{ "timestamp": 1758034469.9166656, "conversation_id": "\"1b70883a-6375-4255-8056-3c943b1cf3b7\"", "workspace_id": "f910778d-a859-473d-b947-90ee8f900c7c", "query_params": { "intent": "legal_query", "query": "khái niệm người thân thích luật hôn nhân và gia đình 52/2014/qh13 điều 51 bộ luật dân sự 91/2015/qh13 mâu thuẫn", "reference_text": "", "use_rag": true, "need_subquery": true, "retrieve_level": "term", "ten_van_ban": "", "so_hieu": "", "tinh_trang_hieu_luc": [], "loai_van_ban": [ "Luật,Bộ luật" ], "sub_queries": [ { "query": "khái niệm người thân thích luật hôn nhân và gia đình 52/2014/qh13", "so_hieu": "52/2014/qh13", "ten_van_ban": "luật hôn nhân và gia đình", "loai_van_ban": [ "Luật,Bộ luật" ], "tinh_trang_hieu_luc": [ "Còn hiệu lực" ], "thoi_gian_ban_hanh": "", "term_position": [], "retrieve_level": "term" }, { "query": "khái niệm người thân thích điều 51 bộ luật dân sự 91/2015/qh13", "so_hieu": "91/2015/qh13", "ten_van_ban": "bộ luật dân sự", "loai_van_ban": [ "Luật,Bộ luật" ], "tinh_trang_hieu_luc": [ "Còn hiệu lực" ], "thoi_gian_ban_hanh": "", "term_position": [ "dieu_51" ], "retrieve_level": "term" }, { "query": "mâu thuẫn khái niệm người thân thích giữa luật hôn nhân và gia đình 52/2014/qh13 và bộ luật dân sự 91/2015/qh13", "so_hieu": "", "ten_van_ban": "", "loai_van_ban": [], "tinh_trang_hieu_luc": [], "thoi_gian_ban_hanh": "", "term_position": [], "retrieve_level": "term" } ], "term_position": [], "_metadata": { "extraction_method": "pipeline", "has_selection_text": false, "has_conversation_history": false, "timestamp": "2025-09-16T14:54:26.865271" } }, "request_params": { "selection_text": null, "selected_save_files": [], "selected_upload_files": [], "use_law_database": true, "messages": [ { "role": "user", "content": "lập bảng so sánh về Khái niệm người thân thích trong luật hôn nhân và gia đình 52/2014/qh13 và bộ luật dân sự điều 51 91/2015/qh13 có gì mâu thuẫn ko?" } ], "current_user_message": "Lập bảng so sánh về khái niệm người thân thích trong luật hôn nhân và gia đình 52/2014/qh13 và bộ luật dân sự điều 51 91/2015/qh13 có gì mâu thuẫn ko?", "previous_user_message": "", "previous_assistant_message": "", "random_uuid": "175e17cf-aba2-4034-9a46-1ef8ef12a650" }, "contexts": { "context": "\n==================================================\n KẾT QUẢ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LUẬT\n==================================================\n\n\n Vị trí 0 Căn cứ Điều 1 / Chương I - Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình. của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nLuật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.\n\n\n\n Vị trí 1 Căn cứ Điều 2 / Chương I - Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình\nKhoản 1 Điều 2. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.\nKhoản 2 Điều 2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.\nKhoản 3 Điều 2. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.\nKhoản 4 Điều 2. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.\nKhoản 5 Điều 2. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.\n\n\n\n Vị trí 2 Căn cứ Điều 3 / Chương I - Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nKhoản 1 Điều 3. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.\nKhoản 2 Điều 3. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này.\nKhoản 3 Điều 3. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.\nKhoản 4 Điều 3. Tập quán về hôn nhân và gia đình là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp đi, lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng, miền hoặc cộng đồng.\nKhoản 5 Điều 3. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.\nKhoản 6 Điều 3. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.\nKhoản 7 Điều 3. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.\nKhoản 8 Điều 3. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này.\nKhoản 9 Điều 3. Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ.\nKhoản 10 Điều 3. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.\nKhoản 11 Điều 3. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.\nKhoản 12 Điều 3. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ.\nKhoản 13 Điều 3. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.\nKhoản 14 Điều 3. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.\nKhoản 15 Điều 3. Ly hôn giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.\nKhoản 16 Điều 3. Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.\nKhoản 17 Điều 3. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.\nKhoản 18 Điều 3. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.\nKhoản 19 Điều 3. Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời.\nKhoản 20 Điều 3. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.\nKhoản 21 Điều 3. Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm.\nKhoản 22 Điều 3. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.\nKhoản 23 Điều 3. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.\nKhoản 24 Điều 3. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này.\nKhoản 25 Điều 3. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.\n\n\n\n Vị trí 3 Căn cứ Điều 4 / Chương I - Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 4. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình\nKhoản 1 Điều 4. Nhà nước có chính sách, biện pháp bảo hộ hôn nhân và gia đình, tạo điều kiện để nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc và thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình; vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc.\nKhoản 2 Điều 4. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình. Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo sự phân công của Chính phủ. Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan khác thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.\nKhoản 3 Điều 4. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các thành viên của mình và mọi công dân xây dựng gia đình văn hóa; kịp thời hòa giải mâu thuẫn trong gia đình, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên gia đình. Nhà trường phối hợp với gia đình trong việc giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ.\n\n\n\n Vị trí 4 Căn cứ Điều 5 / Chương I - Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình\nKhoản 1 Điều 5. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.\nKhoản 2 Điều 5. Cấm các hành vi sau đây:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 5. Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 5. Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 5. Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 5. Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;\nĐiểm đ Khoản 2 Điều 5. Yêu sách của cải trong kết hôn;\nĐiểm e Khoản 2 Điều 5. Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;\nĐiểm g Khoản 2 Điều 5. Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;\nĐiểm h Khoản 2 Điều 5. Bạo lực gia đình;\nĐiểm i Khoản 2 Điều 5. Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.\nKhoản 3 Điều 5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.\nKhoản 4 Điều 5. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.\n\n\n\n Vị trí 5 Căn cứ Điều 6 / Chương I - Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan Các quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong trường hợp Luật này không quy định. của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 6. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan\nCác quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong trường hợp Luật này không quy định.\n\n\n\n Vị trí 6 Căn cứ Điều 7 / Chương I - Áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 7. Áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình\nKhoản 1 Điều 7. Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc, không trái với nguyên tắc quy định tại Điều 2 và không vi phạm điều cấm của Luật này được áp dụng.\nKhoản 2 Điều 7. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.\nChương II\nKẾT HÔN\n\n\n\n Vị trí 7 Căn cứ Điều 8 / Chương II - Điều kiện kết hôn của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 8. Điều kiện kết hôn\nKhoản 1 Điều 8. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 8. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 8. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 8. Không bị mất năng lực hành vi dân sự;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 8. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.\nKhoản 2 Điều 8. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.\n\n\n\n Vị trí 8 Căn cứ Điều 9 / Chương II - Đăng ký kết hôn của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 9. Đăng ký kết hôn\nKhoản 1 Điều 9. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.\nViệc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.\nKhoản 2 Điều 9. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.\n\n\n\n Vị trí 9 Căn cứ Điều 10 / Chương II - Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật\nKhoản 1 Điều 10. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.\nKhoản 2 Điều 10. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 10. Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 10. Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 10. Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 10. Hội liên hiệp phụ nữ.\nKhoản 3 Điều 10. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.\n\n\n\n Vị trí 10 Căn cứ Điều 11 / Chương II - Xử lý việc kết hôn trái pháp luật của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật\nKhoản 1 Điều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự.\nKhoản 2 Điều 11. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này.\nKhoản 3 Điều 11. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.\nKhoản 4 Điều 11. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.\n\n\n\n Vị trí 11 Căn cứ Điều 12 / Chương II - Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 12. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật\nKhoản 1 Điều 12. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.\nKhoản 2 Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.\nKhoản 3 Điều 12. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này.\n\n\n\n Vị trí 12 Căn cứ Điều 13 / Chương II - Xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước. của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 13. Xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền\nTrong trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước.\n\n\n\n Vị trí 13 Căn cứ Điều 14 / Chương II - Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn\nKhoản 1 Điều 14. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.\nKhoản 2 Điều 14. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.\n\n\n\n Vị trí 14 Căn cứ Điều 15 / Chương II - Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con. của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn\nQuyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.\n\n\n\n Vị trí 15 Căn cứ Điều 16 / Chương II - Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn\nKhoản 1 Điều 16. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\nKhoản 2 Điều 16. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.\nChương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1. : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\n\n\n\n Vị trí 16 Căn cứ Điều 17 / Mục 1 / Chương III - Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan. của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1. : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng\nVợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.\n\n\n\n Vị trí 17 Căn cứ Điều 18 / Mục 1 / Chương III - Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ. của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1. : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 18. Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng\nQuyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.\n\n\n\n Vị trí 18 Căn cứ Điều 19 / Mục 1 / Chương III - Tình nghĩa vợ chồng của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1. : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 19. Tình nghĩa vợ chồng\nKhoản 1 Điều 19. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.\nKhoản 2 Điều 19. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.\n\n\n\n Vị trí 19 Căn cứ Điều 20 / Mục 1 / Chương III - Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính. của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1. : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng\nViệc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.\n\n\n\n Vị trí 20 Căn cứ Điều 21 / Mục 1 / Chương III - Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau. của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1. : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng\nVợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.\n\n\n\n Vị trí 21 Căn cứ Điều 22 / Mục 1 / Chương III - Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau. của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1. : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng\nVợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.\n\n\n\n Vị trí 22 Căn cứ Điều 23 / Mục 1 / Chương III - Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1. : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 23. Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội\nVợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.\nMục 2. : ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n\n\n\n Vị trí 23 Căn cứ Điều 24 / Mục 2 / Chương III - Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 2. : ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nĐiều 24. Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng\nKhoản 1 Điều 24. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch được xác định theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.\nKhoản 2 Điều 24. Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.\nKhoản 3 Điều 24. Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan.\nTrong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn.\n\n\n\n Vị trí 24 Căn cứ Điều 25 / Mục 2 / Chương III - Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 2. : ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nĐiều 25. Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh\nKhoản 1 Điều 25. Trong trường hợp vợ, chồng kinh doanh chung thì vợ, chồng trực tiếp tham gia quan hệ kinh doanh là người đại diện hợp pháp của nhau trong quan hệ kinh doanh đó, trừ trường hợp trước khi tham gia quan hệ kinh doanh, vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc Luật này và các luật liên quan có quy định khác.\nKhoản 2 Điều 25. Trong trường hợp vợ, chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh thì áp dụng quy định tại Điều 36 của Luật này.\n\n\n\n Vị trí 25 Căn cứ Điều 26 / Mục 2 / Chương III - Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 2. : ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nĐiều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng\nKhoản 1 Điều 26. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này.\nKhoản 2 Điều 26. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi.\n\n\n\n Vị trí 26 Căn cứ Điều 27 / Mục 2 / Chương III - Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 2. : ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nĐiều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng\nKhoản 1 Điều 27. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.\nKhoản 2 Điều 27. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.\nMục 3. : CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\n\n\n\n Vị trí 27 Căn cứ Điều 28 / Mục 3 / Chương III - Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3. : CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng\nKhoản 1 Điều 28. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.\nChế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này.\nChế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này.\nKhoản 2 Điều 28. Các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này được áp dụng không phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng đã lựa chọn.\nKhoản 3 Điều 28. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ tài sản của vợ chồng.\n\n\n\n Vị trí 28 Căn cứ Điều 29 / Mục 3 / Chương III - Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3. : CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng\nKhoản 1 Điều 29. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.\nKhoản 2 Điều 29. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.\nKhoản 3 Điều 29. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.\n\n\n\n Vị trí 29 Căn cứ Điều 30 / Mục 3 / Chương III - Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3. : CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 30. Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình\nKhoản 1 Điều 30. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.\nKhoản 2 Điều 30. Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên.\n\n\n\n Vị trí 30 Căn cứ Điều 31 / Mục 3 / Chương III - Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng. của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3. : CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng\nViệc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.\n\n\n\n Vị trí 31 Căn cứ Điều 32 / Mục 3 / Chương III - Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3. : CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 32. Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng\nKhoản 1 Điều 32. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng là người đứng tên tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó.\nKhoản 2 Điều 32. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng đang chiếm hữu động sản mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó trong trường hợp Bộ luật dân sự có quy định về việc bảo vệ người thứ ba ngay tình.\n\n\n\n Vị trí 32 Căn cứ Điều 33 / Mục 3 / Chương III - Tài sản chung của vợ chồng của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3. : CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 33. Tài sản chung của vợ chồng\nKhoản 1 Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.\nQuyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.\nKhoản 2 Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.\nKhoản 3 Điều 33. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.\n\n\n\n Vị trí 33 Căn cứ Điều 34 / Mục 3 / Chương III - Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3. : CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung\nKhoản 1 Điều 34. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.\nKhoản 2 Điều 34. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.\n\n\n\n Vị trí 34 Căn cứ Điều 35 / Mục 3 / Chương III - Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3. : CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung\nKhoản 1 Điều 35. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.\nKhoản 2 Điều 35. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 35. Bất động sản;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 35. Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 35. Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.\n\n\n\n Vị trí 35 Căn cứ Điều 36 / Mục 3 / Chương III - Tài sản chung được đưa vào kinh doanh Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản. của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3. : CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 36. Tài sản chung được đưa vào kinh doanh\nTrong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.\n\n\n\n Vị trí 36 Căn cứ Điều 37 / Mục 3 / Chương III - Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3. : CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng\nVợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:\nKhoản 1 Điều 37. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;\nKhoản 2 Điều 37. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;\nKhoản 3 Điều 37. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;\nKhoản 4 Điều 37. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;\nKhoản 5 Điều 37. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;\nKhoản 6 Điều 37. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.\n\n\n\n Vị trí 37 Căn cứ Điều 38 / Mục 3 / Chương III - Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3. : CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân\nKhoản 1 Điều 38. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.\nKhoản 2 Điều 38. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.\nKhoản 3 Điều 38. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.\n\n\n\n Vị trí 38 Căn cứ Điều 39 / Mục 3 / Chương III - Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3. : CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân\nKhoản 1 Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.\nKhoản 2 Điều 39. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.\nKhoản 3 Điều 39. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\nKhoản 4 Điều 39. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.\n\n\n\n Vị trí 39 Căn cứ Điều 40 / Mục 3 / Chương III - Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của văn bản Luật 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 2015-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3. : CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 40. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân\nKhoản 1 Điều 40. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.\nKhoản 2 Điều 40. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.\n\n\n\n Vị trí 40 Căn cứ Điều 51 / Mục 4 / Chương III - Giám sát việc giám hộ của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nCÁ NHÂN\nMục 4. GIÁM HỘ\nĐiều 51. Giám sát việc giám hộ\nKhoản 1 Điều 51. Người thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ.\nViệc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó. Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.\nNgười thân thích của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám hộ; nếu cũng không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ.\nKhoản 2 Điều 51. Trường hợp không có người thân thích của người được giám hộ hoặc những người thân thích không cử, chọn được người giám sát việc giám hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việc giám hộ. Trường hợp có tranh chấp về việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ thì Tòa án quyết định.\nKhoản 3 Điều 51. Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát.\nKhoản 4 Điều 51. Người giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây:\nĐiểm a Khoản 4 Điều 51. Theo dõi, kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ;\nĐiểm b Khoản 4 Điều 51. Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 của Bộ luật này;\nĐiểm c Khoản 4 Điều 51. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ.\n\n\n\n Vị trí 41 Căn cứ Điều 601 / Mục 3 / Chương XX - Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 601. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra\nKhoản 1 Điều 601. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.\nChủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật.\nKhoản 2 Điều 601. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\nKhoản 3 Điều 601. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 601. Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 601. Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\nKhoản 4 Điều 601. Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.\nKhi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.\n\n\n\n Vị trí 42 Căn cứ Điều 602 / Mục 3 / Chương XX - Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường Chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp chủ thể đó không có lỗi. của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 602. Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường\nChủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp chủ thể đó không có lỗi.\n\n\n\n Vị trí 43 Căn cứ Điều 603 / Mục 3 / Chương XX - Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 603. Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra\nKhoản 1 Điều 603. Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\nKhoản 2 Điều 603. Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.\nKhoản 3 Điều 603. Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.\nKhoản 4 Điều 603. Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.\n\n\n\n Vị trí 44 Căn cứ Điều 604 / Mục 3 / Chương XX - Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra. của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 604. Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra\nChủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra.\n\n\n\n Vị trí 45 Căn cứ Điều 605 / Mục 3 / Chương XX - Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác. Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường. của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 605. Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra\nChủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác.\nKhi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.\n\n\n\n Vị trí 46 Căn cứ Điều 606 / Mục 3 / Chương XX - Bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 606. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể\nKhoản 1 Điều 606. Cá nhân, pháp nhân xâm phạm thi thể phải bồi thường thiệt hại.\nKhoản 2 Điều 606. Thiệt hại do xâm phạm thi thể gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.\nKhoản 3 Điều 606. Người chịu trách nhiệm bồi thường khi thi thể bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết, nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa đối với mỗi thi thể bị xâm phạm không quá ba mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.\n\n\n\n Vị trí 47 Căn cứ Điều 607 / Mục 3 / Chương XX - Bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 607. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả\nKhoản 1 Điều 607. Cá nhân, pháp nhân xâm phạm đến mồ mả của người khác phải bồi thường thiệt hại.\nKhoản 2 Điều 607. Thiệt hại do xâm phạm mồ mả gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.\nKhoản 3 Điều 607. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp mồ mả của người khác bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích theo thứ tự hàng thừa kế của người chết; nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa đối với mỗi mồ mả bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.\n\n\n\n Vị trí 48 Căn cứ Điều 608 / Mục 3 / Chương XX - Bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng Cá nhân, pháp nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ mà gây thiệt hại cho người tiêu dùng thì phải bồi thường. Phần thứ tư THỪA KẾ của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 608. Bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng\nCá nhân, pháp nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ mà gây thiệt hại cho người tiêu dùng thì phải bồi thường.\nPhần thứ tư\nTHỪA KẾ\nChương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n\n\n Vị trí 49 Căn cứ Điều 609 / Chương XXI - Quyền thừa kế Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc. của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 609. Quyền thừa kế\nCá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.\nNgười thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.\n\n\n\n Vị trí 50 Căn cứ Điều 610 / Chương XXI - Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 610. Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân\nMọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.\n\n\n\n Vị trí 51 Căn cứ Điều 611 / Chương XXI - Thời điểm, địa điểm mở thừa kế của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế\nKhoản 1 Điều 611. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.\nKhoản 2 Điều 611. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.\n\n\n\n Vị trí 52 Căn cứ Điều 612 / Chương XXI - Di sản Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 612. Di sản\nDi sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.\n\n\n\n Vị trí 53 Căn cứ Điều 613 / Chương XXI - Người thừa kế Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 613. Người thừa kế\nNgười thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.\n\n\n\n Vị trí 54 Căn cứ Điều 614 / Chương XXI - Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại. của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 614. Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế\nKể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.\n\n\n\n Vị trí 55 Căn cứ Điều 615 / Chương XXI - Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại\nKhoản 1 Điều 615. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\nKhoản 2 Điều 615. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.\nKhoản 3 Điều 615. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\nKhoản 4 Điều 615. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.\n\n\n\n Vị trí 56 Căn cứ Điều 616 / Chương XXI - Người quản lý di sản của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 616. Người quản lý di sản\nKhoản 1 Điều 616. Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.\nKhoản 2 Điều 616. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.\nKhoản 3 Điều 616. Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.\n\n\n\n Vị trí 57 Căn cứ Điều 617 / Chương XXI - Nghĩa vụ của người quản lý di sản của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 617. Nghĩa vụ của người quản lý di sản\nKhoản 1 Điều 617. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 617. Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 617. Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 617. Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 617. Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;\nĐiểm đ Khoản 1 Điều 617. Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.\nKhoản 2 Điều 617. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 617. Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 617. Thông báo về di sản cho những người thừa kế;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 617. Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 617. Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.\n\n\n\n Vị trí 58 Căn cứ Điều 618 / Chương XXI - Quyền của người quản lý di sản của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 618. Quyền của người quản lý di sản\nKhoản 1 Điều 618. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 618. Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 618. Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 618. Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.\nKhoản 2 Điều 618. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 618. Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 618. Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 618. Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.\nKhoản 3 Điều 618. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.\n\n\n\n Vị trí 59 Căn cứ Điều 619 / Chương XXI - Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này. của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 619. Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm\nTrường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này.\n\n\n\n Vị trí 60 Căn cứ Điều 620 / Chương XXI - Từ chối nhận di sản của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 620. Từ chối nhận di sản\nKhoản 1 Điều 620. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.\nKhoản 2 Điều 620. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.\nKhoản 3 Điều 620. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.\n\n\n\n Vị trí 61 Căn cứ Điều 621 / Chương XXI - Người không được quyền hưởng di sản của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 621. Người không được quyền hưởng di sản\nKhoản 1 Điều 621. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 621. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 621. Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 621. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 621. Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.\nKhoản 2 Điều 621. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.\n\n\n\n Vị trí 62 Căn cứ Điều 622 / Chương XXI - Tài sản không có người nhận thừa kế Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước. của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 622. Tài sản không có người nhận thừa kế\nTrường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.\n\n\n\n Vị trí 63 Căn cứ Điều 623 / Chương XXI - Thời hiệu thừa kế của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 623. Thời hiệu thừa kế\nKhoản 1 Điều 623. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 623. Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 623. Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.\nKhoản 2 Điều 623. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.\nKhoản 3 Điều 623. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.\nChương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\n\n\n\n Vị trí 64 Căn cứ Điều 624 / Chương XXII - Di chúc Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 624. Di chúc\nDi chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.\n\n\n\n Vị trí 65 Căn cứ Điều 625 / Chương XXII - Người lập di chúc của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 625. Người lập di chúc\nKhoản 1 Điều 625. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.\nKhoản 2 Điều 625. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.\n\n\n\n Vị trí 66 Căn cứ Điều 626 / Chương XXII - Quyền của người lập di chúc Người lập di chúc có quyền sau đây: của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 626. Quyền của người lập di chúc\nNgười lập di chúc có quyền sau đây:\nKhoản 1 Điều 626. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.\nKhoản 2 Điều 626. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.\nKhoản 3 Điều 626. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.\nKhoản 4 Điều 626. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.\nKhoản 5 Điều 626. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.\n\n\n\n Vị trí 67 Căn cứ Điều 627 / Chương XXII - Hình thức của di chúc Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 627. Hình thức của di chúc\nDi chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.\n\n\n\n Vị trí 68 Căn cứ Điều 628 / Chương XXII - Di chúc bằng văn bản Di chúc bằng văn bản bao gồm: của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 628. Di chúc bằng văn bản\nDi chúc bằng văn bản bao gồm:\nKhoản 1 Điều 628. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.\nKhoản 2 Điều 628. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.\nKhoản 3 Điều 628. Di chúc bằng văn bản có công chứng.\nKhoản 4 Điều 628. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.\n\n\n\n Vị trí 69 Căn cứ Điều 629 / Chương XXII - Di chúc miệng của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 629. Di chúc miệng\nKhoản 1 Điều 629. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.\nKhoản 2 Điều 629. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.\n\n\n\n Vị trí 70 Căn cứ Điều 630 / Chương XXII - Di chúc hợp pháp của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 630. Di chúc hợp pháp\nKhoản 1 Điều 630. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 630. Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 630. Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.\nKhoản 2 Điều 630. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.\nKhoản 3 Điều 630. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.\nKhoản 4 Điều 630. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.\nKhoản 5 Điều 630. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.\n\n\n\n Vị trí 71 Căn cứ Điều 631 / Chương XXII - Nội dung của di chúc của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 631. Nội dung của di chúc\nKhoản 1 Điều 631. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 631. Ngày, tháng, năm lập di chúc;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 631. Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 631. Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 631. Di sản để lại và nơi có di sản.\nKhoản 2 Điều 631. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.\nKhoản 3 Điều 631. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.\nTrường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.\n\n\n\n Vị trí 72 Căn cứ Điều 632 / Chương XXII - Người làm chứng cho việc lập di chúc Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc\nMọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:\nKhoản 1 Điều 632. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.\nKhoản 2 Điều 632. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.\nKhoản 3 Điều 632. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.\n\n\n\n Vị trí 73 Căn cứ Điều 633 / Chương XXII - Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này. của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng\nNgười lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.\nViệc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.\n\n\n\n Vị trí 74 Căn cứ Điều 634 / Chương XXII - Di chúc bằng văn bản có người làm chứng Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này. của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng\nTrường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.\nViệc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.\n\n\n\n Vị trí 75 Căn cứ Điều 635 / Chương XXII - Di chúc có công chứng hoặc chứng thực Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc. của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 635. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực\nNgười lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.\n\n\n\n Vị trí 76 Căn cứ Điều 636 / Chương XXII - Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây: của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 636. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã\nViệc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:\nKhoản 1 Điều 636. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.\nKhoản 2 Điều 636. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.\n\n\n\n Vị trí 77 Căn cứ Điều 637 / Chương XXII - Người không được công chứng, chứng thực di chúc Công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 637. Người không được công chứng, chứng thực di chúc\nCông chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:\nKhoản 1 Điều 637. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.\nKhoản 2 Điều 637. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.\nKhoản 3 Điều 637. Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.\n\n\n\n Vị trí 78 Căn cứ Điều 638 / Chương XXII - Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 638. Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực\nKhoản 1 Điều 638. Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.\nKhoản 2 Điều 638. Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.\nKhoản 3 Điều 638. Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.\nKhoản 4 Điều 638. Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.\nKhoản 5 Điều 638. Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.\nKhoản 6 Điều 638. Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.\n\n\n\n Vị trí 79 Căn cứ Điều 639 / Chương XXII - Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 639. Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở\nKhoản 1 Điều 639. Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc.\nKhoản 2 Điều 639. Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 636 của Bộ luật này.\n\n\n\n Vị trí 80 Căn cứ Điều 640 / Chương XXII - Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc của văn bản Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự 2015 có hiệu lực từ 2017-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\n**Điều 640**: Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc\n**Khoản 1 Điều 640**: Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.\n**Khoản 2 Điều 640**: Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.\n**Khoản 3 Điều 640**: Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.\n", "retrieve_results": [ { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 36870, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nPhạm vi điều chỉnh Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.\n", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nLuật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.\n", "position": "Điều 1 / Chương I", "title": "Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.", "num_words": 58, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286322", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 1, "id": "dieu_2", "id_document": 36870, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nNhững nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình\nHôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình\n1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.\n2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.\n3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.\n4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.\n5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.\n", "position": "Điều 2 / Chương I", "title": "Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình", "num_words": 196, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286394", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 36870, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nGiải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nHôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tập quán về hôn nhân và gia đình là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp đi, lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng, miền hoặc cộng đồng. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này. Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ly hôn giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân. Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình. Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.\n2. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này.\n3. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.\n4. Tập quán về hôn nhân và gia đình là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp đi, lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng, miền hoặc cộng đồng.\n5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.\n6. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.\n7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.\n8. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này.\n9. Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ.\n10. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.\n11. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.\n12. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ.\n13. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.\n14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.\n15. Ly hôn giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.\n16. Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.\n17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.\n18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.\n19. Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời.\n20. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.\n21. Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm.\n22. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.\n23. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.\n24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này.\n25. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.\n", "position": "Điều 3 / Chương I", "title": "Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:", "num_words": 1205, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286614", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 36870, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nTrách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình\nNhà nước có chính sách, biện pháp bảo hộ hôn nhân và gia đình, tạo điều kiện để nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc và thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình; vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình. Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo sự phân công của Chính phủ. Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan khác thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các thành viên của mình và mọi công dân xây dựng gia đình văn hóa; kịp thời hòa giải mâu thuẫn trong gia đình, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên gia đình. Nhà trường phối hợp với gia đình trong việc giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 4. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình\n1. Nhà nước có chính sách, biện pháp bảo hộ hôn nhân và gia đình, tạo điều kiện để nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc và thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình; vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc.\n2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình. Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo sự phân công của Chính phủ. Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan khác thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.\n3. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các thành viên của mình và mọi công dân xây dựng gia đình văn hóa; kịp thời hòa giải mâu thuẫn trong gia đình, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên gia đình. Nhà trường phối hợp với gia đình trong việc giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ.\n", "position": "Điều 4 / Chương I", "title": "Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình", "num_words": 278, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286673", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 36870, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nBảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình\nQuan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. Cấm các hành vi sau đây: Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Yêu sách của cải trong kết hôn; Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; Bạo lực gia đình; Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình\n1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.\n2. Cấm các hành vi sau đây:\na) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;\nb) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;\nc) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;\nd) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;\nđ) Yêu sách của cải trong kết hôn;\ne) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;\ng) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;\nh) Bạo lực gia đình;\ni) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.\n3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.\n4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.\n", "position": "Điều 5 / Chương I", "title": "Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình", "num_words": 372, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286743", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 36870, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nÁp dụng quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan Các quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong trường hợp Luật này không quy định.\n", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 6. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan\nCác quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong trường hợp Luật này không quy định.\n", "position": "Điều 6 / Chương I", "title": "Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan Các quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong trường hợp Luật này không quy định.", "num_words": 63, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286767", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 36870, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nÁp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình\nTrong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc, không trái với nguyên tắc quy định tại Điều 2 và không vi phạm điều cấm của Luật này được áp dụng. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. KẾT HÔN ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 7. Áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình\n1. Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc, không trái với nguyên tắc quy định tại Điều 2 và không vi phạm điều cấm của Luật này được áp dụng.\n2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.\nChương II\nKẾT HÔN\n", "position": "Điều 7 / Chương I", "title": "Áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình", "num_words": 76, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286793", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nĐiều kiện kết hôn\nNam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; Không bị mất năng lực hành vi dân sự; Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. ", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 8. Điều kiện kết hôn\n1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:\na) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;\nb) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;\nc) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;\nd) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.\n2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.\n", "position": "Điều 8 / Chương II", "title": "Điều kiện kết hôn", "num_words": 98, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286822", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 8, "id": "dieu_9", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nĐăng ký kết hôn\nViệc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn. ", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 9. Đăng ký kết hôn\n1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.\nViệc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.\n2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.\n", "position": "Điều 9 / Chương II", "title": "Đăng ký kết hôn", "num_words": 75, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286846", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 9, "id": "dieu_10", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nNgười có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật\nNgười bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này: Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật. ", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật\n1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.\n2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:\na) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;\nb) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;\nc) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;\nd) Hội liên hiệp phụ nữ.\n3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.\n", "position": "Điều 10 / Chương II", "title": "Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật", "num_words": 247, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286894", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 10, "id": "dieu_11", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nXử lý việc kết hôn trái pháp luật\nXử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này. ", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật\n1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự.\n2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này.\n3. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.\n4. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.\n", "position": "Điều 11 / Chương II", "title": "Xử lý việc kết hôn trái pháp luật", "num_words": 219, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286937", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 11, "id": "dieu_12", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nHậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật\nKhi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng. Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này. ", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 12. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật\n1. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.\n2. Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.\n3. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này.\n", "position": "Điều 12 / Chương II", "title": "Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật", "num_words": 84, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286962", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 12, "id": "dieu_13", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nXử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước.\n", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 13. Xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền\nTrong trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước.\n", "position": "Điều 13 / Chương II", "title": "Xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước.", "num_words": 94, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286988", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 13, "id": "dieu_14", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nGiải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn\nNam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn. ", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn\n1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.\n2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.\n", "position": "Điều 14 / Chương II", "title": "Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn", "num_words": 144, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287022", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 14, "id": "dieu_15", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nQuyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.\n", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn\nQuyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.\n", "position": "Điều 15 / Chương II", "title": "Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.", "num_words": 61, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287044", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 15, "id": "dieu_16", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nGiải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn\nQuan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập. QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN ", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn\n1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.\nChương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\n", "position": "Điều 16 / Chương II", "title": "Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn", "num_words": 151, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287079", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 16, "id": "dieu_17", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nBình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.\n", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng\nVợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.\n", "position": "Điều 17 / Mục 1 / Chương III", "title": "Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.", "num_words": 67, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287101", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 17, "id": "dieu_18", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nBảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.\n", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 18. Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng\nQuyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.\n", "position": "Điều 18 / Mục 1 / Chương III", "title": "Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.", "num_words": 56, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287120", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 18, "id": "dieu_19", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nTình nghĩa vợ chồng\nVợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 19. Tình nghĩa vợ chồng\n1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.\n2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.\n", "position": "Điều 19 / Mục 1 / Chương III", "title": "Tình nghĩa vợ chồng", "num_words": 96, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287146", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 19, "id": "dieu_20", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nLựa chọn nơi cư trú của vợ chồng Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.\n", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng\nViệc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.\n", "position": "Điều 20 / Mục 1 / Chương III", "title": "Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.", "num_words": 49, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287165", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 20, "id": "dieu_21", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nTôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.\n", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng\nVợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.\n", "position": "Điều 21 / Mục 1 / Chương III", "title": "Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.", "num_words": 45, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287183", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 21, "id": "dieu_22", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nTôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.\n", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng\nVợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.\n", "position": "Điều 22 / Mục 1 / Chương III", "title": "Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.", "num_words": 42, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287200", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 22, "id": "dieu_23", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nQuyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.\n: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 23. Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội\nVợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.\nMục 2: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n", "position": "Điều 23 / Mục 1 / Chương III", "title": "Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.", "num_words": 80, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287223", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 23, "id": "dieu_24", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nCăn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng\nViệc đại diện giữa vợ và chồng trong xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch được xác định theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng. Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan. Trong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 2: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nĐiều 24. Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng\n1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch được xác định theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.\n2. Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.\n3. Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan.\nTrong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn.\n", "position": "Điều 24 / Mục 2 / Chương III", "title": "Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng", "num_words": 249, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287270", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 24, "id": "dieu_25", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nĐại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh\nTrong trường hợp vợ, chồng kinh doanh chung thì vợ, chồng trực tiếp tham gia quan hệ kinh doanh là người đại diện hợp pháp của nhau trong quan hệ kinh doanh đó, trừ trường hợp trước khi tham gia quan hệ kinh doanh, vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc Luật này và các luật liên quan có quy định khác. Trong trường hợp vợ, chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh thì áp dụng quy định tại Điều 36 của Luật này. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 2: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nĐiều 25. Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh\n1. Trong trường hợp vợ, chồng kinh doanh chung thì vợ, chồng trực tiếp tham gia quan hệ kinh doanh là người đại diện hợp pháp của nhau trong quan hệ kinh doanh đó, trừ trường hợp trước khi tham gia quan hệ kinh doanh, vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc Luật này và các luật liên quan có quy định khác.\n2. Trong trường hợp vợ, chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh thì áp dụng quy định tại Điều 36 của Luật này.\n", "position": "Điều 25 / Mục 2 / Chương III", "title": "Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh", "num_words": 109, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287299", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 25, "id": "dieu_26", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nĐại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng\nViệc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 2: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nĐiều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng\n1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này.\n2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi.\n", "position": "Điều 26 / Mục 2 / Chương III", "title": "Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng", "num_words": 184, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287336", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 26, "id": "dieu_27", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nTrách nhiệm liên đới của vợ, chồng\nVợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này. : CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 2: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nĐiều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng\n1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.\n2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\n", "position": "Điều 27 / Mục 2 / Chương III", "title": "Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng", "num_words": 92, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287361", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 27, "id": "dieu_28", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nÁp dụng chế độ tài sản của vợ chồng\nVợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận. Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này. Các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này được áp dụng không phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng đã lựa chọn. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ tài sản của vợ chồng. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng\n1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.\nChế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này.\nChế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này.\n2. Các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này được áp dụng không phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng đã lựa chọn.\n3. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ tài sản của vợ chồng.\n", "position": "Điều 28 / Mục 3 / Chương III", "title": "Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng", "num_words": 154, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287394", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 28, "id": "dieu_29", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nNguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng\nVợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng\n1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.\n2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.\n3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.\n", "position": "Điều 29 / Mục 3 / Chương III", "title": "Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng", "num_words": 116, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287423", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 29, "id": "dieu_30", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nQuyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình\nVợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 30. Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình\n1. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.\n2. Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên.\n", "position": "Điều 30 / Mục 3 / Chương III", "title": "Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình", "num_words": 96, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287449", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 30, "id": "dieu_31", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nGiao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.\n", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng\nViệc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.\n", "position": "Điều 31 / Mục 3 / Chương III", "title": "Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.", "num_words": 100, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287475", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 31, "id": "dieu_32", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nGiao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng\nTrong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng là người đứng tên tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng đang chiếm hữu động sản mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó trong trường hợp Bộ luật dân sự có quy định về việc bảo vệ người thứ ba ngay tình. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 32. Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng\n1. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng là người đứng tên tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó.\n2. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng đang chiếm hữu động sản mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó trong trường hợp Bộ luật dân sự có quy định về việc bảo vệ người thứ ba ngay tình.\n", "position": "Điều 32 / Mục 3 / Chương III", "title": "Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng", "num_words": 164, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287509", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 32, "id": "dieu_33", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nTài sản chung của vợ chồng\nTài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 33. Tài sản chung của vợ chồng\n1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.\nQuyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.\n2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.\n3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.\n", "position": "Điều 33 / Mục 3 / Chương III", "title": "Tài sản chung của vợ chồng", "num_words": 218, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287551", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 33, "id": "dieu_34", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung\nTrong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung\n1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.\n2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.\n", "position": "Điều 34 / Mục 3 / Chương III", "title": "Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung", "num_words": 151, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287582", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 34, "id": "dieu_35", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nChiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung\nViệc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây: Bất động sản; Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu; Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung\n1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.\n2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:\na) Bất động sản;\nb) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;\nc) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.\n", "position": "Điều 35 / Mục 3 / Chương III", "title": "Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung", "num_words": 93, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287605", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 35, "id": "dieu_36", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nTài sản chung được đưa vào kinh doanh Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.\n", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 36. Tài sản chung được đưa vào kinh doanh\nTrong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.\n", "position": "Điều 36 / Mục 3 / Chương III", "title": "Tài sản chung được đưa vào kinh doanh Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.", "num_words": 67, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287625", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 36, "id": "dieu_37", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nNghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:\nNghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường; Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng\nVợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:\n1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;\n2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;\n3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;\n4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;\n5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;\n6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.\n", "position": "Điều 37 / Mục 3 / Chương III", "title": "Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:", "num_words": 172, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287660", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 37, "id": "dieu_38", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nChia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân\nTrong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân\n1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.\n2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.\n3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.\n", "position": "Điều 38 / Mục 3 / Chương III", "title": "Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân", "num_words": 130, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287688", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 38, "id": "dieu_39", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nThời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân\nThời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân\n1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.\n2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.\n3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\n4. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.\n", "position": "Điều 39 / Mục 3 / Chương III", "title": "Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân", "num_words": 216, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287728", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 39, "id": "dieu_40", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nHậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân\nTrong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 40. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân\n1. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.\n2. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.\n", "position": "Điều 40 / Mục 3 / Chương III", "title": "Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân", "num_words": 127, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287756", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 50, "id": "dieu_51", "id_document": 95942, "content": "CÁ NHÂN\n. GIÁM HỘ\nGiám sát việc giám hộ\nNgười thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ. Việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó. Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ. Người thân thích của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám hộ; nếu cũng không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ. Trường hợp không có người thân thích của người được giám hộ hoặc những người thân thích không cử, chọn được người giám sát việc giám hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việc giám hộ. Trường hợp có tranh chấp về việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ thì Tòa án quyết định. Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát. Người giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây: Theo dõi, kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ; Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 của Bộ luật này; Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ. ", "raw_content": "Chương III\nCÁ NHÂN\nMục 4. GIÁM HỘ\nĐiều 51. Giám sát việc giám hộ\n1. Người thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ.\nViệc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó. Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.\nNgười thân thích của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám hộ; nếu cũng không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ.\n2. Trường hợp không có người thân thích của người được giám hộ hoặc những người thân thích không cử, chọn được người giám sát việc giám hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việc giám hộ. Trường hợp có tranh chấp về việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ thì Tòa án quyết định.\n3. Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát.\n4. Người giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Theo dõi, kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ;\nb) Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 của Bộ luật này;\nc) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ.\n", "position": "Điều 51 / Mục 4 / Chương III", "title": "Giám sát việc giám hộ", "num_words": 403, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.247655", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 600, "id": "dieu_601", "id_document": 95942, "content": "TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\n. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nBồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra\nNguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây: Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại; Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại. Khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại. ", "raw_content": "Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 601. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra\n1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.\nChủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật.\n2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n3. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây:\na) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;\nb) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n4. Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.\nKhi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.\n", "position": "Điều 601 / Mục 3 / Chương XX", "title": "Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra", "num_words": 305, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250817", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 601, "id": "dieu_602", "id_document": 95942, "content": "TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\n. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nBồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường Chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp chủ thể đó không có lỗi.\n", "raw_content": "Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 602. Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường\nChủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp chủ thể đó không có lỗi.\n", "position": "Điều 602 / Mục 3 / Chương XX", "title": "Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường Chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp chủ thể đó không có lỗi.", "num_words": 62, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250821", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 602, "id": "dieu_603", "id_document": 95942, "content": "TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\n. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nBồi thường thiệt hại do súc vật gây ra\nChủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại. Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại. Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội. ", "raw_content": "Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 603. Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra\n1. Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n2. Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.\n3. Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.\n4. Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.\n", "position": "Điều 603 / Mục 3 / Chương XX", "title": "Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra", "num_words": 220, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250829", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 603, "id": "dieu_604", "id_document": 95942, "content": "TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\n. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nBồi thường thiệt hại do cây cối gây ra Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra.\n", "raw_content": "Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 604. Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra\nChủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra.\n", "position": "Điều 604 / Mục 3 / Chương XX", "title": "Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra.", "num_words": 51, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250833", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 604, "id": "dieu_605", "id_document": 95942, "content": "TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\n. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nBồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác. Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.\n", "raw_content": "Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 605. Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra\nChủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác.\nKhi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.\n", "position": "Điều 605 / Mục 3 / Chương XX", "title": "Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác. Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.", "num_words": 100, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250838", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 605, "id": "dieu_606", "id_document": 95942, "content": "TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\n. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nBồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể\nCá nhân, pháp nhân xâm phạm thi thể phải bồi thường thiệt hại. Thiệt hại do xâm phạm thi thể gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại. Người chịu trách nhiệm bồi thường khi thi thể bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết, nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa đối với mỗi thi thể bị xâm phạm không quá ba mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. ", "raw_content": "Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 606. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể\n1. Cá nhân, pháp nhân xâm phạm thi thể phải bồi thường thiệt hại.\n2. Thiệt hại do xâm phạm thi thể gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.\n3. Người chịu trách nhiệm bồi thường khi thi thể bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết, nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa đối với mỗi thi thể bị xâm phạm không quá ba mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.\n", "position": "Điều 606 / Mục 3 / Chương XX", "title": "Bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể", "num_words": 177, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250845", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 606, "id": "dieu_607", "id_document": 95942, "content": "TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\n. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nBồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả\nCá nhân, pháp nhân xâm phạm đến mồ mả của người khác phải bồi thường thiệt hại. Thiệt hại do xâm phạm mồ mả gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp mồ mả của người khác bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích theo thứ tự hàng thừa kế của người chết; nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa đối với mỗi mồ mả bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. ", "raw_content": "Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 607. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả\n1. Cá nhân, pháp nhân xâm phạm đến mồ mả của người khác phải bồi thường thiệt hại.\n2. Thiệt hại do xâm phạm mồ mả gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.\n3. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp mồ mả của người khác bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích theo thứ tự hàng thừa kế của người chết; nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa đối với mỗi mồ mả bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.\n", "position": "Điều 607 / Mục 3 / Chương XX", "title": "Bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả", "num_words": 185, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250853", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 607, "id": "dieu_608", "id_document": 95942, "content": "TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\n. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nBồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng Cá nhân, pháp nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ mà gây thiệt hại cho người tiêu dùng thì phải bồi thường. Phần thứ tư THỪA KẾ\nQUY ĐỊNH CHUNG ", "raw_content": "Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 608. Bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng\nCá nhân, pháp nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ mà gây thiệt hại cho người tiêu dùng thì phải bồi thường.\nPhần thứ tư\nTHỪA KẾ\nChương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\n", "position": "Điều 608 / Mục 3 / Chương XX", "title": "Bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng Cá nhân, pháp nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ mà gây thiệt hại cho người tiêu dùng thì phải bồi thường. Phần thứ tư THỪA KẾ", "num_words": 75, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250857", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 608, "id": "dieu_609", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nQuyền thừa kế Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.\n", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 609. Quyền thừa kế\nCá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.\nNgười thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.\n", "position": "Điều 609 / Chương XXI", "title": "Quyền thừa kế Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.", "num_words": 58, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250861", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 609, "id": "dieu_610", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nQuyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.\n", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 610. Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân\nMọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.\n", "position": "Điều 610 / Chương XXI", "title": "Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.", "num_words": 41, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250864", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 610, "id": "dieu_611", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nThời điểm, địa điểm mở thừa kế\nThời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản. ", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế\n1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.\n2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.\n", "position": "Điều 611 / Chương XXI", "title": "Thời điểm, địa điểm mở thừa kế", "num_words": 101, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250870", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 611, "id": "dieu_612", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nDi sản Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.\n", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 612. Di sản\nDi sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.\n", "position": "Điều 612 / Chương XXI", "title": "Di sản Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.", "num_words": 28, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250873", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 612, "id": "dieu_613", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nNgười thừa kế Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.\n", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 613. Người thừa kế\nNgười thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.\n", "position": "Điều 613 / Chương XXI", "title": "Người thừa kế Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.", "num_words": 69, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250877", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 613, "id": "dieu_614", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nThời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.\n", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 614. Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế\nKể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.\n", "position": "Điều 614 / Chương XXI", "title": "Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.", "num_words": 38, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250881", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 614, "id": "dieu_615", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nThực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại\nNhững người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân. ", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại\n1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.\n3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.\n", "position": "Điều 615 / Chương XXI", "title": "Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại", "num_words": 168, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250888", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 615, "id": "dieu_616", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nNgười quản lý di sản\nNgười quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản. Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý. ", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 616. Người quản lý di sản\n1. Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.\n2. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.\n3. Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.\n", "position": "Điều 616 / Chương XXI", "title": "Người quản lý di sản", "num_words": 129, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250895", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 616, "id": "dieu_617", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nNghĩa vụ của người quản lý di sản\nNgười quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây: Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản; Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế; Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại; Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây: Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác; Thông báo về di sản cho những người thừa kế; Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại; Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế. ", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 617. Nghĩa vụ của người quản lý di sản\n1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:\na) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;\nb) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;\nc) Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;\nd) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;\nđ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.\n2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:\na) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;\nb) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;\nc) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;\nd) Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.\n", "position": "Điều 617 / Chương XXI", "title": "Nghĩa vụ của người quản lý di sản", "num_words": 238, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250904", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 617, "id": "dieu_618", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nQuyền của người quản lý di sản\nNgười quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây: Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế; Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế; Được thanh toán chi phí bảo quản di sản. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây: Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế; Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế; Được thanh toán chi phí bảo quản di sản. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý. ", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 618. Quyền của người quản lý di sản\n1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:\na) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;\nb) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;\nc) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.\n2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:\na) Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;\nb) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;\nc) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.\n3. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.\n", "position": "Điều 618 / Chương XXI", "title": "Quyền của người quản lý di sản", "num_words": 180, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250912", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 618, "id": "dieu_619", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nViệc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này.\n", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 619. Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm\nTrường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này.\n", "position": "Điều 619 / Chương XXI", "title": "Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này.", "num_words": 107, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250918", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 619, "id": "dieu_620", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nTừ chối nhận di sản\nNgười thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản. ", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 620. Từ chối nhận di sản\n1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.\n2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.\n3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.\n", "position": "Điều 620 / Chương XXI", "title": "Từ chối nhận di sản", "num_words": 93, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250923", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 620, "id": "dieu_621", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nNgười không được quyền hưởng di sản\nNhững người sau đây không được quyền hưởng di sản: Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó; Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản; Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng; Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc. ", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 621. Người không được quyền hưởng di sản\n1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:\na) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;\nb) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;\nc) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;\nd) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.\n2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.\n", "position": "Điều 621 / Chương XXI", "title": "Người không được quyền hưởng di sản", "num_words": 203, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250931", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 621, "id": "dieu_622", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nTài sản không có người nhận thừa kế Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.\n", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 622. Tài sản không có người nhận thừa kế\nTrường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.\n", "position": "Điều 622 / Chương XXI", "title": "Tài sản không có người nhận thừa kế Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.", "num_words": 64, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250936", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 622, "id": "dieu_623", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nThời hiệu thừa kế\nThời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau: Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này; Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. THỪA KẾ THEO DI CHÚC ", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 623. Thời hiệu thừa kế\n1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:\na) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;\nb) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.\n2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.\n3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.\nChương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\n", "position": "Điều 623 / Chương XXI", "title": "Thời hiệu thừa kế", "num_words": 185, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250943", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 623, "id": "dieu_624", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.\n", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 624. Di chúc\nDi chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.\n", "position": "Điều 624 / Chương XXII", "title": "Di chúc Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.", "num_words": 30, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250947", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 624, "id": "dieu_625", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nNgười lập di chúc\nNgười thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 625. Người lập di chúc\n1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.\n2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.\n", "position": "Điều 625 / Chương XXII", "title": "Người lập di chúc", "num_words": 73, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250951", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 625, "id": "dieu_626", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nQuyền của người lập di chúc Người lập di chúc có quyền sau đây:\nChỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 626. Quyền của người lập di chúc\nNgười lập di chúc có quyền sau đây:\n1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.\n2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.\n3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.\n4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.\n5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.\n", "position": "Điều 626 / Chương XXII", "title": "Quyền của người lập di chúc Người lập di chúc có quyền sau đây:", "num_words": 80, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250956", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 626, "id": "dieu_627", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nHình thức của di chúc Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.\n", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 627. Hình thức của di chúc\nDi chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.\n", "position": "Điều 627 / Chương XXII", "title": "Hình thức của di chúc Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.", "num_words": 34, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250959", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 627, "id": "dieu_628", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc bằng văn bản Di chúc bằng văn bản bao gồm:\nDi chúc bằng văn bản không có người làm chứng. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Di chúc bằng văn bản có công chứng. Di chúc bằng văn bản có chứng thực. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 628. Di chúc bằng văn bản\nDi chúc bằng văn bản bao gồm:\n1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.\n2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.\n3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.\n4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.\n", "position": "Điều 628 / Chương XXII", "title": "Di chúc bằng văn bản Di chúc bằng văn bản bao gồm:", "num_words": 52, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250963", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 628, "id": "dieu_629", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc miệng\nTrường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 629. Di chúc miệng\n1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.\n2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.\n", "position": "Điều 629 / Chương XXII", "title": "Di chúc miệng", "num_words": 65, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250967", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 629, "id": "dieu_630", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc hợp pháp\nDi chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 630. Di chúc hợp pháp\n1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:\na) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;\nb) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.\n2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.\n3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.\n4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.\n5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.\n", "position": "Điều 630 / Chương XXII", "title": "Di chúc hợp pháp", "num_words": 272, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250978", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 630, "id": "dieu_631", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nNội dung của di chúc\nDi chúc gồm các nội dung chủ yếu sau: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 631. Nội dung của di chúc\n1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:\na) Ngày, tháng, năm lập di chúc;\nb) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;\nc) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;\nd) Di sản để lại và nơi có di sản.\n2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.\n3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.\nTrường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.\n", "position": "Điều 631 / Chương XXII", "title": "Nội dung của di chúc", "num_words": 146, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250985", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 631, "id": "dieu_632", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nNgười làm chứng cho việc lập di chúc Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:\nNgười thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc\nMọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:\n1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.\n2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.\n3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.\n", "position": "Điều 632 / Chương XXII", "title": "Người làm chứng cho việc lập di chúc Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:", "num_words": 82, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250990", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 632, "id": "dieu_633", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc bằng văn bản không có người làm chứng Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.\n", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng\nNgười lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.\nViệc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.\n", "position": "Điều 633 / Chương XXII", "title": "Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.", "num_words": 52, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250993", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 633, "id": "dieu_634", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc bằng văn bản có người làm chứng Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.\n", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng\nTrường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.\nViệc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.\n", "position": "Điều 634 / Chương XXII", "title": "Di chúc bằng văn bản có người làm chứng Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.", "num_words": 121, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250999", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 634, "id": "dieu_635", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc có công chứng hoặc chứng thực Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.\n", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 635. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực\nNgười lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.\n", "position": "Điều 635 / Chương XXII", "title": "Di chúc có công chứng hoặc chứng thực Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.", "num_words": 29, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.251002", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 635, "id": "dieu_636", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nThủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:\nNgười lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 636. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã\nViệc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:\n1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.\n2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.\n", "position": "Điều 636 / Chương XXII", "title": "Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:", "num_words": 251, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.251012", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 636, "id": "dieu_637", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nNgười không được công chứng, chứng thực di chúc Công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:\nNgười thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 637. Người không được công chứng, chứng thực di chúc\nCông chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.\n2. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.\n3. Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.\n", "position": "Điều 637 / Chương XXII", "title": "Người không được công chứng, chứng thực di chúc Công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:", "num_words": 96, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.251018", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 637, "id": "dieu_638", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực\nDi chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực. Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó. Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó. Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị. Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó. Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 638. Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực\n1. Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.\n2. Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.\n3. Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.\n4. Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.\n5. Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.\n6. Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.\n", "position": "Điều 638 / Chương XXII", "title": "Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực", "num_words": 207, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.251026", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 638, "id": "dieu_639", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở\nNgười lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc. Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 636 của Bộ luật này. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 639. Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở\n1. Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc.\n2. Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 636 của Bộ luật này.\n", "position": "Điều 639 / Chương XXII", "title": "Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở", "num_words": 69, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.251030", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 639, "id": "dieu_640", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nSửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc\nNgười lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 640. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc\n1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.\n2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.\n3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.\n", "position": "Điều 640 / Chương XXII", "title": "Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc", "num_words": 110, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.251036", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 } ], "uploaded_docs_results": [], "law_database_results": [ { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 36870, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nPhạm vi điều chỉnh Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.\n", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nLuật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.\n", "position": "Điều 1 / Chương I", "title": "Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.", "num_words": 58, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286322", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 1, "id": "dieu_2", "id_document": 36870, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nNhững nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình\nHôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình\n1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.\n2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.\n3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.\n4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.\n5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.\n", "position": "Điều 2 / Chương I", "title": "Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình", "num_words": 196, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286394", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 36870, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nGiải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nHôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tập quán về hôn nhân và gia đình là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp đi, lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng, miền hoặc cộng đồng. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này. Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ly hôn giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân. Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình. Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.\n2. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này.\n3. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.\n4. Tập quán về hôn nhân và gia đình là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp đi, lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng, miền hoặc cộng đồng.\n5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.\n6. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.\n7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.\n8. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này.\n9. Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ.\n10. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.\n11. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.\n12. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ.\n13. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.\n14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.\n15. Ly hôn giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.\n16. Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.\n17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.\n18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.\n19. Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời.\n20. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.\n21. Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm.\n22. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.\n23. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.\n24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này.\n25. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.\n", "position": "Điều 3 / Chương I", "title": "Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:", "num_words": 1205, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286614", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 36870, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nTrách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình\nNhà nước có chính sách, biện pháp bảo hộ hôn nhân và gia đình, tạo điều kiện để nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc và thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình; vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình. Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo sự phân công của Chính phủ. Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan khác thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các thành viên của mình và mọi công dân xây dựng gia đình văn hóa; kịp thời hòa giải mâu thuẫn trong gia đình, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên gia đình. Nhà trường phối hợp với gia đình trong việc giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 4. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình\n1. Nhà nước có chính sách, biện pháp bảo hộ hôn nhân và gia đình, tạo điều kiện để nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc và thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình; vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc.\n2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình. Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo sự phân công của Chính phủ. Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan khác thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.\n3. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các thành viên của mình và mọi công dân xây dựng gia đình văn hóa; kịp thời hòa giải mâu thuẫn trong gia đình, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên gia đình. Nhà trường phối hợp với gia đình trong việc giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ.\n", "position": "Điều 4 / Chương I", "title": "Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình", "num_words": 278, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286673", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 36870, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nBảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình\nQuan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. Cấm các hành vi sau đây: Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Yêu sách của cải trong kết hôn; Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; Bạo lực gia đình; Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình\n1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.\n2. Cấm các hành vi sau đây:\na) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;\nb) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;\nc) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;\nd) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;\nđ) Yêu sách của cải trong kết hôn;\ne) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;\ng) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;\nh) Bạo lực gia đình;\ni) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.\n3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.\n4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.\n", "position": "Điều 5 / Chương I", "title": "Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình", "num_words": 372, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286743", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 36870, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nÁp dụng quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan Các quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong trường hợp Luật này không quy định.\n", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 6. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan\nCác quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong trường hợp Luật này không quy định.\n", "position": "Điều 6 / Chương I", "title": "Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan Các quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong trường hợp Luật này không quy định.", "num_words": 63, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286767", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 36870, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nÁp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình\nTrong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc, không trái với nguyên tắc quy định tại Điều 2 và không vi phạm điều cấm của Luật này được áp dụng. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. KẾT HÔN ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 7. Áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình\n1. Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc, không trái với nguyên tắc quy định tại Điều 2 và không vi phạm điều cấm của Luật này được áp dụng.\n2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.\nChương II\nKẾT HÔN\n", "position": "Điều 7 / Chương I", "title": "Áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình", "num_words": 76, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286793", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nĐiều kiện kết hôn\nNam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; Không bị mất năng lực hành vi dân sự; Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. ", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 8. Điều kiện kết hôn\n1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:\na) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;\nb) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;\nc) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;\nd) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.\n2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.\n", "position": "Điều 8 / Chương II", "title": "Điều kiện kết hôn", "num_words": 98, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286822", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 8, "id": "dieu_9", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nĐăng ký kết hôn\nViệc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn. ", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 9. Đăng ký kết hôn\n1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.\nViệc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.\n2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.\n", "position": "Điều 9 / Chương II", "title": "Đăng ký kết hôn", "num_words": 75, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286846", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 9, "id": "dieu_10", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nNgười có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật\nNgười bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này: Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật. ", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật\n1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.\n2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:\na) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;\nb) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;\nc) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;\nd) Hội liên hiệp phụ nữ.\n3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.\n", "position": "Điều 10 / Chương II", "title": "Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật", "num_words": 247, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286894", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 10, "id": "dieu_11", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nXử lý việc kết hôn trái pháp luật\nXử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này. ", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật\n1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự.\n2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này.\n3. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.\n4. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.\n", "position": "Điều 11 / Chương II", "title": "Xử lý việc kết hôn trái pháp luật", "num_words": 219, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286937", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 11, "id": "dieu_12", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nHậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật\nKhi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng. Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này. ", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 12. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật\n1. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.\n2. Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.\n3. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này.\n", "position": "Điều 12 / Chương II", "title": "Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật", "num_words": 84, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286962", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 12, "id": "dieu_13", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nXử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước.\n", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 13. Xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền\nTrong trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước.\n", "position": "Điều 13 / Chương II", "title": "Xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước.", "num_words": 94, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.286988", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 13, "id": "dieu_14", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nGiải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn\nNam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn. ", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn\n1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.\n2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.\n", "position": "Điều 14 / Chương II", "title": "Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn", "num_words": 144, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287022", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 14, "id": "dieu_15", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nQuyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.\n", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn\nQuyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.\n", "position": "Điều 15 / Chương II", "title": "Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.", "num_words": 61, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287044", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 15, "id": "dieu_16", "id_document": 36870, "content": "KẾT HÔN\nGiải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn\nQuan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập. QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN ", "raw_content": "Chương II\nKẾT HÔN\nĐiều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn\n1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.\nChương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\n", "position": "Điều 16 / Chương II", "title": "Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn", "num_words": 151, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287079", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 16, "id": "dieu_17", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nBình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.\n", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng\nVợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.\n", "position": "Điều 17 / Mục 1 / Chương III", "title": "Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.", "num_words": 67, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287101", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 17, "id": "dieu_18", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nBảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.\n", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 18. Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng\nQuyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.\n", "position": "Điều 18 / Mục 1 / Chương III", "title": "Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.", "num_words": 56, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287120", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 18, "id": "dieu_19", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nTình nghĩa vợ chồng\nVợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 19. Tình nghĩa vợ chồng\n1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.\n2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.\n", "position": "Điều 19 / Mục 1 / Chương III", "title": "Tình nghĩa vợ chồng", "num_words": 96, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287146", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 19, "id": "dieu_20", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nLựa chọn nơi cư trú của vợ chồng Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.\n", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng\nViệc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.\n", "position": "Điều 20 / Mục 1 / Chương III", "title": "Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.", "num_words": 49, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287165", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 20, "id": "dieu_21", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nTôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.\n", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng\nVợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.\n", "position": "Điều 21 / Mục 1 / Chương III", "title": "Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.", "num_words": 45, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287183", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 21, "id": "dieu_22", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nTôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.\n", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng\nVợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.\n", "position": "Điều 22 / Mục 1 / Chương III", "title": "Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.", "num_words": 42, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287200", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 22, "id": "dieu_23", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nQuyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.\n: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN\nĐiều 23. Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội\nVợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.\nMục 2: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n", "position": "Điều 23 / Mục 1 / Chương III", "title": "Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.", "num_words": 80, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287223", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 23, "id": "dieu_24", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nCăn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng\nViệc đại diện giữa vợ và chồng trong xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch được xác định theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng. Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan. Trong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 2: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nĐiều 24. Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng\n1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch được xác định theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.\n2. Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.\n3. Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan.\nTrong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn.\n", "position": "Điều 24 / Mục 2 / Chương III", "title": "Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng", "num_words": 249, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287270", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 24, "id": "dieu_25", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nĐại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh\nTrong trường hợp vợ, chồng kinh doanh chung thì vợ, chồng trực tiếp tham gia quan hệ kinh doanh là người đại diện hợp pháp của nhau trong quan hệ kinh doanh đó, trừ trường hợp trước khi tham gia quan hệ kinh doanh, vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc Luật này và các luật liên quan có quy định khác. Trong trường hợp vợ, chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh thì áp dụng quy định tại Điều 36 của Luật này. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 2: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nĐiều 25. Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh\n1. Trong trường hợp vợ, chồng kinh doanh chung thì vợ, chồng trực tiếp tham gia quan hệ kinh doanh là người đại diện hợp pháp của nhau trong quan hệ kinh doanh đó, trừ trường hợp trước khi tham gia quan hệ kinh doanh, vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc Luật này và các luật liên quan có quy định khác.\n2. Trong trường hợp vợ, chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh thì áp dụng quy định tại Điều 36 của Luật này.\n", "position": "Điều 25 / Mục 2 / Chương III", "title": "Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh", "num_words": 109, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287299", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 25, "id": "dieu_26", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nĐại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng\nViệc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 2: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nĐiều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng\n1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này.\n2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi.\n", "position": "Điều 26 / Mục 2 / Chương III", "title": "Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng", "num_words": 184, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287336", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 26, "id": "dieu_27", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nTrách nhiệm liên đới của vợ, chồng\nVợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này. : CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 2: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nĐiều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng\n1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.\n2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\n", "position": "Điều 27 / Mục 2 / Chương III", "title": "Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng", "num_words": 92, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287361", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 27, "id": "dieu_28", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nÁp dụng chế độ tài sản của vợ chồng\nVợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận. Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này. Các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này được áp dụng không phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng đã lựa chọn. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ tài sản của vợ chồng. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng\n1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.\nChế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này.\nChế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này.\n2. Các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này được áp dụng không phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng đã lựa chọn.\n3. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ tài sản của vợ chồng.\n", "position": "Điều 28 / Mục 3 / Chương III", "title": "Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng", "num_words": 154, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287394", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 28, "id": "dieu_29", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nNguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng\nVợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng\n1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.\n2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.\n3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.\n", "position": "Điều 29 / Mục 3 / Chương III", "title": "Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng", "num_words": 116, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287423", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 29, "id": "dieu_30", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nQuyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình\nVợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 30. Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình\n1. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.\n2. Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên.\n", "position": "Điều 30 / Mục 3 / Chương III", "title": "Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình", "num_words": 96, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287449", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 30, "id": "dieu_31", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nGiao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.\n", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng\nViệc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.\n", "position": "Điều 31 / Mục 3 / Chương III", "title": "Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.", "num_words": 100, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287475", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 31, "id": "dieu_32", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nGiao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng\nTrong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng là người đứng tên tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng đang chiếm hữu động sản mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó trong trường hợp Bộ luật dân sự có quy định về việc bảo vệ người thứ ba ngay tình. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 32. Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng\n1. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng là người đứng tên tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó.\n2. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng đang chiếm hữu động sản mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó trong trường hợp Bộ luật dân sự có quy định về việc bảo vệ người thứ ba ngay tình.\n", "position": "Điều 32 / Mục 3 / Chương III", "title": "Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng", "num_words": 164, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287509", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 32, "id": "dieu_33", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nTài sản chung của vợ chồng\nTài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 33. Tài sản chung của vợ chồng\n1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.\nQuyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.\n2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.\n3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.\n", "position": "Điều 33 / Mục 3 / Chương III", "title": "Tài sản chung của vợ chồng", "num_words": 218, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287551", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 33, "id": "dieu_34", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung\nTrong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung\n1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.\n2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.\n", "position": "Điều 34 / Mục 3 / Chương III", "title": "Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung", "num_words": 151, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287582", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 34, "id": "dieu_35", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nChiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung\nViệc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây: Bất động sản; Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu; Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung\n1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.\n2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:\na) Bất động sản;\nb) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;\nc) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.\n", "position": "Điều 35 / Mục 3 / Chương III", "title": "Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung", "num_words": 93, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287605", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 35, "id": "dieu_36", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nTài sản chung được đưa vào kinh doanh Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.\n", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 36. Tài sản chung được đưa vào kinh doanh\nTrong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.\n", "position": "Điều 36 / Mục 3 / Chương III", "title": "Tài sản chung được đưa vào kinh doanh Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.", "num_words": 67, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287625", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 36, "id": "dieu_37", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nNghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:\nNghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường; Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng\nVợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:\n1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;\n2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;\n3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;\n4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;\n5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;\n6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.\n", "position": "Điều 37 / Mục 3 / Chương III", "title": "Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:", "num_words": 172, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287660", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 37, "id": "dieu_38", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nChia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân\nTrong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân\n1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.\n2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.\n3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.\n", "position": "Điều 38 / Mục 3 / Chương III", "title": "Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân", "num_words": 130, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287688", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 38, "id": "dieu_39", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nThời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân\nThời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân\n1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.\n2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.\n3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\n4. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.\n", "position": "Điều 39 / Mục 3 / Chương III", "title": "Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân", "num_words": 216, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287728", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 39, "id": "dieu_40", "id_document": 36870, "content": "QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\n: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nHậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân\nTrong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba. ", "raw_content": "Chương III\nQUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG\nMục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG\nĐiều 40. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân\n1. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.\n2. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.\n", "position": "Điều 40 / Mục 3 / Chương III", "title": "Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân", "num_words": 127, "insert_at": "2025-09-11T18:02:32.287756", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2014/QH13", "trich_yeu": "Hôn nhân và gia đình 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 50, "id": "dieu_51", "id_document": 95942, "content": "CÁ NHÂN\n. GIÁM HỘ\nGiám sát việc giám hộ\nNgười thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ. Việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó. Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ. Người thân thích của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám hộ; nếu cũng không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ. Trường hợp không có người thân thích của người được giám hộ hoặc những người thân thích không cử, chọn được người giám sát việc giám hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việc giám hộ. Trường hợp có tranh chấp về việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ thì Tòa án quyết định. Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát. Người giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây: Theo dõi, kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ; Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 của Bộ luật này; Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ. ", "raw_content": "Chương III\nCÁ NHÂN\nMục 4. GIÁM HỘ\nĐiều 51. Giám sát việc giám hộ\n1. Người thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ.\nViệc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó. Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.\nNgười thân thích của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám hộ; nếu cũng không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ.\n2. Trường hợp không có người thân thích của người được giám hộ hoặc những người thân thích không cử, chọn được người giám sát việc giám hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việc giám hộ. Trường hợp có tranh chấp về việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ thì Tòa án quyết định.\n3. Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát.\n4. Người giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Theo dõi, kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ;\nb) Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 của Bộ luật này;\nc) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ.\n", "position": "Điều 51 / Mục 4 / Chương III", "title": "Giám sát việc giám hộ", "num_words": 403, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.247655", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 600, "id": "dieu_601", "id_document": 95942, "content": "TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\n. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nBồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra\nNguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây: Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại; Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại. Khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại. ", "raw_content": "Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 601. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra\n1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.\nChủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật.\n2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n3. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây:\na) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;\nb) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n4. Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.\nKhi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.\n", "position": "Điều 601 / Mục 3 / Chương XX", "title": "Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra", "num_words": 305, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250817", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 601, "id": "dieu_602", "id_document": 95942, "content": "TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\n. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nBồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường Chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp chủ thể đó không có lỗi.\n", "raw_content": "Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 602. Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường\nChủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp chủ thể đó không có lỗi.\n", "position": "Điều 602 / Mục 3 / Chương XX", "title": "Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường Chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp chủ thể đó không có lỗi.", "num_words": 62, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250821", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 602, "id": "dieu_603", "id_document": 95942, "content": "TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\n. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nBồi thường thiệt hại do súc vật gây ra\nChủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại. Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại. Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội. ", "raw_content": "Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 603. Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra\n1. Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n2. Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.\n3. Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.\n4. Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.\n", "position": "Điều 603 / Mục 3 / Chương XX", "title": "Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra", "num_words": 220, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250829", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 603, "id": "dieu_604", "id_document": 95942, "content": "TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\n. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nBồi thường thiệt hại do cây cối gây ra Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra.\n", "raw_content": "Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 604. Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra\nChủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra.\n", "position": "Điều 604 / Mục 3 / Chương XX", "title": "Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra.", "num_words": 51, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250833", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 604, "id": "dieu_605", "id_document": 95942, "content": "TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\n. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nBồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác. Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.\n", "raw_content": "Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 605. Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra\nChủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác.\nKhi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.\n", "position": "Điều 605 / Mục 3 / Chương XX", "title": "Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác. Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.", "num_words": 100, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250838", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 605, "id": "dieu_606", "id_document": 95942, "content": "TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\n. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nBồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể\nCá nhân, pháp nhân xâm phạm thi thể phải bồi thường thiệt hại. Thiệt hại do xâm phạm thi thể gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại. Người chịu trách nhiệm bồi thường khi thi thể bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết, nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa đối với mỗi thi thể bị xâm phạm không quá ba mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. ", "raw_content": "Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 606. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể\n1. Cá nhân, pháp nhân xâm phạm thi thể phải bồi thường thiệt hại.\n2. Thiệt hại do xâm phạm thi thể gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.\n3. Người chịu trách nhiệm bồi thường khi thi thể bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết, nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa đối với mỗi thi thể bị xâm phạm không quá ba mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.\n", "position": "Điều 606 / Mục 3 / Chương XX", "title": "Bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể", "num_words": 177, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250845", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 606, "id": "dieu_607", "id_document": 95942, "content": "TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\n. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nBồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả\nCá nhân, pháp nhân xâm phạm đến mồ mả của người khác phải bồi thường thiệt hại. Thiệt hại do xâm phạm mồ mả gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp mồ mả của người khác bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích theo thứ tự hàng thừa kế của người chết; nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa đối với mỗi mồ mả bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. ", "raw_content": "Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 607. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả\n1. Cá nhân, pháp nhân xâm phạm đến mồ mả của người khác phải bồi thường thiệt hại.\n2. Thiệt hại do xâm phạm mồ mả gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.\n3. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp mồ mả của người khác bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích theo thứ tự hàng thừa kế của người chết; nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa đối với mỗi mồ mả bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.\n", "position": "Điều 607 / Mục 3 / Chương XX", "title": "Bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả", "num_words": 185, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250853", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 607, "id": "dieu_608", "id_document": 95942, "content": "TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\n. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nBồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng Cá nhân, pháp nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ mà gây thiệt hại cho người tiêu dùng thì phải bồi thường. Phần thứ tư THỪA KẾ\nQUY ĐỊNH CHUNG ", "raw_content": "Chương XX\nTRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ\nĐiều 608. Bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng\nCá nhân, pháp nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ mà gây thiệt hại cho người tiêu dùng thì phải bồi thường.\nPhần thứ tư\nTHỪA KẾ\nChương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\n", "position": "Điều 608 / Mục 3 / Chương XX", "title": "Bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng Cá nhân, pháp nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ mà gây thiệt hại cho người tiêu dùng thì phải bồi thường. Phần thứ tư THỪA KẾ", "num_words": 75, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250857", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 608, "id": "dieu_609", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nQuyền thừa kế Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.\n", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 609. Quyền thừa kế\nCá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.\nNgười thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.\n", "position": "Điều 609 / Chương XXI", "title": "Quyền thừa kế Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.", "num_words": 58, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250861", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 609, "id": "dieu_610", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nQuyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.\n", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 610. Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân\nMọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.\n", "position": "Điều 610 / Chương XXI", "title": "Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.", "num_words": 41, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250864", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 610, "id": "dieu_611", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nThời điểm, địa điểm mở thừa kế\nThời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản. ", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế\n1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.\n2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.\n", "position": "Điều 611 / Chương XXI", "title": "Thời điểm, địa điểm mở thừa kế", "num_words": 101, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250870", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 611, "id": "dieu_612", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nDi sản Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.\n", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 612. Di sản\nDi sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.\n", "position": "Điều 612 / Chương XXI", "title": "Di sản Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.", "num_words": 28, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250873", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 612, "id": "dieu_613", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nNgười thừa kế Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.\n", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 613. Người thừa kế\nNgười thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.\n", "position": "Điều 613 / Chương XXI", "title": "Người thừa kế Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.", "num_words": 69, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250877", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 613, "id": "dieu_614", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nThời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.\n", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 614. Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế\nKể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.\n", "position": "Điều 614 / Chương XXI", "title": "Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.", "num_words": 38, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250881", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 614, "id": "dieu_615", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nThực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại\nNhững người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân. ", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại\n1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.\n3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.\n", "position": "Điều 615 / Chương XXI", "title": "Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại", "num_words": 168, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250888", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 615, "id": "dieu_616", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nNgười quản lý di sản\nNgười quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản. Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý. ", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 616. Người quản lý di sản\n1. Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.\n2. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.\n3. Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.\n", "position": "Điều 616 / Chương XXI", "title": "Người quản lý di sản", "num_words": 129, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250895", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 616, "id": "dieu_617", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nNghĩa vụ của người quản lý di sản\nNgười quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây: Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản; Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế; Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại; Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây: Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác; Thông báo về di sản cho những người thừa kế; Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại; Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế. ", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 617. Nghĩa vụ của người quản lý di sản\n1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:\na) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;\nb) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;\nc) Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;\nd) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;\nđ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.\n2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:\na) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;\nb) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;\nc) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;\nd) Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.\n", "position": "Điều 617 / Chương XXI", "title": "Nghĩa vụ của người quản lý di sản", "num_words": 238, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250904", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 617, "id": "dieu_618", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nQuyền của người quản lý di sản\nNgười quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây: Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế; Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế; Được thanh toán chi phí bảo quản di sản. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây: Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế; Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế; Được thanh toán chi phí bảo quản di sản. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý. ", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 618. Quyền của người quản lý di sản\n1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:\na) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;\nb) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;\nc) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.\n2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:\na) Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;\nb) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;\nc) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.\n3. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.\n", "position": "Điều 618 / Chương XXI", "title": "Quyền của người quản lý di sản", "num_words": 180, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250912", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 618, "id": "dieu_619", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nViệc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này.\n", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 619. Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm\nTrường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này.\n", "position": "Điều 619 / Chương XXI", "title": "Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này.", "num_words": 107, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250918", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 619, "id": "dieu_620", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nTừ chối nhận di sản\nNgười thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản. ", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 620. Từ chối nhận di sản\n1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.\n2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.\n3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.\n", "position": "Điều 620 / Chương XXI", "title": "Từ chối nhận di sản", "num_words": 93, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250923", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 620, "id": "dieu_621", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nNgười không được quyền hưởng di sản\nNhững người sau đây không được quyền hưởng di sản: Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó; Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản; Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng; Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc. ", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 621. Người không được quyền hưởng di sản\n1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:\na) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;\nb) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;\nc) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;\nd) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.\n2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.\n", "position": "Điều 621 / Chương XXI", "title": "Người không được quyền hưởng di sản", "num_words": 203, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250931", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 621, "id": "dieu_622", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nTài sản không có người nhận thừa kế Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.\n", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 622. Tài sản không có người nhận thừa kế\nTrường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.\n", "position": "Điều 622 / Chương XXI", "title": "Tài sản không có người nhận thừa kế Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.", "num_words": 64, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250936", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 622, "id": "dieu_623", "id_document": 95942, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nThời hiệu thừa kế\nThời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau: Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này; Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. THỪA KẾ THEO DI CHÚC ", "raw_content": "Chương XXI\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 623. Thời hiệu thừa kế\n1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:\na) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;\nb) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.\n2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.\n3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.\nChương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\n", "position": "Điều 623 / Chương XXI", "title": "Thời hiệu thừa kế", "num_words": 185, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250943", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 623, "id": "dieu_624", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.\n", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 624. Di chúc\nDi chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.\n", "position": "Điều 624 / Chương XXII", "title": "Di chúc Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.", "num_words": 30, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250947", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 624, "id": "dieu_625", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nNgười lập di chúc\nNgười thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 625. Người lập di chúc\n1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.\n2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.\n", "position": "Điều 625 / Chương XXII", "title": "Người lập di chúc", "num_words": 73, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250951", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 625, "id": "dieu_626", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nQuyền của người lập di chúc Người lập di chúc có quyền sau đây:\nChỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 626. Quyền của người lập di chúc\nNgười lập di chúc có quyền sau đây:\n1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.\n2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.\n3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.\n4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.\n5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.\n", "position": "Điều 626 / Chương XXII", "title": "Quyền của người lập di chúc Người lập di chúc có quyền sau đây:", "num_words": 80, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250956", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 626, "id": "dieu_627", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nHình thức của di chúc Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.\n", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 627. Hình thức của di chúc\nDi chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.\n", "position": "Điều 627 / Chương XXII", "title": "Hình thức của di chúc Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.", "num_words": 34, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250959", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 627, "id": "dieu_628", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc bằng văn bản Di chúc bằng văn bản bao gồm:\nDi chúc bằng văn bản không có người làm chứng. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Di chúc bằng văn bản có công chứng. Di chúc bằng văn bản có chứng thực. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 628. Di chúc bằng văn bản\nDi chúc bằng văn bản bao gồm:\n1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.\n2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.\n3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.\n4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.\n", "position": "Điều 628 / Chương XXII", "title": "Di chúc bằng văn bản Di chúc bằng văn bản bao gồm:", "num_words": 52, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250963", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 628, "id": "dieu_629", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc miệng\nTrường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 629. Di chúc miệng\n1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.\n2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.\n", "position": "Điều 629 / Chương XXII", "title": "Di chúc miệng", "num_words": 65, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250967", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 629, "id": "dieu_630", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc hợp pháp\nDi chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 630. Di chúc hợp pháp\n1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:\na) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;\nb) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.\n2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.\n3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.\n4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.\n5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.\n", "position": "Điều 630 / Chương XXII", "title": "Di chúc hợp pháp", "num_words": 272, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250978", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 630, "id": "dieu_631", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nNội dung của di chúc\nDi chúc gồm các nội dung chủ yếu sau: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 631. Nội dung của di chúc\n1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:\na) Ngày, tháng, năm lập di chúc;\nb) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;\nc) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;\nd) Di sản để lại và nơi có di sản.\n2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.\n3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.\nTrường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.\n", "position": "Điều 631 / Chương XXII", "title": "Nội dung của di chúc", "num_words": 146, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250985", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 631, "id": "dieu_632", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nNgười làm chứng cho việc lập di chúc Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:\nNgười thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc\nMọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:\n1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.\n2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.\n3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.\n", "position": "Điều 632 / Chương XXII", "title": "Người làm chứng cho việc lập di chúc Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:", "num_words": 82, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250990", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 632, "id": "dieu_633", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc bằng văn bản không có người làm chứng Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.\n", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng\nNgười lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.\nViệc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.\n", "position": "Điều 633 / Chương XXII", "title": "Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.", "num_words": 52, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250993", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 633, "id": "dieu_634", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc bằng văn bản có người làm chứng Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.\n", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng\nTrường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.\nViệc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.\n", "position": "Điều 634 / Chương XXII", "title": "Di chúc bằng văn bản có người làm chứng Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.", "num_words": 121, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.250999", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 634, "id": "dieu_635", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc có công chứng hoặc chứng thực Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.\n", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 635. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực\nNgười lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.\n", "position": "Điều 635 / Chương XXII", "title": "Di chúc có công chứng hoặc chứng thực Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.", "num_words": 29, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.251002", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 635, "id": "dieu_636", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nThủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:\nNgười lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 636. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã\nViệc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:\n1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.\n2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.\n", "position": "Điều 636 / Chương XXII", "title": "Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:", "num_words": 251, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.251012", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 636, "id": "dieu_637", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nNgười không được công chứng, chứng thực di chúc Công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:\nNgười thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 637. Người không được công chứng, chứng thực di chúc\nCông chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.\n2. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.\n3. Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.\n", "position": "Điều 637 / Chương XXII", "title": "Người không được công chứng, chứng thực di chúc Công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:", "num_words": 96, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.251018", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 637, "id": "dieu_638", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực\nDi chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực. Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó. Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó. Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị. Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó. Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 638. Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực\n1. Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.\n2. Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.\n3. Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.\n4. Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.\n5. Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.\n6. Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.\n", "position": "Điều 638 / Chương XXII", "title": "Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực", "num_words": 207, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.251026", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 638, "id": "dieu_639", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nDi chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở\nNgười lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc. Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 636 của Bộ luật này. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 639. Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở\n1. Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc.\n2. Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 636 của Bộ luật này.\n", "position": "Điều 639 / Chương XXII", "title": "Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở", "num_words": 69, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.251030", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 639, "id": "dieu_640", "id_document": 95942, "content": "THỪA KẾ THEO DI CHÚC\nSửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc\nNgười lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ. ", "raw_content": "Chương XXII\nTHỪA KẾ THEO DI CHÚC\nĐiều 640. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc\n1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.\n2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.\n3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.\n", "position": "Điều 640 / Chương XXII", "title": "Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc", "num_words": 110, "insert_at": "2025-09-11T18:50:02.251036", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-11-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "91/2015/QH13", "trich_yeu": "Dân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Bộ luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 } ] }, "response": { "type": "streaming", "content": "##### Trả lời:\nKhái niệm \"người thân thích\" trong Luật Hôn nhân và Gia đình 52/2014/QH13 và Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 không mâu thuẫn mà có sự bổ sung, cụ thể hóa khác nhau về phạm vi và đối tượng. Luật Hôn nhân và Gia đình 52/2014/QH13 quy định chi tiết về người thân thích trong quan hệ hôn nhân và gia đình, còn Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định về người thân thích trong phạm vi giám hộ, quản lý tài sản và các quan hệ dân sự khác.\n\n##### Tóm tắt:\n- Luật Hôn nhân và Gia đình 52/2014/QH13 định nghĩa người thân thích rộng hơn, bao gồm quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng trong phạm vi ba đời.\n- Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định người thân thích chủ yếu trong bối cảnh giám hộ, gồm vợ, chồng, cha, mẹ, con và các thân thích khác theo thứ tự ưu tiên.\n- Hai văn bản không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau trong từng lĩnh vực pháp luật cụ thể.\n\n##### Chi tiết:\n\n1. **Khái niệm người thân thích trong Luật Hôn nhân và Gia đình 52/2014/QH13** \n - Theo [Khoản 19 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 52/2014/QH13](legal:52/2014/QH13), người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời. \n - Cụ thể, [Khoản 16 Điều 3 Luật này](legal:52/2014/QH13) liệt kê chi tiết các thành viên gia đình thuộc phạm vi người thân thích như vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ngoại; cháu nội, ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột. \n - Ngoài ra, [Khoản 17 và 18 Điều 3](legal:52/2014/QH13) giải thích rõ về dòng máu trực hệ và phạm vi ba đời.\n\n2. **Khái niệm người thân thích trong Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13** \n - Trong bối cảnh giám hộ, theo [Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13](legal:91/2015/QH13), người thân thích của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu không có thì là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột; nếu cũng không có thì là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột. \n - Bộ luật Dân sự tập trung vào các mối quan hệ thân thích gần gũi, ưu tiên trong việc giám sát, giám hộ và quản lý tài sản của người mất năng lực hành vi dân sự.\n\n3. **So sánh và đánh giá mâu thuẫn** \n - Luật Hôn nhân và Gia đình 52/2014/QH13 có phạm vi rộng hơn, bao gồm cả quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng và huyết thống trong phạm vi ba đời, phù hợp với lĩnh vực hôn nhân và gia đình. \n - Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định người thân thích trong phạm vi giám hộ, tập trung vào các mối quan hệ gần gũi nhất để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm trong quản lý, giám sát người mất năng lực hành vi dân sự. \n - Hai văn bản có phạm vi áp dụng và mục đích khác nhau nên không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n- [Khoản 16, 17, 18, 19 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 52/2014/QH13](legal:52/2014/QH13) \n- [Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13](legal:91/2015/QH13) ", "chunks_count": 1022 } }