này hoặc trường hợp cơ sở sản xuất sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc vô trùng có thay đổi thuộc điểm đ, e và g khoản 2 Điều này, cơ sở sản xuất phải nộp báo cáo thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi về Cơ quan tiếp nhận. Cơ quan tiếp nhận thực hiện đánh giá thực tế tại cơ sở sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất đáp ứng yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận có văn bản đồng ý với thay đổi của cơ sở sản xuất; Trình tự đánh giá, phân loại kết quả và xử lý kết quả đánh giá đối với cơ sở sản xuất có thay đổi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 6, 7 và 10 Thông tư này; Trình tự đánh giá, phân loại kết quả và xử lý kết quả đánh giá đối với cơ sở sản xuất có thay đổi theo quy định tại điểm c hoặc d khoản 2 Điều này hoặc cơ sở sản xuất sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc vô trùng có thay đổi thuộc điểm đ, e và g khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 6, 7 và 8 Thông tư này.” Sửa đổi khoản 7 Điều 11 như sau: “7. Trường hợp cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc có thay đổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm đ, e hoặc g khoản 2 Điều này (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này), cơ sở sản xuất phải nộp báo cáo thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi về Cơ quan tiếp nhận. Cơ sở sản xuất phải tiếp tục bảo đảm duy trì các hoạt động theo nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP. Cơ quan tiếp nhận thực hiện đánh giá đột xuất, xử lý kết quả đánh giá theo quy định tại Điều 12 Thông tư này trong trường hợp báo cáo thay đổi không bảo đảm chứng minh việc duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP tại cơ sở sản xuất.” Sửa đổi khoản 3 Điều 14 như sau: “3. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả đánh giá cơ sở sản xuất đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP, căn cứ các tài liệu trong hồ sơ đề nghị đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP, thông tin tra cứu từ cơ sở dữ liệu của Cơ quan quản lý dược liên minh châu Âu (EMA), các trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý dược các nước, Cơ quan tiếp nhận cập nhật kết quả đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế và Trang Thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận các thông tin sau đây: Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất; Nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP đáp ứng (WHO-GMP, PIC/S-GMP, EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP), thời hạn hiệu lực đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP, tên cơ quan quản lý có thẩm quyền đánh giá, chứng nhận đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 96 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hoặc ngày đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP của Bộ Y tế Việt Nam, tài liệu nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP áp dụng, thời hạn hiệu lực kết quả đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP đối với trường hợp quy định tại điểm khoản 3 Điều 96 Nghị định 54/2017/NĐ-CP; Phạm vi hoạt động của cơ sở sản xuất được đánh giá.” Bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau: “4. Quy định về việc xác định hiệu lực đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP nêu tại điểm e khoản 6 Điều 13 và điểm b khoản 3 Điều 14 trong giai đoạn dịch Covid-19 hoặc xảy ra tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh: Đối với giấy chứng nhận GMP do cơ quan quản lý dược các nước thuộc khu vực kinh tế Châu Âu (European Economic Area - EEA) cấp: - Trường hợp Giấy chứng nhận GMP của cơ sở sản xuất được gia hạn hiệu lực theo Thông báo của EMA về chủ trương áp dụng đối với thuốc dùng cho người trong giai đoạn dịch Covid-19 hoặc xảy ra tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh: hiệu lực đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP được thực hiện theo Thông báo của EMA; - Trường hợp cơ sở sản xuất đã được cấp giấy chứng nhận GMP mới, hiệu lực giấy chứng nhận GMP được xác nhận theo giấy mới; Đối với Giấy chứng nhận GMP do các cơ quan không thuộc điểm a Khoản này cấp: Việc xác định hiệu lực giấy chứng nhận GMP trong giai đoạn dịch Covid-19 hoặc xảy ra tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh được thực hiện theo thông báo của cơ quan quản lý dược từng quốc gia đã cấp giấy chứng nhận GMP hoặc theo thời hạn được ghi trên giấy chứng nhận GMP.”; Bổ sung khoản 5 Điều 19 như sau: “5. Đối với các cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận GMP có phạm vi sản xuất thuốc dược liệu còn hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được thực hiện sản xuất đối với thuốc cổ truyền”. Sửa đổi mục 4.1.14 tại mẫu số 05 Phụ lục X như sau: “4.1.14. Vị thuốc cổ truyền”. Bổ sung mục 4.1.15 tại mẫu số 05 Phụ lục X như sau: “4.1.15. Khác”. ", |
| "raw_content": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc\n1. Bổ sung khoản 13 Điều 2 như sau:\n“13. Tương đương EU-GMP là nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP do cơ quan quản lý dược các nước SRA ban hành.”\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:\n“4. Tài liệu cập nhật nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP:\na) Trường hợp Tổ chức Y tế thế giới có sửa đổi, bổ sung nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (sau đây gọi là tài liệu cập nhật) quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày các tài liệu cập nhật được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tổ chức Y tế thế giới; Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền theo lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, tổ chức dịch và công bố nội dung sửa đổi, bổ sung trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền để các đối tượng có liên quan tra cứu, cập nhật và áp dụng;\nb) Trường hợp Hệ thống hợp tác thanh tra dược phẩm (PIC/S), Liên minh Châu Âu có tài liệu cập nhật quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này, chưa được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược thì cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc triển khai áp dụng có trách nhiệm dịch, xác nhận bản dịch theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực gửi Cục Quản lý Dược. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được bản dịch đã được công chứng, chứng thực của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc gửi, Cục Quản lý Dược xem xét, chỉnh lý, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược.”\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:\n“3. Cơ sở sản xuất thuốc dược liệu, nguyên liệu từ dược liệu triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.”\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau:\n“4. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền chỉ sản xuất thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, đơn, hoàn, bột, rượu thuốc, cồn thuốc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phần I - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này”.\n5. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 4 như sau:\n“9. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền được phép triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phần II Phụ lục VI hoặc Phụ lục I hoặc Phụ lục III hoặc Phụ lục IV hoặc Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.”\n6. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 4 như sau:\n“10. Thuốc và nguyên liệu làm thuốc chứa kháng sinh nhóm betalactam (Penicillins, Cephalosporins, Penems và tương tự), thuốc độc tế bào, thuốc chứa hormone sinh dục thuộc nhóm có tác dụng tránh thai, vắc xin, sinh phẩm và các thuốc cụ thể có yêu cầu sản xuất riêng biệt theo quy định tại nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP (WHO-GMP, PIC/S-GMP, EU-GMP và tương đương EU-GMP), ngoài yêu cầu được sản xuất tại cơ sở sản xuất triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP tương ứng quy định tại Điều này, phải bảo đảm được sản xuất tại nhà xưởng, trang thiết bị sản xuất riêng biệt và có biện pháp phòng tránh phát tán, gây nhiễm môi trường và sản phẩm thuốc khác sản xuất tại cùng khu vực.\nĐối với thuốc chống ung thư, thuốc hormon sinh dục và thuốc có hoạt tính mạnh không thuộc nhóm các thuốc nêu trên, việc xác định tính cần thiết và mức độ riêng biệt về nhà xưởng (facilities) và/hoặc trang thiết bị sản xuất được xác định trên cơ sở đánh giá nguy cơ và hướng dẫn của Cơ quan quản lý Dược Châu Âu (EMA) hoặc của Tổ chức Y tế thế giới.”\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 4 như sau:\n“11. Cơ sở sản xuất thuốc hóa dược dưới dạng bào chế thuốc viên nang mềm, thuốc nước uống, thuốc dùng ngoài (thuốc kem, thuốc gel, thuốc mỡ và thuốc nước dùng ngoài) được sản xuất thuốc dược liệu từ dịch chiết dược liệu, cao, cốm dược liệu, tinh dầu đã được tiêu chuẩn hóa trên dây chuyền sản xuất có dạng bào chế tương ứng và phải triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.”\n8. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:\n“1. Tài liệu sử dụng trong đánh giá việc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP: Tài liệu nguyên tắc, tiêu chuẩn WHO - GMP hoặc tài liệu nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP được quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 4 Thông tư này tương ứng với hoạt động sản xuất của cơ sở sản xuất.”\n9. Sửa đổi khoản 6 Điều 9 như sau:\n“6. Sau khi nộp báo cáo hoạt động - duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP đúng thời gian quy định, cơ sở sản xuất được tiếp tục thực hiện các hoạt động của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại Luật dược và văn bản hướng dẫn liên quan cho đến khi có kết quả đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và phải bảo đảm duy trì việc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP.”\n10. Sửa đổi khoản 7 Điều 9 như sau:\n“7. Trình tự đánh giá, quy trình đánh giá, phân loại kết quả đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.\nTrường hợp xảy ra tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh mà Cơ quan tiếp nhận không thể thực hiện được việc đánh giá duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP theo quy định, Cơ quan tiếp nhận thực hiện xác nhận tình trạng duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP cho cơ sở sản xuất. Sau khi khắc phục được tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh Cơ quan tiếp nhận thực hiện việc đánh giá duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP theo quy định Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.”\n11. Sửa đổi điểm h khoản 2 Điều 11 như sau:\n“h) Cơ sở sản xuất bổ sung nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP áp dụng, được cơ quan quản lý dược SRA đánh giá, chứng nhận đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP và đề nghị công bố việc đáp ứng này.”\n12. Sửa đổi khoản 4 Điều 11 như sau:\n“Trường hợp cơ sở sản xuất có thay đổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm b, c hoặc d khoản 2 Điều này hoặc trường hợp cơ sở sản xuất sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc vô trùng có thay đổi thuộc điểm đ, e và g khoản 2 Điều này, cơ sở sản xuất phải nộp báo cáo thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi về Cơ quan tiếp nhận.\na) Cơ quan tiếp nhận thực hiện đánh giá thực tế tại cơ sở sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất đáp ứng yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận có văn bản đồng ý với thay đổi của cơ sở sản xuất;\nb) Trình tự đánh giá, phân loại kết quả và xử lý kết quả đánh giá đối với cơ sở sản xuất có thay đổi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 6, 7 và 10 Thông tư này;\nc) Trình tự đánh giá, phân loại kết quả và xử lý kết quả đánh giá đối với cơ sở sản xuất có thay đổi theo quy định tại điểm c hoặc d khoản 2 Điều này hoặc cơ sở sản xuất sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc vô trùng có thay đổi thuộc điểm đ, e và g khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 6, 7 và 8 Thông tư này.”\n13. Sửa đổi khoản 7 Điều 11 như sau:\n“7. Trường hợp cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc có thay đổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm đ, e hoặc g khoản 2 Điều này (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này), cơ sở sản xuất phải nộp báo cáo thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi về Cơ quan tiếp nhận. Cơ sở sản xuất phải tiếp tục bảo đảm duy trì các hoạt động theo nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP.\nCơ quan tiếp nhận thực hiện đánh giá đột xuất, xử lý kết quả đánh giá theo quy định tại Điều 12 Thông tư này trong trường hợp báo cáo thay đổi không bảo đảm chứng minh việc duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP tại cơ sở sản xuất.”\n14. Sửa đổi khoản 3 Điều 14 như sau:\n“3. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả đánh giá cơ sở sản xuất đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP, căn cứ các tài liệu trong hồ sơ đề nghị đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP, thông tin tra cứu từ cơ sở dữ liệu của Cơ quan quản lý dược liên minh châu Âu (EMA), các trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý dược các nước, Cơ quan tiếp nhận cập nhật kết quả đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế và Trang Thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận các thông tin sau đây:\na) Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;\nb) Nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP đáp ứng (WHO-GMP, PIC/S-GMP, EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP), thời hạn hiệu lực đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP, tên cơ quan quản lý có thẩm quyền đánh giá, chứng nhận đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 96 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hoặc ngày đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP của Bộ Y tế Việt Nam, tài liệu nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP áp dụng, thời hạn hiệu lực kết quả đánh giá đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP đối với trường hợp quy định tại điểm khoản 3 Điều 96 Nghị định 54/2017/NĐ-CP;\nc) Phạm vi hoạt động của cơ sở sản xuất được đánh giá.”\n15. Bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau:\n“4. Quy định về việc xác định hiệu lực đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP nêu tại điểm e khoản 6 Điều 13 và điểm b khoản 3 Điều 14 trong giai đoạn dịch Covid-19 hoặc xảy ra tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh:\na) Đối với giấy chứng nhận GMP do cơ quan quản lý dược các nước thuộc khu vực kinh tế Châu Âu (European Economic Area - EEA) cấp:\n- Trường hợp Giấy chứng nhận GMP của cơ sở sản xuất được gia hạn hiệu lực theo Thông báo của EMA về chủ trương áp dụng đối với thuốc dùng cho người trong giai đoạn dịch Covid-19 hoặc xảy ra tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh: hiệu lực đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP được thực hiện theo Thông báo của EMA;\n- Trường hợp cơ sở sản xuất đã được cấp giấy chứng nhận GMP mới, hiệu lực giấy chứng nhận GMP được xác nhận theo giấy mới;\nb) Đối với Giấy chứng nhận GMP do các cơ quan không thuộc điểm a Khoản này cấp: Việc xác định hiệu lực giấy chứng nhận GMP trong giai đoạn dịch Covid-19 hoặc xảy ra tình trạng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh được thực hiện theo thông báo của cơ quan quản lý dược từng quốc gia đã cấp giấy chứng nhận GMP hoặc theo thời hạn được ghi trên giấy chứng nhận GMP.”;\n16. Bổ sung khoản 5 Điều 19 như sau:\n“5. Đối với các cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận GMP có phạm vi sản xuất thuốc dược liệu còn hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được thực hiện sản xuất đối với thuốc cổ truyền”.\n17. Sửa đổi mục 4.1.14 tại mẫu số 05 Phụ lục X như sau:\n“4.1.14. Vị thuốc cổ truyền”.\n18. Bổ sung mục 4.1.15 tại mẫu số 05 Phụ lục X như sau:\n“4.1.15. Khác”.\n", |
| "position": "Điều 1", |
| "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc", |
| "num_words": 2301, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:50:03.033001", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2022-11-21T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2023-01-05T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "12/2022/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Sửa đổi Thông tư 35/2018/TT-BYT Thực hành tốt sản xuất thuốc", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.012186689714779602, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.012186689714779602, |
| "es_contribution": 0.0044943820224719105, |
| "embedding_contribution": 0.007692307692307692, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 3.0544221, |
| "original_embedding_score": 0.7906919838573103, |
| "es_rank": 29, |
| "embedding_rank": 18, |
| "hybrid_score": 0.05857934465461713, |
| "normalized_score_boost": 0.46392654939837524, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.012186689714779602 |
| }, |
| { |
| "index": 4, |
| "id": "dieu_5", |
| "id_document": 169508, |
| "content": "Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để xem xét, giải quyết./.\n", |
| "raw_content": "Điều 5. Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.\nTrong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để xem xét, giải quyết./.\n", |
| "position": "Điều 5", |
| "title": "Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để xem xét, giải quyết./.", |
| "num_words": 57, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:59:47.545122", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2021-12-13T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2022-02-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "25/2021/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Chế độ báo cáo thống kê lĩnh vực dược mỹ phẩm", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.01206140350877193, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.01206140350877193, |
| "es_contribution": 0.004166666666666667, |
| "embedding_contribution": 0.007894736842105262, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 2.0, |
| "original_embedding_score": 0.7969253718105298, |
| "es_rank": 36, |
| "embedding_rank": 16, |
| "hybrid_score": 0.050454222175573785, |
| "normalized_score_boost": 0.3839281866680185, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.01206140350877193 |
| }, |
| { |
| "index": 18, |
| "id": "dieu_19", |
| "id_document": 128512, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017. Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. ", |
| "raw_content": "Chương V\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 19. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.\n2. Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n", |
| "position": "Điều 19 / Chương V", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 70, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:24:28.030293", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2017-05-10T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2017-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": "2017-08-31T00:00:00Z", |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "20/2017/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Hướng dẫn Luật dược 54/2017/NĐ-CP thuốc nguyên liệu làm thuốc", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Trương Quốc Cường", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.012016781540305664, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.012016781540305664, |
| "es_contribution": 0.005633802816901409, |
| "embedding_contribution": 0.006382978723404255, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.2904606, |
| "original_embedding_score": 0.6428810108924662, |
| "es_rank": 11, |
| "embedding_rank": 34, |
| "hybrid_score": 0.05766796122482097, |
| "normalized_score_boost": 0.45651179684515303, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2017, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.012016781540305664 |
| }, |
| { |
| "index": 4, |
| "id": "dieu_5", |
| "id_document": 132228, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018. Bãi bỏ Thông tư số 40/2013/TT-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu và Thông tư số 45/2013/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc thiết tân dược lần VI kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Điều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.\n2. Bãi bỏ Thông tư số 40/2013/TT-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu và Thông tư số 45/2013/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc thiết tân dược lần VI kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 5", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 93, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:27:36.856304", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2018-08-30T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2018-10-15T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "19/2018/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Danh mục thuốc thiết yếu", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Nguyễn Viết Tiến", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.011253561253561254, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.011253561253561254, |
| "es_contribution": 0.0038461538461538464, |
| "embedding_contribution": 0.007407407407407407, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 2.0, |
| "original_embedding_score": 0.7239929945314674, |
| "es_rank": 44, |
| "embedding_rank": 21, |
| "hybrid_score": 0.040051827410386806, |
| "normalized_score_boost": 0.28798266156825547, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.011253561253561254 |
| }, |
| { |
| "index": 14, |
| "id": "dieu_15", |
| "id_document": 129486, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2018. Thông tư số 48/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nguyên tắc Thực hành tốt phân phối thuốc hết hiệu lực kể lừ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Chương VI\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2018.\n2. Thông tư số 48/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nguyên tắc Thực hành tốt phân phối thuốc hết hiệu lực kể lừ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 15 / Chương VI", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 62, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:25:27.147856", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2018-02-09T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2018-03-26T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": "2018-03-20T00:00:00Z", |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "03/2018/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Quy định về Thực hành tốt phân phối thuốc nguyên liệu làm thuốc", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Trương Quốc Cường", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.011215932914046121, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.011215932914046121, |
| "es_contribution": 0.005555555555555556, |
| "embedding_contribution": 0.005660377358490566, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.0207167, |
| "original_embedding_score": 0.6111499226267663, |
| "es_rank": 12, |
| "embedding_rank": 46, |
| "hybrid_score": 0.05043644686282518, |
| "normalized_score_boost": 0.39220513948779057, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.011215932914046121 |
| }, |
| { |
| "index": 2, |
| "id": "dieu_3", |
| "id_document": 152961, |
| "content": "Điều khoản chuyển tiếp Các hồ sơ đăng ký nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 201 8 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu.\n", |
| "raw_content": "Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp\nCác hồ sơ đăng ký nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 201 8 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu.\n", |
| "position": "Điều 3", |
| "title": "Điều khoản chuyển tiếp Các hồ sơ đăng ký nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 201 8 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu.", |
| "num_words": 58, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:45:27.145989", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2021-12-31T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2022-02-15T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "39/2021/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Sửa đổi Thông tư 21/2018/TT-BYT lưu hành thuốc cổ truyền", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.011213517665130568, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.011213517665130568, |
| "es_contribution": 0.004761904761904762, |
| "embedding_contribution": 0.0064516129032258064, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 3.2018607, |
| "original_embedding_score": 0.6481323579824042, |
| "es_rank": 24, |
| "embedding_rank": 33, |
| "hybrid_score": 0.04008514196604516, |
| "normalized_score_boost": 0.2887162430091459, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.011213517665130568 |
| }, |
| { |
| "index": 27, |
| "id": "dieu_28", |
| "id_document": 137186, |
| "content": "HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH DƯỢC LIỆU MỤC I. HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH DƯỢC LIỆU\nHồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu\nĐơn đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký Mẫu số 05C Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Các tài liệu có liên quan theo từng trường hợp thay đổi, bổ sung cụ thể quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Bản sao giấy đăng ký lưu hành dược liệu tại Việt Nam còn hiệu lực. MỤC II. THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH DƯỢC LIỆU ", |
| "raw_content": "Chương IV\nHỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH DƯỢC LIỆU\nMỤC I. HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH DƯỢC LIỆU\nĐiều 28. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu\n1. Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký Mẫu số 05C Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Các tài liệu có liên quan theo từng trường hợp thay đổi, bổ sung cụ thể quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Bản sao giấy đăng ký lưu hành dược liệu tại Việt Nam còn hiệu lực.\nMỤC II. THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH DƯỢC LIỆU\n", |
| "position": "Điều 28 / Chương IV", |
| "title": "Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu", |
| "num_words": 136, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:31:19.877978", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2018-09-12T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2018-10-28T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "21/2018/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền dược liệu", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Nguyễn Viết Tiến", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.011208677685950415, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.011208677685950415, |
| "es_contribution": 0.00625, |
| "embedding_contribution": 0.0049586776859504135, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.9638267, |
| "original_embedding_score": 0.5405904093835113, |
| "es_rank": 4, |
| "embedding_rank": 61, |
| "hybrid_score": 0.049035577118051635, |
| "normalized_score_boost": 0.3782689943210122, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.011208677685950415 |
| }, |
| { |
| "index": 27, |
| "id": "dieu_28", |
| "id_document": 999999999305748, |
| "content": "ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nHiệu Iực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2016. Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12 tháng 05 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn ghi nhãn thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Khuyến khích các đơn vị triển khai thực hiện Thông tư này trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành. ", |
| "raw_content": "Chương IV\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 28. Hiệu Iực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2016. Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12 tháng 05 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn ghi nhãn thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n2. Khuyến khích các đơn vị triển khai thực hiện Thông tư này trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành.\n", |
| "position": "Điều 28 / Chương IV", |
| "title": "Hiệu Iực thi hành", |
| "num_words": 80, |
| "insert_at": "2025-09-12T10:49:19.067427", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2016-03-08T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2016-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "06/2016/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Quy định ghi nhãn thuốc", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Phạm Lê Tuấn", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.011195862960568844, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.011195862960568844, |
| "es_contribution": 0.006153846153846155, |
| "embedding_contribution": 0.0050420168067226885, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 5.9638267, |
| "original_embedding_score": 0.555133786145593, |
| "es_rank": 5, |
| "embedding_rank": 59, |
| "hybrid_score": 0.05093600308523995, |
| "normalized_score_boost": 0.397401401246711, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.011195862960568844 |
| }, |
| { |
| "index": 18, |
| "id": "dieu_19", |
| "id_document": 999999999663448, |
| "content": "HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN\n. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN\nHồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền\nĐơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền theo quy định tại Mẫu số 03A Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp có thay đổi các thông tin hành chính của thuốc cổ truyền đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành bao gồm tên, địa chỉ , cơ sở đăng ký; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thì cơ sở đăng ký nộp hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này. Trường hợp thay đổi tên thuốc, cơ sở được thực hiện trong hồ sơ đề nghị gia hạn và ghi rõ trong Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền. Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm còn thời hạn hiệu lực đối với thuốc cổ truyền nhập khẩu. Báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc cổ truyền trong quá trình lưu hành theo quy định tại Mẫu số 05C Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. ", |
| "raw_content": "Chương III\nHỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN\nMục 1. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN\nĐiều 19. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền\n1. Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền theo quy định tại Mẫu số 03A Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp có thay đổi các thông tin hành chính của thuốc cổ truyền đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành bao gồm tên, địa chỉ , cơ sở đăng ký; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thì cơ sở đăng ký nộp hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này. Trường hợp thay đổi tên thuốc, cơ sở được thực hiện trong hồ sơ đề nghị gia hạn và ghi rõ trong Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền.\n2. Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm còn thời hạn hiệu lực đối với thuốc cổ truyền nhập khẩu.\n3. Báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc cổ truyền trong quá trình lưu hành theo quy định tại Mẫu số 05C Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n", |
| "position": "Điều 19 / Mục 1 / Chương III", |
| "title": "Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền", |
| "num_words": 233, |
| "insert_at": "2025-09-12T14:12:02.583726", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "29/2025/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Về đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.01104264830252507, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.01104264830252507, |
| "es_contribution": 0.004301075268817205, |
| "embedding_contribution": 0.0067415730337078645, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 2.0, |
| "original_embedding_score": 0.6656279448517037, |
| "es_rank": 33, |
| "embedding_rank": 29, |
| "hybrid_score": 0.03216275347253428, |
| "normalized_score_boost": 0.21120105170009207, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.01104264830252507 |
| }, |
| { |
| "index": 3, |
| "id": "dieu_4", |
| "id_document": 999999999660930, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Thông tư này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027. Thay thế từ “huyện” bằng từ “tỉnh” tại khoản 1 Điều 6 và thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 10/2022/TT-BYT. Trong thời gian Thông tư này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước tại Thông tư này khác với các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để xem xét, giải quyết./. ", |
| "raw_content": "Điều 4. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.\n2. Thông tư này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.\n3. Thay thế từ “huyện” bằng từ “tỉnh” tại khoản 1 Điều 6 và thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 10/2022/TT-BYT.\n4. Trong thời gian Thông tư này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước tại Thông tư này khác với các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để xem xét, giải quyết./.\n", |
| "position": "Điều 4", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 156, |
| "insert_at": "2025-09-12T14:09:52.738366", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2025-06-14T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "15/2025/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Phân cấp chính quyền địa phương 02 cấp lĩnh vực y dược cổ truyền", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Đỗ Xuân Tuyên", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.010938271604938272, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.010938271604938272, |
| "es_contribution": 0.0049382716049382715, |
| "embedding_contribution": 0.006, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 3.8113954, |
| "original_embedding_score": 0.6320486463511595, |
| "es_rank": 21, |
| "embedding_rank": 40, |
| "hybrid_score": 0.04279255774212673, |
| "normalized_score_boost": 0.3185428613718846, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.010938271604938272 |
| }, |
| { |
| "index": 2, |
| "id": "dieu_4", |
| "id_document": 27239, |
| "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới như sau:\nSửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục II như sau: “2. Thủ tục đăng ký kiểm tra: Đăng ký kiểm tra: Các cơ sở sau khi tự kiểm tra, đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”, gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra đến Cục Quản lý dược - Bộ Y tế. Hồ sơ đăng ký bao gồm: - Trường hợp đăng ký kiểm tra lần đầu: (1) Bản đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (Theo mẫu 01/GMP tại Phụ lục số 3); (2) Bản sao Giấy phép thành lập cơ sở hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu xác nhận của cơ sở; (3) Sơ đồ tổ chức, nhân sự của cơ sở; (4) Tài liệu, chương trình và báo cáo tóm tắt về huấn luyện, đào tạo “Thực hành tốt sản xuất thuốc” tại cơ sở; (5) Sơ đồ vị trí địa và thiết kế của nhà máy, bao gồm sơ đồ mặt bằng tổng thể; sơ đồ đường đi của công nhân; sơ đồ đường đi của nguyên liệu, bao bì, bán thành phẩm, thành phẩm; sơ đồ hệ thống cung cấp nước phục vụ sản xuất; sơ đồ cung cấp khí cho nhà máy; sơ đồ thể hiện các cấp độ sạch của nhà máy; sơ đồ xử lý chất thải. (6) Danh mục thiết bị hiện có của nhà máy. - Trường hợp đăng ký tái kiểm tra: (1) Bản đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (mẫu 02/GMP Phụ lục số 3); (2) Bản sao Giấy phép thành lập cơ sở hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu xác nhận của cơ sở; (3) Báo cáo khắc phục các tồn tại trong kiểm tra lần trước; (4) Báo cáo tóm tắt hoạt động của cơ sở trong 03 năm qua; (5) Báo cáo những thay đổi của cơ sở trong 03 năm triển khai “Thực hành tốt sản xuất thuốc” và hồ sơ có liên quan, nếu có. Yêu cầu điều kiện về sản xuất thử đối với cơ sở đăng ký kiểm tra lần đầu: Cơ sở phải sản xuất ít nhất 03 lô sản phẩm trên dây chuyền đăng ký kiểm tra để thẩm định quy trình sản xuất và các vấn đề liên quan như đánh giá hiệu năng thiết bị sản xuất, các tiện ích phụ trợ, thẩm định quy trình vệ sinh; đánh giá năng lực và sự phù hợp của các hoạt động bảo quản, kiểm nghiệm thuốc đối với dây chuyền đăng ký kiểm tra. Các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong hồ sơ lô sản phẩm và các hồ sơ, tài liệu có liên quan.” Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Mục II như sau: “3. Kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận 1. Thẩm quyền thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận và tiêu chuẩn cán bộ kiểm tra: Thẩm quyền Cục Quản lý dược chịu trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký kiểm tra, thành lập đoàn, tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở và cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” cho cơ sở sau khi kiểm tra đạt yêu cầu GMP. Tiêu chuẩn cán bộ kiểm tra: - Cán bộ có trình độ đại học trở lên, là dược sỹ đại học, kỹ sư hoá hoặc kỹ sư vi sinh, có kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất và/hoặc kiểm tra/quản lý chất lượng thuốc và công tác quản lý dược. - Có đủ sức khỏe, không đang mắc các bệnh truyền nhiễm. - Có kiến thức, kinh nghiệm về kiểm tra GMP: Nắm vững các nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP, đã được đào tạo huấn luyện về GMP và thanh tra, kiểm tra GMP. - Có phương pháp thanh tra, kiểm tra khoa học, cương quyết; có khả năng phát hiện nhanh các sai sót của cơ sở đồng thời phải đưa ra được các biện pháp có tính thuyết phục giúp cơ sở khắc phục thiếu sót. - Trung thực, khách quan và nghiêm chỉnh chấp hành các quy chế, quy định pháp luật trong quá trình kiểm tra. 2. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận Thẩm định hồ sơ và tổ chức kiểm tra - Sau khi nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra của cơ sở theo quy định tại điểm a Mục 2 Phần này, Cục Quản lý dược tiến hành thẩm định hồ sơ (có biên bản thẩm định). - Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và phí thẩm định theo quy định, cơ quan quản lý phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở về tình trạng hồ sơ nếu chưa đạt yêu cầu hoặc lên kế hoạch kiểm tra. - Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra, cơ quan quản lý phải tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở. Kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra và cấp giấy chứng nhận * Kiểm tra: - Đoàn kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ các hoạt động của cơ sở sản xuất thuốc theo các nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO và các qui định chuyên môn hiện hành. - Các cơ sở đăng ký kiểm tra phải tiến hành báo cáo bằng sơ đồ, biểu đồ và các số liệu ngắn gọn về tình hình hoạt động, công tác triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”. - Khi kiểm tra GMP, các hoạt động của cơ sở phải đang tiến hành. - Biên bản kiểm tra phải chỉ rõ các tồn tại trong việc triển khai áp dụng GMP tại cơ sở. Trong trường hợp không nhất trí với ý kiến của đoàn kiểm tra, biên bản phải ghi rõ tất cả các ý kiến bảo lưu của cơ sở. Biên bản được phụ trách cơ sở cùng trưởng đoàn kiểm tra ký xác nhận; làm thành 03 bản: 01 bản lưu tại cơ sở, 02 bản lưu tại Cục Quản lý dược. * Xử lý kết quả kiểm tra và cấp giấy chứng nhận: - Trường hợp 1: Nếu cơ sở được kiểm tra đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO, Cục Quản lý dược cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra. - Trường hợp 2: Đối với cơ sở được kiểm tra về cơ bản đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO còn một số tồn tại nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc và có thể khắc phục được trong thời gian ngắn, Đoàn kiểm tra sẽ yêu cầu cơ sở báo cáo khắc phục, sửa chữa. Cơ sở phải khắc phục, sửa chữa và báo cáo kết quả khắc phục những tồn tại mà đoàn kiểm tra đã nêu ra trong biên bản gửi về Cục Quản lý dược. Trưởng Đoàn kiểm tra tổng hợp, báo cáo Cục trưởng xem xét để cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” hoặc Cục Quản lý dược phải có thông báo kết quả chính thức cho cơ sở trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục. Quá 02 tháng kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, nếu cơ sở không gửi báo cáo khắc phục hợp lệ thì phải tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra lại từ đầu. - Trường hợp 3: Đối với cơ sở chưa đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO, cơ sở phải tiến hành khắc phục sửa chữa các tồn tại. Sau khi tự kiểm tra đánh giá đạt yêu cầu, cơ sở tiến hành nộp hồ sơ lại từ đầu. * Đăng ký tái kiểm tra - Định kỳ 03 năm 01 lần, trước khi Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” hết hạn 02 tháng, cơ sở phải nộp hồ sơ đăng ký tái kiểm tra, trừ các trường hợp đột xuất do cơ sở hoặc Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) yêu cầu. - Cơ sở sau khi đã nộp hồ sơ đăng ký tái kiểm tra vẫn được phép sản xuất theo phạm vi quy định trong Giấy chứng nhận “Thực hành tốt sản xuất thuốc” và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (đang còn hiệu lực). - Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện cơ sở có vi phạm ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng một hoặc nhiều sản phẩm thuốc, trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản, báo cáo người có thẩm quyền ra quyết định xử lý chính thức.”. Sửa đổi Mẫu số 01/GMP và Mẫu số 02/GMP Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT: Mẫu số 01/GMP, Mẫu số 02/GMP (Phụ lục 3). Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” có giá trị 03 năm kể từ ngày ký. Các Giấy chứng nhận được cấp trước đây có thời hạn hiệu lực là 02 năm được tiếp tục gia hạn thời gian hoạt động thêm 01 năm kể từ ngày hết hạn. Cục Quản lý dược ban hành quyết định gia hạn kèm theo danh sách các cơ sở được gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” ", |
| "raw_content": "Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới như sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục II như sau:\n“2. Thủ tục đăng ký kiểm tra:\na) Đăng ký kiểm tra:\nCác cơ sở sau khi tự kiểm tra, đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”, gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra đến Cục Quản lý dược - Bộ Y tế. Hồ sơ đăng ký bao gồm:\n- Trường hợp đăng ký kiểm tra lần đầu:\n(1) Bản đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (Theo mẫu 01/GMP tại Phụ lục số 3);\n(2) Bản sao Giấy phép thành lập cơ sở hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu xác nhận của cơ sở;\n(3) Sơ đồ tổ chức, nhân sự của cơ sở;\n(4) Tài liệu, chương trình và báo cáo tóm tắt về huấn luyện, đào tạo “Thực hành tốt sản xuất thuốc” tại cơ sở;\n(5) Sơ đồ vị trí địa và thiết kế của nhà máy, bao gồm sơ đồ mặt bằng tổng thể; sơ đồ đường đi của công nhân; sơ đồ đường đi của nguyên liệu, bao bì, bán thành phẩm, thành phẩm; sơ đồ hệ thống cung cấp nước phục vụ sản xuất; sơ đồ cung cấp khí cho nhà máy; sơ đồ thể hiện các cấp độ sạch của nhà máy; sơ đồ xử lý chất thải.\n(6) Danh mục thiết bị hiện có của nhà máy.\n- Trường hợp đăng ký tái kiểm tra:\n(1) Bản đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (mẫu 02/GMP Phụ lục số 3);\n(2) Bản sao Giấy phép thành lập cơ sở hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu xác nhận của cơ sở;\n(3) Báo cáo khắc phục các tồn tại trong kiểm tra lần trước;\n(4) Báo cáo tóm tắt hoạt động của cơ sở trong 03 năm qua;\n(5) Báo cáo những thay đổi của cơ sở trong 03 năm triển khai “Thực hành tốt sản xuất thuốc” và hồ sơ có liên quan, nếu có.\nb) Yêu cầu điều kiện về sản xuất thử đối với cơ sở đăng ký kiểm tra lần đầu:\nCơ sở phải sản xuất ít nhất 03 lô sản phẩm trên dây chuyền đăng ký kiểm tra để thẩm định quy trình sản xuất và các vấn đề liên quan như đánh giá hiệu năng thiết bị sản xuất, các tiện ích phụ trợ, thẩm định quy trình vệ sinh; đánh giá năng lực và sự phù hợp của các hoạt động bảo quản, kiểm nghiệm thuốc đối với dây chuyền đăng ký kiểm tra. Các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong hồ sơ lô sản phẩm và các hồ sơ, tài liệu có liên quan.”\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Mục II như sau:\n“3. Kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận\n3.1. Thẩm quyền thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận và tiêu chuẩn cán bộ kiểm tra:\na) Thẩm quyền\nCục Quản lý dược chịu trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký kiểm tra, thành lập đoàn, tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở và cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” cho cơ sở sau khi kiểm tra đạt yêu cầu GMP.\nb) Tiêu chuẩn cán bộ kiểm tra:\n- Cán bộ có trình độ đại học trở lên, là dược sỹ đại học, kỹ sư hoá hoặc kỹ sư vi sinh, có kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất và/hoặc kiểm tra/quản lý chất lượng thuốc và công tác quản lý dược.\n- Có đủ sức khỏe, không đang mắc các bệnh truyền nhiễm.\n- Có kiến thức, kinh nghiệm về kiểm tra GMP: Nắm vững các nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP, đã được đào tạo huấn luyện về GMP và thanh tra, kiểm tra GMP.\n- Có phương pháp thanh tra, kiểm tra khoa học, cương quyết; có khả năng phát hiện nhanh các sai sót của cơ sở đồng thời phải đưa ra được các biện pháp có tính thuyết phục giúp cơ sở khắc phục thiếu sót.\n- Trung thực, khách quan và nghiêm chỉnh chấp hành các quy chế, quy định pháp luật trong quá trình kiểm tra.\n3.2. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận\na) Thẩm định hồ sơ và tổ chức kiểm tra\n- Sau khi nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra của cơ sở theo quy định tại điểm a Mục 2 Phần này, Cục Quản lý dược tiến hành thẩm định hồ sơ (có biên bản thẩm định).\n- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và phí thẩm định theo quy định, cơ quan quản lý phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở về tình trạng hồ sơ nếu chưa đạt yêu cầu hoặc lên kế hoạch kiểm tra.\n- Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra, cơ quan quản lý phải tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở.\nb) Kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra và cấp giấy chứng nhận\n* Kiểm tra:\n- Đoàn kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ các hoạt động của cơ sở sản xuất thuốc theo các nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO và các qui định chuyên môn hiện hành.\n- Các cơ sở đăng ký kiểm tra phải tiến hành báo cáo bằng sơ đồ, biểu đồ và các số liệu ngắn gọn về tình hình hoạt động, công tác triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”.\n- Khi kiểm tra GMP, các hoạt động của cơ sở phải đang tiến hành.\n- Biên bản kiểm tra phải chỉ rõ các tồn tại trong việc triển khai áp dụng GMP tại cơ sở. Trong trường hợp không nhất trí với ý kiến của đoàn kiểm tra, biên bản phải ghi rõ tất cả các ý kiến bảo lưu của cơ sở. Biên bản được phụ trách cơ sở cùng trưởng đoàn kiểm tra ký xác nhận; làm thành 03 bản: 01 bản lưu tại cơ sở, 02 bản lưu tại Cục Quản lý dược.\n* Xử lý kết quả kiểm tra và cấp giấy chứng nhận:\n- Trường hợp 1: Nếu cơ sở được kiểm tra đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO, Cục Quản lý dược cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra.\n- Trường hợp 2: Đối với cơ sở được kiểm tra về cơ bản đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO còn một số tồn tại nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc và có thể khắc phục được trong thời gian ngắn, Đoàn kiểm tra sẽ yêu cầu cơ sở báo cáo khắc phục, sửa chữa.\nCơ sở phải khắc phục, sửa chữa và báo cáo kết quả khắc phục những tồn tại mà đoàn kiểm tra đã nêu ra trong biên bản gửi về Cục Quản lý dược.\nTrưởng Đoàn kiểm tra tổng hợp, báo cáo Cục trưởng xem xét để cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” hoặc Cục Quản lý dược phải có thông báo kết quả chính thức cho cơ sở trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục.\nQuá 02 tháng kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, nếu cơ sở không gửi báo cáo khắc phục hợp lệ thì phải tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra lại từ đầu.\n- Trường hợp 3: Đối với cơ sở chưa đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO, cơ sở phải tiến hành khắc phục sửa chữa các tồn tại. Sau khi tự kiểm tra đánh giá đạt yêu cầu, cơ sở tiến hành nộp hồ sơ lại từ đầu.\n* Đăng ký tái kiểm tra\n- Định kỳ 03 năm 01 lần, trước khi Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” hết hạn 02 tháng, cơ sở phải nộp hồ sơ đăng ký tái kiểm tra, trừ các trường hợp đột xuất do cơ sở hoặc Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) yêu cầu.\n- Cơ sở sau khi đã nộp hồ sơ đăng ký tái kiểm tra vẫn được phép sản xuất theo phạm vi quy định trong Giấy chứng nhận “Thực hành tốt sản xuất thuốc” và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (đang còn hiệu lực).\n- Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện cơ sở có vi phạm ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng một hoặc nhiều sản phẩm thuốc, trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản, báo cáo người có thẩm quyền ra quyết định xử lý chính thức.”.\n3. Sửa đổi Mẫu số 01/GMP và Mẫu số 02/GMP Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT: Mẫu số 01/GMP, Mẫu số 02/GMP (Phụ lục 3).\n4. Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” có giá trị 03 năm kể từ ngày ký. Các Giấy chứng nhận được cấp trước đây có thời hạn hiệu lực là 02 năm được tiếp tục gia hạn thời gian hoạt động thêm 01 năm kể từ ngày hết hạn. Cục Quản lý dược ban hành quyết định gia hạn kèm theo danh sách các cơ sở được gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”\n", |
| "position": "Điều 4", |
| "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới như sau:", |
| "num_words": 1694, |
| "insert_at": "2025-09-11T17:56:03.864717", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2011-12-21T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2012-02-05T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": "2012-01-22T00:00:00Z", |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "45/2011/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Sửa đổi Quyết định 1570/2000/QĐ-BYT", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Cao Minh Quang", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Trung ương", |
| "Bộ Y tế" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.010879883169039796, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.010879883169039796, |
| "es_contribution": 0.004819277108433735, |
| "embedding_contribution": 0.006060606060606061, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 3.8113954, |
| "original_embedding_score": 0.6334102636778401, |
| "es_rank": 23, |
| "embedding_rank": 39, |
| "hybrid_score": 0.04291329563429711, |
| "normalized_score_boost": 0.32033412465257316, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2011, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.010879883169039796 |
| }, |
| { |
| "index": 6, |
| "id": "dieu_7", |
| "id_document": 159368, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2023. Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế; Thông tư số 01/2020/TT-BYT ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BYT; Thông tư số 20/2020/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2018/TT-BYT hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. ", |
| "raw_content": "Điều 7. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.\n2. Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế; Thông tư số 01/2020/TT-BYT ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BYT; Thông tư số 20/2020/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2018/TT-BYT hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n", |
| "position": "Điều 7", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 139, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:50:59.827488", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2022-12-31T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2023-03-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "20/2022/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Danh mục thanh toán thuốc hóa dược được hưởng bảo hiểm y tế", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Trần Văn Thuấn", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.010877192982456142, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.010877192982456142, |
| "es_contribution": 0.004210526315789474, |
| "embedding_contribution": 0.006666666666666667, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 2.0, |
| "original_embedding_score": 0.6612669568155125, |
| "es_rank": 35, |
| "embedding_rank": 30, |
| "hybrid_score": 0.0314235923407308, |
| "normalized_score_boost": 0.20546399358274656, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.010877192982456142 |
| }, |
| { |
| "index": 10, |
| "id": "dieu_11", |
| "id_document": 152959, |
| "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2022. Bãi bỏ Khoản 3 Điều 4, Điều 12 và Điều 18 Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. ", |
| "raw_content": "Điều 11. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.\n2. Bãi bỏ Khoản 3 Điều 4, Điều 12 và Điều 18 Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n", |
| "position": "Điều 11", |
| "title": "Hiệu lực thi hành", |
| "num_words": 69, |
| "insert_at": "2025-09-12T08:45:26.915956", |
| "dia_danh": "Trung ương", |
| "ngay_ban_hanh": "2021-12-27T00:00:00Z", |
| "ngay_co_hieu_luc": "2022-03-01T00:00:00Z", |
| "ngay_dang_cong_bao": null, |
| "ngay_het_hieu_luc": null, |
| "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, |
| "so_hieu": "30/2021/TT-BYT", |
| "trich_yeu": "Pha chế thuốc để điều trị người bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh", |
| "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", |
| "co_quan_ban_hanh": "Bộ Y tế", |
| "nguoi_ky": "Nguyễn Trường Sơn", |
| "loai_van_ban": "Thông tư", |
| "don_vi": [ |
| "Bộ Y tế", |
| "Trung ương" |
| ], |
| "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", |
| "url": null, |
| "type_of_van_ban": 1, |
| "score": 0.010767745050700144, |
| "_source": "elasticsearch", |
| "rrf_score": 0.010767745050700144, |
| "es_contribution": 0.005263157894736842, |
| "embedding_contribution": 0.005504587155963303, |
| "primary_source": "elasticsearch", |
| "original_es_score": 4.784856, |
| "original_embedding_score": 0.6073721054418175, |
| "es_rank": 16, |
| "embedding_rank": 49, |
| "hybrid_score": 0.047518381253807626, |
| "normalized_score_boost": 0.3675063620310748, |
| "score_loai_van_ban": 8, |
| "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, |
| "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, |
| "score_tuong_dong": 0.010767745050700144 |
| } |
| ] |
| }, |
| "response": { |
| "type": "streaming", |
| "content": "<answer>##### Tóm tắt thống kê:\nCó 7 thông tư của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực, với hiệu lực bắt đầu trong các năm từ 2018 đến 2025.\n\n##### Dữ liệu chi tiết:\nDựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp, các văn bản là Thông tư của Bộ Y tế liên quan đến dược phẩm và còn hiệu lực có hiệu lực thi hành từ các ngày sau:\n\n1. Hiệu lực từ 2018-01-01 \n2. Hiệu lực từ 2018-06-01 (có 2 văn bản) \n3. Hiệu lực từ 2018-03-08 \n4. Hiệu lực từ 2022-02-01 \n5. Hiệu lực từ 2023-01-05 (Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2018/TT-BYT) \n6. Hiệu lực từ 2023-03-01 \n7. Hiệu lực từ 2024-05-17 \n8. Hiệu lực từ 2024-07-26 \n9. Hiệu lực từ 2024-10-10 \n10. Hiệu lực từ 2025-07-01 (có 4 văn bản)\n\nTuy nhiên, trong số này, một số văn bản có nội dung là sửa đổi, bổ sung hoặc điều khoản chuyển tiếp liên quan đến Thông tư khác, vẫn thuộc nhóm Thông tư Bộ Y tế về dược phẩm.\n\n##### Phân loại cụ thể các Thông tư Bộ Y tế liên quan đến dược phẩm còn hiệu lực:\n\n- Thông tư có hiệu lực từ 2018-01-01, 2018-03-08, 2018-06-01 (2 văn bản), 2022-02-01, 2023-01-05, 2023-03-01: Đây là các Thông tư chính quy định về dược phẩm, thực hành tốt sản xuất thuốc, đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu, hồ sơ đăng ký, gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu.\n\n- Thông tư có hiệu lực từ 2024-05-17, 2024-07-26, 2024-10-10: Các Thông tư mới ban hành trong năm 2024, vẫn còn hiệu lực.\n\n- Thông tư có hiệu lực từ 2025-07-01 (4 văn bản): Các Thông tư này có hiệu lực trong tương lai nhưng hiện trạng vẫn được ghi là còn hiệu lực, bao gồm các quy định về hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng dược liệu, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu.\n\n##### Kết luận:\nTổng số Thông tư của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực là 7 văn bản có hiệu lực trong khoảng thời gian từ 2018 đến 2024 (bao gồm cả sửa đổi, bổ sung và các Thông tư mới ban hành trong năm 2024). Nếu tính cả các Thông tư có hiệu lực từ 2025-07-01 đã được ghi nhận còn hiệu lực thì có thêm 4 văn bản nữa.\n\n##### Các văn bản liên quan:\n- Thông tư số 35/2018/TT-BYT và các sửa đổi, bổ sung liên quan (hiệu lực 2018-06-01, 2023-01-05) \n- Thông tư có hiệu lực từ 2022-02-01, 2023-03-01, 2024-05-17, 2024-07-26, 2024-10-10 \n- Các Thông tư có hiệu lực từ 2025-07-01 liên quan đến hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng dược liệu, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu\n\nDo dữ liệu không cung cấp số hiệu cụ thể từng Thông tư, tôi không thể trích dẫn chính xác tên và số hiệu văn bản theo định dạng yêu cầu.\n\n---\n\n**Lưu ý:** Dựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể xác định số lượng và thời gian hiệu lực của các Thông tư Bộ Y tế liên quan đến dược phẩm đang còn hiệu lực mà không có số hiệu cụ thể để trích dẫn chính xác theo định dạng Markdown URL. Nếu có thêm thông tin về số hiệu các Thông tư, tôi sẽ hỗ trợ trích dẫn chính xác hơn.</answer> ", |
| "chunks_count": 999 |
| } |
| } |