{ "timestamp": 1757649066.1478407, "conversation_id": "\"37aac4ae-b646-480d-8653-af33136f629b\"", "workspace_id": "83f0c390-3f77-4ebe-a1bf-ed7fce394da3", "query_params": { "intent": "stats_summary", "query": "thống kê loại văn bản liên quan", "reference_text": "", "use_rag": true, "need_subquery": false, "retrieve_level": "document", "ten_van_ban": "", "so_hieu": "", "tinh_trang_hieu_luc": [], "loai_van_ban": [], "term_position": [], "_metadata": { "extraction_method": "pipeline", "has_selection_text": false, "has_conversation_history": false, "timestamp": "2025-09-12T03:51:04.254532" } }, "request_params": { "selection_text": null, "selected_save_files": [], "selected_upload_files": [], "use_law_database": true, "messages": [ { "role": "user", "content": "Thông kê các loại văn bản liên quan sau" } ], "current_user_message": "Thông kê các loại văn bản liên quan sau", "previous_user_message": "", "previous_assistant_message": "", "random_uuid": "3725202e-9524-42e7-a251-436b0d72364c" }, "contexts": { "context": "\n==================================================\n KẾT QUẢ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LUẬT\n==================================================\n\n\n Vị trí 0 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Nghị định 62/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 94/2016/NĐ-CP và Nghị định 94/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ 2024-08-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 1 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Nghị định 94/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thống kê có hiệu lực từ 2016-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 2 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 29/2023/QĐ-TTg quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành có hiệu lực từ 2024-02-15T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 3 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT phân loại thống kê theo loại hình kinh tế có hiệu lực từ 2025-05-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 4 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Thông tư 13/2022/TT-BCA quy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy có hiệu lực từ 2022-06-15T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 5 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có hiệu lực từ 2019-03-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 6 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 127/QĐ-BXD 2025 Lịch phổ biến thông tin thống kê có hiệu lực từ 2025-02-12T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 7 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 156/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ có hiệu lực từ 2024-02-22T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 8 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 1360/QĐ-BXD 2022 danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung Bộ Xây dựng có hiệu lực từ 2022-12-30T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 9 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 7637/QĐ-BCT năm 2012 về Hệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành có hiệu lực từ 2012-12-12T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 10 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 67/QĐ-TA năm 2011 áp dụng “Phần mềm thống kê loại vụ án của ngành Tòa án nhân dân” do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành có hiệu lực từ 2011-09-26T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 11 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 46/2000/QĐ-BCN về Quy phạm hút nước thí nghiệm trong điều tra địa chất thuỷ văn do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành có hiệu lực từ 2000-08-22T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 12 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 307/1999/QĐ-TCBĐ ban hành tiêu chuẩn ngành về Tổng đài điện tử số dung lượng lớn- Mã số:TCN 68-179:1999 do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành có hiệu lực từ 1999-05-05T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 13 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Chỉ thị 820/TTg về việc tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê các loại giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991 và quỹ nhà do Nhà nước quản lý trong quá trình thực hiện các chính sách nhà đất có hiệu lực từ 1997-10-03T17:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 14 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND và 14/2021/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương có hiệu lực từ 2023-07-13T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 15 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND danh mục dự án thu hồi đất chuyển sử dụng đất lúa Quảng Ngãi có hiệu lực từ 2022-12-17T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 16 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND đặt tên đường tại thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình có hiệu lực từ 2017-08-01T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 17 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Nghị quyết 64/2013/NQ-HĐND về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch (lần thứ nhất) có hiệu lực từ 2013-07-28T17:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 18 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 3127/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An có hiệu lực từ 2024-04-04T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 19 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 668/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam có hiệu lực từ 2024-03-26T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 20 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 463/QĐ-UBND năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng có hiệu lực từ 2024-03-20T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 21 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre có hiệu lực từ 2024-03-12T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 22 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 441/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính mới và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long có hiệu lực từ 2024-03-12T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 23 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 214/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình có hiệu lực từ 2024-03-05T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 24 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 414/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang có hiệu lực từ 2024-03-05T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 25 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 428/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh có hiệu lực từ 2024-03-05T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 26 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND sửa đổi tại Quyết định 29/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ 2023-07-13T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 27 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 1576/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà Quảng Ngãi có hiệu lực từ 2022-12-31T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 28 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 110/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi có hiệu lực từ 2021-03-02T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 29 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 3676/QĐ-UBND 2020 xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam 2021 2025 có hiệu lực từ 2020-12-17T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 30 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 2398/QĐ-UBND 2019 phân công kiểm tra báo cáo việc thực hiện chỉ tiêu thống kê Huế có hiệu lực từ 2019-09-30T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 31 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 1737/QĐ-UBND 2019 Phương án thực hiện kiểm kê đất tỉnh Bến Tre có hiệu lực từ 2019-08-15T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 32 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 2070/QĐ-UBND kế hoạch thuchi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2016 tỉnh Bắc Kạn có hiệu lực từ 2016-12-15T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 33 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 1764/QĐ-UBND kinh phí điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng Lâm Đồng có hiệu lực từ 2015-08-19T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 34 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 398/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất Kon Tum có hiệu lực từ 2015-06-24T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 35 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 1588/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt dự án điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng, đối tượng thuộc bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang có hiệu lực từ 2013-10-15T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 36 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 1238/QĐ-UBND năm 2008 ban hành Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu và cấp Giấy chứng nhận đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành có hiệu lực từ 2008-06-20T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực \n\n\n Vị trí 37 (CSDL pháp luật) \n Căn cứ văn bản: Quyết định 51/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án Thí điểm sắp xếp đường dây đi nổi tại một số tuyến phố nội thành, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành có hiệu lực từ 2008-01-07T00:00:00Z với tình trạng hiện tại là: Còn hiệu lực ", "retrieve_results": [ { "ID": 167781, "title": "Nghị định 62/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 94/2016/NĐ-CP và Nghị định 94/2022/NĐ-CP", "ngay_ban_hanh": "2024-06-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-08-01T00:00:00Z", "so_hieu": "62/2024/NĐ-CP", "cleaned_toan_van": "NGHỊ ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU, PHỤ LỤC CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 94/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THỐNG KÊ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 94/2022/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ THUỘC HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUỐC GIA VÀ QUY TRÌNH BIÊN SOẠN CHỈ TIÊU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC, CHỈ TIÊU TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\nChính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nĐiều 1. Thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục II của Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 12 như sau:\n“1. Số liệu GDP được công bố như sau:\na) Số liệu ước tính quý I; sơ bộ quý IV năm trước năm báo cáo: Ngày 06 tháng 4 năm báo cáo;\nb) Số liệu ước tính quý II, 6 tháng và ước tính cả năm lần 1; sơ bộ quý I: Ngày 06 tháng 7 năm báo cáo;\nc) Số liệu ước tính quý III và 9 tháng; sơ bộ quý II và 6 tháng: Ngày 06 tháng 10 năm báo cáo;\nd) Số liệu ước tính quý IV và ước tính cả năm lần 2; sơ bộ quý III và 9 tháng: Ngày 06 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo;\nđ) Số liệu sơ bộ cả năm: Ngày 06 tháng 10 năm kế tiếp sau năm báo cáo;\ne) Số liệu chính thức cả năm và theo quý của năm báo cáo: Ngày 06 tháng 10 năm thứ hai kế tiếp sau năm báo cáo.\n2. Số liệu GRDP được công bố như sau:\na) Số liệu ước tính quý I; sơ bộ quý IV năm trước năm báo cáo: Ngày 01 tháng 4 năm báo cáo;\nb) Số liệu ước tính quý II, 6 tháng và ước tính cả năm lần 1; sơ bộ quý I: Ngày 01 tháng 7 năm báo cáo;\nc) Số liệu ước tính quý III và 9 tháng; sơ bộ quý II và 6 tháng: Ngày 01 tháng 10 năm báo cáo;\nd) Số liệu ước tính quý IV và ước tính cả năm lần 2; sơ bộ quý III và 9 tháng: Ngày 01 tháng 12 năm báo cáo;\nđ) Số liệu sơ bộ cả năm: Ngày 01 tháng 10 năm kế tiếp sau năm báo cáo;\ne) Số liệu chính thức cả năm và theo quý của năm báo cáo: Ngày 01 tháng 10 năm thứ hai kế tiếp sau năm báo cáo.”.\n2. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, KTTH (2b). | TM. CHÍNH PHỦ\n KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Lê Minh Khái\nPHỤ LỤC I\nLỊCH PHỔ BIẾN MỘT SỐ THÔNG TIN THỐNG KÊ QUAN TRỌNG CỦA CƠ QUAN THỐNG KÊ TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ)\nSTT | Thông tin thống kê | Loại số liệu | Thời gian phổ biến (*)\n1 | Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) | Số liệu chính thức | Ngày 06 của tháng kế tiếp sau tháng báo cáo\n2 | Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng, chứng chỉ | Số liệu ước tính | Ngày 06 của tháng kế tiếp sau quý báo cáo\nSố liệu sơ bộ | Ngày 06 của tháng đầu tiên của quý thứ hai sau quý báo cáo\n3 | Tỷ lệ thất nghiệp | Số liệu ước tính | Ngày 06 của tháng kế tiếp sau quý báo cáo\nSố liệu sơ bộ | Ngày 06 của tháng đầu tiên của quý thứ hai sau quý báo cáo\n4 | Báo cáo kinh tế - xã hội tháng, quý I, quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm | | Ngày 06 của tháng kế tiếp sau kỳ báo cáo\n(*) Nếu các mốc thời gian phổ biến nêu trên trùng vào các ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước, thời hạn phổ biến sẽ chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.\nPHỤ LỤC II\nHỆ BIỂU THU THẬP THÔNG TIN PHỤC VỤ BIÊN SOẠN CHỈ TIÊU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC, CHỈ TIÊU TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ)\nI. HỆ BIỂU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\nBiểu số: 01/TKQG\nNgày nhận báo cáo: | THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC \n TRÊN ĐỊA BÀN\nQuý..., 6 tháng, 9 tháng, năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nUBND tỉnh, thành phố:...\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nQuý: - Ước tính: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\n- Sơ bộ: Tương ứng ngày 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo, 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.\n6 tháng: - Ước tính: Ngày 22/6 năm báo cáo;\n- Sơ bộ: Ngày 22/9 năm báo cáo.\n9 tháng: - Ước tính: Ngày 22/9 năm báo cáo;\n- Sơ bộ: Ngày 22/11 năm báo cáo.\nCả năm: - Ước tính: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\n- Sơ bộ: Ngày 15/7 năm kế tiếp sau năm báo cáo;\n- Chính thức: Ngày 15/7 năm thứ hai kế tiếp sau năm báo cáo. | \nĐơn vị tính: Triệu đồng\nChỉ tiêu | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý \n II | 6 \n tháng | Quý\n III | 9 \n tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý \n II | 6 \n tháng | Quý\n III | 9 \n tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\nTỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (I+II+III+IV) | 01 | | | | | | | | | | | | | | \nI. Thu nội địa | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n1. Thu từ doanh nghiệp nhà nước (TW+ĐP) | 03 | | | | | | | | | | | | | | \nTrong đó:\n- Thuế giá trị gia tăng hàng hóa và dịch vụ | 04 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa và dịch vụ | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế thu nhập doanh nghiệp | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế tài nguyên | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n2. Thu từ doanh nghiệp đầu tư nước ngoài | 08 | | | | | | | | | | | | | | \nTrong đó: | | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế giá trị gia tăng hàng hóa và dịch vụ | 09 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa và dịch vụ | 10 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế thu nhập doanh nghiệp | 11 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế tài nguyên | 12 | | | | | | | | | | | | | | \n3. Thu từ khu vực công, thương nghiệp ngoài quốc doanh | 13 | | | | | | | | | | | | | | \nTrong đó: | | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế giá trị gia tăng hàng hóa và dịch vụ | 14 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa và dịch vụ | 15 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế thu nhập doanh nghiệp | 16 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế tài nguyên | 17 | | | | | | | | | | | | | | \n4. Thuế thu nhập cá nhân | 18 | | | | | | | | | | | | | | \n5. Thuế bảo vệ môi trường | 19 | | | | | | | | | | | | | | \n6. Thu phí, lệ phí | 20 | | | | | | | | | | | | | | \nTrong đó: Lệ phí trước bạ | 21 | | | | | | | | | | | | | | \n7. Các khoản thu về nhà, đất | 22 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 23 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 24 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước | 25 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thu tiền sử dụng đất | 26 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước | 27 | | | | | | | | | | | | | | \n8. Thu xổ số kiến thiết (bao gồm cả xổ số điện toán) | 28 | | | | | | | | | | | | | | \nTrong đó: | | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế giá trị gia tăng | 29 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế tiêu thụ đặc biệt | 30 | | | | | | | | | | | | | | \n9. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước, tiền sử dụng khu vực biển | 31 | | | | | | | | | | | | | | \n10. Thu khác ngân sách | 32 | | | | | | | | | | | | | | \n11. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác | 33 | | | | | | | | | | | | | | \n12. Thu hồi vốn, thu hồi cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của ngân sách nhà nước | 34 | | | | | | | | | | | | | | \nII. Thu về dầu thô | 35 | | | | | | | | | | | | | | \nTrong đó: Thuế tài nguyên | 36 | | | | | | | | | | | | | | \nIII. Thu cân đối hoạt động xuất nhập khẩu | 37 | | | | | | | | | | | | | | \n1. Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu | 38 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu | 39 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế xuất khẩu | 40 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế nhập khẩu | 41 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế TTĐB thu từ hàng hóa nhập khẩu | 42 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu | 43 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thu khác | 44 | | | | | | | | | | | | | | \n2. Hoàn thuế GTGT | 45 | | | | | | | | | | | | | | \nIV. Thu viện trợ | 46 | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\n1. Số liệu ước tính\nQuý I: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 20/3 năm báo cáo;\nQuý II: Số liệu thực hiện từ ngày 01/4 - 20/6 năm báo cáo;\n6 tháng đầu năm: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 20/6 năm báo cáo;\nQuý III: Số liệu thực hiện từ ngày 01/7 - 20/9 năm báo cáo;\n9 tháng: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 20/9 năm báo cáo;\nQuý IV: Số liệu thực hiện từ ngày 01/10 - 20/11 năm báo cáo;\nCả năm: Đối với báo cáo ước thực hiện tại thời điểm ngày 22/6 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo). Đối với báo cáo ước thực hiện tại thời điểm ngày 22/11 là số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 20/11 năm báo cáo.\n2. Số liệu sơ bộ và chính thức\nQuý I: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 31/3 năm báo cáo;\nQuý II: Số liệu thực hiện từ ngày 01/4 - 30/6 năm báo cáo;\n6 tháng đầu năm: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 30/6 năm báo cáo;\nQuý III: Số liệu thực hiện từ ngày 01/7 - 30/9 năm báo cáo;\n9 tháng: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 30/9 năm báo cáo;\nQuý IV: Số liệu thực hiện từ ngày 01/10 - 31/12 năm báo cáo;\nCả năm: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo.\nBiểu số: 02/TKQG\nNgày nhận báo cáo: | CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\nQuý..., 6 tháng, 9 tháng, năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nUBND tỉnh, thành phố: ...\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nQuý: - Ước tính: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\n- Sơ bộ: Tương ứng ngày 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo, 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.\n6 tháng: - Ước tính: Ngày 22/6 năm báo cáo;\n- Sơ bộ: Ngày 22/9 năm báo cáo.\n9 tháng: - Ước tính: Ngày 22/9 năm báo cáo;\n- Sơ bộ: Ngày 22/11 năm báo cáo.\nCả năm: - Ước tính: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\n- Sơ bộ: Ngày 15/7 năm kế tiếp sau năm báo cáo;\n- Chính thức: Ngày 15/7 năm thứ hai kế tiếp sau năm báo cáo. | \nĐơn vị tính: Triệu đồng\nChỉ tiêu | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý \n II | 6 \n tháng | Quý\n III | 9 \n tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý \n II | 6 \n tháng | Quý\n III | 9 \n tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (I+II+III+IV+V+VI+VII) | 01 | | | | | | | | | | | | | | \nI. Chi đầu tư phát triển | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n1. Chi đầu tư cho các dự án | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n2. Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương và địa phương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định | 04 | | | | | | | | | | | | | | \n3. Chi đầu tư phát triển còn lại | 05 | | | | | | | | | | | | | | \nII. Chi trả nợ lãi | 06 | | | | | | | | | | | | | | \nIII. Chi thường xuyên | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n1. Chi quốc phòng | 08 | | | | | | | | | | | | | | \n2. Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội | 09 | | | | | | | | | | | | | | \n3. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề | 10 | | | | | | | | | | | | | | \n4. Chi sự nghiệp y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình | 11 | | | | | | | | | | | | | | \n5. Chi khoa học, công nghệ | 12 | | | | | | | | | | | | | | \n6. Chi văn hóa, thông tin | 13 | | | | | | | | | | | | | | \n7. Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn | 14 | | | | | | | | | | | | | | \n8. Chi thể dục, thể thao | 15 | | | | | | | | | | | | | | \n9. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường | 16 | | | | | | | | | | | | | | \n10. Chi sự nghiệp kinh tế | 17 | | | | | | | | | | | | | | \nTrong đó: | | | | | | | | | | | | | | | \nChi sự nghiệp nông, lâm nghiệp, thủy sản và thủy lợi | 18 | | | | | | | | | | | | | | \n11. Chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể | 19 | | | | | | | | | | | | | | \n12. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội | 20 | | | | | | | | | | | | | | \n13. Chi khác | 21 | | | | | | | | | | | | | | \nIV. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 22 | | | | | | | | | | | | | | \nV. Chi dự phòng ngân sách | 23 | | | | | | | | | | | | | | \nVI. Chi viện trợ | 24 | | | | | | | | | | | | | | \nVII. Các nhiệm vụ chi khác | 25 | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\n1. Số liệu ước tính\nQuý I: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 20/3 năm báo cáo;\nQuý II: Số liệu thực hiện từ ngày 01/4 - 20/6 năm báo cáo;\n6 tháng đầu năm: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 20/6 năm báo cáo;\nQuý III: Số liệu thực hiện từ ngày 01/7 - 20/9 năm báo cáo;\n9 tháng: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 20/9 năm báo cáo;\nQuý IV: Số liệu thực hiện từ ngày 01/10 - 20/11 năm báo cáo;\nCả năm: Đối với báo cáo ước thực hiện tại thời điểm ngày 22/6 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo). Đối với báo cáo ước thực hiện tại thời điểm ngày 22/11 là số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 20/11 năm báo cáo.\n2. Số liệu sơ bộ và chính thức\nQuý I: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 31/3 năm báo cáo;\nQuý II: Số liệu thực hiện từ ngày 01/4 - 30/6 năm báo cáo;\n6 tháng đầu năm: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 30/6 năm báo cáo;\nQuý III: Số liệu thực hiện từ ngày 01/7 - 30/9 năm báo cáo;\n9 tháng: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 30/9 năm báo cáo;\nQuý IV: Số liệu thực hiện từ ngày 01/10 - 31/12 năm báo cáo;\nCả năm: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo.\nBiểu số: 03/NLTS\nNgày nhận báo cáo: | MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ SẢN XUẤT \n NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nUBND tỉnh, thành phố: ...\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | \nSTT | Chỉ tiêu | Đơn\n vị\n tính | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý I | Quý II | 6 tháng | Quý III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý I | Quý II | 6 tháng | Quý III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\n1 | I. Trồng trọt | x | | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x\n2 | 1. Cây hằng năm | x | | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x\n3 | 1.1. Lúa | Vụ Đông xuân | Tiến độ gieo trồng | Ha | 01 | | | | | | | | | | | | | | \n4 | Tiến độ thu hoạch | '' | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n5 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | '' | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n6 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n7 | - Do thiên tai | '' | 04 | | | | | | | | | | | | | | \n8 | - Do dịch bệnh | '' | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n9 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n10 | Vụ Hè Thu | Tiến độ gieo trồng | Ha | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n11 | Tiến độ thu hoạch | '' | 08 | | | | | | | | | | | | | | \n12 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | '' | 09 | | | | | | | | | | | | | | \n13 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n14 | - Do thiên tai | '' | 10 | | | | | | | | | | | | | | \n15 | - Do dịch bệnh | '' | 11 | | | | | | | | | | | | | | \n16 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 12 | | | | | | | | | | | | | | \n17 | Vụ Thu Đông | Tiến độ gieo trồng | Ha | 13 | | | | | | | | | | | | | | \n18 | Tiến độ thu hoạch | '' | 14 | | | | | | | | | | | | | | \n19 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | '' | 15 | | | | | | | | | | | | | | \n20 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n21 | - Do thiên tai | '' | 16 | | | | | | | | | | | | | | \n22 | - Do dịch bệnh | '' | 17 | | | | | | | | | | | | | | \n23 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 18 | | | | | | | | | | | | | | \n24 | | Vụ Mùa | Tiến độ gieo trồng | Ha | 19 | | | | | | | | | | | | | | \n25 | Tiến độ thu hoạch | '' | 20 | | | | | | | | | | | | | | \n26 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | '' | 21 | | | | | | | | | | | | | | \n27 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n28 | - Do thiên tai | '' | 22 | | | | | | | | | | | | | | \n29 | - Do dịch bệnh | '' | 23 | | | | | | | | | | | | | | \n30 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 24 | | | | | | | | | | | | | | \n31 | 1.2. Ngô | Tiến độ gieo trồng | Ha | 25 | | | | | | | | | | | | | | \n32 | Tiến độ thu hoạch | '' | 26 | | | | | | | | | | | | | | \n33 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | \" | 27 | | | | | | | | | | | | | | \n34 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n35 | - Do thiên tai | '' | 28 | | | | | | | | | | | | | | \n36 | - Do dịch bệnh | '' | 29 | | | | | | | | | | | | | | \n37 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 30 | | | | | | | | | | | | | | \n38 | 1.3. Sắn | Tiến độ gieo trồng | Ha | 31 | | | | | | | | | | | | | | \n39 | Tiến độ thu hoạch | '' | 32 | | | | | | | | | | | | | | \n40 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | '' | 33 | | | | | | | | | | | | | | \n41 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n42 | - Do thiên tai | '' | 34 | | | | | | | | | | | | | | \n43 | - Do dịch bệnh | '' | 35 | | | | | | | | | | | | | | \n44 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 36 | | | | | | | | | | | | | | \n45 | 1.4. Mía | Tiến độ gieo trồng | Ha | 37 | | | | | | | | | | | | | | \n46 | Tiến độ thu hoạch | '' | 38 | | | | | | | | | | | | | | \n47 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | \" | 39 | | | | | | | | | | | | | | \n48 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n49 | - Do thiên tai | '' | 40 | | | | | | | | | | | | | | \n50 | - Do dịch bệnh | '' | 41 | | | | | | | | | | | | | | \n51 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 42 | | | | | | | | | | | | | | \n52 | 1.5. Rau các loại | Tiến độ gieo trồng | Ha | 43 | | | | | | | | | | | | | | \n53 | Tiến độ thu hoạch | '' | 44 | | | | | | | | | | | | | | \n54 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | '' | 45 | | | | | | | | | | | | | | \n55 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n56 | - Do thiên tai | '' | 46 | | | | | | | | | | | | | | \n57 | - Do dịch bệnh | '' | 47 | | | | | | | | | | | | | | \n58 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | | 48 | | | | | | | | | | | | | | \n59 | 1.6. Hoa các loại | Tiến độ gieo trồng | Ha | 49 | | | | | | | | | | | | | | \n60 | Tiến độ thu hoạch | | 50 | | | | | | | | | | | | | | \n61 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | '' | 51 | | | | | | | | | | | | | | \n62 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n63 | - Do thiên tai | '' | 52 | | | | | | | | | | | | | | \n64 | - Do dịch bệnh | '' | 53 | | | | | | | | | | | | | | \n65 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 54 | | | | | | | | | | | | | | \n66 | 1.7. Cây khác:.... | Tiến độ gieo trồng | Ha | 55 | | | | | | | | | | | | | | \n67 | Tiến độ thu hoạch | | 56 | | | | | | | | | | | | | | \n68 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | '' | 57 | | | | | | | | | | | | | | \n69 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n70 | - Do thiên tai | '' | 58 | | | | | | | | | | | | | | \n71 | - Do dịch bệnh | '' | 59 | | | | | | | | | | | | | | \n72 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 60 | | | | | | | | | | | | | | \n73 | 1.8. Diện tích cây hằng năm bị xâm nhập mặn với ranh 4 g/l | Ha | 61 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n74 | 2. Cây lâu năm | x | | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x\n75 | 2.1. Điều | Diện tích trồng tập trung | Ha | 62 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n76 | Diện tích trồng mới | '' | 63 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n77 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 64 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n78 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 65 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n79 | | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | '' | 66 | | | | | | | | | | | | | | \n80 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n81 | - Do thiên tai | '' | 67 | | | | | | | | | | | | | | \n82 | - Do dịch bệnh | '' | 68 | | | | | | | | | | | | | | \n83 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 69 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n84 | 2.2. Hồ tiêu | Diện tích trồng tập trung | Ha | 70 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n85 | Diện tích trồng mới | '' | 71 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n86 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 72 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n87 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 73 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n88 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | '' | 74 | | | | | | | | | | | | | | \n89 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n90 | - Do thiên tai | '' | 75 | | | | | | | | | | | | | | \n91 | - Do dịch bệnh | '' | 76 | | | | | | | | | | | | | | \n92 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 77 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n93 | 2.3. Cao su | Diện tích trồng tập trung | Ha | 78 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n94 | Diện tích trồng mới | '' | 79 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n95 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 80 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n96 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 81 | | | | | | | | | | | | | | \n97 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | '' | 82 | | | | | | | | | | | | | | \n98 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n99 | - Do thiên tai | '' | 83 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n100 | - Do dịch bệnh | | 84 | | | | | | | | | | | | | | \n101 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 85 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n102 | 2.4. Cà phê | Diện tích trồng tập trung | Ha | 86 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n103 | Diện tích trồng mới | '' | 87 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n104 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 88 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n105 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 89 | | | | | | | | | | | | | | \n106 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | '' | 90 | | | | | | | | | | | | | | \n107 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n108 | - Do thiên tai | '' | 91 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n109 | - Do dịch bệnh | | 92 | | | | | | | | | | | | | | \n110 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 93 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n111 | 2.5. Chè búp | Diện tích trồng tập trung | Ha | 94 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n112 | Diện tích trồng mới | '' | 95 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n113 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 96 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n114 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 97 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n115 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | '' | 98 | | | | | | | | | | | | | | \n116 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n117 | - Do thiên tai | '' | 99 | | | | | | | | | | | | | | \n118 | - Do dịch bệnh | '' | 100 | | | | | | | | | | | | | | \n119 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 101 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n120 | 2.6. Dừa | Diện tích trồng tập trung | Ha | 102 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n121 | Diện tích trồng mới | '' | 103 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n122 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 104 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n123 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 105 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n124 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 106 | | | | | | | | | | | | | | \n125 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n126 | - Do thiên tai | \" | 107 | | | | | | | | | | | | | | \n127 | - Do dịch bệnh | | 108 | | | | | | | | | | | | | | \n128 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 109 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n129 | 2.7. Xoài | Diện tích trồng tập trung | Ha | 110 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n130 | Diện tích trồng mới | '' | 111 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n131 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 112 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n132 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 113 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n133 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 114 | | | | | | | | | | | | | | \n134 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n135 | - Do thiên tai | \" | 115 | | | | | | | | | | | | | | \n136 | - Do dịch bệnh | | 116 | | | | | | | | | | | | | | \n137 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 117 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n138 | 2.8. Chuối | Diện tích trồng tập trung | Ha | 118 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n139 | Diện tích trồng mới | '' | 119 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n140 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 120 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n141 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 121 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n142 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 122 | | | | | | | | | | | | | | \n143 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n144 | - Do thiên tai | \" | 123 | | | | | | | | | | | | | | \n145 | - Do dịch bệnh | \" | 124 | | | | | | | | | | | | | | \n146 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 125 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n147 | 2.9. Thanh long | Diện tích trồng tập trung | Ha | 126 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n148 | Diện tích trồng mới | '' | 127 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n149 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 128 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n150 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 129 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n151 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | '' | 130 | | | | | | | | | | | | | | \n152 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n153 | - Do thiên tai | '' | 131 | | | | | | | | | | | | | | \n154 | - Do dịch bệnh | '' | 132 | | | | | | | | | | | | | | \n155 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 133 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n156 | 2.10. Dứa | Diện tích trồng tập trung | Ha | 134 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n157 | Diện tích trồng mới | '' | 135 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n158 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 136 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n159 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 137 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n160 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 138 | | | | | | | | | | | | | | \n161 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n162 | - Do thiên tai | \" | 139 | | | | | | | | | | | | | | \n163 | - Do dịch bệnh | | 140 | | | | | | | | | | | | | | \n164 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 141 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n165 | 2.11. Sầu riêng | Diện tích trồng tập trung | Ha | 142 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n166 | Diện tích trồng mới | '' | 143 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n167 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 144 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n168 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 145 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n169 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 146 | | | | | | | | | | | | | | \n170 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n171 | - Do thiên tai | \" | 147 | | | | | | | | | | | | | | \n172 | - Do dịch bệnh | \" | 148 | | | | | | | | | | | | | | \n173 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 149 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n174 | 2.12. Cam | Diện tích trồng tập trung | Ha | 150 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n175 | Diện tích trồng mới | '' | 151 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n176 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 152 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n177 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 153 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n178 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 154 | | | | | | | | | | | | | | \n179 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n180 | - Do thiên tai | \" | 155 | | | | | | | | | | | | | | \n181 | - Do dịch bệnh | \" | 156 | | | | | | | | | | | | | | \n182 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 157 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n183 | 2.13. Bưởi | Diện tích trồng tập trung | Ha | 158 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n184 | Diện tích trồng mới | '' | 159 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n185 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 160 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n186 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 161 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n187 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | '' | 162 | | | | | | | | | | | | | | \n188 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n189 | - Do thiên tai | '' | 163 | | | | | | | | | | | | | | \n190 | - Do dịch bệnh | '' | 164 | | | | | | | | | | | | | | \n191 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 165 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n192 | 2.14. Nhãn | Diện tích trồng tập trung | Ha | 166 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n193 | Diện tích trồng mới | '' | 167 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n194 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 168 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n195 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 169 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n196 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 170 | | | | | | | | | | | | | | \n197 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n198 | - Do thiên tai | \" | 171 | | | | | | | | | | | | | | \n199 | - Do dịch bệnh | \" | 172 | | | | | | | | | | | | | | \n200 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 173 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n201 | 2.15. Vải | Diện tích trồng tập trung | Ha | 174 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n202 | Diện tích trồng mới | '' | 175 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n203 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 176 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n204 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 177 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n205 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 178 | | | | | | | | | | | | | | \n206 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n207 | - Do thiên tai | \" | 179 | | | | | | | | | | | | | | \n208 | - Do dịch bệnh | \" | 180 | | | | | | | | | | | | | | \n209 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 181 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n210 | 2.16. Cây khác:... | Diện tích trồng tập trung | Ha | 182 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n211 | Diện tích trồng mới | '' | 183 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n212 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 184 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n213 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 185 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n214 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 186 | | | | | | | | | | | | | | \n215 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n216 | - Do thiên tai | \" | 187 | | | | | | | | | | | | | | \n217 | - Do dịch bệnh | \" | 188 | | | | | | | | | | | | | | \n218 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 189 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n219 | 2.17. Diện tích cây lâu năm bị xâm nhập mặn với ranh 4 g/l | Ha | 190 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n220 | II. Chăn nuôi | x | | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x\n221 | 1. Cúm gia cầm | Số huyện có dịch | Huyện | 191 | | | | | | | | | | | | | | \n222 | Số lượng vật nuôi bị tiêu hủy (gia cầm) | Con | 192 | | | | | | | | | | | | | | \n223 | 2. Tả lợn châu Phi | Số huyện có dịch | Huyện | 193 | | | | | | | | | | | | | | \n224 | Số lượng vật nuôi bị tiêu hủy (lợn) | Con | 194 | | | | | | | | | | | | | | \n225 | 3. Lở mồm long móng | Số huyện có dịch | Huyện | 195 | | | | | | | | | | | | | | \n226 | Số lượng vật nuôi bị tiêu hủy (trâu, bò, dê, lợn) | Con | 196 | | | | | | | | | | | | | | \n227 | 4. Viêm da nổi cục | Số huyện có dịch | Huyện | 197 | | | | | | | | | | | | | | \n228 | Số lượng vật nuôi bị tiêu hủy (trâu, bò) | Con | 198 | | | | | | | | | | | | | | \n229 | 5. Bệnh... | Số huyện có dịch | Huyện | 199 | | | | | | | | | | | | | | \n230 | Số lượng vật nuôi bị tiêu hủy | Con | 200 | | | | | | | | | | | | | | \n231 | 6. Số lượng vật nuôi được quản lý trên hệ thống đăng ký cơ sở chăn nuôi của Bộ* | Trâu | Con | 201 | | | x | | x | | x | | | x | | x | | x\n232 | Bò | '' | 202 | | | x | | x | | x | | | x | | x | | x\n233 | Trong đó: Bò sữa | '' | 203 | | | x | | x | | x | | | x | | x | | x\n234 | Lợn | '' | 204 | | | x | | x | | x | | | x | | x | | x\n235 | Gia cầm (gà, vịt, ngan) | Nghìn con | 205 | | | x | | x | | x | | | x | | x | | x\n236 | Vật nuôi khác:........ (Đặc thù của Tỉnh) | | 206 | | | x | | x | | x | | | x | | x | | x\n237 | III. Lâm nghiệp | x | | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x\n238 | 1. Diện tích rừng bị thiệt hại | Ha | 207 | | | | | | | | | | | | | | \n239 | Trong đó: Diện tích rừng bị cháy | Ha | 208 | | | | | | | | | | | | | | \n240 | IV. Thủy sản | x | | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x\n241 | 1. Diện tích thủy sản mất trắng (bị thiệt hại từ 70% trở lên) | Ha | 209 | | | | | | | | | | | | | | \n242 | 2. Số lồng, bè thủy sản mất trắng (bị thiệt hại từ 70% trở lên) | Ha | 210 | | | | | | | | | | | | | | \n243 | 3. Cá tra thâm canh, bán thâm canh | Diện tích thả nuôi | Ha | 211 | | | | | | | | | | | | | | \n244 | Diện tích thu hoạch | '' | 212 | | | | | | | | | | | | | | \n245 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% trở lên) | '' | 213 | | | | | | | | | | | | | | \n246 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n247 | - Do thiên tai | '' | 214 | | | | | | | | | | | | | | \n248 | - Do dịch bệnh | '' | 215 | | | | | | | | | | | | | | \n249 | Diện tích bị thiệt hại dưới 70% | '' | 216 | | | | | | | | | | | | | | \n250 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n251 | - Do thiên tai | '' | 217 | | | | | | | | | | | | | | \n252 | - Do dịch bệnh | '' | 218 | | | | | | | | | | | | | | \n253 | 4. Tôm sú thâm canh, bán thâm canh | Diện tích thả nuôi | Ha | 219 | | | | | | | | | | | | | | \n254 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% trở lên) | '' | 220 | | | | | | | | | | | | | | \n255 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n256 | - Do thiên tai | '' | 221 | | | | | | | | | | | | | | \n257 | - Do dịch bệnh | '' | 222 | | | | | | | | | | | | | | \n258 | Diện tích bị thiệt hại dưới 70%. | '' | 223 | | | | | | | | | | | | | | \n259 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n260 | - Do thiên tai | '' | 224 | | | | | | | | | | | | | | \n261 | - Do dịch bệnh | '' | 225 | | | | | | | | | | | | | | \n262 | 5. Tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh, thâm canh, bán thâm canh | Diện tích thả nuôi | Ha | 226 | | | | | | | | | | | | | | \n263 | Chia ra: | | | | | | | | | | | | | | | | \n266 | - Siêu thâm canh | '' | 227 | | | | | | | | | | | | | | \n265 | - Thâm canh, bán thâm canh | '' | 228 | | | | | | | | | | | | | | \n266 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% trở lên) | '' | 229 | | | | | | | | | | | | | | \n267 | Chia ra: | | | | | | | | | | | | | | | | \n268 | - Siêu thâm canh | '' | 230 | | | | | | | | | | | | | | \n269 | - Thâm canh, bán thâm canh | '' | 231 | | | | | | | | | | | | | | \n270 | Diện tích bị thiệt hại dưới 70%. | '' | 232 | | | | | | | | | | | | | | \n271 | Chia ra: | | | | | | | | | | | | | | | | \n272 | - Siêu thâm canh | '' | 233 | | | | | | | | | | | | | | \n273 | - Thâm canh, bán thâm canh | '' | 234 | | | | | | | | | | | | | | \n274 | 6. Tôm quảng canh, quảng canh cải tiến | Diện tích mặt nước nuôi | Ha | 235 | | | | | | | | | | | | | | \n275 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% trở lên) | '' | 236 | | | | | | | | | | | | | | \n276 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n277 | - Do thiên tai | '' | 237 | | | | | | | | | | | | | | \n278 | - Do dịch bệnh | '' | 238 | | | | | | | | | | | | | | \n279 | Diện tích bị thiệt hại dưới 70% | '' | 239 | | | | | | | | | | | | | | \n280 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n281 | - Do thiên tai | '' | 240 | | | | | | | | | | | | | | \n282 | - Do dịch bệnh | '' | 241 | | | | | | | | | | | | | | \n283 | 7. Số lượng cá tra giống được kiểm dịch | Triệu con | 242 | | | | | | | | | | | | | | \n284 | 8. Số lượng tôm giống được kiểm dịch | '' | 243 | | | | | | | | | | | | | | \n285 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n286 | - Tôm sú giống được kiểm dịch | '' | 244 | | | | | | | | | | | | | | \n287 | - Tôm thẻ chân trắng giống được kiểm dịch | '' | 245 | | | | | | | | | | | | | | \n288 | 9. Diện tích thủy sản bị xâm nhập mặn | Ha | 246 | | | | | | | | | | | | | | \n289 | 10. Số lượng tàu thuyền được đăng ký, đăng kiểm | Chiếc | 247 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | | x\n290 | 11. Số lượng tàu thuyền được gắn thiết bị hành trình | '' | 248 | | | | | | | | | | | | | | \n291 | 12. Số lượng tàu thuyền vi phạm IUU | '' | 249 | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nLưu ý: Số liệu đầu con tại thời điểm ngày 20 của tháng 3, 6, 9, 11 (20/3, 20/6, 20/9, 20/11).\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 04/NLTS\nNgày nhận báo cáo:\nNgày 22/3 hằng năm. | SẢN PHẨM NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ\n THỦY SẢN CHỦ YẾU\nNăm... | Đơn vị báo cáo:\nUBND tỉnh, thành phố: ...\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nSản phẩm | Đơn vị tính | Mã số | Năm trước năm báo cáo* | Kế hoạch năm báo cáo | So sánh (%)\nA | B | C | 1 | 2 | 3 = 2/1*100\nI. Trồng trọt | | | | | \n1. Cây hàng năm | | | | | \nLúa | Tấn | 01 | | | \nTrong đó: | | | | | \n- Lúa Đông Xuân | Tấn | 02 | | | \n- Lúa Hè Thu | '' | 03 | | | \n- Lúa Thu Đông, vụ ba | '' | 04 | | | \n- Lúa mùa | '' | 05 | | | \nNgô/bắp | '' | 06 | | | \nSắn/mỳ | '' | 07 | | | \nMía | '' | 08 | | | \nRau các loại | '' | 09 | | | \nHoa các loại | '' | 10 | | | \nCây............... | '' | 11 | | | \nCây............... | '' | 12 | | | \n2. Cây lâu năm cho sản phẩm | | | | | \nĐiều | Tấn | 13 | | | \nHồ tiêu | '' | 14 | | | \nCao su | '' | 15 | | | \nCà phê | '' | 16 | | | \nChè búp | '' | 17 | | | \nDừa | '' | 18 | | | \nXoài | '' | 19 | | | \nChuối | '' | 20 | | | \nThanh long | '' | 21 | | | \nDứa/thơm/khóm | '' | 22 | | | \nSầu riêng | '' | 23 | | | \nCam | '' | 24 | | | \nBưởi | '' | 25 | | | \nNhãn | '' | 26 | | | \nVải | '' | 27 | | | \nCây............... | '' | 28 | | | \nCây............... | '' | 29 | | | \nII. Chăn nuôi | | | | | \nTrâu | Tấn | 30 | | | \nBò | '' | 31 | | | \nLợn | '' | 32 | | | \nGia cầm | '' | 33 | | | \nTrong đó: Gà | '' | 34 | | | \nTrứng gia cầm | 1000 quả | 35 | | | \nSữa bò tươi | Lít | 36 | | | \nIII. Lâm nghiệp | | | | | \nDiện tích rừng trồng mới tập trung | Ha | 37 | | | \nSản lượng gỗ khai thác | M3 | 38 | | | \nIV. Thủy sản | | | | | \nTổng sản lượng thủy sản | Tấn | 39 | | | \nSản lượng nuôi trồng (**) | Tấn | 40 | | | \nTrong đó: | | | | | \n- Cá tra | '' | 41 | | | \n- Tôm sú | '' | 42 | | | \n- Tôm thẻ chân trắng | '' | 43 | | | \nSản lượng khai thác | '' | 44 | | | \nTrong đó: Khai thác biển | '' | 45 | | | \nLưu ý: (*): Số liệu năm trước năm báo cáo được cập nhật khi có số liệu chính thức từ Tổng cục Thống kê.\n(**): Không bao gồm số lượng con giống.\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 05/CNXD\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/11 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | NĂNG LỰC MỚI TĂNG CỦA CÁC DỰ ÁN/CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH/ DỰ KIẾN HOÀN THÀNH TRONG NĂM\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nUBND tỉnh, thành phố: ...\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nSTT | Tên dự án/ công trình | Mã ngành đầu tư | Tên chủ đầu tư/ Ban quản lý dự án | Mã chủ đầu tư\n (1: Nhà nước; 2: Ngoài nhà nước; 3: FDI) | Thời gian khởi công | Thời gian hoàn thành/dự kiến hoàn thành | Tổng mức đầu tư\n (Triệu đồng) | Năng lực mới tăng | Thực hiện quý trước quý báo cáo\n (Triệu đồng) | Dự tính quý báo cáo\n (Triệu đồng) | Cộng dồn từ đầu năm đến cuối quý báo cáo\n (Triệu đồng) | Cộng dồn từ khi khởi công đến cuối quý báo cáo\n (Triệu đồng) | Ghi chú\nTháng | Năm | Tháng | Năm | Năng lực/công suất thiết kế | Đơn vị tính\nA | B | C | D | E | F | G | H | I | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8\n | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn cách ghi biểu\nPhạm vi báo cáo: Báo cáo các dự án, công trình thực hiện từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý; nguồn vốn do trung ương quản lý; nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân hoặc nguồn vốn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.\nA. Đối với kỳ báo cáo quý I, II, III, IV\n1. Quý I năm báo cáo sẽ ghi toàn bộ danh sách dự án/công trình hoàn thành/dự kiến hoàn thành trong năm báo cáo có tổng mức đầu tư từ 70 tỷ đồng trở lên. Từ quý II trở đi sẽ thực hiện rà soát, bổ sung và cập nhật tiến độ thực hiện của dự án/công trình theo thực tế.\n2. Ghi các dự án/công trình xây dựng hoàn thành/dự kiến hoàn thành trong năm, bất kể dự án/công trình được thực hiện từ những năm trước hoặc trong năm báo cáo.\nCông trình hoàn thành là công trình đã hoàn thành đồng bộ, hoàn chỉnh toàn bộ các giai đoạn thực hiện đầu tư theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật - thi công đã được duyệt, đã nghiệm thu đạt các thông số kỹ thuật và đã bàn giao cho đơn vị sử dụng (bao gồm các hạng mục công trình chính, phụ, kể cả vườn hoa, cây cảnh nếu có).\nTrong thực tế có công trình tuy đã hoàn thành nhưng chủ đầu tư chưa làm thủ tục bàn giao cho bên sử dụng, hoặc đã bàn giao cho bên sử dụng trong năm nhưng chưa kết thúc công tác thanh quyết toán thì quy ước vẫn được tính là công trình hoàn thành trong năm.\nCột A: STT dự án/công trình ghi từ 1 đến hết và giữ nguyên STT của dự án/công trình trong các quý báo cáo tiếp theo cho đến khi dự án/công trình hoàn thành; trường hợp bổ sung dự án/công trình thì ghi STT nối tiếp STT của dự án/công trình cuối cùng trong danh mục.\nCột 2, 3: Năng lực mới tăng: Là khả năng sản xuất hoặc phục vụ sản xuất tính theo thiết kế khi nghiệm thu bàn giao công trình. Ghi cụ thể đơn vị tính và số lượng theo đơn vị tính của năng lực thiết kế khi bàn giao đưa vào sử dụng. Trường hợp mở rộng, đổi mới thiết bị hoặc khôi phục từng phần của dự án/công trình xây dựng thì chỉ tính phần năng lực mới tăng thêm do đầu tư mới tạo ra (không được tính năng lực của dự án/công trình cũ).\nVí dụ:\n- Tên dự án/công trình: Cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận, Năng lực/công suất thiết kế (cột 2): 515, Đơn vị tính (cột 3): Km.\n- Tên dự án/công trình: Nhà máy sản xuất mô tơ Công ty TNHH YB Việt Nam, Năng lực/công suất thiết kế (cột 2): 60, Đơn vị tính (cột 3): Triệu sản phẩm/năm.\n- Tên dự án/công trình: Công trình chung cư 1A Lê Nin, Nâng lực/công suất thiết kế (cột 2): 5, Đơn vị tính (cột 3): Nghìn m2 sàn.\nCột 4, 5, 6, 7: Ghi giá trị khối lượng thực hiện theo thực tế của Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án (không phải giá trị thanh toán/giải ngân).\nCột 8: Các dự án/công trình xây dựng phục vụ nhiều mục tiêu (giao thông, thủy lợi,...) nếu có nhiều năng lực mới tăng: Ghi cụ thể các năng lực mới tăng trong mục ghi chú.\nB. Đối với kỳ báo cáo chính thức năm\nThực hiện báo cáo thông tin các cột từ cột A đến cột I, cột 1 đến cột 3, cột 8 (không báo cáo thông tin tại các cột 4, 5, 6, 7).\nCách ghi các cột: Xem hướng dẫn tại phần “A. Đối với kỳ báo cáo quý I, II, III, IV”.\nLưu ý: Chỉ ghi các dự án, công trình đã hoàn thành trong năm báo cáo.\nBiểu số: 06/TMDV\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/11 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | DOANH THU MỘT SỐ NGÀNH \n THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nUBND tỉnh, thành phố: ...\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nĐơn vị tính: Triệu đồng\nSTT | Mã ngành, tên ngành | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý \n II | 6\n tháng | Quý\n III | 9\n tháng | Quý \n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý II | 6\n tháng | Quý\n III | 9\n tháng | Quý \n IV | Cả\n năm\nA | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\n | Phân theo ngành: | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | G. Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác | 01 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | 45. Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | - Bán buôn ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n4 | - Bán lẻ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác | 04 | | | | | | | | | | | | | | \n5 | - Doanh thu thuần sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n6 | 46. Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n7 | 47. Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n8 | H. Vận tải kho bãi | 08 | | | | | | | | | | | | | | \n9 | 49. Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống | 09 | | | | | | | | | | | | | | \n10 | 50. Vận tải đường thủy | 10 | | | | | | | | | | | | | | \n11 | 51. Vận tải hàng không | 11 | | | | | | | | | | | | | | \n12 | 52. Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải | 12 | | | | | | | | | | | | | | \n13 | 53. Bưu chính và chuyển phát | 13 | | | | | | | | | | | | | | \n14 | I. Dịch vụ lưu trú và ăn uống | 14 | | | | | | | | | | | | | | \n15 | 55. Dịch vụ lưu trú | 15 | | | | | | | | | | | | | | \n16 | 56. Dịch vụ ăn uống | 16 | | | | | | | | | | | | | | \n17 | J. Thông tin và truyền thông | 17 | | | | | | | | | | | | | | \n18 | 58. Hoạt động xuất bản | 18 | | | | | | | | | | | | | | \n19 | 59. Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc | 19 | | | | | | | | | | | | | | \n20 | 60. Hoạt động phát thanh, truyền hình | 20 | | | | | | | | | | | | | | \n21 | 61. Viễn Thông | 21 | | | | | | | | | | | | | | \n22 | 62. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính | 22 | | | | | | | | | | | | | | \n23 | 63. Hoạt động dịch vụ thông tin | 23 | | | | | | | | | | | | | | \n24 | L. Hoạt động kinh doanh bất động sản | 24 | | | | | | | | | | | | | | \n25 | 68. Hoạt động kinh doanh bất động sản | 25 | | | | | | | | | | | | | | \n26 | N. Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ | 26 | | | | | | | | | | | | | | \n27 | 77. Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính | 27 | | | | | | | | | | | | | | \n28 | 78. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm | 28 | | | | | | | | | | | | | | \n29 | 79. Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch | 29 | | | | | | | | | | | | | | \n30 | 80. Hoạt động điều tra bảo đảm an toàn | 30 | | | | | | | | | | | | | | \n31 | 81. Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan | 31 | | | | | | | | | | | | | | \n32 | 82. Hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác | 32 | | | | | | | | | | | | | | \n33 | S. Hoạt động dịch vụ khác | 33 | | | | | | | | | | | | | | \n34 | 94. Hoạt động của các hiệp hội, tổ chức khác | 34 | | | | | | | | | | | | | | \n35 | 95. Sửa chữa máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình | 35 | | | | | | | | | | | | | | \n36 | 96. Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác | 36 | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\nSố liệu ước tính năm thời điểm ngày 22/6 và thời điểm ngày 22/11 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo)\nII. BIỂU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC\nBiểu số: 01/TCT\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | MỘT SỐ CHỈ TIÊU \n VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT \n KINH DOANH\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam;\nTập đoàn CN-VT quân đội Viettel;\nTCT Viễn thông Mobiphone.\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nSTT | Chỉ tiêu | Đơn \n vị tính | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo (số ước tính)\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\nI | Sản lượng viễn thông | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Số thuê bao điện thoại cố định (số lũy kế) | Thuê bao | 01 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Số thuê bao điện thoại di động (số lũy kế) | Thuê bao | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Số thuê bao internet băng rộng cố định (số lũy kế) | Thuê bao | 03 | | | | | | | | | | | | | | \nII | Doanh thu hoạt động | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Doanh thu viễn thông | Triệu đồng | 04 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin | Triệu đồng | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Doanh thu các hoạt động khác (thương mại, tài chính, cung cấp thông tin, giáo dục....) | Triệu đồng | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n3.1 | Trong đó: Doanh thu thương mại | Triệu đồng | 07 | | | | | | | | | | | | | | \nIII | Xuất khẩu (Thu)/Nhập khẩu (Chi) với đối tác nước ngoài | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Xuất khẩu dịch vụ viễn thông | 1000 USD | 08 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Nhập khẩu dịch vụ viễn thông | 1000 USD | 09 | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu\nA. Hướng dẫn ghi biểu\nSố liệu ước tính năm thời điểm ngày 22/6 và thời điểm ngày 22/11 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo).\nB. Giải thích chỉ tiêu\nI. Sản lượng viễn thông\n1. Thuê bao điện thoại cố định là số thuê bao điện thoại cố định đang hòa mạng (sử dụng số liệu thống kê trên hệ thống của doanh nghiệp) tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.\n2. Thuê bao điện thoại di động là tổng số thuê bao phát sinh lưu lượng thoại, tin nhắn, dữ liệu đang hoạt động hai chiều và thuê bao bị khóa một chiều tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.\n3. Thuê bao Internet băng rộng cố định là tổng số thuê bao băng rộng cố định đang được duy trì dịch vụ tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.\nII. Doanh thu hoạt động\n1. Doanh thu viễn thông là số tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động viễn thông (bao gồm cung cấp dịch vụ viễn thông có dây; không dây, vệ tinh và các dịch vụ liên quan như cung cấp dịch vụ truy cập Internet, bán lại hạ tầng viễn thông, tập hợp chọn gói các kênh và phân phối các kênh truyền hình qua dây cáp hoặc qua vệ tinh đến người xem, cung cấp các ứng dụng viễn thông chuyên dụng, điều hành các trạm đầu cuối vệ tinh) trong kỳ báo cáo.\n2. Doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin là tổng số tiền doanh nghiệp, cơ sở kinh tế thu được từ cung cấp các loại hình dịch vụ công nghệ thông tin trong kỳ báo cáo.\nLoại hình dịch vụ công nghệ thông tin gồm:\n- Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường về công nghệ thông tin.\n- Tư vấn, phân tích, lập kế hoạch, phân loại, thiết kế trong lĩnh vực công nghệ thông tin.\n- Tích hợp hệ thống, chạy thử, dịch vụ quản lý ứng dụng, cập nhật, bảo mật.\n- Thiết kế, lưu trữ, duy trì trang thông tin điện tử.\n- Bảo hành, bảo trì bảo đảm an toàn thông tin mạng và thông tin.\n- Cập nhật, tìm kiếm, lưu trữ, xử lý dữ liệu và khai thác cơ sở dữ liệu.\n- Phân phối sản phẩm công nghệ thông tin.\n- Đào tạo công nghệ thông tin.\n- Chứng thực chữ ký điện tử.\n- Dịch vụ công nghệ thông tin khác.\n3. Doanh thu các hoạt động khác là số tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động thương mại (bán các thiết bị viễn thông, các sản phẩm công nghệ thông tin); hoạt động tài chính (ví điện tử, chuyển tiền, thanh toán,...), dịch vụ thông tin (cung cấp trực tuyến phần mềm và các dịch vụ ứng dụng) hoạt động giáo dục đào tạo và các hoạt động khác trong kỳ báo cáo.\nIII. Xuất khẩu (thu)/Nhập khẩu (chi) với đối tác nước ngoài\n1. Khái niệm\nXuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ là những giao dịch về dịch vụ phát sinh giữa đơn vị thường trú và không thường trú. Khái niệm đơn vị thường trú và không thường trú được quy định trong Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 01/2021/QĐ-TTg ngày 05/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó:\nĐơn vị thường trú: Là các tổ chức, cá nhân đóng tại lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân đóng tại nước ngoài nhưng có trung tâm lợi ích kinh tế tại Việt Nam. Cụ thể bao gồm:\na) Tổ chức kinh tế được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam;\nb) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam;\nc) Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức quy định tại điểm a và b;\nd) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế, đại diện quốc phòng, an ninh, trạm nghiên cứu của Việt Nam ở nước ngoài;\nđ) Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm c, điểm d và cá nhân đi theo họ;\ne) Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài;\ng) Người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên. Đối với người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam không kể thời hạn là những trường hợp không thuộc đối tượng người thường trú.\nĐơn vị không thường trú: Là các tổ chức, cá nhân đóng ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân đóng ở Việt Nam có lợi ích kinh tế trung tâm ở nước ngoài, bao gồm các đối tượng không quy định tại đơn vị thường trú ở trên.\nXuất khẩu dịch vụ (thu): Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước (đơn vị thường trú của Việt Nam) đã thu và sẽ phải thu từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nước ngoài (đơn vị không thường trú) về các dịch vụ đã cung cấp.\nNhập khẩu dịch vụ (chi): Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước (đơn vị thường trú của Việt Nam) đã và sẽ phải chi trả (thanh toán) cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nước ngoài (đơn vị không thường trú) do tiêu dùng các dịch vụ đã được cung cấp.\n2. Dịch vụ Viễn thông (được quy định trong Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam) bao gồm các dịch vụ sau đây:\n0901. Dịch vụ viễn thông\nDịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm: Dịch vụ thoại, dịch vụ fax, dịch vụ truyền dữ liệu, dịch vụ truyền hình ảnh, dịch vụ nhắn tin, dịch vụ hội nghị truyền hình, dịch vụ thuê kênh riêng, dịch vụ kết nối Internet, dịch vụ thư điện tử, dịch vụ thư thoại, dịch vụ fax gia tăng giá trị, dịch vụ truy cập Internet và các dịch vụ viễn thông khác.\nLoại trừ:\n* Dịch vụ xây lắp công trình viễn thông, bao gồm hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể) và thiết bị mạng được lắp đặt vào đó được phân vào dịch vụ xây dựng (mã 05);\n* Dịch vụ cơ sở dữ liệu được phân vào dịch vụ thông tin (mã 0903).\n09011 - 090110 - 0901100. Dịch vụ thoại, fax\nBao gồm: Dịch vụ điện thoại cố định, di động, dịch vụ điện thoại VoIP, dịch vụ truyền âm thanh, hình ảnh, fax,... được kết nối thông qua hệ thống thiết bị của mạng lưới viễn thông.\n09012 - 090120 - 0901200. Dịch vụ truyền số liệu\nBao gồm: Dịch vụ truyền phát vô tuyến và radio như dịch vụ truyền hình hội nghị, dịch vụ truyền hình, dịch vụ số hóa văn bản, dịch vụ lọc web,... được kết nối thông qua hệ thống Internet.\n09013 - 090130 - 0901300. Dịch vụ thuê kênh riêng\nDịch vụ thuê kênh riêng là dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn vật lý dùng riêng để kết nối và truyền thông tin giữa các thiết bị đầu cuối, mạng viễn thông dùng riêng của khách hàng tại hai địa điểm cố định khác nhau; bao gồm các loại kênh điện thoại, điện báo, phát thanh, truyền hình,...\n09014 - 090140 - 0901400. Dịch vụ thuê băng tần vệ tinh\nBao gồm: Dịch vụ điện thoại, fax, truyền dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, dữ liệu,... sử dụng hệ thống viễn thông vệ tinh.\n09015 - 090150 - 0901500. Dịch vụ thuê cổng kết nối Internet\nDịch vụ thuê cổng kết nối Internet: Là dịch vụ thuê cổng trên hệ thống mạng viễn thông quốc tế để cung cấp các dịch vụ Internet cho người sử dụng.\n09019 - 090190 - 0901900. Dịch vụ viễn thông khác\nBao gồm: Các dịch vụ viễn thông khác chưa được chi tiết ở trên.\nC. Phạm vi số liệu\n1. Đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, thu thập số liệu của Công ty mẹ và các công ty hạch toán độc lập.\n2. Đối với Tập đoàn CN-VT quân đội Viettel bao gồm số liệu của Công ty mẹ (gồm có các chi nhánh hạch toán trực thuộc Công ty mẹ) và các công ty thành viên.\nBiểu số: 02/TCT\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | DOANH THU LĨNH VỰC\n THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG\n PHÂN THEO TỈNH/THÀNH PHỐ\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam\nTập đoàn CN-VT Quân đội Viettel\nTCT Viễn thông Mobiphone\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nĐơn vị tính: Triệu đồng\nSTT | Chỉ tiêu | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo (ước tính)\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\n | 01. Hà Nội | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Doanh thu viễn thông | 01 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Doanh thu các hoạt động khác | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n3.1 | Trong đó: Doanh thu thương mại | 04 | | | | | | | | | | | | | | \n | 02. Hà Giang | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Doanh thu viễn thông | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Doanh thu các hoạt động khác | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n3.1 | Trong đó: Doanh thu thương mại | 08 | | | | | | | | | | | | | | \n | 03............. | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Doanh thu viễn thông | 09 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Doanh thu các hoạt động khác | | | | | | | | | | | | | | | \n3.1 | Trong đó: Doanh thu thương mại | | | | | | | | | | | | | | | \n | 04.............. | | | | | | | | | | | | | | | \n | ... | ... | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\n- Số liệu ước tính năm thời điểm ngày 22/6 và thời điểm ngày 22/11 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo);\n- Đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, thu thập số liệu của Công ty mẹ và các công ty hạch toán độc lập;\n- Đối với Tập đoàn CN-VT quân đội Viettel bao gồm số liệu của Công ty mẹ (gồm có các chi nhánh hạch toán trực thuộc Công ty mẹ) và các công ty thành viên.\nBiểu số: 03/TCT\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | MỘT SỐ CHỈ TIÊU\n VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT\n KINH DOANH\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTổng công ty Đường sắt Việt Nam\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nĐơn vị tính: Triệu đồng\nSTT | Chỉ tiêu | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\nI | Tổng doanh thu thuần | 01 | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Doanh thu vận chuyển hành khách | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Doanh thu vận tải hàng hóa | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Doanh thu vận chuyển hành lý | 04 | | | | | | | | | | | | | | \nII | Doanh thu thuần chia theo tỉnh/thành phố | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n01 | Hà Nội | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n02 | Hà Giang | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n | .... | ... | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\nSố liệu ước tính năm thời điểm ngày 22/6 và thời điểm ngày 22/11 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo).\nBiểu số: 04/TCT\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | MỘT SỐ CHỈ TIÊU\n VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT\n KINH DOANH\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTổng công ty Hàng không Việt Nam\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nĐơn vị tính: Triệu đồng\nSTT | Chỉ tiêu | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\nI | Tổng doanh thu thuần | 01 | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Doanh thu vận chuyển hành khách | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Doanh thu vận tải hàng hóa | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Doanh thu vận chuyển hành lý | 04 | | | | | | | | | | | | | | \nII | Tổng doanh thu thuần chia theo chi nhánh ở các tỉnh | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n01 | Hà Nội | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n02 | Hà Giang | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n | ..... | ... | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\nSố liệu ước tính năm thời điểm ngày 22/6 và thời điểm ngày 22/11 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo).\nBiểu số: 05/TCT\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | MỘT SỐ CHỈ TIÊU\n VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT\n KINH DOANH\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTổng công ty Hàng không Việt Nam\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nĐơn vị tính: Triệu đồng\nSTT | Chỉ tiêu | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\nI | Tổng doanh thu thuần | 01 | | | | | | | | | | | | | | \nII | Tổng doanh thu thuần chia theo các cảng hàng không | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng | 04 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n4 | Cảng hàng không quốc tế Phú Bài | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n5 | Cảng hàng không Chu Lai | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n6 | Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh | 08 | | | | | | | | | | | | | | \n7 | Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ | 09 | | | | | | | | | | | | | | \n8 | Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc | 10 | | | | | | | | | | | | | | \n9 | Cảng hàng không Điện Biên | 11 | | | | | | | | | | | | | | \n10 | Cảng hàng không Nà Sản | 12 | | | | | | | | | | | | | | \n11 | Cảng hàng không Cát Bi | 13 | | | | | | | | | | | | | | \n12 | Cảng hàng không Vinh | 14 | | | | | | | | | | | | | | \n13 | Cảng hàng không Đồng Hới | 15 | | | | | | | | | | | | | | \n14 | Cảng hàng không Phù Cát | 16 | | | | | | | | | | | | | | \n15 | Cảng hàng không Tuy Hòa | 17 | | | | | | | | | | | | | | \n16 | Cảng hàng không Pleiku | 18 | | | | | | | | | | | | | | \n17 | Cảng hàng không Liên Khương | 19 | | | | | | | | | | | | | | \n18 | Cảng hàng không Buôn Ma Thuột | 20 | | | | | | | | | | | | | | \n19 | Cảng hàng không Côn Đảo | 21 | | | | | | | | | | | | | | \n20 | Cảng hàng không Rạch Giá | 22 | | | | | | | | | | | | | | \n21 | Cảng hàng không Cà Mau | 23 | | | | | | | | | | | | | | \n22 | Cảng hàng không Thọ Xuân | 24 | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\nSố liệu ước tính năm thời điểm ngày 22/6 và thời điểm ngày 22/11 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo).\nBiểu số: 06/TCT\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | MỘT SỐ CHỈ TIÊU\n VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT\n KINH DOANH\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTổng công ty Bưu điện Việt Nam\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nĐơn vị tính: Triệu đồng\nSTT | Chỉ tiêu | Đơn \n vị tính | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\nI | Tổng doanh thu thuần | Triệu\n đồng | 01 | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Doanh thu dịch vụ bưu chính | Triệu\n đồng | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Doanh thu dịch vụ chuyển phát | Triệu\n đồng | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Doanh thu DV khác (Data post, PHBC, bưu chính khác...) | Triệu\n đồng | 04 | | | | | | | | | | | | | | \nII | Doanh thu thuần chia theo tỉnh/thành phố | Triệu\n đồng | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n01 | Hà Nội | Triệu\n đồng | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n02 | Hà Giang | Triệu\n đồng | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n03 | .... | Triệu\n đồng | 08 | | | | | | | | | | | | | | \nIII | Xuất khẩu (Thu)/Nhập khẩu (Chi) với đối tác nước ngoài | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Xuất khẩu dịch vụ bưu chính, chuyển phát | 1000 USD | ... | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Nhập khẩu dịch vụ bưu chính, chuyển phát | 1000 USD | ... | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\nSố liệu ước tính năm thời điểm ngày 22/6 và thời điểm ngày 22/11 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 -31/12 năm báo cáo).\nDịch vụ bưu chính, chuyển phát (được quy định trong Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam)\n0304 - 03040 - 030400 - 0304000. Dịch vụ bưu chính, chuyển phát\nBao gồm: Các dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi (thư, gói, kiện hàng hóa được chấp nhận, vận chuyển và phát hợp pháp qua mạng bưu chính) từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính bằng các phương thức (trừ phương thức điện tử).\nLoại trừ: Dịch vụ chuẩn bị thư, được phân vào dịch vụ kinh doanh khác (mã 10); dịch vụ tài chính do các đơn vị bưu chính thực hiện như dịch vụ tài khoản tiết kiệm,... được phân vào dịch vụ tài chính (mã 07).\nBiểu số: 07/TCT | MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TÌNH HÌNH \n SẢN XUẤT KINH DOANH\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | \nĐơn vị tính: Triệu đồng\nSTT | Chỉ tiêu | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\nI | Tổng doanh thu thuần | 01 | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Doanh thu dịch vụ bưu chính | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Doanh thu dịch vụ chuyển phát | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Doanh thu DV khác (Data post, PHBC, bưu chính khác...) | 04 | | | | | | | | | | | | | | \nII | Doanh thu thuần chia theo tỉnh/thành phố | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n | .... | ... | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\nSố liệu ước tính năm thời điểm ngày 22/6 và thời điểm ngày 22/11 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo).\nBiểu số: 08/TCT\nNgày nhận báo cáo: | TÌNH HÌNH SẢN XUẤT\n KINH DOANH NGÀNH DẦU KHÍ\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTập đoàn Dầu khí Việt Nam\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | \nSTT | Chỉ tiêu | Đơn \n vị tính | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Kế hoạch năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15\n1 | Dầu thô khai thác | Triệu tấn | 01 | | | | | | | | | | | | | | | \n1.1 | Trong nước | Triệu tấn | 02 | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Khí khai thác | Tỷ m3 | 03 | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Đạm | Nghìn tấn | 04 | | | | | | | | | | | | | | | \n3.1 | Đạm Phú Mỹ | \" | 05 | | | | | | | | | | | | | | | \n3.2 | Đạm Cà Mau | \" | 06 | | | | | | | | | | | | | | | \n4 | LPG (C-1920031) | Nghìn tấn | 07 | | | | | | | | | | | | | | | \n5 | Xăng dầu các loại (C-192002) | Nghìn tấn | 08 | | | | | | | | | | | | | | | \n5.1 | Xăng các loại | \" | 09 | | | | | | | | | | | | | | | \n5.2 | Dầu các loại | \" | 10 | | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu\n1. Báo cáo quý I: Báo cáo cột 1, 8, 9.\n2. Báo cáo quý II: Báo cáo từ cột 1 đến cột 3, cột 8 đến cột 11, cột 15.\n3. Báo cáo quý III: Báo cáo từ cột 1 đến cột 5; cột 8 đến cột 13.\n4. Báo cáo quý IV: Báo cáo toàn bộ các cột trong biểu.\n5. Báo cáo chính thức năm: Báo cáo toàn bộ các cột trong biểu.\nBiểu số: 09/TCT\nNgày nhận báo cáo: | SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT THAN\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTập đoàn Than, Khoáng sản Việt Nam\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | \nĐơn vị tính: Nghìn tấn\nSTT | Chỉ tiêu | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Kế hoạch năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15\n1 | Than sạch thành phẩm | 01 | | | | | | | | | | | | | | | \n1.1 | Than sạch thành phẩm sản xuất | 02 | | | | | | | | | | | | | | | \n1.2 | Than sạch thành phẩm mua ngoài | 03 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: Nhập khẩu | 04 | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Than tiêu thụ | 05 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: Xuất khẩu | 06 | | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu: Tương tự như biểu số 08/TCT.\nBiểu số: 10/TCT\nNgày nhận báo cáo: | TÌNH HÌNH SẢN XUẤT\n KINH DOANH ĐIỆN\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTập đoàn Điện lực Việt Nam\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | \nSTT | Chỉ tiêu | Đơn \n vị tính | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Kế hoạch năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15\n1 | Doanh thu thuần bán điện | Tr. đồng | 01 | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Điện sản xuất và mua | Tr. KWh | 02 | | | | | | | | | | | | | | | \n2.1 | Điện sản xuất của EVN | \" | 03 | | | | | | | | | | | | | | | \n2.2 | Điện mua ngoài | \" | 04 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: Nhập khẩu | \" | 05 | | | | | | | | | | | | | | | \n2.3 | Điện sản xuất và mua nội địa | \" | 06 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Thủy điện | \" | 07 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Năng lượng tái tạo | | 08 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Nhiệt điện than | \" | 09 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Nhiệt điện khí | \" | 10 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Nhiệt điện dầu | \" | 11 | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Điện thương phẩm | Tr. KWh | 12 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | \" | 13 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Công nghiệp và Xây dựng | \" | 14 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Thương nghiệp và khách sạn, nhà hàng | \" | 15 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Quản lý và tiêu dùng dân cư | \" | 16 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Các hoạt động khác | \" | 17 | | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu: Tương tự như biểu số 08/TCT.", "trich_yeu": "Sửa đổi Nghị định 94/2016/NĐ-CP và Nghị định 94/2022/NĐ-CP", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Lê Minh Khái", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "Trung ương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#76_2015_qh13", "id": 70821, "source": "vbpl", "title": "Luật 76/2015/QH13 Tổ chức Chính phủ" }, { "vbpl_key": "luat#23_11_2015#89_2015_qh13", "id": 95927, "source": "vbpl", "title": "Luật 89/2015/QH13 Thống kê" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#12_11_2021#01_2021_qh15", "id": 152571, "source": "vbpl", "title": "Luật 01/2021/QH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê" } ], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 167778, "tvpl_key": "quyetdinh#05_01_2021#01_2021_qd-ttg", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 01/2021/QĐ-TTg về Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [ { "id": 152571, "tvpl_key": "luat#12_11_2021#01_2021_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê 2021" }, { "id": 95927, "tvpl_key": "luat#23_11_2015#89_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật thống kê 2015" } ], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [ { "id": 159027, "tvpl_key": "nghidinh#07_11_2022#94_2022_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 94/2022/NĐ-CP quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và ..." }, { "id": 113087, "tvpl_key": "nghidinh#01_07_2016#94_2016_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 94/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thống kê" } ], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 159543, "tvpl_key": "quyetdinh#24_02_2023#05_2023_qd-ttg", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 05/2023/QĐ-TTg về Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã do Thủ tướng Chính phủ ban hành" }, { "id": 999999999301482, "tvpl_key": "quyetdinh#25_01_2016#158_qd-ttg", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 158/QĐ-TTg năm 2016 Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị định sửa đổi Nghị định 94/2016/NĐ-CP và Nghị định 94/2022/NĐ-CP", "title_without_number": "Nghị định sửa đổi Nghị định 94/2016/NĐ-CP và Nghị định 94/2022/NĐ-CP", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/167781.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 67.411194, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": "2024-06-24T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 67.411194 }, { "ID": 113087, "title": "Nghị định 94/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thống kê", "ngay_ban_hanh": "2016-07-01T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-07-01T00:00:00Z", "so_hieu": "94/2016/NĐ-CP", "cleaned_toan_van": "NGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THỐNG KÊ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thống kê.\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh\nNghị định này quy định chi Tiết về phổ biến thông tin thống kê nhà nước và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thống kê gồm: Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; cung cấp, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước; kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước; tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ đối với người làm công tác thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nNghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, thực hiện hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê nhà nước.\nĐiều 3. Phổ biến thông tin thống kê nhà nước\n1. Phổ biến thông tin thống kê nhà nước là việc thông báo, phát hành, truyền đưa thông tin thống kê nhà nước thông qua các phương tiện khác nhau đến cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê nhà nước.\n2. Thông tin thống kê nhà nước gồm số liệu thống kê và bản phân tích số liệu thống kê.\nBản phân tích số liệu thống kê gồm:\na) Báo cáo kinh tế - xã hội tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng và năm;\nb) Báo cáo kết quả Điều tra, tổng Điều tra thống kê;\nc) Báo cáo phân tích chuyên đề;\nd) Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chiến lược, kế hoạch 5 năm và hàng năm.\nĐiều 4. Lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước\n1. Thông tin thống kê trong lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước là thông tin thống kê đã được công bố theo quy định tại Điều 48 Luật thống kê.\n2. Lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước gồm các thông tin cơ bản sau: Tên, mức độ hoàn chỉnh của thông tin thống kê; thời gian và hình thức, đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến.\n3. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, cơ quan thực hiện công bố thông tin thống kê nhà nước phải công khai lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước trong năm kế tiếp trên trang thông tin điện tử của cơ quan.\nĐiều 5. Trách nhiệm của cơ quan thống kê trung ương trong phổ biến thông tin thống kê nhà nước\n1. Phổ biến các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê, gồm:\na) Chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;\nb) Kết quả tổng Điều tra thống kê được quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 29 Luật thống kê;\nc) Kết quả Điều tra thống kê trong chương trình Điều tra thống kê quốc gia được phân công thực hiện;\nd) Kết quả Điều tra thống kê ngoài chương trình Điều tra thống kê quốc gia do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 30 Luật thống kê;\nđ) Niên giám thống kê quốc gia;\ne) Phổ biến một số thông tin thống kê với thời gian cụ thể được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n2. Phổ biến rộng rãi theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này các thông tin thống kê nhà nước đã được cơ quan nhà nước khác công bố.\n3. Ban hành và thực hiện lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước của các thông tin thống kê quy định tại Khoản 1 Điều này.\n4. Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước của hệ thống tổ chức thống kê tập trung, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong phổ biến thông tin thống kê nhà nước.\nĐiều 6. Trách nhiệm của cơ quan thống kê cấp tỉnh trong phổ biến thông tin thống kê nhà nước\n1. Phổ biến các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê, gồm thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.\n2. Phổ biến rộng rãi các thông tin thống kê nhà nước đã được cơ quan nhà nước khác công bố theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này.\n3. Ban hành và thực hiện lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước của các thông tin thống kê quy định tại Khoản 1 Điều này.\nĐiều 7. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc phổ biến thông tin thống kê nhà nước\n1. Phổ biến các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê, gồm:\na) Chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành;\nb) Kết quả tổng Điều tra thống kê quốc gia quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 29 Luật thống kê;\nc) Kết quả Điều tra thống kê trong chương trình Điều tra thống kê quốc gia được phân công thực hiện;\nd) Kết quả Điều tra thống kê ngoài chương trình Điều tra thống kê quốc gia quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 30 Luật thống kê;\nđ) Niên giám thống kê ngành, lĩnh vực;\ne) Thông tin thống kê ngành, lĩnh vực khác được phân công phụ trách.\n2. Phổ biến rộng rãi các thông tin thống kê nhà nước đã được cơ quan nhà nước khác công bố theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này.\n3. Ban hành và thực hiện lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước của các thông tin thống kê quy định tại Khoản 1 Điều này.\n4. Ban hành quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong bộ, ngành, lĩnh vực phụ trách.\nĐiều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc phổ biến thông tin thống kê nhà nước\n1. Phổ biến các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê, gồm kết quả Điều tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 30 Luật thống kê.\n2. Phổ biến rộng rãi các thông tin thống kê nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này.\n3. Ban hành quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.\nĐiều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có chức năng phổ biến thông tin thống kê trong việc phổ biến thông tin thống kê nhà nước\nCơ quan, tổ chức có chức năng phổ biến thông tin thống kê nhà nước có trách nhiệm phổ biến rộng rãi các thông tin thống kê đã được công bố theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này.\nĐiều 10. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành\n1. Việc xây dựng, thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành được thực hiện như sau:\na) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xây dựng, ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; hướng dẫn, kiểm tra tình hình và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;\nb) Thủ tướng Chính phủ phân công việc xây dựng, thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng gồm các chỉ tiêu thống kê có tính chất tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, phục vụ đánh giá, giám sát việc thực hiện pháp luật chuyên ngành, chiến lược, chính sách, chương trình, Mục tiêu quốc gia.\n2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng gồm:\na) Bộ chỉ tiêu thống kê về Mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam;\nb) Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia;\nc) Bộ chỉ tiêu thống kê về nông thôn mới;\nd) Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển nguồn nhân lực Việt Nam;\nđ) Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam;\ne) Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng khác do Thủ tướng Chính phủ quy định và được xây dựng, ban hành theo quy định của Nghị định này.\n3. Quy trình xây dựng và ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng:\na) Bộ, cơ quan ngang bộ có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực hay có nhiệm vụ chủ trì, đầu mối thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, Mục tiêu quốc gia hoặc thực hiện pháp luật chuyên ngành trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao nhiệm vụ xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng;\nb) Bộ, cơ quan ngang bộ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng có trách nhiệm gửi cơ quan thống kê trung ương thẩm định theo quy định tại Điều 20 Luật thống kê trước khi ban hành.\nĐiều 11. Cung cấp, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước\n1. Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về doanh nghiệp; hộ, cá nhân; cơ quan, tổ chức cụ thể từ dữ liệu hành chính. Cơ quan trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước tiếp nhận, quản lý, sử dụng, cập nhật, lưu trữ, bảo mật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành, cơ sở dữ liệu địa phương để sử dụng cho hoạt động thống kê nhà nước.\n2. Cơ quan nhà nước quản lý cơ sở dữ liệu hành chính quy định tại Khoản 3 Điều 36 Luật thống kê có trách nhiệm cung cấp dữ liệu, thông tin trong cơ sở dữ liệu cho cơ quan thống kê trung ương để sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước.\n3. Quy trình thực hiện cung cấp, tiếp nhận và sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước:\na) Khảo sát, đánh giá khả năng sử dụng và tính phù hợp của dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho Mục đích hoạt động thống kê nhà nước; Điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin để cung cấp, tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính;\nb) Lập văn bản quy định việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và cơ quan thống kê trung ương;\nc) Chuẩn bị các Điều kiện cần thiết về nhân lực, vật lực cho việc cung cấp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng, lưu trữ, bảo mật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính;\nd) Thực hiện cung cấp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng, lưu trữ, bảo mật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính theo nội dung văn bản đã ký kết giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và cơ quan thống kê trung ương;\nđ) Định kỳ cập nhật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính.\n4. Văn bản quy định việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và cơ quan thống kê trung ương.\na) Thể thức của văn bản: Quy chế phối hợp.\nb) Nội dung của văn bản gồm:\nDanh Mục các trường dữ liệu phù hợp với Mục đích của hoạt động thống kê nhà nước;\nĐịnh dạng dữ liệu, định nghĩa và mô tả các thuộc tính có liên quan của trường dữ liệu;\nPhương thức, tần suất và thời gian cung cấp dữ liệu, cập nhật dữ liệu;\nCác Điều kiện bảo đảm cho việc cung cấp, tiếp nhận dữ liệu, bao gồm: Đặc Điểm và tiêu chuẩn kỹ thuật của hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông ở nguồn cung cấp dữ liệu, nguồn nhân lực và tài chính;\nQuy định về sử dụng và bảo mật dữ liệu, thông tin được cung cấp.\nĐiều 12. Kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước\n1. Phạm vi kiểm tra: Kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố.\n2. Nội dung kiểm tra: Kiểm tra tính chính xác, phù hợp của số liệu, thông tin thống kê sử dụng so với số liệu, thông tin thống kê đã được công bố; việc trích dẫn nguồn thông tin khi sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố.\n3. Chu kỳ kiểm tra: Định kỳ hoặc đột xuất.\n4. Đối tượng kiểm tra: Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước.\n5. Thẩm quyền quyết định kiểm tra: Thủ trưởng cơ quan thống kê trung ương.\n6. Quy trình thực hiện kiểm tra:\na) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra;\nb) Thông báo kế hoạch kiểm tra;\nc) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra;\nd) Tiến hành kiểm tra thực tế;\nđ) Lập biên bản kiểm tra;\ne) Báo cáo kết quả kiểm tra.\n7. Xử lý vi phạm: Trường hợp phát hiện sai phạm trong việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê đã được công bố thì cơ quan thống kê trung ương xử lý theo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật.\n8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thống kê trung ương trong hoạt động kiểm tra sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước.\n9. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi Tiết quy trình thực hiện kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước.\nĐiều 13. Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với người làm công tác thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước\n1. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của người làm công tác thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.\n2. Hàng năm, cơ quan thống kê trung ương có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho Điều tra viên thống kê, cộng tác viên thống kê và người làm công tác thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước.\n3. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành thông tư ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê thay thế Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê.\nĐiều 14. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.\n2. Các văn bản sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:\na) Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thống kê;\nb) Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước.\nĐiều 15. Điều Khoản thi hành\nBộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, KTTH (3b) | TM. CHÍNH PHỦ\n THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Nguyễn Xuân Phúc\nPHỤ LỤC\nLỊCH PHỔ BIẾN MỘT SỐ THÔNG TIN THỐNG KÊ QUAN TRỌNG CỦA CƠ QUAN THỐNG KÊ TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)\nTT | Thông tin thống kê | Loại số liệu | Thời gian phổ biến(*)\n1 | Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hàng tháng | Chính thức | Ngày 29 hàng tháng\nRiêng tháng Hai ngày cuối tháng\n2 | Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) | Số liệu ước tính | Ngày 29 của tháng cuối quý\nSố liệu sơ bộ | Ngày 29 tháng cuối của quý tiếp theo\n3 | Số người thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp, số người thiếu việc làm và tỷ lệ thiếu việc làm hàng quý | Số liệu ước tính | Ngày 29 của tháng cuối quý\nSố liệu sơ bộ | Ngày 29 tháng cuối của quý tiếp theo\n4 | Báo cáo kinh tế - xã hội tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng và năm | | Ngày 29 của tháng báo cáo\nRiêng tháng Hai ngày cuối tháng\n(*) Nếu các mốc thời gian phổ biến nêu trên trùng vào các ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước, thời hạn phổ biến sẽ chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.", "trich_yeu": "Hướng dẫn Luật thống kê", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Xuân Phúc", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Kế hoạch và Đầu tư" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "id": 70821, "tvpl_key": "luat#19_06_2015#76_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật tổ chức Chính phủ 2015" } ], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "id": 20632, "tvpl_key": "nghidinh#13_02_2004#40_2004_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 40/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thống kê" }, { "id": 37766, "tvpl_key": "quyetdinh#04_06_2013#34_2013_qd-ttg", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 34/2013/QĐ-TTg về Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành" } ], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 12711, "tvpl_key": "quyetdinh#12_11_2008#03_2008_qd-bnv", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 03/2008/QĐ-BNV về chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê do..." } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [ { "id": 95927, "tvpl_key": "luat#23_11_2015#89_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật thống kê 2015" } ], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 152571, "tvpl_key": "luat#12_11_2021#01_2021_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê 2021" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [ { "id": 174767, "tvpl_key": "thongtu#03_01_2025#02_2025_tt-bkhdt", "title": "Thông tư 02/2025/TT-BKHĐT quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế..." }, { "id": 167622, "tvpl_key": "thongtu#06_05_2024#04_2024_tt-bldtbxh", "title": "Thông tư 04/2024/TT-BLĐTBXH quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội ..." }, { "id": 166001, "tvpl_key": "thongtu#18_03_2024#03_2024_tt-bgddt", "title": "Thông tư 03/2024/TT-BGDĐT về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ..." }, { "id": 165044, "tvpl_key": "thongtu#18_01_2024#03_2024_tt-btc", "title": "Thông tư 03/2024/TT-BTC quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ..." }, { "id": 165673, "tvpl_key": "thongtu#29_12_2023#13_2023_tt-bxd", "title": "Thông tư 13/2023/TT-BXD quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban ..." }, { "id": 166179, "tvpl_key": "thongtu#15_12_2023#22_2023_tt-btnmt", "title": "Thông tư 22/2023/TT-BTNMT về Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài ..." }, { "id": 163398, "tvpl_key": "thongtu#02_10_2023#08_2023_tt-bkhdt", "title": "Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ..." }, { "id": 163394, "tvpl_key": "thongtu#02_10_2023#06_2023_tt-bkhdt", "title": "Thông tư 06/2023/TT-BKHĐT quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và..." }, { "id": 160151, "tvpl_key": "thongtu#30_12_2022#05_2022_tt-ubdt", "title": "Thông tư 05/2022/TT-UBDT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ..." }, { "id": 999999999549963, "tvpl_key": "thongtu#20_12_2022#34_2022_tt-bct", "title": "Thông tư 34/2022/TT-BCT quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố..." }, { "id": 999999999549977, "tvpl_key": "thongtu#20_12_2022#33_2022_tt-bct", "title": "Thông tư 33/2022/TT-BCT về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành" }, { "id": 157862, "tvpl_key": "thongtu#16_12_2022#9_2022_tt-bnv", "title": "Thông tư 9/2022/TT-BNV về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành" }, { "id": 154394, "tvpl_key": "thongtu#22_06_2022#03_2022_tt-btttt", "title": "Thông tư 03/2022/TT-BTTTT quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông do Bộ ..." }, { "id": 152643, "tvpl_key": "thongtu#31_12_2021#12_2021_tt-bkhdt", "title": "Thông tư 12/2021/TT-BKHĐT về Hệ thống chỉ tiêu thống kê logistics do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành" }, { "id": 152644, "tvpl_key": "thongtu#31_12_2021#13_2021_tt-bkhdt", "title": "Thông tư 13/2021/TT-BKHĐT quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế số do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu..." }, { "id": 167735, "tvpl_key": "thongtu#06_10_2021#11_2021_tt-bvhttdl", "title": "Thông tư 11/2021/TT-BVHTTDL quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch do Bộ..." }, { "id": 145805, "tvpl_key": "thongtu#28_12_2020#16_2020_tt-bnnptnt", "title": "Thông tư 16/2020/TT-BNNPTNT về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ ..." }, { "id": 143353, "tvpl_key": "thongtu#07_05_2020#6_2020_tt-byt", "title": "Thông tư 6/2020/TT-BYT quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê dược - mỹ phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành" }, { "id": 141714, "tvpl_key": "thongtu#31_03_2020#03_2020_tt-bkhdt", "title": "Thông tư 03/2020/TT-BKHĐT về Quy trình kiểm tra sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước do Bộ trưởng ..." }, { "id": 147290, "tvpl_key": "thongtu#25_12_2019#03_2019_tt-ubdt", "title": "Thông tư 03/2019/TT-UBDT quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy..." }, { "id": 999999999425483, "tvpl_key": "thongtu#31_07_2019#20_2019_tt-byt", "title": "Thông tư 20/2019/TT-BYT quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành" }, { "id": 132690, "tvpl_key": "thongtu#11_12_2018#06_2018_tt-bkhdt", "title": "Thông tư 06/2018/TT-BKHĐT về hệ thống chỉ tiêu thống kê ASEAN do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành" }, { "id": 134396, "tvpl_key": "thongtu#10_08_2018#72_2018_tt-btc", "title": "Thông tư 72/2018/TT-BTC về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành" }, { "id": 130658, "tvpl_key": "thongtu#08_08_2018#06_2018_tt-bxd", "title": "Thông tư 06/2018/TT-BXD về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành" }, { "id": 134395, "tvpl_key": "thongtu#31_07_2018#65_2018_tt-btc", "title": "Thông tư 65/2018/TT-BTC quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ..." }, { "id": 129693, "tvpl_key": "thongtu#15_05_2018#03_2018_tt-bkhcn", "title": "Thông tư 03/2018/TT-BKHCN về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ và phân công thu thập, ..." }, { "id": 127967, "tvpl_key": "thongtu#27_02_2018#01_2018_tt-bldtbxh", "title": "Thông tư 01/2018/TT-BLĐTBXH về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Bộ ..." }, { "id": 127891, "tvpl_key": "thongtu#29_12_2017#73_2017_tt-btnmt", "title": "Thông tư 73/2017/TT-BTNMT về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài ..." }, { "id": 127091, "tvpl_key": "thongtu#26_12_2017#10_2017_tt-btp", "title": "Thông tư 10/2017/TT-BTP về quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê Ngành Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành" }, { "id": 126905, "tvpl_key": "thongtu#13_12_2017#48_2017_tt-bgtvt", "title": "Thông tư 48/2017/TT-BGTVT về quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao ..." }, { "id": 133700, "tvpl_key": "thongtu#30_11_2017#05_2017_tt-bkhdt", "title": "Thông tư 05/2017/TT-BKHĐT về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê do Bộ trưởng Bộ ..." }, { "id": 128325, "tvpl_key": "thongtu#28_07_2017#19_2017_tt-bgddt", "title": "Thông tư 19/2017/TT-BGDĐT về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo" }, { "id": 123287, "tvpl_key": "thongtu#23_06_2017#15_2017_tt-btttt", "title": "Thông tư 15/2017/TT-BTTTT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông do Bộ trưởng ..." }, { "id": 123140, "tvpl_key": "thongtu#19_05_2017#03_2017_tt-bnv", "title": "Thông tư 03/2017/TT-BNV về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành" }, { "id": 999999999321023, "tvpl_key": "thongtu#30_12_2016#40_2016_tt-bct", "title": "Thông tư 40/2016/TT-BCT Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành" } ], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [ { "id": 167781, "tvpl_key": "nghidinh#07_06_2024#62_2024_nd-cp", "title": "Nghị định 62/2024/NĐ-CP sửa đổi Phụ lục Nghị định 94/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thống kê và sửa đổi Phụ lục ..." } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị định hướng dẫn Luật thống kê", "title_without_number": "Nghị định hướng dẫn Luật thống kê", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/113087.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 149.55258, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": "2016-08-14T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-08-01T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 149.55258 }, { "ID": 999999999591786, "title": "Quyết định 29/2023/QĐ-TTg quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành", "ngay_ban_hanh": "2023-12-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-02-15T00:00:00Z", "so_hieu": "29/2023/QĐ-TTg", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ LẠC HẬU, TIỀM ẨN NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG, THÂM DỤNG TÀI NGUYÊN\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\nCăn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quyết định này quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên và hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\n2. Quyết định này không áp dụng đối với các dự án đầu tư thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuyết định này áp dụng đối với:\n1. Cơ quan chủ trì tổ chức việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.\n2. Nhà đầu tư; tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ được chỉ định; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Dự án đầu tư có sử dụng công nghệ là dự án đầu tư có sử dụng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ để sản xuất ra sản phẩm.\n2. Xác định công nghệ của dự án đầu tư là việc xem xét, đánh giá và xác định dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị của dự án đầu tư theo các quy định tại điểm a và điểm b khoản 10 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để kết luận dự án có sử dụng hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\n3. Tuổi máy móc, thiết bị là thời gian (tính theo năm) được xác định từ năm sản xuất đến năm thực hiện giám định máy móc, thiết bị.\nĐiều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định công nghệ của dự án đầu tư\n1. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ của dự án đầu tư gồm:\na) Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định này;\nb) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định này;\nc) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (sau đây gọi tắt là chứng thư giám định) còn hiệu lực, thể hiện các nội dung theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định này.\n2. Trình tự, thủ tục xác định công nghệ của dự án đầu tư:\na) Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan chủ trì tổ chức việc xác định công nghệ theo phân cấp thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Cơ quan chủ trì).\nb) Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Cơ quan chủ trì trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ một cửa của Cơ quan chủ trì. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan chủ trì có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\nc) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan chủ trì có văn bản gửi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và cơ quan quản lý chuyên ngành theo phân cấp tương ứng với thẩm quyền của Cơ quan chủ trì để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Cơ quan chủ trì lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\nd) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Cơ quan chủ trì.\nđ) Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan chủ trì quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức khảo sát thực tế tại dự án đầu tư để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\ne) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Cơ quan chủ trì có ý kiến bằng văn bản xác định công nghệ của dự án đầu tư theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục của Quyết định này.\n3. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thư ký Hội đồng; đại diện Cơ quan chủ trì, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; đại diện Sở Khoa học và Công nghệ nơi thực hiện dự án, trong trường hợp Cơ quan chủ trì là Bộ Khoa học và Công nghệ theo phân cấp thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP; chuyên gia có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ cần giám định. Trong đó, số lượng chuyên gia không nhỏ hơn 1/3 số lượng thành viên Hội đồng.\nHội đồng tư vấn khoa học và công nghệ làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan thành lập Hội đồng về nội dung tư vấn và kiến nghị.\nĐiều 5. Chứng thư giám định, tổ chức giám định được chỉ định\n1. Chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định được chỉ định giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.\nHiệu lực của chứng thư giám định là 12 tháng kể từ ngày cấp chứng thư.\n2. Tổ chức giám định đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, trong đó có lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để được chỉ định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\n3. Tổ chức giám định đã được chỉ định thực hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để được chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\nĐiều 6. Hồ sơ đăng ký chỉ định Tổ chức giám định\n1. Trường hợp chỉ định lần đầu, hồ sơ gồm:\na) Đơn đăng ký chỉ định giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục của Quyết định này;\nb) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định;\nc) Danh sách giám định viên theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Quyết định này kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;\nd) Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;\nđ) Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).\n2. Trường hợp bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Quyết định này, hồ sơ gồm:\na) Đơn đăng ký chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục của Quyết định này;\nb) Các thành phần hồ sơ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này tương ứng đối với phạm vi đăng ký bổ sung.\n3. Trước khi quyết định chỉ định hết thời hạn hiệu lực 90 ngày, nếu có nhu cầu được tiếp tục chỉ định, tổ chức giám định phải lập hồ sơ như đối với trường hợp chỉ định lần đầu quy định tại khoản 1 Điều này.\nĐiều 7. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức giám định\n1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan có thẩm quyền chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\n2. Trình tự, thủ tục chỉ định lần đầu, chỉ định lại đối với trường hợp quyết định chỉ định hết hiệu lực:\na) Tổ chức giám định lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định, chỉ định lại hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký chỉ định.\nb) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ.\nc) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành đánh giá năng lực thực tế của tổ chức giám định thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại khoản 4 Điều này. Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức giám định đăng ký chỉ định bảo đảm.\nViệc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức giám định đã nộp hồ sơ đăng ký biết trước 05 ngày làm việc. Kết thúc việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá phải lập biên bản đánh giá thực tế với các nội dung đã được quy định tại khoản 4 Điều này.\nTrường hợp, tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn 30 ngày, tổ chức giám định phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức giám định báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên.\nd) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức giám định đã thực hiện khắc phục đầy đủ các nội dung và đáp ứng yêu cầu theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chỉ định tổ chức giám định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục của Quyết định này. Thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định là 03 năm kể từ ngày ký ban hành.\nTrong trường hợp từ chối việc chỉ định, Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức giám định.\n3. Trình tự, thủ tục chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định:\nTổ chức giám định lập 01 bộ hồ sơ đăng ký bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến đến Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký chỉ định bổ sung phạm vi giám định.\nTrình tự, thủ tục đăng ký xem xét, chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Nội dung đánh giá năng lực thực tế:\na) Sự tuân thủ quy định pháp luật của tổ chức giám định trong lĩnh vực đăng ký chỉ định;\nb) Tính xác thực của hồ sơ đăng ký;\nc) Việc duy trì hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng với yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020;\nd) Trình độ, năng lực đội ngũ giám định viên.\nĐiều 8. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ\n1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan và hướng dẫn các Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai, thực hiện xác định công nghệ của dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định này.\n2. Chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư và công bố Danh sách tổ chức giám định được chỉ định trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n3. Chủ trì thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ của các tổ chức giám định được chỉ định theo quy định pháp luật.\nĐiều 9. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n1. Các bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Quyết định này.\n2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ:\na) Chủ trì thực hiện xác định công nghệ của dự án đầu tư theo quy định của Quyết định này.\nb) Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, gửi báo cáo tình hình xác định công nghệ của dự án đầu tư theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục của Quyết định này về Bộ Khoa học và Công nghệ. Số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.\nĐiều 10. Trách nhiệm của tổ chức giám định\n1. Thực hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan.\n2. Bảo đảm nguyên tắc độc lập, khách quan, khoa học trong hoạt động; tuân thủ quy định của pháp luật về giám định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của kết quả giám định; chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động giám định.\n3. Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, lập báo cáo tình hình giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục của Quyết định này và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ. Số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.\n4. Thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ về mọi thay đổi có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động giám định đã được chỉ định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.\nĐiều 11. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, KGVX (2). | KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Lưu Quang\nPHỤ LỤC\nCÁC MẪU VĂN BẢN (Kèm theo Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)\nMẫu số 01 | Văn bản đề nghị xác định công nghệ\nMẫu số 02 | Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nMẫu số 03 | Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nMẫu số 04 | Văn bản xác định công nghệ của dự án đầu tư\nMẫu số 05 | Đơn đăng ký chỉ định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ\nMẫu số 06 | Danh sách giám định viên\nMẫu số 07 | Đơn đăng ký chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ\nMẫu số 08 | Quyết định về việc chỉ định tổ chức giám định\nMẫu số 09 | Báo cáo tình hình xác định công nghệ trong dự án đầu tư\nMẫu số 10 | Báo cáo tình hình giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nMẫu số 01\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n..., ngày... tháng... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: ..................(Cơ quan chủ trì xác định công nghệ)\n1. Tên nhà đầu tư: ............................................................................................................\n2. Địa chỉ: ..........................................................................................................................\n3. Số điện thoại/fax: ...........................................................................................................\nEmail: ......................................................Website: ...........................................................\n4. Người đại diện pháp luật: .............................................................................................\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ..................(mã số), do ........................(cơ quan) cấp ngày..... tháng..... năm.....\n6. Dự án đầu tư: ..............................................................(tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)……do (cơ quan)…….. cấp ngày... tháng... năm...\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số .... ngày ... tháng ... năm do ....(tên tổ chức giám định) cấp;\n.............(tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư: ............................................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án: ............................................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ........................................................Điện thoại: ....................................\nEmail:........................................................................ Website: .........................................\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: .............................................. (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư: ........................................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng: ....................................đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động: ....................................người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có):......................m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án:................. (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động: ......................................................................................\n8. Thời hạn hoạt động: ....................................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,...);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất;\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n.... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n.... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | ................, ngày.... tháng.... năm 20....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n --------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ......... | ………., ngày ... tháng ... năm ..…...\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: .........................................................................................................\n2. Ngày thực hiện giám định: ............................................................................................\n3. Địa điểm giám định: .......................................................................................................\n4. Phương pháp giám định: ...............................................................................................\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:...\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:........... | thực tế:........ | đạt:......% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:........... | thực tế:........ | đạt:......% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)1: ..........\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất) ...............................................................................................................................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ......... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm: .................................................................................................................................\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ......... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ: ..............\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN \n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên\n___________________\n1 Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.\nMẫu số 04\nCƠ QUAN CHỦ TRÌ \n --------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ......../.......\n V/v xác định công nghệ của dự án đầu tư | ………., ngày ... tháng ... năm ..…...\nKính gửi: ..................................................\n.......(Cơ quan chủ trì) nhận được hồ sơ đề nghị xác định công nghệ của dự án đầu tư kèm theo Văn bản số........ ngày....... của ......., .........(Cơ quan chủ trì) đã thực hiện các thủ tục xác định công nghệ của dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định số ......./2023/QĐ-TTg ngày....... của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên. Kết quả xác định như sau:\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: .......................................................................................................\n2. Địa chỉ: ........................................................................................................................\n3. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số........ do ................ (cơ quan cấp) ngày ............\n4. Thời gian bắt đầu hoạt động: .......................................................................................\n5. Thời hạn hoạt động: .....................................................................................................\nII. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\n1. Dự án (có hoặc không) sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\n2. Khuyến cáo về các nội dung cần lưu ý (nếu có):\n.........................................................................................................................................\nNơi nhận:\n - Như kính gửi;\n - ..........;\n - Lưu:... | CƠ QUAN CHỦ TRÌ\n (Ký tên đóng dấu)\nMẫu số 05\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n..., ngày... tháng... năm...\nĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ\n1. Tên tổ chức: ............................................................................................................\n2. Địa chỉ liên lạc: ........................................................................................................\nĐiện thoại: .............................Fax: ................................ E-mail: .................................\n3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ......................cơ quan cấp: ..................cấp ngày ....................tại ....................\n4. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định số ...................... cơ quan cấp: ......................cấp ngày ...........................\n5. Hồ sơ kèm theo:\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định;\n- Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;\n- Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;\n- Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).\nĐề nghị được xem xét để chỉ định .......................(tên tổ chức) hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\nChúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định và chịu trách nhiệm về các nội dung khai báo nêu trên.\n | LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 06\nTÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | \nDANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN\nSTT | Họ và tên | Chứng chỉ đào tạo chuyên môn | Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý | Kinh nghiệm công tác (ghi số năm) | Kinh nghiệm giám định (ghi số cuộc) | Loại hợp đồng lao động đã ký | Ghi chú\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n3 | | | | | | | \n4 | | | | | | | \n... | | | | | | | \n(Tên tổ chức).... gửi kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.\n | ............., ngày....tháng....năm.....\n LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 07\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n...., ngày... tháng... năm...\nĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH BỔ SUNG PHẠM VI HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.\n1. Tên tổ chức: ............................................................................................................\n2. Địa chỉ liên lạc: ........................................................................................................\nĐiện thoại:.................................... Fax:.............................. E-mail: .............................\n3. Đã được chỉ định thực hiện hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu theo Quyết định số:............. ngày..../..../.20... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.\n4. Hồ sơ kèm theo:\n- Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;\n- Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;\n- Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).\nĐề nghị được xem xét để chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư cho ....................(tên tổ chức).\nChúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giám định được chỉ định và chịu trách nhiệm về các nội dung khai báo nêu trên.\n | LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 08\nBỘ KHOA HỌC VÀ\n CÔNG NGHỆ\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: /QĐ-BKHCN | Hà Nội, ngày tháng năm 20...\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc chỉ định tổ chức giám định\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\nCăn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\nCăn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;\nCăn cứ Quyết định số /2023/QĐ-TTg ngày... tháng.... năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nTheo đề nghị của ………….(đơn vị được giao thẩm xét hồ sơ đăng ký chỉ định).\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Chỉ định .............(tên tổ chức giám định) Địa chỉ:................., Điện thoại:............., Fax:............, Email:............. thực hiện hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\nĐiều 2. Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là ..............năm, kể từ ngày ký.\nĐiều 3. ............(tên tổ chức giám định) có trách nhiệm thực hiện việc giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu, phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về kết quả giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do đơn vị mình thực hiện.\nĐiều 4. ............(tên tổ chức giám định) và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận: \n - Như Điều 4 (để thực hiện);\n - Tổ chức liên quan (để biết);\n - Lưu: VT,.... | BỘ TRƯỞNG\nMẫu số 09\nUBND TỈNH/THÀNH PHỐ... \n SỞ KHOA HỌC VÀ \n CÔNG NGHỆ\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ........./SKHCN-......\n V/v báo cáo tình hình xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư | ........., ngày … tháng … năm ....…\nKính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ\nThực hiện Quyết định số ....../2023/QĐ-TTg ngày tháng năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo thống kê tình hình xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (số liệu báo cáo từ ngày 15 tháng 12 năm ... đến ngày 14 tháng 12 năm ...) như sau:\nTT | Tên dự án đầu tư | Nhà đầu tư (doanh nghiệp) | Địa điểm thực hiện dự án | Văn bản xác nhận dự án có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên\nCó \n (tích dấu \"X\") | Không \n (tích dấu \"X\")\n1 | | | | | \n... | | | | | \nTổng | | | | | \nSở Khoa học và Công nghệ kính gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.\nNơi nhận:\n - Như trên;\n - Lưu: ....... | GIÁM ĐỐC\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 10\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n --------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: .........\n V/v báo cáo tình hình giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư | ………., ngày ... tháng ... năm ..…...\nKính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.\n1. Tên tổ chức giám định được chỉ định, được thừa nhận: ....................................\n2. Địa chỉ: ................................................................................................................\n3. Số điện thoại/số fax: ............................................................................................\nEmail: ....................................Website: ....................................................................\n4. Người đại diện pháp luật: .....................................................................................\n5. Quyết định chỉ định số: .../QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký ngày ... tháng ... năm ...\n.............(tên tổ chức giám định) xin báo cáo tình hình giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (số liệu báo cáo từ ngày 15 tháng 12 năm ... đến ngày 14 tháng 12 năm ...) như sau:\nSố TT | Tên dự án đầu tư | Nhà đầu tư (doanh nghiệp) | Địa điểm thực hiện dự án | Chứng thư giám định về dự án có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên\nCó\n (tích dấu \"X\") | Không\n (tích dấu \"X\")\n1 | | | | | \n... | | | | | \nTổng | | | | | \n...............(tên tổ chức giám định) cam kết tính chính xác của thông tin báo cáo nêu trên.\nNơi nhận:\n - Như trên;\n - Lưu: ........ | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người đại diện pháp luật ký, đóng dấu)", "trich_yeu": "Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ", "nguoi_ky": "Trần Lưu Quang", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Trung ương", "Thủ tướng Chính phủ" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành", "title_without_number": "Quyết định quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Đầu tư", "score": 106.01355, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": "2023-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 10, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 106.01355 }, { "ID": 175143, "title": "Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT phân loại thống kê theo loại hình kinh tế", "ngay_ban_hanh": "2025-02-13T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-05-01T00:00:00Z", "so_hieu": "07/2025/TT-BKHĐT", "cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nQUY ĐỊNH PHÂN LOẠI THỐNG KÊ THEO LOẠI HÌNH KINH TẾ\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;\nCăn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;\nCăn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê;\nBộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế.\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nThông tư này quy định mục đích, căn cứ, nguyên tắc, danh mục và nội dung của phân loại thống kê theo loại hình kinh tế.\n2. Đối tượng áp dụng\nThông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, sản xuất và sử dụng thông tin thống kê theo loại hình kinh tế.\nĐiều 2. Mục đích phân loại thống kê theo loại hình kinh tế\n1. Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế được ban hành để sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước.\n2. Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế là cơ sở để xếp các đơn vị kinh tế có cùng tính chất vào loại hình kinh tế tương ứng.\nĐiều 3. Căn cứ phân loại thống kê theo loại hình kinh tế\nMột đơn vị kinh tế chỉ được xếp vào một loại hình kinh tế tương ứng căn cứ vào các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên sau:\n1. Quy định của pháp luật hiện hành.\n2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu.\n3 . Đặc thù của mỗi loại hình kinh tế.\nĐiều 4. Nguyên tắc phân loại thống kê theo loại hình kinh tế\n1. Bảo đảm phản ánh quan điểm của Đảng về thành phần kinh tế; tuân thủ các quy định của pháp luật.\n2. Bảo đảm một đơn vị kinh tế chỉ được xếp vào một loại hình kinh tế.\n3. Bảo đảm tính khả thi, kế thừa và được mã hoá thống nhất.\nĐiều 5. Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế\n1. Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế là bảng phân loại các đơn vị kinh tế theo các loại hình kinh tế.\n2. Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế gồm danh mục và nội dung được quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo Thông tư này.\n3. Danh mục phân loại thống kê theo loại hình kinh tế gồm 02 cấp:\na) Cấp 1 gồm 04 loại hình kinh tế được mã hóa lần lượt từ 1 đến 4.\nb) Cấp 2 gồm 17 loại hình kinh tế; mỗi loại hình kinh tế cấp 2 được mã hóa bằng hai chữ số theo cấp 1 tương ứng.\n4. Nội dung của phân loại thống kê theo loại hình kinh tế quy định:\na) Các đơn vị kinh tế được xác định trong loại hình kinh tế.\nb) Các đơn vị kinh tế được loại trừ trong loại hình kinh tế này nhưng được xác định trong loại hình kinh tế khác.\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n1. Tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 1 có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.\n2. Tổng cục Thống kê có trách nhiệm:\na) Biên soạn các chỉ tiêu thống kê được phân công có phân tổ theo loại hình kinh tế.\nb) Tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.\nĐiều 7. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2025.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.\nNơi nhận:\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Công báo;\n - Website của Chính phủ;\n - Website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế;\n - Lưu: VT, TCTK (5) | BỘ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Nguyễn Chí Dũng\nPHỤ LỤC\nPHÂN LOẠI THỐNG KÊ THEO LOẠI HÌNH KINH TẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2025/TT-BKHĐT ngày 13 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)\nI. Danh mục\nMã số | Tên loại hình kinh tế\nCấp 1 | Cấp 2\n1 | | Loại hình kinh tế Nhà nước\n | 11 | Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn\n | 12 | Tổ chức do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn\n | 13 | Tổ chức do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất\n | 14 | Tổ chức khác mà kinh phí hoạt động do Nhà nước cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất\n2 | | Loại hình kinh tế tập thể\n | 21 | Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Tổ hợp tác\n | 22 | Tổ chức do Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, góp vốn, mua cổ phần, trong đó tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã là lớn nhất\n | 23 | Hội\n | 24 | Tổ chức kinh tế tập thể khác\n3 | | Loại hình kinh tế tư nhân\n | 31 | Tổ chức do tư nhân nắm giữ 100% vốn\n | 32 | Tổ chức do tư nhân nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn\n | 33 | Tổ chức do tư nhân nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất\n | 34 | Hộ sản xuất\n | 35 | Tổ chức tư nhân khác\n4 | | Loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài\n | 41 | Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn\n | 42 | Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn\n | 43 | Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất\n | 44 | Tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài khác\nII. Nội dung\nI. Loại hình kinh tế Nhà nước\n11. Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn\nNhóm này gồm:\n- Các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam.\nCác cơ quan, đơn vị trong bộ máy nhà nước Việt Nam, bao gồm: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Chính quyền địa phương.\n- Các cơ quan, đơn vị thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n- Các cơ quan, đơn vị thuộc 05 tổ chức chính trị - xã hội sau: Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam.\n- Các đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân và cung cấp các dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.\n- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm:\n+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.\n+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn thành lập và tỷ lệ nắm giữ vốn là 100%.\n- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn.\n12. Tổ chức do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn\n. Nhóm này gồm:\n- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, gồm:\n+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.\n+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn.\n13. Tổ chức do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất\nNhóm này gồm:\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn hoặc Tổ chức do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần; nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\n14. Tổ chức khác mà kinh phí hoạt động do Nhà nước cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất\n- Nhóm này gồm các tổ chức mà kinh phí hoạt động chủ yếu do Nhà nước cấp; các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo được Nhà nước công nhận và cấp kinh phí hoạt động hằng năm.\n- Nhóm này loại trừ các tổ chức quy định tại mã 11.\n2. Loại hình kinh tế tập thể\n21. Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Tổ hợp tác\nNhóm này gồm:\n- Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.\n- Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.\n- Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều, hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n- Liên hiệp hợp tác xã là các tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 03 hợp tác xã là thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực tham gia thị trường, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.\n- Tổ hợp tác là các tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.\n22. Tổ chức do Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, góp vốn, mua cổ phần, trong đó tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã là lớn nhất\nNhóm này gồm:\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập.\n- Doanh nghiệp do Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập hoặc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã là lớn nhất.\nNhóm này loại trừ các trường hợp sau:\n- Tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã bằng tỷ lệ vốn góp của Nhà nước và tỷ lệ góp vốn là lớn nhất.\n- Tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã là lớn nhất nhưng Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.\n23. Hội\n- Nhóm này gồm các tổ chức tự nguyện của tổ chức, công dân Việt Nam cùng lĩnh vực, ngành nghề, cùng sở thích, cùng giới, có chung mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, hoạt động thường xuyên, không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên, của cộng đồng; hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, được tổ chức và hoạt động theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\nHội có các tên gọi khác nhau: Hội, liên hiệp hội, tổng hội, liên đoàn, hiệp hội, câu lạc bộ có tư cách pháp nhân và các tên gọi khác theo quy định của pháp luật.\n- Nhóm này loại trừ: Các cơ quan, đơn vị thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.\n24. Tổ chức kinh tế tập thể khác\nNhóm này gồm các tổ chức kinh tế tập thể khác chưa được phân vào nhóm nào, như các tổ chức hoạt động không vì lợi,...\n3. Loại hình kinh tế tư nhân\n31. Tổ chức do tư nhân nắm giữ 100% vốn\nNhóm này gồm:\n- Doanh nghiệp tư nhân.\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh là công ty độc lập do tư nhân nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n- Các tổ chức khác do tư nhân nắm giữ 100% vốn (các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập 100% vốn tư nhân,...).\n32. Tổ chức do tư nhân nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn\nNhóm này gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh là công ty độc lập do tư nhân nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.\nNhóm này loại trừ các trường hợp:\n- Tỷ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước bằng 50% hoặc tỷ lệ nắm giữ vốn của tập thể bằng 50%.\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.\n33. Tổ chức do tư nhân nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất\nNhóm này gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh do nhà đầu tư tư nhân nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\nNhóm này loại trừ các trường hợp:\n- Tỷ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước bằng tỷ lệ nắm giữ vốn của tư nhân, dưới 50% và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\n- Tỷ lệ nắm giữ vốn của của tập thể bằng tỷ lệ nắm giữ vốn của tư nhân, dưới 50% và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.\n34. Hộ sản xuất\nNhóm này gồm:\n- Hộ sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp, thủy sản: Gồm các hộ kinh doanh phi nông, lâm nghiệp, thủy sản do một cá nhân, một nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ.\n- Hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: Gồm các hộ có toàn bộ hoặc phần lớn lao động của hộ là lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Các thành viên của hộ tự tổ chức sản xuất, tự quyết định mọi vấn đề sản xuất của hộ.\n35. Tổ chức tư nhân khác\nNhóm này gồm các tổ chức, cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo do cá nhân, nhóm cá nhân thành lập, quản lý theo quy định của pháp luật.\n4. Loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài\n41. Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn\nNhóm này gồm các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n42. Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn\nNhóm này gồm:\n- Các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn.\nNhóm này loại trừ các trường hợp:\n- Tỷ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước bằng 50% hoặc tỷ lệ nắm giữ vốn của tập thể bằng 50% hoặc tỷ lệ nắm giữ vốn của tư nhân bằng 50%.\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.\n43. Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất\nNhóm này gồm:\n- Các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn hoặc tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần; nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần; và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\nNhóm này loại trừ: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.\n44. Tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài khác\nNhóm này gồm các tổ chức phi chính phủ của nước ngoài ở Việt Nam; hội do cá nhân, nhóm cá nhân người nước ngoài thành lập, trong đó tỷ lệ vốn do cá nhân, nhóm cá nhân người nước ngoài nắm giữ là lớn nhất./.", "trich_yeu": "Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "nguoi_ky": "Nguyễn Chí Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "Trung ương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#23_11_2015#89_2015_qh13", "id": 95927, "source": "vbpl", "title": "Luật 89/2015/QH13 Thống kê" }, { "vbpl_key": "nghidinh#01_07_2016#94_2016_nd-cp", "id": 113087, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 94/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê" }, { "vbpl_key": "luat#12_11_2021#01_2021_qh15", "id": 152571, "source": "vbpl", "title": "Luật 01/2021/QH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê" }, { "vbpl_key": "nghidinh#28_10_2022#89_2022_nd-cp", "id": 159088, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 89/2022/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư" } ], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 170319, "tvpl_key": "nghidinh#08_10_2024#126_2024_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội" }, { "id": 166170, "tvpl_key": "luat#18_01_2024#32_2024_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [ { "id": 95927, "tvpl_key": "luat#23_11_2015#89_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật thống kê 2015" } ], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 175147, "tvpl_key": "thongtu#15_01_2025#03_2025_tt-bkhdt", "source": "tvpl", "title": "Thông tư 03/2025/TT-BKHĐT quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành" }, { "id": 176190, "tvpl_key": "thongtu#10_01_2025#02_2025_tt-bldtbxh", "source": "tvpl", "title": "Thông tư 02/2025/TT-BLĐTBXH quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành" }, { "id": 174767, "tvpl_key": "thongtu#03_01_2025#02_2025_tt-bkhdt", "source": "tvpl", "title": "Thông tư 02/2025/TT-BKHĐT quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Thông tư phân loại thống kê theo loại hình kinh tế", "title_without_number": "Thông tư phân loại thống kê theo loại hình kinh tế", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/175143.pdf", "linh_vuc": "Thương mại", "score": 1040.0469, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": "2025-02-25T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1040.0469 }, { "ID": 154316, "title": "Thông tư 13/2022/TT-BCA quy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy", "ngay_ban_hanh": "2022-04-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-06-15T00:00:00Z", "so_hieu": "13/2022/TT-BCA", "cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nQuy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy\nCăn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;\nCăn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;\nCăn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;\nCăn cứ Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;\nCăn cứ Quyết định số 127/2009/QĐ- TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy;\nCăn cứ Quyết định số 13/2019/QĐ- TTg ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 127/2009/QĐ- TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy;\nTheo đề nghị của đồng chí Chánh Văn phòng Bộ và đồng chí Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy;\nBộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy.\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy trong Công an nhân dân.\n2. Thông tư này áp dụng đối với cá nhân, cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác phòng, chống ma túy trong Công an nhân dân thuộc cơ quan Bộ, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Công an cấp tỉnh), Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Công an cấp huyện), Công an xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Công an cấp xã).\nĐiều 2. Biểu mẫu thống kê, loại báo cáo, kỳ hạn, thời hạn, hình thức và phương thức gửi báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy\n1. Ban hành kèm theo Thông tư này là 11 biểu mẫu để thu thập, tổng hợp, báo cáo thống kê liên quan đến công tác phòng, chống ma túy, gồm:\na) Biểu mẫu MT1 “Thông tin người sử dụng trái phép chất ma túy”;\nb) Biểu mẫu MT2 “Thông tin người nghiện ma túy”;\nc) Biểu mẫu MT3 “Thông tin vụ phạm tội và người phạm tội về ma túy”;\nd) Biểu mẫu MT4 “Sổ theo dõi, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy”;\nđ) Biểu mẫu MT5 “Sổ theo dõi, quản lý người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy”;\ne) Biểu mẫu MT6 “Thống kê số liệu người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy”;\ng) Biểu mẫu MT7 “Thống kê số liệu vi phạm pháp luật về ma túy”;\nh) Biểu mẫu MT8 “Thống kê số liệu truy tố, xét xử, thi hành án hình sự tội phạm về ma túy”;\ni) Biểu mẫu MT9 “Thống kê số liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy”;\nk) Biểu mẫu MT10 “Thống kê số liệu hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy”;\nl) Biểu mẫu MT11 “Thống kê số liệu tổ chức biên chế, trang bị phương tiện, kinh phí về phòng, chống ma túy”.\n2. Báo cáo thống kê định kỳ\na) Kỳ báo cáo thống kê:\nKỳ thống kê tháng: Áp dụng đối với các biểu mẫu MT6 và MT7; số liệu tính từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng làm báo cáo;\nKỳ thống kê 6 tháng, năm: Áp dụng đối với các biểu mẫu MT6, MT7, MT8, MT9, MT10 và MT11; số liệu 6 tháng được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 6 của năm làm báo cáo; số liệu thống kê năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 của năm làm báo cáo.\nb) Thời hạn gửi báo cáo thống kê:\nThời hạn gửi báo cáo thống kê định kỳ về Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (hoặc đội có chức năng điều tra tội phạm về ma túy) Công an cấp huyện trước ngày 16 của tháng cuối kỳ báo cáo, về Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh trước ngày 18 của tháng cuối kỳ báo cáo, về Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy trước ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy lập báo cáo thống kê tổng hợp chung về phòng, chống ma túy trong Công an nhân dân gửi lãnh đạo Bộ, đồng gửi Văn phòng Bộ để theo dõi, thực hiện chức năng Cơ quan thường trực về phòng, chống ma túy trước ngày 24 của tháng cuối kỳ báo cáo.\n3. Báo cáo thống kê đột xuất\na) Trong trường hợp cần thiết, Công an cấp trên yêu cầu Công an cấp dưới báo cáo thống kê đột xuất về phòng, chống ma túy.\nb) Nội dung, thời gian thống kê, thời hạn gửi báo cáo, nơi gửi, nơi nhận báo cáo thống kê và các nội dung khác có liên quan thực hiện theo văn bản hướng dẫn Công an cấp trên.\n4. Hình thức và phương thức gửi báo cáo.\nBáo cáo thống kê được thực hiện bằng văn bản giấy (gửi trực tiếp, qua giao liên hoặc fax mật) hoặc văn bản điện tử (qua mạng cơ yếu hoặc mạng nội bộ có bảo mật ngành Công an hoặc hệ thống phần mềm thống kê Công an nhân dân); có họ, tên, chữ ký của cán bộ thống kê và Thủ trưởng đơn vị lập biểu mẫu báo cáo thống kê, dấu xác nhận của đơn vị; được phát hành và quản lý theo quy định về công tác văn thư, lưu trữ.\nĐiều 3. T hu thập, tổng hợp, gửi báo cáo thống kê\n1. Công an cấp xã có trách nhiệm thu thập, cập nhật, bổ sung thông tin theo biểu mẫu MT1, MT2, MT4 và MT5 đối với người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy cư trú trên địa bàn và lưu tại đơn vị; chủ trì thu thập, rà soát, kiểm tra, tổng hợp số liệu thống kê có liên quan theo biểu mẫu MT6, MT7 và MT11 trên địa bàn, đồng thời sao gửi kết quả thu thập theo biểu mẫu MT1 và MT2 gửi Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (hoặc đội có chức năng điều tra tội phạm về ma túy) Công an cấp huyện để tổng hợp.\n2. Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (hoặc đội có chức năng điều tra tội phạm về ma túy) Công an cấp huyện có trách nhiệm thu thập, cập nhật, bổ sung thông tin theo biểu mẫu MT3 đối với vụ phạm tội và người phạm tội về ma túy trong vụ án do cơ quan điều tra Công an cấp huyện khởi tố, do cơ quan  được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đã khởi tố chuyển đến để điều tra, thụ lý và lưu tại đơn vị; chủ trì thu thập, rà soát, kiểm tra, tổng hợp số liệu thống kê có liên quan theo biểu mẫu MT6, MT7 và MT11 trên địa bàn từ Công an cấp xã, Nhà tạm giữ Công an cấp huyện, các đơn vị nghiệp vụ khác cùng cấp và của đơn vị mình, gửi Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh để tổng hợp, đồng gửi Đội tổng hợp Công an cấp huyện để theo dõi.\n3. Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh có trách nhiệm thu thập, cập nhật, bổ sung thông tin theo biểu mẫu MT3 đối với vụ phạm tội và người phạm tội về ma túy trong vụ án do cơ quan điều tra cấp tỉnh khởi tố, do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đã khởi tố chuyển đến để điều tra, thụ lý và lưu tại đơn vị; chủ trì thu thập, rà soát, kiểm tra, tổng hợp số liệu thống kê có liên quan theo biểu mẫu MT6, MT7, MT9 và MT11 trên địa bàn từ Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (hoặc đội có chức năng điều tra tội phạm về ma túy) Công an cấp huyện, Trại tạm giam Công an cấp tỉnh, các đơn vị nghiệp vụ khác cùng cấp và của đơn vị mình, các cơ sở cai nghiện trên địa bàn cấp tỉnh, gửi Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy để tổng hợp, đồng gửi Phòng Tham mưu Công an cấp tỉnh để theo dõi.\n4. Các đơn vị sau có trách nhiệm thu thập, rà soát, kiểm tra, tổng hợp số liệu thống kê có liên quan theo biểu mẫu được phân công trên toàn quốc, gửi Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy để tổng hợp, đồng gửi Văn phòng Bộ để theo dõi: Viện Khoa học hình sự, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động thực hiện biểu mẫu MT9; Cục Đối ngoại thực hiện biểu mẫu MT10; Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thực hiện biểu mẫu MT6, MT8 và MT11; Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện biểu mẫu MT8 và MT11.\n5. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy có trách nhiệm thu thập, cập nhật, bổ sung thông tin theo biểu mẫu MT3 đối với vụ phạm tội và người phạm tội ma túy trong vụ án do cơ quan điều tra cấp Bộ khởi tố, do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đã khởi tố chuyển đến để điều tra, thụ lý và lưu tại đơn vị; chủ trì thu thập, rà soát, kiểm tra, tổng hợp số liệu thống kê toàn quốc liên quan về phòng, chống ma túy theo các biểu mẫu từ MT6 , MT7, MT8, MT9, MT10 và MT11 từ Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh, Văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra, Cục An ninh điều tra, Cục Đối ngoại, Viện Khoa học hình sự, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, các đơn vị nghiệp vụ khác cùng cấp và của đơn vị mình gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp.\n6. Văn phòng Bộ có trách nhiệm chủ trì thu thập, rà soát, kiểm tra, tổng hợp số liệu thống kê toàn quốc liên quan về phòng, chống ma túy theo các biểu mẫu từ MT6, MT7, MT8, MT9, MT10 và MT11 từ Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, các bộ, ngành liên quan: Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; lập báo cáo thống kê trình lãnh đạo Bộ ký gửi Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm theo quy định.\n7. Nhà tạm giữ Công an cấp huyện, Trại tạm giam Công an cấp tỉnh, Trại tạm giam thuộc các đơn vị cấp bộ, các Trại giam, Cơ sở giáo dục bắt buộc, Trường giáo dưỡng có trách nhiệm thu thập, cập nhật, bổ sung thông tin theo biểu mẫu MT4 và MT5 đối với người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy đang thuộc diện giam giữ, quản lý theo thẩm quyền và lưu tại đơn vị; thu thập, rà soát, kiểm tra, tổng hợp số liệu thống kê có liên quan theo biểu mẫu MT6 gửi các đơn vị chủ trì thống kê biểu mẫu này hoặc đơn vị chủ quản theo phân công tại khoản 2, 3, 4 và 5, Điều 3 Thông tư này tương ứng tại cấp huyện là Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (hoặc đội có chức năng điều tra tội phạm về ma túy) Công an cấp huyện, tại cấp tỉnh là Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, tại cấp bộ là Văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra, Cục An ninh điều tra, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng để tổng hợp.\n8. Đơn vị thuộc Công an các cấp khi phát hiện người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm trao đổi thông tin cho Công an cấp xã nơi người đó cư trú để lập hồ sơ quản lý. Trường hợp người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định, không xác định được nơi cư trú, đơn vị Công an phát hiện vụ, việc có trách nhiệm trao đổi thông tin với Công an cấp xã nơi phát hiện vụ, việc lập  hồ sơ quản lý đối tượng.\n9. Các cơ quan điều tra ngoài lực lượng điều tra tội phạm về ma túy được giao nhiệm vụ điều tra tội phạm về ma túy trong một số trường hợp cụ thể có trách nhiệm thu thập, bổ sung, cập nhật, cung cấp thông tin về vụ phạm tội và người phạm tội về ma túy theo biểu MT3 cho cơ quan Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy hoặc Đội có chức năng điều tra tội phạm về ma túy cùng cấp.\n10. Nội dung phân công thực hiện thu thập, tổng hợp số liệu thống kê liên quan về phòng, chống ma túy quy định chi tiết tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n11. Sau khi Bộ Công an triển khai phần mềm thống kê cơ sở dữ liệu về phòng, chống ma túy, Công an các đơn vị, địa phương được phân công thực hiện các biểu mẫu thống kê có trách nhiệm thu thập, bổ sung, cập nhật thông tin, dữ liệu trực tiếp vào hệ thống phần mềm thống kê để theo dõi, quản lý.\nĐiều 4. Điều tra thống kê về phòng, chống ma túy\n1. Trường hợp cần bổ sung thông tin thống kê từ Công an các đơn vị, địa phương có thực hiện chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy; thu thập thêm thông tin thống kê ngoài nội dung biểu mẫu thống kê định kỳ theo yêu cầu đột xuất, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy báo cáo, đề xuất Bộ trưởng (qua Văn phòng Bộ) xem xét, quyết định.\n2. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy có trách nhiệm thực hiện theo đúng phạm vi, thẩm quyền, trách nhiệm quy định tại Điều 34 và Điều 35 Luật Thống kê năm 2015; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức điều tra thống kê về phòng, chống ma túy theo đúng chương trình, kế hoạch, phương án đã được Bộ trưởng phê duyệt.\nĐiều 5. Chỉnh lý, bổ sung báo cáo thống kê\n1. Việc chỉnh lý, bổ sung báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy được áp dụng trong trường hợp số liệu thống kê đã báo cáo theo quy định tại Thông tư này còn thiếu hoặc chưa chính xác.\n2. Khi chỉnh lý, bổ sung báo cáo thống kê, đơn vị, địa phương lập báo cáo thống kê có trách nhiệm gửi báo cáo thống kê đã chỉnh lý, bổ sung kèm theo văn bản giải trình rõ lý do chỉnh lý, bổ sung, thời gian lập báo cáo.\nĐiều 6. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2022, thay thế Thông tư số 12/2011/TT- BCA- C41 ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy.\n2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó.\n3. Đối với người đã được xác định là nghiện ma túy, sử dụng trái phép chất ma túy trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy năm 2000, sửa đổi, bổ sung năm 2008 và đang trong diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì tiếp tục được theo dõi, thống kê, quản lý mà không phải xác định lại. Các trường hợp phát sinh dấu hiệu sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy kể từ ngày ngày 01 tháng 01 năm 2022 phải căn cứ kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 để phân loại, đưa vào danh sách quản lý, thống kê.\nĐiều 7. Trách nhiệm thi hành\n1. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc Thông tư này.\n2. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị cấp dưới theo hệ lực lượng và các đơn vị có liên quan thực hiện các biểu mẫu thống kê về phòng, chống ma túy, báo cáo lãnh đạo Bộ (qua Văn phòng Bộ); xây dựng, hoàn thiện, đưa vào sử dụng, khai thác Trung tâm dữ liệu, hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu về phòng, chống ma túy, phục vụ yêu cầu báo cáo của Chính phủ, của Bộ Công an.\n3. Cục Viễn thông và Cơ yếu, Cục Công nghệ thông tin căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy và các đơn vị liên quan bảo đảm phương tiện, đường truyền có bảo mật kết nối từ Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy đến Công an các đơn vị, địa phương phục vụ công tác thống kê về phòng, chống ma túy.\n4. Cục Kế hoạch và Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho công tác thống kê phòng, chống ma túy. Nguồn kinh phí được trích từ kinh phí Chương trình phòng, chống ma túy.\nQuá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo kịp thời về Bộ (qua Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy) để được hướng dẫn, giải đáp./.", "trich_yeu": "Quy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Công an", "nguoi_ky": "Đại tướng Tô Lâm", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Công an", "Trung ương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#26_10_2009#127_2009_qd-ttg", "id": 23689, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 127/2009/QĐ-TTg Ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma tuý" }, { "vbpl_key": "luat#23_11_2015#89_2015_qh13", "id": 95927, "source": "vbpl", "title": "Luật 89/2015/QH13 Thống kê" }, { "vbpl_key": "nghidinh#24_01_2019#09_2019_nd-cp", "id": 133862, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#27_02_2019#13_2019_qd-ttg", "id": 134371, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 13/2019/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy" }, { "vbpl_key": "luat#30_03_2021#73_2021_qh14", "id": 152501, "source": "vbpl", "title": "Luật 73/2021/QH14 Luật Phòng, chống ma túy" }, { "vbpl_key": "luat#12_11_2021#01_2021_qh15", "id": 152571, "source": "vbpl", "title": "Luật 01/2021/QH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Thông tư quy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy", "title_without_number": "Thông tư quy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/154316.pdf", "linh_vuc": "", "score": 149.55258, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 149.55258 }, { "ID": 133433, "title": "Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất", "ngay_ban_hanh": "2018-12-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-03-01T00:00:00Z", "so_hieu": "27/2018/TT-BTNMT", "cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nQuy định về thống kê, kiểm kê đất đai\nvà lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;\nCăn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;\nCăn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nThông tư này quy định về thời gian thực hiện, chỉ tiêu, biểu mẫu, nội dung, phương pháp, trình tự thực hiện, kiểm tra, giao nộp, lưu trữ kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường các cấp; công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là công chức địa chính cấp xã).\n2. Người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\nĐiều 3. Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai\n1. Đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.\n2. Làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n3. Làm cơ sở đề xuất điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai.\n4. Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo, các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội.\nĐiều 4. Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai\n1. Loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các chỉ tiêu khác được thống kê, kiểm kê phải theo đúng hiện trạng tại thời điểm thống kê, kiểm kê, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.\n2. Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết định thì thống kê, kiểm kê theo loại đất, loại đối tượng sử dụng đất ghi trong quyết định; đồng thời phải thống kê, kiểm kê theo hiện trạng sử dụng vào biểu riêng (các biểu 05/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ) để theo dõi, quản lý theo quy định của pháp luật đất đai; trừ trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng chưa được bàn giao đất trên thực địa vẫn được thống kê, kiểm kê theo hiện trạng sử dụng.\n3. Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê theo mục đích được ghi trên hồ sơ địa chính và tổng hợp các trường hợp này vào biểu riêng (các Biểu 06/TKĐĐ và 06a/TKĐĐ) để kiểm tra, thanh tra, xử lý theo quy định của pháp luật.\n4. Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì vẫn thống kê, kiểm kê theo loại đất trồng lúa; đồng thời kiểm kê diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng vào biểu riêng (Biểu 02a/TKĐĐ).\n5. Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng đất chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm theo mục đích sử dụng đất kết hợp vào biểu riêng (Biểu 07/TKĐĐ). Mục đích sử dụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\n6. Số liệu kiểm kê đất đai định kỳ được tổng hợp từ kết quả điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kiểm kê đất đai đối với toàn bộ diện tích trong phạm vi địa giới hành chính của đơn vị kiểm kê.\nSố liệu thống kê đất đai hàng năm được tổng hợp từ bản đồ kiểm kê đất đai đã được chỉnh lý đối với các trường hợp biến động đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê theo quy định.\n7. Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã theo đơn vị mét vuông (m 2 ); số liệu diện tích trên các biểu thống kê, kiểm kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01 ha) đối với cấp xã, làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1 ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01 ha đối với cấp tỉnh và cả nước.\nĐiều 5. Thời điểm và thời gian thực hiện thống kê đất đai\n1. Thời điểm thống kê đất đai định kỳ hàng năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm (trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai).\n2. Thời gian thực hiện và thời điểm nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai định kỳ hàng năm được quy định như sau:\na) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) triển khai thực hiện từ ngày 15 tháng 11 hàng năm (trong thời gian thực hiện phải tiếp tục tổng hợp cả các trường hợp biến động đất đai đến ngày 31 tháng 12); hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trước ngày 16 tháng 01 năm sau;\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trước ngày 01 tháng 02 năm sau;\nc) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 16 tháng 02 năm sau;\nd) Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ trước ngày 16 tháng 3 năm sau;\nđ) Thời gian thực hiện quy định tại các điểm b và c khoản này nếu trùng thời gian nghỉ Tết Nguyên đán thì việc nộp báo cáo kết quả được lùi thời gian bằng số ngày được nghỉ Tết Nguyên đán theo quy định.\nĐiều 6. Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất\n1. Thời điểm kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và 9.\n2. Thời gian thực hiện và thời điểm nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được quy định như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm kiểm kê (trong thời gian thực hiện phải tiếp tục tổng hợp cả các trường hợp biến động đất đai đến ngày 31 tháng 12); hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 16 tháng 01 của năm sau;\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 01 tháng 3 của năm sau;\nc) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 16 tháng 4 của năm sau;\nd) Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ trước ngày 16 tháng 6 của năm sau;\nđ) Thời gian thực hiện quy định tại các điểm b và c khoản này nếu trùng thời gian nghỉ Tết Nguyên đán thì việc nộp báo cáo kết quả được lùi thời gian bằng số ngày được nghỉ Tết Nguyên đán theo quy định.\n3. Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nĐiều 7. Trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất\n1. Trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ như sau:\na) Thống kê đất đai, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện; công chức địa chính cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và ký xác nhận các biểu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt các biểu thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp xã gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện;\nb) Thống kê đất đai, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện do Phòng Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Biểu 01/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện gửi Ủy ban nhân cấp tỉnh;\nc) Thống kê đất đai, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Biểu 01/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nd) Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh (sau đây gọi chung là Văn phòng Đăng ký đất đai) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường rà soát, tổng hợp các thửa đất có biến động về đất đai đã thực hiện xong thủ tục hành chính trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai (trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và được sử dụng đồng bộ ở các cấp); đồng thời giúp Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai của cấp tỉnh;\nđ) Thống kê đất đai, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước do Tổng cục Quản lý đất đai giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai ký xác nhận các biểu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cả nước trình Thủ tướng Chính phủ, ký quyết định công bố kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cả nước;\ne) Căn cứ vào tình hình thực tế về điều kiện ứng dụng công nghệ và năng lực cán bộ chuyên môn ở các cấp của địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện xây dựng cơ chế phối hợp, hỗ trợ giữa Văn phòng Đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\nSở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các đơn vị chuyên môn về quản lý đất đai, quản lý biển và hải đảo và quản lý môi trường trực thuộc phối hợp thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích, đất các khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học và đất ngập nước ở địa phương.\n2. Trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề như sau:\na) Tổng cục Quản lý đất đai chủ trì tổ chức thực hiện và tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, công bố kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề của cả nước hoặc trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề của cả nước đối với trường hợp kiểm kê đất đai chuyên đề theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp tổ chức, chỉ đạo, thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề ở địa phương theo kế hoạch, hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quy định việc thuê đơn vị tư vấn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định, bảo đảm yêu cầu chất lượng và thời gian thực hiện ở địa phương theo Thông tư này. Tổng cục Quản lý đất đai được thuê đơn vị tư vấn thực hiện một số công việc cụ thể thuộc nhiệm vụ của Tổng cục Quản lý đất đai trong việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định.\nChương II\nTHỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ\nMục 1\nHỆ THỐNG CHỈ TIÊU, BIỂU THỐNG KÊ VÀ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ\nĐiều 8 . Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ về loại đất\nChỉ tiêu loại đất thống kê, kiểm kê được phân loại theo mục đích sử dụng đất và được phân chia từ tổng thể đến chi tiết theo quy định như sau:\n1. Nhóm đất nông nghiệp, bao gồm:\na) Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.\nTrong đất trồng cây hàng năm bao gồm các loại: Đất trồng lúa (gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương); đất trồng cây hàng năm khác (gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác);\nb) Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; trong đó gồm đất có rừng tự nhiên, đất có rừng trồng và đất đang được sử dụng để bảo vệ, phát triển rừng;\nc) Đất nuôi trồng thủy sản;\nd) Đất làm muối;\nđ) Đất nông nghiệp khác.\n2. Nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm:\na) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;\nb) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;\nc) Đất quốc phòng;\nd) Đất an ninh;\nđ) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác;\ne) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;\ng) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng khác;\nh) Đất cơ sở tôn giáo;\ni) Đất cơ sở tín ngưỡng;\nk) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;\nl) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối;\nm) Đất có mặt nước chuyên dùng;\nn) Đất phi nông nghiệp khác.\n3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừng cây.\n4. Đất có mặt nước ven biển gồm đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản; đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn; đất mặt nước ven biển sử dụng vào mục đích khác.\n5. Việc giải thích, hướng dẫn thống kê, kiểm kê đối với từng loại đất được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.\nĐiều 9. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ về loại đối tượng sử dụng đất; loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất\n1. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất bao gồm:\na) Hộ gia đình, cá nhân trong nước;\nb) Tổ chức trong nước, bao gồm:\n- Tổ chức kinh tế (gồm các doanh nghiệp và các hợp tác xã);\n- Cơ quan, đơn vị của Nhà nước gồm cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân cấp xã); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị quốc phòng, an ninh;\n- Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sự nghiệp do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật;\n- Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác (không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế);\nc) Tổ chức, cá nhân nước ngoài, bao gồm:\n- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;\n- Cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo qui định của pháp luật về nhà ở;\nd) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gồm các trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài; ngoài ra còn thống kê, kiểm kê đối với cả các trường hợp doanh nghiệp liên doanh giữa người Việt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước hoặc doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân trong nước sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam;\nđ) Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo, bao gồm:\n- Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc cộng đồng người Việt Nam có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất để sử dụng nhằm bảo tồn bản sắc dân tộc, như đất làm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;\n- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.\n2. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất, bao gồm:\na) Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao quản lý đất gồm các loại: Đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng; đất xây dựng các công trình công cộng do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý (công trình giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm tại các xã, thị trấn); đất sông, suối trong nội bộ xã; đất mặt nước chuyên dùng không có người sử dụng; đất nông nghiệp do Nhà nước thu hồi của hộ gia đình, cá nhân ở khu vực nông thôn trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 64, các điểm a, b, c và d  khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai;\nb) Tổ chức phát triển quỹ đất được Nhà nước giao quản lý đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai;\nc) Cộng đồng dân cư và tổ chức khác được Nhà nước giao quản lý đất, bao gồm:\n- Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao quản lý đối với đất lâm nghiệp để bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;\n- Tổ chức được Nhà nước giao quản lý đối với đất có công trình công cộng gồm đường giao thông (đường trong đô thị và đường từ liên xã trở lên), cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, đất có mặt nước chuyên dùng trong đô thị; hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập, sông, suối liên xã trở lên; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm do các cấp huyện, tỉnh quản lý; các đảo chưa có người ở; tổ chức được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT).\n3. Việc giải thích, hướng dẫn thống kê, kiểm kê đối với từng loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.\nĐiều 10. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ theo khu vực tổng hợp\n1. Đất khu dân cư nông thôn: Kiểm kê các loại đất thuộc khu vực được xác định sử dụng chủ yếu để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình công cộng phục vụ đời sống, sinh hoạt của người dân; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở và các loại đất khác thuộc phạm vi ranh giới khu dân cư nông thôn trong địa giới hành chính các xã, trừ khu đô thị mới trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.\nRanh giới của khu dân cư nông thôn được xác định theo quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, các điểm dân cư tương tự hiện có.\nĐối với trường hợp dân cư sinh sống dọc theo kênh, mương, đường giao thông hoặc dân cư sinh sống riêng lẻ ở nơi chưa có quy hoạch hoặc nằm ngoài phạm vi quy hoạch khu dân cư nông thôn được duyệt thì chỉ thống kê diện tích thửa đất có nhà ở và vườn, ao gắn liền với nhà ở; trường hợp không xác định được phạm vi ranh giới phần đất ở và vườn, ao gắn liền thì chỉ thống kê diện tích đất ở đã được công nhận, trường hợp thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định tạm thời bằng hạn mức giao đất ở mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.\n2. Đất khu công nghệ cao: Kiểm kê các loại đất thuộc khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sử dụng cho các mục đích phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao và đào tạo nhân lực công nghệ cao.\n3. Đất khu kinh tế: Kiểm kê các loại đất thuộc khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất cho Ban quản lý khu kinh tế để quản lý và giao lại đất, cho thuê đất sử dụng vào các mục đích xây dựng các khu phi thuế quan, khu báo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế.\n4. Đất khu nông nghiệp công nghệ cao: Kiểm kê đối với khu vực, dự án sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp được áp dụng công nghệ mới, tiên tiến, bao gồm: công nghiệp hóa (cơ giới hóa), tự động hóa quá trình sản xuất; ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học vào lai tạo giống, sản xuất, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ.\n5. Đất đô thị: Thống kê, kiểm kê các loại đất thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường, thị trấn; các khu đô thị mới đã hình thành trên thực tế thuộc phạm vi quy hoạch phát triển của các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n6. Đất khu bảo tồn thiên nhiên: Kiểm kê đất các khu bảo tồn thiên nhiên (gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan) đã được xác lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n7. Đất cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: Kiểm kê đất các cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, cứu hộ, nhân giống loài hoang dã, cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền phục vụ mục đích bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học.\n8. Đất ngập nước: Kiểm kê đất vùng đầm lầy, than bùn và vùng đất ngập nước thường xuyên khác hoặc đất ngập nước theo mùa; kể cả các vùng biển có độ sâu không quá 6 mét khi ngấn nước thủy triều thấp nhất đang được sử dụng vào các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp và bảo tồn thiên nhiên.\nĐiều 11 . Chỉ tiêu tổng diện tích đất của đơn vị hành chính trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ\n1. Chỉ tiêu tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định bao gồm toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật.\n2. Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp với biển thì diện tích của đơn vị hành chính đó bao gồm diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo trên biển (nếu có); được tính đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm; trường hợp chưa xác định được đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đường mép nước biển thấp nhất tại thời điểm kiểm kê. Đất mặt nước ven biển ngoài đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đang được sử dụng vào các mục đích thì được thống kê riêng, không tổng hợp vào tổng diện tích của đơn vị hành chính đó.\n3. Đối với các khu vực có tranh chấp hoặc không thống nhất về địa giới hành chính thì thực hiện thống kê, kiểm kê theo nguyên tắc sau:\na) Trường hợp không có tranh chấp địa giới hành chính, nhưng có sự không thống nhất giữa đường địa giới hành chính đang quản lý ngoài thực địa với đường địa giới hành chính thể hiện trên bản đồ địa giới hành chính đã được phê duyệt thì tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được thống kê, kiểm kê theo đường địa giới hành chính đang quản lý thực tế;\nb) Trường hợp có tranh chấp địa giới hành chính thì thực hiện như sau:\n- Địa phương đang tạm thời quản lý đất khu vực tranh chấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai đối với khu vực đang tranh chấp; trường hợp các bên đều tự nhận đang quản lý khu vực tranh chấp thì thỏa thuận để một trong các bên thực hiện hoặc các bên cùng thực hiện thống kê, kiểm kê khu vực tranh chấp.\n- Diện tích khu vực tranh chấp địa giới hành chính không tổng hợp vào tổng diện tích đất của các đơn vị hành chính đang có tranh chấp mà tổng hợp thành biểu riêng theo từng loại đất, từng loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được nhà nước giao quản lý đất và thể hiện rõ diện tích khu vực tranh chấp này trong báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương. Diện tích khu vực tranh chấp này được tổng hợp vào tổng diện tích của đơn vị hành chính cấp trên.\nĐiều 12 . Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ\n1. Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ bao gồm:\na) Biểu 01/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đai: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp chung đối với các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng và đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích;\nb) Biểu 02/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất nông nghiệp: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhóm đất nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;\nBiểu 02a/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quy định: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\nc) Biểu 03/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất phi nông nghiệp: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhóm đất phi nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;\nd) Biểu 04/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất phân theo từng đơn vị hành chính: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp số liệu diện tích đất đai theo từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp của cấp thực hiện thống kê, kiểm kê (gồm cấp huyện, cấp tỉnh, vùng và cả nước);\nđ) Biểu 05/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đã được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các trường hợp đã có quyết định và đã được bàn giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết định. Mục đích sử dụng đất trong biểu này được tổng hợp theo hai loại đất: Loại đất theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và loại đất theo hiện trạng đang sử dụng;\nBiểu 05a/TKĐĐ - Tổng hợp các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để liệt kê danh sách các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển mục đích nhưng chưa thực hiện;\ne) Biểu 06/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng khác với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã có biến động so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai nhưng chưa cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính. Mục đích sử dụng đất trong biểu này được tổng hợp theo hai loại: Loại đất theo hồ sơ địa chính và loại đất theo hiện trạng đang sử dụng;\nBiểu 06a/TKĐĐ - Danh sách các trường hợp đã chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để liệt kê danh sách các trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã có biến động so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai nhưng chưa cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính;\ng) Biểu 07/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất có sử dụng kết hợp vào mục đích khác: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các thửa đất sử dụng vào các mục đích chính (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất ở, đất quốc phòng, đất an ninh, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng) có sử dụng kết hợp vào mục đích khác (sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp);\nh) Biểu 08/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp theo các loại đất và loại đối tượng sử đất thuộc khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;\ni) Biểu 09/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất ngập nước: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp theo các loại đất và loại đối tượng sử dụng đất có ngập nước thường xuyên hoặc theo mùa;\nk) Biểu 10/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất trong các khu vực tổng hợp: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp diện tích theo các loại đất có trong các khu vực tổng hợp;\nl) Biểu 11/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đô thị: Sử dụng cho cấp huyện, tỉnh và cả nước để tổng hợp số liệu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ đối với đất đô thị theo quy định tại khoản 5 Điều 10 của Thông tư này;\nm) Biểu 12/TKĐĐ - Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các loại đất: Áp dụng để phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích đất theo mục đích sử dụng trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai;\nn) Biểu 13/TKĐĐ - Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tính toán cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất của Biểu 01/TKĐĐ;\no) Biểu 14/TKĐĐ - Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tính toán sự tăng, giảm diện tích các loại đất do chuyển mục đích sử dụng đất trên cơ sở tổng hợp số liệu từ Biểu 12/TKĐĐ. Đối với số liệu thống kê thì so sánh với số liệu của kỳ thống kê trước và kỳ kiểm kê gần nhất; đối với số liệu kiểm kê thì so sánh với số liệu của 02 kỳ kiểm kê gần nhất;\np) Biểu 15/TKĐĐ - So sánh hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để so sánh hiện trạng sử dụng đất với kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê, kiểm kê đất đai và so sánh diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ theo thống kê, kiểm kê với diện tích chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt;\nq) Biểu 16/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất quốc phòng, đất an ninh: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp các loại đất đang sử dụng trong khu vực đất quốc phòng, đất an ninh.\n2. Nội dung, mã ký hiệu chỉ tiêu, hình thức các mẫu biểu thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.\n3. Các Biểu 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ và 03/TKĐĐ quy định tại khoản 1 Điều này ngoài việc sử dụng để thống kê, kiểm kê toàn bộ diện tích trong phạm vi địa giới hành chính, còn được sử dụng để thống kê, kiểm kê và báo cáo riêng diện tích đất khu vực tranh chấp địa giới hành chính quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 của Thông tư này.\nMục 2\nNỘI DUNG THỰC HIỆN THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ\nĐiều 13 . Nội dung thực hiện thống kê đất đai định kỳ\n1. Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ thống kê; số liệu kiểm kê đất đai hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước.\n2. Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trên bản đồ kiểm kê đất đai.\n3. Xử lý, tổng hợp số liệu vào các biểu thống kê đất đai ở các cấp theo quy định.\n4. Phân tích, đánh giá, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất.\n5. Xây dựng báo cáo thống kê đất đai.\n6. Phê duyệt, in sao và ban hành kết quả thống kê đất đai.\nĐiều 14 . Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ\n1. Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê hàng năm trong kỳ kiểm kê; chuẩn bị bản đồ phục vụ cho điều tra kiểm kê.\n2. Điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất theo các chỉ tiêu kiểm kê để lập bản đồ kiểm kê đất đai; tính diện tích các khoanh đất và lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục số 03.1 kèm theo Thông tư này.\n3. Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo quy định cho từng đơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất.\n4. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai trong kỳ kiểm kê; đề xuất các giải pháp tăng cường về quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất.\n6. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n7. Phê duyệt, in sao và ban hành kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\nĐiều 15 . Báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ\n1. Nội dung Báo cáo kết quả thống kê đất đai bao gồm:\na) Tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;\nb) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm thống kê với số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của năm trước; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm; tình hình giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện; tình hình tranh chấp, giải quyết tranh chấp địa giới hành chính trong kỳ thống kê (nếu có);\nc) Đề xuất, kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý sử dụng đất đai.\n2. Nội dung Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai bao gồm:\na) Tình hình tổ chức thực hiện; phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp; các thông tin khác có liên quan đến số liệu; nguồn tài liệu và phương pháp lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nb) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê; đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm kiểm kê với số liệu của 02 kỳ kiểm kê gần nhất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kiểm kê đất đai; tình hình giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện; tình hình và nguyên nhân chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính; tình hình chuyển đổi cơ cấu đất trồng lúa; tình hình đất ngập nước; tình hình tranh chấp, giải quyết tranh chấp địa giới hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê (nếu có);\nc) Đề xuất, kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý, sử dụng đất đai.\nMục 3\nPHƯƠNG PHÁP, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ\nĐiều 16. Phương pháp thực hiện thống kê đất đai định kỳ\n1. Việc thống kê đất đai ở cấp xã được thực hiện trên cơ sở rà soát, đối chiếu bảng tổng hợp các trường hợp biến động đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê (do Văn phòng Đăng ký đất đai tổng hợp chuyển đến theo mẫu Phụ lục số 03.2 kèm theo Thông tư này) với thực tế sử dụng đất để cập nhật, chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất đai và tổng hợp số liệu thống kê đất đai.\n2. Việc tổng hợp số liệu thống kê đất đai ở các cấp, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước được thực hiện trên máy tính điện tử bằng phần mềm thống kê, kiểm kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n3. Đối với xã chưa có điều kiện cập nhật, chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất đai dạng số thì Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, đối chiếu bảng tổng hợp các trường hợp biến động đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê (do Văn phòng Đăng ký đất đai tổng hợp chuyển đến) với thực tế sử dụng đất; xác nhận thông tin hiện trạng sử dụng từng thửa đất vào bảng tổng hợp các trường hợp biến động và gửi về Phòng Tài nguyên và Môi trường để thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất đai dạng số và tổng hợp số liệu thống kê đất đai bằng phần mềm kiểm kê đất đai.\n4. Việc cập nhật, chỉnh lý khoanh đất (về ranh giới, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất) trên bản đồ kiểm kê đất đai được thực hiện bằng phương pháp chuyển vẽ, cập nhật, chỉnh lý từ hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai đã được giải quyết; bảo đảm các yêu cầu quy định tại các khoản 2, 5 và 6 Điều 17 của Thông tư này.\nĐiều 17 . Phương pháp thực hiện kiểm kê đất đai định kỳ\n1. Việc kiểm kê đất đai ở cấp xã được thực hiện trên cơ sở điều tra khoanh vẽ, chỉnh lý các khoanh đất theo từng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Thông tư này vào bản đồ sử dụng cho điều tra kiểm kê quy định tại khoản 3 Điều này. Kết quả khoanh vẽ chỉnh lý lập thành bản đồ kiểm kê đất đai ở cấp xã để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n2. Bản đồ kiểm kê đất đai của cấp xã được quy định như sau:\na) Cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai: được lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3 0 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999. Kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này;\nb) Nội dung bản đồ kiểm kê đất đai bao gồm các nhóm lớp đối tượng sau:\n- Ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê;\n- Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp;\n- Thủy hệ và các đối tượng có liên quan gồm: biển, hồ, ao, đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác;\n- Giao thông và các đối tượng có liên quan gồm: các công trình đường sắt, các loại đường bộ các cấp (kể cả đường nội đồng, đường đi lại trong khu dân cư, đường mòn tại các xã miền núi, trung du) và các công trình giao thông trên hệ thống đường đó;\n- Các yếu tố kinh tế, xã hội thể hiện tên các địa danh, trụ sở cơ quan chính quyền các cấp; tên công trình hạ tầng và các đối tượng khác;\n- Yếu tố địa hình (điểm độ cao, ghi chú độ cao) và các nội dung khác của bản đồ đã sử dụng để điều tra kiểm kê (nếu có, trừ ranh giới thửa đất);\n- Các ghi chú, thuyết minh;\n- Khung bản đồ, lưới tọa độ vuông góc;\nc) Khoanh đất thể hiện trên bản đồ kiểm kê đất đai phải bảo đảm các yêu cầu sau:\n- Ranh giới khoanh đất phải khép kín và được chuyển vẽ từ bản đồ sử dụng trong điều tra kiểm kê với độ chính xác cao nhất, không được tổng hợp, không khái quát hóa;\n- Phải thể hiện nhãn khoanh đất gồm số thứ tự khoanh đất; diện tích khoanh đất; mã loại đất; mã loại đối tượng sử dụng đất hoặc đối tượng quản lý đất theo hình thức như sau:\nMã loại đất               Số thứ tự khoanh đất\nMã đối tượng            Diện tích khoanh đất\n- Trường hợp khoanh đất sử dụng kết hợp vào nhiều mục đích đối với toàn bộ diện tích khoanh đất thì mã loại đất thể hiện loại đất chính trước, loại đất phụ thể hiện sau trong ngoặc đơn: Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ 1; mã loại đất phụ 2;...); trường hợp loại đất phụ chỉ chiếm một phần diện tích của khoanh đất thì sau mã loại đất phụ thể hiện thêm diện tích của loại đất phụ như: Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ 1: diện tích loại đất phụ 1; Mã loại đất phụ 2: diện tích loại đất phụ 2;...);\n- Trường hợp khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng mà xác định được diện tích sử dụng riêng vào từng mục đích (như trường hợp khu dân cư có cả đất ở và đất nông nghiệp) thì thể hiện mã từng loại đất và diện tích kèm theo trong ngoặc đơn như: Mã loại đất 1 (diện tích loại đất 1); Mã loại đất 2 (diện tích loại đất 2);...;\n- Trường hợp khoanh đất có nhiều loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất đối với toàn bộ diện tích khoanh đất thì quy ước thể hiện mã loại đối tượng có số lượng nhiều nhất;\nTrường hợp khoanh đất có nhiều loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất mà xác định được diện tích của từng loại đối tượng (như trường hợp khoanh đất nông nghiệp có cả đất của hộ gia đình và đất công ích của xã) thì thể hiện lần lượt mã của từng loại đối tượng và diện tích kèm theo: Mã đối tượng 1 (diện tích của đối tượng 1); Mã đối tượng 2 (diện tích của đối tượng 2);...;\n- Khoanh đất thuộc khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất trồng lúa sang các loại đất khác thì thể hiện thêm mã của loại đất sau khi chuyển đổi theo quy định tại Biểu 02a/TKĐĐ vào vị trí thích hợp trong khoanh đất. Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên một phần diện tích của khoanh đất thì thể hiện thêm diện tích chuyển đổi: Mã loại đất sau khi chuyển đổi: diện tích chuyển đổi. Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất trồng lúa sang nhiều loại đất khác nhau thì thể hiện thêm diện tích chuyển đổi: Mã loại đất sau khi chuyển đổi 1: diện tích chuyển đổi 1; Mã loại đất sau khi chuyển đổi 2: diện tích chuyển đổi 2;...;\n- Khoanh đất thuộc các khu vực tổng hợp cần thống kê theo quy định tại Biểu 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ và 10/TKĐĐ thì thể hiện thêm mã của các khu vực tổng hợp vào vị trí thích hợp trong khoanh đất. Trường hợp chỉ có một phần diện tích của khoanh đất nằm vào khu vực tổng hợp trên thì thể hiện như sau: Mã khu vực tổng hợp: diện tích trong khu vực tổng hợp. Trường hợp khoanh đất thuộc nhiều khu vực tổng hợp thì thể hiện riêng biệt mã của từng khu vực tổng hợp;\n- Nhãn khoanh đất được tạo dưới dạng cell hoặc text. Mã ký hiệu loại đất, loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Số thứ tự khoanh đất được thể hiện bằng số Ả Rập, từ 01 đến hết trong phạm vi toàn xã, thứ tự đánh số từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, theo đường zích zắc (ziczac). Đối với các yếu tố chiếm đất không tạo thành khoanh đất được khép vùng theo đường địa giới hành chính và được đánh số thứ tự như khoanh đất;\nd) Đối tượng thủy hệ, giao thông và các đối tượng khác liên quan thể hiện ranh giới chiếm đất của từng loại đối tượng và nhãn đối tượng như quy định tại điểm c khoản này.\n3. Loại bản đồ, dữ liệu sử dụng để điều tra kiểm kê đất đai ở cấp xã được quy định như sau:\na) Sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước và đã được cập nhật, chỉnh lý trong các kỳ thống kê đất đai hàng năm. Kỳ kiểm kê đất đai năm 2019 sử dụng bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai đã lập trong kỳ kiểm kê đất đai năm 2014 và được cập nhật, chỉnh lý biến động hàng năm (nếu có);\nb) Đối với nơi đã có cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để điều tra kiểm kê;\nc) Đối với nơi chưa có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính mới để điều tra kiểm kê;\nd) Đối với nơi bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước chưa được lập trên cơ sở bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm b và điểm c khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần thành lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; bản đồ địa hình mới thành lập sau kỳ kiểm kê gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước.\n4. Xử lý, tổng hợp các nguồn bản đồ, dữ liệu phục vụ điều tra, khoanh vẽ thành lập bản đồ kiểm kê đất đai:\na) Đối với nơi sử dụng nguồn bản đồ, dữ liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều này thì rà soát, chỉnh lý, bổ sung nội dung có thay đổi từ nguồn bản đồ, dữ liệu này vào bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để phục vụ điều tra kiểm kê.\nTrường hợp sử dụng bình đồ ảnh thì thực hiện điều vẽ nội nghiệp đối với những đường ranh giới khoanh đất và các đối tượng chiếm đất liên quan có hình ảnh rõ nét theo yêu cầu của bản đồ kiểm kê đất đai và cập nhật chỉnh lý lên bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước; trường hợp có sai khác giữa hình ảnh trên ảnh với bản đồ kiểm kê đất đai thì chỉnh lý theo ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, giữ nguyên các yếu tố nền ảnh ở dạng raster để phục vụ điều tra, khoanh vẽ;\nb) Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều này đối với các trường hợp có biến động từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai (theo bản tổng hợp các trường hợp biến động đất đai do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến) , hồ sơ kiểm kê rừng của ngành nông nghiệp và cơ sở dữ liệu đất lúa đã thực hiện trong kỳ kiểm kê;\nc) Đối với nơi sử dụng nguồn bản đồ, dữ liệu quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều này thì biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại khoản 1 Điều này để điều tra kiểm kê. Trường hợp địa phương có bản đồ địa chính ở nhiều loại tỷ lệ khác nhau thì biên tập về cùng một tỷ lệ phù hợp với tỷ lệ của bản đồ kiểm kê đất đai cần thành lập;\nd) Rà soát đường biên giới, đường địa giới hành chính trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê để chỉnh lý cho thống nhất với bản đồ biên giới, bản đồ địa giới hành chính mới nhất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố.\nTrường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đang quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê phải thể hiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý. Trường hợp đang có tranh chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê phải thể hiện đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bên liên quan.\nViệc thể hiện yếu tố địa giới hành chính các cấp trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê đất đai dạng số phải đáp ứng các yêu cầu tự động hóa trong tính toán, thống kê báo cáo diện tích các loại đất, cho phép kiểm tra sự phù hợp về số liệu thống kê loại đất từ cấp xã đến cấp tỉnh, cấp vùng và toàn quốc. Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì ưu tiên biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất.\n5. Việc điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý ranh giới các khoanh đất và các đối tượng chiếm đất khác có liên quan trên thực địa được thực hiện như sau:\na) Đối soát ranh giới, loại đất, loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý của các khoanh đất và các đối tượng chiếm đất khác có liên quan bằng phương pháp so sánh tương quan giữa bản đồ và thực địa để xác định các trường hợp cần khoanh vẽ bổ sung, chỉnh lý bản đồ cho phù hợp với hiện trạng.\nTrường hợp phải khoanh vẽ, chỉnh lý ranh giới hoặc chia tách khoanh đất thì áp dụng phương pháp giao hội cạnh hoặc tọa độ vuông góc từ các điểm chi tiết rõ nét trên thực địa đã được biểu thị trên bản đồ; việc xác định chiều dài cạnh giao hội hoặc cạnh vuông góc có thể được đo bằng thước dây hoặc các dụng cụ đo khác có độ chính xác tương đương trở lên;\nb) Ranh giới chiếm đất của các đối tượng về thủy hệ, giao thông được khoanh vẽ, chỉnh lý theo yêu cầu sau:\n- Ranh giới công trình thủy lợi, giao thông thể hiện theo đường chân Taluy (đối với công trình đắp cao) hoặc theo đường đỉnh Taluy (đối với công trình đào sâu);\n- Ranh giới các đối tượng thủy văn hình thành tự nhiên (hồ, sông, ngòi, rạch, suối) thì thể hiện theo mép đỉnh mái trượt của đối tượng thủy văn; trường hợp đối tượng thủy văn có đường bờ bao thì ranh giới đối tượng thủy văn thể hiện theo chân phía ngoài của đường bờ bao;\nc) Đường bờ biển thể hiện theo đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm; trường hợp tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa xác định được đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đường mép nước biển thấp nhất tại thời điểm kiểm kê.\n6. Việc lập bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã được thực hiện như sau:\na) Bản đồ kiểm kê đất đai được lập ở dạng số trên cơ sở kết quả điều tra khoanh vẽ trên thực địa quy định tại khoản 5 Điều này;\nb) Trường hợp bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê không có bản gốc dạng số thì thực hiện quét, số hóa các yếu tố nội dung của bản đồ đã sử dụng và tích hợp, xử lý tiếp biên để lập bản đồ kiểm kê dạng số;\nc) Trường hợp ranh giới khoanh đất được xác định bằng phương pháp giao hội hoặc tọa độ vuông góc trên thực địa thì chuyển vẽ lên bản đồ số bằng một trong các phương pháp: Quét, số hóa các yếu tố nội dung đã khoanh vẽ ngoài thực địa hoặc tính tọa độ các đỉnh của khoanh đất và đưa lên bản đồ bằng cách nhập tọa độ các điểm hoặc thực hiện dựng hình bằng phương pháp giao hội hoặc tọa độ vuông góc;\nd) Thông tin bản đồ kiểm kê đất đai được tổ chức theo các lớp, trong đó ranh giới các khoanh đất trong cùng một hệ thống chỉ tiêu được xác định cùng lớp thông tin bản đồ. Việc phân lớp thông tin bản đồ kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định về phân lớp bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này;\nđ) Độ chính xác số hóa, chuyển vẽ, khoanh vẽ các yếu tố nội dung của bản đồ kiểm kê đất đai thực hiện như sau:\n- Bản đồ số hóa phải bảo đảm sai số kích thước các cạnh khung trong của bản đồ sau khi nắn so với kích thước lý thuyết không vượt quá 0,2 mm và đường chéo không vượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ;\n- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các khoanh đất không vượt quá ±0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\n- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất không được vượt quá ± 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\ne) Việc lập bản đồ kiểm kê đất đai ở dạng số thực hiện theo quy định sau:\n- Tệp tin bản đồ kiểm kê đất đai ở định dạng *.dgn của phần mềm Microstation, kèm theo tệp tin nguồn ký hiệu và lý lịch bản đồ; tệp tin phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng; fonts chữ, số tiếng Việt, bảng mã Unicode; thư viện các ký hiệu độc lập được tạo sẵn trong thư viện “HT” cho các dãy tỷ lệ có tên tương ứng là ht1-5.cell, ht10-25.cell, ht50-100.cell, ht250-1tr.cell,…; thư viện các ký hiệu hình tuyến theo dãy tỷ lệ có tên tương ứng là ht1-5.rsc, ht10-25.rsc, ht50-100.rsc, ht250-1tr.rsc…; bảng màu có tên là ht.tbl;\n- Thông số của tệp tin chuẩn bản đồ (seed file) gồm: Đơn vị đo (Working Units); đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét (m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là mi li mét (mm); độ phân giải (Resolution) là 1000; tọa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point/Global Origin) là X: 500000 m, Y: 1000000 m;\n- Các đối tượng dạng đường (là một trong các dạng Line String, Chain, Complex Chain hoặc Polyline, … theo phần mềm biên tập) phải thể hiện liên tục, không đứt đoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút giao nhau giữa các đường thể hiện các đối tượng cùng kiểu;\n- Những đối tượng dạng vùng (là một trong các dạng pattern, shape, complex shape hoặc fill color,... theo phần mềm biên tập) phải thể hiện là các vùng khép kín;\n- Các ký hiệu dạng điểm (là dạng cell theo phần mềm biên tập) phải thể hiện bằng các ký hiệu dạng điểm được thiết kế sẵn trong các tệp *.cell;\n- Các đối tượng trên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số phải thể hiện đúng lớp và các thông số kèm theo như quy định tại bảng phân lớp đối tượng. Đối với các đối tượng tham gia đóng vùng khoanh đất vẽ nửa theo tỷ lệ (như đường giao thông, địa giới…) thì sao lưu nguyên trạng phần tham gia đóng vùng và chuyển về lớp riêng để tham gia đóng vùng.\n7. Tính diện tích các khoanh đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo quy định như sau:\nTrên bản đồ kiểm kê đất đai, các đối tượng cần tính diện tích (các khoanh đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất) phải được khép vùng, xác định quan hệ không gian (topology).\nTrường hợp các đối tượng dạng vùng cùng kiểu (cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc cùng kiểu đối tượng thủy văn…), giao cắt cùng mức thì đối tượng được tính theo đường ranh giới chiếm đất ngoài cùng. Trường hợp các đối tượng dạng vùng không cùng kiểu (không cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc không cùng kiểu đối tượng thủy văn) hoặc cùng kiểu nhưng giao cắt không cùng mức thì diện tích phần giao nhau của hình chiếu thẳng đứng của các đối tượng đó trên mặt đất được tính cho đối tượng nằm trực tiếp trên mặt đất.\nDiện tích các khoanh đất được tính bằng phương pháp giải tích trên bản đồ dạng số và được tổng hợp để kiểm tra đối chiếu với tổng diện tích của đơn vị hành chính cấp xã tính bằng phương pháp giải tích theo đường địa giới hành chính; trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu tổng hợp từ các khoanh đất với số liệu tính theo đường địa giới hành chính thì phải kiểm tra, để xử lý các trường hợp bị tính trùng hoặc bỏ sót.\nKết quả tính diện tích các khoanh đất được tổng hợp vào Bảng liệt kê các khoanh đất thể hiện các thông tin: Mã số khoanh đất, diện tích khoanh đất, thuộc tính khoanh đất tương ứng với các chỉ tiêu kiểm kê đất đai theo quy định.\n8. Phương pháp tổng hợp số liệu kiểm kê thực hiện như sau:\na) Số liệu kiểm kê cấp xã được tổng hợp từ Bảng liệt kê các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai bằng phần mềm thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nĐối với các chỉ tiêu kiểm kê bằng các phương pháp phiếu điều tra trực tiếp hoặc chỉ tiêu kiểm kê chuyên sâu khác thực hiện gắn với kiểm kê định kỳ mà không tổng hợp được bằng phần mềm thì sử dụng công cụ tính toán truyền thống để tổng hợp và được quy định cụ thể trong từng kỳ kiểm kê;\nb) Số liệu kiểm kê cấp huyện, tỉnh, vùng kinh tế - xã hội và cả nước được tổng hợp từ số liệu kiểm kê của của đơn vị hành chính trực thuộc bằng phần mềm thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nĐiều 18. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất\n1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, vùng kinh tế - xã hội và cả nước để thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê đất đai.\n2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát hóa nội dung của bản đồ kiểm kê đất đai.\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và tỉnh được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính trực thuộc.\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội được lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp tỉnh.\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước được lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng kinh tế - xã hội.\n3. Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định như sau:\na) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Thông tư này;\nb) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 6 0 , có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9996;\nc) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11 0 và 21 0 , kinh tuyến Trung ương 108 0 cho toàn lãnh thổ Việt Nam.\n4. Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được lập theo quy định như sau:\nĐơn vị hành chính\nDiện tích tự nhiên (ha)\nTỷ lệ bản đồ\nCấp xã\nDưới 120\n1: 1000\nTừ 120 đến 500\n1: 2000\nTrên 500 đến 3.000\n1: 5000\nTrên 3.000\n1: 10000\nCấp huyện\nDưới 3.000\n1: 5000\nTừ 3.000 đến 12.000\n1: 10000\nTrên 12.000\n1: 25000\nCấp tỉnh\nDưới 100.000\n1: 25000\nTừ 100.000 đến 350.000\n1: 50000\nTrên 350.000\n1: 100000\nCấp vùng\n1: 250000\nCả nước\n1: 1000000\nTrường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có hình dạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây.\n5. Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sau:\na) Nhóm lớp cơ sở toán học và các nội dung liên quan bao gồm: lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, phiên hiệu mảnh, tỷ lệ bản đồ, khung bản đồ, chú dẫn, biểu đồ cơ cấu đất, trình bày ngoài khung và các nội dung khác có liên quan;\nb) Nhóm lớp hiện trạng sử dụng đất bao gồm: Ranh giới các khoanh đất tổng hợp và ký hiệu loại đất;\nc) Các nhóm lớp thuộc dữ liệu nền địa lý gồm:\n- Nhóm lớp biên giới, địa giới gồm đường biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước chỉ thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp tỉnh. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của vùng kinh tế - xã hội thì thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp huyện. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp tỉnh, huyện, xã thì thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp xã;\nKhi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì ưu tiên biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất.\n- Nhóm lớp địa hình gồm các đối tượng để thể hiện đặc trưng cơ bản về địa hình của khu vực cần thành lập bản đồ như: đường bình độ (khu vực núi cao có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái), điểm độ cao, điểm độ sâu, ghi chú độ cao, độ sâu; đường mô tả đặc trưng địa hình và các dạng địa hình đặc biệt;\n- Nhóm lớp thủy hệ và các đối tượng có liên quan gồm: biển, hồ, ao, đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác. Mức độ thể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;\n- Nhóm lớp giao thông và các đối tượng có liên quan: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả đường nội đồng, đường trục chính trong khu dân cư, đường mòn tại các xã miền núi, trung du. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện thể hiện từ đường liên xã trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường đất đến các thôn bản. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh thể hiện từ đường liên huyện trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên xã. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế - xã hội và cả nước thể hiện từ đường tỉnh lộ trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên huyện;\n- Nhóm lớp đối tượng kinh tế, xã hội thể hiện tên các địa danh, trụ sở cơ quan chính quyền các cấp; tên công trình hạ tầng và các công trình quan trọng khác. Mức độ thể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;\nd) Các ghi chú, thuyết minh;\nđ) Nhóm lớp ranh giới và số thứ tự các khoanh đất của bản đồ kiểm kê đất đai khi in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã:\n- Nhóm lớp này sẽ được in bên dưới lớp ranh giới khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\n- Số thứ tự các khoanh đất của bản đồ kiểm kê đất đai chỉ thể hiện cho những khoanh đất trên bản đồ kiểm kê đất đai có ranh giới khoanh đất không trùng với ranh giới khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n6. Hình thức thể hiện nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này.\n7. Việc biên tập, tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp bảo đảm yêu cầu sau:\na) Khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất được biên tập, tổng hợp như sau:\n- Khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thể hiện bằng ranh giới và ký hiệu loại đất (gồm mã và màu loại đất) theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai. Khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước được thể hiện bằng ranh giới và ký hiệu loại đất theo các chỉ tiêu tổng hợp quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này;\n- Ký hiệu loại đất gồm mã và màu loại đất. Trường hợp khoanh đất tổng hợp có mục đích chính và mục đích phụ thì thể hiện  màu của khoanh đất là màu của loại đất chính; mã loại đất thể hiện mã loại đất chính trước, mã loại đất phụ thể hiện sau trong ngoặc đơn: Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ);\nTrường hợp khoanh đất tổng hợp có nhiều mục đích và xác định được diện tích sử dụng riêng vào từng mục đích thì màu của khoanh đất là màu của loại đất có diện tích lớn nhất (như trường hợp đất đô thị, khu dân cư nông thôn); mã loại đất thể hiện mã của từng loại đất, được sắp xếp theo thứ tự diện tích nhỏ dần: Mã loại đất 1, Mã loại đất 2,...\nTrường hợp khoanh đất thuộc các khu vực tổng hợp quy định tại Điều 10 của Thông tư này thì thể hiện thêm mã của khu vực tổng hợp theo quy định tại các Biểu 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ và 10/TKĐĐ của Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.\n- Các khoanh đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp phải bảo đảm ranh giới khép kín, không có phần diện tích chồng, hở giữa các khoanh đất. Ranh giới khoanh đất phải được khái quát hóa, làm trơn, bảo đảm diện tích khoanh đất theo tỷ lệ bản đồ như sau:\nTỷ lệ bản đồ\nDiện tích khoanh đất trên bản đồ\nTừ 1:1000 đến 1:10000\n≥ 16 mm 2\nTừ 1:25000 đến 1:100000\n≥ 9 mm 2\nTừ 1:250000 đến 1:1000000\n≥ 4 mm 2\nTrường hợp khoanh đất có diện tích nhỏ hơn theo quy định trên đây thì được ghép vào khoanh đất lớn hơn liền kề. Riêng đối với các đảo có diện tích nhỏ hơn quy định trên đây thì vẫn phải được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo ghi chú tên đảo (nếu có) mà không thực hiện tổng quát hóa;\nb) Đối với đường biên giới, địa giới hành chính phải được biên tập bảo đảm yêu cầu nhận biết đối tượng khi in trên giấy; trường hợp đường địa giới các cấp trùng với đối tượng hình tuyến một nét thì đường địa giới cần được thể hiện so le hai bên và cách đường đối tượng hình tuyến 0,2 mm trên bản đồ;\nc) Các yếu tố hình tuyến (sông, suối, kênh mương…) có chiều dài dưới 2 cm trên bản đồ thì được phép loại bỏ; yếu tố hình tuyến có độ rộng dưới 0,5 mm trên bản đồ được biên tập thành 1 nét theo tâm của yếu tố hình tuyến đó.\nTrường hợp đường sắt và đường ô tô đi sát nhau cho phép dịch chuyển vị trí đường ô tô để đảm bảo giữ vị trí đúng cho đường sắt.\nCác yếu tố hình tuyến khi tổng hợp phải bảo đảm giữ được tính chất đặc trưng của đối tượng để phản ánh đúng mật độ, kiểu phân bố, đặc điểm sử dụng; đối với sông suối phải thể hiện được vị trí đầu nguồn, các dòng chảy đặc biệt như suối nước nóng, nước khoáng;\nd) Đối với đường bờ biển khi tổng quát hóa phải bảo đảm giữ được hình dáng đặc trưng của từng kiểu bờ. Đối với khu vực có nhiều cửa sông, bờ biển có dạng hình cong tròn được phép gộp 2 hoặc 3 khúc uốn nhỏ nhưng phải giữ lại các cửa sông, dòng chảy đổ ra biển và các bãi bồi;\nđ) Các đối tượng địa lý khác, ghi chú địa danh, tên riêng, thuyết minh tiến hành lựa chọn, cập nhật hoặc loại bỏ đảm bảo phù hợp về mật độ thông tin, khả năng đọc và tính mỹ quan của bản đồ;\ne) Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:\n- Đối với bản đồ tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm x 10cm;\n- Đối với bản đồ tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 8cm x 8cm;\n- Đối với bản đồ tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và 1:1000000 chỉ biểu thị lưới kinh tuyến, vĩ tuyến với kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến như sau:\nTỷ lệ bản đồ đồ hiện trạng\nsử dụng đất\nKích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến\n1:50000\n5’x5’\n1:100000\n10’x10’\n1:250000\n20’ x 20 '\n1:1000000\n1 0 x 1 0\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất được bàn giao ở dạng số, dạng giấy cùng với báo cáo thuyết minh kèm theo.\n8. Việc biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số ngoài việc thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của Điều này, còn phải thực hiện theo các yêu cầu:\na) Việc biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số được thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 17 của Thông tư này;\nb) Các đối tượng trên bản đồ hiện trạng phải thể hiện đúng lớp, màu sắc, lực nét và các thông số kèm theo như quy định tại bảng phân lớp đối tượng tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này. Mỗi khoanh đất phải có một mã loại đất, khi biên tập lược bỏ để in không được xóa mà phải chuyển về lớp riêng để lưu trữ. Sản phẩm phải có ghi chú lý lịch kèm theo.\n9. Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các nội dung:\na) Căn cứ pháp lý; mục đích, yêu cầu của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nb) Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của đơn vị hành chính;\nc) Thời điểm xây dựng và hoàn thành việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nd) Các nguồn tài liệu được sử dụng và phương pháp, công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nđ) Đánh giá chất lượng bản đồ hiện trạng sử dụng đất về mức độ đầy đủ, chi tiết và độ chính xác của các yếu tố nội dung;\ne) Những vấn đề còn tồn tại, hạn chế của bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\ng) Kết luận, kiến nghị biện pháp khắc phục hạn chế, tồn tại.\nĐiều 19. Trình tự thực hiện thống kê đất đai định kỳ\n1. Công tác chuẩn bị ở các cấp như sau:\na) Tổng cục Quản lý đất đai thực hiện các công việc sau:\n- Ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện thống kê đất đai định kỳ trong trường hợp cần thiết trước thời điểm thực hiện thống kê 02 tháng;\n- Thu thập tài liệu kết quả thống kê đất đai năm trước, kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm gần nhất của cả nước; kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê;\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chỉ đạo, thực hiện các công việc sau:\n- Ban hành văn bản chỉ đạo, đôn đốc thực hiện thống kê đất đai định kỳ trong trường hợp cần thiết trước thời điểm thống kê 01 tháng;\n- Thu thập kết quả thống kê đất đai năm trước, kết quả kiểm kê đất đai của kỳ kiểm kê gần nhất; hồ sơ kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê;\n- Rà soát, tổng hợp các thửa đất có biến động về loại đất và loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ thủ tục về đất đai liên quan gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 15 tháng 11 để thực hiện thống kê đất đai hàng năm (trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp); trường hợp sau ngày gửi bản tổng hợp các trường hợp biến động mà phát sinh các trường hợp biến động mới thì phải gửi bổ sung chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm thống kê;\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau:\n- Thu thập, đánh giá, lựa chọn tài liệu, dữ liệu có liên quan phục vụ cho công tác thống kê đất đai gồm kết quả thống kê đất đai năm trước, kết quả kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm gần nhất; hồ sơ kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê; hồ sơ địa chính; văn bản thông báo chỉnh lý hồ sơ địa chính, bản tổng hợp các trường hợp biến động do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến đối với các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, biến động về sử dụng đất trong kỳ thống kê;\n- Chuẩn bị biểu mẫu phục vụ thống kê.\n2. Tổ chức thực hiện thống kê đất đai ở các cấp như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau:\n- Rà soát thực tế các trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký biến động đất đai để xác định và chỉnh lý bản đồ khoanh đất đối với các trường hợp biến động về loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất trong năm thống kê; xác nhận các trường hợp biến động đã hoàn thành thủ tục hành chính nhưng chưa thực hiện trong thực tế vào bảng tổng hợp các trường hợp biến động do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến;\n- Tổng hợp số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất cấp xã gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 05/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ;\n- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của địa phương, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ và 14/TKĐĐ;\n- Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai;\n- Kiểm tra, hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã về cấp huyện;\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh chỉ đạo, thực hiện các công việc sau:\n- Tiếp nhận và kiểm tra số liệu thống kê đất đai của cấp dưới trực tiếp giao nộp. Chỉ đạo cấp dưới trực tiếp chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);\n- Tổng hợp số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ; 05/TKĐĐ và 11/TKĐĐ;\n- Phân tích số liệu thống kê, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của địa phương, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ, 14/TKĐĐ và 15/TKĐĐ;\n- Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyện, cấp tỉnh;\n- Kiểm tra, hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai của địa phương lên cơ quan cấp trên trực tiếp theo quy định tại Thông tư này;\nc) Tổng cục Quản lý đất đai chỉ đạo, thực hiện các công việc sau:\n- Tiếp nhận và kiểm tra, xử lý số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai của cấp tỉnh; chỉ đạo cấp tỉnh chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo (nếu có);\n- Tổng hợp số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất của các vùng và cả nước gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ, 05/TKĐĐ và 11/TKĐĐ;\n- Phân tích số liệu thống kê, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai các vùng và cả nước, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ, 14/TKĐĐ và 15/TKĐĐ;\n- Xây dựng Báo cáo kết quả thống kê đất đai của cả nước;\n- Kiểm tra, hoàn thiện, trình duyệt, in sao, gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thống kê đất đai của các vùng và cả nước;\n- Trình Bộ trưởng quyết định công bố kết quả thống kê đất đai của cả nước.\nĐiều 20. Trình tự thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ\n1. Công tác chuẩn bị ở các cấp như sau:\na) Tổng cục Quản lý đất đai thực hiện các công việc sau:\n- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 04 tháng phải hoàn thành việc xây dựng dự án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xây dựng kế hoạch thực hiện và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện trình Bộ trưởng phê duyệt;\n- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 02 tháng phải hoàn thành việc tập huấn nghiệp vụ cho các địa phương;\n- Thu thập tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó;\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo thực hiện và hoàn thành trước thời điểm kiểm kê đất đai 02 tháng đối với các công việc sau:\n- Xây dựng phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp hành chính tại địa phương;\n- Thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai; xây dựng kế hoạch và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện (nếu có); chuẩn bị nhân lực, phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng thực hiện kiểm kê đất đai;\n- Chuẩn bị thiết bị kỹ thuật, tài chính theo quy định và tổ chức tập huấn cho các cấp xã, huyện;\n- Thu thập, đánh giá, lựa chọn các tài liệu đất đai có liên quan phục vụ cho điều tra kiểm kê gồm hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó;\n- Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 17 của Thông tư này để phục vụ cho điều tra kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã theo phương án được duyệt.\nTrường hợp sử dụng bản đồ, dữ liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 17 thì thực hiện việc xử lý tổng hợp nội dung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 của Thông tư này;\n- Rà soát, tổng hợp các thửa đất có biến động về loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất trong kỳ kiểm kê đất đai từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ thủ tục về đất đai liên quan (theo mẫu Phụ lục số 03.2 của Thông tư này) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 01 tháng 8 năm kiểm kê đất đai để thực hiện kiểm kê đất đai; trường hợp sau ngày gửi bản tổng hợp các trường hợp biến động mà phát sinh các trường hợp biến động mới thì phải tổng hợp và gửi bổ sung chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm kiểm kê;\n- Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh để xác định các trường hợp đường địa giới hành chính đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê của từng bên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư này và chỉ đạo cho Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã thực hiện;\n- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê;\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức, chỉ đạo thực hiện và hoàn thành trước thời điểm kiểm kê đất đai 01 tháng đối với các công việc sau:\n- Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện;\n- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật, tài chính theo quy định phục vụ cho kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng thực hiện;\n- Thu thập, đánh giá, lựa chọn các tài liệu đất đai có liên quan phục vụ kiểm kê đất đai gồm hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó;\n- Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai rà soát, tổng hợp các trường hợp biến động về đất đai đã thực hiện xong thủ tục hành chính trong kỳ kiểm kê đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo mẫu Phụ lục số 03.2 của Thông tư này) chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 01 tháng 8 năm kiểm kê đất đai để thực hiện kiểm kê đất đai; đồng thời tiếp tục tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã thực hiện xong thủ tục hành chính đến ngày 31 tháng 12 của năm kiểm kê để gửi bổ sung cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm kê đất đai;\n- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai;\n- Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp huyện để xác định các trường hợp đang có tranh chấp địa giới hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê đất đai của từng bên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư này và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện;\nd) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện và hoàn thành trước thời điểm kiểm kê đất đai đối với các công việc sau:\n- Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn xã;\n- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho kiểm kê đất đai; phân công trách nhiệm cho các lực lượng tham gia hực hiện;\n- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê;\n- Thu thập các tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho kiểm kê gồm các loại bản đồ, dữ liệu phục vụ cho điều tra khoanh vẽ hiện trạng; hồ sơ địa chính; thông báo chỉnh lý biến động và trích lục bản đồ, sơ đồ kèm theo; hồ sơ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai của 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó; bảng tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến và các hồ sơ, tài liệu đất đai khác có liên quan;\n- Rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê;\n- Rà soát phạm vi ranh giới hành chính trên bản đồ sử dụng cho điều tra kiểm kê để chỉnh lý thống nhất với bản đồ biên giới, bản đồ địa giới hành chính mới nhất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp đường địa giới hành chính cấp xã đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa thì Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan làm việc để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê đất đai của từng bên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư này;\n- In ấn tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai (trừ bản đồ phục vụ điều tra);\n- Rà soát, thu thập thông tin để xác định các khu vực có biến động trên thực địa trong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ, cần điều tra bổ sung, khoanh vẽ ngoại nghiệp.\n2. Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:\n- Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại các điểm b, c khoản 4 Điều 17 của Thông tư này; in ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;\n- Điều tra, khoanh vẽ thực địa để bổ sung, chỉnh lý các khoanh đất về ranh giới; loại đất (theo mục đích chính, mục đích phụ - nếu có); đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất; xác định các trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện và các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích; các khu vực cần thống kê theo chỉ tiêu tổng hợp;\n- Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết, chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu kiểm kê chuyên đề (nếu có); biên tập bản đồ và tính diện tích các khoanh đất;\n- Lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai từ kết quả điều tra thực địa;\n- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 02a/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 05/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ và 10/TKĐĐ;\n- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý đất đai của địa phương, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ và 14/TKĐĐ;\n- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh kèm theo;\n- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai;\n- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã;\n- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất về cấp huyện;\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo, thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp gồm các công việc sau:\n- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện ở các cấp;\n- Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong việc kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh và tiếp nhận, kiểm tra thống nhất kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh gửi Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp;\n- Tiếp nhận và kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp dưới giao nộp. Chỉ đạo chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (nếu có);\n- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 02a/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ, 05/TKĐĐ, 06/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ, 10/TKĐĐ và 11/TKĐĐ;\n- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý đất đai của địa phương, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ, 14/TKĐĐ và 15/TKĐĐ;\n- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh và xây dựng báo cáo thuyết minh kèm theo;\n- Xây dựng Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh;\n- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh;\n- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai lên cấp trên trực tiếp theo quy định tại Thông tư này;\nc) Tổng cục Quản lý đất đai chỉ đạo, thực hiện các công việc sau:\n- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện ở các địa phương;\n- Tiếp nhận và kiểm tra, xử lý kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh giao nộp; chỉ đạo cấp tỉnh chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương (nếu có);\n- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước, gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 02a/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ, 05/TKĐĐ, 06/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ; 10/TKĐĐ và 11/TKĐĐ;\n- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý đất đai của địa phương, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ, 14/TKĐĐ và 15/TKĐĐ;\n- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng, cả nước và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất kèm theo;\n- Xây dựng Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cả nước trình Bộ trưởng phê duyệt; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả kiểm kê đất đai của các vùng và cả nước;\n- Nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng và cả nước;\n- Trình Bộ trưởng quyết định công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước;\n- In ấn và phát hành kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\nĐiều 21. Thống kê, kiểm kê định kỳ đất quốc phòng, an ninh.\n1. Việc thống kê, kiểm kê định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.\n2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an rà soát các địa điểm và diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về số liệu thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh ở địa phương.\n3. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh bao gồm các loại đất theo quy định tại Điều 61 của Luật Đất đai.\nBiểu thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh thực hiện theo mẫu Biểu 16/TKĐĐ quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.\n4. Việc nộp kết quả thống kê, kiểm kê định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh quy định như sau:\na) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm gửi kết quả thống kê, kiểm kê định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh ở từng địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp; gửi kết quả thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh trên phạm vi cả nước về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;\nb) Kết quả thống kê định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh bao gồm:\n- Biểu số liệu hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;\n- Báo cáo kết quả thống kê định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh;\nc) Kết quả kiểm kê định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh bao gồm:\n- Biểu số liệu hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;\n- Sơ đồ khoanh đất của từng điểm sử dụng đất quốc phòng, an ninh thuộc từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh;\nd) Việc gửi báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:\n- Hồ sơ kết quả thống kê, kiểm kê đất đai được gửi gồm các tài liệu kết quả thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh ở địa phương theo quy định tại các điểm b, c khoản này;\n- Thời gian gửi kết quả thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là trước ngày 16 tháng 01 của năm sau năm thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai;\nđ) Việc gửi kết quả thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh về Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:\n- Hồ sơ kết quả thống kê, kiểm kê đất đai được gửi gồm biểu số liệu hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh của từng tỉnh và cả nước; báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh của cả nước theo quy định tại các điểm b, c khoản này;\n- Thời gian gửi kết quả thống kê, kiểm kê: Trước ngày 16 tháng 02 của năm sau năm thực hiện thống kê đất đai (đối với kết quả thống kê đất đai); trước ngày 16 tháng 4 của năm sau năm thực hiện kiểm kê đất đai (đối với kết quả kiểm kê đất đai).\nMục 4\nKIỂM TRA, GIAO NỘP, QUẢN LÝ\nKẾT QUẢ THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ\nĐiều 22. Kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ\n1. Nội dung kiểm tra gồm:\na) Mức độ đầy đủ của tài liệu, số liệu và tính pháp lý của hồ sơ kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;\nb) Tính đầy đủ, chính xác của việc khoanh vẽ các khoanh đất và xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất trên bản đồ kiểm kê đất đai của cấp xã;\nc) Mức độ đầy đủ, chính xác của việc tổng hợp các khoanh đất trong Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai so với bản đồ kiểm kê đất đai và so với bản tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã được Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, xác nhận;\nd) Tính chính xác trong việc tổng hợp số liệu trong các biểu thống kê, kiểm kê đất đai;\nđ) Tính thống nhất số liệu giữa các biểu thống kê, kiểm kê đất đai với bản đồ kiểm kê đất đai của cấp xã; giữa các biểu số liệu thống kê, kiểm kê của từng cấp; giữa biểu số liệu với báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;\ne) Chất lượng báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất về mức độ đầy đủ, thống nhất các nội dung; chất lượng phân tích để phản ánh hiện trạng sử dụng đất; chất lượng nội dung đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất;\ng) Chất lượng bản đồ hiện trạng sử dụng đất về hình thức, mức độ đầy đủ của nội dung và các địa danh; sự thống nhất giữa màu và ký kiệu loại đất; mức độ chính xác các khoanh đất trên bản đồ; mức độ sai lệch diện tích các loại đất giữa bản đồ hiện trạng sử dụng đất với số liệu kiểm kê; tính thống nhất số liệu giữa biểu kiểm kê với các bảng, biểu đồ thuyết minh của bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp (thực hiện đối với kiểm kê đất đai).\n2. Trách nhiệm kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định như sau:\na) Đơn vị, cá nhân trực tiếp thực hiện từng nhiệm vụ về thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có trách nhiệm tự kiểm tra kết quả trong suốt quá trình thực hiện và sau khi hoàn thành mỗi sản phẩm;\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện của cấp xã trước khi phê duyệt;\nc) Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra kết quả thực hiện của cấp xã trước khi tiếp nhận; kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện của cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;\nd) Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra kết quả thực hiện của cấp huyện trước khi tiếp nhận;\nđ) Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện của cấp tỉnh trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\ne) Tổng cục Quản lý đất đai kiểm tra kết quả thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trước khi tiếp nhận; kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả của cả nước trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;\ng) Trường hợp Ủy ban nhân dân các cấp thuê đơn vị tư vấn thực hiện công việc về thống kê, kiểm kê đất đai thì cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc có trách nhiệm kiểm tra nghiệm thu sản phẩm để thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.\n3. Việc kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này phải được lập thành văn bản theo quy định tại Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.\nĐiều 23. Hồ sơ giao nộp kết quả thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ\n1. Hồ sơ giao nộp kết quả thống kê đất đai quy định như sau:\na) Hồ sơ của cấp xã giao nộp gồm:\n- Bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã đã được cập nhật chỉnh lý biến động (01 bộ dạng số) và bản tổng hợp các trường hợp biến động đất đai trong năm đã được Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát thực tế, xác nhận (01 bộ giấy);\n- Biểu số liệu thống kê đất đai (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo kết quả thống kê đất đai (01 bộ giấy).\nb) Hồ sơ của cấp huyện giao nộp gồm:\n- Bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã đã được cập nhật chỉnh lý biến động (01 bộ dạng số);\n- Biểu số liệu thống kê đất đai cấp xã (01 bộ số);\n- Biểu số liệu thống kê đất đai cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số).\nc) Hồ sơ của cấp tỉnh giao nộp gồm:\n- Biểu số liệu thống kê đất đai cấp xã, huyện (01 bộ số);\n- Biểu số liệu thống kê đất đai cấp tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);\nd) Hồ sơ kết quả thống kê đất đai của các vùng và cả nước gửi Thủ tướng Chính phủ gồm:\n- Biểu số liệu thống kê đất đai (dạng giấy);\n- Báo cáo kết quả thống kê đất đai (dạng giấy).\n2. Hồ sơ giao nộp kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định như sau:\na) Hồ sơ của cấp xã giao nộp gồm:\n- Bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã file diện tích tạo vùng kết nối dữ liệu của bản đồ và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai kèm theo (01 bộ số);\n- Bảng tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê do Văn phòng Đăng ký đất đai gửi đến đã được Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát thực tế, xác nhận (01 bộ giấy);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai (01 bộ giấy và 01 bộ số - nếu có);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số khuôn dạng *.DGN; file diện tích tạo vùng);\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (01 bộ giấy);\nb) Hồ sơ của cấp huyện gồm:\n- Bản đồ kiểm kê đất đai và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai kèm theo (01 bộ số);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp xã (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (01 bộ số);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);\nc) Hồ sơ của cấp tỉnh gồm:\n- Bản đồ kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai kèm theo (01 bộ số);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện (01 bộ số);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh và Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);\nd) Hồ sơ của các vùng, cả nước gửi Thủ tướng Chính phủ gồm:\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai của cả nước và các vùng phân theo tỉnh (01 bộ giấy);\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cả nước (01 bộ giấy);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước (01 bộ giấy).\nĐiều 24. Lưu trữ, quản lý và cung cấp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ\n1. Tài liệu kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của các cấp xã, huyện, tỉnh và cả nước (dạng giấy và dạng số) nêu tại Điều 23 của Thông tư này được quản lý, lưu trữ lâu dài; bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê đã cập nhật, chỉnh lý biến động (dạng giấy) được quản lý đến thời điểm công bố kết quả kiểm kê đất đai.\n2. Biểu số liệu, báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường; bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã (dạng số) được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài nguyên và môi trường các cấp huyện, tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường; bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê đã cập nhật, chỉnh lý biến động (dạng giấy) được quản lý tại Ủy ban nhân dân cấp xã.\n3. Tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện được lưu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường.\n4. Tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp tỉnh được lưu tại Sở Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n5. Tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai của vùng và cả nước được lưu tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n6. Việc quản lý và cung cấp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện theo quy định về quản lý và cung cấp dữ liệu hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nChương III\nKIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ\nĐiều 25. Kiểm kê đất đai chuyên đề\n1. Kiểm kê đất đai chuyên đề là việc kiểm kê chuyên sâu về một hoặc một số chỉ tiêu loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Thông tư này và các nội dung khác có liên quan theo yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai trong từng thời kỳ.\n2. Nội dung, phạm vi thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n3. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc kiểm kê đất đai chuyên đề, Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản hướng dẫn chỉ tiêu, biểu mẫu, phương pháp, kế hoạch thực hiện và hồ sơ giao nộp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề để tổ chức chỉ đạo, thực hiện theo yêu cầu.\nChương IV\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 26. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.\n2. Thông tư này thay thế Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n3. Bãi bỏ Điều 21 của Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.\n4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung.\nĐiều 27. Tổ chức thực hiện\n1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ trong việc thực hiện và báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở địa phương bảo đảm yêu cầu chất lượng, thời gian thực hiện, thời điểm báo cáo kết quả gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Thông tư này.\n3. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.", "trich_yeu": "Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "Trung ương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#13_11_2008#20_2008_qh12", "id": 12356, "source": "vbpl", "title": "Luật 20/2008/QH12 Đa dạng sinh học" }, { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2014#43_2014_nd-cp", "id": 36138, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#13_04_2015#35_2015_nd-cp", "id": 59610, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa" }, { "vbpl_key": "luat#23_11_2015#89_2015_qh13", "id": 95927, "source": "vbpl", "title": "Luật 89/2015/QH13 Thống kê" }, { "vbpl_key": "nghidinh#01_07_2016#94_2016_nd-cp", "id": 113087, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 94/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê" }, { "vbpl_key": "nghidinh#06_01_2017#01_2017_nd-cp", "id": 119683, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#04_04_2017#36_2017_nd-cp", "id": 123776, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 36/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường" }, { "vbpl_key": "luat#14_06_2018#27_2018_qh14", "id": 133032, "source": "vbpl", "title": "Luật 27/2018/QH14 Đo đạc và bản đồ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [ { "vbpl_key": "thongtu#27_01_2015#02_2015_tt-btnmt", "id": 60881, "title": "Thông tư 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ" } ], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "thongtu#02_06_2014#28_2014_tt-btnmt", "id": 38537, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 28/2014/TT-BTNMT Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ\nhiện trạng sử dụng đất" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Thông tư quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất", "title_without_number": "Thông tư quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/133433.pdf", "linh_vuc": "", "score": 48.733093, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 48.733093 }, { "ID": 999999999643009, "title": "Quyết định 127/QĐ-BXD 2025 Lịch phổ biến thông tin thống kê", "ngay_ban_hanh": "2025-02-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-02-12T00:00:00Z", "so_hieu": "127/QĐ-BXD", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH LỊCH PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NĂM 2025 CỦA BỘ XÂY DỰNG\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23/11/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12/11/2021;\nCăn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;\nCăn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Lịch phổ biến thông tin thống kê năm 2025 của Bộ Xây dựng.\nĐiều 2. Căn cứ Lịch phổ biến thông tin thống kê năm 2025, các đơn vị thuộc Bộ thực hiện tổng hợp số liệu các chỉ tiêu thống kê thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện Lịch phổ biến thông tin thống kê năm 2025 đảm bảo phổ biến theo đúng thời gian quy định.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như điều 3;\n - Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để b/c);\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, KHTC. | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Nguyễn Việt Hùng\nLỊCH PHỔ BIẾN\nTHÔNG TIN THỐNG KÊ NĂM 2025 CỦA BỘ XÂY DỰNG (Kèm theo Quyết định số 127/QĐ-BXD ngày 12 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)\nSTT | Tên chỉ tiêu thống kê | Loại thông tin | Thời gian phổ biến | Hình thức phổ biến | Đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4\n | Số liệu năm 2024 | | | | \n1 | Tỷ lệ phủ kín quy hoạch phân khu, chi tiết đô thị | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n2 | Tỷ lệ lập quy hoạch xây dựng nông thôn | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n3 | Tổng số giấy phép xây dựng được cấp | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n4 | Tổng số công trình khởi công mới | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n5 | Số công trình vi phạm quy định trật tự xây dựng | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n6 | Tổng số sự cố công trình xây dựng | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n7 | Tổng số công trình được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n8 | Tổng số sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông\n9 | Số lượng đô thị | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n10 | Tổng công suất cấp nước | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n11 | Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n12 | Tổng công suất xử lý nước thải đô thị | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n13 | Tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n14 | Tổng chiều dài đường đô thị | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n15 | Một số sản phẩm vật liệu xây dựng | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin", "trich_yeu": "2025 Lịch phổ biến thông tin thống kê", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Xây dựng", "nguoi_ky": "Nguyễn Việt Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Xây dựng" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "id": 156193, "tvpl_key": "nghidinh#08_08_2022#52_2022_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 52/2022/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng" }, { "id": 152571, "tvpl_key": "luat#12_11_2021#01_2021_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê 2021" }, { "id": 113087, "tvpl_key": "nghidinh#01_07_2016#94_2016_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 94/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thống kê" }, { "id": 95927, "tvpl_key": "luat#23_11_2015#89_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật thống kê 2015" } ], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 999999999647895, "tvpl_key": "quyetdinh#27_02_2025#679_qd-btp", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 679/QĐ-BTP năm 2025 về Lịch công bố, phổ biến thông tin thống kê năm 2024 của Bộ Tư pháp" }, { "id": 999999999638093, "tvpl_key": "quyetdinh#27_12_2024#9527_qd-bca-v01", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 9527/QĐ-BCA-V01 năm 2024 về Lịch phổ biến thông tin thống kê năm 2025 trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an" }, { "id": 999999999619509, "tvpl_key": "quyetdinh#31_07_2024#1462_qd-btp", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 1462/QĐ-BTP năm 2024 công bố, phổ biến thông tin thống kê năm 2023 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định 2025 Lịch phổ biến thông tin thống kê", "title_without_number": "Quyết định 2025 Lịch phổ biến thông tin thống kê", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999643009.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 222.24149, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 222.24149 }, { "ID": 999999999600830, "title": "Quyết định 156/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ", "ngay_ban_hanh": "2024-02-22T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-02-22T00:00:00Z", "so_hieu": "156/QĐ-BKHCN", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\nCăn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ và Chánh Văn phòng Bộ.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính mới ban hành về xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (có danh mục thủ tục hành chính kèm theo).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\n - Trung tâm CNTT (để cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ);\n - Lưu: VT, ĐTG(BVH). | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Hoàng Minh\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\nDanh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ\nSTT | Tên thủ tục hành chính | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện\nA. Thủ tục hành chính cấp trung ương\n1 | Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên | Hoạt động khoa học và công nghệ | Bộ Khoa học và Công nghệ\n2 | Thủ tục chỉ định, chỉ định lại tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư | Hoạt động khoa học và công nghệ | Bộ Khoa học và Công nghệ\n3 | Thủ tục chỉ định bổ sung phạm vi giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư | Hoạt động khoa học và công nghệ | Bộ Khoa học và Công nghệ\nB. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n1 | Xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên | Hoạt động khoa học và công nghệ | Sở Khoa học và Công nghệ\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\nA. Thủ tục hành chính cấp trung ương\n1. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên\na. Trình tự thực hiện:\n- Nhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến đến bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n- Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, bộ phận Một cửa trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận Một cửa. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ quản lý chuyên ngành liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\nb. Cách thức thực hiện:\nNộp hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.\nc. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực.\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\nd. Thời hạn giải quyết:\n- Trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\nNhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\ne. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\nBộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\nVăn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\nh. Phí, lệ phí:\nKhông quy định.\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;\n(iii) Chứng thư giám định còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg.\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 01\n29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------------\n..., ngày ... tháng ... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ\n1. Tên nhà đầu tư: …………………………….…………………………\n2. Địa chỉ: …………………………………….…………………………\n3. Số điện thoại/fax: …………………………………………………….\nEmail: …………………….. Website: ……………….…………………\n4. Người đại diện pháp luật: ……………………………………………\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…….(mã số), do …….. (cơ quan) cấp ngày... tháng... năm….\n6. Dự án đầu tư: .................................... (tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)….....do (cơ quan)............... cấp ngày... tháng... năm…\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số …. ngày … tháng … năm do ….(tên tổ chức giám định) cấp;\n......... (tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02\n29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư:...........................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án:.........................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ................. Điện thoại: ....................................................\nEmail: …………………….. Website: ……………………………………\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: …......................... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư:.........................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng:................ đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động:................. người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): .............. m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án: ......... (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động:………..… ……………………………....\n8. Thời hạn hoạt động: .................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,…);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | .............., ngày.... tháng.... năm 20....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03\n29/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……… | ........, ngày......tháng ..... năm......\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: ………………………………..…………..………..\n2. Ngày thực hiện giám định:…………………………………………….\n3. Địa điểm giám định:………………. ………………………………….\n4. Phương pháp giám định:……………………………………………....\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:…\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ...% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ...% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)[1]: ………\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất).................................... ....................... .................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm:…...... ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)\n2. Thủ tục chỉ định, chỉ định lại tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư\na. Trình tự thực hiện:\n- Tổ chức giám định lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định, chỉ định lại hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký chỉ định.\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ.\n- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành đánh giá năng lực thực tế của tổ chức giám định thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg. Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức giám định đã nộp hồ sơ đăng ký biết trước 05 ngày làm việc.\nTrường hợp tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn 30 ngày, tổ chức giám định phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức giám định báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên.\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức giám định đã thực hiện khắc phục đầy đủ các nội dung và đáp ứng yêu cầu theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chỉ định tổ chức giám định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\nTrong trường hợp từ chối việc chỉ định, Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức giám định.\nb. Cách thức thực hiện:\nNộp hồ sơ đăng ký chỉ định, chỉ định lại hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.\nc. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n(i) Đơn đăng ký chỉ định giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư;\n(ii) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định;\n(iii) Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;\n(iv) Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;\n(v) Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\nd. Thời hạn giải quyết:\n- Trong thời hạn 43 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Trường hợp tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 30 ngày hoặc hơn nữa tùy thuộc vào thời gian khắc phục của tổ chức giám định.\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\nTổ chức giám định đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, trong đó có lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ có nhu cầu đăng ký hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\ne. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\nBộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan có thẩm quyền chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n- Quyết định chỉ định tổ chức giám định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư (thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định là 03 năm kể từ ngày ký ban hành).\nh. Phí, lệ phí:\nChi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức giám định đăng ký chỉ định bảo đảm.\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n(i) Đơn đăng ký chỉ định giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;\n(ii) Danh sách giám định viên theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n- Tổ chức giám định đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;\n- Việc xem xét, chỉ định khi Tổ chức giám định có nhu cầu đăng ký hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 05\n29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------\n..., ngày ... tháng ... năm...\nĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ\n1. Tên tổ chức: …..........................................................................................\n2. Địa chỉ liên lạc: ........................................................................................\nĐiện thoại: …………..Fax: …………………E-mail: ................................\n3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư số: ……..….cơ quan cấp: ………cấp ngày ………… tại ..................\n4. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định số………cơ quan cấp:………… cấp ngày ..........................\n5. Hồ sơ kèm theo:\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định;\n- Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;\n- Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;\n- Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).\nĐề nghị được xem xét chỉ định ............(tên tổ chức) hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\nChúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định và chịu trách nhiệm về các nội dung khai báo nêu trên.\n | LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 06\n29/2023/QĐ-TTg\nTÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | \nDANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN\nSTT | Họ và tên | Chứng chỉ đào tạo chuyên môn | Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý | Kinh nghiệm công tác (ghi số năm) | Kinh nghiệm giám định (ghi số cuộc) | Loại hợp đồng lao động đã ký | Ghi chú\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n3 | | | | | | | \n4 | | | | | | | \n.... | | | | | | | \n(Tên tổ chức).... gửi kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.\n | ………, ngày…..tháng…..năm…..\n LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC\n (Ký tên, đóng dấu)\n3. Thủ tục chỉ định bổ sung phạm vi giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư\na. Trình tự thực hiện:\n- Tổ chức giám định lập 01 bộ hồ sơ đăng ký bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc gửi trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký chỉ định.\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ.\n- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành đánh giá năng lực thực tế của tổ chức giám định thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg. Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức giám định đã nộp hồ sơ đăng ký biết trước 05 ngày làm việc.\nTrường hợp tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn 30 ngày, tổ chức giám định phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức giám định báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên.\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức giám định đã thực hiện khắc phục đầy đủ các nội dung và đáp ứng yêu cầu theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chỉ định tổ chức giám định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\nTrong trường hợp từ chối việc chỉ định, Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức giám định.\nb. Cách thức thực hiện:\nNộp hồ sơ đăng ký bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.\nc. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n(i) Đơn đăng ký chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư;\n(ii) Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;\n(iii) Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;\n(iv) Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\nd. Thời hạn giải quyết:\n- Trong thời hạn 43 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Trường hợp tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 30 ngày hoặc hơn nữa tùy thuộc vào thời gian khắc phục của tổ chức giám định.\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\nTổ chức giám định đã được chỉ định thực hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có nhu cầu đăng ký bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\ne. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\nBộ Khoa học và Công nghệ\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\nQuyết định chỉ định tổ chức giám định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư (thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định là 03 năm kể từ ngày ký ban hành).\nh. Phí, lệ phí:\nChi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức giám định đăng ký chỉ định bảo đảm.\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n(i) Đơn đăng ký chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;\n(ii) Danh sách giám định viên theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n- Tổ chức giám định đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;\n- Việc xem xét, chỉ định khi Tổ chức giám định có nhu cầu đăng ký bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 07\n29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------------\n..., ngày ... tháng ... năm...\nĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH BỔ SUNG PHẠM VI HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.\n1. Tên tổ chức: .............................................................................................\n2. Địa chỉ liên lạc: ........................................................................................\nĐiện thoại: ……………..Fax: ………………E-mail: ...............................\n3. Đã được chỉ định thực hiện hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu theo Quyết định số: …….. ngày..../..../.20… của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.\n4. Hồ sơ kèm theo:\n- Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;\n- Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;\n- Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).\nĐề nghị được xem xét để chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư cho ................(tên tổ chức).\nChúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giám định được chỉ định và chịu trách nhiệm về các nội dung khai báo nêu trên.\n | ………, ngày…..tháng…..năm…..\n LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 06\n29/2023/QĐ-TTg\nTÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | \nDANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN\nSTT | Họ và tên | Chứng chỉ đào tạo chuyên môn | Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý | Kinh nghiệm công tác (ghi số năm) | Kinh nghiệm giám định (ghi số cuộc) | Loại hợp đồng lao động đã ký | Ghi chú\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n3 | | | | | | | \n4 | | | | | | | \n.... | | | | | | | \n(Tên tổ chức).... gửi kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.\n | ………, ngày…..tháng…..năm…..\n LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC\n (Ký tên, đóng dấu)\nA. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n1. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên\na. Trình tự thực hiện:\n- Nhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.\n- Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\nb. Cách thức thực hiện:\nNộp hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.\nc. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực.\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\nd. Thời hạn giải quyết:\n- Trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\nNhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\ne. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\nSở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP .\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\nVăn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\nh. Phí, lệ phí:\nKhông quy định.\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg.\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 01\n29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------------\n..., ngày ... tháng ... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....\n1. Tên nhà đầu tư: …………………………….…………………………\n2. Địa chỉ: …………………………………….…………………………\n3. Số điện thoại/fax: …………………………………………………….\nEmail: …………………….. Website: ……………….…………………\n4. Người đại diện pháp luật: ……………………………………………\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…….(mã số), do …….. (cơ quan) cấp ngày... tháng... năm….\n6. Dự án đầu tư: .................................... (tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)….....do (cơ quan)............... cấp ngày... tháng... năm…\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số …. ngày … tháng … năm do ….(tên tổ chức giám định) cấp;\n......... (tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02\n29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư:...........................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án: .........................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ................. Điện thoại: ....................................................\nEmail: …………………….. Website: ……………………………………\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: …......................... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư:.........................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng:................ đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động:................. người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): .............. m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án: ......... (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động:………..… ……………………………....\n8. Thời hạn hoạt động: .................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,…);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | .............., ngày.... tháng.... năm 20.... \n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03\n29/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……… | ........, ngày......tháng ..... năm......\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: ………………………………..…………..………..\n2. Ngày thực hiện giám định:…………………………………………….\n3. Địa điểm giám định:………………. ………………………………….\n4. Phương pháp giám định:……………………………………………....\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:…\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ...% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ...% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)[2]: ………\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất).................................... ....................... .................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm:…...... ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH \n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)\n[1] Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.\n[2] Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "nguoi_ky": "Hoàng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Khoa học và Công nghệ" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 145.48466, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 145.48466 }, { "ID": 999999999549383, "title": "Quyết định 1360/QĐ-BXD 2022 danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung Bộ Xây dựng", "ngay_ban_hanh": "2022-12-30T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-12-30T00:00:00Z", "so_hieu": "1360/QĐ-BXD", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG BỘ XÂY DỰNG\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\nCăn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\nCăn cứ Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025;\nCăn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;\nCăn cứ Quyết định số 219/QĐ-BXD ngày 28/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025;\nCăn cứ Quyết định số 1004/QĐ-BXD ngày 31/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Kế hoạch Chuyển đổi số ngành Xây dựng giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030;\nCăn cứ Quyết định số 1351/QĐ-BXD ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Ban hành Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Xây dựng, phiên bản 2.1;\nTheo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung Bộ Xây dựng.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Thông tin và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Bộ trưởng (để b/c);\n - Các Thứ trưởng;\n - Bộ TT&TT;\n - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;\n - Lưu: VT, TTTT (3b). | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Nguyễn Văn Sinh\nDANH MỤC\nCƠ SỞ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG BỘ XÂY DỰNG (Ban hành theo Quyết định số 1360/QĐ-BXD ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)\nTT | Tên CSDL | Mục đích | Nội dung chính (Thực thể cần chuyển đổi) | Cơ chế thu thập dữ liệu | Chia sẻ dữ liệu mặc định | Đơn vị chủ trì | Thời gian vận hành/kế hoạch xây dựng | Ghi chú\n1 | Cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng | Thống nhất thông tin về định mức, giá và chỉ số giá xây dựng trong toàn quốc. | Định mức xây dựng:\nMã hiệu\nTên công tác\nĐơn vị tính\nThành phần hao phí\nĐơn vị\nKhối lượng | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế, quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | Mã hiệu\nTên công tác\nĐơn vị tính\nThành phần hao phí\nĐơn vị\nKhối lượng | Cục Kinh tế Xây dựng | Đã xây dựng | \n | | | Đơn giá xây dựng công trình:\nMã hiệu\nTên công tác\nĐơn vị tính\nĐơn giá | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế, quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập từ Ủy ban nhân dân các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương. | Mã hiệu\nTên công tác\nĐơn vị tính\nĐơn giá | Cục Kinh tế Xây dựng | Đã xây dựng | \n | | | Giá vật liệu xây dựng:\nĐịa phương\nTên vật liệu\nĐơn vị tính\nTiêu chuẩn\nQuy cách\nNhà sản xuất\nXuất xứ\nGiá (chưa VAT) | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế, quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập từ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | Địa phương\nTên vật liệu\nĐơn vị tính\nTiêu chuẩn\nQuy cách\nNhà sản xuất\nXuất xứ\nGiá (chưa VAT) | Cục Kinh tế Xây dựng | Đã xây dựng | \n | | | Đơn giá nhân công:\nĐịa phương\nKhu vực\nQuận/huyện\nTên nhân công\nCấp bậc\nHệ số cấp bậc\nĐơn vị tính\nĐơn giá | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế, quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập từ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | Địa phương\nKhu vực\nQuận/huyện\nTên nhân công\nCấp bậc\nHệ số cấp bậc\nĐơn vị tính\nĐơn giá | Cục Kinh tế Xây dựng | Đã xây dựng | \n | | | Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng:\nĐịa phương\nQuận/huyện\nMáy và thiết bị để thi công\nSố ca năm\nĐịnh mức khấu hao\nĐịnh mức sửa chữa\nĐịnh mức chi phí khác\nĐịnh mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (01 ca)\nNhân công điều khiển máy\nNguyên giá\nChi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca)\nChi phí nhân công điều khiển máy (đồng/ca)\nGiá ca máy (đồng/ca) | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế, quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập từ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | Địa phương\nQuận/huyện\nMáy và thiết bị để thi công\nSố ca năm\nĐịnh mức khấu hao\nĐịnh mức sửa chữa\nĐịnh mức chi phí khác\nĐịnh mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (01 ca)\nNhân công điều khiển máy\nNguyên giá\nChi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca)\nChi phí nhân công điều khiển máy (đồng/ca)\nGiá ca máy (đồng/ca) | Cục Kinh tế Xây dựng | Đã xây dựng | \n | | | Chỉ số giá:\nVùng/địa phương\nNhóm công trình\nLoại công trình\nChỉ số giá tháng\nChỉ số giá quý\nChỉ số giá năm | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế, quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập từ Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | Vùng/địa phương\nNhóm công trình\nLoại công trình\nChỉ số giá tháng\nChỉ số giá quý\nChỉ số giá năm | Cục Kinh tế Xây dựng | Đã xây dựng | \n | | | Suất vốn đầu tư xây dựng:\nLoại công trình\nĐơn vị\nSuất vốn đầu tư\nChi phí xây dựng\nChi phí thiết bị | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế, quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ Bộ Xây dựng. | Loại công trình\nĐơn vị\nSuất vốn đầu tư\nChi phí xây dựng\nChi phí thiết bị | Cục Kinh tế Xây dựng | Đã xây dựng | \n | | | Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình:\nBộ phận kết cấu\nĐơn vị\nGiá bộ phận kết cấu | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế, quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ Bộ Xây dựng. | Bộ phận kết cấu\nĐơn vị\nGiá bộ phận kết cấu | Cục Kinh tế Xây dựng | Đã xây dựng | \n2 | Cơ sở dữ liệu về nhà ở và Thị trường Bất động sản | Thực hiện quản lý thông tin về nhà ở và Thị trường bất động sản tập trung, thống nhất trong toàn quốc. | Địa phương\nChỉ số về nhà ở\nKỳ công bố thông tin\nNăm công bố thông tin\nVăn bản | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các TTHC, văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Địa phương\nChỉ số về nhà ở\nNăm công bố thông tin\nVăn bản | Cục Quản lý Nhà và Thị trường bất động sản | Đã xây dựng (đang tiến hành nâng cấp theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP) | \n3 | Cơ sở dữ liệu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài định cư ở Việt Nam | Cung cấp danh sách thông tin về nhà ở được cấp phép sử dụng tại Việt Nam của người nước ngoài định cư tại Việt Nam chính quy, tin cậy phục vụ nhu cầu tra cứu, khai thác của người dân và doanh nghiệp. | Thông tin chủ sở hữu\nĐịa chỉ thường trú\nĐịa chỉ nhà được cấp\nSố giấy chứng nhận\nNgày cấp giấy\nCơ quan cấp\nVăn bản | Căn cứ:\nCăn cứ theo Khoản 7, điều 79 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ báo cáo, kê khai trực tiếp của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Sở Tài nguyên và Môi trường của các địa phương. | Số giấy chứng nhận\nĐịa chỉ nhà được cấp\nNgày cấp giấy\nCơ quan cấp Văn bản | Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản | Đã xây dựng | \n4 | Cơ sở dữ liệu nhà ở Công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng | Thực hiện quản lý thông tin về nhà ở công vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng tập trung, thống nhất trong toàn quốc. | Loại căn hộ\nĐịa chỉ\nThông tin căn hộ\nHiện trạng\nĐơn vị quản lý\nVăn bản | Căn cứ:\nCăn cứ theo Khoản 3, khoản 5 điều 20 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các biểu mẫu xác định nhu cầu nhà ở công vụ của các Bộ, UBND các Tỉnh/Thành phố | Loại căn hộ\nĐịa chỉ\nThông tin căn hộ\nĐơn vị quản lý\nVăn bản | Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản | Đã xây dựng | \n5 | Cơ sở dữ liệu Quy chuẩn, tiêu chuẩn Xây dựng | Thực hiện quản lý và cung cấp thông tin về dữ liệu văn bản Quy chuẩn, tiêu chuẩn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng tập trung, thống nhất. | Loại văn bản\nMã tiêu chuẩn/quy chuẩn\nLĩnh vực\nTên văn bản\nNgày ban hành\nNgày có hiệu lực\nCơ quan ban hành\nTình trạng hiệu lực\nTài liệu đính kèm | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học công nghệ và các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ liên quan. | Loại văn bản\nMã tiêu chuẩn/quy chuẩn\nLĩnh vực\nTên văn bản\nNgày ban hành\nNgày có hiệu lực\nCơ quan ban hành | Vụ KHCN & MT | Đã xây dựng | \n6 | Cơ sở dữ liệu nhiệm vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường | Thực hiện quản lý thông tin về nhiệm vụ, đề tài, đề án, dự án nguồn vốn sự nghiệp khoa học; nguồn vốn sự nghiệp môi trường thuộc phạm vi quản lý của Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường tập trung và thống nhất phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. | Đơn vị chủ trì\nLoại nhiệm vụ\nLĩnh vực\nThời gian thực hiện\nNgày gia hạn\nChủ nhiệm\nTổng kinh phí\nKinh phí năm đầu\nTình trạng thực hiện\nVăn bản | Căn cứ:\nQuyết định số 881/QĐ-BXD ngày 22/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường - Bộ Xây dựng. | Đơn vị chủ trì\nLoại nhiệm vụ\nLĩnh vực\nThời gian thực hiện\nNgày gia hạn\nChủ nhiệm\nTổng kinh phí\nKinh phí năm đầu\nTình trạng thực hiện\nVăn bản | Vụ KHCN & MT | Đã xây dựng | \n7 | Cơ sở dữ liệu Môi trường ngành Xây dựng | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu môi trường thuộc ngành xây dựng tập trung, thống nhất trong phạm vi toàn quốc. | Loại đơn vị\nĐơn vị\nLoại dữ liệu môi trường\nĐịa phương\nChỉ số dữ liệu môi trường môi trường\nCơ sở sản xuất\nBáo cáo dữ liệu môi trường | Căn cứ:\nCăn cứ theo Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành Xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Loại đơn vị\nĐơn vị\nLoại dữ liệu môi trường\nĐịa phương\nChỉ số dữ liệu môi trường môi trường\nCơ sở sản xuất\nBáo cáo dữ liệu môi trường | Vụ KHCN & MT | Đã xây dựng | \n8 | Cơ sở dữ liệu Phòng thí nghiệm chuyên ngành Xây dựng LAS-XD | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu phòng thí nghiệm đủ điều kiện thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tập trung, thống nhất trong phạm vi toàn quốc. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu, khai thác của người dân và doanh nghiệp. | Định danh phòng thí nghiệm\nTên phòng thí nghiệm\nĐơn vị vận hành\nDanh sách trang thiết bị thí nghiệm\nDanh sách nhân viên làm công tác thí nghiệm\nChỉ tiêu thí nghiệm\nHóa chất thí nghiệm | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Định danh phòng thí nghiệm\nĐơn vị vận hành\nTên phòng thí nghiệm\nChỉ tiêu thí nghiệm | Vụ KHCN & MT | Đã xây dựng | \n9 | Cơ sở dữ liệu các tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phòng thí nghiệm, thí nghiệm viên chuyên ngành xây dựng | Cung cấp danh sách thông tin về các Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phòng thí nghiệm, thí nghiệm viên chuyên ngành xây dựng chính quy, tập trung và thống nhất. Cung cấp nguồn tra cứu có độ tin cậy cao cho người dân và doanh nghiệp trong toàn quốc. | Tên cơ sở đào tạo\nNgười đại diện\nĐịa chỉ\nThông tin liên hệ\nNăng lực đào tạo | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các đơn vị trực thuộc Bộ, địa phương. | Tên cơ sở đào tạo\nNgười đại diện\nĐịa chỉ\nThông tin liên hệ\nNăng lực đào tạo | Vụ KHCN & MT | Đã xây dựng | \n10 | Cơ sở dữ liệu thông tin đoàn thanh tra, kiểm tra và hồ sơ phát sinh | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu thông tin đoàn thanh tra, kiểm tra và hồ sơ phát sinh tập trung, thống nhất. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. | Thành viên đoàn\nĐoàn thanh tra\nDanh mục văn bản\nVăn bản pháp lý\nCông việc thành viên | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các đoàn thanh tra, kiểm tra | Danh mục văn bản\nVăn bản pháp lý\nCông việc thành viên | Thanh Tra | Xây dựng trong 2023 | \n11 | Cơ sở dữ liệu hồ sơ cán bộ viên chức tại các đơn vị sự nghiệp Bộ Xây dựng | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu hồ sơ cán bộ viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây dựng tập trung, thống nhất. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. | Mã viên chức\nHọ và tên viên chức\nLý lịch về cán bộ viên chức\nThông tin tuyển dụng\nĐào tạo, bồi dưỡng\nLương, phụ cấp\nKhen thưởng, kỷ luật\nLịch sử gia đình | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây dựng | Mã viên chức\nHọ và tên viên chức\nLý lịch về cán bộ viên chức\nThông tin tuyển dụng | Vụ TCCB | Đã xây dựng | \n12 | Cơ sở dữ liệu hồ sơ cán bộ, công chức Bộ Xây dựng | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu hồ sơ cán bộ công chức tại các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ Xây dựng tập trung, thống nhất. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. | Mã công chức\nHọ và tên công chức\nLý lịch về cán bộ công chức\nThông tin tuyển dụng\nĐào tạo, bồi dưỡng\nLương, phụ cấp\nKhen thưởng, kỷ luật\nLịch sử gia đình | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ Vụ Tổ chức Cán bộ - Bộ Xây dựng. | Mã viên chức\nHọ và tên viên chức\nLý lịch về cán bộ viên chức\nThông tin tuyển dụng | Vụ TCCB | Đã xây dựng | \n13 | Cơ sở dữ liệu hồ sơ cán bộ làm việc theo chế độ hợp đồng hiện đang công tác tại cơ quan Bộ Xây dựng | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu hồ sơ cán bộ, người lao động hiện đang làm việc tại Bộ Xây dựng tập trung, thống nhất. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. | Mã cán bộ\nHọ và tên cán bộ\nLý lịch về người lao động\nThông tin tuyển dụng\nĐào tạo, bồi dưỡng\nLương, phụ cấp\nKhen thưởng, kỷ luật\nHợp đồng lao động | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng. | Mã cán bộ\nHọ và tên cán bộ\nLý lịch về người lao động\nThông tin tuyển dụng\nĐào tạo, bồi dưỡng\nLương, phụ cấp\nKhen thưởng, kỷ luật\nHợp đồng lao động | Vụ TCCB | Xây dựng trong 2023 | \n14 | Cơ sở dữ liệu thi đua khen thưởng Bộ Xây dựng | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu thi đua khen thưởng tại Bộ Xây dựng tập trung, thống nhất. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. | Đơn vị trực thuộc\nPhòng ban\nMã cán bộ công chức, viên chức\nCán bộ công chức, viên chức\nVăn bản\nHoạt động thi đua\nHoạt động khen thưởng | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các báo cáo kê khai trực tiếp của các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng. Từ Ban Thi đua khen thưởng Bộ Xây dựng. | Đơn vị trực thuộc\nPhòng ban\nMã cán bộ công chức, viên chức\nVăn bản\nHoạt động thi đua\nHoạt động khen thưởng | Vụ TCCB | Xây dựng trong 2023 | \n15 | Cơ sở dữ liệu tài liệu Lưu trữ điện tử | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu lưu trữ điện tử tại Lưu trữ cơ quan Bộ Xây dựng và tại các đơn vị trực thuộc. Phục vụ công tác quản lý, điều hành của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Phông tài liệu\nCơ quan đơn vị\nKho lưu trữ\nGiá/kệ lưu trữ\nHộp hồ sơ tài liệu\nDanh mục hồ sơ tài liệu\nHồ sơ tài liệu\nVăn bản | Căn cứ:\nCăn cứ theo Quyết định số 458/QĐ-TTg ngày 03/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án \"Lưu trữ tài liệu điện tử của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2020 - 2025\".\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp, số hóa nguồn văn bản từ bộ phận Lưu trữ cơ quan, nguồn văn bản điện tử từ các đơn vị trực thuộc Bộ. | Phông tài liệu\nCơ quan đơn vị\nKho lưu trữ\nGiá/kệ lưu trữ\nHộp hồ sơ tài liệu\nDanh mục hồ sơ tài liệu\nHồ sơ tài liệu\nVăn bản | VP Bộ | Đã xây dựng | \n16 | Cơ sở dữ liệu trang thiết bị văn phòng | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu về trang thiết bị văn phòng tại các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng. Phục vụ công tác quản lý văn phòng tại Bộ Xây dựng. | Cơ quan, đơn vị\nĐèn chiếu sáng\nĐiều hòa không khí\nBàn làm việc\nTủ tài liệu\nMáy in\nMáy quét tài liệu\nThiết bị phát wifi\nThiết bị chuyển mạng | Nội dung:\nNguồn nhập từ Văn phòng Bộ Xây dựng, báo cáo kiểm kê từ các đơn vị trực thuộc Bộ. | Cơ quan, đơn vị\nĐèn chiếu sáng\nĐiều hòa không khí\nBàn làm việc\nTủ tài liệu\nMáy in\nMáy quét tài liệu\nThiết bị phát wifi\nThiết bị chuyển mạng | VP Bộ | Xây dựng trong 2023 | \n17 | Cơ sở dữ liệu Kết quả giải quyết Thủ tục hành chính Bộ Xây dựng | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu Kết quả giải quyết Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng và các đơn vị trực thuộc từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Thủ tục hành chính\nHồ sơ thủ tục hành chính\nGiấy tờ\nCông dân\nDoanh nghiệp\nCán bộ, công chức\nCơ quan hành chính | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định 107/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (TTHC).\nNội dung:\nNguồn nhập từ các TTHC, các đơn vị trực thuộc Bộ có giải quyết thủ tục hành chính và Bộ phận một cửa, Bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính Bộ Xây dựng. | Thủ tục hành chính\nHồ sơ thủ tục hành chính\nGiấy tờ\nCông dân\nDoanh nghiệp\nCán bộ, công chức\nCơ quan hành chính | VP Bộ | Đã xây dựng | \n18 | Cơ sở dữ liệu văn bản Bộ Xây dựng | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu văn bản chỉ đạo điều hành, quy phạm pháp luật ngành xây dựng. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Công văn đến\nCông văn đi\nVăn bản\nLĩnh vực văn bản\nLoại văn bản\nCơ quan ban hành\nNgười ký văn bản\nTệp đính kèm | Căn cứ:\nCăn cứ theo Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.\nNội dung:\nNguồn nhập từ Văn phòng Bộ Xây dựng, báo cáo kiểm kê từ các đơn vị trực thuộc Bộ. | Công văn đến\nCông văn đi\nVăn bản\nLĩnh vực văn bản\nLoại văn bản\nCơ quan ban hành\nNgười ký văn bản\nTệp đính kèm | VP Bộ | Đã xây dựng | \n19 | Cơ sở dữ liệu cơ sở vật chất Bộ Xây dựng | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu về cơ sở, vật chất của các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng. Phục vụ công tác quản lý văn phòng tại Bộ Xây dựng. | Cơ quan, đơn vị\nTrụ sở cơ quan\nDãy nhà\nTầng làm việc\nPhòng làm việc\nPhòng họp\nBãi xe máy\nBãi đỗ xe ô tô | Căn cứ:\nCăn cứ theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Định mức Xây dựng.\nNội dung:\nNguồn nhập từ Văn phòng Bộ Xây dựng, báo cáo kiểm kê từ các đơn vị trực thuộc Bộ. | Cơ quan, đơn vị\nTrụ sở cơ quan\nDãy nhà\nTầng làm việc\nPhòng làm việc\nPhòng họp\nBãi xe máy\nBãi đỗ xe ô tô | VP Bộ | Xây dựng trong 2023 | \n20 | Cơ sở dữ liệu chứng chỉ hành nghề Hoạt động xây dựng. | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu chứng chỉ hành nghề Hoạt động xây dựng từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Người được cấp\nLoại chứng chỉ\nSố chứng chỉ\nLĩnh vực hành nghề\nHạng chứng chỉ\nThời hạn | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các TTHC, văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Người được cấp\nLoại chứng chỉ\nSố chứng chỉ\nLĩnh vực hành nghề\nHạng chứng chỉ\nThời hạn | Cục QL Hoạt động xây dựng | Đã xây dựng | \n21 | Cơ sở dữ liệu chứng chỉ năng lực tổ chức hành nghề Hoạt động xây dựng | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu chứng chỉ năng lực tổ chức hành nghề Hoạt động xây dựng từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Đơn vị được cấp\nĐăng ký kinh doanh\nLoại chứng chỉ\nSố chứng chỉ\nLĩnh vực hành nghề\nHạng chứng chỉ\nThời hạn | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các TTHC, văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Đơn vị được cấp\nĐăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập\nLoại chứng chỉ\nSố chứng chỉ\nLĩnh vực hành nghề\nHạng chứng chỉ\nThời hạn | Cục QL Hoạt động xây dựng | Đã xây dựng | \n22 | Cơ sở dữ liệu Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, kiến trúc trên toàn quốc | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ quản lý Kiến trúc. Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn trên toàn quốc từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp | Người được cấp\nLoại chứng chỉ\nSố chứng chỉ\nLĩnh vực hành nghề\nHạng chứng chỉ\nThời hạn | Căn cứ:\nCăn cứ theo Điều 40 Luật xây dựng 2014.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai và các cấp có trách nhiệm công bố thông tin quy hoạch. | Loại quy hoạch\nPhạm vi\nQuy mô\nThời hạn lập\nĐịa phương\nĐịa chỉ\nTỉ lệ quy hoạch\nHồ sơ bản vẽ\nThuyết minh\nQuyết định phê duyệt | Vụ QHKT | Xây dựng trong 2023 | \n23 | Cơ sở dữ liệu công bố thông tin quy hoạch | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu thông tin quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải công bố công khai theo quy định trong toàn quốc. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Loại quy hoạch\nPhạm vi\nQuy mô\nThời hạn lập\nĐịa phương\nĐịa chỉ\nTỷ lệ quy hoạch\nHồ sơ bản vẽ\nThuyết minh\nVăn bản\nTình trạng | Căn cứ:\nCăn cứ theo Điều 40 Luật xây dựng 2014.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai và các cấp có trách nhiệm công bố thông tin quy hoạch. | Loại quy hoạch\nPhạm vi\nQuy mô\nThời hạn lập\nĐịa phương\nĐịa chỉ\nTỉ lệ quy hoạch\nHồ sơ bản vẽ\nThuyết minh\nVăn bản\nTình trạng | Vụ QHKT | Đã xây dựng | \n24 | Cơ sở dữ liệu nguồn vốn ODA, hỗ trợ kỹ thuật và hợp tác quốc tế | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu nguồn vốn ODA, hỗ trợ kỹ thuật và hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ. | Loại nguồn vốn\nQuốc gia cấp vốn\nLĩnh vực\nTổ chức hỗ trợ\nTên nguồn\nHình thức cung cấp\nMẫu hồ sơ | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các báo cáo kê khai từ Vụ Hợp tác Quốc tế - Bộ Xây dựng. | Loại nguồn vốn\nQuốc gia cấp vốn\nLĩnh vực\nTổ chức hỗ trợ\nTên nguồn\nHình thức cung cấp\nMẫu hồ sơ | Vụ Hợp tác quốc tế | Xây dựng trong 2023 | \n25 | Cơ sở dữ liệu thông tin đoàn ra, đoàn vào | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu thông tin đoàn ra, đoàn vào thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ. | Loại đoàn công tác\nĐoàn công tác\nĐơn vị chủ quản\nĐơn vị tổ chức đoàn\nVăn bản pháp lý\nNhật ký hoạt động | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các báo cáo kê khai từ Vụ Hợp tác Quốc tế - Bộ Xây dựng. | Loại đoàn công tác\nĐoàn công tác\nĐơn vị chủ quản\nĐơn vị tổ chức đoàn\nVăn bản pháp lý\nNhật ký hoạt động | Vụ Hợp tác quốc tế | Xây dựng trong 2023 | \n26 | Cơ sở dữ liệu chương trình, đề án, dự án quốc tế tài trợ | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu chương trình, đề án, dự án quốc tế tài trợ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ. | Lĩnh vực dự án\nĐề án, dự án\nĐơn vị thực hiện\nLoại nguồn vốn\nTài liệu dự án | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các báo cáo kê khai từ Vụ Hợp tác Quốc tế - Bộ Xây dựng. | Lĩnh vực dự án\nĐề án, dự án\nĐơn vị thực hiện\nLoại nguồn vốn\nTài liệu dự án | Vụ Hợp tác quốc tế | Xây dựng trong 2023 | \n27 | Cơ sở dữ liệu báo cáo thống kê Bộ Xây dựng | Thực hiện cung cấp, quản lý và giám sát các bộ chỉ số thông tin thống kê của ngành xây dựng các cấp từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. | Danh mục biểu mẫu báo cáo\nNhóm chỉ số thông tin thống kê\nLoại chỉ số thông tin thống kê\nChỉ số thông tin thống kê\nĐịa phương\nLoại đô thị\nĐối tượng báo cáo | Căn cứ:\nThông tư số 07/2018/TT-BXD Ngày 08/08/2018 của Bộ Xây dựng về việc Quy định chế độ Báo cáo Thống kê ngành xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các TTHC, văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Danh mục biểu mẫu báo cáo\nNhóm chỉ số thông tin thống kê\nLoại chỉ số thông tin thống kê\nChỉ số thông tin thống kê\nĐịa phương\nLoại đô thị\nĐối tượng báo cáo | Vụ Kế hoạch Tài chính | Đã Xây dựng | \n28 | Cơ sở dữ liệu công bố thông tin quy hoạch khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu vùng khoáng sản làm vật liệu xây dựng từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Địa danh\nTên mỏ\nĐịa chỉ\nĐơn vị vận hành\nVị trí bản đồ\nLoại khoáng sản\nTrữ lượng dự kiến | Căn cứ:\nCăn cứ theo Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP Quy định về quản lý vật liệu xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Địa danh\nTên mỏ\nĐịa chỉ\nĐơn vị vận hành\nVị trí bản đồ\nLoại khoáng sản\nTrữ lượng dự kiến | Vụ Vật liệu xây dựng | Xây dựng trong 2023 | \n29 | Cơ sở dữ liệu các tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu các tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Tên đơn vị được cấp\nĐịa chỉ\nNgười đại diện\nPhạm vi kiểm định\nSố giấy chứng nhận\nThời hạn chứng nhận\nĐối tượng kiểm định\nVăn bản | Căn cứ:\nĐiều 10 Thông tư 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các Cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Tên đơn vị được cấp\nĐịa chỉ\nNgười đại diện\nPhạm vi kiểm định\nSố giấy chứng nhận\nThời hạn chứng nhận\nĐối tượng kiểm định\nVăn bản | Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. | Đã xây dựng | \n30 | Cơ sở dữ liệu các cá nhân được cấp chứng chỉ kiểm định viên hoạt động kiểm định an toàn lao động | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu các cá nhân được cấp chứng chỉ kiểm định viên hoạt động kiểm định an toàn lao động từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Họ và tên\nSố CMT/ngày cấp/nơi cấp\nMã số kiểm định viên\nNgày cấp\nThời hạn có hiệu lực\nDanh mục máy móc, thiết bị, vật tư\nDanh sách lỗi vi phạm (nếu có) | Căn cứ:\nĐiều 10 Thông tư 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các Cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Họ và tên\nSố CMT/ngày cấp/nơi cấp\nMã số kiểm định viên\nNgày cấp\nThời hạn có hiệu lực\nDanh mục máy móc, thiết bị, vật tư\nDanh sách lỗi vi phạm (nếu có) | Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. | Đã xây dựng | \n31 | Cơ sở dữ liệu cá nhân được bổ nhiệm giám định viên tư pháp xây dựng | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu cá nhân được bổ nhiệm giám định viên tư pháp xây dựng từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Họ và tên\nNgày sinh\nĐịa chỉ thường trú\nĐơn vị công tác\nDanh mục nội dung giám định\nLoại công trình\nHồ sơ đi kèm\nVăn bản | Căn cứ:\nCăn cứ theo Điểm c Khoản 1 Điều 17 Thông tư số 04/2014/TT-BXD ngày 22/04/2014 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn một số nội dung về Giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các Vụ Pháp chế và các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Họ và tên\nNgày sinh\nĐịa chỉ thường trú\nĐơn vị công tác\nDanh mục nội dung giám định\nLoại công trình\nHồ sơ đi kèm\nVăn bản | Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. | Đã xây dựng | \n32 | Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Đơn vị cấp nước\nĐơn vị thoát nước\nChỉ tiêu cấp nước sạch\nChỉ tiêu thoát nước\nCấp đô thị\nĐịa phương | Căn cứ:\nCăn cứ theo Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về Sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các Cục Hạ tầng kỹ thuật và các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Đơn vị cấp nước\nĐơn vị thoát nước\nChỉ tiêu cấp nước sạch\nChỉ tiêu thoát nước\nCấp đô thị\nĐịa phương | Cục Hạ tầng kỹ thuật | Chưa xây dựng | \n33 | Cơ sở dữ liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng: tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Đơn vị quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị\nĐơn vị xử lý chất thải rắn\nChỉ số cây xanh đô thị\nChỉ số chiếu sáng đô thị\nChỉ số xử lý chất thải rắn đô thị\nĐịa phương\nPhân loại đô thị | Căn cứ:\n- Khoản 3, điều 26 Nghị định 79/2009/NĐ-CP ngày 28/09/2009 của Chính phủ về Quản lý chiếu sáng đô thị\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/05/2017 của Bộ Xây dựng về việc Quy định về Quản lý chất thải rắn xây dựng.\n- Khoản 5 Điều 22, Khoản 4 Điều 23 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 của Chính phủ về Quản lý Cây xanh đô thị.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các Cục Hạ tầng kỹ thuật và các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Đơn vị quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị\nĐơn vị xử lý chất thải rắn\nChỉ số cây xanh đô thị\nChỉ số chiếu sáng đô thị\nChỉ số xử lý chất thải rắn đô thị\nĐịa phương\nPhân loại đô thị | Cục Hạ tầng kỹ thuật | Chưa xây dựng | \n34 | Cơ sở dữ liệu hồ sơ nâng cấp đô thị | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu hồ sơ nâng cấp đô thị từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Loại đô thị\nTên đô thị\nPhạm vi, ranh giới\nDiện tích đô thị\nDiện tích khu vực nội thành, nội thị\nSố, ngày quyết định ban hành\nCơ quan ban hành\nHồ sơ, văn bản\nDân số toàn đô thị\nDân số khu vực nội thành, nội thị\nDiện tích đất xây dựng đô thị | Căn cứ:\n- Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.\n- Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các Cục Phát triển đô thị và các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Loại đô thị\nTên đô thị\nPhạm vi, ranh giới\nDiện tích đô thị\nDiện tích khu vực nội thành, nội thị\nSố, ngày quyết định ban hành\nCơ quan ban hành\nHồ sơ, văn bản\nDân số toàn đô thị\nDân số khu vực nội thành, nội thị\nDiện tích đất xây dựng đô thị | Cục Phát triển đô thị | Xây dựng trong 2023 | ", "trich_yeu": "2022 danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung Bộ Xây dựng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Xây dựng", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Sinh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Xây dựng" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định 2022 danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung Bộ Xây dựng", "title_without_number": "Quyết định 2022 danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung Bộ Xây dựng", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Công nghệ thông tin", "score": 150.1226, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 150.1226 }, { "ID": 999999999153596, "title": "Quyết định 7637/QĐ-BCT năm 2012 về Hệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành", "ngay_ban_hanh": "2012-12-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2012-12-12T00:00:00Z", "so_hieu": "7637/QĐ-BCT", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ THỐNG GIẢI THÍCH KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP TÍNH, NGUỒN SỐ LIỆU CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI.\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\nCăn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ;\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;\nCăn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;\nCăn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;\nCăn cứ Thông tư số 19/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại;\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:\nHệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu các chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại theo Điều 2 của Thông tư số 19/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương về việc Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại.\nĐiều 2. Hệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu các chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại này là căn cứ để các đơn vị tổ chức thu thập, tổng hợp, tính toán số liệu theo quy định tại Thông tư số 19/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương về việc Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương (Vụ Kế hoạch) để được xử lý kịp thời.\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Thủ tướng, các Phó TT Chính phủ (để báo cáo);\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;\n - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Văn phòng TW Đảng;\n - Văn phòng Tổng bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tổng cục Thống kê - Bộ KHĐT;\n - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Các Vụ, Tổng cục, Cục (qua mạng nội bộ);\n - Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ;\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;\n - Lưu: VT, KH (02b). | BỘ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Vũ Huy Hoàng\nHỆ THỐNG GIẢI THÍCH KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP TÍNH, NGUỒN SỐ LIỆU HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 7637/QĐ-BCT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\nI. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\n01. CÔNG NGHIỆP\n0101. Giá trị sản xuất ngành khai khoáng\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp khai khoáng trong một thời kỳ nhất định, là cơ sở để đánh giá tình hình phát triển ngành công nghiệp khai khoáng, nhằm đánh giá xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp; là một trong những cơ sở để đề ra các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành cho từng thời kỳ. Đây cũng là căn cứ để tính chỉ tiêu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp và chỉ tiêu giá trị tăng thêm của ngành theo giá thực tế và giá so sánh, phục vụ tính cơ cấu ngành kinh tế (theo giá thực tế) và tốc độ tăng, giảm (theo giá so sánh).\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ của ngành khai khoáng tạo ra trong một thời kỳ nhất định.\nGiá trị sản xuất ngành khai khoáng bao gồm:\n(i) Giá trị nguyên vật liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế;\n(ii) Chi phí dịch vụ sản xuất và khấu hao tài sản cố định;\n(iii) Chi phí tiền lương, tiền công cho lao động;\n(iv) Thuế sản xuất và giá trị thặng dư tạo ra trong cấu thành giá trị sản phẩm.\nGiá trị sản xuất ngành khai khoáng được tính theo hai loại giá (giá thực tế và giá so sánh) với phương pháp tính như sau:\na) Giá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá thực tế\nGiá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá thực tế là toàn bộ giá trị sản phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp khai khoáng tạo ra tính theo giá tại thời kỳ tính giá trị sản xuất.\nCông thức tính:\nGiá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá thực tế | = | Doanh thu thuần công nghiệp | + | Các khoản trợ cấp của Nhà nước (nếu có) | + | Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho | + | Thuế tiêu thụ phát sinh nộp ngân sách Nhà nước\n | | (yếu tố 1) | | (yếu tố 2) | | (yếu tố 3) | | (yếu tố 4)\nTrong đó:\nYếu tố 1: Doanh thu thuần công nghiệp\nLà doanh thu tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ ngành khai khoáng sau khi giảm trừ một số khoản như: chiết khấu thương mại, giảm giá, giá trị hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp công nghiệp nộp tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp, tương ứng với doanh thu được xác định trong kỳ (kể cả tiêu thụ trong nước và xuất khẩu) được sản xuất tại doanh nghiệp và các loại doanh thu khác được quy định tính cho sản xuất công nghiệp.\nYếu tố 2: Các khoản trợ cấp của Nhà nước (nếu có)\nKhoản được Nhà nước trợ cấp từ ngân sách Nhà nước cho doanh nghiệp với mục đích trợ giá do Nhà nước quy định giá bán thấp (đối với hàng hóa, dịch vụ mang tính phục vụ công ích ở trong nước, hoặc bù lỗ cho các mặt hàng Nhà nước khuyến khích sản xuất để xuất khẩu trước khi gia nhập WTO). Thu về khoản này được tính bằng số thực tế phát sinh trong kỳ mà Nhà nước phải trợ cấp cho doanh nghiệp dù số tiền đó doanh nghiệp đã nhận đủ hay chưa.\nYếu tố 3: Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho\nCác yếu tố tham gia vào tính chênh lệch tồn kho ngành khai khoáng bao gồm: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng gửi bán của hoạt động công nghiệp, cụ thể:\n+ Sản phẩm dở dang, bằng giá trị chênh lệch cộng (+) hoặc trừ (-) cuối kỳ và đầu kỳ sản phẩm dở dang, gồm chênh lệch sản phẩm dở dang đang trên dây chuyền sản xuất và bán thành phẩm của sản xuất công nghiệp. Không tính chênh lệch sản phẩm dở dang của các hoạt động khác không phải là công nghiệp (như xây dựng cơ bản dở dang).\n+ Thành phẩm, bằng giá trị chênh lệch cộng (+) hoặc trừ (-) cuối kỳ và đầu kỳ thành phẩm tồn kho. Chênh lệch thành phẩm tồn kho không bao gồm tồn kho hàng hóa mua vào rồi bán ra không qua chế biến tại doanh nghiệp và tồn kho nguyên, nhiên, vật liệu, công cụ, phụ tùng thay thế.\n+ Hàng hóa gửi bán, bằng giá trị chênh lệch cộng (+) hoặc trừ (-) cuối kỳ và đầu kỳ hàng gửi bán. Khoản này bao gồm giá trị những hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất ra bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp hoặc sản phẩm mà doanh nghiệp gia công ở đơn vị khác, đã xuất kho thành phẩm nhưng đang trên đường đi tiêu thụ, chưa thu được tiền hoặc chưa được chấp nhận thanh toán, hoặc đang nằm tại kho đại lý tại thời điểm đầu và cuối kỳ. Nó được tính theo giá bán chưa có thuế tiêu thụ trong hóa đơn bán hàng.\nYếu tố 4: Thuế tiêu thụ phát sinh phải nộp ngân sách Nhà nước\nThuế tiêu thụ phát sinh phải nộp gồm các khoản thuế đánh vào sản phẩm và dịch vụ tiêu thụ, chỉ phát sinh khi có tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ công nghiệp; theo quy định hiện hành gồm: Thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa theo phương pháp trực tiếp và thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa theo phương pháp khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu, cụ thể như sau:\n+ Đối với thuế giá trị gia tăng bán hàng nội địa theo phương pháp trực tiếp (không khấu trừ), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu là số thuế thực tế phát sinh phải nộp trong kỳ tương ứng với doanh thu được tính trong yếu tố “Doanh thu thuần công nghiệp”.\n+ Đối với thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp là số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ trong kỳ.\n- Lưu ý khi tính giá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá thực tế: Để đơn giản khi tính toán, giá trị sản xuất theo giá thực tế của các cơ sở sản xuất công nghiệp cá thể cũng không tính chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho (yếu tố 3).\nb) Giá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá so sánh\nGiá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá so sánh có nội dung tương tự như giá trị sản xuất theo giá thực tế, nhưng được tính trên cơ sở cố định giá của người sản xuất để làm gốc so sánh. Giá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá so sánh được tính từ giá trị sản xuất theo giá thực tế và chỉ số giá của người sản xuất với công thức tính như sau:\nGiá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá so sánh | = | Giá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá thực tế\nChỉ số giá của người sản xuất\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Số liệu công bố tháng, quý, năm phân theo đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ);\n- Số liệu công bố hàng năm phân theo ngành kinh tế (cấp 2)\n4. Nguồn số liệu\n- Tổng cục Thống kê;\n- Chế độ báo cáo Thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương;\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương;\n- Điều tra các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thuộc Bộ Công Thương quản lý (đột xuất, định kỳ).\n0102. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong một thời kỳ nhất định, là cơ sở để đánh giá tình hình phát triển ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, nhằm đánh giá xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành và cũng như toàn ngành công nghiệp; là một trong những cơ sở để đề ra các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành cho từng thời kỳ. Đây cũng là căn cứ để tính giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp và chỉ tiêu giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá thực tế và giá so sánh, phục vụ tính cơ cấu ngành kinh tế (theo giá thực tế) và tốc độ tăng, giảm (theo giá so sánh).\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thực hiện trong một thời kỳ nhất định.\nGiá trị sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo bao gồm:\n(i) Giá trị nguyên vật liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế;\n(ii) Chi phí dịch vụ sản xuất và khấu hao tài sản cố định;\n(iii Chi phí tiền lương, tiền công cho lao động;\n(iv) Thuế sản xuất và giá trị thặng dư tạo ra trong cấu thành giá trị sản phẩm.\nGiá trị sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo được tính theo hai loại giá (giá thực tế và giá so sánh) với phương pháp tính như sau:\na) Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá thực tế\nGiá trị sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá thực tế là toàn bộ giá trị sản phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo tạo ra tính theo giá tại thời kỳ tính giá trị sản xuất.\nCông thức tính:\nGiá trị sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá thực tế | = | Doanh thu thuần công nghiệp | + | Các khoản trợ cấp của Nhà nước (nếu có) | + | Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho | + | Thuế tiêu thụ phát sinh nộp ngân sách Nhà nước\n | | (yếu tố 1) | | (yếu tố 2) | | (yếu tố 3) | | (yếu tố 4)\nTrong đó:\nYếu tố 1: Doanh thu thuần công nghiệp\nLà doanh thu tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ công nghiệp của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo sau khi giảm trừ một số khoản như: chiết khấu thương mại, giảm giá, giá trị hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp công nghiệp nộp tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với doanh thu được xác định trong kỳ (kể cả tiêu thụ trong nước và xuất khẩu) được sản xuất tại doanh nghiệp và các loại doanh thu khác được quy định tính cho sản xuất công nghiệp.\nYếu tố 2: Các khoản trợ cấp của Nhà nước (nếu có)\nKhoản được Nhà nước trợ cấp từ ngân sách Nhà nước cho doanh nghiệp với mục đích trợ giá do Nhà nước quy định giá bán thấp (đối với hàng hóa, dịch vụ mang tính phục vụ công ích ở trong nước, hoặc bù lỗ cho các mặt hàng Nhà nước khuyến khích sản xuất để xuất khẩu trước khi gia nhập WTO). Thu về khoản này được tính bằng số thực tế phát sinh trong kỳ mà Nhà nước phải trợ cấp cho doanh nghiệp dù số tiền đó doanh nghiệp đã nhận đủ hay chưa.\nYếu tố 3: Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho\nCác yếu tố tham gia vào tính chênh lệch tồn kho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bao gồm; chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng gửi bán của hoạt động công nghiệp, cụ thể:\n+ Sản phẩm dở dang, bằng giá trị chênh lệch cộng (+) hoặc trừ (-) cuối kỳ và đầu kỳ sản phẩm dở dang, gồm chênh lệch sản phẩm dở dang đang trên dây chuyền sản xuất và bán thành phẩm của sản xuất công nghiệp. Không tính chênh lệch sản phẩm dở dang của các hoạt động khác không phải là công nghiệp (như xây dựng cơ bản dở dang).\n+ Thành phẩm, bằng giá trị chênh lệch cộng (+) hoặc trừ (-) cuối kỳ và đầu kỳ thành phẩm tồn kho. Chênh lệch thành phẩm tồn kho không bao gồm tồn kho hàng hóa mua vào rồi bán ra không qua chế biến tại doanh nghiệp và tồn kho nguyên, nhiên, vật liệu, công cụ, phụ tùng thay thế.\n+ Hàng hóa gửi bán, bằng giá trị chênh lệch cộng (+) hoặc trừ (-) cuối kỳ và đầu kỳ hàng gửi bán. Khoản này bao gồm giá trị những hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất ra bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp hoặc sản phẩm mà doanh nghiệp gia công ở đơn vị khác, đã xuất kho thành phẩm nhưng đang trên đường đi tiêu thụ, chưa thu được tiền hoặc chưa được chấp nhận thanh toán, hoặc đang nằm tại kho đại lý tại thời điểm đầu và cuối kỳ. Nó được tính theo giá bán chưa có thuế tiêu thụ trong hóa đơn bán hàng.\nYếu tố 4: Thuế tiêu thụ phát sinh phải nộp ngân sách Nhà nước\nThuế tiêu thụ phát sinh phải nộp gồm các khoản thuế đánh vào sản phẩm và dịch vụ tiêu thụ, chỉ phát sinh khi có tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ công nghiệp; theo quy định hiện hành gồm: Thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa theo phương pháp trực tiếp và thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa theo phương pháp khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu, cụ thể như sau:\n+ Đối với thuế giá trị gia tăng bán hàng nội địa theo phương pháp trực tiếp (không khấu trừ), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu là số thuế thực tế phát sinh phải nộp trong kỳ tương ứng với doanh thu được tính trong yếu tố “Doanh thu thuần công nghiệp”.\n+ Đối với thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp là số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ trong kỳ.\n- Một số lưu ý khi tính giá trị sản xuất công nghiệp chế biết chế tạo theo giá thực tế\n+ Để đơn giản khi tính toán, giá trị sản xuất theo giá thực tế của các cơ sở sản xuất công nghiệp cá thể cũng không tính chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho (yếu tố 3).\n+ Những ngành có chu kỳ sản xuất dài như đóng tàu, sản xuất toa xe vẫn áp dụng công thức chung để tính giá trị sản xuất theo giá thực tế, nhưng trong trường họp trong kỳ báo cáo chưa có sản phẩm tiêu thụ thì giá trị sản xuất theo giá thực tế chỉ là chênh lệch sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ.\nb) Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá so sánh\nGiá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá so sánh có nội dung tương tự như giá trị sản xuất theo giá thực tế, nhưng được tính trên cơ sở cố định giá của người sản xuất để làm gốc so sánh. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo p theo giá so sánh được tính từ giá trị sản xuất theo giá thực tế và chỉ số giá của người sản xuất với công thức tính như sau:\nGiá trị ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá so sánh | = | Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá thực tế\nChỉ số giá của người sản xuất\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Số liệu công bố tháng, quý, năm phân theo đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ);\n- Số liệu công bố hàng năm phân theo ngành kinh tế (cấp 2)\n4. Nguồn số liệu\n- Tổng cục Thống kê;\n- Chế độ báo cáo Thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương;\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương;\n- Điều tra các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thuộc Bộ Công Thương quản lý (đột xuất, định kỳ).\n0103. Giá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí.\n1. Mục đích, ý nghĩa\nLà chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí trong một thời kỳ nhất định, là cơ sở để đánh giá tình hình phát triển của ngành phục vụ việc đề ra các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành và toàn ngành công nghiệp cho từng thời kỳ. Đây cũng là căn cứ để tính chỉ tiêu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp và giá trị tăng thêm của ngành theo giá thực tế và giá so sánh, phục vụ tính cơ cấu ngành kinh tế (theo giá thực tế) và tốc độ tăng, giảm (theo giá so sánh).\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ của ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí thực hiện trong một thời kỳ nhất định.\nGiá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí bao gồm:\n(i) Giá trị nguyên vật liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế;\n(ii) Chi phí dịch vụ sản xuất và khấu hao tài sản cố định;\n(iii) Chi phí tiền lương, tiền công cho lao động;\n(iv) Thuế sản xuất và giá trị thặng dư tạo ra trong cấu thành giá trị sản phẩm.\nGiá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí được tính theo hai loại giá (giá thực tế và giá so sánh) với phương pháp tính như sau:\na) Giá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí theo giá thực tế\nGiá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí theo giá thực tế là toàn bộ giá trị sản phẩm do hoạt động sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tạo ra tính theo giá tại thời kỳ tính giá trị sản xuất.\nCông thức tỉnh:\nGiá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí theo giá thực tế | = | Doanh thu thuần công nghiệp | + | Các khoản trợ cấp của Nhà nước (nếu có) | + | Thuế tiêu thụ phát sinh nộp ngân sách Nhà nước\n | | (yếu tố 1) | | (yếu tố 2) | | (yếu tố 3)\nTrong đó:\nYếu tố 1: Doanh thu thuần công nghiệp\nLà doanh thu tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ công nghiệp của ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí theo giá thực tế sau khi giảm trừ một số khoản như: chiết khấu thương mại, giảm giá, giá trị hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp công nghiệp nộp tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với doanh thu được xác định trong kỳ (kể cả tiêu thụ trong nước và xuất khẩu) được sản xuất tại doanh nghiệp và các loại doanh thu khác được quy định tính cho sản xuất công nghiệp.\nYếu tố 2: Các khoản trợ cấp của Nhà nước (nếu có)\nKhoản được Nhà nước trợ cấp từ ngân sách Nhà nước cho doanh nghiệp với mục đích trợ giá do Nhà nước quy định giá bán thấp (đối với hàng hóa, dịch vụ mang tính phục vụ công ích ở trong nước, hoặc bù lỗ cho các mặt hàng Nhà nước khuyến khích sản xuất để xuất khẩu trước khi gia nhập WTO). Thu về khoản này được tính bằng số thực tế phát sinh trong kỳ mà Nhà nước phải trợ cấp cho doanh nghiệp dù số tiền đó doanh nghiệp đã nhận đủ hay chưa.\nYếu tố 3: Thuế tiêu thụ phát sinh phải nộp ngân sách Nhà nước\nThuế tiêu thụ phát sinh phải nộp gồm các khoản thuế đánh vào sản phẩm và dịch vụ tiêu thụ, chỉ phát sinh khi có tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ công nghiệp; theo quy định hiện hành gồm: Thuế giá tri gia tăng hàng bán nội địa theo phương pháp trực tiếp và thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa theo phương pháp khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu, cụ thể như sau:\n+ Đối với thuế giá trị gia tăng bán hàng nội địa theo phương pháp trực tiếp (không khấu trừ), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu là số thuế thực tế phát sinh phải nộp trong kỳ tương ứng với doanh thu được tính trong yếu tố “Doanh thu thuần công nghiệp”.\n+ Đối với thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp là số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ trong kỳ.\nb) Giá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí theo giá so sánh\nGiá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí theo giá so sánh có nội dung tương tự như giá trị sản xuất theo giá thực tế, nhưng được tính trên cơ sở cố định giá của người sản xuất để làm gốc so sánh. Giá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí theo giá so sánh được tính từ giá trị sản xuất theo giá thực tế và chỉ số giá của người sản xuất với công thức tính như sau:\nGiá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí | = | Giá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí theo giá thực tế\nChỉ số giá của người sản xuất\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Số liệu công bố tháng, quý, năm phân theo đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ);\n- Số liệu công bố hàng năm phân theo ngành kinh tế (cấp 2)\n4. Nguồn số liệu\n- Tổng cục Thống kê;\n- Chế độ báo cáo Thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương;\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương;\n- Điều tra các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thuộc Bộ Công Thương quản lý (đột xuất, định kỳ).\n0104. Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu nhằm phản ánh năng lực sản xuất thực tế, khả năng cung cấp cho thị trường những sản phẩm chủ yếu theo quy cách, đặc tính và chất lượng cụ thể. Nghiên cứu số liệu thống kê về sản lượng sản phẩm chủ yếu thời kỳ dài nhiều năm có thể đánh giá thế mạnh, ngành trọng tâm, trọng điểm của một quốc gia; đồng thời phục vụ việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp hàng năm và nhiều năm. Đây cũng là chỉ tiêu quan trọng dùng để tính toán chỉ tiêu giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm, sản lượng sản phẩm công nghiệp bình quân đầu người...\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSản phẩm chủ yếu sản xuất là sản lượng của những sản phẩm quan trọng đối với nền kinh tế được ngành công nghiệp sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Chỉ tiêu này chủ yếu được tính cho sản phẩm là thành phẩm và theo đơn vị hiện vật hoặc hiện vật quy ước.\nDanh mục sản phẩm công nghiệp chủ yếu được quy định căn cứ vào vị trí, vai trò của sản phẩm đối với tiêu dùng trong nước, xuất khẩu, nhu cầu dự trữ và đóng góp cho ngân sách. Danh mục này thay đổi theo từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội. Sản lượng của mỗi sản phẩm chủ yếu bao gồm thành phẩm (chính phẩm, thứ phẩm, phụ phẩm) và bán thành phẩm bán ra ngoài, trong đó:\n- Thành phẩm: Là sản phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp của cơ sở tạo ra; không phân biệt sản phẩm đó được sản xuất từ nguyên vật liệu của cơ sở hay nguyên vật liệu của khách hàng đưa đến gia công. Những sản phẩm này đã làm xong thủ tục nhập kho thành phẩm trong kỳ, bao gồm:\n+ Chính phẩm: là những sản phẩm vật chất công nghiệp sản xuất ra đạt quy cách và phẩm chất đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.\n+ Thứ phẩm: là những sản phẩm vật chất công nghiệp sản xuất ra chưa đạt tiêu chuẩn quy cách và phẩm chất theo quy định nhưng vẫn có giá trị sử dụng và được tiêu thụ (thị trường chấp nhận).\n+ Phụ phẩm (còn gọi là sản phẩm song song): là những sản phẩm vật chất được tạo ra trong quá trình sản xuất công nghiệp cùng với sản phẩm chính.\n- Bán thành phẩm: Là sản phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp của cơ sở tạo ra, đã kết thúc giai đoạn sản xuất nhất định trong phạm vi một phân xưởng sản xuất (kết thúc một công đoạn trong toàn bộ công đoạn sản xuất sản phẩm), phù hợp với quy cách, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định của một giai đoạn sản xuất và còn được tiếp tục sản xuất chế biến trong phân xưởng sản xuất khác của cơ sở (một công đoạn tiếp tục của sản xuất sản phẩm). Bán thành phẩm của các cơ sở sản xuất được bán ra ngoài cũng được coi là thành phẩm công nghiệp.\nPhương pháp tính:\nChỉ tiêu này bao gồm các sản phẩm được sản xuất trực tiếp bởi doanh nghiệp bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp và các sản phẩm nhận gia công cho các cơ sở kinh tế khác bằng nguyên vật liệu của các cơ sở kinh tế khác.\nChỉ tiêu thống kê sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu chỉ tính những sản phẩm là thành phẩm (gồm cả chính phẩm, thứ phẩm, phụ phẩm) và những bán thành phẩm bán ra ngoài, không gồm sản phẩm dở dang trừ một số sản phẩm có chu kỳ sản xuất kéo dài được quy định riêng.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Số liệu công bố tháng, quý phân tổ theo loại sản phẩm.\n- Số liệu công bố hàng năm phân tổ theo:\n+ Loại sản phẩm;\n+ Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ);\n4. Nguồn số liệu\n- Tổng cục Thống kê;\n- Chế độ báo cáo Thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương;\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương;\n- Điều tra các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thuộc Bộ Công Thương quản lý (đột xuất, định kỳ).\n0105. Số lượng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố lượng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chủ yếu phản ánh thực trạng và tình hình biến động của sản phẩm trong ngành công nghiệp. Thống kê số lượng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chủ yếu giúp cho việc nghiên cứu, phân tích chu kỳ tiêu thụ, tác động của các yếu tố tới tiêu thụ sản phẩm (theo thời vụ, theo nhu cầu, sở thích...). Xác định khối lượng sản phẩm công nghiệp chủ yếu tiêu thụ trong kỳ giúp cho việc lập kế hoạch và lập biện pháp điều chỉnh sản xuất và tiêu thụ nhằm đảm bảo ổn định quan hệ cung cầu, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố lượng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chủ yếu là sản lượng những sản phẩm quan trọng đối với nền kinh tế được xuất kho để tiêu thụ ra bên ngoài doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.\nSố lượng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp trong ngành công nghiệp là chỉ tiêu thống kê thời điểm, phản ánh số lượng sản phẩm sản xuất ra đã được tiêu thụ tới người tiêu dùng cuối cùng hoặc các nhà sản xuất (đối với sản phẩm là nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp khác, đặc biệt là trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo: ví dụ như sản phẩm cuối cùng - sản phẩm than, dầu, khí... - là thành phẩm của ngành công nghiệp khai khoáng nhưng lại là nguyên, nhiên, vật liệu của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và ngành năng lượng). Số lượng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp trong ngành công nghiệp khai khoáng và ngành công nghiệp chế biến, chế tạo được xác định là sản phẩm (thành phẩm) đã tới người tiêu dùng cuối cùng và tới nhà sản xuất sử dụng sản phẩm đó làm tư liệu sản xuất hoặc là sản phẩm đang trên đường tới người tiêu dùng, cơ sở doanh nghiệp sản xuất.\nPhương pháp tính:\nSố lượng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chủ yếu là những sản phẩm là thành phẩm tiêu thụ (gồm cả chính phẩm, thứ phẩm, phụ phẩm) và không gồm sản phẩm dở dang trừ một số sản phẩm có chu kỳ sản xuất kéo dài được quy định riêng.\nViệc xác định sản phẩm công nghiệp tiêu thụ dựa vào sổ ghi chép xuất kho của cơ sở/doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm đó; tuy nhiên, trong thống kê, để tính đúng, tính đủ sản phẩm tiêu thụ không nhất thiết phải theo chuẩn mực kế toán là sản phẩm đã xuất kho và có hóa đơn bán hàng.\nXuất kho tiêu thụ ra bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: xuất bán cho các cơ sở kinh tế khác ngoài doanh nghiệp, xuất làm quà biếu, quà tặng, xuất kho gửi đi tham gia hội chợ triển lãm, xuất cho các bộ phận khác ngoài hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp nhưng có hạch toán riêng như: cửa hàng giới thiệu sản phẩm, nhà trẻ, mẫu giáo...\nChỉ tiêu này chỉ tính khối lượng sản phẩm xuất kho từ sản phẩm do cơ sở trực tiếp sản xuất (không gồm xuất kho của những sản phẩm do cơ sở đem nguyên vật liệu đi gia công ở các cơ sở kinh tế khác). Lưu ý, khối lượng sản phẩm xuất kho KHÔNG bao gồm khối lượng sản phẩm được xuất kho để tiếp tục chế biến trong dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Số liệu công bố của tháng trước (ngày cuối cùng của tháng liền kề tháng báo cáo tháng), quý phân tổ theo loại sản phẩm (ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước).\n- Số liệu công bố hàng năm phân tổ theo:\n+ Loại sản phẩm.\n+ Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Tổng cục Thống kê;\n- Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương;\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương;\n- Điều tra các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thuộc Bộ Công Thương quản lý (đột xuất, định kỳ).\n0106. Số lượng tồn kho sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố lượng tồn kho sản phẩm công nghiệp chủ yếu phản ánh thực trạng và tình hình biến động sản phẩm của ngành công nghiệp còn lại trong kho/cơ sở/doanh nghiệp (riêng ngành sản xuất, phân phối điện, nước: sản phẩm tồn kho gần như không có). Thống kê số lượng tồn kho sản phẩm công nghiệp giúp cho việc nghiên cứu phân tích chu kỳ tồn kho, tác động của tồn kho đến sản xuất sản phẩm của ngành này, từ đó có kế hoạch và biện pháp điều chỉnh sản xuất và tiêu thụ nhằm đảm bảo ổn định quan hệ cung cầu, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố lượng tồn kho sản phẩm chủ yếu là khối lượng những sản phẩm quan trọng đối với nền kinh tế tồn kho và những sản phẩm quan trọng gửi bán nhưng chưa bán được tại thời điểm đầu tháng báo cáo.\nSố lượng tồn kho sản phẩm công nghiệp là chỉ tiêu thống kê thời điểm, phản ánh số lượng sản phẩm sản xuất ra chưa đưa đi tiêu thụ. Số lượng tồn kho sản phẩm công nghiệp được xác định dưới 2 dạng chủ yếu là tồn kho trong sản xuất và tồn kho trong lưu thông.\nPhương pháp tính:\nSố lượng tồn kho sản phẩm công nghiệp chủ yếu chỉ tính những sản phẩm là thành phẩm tồn kho (gồm cả chính phẩm, thứ phẩm, phụ phẩm) và không gồm sản phẩm dở dang trừ một số sản phẩm có chu kỳ sản xuất kéo dài được quy định riêng.\nCông thức tính tổng quát số lượng tồn kho sản phẩm công nghiệp chủ yếu trong ngành công nghiệp;\nTồn kho sản phẩm | = | Tồn kho sản phẩm trong sản xuất | + | Tồn kho sản phẩm trong lưu thông\nTrong đó:\n- Tồn kho sản phẩm công nghiệp trong sản xuất được xác định là số sản phẩm (thành phẩm) tồn kho thực tế ở thời điểm báo cáo tại các kho bãi (ở cùng địa bàn với cơ sở, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm) của các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm đó.\n- Tồn kho sản phẩm công nghiệp trong lưu thông là số sản phẩm (thành phẩm) tồn kho thực tế ở thời điểm báo cáo tại các chi nhánh, đại lý, cửa hàng phân phối sản phẩm, kho bãi của doanh nghiệp (các chi nhánh, đại lý, cửa hàng phân phối sản phẩm, kho bãi này thuộc cơ sở, doanh nghiệp quản lý sản xuất ra sản phẩm theo dõi nhưng ở khác địa bàn cùng với cơ sở doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra sản phẩm).\n(Sản phẩm công nghiệp chủ yếu được ghi theo Danh mục Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam).\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Số liệu công bố của tháng trước (ngày cuối cùng của tháng liền kề tháng báo cáo tháng), quý phân tổ theo loại sản phẩm (ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước).\n- Số liệu công bố hàng năm phân tổ theo:\n+ Loại sản phẩm;\n+ Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Tổng cục Thống kê;\n- Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương;\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT- BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương;\n- Điều tra các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thuộc Bộ Công Thương quản lý (đột xuất, định kỳ).\n0107. Năng lực sản xuất và năng lực mới tăng của sản phẩm công nghiệp\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khả năng sản xuất, thực tế sản xuất và những năng lực sản xuất mới tăng thêm một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu; là căn cứ để xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của sản phẩm nhằm bảo đảm cân đối giữa sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na) Năng lực sản xuất:\nNăng lực sản xuất của một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu là khối lượng của những sản phẩm công nghiệp mà ngành công nghiệp có thể sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định.\nNăng lực sản xuất của một sản phẩm thường được thể hiện ở sản phẩm cuối cùng của dây chuyền sản xuất và biểu hiện bằng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra theo năng lực sản xuất theo thiết kế hoặc theo năng lực sản xuất thực tế.\n(1) Năng lực sản xuất theo thiết kế: Là khả năng sản xuất cao nhất của máy móc hoặc dây chuyền sản xuất hiện có trong điều kiện sử dụng đầy đủ và hợp lý nhất các tư liệu sản xuất, áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến với việc tổ chức sản xuất và lao động theo hình thức tiến bộ trên cơ sở công suất thiết kế của máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp.\nKhi tính năng lực sản xuất theo thiết kế phải căn cứ vào mục công suất sản xuất theo thiết kế trong hồ sơ hoặc lý lịch của thiết bị máy móc và dây chuyền sản xuất khi mua hoặc xây dựng.Trường hợp dây chuyền sản xuất được nâng cấp mở rộng làm tăng thêm năng lực sản xuất, thì năng lực sản xuất theo thiết kế là năng lực sản xuất sau khi đã được mở rộng (gồm năng lực sản xuất theo thiết kế ban đầu cộng (+) năng lực sản xuất theo thiết kế tăng thêm do đầu tư nâng cấp mở rộng).\n(2) Năng lực sản xuất thực tế: Là khối lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ trên cơ sở điều kiện thực tế hiện có về máy móc, thiết bị; nguồn nhân lực; nguồn tài chính và các nguồn lực khác. Khi tính chỉ tiêu này phải căn cứ vào số lượng sản phẩm hiện vật thực tế đã sản xuất ra của thiết bị máy móc hoặc dây chuyền sản xuất ở các đơn vị, cơ sở sản xuất trong một thời gian nhất định (thường theo thời gian của năng lực thiết kế quy định).\nb) Năng lực mới tăng của sản phẩm công nghiệp\nNăng lực mới tăng của sản phẩm công nghiệp là khả năng sản xuất tăng thêm theo thiết kế của máy móc, thiết bị hoặc dây chuyền sản xuất đã hoàn thành bàn giao trong một thời kỳ nhất định, thường được thể hiện ở khối lượng sản phẩm tăng thêm theo thiết kế của máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.\nNăng lực mới tăng của sản phẩm công nghiệp chủ yếu chỉ tính cho những máy móc, thiết bị sản xuất hoặc dây chuyền sản xuất đã hoàn thành đầu tư xây dựng cơ bản hoặc mua sắm trong năm, bao gồm:\n- Thiết bị, máy móc hoặc dây chuyền sản xuất được đầu tư xây dựng mới;\n- Thiết bị, máy móc hoặc dây chuyền sản xuất được thực hiện do mở rộng sản xuất (chỉ tính phần năng lực mới tăng thêm do mở rộng sản xuất và không tính phần năng lực sản xuất sản phẩm ban đầu);\n- Thiết bị, máy móc và dây chuyền sản xuất được nâng cấp do thay thế mới hoặc khôi phục từng phần (chỉ tính phần năng lực mới tăng thêm: Năng lực mới tăng thêm = Năng lực mới tăng - Năng lực sản xuất cũ).\nKhông tính năng lực mới tăng của những thiết bị máy móc hoặc dây chuyền sản xuất còn đang xây dựng cơ bản chưa bàn giao đưa vào sản xuất, hoặc những thiết bị máy móc hoặc dây chuyền sản xuất chưa lắp đặt còn đang cất giữ trong kho.\nKhi tính năng lực mới tăng theo thiết kế phải căn cứ vào hồ sơ hoặc lý lịch của thiết bị máy móc và dây chuyền sản xuất khi mua sẵn hoặc xây dựng đã hoàn thành đầu tư, trong đó có mục về công suất sản xuất theo thiết kế.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Sản phẩm công nghiệp chủ yếu.\n- Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương;\n- Chương trình điều tra thống kê quốc gia.\n0108. Công suất năng lượng mặt trời\n1. Mục đích, ý nghĩa\nNăng lượng mặt trời là nguồn năng lượng có vai trò quan trọng trong các nguồn năng tái tạo hiện nay. Vì vậy việc tính toán công suất năng lượng mặt trời có ý nghĩa quan trọng nhằm mục đích đánh giá tỷ lệ các nguồn năng lượng mới và tái tạo trong tổng nguồn cung cấp và sử dụng năng lượng của quốc gia để có chiến lược phát triển các nguồn năng lượng của quốc gia cho phù hợp với xu thế chung của thế giới đảm bảo phát triển các nguồn năng lượng gắn với giữ gìn môi trường sinh thái, bảo đảm thực hiện phát triển năng lượng bền vững.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà sản lượng điện sản xuất ra từ nguồn năng lượng mặt trời được tính trên đồng hồ đo sản lượng tại nơi sản xuất chuyển qua cho bên tiêu thụ trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nNăng lượng mặt trời là ánh sáng và bức xạ nhiệt từ mặt trời, đã được con người khai thác từ xưa bằng cách sử dụng một loạt các công nghệ và ngày càng phát triển cao hơn.\nChúng ta có thể khai thác năng lượng mặt trời để sử dụng cho các mục đích như: (i) Đun nước nóng, (ii) Phát điện; và (iii) Các dạng ứng dụng cho sấy, đun nấu...\nCác ứng dụng năng lượng mặt trời bao gồm: Nước nóng năng lượng mặt trời, chiếu sáng, năng lượng mặt trời nấu ăn, nước sạch thông qua chưng cất và tẩy uế, điện năng lượng mặt trời, không gian sưởi ấm và làm mát thông qua kiến trúc năng lượng mặt trời, quá trình tích nhiệt độ cao cho mục đích công nghiệp, điện năng lượng mặt trời dựa trên các động cơ nhiệt và tế bào quang điện.\nPhương pháp tính\nThu năng lượng mặt trời, cách phổ biến nhất là sử dụng tấm panel. Công nghệ năng lượng mặt trời được phổ biến một trong hai cách thụ động và chủ động tùy thuộc vào cách thu, chuyển đổi và phân phối năng lượng mặt trời.\nKỹ thuật năng lượng mặt trời chủ động bao gồm việc sử dụng các tấm panel thu quang điện và thu nhiệt năng lượng mặt trời. Hoạt động công nghệ làm tăng nguồn cung cấp năng lượng gọi là công nghệ nguồn cung. Kỹ thuật năng lượng mặt trời thụ động bao gồm định hướng một tòa nhà với Mặt Trời, lựa chọn vật liệu với khối lượng nhiệt thuận lợi, hiệu ứng phân tán ánh sáng và thiết kế không gian tự nhiên lưu thông không khí. Công nghệ thụ động làm giảm nhu cầu năng lượng gọi là công nghệ phía cầu.\nTrong phạm vi chỉ tiêu này chỉ tính đến nguồn năng lượng mặt trời đã được dùng để sản xuất ra điện, hay chỉ tính sản lượng điện sản xuất được từ nguồn năng lượng mặt trời.\nTrong sản xuất điện, trước mắt có thể khai thác điện mặt trời cho các khu vực sau:\n- Khu vực ngoài lưới tại những nơi sử dụng NLMT có hiệu quả hơn (vùng sâu, vùng xa, hải đảo) so với các phương án cấp điện khác (diezel hoặc kéo lưới).\n- Trình diễn cho hệ thống đèn giao thông, khuyến khích các hộ gia đình, công sở tự nguyện lắp đặt và sử dụng theo cơ chế trao đổi điện năng.\nCông suất điện năng lượng mặt trời là khả năng sản xuất điện của nhà máy trên cơ sở công suất lắp đặt của nhà máy. Vì vậy đơn vị tính cũng được sử dụng đơn vị như các nguồn điện khác là: W hoặc bội số của W là KW và MW.\nSản lượng điện là lượng điện được sản xuất trong thời gian nhất định được tính theo KW/h. Sản lượng điện được tính trên đồng hồ đo sản lượng tại nơi sản xuất chuyển qua cho tiêu thụ.\nSản lượng điện chuyển qua cho bên tiêu thụ, ở đây bên tiêu thụ được chia ra 2 loại như sau:\n- Nếu nguồn điện có công suất dưới 30MW thì nơi tiêu thụ là các Tổng công ty điện lực.\n- Còn nguồn điện có công suất từ trên 30 MW thì nơi tiêu thụ là Công ty mua bán điện.\nĐiện sản xuất được đo đếm ở đầu máy phát của từng tổ máy qua đồng hồ tổng của nhà máy đã tách riêng phần điện tự dùng và tổn thất trên máy biến áp số còn lại chính là điện tiêu thụ.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo công suất.\n- Theo đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Điều tra các doanh nghiệp, cơ sở cá thể, hộ gia đình có sản xuất điện từ nguồn năng lượng mặt trời do Bộ Công Thương thực hiện.\n0109. Công suất năng lượng sức gió\n1. Mục đích, ý nghĩa\nViệt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng năng lượng gió khá tốt, vì vậy việc tính toán công suất năng lượng gió có ý nghĩa quan trọng nhằm mục đích đánh giá tỷ lệ các nguồn năng lượng mới và tái tạo trong tổng nguồn cung cấp và sử dụng năng lượng của quốc gia để có chiến lược phát triển các nguồn năng lượng của quốc gia cho phù hợp với xu thế chung của thế giới đảm bảo phát triển các nguồn năng lượng gắn với giữ gìn môi trường sinh thái, bảo đảm thực hiện phát triển năng lượng bền vững.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà sản lượng điện sản xuất ra từ nguồn năng lượng gió được tính trên đồng hồ đo sản lượng tại nơi sản xuất chuyển qua cho bên tiêu thụ trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nNăng lượng gió là động năng của không khí di chuyển trong bầu khí quyển Trái Đất. Năng lượng gió là một hình thức gián tiếp của năng lượng mặt trời. Sử dụng năng lượng gió là một trong các cách lấy năng lượng xa xưa nhất từ môi trường tự nhiên và đã được biết đến từ thời kỳ Cổ đại.\nNăng lượng gió mô tả quá trình mà gió đã được sử dụng để tạo ra năng lượng cơ học hoặc điện. Tua bin gió chuyển đổi năng lượng động lực trong gió thành Năng lượng cơ học. Năng lượng cơ học này có thể được sử dụng cho các nhiệm vụ cụ thể (chẳng hạn như xay ngũ cốc hoặc bơm nước) hoặc một máy phát điện có thể chuyển đổi năng lượng cơ học thành điện, nhà máy điện.\nGió là một dạng của năng lượng mặt trời, do sưởi ấm không đồng đều của bầu khí quyển của mặt trời, các bất thường của bề mặt trái đất, và vòng quay của trái đất. Mô hình dòng chảy gió được sửa đổi bởi địa hình của trái đất, sông nước, và độ che phủ thực vật. Năng lượng gió dòng chảy này, hoặc chuyển động có thể được sử dụng khi qua tua-bin gió hiện đại, để tạo ra điện.\nPhương pháp tính\nTrong phạm vi chỉ tiêu này chúng ta chỉ tính đến nguồn năng lượng gió được dùng cho phát điện, hay chỉ tính sản lượng điện được sản xuất được từ nguồn năng gió mà thôi.\nCông suất điện năng lượng gió là khả năng sản xuất điện của nhà máy vì vậy đơn vị tính cũng được sử dụng đơn vị như các nguồn điện khác là: W hoặc bội số của W là KW và MW.\nSản lượng điện là lượng điện được sản xuất trong thời gian nhất định được tính theo KW/h. Sản lượng điện được tính trên đồng hồ đo sản lượng tại nơi sản xuất chuyển qua cho tiêu thụ.\nSản lượng điện chuyển qua cho bên tiêu thụ, ở đây bên tiêu thụ được chia ra 2 loại như sau:\n- Nếu nguồn điện có công suất dưới 30MW thì nơi tiêu thụ là các Tổng công ty điện lực.\n- Còn nguồn điện có công suất từ trên 30 MW thì nơi tiêu thụ là Công ty mua bán điện.\nĐiện sản xuất được đo đếm ở đầu máy phát của từng tổ máy qua đồng hồ tổng của nhà máy đã tách riêng phân điện tự dùng và tổn thất trên máy biến áp số còn lại chính là điện tiêu thụ.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo công suất.\n- Theo đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Điều tra các doanh nghiệp, cơ sở cá thể, hộ gia đình có sản xuất điện từ nguồn năng lượng mặt trời do Bộ Công Thương thực hiện.\n0110. Công suất năng lượng thủy triều\n1. Mục đích, ý nghĩa\nNăng lượng thủy triều là nguồn năng lượng sạch có vai trò ngày càng lớn trong số nguồn năng tái tạo hiện nay. Vì vậy việc tính toán công suất năng lượng thủy triều có ý nghĩa quan trọng nhằm mục đích đánh giá tỷ lệ các nguồn năng lượng mới và tái tạo trong tổng nguồn cung cấp và sử dụng năng lượng của quốc gia để có chiến lược phát triển các nguồn năng lượng của quốc gia cho phù hợp với xu thế chung của thế giới đảm bảo phát triển các nguồn năng lượng gắn với giữ gìn môi trường sinh thái, bảo đảm thực hiện phát triển năng lượng bền vững.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà sản lượng điện sản xuất ra từ nguồn năng lượng thủy triều được tính trên đồng hồ đo sản lượng tại nơi sản xuất chuyển qua cho bên tiêu thụ trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nĐiện thủy triều được khai thác từ sự thay đổi của thủy triều lên xuống hàng ngày. Lợi dụng dòng thủy triều người ta sẽ lắp đặt hệ thống thiết bị sản xuất điện.\nHiện nay có 2 loại công nghệ khai thác đang được áp dụng tại các nước trên thế giới để khai thác hiệu quả nguồn năng lượng này, là khai thác dựa vào động năng dòng chảy thủy triều và công nghệ khai thác dựa vào thế năng của thủy triều\nVới công nghệ khai thác dựa vào thế năng của thủy triều, người ta phải xây dựng hồ chứa và lợi dụng quy luật triều lên xuống để tạo ra sự chênh lệch cột nước tĩnh của khối lượng nước trong hồ và ngoài biển hoặc ngược lại. Khi đó sử dụng các tuabin nước để phát điện. Công nghệ này có ưu điểm là làm giảm được tính không ổn định của năng lượng thủy triều, tuy nhiên lại gặp khó khăn khi phải xây đập để tạo nên các hồ chứa tại các vùng biển thường có điều kiện địa hình phức tạp.\nHiện nay một số nơi trên thế giới đã triển khai hệ thống máy phát điện sử dụng năng lượng thủy triều.\nCông suất điện năng lượng thủy triều là khả năng sản xuất điện của nhà máy vì vậy đơn vị tính cũng được sử dụng đơn vị như các nguồn điện khác là: W hoặc bội số của W là KW và MW.\nSản lượng điện là lượng điện được sản xuất trong thời gian nhất định được tính theo KW/h. Sản lượng điện được tính trên đồng hồ đo sản lượng tại nơi sản xuất chuyển qua cho tiêu thụ.\nSản lượng điện chuyển qua cho bên tiêu thụ, ở đây bên tiêu thụ được chia ra 2 loại như sau:\n- Nếu nguồn điện có công suất dưới 30MW thì nơi tiêu thụ là các Tổng công ty điện lực.\n- Còn nguồn điện có công suất từ trên 30 MW thì nơi tiêu thụ là Công ty mua bán điện.\nĐiện sản xuất được đo đếm ở đầu máy phát của từng tổ máy qua đồng hồ tổng của nhà máy đã tách riêng phần điện tự dùng và tổn thất trên máy biến áp số còn lại chính là điện tiêu thụ.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo công suất.\n- Theo đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Điều tra các doanh nghiệp, cơ sở cá thể, hộ gia đình có sản xuất điện từ nguồn năng lượng mặt trời do Bộ Công Thương thực hiện.\n0111. Cân đối một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n1. Mục đích, ý nghĩa\nCân đối một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu là cơ sở để đánh giá quá trình chu chuyển sản phẩm công nghiệp ở phạm vị quốc gia, phản ánh các yếu tố tạo ra nguồn cung và các yếu tố tiêu dùng sản phẩm công nghiệp; Trên cơ sở đó giúp cho việc xây dựng kế hoạch sản xuất, dự trữ, xuất nhập khẩu và đề ra các chính sách đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm công nghiệp.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nCân đối một số sản phẩm công nghiệp là hệ thống chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ giữa nguồn cung và tiêu dùng của từng loại sản phẩm công nghiệp của quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm).\nĐể lập bảng cân đối cho một loại sản phẩm công nghiệp thường phải xác định các yếu tố chủ yếu sau đây:\nTổng nguồn cung một loại phân bón trong một kỳ bằng (=) Chênh lệch tồn kho của thời gian trước, cộng (+) sản lượng sản xuất trong kỳ, cộng (+) số lượng nhập khẩu trong kỳ.\n(1) Chênh lệch tồn kho\nLà khả năng sẵn sàng huy động ngay cho nhu cầu, nên được tính vào nguồn cung để cân đối với cầu. Tồn kho được tính đầy đủ ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm, gồm tồn kho ở khâu sản xuất, khâu cung ứng và cả khâu sử dụng. Đối với những loại sản phẩm sản xuất gắn liền với tiêu thụ, không xác định được lượng tồn kho, thì tồn kho bằng 0.\nTồn kho chỉ được tính vào nguồn phần chênh lệch giữa tồn kho đầu kỳ với tồn kho cuối kỳ. Yếu tố chênh lệch tồn kho được tính bằng cách lấy mức tồn kho đầu kỳ trừ (-) mức tồn kho cuối kỳ, nếu kết quả là dương (+) được cộng vào tổng nguồn cung, nếu âm (-) thì phải trừ bớt trong tổng nguồn cung sản phẩm trong kỳ.\n(2) Sản lượng sản xuất trong kỳ\nLà sản lượng sản phẩm được ngành công nghiệp sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định. Sản lượng sản xuất được tính vào tổng sản lượng phải là sản phẩm đảm bảo đạt quy cách và phẩm chất đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và xong thủ tục nhập kho để tiêu thụ hoặc sẵn sàng cung cấp cho các nhu cầu sử dụng.\nĐối với trường hợp đơn vị sản xuất sản phẩm công nghiệp vừa bán ra ngoài, vừa sử dụng sản phẩm như bán thành phẩm cho hoạt động sản xuất khác, cách tính sản lượng sản xuất được quy định như sau:\n+ Nếu đơn vị sản xuất thực hiện hoạch toán nhập kho toàn bộ sản phẩm sản xuất được, sau đó mới làm thủ tục xuất kho tiêu thụ cho bên ngoài hoặc sử dụng nội bộ thì lấy theo số liệu nhập kho trong kỳ.\n+ Nếu đơn vị chỉ nhập kho sản phẩm bán ra ngoài và không nhập kho lượng sản phẩm sử dụng nội bộ mà cung ứng trực tiếp ở nơi sản xuất thì sản lượng sản xuất bằng số nhập kho trong kỳ cộng với sản lượng thực tế đã tiêu dùng cho nội bộ đơn vị.\n(3) Số lượng nhập khẩu\nSố lượng nhập khẩu là toàn bộ lượng sản phẩm được đưa vào một quốc gia trong một thời kỳ nhất định. Để cân đối giữa cung và cầu các sản phẩm công nghiệp, nhiều quốc gia sản xuất trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu, cần phải nhập khẩu. Số lượng sản phẩm nhập khẩu phải căn cứ vào hải quan, đó là sản lượng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại hải quan cửa khẩu và được đưa về nhập kho trong nước của các đơn vị nhập khẩu hoặc bán thẳng cho đơn vị sử dụng trong nước (Không bao gồm sản phẩm tạm nhập tái xuất).\n- Tổng tiêu dùng của một sản phẩm trong thời kỳ nhất định bằng (=) Khối lượng phục vụ đầu vào hoạt động sản xuất, cộng (+) số lượng tiêu dùng, cộng (+) sử dụng khác, cộng (+) hao hụt, cộng (+) xuất khẩu trong kỳ.\n- Tiêu dùng cho hoạt động sản xuất: Là khối lượng sản phẩm tiêu dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất vật chất, là nguyên, nhiên liệu đầu vào của hoạt động sản xuất vật chất.\nĐối với trường hợp đơn vị sử dụng sản phẩm tự sản xuất được để sản xuất loại sản phẩm khác hoặc chế biến thành sản phẩm khác, cách tính lượng sản phẩm sử dụng được quy định như sau:\n+ Nếu đơn vị sản xuất thực hiện hoạch toán nhập kho toàn bộ sản phẩm sản xuất được, sau đó mới làm thủ tục xuất kho để tiếp tục sản xuất thì tính theo số liệu xuất kho đưa vào sản xuất trong kỳ.\n+ Nếu đơn vị không nhập kho lượng sản phẩm sử dụng nội bộ mà cung ứng trực tiếp ở nơi sản xuất thì tính theo sản lượng thực tế đã tiêu dùng cho hoạt động sản xuất của nội bộ đơn vị.\n- Tiêu dùng cho dân cư: Là khối lượng sản phẩm tiêu dùng trực tiếp phục vụ đời sống của các cá nhân, hộ dân cư.\n- Tiêu dùng cho các hoạt động khác: Là khối lượng tiêu dùng trực tiếp cho các hoạt động khác ngoài 3 nhóm đối tượng trên. Việc tính toán chỉ tiêu này phải căn cứ vào cơ quan, tổ chức có đầy đủ tư cách pháp nhân về sử dụng sản phẩm theo các hợp đồng và khối lượng sản phẩm thực tế tiêu dùng đã thanh toán với đơn vị cung cấp.\n- Hao hụt là lượng sản phẩm đó bị hao hụt trong quá trình lưu kho, vận chuyển và tiêu dùng.\n- Xuất khẩu là toàn bộ khối lượng sản phẩm đã hoàn thành thủ tục hải quan cửa khẩu và được đưa lên phương tiện vận chuyển, ra khỏi biên giới quốc gia trong kỳ tính toán.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo loại sản phẩm.\n4. Nguồn số liệu\n- Tổng cục Thống kê;\n- Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương;\n- Điều tra thống kê.\nCân đối một số sản phẩm cụ thể:\n1. Điện\nĐiện là một dạng năng lượng đặc biệt tồn tại dưới hình thái phi vật thể, không thể dự trữ và tồn kho bằng chính nó mà chỉ có thể tồn tại ở một dạng khác. Chỉ tiêu năng lượng điện được phản ánh dưới dạng điện sản xuất tức là phản ánh nguồn cung của điện; còn phản ánh dưới dạng điện tiêu dùng (hay điện tiêu thụ) là phản ánh nhu cầu tiêu thụ điện. Vì vậy về chỉ tiêu điện ta có chỉ tiêu điện sản xuất và điện tiêu thụ (hay điện thương phẩm).\n1.1. Điện sản xuất\na. Mục đích, ý nghĩa\nĐây là chỉ tiêu quan trọng trong bảng cân đối cung cầu năng lượng; nó phản ánh lượng điện sản xuất ra của toàn hệ thống có khả năng đáp ứng mức độ tiêu dùng năng lượng cuối cùng trực tiếp cho toàn xã hội mà cụ thể ở đây là năng lượng điện. Chỉ tiêu này là căn cứ để lập bảng cân đối các nguồn năng lượng giữa sản xuất, tiêu dùng và dự trữ cho từng nguồn năng lượng khác nhau; giúp cho quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý từng nguồn năng lượng quốc gia cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm tài nguyên của quốc gia. Trên cơ sở đó đề ra chiến lược phát triển năng lượng quốc gia nói chung và chiến lược cụ thể của từng ngành cho từng thời kỳ và các chính sách hợp lý phát triển cho từng nguồn năng lượng quốc gia theo hướng bền vững, đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như xuất, nhập khẩu điện nói riêng, cũng như xuất nhập khẩu năng lượng nói chung. Làm căn cứ để xây dựng đề án quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trong từng giai đoạn quy hoạch. Vì vậy việc tính toán chính xác chỉ tiêu này sẽ là căn cứ vững chắc cho việc hoạch định được những chính sách lớn cho năng lượng quốc gia.\nb. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nĐiện sản xuất: là sản lượng điện được sản xuất ra và được đo trên đầu máy phát qua đồng hồ đo đếm của từng máy và tổng hợp lại cho từng nhà máy đã được tách phần điện tự dùng và điện tổn thất trên máy biến áp của nhà máy ở đây được gọi là điện xuất tuyến.\nĐiện sản xuất ở đây chính là phản ánh khả năng cung cấp điện của hệ thống; còn điện thương phẩm phản ánh nhu cầu tiêu dùng điện của xã hội; vì vậy hai chỉ tiêu này chính là phản ánh về hai mặt cung - cầu điện của toàn xã hội.\nĐiện sản xuất thì được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau như: Thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, điện từ các nguồn năng lượng tái tạo như: điện từ năng lượng mặt trời, điện từ năng lượng gió, điện từ năng lượng thủy triều, điện từ năng lượng sinh khối, điện từ năng lượng nhiên liệu sinh học...\nTrong nhiệt điện còn có nhiệt điện đốt bằng các loại than, nhiệt điện đốt bằng khí.\nMột số khái niệm về các nguồn điện chính như sau:\nNăng lượng nước (Thủy năng):\nNăng lượng từ các dòng nước lưu động là một giải pháp sản sinh điện năng sạch và hiệu quả. Nước tràn xuống từ đập nhà máy thủy điện làm quay tuốc bin nối với máy phát điện. Năng lượng sản sinh ra sau đó được phân bổ tới những mạng lưới điện lớn, phục vụ đời sống con người.\nNăng lượng gió (Phong năng): đã được nêu ở phần công suất năng lượng gió\nNăng lượng mặt trời (Quang năng): đã được nêu ở phần công suất năng lượng mặt trời trên\nNăng lượng hạt nhân:\nNăng lượng hạt nhân là nguồn năng lượng thay thế có được bằng một trong hai cách: Phân rã hạt nhân các nguyên tử (Nuclear fission: Sự phân hạch) hoặc kết hợp hạt nhân các nguyên tử (Nuclear fission: Sự tổng hợp hạt nhân). Nhà máy điện hạt nhân sử dụng lò phản ứng hạt nhân, trong đó xảy ra sự phân tách các nguyên tử uranium hoặc plutonium, nhằm điều khiển phản ứng phân hạch. Nhiệt năng giải phóng từ phản ứng phân hạch được thu lại và được sử dụng để sản sinh ra điện năng.\nNăng lượng địa nhiệt:\nĐịa nhiệt năng là dạng năng lượng tự nhiên sản sinh ra từ lòng đất và giải phóng ra ngoài nhờ hoạt động của các núi lửa, suối nước nóng hay giếng phun ở khắp nơi trên thế giới. Các nguồn nước nóng hoặc hơi ngầm dưới lòng đất có thể được tiếp cận nhờ việc khoan sâu qua tầng đá. Nước được hâm nóng tự nhiên có thể được sử dụng để làm nóng các tòa nhà, trong khi hơi làm quay tuốc bin trong nhà máy nhiệt điện.\nNăng lượng thủy triều và nhiệt năng biển: đã được nêu ở phần công suất năng lượng thủy triều.\nNăng lượng sinh khối:\nMột phần sinh khối (Tổng lượng động thực vật và vi sinh vật trên một đơn vị diện tích) có thể được sử dụng như nhiên liệu sản sinh ra nhiệt năng. Gỗ, cây trồng, phế phẩm nông nghiệp, khoáng vật hay vật phẩm từ động vật là những bộ phận của sinh khối. Sinh khối trong rác thải có thể được đốt cháy để tạo ra nhiệt năng hoặc phân hủy thành mêtan, một loại khí tự nhiên. Mêtan có thể được chuyển thành nhiên liệu lỏng là Methanol còn Ethanol được lên men từ những cây trồng như mía hay cây lúa miến (Sorghum).\nNhững nguồn năng lượng thay thế khác\nNhững nguồn năng lượng thay thế khác, bao gồm khí hydro và pin nhiên liệu (Fuel cell). Khí hydro là nguồn nhiên liệu tiềm năng cho ô tô cũng như trong lĩnh vực sưởi ấm các tòa nhà và sản sinh điện năng. Mặc dù hydro không có sẵn dưới dạng đơn chất trong tự nhiên, con người vẫn có thể tạo ra nó nhờ phản ứng điện phân nước. Điều bất cập trong sử dụng hydro làm nhiên liệu ô tô là khả năng dễ bắt lửa của nó.\nPin nhiên liệu là bộ máy sản sinh ra điện nhờ phản ứng giữa khí oxi và hydro. Loại pin này được sử dụng trong tàu vũ trụ, và là nguồn năng lượng thay thế tiềm năng cho việc chạy ô tô cũng như sưởi ấm các tòa nhà.\nĐơn vị tính khối lượng điện hay tính lượng điện sản xuất: điện sản xuất được tính theo đơn vị tự nhiên của năng lượng điện cụ thể được tính bằng W/h.\nCách tính chỉ tiêu điện sản xuất:\nSản lượng điện sản xuất = Tổng sản lượng điện xuất tuyến của các nhà máy sản xuất điện từ các nguồn khác nhau.\nSản lượng điện xuất tuyến của các nhà máy được tính trên đồng hồ đo sản lượng tại nơi sản xuất chuyển qua cho tiêu thụ.\nc. Phân tổ chủ yếu\n- Theo nguồn điện sản xuất.\n- Theo đơn vị sản xuất điện.\nd. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều tra mẫu một số đối tượng sản xuất điện do Bộ Công Thương thực hiện.\n1.2. Điện thương phẩm\na. Mục đích, ý nghĩa:\nĐây là chỉ tiêu phản ánh mức độ tiêu dùng năng lượng cuối cùng trực tiếp của toàn xã hội mà cụ thể ở đây là năng lượng điện. Chỉ tiêu này là căn cứ để lập bảng cân đối các nguồn năng lượng giữa sản xuất, tiêu dùng và dự trữ cho từng nguồn năng lượng khác nhau; giúp cho quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý từng nguồn năng lượng quốc gia cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm tài nguyên của quốc gia. Trên cơ sở đó đề ra chiến lược phát triển năng lượng quốc gia nói chung và chiến lược cụ thể của từng ngành cho từng thời kỳ và các chính sách hợp lý phát triển cho từng nguồn năng lượng quốc gia theo hướng bền vững, đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như xuất, nhập khẩu điện nói riêng, cũng như xuất nhập khẩu năng lượng nói chung. Làm căn cứ để xây dựng đề án quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trong từng giai đoạn quy hoạch. Vì vậy việc tính toán chính xác chỉ tiêu này sẽ là căn cứ vững chắc cho việc hoạch định được những chính sách lớn cho năng lượng quốc gia.\nb. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nĐiện thương phẩm: là lượng điện đã tiêu dùng của toàn xã hội được tính cho một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nĐiện thương phẩm khác với điện sản xuất (hay điện sản xuất); từ điện xuất tuyến phải trừ đi phần hao hụt, tổn thất trong quá trình truyền tải điện trên đường dây mới ra được điện thương phẩm.\nCách tính chỉ tiêu điện thương phẩm:\nĐiện thương phẩm = Tổng lượng điện tiêu thụ trên công tơ của tất cả các khách hàng trong từng thời kỳ. Ở đây thường được thu thập hàng tháng.\nTừ công tơ của các khách hàng các Công ty điện lực quản lý trực tiếp các khách hàng tổng hợp lại sẽ ra điện thương phẩm của các công ty điện lực; sau đó các Tổng công ty điện lực trên cơ sở báo cáo của các Công ty điện lực trực thuộc sẽ tổng hợp thành số liệu điện thương phẩm của các Tổng công ty điện lực. Cuối cùng các Tổng công ty điện lực báo cáo lên cho EVN để EVN tổng hợp thành sản lượng điện thương phẩm của toàn quốc.\nc. Phân tổ chủ yếu\n- Theo hộ sử dụng điện;\n- Theo đơn vị tiêu thụ điện.\nd. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều tra mẫu một số đối tượng tiêu dùng điện do Bộ Công Thương thực hiện.\n2. Than sạch\n2.1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khả năng cung cấp than phục vụ cho nhu cầu của nền kinh tế cũng như xã hội từ nguồn khai thác trong nước. Làm căn cứ để lập bảng cân đối các nguồn năng lượng giữa sản xuất, tiêu dùng và dự trữ cho từng nguồn năng lượng khác nhau; giúp cho quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý từng nguồn tài nguyên của đất nước. Trên cơ sở đó đề ra chiến lược phát triển năng lượng quốc gia nói chung và từng ngành cụ thể cho từng thời kỳ và các chính sách hợp lý phát triển cho từng nguồn năng lượng quốc gia theo hướng bền vững, đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như xuất nhập khẩu than. Làm căn cứ để xây dựng đề án quy hoạch phát triển ngành than trong từng giai đoạn quy hoạch.\n2.2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThan sạch là các loại than sau quá trình khai thác sàng tuyển hoặc chế biến tại tất cả các cơ sở khai thác, chế biến trong nước đạt các chỉ tiêu chất lượng yêu cầu về kỹ thuật đã quy định và được sử dụng trong các ngành kinh tế được tính cho một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nThan sạch (than cứng) ở chỉ tiêu này được hiểu là than thương phẩm bao gồm các loại than cục, than cám, than không phân cấp đạt các yêu cầu về kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam 8910:2011 được sản xuất trong năm.\n- Than cục là các loại than có kích thước lớn hơn kích thước giới hạn dưới và nhỏ hơn kích thước giới hạn trên.\n- Than không phân cấp là các loại than có kích thước giới hạn trên lớn (100mm đến 200mm) và không có giới hạn dưới.\n- Than cám là các loại than có kích thước nhỏ hơn giới hạn trên (nhỏ hơn 25mm) và không có giới hạn dưới.\n- Than bùn tuyển là các loại than cấp hạt mịn phát sinh trong quá trình tuyển ướt được cô đặc, lọc tách bớt nước.\nThan sạch = Tổng sản lượng than đã khai thác được sàng tuyển, phân loại của tất cả các mỏ khai thác than.\n2.3. Phân tổ chủ yếu\n- Tùy theo mục đích nghiên cứu có thể phân tổ theo loại than: than cục, than cám, than bùn tuyển, và than không phân cấp.\n- Khu vực tiêu dùng than.\n2.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều tra các doanh nghiệp có sản xuất, xuất, nhập khẩu các nguồn than do Bộ Công Thương thực hiện.\n- Điều tra mẫu một số đối tượng tiêu dùng than khác do Bộ Công Thương thực hiện.\n3. Dầu thô\n3.1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khả năng cung cấp dầu thô cho nhu cầu của nền kinh tế cũng như xã hội. Làm căn cứ để lập bảng cân đối các nguồn năng lượng giữa sản xuất, tiêu dùng và dự trữ cho từng nguồn năng lượng khác nhau; giúp cho quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý từng nguồn tài nguyên của đất nước. Trên cơ sở đó đề ra chiến lược phát triển năng lượng quốc gia nói chung và từng ngành nói riêng cho từng thời kỳ để xác định các chính sách hợp lý phát triển cho từng nguồn năng lượng quốc gia theo hướng bền vững, đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như xuất nhập khẩu dầu thô. Làm căn cứ để xây dựng các đề án quy hoạch phát triển trong lĩnh vực thăm dò, khai thác và chế biến dầu khí của ngành dầu khí trong từng giai đoạn quy hoạch.\n3.2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà sản lượng của hydrocarbon ở thể lỏng trong trạng thái tự nhiên, asphalt, ozokerite và hydrocarbon lỏng thu được từ khí thiên nhiên bằng phương pháp ngưng tụ hoặc chiết xuất từ các nguồn trong nước được tính cho một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nChỉ tiêu dầu thô ở đây là bao gồm toàn bộ hydrocarbon ở thể lỏng trong trạng thái tự nhiên, asphalt, ozokerite và hydrocarbon lỏng thu được từ khí thiên nhiên bằng phương pháp ngưng tụ hoặc chiết xuất trong quá trình khai thác ở các mỏ của Việt Nam của cả năm, không bao gồm các loại dầu thô nhập khẩu về các nhà máy lọc hóa dầu để chế biến và sản lượng dầu thô khai thác được từ các mỏ ở nước ngoài.\nSản lượng dầu thô = Tổng sản lượng dầu thô khai thác được của tất cả các mỏ.\n3.3. Phân tổ chủ yếu\n- Loại dầu thô.\n- Mỏ khai thác.\n3.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều tra các doanh nghiệp có sản xuất, xuất, nhập khẩu các nguồn dầu thô do Bộ Công Thương thực hiện.\n4. Khí hóa lỏng\n4.1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khả năng cung cấp khí cho nhu cầu của nền kinh tế cũng như xã hội. Làm căn cứ để lập bảng cân đối các nguồn năng lượng giữa sản xuất, tiêu dùng và dự trữ cho từng nguồn năng lượng khác nhau; giúp cho quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý từng nguồn tài nguyên của đất nước. Trên cơ sở đó đề ra chiến lược phát triển năng lượng quốc gia nói chung và từng ngành nói riêng cho từng thời kỳ để xác định các chính sách hợp lý phát triển cho từng nguồn năng lượng quốc gia theo hướng bền vững, đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như xuất nhập khẩu khí. Làm căn cứ để xây dựng các đề án quy hoạch phát triển ngành khai thác và chế biến dầu khí trong từng giai đoạn quy hoạch.\n4.2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nKhí hóa lỏng là sản lượng hỗn hợp chủ yếu của Propane (công thức hóa học: C3H8) và Butane (công thức hóa học: C4H10) có nguồn gốc từ dầu mỏ, tên tiếng Anh: Liquefied Petroleum gas (viết tắt là LPG); tại nhiệt độ, áp suất bình thường LPG ở thể khí và khi được nén đến một áp suất, nhiệt độ nhất định LPG chuyển sang thể lỏng, được tồn chứa tại các bồn bể cố định, xe bồn, hoặc tầu thủy chuyên dụng hoặc đường ống, còn gọi là LPG rời (sau đây gọi chung là LPG), được sản xuất từ trong nước dùng làm chất đốt, nhiên liệu động cơ, nguyên liệu phục vụ sản xuất, dân sinh được tính trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nTrong chỉ tiêu này sản lượng LPG bao gồm toàn bộ sản phẩm được sản xuất trong nước của cả năm, không bao gồm các nguồn nhập khẩu và các loại khí sinh học được sản phẩm từ khi BIO GAS.\n4.3. Phân tổ chủ yếu\n- Loại khí.\n- Khu vực tiêu dùng khí.\n4.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều tra các doanh nghiệp có sản xuất, xuất, nhập khẩu các nguồn dầu khí do Bộ Công Thương thực hiện.\n5. Xăng\n5.1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khả năng cung cấp xăng cho nhu cầu phát triển kinh tế và tiêu dùng của xã hội. Làm căn cứ để lập bảng cân đối các nguồn năng lượng giữa sản xuất, tiêu dùng và dự trữ cho từng nguồn năng lượng khác nhau; giúp cho quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguồn tài nguyên của đất nước. Trên cơ sở đó đề ra chiến lược phát triển năng lượng quốc gia nói chung và từng ngành nói riêng cho từng thời kỳ để xác định các chính sách hợp lý phát triển cho từng nguồn năng lượng quốc gia theo hướng bền vững, đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như xuất nhập khẩu xăng dầu. Làm căn cứ để xây dựng các đề án quy hoạch phát triển trong lĩnh vực chế biến của ngành dầu khí trong từng giai đoạn quy hoạch.\n5.2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà sản lượng sản phẩm của quá trình lọc dầu thô và sản phẩm Bio - Ethanol được trộn vào xăng thành phẩm thành xăng sinh học sản xuất trong nước được dùng làm nhiên liệu, bao gồm: xăng động cơ, nhiên liệu bay và các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ, được sản xuất từ các nhà máy trong nước (không bao gồm các loại khí hóa lỏng, dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút) được tính trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nXăng có loại xăng không chì và xăng E5, ngoài ra còn có các loại xăng nhẹ phục vụ cho các nhu cầu khác nhau như xăng máy bay...\n- Xăng không chì: là hỗn hợp bay hơi của các hydrocacbon lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ với khoảng nhiệt độ sôi thông thường từ 15 oC đến 215 oC, thường có chứa lượng nhỏ phụ gia phù hợp, nhưng không pha chì, sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong.\n- Xăng E5: là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu biến tính với hàm lượng etanol từ 4% đến 5% theo thể tích, ký hiệu là E5.\n- Etanol nhiên liệu biến tính: là etanol có công thức C2H5OH được pha thêm các chất biến tính, để sử dụng pha chế trong nhiên liệu cho động cơ xăng và không được sử dụng cho mục đích chế biến đồ uống.\n- Chất biến tính sử dụng cho etanol nhiên liệu: xăng không chì hoặc naphta, không chứa các hợp chất keton, được dùng để pha thêm vào etanol, làm cho etanol trở thành etanol biến tính để sử dụng làm nhiên liệu và không sử dụng cho mục đích chế biến đồ uống.\nChỉ tiêu này được tính bởi tất cả các loại xăng được sản xuất từ các nhà máy lọc dầu và các nhà máy sản xuất xăng sinh học Bio - Ethanol trong nước của cả năm, không bao gồm các sản phẩm được nhập khẩu từ các nguồn khác.\nXăng sinh học Bio - Ethanol được trộn vào xăng thành phẩm sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ nhằm tăng thêm số Octane và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.\nSản lượng xăng = Tổng sản lượng xăng chế biến từ các nhà máy lọc hóa dầu trong nước + Phần Bio - Ethanol được pha chế vào xăng thành phẩm để làm xăng sinh học.\nHiện nay xăng sinh học đang được pha trộn với tỷ lệ 3% và 5% hay còn gọi là xăng E3, E5.\n5.3. Phân tổ chủ yếu\n- Loại xăng.\n- Khu vực tiêu dùng xăng.\n5.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều tra các doanh nghiệp có sản xuất, xuất, nhập khẩu các nguồn dầu khí do Bộ Công Thương thực hiện.\n6. Dầu\n6.1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khả năng cung cấp dầu cho nhu cầu phát triển kinh tế và tiêu dùng của xã hội. Làm căn cứ để lập bảng cân đối các nguồn năng lượng giữa sản xuất, tiêu dùng và dự trữ cho từng nguồn năng lượng khác nhau; giúp cho quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguồn tài nguyên của đất nước. Trên cơ sở đó đề ra chiến lược phát triển năng lượng quốc gia nói chung và từng ngành nói riêng cho từng thời kỳ để xác định các chính sách hợp lý phát triển cho từng nguồn năng lượng quốc gia theo hướng bền vững, đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như xuất nhập khẩu dầu. Làm căn cứ để xây dựng các đề án quy hoạch phát triển trong lĩnh vực chế biến xăng dầu của ngành dầu khí trong từng giai đoạn quy hoạch.\n6.2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà sản lượng sản phẩm của quá trình lọc dầu thô trong nước được dùng làm nhiên liệu, bao gồm: dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút, các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ, (không bao gồm các loại xăng và khí hóa lỏng) được tính trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\n- Dầu điêzen: dầu điêzen là phần cất giữa của dầu mỏ phù hợp để sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ điêzen làm việc theo nguyên lý cháy do nén dưới áp suất cao trong xilanh, ký hiệu là dầu DO.\nDầu điêzen B5: là hỗn hợp của nhiên liệu điêzen và nhiên liệu điêzen sinh học gốc với hàm lượng este metyl axit béo (FAME) từ 4% đến 5% theo thể tích, ký hiệu là B5.\nNhiên liệu điêzen sinh học gốc là nhiên liệu được chuyển hóa từ nguyên liệu sinh học (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), có thành phần chính là các mono-alkyl este của axit béo mạch dài, chưa pha trộn với các loại nhiên liệu khác, để sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ điêzen, ký hiệu là B100.\nChỉ tiêu này được tính chung cho tất cả các loại dầu gồm: dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút, các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ (không bao gồm các loại xăng và khí hóa lỏng) và chỉ tính cho sản lượng dầu được sản xuất trong nước trong năm, không tính các loại dầu nhập khẩu từ các nguồn nước ngoài.\nSản lượng dầu = Tổng sản lượng dầu các loại được chế biến từ các nhà máy lọc hóa dầu trong nước.\n6.3. Phân tổ chủ yếu\n- Loại dầu.\n- Khu vực tiêu dùng dầu.\n6.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều tra các doanh nghiệp có sản xuất, xuất, nhập khẩu các nguồn dầu thô do Bộ Công Thương thực hiện.\n7. Thép các loại\n7.1. Mục đích, ý nghĩa\nCân đối một số sản phẩm thép chủ yếu là cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất, dự trữ, xuất nhập khẩu các sản phẩm thép, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu về sắt thép trong nước. Việc cân đối góp phần vào bình ổn giá và cũng là cơ sở để các đơn vị sản xuất tham khảo, nghiên cứu lập kế hoạch sản xuất theo từng thời gian.\n7.2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSản phẩm thép là vật tư, nguyên liệu chủ yếu của nhiều ngành kinh tế quan trọng như ngành cơ khí, ngành xây dựng; nó có vai trò quyết định tới sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cân đối một số sản phẩm sắt thép chủ yếu là hệ thống chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ giữa nguồn cung bao gồm cả sản xuất và nhập khẩu một số loại sản phẩm thép của quốc gia trong một thời kỳ nhất định. Việc cân đối có thể dựa trên nhu cầu từng năm nhằm phục vụ cho các đơn vị lập kế hoạch sản xuất, cung ứng.\nHiện nay, chúng ta đang sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm thép khác nhau. Tuy nhiên nên giới hạn phạm vi thống kê đối với hai loại thép sau:\n- Sản phẩm thép dài: Chủ yếu là các sản phẩm thép sử dụng trong ngành xây dựng như thép thanh, thép cây và các loại thép hình.\nThép thanh, thép cây xây dựng là các loại thép các bon thông thường, dạng thanh hoặc dây, có đường kính từ 6 mm trở lên và được dùng để thi công các công trình xây dựng. Các loại thép thanh, cây xây dựng:\n+ Thép cuộn (wire rod): thép cuộn dạng dây, cuộn tròn, bề mặt trơn nhẵn, có đường kính thông thường từ 6 mm, 8 mm, 10 mm, 12 mm, 14 mm và được cung cấp ở dạng cuộn.\n+ Thép thanh/thép cây vằn, thép gân (deform bar): Thép thanh vằn hay còn gọi lá thép cốt bê tông, mặt ngoài có gân, đường kính từ 10 mm trở lên, có dạng thanh, thường được sản xuất có chiều dài 11,7 m hoặc được cắt theo yêu cầu của khách hàng và được cung cấp ở dạng bó.\n+ Thép thanh tròn trơn: là thép có dạng thanh, bề mặt tròn, trơn, có đường kính phổ biến từ 14 mm trở lên và thường được sản xuất có chiều dài dưới 11,7 m hoặc được cắt theo yêu cầu của khách hàng và được cung cấp ở dạng bó.\n+ Thép hình là các loại thép dài, nhưng không thuộc các loại thép xây dựng trên, có mặt cắt ngang là các dạng chữ I, U, H, thép góc .v.v...\n- Sản phẩm thép dẹt (thép tấm cán phẳng): là các sản phẩm cán có mặt cắt ngang đông đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) ở dạng như sau:\n+ cuộn từ các lớp được chồng lên nhau liên tiếp, hoặc\n+ đoạn thẳng, nếu chiều dầy dưới 4,75 mm thì chiều rộng tối thiểu phải gấp 10 lần chiều dày hoặc nếu chiều dày từ 4,75 mm trở lên thì chiều rộng phải trên 150 mm và tối thiểu phải gấp 2 lần chiều dày.\nThép dẹt được sử dụng trong ngành công nghiệp nặng như đóng tàu, chế tạo ô tô, sản xuất các thiết bị máy móc công nghiệp, bao gồm các loại thép tấm, lá, cán nóng và cán nguội.\nNgoài ra còn có tôn phủ màu, tôn mạ kẽm, thép ống, v.v...., tuy nhiên đây là các sản phẩm sau cán.\nĐể lập cân đối một số sản phẩm thép chủ yếu thường phải xác định các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:\n(1) Tổng nguồn cung một loại sản phẩm thép trong một kỳ Bằng (=) Chênh lệch tồn kho của thời gian trước, cộng (+) sản lượng sản xuất trong kỳ, cộng (+) số lượng nhập khẩu trong kỳ, trừ (-) số lượng xuất khẩu trong kỳ.\nCông thức tính:\nTổng nguồn cung một loại sản phẩm thép trong một kỳ | = | Chênh lệch tồn kho của thời gian trước | + | sản lượng sản xuất trong kỳ | + | số lượng nhập khẩu trong kỳ | - | số lượng xuất khẩu trong kỳ\nChênh lệch tồn kho là lượng thép chênh lệch giữa tồn kho đầu kỳ và tồn kho cuối kỳ. Yếu tố chênh lệch tồn kho được tính bằng cách lấy mức tồn kho đầu kỳ trừ (-) mức tồn kho cuối kỳ, nếu kết quả là dương (+) thì được cộng vào tổng nguồn cung, nếu âm (-) thì phải trừ bớt trong tổng nguồn cung sản phẩm thép trong kỳ.\nTồn kho được tính đầy đủ ở tất cả các khâu từ sản xuất đến bán lẻ, gồm tồn kho của các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, doanh nghiệp bán buôn và bán lẻ, doanh nghiệp vận tải, bến bãi.\nSản lượng sản xuất trong kỳ là tổng lượng sản phẩm thép được sản xuất trong kỳ. Lượng thép được tính vào sản lượng sản xuất phải đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng theo các quy định hiện hành và xong thủ tục nhập kho để tiêu thụ hoặc sẵn sàng cung cấp cho nhu cầu sử dụng.\nĐối với trường hợp đơn vị sản xuất thép vừa bán ra ngoài, vừa sử dụng sắt thép như bán thành phẩm cho hoạt động sản xuất khác, cách tính sản lượng sản xuất được quy định như sau:\n+ Nếu đơn vị sản xuất thực hiện hoạch toán nhập kho toàn bộ sản phẩm thép sản xuất được, sau đó mới làm thủ tục xuất kho tiêu thụ cho bên ngoài hoặc sử dụng nội bộ thì lấy theo số liệu nhập kho trong kỳ.\n+ Nếu đơn vị chỉ nhập kho sản phẩm bán ra ngoài và không nhập kho lượng sản phẩm thép sử dụng nội bộ mà cung ứng trực tiếp ở nơi sản xuất thì sản lượng sản xuất bằng số nhập kho trong kỳ cộng với sản lượng thực tế đã tiêu dùng cho nội bộ đơn vị.\n- Số lượng nhập khẩu trong kỳ là lượng sản phẩm thép đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại hải quan cửa khẩu và được đưa về nhập kho trong nước của các đơn vị nhập khẩu hoặc bán thẳng cho đơn vị sử dụng trong nước.\n- Số lượng xuất khẩu trong kỳ là lượng sản phẩm thép đã hoàn thành thủ tục cửa khẩu và được đưa lên phương tiện vận chuyển khỏi biên giới.\n(2) Tổng sử dụng một loại sản phẩm thép trong một kỳ bằng (=) Lượng thép sử dụng để chế tạo sản xuất các loại sản phẩm thép khác, cộng (+) lượng thép sử dụng để sản xuất các sản phẩm khác, cộng (+) lượng thép sử dụng cho các hoạt động khác.\nCông thức tính:\nTổng sử dụng một loại sản phẩm thép trong một kỳ | = | Lượng thép sử dụng để chế tạo sản xuất các loại sản phẩm thép khác | + | lượng thép sử dụng để sản xuất các sản phẩm khác | + | lượng thép sử dụng cho các hoạt động khác\n- Lượng thép để sản xuất các loại thép khác là lượng thép được dùng làm nguyên liệu đầu vào để tiếp tục sản xuất các loại sản phẩm thép khác như cán xuống chiều dày mỏng hơn, kéo ra các loại dây thép có đường kính thấp hơn, thép ống, thép hộp...\n- Lượng thép sử dụng để sản xuất các sản phẩm khác là lượng thép được sử dụng làm nguyên liệu để chế tạo các sản phẩm bê tông cốt thép, chế tạo cơ khí, kết cấu,...\nĐối với trường hợp đơn vị sử dụng sản phẩm thép tự sản xuất được để sản xuất loại sản phẩm thép khác hoặc chế biến thành sản phẩm khác, cách tính lượng phân bón sử dụng được quy định như sau:\n+ Nếu đơn vị sản xuất thực hiện hạch toán nhập kho toàn bộ sản phẩm thép sản xuất được, sau đó mới làm thủ tục xuất kho để tiếp tục sản xuất thì tính theo số liệu xuất kho đưa vào sản xuất trong kỳ.\n+ Nếu đơn vị không nhập kho lượng sản phẩm thép sử dụng nội bộ mà cung ứng trực tiếp ở nơi sản xuất thì tính theo sản lượng thực tế đã tiêu dùng cho hoạt động sản xuất của nội bộ đơn vị.\n- Lượng sản phẩm thép sử dụng cho các hoạt động khác là lượng sản phẩm thép được sử dụng cho các hoạt động khác ngoài 02 nhóm hoạt động trên như nghiên cứu, khảo nghiệm....\n7.3. Phân tổ chủ yếu\nLoại sản phẩm thép;\n- Khu vực sử dụng các loại sản phẩm thép.\n7.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;\n- Các cuộc điều tra thống kê do Bộ Công Thương thực hiện.\n8. Sản phẩm Giấy.\n8.1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu cân đối sản phẩm giấy làm căn cứ để lập bảng cân đối giữa sản xuất, tiêu dùng và dự trữ sản phẩm, giúp cho quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý sản phẩm Giấy. Trên cơ sở đó đề ra các chính sách hợp lý phát triển sản xuất sản phẩm Giấy theo hướng bền vững, đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng.\n8.2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSản phẩm công nghiệp sản xuất Giấy (Sản phẩm giấy)\nLà sản phẩm quan trọng đối với nền kinh tế. Sản lượng của mỗi sản phẩm chủ yếu bao gồm thành phẩm (chính phẩm, thứ phẩm, phụ phẩm) và bán thành phẩm bán ra ngoài, trong đó:\n- Thành phẩm: Là sản phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp của cơ sở tạo ra; không phân biệt sản phẩm đó được sản xuất từ nguyên vật liệu của cơ sở hay nguyên vật liệu của khách hàng đưa đến gia công. Những sản phẩm này đã làm xong thủ tục nhập kho thành phẩm trong kỳ, bao gồm:\n+ Chính phẩm: là những sản phẩm vật chất công nghiệp sản xuất ra đạt quy cách và phẩm chất đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Bao gồm: Giấy in, viết, giấy báo, giấy vàng mã,...\n+ Thứ phẩm: là những sản phẩm vật chất công nghiệp sản xuất ra chưa đạt tiêu chuẩn quy cách và phẩm chất theo quy định nhưng vẫn có giá trị sử dụng và được tiêu thụ (thị trường chấp nhận)\n+ Phụ phẩm (còn gọi là sản phẩm song song): là những sản phẩm vật chất được tạo ra trong quá trình sản xuất công nghiệp cùng với sản phẩm chính\n- Bán thành phẩm: Là sản phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp của cơ sở tạo ra, đã kết thúc giai đoạn sản xuất nhất định trong phạm vi một phân xưởng sản xuất (kết thúc một công đoạn trong toàn bộ công đoạn sản xuất sản phẩm), phù hợp với quy cách, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định của một giai đoạn sản xuất và còn được tiếp tục sản xuất chế biến trong phân xưởng sản xuất khác của cơ sở (một công đoạn tiếp tục của sản xuất sản phẩm). Bán thành phẩm của các cơ sở sản xuất được bán ra ngoài cũng được coi là thành phẩm công nghiệp.\nChỉ tiêu Tổng sản lượng sản phẩm là khối lượng của các loại sản phẩm sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nKhối lượng sản phẩm Giấy được tính theo đơn vị tính chung là Tấn. Công thức tính tổng sản phẩm:\nTổng sản phẩm (Giấy) = Chênh lệch tồn kho + Sản xuất + Nhập khẩu - Xuất khẩu - Hao hụt, tổn thất\nPhương pháp tính từng yếu tố như sau:\n(1) Chênh lệch tồn kho\nLà khả năng sẵn sàng huy động ngay cho nhu cầu, nên được tính vào nguồn cung để cân đối với cầu. Tồn kho được tính đầy đủ ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm, gồm tồn kho ở khâu sản xuất, khâu cung ứng và cả khâu sử dụng. Đối với những loại sản phẩm sản xuất gắn liền với tiêu thụ, không xác định được lượng tồn kho, thì tồn kho bằng 0.\nTồn kho chỉ được tính vào tổng sản phẩm phần chênh lệch giữa tồn kho đầu kỳ với tồn kho cuối kỳ. Yếu tố chênh lệch tồn kho được tính bằng cách lấy mức tồn kho đầu kỳ trừ (-) mức tồn kho cuối kỳ, nếu kết quả là dương (+) được cộng vào tổng sản phẩm, nếu âm (-) thì phải trừ bớt trong tổng sản phẩm trong kỳ.\n(2) Sản xuất\nLà sản lượng của một loại sản phẩm cụ thể được sản xuất ra trong kỳ, được nhập kho hoặc sẵn sàng cho tiêu thụ. Sản lượng sản xuất được tính vào tổng sản phẩm phải là sản phẩm đảm bảo đáp ứng được cho nhu cầu và xong thủ tục nhập kho để tiêu thụ. Cách tính cụ thể tổng sản phẩm sản xuất như sau:\n- Đối với những sản phẩm sản xuất có thực hiện nhập kho thành phẩm, thì sản lượng sản phẩm sản xuất được tính bằng sản lượng đã làm xong thủ tục nhập kho trong kỳ.\n- Trường hợp sản xuất sản phẩm vừa để bán ra ngoài, vừa sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khác của đơn vị, thì sản lượng sản phẩm sản xuất phải được tính đầy đủ cả phần sản xuất để bán ra ngoài và phần dùng trong nội bộ đơn vị. Để tính không trùng và không sót, trường hợp này là quy định cách tính như sau:\n+ Nếu đơn vị sản xuất thực hiện hạch toán nhập kho toàn bộ sản phẩm sản xuất, sau đó mới làm thủ tục xuất kho tiêu thụ cho bên ngoài hoặc cho tiêu dùng nội bộ, thì lấy theo số liệu sản phẩm nhập kho trong kỳ.\n+ Nếu đơn vị chỉ nhập kho với thành phẩm bán ra ngoài, còn dùng trong nội bộ đơn vị không qua nhập kho và cung ứng trực tiếp ở nơi sản xuất, thì sản lượng sản phẩm sản xuất bằng số nhập kho trong kỳ cộng với sản lượng thực tế đã tiêu dùng cho nội bộ đơn vị.\n- Đối với một số loại sản phẩm mà ngoài mục đích sử dụng chính còn được sử dụng với mục đích làm nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất cho các ngành khác (in báo, sản xuất vàng mã). Nếu dùng cho mục đích chính, thì sản lượng được tính vào chỉ tiêu này, nhưng nếu dùng làm nguyên liệu cho sản xuất cho các ngành khác thì sản lượng sản phẩm sản xuất được tính trên cơ sở số liệu sản xuất thực tế cho nhu cầu làm nguồn cung cấp nguyên liệu hoặc sản lượng thực tế đã dùng vào mục đích cung cấp nguồn nguyên liệu.\n(3) Nhập khẩu\nĐể cân đối giữa cung và cầu các sản phẩm, nhiều quốc gia sản xuất trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu, cần phải nhập khẩu, phổ biến nhập khẩu là giấy in, viết. Tổng sản lượng nhập khẩu phải căn cứ vào Hải quan, đó là sản lượng sản phẩm đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại Hải quan cửa khẩu và được đưa về nhập kho trong nước của các đơn vị nhập khẩu hoặc bán thẳng cho đơn vị sử dụng trong nước.\n(4) Xuất khẩu\nNgược lại với nhập khẩu, xuất khẩu làm giảm nguồn cung sản phẩm.\nSản lượng sản phẩm xuất khẩu là sản lượng sản phẩm đã làm xong thủ tục hải quan cửa khẩu và được đưa lên phương tiện vận chuyển khỏi biên giới. Trường hợp xuất khẩu sản phẩm không qua thủ tục hải quan thì tính theo sản lượng thực tế của các đơn vị trực tiếp cung cấp cho nước ngoài.\n(5) Hao hụt, tổn thất tự nhiên\nLà toàn bộ số sản phẩm mất/hao đi trong quá trình bảo quản, lưu thông phân phối theo định mức kỹ thuật, đó là nhũng hao hụt tất yếu phải có do đặc tính kỹ thuật sinh ra, ví dụ: giấy để lâu phải có hao hụt theo thời tiết mưa nắng (độ ẩm)... Những hao hụt này được xác định trước theo các định mức cho phép. Những tổn thất trên do đã được tính trong các yếu tố chênh lệch tồn kho, sản xuất, nhập khẩu, nhưng lại không còn có ý nghĩa sẵn sàng cho cung cấp nên luôn mang ý nghĩa là một số âm phải trừ đi trong tổng các yếu tố của tổng sản phẩm.\nTiêu dùng sản phẩm\nTiêu dùng sản phẩm là khối lượng sản phẩm thực tế đã tiêu dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng cho dân cư và tiêu dùng khác của xã hội trong kỳ nghiên cứu. Tiêu dùng sản phẩm ước tính toán trên 2 chỉ tiêu là tiêu dùng trực tiếp và tiêu dùng gián tiếp.\nTiêu dùng sản phẩm trực tiếp là khối lượng sản phẩm tiêu dùng cho dân cư và những tiêu dùng khác.\nTiêu dùng sản phẩm gián tiếp là khối lượng sản phẩm được tiêu dùng cho hoạt động sản xuất (in báo, in giấy vàng mã, làm bao bì), hoạt động kinh doanh dịch vụ.\nCông thức tính:\nTiêu dùng sản phẩm chung = Tiêu dùng trực tiếp (Tiêu dùng cho dân cư) + Tiêu dùng gián tiếp (Tiêu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh) - Tiêu dùng trực tiếp (tiêu dùng sản phẩm cho dân cư): Là khối lượng sản phẩm tiêu dùng trực tiếp phục vụ nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình. Sản phẩm tiêu dùng cho dân cư chỉ tính sản phẩm trực tiếp tiêu dùng cho đời sống của dân cư và gia đình dân cư như: sản phẩm giấy để viết, Giấy tissue (giấy vệ sinh, giấy ăn). Không tính vào tiêu dùng dân cư những sản phẩm trực tiếp dùng vào sản xuất, kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình (phần này tính vào nhóm sản xuất kinh doanh).\n- Tiêu dùng sản phẩm gián tiếp (tiêu dùng cho hoạt động sản xuất): Là khối lượng sản phẩm tiêu dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất vật chất hay cho ngành công nghiệp (sản xuất giấy vàng mã, sản xuất bao bì, làm sản phẩm thủ công ...). Về nguyên tắc phải tính khối lượng sản phẩm tiêu dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, nhưng thực tế không thể có hạch toán riêng biệt cho các hoạt động, mà phải căn cứ vào chủ thể tiêu dùng có tư cách pháp nhân về sử dụng sản phẩm, đó là các cơ sở sản xuất hạch toán kinh doanh độc lập. Trong trường hợp một cơ sở hạch toán độc lập có nhiều hoạt động thuộc các nhóm khác nhau, nếu hạch toán riêng được sản phẩm tiêu dùng cho từng nhóm thì tách ra đưa vào tiêu dùng của mỗi nhóm. Nếu không hạch toán tách được thì quy ước tính cả vào cho hoạt động chính của cơ sở.\n8.3. Phân tổ chủ yếu\n- Loại sản phẩm.\n8.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều tra các doanh nghiệp có sản xuất, xuất, nhập khẩu các sản phẩm do Tổng cục Thống kê thực hiện.\n- Điều tra mẫu các nguồn sản phẩm khác được khai thác từ các cơ sở cá thể.\n- Điều tra mẫu một số đối tượng tiêu dùng sản phẩm khác do Bộ Công Thương thực hiện.\n9. Sản phẩm phân bón\n9.1. Mục đích, ý nghĩa\nCân đối một số sản phẩm phân bón chủ yếu là cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất, dự trữ, sử dụng và xuất nhập khẩu phân bón, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu về phân bón cho ngành trồng trọt, góp phần đảm bảo an ninh lương thực. Việc cân đối góp phần vào việc chống sốt giá và cũng là cơ sở để các đơn vị sản xuất tham khảo, nghiên cứu lập kế hoạch sản xuất theo từng thời gian.\n9.2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nPhân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất. Cân đối một số sản phẩm phân bón chủ yếu là hệ thống chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ giữa nguồn cung bao gồm cả sản xuất và nhập khẩu một số loại phân bón của quốc gia trong một thời kỳ nhất định. Việc cân đối có thể dựa trên nhu cầu của mùa vụ (đối với các loại phân bón lúa) và cũng cần theo từng năm nhằm phục vụ cho các đơn vị lập kế hoạch sản xuất, cung ứng.\nHiện nay nền nông nghiệp nước ta sử dụng phân vô cơ (hay còn gọi là phân hóa học) và phân hữu cơ. Với chỉ tiêu cân đối một số sản phẩm phân bón, phạm vi tính toán là các loại phân bón sau:\n- Phân urê: là một loại phân khoáng thiên nhiên hoặc phân hóa học, cung cấp cho cây trồng yếu tố dinh dưỡng đa lượng là nitơ hóa hợp (còn gọi là đạm, ký hiệu là N, tính bằng N tổng số), thành phần chính là urê có công thức hóa học là CO(NH2)2.\n- Phân lân: là một loại phân khoáng thiên nhiên hoặc phân hóa học, cung cấp cho cây trồng yếu tố dinh dưỡng đa lượng là photpho hóa hợp dưới dạng ion photphat (còn gọi là lân, ký hiệu là P, tính bằng P2O5 hữu hiệu). Sản phẩm phân lân ở nước ta hiện nay có hai loại là:\n+ Phân supephotphat hay còn gọi là supe lân: thành phần chính là canxi dihydrophotphat có công thức hóa học là Ca(H2PO4)2.\n+ Phân lân nung chảy hay còn gọi là phân photphat canxi magie, tecmophotphat: thành phần chính là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie.\n- Phân DAP: là loại phân hỗn hợp của hai yếu tố khoáng đa lượng là đạm và lân, thành phần chính là diamoni photphat có công thức hóa học là (NH4)2HPO4.\n- Phân NPK: là loại phân chứa ba yếu tố khoáng đa lượng là đạm, lân, kali.\nNgoài ra còn phân SA và phân kali, tuy nhiên hiện nay nước ta vẫn phải nhập khẩu toàn bộ 2 loại phân này.\nĐể lập cân đối một số sản phẩm phân bón chủ yếu thường phải xác định các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:\n(1) Tổng nguồn cung một loại phân bón trong một kỳ bằng (=) Chênh lệch tồn kho của thời gian trước, cộng (+) sản lượng sản xuất trong kỳ, cộng (+) số lượng nhập khẩu trong kỳ, trừ (-) số lượng xuất khẩu trong kỳ, trừ (-) hao hụt, tổn thất.\n- Chênh lệch tồn kho là lượng phân bón chênh lệch giữa tồn kho đầu kỳ và tồn kho cuối kỳ. Yếu tố chênh lệch tồn kho được tính bằng cách lấy mức tồn kho đầu kỳ trừ (-) mức tồn kho cuối kỳ, nếu kết quả là dương (+) thì được cộng vào tổng nguồn cung, nếu âm (-) thì phải trừ bớt trong tổng nguồn cung loại phân bón trong kỳ.\nTồn kho được tính đầy đủ ở tất cả các khâu từ sản xuất đến bán lẻ, gồm tồn kho của các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, doanh nghiệp bán buôn và bán lẻ, doanh nghiệp vận tải, bến bãi.\n- Sản lượng sản xuất trong kỳ là tổng lượng loại phân bón được sản xuất trong kỳ. Lượng phân bón được tính vào sản lượng sản xuất phải đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng theo các quy định hiện hành và xong thủ tục nhập kho để tiêu thụ hoặc sẵn sàng cung cấp cho nhu cầu sử dụng.\nĐối với trường hợp đơn vị sản xuất phân bón vừa bán ra ngoài, vừa sử dụng phân bón như bán thành phẩm cho hoạt động sản xuất khác, cách tính sản lượng sản xuất được quy định như sau:\n+ Nếu đơn vị sản xuất thực hiện hoạch toán nhập kho toàn bộ phân bón sản xuất được, sau đó mới làm thủ tục xuất kho tiêu thụ cho bên ngoài hoặc sử dụng nội bộ thì lấy theo số liệu nhập kho trong kỳ.\n+ Nếu đơn vị chỉ nhập kho sản phẩm bán ra ngoài và không nhập kho lượng phân bón sử dụng nội bộ mà cung ứng trực tiếp ở nơi sản xuất thì sản lượng sản xuất bằng số nhập kho trong kỳ cộng với sản lượng thực tế đã tiêu dùng cho nội bộ đơn vị.\n- Số lượng nhập khẩu trong kỳ là lượng phân bón đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại hải quan cửa khẩu và được đưa về nhập kho trong nước của các đơn vị nhập khẩu hoặc bán thẳng cho đơn vị sử dụng trong nước.\n- Số lượng xuất khẩu trong kỳ là lượng phân bón đã hoàn thành thủ tục cửa khẩu và được đưa lên phương tiện vận chuyển khỏi biên giới.\n- Hao hụt, tổn thất là lượng phân bón bị hao hụt trong quá trình lưu trữ, vận chuyển, không bao gồm lượng phân bón bị hao hụt trong quá trình sản xuất hay sử dụng. Lượng hao hụt, tổn thất phân bón được xác định trước theo các định mức cho phép.\n(2) Tổng sử dụng một loại phân bón trong một kỳ bằng (=) Lượng phân bón sử dụng để sản xuất các loại phân bón khác, cộng (+) lượng phân bón sử dụng để sản xuất các sản phẩm khác, cộng (+) lượng phân bón sử dụng cho trồng trọt, cộng (+) lượng phân bón sử dụng cho các hoạt động khác.\n- Lượng phân bón sử dụng để sản xuất các loại phân bón khác là lượng phân bón được dùng là nguyên liệu đầu vào để tiếp tục sản xuất các loại phân bón khác như phân trộn, phân hỗn hợp, phân phức hợp...\n- Lượng phân bón sử dụng để sản xuất các sản phẩm khác là lượng phân bón được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào để chế biến thành các sản phẩm khác.\nĐối với trường hợp đơn vị sử dụng phân bón tự sản xuất được để sản xuất loại phân bón khác hoặc chế biến thành sản phẩm khác, cách tính lượng phân bón sử dụng được quy định như sau:\n+ Nếu đơn vị sản xuất thực hiện hoạch toán nhập kho toàn bộ phân bón sản xuất được, sau đó mới làm thủ tục xuất kho để tiếp tục sản xuất thì tính theo số liệu xuất kho đưa vào sản xuất trong kỳ.\n+ Nếu đơn vị không nhập kho lượng phân bón sử dụng nội bộ mà cung ứng trực tiếp ở nơi sản xuất thì tính theo sản lượng thực tế đã tiêu dùng cho hoạt động sản xuất của nội bộ đơn vị.\nLượng phân bón sử dụng cho trồng trọt là lượng phân bón đã được sử dụng để bón cho cây trồng hoặc bón vào đất.\nLượng phân bón sử dụng cho trồng trọt có thể được tính toán một cách gián tiếp như sau: Từ diện tích gieo trồng của từng nhóm cây trồng đã được thống kê, tính nhu cầu từng yếu tố dinh dưỡng rồi quy đổi thành lượng phân bón đã sử dụng.\n- Lượng phân bón sử dụng cho các hoạt động khác là lượng phân bón được sử dụng cho các hoạt động khác ngoài 3 nhóm hoạt động trên như nghiên cứu, khảo nghiệm...\n9.3. Phân tổ chủ yếu\n- Loại phân bón.\n- Khu vực sử dụng phân bón.\n9.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;\n- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng cho Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Hải quan;\n- Các cuộc điều tra thống kê do Bộ Công Thương thực hiện.\n02. CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG\n0201. Số lượng các cụm công nghiệp (CCN) (quy hoạch, thành lập, hoạt động)\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh được số lượng các cụm công nghiệp (CCN) đã được quy hoạch, thành lập và đang hoạt động trên địa bàn từng tỉnh\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- CCN theo quy hoạch là các CCN trong quy hoạch phát triển CCN; quy hoạch phát triển công nghiệp hoặc quy hoạch phát triển khu, CCN đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt hoặc bổ sung quy hoạch.\n- CCN đã được thành lập gồm CCN có Quyết định thành lập của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT của Liên Bộ Công Thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 10 tháng 10 năm 2012 về hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực.\n- CCN hoạt động là CCN đã có dự án/doanh nghiệp thuê đất hoặc đăng ký thuê đất để tổ chức hoạt động đầu tư trong CCN.\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0202. Tổng diện tích đất các CCN (quy hoạch, thành lập, hoạt động)\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh tổng diện tích đất của các CCN đã được quy hoạch, thành lập và đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Tổng diện tích đất các CCN theo quy hoạch là tổng diện tích đất của các CCN nằm trong quy hoạch phát triển CCN đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt hoặc bổ sung quy hoạch.\n- Tổng diện tích đất các CCN thành lập là tổng diện tích đất của các CCN đã có quyết định thành lập CCN\n- Tổng diện tích đất các CCN hoạt động là tổng diện tích đất của các CCN đã có dự án/doanh nghiệp thuê đất hoặc đăng ký thuê đất để tổ chức hoạt động đầu tư trong CCN\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0203. Số dự án đầu tư trong CCN\n1. Mục đích, ý nghĩa.\nPhản ánh được số lượng các dự án đầu tư đã thu hút vào trong các CCN trên địa bàn tỉnh\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nDự án đầu tư trong CCN là dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền cấp phép đầu tư, đang sản xuất kinh doanh hoặc đang tiến hành đầu tư xây dựng trong CCN.\nPhương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0204. Tỷ lệ lấp đầy bình quân của các CCN\n1. Mục đích, ý nghĩa.\nPhản ánh được tỷ lệ lấp đầy bình quân diện tích đất công nghiệp của các CCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Tỷ lệ lấp đầy bình quân của các CCN trên địa bàn là tỷ lệ giữa tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê và tổng diện tích đất công nghiệp của các CCN đang hoạt động trên địa bàn.\n- Diện tích đất công nghiệp là phần diện tích đất theo quy hoạch của CCN dành cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.\n- Diện tích đất công nghiệp đã cho thuê là phần diện tích đất công nghiệp đã cho các doanh nghiệp/dự án thuê hoặc đăng ký thuê.\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0205. Số CCN được hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh được số CCN được hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết từ nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương)\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Là số CCN được hỗ trợ theo nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương).\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố.\nTheo nguồn kinh phí.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n0206. Số CCN được hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh được số CCN được hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN từ nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương)\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà số CCN được hỗ trợ theo nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương).\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố\nTheo nguồn kinh phí:\n+ Kinh phí khuyến công quốc gia\n+ Kinh phí khuyến công địa phương\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0207. Số người được đào tạo từ kinh phí khuyến công\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố người được đào tạo từ kinh phí khuyến công là chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình khuyến công quốc gia thực hiện nội dung hoạt động khuyến công trong công tác đào tạo, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Số người được đào tạo từ kinh phí khuyến công bao gồm: (i) số lao động được đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề; (ii) đào tạo, nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, khởi sự doanh nghiệp; (iii) đào tạo nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; (iv) đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công.\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố.\nTheo loại hình đào tạo:\n+ Đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề cho người lao động;\n+ Đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công\n+ Đào tạo nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, khởi sự doanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp\n- Theo nguồn kinh phí:\n+ Kinh phí khuyến công quốc gia\n+ Kinh phí khuyến công địa phương\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0208. Số cuộc hội thảo, tập huấn chuyên đề từ kinh phí khuyến công\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố cuộc hội thảo, tập huấn chuyên đề từ kinh phí khuyến công là chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình khuyến công quốc gia thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Số cuộc hội thảo, tập huấn chuyên đề từ kinh phí khuyến công bao gồm các cuộc hội thảo, tập huấn, diễn đàn theo chuyên đề:\n+ Phổ biến chính sách, kinh nghiệm;\n+ Nâng cao năng lực chuyên môn;\n+ Giới thiệu, tiếp cận và mở rộng thị trường trong sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn.\nPhương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo tỉnh/thành phố\n- Theo nguồn kinh phí:\n+ Kinh phí khuyến công quốc gia\n+ Kinh phí khuyến công địa phương\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0209. Số đoàn thăm quan khảo sát học tập trong và ngoài nước\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố đoàn thăm quan, khảo sát học tập trong và ngoài nước là chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình khuyến công quốc gia thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Số đoàn thăm quan, khảo sát học tập trong và ngoài nước là số lượng các đoàn thăm quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước sử dụng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hoặc nguồn kinh phí khuyến công địa phương và đóng góp của các tổ chức, cá nhân tham gia.\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo tỉnh/thành phố\n- Theo nguồn kinh phí:\n+ Kinh phí khuyến công quốc gia\n+ Kinh phí khuyến công địa phương\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0210. Số cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ; ứng dụng máy móc tiên tiến.\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ; ứng dụng máy móc tiên tiến là chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình khuyến công quốc gia thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở đó để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Số cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ; ứng dụng máy móc tiên tiến là tổng số các cơ sở công nghiệp nông thôn đã được kinh phí khuyến công quốc gia hoặc kinh phí khuyến công địa phương hỗ trợ để xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ; ứng dụng máy móc tiên tiến đến thời điểm báo cáo.\nPhương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo tỉnh/thành phố\n- Theo nguồn kinh phí:\n+ Kinh phí khuyến công quốc gia\n+ Kinh phí khuyến công địa phương\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0211. Số mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn được xây dựng\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn được xây dựng là chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình khuyến công quốc gia thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở đó để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn là số lượng các mô hình được xây dựng tại các doanh nghiệp có áp dụng các giải pháp về quản lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường để làm thí điểm nhằm rút kinh nghiệm khi áp dụng tại các doanh nghiệp khác.\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo tỉnh/thành phố\n- Theo nguồn kinh phí:\n+ Kinh phí khuyến công quốc gia\n+ Kinh phí khuyến công địa phương\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0212. Số cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ tham gia hội chợ\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ tham gia hội chợ là chỉ tiêu phản ánh kết quả của Chương trình khuyến công quốc gia khi thực hiện nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Số các cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ tham gia hội chợ là số lượng các cơ sở công nghiệp nông thôn được kinh phí khuyến công hỗ trợ một phần kinh phí khi tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước.\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo tỉnh/thành phố\n- Theo nguồn kinh phí:\n+ Kinh phí khuyến công quốc gia\n+ Kinh phí khuyến công địa phương\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0213. Số sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn là chỉ tiêu phản sánh kết quả của Chương trình khuyến công quốc gia khi thực hiện nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Số sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là số lượng sản phẩm của các cơ sở công nghiệp nông thôn có chất lượng, giá trị sử dụng cao, có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn các yêu cầu về bảo vệ môi trường.\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố\nTheo nguồn kinh phí:\n+ Kinh phí khuyến công quốc gia\n+ Kinh phí khuyến công địa phương\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0214. Số lao động làm việc tại các Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố lao động làm việc tại các Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp là chỉ tiêu phản ánh thực trạng công tác quản lý nhà nước về khuyến công tại các tỉnh/thành phố, làm cơ sở để đánh giá sự phát triển của hoạt động khuyến công thực hiện trên địa bàn tỉnh/thành phố đó.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Số lao động làm việc tại các Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp là số lượng người đang trực tiếp làm việc tại các Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc tỉnh bao gồm cả biên chế và lao động hợp đồng.\nPhương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n03. AN TOÀN CÔNG NGHIỆP\n0301. Số vụ tai nạn lao động, số người bị tai nạn lao động trong ngành công nghiệp\nSố vụ tai nạn lao động\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh quy mô, mức độ tai nạn lao động, làm cơ sở đề ra các kế hoạch, chính sách nhằm ngăn ngừa, hạn chế tai nạn lao động bảo vệ, chăm sóc cho người lao động.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố vụ tai nạn lao động là những vụ tai nạn, sự cố gây tổn hại về người, thiết bị, vật tư trong quá trình vận hành, sản xuất, làm việc tại cơ sở.\n- Một lần tai nạn lao động xảy ra tại một địa điểm nhất định thì được gọi là một vụ tai nạn lao động.\n- Số người bị tai nạn lao động bao gồm những người bị thương và chết do tai nạn lao động gây ra.\n- Số người bị thương do tai nạn lao động bao gồm toàn bộ số người bị thương phải điều trị do các tai nạn lao động gây ra trên địa bàn trong kỳ báo cáo.\n- Số người chết do tai nạn lao động bao gồm toàn bộ số người bị chết do các tai nạn lao động gây ra trên địa bàn trong kỳ báo cáo.\n- Số vụ tai nạn lao động được xác định theo báo cáo trực tiếp của cơ sở sử dụng lao động.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị (Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n4. Nguồn số liệu\n- Điều tra lao động-việc làm hàng năm; Báo cáo hàng năm về công tác An toàn Vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ của doanh nghiệp, tập đoàn, Tổng công ty, công ty (6 tháng/kỳ).\nTổng số người bị tai nạn lao động\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh quy mô, mức độ tai nạn lao động, làm cơ sở đề ra các kế hoạch, chính sách nhằm bảo vệ, chăm sóc cho người lao động.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nNgười bị tai nạn lao động là người bị tổn thương một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng làm suy giảm về thể chất, thần kinh, trí tuệ, hoặc tử vong trong quá trình tham gia làm việc tại cơ sở.\nNgười bị tai nạn lao động được xác định theo theo báo cáo trực tiếp của cơ sở sử dụng lao động, hoặc theo số liệu thống kê của bảo hiểm xã hội và được phân loại dựa vào khung Phân loại, theo đó đánh giá, phân loại mức độ tai nan lao động (nặng, nhẹ, tử vong).\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị (Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n4. Nguồn số liệu\n- Điều tra lao động-việc làm hàng năm; Báo cáo hàng năm về công tác An toàn Vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ của doanh nghiệp (6 tháng/kỳ).\n0302. Số ngày công nghỉ vì tai nạn lao động\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh tổng số ngày nghỉ không làm việc của ngưòi lao động sau sự cố tai nạn lao động, phục vụ cho việc nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động.\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc\n- Bệnh lao nghề nghiệp\n- Bệnh viêm gan virut nghề nghiệp\n- Bệnh do xoắn khuẩn Leptospira nghề nghiệp.\n- Bệnh hen phế quản nghề nghiệp\n- Nhiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp\n- Bệnh nốt dầu nghề nghiệp\n- Bệnh viêm loét da, viêm móng và xung quanh móng nghề nghiệp\nPhạm vi thống kê số người mắc, số người chết do các bệnh bệnh nghề nghiệp trong kỳ báo cáo gồm số người mắc, số người chết do các bệnh nghề nghiệp.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị (Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n4. Nguồn số liệu\n- Điều tra lao động - việc làm hàng năm; Báo cáo hàng năm về công tác An toàn Vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ của doanh nghiệp (6 tháng/kỳ).\n04. MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP\n0401. Tổng lượng nước thải công nghiệp\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh lượng nước thải phát sinh của các ngành công nghiệp thải vào môi trường xung quanh, đánh giá mức độ thay đổi về lượng nước thải các ngành công nghiệp qua từng năm hoặc từng giai đoạn phục vụ cho việc đánh giá khả năng gây tác động từ hoạt động sản xuất công nghiệp đến môi trường nước mặt và nước ngầm để có những biện pháp quản lý phù hợp.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính:\n- Khái niệm, nội dung\nNước thải công nghiệp là nước thải ra môi trường từ các cơ sở sản xuất công nghiệp gồm các ngành: cơ khí, luyện kim, điện, dầu khí, hóa chất, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác...\nTổng lượng nước thải công nghiệp là tổng số lưu lượng nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.\n- Phương pháp tính\nViệc xác định lưu lượng nước thải công nghiệp của các cơ sở căn cứ vào báo cáo của các đơn vị (kết quả giám sát môi trường định kỳ) và kết quả điều tra, khảo sát của cơ quan quản lý.\nĐơn vị tính tổng lưu lượng nước thải là: m3/năm\nCông thức tính:\nTổng lượng nước thải công nghiệp của TĐ/Tcty | = Lượng nước thải công nghiệp của doanh nghiệp Xi\nTrong đó, “Xi ” là số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thuộc Tập đoàn, Tổng Công ty\nTổng lượng nước thải công nghiệp | = Lượng nước thải công nghiệp của Tập đoàn/Tcty\nCác Tập đoàn, Tổng Công ty sẽ thu thập số liệu về nước thải công nghiệp của các cơ sở thành viên để tính tổng lượng nước thải công nghiệp của Tập đoàn, Tổng Công ty;\nBộ Công Thương sẽ thu thập số liệu về tổng lượng nước thải công nghiệp của các Tập đoàn, Tổng Công ty và kết quả điều tra, khảo sát để tính chỉ số “Tổng lượng nước thải công nghiệp”.\n3. Phân tổ chủ yếu:\n- Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp;\n- Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ môi trường của Tập đoàn, Tổng Công ty thuộc Bộ Công Thương;\n- Số liệu điều tra, khảo sát về doanh nghiệp của Bộ Công Thương\n0402. Tổng lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất ngành Công nghiệp. Việc xác định được chỉ số này sẽ giúp cơ quan quản lý so sánh tỷ lệ giữa nước thải công nghiệp được xử lý trên tổng lượng nước thải công nghiệp qua từng năm, từ đó có chính sách quản lý, kiểm tra, giám sát hợp lý.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Khái niệm, nội dung:\n+ Xử lý nước thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại trong nước thải.\n+ Xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường là việc xử lý nước thải mà nước thải sau khi xử lý thải ra môi trường có các thông số nước thải đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường.\n+ Tổng lượng nước thải của các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ được xử lý đạt tiêu chuẩn quy định là tổng lượng nước thải công nghiệp của các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ đã xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường.\n- Phương pháp tính\n+ Công thức tính:\nTổng lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường của 1 TĐ/TCT | = | Lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường của doanh nghiệp Xi\nTrong đó, Xi là số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thuộc Tập đoàn/Tổng công ty\nĐơn vị tính: m3/năm\nTổng lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường | = | Lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường của các Tập đoàn, Tổng công ty\nCác Tập đoàn, Tổng Công ty thu thập số liệu về nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường của các cơ sở thành viên để tính tổng lượng nước thải công nghiệp của Tập đoàn, Tổng Công ty;\nBộ Công Thương thu thập số liệu về tổng lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường của các Tập đoàn, Tổng Công ty và kết quả điều tra, khảo sát để tính chỉ số “Tổng lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường”\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp;\n- Chế độ báo cáo của các Tập đoàn, Tổng công ty thuộc Bộ Công Thương;\n- Số liệu điều tra, khảo sát về doanh nghiệp của Bộ Công Thương.\n0403. Số cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung (đạt quy chuẩn môi trường)\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh mức độ tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của các tổ chức quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.\nViệc thống kê chỉ tiêu trên sẽ giúp cơ quan quản lý nắm bắt tình hình quản lý cụm công nghiệp tại các địa phương để có biện pháp kiểm tra, giám sát, đôn đốc kịp thời.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nKhái niệm, nội dung:\n- Hệ thống xử lý nước thải tập trung: là hệ thống xử lý nước thải mà ở đó các nguồn phát sinh nước thải được thu gom vào hệ thống chung.\n- Cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung: là cụm công nghiệp mà nước thải từ các cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp được thu gom vào hệ thống xử lý nước thải tập trung để tiến hành xử lý;\n- Số cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường là tổng số các cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải mà nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn môi trường về nước thải công nghiệp.\nPhương pháp tính\n- Việc đánh giá cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường” sẽ căn cứ vào báo cáo của các cơ sở kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, báo cáo của cơ quan quản lý cụm công nghiệp của địa phương và kết quả kiểm tra, thanh tra môi trường của các cơ quan chức năng.\n- Công thức tính:\nSố cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường của cả nước | = | Số cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường của tỉnh\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.\n4. Nguồn số liệu\n- Theo báo cáo của Sở Công Thương các tỉnh/thành phố;\n- Theo số liệu điều tra, thống kê của Bộ Công Thương;\n0404. Tổng lượng khí thải công nghiệp\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khối lượng khí thải từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp phát thải vào khí quyển góp phần làm gia tăng hiệu ứng nhà kính.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính:\nKhí thải công nghiệp là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường không khí từ ống khói của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp gồm các thành phần chủ yếu bao gồm: CO2, CO, SO2, NO2.\nCông thức tính:\nMkhí thải =\nTrong đó: Mkhí thải: tổng lượng khí thải công nghiệp (CO2, CO, SO2, NO2) của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.\nMk: Lượng khí thải công nghiệp của 1 doanh nghiệp.\nViệc thống kê lượng khí thải công nghiệp tiến hành theo phương pháp tổng hợp lượng khí thải hàng năm của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty trực thuộc Bộ Công thương quản lý. Lượng khí thải của một Tập đoàn, Tổng Công ty được tính bằng tổng lượng khí thải của các doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn, Tổng Công ty đó.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng Công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu:\n- Báo cáo của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ;\n- Điều tra, khảo sát của Bộ Công Thương.\n0405. Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh ra môi trường từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp. Đánh giá mức độ giá tăng chất thải rắn thông thường phát sinh từ các ngành công nghiệp qua từng thời kỳ, giúp cho công tác quy hoạch hệ thống xử lý chất thải rắn phù hợp với nhu cầu thực tiễn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nChất thải rắn công nghiệp thông thường là chất thải ở thể rắn phát sinh trong quá trình sản xuất công nghiệp và không chứa các thành phần nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại.\nLượng chất thải rắn công nghiệp thông thường là tổng khối lượng chất thải rắn thông thường của các doạnh nghiệp sản xuất công nghiệp.\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\nMCTR: tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường\nMk: Lượng chất thải rắn thông thường của 1 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp\nViệc thống kê lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường tiến hành theo phương pháp tổng hợp lượng chất thải rắn thông thường hàng năm của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty trực thuộc Bộ Công thương quản lý. Lượng chất thải rắn thông thường của một Tập đoàn, Tổng Công ty được tính bằng tổng lượng chất thải rắn thông thường của các doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn, Tổng Công ty đó.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng Công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Báo cáo của các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương.\n- Kết quả điều tra, khảo sát của Bộ Công Thương\n0406. Tổng lượng chất thải công nghiệp nguy hại\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khối lượng chất thải nguy hại phát sinh ra môi trường từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp. Đánh giá nhu cầu xử lý chất thải nguy hại của ngành công nghiệp, giúp công tác quy hoạch hệ thống xử lý chất thải nguy hại phù hợp với điều kiện thực tiễn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Khái niệm, nội dung:\nChất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác theo danh mục chất thải nguy hại của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nLượng chất thải công nghiệp nguy hại là tổng khối lượng chất thải nguy hại của các doanh nghiệp công nghiệp căn cứ theo báo cáo định kỳ công tác quản lý chất thải nguy hại thực tế của các doanh nghiệp.\nCông thức tính:\n\nTrong đó: MCTNH: tổng lượng chất thải công nghiệp nguy hại Mk: Lượng chất thải nguy hại của 1 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp\nViệc thống kê lượng chất thải công nghiệp nguy hại tiến hành theo phương pháp tổng hợp lượng chất thải nguy hại hàng năm của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty trực thuộc Bộ Công thương quản lý. Lượng chất thải nguy hại của một Tập đoàn, Tổng Công ty được tính bằng tổng lượng chất thải nguy hại của các doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn, Tổng Công ty đó.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng Công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Báo cáo của các Tập đoàn, Tổng công ty.\n- Kết quả điều tra, khảo sát của Bộ Công Thương.\n05. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ\n0501. Số quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.\n1. Mục đích ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh tình hình ban hành quy chuẩn quốc gia do Bộ Công Thương ban hành. Từ đó, Bộ Công Thương sẽ xây dựng kế hoạch ban hành Quy chuẩn kỹ thuật còn thiếu, hoặc loại bỏ quy chuẩn không còn phù hợp giúp cho việc quản lý được hiệu quả hơn.\nViệc áp dụng các Quy chuẩn kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh quốc gia, vệ sinh, sức khỏe con người, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.\n4. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nQuy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.\nQuy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.\nHệ thống quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam bao gồm:\n- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN;\n- Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐP.\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia: do các cơ quan Chính phủ, cơ quan cấp Bộ, ngang Bộ, ban hành cho các đối tượng trong phạm vi cả nước, phạm vi ngành và liên ngành.\nQuy chuẩn kỹ thuật địa phương: do các Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành để áp dụng trong phạm vi quản lý của địa phương đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình đặc thù của địa phương và yêu cầu cụ thể về môi trường cho phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, thủy văn, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\nQuy chuẩn kỹ thuật gồm 05 loại:\n- Quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm các quy định về kỹ thuật và quản lý áp dụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình.\n- Quy chuẩn kỹ thuật an toàn bao gồm: Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn sinh học, an toàn cháy nổ, an toàn cơ học, an toàn công nghiệp, an toàn xây dựng, an toàn nhiệt, an toàn hóa học, an toàn điện, an toàn thiết bị y tế, tương thích điện từ trường, an toàn bức xạ và hạt nhân; An toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn dược phẩm, mỹ phẩm đối với sức khỏe con người; Vệ sinh, an toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học và hóa chất dùng cho động vật, thực vật.\n- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu về chất lượng môi trường xung quanh, về chất thải.\n- Quy chuẩn kỹ thuật quá trình quy định yêu cầu về vệ sinh, an toàn trong quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng, bảo trì sản phẩm, hàng hóa.\n- Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ quy định yêu cầu về an toàn, vệ sinh trong dịch vụ kinh doanh, thương mại, bưu chính, viễn thông, xây dựng, giáo dục, tài chính, khoa học và công nghệ, chăm sóc sức khỏe, du lịch, giải trí, văn hóa, thể thao, vận tải, môi trường và dịch vụ trong các lĩnh vực khác.\nBộ Công Thương ban hành các loại quy chuẩn kỹ thuật trong các lĩnh vực sau: Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật; Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; Thương mại điện tử.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Loại Quy chuẩn kỹ thuật\n+ Quy chuẩn kỹ thuật chung;\n+ Quy chuẩn kỹ thuật an toàn;\n+ Quy chuẩn kỹ thuật môi trường;\n+ Quy chuẩn kỹ thuật quá trình;\n+ Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ;\n- Lĩnh vực Quy chuẩn kỹ thuật\n+ Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;\n+ Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;\n+ Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật;\n+ Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;\n+ Thương mại điện tử.\n4. Nguồn số liệu\n- Báo cáo định kỳ của các đơn vị thuộc Bộ.\n06. THƯƠNG MẠI\n0601. Số lượng chợ\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng chợ là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.\n1.2. Khái niệm\n- Chợ là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ của nhiều người, được hình thành do yêu cầu của sản xuất, đời sống xã hội và hoạt động thường xuyên theo chu kỳ nhất định.\nChợ phải có ít nhất 50 điểm kinh doanh đối với khu vực thành thị, 30 điểm kinh doanh đối với khu vực nông thôn (để phân biệt giữa chợ với các tụ điểm kinh doanh khác không phải chợ).\n- Điểm kinh doanh tại chợ (bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ) có diện tích tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ là 3m2/điểm.\n- Số lượng chợ: là tổng số chợ đang hoạt động của địa phương nằm trong quy hoạch tính đến thời điểm 31 tháng 12 của năm báo cáo.\n- Chợ thành thị: là chợ họp trên địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố.\n- Chợ nông thôn: là chợ họp ở vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố1.\n- Chợ đầu mối: là chợ có vai trò chủ yếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa lớn từ các nguồn sản xuất, kinh doanh của khu vực kinh tế hoặc của ngành hàng để tiếp tục phân phối tới các chợ và các kênh lưu thông hàng hóa khác.\n- Chợ đầu mối nông, lâm, thủy sản: là chợ đầu mối chuyên doanh hàng nông, lâm, thủy sản.\n- Chợ đầu mối khác: là chợ đầu mối kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh ngoài chợ đầu mối nông, lâm, thủy sản.\n- Chợ có quy hoạch: là chợ nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n- Chợ không có quy hoạch (chợ tự phát): là chợ không nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc không phải do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập (hoặc chợ được hình thành một cách tự phát).\n- Chợ kiên cố: là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng trên năm.\n- Chợ bán kiên cố: là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm.\n- Chợ tạm: là chợ nằm trong quy hoạch nhưng chưa được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Chợ tạm (hay chợ tranh tre lứa lá): là chợ được xây dựng chủ yếu bằng tranh, tre, nứa, lá có thời gian sử dụng dưới 5 năm.\n- Chợ dân sinh: là chợ hạng 3 (do xã, phường quản lý) kinh doanh những mặt hàng thông dụng và thiết yếu phục vụ đời sống hàng ngày của người dân.\n- Chợ chuyên doanh: là chợ chỉ kinh doanh (hay tập trung kinh doanh) một mặt hàng hoặc một ngành hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa nào đó, hoặc định hướng vào một loại nhu cầu nhất định.\n- Chợ tổng hợp: là chợ kinh doanh nhiều ngành hàng hoặc nhiều loại (nhóm) hàng hóa cho nhiều loại nhu cầu khác nhau.\n- Chợ miền núi: là chợ xã thuộc các huyện miền núi.\n- Chợ biên giới: là chợ nằm trong khu vực biên giới trên đất liền (gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền) hoặc khu vực biên giới trên biển (tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo).\n- Chợ cửa khẩu: là chợ được lập ra trong khu vực biên giới trên đất liền hoặc trên biển gắn với các cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nhưng không thuộc khu kinh tế cửa khẩu.\n- Chợ trong khu kinh tế của khẩu: là chợ lập ra trong khu kinh tế cửa khẩu do cấp có thẩm quyền thành lập.\nTheo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009), chợ được chia thành 03 hạng (chợ hạng I; chợ hạng II; và chợ hạng III) như sau:\n- Chợ hạng I:\n+ Là chợ có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch.\n+ Được đặt ở các vị trí trung tâm kinh tế thương mại quan trọng của tỉnh, thành phố hoặc là chợ đầu mối của ngành hàng, của khu vực kinh tế và được tổ chức họp thường xuyên;\n+ Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức đầy đủ các dịch vụ tại chợ (trông giữ xe; bốc xếp hàng hóa; kho bảo quản hàng hóa; dịch vụ đo lường, kiểm tra chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm, vệ sinh công cộng; và các dịch vụ khác).\n- Chợ hạng II:\n+ Là chợ có từ 200 đến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch;\n+ Được đặt ở trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực và được tổ chức họp thường xuyên hay không thường xuyên;\n+ Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động chợ và tổ chức các dịch vụ tối thiểu tại chợ: trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ đo lường, vệ sinh công cộng.\n- Chợ hạng III:\n+ Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh, hoặc các chợ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.\n+ Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hóa của nhân dân trong xã, phường và địa bàn phụ cận.\n1.3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Hạng chợ.\n- Loại chợ.\n1.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0602. Số lượng chợ xây dựng mới\n1. Mục đích, ý nghĩa.\nChỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng chợ xây dựng mới là cơ sở cho công tác đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.\n1.2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính\n- Số chợ xây mới: là số chợ được xây dựng mới từ diện tích cũ của chợ hoặc từ địa điểm mới trong quy hoạch, tính trong năm báo cáo.\n1.3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Hạng chợ.\n- Loại chợ.\n1.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0603. Số chợ cải tạo và nâng cấp\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng chợ cải tạo và nâng cấp là cơ sở cho công tác đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.\n1.2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính\n- Số chợ cải tạo và nâng cấp: là số chợ được đầu tư cải tạo, nâng cấp, tính trong năm báo cáo.\n1.3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Hạng chợ.\n- Loại chợ.\n1.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0604. Số chợ không hoạt động\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống cơ bản ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng chợ không hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.\n1.2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính\n- Số chợ không hoạt động: là số chợ được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố (theo Nghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 về phát triển và quản lý chợ và Nghị định 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP) nhưng không hoạt động (bỏ hoang).\n1.3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Hạng chợ.\n- Loại chợ.\n1.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0605. Số chợ chuyển đổi chức năng hoạt động\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống cơ bản ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng chợ chuyển đổi chức năng hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.\n1.2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính\n- Số chợ chuyển đổi chức năng hoạt động: là số chợ đang hoạt động hoặc chợ được đầu tư xây dựng nhưng không hoạt động mà chuyển sang một hình thức kinh doanh, dịch vụ khác.\n1.3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Hạng chợ.\n- Loại chợ.\n1.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0606. Số tổ chức kinh doanh, quản lý chợ\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh mô hình tổ chức kinh doanh, quản lý của một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng từng loại hình tổ chức kinh doanh, quản lý chợ là cơ sở cho công tác đánh giá và định hướng phát triển mô hình tổ chức kinh doanh và quản lý chợ.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLoại hình tổ chức kinh doanh, quản lý chợ là loại hình tổ chức vừa kinh doanh, vừa quản lý chợ hoặc là loại hình tổ chức chỉ thực hiện quản lý chợ.\nLoại hình tổ chức kinh doanh, quản lý chợ, gồm loại hình thương nhân kinh doanh, quản lý chợ; và loại hình tổ chức quản lý chợ.\n- Loại hình thương nhân kinh doanh, quản lý chợ, gồm: doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ; hợp tác xã (tổ hợp tác xã) kinh doanh, quản lý chợ; và hộ kinh doanh, quản lý chợ.\n+ Doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ: là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.\n+ Hợp tác xã (tổ hợp tác xã) kinh doanh, quản lý chợ: là hợp tác xã (tổ hợp tác xã) được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.\n+ Hộ kinh doanh, quản lý chợ: là hộ kinh doanh được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.\n- Loại hình tổ chức quản lý chợ, gồm: ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ.\n+ Ban quản lý chợ: là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải các chi phí, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.\n+ Tổ quản lý chợ: là đơn vị được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n3. Phân tổ chủ yếu:\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình tổ chức, kinh doanh/quản lý.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0607. Số lượng siêu thị\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng siêu thị là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSiêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại, kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hóa phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng.\n- Các loại siêu thị, gồm: siêu thị tổng hợp và siêu thị chuyên doanh:\n+ Siêu thị tổng hợp là loại hình siêu thị kinh doanh nhiều loại hàng tiêu dùng, cả hàng thực phẩm và phi thực phẩm.\n+ Siêu thị chuyên ngành là loại hình siêu thị kinh doanh hay tập trung kinh doanh một mặt hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa nào đó.\n- Siêu thị được chia thành 3 hạng:\na) Siêu thị hạng I: bao gồm siêu thị hạng I kinh doanh tổng hợp và siêu thị hạng I chuyên doanh.\n- Siêu thị hạng I kinh doanh tổng hợp:\n+ Có diện tích kinh doanh từ 5.000m2 trở lên;\n+ Danh mục hàng hóa kinh doanh từ 20.000 tên hàng trở lên;\n+ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;\n+ Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại;\n+ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua bưu điện, điện thoại.\n- Siêu thị hạng I chuyên doanh:\n+ Diện tích kinh doanh từ 1.000m2 trở lên;\n+ Danh mục hàng hóa từ 2.000 tên hàng trở lên;\n+ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;\n+ Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại;\n+ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua bưu điện, điện thoại.\nb) Siêu thị hạng II: bao gồm siêu thị hạng II kinh doanh tổng hợp và siêu thị hạng II chuyên doanh.\n- Siêu thị hạng II kinh doanh tổng hợp:\n+ Có diện tích kinh doanh từ 2.000m2 trở lên;\n+ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 10.000 tên hàng trở lên;\n+ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;\n+ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;\n+ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua bưu điện, điện thoại.\n- Siêu thị hạng II chuyên doanh:\n+ Có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên;\n+ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 1.000 tên hàng trở lên;\n+ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;\n+ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;\n+ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua bưu điện, điện thoại.\nc) Siêu thị hạng III: bao gồm siêu thị hạng III kinh doanh tổng hợp và siêu thị hạng III chuyên doanh.\n- Siêu thị hạng III kinh doanh tổng hợp:\n+ Có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên;\n+ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 4.000 tên hàng trở lên;\n+ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;\n+ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;\n+ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà.\n- Siêu thị hạng III chuyên doanh:\n+ Có diện tích kinh doanh từ 250m2 trở lên;\n+ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 500 tên hàng trở lên;\n+ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;\n+ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;\n+ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà.\nTổng số siêu thị được tính bằng cách cộng tổng các siêu thị hạng I, hạng II và hạng III hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n- Hạng siêu thị.\n- Loại siêu thị.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0608. Số siêu thị thành lập mới\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng siêu thị là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSiêu thị thành lập mới là siêu thị được xây dựng từ diện tích cũ của siêu thị hoặc từ địa điểm mới trong quy hoạch, tính trong năm báo cáo.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n- Hạng siêu thị.\n- Loại siêu thị.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0609. Số siêu thị ngừng hoạt động\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng siêu thị ngừng hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSiêu thị ngừng hoạt động là số siêu thị được đầu tư xây dựng nhưng không hoạt động.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n- Hạng siêu thị.\n- Loại siêu thị.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0610. Số lượng trung tâm thương mại\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại tập trung chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng trung tâm thương mại là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ tập trung này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm\nTrung tâm thương mại (với nghĩa là “Trung tâm mua sắm”) là loại hình tổ chức cơ sở bán lẻ tập trung nhiều loại hình cửa hàng, cơ sở dịch vụ (ăn uống, vui chơi, giải trí...) trong một tòa nhà hoặc trong một khu vực được bố trí xây dựng theo quy hoạch và được quản lý, vận doanh bởi chủ đầu tư xây dựng trung tâm thương mại\nTrung tâm thương mại (với nghĩa là loại hình trung tâm mua sắm) được phân thành các loại sau:\n+ Trung tâm thương mại tiện lợi: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở trong khu vực dân cư, có diện tích dành cho bán lẻ dưới 3.000 m2 (Diện tích xây dựng chủ yếu dành cho hoạt động bán lẻ).\n+ Trung tâm thương mại lân cận: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở gần khu vực dân cư, có diện tích dành cho bán lẻ từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 (Diện tích xây dựng dưới 25.000 m2).\n+ Trung tâm thương mại cộng đồng: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở trung tâm quận, thành phố, có diện tích dành cho bán lẻ từ 10.000 m2 đến dưới 30.000 m2 (Diện tích xây dựng dưới 40.000 m2).\n+ Trung tâm thương mại vùng: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở khu thương mại trung tâm thành phố lớn, có diện tích dành cho bán lẻ từ 30.000 m2 đến dưới 50.000 m2 (Diện tích xây dựng dưới 80.000 m2).\n+ Siêu trung tâm thương mại vùng: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở gần đường giao thông quan trọng nơi tiếp giáp với thành phố lớn, có diện tích dành cho bán lẻ trên 50.000 m2 (Diện tích xây dựng trên 80.000 m2).\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh.\n- Hạng trung tâm.\n- Loại trung tâm.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0611. Số trung tâm thương mại thành lập mới\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh loại hình kết cấu hạ tàng bán lẻ hiện đại tập trung chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng trung tâm thương mại mới thành lập là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ tập trung này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nTrung tâm thương mại thành lập mới là trung tâm thương mại được xây dựng từ diện tích cũ của trung tâm hoặc từ địa điểm mới trong quy hoạch, tính trong năm báo cáo.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh.\n- Hạng trung tâm.\n- Loại trung tâm.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0612. Số trung tâm thương mại ngừng hoạt động:\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại tập trung chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng trung tâm thương mại ngừng hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ tập trung này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nTrung tâm thương mại ngừng hoạt động là số trung tâm thương mại được đầu tư xây dựng nhưng không hoạt động (bỏ hoang).\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh.\n- Hạng trung tâm.\n- Loại trung tâm.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0613. Số lượng cửa hàng tiện lợi\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng, phân tổ theo tỉnh, thành phố và theo loại hình kinh tế là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển mạng lưới cửa hàng tiện lợi nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nCửa hàng tiện lợi là loại hình cơ sở bán lẻ hiện đại quy mô nhỏ; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh chủ yếu là những thứ gần gũi, thiết yếu với cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày của con người; thời gian kinh doanh thường trên 16 tiếng/ngày.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0614. Số lượng cửa hàng bách hóa\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng, phân tổ theo tỉnh, thành phố và theo loại hình kinh tế là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cửa hàng này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và quan tâm đến thương hiệu cũng như hàng hóa đang thịnh hành của đối tượng có thu nhập cao trên địa bàn.\n2. Khái niệm\nCửa hàng bách hóa là loại hình cơ sở bán lẻ trong một tòa nhà, kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa, thực hành quản lý thống nhất, phân khu bán hàng, thỏa mãn nhu cầu lựa chọn đa dạng của khách hàng đối với hàng hóa có nhãn hiệu nổi tiếng (hàng có thương hiệu) và hàng hóa đang thịnh hành. Cửa hàng bách hóa (department store) còn được gọi là “trung tâm thương mại hay trung tâm mua sắm hàng hiệu”.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0615. Số lượng cửa hàng bán giá rẻ\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng, phân tổ theo tỉnh, thành phố và theo loại hình kinh tế là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cửa hàng này nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tượng tiêu dùng, nhất là tầng lớp có thu nhập thấp trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nCửa hàng bán giá rẻ là loại hình cửa hàng tự phục vụ có trang bị nội thất đơn giản, cung cấp dịch vụ hạn chế, bán lẻ các loại hàng hóa tiêu dùng (kể cả hàng có nhãn hiệu nổi tiếng) vói giá rẻ hơn so với giá bán lẻ bình thường, trong đó hàng hóa mang nhãn hiệu riêng của cửa hàng chiếm một tỷ lệ nhất định.\n- Cửa hàng bán giá rẻ, gồm cửa hàng dạng nhà; cửa hàng hội viên dạng nhà kho; cửa hàng hạ giá.\n+ Cửa hàng dạng nhà kho: là loại hình cửa hàng bán giá rẻ dựa trên nguyên lý vận doanh của nhà kho (kiến trúc xây dựng cửa hàng dạng nhà kho, dự trữ và bán hàng ở cùng một nơi), vừa bán buôn vừa bán lẻ, có đặc trưng chủ yếu là cung cấp dịch vụ hạn chế và giá bán thấp.\n+ Cửa hàng hội viên dạng nhà kho: là loại hình cửa hàng dạng nhà kho chỉ bán cho khách hàng có thẻ hội viên.\n+ Cửa hàng hạ giá: là loại hình cửa hàng bán giá rẻ, hàng hóa kinh doanh chủ yếu là hàng phi thực phẩm, trong đó có cả hàng mang thương hiệu nổi tiếng nhưng lạc mốt, hàng cuối mùa ít khách mua, hàng tồn kho ứ đọng... với giá rất hạ.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0616. Số lượng cửa hàng chuyên doanh\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng, phân tổ theo tỉnh, thành phố và theo loại hình kinh tế là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cửa hàng này nhằm đáp ứng nhu cầu mang tính chuyên biệt của từng đối tượng tiêu dùng trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nCửa hàng chuyên doanh là loại hình cơ sở bán lẻ chỉ kinh doanh (hay tập trung kinh doanh) một mặt hàng hoặc một ngành hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa nhất định, hoặc định hướng vào một loại nhu cầu hay một nhãn hiệu nhất định; hàng hóa kinh doanh trong phạm vi hẹp nhưng cung cấp sự lựa chọn sâu (hay rất phong phú) về hàng hóa hoặc loại nhãn hiệu hàng hóa kinh doanh với phẩm cấp và giá cả khác nhau cùng với các loại hàng hóa và/hoặc dịch vụ bổ sung có liên quan khác.\n- Cửa hàng chuyên doanh gồm các loại chính như sau: cửa hàng chuyên ngành và cửa hàng đại lý độc quyền.\n+ Cửa hàng chuyên ngành: là loại hình cửa hàng chuyên doanh một mặt hàng hoặc một ngành hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa, nhu cầu nào đó. Cửa hàng chuyên ngành được chia ra: cửa hàng thực phẩm, ăn uống; cửa hàng thời trang; cửa hàng điện máy, điện tử; cửa hàng vật liệu xây dựng;\n+ Cửa hàng đại lý độc quyền: là loại hình cửa hàng được ủy quyền bán một nhãn hiệu, hàng hóa nào đó.\n- Cửa hàng chuyên ngành nói chung, cửa hàng thời trang nói riêng bao gồm cả cửa hàng đại lý độc quyền bán hàng thời trang;\n- Cửa hàng đại lý độc quyền không bao gồm cửa hàng đại lý độc quyền bán hàng thời trang.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT- BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0617. Số lượng cửa hàng tạp hóa, thực phẩm truyền thống\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống phổ biến, đang chiếm tỷ trọng áp đảo về số lượng cơ sở bán lẻ ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng loại hình cửa hàng này là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển mạng lưới loại hình cửa hàng này theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nCửa hàng tạp hóa, thực phẩm truyền thống là loại hình cơ sở bán lẻ quy mô nhỏ, bán hàng theo phương thức phục vụ tại quầy là chủ yếu, hoạt động kinh doanh độc lập và ít coi trọng xây dựng thương hiệu cửa hàng.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0618. Giá và biến động giá hàng hóa xuất khẩu\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu giá và biến động giá hàng hóa xuất khẩu được xây dựng nhằm phục vụ công tác điều hành, quản lý Nhà nước về thương mại và phát triển ngoại thương Việt Nam, giúp Bộ Công Thương nắm bắt tình hình giá cả xuất khẩu để có sự quản lý và chỉ đạo giá cả, lập kế hoạch xuất khẩu, làm cơ sở đề xuất chính sách thuế xuất khẩu, tín dụng, ngoại hối và nghiên cứu quan hệ thương mại giữa xuất khẩu nhập khẩu cho sát với thực tế hàng tháng; làm cơ sở tham khảo cho tính toán chỉ số giá xuất khẩu Quốc gia; góp phần thực hiện chính sách ổn định giá cả nội địa và chống lạm phát của Nhà nước.\nChỉ tiêu này còn phục vụ cho các đơn vị xuất khẩu hàng hóa nắm bắt kịp thời giá xuất khẩu để có cơ sở đàm phán giá xuất khẩu, giá mua nội địa; xác định chính sách mặt hàng, chính sách thị trường có hiệu nhất cho công tác xuất khẩu của doanh nghiệp...\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nKhái niệm, nội dung\nGiá và biến động giá hàng hóa xuất khẩu phản ánh mức giá hàng hóa xuất khẩu và mức độ biến động giá qua từng thời kỳ khác nhau (tháng, năm).\nGiá xuất khẩu là giá hàng hóa được lấy trên cơ sở những hàng hóa được mua bán thông qua các hợp đồng thương mại giữa các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam với các doanh nghiệp nước ngoài. Giá xuất khẩu dùng để tính giá và biến động giá hàng hóa xuất khẩu là giá giao hàng cho khách hàng nước ngoài trên boong tàu tại cảng Việt Nam hoặc tại biên giới Việt Nam theo điều kiện giao hàng FOB (Free On Board) và được tính theo USD.\nChủng loại mặt hàng đại diện lấy giá được phân loại dựa trên hệ thống Danh mục Hệ thống hài hòa (HS); được xác định trong khoảng thời gian nhất định theo yêu cầu phục vụ quản lý nhà nước của ngành Công Thương, theo yêu cầu phát triển và tình hình kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam.\nGiá và biến động giá hàng hóa xuất khẩu được tính hàng tháng, hàng năm.\nPhương pháp tính\nGiá các chủng loại mặt hàng đại diện được tính theo phương pháp bình quân số học gia quyền từ các mẫu giá và lượng hàng hóa xuất khẩu của nó phát sinh trong thời gian tính giá bình quân (giá bình quân tháng, năm).\nBiến động giá hàng hóa xuất khẩu được tính trên cơ sở giá bình quân nêu trên cho các loại biến động: Biến động giá chung được tính từ công thức chỉ số giá Fisher, biến động giá thuần túy được tính từ công thức chỉ số giá Laspayre và biến động giá ảnh hưởng biến động lượng xuất khẩu được tính từ công thức chỉ số giá Pasches. Các công thức tính biến động giá là:\n(1) Biến động giá chung được tính từ công thức chỉ số giá Fisher:\n\nTrong đó: là biến động giá xuất khẩu chung từ thời kỳ gốc 0 đến thời kỳ nghiên cứu t; và là chỉ số giá Fisher được tính theo công thức:\n, trong đó chỉ số giá Pasches, là chỉ số giá Laspayre.\n(2) Biến động giá thuần túy được tính từ công thức chỉ số giá Laspayre:\n\nTrong đó: là biến động giá xuất khẩu thuần túy từ thời kỳ gốc 0 đến thời kỳ nghiên cứu t; là chỉ số giá Laspayre và được tính theo công thức:\n; trong đó:\ni là mặt hàng lấy giá (i = 1...n);\nlà chỉ số giá kỳ bạo cáo t so với kỳ gốc 0;\nPit là giá bình quân của mặt hàng i kỳ báo cáo t;\nPi0 là giá bình quân của mặt hàng i kỳ gốc 0;\nqi0 là số lượng của mặt hàng lấy giá i ở kỳ gốc 0;\n(t là thời kỳ báo cáo, và 0 là thời kỳ gốc).\n(3) Biến động giá ảnh hưởng biến động lượng xuất khẩu được tính từ công thức chỉ số giá Pasches:\n\nTrong đó: là biến động giá xuất khẩu ảnh hưởng biến động lượng từ thời kỳ gốc 0 đến thời kỳ nghiên cứu t; là chỉ số giá Pasches và được tính theo công thức:\n\ni là mặt hàng lấy giá: (I = 1...n);\nlà chỉ số giá kỳ báo cáo t so với kỳ gốc 0;\nPit là giá bình quân của mặt hàng i kỳ báo cáo t;\nPi0 là giá bình quân của mặt hàng i kỳ gốc 0;\nqit là số lượng của mặt hàng lấy giá i ở kỳ báo cáo t;\n(t là thời kỳ báo cáo; và t0 là thời kỳ gốc).\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Nhóm/mặt hàng\n- Thị trường\nDanh mục nhóm/mặt hàng; thị trường được lựa chọn theo từng thời kỳ nhất định phụ thuộc vào: Quản lý kế hoạch của Nhà nước; Quản lý của Bộ Công Thương gồm các nhóm chủ yếu sau: Nhóm nông, lâm, thủy sản, nhóm nhiên liệu và khoáng sản, nhóm công nghiệp chế biến; Danh mục Hệ thống hài hòa (HS), mã chi tiết từ 2-6 và đến 10 chữ số.\nNguồn số liệu\n- Dữ liệu giá và số lượng hàng hóa xuất khẩu chi tiết được thu thập từ tờ khai hải quan - Tổng cục Hải quan Việt Nam.\n- Giá hàng hóa xuất khẩu chi tiết, cụ thể để bổ sung, hỗ trợ trong quá trình xử lý, tính toán giá và biến động giá hàng hóa xuất khẩu được thu thập trực tiếp từ các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu qua chế độ báo cáo/điều tra.\n0619. Giá và biến động giá hàng hóa nhập khẩu\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu giá và biến động giá hàng hóa nhập khẩu được xây dựng nhằm phục vụ công tác điều hành, quản lý Nhà nước về thương mại và phát triển ngoại thương Việt Nam: giúp Bộ Công Thương nắm bắt tình hình giá cả nhập khẩu để có sự quản lý và chỉ đạo giá cả, lập kế hoạch nhập khẩu, làm cơ sở đề xuất chính sách thuế nhập khẩu, tín dụng, ngoại hối và nghiên cứu quan hệ thương mại giữa xuất khẩu nhập khẩu cho sát với thực tế hàng tháng; làm cơ sở tham khảo cho tính toán chỉ số giá nhập khẩu Quốc gia; góp phần thực hiện chính sách ổn định giá cả nội địa và chống lạm phát của Nhà nước.\nChỉ tiêu này còn phục vụ cho các đơn vị nhập khẩu hàng hóa nắm bắt kịp thời giá nhập khẩu để có cơ sở đàm phán giá nhập khẩu, giá bán nội địa; xác định chính sách mặt hàng, chính sách thị trường có hiệu nhất cho công tác nhập khẩu của doanh nghiệp...\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nKhái niệm, nội dung\nGiá và biến động giá hàng hóa nhập khẩu phản ánh mức giá hàng hóa nhập khẩu và mức độ biến động của nó qua từng thời kỳ khác nhau (tháng, năm).\nGiá nhập khẩu là giá hàng hóa được lấy trên cơ sở những hàng hóa được mua bán thông qua các hợp đồng thương mại giữa các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam với các doanh nghiệp nước ngoài. Giá nhập khẩu dùng để tính giá và biến động giá hàng hóa nhập khẩu là giá giao hàng tại cảng Việt Nam hoặc tại biên giới Việt Nam với điều kiện giao hàng CIF (Cost, Insurance and Freight) và được tính theo USD.\nChủng loại mặt hàng đại diện lấy giá được phân loại dựa trên hệ thống Danh mục Hệ thống hài hòa (HS); được xác định trong khoảng thời gian nhất định theo yêu cầu phục vụ quản lý nhà nước của ngành Công Thương, yêu cầu quản lý Nhà nước về thương mại, kinh doanh và phát triển kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp.\nGiá và biến động giá hàng hóa nhập khẩu được tính hàng tháng, hàng năm.\nPhương pháp tính\nGiá các chủng loại mặt hàng đại diện được tính theo phương pháp bình quân số học gia quyền từ các mẫu giá và lượng hàng hóa nhập khẩu của nó phát sinh trong thời gian tính giá bình quân (giá bình quân tháng, năm).\nBiến động giá hàng hóa nhập khẩu được tính trên cơ sở giá bình nêu trên cho các loại biến động: Biến động giá chung được tính từ công thức chỉ số giá Fisher, biến động giá thuần túy được tính từ công thức chỉ số giá Laspayre và biến động giá ảnh hưởng biến động lượng nhập khẩu được tính từ công thức chỉ số giá Pasches. Các công thức tính biến động giá là:\nBiến động giá chung được tính từ công thức chỉ số giá Fisher:\n\nTrong đó: là biến động giá nhập khẩu chung từ thời kỳ gốc 0 đến thời kỳ nghiên cứu t; và là chỉ số giá Fisher được tính theo công thức:\n, trong đó chỉ số giá Pasches là chỉ số giá Laspayre.\n(2) Biến động giá thuần túy được tính từ công thức chỉ số giá Laspayre:\n\nTrong đó: là biến động giá nhập khẩu thuần túy từ thời kỳ gốc 0 đến thời kỳ nghiên cứu t; là chỉ số giá Laspayre và được tính theo công thức:\n; trong đó:\ni là mặt hàng lấy giá (i = 1...n);\nlà chỉ số giá kỳ bạo cáo t so với kỳ gốc 0;\nPit là giá bình quân của mặt hàng i kỳ báo cáo t;\nPi0 là giá bình quân của mặt hàng i kỳ gốc 0;\nqi0 là số lượng của mặt hàng lấy giá i ở kỳ gốc 0;\n(t là thời kỳ báo cáo, và 0 là thời kỳ gốc).\n(3) Biến động giá ảnh hưởng biến động lượng nhập khẩu được tính từ công thức chỉ số giá Pasches:\n\nTrong đó: là biến động giá nhập khẩu ảnh hưởng biến động lượng từ thời kỳ gốc 0 đến thời kỳ nghiên cứu t; là chỉ số giá Pasches và được tính theo công thức:\n\ni là mặt hàng lấy giá: (i = 1...n);\nPit là giá bình quân của mặt hàng i kỳ báo cáo t;\nPi0 là giá bình quân của mặt hàng i kỳ gốc 0;\nqit là số lượng của mặt hàng lấy giá i ở kỳ báo cáo t;\n(t là thời kỳ báo cáo; và t0 là thời kỳ gốc).\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Nhóm/mặt hàng\n- Thị trường\nDanh mục nhóm/mặt hàng; thị trường được lựa chọn theo từng thời kỳ nhất định phụ thuộc vào: Quản lý kế hoạch của Nhà nước; Quản lý của Bộ Công Thương gồm các nhóm chủ yếu sau: Nhóm nông, lâm, thủy sản, nhóm nhiên liệu và khoáng sản, nhóm công nghiệp chế biến; Danh mục Hệ thống hài hòa (HS), mã chi tiết từ 2-6 và đến 10 chữ số.\n4. Nguồn số liệu\n- Dữ liệu giá và số lượng hàng hóa nhập khẩu chi tiết được thu thập từ tờ khai hải quan - Tổng cục Hải quan Việt Nam.\n- Giá hàng hóa nhập khẩu chi tiết, cụ thể để bổ sung, hỗ trợ trong quá trình xử lý, tính toán giá và biến động giá hàng hóa nhập khẩu được thu thập trực tiếp từ các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu qua chế độ báo cáo/điều tra.\n0620. Đơn hàng, hợp đồng xuất khẩu được ký kết\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu “Đơn hàng, họp đồng xuất khẩu được ký kết” được xây dựng nhằm phản ánh một phần diễn biến của các hoạt động xuất khẩu sẽ xảy ra trong tương lai về số lượng đơn hàng, hợp đồng xuất khẩu đã được ký, số lượng và giá trị hàng hóa của các đơn hàng đó.\nChỉ tiêu này phục vụ công tác điều hành, quản lý Nhà nước về hoạt động xuất khẩu của Bộ Công Thương, các Bộ, Ngành liên quan khác như nghiên cứu tính khả thi, tỷ lệ thực hiện hợp đồng, đơn hàng và làm cơ sở cho dự đoán kinh tế ngoại thương cũng như hoạch định các chính sách xuất khẩu cho phù hợp với tình hình thực tế...\n3. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nKhái niệm, nội dung\nĐơn hàng, hợp đồng xuất khẩu được ký kết nhằm thống kê số lượng đơn hàng, hợp đồng đã được ký và khối lượng, kim ngạch hàng hóa dự tính sẽ được xuất khẩu ra ngoài biên giới Việt Nam trong tương lai thông qua các đơn hàng và hợp đồng đó. Các hoạt động xuất khẩu dịch vụ không tính trong tiêu chí thống kê này.\nKim ngạch hàng hóa xuất khẩu được tính toán theo giá giao hàng cho khách hàng nước ngoài trên boong tàu tại cảng Việt Nam hoặc tại biên giới Việt Nam theo điều kiện giao hàng FOB (Free On Board) và được tính theo USD.\nTùy vào đặc điểm đối với từng loại hàng hóa xuất khẩu mà thống kê đơn hàng xuất khẩu được tính theo khối lượng hay kim ngạch hoặc cả khối lượng và kim ngạch.\nThống kê được tính theo từng tháng, quý, năm.\nPhương pháp tính\n- Tổng số đơn hàng xuất khẩu là toàn bộ đơn hàng phát sinh, chưa được xác định về việc sẽ được ký kết thành hợp đồng hay không trong kỳ báo cáo.\n- Tổng số hợp đồng xuất khẩu là toàn bộ hợp đồng đã được ký kết trong kỳ báo cáo.\n- Tổng khối lượng đơn hàng, hợp đồng xuất khẩu được ký kết:\n\nTrong đó: Qj là tổng lượng hàng hóa xuất khẩu của nhóm/mặt hàng j\nqji là lượng hàng hóa xuất khẩu của đơn vị i của nhóm/mặt hàng j\nn là số đơn vị có hàng hóa xuất khẩu trong kỳ của nhóm/mặt hàng j.\n- Tổng kim ngạch đơn hàng, hợp đồng xuất khẩu được ký kết:\n\nTrong đó: V là tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu\nvi là kim ngạch hàng hóa xuất khẩu của đơn vị i\nn là số đơn vị có hàng hóa xuất khẩu trong kỳ.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Nhóm/mặt hàng\n- Thị trường\nDanh mục nhóm/mặt hàng; thị trường được lựa chọn theo từng thời kỳ nhất định phụ thuộc vào: Quản lý kế hoạch của Nhà nước; Quản lý của Bộ Công Thương gồm các nhóm chủ yếu sau: Nhóm nông, lâm, thủy sản, nhóm nhiên liệu và khoáng sản, nhóm công nghiệp chế biến; Danh mục Hệ thống hài hòa (HS), mã chi tiết từ 2-6 và đến 10 chữ số.\n4. Nguồn số liệu\nSố liệu thống kê được lấy từ báo cáo đơn hàng, hợp đồng xuất khẩu đã được ký của các doanh nghiệp do Bộ Công Thương quản lý, của các đơn vị kinh doanh xuất khẩu và các nguồn thông tin thương mại khác chế độ báo cáo/điều tra.\n0621. Đơn hàng, hợp đồng nhập khẩu được ký kết\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu “Đơn hàng, hợp đồng nhập khẩu được ký kết” được xây dựng nhằm phản ánh một phần diễn biến của các hoạt động nhập khẩu sẽ xảy ra trong tương lai về số lượng đơn hàng, hợp đồng nhập khẩu đã được ký, số lượng và giá trị hàng hóa của các đơn hàng đó.\nChỉ tiêu thống kê này phục vụ công tác điều hành, quản lý Nhà nước về hoạt động nhập khẩu, kiềm chế nhập siêu, ổn định kinh tế vĩ mô của Bộ Công Thương, các Bộ, Ngành liên quan khác như nghiên cứu tính khả thi, tỷ lệ thực hiện hợp đồng, đơn hàng và làm cơ sở cho dự đoán kinh tế ngoại thương cũng như hoạch định các chính sách nhập khẩu cho phù hợp với tình hình thực tế...\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nKhái niệm, nội dung\nĐơn hàng, hợp đồng nhập khẩu được ký kết nhằm thống kê số lượng đơn hàng, hợp đồng đã được ký và khối lượng, kim ngạch hàng hóa dự tính sẽ được nhập khẩu vào Việt Nam trong tương lai thông qua các đơn hàng và hợp đồng đó. Các hoạt động nhập khẩu dịch vụ không tính trong tiêu chí thống kê này.\nKim ngạch hàng hóa nhập khẩu được tính toán theo giá giao hàng tại cảng Việt Nam hoặc tại biên giới Việt Nam với điều kiện giao hàng CIF (Cost, Insurance and Freight) và được tính theo USD.\nTùy vào đặc điểm đối với từng loại hàng hóa nhập khẩu mà thống kê đơn hàng nhập khẩu được tính theo khối lượng hay kim ngạch hoặc cả khối lượng và kim ngạch.\nThống kê được tính theo từng tháng, quý, năm.\nPhương pháp tính\n- Tổng số đơn hàng nhập khẩu là toàn bộ đơn hàng, chưa được xác định về việc sẽ được ký kết thành hợp đồng hay không, phát sinh trong kỳ báo cáo.\n- Tổng số hợp đồng nhập khẩu là toàn bộ hợp đồng đã được ký kết trong kỳ báo cáo.\n- Tổng khối lượng đơn hàng, hợp đồng nhập khẩu được ký kết:\n\nTrong đó: Qj là tổng lượng hàng hóa nhập khẩu của nhóm/mặt hàng j\nqji là lượng hàng hóa nhập khẩu của đơn vị i của nhóm/mặt hàng j\nn là số đơn vị có hàng hóa nhập khẩu trong kỳ của nhóm/mặt hàng j.\n- Tổng kim ngạch đơn hàng, hợp đồng nhập khẩu được ký kết:\n\nTrong đó: V là tổng kim ngạch hàng hóa nhập khẩu\nvi là kim ngạch hàng hóa nhập khẩu của đơn vị i\nn là số đơn vị có hàng hóa nhập khẩu trong kỳ.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Nhóm/mặt hàng\n- Thị trường\nDanh mục nhóm/mặt hàng; thị trường được lựa chọn theo từng thời kỳ nhất định phụ thuộc vào: Quản lý kế hoạch của Nhà nước; Quản lý của Bộ Công Thương gồm các nhóm chủ yếu sau: Nhóm nông, lâm, thủy sản, nhóm nhiên liệu và khoáng sản, nhóm công nghiệp chế biến; Danh mục Hệ thống hài hòa (HS), mã chi tiết từ 2-6 và đến 10 chữ số.\n4. Nguồn số liệu\nSố liệu thống kê được lấy từ báo cáo đơn hàng, hợp đồng xuất khẩu đã được ký của các doanh nghiệp do Bộ Công Thương quản lý, của các đơn vị kinh doanh nhập khẩu và các nguồn thông tin thương mại khác.\n0622. Chỉ số giá hàng hóa bán buôn\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ số giá hàng hóa bán buôn được xây dựng nhằm phục vụ công tác điều hành, quản lý Nhà nước về thương mại của Bộ Công Thương: quản lý thị trường, chống buôn lậu, chống hàng nhái, hàng giả; quản lý giá cả, bình ổn giá và góp phần chống lạm phát, làm cơ sở phân tích kinh tế vĩ mô, làm căn cứ cho các nhà doanh nghiệp lập kế hoạch kinh doanh, sản xuất, xuất nhập khẩu, tạo nguồn hàng và ký kết các hợp đồng kinh tế.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nKhái niệm, nội dung\nChỉ số giá hàng hóa bán buôn là chỉ tiêu tương đối phản ánh xu hướng và mức độ biến động về giá bán buôn của các nhà thương nghiệp bán buôn, bán hàng hóa cho các đơn vị thương nghiệp khác hoặc nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu hoặc các nhà lưu giữ hàng hóa với số lượng lớn.\nGiá hàng hóa bán buôn là số tiền mà nhà thương nghiệp bán buôn nhận được do bán một đơn vị hàng hóa cho các đơn vị khác.\nGiá hàng hóa bán buôn thương nghiệp có các loại: giá bán buôn thương nghiệp cấp 1, giá bán buôn thương nghiệp cấp 2, giá bán buôn thương nghiệp cấp 3... Trong phạm vi thống kê này chỉ tính đến giá bán buôn thương nghiệp cấp 1, tức là giá bán buôn hàng hóa mà nhà thương nghiệp bán buôn cấp 1 bán hàng hóa cho các đơn vị khác. Giá này bao gồm giá bán sản phẩm của nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu cộng với phí thương nghiệp cấp 1 và thuế VAT.\nChỉ số giá hàng hóa bán buôn được tính hàng tháng.\nPhương pháp tính\nCông thức tính: Chỉ số giá hàng hóa bán buôn thương nghiệp được tính theo công thức chỉ số Laspeyres chuyển đổi:\n\nTrong đó:\n: chỉ số giá kỳ báo cáo t so với kỳ gốc cố định 0;\n: chỉ số giá nhóm mặt hàng j kỳ báo cáo t so với kỳ trước t-1;\n: chỉ số giá nhóm mặt hàng j kỳ trước báo cáo so với kỳ gốc cố định 0;\n: quyền số nhóm mặt hàng j kỳ gốc cố định 0.\nPhân tổ hàng hóa: Chỉ số giá hàng hóa bán buôn thương nghiệp được tính dựa trên một rổ hàng hóa đại diện cố định về chất lượng và số lượng hàng hóa ở kỳ gốc, được phân tổ theo “Danh mục Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam” và phân tổ theo “Ngành hàng hóa kinh doanh thương nghiệp do Bộ Công Thương quản lý”.\nQuyền số và bảng giá hàng hóa đại diện kỳ gốc của chỉ số giá hàng hóa bán buôn thương nghiệp được tính dựa theo phân tổ trên và tính vào năm gốc.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Nhóm/mặt hàng\n- Thị trường\nDanh mục nhóm/mặt hàng; thị trường được lựa chọn theo từng thời kỳ nhất định phụ thuộc vào: Quản lý kế hoạch của Nhà nước; Quản lý của Bộ Công Thương gồm các nhóm chủ yếu sau: Nhóm nông, lâm, thủy sản, nhóm nhiên liệu và khoáng sản, nhóm công nghiệp chế biến; Danh mục Hệ thống hài hòa (HS), mã chi tiết từ 2-6 và đến 10 chữ số.\nChỉ số giá hàng hóa bán buôn thương nghiệp được tính cho cả nước.\nChỉ số giá hàng hóa bán buôn thương nghiệp được tính cho một số tỉnh/thành phố đại diện.\n4. Nguồn số liệu\nSố liệu tính chỉ số giá hàng hóa bán buôn thương nghiệp được thu thập bằng phương pháp điều tra từ các nhà thương nghiệp bán buôn cấp 1 được chọn làm đại diện tại từng tỉnh/thành phố đại diện.\n07. QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n0701. Số vụ kiểm tra trong lĩnh vực quản lý thị trường\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố vụ kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường thể hiện sự bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Ủy ban Nhân dân, Bộ Công Thương, Cục Quản lý thị trường... cũng như bám sát tình hình thị trường để đảm bảo việc thi hành nghiêm chỉnh phát luật trong hoạt động thương mại. Số vụ kiểm tra trong kỳ của lực lượng Quản lý thị trường là tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra, kiểm soát so với kế hoạch đã đề ra, hoặc so sánh với kết quả kỳ trước hoặc cùng kỳ các năm trước.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố vụ kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường là số lượt/trường hợp các hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Hoạt động kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường là hoạt động kiểm tra hành chính với những đặc điểm cơ bản:\n+ Chủ thể thực hiện: Cơ quan Quản lý thị trường và công chức Quản lý thị trường có thẩm quyền.\n+ Căn cứ kiểm tra: các trường hợp kiểm tra phải có căn cứ. Căn cứ bao gồm căn cứ pháp lý quy định thẩm quyền kiểm tra, việc kiểm tra và căn cứ thực tiễn đặt ra mà dựa vào đó để tiến hành kiểm tra.\n+ Đối tượng kiểm tra: tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, thương mại (kể cả các cơ sở kinh doanh trực thuộc thương nhân như chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng...; các cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng ký kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại.\n+ Mục đích kiểm tra: bảo đảm việc tuân thủ pháp luật kinh doanh, thương mại; góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý; bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh, thương mại.\n+ Phạm vi kiểm tra: các hoạt động thương mại trên thị trường (trong nước; các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được pháp luật về xử lý vi phạm hành chính quy định thẩm quyền xử phạt hành chính của cơ quan Quản lý thị trường.\n+ Thủ tục, trình tự thực hiện: Hoạt động kiểm tra chỉ được tiến hành sau khi có quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền và do Tổ công tác thực hiện. Mọi hoạt động của Tổ công tác phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra như thông báo quyết định kiểm tra; công bố quyết định kiểm tra, xuất trình thẻ kiểm tra, thông báo các thành viên đoàn kiểm tra, thời hạn kiểm tra, kiểm tra hàng hóa, hóa đơn chứng từ, giấy tờ liên quan đến nội dung kiểm tra việc lập biên bản, lấy mẫu giám định, tạm giữ tang vật vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm hành chính.\nNội dung kiểm tra: việc tuân theo pháp luật trong hoạt động thương mại của các đối tượng kiểm tra.\nPhương pháp tiến hành: Kiểm tra theo chương trình kế hoạch được phê duyệt hoặc ban hành; kiểm tra đột xuất khi phát hiện có vi phạm hành chính hoặc dấu hiệu vi phạm hành chính.\nPhương pháp tính:\nSố vụ kiểm tra trong kỳ của lực lượng quản lý thị trường = số vụ kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật thương mại ở thị trường trong nước theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp do Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố tiến hành.\n0702. Số vụ vi phạm đã xử lý\n1. Mục đích, ý nghĩa\nXử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính. Chỉ tiêu số vụ vi phạm đã xử lý phản ánh tình hình ngăn chặn các hành vi vi phạm do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố vụ vi phạm xử lý là số vụ vi phạm hành chính mà lực lượng Quản lý thị trường xử phạt các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại thuộc thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường (được xác định cụ thể căn cứ vào các Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước).\nSố vụ đã xử lý là số vụ đã hoàn tất hồ sơ vụ việc bao gồm các thủ tục: xác định hành vi vi phạm hành chính và lập biên bản vi phạm hành chính; ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.\nPhương pháp tính: số vụ xử lý của lực lượng Quản lý thị trường = số vụ xử lý trong kỳ báo cáo + số vụ xử lý tồn từ kỳ trước chuyển sang theo các quy định của pháp luật.\n3. Phân tổ chủ yếu\nTỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp do Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố tiến hành.\n0703. Số tiền phạt từ các vụ vi phạm\n1. Mục đích, ý nghĩa\nHình thức phạt tiền áp dụng phổ biến đối với nhiều loại vi phạm hành chính, nhằm thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng, quyền lợi hợp pháp của các cá nhân/tổ chức kinh doanh chân chính. Chỉ tiêu số tiền phạt từ các vụ vi phạm phản ánh tình hình xử phạt hành vi vi phạm hành chính của các tổ chức, cá nhân... Từ đó giúp cho công tác ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật được tăng cường.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà số tiền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm. Thể hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường.\nThẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường được quy định tại Điều 45- Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012.\nPhương pháp tính:\nSố tiền phạt từ các vụ vi phạm là tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật thương mại do lực lượng Quản lý thị trường xử lý trong kỳ báo cáo.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp do Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố tiến hành.\n0704. Danh mục hàng hóa do lực lượng quản lý thị trường thu giữ, xử lý, tiêu hủy.\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát của lực lượng Quản lý thị trường.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nDanh mục hàng hóa thu giữ là bảng thống kê về số lượng và hành vi vi phạm các hàng hóa về hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm Sở hữu trí tuệ, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, vi phạm trong lĩnh vực giá, vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh và các hành vi vi phạm khác mà lực lượng Quản lý thị trường thống kê trong kỳ báo cáo.\nSố lượng hàng hóa thu giữ gồm những hàng hóa mà lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra, phát hiện và lập biên bản xử lý.\nPhương pháp tính: Danh mục hàng hóa thu giữ trong kỳ là danh mục các mặt hàng vi phạm pháp luật thương mại (bao gồm các hành vi buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại...) do lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra, thu giữ và xử lý tiêu hủy. Số lượng các mặt hàng thu giữ, xử lý = tổng số các mặt hàng vi phạm trên từng lĩnh vực (hàng giả, hàng lậu, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại...)\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp do Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố tiến hành.\n08. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\nCác tiêu chí phân tổ chung\nTiêu chí | Giải thích | Ghi chú\nNgành kinh tế | Ngành kinh doanh được phân theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VSIC2007) được ban hành theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 | Chỉ phân đến ngành kinh tế cấp I\nĐịa bàn hoạt động (Tỉnh/thành phố) | Địa bàn hoạt động của doanh nghiệp được phân theo 63 đơn vị hành chính cấp Tỉnh của Viêt Nam | Theo thống kê các đơn vị hành chính của Tổng cục thống kê\nLoại hình doanh nghiệp | Doanh nghiệp được phân thành các loại hình sau:\n- Doanh nghiệp Nhà nước\n- Doanh nghiệp tập thể\n- Doanh nghiệp tư nhân.\n- Công ty hợp danh.\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn.\n- Công ty cổ phần\n- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh | Theo các loại hình doanh nghiệp trong Niên giám thống kê 2011\nQuy mô doanh nghiệp | Quy mô doanh nghiệp được phân theo số lao động trong doanh nghiệp như sau:\n- Doanh nghiệp nhỏ.\n- Doanh nghiệp vừa.\n- Doanh nghiệp lớn. | Quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ\nPhân loại thị trường | Thị trường được chia thành thị trường trong nước và ngoài nước. | \nKhái niệm, phương pháp tính và phân tổ của các chỉ tiêu\n0801. Số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử ở mức độ hoàn chỉnh.\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nLà chỉ tiêu phản ánh trình độ, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cho mục đích trao đổi thông tin, quảng bá. Xúc tiến thương mại, đàm phán, ký kết hợp đồng, mua/bán hàng hóa, dịch vụ, thanh toán...với các đơn vị trong nước và nước ngoài qua mạng internet và các mạng liên thông khác, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và xây dựng giải pháp phát triển công nghệ thông tin vào hoạt động thương mại nói chung và giao dịch thương mại điện tử nói riêng.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố đơn vị có giao dịch thương mại điện tử ở mức độ hoàn chỉnh là số lượng doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện mua bán hàng hóa, dịch vụ; xúc tiến thương mại, quảng cáo, khuyến mại và các khâu khác thông qua các trang thông tin điện tử bán hàng (không bao gồm: (i) các đơn vị có trang thông tin điện tử nhưng chỉ dùng để quảng cáo, giới thiệu đơn vị; (ii) các đơn vị mua, bán hàng hóa, dịch vụ qua điện thoại, fax). Cụ thể:\n- Đối với đơn vị bán hàng phải có hàng hóa, dịch vụ chào bán trên mạng Internet và có ít nhất một giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ được thực hiện trên mạng Internet trong kỳ quan sát;\n- Đối với đơn vị mua hàng phải đặt mua hàng hóa, dịch vụ trên mạng Internet và có ít nhất một giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ được thực hiện trên mạng Internet trong kỳ quan sát.\nGiao dịch thương mại điện tử thường được thực hiện thông qua một số phương thức sau: (1) Phương thức giao dịch B2B (Business to Business) là giao dịch thương mại điện tử giữa tổ chức với tổ chức (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp; giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước...); (2) Phương thức giao dịch B2C (Business to customer) là giao dịch thương mại điện tử giữa tổ chức với người tiêu dùng; (3) Phương thức giao dịch C2C (Customer to customer) là giao dịch thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng.\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân được khảo sát có giao dịch TMĐT ở mức độ hoàn chỉnh tại tỉnh, thành phố thứ i.\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i.\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố.\n- X: số thương nhân có giao dịch thương mại điện tử ở mức độ hoàn chỉnh trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị).\nĐơn vị tính: thương nhân.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn\n- Cục Thương mại Điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp\n0802. Số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử.\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nGiao dịch thương mại điện tử là hoạt động tham gia trao đổi thông tin, mua bán hàng hóa, dịch vụ trên môi trường internet. Việc thống kê số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử là cơ sở đánh giá mức độ ứng dụng phương tiện điện tử của thương nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như mức độ tiếp cận thông tin của thương nhân đó trên môi trường điện tử; là căn cứ cho việc quản lý, quy hoạch phát triển lĩnh vực công nghệ thông tin và kết nối thông tin trên mạng điện tử.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nĐơn vị có giao dịch thương mại điện tử là các thương nhân sử dụng phương tiện internet trong hoạt động thương mại, bao gồm giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ và hoạt động thương mại khác.\nĐơn vị có giao dịch thương mại điện tử khi triển khai phải thực hiện ít nhất một trong các phương thức giao dịch sau:\n- Sử dụng thư điện tử trong hoạt động thương mại một cách thường xuyên [ít nhất 1 tuần/1 lần];\n- Có trang thông tin điện tử trong hoạt động thương mại, với điều kiện đơn vị cập nhật thường xuyên [ít nhất 1 tuần/1 lần]; trang thông tin điện tử này trong kỳ thống kê;\n- Truy cập các trang thông tin điện tử hàng hóa và dịch vụ, trang thông tin điện tử đấu thầu, tham gia các dịch vụ công trực tuyến, v.v... một cách thường xuyên [ít nhất 1 tháng/1 lần];\n- Ứng dụng các chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử (EDI, ebXML) trong hoạt động thương mại một cách thường xuyên [ít nhất 1 tháng/1 lần];\nLưu ý: Không bao gồm các đơn vị có trang thông tin điện tử chỉ để quảng cáo, giới thiệu đơn vị và các đơn vị mua, bán hàng hóa, dịch vụ qua điện thoại, fax.\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân được khảo sát có giao dịch TMĐT tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i theo Niên giám thống kê\n- X: số thương nhân có giao dịch TMĐT trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị).\nĐơn vị tính: thương nhân.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0803. Số thương nhân có kết nối internet\n1. Mục đích, ý nghĩa\nKết nối Internet là một trong những yếu tố quan trọng cho phép doanh nghiệp tiếp cận, khai thác thông tin đa chiều trên môi trường điện tử. Số thương nhân có két nối Internet được thống kê theo quy mô hoạt động và theo địa phương sẽ là cơ sở tham khảo, nghiên cứu và đánh giá chung của các đơn vị trong và ngoài nước quan tâm đến loại hình kinh doanh mới này.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân có kết nối Internet là các thương nhân đã giao kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hoặc với đại lý Internet để sử dụng dịch vụ Internet.\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân được khảo sát có kết nối Internet tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố đó\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố.\n- X: số thương nhân có kết nối Internet trên cả nước [làm tròn đến hàng đơn vị]\nĐơn vị tính: thương nhân.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Loại hình kết nối: xDSL, Cable, Leased lines, Dial-up\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0804. Số thương nhân triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động thương mại điện tử\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhần mềm tác nghiệp là giải pháp công nghệ thông tin có ý nghĩa quyết định trong sự phát triển, quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Đây là cơ sở để đánh giá mức độ ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin của doanh nghiệp trong việc triển khai thương mại điện tử.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động TMĐT là các thương nhân đã cài đặt và ứng dụng ít nhất một trong các phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động TMĐT sau:\n- Soạn thảo văn bản (Microsoft Office)\n- Quản lý nhân sự\n- Kế toán, tài chính\n- Quản lý hệ thống cung ứng (SCM)\n- Quan hệ khách hàng (CRM)\n- Lập kế hoạch nguồn lực (ERP)\n- Phần mềm quản trị nội dung\n- Phần mềm quản trị tri thức\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân được khảo sát đã triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động TMĐT tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i\n- X: số thương nhân đã triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động TMĐT trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị)\nĐơn vị tính: thương nhân\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Ngành kinh tế.\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô).\n- Loại hình kết nối: xDSL, Cable, Leased lines, Dial-up.\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0805. Số thương nhân áp dụng các biện pháp bảo mật công nghệ thông tin và thương mại điện tử\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nBiện pháp bảo mật CNTT và TMĐT là một trong những giải pháp công nghệ quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Đây là cơ sở để đánh giá mức độ quan tâm, đầu tư của doanh nghiệp trong việc sử dụng các biện pháp an ninh, an toàn nhằm bảo mật hệ thống thông tin của doanh nghiệp cũng như bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân áp dụng các biện pháp bảo mật CNTT và TMĐT là các thương nhân áp dụng ít nhất một trong các biện pháp bảo mật nhằm đảm bảo an toàn cho thông tin, dữ liệu, máy móc của doanh nghiệp và khách hàng như:\n- Tường lửa\n- Phần mềm diệt virus\n- Khóa bằng các loại mật mã\n- Chữ ký điện tử\n- Bảo vệ vật lý (khóa cứng, hạn chế sử dụng thiết bị)\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân được khảo sát đã áp dụng các biện pháp bảo mật CNTT và TMĐT tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i\n- X: số thương nhân đã áp dụng các biện pháp bảo mật CNTT và TMĐT trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị)\nĐơn vị tính: thương nhân\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Loại hình kết nối: xDSL, Cable, Leased lines, Dial-up\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0806. Số thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nCác dịch vụ hỗ trợ trong TMĐT đang phát triển nhanh, đa dạng về mô hình hoạt động cũng như cách thức cung cấp dịch vụ. Việc thống kê số lượng thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ trong TMĐT sẽ đưa ra cái nhìn tổng thể về thị trường TMĐT cũng như loại hình dịch vụ cung cấp TMĐT được doanh nghiệp đang quan tâm đầu tư.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ TMĐT là các thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ việc ứng dụng TMĐT của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội, bao gồm:\n- Cung cấp dịch vụ TMĐT, bao gồm dịch vụ sàn giao dịch TMĐT, dịch vụ khuyến mại trực tuyến, dịch vụ đấu giá trực tuyến\n- Xây dựng và thiết kế website\n- Cung cấp các phần mềm tác nghiệp phục vụ TMĐT\n- Cung cấp giải pháp thanh toán\n- Chứng thực chữ ký số\n- Đào tạo về TMĐT\n- Tư vấn ứng dụng TMĐT\n- Các dịch vụ giá trị gia tăng khác về TMĐT\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân được khảo sát cung cấp dịch vụ hỗ trợ TMĐT tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i\n- X: số thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ TMĐT trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị)\nĐơn vị tính: thương nhân\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Loại hình kết nối: xDSL, Cable, Leased lines, Dial-up\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0807. Chi ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nỨng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) vào hoạt động kinh doanh thương mại là yếu tố không thể thiếu trong việc triển khai thương mại điện tử (TMĐT). Đây là cơ sở đánh giá khả năng tiếp cận, mức độ đầu tư, xử lý và ứng dụng phương tiện công nghệ trong TMĐT của doanh nghiệp.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nChi phí ứng dụng CNTT và TMĐT bao gồm toàn bộ chi phí được thương nhân đầu tư cho các hạng mục:\n- Mua, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống cơ sở hạ tầng và phần cứng CNTT và TMĐT\n- Chi phí mua, thuê các phần mềm máy tính, các ứng dụng CNTT và TMĐT\n- Chi phí đào tạo, tập huấn, hướng dẫn nhân viên sử dụng các phần cứng và phần mềm CNTT và TMĐT\n- Chi phí tiền lương trả cho nhân viên chuyên trách về CNTT và TMĐT\n- Các chi phí khác liên quan như tiền thuê bao Internet hàng tháng, tiền duy trì và vận hành website, phí tham gia các sàn giao dịch TMĐT, v.v...\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\nĐối với thương nhân thứ j của tỉnh, thành phố thứ i:\n\nĐối với tỉnh, thành phố thứ i:\n\nĐối với toàn quốc:\n\nTrong đó:\n- i: số thứ tự của tỉnh, thành phố được khảo sát (i = 1 ® 63)\n- j: số thứ tự của thương nhân được khảo sát trong từng tỉnh, thành phố\n- ki: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Cij: chi phí đầu tư cho CNTT và TMĐT của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i tính đến ngày 21/12 của năm đó.\n- Aij: tổng chi phí của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i trong năm khảo sát tính đến ngày 31/12 của năm đó.\n- Xij: tỷ lệ chi phí đầu tư cho CNTT và TMĐT trên tổng chi phí của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i.\n- Xi: tỷ lệ chi phí đầu tư cho CNTT và TMĐT trên tổng chi phí trung bình của tỉnh, thành phố thứ i.\n- X: tỷ lệ chi phí đầu tư cho CNTT và TMĐT trên tổng chi phí trung bình của toàn quốc.\nĐơn vị tính: %\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Quy mô doanh nghiệp\n- Cơ cấu chi phí:\n○ Phần cứng\n○ Phần mềm\n○ Đào tạo\n○ Khác\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0808. Số thương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động kinh doanh\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nSử dụng email là một trong những hình thức trao đổi thông tin phổ biến nhất đối với người đi làm trong môi trường Internet. Thống kê số thương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động kinh doanh sẽ là cơ sở để đánh giá tình hình ứng dụng chung của doanh nghiệp trong việc trao đổi thông tin trong công việc, từ đó đưa ra được đánh giá về mức độ ứng dụng công nghệ trong cách tiếp cận của doanh nghiệp.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động kinh doanh là các thương nhân đã lắp đặt Internet và sử dụng email vì mục đích kinh doanh (trao đổi thông tin với đối tác, quảng cáo, gửi và nhận đơn đặt hàng) với tần suất thường xuyên [ít nhất 1 tuần/1 lần]\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân được khảo sát sử dụng email thường xuyên trong hoạt động kinh doanh tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i\n- X: số thương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động kinh doanh trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị)\nĐơn vị tính: thương nhân\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0809. Số thương nhân có Website\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nWebsite được coi là phương tiện hữu hiệu đối với thương nhân trong môi trường Internet, mang lại hiệu quả cao trong việc giới thiệu thông tin doanh nghiệp, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; tối giảm chi phí; tiện lợi trong việc kết nối doanh nghiệp. Việc thống kê số lượng thương nhân có website sẽ là cơ sở để đánh giá tình hình phát triển TMĐT nói chung và mức độ quan tâm, ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp nói riêng.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân có website là các thương nhân đã xây dựng và vận hành website riêng.\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân được khảo sát có website tại tỉnh thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i\n- X: số thương nhân có website trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị)\nĐơn vị tính: thương nhân\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Tên miền: quốc tế và Việt Nam (.vn)\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0810. Số thương nhân tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nWebsite sàn giao dịch TMĐT là nơi kết nối các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp với nhau trên môi trường Internet, tạo cơ hội thuận lợi cho việc giao kết, buôn bán cũng như giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Việc thống kê số lượng thương nhân có tham gia sàn giao dịch TMĐT thể hiện được mức độ quan tâm của thương nhân đối với loại hình kinh doanh trên môi trường điện tử.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân tham gia sàn giao dịch TMĐT là các thương nhân đã đăng ký tham gia ít nhất một sàn giao dịch TMĐT của Việt Nam hoặc nước ngoài.\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân đã tham gia sàn giao dịch TMĐT tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i\n- X: số thương nhân tham gia sàn giao dịch TMĐT trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị)\nĐơn vị tính: thương nhân\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Địa điểm sàn giao dịch (Sàn Việt Nam/nước ngoài)\n- Loại hình sàn giao dịch\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0811. Số thương nhân đặt hàng trực tuyến\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nĐặt hàng trực tuyến là phương thức đặt hàng trên môi trường Internet bằng email, hay qua các sàn giao dịch TMĐT, hay tại website của đối tác. Việc thống kê số thương nhân đặt hàng trực tuyến là cơ sở đánh giá mức độ ứng dụng giải pháp công nghệ của thương nhân trong phạm vi cả nước khi tham gia TMĐT.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân đặt hàng trực tuyến là các thương nhân đã thực hiện việc đặt hàng qua mạng Internet (bằng email, qua các sàn giao dịch TMĐT, tại website của đối tác) ít nhất một lần/tháng trong kỳ thống kê\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân đã đặt hàng trực tuyến tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i theo Niên giám thống kê\n- X: số thương nhân đã đặt hàng trực tuyến trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị)\nĐơn vị tính: thương nhân\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Thị trường (trong nước/ngoài nước)\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0812. Số thương nhân nhận đơn đặt hàng trực tuyến\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nHình thức nhận đơn đặt hàng trực tuyến là hình thức nhận đơn đặt hàng trên môi trường Internet bằng email, hay qua các sàn giao dịch TMĐT, hay tại website của thương nhân đó. Số liệu thống kê số thương nhân đặt hàng trực tuyến là cơ sở đánh giá được mức độ ứng dụng giải pháp công nghệ của thương nhân cũng như người tiêu dùng khi tham gia TMĐT trong cả nước.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân nhận đơn đặt hàng trực tuyến là các thương nhân đã nhận được đơn đặt hàng qua mạng Internet (bằng email, qua sàn giao dịch TMĐT, tại website của thương nhân) ít nhất một lần/tháng trong kỳ thống kê.\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân đã nhận đơn đặt hàng trực tuyến tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i\n- X: số thương nhận đã nhận đơn đặt hàng trực tuyến trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị)\nĐơn vị tính: thương nhân\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Thị trường (trong nước/ngoài nước)\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0813. Giá trị mua hàng trực tuyến\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nSố liệu thống kê giá trị mua hàng trực tuyến là cơ sở đánh giá chung tình hình lưu thông hàng hóa, dịch vụ của thương nhân qua việc đặt hàng trực tuyến của đối tác qua Internet. Từ đó, có thể thấy mức độ quan tâm của thương nhân, người tiêu dùng đối với TMĐT, cũng như tình hình kinh doanh TMĐT của doanh nghiệp trong cả nước.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nGiá trị mua hàng trực tuyến là tổng giá trị các sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) thương nhân đã đặt mua, trong đó đơn hàng được gửi đi thông qua mạng Internet (email, website). [Giá trị mua hàng trực tuyến được tính theo tỷ lệ của nó đối với tổng giá trị hàng hóa mua vào của doanh nghiệp]\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\nĐối với thương nhân thứ j của tỉnh, thành phố thứ i:\n\nĐối với tỉnh, thành phố thứ i:\n\nĐối với toàn quốc:\n\nTrong đó:\n- i: số thứ tự của tỉnh, thành phố được khảo sát (i = 1 ® 63)\n- j: số thứ tự của thương nhân được khảo sát trong từng tỉnh, thành phố\n- ki: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Cij: giá trị hàng hóa thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i đặt mua thông qua phương tiện điện tử tính đến ngày 31/12 của năm đó.\n- Aij: tổng giá trị hàng hóa thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i đặt mua trong năm khảo sát tính đến ngày 31/12 của năm đó.\n- Xij: tỷ lệ giá trị hàng hóađặt mua qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i.\n- Xi: tỷ lệ giá trị hàng hóa đặt mua qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa trung bình của tỉnh, thành phố thứ i.\n- X: tỷ lệ giá trị hàng hóa đặt mua qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa đặt mua của toàn quốc.\nĐơn vị tính: %\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Thị trường (trong nước/ngoài nước)\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0814. Giá trị bán hàng trực tuyến\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nSố liệu thống kê giá trị bán hàng trực tuyến là cơ sở đánh giá chung tình hình lưu thông hàng hóa, dịch vụ của thương nhân từ việc nhận các đơn đặt hàng trực tuyến của đối tác qua Internet. Từ đó, có thể thấy mức độ quan tâm của thương nhân, người tiêu dùng đối với TMĐT, cũng như tình hình kinh doanh TMĐT của doanh nghiệp trong cả nước.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nGiá trị bán hàng trực tuyến của thương nhân là tổng giá trị các sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) thương nhân bán cho các đối tác, trong đó đơn đặt hàng của đối tác được gửi tới thương nhân thông qua mạng Intemet (email, website). [Giá trị bán hàng trực tuyến được tính theo tỷ lệ của nó đối với tổng giá trị hàng hóa bán ra của doanh nghiệp]\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\nĐối với thương nhân thứ j của tỉnh, thành phố thứ i:\n\nĐối với tỉnh, thành phố thứ i:\n\nĐối với toàn quốc:\n\nTrong đó:\n- i: số thứ tự của tỉnh, thành phố được khảo sát (i = 1 → 63)\n- j: số thứ tự của thương nhân được khảo sát trong từng tỉnh, thành phố\n- ki: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Cij: giá trị hàng hóa được bán thông qua phương tiện điện tử của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i tính đến ngày 31/12 của năm đó\n- Aij: giá trị hàng hóa bán ra của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i trong năm khảo sát tính đến ngày 31/12 của năm đó\n- Xij: tỷ lệ giá trị hàng hóa được bán thông qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa bán ra của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Xi: tỷ lệ giá trị hàng hóa được bán thông qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa bán ra trung bình của tỉnh, thành phố thứ i\n- X: tỷ lệ giá trị hàng hóa được bán thông qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa bán ra trung bình của toàn quốc\nĐơn vị tính: %\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Thị trường (trong nước/ngoài nước)\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn\n- Cục TMĐT và CNTT tổng hợp\nII. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ\n09. TÀI CHÍNH\n0901. Vốn chủ sở hữu\n1. Mục đích, ý nghĩa\nViệc tổng hợp thống kê vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp Công nghiệp - Thương mại nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và của cơ quan quản lý Nhà nước, là cơ sở để cho cơ quan quản lý Nhà nước hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế trong lĩnh vực công nghiệp - Thương mại.\nCụ thể nguồn vốn chủ sở hữu là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của một doanh nghiệp.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nVốn chủ sở hữu: là số vốn do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc được hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.\nMột doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, vốn hoạt động do Nhà nước cấp hoặc đầu tư nên Nhà nước là chủ sở hữu vốn. Đối với doanh nghiệp liên doanh thì chủ sở hữu vốn là các thành viên tham gia góp vốn. Đối với công ty cổ phần thì chủ sở hữu vốn là các cổ đông. Đối với doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu vốn là cá nhân hoặc chủ hộ gia đình.\nVốn chủ sở hữu bao gồm:\n- Vốn đóng góp của nhà đầu tư để thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp. Chủ sở hữu vốn của doanh nghiệp có thể là Nhà nước, cá nhân hoặc các tổ chức tham gia liên doanh, các cổ đông mua và nắm giữ cổ phiếu;\n- Vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của chính sách tài chính hoặc quyết nghị của các chủ sở hữu vốn, của Hội đồng thành viên, của Hội đồng quản trị...\n- Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá chưa xử lý và các quỹ hình thành trong hoạt động sản xuất kinh doanh như: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận chưa phân phối, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản....\nVốn chủ sở hữu là số vốn tính bình quân cho cả một thời kỳ, được tính theo một số phương pháp thông dụng như sau:\nTổng nguồn vốn bình quân năm | = | Tổng nguồn vốn đầu năm + Tổng nguồn vốn cuối năm\n2\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị (Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ)\n4. Nguồn số liệu\n- Báo cáo quyết toán tài chính của Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước thuộc Bộ Công Thương (Các Tập đoàn, Tổng công ty tổng hợp quyết toán của các đơn vị thành viên do mình nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối (trên 50% vốn điều lệ); Các Công ty thuộc Bộ Công Thương; Các Công ty cổ phần (là các doanh nghiệp Công nghiệp và Thương mại được cổ phần hóa) mà nhà nước chiếm giữ trên 50% vốn điều lệ”.\n0902. Vốn điều lệ\n1. Mục đích, ý nghĩa\nViệc tổng hợp, thống kê chỉ tiêu vốn Điều lệ các doanh nghiệp Công nghiệp - Thương mại nhằm phục vụ yêu cầu đánh giá quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Thông qua đó đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước cũng như phục vụ công tác hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế trong lĩnh vực công nghiệp - Thương mại trong tương lai.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nTheo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật, vốn điều lệ của một doanh nghiệp được hiểu như sau:\nVốn điều lệ là số vốn đó các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty và trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã phát hành, số cổ phần được coi là đã phát hành là số cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán đủ cho công ty. Còn vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn (cả một thành viên và hai thành viên trở lên - TNHH) là tổng giá trị các phần vốn góp do (các) thành viên đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn cụ thể và đã được ghi vào điều lệ công ty.\nVốn điều lệ trong các ngành kinh doanh có điều kiện: Với một số ngành mà luật quy định phải cấp phép (ngành kinh doanh có điều kiện), vốn điều lệ ít nhất phải bằng vốn pháp định để được phép thành lập công ty nếu có quy định (vốn điều lệ tối thiểu), vốn điều lệ phải được quy ra tiền Việt Nam.\nVốn điều lệ được hình thành dựa trên phương án sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định. Tổng vốn từ các nguồn đảm bảo cho công ty thực hiện được phương án đó và có thể có vốn dự phòng. Nếu một công ty thay đổi phương án kinh doanh, có thể thay đổi số vốn điều lệ. Vốn điều lệ có thể thay đổi nhiều lần dựa trên nghị quyết của các cổ đông. Khi có nghị quyết tăng vốn, công ty sẽ tiến hành huy động vốn từ các nguồn có thể rồi đăng ký lại: vốn tại nơi đăng ký kinh doanh.\nNgoài ra vốn điều lệ còn là cơ sở để xác định tỷ lệ phần vốn góp hay sở hữu cổ phần trong công ty; thông qua đó làm cơ sở cho việc phân chia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa các nhà đầu tư trong công ty. Vốn điều lệ không có ý nghĩa nhiều trong việc đảm bảo tài chính đối với chủ nợ.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị (Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ).\n- Thời điểm thay đổi vốn.\n4. Nguồn số liệu\n- Báo cáo quyết toán tài chính của Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước thuộc Bộ Công Thương (Các Tập đoàn, Tổng công ty tổng hợp quyết toán của các đơn vị thành viên do mình nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối (trên 50% vốn điều lệ); Các Công ty thuộc Bộ Công Thương; Các Công ty cổ phần (là các doanh nghiệp Công nghiệp và Thương mại được cổ phần hóa) mà nhà nước chiếm giữ trên 50% vốn điều lệ”.\n0903. Doanh thu thuần\n1. Mục đích, ý nghĩa\nDoanh thu thuần là chỉ tiêu thống kê tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Công nghiệp và Thương mại trong một thời kỳ nhất định, chỉ tiêu này cũng là một trong các chỉ tiêu kinh tế, tài chính phản ánh mức độ tăng trưởng của ngành Công nghiệp - Thương mại trong thời kỳ nhất định.\nChỉ tiêu doanh thu thuần giúp cho doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước nhìn nhận tổng quát đối với tình hình biến động doanh thu, giúp doanh nghiệp phát hiện trọng tâm kinh doanh từ đó khai thác tốt tiềm năng của doanh nghiệp.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nDoanh thu thuần là tổng thu nhập của doanh nghiệp do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp các dịch vụ cho bên ngoài sau khi trừ các khoản thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp) và trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong một khoảng thời gian nhất định.\nDoanh thu thuần không bao gồm:\n+ Doanh thu hoạt động tài chính (trừ cho thuê thiết bị, máy móc có người điều khiển kèm theo);\n+ Doanh thu các hoạt động bất thường: Thanh lý, nhượng bán tài sản, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý...\nPhương pháp tính:\n● Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - các khoản giảm trừ\nViệc xác định doanh thu thuần định kỳ theo Quý, năm theo hướng dẫn tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán cho các doanh nghiệp.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị (Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ).\n- Theo lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ.\n4. Nguồn số liệu\n- Báo cáo quyết toán tài chính của Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước thuộc Bộ Công Thương (Các Tập đoàn, Tổng công ty tổng hợp quyết toán của các đơn vị thành viên do mình nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phàn, vốn góp chi phối (trên 50% vốn điều lệ); Các Công ty thuộc Bộ Công Thương; Các Công ty cổ phần (là các doanh nghiệp Công nghiệp và Thương mại được cổ phần hóa) mà nhà nước chiếm giữ trên 50% vốn điều lệ”.\n0904. Nộp ngân sách Nhà nước\n1. Mục đích, ý nghĩa\nNộp Ngân sách của các doanh nghiệp trong lĩnh vực Công nghiệp - Thương mại là chỉ tiêu thống kê tổng hợp để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp trong lĩnh vực Công nghiệp - Thương mại với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, nó phản ánh nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nNộp ngân sách là các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản nộp khác mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách Nhà nước trong năm. Cụ thể gồm:\n+ Các khoản thuế: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) bán hàng nội địa, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế hàng hóa nhập khẩu, thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp..,\n+ Các khoản phí: Chỉ tính những khoản phí phải nộp cho ngân sách nhà nước, như: Phí giám định hàng hóa xuất nhập khẩu, phí kiểm dịch...\n+ Các khoản lệ phí: Chỉ tính những khoản lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, như: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lệ phí địa chính, lệ phí bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, lệ phí cấp giấy phép xây dựng, lệ phí quản lý phương tiện giao thông, lệ phí cấp hạn ngạch, giấy phép xuất nhập khẩu...\n+ Các khoản phụ thu và phải nộp khác.\nNộp ngân sách không bao gồm các khoản: Đóng góp từ thiện, ủng hộ các phong trào đoàn thể, ủng hộ xây dựng địa phương nơi doanh nghiệp đặt địa điểm sản xuất kinh doanh...\nPhương pháp tính: Xác định số phải nộp Ngân sách trong kỳ theo hướng dẫn tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán cho các doanh nghiệp.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị (Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ).\n- Theo loại thuế và phí.\n4. Nguồn số liệu\n- Báo cáo quyết toán tài chính của Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước thuộc Bộ Công Thương (Các Tập đoàn, Tổng công ty tổng hợp quyết toán của các đơn vị thành viên do mình nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối (trên 50% vốn điều lệ); Các Công ty thuộc Bộ Công Thương; Các Công ty cổ phần (là các doanh nghiệp Công nghiệp và Thương mại được cổ phần hóa) mà nhà nước chiếm giữ trên 50% vốn điều lệ”.\n10. LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP\n1001. Tổng số lao động bình quân trong năm.\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng cho việc phân tích sự biến động về số lượng lao động, sự thay đổi về cơ cấu lao động bình quân trong một thời kỳ (năm) thông qua các chỉ tiêu thống kê. Qua đó phân tích đánh giá tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp về mặt số lượng và chất lượng lao động, đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của đơn vị.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà chỉ tiêu phản ánh số lượng lao động mà đơn vị sử dụng bình quân trong một thời kỳ nhất định (năm).\nSố lượng lao động bình quân được xác định theo công thức:\nT = | TĐK + TCK | x 100\n2\nTrong đó: TĐK Số lượng lao động hiện có đầu kỳ\nTCK Số lượng lao động hiện có cuối kỳ\n1.3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị.\n1.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp và cơ sở của Bộ Công Thương.\n1002. Thu nhập bình quân 01 lao động đang làm việc\n1. Mục đích, ý nghĩa\nThu nhập từ việc làm vừa là mục đích, vừa là động lực của người lao động. Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng trên ba phương diện: Thứ nhất, đây là chỉ tiêu quan trọng nhất của hệ thống thông tin thị trường lao động. Thứ hai, thông tin về mức thu nhập từ việc làm phục vụ việc đánh giá mức sống và các điều kiện làm việc của người lao động. Thứ ba, phục vụ việc lập kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng các chính sách về thu nhập và tài chính, điều chỉnh lương tối thiểu và thương lượng trả công lao động, ấn định nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội và các phúc lợi khác.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na) Lương\nLương là khoản tiền được trả cho thời gian làm việc bình thường, bao gồm lương cơ bản, tiền trợ cấp sinh hoạt và các khoản trợ cấp thường xuyên khác. Không tính vào lương các khoản sau: tiền thanh toán làm ngoài giờ, tiền thưởng, tiền trợ cấp gia đình, tiền bảo hiểm xã hội do người chủ đã trả trực tiếp cho người làm công ăn lương và các khoản chi trả có tính cách ân huệ để bổ sung cho tiền lương bình thường.\nb) Thu nhập từ việc làm\nThu nhập từ việc làm là khoản tiền công dưới dạng tiền mặt hoặc hiện vật trả cho người làm công ân lương đối với thời gian hoặc công việc đã làm, cùng với khoản tiền trả cho thời gian không làm việc như nghỉ phép hoặc nghỉ hè hàng năm, nghỉ lễ hoặc các thời gian nghỉ khác được trả lương, bao gồm cả những khoản tiền công khác được nhận thường xuyên có tính chất như lương trước khi người chủ khấu trừ (các khoản mà người chủ đã đóng cho người làm công ăn lương như: thuế, đóng bảo hiểm xã hội, tiền đóng cho chế độ hưu trí, phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội trả thay lương (trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động), phí đoàn thể và các khoản nghĩa vụ khác của người làm công ăn lưong). Không tính vào thu nhập từ việc làm các khoản sau: tiền bảo hiểm xã hội và tiền cho chế độ hưu trí mà người chủ đã đóng cho người làm công ăn lương và những phúc lợi mà người làm công ăn lương đã nhận được từ các khoản này, tiền chi trả cho kết thúc hợp đồng, các khoản phúc lợi không thường xuyên (như tiền thưởng cuối năm, tiền biếu,...)\nLưu ý:\n- “Bảo hiểm xã hội trả thay lương” không bao gồm số tiền 15% mà cơ quan, đơn vị nộp cho cơ quan bảo hiểm;\n- “Các khoản thu nhập có tính chất như lương” là các khoản mà cơ quan, đơn vị chi trực tiếp cho người lao động như: các khoản từ nguồn hoạt động dịch vụ của cơ quan, công đoàn; thưởng liên doanh, liên kết, v.v...\n- Không tính số tiền kiếm được sau đây: thu về lợi tức cổ phần, tiền tiết kiệm gửi ngân hàng, thu nhập về quà biếu, quà tặng, chơi xổ số/lô đề, v.v...\nc) Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc\nThu nhập bình quân một lao động đang làm việc là tổng số tiền thu nhập thực tế tính bình quân một lao động đang làm việc.\nCông thức tính:\nThu nhập bình quân 1 lao động đang làm việc =\nTrong đó:\ni - Thời gian tham chiếu;\nLi - Số lao động bình quân trong kỳ;\nWi - Số tiền kiếm được trong kỳ.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị.\n4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp và cơ sở của Bộ Công Thương.\n11. ĐẦU TƯ\n1101. Tổng nhu cầu vốn cho các dự án chuẩn bị đầu tư\n1. Mục đích, ý nghĩa\nTổng nhu cầu vốn cho các dự án chuẩn bị đầu tư là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ nhu cầu vốn cho các dự án, công trình phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na. Khái niệm: Tổng nhu cầu vốn cho các dự án chuẩn bị đầu tư là toàn bộ chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện đầu tư, thực hiện đầu tư và xây dựng, chuẩn bị sản xuất, lãi vay ngân hàng của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất), chi phí bảo hiểm, chi phí dự phòng của các dự án, công trình phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền. Đối với các dự án nhóm A và một số dự án có yêu cầu đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép, tổng nhu cầu vốn còn bao gồm các chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án.\nb. Nội dung\nTổng nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án chuẩn bị đầu tư được xác định bao gồm:\n- Chi phí chuẩn bị đầu tư;\n- Chi phí chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư;\n- Chi phí thực hiện đầu tư;\n- Chuẩn bị sản xuất - sản xuất thử - vốn lưu động để đảm bảo huy động dự án vào hoạt động đạt công suất theo mục tiêu dự án đề ra.\n* Vốn cho chuẩn bị đầu tư bao gồm các khoản chi phí:\n1- Điều tra, khảo sát, nghiên cứu phục vụ cho lập báo cáo trong các giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi.\n2- Lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư. Phí thẩm định dự án.\n* Vốn chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư gồm các khoản chi phí:\n1. Dàn xếp về vốn (trong trường hợp vay vốn ngoài nước được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận)\n2. Đấu thầu thực hiện dự án bao gồm:\n- Chi phí chuẩn bị đấu thầu: Chi phí lập hồ sơ mời tuyển, tổ chức sơ tuyển và đánh giá hồ sơ dự tuyển; Chi phí lập hồ sơ mời thầu; Chi phí thông báo mời thầu theo quy định của pháp luật.\n- Tổ chức đấu thầu: Phát hành hồ sơ mời thầu (in ấn hồ sơ tài liệu, gửi hồ sơ mời thầu); Tổ chức hội nghị tiền đấu thầu (nếu có); Bảo quản hồ sơ dự thầu (nếu có); Tổ chức mở thầu\n- Xét thầu và thẩm định kết quả đấu thầu: Đánh giá hồ sơ dự thầu; Thẩm định kết quả đấu thầu.\n3. Các dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn hỗ trợ quản lý, giám sát, tư vấn xây dựng;\n4. Chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật ban đầu;\n5. Khảo sát thiết kế xây dựng; 6- Thiết kế, thẩm định thiết kế;\n6. Lập tổng dự toán, thẩm định tổng dự toán;\n7- Đền bù giải phóng mặt bằng;\n8. Thực hiện tái định cư có liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng của dự án (nếu có);\n9. Chuẩn bị mặt bằng;\n10. Chi phí lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n* Vốn thực hiện đầu tư gồm:\n1. Chi phí thiết bị;\n2. Chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị;\n3. Các chi phí khác trong giai đoạn thực hiện đầu tư.\n* Chi phí chuẩn bị sản xuất - sản xuất thử\nChi phí nguyên, nhiên vật liệu, nhân công để chạy thử không tải và có tải (trừ đi giá trị sản phẩm thu hồi được);\n* Nghiệm thu\n* Lãi vay của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư: Được xác định thông qua hợp đồng tín dụng;\n* Vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất): Do Bộ Tài chính quy định\n* Chi phí bảo hiểm công trình: Theo quy định của Bộ Tài chính\n* Dự phòng\n* Chi phí quản lý dự án\n* Các khoản thuế theo quy định\n* Chi phí giám sát, đánh giá dự án\n* Chi phí thẩm định phê duyệt quyết toán\nTừ tổng nhu cầu vốn ở trên chia thành các phần vốn như sau\n* Vốn cố định (đầu tư cơ bản): Nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt mục tiêu dự án: Chi phí vốn cố định bao gồm:\n1- Vốn chuẩn bị đầu tư: Điều tra khảo sát, lập, thẩm định dự án đầu tư.\n2- Vốn chuẩn bị xây dựng: Chi phí ban đầu về đất đai (đền bù, giải phóng mặt bằng, chuyển quyền sử dụng đất), chi phí khảo sát thiết kế, lập và thẩm định thiết kế, tổng dự toán, chi phí đấu thầu, hoàn tất thủ tục đầu tư (cấp giấy phép xây dựng, giám định kiểm định thiết bị...). Chi phí xây dựng đường, điện, nước, thi công - lán trại thi công (nếu có).\n3- Chi phí thực hiện đầu tư:\n+ Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng mục công trình xây dựng. Các công trình kiến trúc, vật kiến trúc và xây dựng hạ tầng (cáp điện, cấp thoát nước, đường xa, tường rào, xử lý chất thải...), lắp đặt thiết bị.\n+ Chi phí thiết bị: chi phí mua sắm thiết bị, vận chuyển về chân công trình, bảo quản thiết bị.\n+ Chi phí quản lý giám sát thực hiện đầu tư.\n+ Chi phí sản xuất thử và nghiệm thu bàn giao.\n+ Chi phí huy động vốn: Các khoản lãi vay vốn đầu tư đối với dự án sử dụng vốn vay và các chi phí phải trả trong thời gian thực hiện đầu tư (không tính khoản lãi vay do bên B huy động).\n* Vốn hoạt động (lưu động): Là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện đầu tư, huy động vào sản xuất đạt công suất thiết kế... Vốn hoạt động (lưu động) gồm:\n+ Vốn sản xuất (tiền nguyên vật liệu điện nước hơi, nhiên liệu, phụ tùng, bao bì, tiền lương).\n+ Vốn lưu thông (sản phẩm dở dang tồn kho, thành phẩm tồn kho, hàng hóa bán chịu, vốn bằng tiền, chi phí tiếp thị...).\n* Vốn dự phòng.\nNguồn vốn, phương án vốn:\n+ Vốn riêng của công ty.\n+ Vốn góp (công ty cổ phần - công ty liên doanh...).\n+ Vốn Nhà nước (nếu có).\n+ Vốn vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn - vốn vay trong nước, ngoài nước) thời hạn và điều kiện vay trả lãi, các căn cứ, cơ sở, biện pháp đảm bảo nguồn vốn.\nHình thức vốn:\n+ Bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ.\n+ Bằng hiện vật.\n+ Bằng tài sản (vay trả chậm, thiết bị, nguyên liệu).\n+ Bằng các dạng khác.\nc. Phương pháp tính\nPhương pháp tính chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện đầu tư, thực hiện đầu tư và xây dựng, chuẩn bị sản xuất, lãi vay ngân hàng của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất), chi phí bảo hiểm, chi phí dự phòng ... cho các dự án chuẩn bị đầu tư bao gồm:\n- Tính theo định mức, đơn giá do nhà nước ban hành.\n- Đối với công việc chưa có định mức công bố thì chi phí để thực hiện tính bằng cách lập dự toán theo quy định hiện hành.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị.\n- Nguồn vốn\n+ Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.\n+ Vốn vay (gồm: tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay hợp pháp từ các nguồn khác ...)\n- Lĩnh vực\n+ Khoa học và công nghệ\n+ Giáo dục đào tạo\n+ Thông tin và truyền thông\n+ Khác\n- Dự án đầu tư: Nhóm dự án, công trình (trọng điểm quốc gia, A, B, C).\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sở, tổng hợp của Bộ Công Thương.\n1102. Số lượng dự án đầu tư xây dựng chuẩn bị đầu tư\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu thống kê giúp cho các nhà quản lý và lập chính sách có thông tin kịp thời về số lượng các dự án đầu tư xây dựng chuẩn bị đầu tư.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na. Khái niệm:\nDự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất, nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm, dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp).\nSố lượng dự án đầu tư xây dựng chuẩn bị đầu tư là số lượng dự án phù hợp với quy hoạch ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền và dự toán chuẩn bị đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm kế hoạch.\nb. Nội dung\nCác dự án đầu tư (không kể dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài) được phân loại thành 3 nhóm A, B, C trong đó:\n- Các dự án đầu tư xây dựng công trình (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)\n- Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ)\nc. Phương pháp tính\nSố dự án ĐTXD chuẩn bị đầu tư | = | Số dự án ĐTXD quan trọng quốc gia chuẩn bị đầu tư | + | Số dự án ĐTXD nhóm A chuẩn bị đầu tư | + | Số dự án ĐTXD nhóm B chuẩn bị đầu tư | + | Số dự án ĐTXD nhóm C chuẩn bị đầu tư\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị.\n- Dự án đầu tư.\n- Nhóm dự án A, B, C.\n4. Nguồn số liệu\n- Kế hoạch hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (riêng các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội phê duyệt)\n- Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành khác là chủ đầu tư.\n1103. Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản mua sắm tài sản/trang thiết bị\n1. Mục đích, ý nghĩa\nGiá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá kết quả của hoạt động sản xuất xây dựng trong một thời kỳ nhất định; là tiền đề để tính chỉ tiêu giá trị tăng thêm của ngành xây dựng theo giá thực tế và giá so sánh cũng như xác định cơ cấu ngành kinh tế (theo giá thực tế) và tốc độ tăng, giảm (theo giá so sánh).\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na. Khái niệm\nGiá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị là kết quả của hoạt động sản xuất xây dựng, bao gồm giá trị của các công việc: chuẩn bị mặt bằng, xây dựng công trình mới, hoàn thiện công trình, sửa chữa, mở rộng, cải tạo nâng cấp, lắp ghép các cấu trúc, cấu kiện đúc sẵn, lắp đặt máy móc thiết bị, xây dựng các công trình tạm và những hoạt động khác được quy định tính cho ngành xây dựng như khảo sát, thiết kế quy hoạch phát sinh trong quá trình thi công xây dựng, giá trị cho thuê máy móc, thiết bị kèm người điều khiển...\nb. Nội dung\nNguyên tắc cơ bản tính giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị\n1. Chỉ tính những kết quả trực tiếp có ích của công tác sản xuất, xây lắp, kết quả lao động có ích của đơn vị xây lắp bao gồm những công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình hoặc công việc xây lắp hoàn thành theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật ghi trong bản thiết kế đã được đơn vị giao thầu (bên A) xác nhận. Không tính những khối lượng phá đi do không đảm bảo chất lượng yêu cầu của thiết kế do đơn vị thi công gây ra.\n2. Các cấu kiện, nguyên vật liệu dùng cho xây dựng công trình thì chỉ được tính những cấu kiện, nguyên vật liệu được sử dụng và đã kết cấu nên thực thể công trình. Không tính số cấu kiện nguyên vật liệu chưa đưa vào xây dựng công trình.\n3. Những đơn vị làm nhiệm vụ lắp đặt thiết bị máy móc, chỉ tính giá trị công lắp đặt, không tính giá trị thiết bị máy móc đưa vào công trình.\n4. Đối với xây dựng cơ bản tự làm của xã phường và các hộ dân cư, phải tính cả nguyên vật liệu mua ngoài, tự làm, đóng góp, ủng hộ theo giá thị trường ở thời điểm xây dựng và tính cả giá trị công lao động đóng góp, ủng hộ của nhân dân, các thành viên, người thân trong gia đình thực hiện và công lao động thuê mướn tạm thời dùng vào hoạt động xây dựng\n5. Tính vào giá trị sản xuất cả những công trình xây dựng bỏ dở.\n6. Đối với sản phẩm dở dang, chỉ tính trong kỳ phần chênh lệch giá trị giữa cuối kỳ và đầu kỳ.\n7. Trường hợp đơn vị xây lắp nhận thầu thi công mà nguyên vật liệu do bên A cung cấp thì đơn vị xây lắp tính toàn bộ giá trị nguyên vật liệu của cả bên A.\n8. Giá trị sản xuất kinh doanh của các ngành khác trong cùng một doanh nghiệp xây dựng, nếu có hạch toán riêng thì được bóc tách và tính kết quả vào các ngành tương ứng, không tính vào kết quả vào ngành xây dựng. Trường hợp không tổ chức hạch toán riêng, thì qui ước được tính vào giá trị sản lượng đầu tư xây dựng. Cụ thể:\n- Tiền cho thuê xe máy thi công có người điều khiển kèm theo.\n- Tiền thu chênh lệch với bên A do đơn vị làm nhiệm vụ tổng thầu xây dựng xẻ thầu với các đơn vị khác.\n- Tiền bán phế liệu, phế phẩm do quá trình thi công tạo ra.\nc. Phương pháp tính\nCách 1: Tính giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo kết quả cuối cùng.\nGiá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị bao gồm:\n(1) Giá trị sản xuất xây lắp\n- Giá trị công tác xây dựng;\n- Giá trị của hoạt động thi công xây dựng cơ bản như: giá trị hoạt động san lấp mặt bằng chuẩn bị cho thi công xây dựng (dựng lán trại, lắp đặt máy móc thi công...) và giá trị sản phẩm do hoạt động xây dựng tạo ra;\n- Giá trị lắp đặt thiết bị, máy móc trong công trình xây dựng;\n- Giá trị sửa chữa lớn các công trình xây dựng, nhà cửa, vật kiến trúc;\n- Giá trị thu được từ cho thuê máy móc thiết bị xây dựng có kèm người điều khiển;\n- Giá trị thu được từ bán phế liệu xây dựng thu hồi được;\n- Các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của nhà nước.\n(2) Giá trị khảo sát thiết kế-quy hoạch xây dựng\nChỉ tính giá trị các hoạt động KSTK-QHXD phát sinh trong quá trình thi công xây dựng và gắn liền với công trình xây dựng được quy định tính vào ngành xây dựng. Giá trị KSTK-QHXD phục vụ trực tiếp công trình xây dựng bao gồm:\n- Giá trị khảo sát, đo đạc địa hình phục vụ công trình xây dựng. - Giá trị quy hoạch chi tiết các công trình xây dựng. - Giá trị thiết kế chi tiết các công trình xây dựng.\n- Giá trị tư vấn xây dựng.\n- Giá trị hoạt động khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp công trình xây dựng.\nĐối với các doanh nghiệp hoạt động chuyên về KSTK-QHXD thì tính giá trị KSTK-QHXD vào ngành dịch vụ, không tính vào kết quả của ngành xây dựng.\nCách 2: Tính giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo phương pháp chi phí:\nGiá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị tính theo phương pháp chi phí bao gồm: Giá trị sản xuất xây lắp bao gồm: tổng chi phí hoạt động xây dựng; Giá trị VLXD, nhiên liệu, vật tư do chủ đầu tư cung cấp (nếu có); Lợi nhuận phát sinh từ các hoạt động xây lắp, hoạt động khác liên quan đến hoạt động xây lắp mang lại và chi phí lãi vay; Thuế GTGT khấu trừ phát sinh phải nộp trong kỳ.\n(1) Tổng chi phí cho hoạt động XD\nTổng chi phí cho hoạt động xây dựng: Là tổng các chi phí phát sinh thực tế cho hoạt động xây dựng trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp , gồm cả chi phí của hoạt động xây lắp và các chi phí của hoạt động khác ngoài xây lắp được quy ước tính vào xây dựng như: Chi phí cho thuê máy móc, thiết bị có kèm theo người điều khiển, chi phí thu hồi và tiêu thụ phế liệu xây dựng... Cụ thể bao gồm các khoản sau:\n- Chi phí vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ giá trị vật liệu, cấu kiện xây dựng thực tế kết cấu vào thực thể công trình.\nChỉ tính vào mục này giá tri vật liệu xây dựng, nhiên liệu trực tiếp sử dụng vào công trình xây dựng, loại trừ giá trị vật liệu, nhiên liệu đã xuất kho nhưng sử dụng không hết phải nhập lại kho.\n- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ chi phí phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong hoạt động xây dựng (không bao gồm tiền lương và bảo hiểm xã hội của những lao động thuộc bộ phận quản lý và tiền lương của những công nhân trực tiếp điều khiển máy móc thi công), gồm: Lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương, tiền ăn giữa ca và các khoản chi phí khác cho người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất.\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số phát sinh bên Có của tài khoản: “Chi phí nhân công trực tiếp” và các sổ kế toán lương và bảo hiểm.\n- Chi phí sử dụng máy móc thi công: Là các chi phí phục vụ cho hoạt động của các loại máy móc thi công. Chi phí này bao gồm: Chi phí nhân công của công nhân trực tiếp điều khiển máy móc thi công, chi phí nhiên liệu, điện năng cho máy hoạt động, chi phí về các thiết bị phụ tùng thay thế trong quá trình sửa chữa, chi phí duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động của máy móc thi công.\n- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phục vụ cho hoạt động của các tổ, đội hoạt động sản xuất tại hiện trường; Bao gồm: Chi phí bộ phận kỹ thuật, gián tiếp quản lý tổ, đội, các chi phí về tổ chức sản xuất, các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất tổ, đội, chi phí khấu hao thiết bị, máy móc sử dụng trong quản lý và các chi phí khác của hoạt động quản lý tổ, đội.\nSố liệu lấy từ số phát sinh bên Có của tài khoản “Chi phí sản xuất chung”\n- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm chi phí nhân viên quản lý (lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của lao động trong bộ máy quản lý doanh nghiệp), chi phí vật liệu phục vụ trực tiếp cho quản lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho quản lý của doanh nghiệp (nhà văn phòng, thiết bị máy móc của văn phòng), chi phí về các khoản thuế, phí và lệ phí (không gồm thuế giá trị gia tăng), chi dự phòng, chi phí cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác (tiền công tác phí, hội nghị, tiếp khách,...).\nSố liệu lấy từ số phát sinh bên Có tài khoản “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.\n- Chi phí thực hiện hạng mục công trình do nhà thầu phụ thi công: Là tổng chi phí thực tế trong kỳ báo cáo của nhà thầu phụ đã thực hiện cho các hạng mục công trình mà doanh nghiệp là nhà thầu chính đã thuê nhà thầu phụ.\nTrong thực tế, nhiều doanh nghiệp hạch toán khoản này vào bên có của tài khoản chi phí sản xuất chung. Nếu doanh nghiệp chưa hạch toán khoản này thì lấy số liệu từ báo cáo hàng quý của nhà thầu phụ cho nhà thầu chính.\n- Chi phí khác là các khoản chi phí chưa được liệt kê ở trên như: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; Tiền phạt do vi phạm hợp đồng xây dựng; các khoản chi khác liên quan đến hoạt động xây dựng.\n(2) Giá trị vật liệu xây dựng, nhiên liệu, vật tư do chủ đầu tư cung cấp\nGồm giá trị vật liệu xây dựng, nhiên liệu, vật tư phụ tùng khác do bên A cấp được sử dụng trong kỳ, nhưng chưa được tính vào tổng chi phí ở mục 2 “Tổng chi phí cho hoạt động XD”. Trường hợp doanh nghiệp đã xuất hóa đơn khi bên A mua vật liệu và hạch toán chung vào tài khoản chi phí vật liệu trực tiếp thì không cần tách riêng khoản chi phí này.\n(3) Lợi nhuận trước thuế\nLà lợi nhuận kế toán thực hiện trong quý của DN trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận gộp từ hoạt động xây dựng; Lợi nhuận khác phát sinh có liên quan đến hoạt động xây dựng và chi phí lãi vay. Không tính lợi nhuận từ các hoạt động tài chính. Nếu doanh nghiệp không tính được đầy đủ lợi nhuận trong quý thì có thể căn cứ vào khối lượng công trình hoàn thành để tính lợi nhuận theo định mức.\n(4) Thuế giá trị gia tăng khấu trừ phát sinh phải nộp:\nGhi tổng số thuế giá trị gia tăng khấu trừ và các khoản phải nộp khác phát sinh phải nộp ngân sách Nhà nước trong quý từ các nghiệp vụ phát sinh do hoạt động xây dựng và liên quan đến xây dựng mang lại (không tính các khoản thuế kỳ trước chuyển sang). Trường hợp doanh nghiệp không tính được đầy đủ thuế GTGT khấu trừ trong quý thì có thể căn cứ vào khối lượng công trình hoàn thành để tính thuế GTGT khấu trừ phát sinh phải nộp theo định mức.\n* Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo giá so sánh\nGiá trị sản lượng theo giá so sánh về khái niệm và nội dung cũng giống như giá trị sản lượng theo giá thực tế, nhưng được tính toán trên cơ sở cố định giá của người sản xuất để bảo đảm sự so sánh giữa các thời kỳ khi tính tốc độ tăng.\nGiá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo giá so sánh được tính từ giá trị lượng theo giá thực tế và chỉ số giá của người sản xuất.\nPhương pháp tính giá trị sản xuất sản lượng theo giá so sánh:\nGiá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị (theo giá so sánh) | = | Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị (theo giá thực tế)\nChỉ số giá xây dựng\nChỉ số giá xây dựng được giải thích ở chỉ tiêu 1205 trong văn bản Giải thích hệ thống chỉ tiêu quốc gia (Ban hành kèm theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư số 02/2011/TT-BKHĐT ngày 10/01/2011)\n- Khái niệm: Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ biến động (tăng hoặc giảm) của giá xây dựng qua thời gian của toàn ngành xây dựng trên phạm vi cả nước.\n- Nội dung\nDanh mục mặt hàng, dịch vụ đại diện\nCăn cứ vào tình hình hoạt động cụ thể của ngành xây dựng hiện nay, căn cứ vào phạm vi, cấu trúc của chỉ số và khả năng xây dựng quyền số, danh mục mặt hàng, dịch vụ đại diện được xây dựng theo các nguyên tắc sau:\n- Vật liệu xây dựng chủ yếu của các công trình xây dựng, đó là các vật liệu xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí vật liệu, phổ biến và có khả năng tồn tại tương đối ổn định, lâu dài trong hoạt động xây dựng.\n- Máy và thiết bị thi công xây dựng chủ yếu là những loại máy và thiết bị được sử dụng phổ biến, có tỷ trọng chi phí lớn trong các công trình xây dựng.\n- Nhân công xây dựng chủ yếu là những loại nhân công phổ biến có tỷ trọng chi phí nhân công lớn trong các công trình xây dựng.\nQuyền số\nQuyền số tính chỉ số giá xây dựng cả nước có hai loại:\n- Quyền số dọc: là tỷ trọng từng nhóm mặt hàng so với tổng giá trị sản xuất xây dựng của cả nước tại năm gốc so sánh;\n- Quyền số ngang: là tỷ trọng giá trị sản xuất xây dựng của từng nhóm mặt hàng của từng tỉnh/thành phố trong tổng giá trị sản xuất xây dựng cả nước của nhóm hàng đó tại năm gốc so sánh.\nCông thức tính\nÁp dụng công thức Laspeyres tổng quát:\n(1)\nTrong đó: It→0 Chỉ số giá xây dựng kỳ báo cáo t so với kỳ gốc cố định 0;\nPt Giá mặt hàng xây dựng kỳ báo cáo t;\nP0 Giá mặt hàng xây dựng kỳ gốc 0;\nW0 Quyền số cố định kỳ gốc 0.\nĐể thuận lợi hơn trong việc giải quyết vấn đề chọn mặt hàng mới thay thế mặt hàng cũ không còn bán trên thị trường, mặt hàng thời vụ hoặc mặt hàng thay đổi chất lượng, Chỉ số giá xây dựng được tính theo công thức Laspeyres chuyển đổi - hay phương pháp so sánh với kỳ gốc ngắn hạn. Công thức này hoàn toàn tương thích với công thức (1) có dạng tổng quát như sau :\n(2)\nTrong đó:\n: chỉ số giá xây dựng tháng báo cáo t so với kỳ gốc cố định 0;\n: chỉ số giá nhóm mặt hàng j tháng báo t cáo so với tháng trước t-1;\n: chỉ số giá nhóm mặt hàng j tháng trước tháng báo cáo so với kỳ gốc cố định 0;\nW0: quyền số nhóm mặt hàng j kỳ gốc cố định 0.\nPhạm vi\nChỉ số giá xây dựng được tính theo các yếu tố chi phí xây dựng theo loại công trình, bao gồm:\n- Chi phí vật liệu xây dựng\n- Chi phí nhân công\n- Chi phí thuê máy và thiết bị thi công xây dựng\nChỉ số giá xây dựng được tính cho các nhóm công trình chủ yếu theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Tổng cục Thống kê ban hành.\n- Phương pháp tính chỉ số giá\nTính chỉ số giá xây dựng tỉnh, thành phố:\nBước 1: Tính chỉ số giá nhóm mặt hàng đại diện (VLXD, nhân công, máy móc thiết bị) của từng công trình\nBước 2: Tính chỉ số giá công trình\nBước 3: Tính chỉ số giá xây dựng tỉnh, thành phố\nTính chỉ số giá xây dựng vùng:\nBước 1: dùng phương pháp bình quân gia quyền tính chỉ số giá nhóm cấp thấp nhất của Vùng từ chỉ số giá nhóm cấp thấp nhất của các tỉnh trong Vùng với quyền số ngang tương ứng;\nBước 2: dùng phương pháp bình quân gia quyền tính chỉ số giá các nhóm cấp cao hơn và chỉ số giá xây dựng chung của Vùng với quyền số dọc tương ứng;\nTính chỉ số giá xây dựng Cả nước:\nBước 1: dùng phương pháp bình quân gia quyền tính chỉ số giá nhóm cấp thấp nhất của cả nước từ chỉ số giá nhóm cấp thấp nhất của các Vùng với quyền số ngang tương ứng;\nBước 2: dùng phương pháp bình quân gia quyền tính chỉ số giá các nhóm cấp cao hơn và chỉ số giá xây dựng chung của cả nước với quyền số dọc tương ứng;\n- Phân tổ chủ yếu: Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Tổng cục Thống kê ban hành.\n- Nguồn số liệu\n+ Thu thập giá được thực hiện thông qua mạng lưới điều tra giá ở các tỉnh/thành phố.\n+ Nguồn số liệu để xây dựng quyền số: (1) dự toán chi phí xây dựng của các loại công trình đại diện; (2) Kết quả điều tra doanh nghiệp xây dựng năm gốc.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị\n- Nguồn vốn\n+ Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.\n+ Vốn vay (gồm: tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay hợp pháp từ các nguồn khác ...)\n- Dự án.\n- Nhóm dự án A, B, C.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp, cơ sở của Bộ Công Thương\n1104. Giá trị thực hiện giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản/trang thiết bị.\n1. Mục đích, ý nghĩa\nGiá trị thực hiện giải ngân vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết và thiết kế dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán và những quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan, vốn đầu tư được giải ngân trong giới hạn tổng mức đầu tư đã duyệt hoặc đã được điều chỉnh (nếu có).\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na. Khái niệm:\n- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ những chi phí được biểu hiện thành tiền dùng cho việc xây mới, mở rộng, xây dựng lại và khôi phục tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định, bao gồm: chi phí khảo sát, quy hoạch; chi phí chuẩn bị đầu tư và thiết kế; chi phí xây dựng; chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị và các khoản chi phí khác ghi trong tổng dự toán.\nTùy theo mục đích nghiên cứu, vốn đầu tư xây dựng cơ bản có thể được phân tổ theo các tiêu thức khác nhau. Cùng với những phân tổ theo ngành kinh tế, theo tỉnh, thành phố (theo địa bàn), thì vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn được phân theo yếu tố cấu thành với 3 nhóm chính:\n- Vốn đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị (vốn thiết bị): Phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản chi cho việc mua sắm máy móc, thiết bị và các dụng cụ, khí cụ, gia súc đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định hiện hành, bao gồm: giá trị thiết bị, máy móc, dụng cụ, khí cụ, gia súc được coi là tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bảo quản, gia công, kiểm tra máy móc, thiết bị và các dụng cụ, khí cụ trước khi đưa vào lắp đặt. Vốn thiết bị bao gồm cả giá trị mua sắm thiết bị máy móc cần lắp đặt và thiết bị máy móc không cần lắp đặt\n- Chi phí khác: Phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản không thuộc vốn xây lắp và vốn thiết bị, bao gồm: chi phí tư vấn, đầu tư khảo sát, thiết kế, chi quản lý, chi giải phóng mặt bằng, chi đào tạo lao động tiếp nhận và vận hành công trình, các khoản chi khác.\nb. Nội dung và phương pháp tính\n1. Đối với dự án hoặc các gói thầu xây lắp thực hiện hình thức chỉ định thầu thì việc thanh toán vốn đầu tư căn cứ theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu hàng tháng theo hợp đồng đã ký kết.\nChủ đầu tư, cơ quan tài chính, ngân hàng (tùy theo nguồn vốn đầu tư của dự án) có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu theo quy định tại khoản này.\n2. Đối với các dự án hoặc gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu được thực hiện tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành theo quy định sau đây:\n* Tạm ứng vốn:\nĐối với giá trị gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên, mức tạm ứng bằng 10% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu;\nGiá trị gói thầu từ 10 đến dưới 50 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 15% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu;\nGiá trị gói thầu dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 20% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu;\nViệc tạm ứng vốn được thực hiện ngay khi hợp đồng có hiệu lực thi hành.\n* Thu hồi vốn tạm ứng:\nVốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng thời kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi gói thầu được thanh toán khối lượng hoàn thành đến 80% giá trị khối lượng.\n3. Đối với việc mua sắm thiết bị, vốn tạm ứng được cấp theo tiến độ thanh toán của chủ đầu tư với đơn vị cung ứng, gia công chế tạo thiết bị đã được quy định trong hợp đồng kinh tế và được thực hiện cho đến khi thiết bị đã nhập kho của chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc đã được lắp đặt xong và nghiệm thu (đối với thiết bị công nghệ phải lắp đặt).\n4. Đối với các hợp đồng tư vấn, mức vốn tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị của gói thầu, nhưng không vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho công việc phải thuê tư vấn.\n5. Vốn tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng nhiều nhất không vượt kế hoạch vốn hàng năm và được thu hồi khi đã thực hiện công việc đền bù giải phóng mặt bằng.\n6. Trong năm kết thúc xây dựng hoặc đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác sử dụng, khối lượng xây lắp hạng mục công trình hoặc công trình của năm đó chỉ được thanh toán hết khi có đủ quyết toán công trình với chủ đầu tư; đối với nhà thầu nước ngoài việc tạm giữ và thanh toán theo thông lệ quốc tế.\n7. Việc thanh toán vốn đầu tư được thực hiện theo tiến độ và theo giá trúng thầu (đối với hợp đồng trọn gói) hoặc thanh toán theo đơn giá trúng thầu và các điều kiện cụ thể ghi trong hợp đồng (đối với hợp đồng có điều chỉnh giá) trên cơ sở nghiệm thu khối lượng và chất lượng từng kỳ thanh toán.\nSau khi kết thúc dự án, việc thanh quyết toán các gói thầu không được vượt tổng dự toán và tổng mức đầu tư đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.\n9. Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng công việc đã hoàn thành thì chủ đầu tư phải trả tiền lãi vay ngân hàng cho nhà thầu đối với khối lượng chậm thanh toán đó kể cả trường hợp đấu thầu và chỉ định thầu hoặc các hình thức giao thầu khác. Ngược lại, nhà thầu không thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng, gây thiệt hại kinh tế cho dự án thì chủ đầu tư thực hiện chế độ phạt theo quy định của pháp luật.\n10. Các quy định trên dây được áp dụng cho cả hợp đồng giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ; nhà thầu chính, nhà thầu phụ và chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định nêu trên.\n11. Đối với vốn sự nghiệp dùng cho xây dựng, vốn quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, việc thanh toán vốn đầu tư do Bộ Tài chính hướng dẫn sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Xây dựng.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị.\n- Nguồn vốn.\n+ Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.\n+ Vốn vay (gồm: tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay hợp pháp từ các nguồn khác ...)\n- Dự án.\n- Nhóm dự án A, B, C.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sơ, tổng hợp của Bộ Công Thương\n1105. Số lượng các công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng\n1. Mục đích, ý nghĩa\nThông qua chỉ tiêu này đánh giá được tình hình sử dụng nguồn vốn có hiệu quả và đúng tiến độ hay không.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na. Khái niệm\n“Công trình xây dựng” là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động.\nCông trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp tác sản xuất để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án).\nb. Nội dung\nNội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:\n1. Nghiệm thu, bàn giao công trình.\n2. Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình.\n3. Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình.\n4. Bảo hành công trình.\n5. Quyết toán vốn đầu tư.\n6. Phê duyệt quyết toán.\n* Nghiệm thu, bàn giao công trình\n1. Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng (kể cả việc hoàn thiện nội, ngoại thất công trình và thu dọn vệ sinh mặt bằng).\nTùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng có thể tiến hành bàn giao tạm thời từng phần việc, hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án thành phần để khai thác tạo nguồn vốn thúc đẩy việc hoàn thành toàn bộ dự án.\n2. Khi bàn giao toàn bộ công trình, phải giao cả hồ sơ hoàn thành công trình, những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình được bàn giao, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, chế độ duy tu bảo dưỡng công trình.\nCác hồ sơ xây dựng công trình phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ nhà nước.\nBiên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư.\n3. Đối với dự án khu đô thị mới, khi hoàn thành dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới, chủ đầu tư phải lập hồ sơ hoàn công và chuyển giao việc quản lý khai thác sử dụng toàn bộ các công trình kết cấu hạ tầng trên khu đất thuộc dự án cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý khai thác sử dụng.\nMột tháng trước khi tổ chức bàn giao công trình, chủ đầu tư và ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn tất việc kiểm kê tài sản công cộng, đánh giá lại giá trị tài sản cố định, bảo dưỡng, sửa chữa kết cấu hạ tầng, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, duy tu bảo dưỡng công trình trước khi chuyển giao.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức tiếp nhận và giao lại cho tổ chức chuyên trách quản lý, khai thác sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, đồng thời làm thủ tục thành lập đơn vị hành chính mới theo quy định của pháp luật.\n4. Đối với dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới phải xây dựng trong nhiều năm thì việc tổ chức chuyển giao có thể tiến hành thành nhiều đợt theo kế hoạch phân kỳ đầu tư trong dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n* Kết thúc xây dựng công trình\n1. Hoạt động xây dựng được kết thúc khi công trình đã được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư.\n2. Sau khi bàn giao công trình, nhà thầu xây dựng phải thanh lý hoặc di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực xây dựng công trình và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để phục vụ thi công theo quy định của hợp đồng, chịu trách nhiệm theo dõi, sửa chữa các hư hỏng của công trình cho đến khi hết thời hạn bảo hành công trình.\n3. Hiệu lực hợp đồng xây lắp chỉ được chấm dứt hoàn toàn và thanh quyết toán toàn bộ khi hết thời hạn bảo hành công trình.\n4. Công trình xây đựng sau khi nghiệm thu bàn giao chủ đầu tư phải đăng ký tài sản theo quy định của pháp luật. Hồ sơ đăng ký tài sản là biên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình.\n* Vận hành công trình\n1. Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử dụng năng lực công trình, đồng bộ hóa tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được đề ra trong dự án.\n2. Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình.\n3. Bộ Xây dựng hướng dẫn và quy định chế độ bảo trì công trình.\n* Bảo hành công trình xây dựng\n1. Thời hạn tối thiểu bảo hành công trình.\nThời hạn tối thiểu bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình phải bảo hành cho chủ đầu tư và được quy định như sau:\n- Bảo hành 24 tháng đối với công trình quan trọng của Nhà nước và công trình thuộc dự án nhóm A;\n- Bảo hành 12 tháng đối với các công trình khác.\n2. Mức tiền tối thiểu để bảo hành công trình:\nMức tiền tối thiểu bảo hành xây lắp công trình được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị khối lượng xây lắp hạng mục công trình trong thời gian phải bảo hành được quy định như sau:\nĐối với công trình có thời hạn tối thiểu bảo hành 24 tháng là 3%;\nĐối với công trình có thời hạn tối thiểu bảo hành 12 tháng là 5%; Tiền bảo hành công trình được tính lãi suất như tiền gửi ngân hàng;\nNhững công trình hoặc hợp đồng do nhà thầu nước ngoài thực hiện được tính theo thông lệ quốc tế.\n* Bảo hiểm công trình xây dựng\n1. Khi tiến hành đầu tư và xây dựng, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp ở Việt Nam.\n2. Chi phí bảo hiểm công trình là một bộ phận vốn đầu tư của dự án, được tính trong tổng dự toán (dự toán) công trình được duyệt. Chi phí bảo hiểm tính theo tỷ lệ % so với giá trị công trình.\n3. Các tổ chức tư vấn, nhà thầu xây lắp phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ 3, bảo hiểm sản phẩm khảo sát thiết kế trong quá trình thực hiện dự án. Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất.\n4. Điều kiện bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, bảo hiểm do các bên thỏa thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế.\n5. Khi xảy ra sự cố, công ty bảo hiểm phải giải quyết kịp thời việc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.\n6. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể chế độ bảo hiểm công trình xây dựng.\n* Quyết toán vốn đầu tư\n1. Tất cả các dự án đầu tư của các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước sau khi hoàn thành đưa dự án vào khai thác sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư.\n2. Chậm nhất là 6 tháng sau khi dự án hoàn thành đưa vào vận hành, chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư.\n3. Dự án đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong báo cáo quyết toán phải phân tích rõ từng nguồn vốn.\n4. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư thực hiện hàng năm, tổng mức vốn đã đầu tư thực hiện dự án; giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất sử dụng. Đối với các dự án đầu tư kéo dài nhiều năm, khi quyết toán chủ đầu tư phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời điểm bàn giao đưa vào vận hành để xác định giá trị tài sản cố định mới tăng và giá trị tài sản bàn giao.\n5. Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn phương pháp quy đổi vốn thống nhất trong từng thời kỳ để các chủ đầu tư thực hiện khi quyết toán.\n6. Bộ Tài chính hướng dẫn thời gian lập quyết toán, nội dung báo cáo quyết toán, nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn do doanh nghiệp nhà nước huy động để đầu tư phát triển.\n* Thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư\nTất cả các dự án đầu tư dùng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước phải được thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định dưới đây:\n1. Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư:\nTrước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, tất cả các báo cáo quyết toán phải được tổ chức thẩm tra quyết toán. Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định hình thức tổ chức thẩm tra quyết toán theo quy định:\n- Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán do cơ quan chức năng trực thuộc cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thực hiện hoặc thuê tổ chức kiểm toán;\n- Trách nhiệm thẩm tra quyết toán:\nĐối với các dự án do cơ quan chức năng trực thuộc cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thẩm tra thì cơ quan thẩm tra phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra;\nĐối với các dự án do tổ chức kiểm toán thẩm tra thì tổ chức kiểm toán chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả thẩm tra; cơ quan chức năng thẩm tra chịu trách nhiệm nội dung kiểm tra lại.\n2. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:\n- Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm A của Nhà nước theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ;\n- Đối với các dự án còn lại thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.\n- Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư được tính trong tổng dự toán được duyệt. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.\n* Hoàn trả vốn đầu tư\n1. Thu hồi vốn đầu tư là nguyên tắc bắt buộc đối với tất cả các dự án đầu tư có quy định thu hồi vốn.\n2. Đối với các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp mà chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn hoặc trả nợ vay thì nguồn vốn để thu hồi và trả nợ vay bao gồm toàn bộ khấu hao cơ bản, một phần lợi nhuận và các nguồn vốn khác (nếu có).\nTrường hợp không thu hồi được vốn và hoàn trả hết nợ vay, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n3. Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn vay do chủ đầu tư trực tiếp vay của nước ngoài có bảo lãnh của Nhà nước hoặc vốn vay thương mại có bảo lãnh của Nhà nước thì chủ đầu tư có trách nhiệm thống nhất với cơ quan bảo lãnh về kế hoạch trả nợ vốn vay theo hợp đồng vay vốn và quy định của pháp luật.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị.\n- Nguồn vốn.\n+ Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.\n+ Vốn vay (gồm: tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay hợp pháp từ các nguồn khác ...)\n- Dự án.\n- Nhóm dự án A, B, C.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sở, tổng hợp của Bộ Công Thương\n1106. Thực hiện vốn đầu tư phát triển\n1. Mục đích, ý nghĩa\nVốn đầu tư phát triển toàn xã hội là một trong các yếu tố vật chất trực tiếp quyết định tăng trưởng kinh tế, ổn định và phát triển xã hội, bảo vệ, cải thiện môi trường. Chỉ tiêu này xác định kết quả thực hiện vốn đầu tư phát triển để từ đó lập quy hoạch, kế hoạch thực hiện, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na. Khái niệm\n- Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội là toàn bộ tiền vốn bỏ ra (chỉ tiêu) để làm tăng hoặc duy trì năng lực sản xuất và nguồn lực để nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của toàn xã hội trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Nội hàm của vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bao gồm các nội dung:\n+ Vốn đầu tư tạo ra tài sản cố định: là chi phí làm tăng thêm giá trị tài sản cố định, bao gồm vốn đầu tư xây dựng mới nhà cửa, vật kiến trúc, mua sắm tài sản cố định không qua xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn tài sản cố định (tức là những chi phí bằng tiền để mở rộng, xây dựng lại, khôi phục hoặc nâng cấp năng lực sản xuất của tài sản cố định của nền kinh tế). Toàn bộ chi phí cho việc thăm dò, khảo sát thiết kế và quy hoạch xây dựng chuẩn bị cho việc đầu tư cũng như chi phí lắp đặt máy móc thiết bị cũng được tính vào khoản mục này.\n+ Vốn đầu tư làm tăng tài sản lưu động: là chi phí duy trì và phát triển sản xuất bao gồm vốn đầu tư mua nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản. Đây là khoản vốn lưu động được bổ sung trong kỳ nghiên cứu.\n+ Vốn đầu tư phát triển khác: bao gồm tất cả các khoản đầu tư của xã hội nhằm tăng năng lực phát triển của xã hội. Sự phát triển của xã hội ngoài yếu tố là tăng tài sản cố định, tài sản lưu động còn yếu tố tăng nguồn lực khác như: nâng cao dân trí, tăng cường phúc lợi xã hội, cải thiện môi trường sinh thái, hỗ trợ các chương trình phòng chống tệ nạn xã hội và các chương trình phát triển khác như chương trình, mục tiêu quốc gia nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng, kế hoạch hóa gia đình; Chương trình bảo vệ động vật quý hiếm; Chương trình phổ cập giáo dục, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực; Chương trình xóa đói giảm nghèo v.v...\n- Khối lượng vốn đầu tư phát triển thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác xây dựng, chi phí cho công tác mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí quản lý và chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt.\nb. Nội dung\nNội dung thực hiện vốn đầu tư gồm:\n* Chi phí xây dựng công trình, gồm:\n- Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án;\n- Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ;\n- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng;\n- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công, điện, nước...), nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công (nếu có).\n* Chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị, bao gồm:\n- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công), chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có).\n- Chi phí vận chuyển từ cảng và nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng kho bãi tại hiện trường.\n- Thuế và chi phí bảo hiểm thiết bị công trình.\n- Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có).\n* Chi phí quản lý dự án và chi phí khác, bao gồm:\n- Chi phí quản lý chung của dự án, chi phí tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; chi phí thẩm định hoặc thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình; chi phí lập hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đấu thầu; chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng và lắp đặt thiết bị; chi phí kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; chi phí nghiệm thu, quyết toán, quy đổi vốn đầu tư và các chi phí quản lý khác.\n- Chi phí lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình đối với dự án xây dựng công trình quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A, lập dự án đầu tư xây dựng công trình; lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án (nếu có).\n- Chi phí khảo sát xây dựng, chi phí thiết kế xây dựng công trình, chi phí thi tuyển kiến trúc (nếu có).\n- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo (nếu có)\n- Chi phí thẩm định an toàn giao thông, chi phí lập định mức, đơn giá (nếu có).\n- Chi phí cho Ban chỉ đạo Nhà nước, Hội đồng nghiệm thu Nhà nước (nếu có).\n- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế (nếu có); chi phí quan trắc biến dạng công trình (nếu có)\n- Lệ phí thẩm định dự án (gồm cả thiết kế cơ sở), cấp phép xây dựng (nếu có)\n- Chi phí bảo hiểm công trình\n- Chi phí nguyên liệu, năng lượng và nhân lực cho quá trình chạy thử không tải và có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được)\n- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư\n- Một số chi phí khác.\nĐối với chi phí quản lý dự án và chi phí khác của dự án sử dụng nguồn vốn ODA thì ngoài các chi phí trên còn có một số chi phí khác như: chi phí lập văn kiện dự án, chi phí thẩm định, bổ sung, hoàn thiện văn kiện dự án, chi phí kiểm toán quốc tế được xác định theo hướng dẫn của Nhà tài trợ quốc tế hoặc lập dự toán trình người có thẩm quyền thẩm định phê duyệt.\nc. Phương pháp tính\n- Đối với những công cuộc đầu tư có quy mô lớn, thời gian thực hiện đầu tư dài, vốn đầu tư thực hiện là số vốn đã chi cho từng hoạt động hoặc từng giai đoạn của mỗi công cuộc đầu tư đã hoàn thành.\n- Đối với những công cuộc đầu tư có quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu tư ngắn, vốn đã chi được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện khi toàn bộ các công việc của quá trình thực hiện đầu tư kết thúc.\n- Đối với những công cuộc đầu tư từ vốn vay, vốn tự có của cơ sở, các chủ đầu tư căn cứ vào các quy định, định mức đơn giá chung của Nhà nước, vào điều kiện thực hiện đầu tư và hoạt động cụ thể của mình để tính mức vốn đầu tư thực hiện của đơn vị, cơ sở, của từng dự án, từng công trình xây dựng trong từng thời kỳ.\n- Đối với những công cuộc đầu tư do ngân sách tài trợ, tổng số vốn đã chi được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện khi các kết quả của quá trình đầu tư phải đạt các tiêu chuẩn và tính theo phương pháp sau đây:\n- Đối với công tác xây dựng:\n+ Vốn đầu tư thực hiện của công tác xây lắp () được tính theo công thức sau đây:\n\nTrong đó:\n- Khối lượng công tác xây dựng hoàn thành thứ i\nKhối lượng công tác xây dựng phải đạt được các tiêu chuẩn sau:\n+ Các khối lượng này phải có trong thiết kế dự toán đã được phê chuẩn phù hợp với tiến độ thi công đã được duyệt.\n+ Đã cấu thành vào thực thể công trình\n+ Đã đảm bảo chất lượng theo quy định của thiết kế\n+ Đã hoàn thành đến giai đoạn quy ước được ghi trong tiến độ đã thực hiện đầu tư\n+ Được ngân hàng chấp nhận thanh toán\n- Đơn giá dự toán bao gồm các chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy thi công tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng i\nC - Chi phí chung được tính theo tỷ lệ phần trăm so với chi phí nhân công trong dự toán xây dựng. Khoản chi phí chung này do Nhà nước quy định theo từng loại công trình (như công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình thủy điện...)\nw - Lãi định mức (thu nhập chịu thuế tính trước) được tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá thành dự toán công tác xây lắp do Nhà nước quy định theo từng loại hình công trình.\nVAT - Tổng thuế giá trị gia tăng đầu ra (gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào để trả khi mua các loại vật tư, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng... và phần thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp phải nộp)\n+ Vốn đầu tư thực hiện đối với công tác lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị công nghệ trong các loại công trình xây dựng () được tính theo công thức sau:\n\nTrong đó:\n- Khối lượng công tác lắp đặt thiết bị máy móc đã hoàn thành tính theo toàn bộ từng chiếc máy i (đối với thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản) hoặc số tấn máy lắp xong của từng giai đoạn, từng bộ phận phải lắp của thiết bị (đối với thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản những được lắp song song nhiều chiếc cùng một lúc hoặc đối với thiết bị có kỹ thuật lắp phức tạp)\n- Đơn giá dự toán cho một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt thiết bị máy móc đã hoàn thành\nC - Chi phí chung được tính bằng 65% chi phí nhân công trong dự toán\nw - Lãi định mức (thu nhập chịu thuế tính trước) được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán.\n- Đối với công tác mua sắm trang thiết bị: vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị () được tính theo công thức sau:\n\nTrong đó:\nQi - Trọng lượng (tấn), số lượng từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ i\nPi - Giá tính cho một tấn hoặc cho từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ i của công trình.\nPi bao gồm:\n+ Giá mua thiết bị thứ i ở nơi mua (nơi sản xuất chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị công nghệ tại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị công nghệ nhập khẩu).\n+ Chi phí vận chuyển một tấn hoặc từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ i từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trình (đến kho của đơn vị sử dụng và nhập kho).\n+ Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một tấn hoặc từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ i (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu).\n+ Chi phí bảo quản, bảo dưỡng một tấn hoặc từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ i cho đến khi giao lắp từng bộ phận (đối với thiết bị cần lắp có kỹ thuật phức tạp) hoặc cả chiếc (đối với thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản).\n+ Thuế và phí bảo hiểm thiết bị thứ i\nVAT - Tổng số thuế giá trị gia tăng đối với công tác lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có)\nCN - Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có).\n- Đối với chi phí quản lý dự án và chi phí khác: được tính vào vốn đầu tư thực hiện theo phương pháp thực thanh thực chi\nChi phí quản lý dự án và chi phí khác bao gồm: Các chi phí không thuộc chi phí xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và được phân theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng. Các khoản chi phí này được xác định theo định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm hoặc bảng giá cụ thể và được chia thành 2 nhóm:\n+ Nhóm chi phí, lệ phí xác định theo định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm bao gồm: chi phí thiết kế, chi phí ban quản lý dự án, chi phí và lệ phí thẩm định, các chi phí tư vấn khác...\n+ Nhóm chi phí được xác định bằng cách lập dự toán bao gồm: chi phí không xác định theo định mức bằng tỷ lệ % như: chi phí khảo sát xây dựng, chi phí quảng cáo dự án, chi phí đào tạo công nhân, cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất, chi phí thuê chuyên gia vận hành và sản xuất thử (nếu có), chi phí đền bù và chi phí tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai, hoa màu, công tác tái định cư và phục hồi (đối với công trình xây dựng của dự án đầu tư có yêu cầu tái định cư và phục hồi)...\nPhương pháp tính vốn đầu tư thực hiện của các khoản chi phí quản lý và chi phí khác như sau:\n\nTrong đó:\nAi - Chi phí của khoản mục thứ i thuộc nhóm chi phí tính theo định mức tỷ lệ %\nBi - Chi phí của khoản mục thứ i thuộc nhóm chi phí tính bằng cách lập dự toán\nVAT - Tổng số thuế giá trị gia tăng của các chi phí là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Khoản mục đầu tư\n- Nguồn vốn\n+ Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.\n+ Vốn vay (gồm: tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay hợp pháp từ các nguồn khác ...)\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sở, tổng hợp của Bộ Công Thương.\n1107. Giá trị thực hiện vốn đầu tư tài chính.\n1. Mục đích, ý nghĩa\nĐầu tư tài chính là một hoạt động có ý nghĩa lớn trong việc tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi, sử dụng chưa hiệu quả đầu tư vào các cơ hội kinh doanh trên thị trường để mở rộng cơ hội thu lợi nhuận và hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Chỉ tiêu thống kê về giá trị thực hiện vốn đầu tư tài chính được tính toán sẽ đóng góp vào việc đánh giá hiệu quả của công tác đầu tư trong kỳ và lên kế hoạch thực hiện đầu tư trong những giai đoạn tiếp theo.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na. Khái niệm\nHoạt động đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực, tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nVốn đầu tư tài chính là toàn bộ tiền vốn doanh nghiệp bỏ ra (chỉ tiêu) chủ yếu thông qua hình thức mua chứng khoán, trái phiếu hoặc các công cụ tài chính khác.\nCác công cụ tài chính bao gồm:\nA. Những công cụ trên thị trường tiền tệ:\n1. Tín phiếu kho bạc\n2. Chứng khoán\n3. Trái phiếu đô thị\n4. Chứng chỉ tiền gửi\n5. Thương phiếu\n6. Hợp đồng mua lại\n7. Chấp phiếu ngân hàng\n8. Các quỹ dự phòng\nB. Những công cụ trên thị trường vốn:\n1. Cổ phiếu\n2. Trái phiếu\n3. Chứng chỉ quỹ\n4. Các khoản vay thế chấp\nC. Những loại công cụ tài chính phái sinh:\n1. Hợp đồng kỳ hạn\n2. Hợp đồng giao sau\n3. Hợp đồng quyền chọn\n4. Hợp đồng hoán đổi\nKhối lượng vốn đầu tư tài chính thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động đầu tư tài chính.\nb. Nội dung\nNội dung hoạt động đầu tư tài chính bao gồm:\n- Phân loại theo thời hạn đầu tư:\n+ Đầu tư ngắn hạn: là những khoản đầu tư có thời hạn trong vòng 12 tháng.\n+ Đầu tư dài hạn: là những khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn sau 12 tháng.\n- Phân loại theo lĩnh vực đầu tư: Tùy thuộc vào hoạt động đầu tư, có thể liệt kê một số lĩnh vực hoạt động đầu tư tài chính chủ yếu sau:\n+ Hoạt động đầu tư vào công ty con\n+ Hoạt động góp vốn liên doanh\n+ Hoạt động đầu tư vào công ty Liên kết\n+ Hoạt động đầu tư chứng khoán\n+ Hoạt động cho vay vốn\n+ Hoạt động đầu tư tài chính khác\n* Hoạt động đầu tư vào công ty con:\nCông ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác (gọi là công ty mẹ). Khoản đầu tư vào công ty con bao gồm:\n1. Đầu tư cổ phiếu: cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của công ty mẹ trong công ty con. Cổ phiếu có gồm cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi.\nCông ty mẹ là chủ sở hữu cổ phiếu phổ thông tại Công ty con có quyền tham gia Đại hội cổ đông, có thể ứng cử và bầu cử vào Hội đồng quản trị, có quyền biểu quyết các vấn đề quan trọng về sửa đổi, bổ sung điều lệ, phương án kinh doanh, phân chia lợi nhuận theo quy định trong điều lệ hoạt động của doanh nghiệp. Công ty mẹ là chủ sở hữu cổ phiếu được hưởng cổ tức trên kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con, nhưng đồng thời chủ sở hữu cổ phiếu cũng phải chịu rủi ro khi công ty con thua lỗ, giải thể (hoặc phá sản) theo điều lệ của doanh nghiệp và Luật phá sản doanh nghiệp.\n2. Khoản đầu tư vốn dưới hình thức góp vốn bằng tiền, tài sản khác vào công ty con hoạt động theo loại hình công ty Nhà nước, công ty TNHH một thành viên, công ty cổ phần Nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác.\n* Hoạt động góp vốn liên doanh\nLiên doanh là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh. Có 3 hình thức liên doanh chủ yếu sau:\n- Hợp đồng hợp tác kinh doanh, dưới hình thức liên doanh hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát (hay còn gọi là hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát);\n- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát (hay còn gọi là tài sản đồng kiểm soát);\n- Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát (hay còn gọi là cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát).\nVốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bao gồm tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kể cả tiền vay dài hạn dùng vào việc góp vốn.\n* Hoạt động đầu tư vào công ty liên kết\nKhoản đầu tư được xác định là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp từ 20% đến dưới 50% vốn chủ sở hữu (từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết) của bên nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác.\n- Trường hợp tỷ lệ quyền biểu quyết của nhà đầu tư trong công ty liên kết đúng bằng tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư trong công ty liên kết:\nTỷ lệ quyền biểu quyết của nhà đầu tư trực tiếp trong công ty liên kết | = | Tổng số vốn góp của nhà đầu tư trong công ty liên kết | x 100%\nTổng số vốn chủ sở hữu của công ty liên kết\n- Trường hợp tỷ lệ quyền biểu quyết khác với tỷ lệ vốn góp do có thỏa thuận khác giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, quyền biểu quyết của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào biên bản thỏa thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết.\n- Giá gốc của khoản đầu tư vào công ty liên kết bao gồm Phần vốn góp hoặc giá thực tế mua khoản đầu tư cộng với Các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch...\n- Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng TSCĐ, vật tư, hàng hóa thì giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị được các bên góp vốn thống nhất đánh giá.\n* Hoạt động đầu tư chứng khoán\nĐầu tư chứng khoán là hoạt động đầu tư tài chính dùng vốn nhàn rỗi để mua các loai chứng khoán nhằm mục đích hưởng lãi hoặc chia sẻ lợi ích và cả trách nhiệm với doanh nghiệp khác cũng như sử dụng chứng khoán làm đối tượng kinh doanh.\nChứng khoán bao gồm: Cổ phiếu và trái phiếu\n- Cổ phiếu: Là chứng chỉ pháp lý xác nhận phần vốn góp của chủ sở hữu vào các Công ty cổ phần, các chủ sở hữu này được gọi là cổ đông.\nCổ đông được hưởng cổ tức cổ phần - gọi là cổ tức, căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần, nhưng đồng thời phải chịu rủi ro khi Công ty bị thua lỗ, giải thể hoặc phá sản theo điều lệ Công ty cổ phần hoặc luật phá sản Doanh nghiệp.\n- Trái phiếu: Là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nước hoặc doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển. Trái phiếu gồm:\n+ Trái phiếu chính phủ: Là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ do Bộ Tài Chính phát hành dưới các hình thức: tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình. Trái phiếu có nhiều mệnh giá khác nhau được in sẵn hoặc không in trên tờ trái phiếu. Trái phiếu được tự do chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp trong quan hệ tín dụng, hoặc được thừa kế. Thông thường khoản tiền lãi của trái phiếu có thể nhận trước, nhận sau hoặc định kỳ nhận lãi, còn tiền gốc được thanh toán một lần khi trái phiếu đáo hạn.\nTín phiếu kho bạc nhà nước: là một loại trái phiếu ngắn hạn (dưới 1 năm) được phát hành thông qua đấu thầu do Bộ Tài Chính và Ngân hàng Nhà Nước tổ chức. Loại trái phiếu này không phải chỉ nhằm mục đích vay vốn cho Ngân sách Quốc gia mà mục đích cao hơn của nó là thực hiện chính sách tiền tệ, khắc phục tình trạng lạm phát, nhằm đảm bảo hợp lý khối lượng tiền tệ trong lưu thông.\nTrái phiếu kho bạc nhà nước: là loại trái phiếu trung hạn và dài hạn phát hành cho ngân sách nhà nước.\nTrái phiếu công trình: là một loại trái phiếu Chính phủ được phát hành để xây dựng các công trình, dự án do Chính Phủ và Địa phương thực hiện. Vốn hoàn trả trái phiếu (gốc và lãi) được lấy từ nguồn thu của công trình khi đưa vào sử dụng.\n+ Trái phiếu công ty: Là chứng chỉ nợ do Công ty cổ phần phát hành để vay vốn của quần chúng trong thời gian dài. Trái phiếu được phát hành khi Công ty cổ phần cần thêm vốn hoạt động (sau khi đã góp đủ vốn cổ phần) nhưng không chọn giải pháp tăng vốn vì thủ tục phức tạp và không muốn nhận thêm cổ đông.\nChủ sở hữu trái phiếu được gọi là trái chủ - được hưởng một khoản tiền lời nhất định bất kể kết quả hoạt động của Công ty lời hay lỗ.\n+ Trái phiếu Ngân hàng: Là trái phiếu do ngân hàng Thương mại phát hành để huy động vốn qua sự cho phép của Ngân hàng Trung ương.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị.\n- Theo lĩnh vực đầu tư.\n4. Nguồn số liệu\n- Báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương.\n1108. Tổng vốn đầu tư chợ\n1. Mục đích, ý nghĩa:\nChỉ tiêu phản ánh vốn đầu tư xây dựng một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định mức vốn đầu tư thực hiện trong năm là để đánh giá tình hình và định hướng đầu tư phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này (bao gồm xây mới và cải tạo, nâng cấp) nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nTổng vốn đầu tư xây dựng chợ là tổng vốn đầu tư để xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ.\nCó các nguồn vốn đầu tư như sau:\n+ Vốn ngân sách trung ương: là các nguồn vốn từ ngân sách trung ương chi đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ.\n+ Vốn ngân sách địa phương: là nguồn vốn từ ngân sách địa phương chi đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ.\n+ Vốn của thương nhân kinh doanh, quản lý chợ là nguồn vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã/tổ hợp tác xã, hộ kinh doanh chi ra để đầu tư xây mới và cải tạo, nâng cấp chợ.\n+ Vốn khác: là nguồn vốn ngoài 3 nguồn vốn trên để đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ (như nguồn vốn từ Chương trình 134, 135...).\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo tỉnh/thành phố;\n- Theo nguồn vốn.\n4. Nguồn số liệu:\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n1109. Tổng vốn đầu tư xây dựng siêu thị\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh vốn đầu tư xây dựng một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định mức vốn đầu tư thực hiện trong năm, phân tổ theo nguồn vốn đầu tư và theo tỉnh, thành phố... là để đánh giá tình hình và định hướng đầu tư phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này (bao gồm xây mới và cải tạo, nâng cấp) nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nTổng vốn đầu tư xây dựng siêu thị là tổng vốn đầu tư để xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp siêu thị.\nNguồn vốn đầu tư xây dựng siêu thị gồm: ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn của tổ chức kinh tế; và vốn khác; vốn đầu tư trong nước, vốn đầu tư nước ngoài;\n+ Vốn ngân sách trung ương: là các nguồn vốn từ ngân sách trung ương chi đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp siêu thị.\n+ Vốn ngân sách địa phương: là các nguồn vốn từ ngân sách địa phương chi đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp siêu thị.\n+ Vốn của tổ chức kinh tế: là nguồn vốn của các loại hình doanh nghiệp và tổ chức kinh tế tập thể (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) chi ra để đầu tư xây mới và cải tạo, nâng cấp siêu thị.\n+ Vốn khác: là nguồn vốn ngoài các nguồn vốn trên để đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp siêu thị.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo tỉnh/thành phố;\n- Theo nguồn vốn.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trường Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n1110. Tổng vốn đầu tư xây dựng trung tâm thương mại\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh vốn đầu tư xây dựng một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại ở nước ta hiện nay. Việc xác định mức vốn đầu tư thực hiện trong năm, phân tổ theo nguồn vốn đầu tư và theo tỉnh, thành phố... là để đánh giá tình hình và định hướng đầu tư phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này (bao gồm xây mới và cải tạo, nâng cấp) nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn từng tỉnh, thành phố.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nTổng vốn đầu tư xây dựng trung tâm thương mại là tổng vốn đầu tư để xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp trung tâm thương mại.\nVốn đầu tư xây dựng trung tâm thương mại gồm: vốn ngân sách trung ương; vốn ngân sách địa phương; vốn đầu tư của tổ chức kinh tế; và vốn khác.\n+ Vốn ngân sách trung ương: là các nguồn vốn từ ngân sách trung ương chi đầu tư xây mới và cải tạo, nâng cấp trung tâm thương mại.\n+ Vốn ngân sách địa phương: là nguồn vốn từ ngân sách địa phương chi đầu tư xây mới và cải tạo, nâng cấp trung tâm thương mại.\n+ Vốn của tổ chức kinh tế: là nguồn vốn của các loại hình doanh nghiệp và tổ chức kinh tế tập thể (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) chi ra để đầu tư xây mới và cải tạo, nâng cấp siêu thị.\n+ Vốn khác: là nguồn vốn ngoài các nguồn vốn trên để đầu tư xây mới và cải tạo, nâng cấp trung tâm thương mại.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo tỉnh/thành phố;\n- Theo nguồn vốn.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n12. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n1201. Số lượng sinh viên tuyển mới, theo học, tốt nghiệp\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu sinh viên (học sinh) ở các bậc đào tạo. Đây là cơ sở để xác định đầu vào của lực lượng lao động qua đào tạo, làm căn cứ cho việc lập kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của ngành, tỉnh, vùng và quốc gia.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố lượng sinh viên (học sinh) tuyển mới là số sinh viên (học sinh) được tuyển vào năm đầu tiên của khóa học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau. Chỉ tính số lượng thực tế nhập học, không tính theo số có giấy báo gọi nhập học.\nSố lượng sinh viên (học sinh) theo học là số người học có tên trong danh sách, đang theo học tất cả các khóa học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau tại thời điểm đầu năm học của mỗi trường.\nSố lượng sinh viên (học sinh) tốt nghiệp là số sinh viên (học sinh) đã học hết chương trình đào tạo, đã dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ tốt nghiệp và đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ theo từng cấp trình độ và các loại hình đào tạo khác nhau.\nPhương pháp tính\nSố sinh viên (học sinh) tuyển mới gồm tổng số sinh viên (học sinh) được tuyển mới và thực tế nhập học theo từng cấp trình độ và các loại hình đào tạo trong năm báo cáo.\nSố sinh viên (học sinh) tại thời điểm báo cáo gồm tổng số sinh viên (học sinh) thực tế đang theo học tất cả các khóa học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau tại trường tại thời điểm báo cáo.\nSố sinh viên (học sinh) tốt nghiệp bao gồm tổng số sinh viên (học sinh) đã tốt nghiệp và được cấp bằng hoặc chứng chỉ theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau trong năm báo cáo.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị\n- Theo từng cấp trình độ và các hình thức đào tạo khác nhau\n+ Sau đại học: Nghiên cứu sinh; Cao học\n+ Đại học: Chính quy; Vừa làm vừa học; Khác: đào tạo từ xa, bằng hai, liên kết đào tạo ...\n+ Cao đẳng: Chính quy; Vừa làm vừa học; Khác: đào tạo từ xa, liên kết đào tạo ...\n+ Trung cấp chuyên nghiệp: Chính quy; Vừa làm vừa học; Liên kết đào tạo.\n+ Dạy nghề: Cao đẳng nghề; Trung cấp nghề; Sơ cấp nghề (Dạy nghề ngắn hạn).\n+ Nhóm đào tạo: Ngoài nước; Trong nước.\n- Danh mục giáo dục đào tạo Việt Nam: ghi chi tiết theo Danh mục Giáo dục đào tạo Việt Nam (ngành cấp 2) ban hành theo Quyết định số 38/2009/TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng cho các trường thuộc Bộ (Thông tư số 21/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở đối với các Trường thuộc Bộ).\n1202. Số lượng giảng viên, cán bộ công nhân viên.\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu và trình độ của giảng viên, giáo viên và các viên chức khác đang làm việc tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường nghề. Đây là cơ sở quan trọng để lập kế hoạch tuyển sinh đào tạo nhằm đáp ứng chỉ tiêu số học sinh, sinh viên/ giảng viên, giáo viên theo quy định\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nGiảng viên, giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, bao gồm những người trực tiếp giảng dạy, các tổ trưởng, tổ phó bộ môn; các chủ nhiệm, phó chủ nhiệm khoa ... kể cả những người đang trong thời kỳ tập sự hay thỉnh giảng có thời gian giảng dạy tại trường trên 50% thời gian làm việc. Không kể những cán bộ ngạch quản lý.\nNhững người có chức vụ quản lý như: hiệu trưởng, hiệu phó, các trưởng, phó phòng, các cán bộ làm việc ở các phòng ban như phòng giáo vụ, kế hoạch tài vụ, các phòng ban liên quan khác, có tham gia giảng dạy dưới 50% thời gian không tính là giảng viên, giáo viên giảng dạy.\nCơ cấu giảng viên, giáo viên gồm 2 loại:\n- Cơ hữu: là những giảng viên, giáo viên thuộc biên chế nhà nước, tham gia giảng dạy lâu dài tại nhà trường và được hưởng lương từ ngân sách sự nghiệp, giảng viên được ký hợp đồng dài hạn (lớn hơn 3 năm)\n- Hợp đồng: là những giảng viên, giáo viên không thuộc biên chế nhà nước của trường, chỉ giảng dạy tại trường theo hợp đồng ngắn hạn (nhỏ hơn 3 năm). Các giảng viên, giáo viên này sẽ chỉ được tiếp tục tham gia giảng dạy trên cơ sở một hợp đồng (gia hạn) khác. Giảng viên, giáo viên hợp đồng không hưởng lương từ ngân sách sự nghiệp.\nBan giám hiệu gồm hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động chung của nhà trường, do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.\nCán bộ quản lý (gọi tắt là cán bộ) là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong Nhà trường.\nNhân viên (hay còn gọi là viên chức phục vụ đào tạo) là những người được tuyển dụng vào các vị trí công tác chuyên môn tại các phòng chức năng, Khoa, Bộ môn, …, không trực tiếp giảng dạy hoặc có thời gian giảng dạy dưới 50% thời gian làm việc tại trường.\nCán bộ quản lý, viên chức phục vụ đào tạo được tính tại thời điểm báo cáo và được phân tổ theo chức danh đảm nhận\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị\n- Theo học hàm, học vị\n- Chuyên ngành được đào tạo: ghi chi tiết theo Danh mục Giáo dục đào tạo Việt Nam (ngành cấp 2) ban hành theo Quyết định số 38/2009/TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng cho các trường thuộc Bộ (Thông tư số 21/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở đối với các Trường thuộc Bộ).\n1203. Thu học phí, lệ phí\n1. Mục đích, ý nghĩa.\nChỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền thu được từ các khoản phí, lệ phí của nhà trường trong một năm tài khóa.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nTổng thu học phí, lệ phí là tổng giá trị các khoản thu từ học phí, lệ phí làm tăng lợi ích kinh tế dưới hình thức các khoản tiền thu về từ các nguồn thu học phí, lệ phí trong kỳ kế toán.\nTổng thu học phí: là tổng tiền thu được từ các loại hình đào tạo trong năm tài khóa.\nTổng thu lệ phí: là tổng tiền thu được từ các hoạt động đào tạo và hỗ trợ đào tạo, các hoạt động khác (nếu có)...\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị\n- Theo nguồn thu\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng cho các trường thuộc Bộ (Thông tư số 21/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở đối với các Trường thuộc Bộ).\n1204. Chi cho hoạt động giáo dục đào tạo\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh tổng chi của nhà trường cho các hoạt động giáo dục đào tạo.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nTổng chi là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế dưới hình thức các khoản tiền chi ra trong kỳ kế toán.\nTổng chi được tính bằng tổng số tiền nhà trường chi cho các nội dung theo phạm vi tính trong năm báo cáo\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị\n- Theo chương trình\n- Theo mục đích\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng cho các trường thuộc Bộ (Thông tư số 21/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở đối với các Trường thuộc Bộ).\n1205. Số lượng cơ sở đào tạo\n1. Mục đích, ý nghĩa:\nChỉ tiêu này phản ánh cơ cấu, số lượng các cơ sở đào tạo của nhà trường.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố lượng cơ sở đào tạo là số địa điểm của một trường sở hữu dùng cho công tác giáo dục, đào tạo.\nGhi chú: Số cơ sở đào tạo của một trường không bao gồm cơ sở thực hiện các chương trình liên kết trong nước và nước ngoài đặt tại địa điểm của đơn vị khác.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng cho các trường thuộc Bộ (Thông tư số 21/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở đối với các Trường thuộc Bộ).\nMỤC LỤC\nI. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\n01. CÔNG NGHIỆP\n0101. Giá trị sản xuất ngành khai khoáng\n0102. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo\n0103. Giá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí\n0104. Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n0105. Số lượng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n0106. Số lượng tồn kho sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n0107. Năng lực sản xuất và năng lực mới tăng của sản phẩm công nghiệp\n0108. Công suất năng lượng mặt trời\n0109. Công suất năng lượng sức gió\n0110. Công suất năng lượng thủy triều\n0111. Cân đối một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n02. CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG\n0201. Số lượng các cụm công nghiệp (CCN) (quy hoạch, thành lập, hoạt động)\n0202. Tổng diện tích đất các CCN (quy hoạch, thành lập, hoạt động)\n0203. Số dự án đầu tư trong CCN\n0204. Tỷ lệ lấp đầy bình quân của các CCN\n0205. Số CCN được hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết\n0206. Số CCN được hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\n0207. Số người được đào tạo từ kinh phí khuyến công\n0208. Số cuộc hội thảo, tập huấn chuyên đề từ kinh phí khuyến công\n0209. Số đoàn thăm quan khảo sát học tập trong và ngoài nước\n0210. Số cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ; ứng dụng máy móc tiên tiến.\n0211. Số mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn được xây dựng\n0212. Số cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ tham gia hội chợ\n0213. Số sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn\n0214. Số lao động làm việc tại các Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp\n03. AN TOÀN CÔNG NGHIỆP\n0301. Số vụ tai nạn lao động, số người bị tai nạn lao động trong ngành công nghiệp\n0302. Số ngày công nghỉ vì tai nạn lao động\n0303. Tổng số người mắc bệnh nghề nghiệp\n04. MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP\n0401. Tổng lượng nước thải công nghiệp\n0402. Tổng lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường\n0403. Số cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung\n0404. Tổng lượng khí thải công nghiệp\n0405. Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường\n0406. Tổng lượng chất thải công nghiệp nguy hại\n05. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ\n0501. Số quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Công Thương ban hành\n06. THƯƠNG MẠI\n0601. Số lượng chợ\n0602. Số lượng chợ xây dựng mới\n0603. Số chợ cải tạo và nâng cấp\n0604. Số chợ không hoạt động\n0605. Số chợ chuyển đổi chức năng hoạt động\n0606. Số tổ chức kinh doanh, quản lý chợ\n0607. Số lượng siêu thị\n0608. Số siêu thị thành lập mới\n0609. Số siêu thị ngừng hoạt động\n0610. Số lượng trung tâm thương mại\n0611. Số trung tâm thương mại thành lập mới\n0612. Số trung tâm thương mại ngừng hoạt động\n0613. Số lượng cửa hàng tiện lợi\n0614. Số lượng cửa hàng bách hóa\n0615. Số lượng cửa hàng bán giá rẻ\n0616. Số lượng cửa hàng chuyên doanh\n0617. Số lượng cửa hàng tạp hóa, thực phẩm truyền thống\n0618. Giá và biến động giá hàng hóa xuất khẩu\n0619. Giá và biến động giá hàng hóa nhập khẩu\n0620. Đơn hàng, hợp đồng xuất khẩu được ký kết\n0621. Đơn hàng, hợp đồng nhập khẩu được ký kết\n0622. Chỉ số giá hàng hóa bán buôn\n07. QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n0701. Số vụ kiểm tra trong lĩnh vực quản lý thị trường\n0702. Số vụ vi phạm đã xử lý\n0703. Số tiền phạt từ các vụ vi phạm\n0704. Danh mục hàng hóa do lực lượng quản lý thị trường thu giữ, xử lý, tiêu hủy\n08. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\n0801. Số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử ở mức độ hoàn chỉnh.\n0802. Số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử\n0803. Số thương nhân có kết nối internet\n0804. Số thương nhân triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động thương mại điện tử\n0805. Số thương nhân áp dụng các biện pháp bảo mật công nghệ thông tin và thương mại điện tử\n0806. Số thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử\n0807. Chi ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử\n0808. Số thương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động kinh doanh\n0809. Số thương nhân có Website\n0810. Số thương nhân tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử\n0811. Số thương nhân đặt hàng trực tuyến\n0812. Số thương nhân nhận đơn đặt hàng trực tuyến\n0813. Giá trị mua hàng trực tuyến\n0814. Giá trị bán hàng trực tuyến\nII. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ\n09. TÀI CHÍNH\n0901. Vốn chủ sở hữu\n0902. Vốn điều lệ\n0903. Doanh thu thuần\n0904. Nộp ngân sách Nhà nước\n10. LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP\n1001. Tổng số lao động bình quân trong năm.\n1002. Thu nhập bình quân 01 lao động đang làm việc\n11. ĐẦU TƯ\n1101. Tổng nhu cầu vốn cho các dự án chuẩn bị đầu tư.\n1102. Số lượng dự án đầu tư xây dựng chuẩn bị đầu tư\n1103. Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản mua sắm tài sản/trang thiết bị\n1104. Giá trị thực hiện giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản/trang thiết bị\n1105. Số lượng các công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng\n1106. Thực hiện vốn đầu tư phát triển\n1107. Giá trị thực hiện vốn đầu tư tài chính.\n1108. Tổng vốn đầu tư chợ\n1109. Tổng vốn đầu tư xây dựng siêu thị\n1110. Tổng vốn đầu tư xây dựng trung tâm thương mại\n12. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n1201. Số lượng sinh viên tuyển mới, theo học, tốt nghiệp\n1202. Số lượng giảng viên, cán bộ công nhân viên\n1203. Thu học phí, lệ phí\n1204. Chi cho hoạt động giáo dục đào tạo\n1205. Số lượng cơ sở đào tạo\n1 Theo Nghi định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.", "trich_yeu": "Năm 2012 về Hệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Công thương", "nguoi_ky": "Vũ Huy Hoàng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Công thương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2012 về Hệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành", "title_without_number": "Quyết định năm 2012 về Hệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999153596.pdf", "linh_vuc": "Thương mại", "score": 19.75769, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 19.75769 }, { "ID": 999999999129694, "title": "Quyết định 67/QĐ-TA năm 2011 áp dụng “Phần mềm thống kê loại vụ án của ngành Tòa án nhân dân” do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành", "ngay_ban_hanh": "2011-09-26T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2011-09-26T00:00:00Z", "so_hieu": "67/QĐ-TA", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC ÁP DỤNG “PHẦN MỀM THỐNG KÊ CÁC LOẠI VỤ ÁN CỦA NGÀNH TÒA ÁN NHÂN DÂN”\nCHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO\nCăn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;\nCăn cứ Biên bản kiểm tra và nghiệm thu kỹ thuật ngày 16-12-2010;\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thống kê - Tổng hợp Tòa án nhân dân tối cao,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Áp dụng “Phần mềm thống kê các loại vụ án của ngành Tòa án nhân dân” vào công tác thống kê – tổng hợp của ngành Tòa án từ ngày 01-10-2011.\nĐiều 2. Vụ Thống kê - Tổng hợp Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ:\n1. Hỗ trợ về mặt kỹ thuật và nghiệp vụ trong việc triển khai cập nhật dữ liệu vào “Phần mềm thống kê các loại vụ án của ngành Tòa án nhân dân”.\n2. Giúp lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao kiểm tra, đôn đốc việc áp dụng “Phần mềm thống kê các loại vụ án của ngành Tòa án nhân dân” trong công tác thống kê – tổng hợp của ngành.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nVụ trưởng Vụ Thống kê - Tổng hợp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án các Tòa án nhân dân địa phương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Đ/c Chánh án TANDTC (để báo cáo);\n - Các Đ/c PCA TANDTC (để phối hợp chỉ đạo);\n - Lưu VP, Vụ TKTH. | KT. CHÁNH ÁN\n PHÓ CHÁNH ÁN THƯỜNG TRỰC\n \n \n \n \n Đặng Quang Phương", "trich_yeu": "Năm 2011 áp dụng “Phần mềm thống kê loại vụ án của ngành Tòa án nhân dân” do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Tòa án nhân dân tối cao", "nguoi_ky": "Đặng Quang Phương", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Trung ương", "Tòa án nhân dân tối cao" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2011 áp dụng “Phần mềm thống kê loại vụ án của ngành Tòa án nhân dân” do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành", "title_without_number": "Quyết định năm 2011 áp dụng “Phần mềm thống kê loại vụ án của ngành Tòa án nhân dân” do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999129694.pdf", "linh_vuc": "Công nghệ thông tin", "score": 3364.6846, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3364.6846 }, { "ID": 5874, "title": "Quyết định 46/2000/QĐ-BCN về Quy phạm hút nước thí nghiệm trong điều tra địa chất thuỷ văn do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành", "ngay_ban_hanh": "2000-08-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2000-08-22T00:00:00Z", "so_hieu": "46/2000/QĐ-BCN", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY PHẠM HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\nCăn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 3045/QĐ-CNCL ngày 24 tháng 12 năm 1999 của bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc phê duyệt quy phạm hút nước thí nghiệm trong điều tra địa chất thuỷ văn; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tại Công văn số 386/CV-ĐCKS-ĐTĐC ngày 22 tháng 5 năm 2000, và Vụ trưởng Vụ Quản lý Công nghệ và Chất lượng sản phẩm,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy phạm hút nước thí nghiệm trong điều tra địa chất thuỷ văn để áp dụng trong công tác điều tra địa chất.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng các Vụ: Quản lý Công nghệ và Chất lượng Sản phẩm, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính Kế toán, Pháp chế, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị địa chất thuộc Bộ Công nghiệp có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 2,\n - Lưu VP, CNCL | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Đỗ Hải Dũng\nBỘ CÔNG NGHIỆP\nQUY PHẠM\nHÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM\nTRONG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN\nHÀ NÔI, 2000\nBỘ CÔNG NGHIỆP\nChủ biên: PTS. Trần Minh\nQUY PHẠM HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN (Ban hành theo quyết định số 46/2000/QĐ-BCN ngày 7 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)\nHÀ NỘI 2000\nChương I\nNHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG\nĐiều 1- Các dạng hút nước - ý nghĩa mục đích\nHút nước là một dạng công việc bắt buộc của công tác thí nghiệm-thấm nhằm nghiên cứu điều kiện địa chất thuỷ văn của các tầng chứa nước.\nHút nước là phương pháp lấy nước lên một cách cưỡng bức từ các lỗ khoan, giếng, điểm lộ, hầm mỏ gây nên sự biến dạng trường thấm tự nhiên (mực nước, tốc độ...).\nHút nước tiến hành bằng phương pháp tự chảy được gọi là \"xả nước\".\nTheo ý nghĩa mục đích của hút nước người ta chia ra các dạng hút nước sau: hút thử, thí nghiệm, khai thác thí nghiệm.\n1- Hút thổi rửa là dạng được tiến hành nhằm làm sạch mùn khoan, dung dịch khoan và các vật chất lấp nhét trong lỗ hổng, khe nứt, ống lọc, đảm bảo sự lưu thông bình thường của nước từ tầng chứa nước vào công trình thí nghiệm\n2-Hút khai trương (sơ bộ) được tiến hành nhằm kiểm tra sự phù hợp của thiết kế với điều kiện tự nhiên thực tế của tầng chứa nước và cấu trúc lỗ khoan, giếng, điểm lộ... cụ thể và chỉnh lại thiết kế (nếu cần) đảm bảo cho hút thử, thí nghiệm, khai thác-thí nghiệm đạt yêu cầu.\n3- Hút thử là dạng được tiến hành nhằm đánh giá sơ bộ độ giàu nước, tính chất chứa và thấm nước của đất đá chứa nước, chất lượng nước dưới đất, cho ta đặc trưng so sánh các khoảnh khác nhau của tầng chứa nước.\n4 - Hút thí nghiệm là dạng được tiến hành nhằm:\n- Xác định độ giàu nước (lưu lượng) của tầng chứa nước.\n- Xác định các thông số địa chất thuỷ văn của các tầng chứa nước (hệ số thấm, độ dẫn nước, hệ số truyền áp, truyền mực nước, hệ số phóng thích, thấm xuyên, bán kính ảnh hưởng dẫn dùng, tổng lực cản của trầm tích lòng sông); các thông số dịch chuyển của nước dưới đất.\n- Nghiên cứu điều kiện biên của các tầng chứa nước trên bình đồ và lát cắt (quan hệ nước dưới đất với nước mặt, tác động tương hỗ của các tầng chứa nước kề liền ).\n- Xác định mối quan hệ giữa lưu lượng và mực nước hạ thấp; xác định lực cản thuỷ lực ở đới gần lỗ khoan; bước nhảy mực nước; hiệu suất lỗ khoan.\nTuỳ thuộc vào giai đoạn nghiên cứu, điều kiện địa chất thuỷ văn và phương pháp đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất mà hút nước thí nghiệm nhằm giải quyết một hay vài nhiệm vụ kể trên. Căn cứ vào số lượng lỗ khoan hút nước, sơ đồ bố trí và cấu trúc các lỗ khoan, số bậc hạ thấp và mục đích của hút nước để chia ra các loại sau:\na) Hút thí nghiệm đơn là hút nước không có lỗ khoan quan sát.\nb) Hút thí nghiệm chùm là hút nước khi có lỗ khoan quan sát (bao gồm cả hút nước thí nghiệm có thả chất chỉ thị).\nc) Hút thí nghiệm nhóm là dạng hút nước thí nghiệm được tiến hành đồng thời từ 2 lỗ khoan hút nước trở lên.\nd) Hút phân đoạn là dạng hút nước tiến hành thí nghiệm một đoạn nào đó của tầng chứa nước.\ne) Hút thí nghiệm với 1 bậc lưu lượng (hạ thấp) là hút nước mà suốt thời gian thí nghiệm chỉ có một giá trị lưu lượng hay một giá trị mực nước hạ thấp.\nf) Hút thí nghiệm nhiều bậc lưu lượng là hút thí nghiệm với nhiều đợt mà mỗi đợt có một giá trị lưu lượng ( hay mực nước hạ thấp ).\ng) Hút thí nghiệm giật cấp cũng là dạng hút nước nhiều bậc lưu lượng nhưng với thời lượng rất ngắn.\n5 - Hút khai thác - thí nghiệm là dạng hút nước nhằm xác định bằng con đường thực nghiệm qui luật thay đổi mực nước (lưu lượng) và chất lượng nước dưới đất (cả nước khoáng, nước nóng).\nCác dạng hút nước trong điều tra địa chất thuỷ văn bao gồm: hút thổi rửa, khai trương, hút thử, thí nghiệm (đơn, chùm, phân đoạn, giật cấp), khai thác - thí nghiệm.\nĐiều 2 - Các định nghĩa, thuật ngữ\nTrong quy phạm này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1 - Tầng chứa nước là tập hợp các vỉa đất đá chứa nước có thành phần thạch học - tướng và đặc điểm địa chất thuỷ văn đồng nhất hay gần gũi nhau, tương đối duy trì trong không gian (chiều dài phân bố so với chiều dày từ 1000 lần trở lên) có thể có thành phần hoá đồng nhất hay khác nhau, nước trong một tầng chứa nước thuộc một hệ thống thuỷ động lực duy nhất. Giữa các tầng chứa nước có thể hoặc không có các tầng cách nước ngăn cách.\na) Tầng chứa nước áp lực là tầng chứa nước có đất đá cách nước phủ trên và trải dưới, áp lực thuỷ tĩnh lớn hơn áp lực khí quyển (bề mặt áp lực phân bố ở vị trí cao hơn nóc tầng chứa nước), biểu hiện chủ yếu là dung lượng nước đàn hồi.\nb) Tầng chứa nước không áp là tầng chứa nước ngầm có đáy cách nước trải bên dưới và bề mặt thoáng tự do phía trên, áp lực thuỷ tĩnh bằng áp lực khí quyển, biểu hiện chủ yếu là dung lượng nước trọng lực.\n2 - Động thái không ổn định là động thái chuyển động của nước dưới đất mà lưu lượng, phương, tốc độ và góc dốc của dòng chảy thay đổi theo thời gian.\n3 - Động thái gần ổn định là một dạng khác của động thái không ổn định khi trong mỗi thời điểm chuyển động của nước dưới đất có thể được đặc trưng bởi phương trình thấm ổn định; là động thái chuyển động của nước dưới đất có nhịp độ hạ thấp mực nước (áp lực) như nhau, đường cong hạ thấp theo thời gian sẽ song song với nhau. Thời điểm cho phép thay hàm số tích phân biểu diễn mực nước hạ thấp bằng hàm số logarit được gọi là thời điểm đạt đến động thái gần ổn định (còn trước nó thuộc về động thái không ổn định).\n4 - Động thái ổn định là động thái chuyển động của nước dưới đất khi tất cả các yếu tố của dòng thấm không thay đổi theo thời gian (lưu lượng, phương dòng, tốc độ, tiết diện ngang và góc dốc áp lực); là động thái chuyển động của nước dưới đất có nhịp độ hạ thấp mực nước (áp lực) rất nhỏ gần như bằng không, đường cong hạ thấp không thay đổi theo thời gian dù thời lượng hút nước có dài thêm bao nhiêu cũng vậy.\nĐiều 3 - Các loại lỗ khoan trong thí nghiệm hút nước\n1- Lỗ khoan hút nước: Là lỗ khoan được đặt thiết bị lấy nước từ dưới lên.\na) Lỗ khoan trung tâm: là lỗ khoan hút nước của chùm thí nghiệm.\nb) Lỗ khoan hút nước hoàn chỉnh: là lỗ khoan khoan hết chiều dày tầng chứa nước nghiên cứu và ống lọc được kết cấu hết chiều dày chứa nước.\nc) Lỗ khoan hút nước không hoàn chỉnh: là lỗ khoan không khoan hết chiều dày tầng chứa nước hoặc khoan hết nhưng ống lọc chỉ được bố trí một phần chiều dày tầng chứa nước.\n2- Lỗ khoan quan sát: Là lỗ khoan chỉ dùng để đo mực nước trong quá trình thí nghiệm.\na) Lỗ khoan quan sát hoàn chỉnh là lỗ khoan được bố trí cách lỗ khoan trung tâm trên khoảng cách bằng hay lớn hơn chiều dày tầng chứa nước.\nb) Lỗ khoan quan sát không hoàn chỉnh là lỗ khoan được bố trí cách lỗ khoan trung tâm trên khoảng cách nhỏ hơn chiều dày tầng chứa nước.\nc) Trong thực tế những lỗ khoan quan sát thường bố trí cách xa lỗ khoan trung tâm từ bẩy phần mười chiều dày tầng chứa nước trở lên được coi là hoàn chỉnh, ngược lại là không hoàn chỉnh.\n3 - Lỗ khoan vách: là lỗ khoan quan sát đặt cạnh lỗ khoan hút nước có chiều sâu, kết cấu và chiều dài ống lọc như lỗ khoan hút nước nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu ứng “ vỏ ” và hiện tượng chảy rối ở đới gần lỗ khoan hút nước.\n4 - Lỗ khoan thả chất chỉ thị: là lỗ khoan quan sát của chùm thí nghiệm dùng để nạp chất chỉ thị.\nĐiều 4 - Các loại thiết bị dùng trong thí nghiệm hút nước\n1- Máy bơm\nLà thiết bị được dùng để lấy nước lên khỏi mặt đất. Khi hút nước thường dùng airlift, máy bơm li tâm trục ngang, trục đứng hay bơm điện chìm. Airlift bao gồm: máy nén khí, ống dẫn khí, bộ phận hỗn hợp, ống dâng nước\nĐể thổi rửa sạch mùn khoan, dung dịch sét và tiến hành thí nghiệm hút nước ở lỗ khoan, chủ yếu dùng airlift.\nMáy nén khí phải chọn loại có công suất đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ thổi rửa lỗ khoan, hút nước liên tục cho một đợt hạ thấp và đủ khả năng điều chỉnh sang các bậc lưu lượng khác nhau.\nỐng dẫn khí, dẫn nước, đo mực nước cần đảm bảo độ bền, chịu đựng được áp lực khí nén và hoạt động lâu dài liên tục. Khi nghiên cứu nước khoáng, nước nóng các dụng cụ, thiết bị cần phải đảm bảo chịu nhiệt, chống ăn mòn hoá học.\nBố trí ống dẫn khí và ống dẫn nước có thể song song hay đồng tâm. Ống dẫn nước cần đảm bảo nhận được lưu lượng cần thiết và quan sát địa chất thuỷ văn dễ dàng.\nTrong điều kiện thực tế, hút thử, thí nghiệm, khai thác - thí nghiệm sử dụng cả các loại máy bơm khác như li tâm, điện chìm... Đối với nước khoáng, nước nóng khí hoá cao, khí quý (CO2, H2S, Rn) tuyệt đối không đước dùng thiết bị airlift để hút thử, thí nghiệm, khai thác- thí nghiệm mà phải sử dụng các loại máy bơm khác.\n2 - Dụng cụ đo mực nước và lưu lượng\nDụng cụ đo mực nước gồm máy đo điện và máy tự ghi.\nDụng cụ đo lưu lượng gồm thùng định lượng, ván đo, ống đo áp lực và đồng hồ lưu lượng.\nĐiều 5 - Yêu cầu hút nước\n1 - Đối với hút thổi rửa\nĐược tiến hành theo trình tự từ trên xuống, bắn tia ở đoạn ống lọc, tạo chân không đột ngột, thổi bốc đáy.\nDùng công suất lớn nhất của máy bơm ứng với điều kiện cụ thể của lỗ khoan, giếng, điểm lộ. Riêng đối với trầm tích hạt mịn cần thổi theo dạng bậc với công suất từ nhỏ đến lớn.\nThổi rửa phải đảm bảo nước lên trong, sạch mùn khoan, dung dịch, ống lọc lỗ khoan không bị lấp và hoạt động tốt. Trường hợp dùng máy bơm li tâm, bơm điện chìm để hút nước thì hàm lượng cát phải nhỏ hơn 5 mg/l.\n2 - Đối với hút khai trương (sơ bộ)\nPhải tìm được hệ số ngập hợp lý (trường hợp dùng airlift) hay chiều sâu đặt máy thích hợp (trường hợp dùng các loại bơm khác).\n3 - Đối với hút nước thử và hút thí nghiệm (đơn, chùm, nhóm)\na) Đảm báo tính liên tục của thí nghiệm.\nb) Khống chế lưu lượng (hay mực nước) ổn định ngay từ đầu đợt hút.\nc) Công suất thí nghiệm phải phù hợp với điều kiện địa chất thuỷ văn cụ thể, đảm bảo giải quyết tốt, hiệu quả mục tiêu nhiệm vụ đặt ra.\nĐối với hút nước thí nghiệm nhiều bậc, giật cấp, thả chất chỉ thị còn cần đảm bảo các yêu cầu sau:\nd) Hút nước thí nghiệm nhiều bậc hạ thấp kết thúc mỗi đợt phải đo hồi phục mực nước hoàn toàn rồi mới chuyển sang đợt kế tiếp.\ne) Hút nước giật cấp chuyển tiếp liên tục không ngừng từ cấp nọ sang cấp kia. Sau khi kết thúc bậc cuối cùng phải đo hồi phục hoàn toàn (mực nước sau 8h đo liên tiếp thay đổi không quá 2cm).\nf) Chất chỉ thị được dùng trong thí nghiệm là chất không độc hại, không bị hấp thu, dễ được phát hiện và khác biệt rõ với phông nước dưới đất. Chất chỉ thị được thả xuống vị trí ống lọc hoạt động, có độ hoà tan tốt trong môi trường nước.\n4 - Đối với hút khai thác - thí nghiệm\nĐảm bảo tính liên tục của thí nghiệm. Khống chế lưu lượng (hay mực nước) ổn định ngay từ đầu đợt hút. Đối với loại nước khoáng, nước nóng khí hoá cao, khí quý (CO2, H2S và Rn) tuyệt đối không được dùng máy hơi ép để hút thử, thí nghiệm và khai thác - thí nghiệm.\nĐiều 6 - Xác định giá trị mực nước tĩnh, lưu lượng và mực nước hạ thấp trung bình của công trình thí nghiệm (lỗ khoan, giếng, điểm lộ ...)\n1 - Mực nước tĩnh\nViệc lựa chọn chiều sâu mực nước (áp lực) kể từ mặt đất làm mực nước tĩnh được quy định như sau:\na) Khi động thái tự nhiên nước dưới đất của tầng chứa nước trong thời kỳ thí nghiệm là ổn định thì mực nước hồi phục hoàn toàn sau hút khai trương (sơ bộ) được lấy làm giá trị mực nước tĩnh.\nb) Khi động thái tự nhiên nước dưới đất của tầng chứa nước trong thời kỳ thí nghiệm là không ổn định thì mực nước hồi phục đợt trước được lấy làm giá trị mực nước tĩnh (quy ước) của đợt thí nghiệm sau (ví dụ: mực nước hồi phục đợt khai trương được lấy làm mực nước tĩnh đợt 1; mực nước hồi phục đợt 1 được lấy làm mực nước tĩnh đợt 2 ...).\n2 - Mực nước hạ thấp\na) Trường hợp động thái tự nhiên nước dưới đất ổn định\n- Là hiệu số của giá trị mực nước động với mực nước tĩnh.\n- Mực nước hạ thấp trung bình của công trình thí nghiệm là giá trị trung bình 8h cuối cùng trước khi ngừng hút.\nb) Trường hợp động thái tự nhiên nước dưới đất không ổn định\n- Hiệu chỉnh giá trị mực nước động thực tế đo được tại công trình, với việc sử dụng tài liệu quan trắc động thái mực nước của công trình nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của hút nước và có điều kiện địa chất thuỷ văn tương tự.\n- Mực nước hạ thấp trung bình là giá trị trung bình 8h cuối cùng trước khi dừng hút.\nĐiều 7 - Khái niệm về mỏ nước dưới đất, phân loại mỏ theo mức độ phức tạp về điều kiện địa chất thuỷ văn\nMỏ nước dưới đất là một phần giới hạn không gian của hệ thống chứa nước mà trong phạm vi ấy có điều kiện thuận lợi hơn so với diện tích xung quanh để khai thác một lượng nước đáp ứng được yêu cầu sử dụng cho nền kinh tế quốc dân.\nTheo mức độ phức tạp về điều kiện địa chất thuỷ văn, các kiểu mỏ nước dưới đất được chia thành 3 nhóm: đơn giản, phức tạp và rất phức tạp\nNhóm I. Mỏ có điều kiện Địa chất thuỷ văn đơn giản\nTầng chứa nước có thế nằm ổn định, đất đá tương đối đồng nhất. Nguồn chính hình thành trữ lượng khai thác có thể xác định được khá chắc chắn, đồng thời có thể dự đoán sự thay đổi chất lượng nước một cách có cơ sở. Xếp vào nhóm này gồm có :\n1) Mỏ thung lũng sông có sự cung cấp được đảm bảo bởi nước mặt hay trữ lượng tĩnh tự nhiên nước dưới đất.\n2) Mỏ dạng bồn actezi trùng với vỉa đồng nhất.\n3) Mỏ nón phóng vật và trũng giữa núi.\n4) Mỏ trong các khối cát có ranh giới của đới nước nhạt là đơn giản.\nNhóm II - Mỏ có điều kiện Địa chất thuỷ văn phức tạp.\nTầng chứa nước có thế nằm bình ổn nhưng chiều dày không duy trì hay không đồng nhất về tính thấm (khe nứt, khe nứt-karst không đều).\nMột phần nguồn hình thành trữ lượng khai thác có thể nghiên cứu được khá chắc chắn, phần khác chỉ nghiên cứu được gần đúng.\nKhả năng thay đổi chất lượng nước trong quá trình khai thác có thể được xác định bằng tính toán gần đúng. Xếp vào nhóm này gồm có:\n1) Mỏ thung lũng sông trong điều kiện phục hồi trữ lượng một cách định kỳ.\n2) Mỏ thung lũng sông bị chôn vùi (thung lũng cổ).\n3) Mỏ dạng bồn actezi với tính thấm không đồng nhất và rất không đồng nhất.\n4) Mỏ có diện tích các cấu trúc hạn chế hay các khối đất đá nứt nẻ, nứt nẻ-karst có liên quan với sông.\n5) Mỏ trong các khối cát có điều kiện thuỷ hoá phức tạp.\nNhóm III - Mỏ có điều kiện địa chất thuỷ văn rất phức tạp\nTầng chứa nước có tính thấm rất không đồng nhất (nứt nẻ, nứt nẻ-karst không đều) và phân bố cục bộ; chiều dày rất không ổn định và bị và các phá huỷ kiến tạo làm phức tạp thêm.\nNguồn hình thành trữ lượng khai thác nước dưới đất có thể nghiên cứu gần đúng còn khả năng thay đổi chất lượng nước chỉ xác định được một cách phỏng chừng. Xếp vào nhóm này có :\n1) Mỏ nước khe nứt - karst và khe nứt - mạch không liên quan với sông.\n2) Mỏ bồn actezi ở phần rìa trong các tầng có tính thấm rất không đồng nhất và nguồn hình thành trữ lượng khai thác biểu thị không rõ ràng.\nChương II\nPHƯƠNG PHÁP HÚT NƯỚC\nĐiều 8- Lựa chọn dạng hút nước\nCăn cứ vào ý nghĩa mục đích, điều kiện địa chất thuỷ văn và giai đoạn điều tra để lựa chọn dạng hút nước thích hợp.\n1 - Hút thử\nĐược tiến hành ở tất cả các lỗ khoan khi điều tra địa chất thuỷ văn như lập bản đồ địa chất thuỷ văn, điều tra địa chất đô thị, địa chất môi trường, địa chất nông thôn, địa chất tai biến nước dưới đất, địa nhiệt, địa chất thuỷ văn cải tạo đất, tháo khô mỏ, đánh giá tài nguyên nước dưới đất (cả nước khoáng, nước nóng), trừ các lỗ khoan quan sát của chùm thí nghiệm và các lỗ khoan được hút nước thí nghiệm. Hút nước thử cũng được tiến hành tại một số giếng, điểm lộ... cần thiết được các đề án thiết kế lựa chọn và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2 - Hút thí nghiệm\na) Hút thí nghiệm đơn được tiến hành trong lỗ khoan, giếng, điểm lộ thuộc các đề án điều tra địa chất thuỷ văn. Tuỳ thuộc mức độ phức tạp của điều kiện địa chất thuỷ văn (điều 7) mà số lỗ khoan hút nước thí nghiệm đơn được quy định bằng 30% (trường hợp điều kiện ĐCTV đơn giản); 40% (trường hợp điều kiện ĐCTV phức tạp); 50% (trường hợp điều kiện ĐCTV rất phức tạp) tổng số lượng các lỗ khoan của đề án điều tra địa chất thuỷ văn.\nb) Hút thí nghiệm chùm chỉ được tiến hành trong các đề án điều tra đánh giá nguồn nước dưới đất, đánh giá môi trường nước dưới đất. Mỗi một đề án không bố trí quá 1 chùm hút nước thí nghiệm khi nhiệm vụ nghiên cứu hệ số nhả nước, điều kiện biên hay thông số dịch chuyển nước dưới đất là nhiệm vụ bắt buộc.\nc) Hút thí nghiệm nhóm chỉ được tiến hành khi hút nước từ lỗ khoan đơn có mực nước hạ thấp không đạt mực hạ thấp quy định theo điều 10.\nd) Hút thí nghiệm phân đoạn chỉ được tiến hành khi tầng chứa nước nghiên cứu có chiều dày lớn, tính thấm của đất đá bất đồng nhất rõ theo phương thẳng đứng mà buộc phải tìm đoạn có lưu lượng và chất lượng tốt nhất cho sử dụng.\ne) Hút thí nghiệm với 1 bậc lưu lượng (hạ thấp) là dạng hút nước chủ yếu được tiến hành trong điều tra địa chât thuỷ văn.\nf) Hút thí nghiệm nhiều bậc lưu lượng (hạ thấp) chỉ đuợc tiến hành trong đề án điều tra đánh giá tài nguyên nước dưới đất, đồng thời bắt buộc phải xác định quan hệ giữa lưu lượng với mực nước hạ thấp và phải dùng phương pháp thuỷ lực để đánh giá trữ lượng nước dưới đất.\ng) h, Hút thí nghiệm giật cấp được tiến hành tại các lỗ khoan ở tất cả các giai đoạn nghiên cứu khi cần xác định lực cản thuỷ lực ở đới gần lỗ khoan, bước nhảy hạ thấp và hiệu suất lỗ khoan (trừ các lỗ khoan quan sát, lỗ khoan thả chất chỉ thị và các lỗ khoan có lưu lượng dưới 5 l/s).\n3 - Hút khai thác-thí nghiệm\nChỉ được tiến hành khi mỏ có điều kiện địa chất thuỷ văn và thuỷ hoá phức tạp, nghiên cứu nước khoáng, nước nóng và nhiễm bẩn nước dưới đất.\nĐiều 9- Lựa chọn sơ đồ\n1 - Vị trí lỗ khoan hút nước và khoảnh thí nghiệm\nLựa chọn vị trí lỗ khoan và khoảnh thí nghiệm phải xuất phát từ mục đích hút nước và độ chi tiết cần thiết của nghiên cứu, có tính đến đặc điểm địa hình, cấu tạo địa chất và đặc điểm địa chất thuỷ văn.\nKhoảnh đặt lỗ khoan hút nước là khoảnh đặc trưng, điển hình đối với lãnh thổ nghiên cứu, tránh bố trí ở nơi chiều dày chứa nước thay đổi đột ngột. Không bố trí lỗ khoan hút nước gần các biên; tức là phải cách biên trên khoảng cách lớn hơn bán kính ảnh hưởng cuả hút nước để loại trừ được ảnh hưởng của các biên (trừ trường hợp khi mục đích thí nghiệm là nghiên cứu điều kiện biên ).\nSơ đồ thí nghiệm cần tương ứng với phương pháp giải thích và ngược lại.\n2 - Bố trí các lỗ khoan quan sát\na) Nguyên tắc chung\n- Các lỗ khoan quan sát chỉ được bố trí khi cần xác định chính xác thông số địa chất thuỷ văn cơ bản, thông số tính toán; nghiên cứu điều kiện biên hay điều kiện cung cấp cho tầng chứa nước.\n- Lỗ khoan quan sát gần nhất phải đặt cách lỗ khoan hút nước trên khoảng cách từ 0,7 đến 1 lần chiều dày tầng chứa nước.\n- Khi có từ hai lỗ khoan quan sát trở lên thì khỏang cách từ lỗ khoan quan sát đến lỗ khoan hút nước được xác định theo công thức :\nrn = r1 .an-1\nr1- Khoảng cách từ lỗ khoan trung tâm đến lỗ khoan quan sát thứ nhất\nn - Số thứ tự lỗ khoan quan sát (n=2,3,4...)\na - Hệ số kinh nghiệm; lấy a bằng 1,5 đối với tầng chứa nước không áp và 2,5 đối với tầng chứa nước áp lực.\n- Ngoài các lỗ khoan quan sát thuộc chùm thí nghiệm, cố gắng quan trắc một lỗ khoan nằm ngoài đới ảnh hưởng của hút nước nhưng có đặc điểm địa chất thuỷ văn tương tự (trường hợp này là bắt buộc khi có ảnh hưởng của thuỷ triều, nước mặt hoặc dao động mực nước dưới đất trong trạng thái tự nhiên với biên độ lớn).\n- Các lỗ khoan quan sát chỉ được bố trí chính thức (được khoan) khi có tài liệu hút thử ở lỗ khoan trung tâm.\n- Cố gắng tận dụng các lỗ khoan cũ làm lỗ khoan quan sát.\n- Trường hợp môi trường hai lớp, môi trường hai vỉa, môi trường nhiều lớp, cùng với lỗ khoan quan sát trong tầng chứa nước thí nghiệm ít nhất bố trí 1-2 lỗ khoan quan sát trong các tầng lân cận ở cùng vị trí với lỗ khoan trong tầng chứa nước, còn trong lớp thấm yếu đặt ống đo áp lực lỗ hổng. Khoảng cách các lỗ khoan quan sát khi có thấm xuyên đặt trong khoảng cách r/B £ 0,4 (với r là khoảng cách từ lỗ khoan hút nước đến lỗ khoan quan sát; B là hệ số thấm xuyên).\n- Các lỗ khoan quan sát được bố trí vuông góc với hướng dòng chảy, trừ trường hợp đặc biệt có thể bố trí theo chiều dòng chảy.\n- Trường hợp tầng chứa nước bị giới hạn bởi các biên nhưng muốn nghiên cứu các đặc điểm tầng chứa nước mà không bị các biên làm nhiễu loạn thì các lỗ khoan quan sát được bố trí trong phạm vi đới thực tế vắng mặt sự biến dạng lưới thuỷ động lực.\n- Trường hợp hút nước thí nghiệm nhóm chùm thì khoảng cách giữa các lỗ khoan hút nước (l) được bố trí như sau: Đối với tầng chứa nước không áp: l £ 0,3r1; tầng chứa nước áp lực l £ 0,5r1 (r1 - khoảng cách đến lỗ khoan quan sát gần nhất ).\nTrường hợp hút thí nghiệm nhóm đơn các lỗ khoan bố trí cách nhau 5 - 10m.\nb) Số lượng lỗ khoan quan sát\nTrong tầng chứa nước áp lực đồng nhất chỉ xác định thông số địa chất thuỷ văn cơ bản, số lượng lỗ khoan quan sát được chọn là 1-2 lỗ khoan, đối với tầng chứa nước không áp số lỗ khoan quan sát là 2-3 lỗ khoan. Khi tầng không đồng nhất tương ứng là 2-3 và 3-4 lỗ khoan, rất không đồng nhất thì tối thiểu phải có 4 lỗ khoan quan sát. Trường hợp nghiên cứu quan hệ giữa các tầng chứa nước với nhau thì ngoài lỗ khoan trong tầng nghiên cứu cần bố trí các lỗ khoan quan sát trong tầng chưá nước nằm trên hoặc dưới cũng như trong tầng ngăn cách. Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa nước dưới đất với nước mặt nên bố trí 1 lỗ khoan quan sát nằm sát mép nước sông và 1 lỗ khoan quan sát ở bờ đối diện nếu sông có chiều rộng không lớn ( 50-70m).\nc) Số tia lỗ khoan quan sát\nSố tia lỗ khoan quan sát được chọn theo mục đích thí nghiệm và đặc điểm của tầng chứa nước :\n- Tầng chứa nước đồng nhất vô hạn : 1 tia\n- Tầng chứa nước dị hướng: 2 tia\n- Nghiên cứu biên của tầng chứa nước: Tối thiểu 2 tia ( 1 tia song song với biên, 1 tia vuông góc với biên. Trường hợp cần nghiên cứu cân bằng nước, số tia có thể tăng lên 4 tia).\nd) Kết cấu lỗ khoan quan sát\nKết cấu của các lỗ khoan quan sát đảm bảo lưu thông nước dễ dàng và phản ánh đúng bản chất mực nước của tầng nghiên cứu.\nĐiều 10- Đặc trưng và mức độ tác động\n1 - Số lần hạ thấp mực nước hay số cấp sẽ giật\na) Số lần(bậc) hạ thấp mực nước\nĐể xác định quan hệ Q-S chỉ cần 2 bậc hạ thấp mực nước, khi thật cần thiết ( đặc biệt trong đất đá nứt nẻ) số bậc có thể là 3 nhưng với số lượng lỗ khoan hạn chế, các trường hợp còn lại chỉ hút với 1 bậc hạ thấp.\nb) Số cấp sẽ giật\nHút nước ít nhất với 4 bậc lưu lượng.\n2 - Lưu lượng hút nước và trị số hạ thấp mực nước\na) Nguyên tắc chung\nPhương pháp hút nước chủ yếu là giữ ổn định lưu lượng suốt quá trình thí nghiệm (sai số lưu lượng tối đa không vượt quá 5%).\nTrường hợp hút nước bằng phương pháp tự chảy, ta giữ ổn định mực nước hạ thấp suốt thời gian thí nghiệm (sai số mực nước hạ thấp tối đa 5-10cm).\nb) Lựa chọn lưu lượng hút nước\nLưu lượng hút nước không được quá nhỏ hay quá lớn so với độ giàu nước của tầng thí nghiệm:\n- Khi hút nước trong cát trước Đệ Tứ, cát kết không cứng chắc, đất đá nứt nẻ nhưng không bị Karst hoá... với độ dẫn nước của tầng thí nghiệm dao động trong khoảng 50-500m2/ng, chọn lưu lượng hút nước 5-25 l/s.\n- Khi hút nước trong cát bồi tích Đệ Tứ, các trầm tích cát-sạn bồi tích-lũ tích, đất đá nứt nẻ-lỗ hổng rải rác có hang karst, với độ dẫn nước 500-1000m2/ng, chọn lưu lượng hút nước 25-50 l/s.\n- Khi hút nước trong tầng cuội sỏi lấp đầy cát-sạn, khối nứt nẻ karst, với độ dẫn nước 1000-3000m2/ng, chọn lưu lượng hút nước 50-150 l/s.\n- Đối với đất đá có độ dẫn nước dưới 50 m2/ng, cần hút nước với lưu lượng lớn nhất có thể của lỗ khoan. Khi lưu lượng lỗ khoan nhỏ hơn 0,5 l/s chỉ nên hút thử.\n- Trường hợp cần thiết phải hút với vài bậc hạ thấp thì lưu lượng các bậc sau được lấy bằng 1,5-2 lần lưu lượng bậc trước, hoặc gia số lưu lượng giữa các bậc được lấy bằng trị số lưu lượng bậc đầu tiên.\nc) Lựa chọn trị số hạ thấp mực nước\n- Trị số hạ thấp mực nước tiêu chuẩn là 3m (đối với tầng không áp) và 4m (đối với tầng áp lực), trừ tầng không áp có chiều dày nhỏ (4-5m) mực hạ thấp tối thiểu là 0,2 chiều dày nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 1m.\n- Trường hợp hút chùm, hiệu số giữa mực nước hạ thấp giữa các lỗ khoan quan sát liên tiếp và mực nước hạ thấp lỗ khoan quan sát xa nhất tối thiểu phải đạt 0,2-0,3m.\n- Trường hợp nghiên cứu thấm xuyên khi mực nước cả hai tầng đều hạ thấp thì hiệu trị số hạ thấp mực nước của cặp lỗ khoan tại 1 điểm tối thiểu 0,2-0,3m.\n-Khi hút nước ở lỗ khoan với ống lọc không ngập thì mực nước hạ thấp lớn nhất trong lỗ khoan không được lớn hơn 1/3 phần ống lọc ngập.\n-Trường hợp hút nước ở khoảnh đặt hầm mỏ khai thác khoáng sản có ích thì mực nước hạ thấp lớn nhất phải đạt giá trị bằng 0,5-0,7 chiều cao cột nước trong lỗ khoan. Nếu thực tế không đạt được yêu cầu này thì độ chênh giữa hai đợt hạ thấp kề nhau không được ít hơn 1m và đợt hạ thấp nhỏ nhất phải đạt được giá trị từ 1m trở lên.\nĐiều 11- Thời lượng hút nước\n1 - Thời lượng hút thổi rửa\nThời lượng hút thổi rửa tuỳ thuộc đường kính lỗ khoan, đường kính ống lọc, loại đất đá, loại ống lọc, chiều dài ống lọc, chiều sâu lỗ khoan. Công tác thổi rửa chỉ được dừng khi đạt yêu cầu nêu trong khoản 1 điều 5.\nThời lượng hút thổi rửa tạm quy định như sau: Tối thiểu 3-4 ca máy cho mỗi lỗ khoan (đối với các lỗ khoan đường kính dưới f219mm) và 5-6 ca cho mỗi lỗ khoan (đối với các lỗ khoan đường kính từ f 219mm trở lên).\nĐối với đất đá bở rời, hạt mịn, lọc lưới: dùng giới hạn trên\nĐối với đất đá bở rời, hạt thô, lọc cuốn dây: dùng giới hạn dưới\nĐối với đất đá cứng nứt nẻ, khoan bằng nước lã: dùng giới hạn dưới\nĐối với đất đá cứng nứt nẻ-karst, trong hang chứa nhiều trầm tích hạt mịn: dùng giới hạn trên.\nTrường hợp lỗ khoan đường kính lớn: không chèn sỏi dùng giới hạn dưới, nếu có chèn sỏi dùng giới hạn trên.\nHết thời gian tối thiểu nêu trên, nếu nước còn đục, cần báo cáo với chủ biên, cơ quan quản lý xin tăng thời lượng cho đạt mục đích.\n2 - Thời lượng hút khai trương\nThời lượng hút khai trương khoảng một vài giờ, tối đa không được quá 8 giờ.\n3 - Thời lượng hút thử, thí nghiệm, khai thác- thí nghiệm\nThời lượng hút nước từng dạng được quy định trong bảng 1\nBẢNG 1 - THỜI LƯỢNG HÚT NƯỚC\nDạng hút nước | Mục đích chủ yếu | Thời lượng (ca)/bậc\nHút nước thử | Xác định sơ bộ độ giàu nước và chất lượng nước. | 3-6\nHút\nnước\nthí\nnghiệm | Hút nước\nthí nghiệm đơn (cả nhóm, phân đoạn) | Xác định độ giàu nước, tính chất thấm và chất lượng nước . Khi hút nước thí nghiệm nhiều bậc hạ thấp còn xác định thêm quan hệ Q-S | 6-9\n(Đối với nước khoáng, nước nóng 15-45)\nHút thí nghiệm giật cấp | Xác định sức cản tổng hợp, bước nhảy mực nước và hiệu suất lỗ khoan. | 0,25-0,5. Tối thiểu mỗi cấp 1h\nHút thí nghiệm chùm\n(cả nhóm, phân đoạn) | Xác định các thông số ĐCTV:\n- Trong đất đá lỗ hổng, áp lực, đất đá nứt nẻ- karst\n- Trong đất đá lỗ hổng không áp, trong môi trường hai lớp | 15-30\n30-45\nNghiên cứu điều kiện biên:\n- Quan hệ nước mặt và nước dưới đất\n- Quan hệ các tầng chứa nước ngăn cách bởi lớp thấm nước yếu | 30-45\n90-120\nHút khai thác - thí nghiệm | Xác định bằng con đường thực nghiệm quy luật thay đổi mực nước và chất lượng nước khoáng, nước nóng | 90 và lớn hơn\nThời lượng nêu trên được dùng cho thiết kế công tác hút nước. Tuỳ theo điều kiện thực tế, thời lượng cụ thể có thể giảm đi hay tăng lên. Trường hợp tăng thời lượng phải được cấp có thẩm quyền cho phép.\n4 - Thời lượng đo hồi phục\nThời lượng đo hồi phục mực nước thay đổi trong phạm vi rất rộng tuỳ theo độ giàu nước của tầng, tạm quy định 3 ca cho 1 đợt (kể cả hút khai trương).\n5 - Thời lượng đo mực nước tĩnh\nThời lượng đo mực nước tĩnh trước khi hút nước chính thức là 1 ca (khi mực nước ổn định), 3 ca (khi mực nước dao động).\n6 - Tiêu chuẩn ngừng hút nước\nHút nước thử, thí nghiệm, khai thác-thí nghiệm được dừng khi giải quyết được mục tiêu nhiệm vụ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và đạt được các chỉ tiêu sau:\n- Động thái mực nước là gần ổn định.\n- Đối với tầng chứa nước áp lực đồng nhất vô hạn, đất đá nứt nẻ, nứt nẻ-karst khi phát hiện được khoảnh II trên đồ thị theo dõi thời gian.\n- Đối với các tầng chứa nước còn lại như không áp, hai lớp, hai vỉa... khi phát hiện được khoảnh III trên đồ thị theo dõi thời gian.\n- Trường hợp hút nước thí nghiệm có các lỗ khoan quan sát thì trên đồ thị theo dõi kết hợp phát hiện được đường tiệm cận chung hay song song với nhau.\n- Trường hợp hút nước thí nghiệm ở tầng chứa nước có biên nhưng mục đích chỉ để xác định thông số địa chất thuỷ văn cơ bản thì ngoài việc lỗ khoan phải nằm trong đới không có nhiễu của lưới thuỷ động lực còn cần đạt tới thời gian lớn hơn 5 lần giá trị thời gian kiểm tra.\n- Trường hợp nghiên cứu sự thay đổi chất lượng nước là mục đích của thí nghiệm thì thí nghiệm chỉ được dừng khi có đủ tài liệu thực tế khẳng định tính ổn định của các chỉ tiêu đánh giá hoặc xác lập được qui luật thay đổi của chúng theo không gian hay thời gian.\nĐối với nước khoáng, nước nóng chỉ được dừng khi mực hạ thấp đạt ổn định ít nhất 20% thời gian hút nước và chất lượng nước đạt ổn định (ít nhất 3 kết quả liên tiếp nằm trong giới hạn sai số lặp theo cùng một phương pháp phân tích đối với mỗi chỉ tiêu).\nChương III\nTIẾN HÀNH HÚT NƯỚC\nĐiều 12 - Những yêu cầu về thời kỳ tiến hành hút nước\nKhi hút nước thử, thí nghiệm, khai thác - thí nghiệm được tiến hành vào mùa khô kiệt nhất, trừ trường hợp đối với giai đoạn lập bản đồ hoặc nghiên cứu các mỏ áp lực có thể tiến hành vào đầu hoặc cuối mùa mưa nhưng phải có tài liệu minh chứng các yếu tố khí tượng, thuỷ văn ảnh hưởng rất nhỏ đến tài liệu thí nghiệm.\nRiêng các lỗ khoan nghiên cứu tháo khô mỏ ngược lại nên tiến hành vào mùa mà ảnh hưởng khí tượng thuỷ văn biểu hiện lớn nhất. Khi nghiên cứu nước khoáng, nước nóng thời kỳ hút nước được chọn là mùa mưa (trường hợp đặc biệt phải làm sáng tỏ trữ lượng thì hút nước cả hai mùa).\nĐiều 13 - Thiết kế hút nước\n1- Nguyên tắc chung\nKhi thiết kế công tác hút nước, tác giả chủ biên đề án, đề tài cần nghiên cứu đặc điểm địa chất, địa chất thuỷ văn cụ thể của mỏ và khoảnh thí nghiệm, nhiệm vụ đặt ra của hút nước nhằm hiệu chỉnh sơ đồ thí nghiệm, kiểm tra khả năng thực hiện nhiệm vụ, lựa chọn phương pháp hút nước. Trên cơ sở tài liệu thu được của hút khai trương, tiến hành dự đoán động thái mực nước, tính toán mực nước hạ thấp (cả lỗ khoan quan sát nếu có) ứng với lưu lượng và thời lượng dự kiến, nếu cần thì đề xuất điều chỉnh lại mục tiêu nhiệm vụ cho chính xác.\n2- Thiết kế kỹ thuật hút nước\na) Khi dùng máy nén khí\nDựa vào tài liệu hút sơ bộ sau thổi rửa cần tiến hành tính tỷ lưu lượng khí (vo), tiết diện ống nâng nước, chiều sâu ống dẫn khí, chiều sâu ống đo mực nước và loại máy bơm nén khí được sử dụng.\nChiều sâu đặt ống dẫn khí được chọn căn cứ vào chiều sâu mực nước động (h), thông thường chiều sâu đặt ống dẫn khí có thể thay đổi từ 1,4 đến 2,5 lần h (đối với tầng giầu nước trung bình) và 4- 5 lần h (đối với tầng giầu và rất giầu nước).\nỐng dẫn khí cần đặt cao hơn mút dưới của ống dẫn nước tối thiểu 3 - 5m. Chọn đường kính ống dẫn khí căn cứ vào khối lượng khí, đường kính ống nâng nước (ống dẫn nước) - Bảng 2, 3, 4. Áp suất khí nén khởi động, làm việc được chọn căn cứ vào chiều cao cột nước phải đẩy và tổn thất áp lực.\nb) Khi dùng máy bơm ly tâm trục ngang, trục đứng, điện chìm\nDựa vào kết cấu lỗ khoan để lựa chọn máy bơm thích hợp, chiều sâu đặt máy đáp ứng được yêu cầu thí nghiệm, riêng máy bơm ly tâm trục ngang, phải căn cứ vào chiều sâu mực nước tĩnh, mực nước động để lựa chọn.\nc) Thiết kế ống đo mực nước\nChiều sâu mực nước được đo qua khoảng không giữa đường kính ống chống lỗ khoan và ống dẫn nước hoặc ống đo bố trí song song với ống dẫn khí. Chiều sâu ống đo đặt sâu hơn mút dưới ống dẫn khí 3 - 5m.\nỐng đo được chọn có đường kính càng nhỏ càng tốt nhưng đảm bảo dụng cụ đo hoạt động bình thường. Trong thực tế đường kính ống đo F15 - F27 mm\nd) Thiết kế ống nâng nước\nỐng dẫn nước có thể tận dụng phần ống chống nằm bên trên ống lọc của lỗ khoan nếu thoả mãn yêu cầu. Trường hợp phải thả ống dẫn nước ngập vào ống lọc thì ống dẫn nước phải nhỏ hơn ống lọc tối thiêủ 2 cấp đường kính\nBẢNG 2 - CÁC YẾU TỐ CẤU TRÚC CỦA AIRLIFTKHI BỐ TRÍ (MẮC) SONG SONG\nĐường kính ống nâng nước\n(mm) | Đường kính \n ống khí\n(mm) | Ống nhũ tương\nĐường kính lỗ\n(mm) | Khoảng cách giữa các lỗ (mm) | Số lỗ trong 1 loạt\na | b\n | 50-60 | 19-32 | 4 | 12 | 20 | 7\n | 75-80 | 19-38 | 4 | 12 | 35 | 10\n | 100-125 | 32-50 | 5 | 15 | 40 | 12\n | 150-200 | 38-50-65-75 | 6 | 20 | 30 | 12\n | 250-300 | 50-65-75-100 | 6 | 30 | 30 | 20\n | 350-400 | 75-100-125 | 6 | 30 | 30 | 25\n | | | | | | | \nBẢNG 3 - KHI BỐ TRÍ (MẮC) ĐỒNG TÂM\nĐường kính ống khí\n(mm) | Chiều dài bộ phận hỗn hợp\n( mm) | Số lỗ trong một loạt | Đường kính lỗ\n(mm) | Đường kính ống khí\n(mm) | Chiều dài bộ phận hỗn hợp\n(mm) | Số lỗ trong một loạt | Đường kính lỗ\n(mm)\n19 | 1490 | 6 | 4 | 65 | 2075 | 12 | 6\n25 | 1490 | 8 | 4 | 75 | 2075 | 15 | 6\n32 | 1490 | 8 | 5 | 100 | 2075 | 22 | 6\n38 | 1490 | 8 | 6 | 125 | 2075 | 26 | 6\n50 | 1490 | 8 | 6 | | | | \nBẢNG 4 - QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG KÍNH ỐNG DẪN KHÍ VÀ LƯU LƯỢNG KHÍ\nKhối lượng khí của máy nén khí\n(m3/h) | Đường kính ống dẫn khí\n(mm)\n10-20 | 13-19\n34-59 | 19-25\n60-100 | 25-32\n101-200 | 32-38\n201-400 | 38-51\n401-700 | 61-63\n701-1000 | 63-76\n1001-1600 | 76-89\ne) Yêu cầu kỹ thuật\n* Hút nước cần đảm bảo tính liên tục. Thời gian ngừng do mất điện, hỏng máy tối đa không được quá 5-10% tổng thời gian thí nghiệm, đồng thời cần đảm bảo sau thời gian ngắn nhất (15-30’) lưu lượng (mực nước) lỗ khoan phải đạt được giá trị như trước khi gặp sự cố.\nTrường hợp mới tiến hành được 5-10% tổng thời gian thí nghiệm mà có sự cố thì phải tiến hành hút lại từ đầu.\n* Khi hút nước cần tổ chức quan trắc mực nước sông hồ, các giếng đào, các lỗ khoan cũ trong phạm vi ảnh hưởng của hút nước; thu thập đủ tài liệu để nghiên cứu quan hệ thuỷ lực giữa nước mặt với nước dưới đất của tầng chứa nước thí nghiệm và hiệu chỉnh số liệu đo mực nước thực tế trong lỗ khoan, giếng, điểm lộ...\n* Toàn bộ các tài liệu thí nghiệm cùng các tài liệu liên quan đều được ghi kịp thời , đầy đủ, chính xác, trung thực vào sổ hút nước (phụ lục 6), ghi rõ người thu thập, người kiểm tra, ý kiến nhận xét đánh giá của tổ trưởng, chủ biên, thời gian cụ thể tiến hành các công việc có liên quan như lấy mẫu phân tích chất lượng nước hay các diễn biến khí tượng thuỷ văn như mưa, gió, nắng, thời lượng mưa, loại mưa, thời gian thuỷ triều lên-xuống, thời gian bơm nước tưới, tích nước vào hồ hay xả nước...\nTrong quá trình hút nước nếu có xảy ra các hiện tượng đột biến như nhiễm bẩn, nhiễm mặn, nước vẩn đục, bùn cát chảy vào lỗ khoan thì thường xuyên phải theo dõi ghi chép đầy đủ và báo cáo cho chủ biên đề án. Trường hợp xét thấy nguy cơ bị phá huỷ hoặc có hại cho sản xuất phải báo cáo kịp thời cho cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.\nf) Yêu cầu về thoát nước\nNước hút lên cần tránh không cho nước chảy trở lại lỗ khoan, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tài liệu, đảm bảo độ thoát tự nhiên tốt, không gây ứ, ngập.\nĐối với tầng chứa nước không áp phải dùng ống dẫn xả nước ra ngoài vùng ảnh hưởng trực tiếp. Đối với tầng chứa nước áp lực có thể dùng mương máng đuợc gia cố tốt.\nBản vẽ thiết kế hút nước được nêu trong phụ lục 2\nĐiều 14 - Công tác chuẩn bị\n1 - Trước khi đưa máy móc, thiết bị vào vị trí cần tổ chức khảo sát hiện trường nhằm:\n- Kiểm tra đường, nền đảm bảo an toàn cho người và thiết bị máy móc vận chuyển tập kết vào lỗ khoan thí nghiệm; lựa chọn phương án dẫn thoát nước hút lên đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường.\n- Làm việc với chính quyền địa phương đảm bảo lợi ích chính đáng của dân sở tại, bảo vệ tài sản, an toàn, an ninh của đơn vị thi công; trường hợp địa phương có yêu cầu sử dụng lỗ khoan thì hướng dẫn các thủ tục pháp lí cần thiết.\n- Đơn vị được giao nhiệm vụ thi công hút nước phải nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế thi công hút nước. Phòng kỹ thuật, tác giả đề án có trách nhiệm phải bàn giao trước cho đơn vị thi công ít nhất một tuần.\n2 - Kiểm tra máy móc, thiết bị, dụng cụ đảm bảo thực hiện nhiệm vụ với chất lương cao.\n- Máy bơm phải hoạt động được liên tục, ổn định và đạt yêu cầu hút nước. Nếu cần, máy dự phòng phải cùng tính năng tương đương.\n- Thiết bị đo lưu lượng, mực nước, nhiệt độ, dụng cụ lấy mẫu cần phải đủ và phù hợp (đồng hồ đo, thùng đo, ván đo, trường hợp dùng ván đo cần có biện pháp đảm bảo dòng chảy ổn định như thùng chắn sóng chẳng hạn ...).\nĐiều 15 - Tổ chức nhân lực trong quá trình hút nước\nNhân lực của tổ bơm phải bố trí đủ năng lực làm liên tục 1 ngày 3 ca, mỗi ca có ít nhất 1 kỹ thuật địa chất thuỷ văn, 1 người làm công tác cơ khí vận hành, 1 người làm công tác cơ khí sửa chữa.\nTrường hợp có các công trình quan sát (lỗ khoan, giếng, hồ, dòng mặt...) phải bố trí đủ kỹ thuật có trình độ chuyên môn và kỹ năng đảm bảo thu thập chính xác các yếu tố quan trắc với tần số đã định trước.\nĐiều 16- Lắp đặt thiết bị\nDựa theo thiết kế hút nước, tiến hành lắp đặt thiết bị (thả ống dẫn nước, cần đo, cần hơi, chiều sâu đặt máy...) hút thổi rửa và hút sơ bộ để kiểm tra thiết kế. Khi nghiên cứu nước khoáng, nước nóng, các bộ phận bơm cũng như dụng cụ đo hay lấy mẫu đều phải được khử trùng trước khi đưa xuống lỗ khoan.\nĐiều 17 - Trình tự hút nước\nKhi hút nước thử, thí nghiệm, khai thác - thí nghiệm với lưu lượng không đổi (ổn định), người thi công sẽ điều chỉnh áp lực hơi (đối với máy nén khí) hay van (đối với máy bơm chìm hoặc trục đứng) để khống chế lưu lượng nước hút ra là ổn định (nếu có thay đổi thì sự thay đổi đó nằm trong giới hạn cho phép).\nKhi hút nước thử, thí nghiệm, khai thác - thí nghiệm với mực nước hạ thấp không đổi, người thi công sẽ điều chỉnh lưu lượng nước hút ra để khống chế mực nước là ổn định.\nTrường hợp hút nước thí nghiệm với vài bậc hạ thấp thì tiến hành theo trình tự từ lớn nhất đến nhỏ nhất đối với các đất đá chứa nước hạt thô (cuội, sạn, cát thô lẫn sạn sỏi, đất đá nứt nẻ) hoặc ngược lại với đất đá chứa nước hạt mịn (cát, cát pha, sét pha).\nTrường hợp hút nước thí nghiệm giật cấp luôn tuân theo trình tự giật từ cấp nhỏ nhất đến lớn nhất.\nTrường hợp hút nước thí nghiệm có thả chất chỉ thị: đầu tiên là chuẩn bị chất chỉ thị, dùng ống đưa chất chỉ thị xuống vị trí ống lọc của lỗ khoan, sau đó nhấc ống lên xuống nhằm trộn đều chất chỉ thị với nước, rồi mới bắt đầu hút nước thí nghiệm, lấy mẫu và phân tích ngay ngoài hiện trường theo dõi nồng độ chất chỉ thị trong nước hút lên (chú ý xác định nồng độ phông chất chỉ thị).\nĐiều 18 - Tần số đo lưu lượng, mực nước, nhiệt độ\n1 - Khi hút nước\nTần số đo được quy định tại bảng 5\nBẢNG 5 - TẦN SỐ ĐO\nThời lượng | Đo mực nước | Đo lưu lượng | Đo nhiệt độ\n20 phút đầu | 1 phút đo 1 lần | 5 phút đo 1 lần | đo 1 lần\n20 phút tiếp theo | 2 phút đo 1 lần | 4 phút đo 1 lần | đo 1 lần\nHết giờ đầu | 5 phút đo 1 lần | 5 phút đo 1 lần | đo 1 lần\nHết giờ thứ 2 | 10 phút đo 1 lần | 10 phút đo 1 lần | đo 1 lần\nHết giờ thứ 5 | 20 phút đo 1 lần | 20 phút đo 1 lần | 1 giờ đo 1 lần\nHết giờ thứ 10 | 30 phút đo 1 lần | 30 phút đo 1 lần | 1 giờ đo 1 lần\nTừ giờ thứ 11 đến khi kết thúc | 1 giờ đo 1 lần | 1 giờ đo 1 lần | 1 giờ đo 1 lần\n2 - Khi hồi phục\nCũng đo với tần số như khi hút nước cho đến mực nước hồi phục hoàn toàn.\nĐiều 19 - Cách đo mực nước\nĐo chiều sâu mực nước tại lỗ khoan hút nước được sử dụng dụng cụ đo điện.\nĐo chiều sâu mực nước tại lỗ khoan quan sát, giếng, điểm lộ ... tuỳ theo mực nước, kết cấu lỗ khoan được sử dụng dụng cụ đo điện, ống dội âm.\nKhi nghiên cứu nước khoáng, nước nóng khí hoá cao dùng thêm ống hỗ trợ và bộ tách khí.\nChiều sâu mực nước được đo ít nhất 3 lần và lấy giá trị trung bình.\nĐiều 20 - Cách đo lưu lượng\n1 - Phương pháp đo\nĐể xác định lưu lượng lỗ khoan, giếng, điểm lộ, có thể dùng thùng định lượng; ván đo; áp lực nước; lưu lượng kế.\n2 - Cách đo lưu lượng\na) Xác định lưu lượng bằng thùng định lượng.\nĐược dùng khi lưu lượng không lớn hơn 10 l/s.\nĐể tránh sai số đo, thời gian đầy thùng không nhỏ hơn 30\" và phải đo ít nhất 3 lần, sai số 3 lần đo không được lớn hơn 5%, rồi lấy giá trị trung bình.\nb) Xác định lưu lượng bằng ván đo\nĐo chiều cao cột nước tràn qua ván với độ chính xác tới mm. Đo ít nhất 3 lần và lấy giá trị trung bình.\nVán tam giác và ván hình chữ nhật thường được dùng khi lưu lượng đến10 l/s. Lưu lượng nước hút lên (Q - l/s) được xác định theo công thức:\n(đối với ván tam giác)\n(đối với ván hình chữ nhật)\nTrong đó: h - Chiều cao mực nước trước mép ván, cm\nb - Chiều rộng mép ván dưới, cm.\nVán hình thang thường được dùng khi lưu lượng từ 10 l/s trở lên (30 - 50 l/s và lớn hơn), với b thông dụng 320, 420 ; 640 và 1200mm. Lưu lượng nước hút lên (Q - l/s) được xác định theo công thức: (đại lượng b, h như trên).\nKhi dùng ván đo lưu lượng cần đảm bảo các yêu cầu sau :\n- Khoảng cách từ ngưỡng ván đến đáy ván không được nhỏ hơn 10 - 20cm.\n- Khoảng cách từ mép ván đến thành ngoài của ván không được nhỏ hơn 10-20cm.\n- Dòng chảy trước ván phải tương đối đều đặn, nước chảy qua ván phải chảy rót.\n- Ván không bị ngập dưới nước.\n- Không cho nước thấm chảy qua thành ván và đáy ván.\n- Ván phải đặt nằm ngang, xác định bằng ống thuỷ.\n- Trường hợp dùng thùng có ván đo thì cách ván 0,8 - 1,0m gắn chặt thước đo milimét. Điểm 0 của thang cần trùng với mực của ngưỡng ván. Chiều dài thùng có thể 1,5 - 2m đến 3 - 4 m tùy thuộc lưu lượng nước. Chiều rộng thùng 1,5m, chiều cao thùng 0,5 - 0,75m.\n- Đối với nước khoáng bão hoà khí thì phải dùng thêm thùng tách khí.\nc) Xác định lưu lượng bằng áp lực nước\nDụng cụ được thiết kế như hình 1\nCHỈ DẪN THIẾT KẾ PHẦN NƯỚC THOÁT RA\n45o O d\nCHI TIẾT PHẦN THOÁT NƯỚC\n1500mm\n\n\nd D\n20D 5 D 450\nHình 1- Dụng cụ đo áp lực dùng để xác định lưu lượng khi hút nước\nĐo chiều cao cột nước dâng trong ống đo.\nDựa vào chiều cao cột nước và tỉ số d/D tra bảng ta có lưu lượng nước.\nTùy thuộc d/D ta có lưu lượng giới hạn như sau :\nBẢNG 6 - LƯU LƯỢNG NƯỚC HÚT RA\nd\nInch | D\nInch | Lưu lượng nhỏ nhất | Lưu lượng lớn nhất\nm3/h | l/s | m3/h | l/s\n2 | 4 | 6,61 | 1,836 | 26,358 | 7,32\n3 | 4 | 17,9 | 4,97 | 71,38 | 19,83\n4 | 7 | 27,42 | 7,61 | 109,34 | 30,37\n5 | 7 | 47,94 | 13,32 | 191,18 | 53,1\n6 | 8 | 71,62 | 19,89 | 285,54 | 79,32\nd) Xác định lưu lượng bằng lưu lượng kế\nLưu lượng kế đo tốc độ chuyển động của nước, để từ đó tính ra lưu lượng. Có loại đo lưu lượng nước tổng cộng sau một thời gian chảy nào đó. Để đảm bảo đo được đúng toàn bộ tiết diện cần hoàn toàn lấp đầy nước. Trước điểm tính cần có khoảng thẳng với chiều dài (8 - 10) D, còn sau điểm tính khoảng thẳng dài (3 - 5) D (ở đây D - đường kính ống dẫn nước).\nĐiều 21 - Cách đo và dụng cụ đo nhiệt độ nước và không khí\nỞ tất cả các lỗ khoan hút nước, nhiệt độ nước được đo ở ngay dòng nước thoát ra và ghi vào sổ ngoài trời (cả thời gian : phút, giờ, ngày tháng năm đo)\nĐo nhiệt độ nước còn được tiến hành ở các lỗ khoan quan sát, hố đào, giếng, hồ, hay sông (nếu có yêu cầu).\nTất cả các điểm cần đo nhiệt độ nước thì khi đo cần ngăn ngừa khỏi tác động của nhiệt độ không khí đặc biệt đối với nước ngầm và khi nhiệt độ không khí chênh lớn so với phông bình thường.\nNhiệt độ nước được đo bằng nhiệt kế chậm bách phân với thang chia 0, 1 - 0,20C và có bao kim loại. Đo nhiệt độ nước ở lỗ khoan, giếng, điểm lộ ... thí nghiệm được đo trực tiếp ngay ở vòi xả nước.\nĐo nhiệt độ nước ở các điểm quan sát tại phạm vi ống lọc và giữ trong khoảng một vài phút. Đo nhiệt độ không khí bằng nhiệt kế bách phân bình thường với độ chính xác 0,10C. Đọc nhiệt độ với độ chính xác 0,10C.\nĐiều 22 - Lấy mẫu nghiên cứu chất lượng nước\n1 - Nguyên tắc chung\nMẫu nghiên cứu chất lượng nước được lấy tại các lỗ khoan, giếng, điểm lộ hút thử, thí nghiệm và khai thác - thí nghiệm ở đầu và cuối kỳ hút nước.\nTrường hợp thời lượng hút nước dài và điều kiện thuỷ hoá phức tạp cứ 3-5 ca lấy 1 mẫu (tần số lấy mẫu dày hơn nếu điều kiện thủy hoá phức tạp hơn hoặc có nguy cơ nhiễm bẩn hơn).\nCác mẫu phải đại diện cho nguồn nước và không xảy ra sự nhiễm bẩn trong quá trình lấy mẫu bảo quản và vận chuyển mẫu.\n2 - Cách lấy, bảo quản, vận chuyển mẫu\nViệc lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển các loại mẫu nước (đa lượng, vi lượng, chuyên môn) tuân theo các quy định kỹ thuật hiện hành. Trong hút nước mẫu được lấy ngay tại vòi xả nước.\nDụng cụ lấy mẫu vi trùng phải là dụng cụ đã được khử trùng. Sau khi lấy mẫu phải đưa ngay đến cơ sở phân tích trong ngày. Trường hợp không thể thực hiện được thì phải bảo quản mẫu ở nhiệt độ dưới 10oC và chuyển đến cơ sở phân tích trước 3 ngày.\nKhi nghiên cứu nước khoáng, nước nóng cần lấy mẫu xác định thành phần khí (tự do và hoà tan), hàm lượng khí đặc biệt (H2S, CO2, Rn), hàm lượng hợp phần đặc biệt (Br, I, SiO2, Ra, U) và các đồng vị bền và đồng vị phóng xạ của nước.\nMẫu phải có đủ các thông tin cần thiết nêu trong phụ lục 7.\nĐiều 23 - Yêu cầu về an toàn lao động và bảo vệ môi trường\nTrong quá trình thi công hút nước, phải thực hiện nghiêm túc yêu cầu về an toàn lao động và bảo vệ môi trường:\n- Nước hút lên được xả vào môi trường xung quanh phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường theo quy định hiện hành.\n- Xả nước lợ, nước mặn phải dùng ống dẫn nước đến nơi có khả năng thải, không được làm ảnh hưởng đến mùa màng cây trái của cư dân, trường hợp bất khả kháng phải được cư dân thoả thuận và đền bù thiệt hại thoả đáng.\n- Xả nước quá nóng, nước có hơi độc, khí cháy, chất độc hại, phóng xạ còn phải có hàng rào bảo vệ, có biển báo nguy hiểm, không cho người (đặc biệt là trẻ em) vào nơi thí nghiệm. Phải có phương tiện bảo vệ cho cán bộ, công nhân làm nhiệm vụ (chống bỏng, chống độc). Trường hợp có khí dễ cháy phải có dụng cụ chống cháy nổ và thực hiện nghiêm quy trình phòng chống cháy nổ.\n- Trường hợp hút nước trong đất đá karst phải có biện pháp phòng ngừa nguy cơ sụt lún mặt đất, làm hư hỏng nhà cửa, công trình...\n- Nhiên liệu dùng cho thí nghiệm phải được bảo vệ cẩn trọng, không được để dò rỉ ảnh hưởng xấu đến môi trường nước, môi trường đất và bảo đảm an toàn.\nKhi kết thúc thí nghiệm, cần tổ chức tháo dỡ máy máy móc, thiết bị, san lấp lại hiện trường, bảo vệ công trình (nếu là lỗ khoan phải lắp nắp bảo vệ, sơn phần ống nhô cao lên mặt đất và ghi tên đơn vị thi công, tên công trình...) trước khi rút.\nĐiều 24 - Yêu cầu về chỉnh lí sơ bộ tài liệu ngoài thực địa\n- Chọn giá trị mực nước tĩnh và tính toán giá trị lưu lượng, mực nước hạ thấp, tỉ lưu lượng của công trình hút nước\n- Các tài liệu hút nước phải được cán bộ kỹ thuật cập nhật thể hiện trên các đồ thị như: Q-t; S-lgt; S*-lgt; S-lgt/r2; S-lgr, trường hợp hút thí nghiệm nhiều đợt yêu cầu thêm đồ thị q-S; Q-S..\n- Đánh giá so sánh với mục đích yêu cầu đề ra.\n- Trên cơ sở các đồ thị được cập nhật ngay tại thực địa, phải tiến hành phân tích và giải đoán tài liệu để có cơ sở dừng công tác hút nước một cách hợp lí (dừng sớm hay kéo dài hơn, trường hợp phải tăng thời lượng hút nước cần báo cáo kịp thời cho cấp có thẩm quyền).\nĐiều 25 - Quy định về giao nộp sản phẩm\nTổ trưởng tổ bơm phải giao nộp ngay (không chậm quá 3 ngày) cho chủ biên đề án, đề tài toàn bộ tài liệu hút nước ( bao gồm sổ hút nước, bản vẽ thi công hút nước, các đồ thị và kết quả chỉnh lý sơ bộ tài liệu ngoài thực địa, biên bản kiểm tra chiều sâu lỗ khoan, biên bản bảo vệ lỗ khoan, quyết định thi công, quyết định dừng hút nước...). Chủ biên đề án kiểm tra chỉnh lý và trình hội đồng nghiệm thu của đơn vị (chậm nhất không quá 7 ngày sau khi kết thúc công tác thí nghiệm) và lập các tờ trình báo cáo đơn vị trong trường hợp cần thiết.\nĐiều 26 - Các hình thức xử lí\nTrường hợp không đạt được mục đích yêu cầu đặt ra do nguyên nhân khách quan phải có tờ trình diễn giải lí do với đầy đủ các cơ sở khoa học và kĩ thuật cần thiết và đề xuất điều chỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định.\nTrường hợp không đạt được mục đích yêu cầu đặt ra do nguyên nhân chủ quan phải nghiêm túc xem xét tìm rõ nguyên nhân, đề ra biện pháp giải quyết hữu hiệu cho việc hút nước đạt mục tiêu nhiệm vụ đề ra.\nĐiều 27 - Yêu cầu về công tác kiểm tra khi hút nước\nCông tác kiểm tra được thực hiện có tính chất bắt buộc. Có hai loại kiểm tra: Kiểm tra nội bộ do đơn vị thi công thực hiện và kiểm tra ngoại bộ do cơ quan quản lý thực hiện.\nNội dung kiểm tra sự tuân thủ quy phạm hút nước từ khâu chuẩn bị thiết kế và tiến hành hút nước thí nghiệm, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoặc đình chỉ khi có sai phạm lớn làm tài liệu không đủ độ tin cậy khi sử dụng.\nChương IV\nCÔNG TÁC CHỈNH LÍ TÀI LIỆU HÚT NƯỚC\nĐiều 28- Kiểm tra các điều kiện cần tuân thủ khi hút nước\nCông tác kiểm tra phải đánh giá mức độ tuân thủ quy phạm và mức độ hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ yêu cầu:\n1) Khoảng thời gian (thời kỳ) hút nước theo điều 12\n2) Kiểm tra tần số đo lưu lượng, mực nước, nhiệt độ theo điều 18; tính toán lưu lượng nước hút ra (điều 20) và tính lưu lượng trung bình 8h cuối cùng( trường hợp có biến động lưu lượng nhưng không vượt quá 5%); tính toán trị số mực nước hạ thấp trên cơ sở lựa chọn chính thức chiều sâu mực nước tĩnh và chiều sâu mực nước động trung bình của lỗ khoan ở cuối thời kỳ hút nước.\n3) Kiểm tra tốc độ hạ thấp mực nước theo thời gian tại lỗ khoan hút nước ( khi hút nước với lưu lượng không đổi), hay tốc độ thay đổi lưu lượng ( khi hút nước với mực nước hạ thấp không đổi). Đối với lỗ khoan quan sát thì thời gian hút nước thí nghiệm cần so sánh với thời gian kiểm tra (tk).\n4) Kiểm tra độ ổn định về chất lượng nước ( đặc biệt quan trọng đối với nước khoáng, nước nóng).\n5) Kết luận chung về chất lượng hút nước.\n6) Lựa chọn phương pháp chỉnh lý, giải thích tài liệu hút nước.\nKết quả kiểm tra được thể hiện bằng biên bản kiểm tra.\nĐiều 29 - Đánh giá mức độ ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên\nTrước khi chỉnh lý phải soát xét và xử lý các ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên, nhân tạo ảnh hưởng đến tài liệu hút nước. Phải tận dụng triệt để toàn bộ các tài liệu đã có để đánh giá mức độ ảnh hưởng và hiệu chỉnh tài liệu thí nghiệm.\nĐiều 30 - Phân loại chất lượng tài liệu hút nước trước khi đưa vào xử lý\nSau khi kiểm tra và đánh giá mức độ ảnh hưởng phải tiến hành phân loại tài liệu hút nước ra một số loại chính sau ( lập bảng thống kê):\n- Loại dùng cho đánh giá mức độ giàu nước\n- Loại dùng đánh giá sơ bộ thông số địa chất thuỷ văn cơ bản.\n- Loại dùng đánh giá chính xác thông số địa chất thuỷ văn cơ bản và các thông số chuyên môn khác ( hệ số thấm xuyên, lực cản của trầm tích lòng sông, thông số dịch chuyển)\n- Loại dùng đáng giá quan hệ Q-S, xác định bước nhảy mực nước, ảnh hưởng can nhiễu\n- Loại nghiên cứu điều kiện biên của tầng chứa nước.\nĐiều 31 - Chỉnh lý tài liệu hút nước\nTài liệu các dạng hút nước được chỉnh lý với các công đoạn chính sau:\n1 - Xác định mực nước tĩnh, lưu lượng, mực nước hạ thấp của công trình thí nghiệm hút nước\nLựa chọn giá trị mực nước tĩnh; tính toán giá trị lưu lượng, mực nước hạ thấp theo thời gian, xác định lưu lượng, mực nước hạ thấp trung bình trên cơ sở chiều sâu mực nước động (có hiệu chỉnh - nếu cần); tính đại lượng tỷ lưu lượng (phải loại bỏ bước nhảy mực nước hình thành do sức cản thuỷ lực ở đới miền gần lỗ khoan và của ống lọc).\nTrường hợp có công trình quan sát phải lựa chọn giá trị mực nước tĩnh; tính mực nước hạ thấp và khoảng cách đến công trình hút nước. Trường hợp hút nước nhóm phải tính tâm của nhóm và xác định thêm giá trị lưu lượng, mực nước hạ thấp trung bình của toàn nhóm.\n2 - Xác định thông số địa chất thuỷ văn và các nhiệm vụ khác của thí nghiệm\na) Đối với hút thử\nTính sơ bộ hệ số thấm, độ dẫn nước theo phương pháp đường cong chuẩn hoặc phương pháp thử dần\nb) Đối với hút thí nghiệm\nTính toán sơ bộ thông số địa chất thuỷ văn cơ bản (độ dẫn nước, hệ số truyền áp hay truyền mực nước) bằng phương pháp đường cong chuẩn, theo dõi thời gian, thử dần hoặc dùng phần mềm GWW tuỳ thuộc đặc điểm địa chất thuỷ văn và động thái chuyển động của nước dưới đất. Giá trị thông số xác định theo tài liệu hút nước thí nghiệm đơn chỉ được dùng để tính toán trữ lượng khai thác tiềm năng, trữ lượng cấp triển vọng, không được dùng để tính trữ lượng khai thác cấp công nghiệp (trừ trường hợp đã xác định được mối tương quan giữa giá trị thông số xác định theo tài liệu hút thí nghiệm đơn và hút nước thí nghiệm chùm).\nc) Hút thí nghiệm chùm\nXây dựng đường đồng đẳng mực nước, xác định hướng chảy và sơ bộ tính vận tốc chảy của nước dưới đất trong trạng thái tự nhiên. Trường hợp tầng chứa nước có biên phải phân đới động thái chuyển động mực nước và lựa chọn các lỗ khoan phục vụ tính toán thông số địa chất thuỷ văn cơ bản và tính toán các thông số chuyên môn. Tại mỗi lỗ khoan quan sát cần tính toán thời gian kiểm tra, tính ảnh hưởng hiệu ứng thể tích (đối với lỗ khoan, giếng, điểm lộ... có đường kính lớn), hiệu ứng Walton (trong tầng không áp) hiệu ứng lỗ hổng kép (tầng nứt nẻ, karst) thấm xuyên (tầng cấu tạo lớp).\nXác định mối quan hệ giữa trị số hạ thấp mực nước và thời gian tuân theo mô hình lý thuyết nào để lựa chọn phương pháp xác định thông số địa chất thuỷ văn cơ bản và chuyên môn.\nĐối với tầng chứa nước đồng nhất, một lớp dùng phương pháp Theis-Jacov để tính toán thông số địa chất thuỷ văn cơ bản ( động thái không ổn định, gần ổn định). Trường hợp động thái ổn định dùng phương pháp Dupuit-Tima.\nKhi xảy ra hiệu ứng Walton, lỗ hổng kép có thể sử dụng phương pháp điểm đặc trưng. Đối với tầng chứa nước đồng nhất, một lớp, không áp, dùng phương pháp Neuman, Theis - Jacov, Mironhenco - Sestacov để chỉnh lý xác định thông số.\nĐối với tầng chứa nước phân lớp dùng phương pháp Hantus để xác định thông số địa chất thuỷ văn cơ bản và hệ số thấm xuyên. Trường hợp thời lượng hút nước thí nghiệm dài làm cho hệ thống trở thành một tầng đồng nhất có thể dùng phương pháp Theis, Jacov để xác định thông số tổng hợp của toàn hệ thống.\nĐối với tầng có quan hệ thuỷ lực với sông hồ sẽ sử dụng các phương pháp Theis, Jacov, Forgaymer, Viazakov để xác định thông số địa chất thuỷ văn cơ bản và sức cản tổng hợp của lòng sông hồ.\nTrường hợp động thái thấm của nước từ sông hồ vào tầng chứa nước không phải là:”liên tục” mà là ”mưa dưới lòng” có thể phải dùng cách khôi phục lại hình phễu hạ thấp mực nước theo thời gian trên mô hình.\nd) Hút thí nghiệm đơn với vài bậc lưu lượng\n- Kiểm tra định luật thấm.\n- Dự đoán lưu lượng lỗ khoan điểm lộ theo đường cong lưu lượng (theo Dupuit:Q=qS; Keller: So=a+bQ; Smreker: lgQ=lgn+1/mlgS và Antovski: Q=a+blgS) với việc thành lập các đồ thị và xác định các thông số q, b, a, m, lgn, b, a bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất.\n- Đối chiếu và đánh giá so sánh các phương pháp ngoại suy theo các công thức nêu trên và lựa chọn phương pháp kỳ vọng nhất dùng để tính toán trữ lượng.\ne) Hút thí nghiệm nhóm\nTính thông số địa chất thuỷ văn trong trường hợp hút nước thí nghiệm nhóm đồng bộ như đối với hút thí nghiệm đơn nhưng chỉ lưu ý thay bán kính lỗ khoan bằng bán kính cụm lỗ khoan.\nTrường hợp hút nước thí nghiệm nhóm không đồng bộ để tính toán thông số địa chất thuỷ văn cơ bản phải thay thời gian (t) bằng thờì gian dẫn dùng (tnp) và bán kính (r ) bằng bán kính dẫn dùng (rnp), tính giá trị hao hụt mực nước của lỗ khoan này sinh ra cho lỗ khoan kia trong dự báo trữ lượng các lỗ khoan can nhiễu bằng phương pháp thuỷ lực.\nf) Hút thí nghiệm giật cấp\nSử dụng tài liệu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (sau khi đã loại bỏ các đợt không đạt)để xác định các hệ số B,C của phương trình ( S=BQ+CQ2); a,b của phương trình S=(a+b lgt)Q; tổn thất áp lực trong giếng ( CQ2); tổn thất áp lực trong tầng chứa (BQ), tính toán hiệu suất giếng E( E=[BQ/(BQ+CQ2)].100% )và tính toán độ dẫn nước của tầng chứa nước.\nĐộ dẫn nước của tầng chứa nước (T) có thể được xác định bởi đồ thị S/Qi theo Qi bằng phương pháp Hazel hay Eden-Hazel. Hiện nay đã có chương trình phần mềm giúp chỉnh lý tài liệu hút thí nghiệm giật cấp nhanh và chính xác.\ng) Hút nước thí nghiệm có thả chất chỉ thị\n- Xây dựng đồ thị nồng độ các chất chỉ thị theo thời gian (t) kể từ thời điểm bắt đầu thả chất chỉ thị và thời gian lấy mẫu phân tích.\n- Xác định nồng độ lớn nhất các chất chỉ thị C1'max và C2 max và thời gian tương ứng t1' max và t2' max.\n- Lập đồ thị:\nTrong đó: Ci là nồng độ chất chỉ thị ứng với thời điểm ti.\n- Xác định hệ số góc các đồ thị trên b1 ứng với chất chỉ thị C1 và b2 ứng với chất chỉ thị C2.\n- Xác định các thông số dịch chuyển bao gồm: hệ số khuếch tán đối lưu (D1, D2); hệ số phân phối muối (g); tốc độ hữu hiệu trung bình chuyển động của nước (V0); độ lỗ hổng hữu hiệu của đất đá (n).\nĐiều 32- Lựa chọn các giá trị đặc trưng của các thông số\nKhi có một tập hợp số liệu các giá trị thông số của một tầng chứa nước nghiên cứu theo tài liệu hút nước thí nghiệm đơn hoặc chùm (nhưng phải đảm bảo có độ tin cậy) để xác định giá trị đặc trưng có thể dùng phương pháp bình quân số học, bình quân diện tích, bình quân khoảng cách hoặc xác suất thống kê trong đó phương pháp xác suất thống kê là kỳ vọng nhất.\nPhương pháp xác suất thống kê được tiến hành theo trình tự sau:\n- Loại bỏ sai số thô và lựa chọn các giá trị không chứa sai số thô vào tập hợp.\n- Tính trung bình số học của tập hợp 2 và phương sai s2 (phân biệt theo hai trường hợp khác nhau khi tập hợp nhỏ hơn 20 và từ 20 trở lên).\n- Tính độ lệch s.\n- Xác định sai số của tập hợp sR và độ chính xác của thí nghiệm (sai số trung bình) .\n- Xác định giá trị kỳ vọng của thông số ( lưu ý cho trường hợp dùng tính trữ lượng cung cấp nước và tháo khô).\nĐiều 33 - Thành lập biểu đồ kết qủa hút nước\nTài liệu hút nước sau chỉnh lí được thể hiện trên biểu đồ tổng hợp bao gồm: cột địa tầng và cấu trúc lỗ khoan, đồ thị Q-t; S-t; Q-S; q-S; thiết kế thí nghiệm; kết quả hút nước thí nghiệm và xác định thông số ĐCTV; hàm lượng các nguyên tố, vi trùng; sơ đồ vị trí lỗ khoan (phụ lục 8)\nChương V\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 34\nQuy phạm này áp dụng cho công tác điều tra địa chất thuỷ văn của các tổ chức, cá nhân điều tra cơ bản địa chất, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, các hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. Việc sửa đổi, bổ sung quy phạm này phải do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định. Các quy định trước đây trái với quy phạm này đều bãi bỏ.\nPHẦN PHỤ LỤC\n1- Mẫu quyết định giao nhiệm vụ thi công công tác hút nước\n2-Mẫu thiết kế thi công hút nước lỗ khoan\n3-Mẫu biên bản kiểm tra chiều sâu lỗ khoan\n4-Mẫu biên bản sự cố hút nước\n5-Mẫu biên bản nghiệm thu kết quả\n6-Mẫu số hút nước\n7-Mẫu thông tin về mẫu (hoá, vi trùng) lấy và phân tích\n8- Mẫu biểu đồ tổng hợp khoan, hút nước lỗ khoan Phụ lục 2- Quy phạm\nCƠ QUAN QUẢN LÍ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCơ quan thực hiện | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\nSố / | .. .. .. ngày tháng năm\nQUYẾT ĐỊNH CỦA (TÊN CƠ QUAN)\nVề việc giao nhiệm vụ thi công công tác hút nước\n- Căn cứ vào quyết định số --- ngày ---- tháng ---- năm ---- của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt đề án...\n- Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch năm... được giao\n- Căn cứ vào quy phạm và yêu cầu kỹ thuật hút nước thí nghiệm (có văn bản kèm theo).\n- Theo đề nghị của Trưởng phòng kỹ thuật, kế hoạch - sản xuất và chủ nhiệm đề án.\nQUYẾT ĐỊNH\nĐiều 1 : Giao cho tổ bơm ------------------Đại diện là ông -------------------\nChức vụ :.....................thực hiện công tác hút nước ------- lỗ khoan (LK...) thuộc đề án ........... từ ngày ..... đến .....với khối lượng các hạng mục theo đúng thiết kế đã được (tên cơ quan) phê duyệt.\nĐiều 2 : Phòng kĩ thuật, chủ nhiệm đề án có trách nhiệm bàn giao thiết kế kĩ thuật cho tổ bơm trước 1 tuần.\nTổ bơm... ... ... có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ hút nước theo đúng các yêu cầu trong bản thiết kế kĩ thuật đã được phê duyệt, thực hiện có chất lượng và hiệu quả, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị máy móc, trật tự trị an, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường và bảo mật tài liệu.\nĐiều 3 : Các ông phụ trách kế hoạch sản xuất, tổ chức lao động, tài chính - kế toán, kĩ thuật, tác giả đề án, tổ trưởng tổ bơm -------- chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN\nNơi nhận:\n- Tổ bơm để thi hành\n- Các phòng chức năng có liên quan\n- Chủ nhiệm đề án\n- Cơ quan thực hiện\n- Lưu\nPhụ lục 3 - Quy phạm\nTHIẾT KẾ THI CÔNG HÚT NƯỚC LỖ KHOAN...\nNgày bắt đầu:\nNgày kết thúc:\nThước\ntỷ lệ | Ký hiệu\nđịa\nchất | Chiều\nsâu\nđáy\nlớp\n(m) | Chiều\ndày\nlớp\n(m) | Cột địa tầng\nvà cấu trúc\nlỗ khoan | Mô tả tóm\ntắt đất đá và đặc trưng nứt nẻ | Loại máy bơm | f ống\ndẫn\nkhí & chiều\nsâu | f ống\nđo\n&\nchiều\nsâu | f ống\nnâng\nnước\n& chiều\nsâu | Chiều\nsâu\nđặt\nmáy\n(m) | Yêu cầu kỹ thuật\nThổi rửa | Thí nghiệm\n10\n20\n30\n40 | | | | | | | | | | | | - Dạng hút nước\n- Đặc trưng và mức độ tác động\n- Thời lượng hút nước\n- Phương pháp và dụng cụ đo lưu lượng, mực nước\n- Tần số đo\n- Tính liên tục và trình tự tiến hành\n- Các tài liệu thực địa phải lập\n- Tiêu chuẩn ngừng hút\n- Các yêu cầu khác\nNgười thiết kế Người kiểm tra Người tiến hành Thủ trưởng đơn vị duyệt\nPhụ lục 4-Quy phạm\nCƠ QUAN QUẢN LÍ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCơ quan thực hiện | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n | . .. .. ngày tháng năm\nBIÊN BẢN KIỂM TRA CHIỀU SÂU LỖ KHOAN\nĐỢT HÚT NƯỚC-----------VÙNG (ĐỀ ÁN)\nI - Danh sách các cán bộ, công nhân viên thực hiện:\n1,----------------------------------Tổ trưởng tổ bơm\n2, ---------------------------------Cán bộ, công nhân tổ bơm\n3, ---------------------------------Cán bộ, công nhân tổ bơm\n4, ---------------------------------Cán bộ, công nhân tổ bơm\nII - Danhsách cán bộ kỹ thuật theo dõi, kiểm tra\n1,----------------------------------\n2, ---------------------------------\nIII - Kết quả đo kiểm tra chiều sâu lỗ khoan\n1, Đường kính cần đo\n2, Số cần đo chiều sâu lỗ khoan\n3, Chiều dài từng cần (đo chính xác đến cm)\n4, Chiều sâu lỗ khoan: (lấy đến một phần mười mét)\nKỹ thuật kiểm tra Tổ trưởng tổ bơm\nPhụ lục 5-Quy phạm\nCƠ QUAN QUẢN LÍ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCơ quan thực hiện | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n | . .. .. ngày tháng năm\nBIÊN BẢN SỰ CỐ HÚT NƯỚC\nLK----------\nThành phần tham gia lập biên bản:\n\n\n\n\n\nThực trạng lỗ khoan, máy móc, thiết bị\n\n\n\n\n\n\nNguyên nhân (khách quan, chủ quan)\n\n\n\n\n\nKiến nghị xử lý\n\n\n\n\n\nChữ ký các thành viên\nPhụ lục 6- Quy phạm\nCƠ QUAN QUẢN LÍ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCơ quan thực hiện | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n | . .. .. ngày tháng năm\nBIÊN BẢN NGHIỆM THU KẾT QUẢ\nHÚT NƯỚC LK......Vùng (đề án)\nTheo quyết định số ngày tháng năm của Liên đoàn trưởng\nLiên đoàn...\nI - THÀNH PHẦN NGHIỆM THU\n................................................................Phụ trách KH-SX\n................................................................Phụ trách tài chính- kế toán\n................................................................Phụ trách tổ chức - lao động\n.............................................................. .Phụ trách kĩ thuật (chủ nhiệm đề án)\n................................................................Tổ trưởng tổ bơm\nII - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIỆM THU\n1 - Chất lượng công tác hút nước\n2 - Khối lượng (thổi rửa, hút nước, hồi phục, lấy mẫu, vận chuyển mẫu về nơi phân tích, chỉnh lí sơ bộ thực địa,...)\nSố\nTT | Hạng mục công việc | Đơn vị\ntính | Khối lượng | Tiền | Ghi chú\nGiao | Thực hiện\n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n3 - Tổng số tiền được nghiệm thu thanh toán\n- Lương\n- Các chi khác\nBAN NGHIỆM THU TỔ TRƯỞNG TỔ BƠM THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN\nĐƠN VỊ\nPhụ lục 7- Quy phạm\nMẪU SỔ HÚT NƯỚC\nTrong điều tra địa chất thuỷ văn có các dạng hút nước thử, thí nghiệm (đơn, phân đoạn, nhóm, chùm, giật cấp) và khai thác - thí nghiệm.\n- Mẫu sổ hút nước các dạng ở phần chung (trang bìa - trang 71; trang thứ 1 - trang 72; trang thứ 2 - trang 73 là như nhau, chỉ lưu ý rằng cấu trúc ống chống, ống lọc (cả toạ độ) đối với chùm thí nghiệm được ghi cho tất cả các lỗ khoan quan sát, cho nhóm thí nghiệm , ghi tất cả các lỗ khoan hút nước.\n- Mẫu các trang tiếp của sổ hút nước tuân theo trang 74, 75 cho hút nước thử (cả thí nghiêm đơn, phân đoạn); hút thí nghiệm nhóm (đơn)- trang 76, 77; hút giật cấp - trang 78, 79; hút thí nghiệm chùm - trang 80, 81; hút thí nghiệm chùm (nhóm) - trang 82, 83.\n- Mẫu sổ hút nước khai thác - thí nghiệm như mẫu sổ hút nước thí nghiệm (đơn, chùm, nhóm).\n- Quy cách sổ hút nước: 29 cm x 21 cm.\nCƠ QUAN QUẢN LÍ\nCƠ QUAN THỰC HIỆN\nSỔ HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM\nLK ...........Vùng (đề án)\nNĂM .. .. .. ..\nCƠ QUAN QUẢN LÍ\nCƠ QUAN THỰC HIỆN\nTài liệu hút nước LK .. .. .. .. .. ..\nDạng hút nước : .. .... .. .. .. .. .. ..\nVùng .. . .. .. .. .. .. .. .. đề án . .. .\nVị trí địa lí : Thôn........xã.......huyện.......tỉnh.....\nToạ độ lỗ khoan: X... Y ... Z...\nChiều sâu khoan: ......................................................................\nChiều sâu trước khi thổi rửa : ......................................................................\nChiều sâu sau khi thổi rửa: ......................................................................\nChiều sâu sau khi hút nước: ......................................................................\nChiều sâu mực nước tĩnh: ......................................................................\nỐng dẫn nước và chiều sâu: ......................................................................\nỐng hơi và chiều sâu: ......................................................................\nỐng đo và chiều sâu: ......................................................................\nChiều sâu đặt máy : ......................................................................\nĐặc điểm tầng chứa nước: ......................................................................\nBẢNG TÓM TẮT KẾT QUẢ HÚT NƯỚC\nKí hiệu tầng\nchứa nước | Thứ tự\nđợt\nhút nước | Q\n(l/s) | S\n(m) | Ht\n(m) | q\n(l/sm) | Thời gian\nhút\n(h) | Thời gian\nhồi phục\n(h) | Nhiệt độ(oC) | Số mẫu và loại mẫu\nnước đã lấy\nNước | Không khí\n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \nĐánh giá chất lượng :..................................................................................................\n.....................................................................................................................................\n.....................................................................................................................................\n.....................................................................................................................................\nTỔ TRƯỞNG TỔ BƠM PHỤ TRÁCH KĨ THUẬT THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n(chủ biên đề án)\nCỘT ĐỊA TẦNG VÀ CẤU TRÚC LỖ KHOAN SỐ:\nToạ độ | X:\nY\nZ: | | Ngày khởi công:..............................\nNgày kết thúc: ................................\nChiều sâu: .......................................\nThước\ntỷ lệ | Tuổi\nđịa\nchất | Chiều\nsâu\ntrụ lớp\n(m) | Chiều\ndày\nlớp\n(m) | Số\nthứ\ntự\nlớp | Cột địa tầng\nvà cấu trúc\nlỗ khoan | Mô tả tóm tắt các lớp đất đá | Cấu trúc ống chống, ống lọc\n | | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | | | \nGhi chú :Đối với hút nước thí nghiệm chùm cần có bản sơ đồ chùm kèm theo\nHÚT THỬ (THÍ NGHIỆM ĐƠN, PHÂN ĐOẠN)\nMực nước tĩnh... ...m Loại ván và kích thước :\nThể tích thùng đo ... ...lit\nNgày tháng\nnăm | Giờ\nphút\nđo | Lưu\nlượng\n(l/s) | Đại lượng | Nhiệt độ (oC) | Ghi chú\n*\nHđ\n(m) | S\n(m) | Không khí | Nước\n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n* Lấy mẫu nước (số hiệu mẫu); các hiện tượng xảy ra trong quá trình hút nước (nước đục ... ); các diễn biến của thời tiết.\nMỰC NƯỚC HỒI PHỤC\nNgày\ntháng\nnăm | Giờ\nphút\nđo | Chiều sâu\nmực nước\n(m) | Độ dâng\ncao mực\nnước S*\n(m) | Ghi chú\n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \nHÚT THÍ NGHIỆM NHÓM (ĐƠN)\nMực nước tĩnh LK... ...m Loại ván và kích thước :\nMực nước tĩnh LK... ...m Thể tích thùng đo ... ...lit\nNgày tháng năm | Giờ\nphút\nđo | LK hút nước ... | LK hút nước ... | Giá trị trung bình nhóm | Ghi chú\n*\nCột nước ở ván đo (cm) hay thời gian (giây) đầy thùng...lit | Lưu lượng\n(l/s) | Chiều sâu mực nước động\n(m) | Mực nước\nhạ thấp\n(m) | Cột nước ở ván đo (cm) hay thời gian (giây) đầy thùng...lit | Lưu lượng\n(l/s) | Chiều sâu mực nước động\n(m) | Mực nước\nhạ thấp\n(m) | Lưu lượng\n(l/s) | Mực nước hạ thấp\n(m)\n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n*Lấy mẫu nước(số hiệu mẫu); các hiện tượng xảy ra trong quá trình hút nước thí nghiệm (nước đục ...); các diễn biến của thời tiết\nMỰC NƯỚC HỒI PHỤC\nNgày\ntháng\nnăm | Giờ\nphút\nđo | LK... | LK... | Ghi chú\nHđ\n(m) | S*\n(m) | Hđ\n(m) | S*\n(m)\n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \nHÚT THÍ NGHIỆM GIẬT CẤP\nMực nước tĩnh LK... ...m Loại ván và kích thước :\nNgày tháng năm | Cấp | Giờ\nphút\nđo | Cột nước ở ván đo (cm) hay thời gian (giây) đầy thùng...lit | Lưu lượng\n(l/s) | Chiều sâu mực nước\n(m) | Đại lượng mực nước\nhạ thấp\n(m) | Ghi chú\n* | \n\n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n*Lấy mẫu nước(số hiệu mẫu); các hiện tượng xảy ra trong quá trình hút nước thí nghiệm (nước đục ...); các diễn biến của thời tiết\nMỰC NƯỚC HỒI PHỤC\nNgày\ntháng\nnăm | Giờ\nphút\nđo | Chiều sâu\nmực nước\n(m) | Độ dâng\ncao mực\nnước S*\n(m) | Ghi chú\n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \nHÚT THÍ NGHIỆM CHÙM\nLoại ván và kích thước:\nMực nước tĩnh lỗ khoan trung tâm : ..... mét Thể tích thùng đo:... ...lit\nNgày tháng năm | Giờ\nphút\nđo | Cột nước ở ván đo(cm) hay thời gian (giây) đầy thùng...lít | Lưu lượng\n(l/s) | Chiều sâu mực nước tại lK trung tâm (m) | Chiều sâu mực nước tại\ncác lỗ khoan quan sát ( m) | Nhiệt độ\n(oC) | Ghi chú\n*\nLK1 | LK2 | LK3 | Không\nkhí | Nước\nHđ | S | Hđ | S | Hđ | S | Hđ | S\n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n*Lấy mẫu nước(số hiệu mẫu); các hiện tượng xảy ra trong quá trình hút nước thí nghiệm (nước đục ...); các diễn biến của thời tiết\nMỰC NƯỚC HỒI PHỤC\nNgày tháng năm | Giờ\nphút\nđo | Chiều sâu mực nước tại lK trung tâm (m) | Chiều sâu mực nước tại\ncác lỗ khoan quan sát (m) | Ghi chú\nLK1 | LK2 | LK3\nHđ | S* | Hđ | S* | Hđ | S* | Hđ | S*\n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \nHÚT THÍ NGHIỆM CHÙM (NHÓM)\nMực nước tĩnh lỗ khoan hút nước (LK)... mét Loại ván và kích thước:\nMực nước tĩnh lỗ khoan hút nước (LK)... mét Thể tích thùng đo: ... ... lít\nNgày\ntháng\nnăm | Giờ\nphút\nđo | LK hút nước... | LK hút nước... | Giá trị trung\nbình nhóm | Các lỗ khoan quan sát | Nhiệt độ\n(oC) | Ghi chú\n*\nCột nước ở ván đo(cm) hay thời gian (giây)đầy thùng...lít | Q\n(l/s) | Hđ\n(m) | S\n(m) | Cột nước ở ván đo(cm) hay thời gian (giây)đầy thùng...lít | Q\n(l/s) | Hđ\n(m) | S\n(m) | Q\n(l/s) | S\n(m) | LK1 | LK2 | LK3 | Kkhí | Nước\nHđ\n(m) | S\n(m) | Hđ\n(m) | S\n(m) | Hđ\n(m) | S\n(m)\n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n*Lấy mẫu nước(số hiệu mẫu); các hiện tượng xảy ra trong quá trình hút nước thí nghiệm (nước đục ...); các diễn biến của thời tiết.\nMỰC NƯỚC HỒI PHỤC\nNgày tháng năm | Giờ\nphút\nđo | Chiều sâu mực nước tại\ncác lỗ khoan hút nước (m) | Chiều sâu mực nước tại\ncác lỗ khoan quan sát (m) | Ghi chú\nLK... | LK... | LK1 | LK2 | LK3\nHđ | S* | Hđ | S* | Hđ | S* | Hđ | S* | Hđ | S*\n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \nPhụ lục 8 - Quy phạm\nTHÔNG TIN VỀ MẪU (HOÁ, VI TRÙNG) LẤY VÀ PHÂN TÍCH\n1. Số hiệu mẫu.\n2. Tên nguồn nước (nước mặt, nước dưới đất, nước thải...).\n3. Nơi lấy mẫu và vị trí địa lý.\n4. Họ tên, chức vụ, cơ quan của người lấy mẫu.\n5. Độ sâu lấy mẫu.\n6. Thời điểm lấy mẫu.\n7. Yêu cầu phân tích (đơn giản, toàn diện, vi lượng, vi sinh, chuyên môn).\n8. Các chỉ tiêu yêu cầu phân tích.\n9. Điều kiện và phương pháp lấy mẫu.\n10. Các điều kiện đặc biệt ảnh hưởng đến chất lượng nước của điểm nước.\n11. Nhiệt độ nước.\n12. Nhiệt độ không khí.\n13. Thời điểm mẫu đưa đến phòng phân tích (ngày tháng năm).\n14. Ngày tiến hành phân tích (bắt đầu, kết thúc).\n15. Địa chỉ và tên phòng phân tích.\n16. Người phân tích (chức vụ, học vị).\n17. Người kiểm tra (chức vụ, học vị).\n18. Thủ trưởng đơn vị phân tích.\nPhụ lục 9-Quy phạm\nBiểu đồ tổng hợp khoan, hút nước lỗ khoan.. .\nThuộc đề án---------------\nKí\nhiệu\nđịa\nchất | Chiều\nsâu\nđáy\nlớp (m) | Chiều\ndày\nlớp(m) | Cột địa tầng và cấu trúc lỗ khoan khi khoan | % mẫu lõi khoan | Chiều sâu mực nước, (m) | Cấu trúc lỗ khoan khi hút nước\nTầng\n(đoạn) | Tầng\n(đoạn)\n | | | | | | | \nVị trí lỗ khoan\nB\nN | Vị trí lỗ khoan\nB\nN\nVị trí lỗ khoan\nB\nN\nVị trí lỗ khoan\nB\nN\nĐường cong Q-S Đường cong q-S\nQ(l/s) q (l/sm)\nS (m) S (m)\n\nTHIẾT KẾ THÍ NGHIỆM\nÁp lực (AT)\nf ống dẫn/chiều sâu (m)\nf ống hơi/chiều sâu (m)\nf ống đo/chiều sâu (m)\nHệ số ngập | THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM\nÁp lực (AT)\nf ống dẫn/chiều sâu (m)\nf ống hơi/chiều sâu (m)\nf ống đo/chiều sâu (m)\nHệ số ngập | Áp lực (AT) | | f ống dẫn/chiều sâu (m) | | f ống hơi/chiều sâu (m) | | f ống đo/chiều sâu (m) | | Hệ số ngập | | | \nTHIẾT KẾ THÍ NGHIỆM\nÁp lực (AT)\nf ống dẫn/chiều sâu (m)\nf ống hơi/chiều sâu (m)\nf ống đo/chiều sâu (m)\nHệ số ngập | Áp lực (AT) | | f ống dẫn/chiều sâu (m) | | f ống hơi/chiều sâu (m) | | f ống đo/chiều sâu (m) | | Hệ số ngập | | | \nÁp lực (AT) | \nf ống dẫn/chiều sâu (m) | \nf ống hơi/chiều sâu (m) | \nf ống đo/chiều sâu (m) | \nHệ số ngập | \n | \nTHIẾT KẾ THÍ NGHIỆM\nÁp lực (AT)\nf ống dẫn/chiều sâu (m)\nf ống hơi/chiều sâu (m)\nf ống đo/chiều sâu (m)\nHệ số ngập | Áp lực (AT) | | f ống dẫn/chiều sâu (m) | | f ống hơi/chiều sâu (m) | | f ống đo/chiều sâu (m) | | Hệ số ngập | | | \nÁp lực (AT) | \nf ống dẫn/chiều sâu (m) | \nf ống hơi/chiều sâu (m) | \nf ống đo/chiều sâu (m) | \nHệ số ngập | \n | \nÁp lực (AT) | \nf ống dẫn/chiều sâu (m) | \nf ống hơi/chiều sâu (m) | \nf ống đo/chiều sâu (m) | \nHệ số ngập | \n | \nHồi phục Hồi phục\n2\nTầng (đoạn) I\nMực hạ thấp Tầng (đoạn) II\n10 Mực hạ thấp\nTABLE\nTầng\n(đoạn) | Số hiệu mẫu | Ngày lấy mẫu | Ngày phân tích | Hàm lượng các nguyên tố\n(mg/l) | Hàm lượng vi trùng | Kết quả hút nước và TS ĐCTV\n | | | | | | | Ngày\nTháng | Chiều\nsâu\nLK\n(m) | Q\n(l/s) | S\n(m) | Ht\n(m) | q\nl/sm | T\n(h) | Km\n(m2/ng) | m\n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | ", "trich_yeu": "Về Quy phạm hút nước thí nghiệm trong điều tra địa chất thuỷ văn do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Công nghiệp", "nguoi_ky": "Đỗ Hải Dũng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Công thương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định về Quy phạm hút nước thí nghiệm trong điều tra địa chất thuỷ văn do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành", "title_without_number": "Quyết định về Quy phạm hút nước thí nghiệm trong điều tra địa chất thuỷ văn do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/5874.pdf", "linh_vuc": "", "score": 60.707245, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2000, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 60.707245 }, { "ID": 99999999969481, "title": "Quyết định 307/1999/QĐ-TCBĐ ban hành tiêu chuẩn ngành về Tổng đài điện tử số dung lượng lớn- Mã số:TCN 68-179:1999 do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành", "ngay_ban_hanh": "1999-05-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "1999-05-05T00:00:00Z", "so_hieu": "307/1999/QĐ-TCBĐ", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGÀNH\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN\nCăn cứ Pháp lệnh chất lượng hàng hóa ngày 27/12/1990; Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ về chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện; Căn cứ Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông; Căn cứ Thông tư số 01/1998/TT-TCBĐ ngày 15/5/1998 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thi hành Nghị định số 109/1997/NĐ-CP của Chính phủ về Bưu chính Viễn thông đối với công tác quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Hợp tác quốc tế,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Tiêu chuẩn Ngành: “Tổng đài điện tử số dung lượng lớn – Yêu cầu kỹ thuật” – Mã số: TCN 68-179:1999.\nĐiều 2. Hiệu lực bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn nêu ở Điều 1 kể từ ngày ký quyết định này.\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh văn phòng, thủ trưởng các cơ quan chức năng, các đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện và thủ trưởng các Doanh nghiệp Bưu chính – Viễn thông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n \n \n \n \n Nguyễn Quế Hương\nMỤC LỤC\nLỜI NÓI ĐẦU\nQuyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện\n1. Phạm vi áp dụng\n2. Thuật ngữ và chữ viết tắt\n3. Yêu cầu kỹ thuật\n3.1. Các yêu cầu chung\n3.1.1. Độ tin cậy\n3.1.2. Chất lượng tổng đài\n3.1.3. Môi trường làm việc\n3.2. Các dịch vụ cung cấp\n3.2.1. Dịch vụ cơ bản\n3.2.2. Các dịch vụ phụ\n3.2.3. Các âm, thông báo\n3.3. Các giao diện\n3.3.1. Giao diện thuê bao\n3.3.2. Giao diện với tổng đài khác\n3.3.3. Giao diện khai thác, vận hành, bảo dưỡng\n3.4. Chỉ tiêu về truyền dẫn\n3.4.1. Vấn đề chung\n3.4.2. Các chỉ tiêu truyền dẫn\n3.5. Yêu cầu về đồng hồ và đồng bộ\n3.5.1. Xung nhịp\n3.5.2. Kênh truyền\n3.5.3. Chuyển đổi nguồn đồng bộ\n3.5.4. Rung pha và trôi pha\n3.6. Yêu cầu về báo hiệu\n3.6.1. Báo hiệu thuê bao\n3.6.2. Báo hiệu mạng\n3.7. Yêu cầu về đánh số\n3.7.1. Kế hoạch đánh số\n3.7.2. Khả năng phân tích số\n3.8. Yêu cầu về định tuyến\n3.8.1. Vấn đề chung\n3.8.2. Mẫu định tuyến\n3.8.3. Xác định mẫu định tuyến\n3.8.4. Lựa chọn tuyến\n3.8.5. Hạn chế định tuyến\n3.8.6. Thứ tự tìm kiếm\n3.8.7. Tự động lặp lại\n3.8.8. Định tuyến lại\n3.8.9. Chuyển hướng cuộc gọi đến các thông báo ghi sẵn\n3.8.10. Lưu lượng\n3.9. Yêu cầu về tính cước\n3.9.1. Số liệu cước\n3.9.2. Phương pháp tính cước\n3.9.3. Mức cước\n3.9.4. Dịch vụ tính cước\n3.9.5. Tính cước theo loại cuộc gọi\n3.9.6. Tính cước theo xung\n3.9.7. Tính cước theo bản tin tự động (AMA)\n3.9.8. Các dịch vụ tính cước\n3.10. Các yêu cầu về nguồn điện\n3.10.1. Các yêu cầu về nguồn xoay chiều\n3.10.2. Các yêu cầu đối với thiết bị nguồn\n3.10.3. Điện trở tiếp đất và bảo vệ\n3.10.4. Nguồn chuông\n3.11. Các yêu cầu về quản lý, khai thác và bảo dưỡng\n3.11.1. Các yêu cầu chung về quản lý, khai thác và bảo dưỡng\n3.11.2. Các yêu cầu về bảo dưỡng hệ thống\n3.11.3. Các yêu cầu kết nối tới trung tâm quản lý mạng NMC\n3.11.4. Đo kiểm\n3.11.5. Kiểm tra đường dây\n3.12. Hệ thống thuê bao xa\n3.12.1. Khối chuyển mạch xa RSU\n3.12.2. Hệ thống thuê bao xa\nPhụ lục A\nA.1. Nội dung bản ghi CDR\nA.1.1. Phần Byte cố định\nA.1.2. Phần Byte thay đổi\nA.1.3. Cuộc gọi trợ giúp của điện thoại viên\nPhụ lục B\nB.1. Mục tiêu\nB.2. Xử lý bản ghi số liệu cuộc gọi\nB.2.1. Các phương tiện lưu trữ\nB.2.2. Cấu trúc dữ liệu\nB.2.3. Truyền số liệu cuộc gọi\nPhụ lục C\nPhụ lục D\nTài liệu tham khảo\nLỜI NÓI ĐẦU\nTiêu chuẩn Ngành TCN 68-179:1999 “Tổng đài điện tử số dung lượng lớn – Yêu cầu kỹ thuật” được biên soạn trên cơ sở các khuyến nghị của Liên minh Viễn thông quốc tế ITU-T và khuyến nghị của Viện Tiêu chuẩn hóa Viễn thông châu Âu ETSI.\nCác khuyến nghị của ITU-T và ETSI tham chiếu đến trong Tiêu chuẩn TCN 68:179:1999 được áp dụng tạm thời trong khi chưa có tiêu chuẩn Ngành tương đương và chỉ được áp dụng trong khuôn khổ Tiêu chuẩn TCN 68-179:1999.\nTiêu chuẩn TCN 68-179:1999 về cơ bản chỉ bao gồm một số yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu tính năng thiết yếu mà Tổng đài điện tử số dung lượng lớn phải đảm bảo theo tinh thần Thông tư số 01/1998/TT-TCBĐ ngày 15 tháng 5 năm 1998 về quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ BC-VT. Các yêu cầu hợp chuẩn tổng đài điện tử số dung lượng lớn được quy định tại Phụ lục D.\nTiêu chuẩn TCN 68-179:1999 không bao gồm các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu tính năng chi tiết hay mở rộng để dành sự chủ động cho các nhà sản xuất, khai thác. Tùy theo nhu cầu và khả năng cụ thể, các nhà khai thác có thể bổ sung thêm các yêu cầu riêng của mình trong hợp đồng cung cấp thiết bị. Các nhà sản xuất chủ động thiết kế, xác định các đặc điểm kỹ thuật chi tiết để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu tính năng mà Tổng cục Bưu điện và các nhà khai thác yêu cầu.\nTiêu chuẩn Ngành TCN 68-179:1999 “Tổng đài điện tử số dung lượng lớn – Yêu cầu kỹ thuật” do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn. Nhóm biên soạn do KS. Lê Ngọc Giao chủ trì với sự tham gia tích cực của KS. Đỗ Mạnh Quyết, KS. Nguyễn Hữu Dũng, KS. Trần Việt Tuấn, KS. Trần Quốc Tuấn, KS. Kim Văn Uyển và một số cán bộ kỹ thuật khác trong Ngành.\nTiêu chuẩn Ngành TCN 68-179:1999 “Tổng đài điện tử số dung lượng lớn – Yêu cầu kỹ thuật” do Vụ Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc tế đề nghị và Tổng cục Bưu điện ban hành theo Quyết định số 307/1999/QĐ-TCBĐ ngày 05 tháng 5 năm 1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện.\nVỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ\nTIÊU CHUẨN NGÀNH | TCN 68-179:1999\nTổng đài điện tử số dung lượng lớn\nYêu cầu kỹ thuật\nLarge Digital Exchange – Technical Requirement\n1. Phạm vi áp dụng\nTiêu chuẩn này áp dụng cho các tổng đài số nội hạt và chuyển tiếp được sử dụng tại các trung tâm cấp 1 trong mạng số liên kết IDN và mạng số liên kết đa dịch vụ ISDN của Việt Nam.\nTiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở cho:\n- Hợp chuẩn tổng đài điện tử số dung lượng lớn;\n- Đo kiểm đánh giá chất lượng tổng đài trước khi lắp đặt trên mạng viễn thông Việt Nam;\n- Lựa chọn tổng đài điện tử số dung lượng lớn.\n2. Thuật ngữ và chữ viết tắt\nMột số khái niệm sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa trong các phần tương ứng.\nCác thuật ngữ và chữ viết tắt sau đây được sử dụng trong tiêu chuẩn này:\nA | Availability | Độ khả dụng\nAC | Alternate Current | Điện xoay chiều\nAMA | Automatic Message Accounting | Tính cước theo bản tin tự động\nA-number | The Calling Party Number A | Số chủ gọi A\nATM | Asynchronous Transfer Mode | Chế độ chuyển giao không đồng bộ\nB-number | The Called Party Number | Số bị gọi B\nBA | Basic Access | Truy nhập cơ sở\n | Barring | Cấm\nBER | Bit Error Rate | Tỉ lệ lỗi bit BER\nBHCA | Busy Hour Call Attempts | Số lượng cuộc gọi trong thời gian cao điểm BHCA\n | Billing | Tính cước\n | Capacity | Dung lượng\n | Exchange Capacity | Dung lượng tổng đài\n | Exchange Technical Capacity | Dung lượng kỹ thuật của tổng đài\nCALP | Call Line Identification Presentation | Dịch vụ hiển thị nhận dạng đường gọi\nCDR | Call Data Record | Bản ghi số liệu cuộc gọi\n | Charging | Ghi cước\nCLI | Calling Line Identification | Nhận dạng thuê bao chủ gọi\nCLIP | Calling Line Identification Presentation | Dịch vụ hiển thị nhận dạng thuê bao chủ gọi\nCLIR | Calling Line Identification Restriction | Dịch vụ hạn chế nhận dạng thuê bao chủ gọi\nCP | Central Processor | Bộ xử lý trung tâm\nCPE | Customer Premises Equipment | Thiết bị tại gia của khách hàng\nCRC | Cyclic Redundancy Check | Kiểm tra dự phòng tuần tự CRC\nDC | Direct Current | Điện một chiều\nDCN | Data Communication Network | Mạng truyền số liệu\n | Downtime | Thời gian ngưng hoạt động\nDTMF | Dual Tone Multi – Frequency | Âm mã đa tần DTMF\n | Failure | Sự cố\n | Host | Tổng đài Host, tổng đài trung tâm\nI/O | Input/Output | Vào/Ra\n | Incoming | Gọi đến\n | Interface | Giao diện\nISDN | Intergrated Services Digital Network | Mạng số liên kết đa dịch vụ ISDN\nITU-T | International Telecommunications Union-Telecommunications Standarisation Sector | Liên minh Viễn thông quốc tế - Bộ phận tiêu chuẩn viễn thông ITU-T\nLCL | Longitudinal Conversion Loss LCL | Suy hao chuyển đổi theo chiều dọc LCL\n | Load | Tải\n | Logistic Delay | Trễ do ảnh hưởng của việc cung cấp phụ tùng thiết bị không kịp thời\n | Reference Load A, B | Tải chuẩn A, tải chuẩn B\nMADT | Mean Accumulated Downtime | Thời gian ngưng tích lũy trung bình\n | Malfunction | Hoạt động không đúng chức năng\nMCT | Malicious Call Trace | Truy tìm cuộc gọi có nội dung xấu\nMMI | Man-Machine-Interface | Giao diện người máy MMI\nMML | Man-Machine-Language | Ngôn ngữ người máy\nMTBF | Mean Time Between Failure | Thời gian trung bình giữa sự cố\nMTIE | Mean Time Interval Error | Lỗi khoảng thời gian trung bình\nMTRS | Mean Time to Restore Service | Thời gian trung bình tái lập dịch vụ\nO&M | Operation and Maintenance | Khai thác và bảo dưỡng O&M\nOA&M | Operation, Administration and Maintenance | Vận hành, khai thác và bảo dưỡng OA&M\n | Originating | Xuất phát\n | Overload | Quá tải\n | Outgoing | Gọi đi\nP | Probability | Xác suất\nPABX | Private Automatic Branch Exchange | Tổng đài cơ quan PABX\nPA | Primary Access | Truy nhập cấp I\n | Remote Line Unit | Hệ thống thuê bao xa\n | Remote Swiching Unit | Tổng đài vệ tinh\nRVA | Recorded Voice Announcement | Âm thông báo ghi sẵn RVA\nTMN | Telecommunication Management Network | Mạng quản lý viễn thông\n | Terminating | Kết thúc, kết cuối\n | User | Người sử dụng, đối tượng sử dụng\nU | Unavailability | Độ bất khả dụng\nUUS | User – User – Signalling | Báo hiệu đối tượng sử dụng\n | 95% Probability of not Exceeding | Xác suất 95% không vượt quá (có ý nghĩa thống kê)\n3. Yêu cầu kỹ thuật\n3.1. Các yêu cầu chung\n3.1.1. Độ tin cậy\n3.1.1.1. Vấn đề chung\nĐộ tin cậy của tổng đài là đại lượng quan trọng để đánh giá chất lượng của tổng đài. Các khái niệm về độ tin cậy sử dụng trong phần dưới đây được coi là khả năng cung cấp của tổng đài trong điều kiện hoạt động đúng với chỉ dẫn khai thác bảo dưỡng của nhà cung cấp thiết bị.\nCơ sở để tính toán về độ tin cậy và tính khả dụng là cơ sở thống kê.\n3.1.1.2. Định nghĩa\na) Độ khả dụng: Độ khả dụng hệ thống là tỉ lệ giữa thời gian tích lũy mà hệ thống hoặc một phần của hệ thống có khả năng hoạt động đúng chức năng yêu cầu với tổng thời gian hoạt động của tổng đài (kéo dài trong khoảng có ý nghĩa về mặt thống kê). Công thức tính độ khả dụng được sử dụng như sau:\nA = | MTBF x 100\n(MTBF + MTRS)\nTrong đó: A: Độ khả dụng\nMTBF: Thời gian trung bình giữa sự cố\nMTRS: Thời gian trung bình tái lập dịch vụ\nCó thể sử dụng U (độ bất khả dụng) để thay thế cho A: U = 1 – A\nb) Thời gian trung bình giữa sự cố: Là đại lượng do độ tin cậy của hệ thống.\nc) Thời gian trung bình tái thiết lập dịch vụ: Là đại lượng do khả năng bảo dưỡng của hệ thống.\nd) Bất khả dụng bản chất và bất khả dụng khai thác:\n- Bất khả dụng bản chất là bất khả dụng của tổng đài hay một phần của nó khi có sự cố của tổng đài hay phần đó không bao hàm thời gian trễ logistic.\n- Bất khả dụng khai thác là bất khả dụng của tổng đài hay một phần của nó khi có sự cố của tổng đài hay phần đó bao gồm cả thời gian trễ do ảnh hưởng của việc cung cấp không kịp thời.\ne) Các ngưng trệ có dự kiến trước: Là các ngưng trệ có chủ định để thực hiện việc nâng cấp hay thay đổi phần cứng phần mềm.\n3.1.1.3. Độ khả dụng, thời gian ngưng nội bộ và bất khả dụng\nChỉ tiêu độ khả dụng A đối với tổng đài số dung lượng lớn là: A ³ 0,9999.\nĐại lượng để đo độ bất khả dụng nội bộ là thời gian ngưng nội bộ trung bình MADT cho một kết cuối hay một nhóm kết cuối tính trong một năm.\nGiá trị của MADT cho một kết cuối: MADT £ 30 phút/năm\n3.1.2. Chất lượng tổng đài\n3.1.2.1. Chất lượng tổng đài trong điều kiện bình thường\na) Tải chuẩn\n- Tải chuẩn A: Thể hiện mức độ trên trung bình của các hoạt động mà nhà khai thác mong muốn cung cấp cho các khách hàng và giữa các tổng đài.\n- Tải chuẩn B: Thể hiện mức tăng quá mức hoạt động bình thường dự kiến.\n- Tải chuẩn trên các kênh trung kế gọi vào:\n+ Tải chuẩn A: 0,7 E trung bình trên tất cả các kênh trung kế gọi vào.\n+ Tải chuẩn B: 0,8 E trung bình trên tất cả các kênh trung kế gọi vào, với số lượng cuộc gọi trong 1 giờ gấp 1,2 lần so với tải chuẩn A.\n- Tải chuẩn trên các dãy thuê bao (lưu lượng xuất phát):\n+ Tải chuẩn A: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 1 và bảng 2.\nBảng 1 – Lưu lượng đường dây thuê bao – các đường dây thuê bao phi ISDN có hay không có dịch vụ bổ sung\nMật độ lưu lượng trung bình | BHCA trung bình\n0,03 E\n0,06 E\n0,10 E\n0,17 E | 1,2\n2,4\n4,0\n6,8\n+ Tải chuẩn B: lưu lượng tăng 25% đối với đơn vị E và 35% đối với BHCA. Mức tải chuẩn B cho kênh D đang tiếp tục nghiên cứu.\nTải chuẩn trên các giao diện và truy nhập khác hiện đang được tiếp tục nghiên cứu.\nBảng 2 – Lưu lượng đường dây thuê bao – Truy nhập thuê bao số ISDN 2B+D\nMật độ lưu lượng trung bình trên kênh B | BHCA trung bình trên kênh B | Số gói trung bình trong 1 giây trên kênh D\n0,05E | 2 | 0,05\n(Báo hiệu) + Số gói dữ liệu*\n0,10E | 4 | 0,1\n(Báo hiệu) + Số gói dữ liệu*\n0,55E | 2 | 0,05\n(Báo hiệu) + Số gói dữ liệu*\nBHCA Số lần gọi trong thời gian bận.\n* Các tốc độ gói dữ liệu đang được nghiên cứu bao gồm dịch vụ phản ứng từ xa và dịch vụ gói.\nb) Số lượng các cuộc gọi xử lý không thỏa đáng\nCuộc gọi được coi là xử lý không thỏa đáng nếu như nó bị chặn lại hay bị trễ vượt quá 3 lần giá trị trễ quy định bởi đại lượng “xác suất 95% không vượt quá”.\n- Xác suất xuất hiện cuộc gọi xử lý không thỏa đáng:\nCác chỉ tiêu được quy định như trong bảng 3.\nBảng 3- Xác suất xuất hiện cuộc gọi xử lý không thỏa đáng\nKiểu kết nối | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nCuộc gọi nội đài | 10-2 | 4 x 10-2\nKhởi phát | 5 x 10-3 | 3 x 10-2\nKết cuối | 5 x 10-3 | 3 x 10-4\nChuyển tiếp | 10-3 | 10-2\nc) Xác suất trễ trong môi trường phi ISDN và môi trường hỗn hợp giữa ISDN và phi ISDN\nGiá trị trung bình được hiểu là giá trị tính theo khái niệm gần đúng.\n- Trễ trả lời đến – kết nối lưu lượng đến kết thúc và chuyển tiếp: Áp dụng cho báo hiệu kênh riêng.\nBảng 4 – Trễ trả lời đến\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 300 ms | £ 400 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 400 ms | 600 ms\n- Trễ yêu cầu cuộc gọi tổng đài nội hạt – kết nối lưu lượng nội đài và lưu lượng đi xuất phát:\n+ Đối với thuê bao tương tự:\nBảng 5 – Trễ yêu cầu cuộc gọi đối với thuê bao tương tự\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 400 ms | £ 800 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 600 ms | 1000 ms\nChú ý\n1) Các giá trị trên được áp dụng khi âm liên tục chứ không phải ngắt quãng và không bao gồm trễ do các tính năng như kiểm tra đường dây gây ra.\n2) Đối với các hệ thống với xác suất chờ nhỏ hơn 0,05 thì các giá trị đối với “Xác xuất 95% không vượt quá” có thể ít ý nghĩa hơn.\n+ Đối với thuê bao số:\nBảng 6 – Trễ yêu cầu cuộc gọi đối với thuê bao số gửi Overlap\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 400 ms | £ 800 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 600 ms | 1000 ms\nBảng 7 – Trễ yêu cầu cuộc gọi đối với thuê bao số gửi En-bloc\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 600 ms | £ 900 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 800 ms | 1200 ms\n- Trễ thiết lập cuộc gọi – kết nối lưu lượng chuyển tiếp và lưu lượng đi xuất phát:\n+ Đối với kết nối chuyển tiếp: Các chỉ tiêu được quy định như bảng 8 (báo hiệu kênh riêng, hay hỗn hợp giữa báo hiệu kênh riêng và kênh chung). Nếu chỉ sử dụng báo hiệu số 7 thì các giá trị TCU tương ứng trong phụ lục C được áp dụng.\nBảng 8 – Trễ thiết lập cuộc gọi – kết nối chuyển tiếp\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 250 ms | £ 400 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 300 ms | 600 ms\n+ Đối với kết nối lưu lượng xuất phát đi:\n• Xuất phát từ thuê bao tương tự:\nBảng 9 – Trễ thiết lập cuộc gọi – kết nối lưu lượng xuất phát đi\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 300 ms | £ 500 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 400 ms | 800 ms\n• Xuất phát từ thuê bao số:\nBảng 10 – Thuê bao số gửi Overlap\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 400 ms | £ 600 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 600 ms | 1000 ms\nBảng 11 – Thuê bao số gửi En-bloc\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 600 ms | £ 800 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 800 ms | 1200 ms\n- Trễ kết nối xuyên qua:\nTrễ kết nối xuyên qua là khoảng thời gian bắt đầu từ thời điểm xuất hiện thông tin yêu cầu thiết lập kết nối xuyên qua trong tổng đài, hoặc nhận được thông tin báo hiệu yêu cầu thiết lập kết nối xuyên qua từ hệ thống báo hiệu cho đến thời điểm xuất hiện đường dẫn tải lưu lượng giữa các kết cuối vào và ra của tổng đài.\nTrong trường hợp kết nối xuyên qua được thực hiện trong giai đoạn thiết lập cuộc gọi áp dụng giá trị trễ thiết lập cuộc gọi.\nNếu không giá trị của nó sẽ được tính vào giá trị trễ thiết lập cuộc gọi trên mạng.\n+ Đối với kết nối lưu lượng chuyển tiếp và lưu lượng đi xuất phát:\nBảng 12 – Trễ kết nối xuyên qua – kết nối lưu lượng chuyển tiếp và xuất phát đi\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\n | Không có thiết bị phụ thuộc | Có thiết bị phụ thuộc | Không có thiết bị phụ thuộc | Có thiết bị phụ thuộc\nGiá trị trung bình | £ 250 ms | £ 350 ms | £ 400 ms | £ 500 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 300 ms | 500 ms | 600 ms | 800 ms\n+ Đối với kết nối lưu lượng nội bộ và lưu lượng kết thúc:\n• Kết thúc tại thuê bao tương tự: Giá trị lớn nhất được tính bởi trễ gửi biểu thị cuộc gọi đến.\n• Kết thúc tại thuê bao số: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 8.\n- Trễ gửi biểu thị cuộc gọi đến (cho kết nối lưu lượng nội bộ và lưu lượng kết thúc):\n+ Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao tương tự: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 13\nBảng 13 – Trễ biểu thị cuộc gọi đến – kết thúc tại thuê bao tương tự\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 650 ms | £ 1000 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 900 ms | 1600 ms\nChú ý: Các giá trị ở trên giả sử rằng việc: đổ chuông “trung gian” được áp dụng và không bao gồm các trễ do các chức năng như kiểm tra đường dây gây ra.\n+ Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao số: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 10, bảng 11.\n- Trễ gửi tín hiệu lưu ý (Alerting) trong báo hiệu ISDN (cho kết nối lưu lượng nội bộ và lưu lượng kết thúc):\n+ Cho lưu lượng kết thúc:\n• Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao tương tự: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 13.\n• Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao số: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 14.\nBảng 14 – Trễ gửi lưu ý, lưu lượng kết thúc – cuộc gọi kết thúc tại thuê bao số\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 200 ms | £ 350 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 400 ms | 700 ms\n+ Cho lưu lượng nội bộ:\n• Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao tương tự xuất phát từ thuê bao tương tự: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 13.\n• Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao tương tự xuất phát từ thuê bao số: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 15.\nBảng 15 – Trễ gửi lưu ý, lưu lượng nội bộ\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 300 ms | £ 500 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 500 ms | 800 ms\n• Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao số, xuất phát từ thuê bao tương tự: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 13.\n• Cuộc gọi giữa các thuê bao số: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 14.\n- Trễ ngắt tín hiệu chuông (cho kết nối lưu lượng nội bộ và lưu lượng kết cuối):\nTrễ ngắt tín hiệu chuông là khoảng thời gian từ thời điểm mà trạng thái nhấc máy của bị gọi được phát hiện tại giao diện thuê bao đến thời điểm mà tín hiệu chuông tại thuê bao đó bị ngắt. Tham số này chỉ áp dụng cho cuộc gọi kết cuối tại thuê bao tương tự.\nCác chỉ tiêu được quy định như trong bảng 16.\nBảng 16 – Trễ ngắt tín hiệu chuông\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 100 ms | £ 150 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 150 ms | 200 ms\n- Trễ giải phóng cuộc gọi của tổng đài: Không bao gồm thời gian phát hiện tín hiệu giải phóng.\n+ Đối với kết nối lưu lượng chuyển tiếp: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 17.\nBảng 17 – Trễ giải phóng cuộc gọi – lưu lượng chuyển tiếp\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 250 ms | £ 400 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 300 ms | 700 ms\n+ Đối với lưu lượng nội bộ xuất phát hay kết cuối: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 17.\n- Trễ truyền báo hiệu tổng đài – không phải tín hiệu trả lời:\n+ Đối với kết nối lưu lượng chuyển tiếp sử dụng báo hiệu hỗn hợp hay báo hiệu kênh riêng: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 18. Nếu chỉ sử dụng báo hiệu kênh chung thì áp dụng các giá trị TCU tương ứng trong phụ lục C.\nBảng 18 – Trễ truyền báo hiệu tổng đài\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 100 ms | £ 150 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 150 ms | 300 ms\n+ Đối với lưu lượng nội bộ: Áp dụng như trong phần d mục 3.1.2.1\n- Trễ gửi tín hiệu trả lời:\n+ Đối với kết nối lưu lượng chuyển tiếp sử dụng báo hiệu hỗn hợp hay báo hiệu kênh riêng: Áp dụng các chỉ tiêu được quy định trong bảng 18. Nếu chỉ sử dụng báo hiệu kênh chung thì áp dụng các giá trị TCU tương ứng trong phụ lục C.\n+ Đối với kết nối nội bộ:\n• Trong tổng đài kết cuối: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 19.\nBảng 19 – Trễ gửi tín hiệu trả lời – kết nối nội bộ\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 250 ms | £ 350 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 350 ms | 700 ms\n• Trong tổng đài xuất phát: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 17.\n- Thời gian bắt đầu tính cước (cuộc gọi chuyển mạch kênh):\nCác chỉ tiêu được quy định như trong bảng 20.\nBảng 20 – Thời gian bắt đầu tính cước\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 100 ms | £ 170 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 200 ms | 350 ms\nd) Xác suất trễ trong môi trường ISDN\n- Trễ xác nhận báo hiệu đối tượng sử dụng:\nCác chỉ tiêu được quy định như trong bảng 6.\n- Trễ truyền báo hiệu:\n+ Đối với kết nối xuất phát hay kết thúc: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 14.\n+ Đối với kết nối chuyển tiếp áp dụng các giá trị TCU tương ứng trong phụ lục C.\n- Trễ thiết lập cuộc gọi:\n+ Đối với kết nối chuyển mạch kênh 64 kbit/s xuất phát.\n• Gửi Overlap: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 10.\n• Gửi En-bloc: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 11.\n+ Đối với kết nối chuyển mạch kênh 64 kbit/s chuyển tiếp sử dụng báo hiệu số 7 các giá trị tương ứng TCU (trường hợp xử lý các bản tin cao độ) trong phụ lục C được áp dụng.\n- Trễ kết nối thông qua:\n+ Đối với kết nối chuyển mạch kênh 64 kbit/s chuyển tiếp và xuất phát đi áp dụng bảng 21.\nBảng 21 – Trễ kết nối thông qua\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\n | Không có chức năng phụ thuộc | Có chức năng phụ thuộc | Không có chức năng phụ thuộc | Có chức năng phụ thuộc\nGiá trị trung bình | £ 250 ms | £ 350 ms | £ 400 ms | £ 500 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 300 ms | 500 ms | 600 ms | 800 ms\n+ Đối với kết nối chuyển mạch kênh 64 kbit/s nội bộ và kết cuối: các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 8.\n- Trễ gửi biểu thị cuộc gọi đến (cho kết nối lưu lượng nội bộ và kết cuối):\n+ Gửi Overlap: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 10.\n+ Gửi En-bloc: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 11.\n- Trễ giải phóng cuộc gọi:\nCác chỉ tiêu được quy định như trong bảng 17.\n- Trễ xóa bỏ cuộc gọi:\nBản tin RELEASE tương ứng phải được gửi qua hệ thống báo hiệu có liên quan trong khoảng thời gian cho phép đối với trễ truyền báo hiệu.\n- Thời gian bắt đầu tính cước (cuộc gọi chuyển mạch kênh):\nCác chỉ tiêu được quy định như trong bảng 20.\ne) Chất lượng xử lý cuộc gọi. Kết nối chuyển mạch 64 kbit/s.\n- Giải phóng bất thường: Trong khoảng thời gian 1 phút, xác suất giải phóng bất thường do tác động của việc tổng đài hoạt động không đúng chức năng là:\nP £ 2 x 10-5\n- Lỗi giải phóng: Xác suất tổng đài không giải phóng kết nối theo yêu cầu do tác động của việc tổng đài hoạt động không đúng chức năng là:\nP £ 2 x 10-5\n- Ghi và tính cước sai: Xác suất cuộc gọi bị ghi và tính cước sai do tổng đài hoạt động không đúng chức năng là:\nP £ 10-4\n- Xác suất định tuyến sai sau khi đã nhận được địa chỉ hợp lệ:\nP £ 10-4\n- Xác suất không có âm khi đã nhận được địa chỉ hợp lệ:\nP £ 10-4\n- Xác suất làm hỏng cuộc gọi do những nguyên nhân khác:\nP £ 10-4\nf) Kết nối chuyển mạch 64 kbit/s bán cố định và các kết nối khác\nĐang trong giai đoạn nghiên cứu.\n3.1.2.2. Chất lượng tổng đài trong điều kiện quá tải\na) Định nghĩa\n- Tải: Là tổng số cuộc gọi chiếm được của tổng đài trong một khoảng thời gian.\n- Quá tải: Là phần mà tổng số cuộc gọi của một tổng đài vượt quá dung lượng xử lý kỹ thuật tổng đài. Quá tải thường biểu diễn dưới dạng phần trăm của dung lượng kỹ thuật.\n- Thông lượng: Là số cuộc gọi mà tổng đài xử lý thành công trong một đơn vị thời gian.\n- Dung lượng kỹ thuật của tổng đài: Là lượng tải trung bình mà tại đó tổng đài chỉ đủ đáp ứng được tất cả các mức dịch vụ yêu cầu bởi nhà khai thác.\nb) Chất lượng xử lý cuộc gọi trong điều kiện quá tải\nTổng đài phải tiếp tục xử lý một lượng tải xác định mặc dù số lượng cuộc gọi vượt quá dung lượng xử lý cuộc gọi của nó. Hai yêu cầu cơ bản cho chất lượng tổng đài khi quá tải là:\n- Có khả năng phục vụ được một thông lượng xác định trong điều kiện quá tải tổng đài.\n- Phản ứng nhanh chóng, kịp thời đối với các mức tải cao và quá tải đột ngột.\nc) Kiểm soát quá tải\nTổng đài phải có cơ chế thích hợp để kiểm soát quá tải và điều khiển được hoạt động của nó để giảm dần mức độ quá tải.\nd) Phát hiện quá tải\nTổng đài cần có cấu trúc thích hợp để phát hiện quá tải. Trạng thái quá tải cần được xác định bởi tổng đài trong quá trình xử lý logic. Các quá trình này sẽ kích hoạt các thủ tục tương ứng để ngăn ngừa thông lượng suy giảm một cách đột ngột. Trong khi quá tải, trễ và xử lý trễ đều tăng và thường thì chất lượng dựa vào tải chuẩn B.\ne) Bảo vệ quá tải\nViệc sử dụng các phương pháp kiểm soát quá tải trong tổng đài phụ thuộc vào cấu trúc kỹ thuật của hệ thống chuyển mạch và không phụ thuộc vào khuyến nghị của ITU-T. Các phương pháp điều khiển quá tải không được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.\nNguyên tắc áp dụng các dịch vụ được cung cấp trong điều kiện quá tải như sau:\n- Ưu tiên cho quá trình xử lý cuộc gọi cuối cùng.\n- Ưu tiên cho các đường dây ưu tiên.\n- Trì hoãn một vài hoặc toàn bộ các hoạt động không quan trọng để kiểm soát lưu lượng.\n- Duy trì các chức năng giám sát và tính cước bình thường và thiết lập kết nối cho tới khi nhận được báo hiệu thích hợp.\n- Chuyển quyền ưu tiên cho hệ thống do đặc biệt trong tổng đài, các hệ đo có mức ưu tiên thấp sẽ bị dừng lại ở mức định trước. Các phép đo có mức ưu tiên cao có thể bị dừng lại ở mức cao hơn hoặc cũng có thể được tiếp tục, điều đó phụ thuộc vào sự quan trọng của chức năng quản lý cuộc gọi.\n- Ưu tiên cho các cuộc gọi đã sẵn sàng để xử lý trước khi nhận cuộc gọi mới.\nf) Các mức dịch vụ khi quá tải\nNói chung đối với các thuê bao, các mức dịch vụ sẽ bị thay đổi khi tổng đài bị quá tải. Đây là hệ quả của quá trình bảo vệ quá tải của tổng đài không cho phép chấp nhận toàn bộ các cuộc gọi đang thực hiện.\nSố cuộc gọi thành công có thể nhận được hay không nhận được các mức dịch vụ ngang bằng với số cuộc gọi trong tải chuẩn B.\ng) Giám sát chất lượng trong cơ chế kiểm soát quá tải\nHệ thống đo trong tổng đài xác định số cuộc gọi do tổng đài thực hiện và số các cuộc gọi thành công. Một số phép đo khác có thể đếm được số cuộc gọi không thành công khi bị quá tải, do đó có thể đánh giá được toàn bộ tải.\nCuộc gọi chấp nhận được định nghĩa là cuộc gọi mà tổng đài xử lý thành công. Điều này không có nghĩa là một cuộc gọi được chấp nhận sẽ được hoàn thành hay nhận được các mức dịch vụ theo yêu cầu.\n3.1.3. Môi trường làm việc\nTổng đài phải bảo đảm hoạt động trong các điều kiện về môi trường như quy định dưới đây.\n3.1.3.1. Khả năng đáp ứng của tổng đài với đường dây thuê bao\na) Điện trở mạch vòng trên 2 dây a, b\nĐiện trở mạch vòng phải nhỏ hơn 2000Ω (kể cả nội trở máy điện thoại)\nb) Điện trở cách điện dây-dây, dây-đất nhỏ nhất cho phép (có giá phối dây)\nReđiện,min ³ 10 KΩ\nc) Điện dung ký sinh lớn nhất cho phép\nCmax £ 0,5μF\n3.1.3.2. Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm\nTổng đài phải hoạt động bình thường trong điều kiện môi trường như sau:\n• Nhiệt độ (oC): 15 – 25\n• Độ ẩm (%): 30 – 70\n3.1.3.3. Các điều kiện khác\na) Vật liệu sàn phòng tổng đài\nTrở kháng cách điện nhỏ nhất: 25 x 103 Ω\nTrở kháng cách điện lớn nhất: 106 Ω (sàn mới)\n1010 Ω (sàn cũ)\nb) Các điều kiện khác\nKhả năng chống động đất: Chịu đựng được điều kiện động đất 5,66 độ Richter\n3.2. Các dịch vụ cung cấp\n3.2.1. Dịch vụ cơ bản\nTổng đài phải có khả năng cung cấp các dịch vụ cơ bản sau đây:\na) Thuê bao quay số tự động không hạn chế theo yêu cầu\nb) Hỗ trợ cuộc gọi\nc) Gọi tới các âm thông báo ghi trước\nd) Gọi các số đặc biệt\ne) Cấp xung 16 KHz\nf) Cấp đảo cực đường dây thuê bao\ng) Bắt giữ cuộc gọi\nh) Số liệu\n- Truyền FAX trên kênh tương tự, truyền FAX nhóm IV trên kênh số.\n- Truyền số liệu trên kênh số.\ni) Hình ảnh\n- Videotex\n- Điện thoại thấy hình VideoPhone.\n- Hội nghị truyền hình tốc độ 2B+D và tốc độ 6B+D.\n3.2.2. Các dịch vụ phụ\nTổng đài có khả năng cung cấp các dịch vụ phụ như sau:\na) Các dịch vụ liên quan địa chỉ\n- Quay số tắt.\n- Gọi tới địa chỉ cố định hay đường dây nóng.\n- Chung đường dây thuê bao.\n- Báo thức.\n- Cấp số trượt.\n- Hiển thị thuê bao bị gọi CLIP (không bắt buộc).\nb) Các dịch vụ hoàn thành cuộc gọi.\nCác dịch vụ yêu cầu dưới đây được cung cấp để khách hàng lựa chọn.\n- Tự động gọi lại thuê bao không trả lời.\n- Gọi đến thuê bao đang bận.\n- Trả lời cuộc gọi đến cuối cùng.\n- Đợi cuộc gọi.\n- Xếp hàng cuộc gọi đến trên mạng.\nc) Các dịch vụ chuyển cuộc gọi\n- Chuyển hướng cuộc gọi khi bận.\n- Chuyển hướng cuộc gọi khi không có trả lời.\n- Chuyển hướng cuộc gọi vô điều kiện.\n- Chuyển hướng cuộc gọi có định giờ (không bắt buộc).\n- Chuyển tiếp cuộc gọi.\n- Chuyển hướng cuộc gọi có lựa chọn (không bắt buộc).\nd) Các dịch vụ nhận dạng số\nTổng đài ISDN phải có khả năng cung cấp được các dịch vụ sau đây:\n- Quay vào trực tiếp DDI.\n- Cấp số thuê bao kép MSN.\n- Chuyển đổi được vị trí thiết bị đầu cuối TP.\n- Địa chỉ phụ SUB.\n- Hiển thị thuê bao bị gọi CALP.\n- Hạn chế hiển thị thuê bao bị gọi CALR.\n- Hiển thị thuê bao chủ gọi CLIP.\n- Hạn chế hiển thị thuê bao chủ gọi CLIR.\n- Nhận dạng cuộc gọi có nội dung xấu MCID.\n- Rung chuông có lựa chọn.\n- Báo hiệu đối tượng sử dụng UUSI (trường hợp không rõ ràng).\ne) Các dịch vụ hướng dẫn cước phí\n- Thông báo cước khi kết thúc cuộc gọi.\n- Thông báo cước phí trong thời gian thực hiện cuộc gọi.\nf) Các dịch vụ hội nghị\n- Điều khiển và tham gia hội nghị (không bắt buộc).\n- Hội nghị tay ba.\ng) Các dịch vụ hạn chế\n- Hạn chế một số chức năng.\n- Không làm phiền\nh) Các dịch vụ khác\n- Thiết lập lại các chức năng chung\n- Điều khiển mật khẩu.\n- Sửa đổi danh mục các cuộc gọi trên màn hình.\n- Nhóm các đối tượng sử dụng (CUG).\n3.2.3. Các âm, thông báo\nTổng đài phải có khả năng cung cấp các âm, thông báo sau:\n3.2.3.1. Các thông báo được ghi sẵn RVA\nCác thông báo sẽ được thực hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh theo yêu cầu.\na) Tổng đài phải có khả năng cung cấp thông báo ghi sẵn dài tới 30s cho bất cứ cuộc gọi nào với khả năng tải tin tiếng nói hay âm thanh 300 đến 3400 Hz trong điều kiện tương ứng.\nb) Tổng đài phải có 32 thông báo với khả năng mở rộng lên tới 64.\nc) Tổng đài phải có khả năng cung cấp được thông báo đồng thời cho ít nhất 60 cuộc gọi.\nd) Tổng đài phải có khả năng cung cấp được kết nối đến các nguồn thông báo bên ngoài.\ne) Tổng đài phải có khả năng thực hiện được 90% kết nối đến các thông báo RVA trong thời gian không quá 3s sau khi xác định được nhu cầu kết nối.\n3.2.3.2. Các âm nghe được\na) Tổng đài phải có khả năng cung cấp được các âm nghe được cho bất cứ cuộc gọi nào có khả năng tải tin tiếng nói hay âm thanh 300 đến 3400 Hz trong điều kiện tương ứng. Các âm nghe thấy được bao gồm:\n- Âm mời quay số thông thường;\n- Âm hồi âm chuông;\n- Âm báo bận;\n- Âm báo tắc nghẽn;\n- Âm đợi cuộc gọi;\n- Âm giữ đường;\n- Âm hội nghị;\n- Âm ghi nhận;\n- Âm tìm đường;\n- Âm rít.\nb) Các âm tương ứng phải thỏa mãn yêu cầu như trong điều khoản 3.6.1 của tiêu chuẩn này và khuyến nghị E.180, E.182 của ITU-T.\n3.3. Các giao diện\nTổng đài số không nhất thiết phải bao gồm tất cả các loại giao diện như liệt kê trong phần dưới đây nhưng nếu có thì phải thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn này.\n3.3.1. Giao diện thuê bao\n3.3.1.1. Truy nhập tương tự\nGiao diện Z\nGiao diện Z là giao diện tương tự cơ bản được định nghĩa tại phía tổng đài của đường dây thuê bao tương tự sử dụng để kết nối thiết bị thuê bao (có thể là máy điện thoại hay PABX).\nĐiện áp đường dây thuê bao dao động trong khoảng: 37V+48V.\n3.3.1.2. Truy nhập số V\nVị trí của các giao diện được thể hiện trong hình 1.\na) Giao diện V1\nGiao diện V1 được sử dụng tại điểm chuẩn V1 để kết nối vào đoạn truy nhập số nhằm cung cấp đơn truy nhập cơ bản xem hình 1.\n- Đặc điểm chức năng:\n+ Kênh 2B+D: Cung cấp khả năng truyền hai hướng trên 2 kênh B và một kênh D tốc độ 16 kbit/s theo khuyến nghị 1.412.\n+ Định thời bit: Cung cấp định thời bit để một đoạn số có khả năng tái tạo lại thông tin từ một luồng bit liên tục.\n+ Định thời khung: Cung cấp định thời khung để một đoạn số hay ET có khả năng tái tạo lại các kênh ghép theo phân chia thời gian.\n+ Kênh CV1: Cung cấp khả năng tải cho các chức năng quản lý theo khuyến nghị G.960 và M.3603.\n+ Cấp nguồn: Cung cấp khả năng cấp nguồn từ xa cho một đoạn số hay TE. Chức năng này được coi là lựa chọn.\n- Loại kênh, phân bổ kênh và báo hiệu:\n+ 2 kênh B, 1 kênh D và kênh CV1.\n+ Các thủ tục báo hiệu theo tiêu chuẩn báo hiệu DSS1 (phần lớp kênh số liệu).\nb) Giao diện V2\nGiao diện V2 là giao diện số cơ bản sử dụng để kết nối thiết bị số mạng nội hạt hay vệ tinh xem hình 1.\n- Đặc điểm chức năng: Không bắt buộc, phụ thuộc vào ứng dụng cụ thể.\n- Đặc tính điện: Áp dụng tiêu chuẩn TCN 68:172:1998.\n- Loại kênh, phân bổ kênh và báo hiệu: Phụ thuộc vào ứng dụng cụ thể.\nc) Giao diện V3\nGiao diện V3 là giao diện số sử dụng để kết nối thiết bị thuê bao số (PABX) (xem hình 1) nhằm cung cấp đơn truy nhập cấp I.\n- Đặc điểm chức năng: Áp dụng khuyến nghị G.962, G.963 đối với các thủ tục và chức năng của đoạn truy nhập số. Các thủ tục bảo dưỡng áp dụng trong khuyến nghị M.3604.\n- Đặc tính điện: Áp dụng các chỉ tiêu trong tiêu chuẩn TCN 68:172:1998.\nCấu trúc khung tại giao diện V3 phải thỏa mãn khuyến nghị G.704.\n- Loại kênh, phân bổ kênh và báo hiệu.\n+ Kênh: 30B+D với tốc độ 2048 kbit/s.\n+ Phân bổ kênh.\n• Khi báo hiệu cho kênh B của một cấu trúc truy nhập cấp I được tải trên kênh D của cấu trúc truy nhập cấp I khác thì khe thời gian thông thường được sử dụng để tải báo hiệu sẽ được sử dụng để cung cấp thêm kênh B.\n• Tại giao diện V3 số lượng kênh B được thiết kế luôn có mặt trong cấu trúc ghép kênh nhưng có thể một hoặc nhiều kênh B không được sử dụng trong bất cứ ứng dụng nào.\n\na) Giao diện T được định nghĩa trong Khuyến nghị 1.411.\nb) Đặc tính của hệ thống truyền dẫn trên kênh nội hạt cho truy nhập ISDN tốc độ cơ bản từ một phần của đoạn truy nhập số cơ bản được định nghĩa trong khuyến nghị G.961.\nc) Sự khác nhau giữa V2, V3, V4 và V5 là ghép kênh và báo hiệu. Yêu cầu về truyền dẫn căn bản là như nhau (Theo Khuyến nghị G.703 và G.704).\nd) Xem thêm trong “Phần cơ bản”.\ne) Có thể là truy nhập cơ bản hoặc truy nhập cấp 1. Truy nhập cấp 1 chỉ hỗ trợ cho giao diện V3\nf) Cho kết nối dự phòng được thiết lập dưới sự điều khiển của tổng đài nội hạt mà không cần báo hiệu giữa người sử dụng và tổng đài.\nHình 1: Các giao diện thuê bao trong tổng đài\nd) Giao diện V5\nTuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật trong serie G600 của ITU-T.\n3.3.2. Giao diện với tổng đài khác\nVị trí của các giao diện này được mô tả trong hình 2.\n3.3.2.1. Giao diện trung kế số\na) Giao diện A\nGiao diện A là giao diện số cung cấp khả năng liên kết cấp 1 trong cấu trúc truyền dẫn số đến tổng đài khác.\n- Đặc tính điện:\nTuân thủ tiêu chuẩn TCN 68:172:1998.\nXung nhịp trong chiều truyền đi được lấy từ trong tổng đài.\n- Loại kênh, phân bổ kênh, báo hiệu:\nSố lượng khe thời gian trong 1 khung: 32 được đánh số 0-31\nKhe thời gian 16 được sử dụng cho báo hiệu nhưng cũng có thể chuyển đổi được.\nKhe thời gian 0 sử dụng cho sắp xếp khung, biểu thị cảnh báo, đồng bộ mạng.\n- Các đặc tính chức năng:\nCác thủ tục CRC mô tả trong khuyến nghị G.704 được áp dụng cho giao diện tải lưu lượng ISDN.\n3.3.3. Giao diện khai thác, vận hành, bảo dưỡng\n3.3.3.1. Các yêu cầu chung của giao diện với các thiết bị OA&M\na) Các giao diện với thiết bị OA&M được sử dụng để truyền thông tin giữa tổng đài và vị trí thực hiện chức năng OA&M.\nb) Tổng đài phải có khả năng truy nhập vào một hay nhiều thiết bị OA&M.\nc) Truy nhập được thực hiện thông qua các kênh số liệu riêng biệt, các kênh số liệu ghép kênh, một hay nhiều mạng số liệu đến mỗi thiết bị OA&M.\nd) Sự cố của thiết bị OA&M hay kênh giữa tổng đài và thiết bị OA&M không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của tổng đài.\n3.3.3.2. Các yêu cầu chức năng của giao diện với các thiết bị OA&M\na) Hoạt động cơ bản của tổng đài không bị phụ thuộc vào hoạt động hợp lệ của thiết bị OA&M.\nb) Giao diện phải cung cấp chức năng khởi tạo cơ bản, phát hiện lỗi và tự sửa lỗi cho kênh số liệu.\nc) Giao diện phải thực hiện được cơ chế truyền tải số liệu có thể được sử dụng trong tổng đài hay thiết bị OA&M để đảm bảo độ tin cậy trong việc truyền thông tin.\nd) Giao diện phải có khả năng thiết lập độ ưu tiên bởi tổng đài hay thiết bị OA&M khi sử dụng phương tiện truyền dẫn (kênh số liệu).\ne) Giao diện phải có cơ chế truyền ưu tiên các bản tin khẩn.\n\nChú ý 1 | - Các khuyến nghị loại G và Q của ITU-T có thể áp dụng cho từng giao diện.\nChú ý 2 | - Các cấu hình khác như các loại kết nối thứ hai, thứ ba hay cao hơn có thể được sử dụng.\nChú ý 3 | - Ví dụ về các chức năng của kết cuối tổng đài (ET) – các giao diện A và B.\n- Chèn thêm và tách ra báo hiệu\n- Chuyển đổi mã\n- Sắp xếp khung\n- Cảnh báo và chỉ thị lỗi.\nChú ý 4 | - Ví dụ về các chức năng của kết cuối tổng đài (ET) – giao diện C:\n- Chuyển đổi A/D\n- Chèn thêm và lấy đi báo hiệu\n- Ghép kênh\n- Chuyển đổi 2 dây/4 dây\nChú ý 5 | - Ví dụ về các chức năng của kết cuối đường dây (LT):\n- Nguồn nuôi\n- Định vị lỗi\n- Tái khởi phát\n- Chuyển đổi mã\nChú ý 6 | - Không nhất thiết phải có tất cả các giao diện.\nHình 2: Các giao diện với các tổng đài khác\n3.3.3.3. Các loại giao diện OA&M\nCác loại giao diện OA&M của tổng đài được thể hiện trong hình 3.\na) Giao diện người máy HMI\nCác chức năng giao diện người máy cục bộ hay từ xa được áp dụng như trong khuyến nghị Z.300.\nb) Giao diện TMN\n- Giao diện Q3 sử dụng để kết nối tổng đài đến hệ thống vận hành thông qua mạng truyền số liệu DCN. Không quy định về thủ tục truyền thông cho các lớp từ 1 đến 3. Đối với các ứng dụng TMN lựa chọn duy nhất một loại thủ tục cho các lớp 4 đến 7 như quy định trong khuyến nghị X.200.\n- Giao diện Q2 sử dụng để kết nối tổng đài đến thiết bị trung gian (MD) hay đến phần tử mạng (NE) có chức năng trung gian.\n- Giao diện Q1 sử dụng để kết nối tổng đài đến phần tử mạng chỉ có chức năng phần tử mạng mà không có chức năng trung gian.\n- Giao diện F sử dụng để kết nối tổng đài đến trạm làm việc.\n- Giao diện G là giao diện người máy cho các chức năng OA&M, cung cấp hiển thị và khả năng vào các lệnh. Áp dụng khuyến nghị Z.300 cho giao diện này.\nc) Các giao diện OA&M khác\nCác giao diện này được sử dụng trong quá trình chuyển tiếp sang TMN.\n- Giao diện Q0 kết nối tổng đài đến hệ thống vận hành, thiết bị dàn xếp, phần tử mạng sử dụng giao thức và có chức năng khác các loại định nghĩa trong TMN.\n- Giao diện F0 kết nối tổng đài đến trạm làm việc sử dụng các giao thức và có chức năng khác các loại được định nghĩa trong TMN.\n\nWS: Trạm làm việc\nOS: Hệ thống vận hành\nDCN: Mạng truyền số liệu\nChú ý: Một tổng đài chỉ là ví dụ của một yếu tố mạng (NE) như định nghĩa trong khuyến nghị M.30\nHình 3: Các giao diện kết hợp vận hành, quản lý và bảo dưỡng trong tổng đài số\n3.4. Chỉ tiêu về truyền dẫn\n3.4.1. Vấn đề chung\nCác chỉ tiêu truyền dẫn áp dụng dưới đây được tính khi các phép đo được thực hiện tại các điểm đo như trong hình 4 và cho nửa kết nối.\n3.4.2. Các chỉ tiêu truyền dẫn\n3.4.2.1. Các chỉ tiêu truyền dẫn cho giao diện tương tự\na) Các chỉ tiêu truyền dẫn cho giao diện tương tự Z.\n- Các chỉ tiêu về trở kháng\n+ Các chỉ tiêu về trở kháng cho giao diện Z\n• Trở kháng tổng đài 600Ω + 10%\n• Trở kháng mất cân bằng so với đất: nằm trong phạm vi cho phép trên đường cong suy hao chuyển đổi theo chiều dọc LCL như hình 5.\nChú ý 1 – Nếu cần thiết, các bộ đệm suy hao số có thể được định vị trong mạng chuyển mạch hoặc đầu cuối tổng đài.\nChú ý 2 – Đầu cuối của kết nối chuyển mạch đường dài quốc tế\nChú ý 3 – Đầu cuối của lưu lượng chuyển mạch 2 dây liên tỉnh\nChú ý 4 – Điểm kết nối quốc tế ảo (Xem khuyến nghị G.101)\nChú ý 5 – Hình này chỉ cho thấy các mẫu sử dụng các giao diện được xác định\nChú ý 6 – Đối với các giao diện khác nhau, nói chung là các giá trị của Li và Lo là không bằng nhau\nChú ý 7 – Xem chi tiết trong hình 1/Q.512 và hình 2/G.960\nHình 4: Các giao diện, các mức truyền dẫn và các điểm kiểm tra tại tổng đài số\nHình 5: Các giá trị nhỏ nhất của LCL\n- Các chỉ tiêu chung\n+ Chỉ tiêu suy hao truyền dẫn:\n• Giá trị nhỏ nhất của suy hao truyền dẫn:\nGiữa đầu vào giao diện tương tự và điểm đo: NLi = 0 đến 2,0 dB\nGiữa điểm đo tổng đài và đầu ra giao diện tương tự: NLo = 0 đến 8,0 dB.\n• Dao động cho phép đối với suy hao truyền dẫn: - 0,3 đến + 0,7 dB\n• Méo suy hao theo mức vào: tần số 1020 Hz, tín hiệu vào dạng sin với mức – 55 dBm0 và +3 dBm0. Mức thay đổi suy hao tương ứng với mức vào thay đổi -10 dBm0 phải nằm trong phạm vi như hình 6.\n• Méo suy hao theo tần số: mức đầu vào -10 dBm0. Thay đổi suy hao theo tần số phải nằm trong phạm vi như hình 7.\n\nHình 6: Biến đổi suy hao ứng với mức lối vào\n\na) Kết nối lối vào\n\nb) Kết nối lối ra\nHình 7: Méo suy hao theo tần số\n+ Chỉ tiêu trễ nhóm\n• Trễ nhóm tuyệt đối: Trễ nhóm tuyệt đối là trễ nhóm nhỏ nhất được đo trong khoảng tần số từ 500 đến 2800 Hz. Các giá trị trễ nhóm tuyệt đối được lấy như trong bảng 27.\n• Méo trễ nhóm theo tần số: Mức đầu vào -10 dBm0, yêu cầu méo phải nằm trong phạm vi chỉ ra trong hình 8.\n\nHình 8: Giới hạn méo trễ nhóm theo tần số\nBảng 22 – Trễ nhóm tuyệt đối giữa các giao diện theo sắp xếp ở hình 9\nTham chiếu (Hình 8) | Trung bình (μs) | Xác suất 95% không vượt quá (μs)\na) | 900 | 1500\nb) | 1950 | 2700\nc) | 1650 | 2500\nd) | 3000 | 3900\ne) | 2700 | 3700\nf) | 2400 | 3500\nChú ý 1: Các giá trị này đối với trễ nhóm tuyệt đối có thể áp dụng dưới các điều kiện tải chuẩn A như định nghĩa trong Khuyến nghị Q-543 của ITU-T.\nChú ý 2: Các giá trị này không bao gồm trễ truyền được kết hợp với việc truyền dẫn qua các liên kết giữa phần chính và bất kỳ phần nào được đặt ở xa của tổng đài số.\n+ Chỉ tiêu về suy hao phản xạ: nằm trên đường cong trong hình 13.\n+ Chỉ tiêu tạp âm đơn tần số.\nMức của bất cứ tần số nào được lựa chọn để đo tại giao diện của kết nối ra ngoài không được vượt quá -50 dBm0. Trong khoảng tần số 300 đến 3400 Hz, mức của bất cứ một tần số nào được lựa chọn để đo trong điều kiện hợp lệ không được vượt quá -73 dBm0.\n+ Chỉ tiêu xuyên âm\n• Xuyên âm đầu gần và đầu xa đo với tín hiệu kiểm tra tương tự tần số 1020 Hz mức 0 dBm0 cho giao diện tương tự 2 dây không được vượt quá mức – 73 dBm0 cho xuyên âm đầu gần và -70 dBm0 cho xuyên âm đầu xa.\n• Xuyên âm đầu gần và đầu xa đo với tín hiệu kiểm tra số tần số 1020 Hz mức 0 dBm0 không được vượt quá -70 dBm0 cho đầu gần và -73 dBm0 cho đầu xa.\n\nHình 9: Cấu hình tổng đài được sử dụng cho việc xác định trễ nhóm tuyệt đối\n+ Chỉ tiêu méo tổng bao gồm cả méo lượng tử tín hiệu kiểm tra dạng sin tại tần số 1020 Hz đặt vào đầu vào kết nối giao diện tương tự 2 dây, hay kiểm điểm tra Ti tại đầu ra kết nối đối với tín hiệu số thì tỉ lệ tín hiệu trên méo tổng phải nằm trong phạm vi như hình 10, 11, 12.\n+ Chỉ tiêu về phân biệt các tín hiệu ngoài băng tại giao diện vào: chỉ áp dụng cho kết nối vào\nTín hiệu đầu vào lớn hơn 4,6 kHz: Với tín hiệu sin trong khoảng 4,6 kHz đến 72 kHz đặt trên giao diện 2 dây đầu vào kết nối với mức -25 dBm0, thì mức của các tần số ảnh tạo ra trong các khe thời gian tương ứng với kết nối đầu vào ít nhất phải nhỏ hơn 25 dB so với mức của tín hiệu kiểm tra.\n\nHình 10: Các giới hạn đối với tỉ lệ méo tín hiệu trên méo tổng là hàm của mức tín hiệu đầu vào; kết nối vào hay ra với báo hiệu trên dây riêng\n\nHình 11: Các giới hạn đối với méo tín hiệu trên méo tổng là hàm của mức tín hiệu vào; kết nối vào hay ra với báo hiệu trên dây thoại\n\nHình 12: Các giới hạn tỉ lệ méo tín hiệu trên méo tổng là hàm của mức tín hiệu vào bao gồm cả nhiễu tương tự\n\nHình 13: Các giới hạn đối với TBRL\n+ Chỉ tiêu về các tín hiệu ngoài băng giả tại giao diện ra: Chỉ áp dụng cho kết nối ra ngoài\nMức của các thành phần riêng rẻ: Tín hiệu sin số tần số từ 300 đến 3400 Hz mức 0 dBm0 đặt vào điểm kiểm tra Ti, mức các tín hiệu ảnh giả được lựa chọn để đo tại giao diện 2 dây của kết nối ra ngoài phải nhỏ hơn -25 dBm0.\n+ Chỉ tiêu về tiếng vọng và độ ổn định\n• Suy hao phản xạ đối xứng thiết bị đầu cuối (TBRL): Giá trị của TBRL không vượt quá phạm vi trong hình 13.\n• Suy hao ổn định: Không nhỏ hơn 6dB trong khoảng tần số 200 đến 3600 Hz.\n- Các chỉ tiêu truyền dẫn riêng cho giao diện tương tự Z\n+ Giá trị nhỏ nhất của suy hao truyền dẫn\n• NLi = 0 ÷ 2,0 dB\n• NLo = 5,0 ÷ 8,0 dB cho kết nối quốc tế\n• NLo = 0 ÷ 8,0 dB cho kết nối quốc gia, nội hạt và nội đài\n+ Tạp âm\n• Tạp âm có trọng lượng\n• Đối với kết nối ra ngoài: LTNO ≤ - 66,6 dBmp\n• Đối với kết nối vào: LTNI = -64,0 dBm0p\n+ Giá trị méo tổng: Phải nằm trong phạm vi như hình 12\n3.4.2.2. Các chỉ tiêu truyền dẫn cho giao diện số\na) Vấn đề chung\n- Giao diện A là giao diện truyền tín hiệu số tốc độ cấp I 2048 kbit/s\n- Giao diện V là giao diện cho truy nhập thuê bao số.\nb) Các chỉ tiêu cho giao diện A\n- Các chỉ tiêu sai số cho phép đối với Jitter và Wander tại đầu vào tổng đài: Thỏa mãn điều 3.1.1. Khuyến nghị G.823\n- Trôi pha đầu ra (MTIE): Thỏa mãn giới hạn trong Khuyến nghị G.823 và G.824\nc) Các chỉ tiêu cho giao diện V1\n- Thỏa mãn các chỉ tiêu trong Khuyến nghị I.430, I.431\nd) Các chỉ tiêu cho giao diện V khác\n- Áp dụng các tiêu chuẩn cho giao diện A và B.\ne) Các chỉ tiêu truyền dẫn chung cho kết nối số 64 kbit/s\n- Chỉ tiêu chất lượng lỗi\nTỉ lệ lỗi bit BER: không lớn hơn 10-9\n- Tính toàn vẹn của bit\nChỉ tiêu này áp dụng khi kết nối kênh 64 kbit/s và sử dụng cho dịch vụ phi thoại\n- Tính độc lập của thứ tự bit\nKhông một giới hạn nào được áp đặt lên số lượng các số 1 và 0 liên tục hay mẫu nhị phân nào bất kỳ trong luồng 64 kbit/s qua tổng đài\n- Chỉ tiêu trễ nhóm tuyệt đối\nÁp dụng như đối với giao diện tương tự.\n3.5. Yêu cầu về đồng hồ và đồng bộ\n3.5.1. Xung nhịp\nTổng đài phải có khả năng hoạt động như một phần của mạng đồng bộ quốc gia. Tổng đài phải được trang bị ít nhất 3 cổng để nhận tín hiệu đồng bộ ngoài. Các xung nhịp chuẩn là một trong các xung nhịp sau:\na) 2 Mbit/s theo tiêu chuẩn TCN 68-172:1998\nb) 2 MHz theo tiêu chuẩn TCN 68-172:1998\n3.5.2. Kênh truyền\nTổng đài phải có khả năng tách tín hiệu đồng bộ từ bất cứ luồng 2 Mbit/s kết nối đến tổng đài và phải có khả năng sử dụng một trong các kênh số này để làm kênh điều khiển. Tổng đài cũng phải có khả năng lựa chọn trước đến 3 kênh được sử dụng làm kênh điều khiển và gán thứ tự ưu tiên khi sử dụng làm nguồn chính.\nTrong trường hợp có sự cố kênh điều khiển, tổng đài phải tự động chuyển sang kênh đã được lựa chọn trước khác.\nTổng đài phải có khả năng cung cấp nguồn đồng bộ bên trong khi có sự cố tín hiệu đồng bộ ngoài. Khi không có điều khiển từ nguồn chuẩn (trong hay ngoài) thì nguồn đồng bộ trong này phải có độ ổn định trong thời gian dài lớn hơn giá trị 10-6/năm và 10-10/ngày.\n3.5.3. Chuyển đổi nguồn đồng bộ\nTổng đài phải có khả năng chuyển đổi nguồn đồng bộ trong trường hợp cần thiết mà không làm ảnh hưởng đến lưu lượng.\n3.5.4. Rung pha và trôi pha\nTổng đài phải có hàm truyền rung pha và trôi pha thỏa mãn Điều 4, Khuyến nghị Q.551.\nSai số đối với rung pha và trôi pha phải nằm trong phạm vi mặt nạ như các hình từ 3 đến 10 trong Tiêu chuẩn ETSI 300-462-3.\n3.6. Yêu cầu về báo hiệu\n3.6.1. Báo hiệu thuê bao\n3.6.1.1. Báo hiệu thuê bao tương tự\na) Các yêu cầu về tín hiệu thông báo\nTổng đài phải có khả năng cung cấp các loại tín hiệu với chỉ tiêu cụ thể như sau:\n- Với các tín hiệu thông báo một tần số, mức yêu cầu là -10 dB ± 5 dB\n- Với các thông báo nhiều tần số mức khác nhau giữa 2 hoặc 3 tần số bất kỳ tạo ra âm là 3 dB.\n- Tín hiệu mời quay số: Tần số (425 ± 25) Hz, nhịp liên tục, méo hài 1%, mức nằm trong khoảng -10 dBm0 ÷ -5 dBm0.\n- Tín hiệu báo bận: Tần số (425 ± 25) Hz, nhịp 1:1, thời gian phát, dừng tín hiệu 300 ms, méo hài không lớn hơn 1%.\n- Tín hiệu báo rỗi: Tần số (425 ± 25) Hz, nhịp 1:4, thời gian phát 1s, thời gian dừng 4s, méo hài không lớn hơn 1%.\n- Tín hiệu tắc nghẽn: Tần số (425 ± 25) Hz, nhịp 1:1, thời gian phát 0,2 s, thời gian dừng 0,2s\n- Tín hiệu đợi cuộc gọi: Tần số (425 ± 25) Hz, thời gian phát 300 ÷ 500 ms, thời gian dừng 8 ÷ 10 s.\n- Tín hiệu chuông: Tần số 16 ÷ 25 Hz, thời gian phát 0,67 ÷ 1,5 s, thời gian dừng 3 ÷ 5 s\n- Tín hiệu tính cước: Tần số 16 kHz, độ rộng xung (125 ± 25) ms, mức phát 2V±10%, công suất phát 20mW ±20% trên tải 200 Ω, méo hài không lớn hơn 5%\n- Tín hiệu tìm đường: Tần số (425 ± 25) Hz, nhịp 1:1, thời gian phát/dừng 0,05 s.\nb) Các yêu cầu về tín hiệu địa chỉ\n- Tín hiệu địa chỉ xung thập phân\n+ Tổng đài phải có khả năng xử lý với xác suất lỗi P không lớn hơn 10-5 với tốc độ truyền xung như bảng 23 dưới đây:\n+ Khoảng cách giữa các số quay: 232 – 20000 ms\n- Tín hiệu địa chỉ mã đa tần DTMF\n+ Qui định đối với tần số làm việc:\n• Nhóm thấp: 697, 770, 852, 941 Hz\n• Nhóm cao: 1209, 1336, 1477, 1633 Hz\n+ Độ biến động tần số: ± 1,8%\n+ Mức tín hiệu: -25 dBm0 ÷ - 3 dBm0\n+ Thời gian thu mỗi tín hiệu: Nhỏ nhất 40 ms khi có và 30 ms khi không có tín hiệu\n+ Thời gian thu chữ số nhỏ nhất 120 ms/1 chữ số\nBảng 23: Chỉ tiêu tín hiệu địa chỉ xung thập phân\nTốc độ truyền xung (xung/s) | Độ dài xung (ms)\n7 | 35÷112\n9 | 35÷91\n11 | 35÷71\n12 | 35÷62\n3.6.1.2. Báo hiệu thuê bao số\nTuân thủ theo Khuyến nghị trong serie Q.920 và Q.930 của ITU-T.\n3.6.2. Báo hiệu mạng\n3.6.2.1. Báo hiệu R2-MFC\nTuân thủ Tiêu chuẩn báo hiệu R2-MFC của Việt Nam TCN 68-169:1998.\n3.6.2.2. Báo hiệu số 7\nTuân thủ Tiêu chuẩn báo hiệu số 7 của Việt Nam (Phần cơ sở MTP và ISUP) TCN 68-163:1997.\n3.7. Yêu cầu về đánh số\n3.7.1. Kế hoạch đánh số\na) Tổng đài phải có khả năng đánh số được theo kế hoạch đánh số được quy định bởi Tổng cục Bưu điện.\nb) Tổng đài phải có khả năng đánh số cho các dịch vụ đặc biệt.\n3.7.2. Khả năng phân tích số\na) Tổng đài phải có khả năng phân tích số bị gọi với chiều dài lên tới 28 chữ số.\nb) Tổng đài phải có khả năng phân tích số thuê bao chủ gọi với chiều dài đến 18 chữ số.\nc) Tổng đài có khả năng phát triển cho các hệ thống đánh số trong mạng B-ISDN (lựa chọn).\nd) Tổng đài phải có khả năng phân tích số lượng số cần thiết cho việc chiếm kênh gọi ra.\ne) Tổng đài phải có khả năng thay đổi số bị gọi theo yêu cầu của các dịch vụ đặc biệt.\n3.8. Yêu cầu về định tuyến\n3.8.1. Vấn đề chung\nCác khả năng định tuyến của tổng đài phải phù hợp với các yêu cầu định tuyến trong các Khuyến nghị E.170, E.171, E.172 và I.335 của ITU-T.\na) Tất cả các kênh trung kế nối đến tổng đài được tổ chức thành các nhóm trung kế với các tên riêng biệt.\nb) Mỗi kênh trung kế trong một nhóm trung kế phải được đánh số riêng trong khoảng từ 0 đến 9999.\nc) Tổng đài phải có khả năng cung cấp số lượng nhóm trung kế một chiều, hai chiều theo yêu cầu cụ thể của nhà khai thác.\n3.8.2. Mẫu định tuyến\na) Tổng đài phải có khả năng định tuyến các cuộc gọi theo một danh sách các nhóm trung kế theo thứ tự lựa chọn tuyến. Danh sách này được gọi là mẫu định tuyến.\nb) Tổng đài phải có khả năng cung cấp một mẫu định tuyến với chiều dài của ít nhất là 64 tuyến và mỗi tuyến có trung bình 16 trung kế.\n3.8.3. Xác định mẫu định tuyến\n3.8.3.1. Tổng đài phải có khả năng thay đổi các tham số định tuyến trên cơ sở giao diện người máy.\n3.8.3.2. Các tham số định tuyến sau đây được coi là cơ bản:\na) Nhóm trung kế gọi vào.\nb) Số chữ số mã dịch vụ\nc) Loại chủ gọi.\nd) Số chủ gọi.\ne) Số bị gọi nhận được và địa chỉ C7 tự nhiên.\nf) Yêu cầu phương tiện truyền ISUP (TMR).\ng) Biểu thị ưu tiên ISUP.\nh) Quản lý mạng.\n3.8.3.3. Tổng đài phải có khả năng thực hiện mẫu định tuyến phụ thuộc thời gian\n3.8.3.4. Tổng đài phải có khả năng DCNR (điều khiển động cho định tuyến mạng) để đảm bảo hoạt động cho các tổng đài chuyển tiếp\n3.8.4. Lựa chọn tuyến\n3.8.4.1. Trong phạm vi mẫu định tuyến được lựa chọn tổng đài phải có khả năng định tuyến cuộc gọi:\na) Đến tuyến bất kỳ, nhóm trung kế hay trung kế gọi đi.\nb) Đến kênh bất kỳ hay kết nối kênh riêng nào đến tổng đài.\n3.8.4.2. Tổng đài phải có khả năng thực hiện định tuyến bắt buộc theo:\na) Loại chủ gọi.\nb) Nhóm trung kế gọi đến.\n3.8.4.3. Tổng đài phải có khả năng thực hiện được các hệ thống báo hiệu (R2, C7) hay tuyến báo hiệu theo các tuyến xác định.\n3.8.5. Hạn chế định tuyến\n3.8.5.1. Trong mẫu định tuyến tổng đài phải có khả năng:\na) Cấm các cuộc gọi đến đích:\n- Từ tổ hợp bất kỳ nào của các nhóm trung kế gọi vào\n- Từ loại chủ gọi bất kỳ nào (đến 16 loại chủ gọi) được đánh dấu (không bắt buộc)\n- Bỏ qua cuộc gọi bất kỳ nào từ nhóm trung kế gọi vào sang nhóm trung kế gọi ra.\nb) Tổng đài phải có khả năng bỏ qua hoặc hạn chế khi nhóm trung kế chuyển tiếp hay phía đích không có khả năng cung cấp dịch vụ tải tin cho cuộc gọi yêu cầu.\nc) Tổng đài phải có khả năng hạn chế các cuộc gọi:\n- Trên cơ sở một phần hay toàn bộ các số bị gọi B trong nhóm trung kế gọi đến xuất phát. Danh sách các số B này được tạo thông qua giao diện người máy. Âm thông báo tương ứng cho cuộc gọi bị cấm sẽ được cấp bởi tổng đài.\n- Trên cơ sở một phần hay toàn bộ các số chủ gọi A trong nhóm trung kế gọi đến xuất phát. Danh sách các số A này có thể được định nghĩa qua số liệu tổng đài. Âm thông báo tương ứng cho cuộc gọi bị cấm sẽ được cấp bởi tổng đài (không bắt buộc).\n3.8.6. Thứ tự tìm kiếm\na) Tổng đài phải có khả năng cung cấp thứ tự trượt cố định khi tìm nhóm trung kế phù hợp có trung kế rỗi\nb) Phương pháp được dùng cho một nhóm trung kế nào đó phải được định nghĩa bởi câu lệnh người máy.\nc) Tổng đài phải có khả năng xử lý trường hợp cùng chiếm một trung kế.\n3.8.7. Tự động lặp lại\nTuân theo khuyến nghị Q.12.\n3.8.8. Định tuyến lại\nTuân theo khuyến nghị Q.12\n3.8.9. Chuyển hướng cuộc gọi đến các thông báo ghi sẵn\nTổng đài phải có khả năng chuyển hướng các cuộc gọi với khả năng tải tin tiếng nói hay âm thanh 300 đến 3400 Hz đến bộ phận cung cấp thông báo ghi sẵn (RVA) trong các trường hợp sau:\na) Cuộc gọi đến đích đặc biệt.\nb) Dịch vụ yêu cầu nhưng tổng đài không có khả năng cung cấp.\nc) Dịch vụ yêu cầu không có khả năng thực hiện được tại điểm đích.\nd) Dịch vụ yêu cầu có khả năng cung cấp nhưng không khả dụng trong thời gian đang thực hiện cuộc gọi.\ne) Cuộc gọi trong thời gian tắc nghẽn mạng.\nf) Cuộc gọi bị hạn chế theo yêu cầu.\ng) Với cuộc gọi nội đài, bất cứ sự số nào cũng được thông báo đến người gọi bởi thông báo RVA tương ứng.\nh) Các sự cố khác xác định được nguyên nhân.\n3.8.10. Lưu lượng\n3.8.10.1. Lưu lượng nội bộ\nSau khi nhận được tín hiệu mời quay số, khả năng thiết lập thành công kết nối đến thuê bao rỗi không được thấp hơn 99% trong điều kiện tải thường và 97% trong điều kiện tải cao.\n3.8.10.2. Lưu lượng gọi ra\nSau khi nhận được tín hiệu mời quay số, khả năng thiết lập thành công kết nối đến kênh trung kế tương ứng không được thấp hơn 99,8% trong điều kiện tải thường và 98% trong điều kiện tải cao.\n3.8.10.3. Lưu lượng gọi vào\nSau khi kết nối đến bộ nhận báo hiệu thì khả năng thiết lập thành công kết nối đến thuê bao tương ứng không được thấp hơn 99,8% trong điều kiện tải thường và 98% trong điều kiện tải cao.\n3.8.10.4. Lưu lượng chuyển tiếp\nKhả năng thiết lập thành công kết nối từ một kênh trung kế gọi vào đến một kênh trung kế tương ứng không được thấp hơn 99,9% trong điều kiện tải thường và 99% trong điều kiện tải cao.\n3.9. Yêu cầu về tính cước\n3.9.1. Số liệu cước\nTổng đài phải có khả năng phân tích các số liệu liên quan đến cước như sau:\na) Số bị gọi: Có khả năng phân tích toàn bộ hay một phần cần thiết.\nb) Số chủ gọi: Có khả năng phân tích toàn bộ hay một phần cần thiết.\nc) Dạng chủ gọi: Tổng đài phải có khả năng phân biệt đến 15 loại chủ gọi.\nTổng đài phải có cơ chế và khả năng tính cước được đối với các dịch vụ thực hiện trong giai đoạn thiết lập cuộc gọi.\n3.9.2. Phương pháp tính cước\nTổng đài phải có khả năng thực hiện được các phương pháp tính cước sau:\na) Phương pháp đo xung cước\nb) Phương pháp tính cước theo bản tin tự động (AMA)\nTổng đài phải có khả năng sử dụng cả hai phương pháp được nêu trên cho cùng một cuộc gọi.\n3.9.3. Mức cước\na) Tổng đài phải có khả năng sử dụng đến 100 mức cước khác nhau cho cuộc gọi.\nb) Tổng đài phải có khả năng áp dụng các mức cước phí khác nhau theo thời gian (giờ trong ngày, ngày trong tuần và các ngày lễ, tết trong năm)\n3.9.4. Dịch vụ tính cước\nTổng đài phải có khả năng xác định dịch vụ cần tính cước ngay hay tính cước theo loại cuộc gọi.\n3.9.5. Tính cước theo loại cuộc gọi\nTổng đài phải có khả năng tính cước cho các loại cuộc gọi. Các đơn vị cước sử dụng bao gồm: Cuộc gọi nội hạt, cuộc gọi đường dài trong nước, cuộc gọi quốc tế, cuộc gọi khác.\n3.9.6. Tính cước theo xung\n3.9.6.1. Các yêu cầu chung\na) Thời gian giữa hai xung cước phải nằm trong khoảng 0,5 s ÷ 45 phút.\nb) Dung lượng đồng hồ cước: Đồng hồ cước có dung lượng 16.777.215 xung.\nc) Số lượng đồng hồ cước cho một thuê bao có thể có điều chỉnh được trong khoảng: 0 ÷ 4.\nd) Độ tin cậy: Tổng mất mát xung cước phải nhỏ hơn 10-4\ne) Bắt đầu và kết thúc tính cước: Việc tính cước phải được bắt đầu khi thuê bao B trả lời và dừng thuê bao A đặt máy. Nếu thuê bao B đặt máy trước thì việc tính cước vẫn được tiếp tục cho đến khi nào thuê bao A đặt máy hay quá thời gian giám sát và cuộc gọi được giải phóng.\nĐối với cuộc gọi chuyển mạch kênh trong môi trường ISDN áp dụng giá trị như bảng 20.\nf) Nguyên tắc tính cước: Việc tính cước có thể thực hiện theo các nguyên tắc sau:\n- Số lượng cố định các xung trên một cuộc gọi: Tính theo xung mà không căn cứ vào thời gian cuộc gọi.\n- Đếm xung theo chu kỳ: Cuộc gọi được tính cước với số lượng các xung đơn tại mỗi chu kỳ trong thời gian gọi. Thời gian giữa 2 xung liên tiếp phụ thuộc vào mức cước phí.\ng) Tính cước dịch vụ thuê bao và dịch vụ đặc biệt: Dịch vụ thuê bao phải được tính cước với số lượng xung cước (0-50) tại thời điểm kích hoạt/giải hoạt dịch vụ đó.\nTổng đài phải có khả năng thực hiện việc tính cước các dịch vụ đặc biệt theo một trong các khả năng sau đây:\n- Không tính cước.\n- Một xung cước tại thời điểm bị gọi trả lời\n- Một số xung cước tại thời điểm bị gọi trả lời.\n- Đếm xung theo chu kỳ.\nh) Gửi các xung cước đến thuê bao\n- Đếm xung cước: Tổng đài phải có khả năng gửi các xung cước 16kHz đến thuê bao.\n- Tính cước theo AMA: Tổng đài phải có khả năng gửi các xung cước đến thuê bao mà không làm tăng trị số của đồng hồ cước trong tổng đài.\ni) Gửi số liệu cước\n- Tổng đài phải có khả năng gửi số liệu cước ra các thiết bị ngoại vi theo yêu cầu.\n- Việc gửi số liệu cước ra không được làm thay đổi giá trị của các đồng hồ cước.\n3.9.7. Tính cước theo bản tin tự động (AMA)\n3.9.7.1. Các yêu cầu chung\na) Độ chính xác\nThời điểm được ghi nhận cho cuộc gọi không được lệch quá 2s so với thời gian thực tế.\nb) Độ tin cậy\nLỗi số liệu cước phải nhỏ hơn 10-4\n3.9.7.2. Bắt đầu và dừng tính cước\nÁp dụng điều e) mục 3.9.6.1\n3.9.7.3. Tính cước cuộc gọi đài\nĐối với cuộc gọi dài hơn 10 tiếng, cứ 10 tiếng số liệu cước AMA phải được lưu lại và một bản ghi mới được bắt đầu cho chính cuộc gọi đó.\n3.9.7.4. Nội dung bản ghi số liệu cuộc gọi\nNội dung bản ghi số liệu cuộc gọi phải bao gồm các số liệu cơ bản sau đây:\na) Thứ tự bản ghi\nb) Số chủ gọi\nc) Số bị gọi\nd) Thời gian bắt đầu\ne) Thời gian kết thúc (hay thời gian gọi)\nf) Loại cuộc gọi\ng) Thông tin về dịch vụ\nTham khảo thêm phụ lục A của tiêu chuẩn này.\n3.9.8. Các dịch vụ tính cước\n3.9.8.1. Dịch vụ tính cước tức thời\nDịch vụ tính cước tức thời là dịch vụ mà tổng đài sẽ cung cấp thông tin cước phí của cuộc gọi ngay sau khi cuộc gọi kết thúc. Thông tin về cước cuộc gọi phải bao gồm các thông tin sau:\na) Số chủ gọi\nb) Số quay tắt (nếu sử dụng)\nc) Dạng chủ gọi A.\nd) Thời gian bắt đầu cuộc gọi (năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây)\ne) Thời gian gọi hoặc kết thúc.\nf) Mức cước.\ng) Số lượng xung cước\nCước phí của cuộc gọi sẽ được nhân viên khai thác xử lý và thông báo ngay đến thuê bao.\n3.9.8.2. Dịch vụ tính cước theo loại cuộc gọi\nDịch vụ này cung cấp cho thuê bao thông tin chi tiết về số liệu cước cho các cuộc gọi tính cước theo xung. Các số liệu sau đây được coi là bắt buộc phải có mặt đối với cuộc gọi tính cước theo loại cuộc gọi:\na) Số chủ gọi A\nb) Số bị gọi B\nc) Số quay tắt (nếu sử dụng).\nd) Dạng chủ gọi A\ne) Trạng thái của đường dây bị gọi B\nf) Thời gian bắt đầu cuộc gọi (năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây).\ng) Thời gian kéo dài cuộc gọi.\nh) Mức cước\ni) Cước phí của cuộc gọi.\nj) Số lượng xung cước\n3.10. Các yêu cầu về nguồn điện\n3.10.1. Các yêu cầu về nguồn xoay chiều\nTổng đài phải hoạt động được trong điều kiện nguồn điện xoay chiều 3 pha hay 1 pha được cung cấp với các chỉ số sau:\na) Điện áp: 380 V (220V) ± 10%\nb) Tần số: 50 Hz ± 5%\nc) Tỷ lệ méo dạng sóng: 5%\n3.10.2. Các yêu cầu đối với thiết bị nguồn\n3.10.2.1. Bộ chỉnh lưu\na) Các bộ chỉnh lưu phải có khả năng làm việc song song với nhau và phải có thiết bị đẳng dòng giữa các bộ chỉnh lưu. Chênh lệch dòng giữa chúng phải nhỏ hơn 5%.\nb) Bộ chỉnh lưu phải có bộ phận hạn dòng.\nc) Bộ chỉnh lưu phải bảo đảm cho các hoạt động nạp ắc qui như quy định trong phần 3.10.2.3. Điện áp ra của Bộ chỉnh lưu phải bảo đảm cho việc nạp ắc qui từ đầu.\nd) Độ gợn sóng của điện áp cấp ra phải nhỏ hơn 2mV.\ne) Hiệu suất của bộ chỉnh lưu phải lớn hơn 85% và hệ số nguồn (power factor) phải lớn hơn 0,8.\nf) Bộ chỉnh lưu phải có khả năng làm việc trong điều kiện nhiệt độ từ 0oC đến 40oC.\ng) Dự phòng N+1 được áp dụng đối với cấu hình của bộ chỉnh lưu.\nh) Bộ chỉnh lưu phải có bộ phận hiển thị công điện và điện áp, bộ phận cảnh báo (nghe và nhìn) hoạt động của nó.\n3.10.2.2. Thiết bị nguồn một chiều thứ cấp.\na) Thiết bị nguồn một chiều thứ cấp của tổng đài phải bảo đảm biến đổi trong khoảng điện áp - 44V, -52V, cực dương (+) của nguồn một chiều được đấu với đất của tổng đài, độ gợn sóng nguồn một chiều cung cấp phải không lớn hơn 2mV.\nb) Các thiết bị nguồn một chiều thứ cấp phải có cơ chế bảo vệ chống quá áp và quá dòng.\nc) Các sự cố nguồn cục bộ không được làm ảnh hưởng đến hệ thống nguồn của toàn bộ tổng đài và không được phép làm hỏng bất cứ phần cứng nào của tổng đài.\nd) Trong trường hợp có sự cố nguồn hay nguồn hoạt động không bình thường phải có cảnh báo (nghe và nhìn). Các bản tin cảnh báo phải được gửi đến trung tâm vận hành, bảo dưỡng OMC.\n3.10.2.3. Yêu cầu đối với ắcqui\na) Trong trường hợp nguồn xoay chiều bị mất, tối thiểu phải bảo đảm cung cấp nguồn cho tổng đài hoạt động liên tục ít nhất trong vòng 2 giờ đối với tổng đài trung tâm và 4 giờ đối với các hệ thống chuyển mạch xa.\nb) Khi nguồn xoay chiều được cấp lại thì ắc qui phải được tự động chuyển sang chế độ nạp và phải được nạp liên tục điện áp danh định. Khi ắc qui đã được nạp đầy trạng thái nạp sẽ phải được chuyển sang trạng thái nạp đệm.\n3.10.3. Điện trở tiếp đất và bảo vệ\nCác yêu cầu về điện trở tiếp đất và bảo vệ được quy định trong Tiêu chuẩn TCN 68-141:1995.\n3.10.4. Nguồn chuông\n3.10.4.1. Điện áp: 75 VAC ± 2V\n3.10.4.2. Tần số: 20 Hz ÷ 25 Hz.\n3.10.4.3. Yêu cầu bổ sung đối với các tín hiệu chung\na) Tổng đài có khả năng thay đổi giá trị danh định điện áp chuông bằng các lệnh người máy.\nb) Tín hiệu chuông không chứa thành phần một chiều và có khả năng phân biệt 8 loại tín hiệu chuông khác nhau.\nc) Khoảng thời gian từ lúc thuê bao tự thử chuông đến lúc có tín hiệu chuông không quá 3 giây.\n3.11. Các yêu cầu về quản lý, khai thác và bảo dưỡng\n3.11.1. Các yêu cầu chung về quản lý, khai thác và bảo dưỡng\n3.11.1.1. Vấn đề chung\na) Khả năng khai thác và bảo dưỡng của tổng đài\nTổng đài phải có chức năng kết nối với mạng quản lý viễn thông\nb) Khả năng giao tiếp Người-Máy và giao tiếp với mạng quản lý\nTổng đài phải có khả năng thực hiện khai thác và bảo dưỡng thông qua giao diện Người-Máy (các thiết bị vào/ra) được đặt ngay tại tổng đài hay tại Trung tâm Quản lý mạng (NMC). Tổng đài cũng phải có khả năng giao tiếp với các Hệ thống hỗ trợ khai thác của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông.\n3.11.1.2. Các vị trí bảo dưỡng\nMỗi vị trí bảo dưỡng phải bảo đảm được cung cấp các khả năng sau:\na) Các khả năng bảo dưỡng\n- Dò tìm và giám sát các cuộc gọi.\n- Giám sát tất cả các âm và thông báo trong tổng đài.\n- Khóa, mở tất cả các mạch và hướng gọi ra. Nếu trên các mạch này hiện có cuộc gọi thì việc khóa sẽ được thực hiện khi cuộc gọi kết thúc.\n- Thực hiện các cuộc gọi kiểm tra đi và đến với bất kỳ mạch nào.\n- Giám sát và ghi lại tất cả các tín hiệu báo hiệu của cuộc gọi.\nb) Khả năng thay đổi\n- Phân bố mạch và tuyến\n- Kế hoạch đánh số và phân tích số\n- Số liệu mẫu định tuyến\n- Hướng hoạt động của các mạch\n- Trình tự kiểm tra trên các mạch và tuyến\nc) Truy nhập vào các bản ghi cảnh báo\nTruy nhập chi tiết các cảnh báo và bản ghi các trường hợp đặc biệt, kể cả quá trình lỗi của thiết bị.\n3.11.1.3. Hệ thống Người-Máy\na) Ngôn ngữ Người-Máy (MML)\n- Ngôn ngữ Người-Máy phải tuân theo các Khuyến nghị serie Z của ITU-T.\n- Ngôn ngữ Người-Máy cần phải dễ hiểu và sử dụng.\nb) Tính an toàn\nTổng đài phải đảm bảo tính an toàn khi sử dụng các lệnh Người-Máy cũng như các mật lệnh khai thác và bảo dưỡng.\nc) Các bản ghi trao đổi Người-Máy.\nTổng đài phải có khả năng lưu giữ bản ghi trao đổi Người-Máy.\nd) Các khả năng khác\n- Hệ thống có khả năng cất giữ các lệnh Người-Máy và tự động thực hiện các lệnh này vào thời điểm định trước hay khi có lệnh yêu cầu.\n- Các báo cáo về quản lý, khai thác và bảo dưỡng có thể đưa ra các thiết bị đầu cuối khác nhau.\n3.11.1.4. Xử lý số liệu bán cố định\na) Việc thay đổi số liệu của hệ thống và thuê bao cùng với số liệu về mức cước có thể được thực hiện bằng các lệnh Người-Máy. Việc cập nhật số liệu mới phải bảo đảm tổng đài làm việc bình thường.\nb) Các số liệu cũ cần được lưu giữ cho đến khi các số liệu mới đã được kiểm tra hết. Nếu như có sự cố với số liệu mới thì hệ thống phải có khả năng quay lại làm việc với số liệu cũ.\nc) Tổng đài phải có khả năng lưu giữ các số liệu hệ thống và thuê bao trong băng từ hay đĩa cứng để đảm bảo nạp lại khi cần thiết.\nd) Việc đưa vào hay lấy ra các số liệu trên có thể được thực hiện tại tổng đài hay ở trung tâm khai thác bảo dưỡng.\n3.11.1.5. Số liệu thống kê\na) Lưu lượng\nTổng đài phải có khả năng thống kê lưu lượng theo yêu cầu hay theo chu kỳ, thống kê toàn bộ hay một phần lưu lượng, trên từng tuyến hay cho từng thuê bao. Nội dung thống kê lưu lượng phải bao gồm ít nhất các số liệu sau:\n- Loại thống kê.\n- Loại lưu lượng\n- Số liệu liên quan đến cuộc gọi\n- Số liệu liên quan đến tính cước hay không\n- Các số liệu khác\nb) Thống kê chất lượng dịch vụ\nCần phải có các phương tiện đo trực tiếp và giám sát liên tục chất lượng các dịch vụ của tổng đài. Thống kê chất lượng dịch vụ có thể thu được bằng cách giám sát dịch vụ và bao gồm ít nhất:\n- Tất cả các loại trễ cuộc gọi như trễ gửi âm mời quay số, trễ lựa chọn, trễ tiếp nhận tín hiệu và trễ của tất cả các loại bàn dịch vụ,… có thể đo bằng việc sử dụng cơ chế quan sát và lấy mẫu cuộc gọi.\n- Tỷ lệ hoàn thành cuộc gọi tính theo phần trăm đối với các giai đoạn kết nối khác nhau như tỷ lệ hoàn thành tiếp nhận tín hiệu, tỷ lệ hoàn thành chuyển mạch được lựa chọn, tỷ lệ hoàn thành đàm thoại,…\nc) Tình trạng hệ thống\nTổng đài cần phải cho phép giám sát tự động và tức thời tất cả các loại thiết bị báo hiệu và mạch trung kế để xử lý, khóa lưu lượng hay kiểm tra và phải cho phép giám sát tính khả dụng của một kênh bất kỳ.\nd) Báo cáo định kỳ\nTổng đài phải có khả năng in ra báo cáo định kỳ các kết quả giám sát và số liệu lưu lượng khác nhau. Nội dung và khoảng thời gian in báo cáo có thể thực hiện bằng các lệnh Người-Máy.\n3.11.2. Các yêu cầu về bảo dưỡng hệ thống\n3.11.2.1. Xử lý lỗi\na) Phát hiện lỗi\nTổng đài cần được cung cấp phần mềm chẩn đoán và phần cứng phát hiện lỗi để phát hiện tự động các lỗi phần cứng và phần mềm khác nhau. Khi phát hiện thấy lỗi, tổng đài phải thông báo sự cố tới vị trí bảo dưỡng và trung tâm bảo dưỡng.\nNếu phần cứng hay phần mềm bị lỗi trong phạm vi cho phép thì tổng đài không được ngừng hoạt động. Nếu mức dịch vụ bị giảm do lỗi gây ra thì tổng đài cần phải tiếp tục hoạt động và ngăn ngừa không cho lỗi lan rộng hơn.\nb) Định vị lỗi phần cứng\nTổng đài phải có khả năng xác định vị trí của các bản mạch có lỗi.\nc) Tự khắc phục lỗi\nTổng đài cần phải có khả năng tự khắc phục lỗi phần mềm và phần cứng thông qua cơ chế dự phòng. Tổng đài cần có khả năng tự khởi động lại sau khi bị hư hỏng hay mất điện. Thời gian yêu cầu để khôi phục/lấy lại cấu hình cần phải nhỏ hơn 40 phút.\n3.11.2.2. Các chức năng yêu cầu phục vụ bảo dưỡng tổng đài\na) Hiển thị trạng thái thiết bị\nThông tin về trạng thái thiết bị và số liệu thống kê tính khả dụng của chúng cần được đưa ra các thiết bị ngay tại tổng đài và trung tâm bảo dưỡng bất kỳ lúc nào. Thông tin bao gồm số lượng các đường dây thuê bao, trung kế, các thiết bị báo hiệu và các thiết bị điều khiển chung, các trạng thái khác nhau như rỗi, bị chiếm, đang kiểm thử, bị khóa, dự phòng,… và số lượng các đường dây thuê bao đã lắp đặt thuộc các loại khác nhau.\nb) Cô lập thiết bị (blocking)\nTổng đài cần phải có khả năng cô lập các đường dây thuê bao, trung kế, thiết bị báo hiệu và các kênh mạch khỏi lưu lượng thông thường bằng lệnh Người-Máy. Khi một trung kế bị khóa, các tín hiệu thích hợp cần được gửi tới đầu cuối ở xa để ngăn ngừa việc chiếm đường dây. Các thiết bị bị cô lập cần được kiểm thử.\nKhi một thiết bị bị khóa thì tất cả các thiết bị phụ thuộc nó đều tự động bị khóa còn các thiết bị có liên quan ở mức cao hơn cần được tách ra khỏi nó.\nc) Truy tìm đường thoại\nTổng đài cần phải có khả năng đưa vào số máy thuê bao (hay địa chỉ vật lý) của một bên đàm thoại hay địa chỉ vật lý của trung kế gọi ra đang bị chiếm bằng các lệnh Người-Máy.\nd) Chọn đường nhất định\nTổng đài cần phải có khả năng thiết lập một kết nối chỉ định qua kênh trung kế bằng các lệnh Người-Máy.\ne) Quan sát kết nối cuộc gọi tại tổng đài\nTổng đài cần phải có khả năng quan sát các cuộc gọi ra và gọi vào của đường dây thuê bao và trung kế.\nNội dung quan sát cuộc gọi bao gồm: Khoảng thời gian của các giai đoạn khác nhau trong kết nối, số máy thuê bao bị gọi, nguyên nhân kết nối hư hỏng. Các kết quả quan sát có khả năng in ra được.\nf) Kênh trả lời tự động dùng cho số máy gọi thử\nTổng đài cần cung cấp các kênh trả lời tự động, kênh này sẽ được kết nối nhờ việc quay số máy được chọn để gọi thử giống như quay một số thông thường trong tổng đài.\n3.11.2.3. Quan sát dịch vụ tại trung tâm\nTổng đài cần phải có khả năng quan sát chất lượng dịch vụ và hoạt động của toàn bộ hệ thống tại trung tâm quan sát dịch vụ.\n3.11.2.4. Các cảnh báo của tổng đài\nCác cảnh báo của tổng đài cần được chia thành ba loại: Cảnh báo khẩn cấp, cảnh báo lớn và cảnh báo nhỏ phụ thuộc vào mức độ của các lỗi được phát hiện. Hệ thống cảnh báo này cần bao gồm cả cảnh báo thiết bị nguồn điện, cảnh báo thiết bị điều hòa không khí, cảnh báo sự cố cáp ngoại vi, cảnh báo cửa mở cửa của trạm không có người trực,…\nCác tín hiệu cảnh báo có thể nhìn thấy và nghe được, trong trường hợp khẩn cấp cần được truyền đến một số điểm (các tầng khác nhau trong toà nhà chứa tổng đài nhiều tầng). Các tín hiệu khẩn cấp có thể được truyền tới hệ thống cảnh báo tập trung hay trung tâm bảo dưỡng.\nCảnh báo âm thanh có thể ngừng lại khi lỗi được đội ngũ bảo dưỡng xem xét nhưng cảnh báo bằng ánh sáng chỉ được tắt khi lỗi đã bị loại bỏ.\n3.11.2.5. Điều khiển lưu lượng quá tải\nTổng đài cần phải có cơ chế điều khiển lưu lượng quá tải động để đảm bảo thông lượng cuộc gọi có thể được duy trì với giá trị tối đa trong điều kiện quá tải.\nTổng đài phải có khả năng thiết lập một số cấp dịch vụ để tự động giảm tải của bộ xử lý xuống trong điều kiện quá tải. Trong bất cứ tình huống nào thì các điều kiện lưu lượng bất thường thì tổng đài cũng không được ngừng hoạt động.\n3.11.3. Các yêu cầu kết nối tới trung tâm quản lý mạng NMC\n3.11.3.1. Cổng số liệu\nTổng đài phải cung cấp các cổng số liệu sau để kết nối đến trung tâm quản lý mạng:\na) Cổng giao diện V.24 (RS 232), số lượng ít nhất 04 cổng.\nb) Cổng giao diện X.25 (64 kbit/s).\n3.11.3.2. Các khả năng giao tiếp với NMC\na) Hệ thống chuyển mạch cần được trang bị các khả năng kết nối với NMC. Các phương tiện này phải chấp nhận và thi hành các lệnh khác nhau từ NMC.\nb) Tình trạng thi hành các lệnh điều khiển NMC của hệ thống chuyển mạch có thể cất giữ trong các thiết bị ngoại vi và in ra được.\n3.11.3.3. Số liệu lưu lượng, số liệu cuộc gọi\nHệ thống chuyển mạch phải có khả năng cung cấp thông tin số liệu do NMC yêu cầu để giám sát các đặc tính của mạng, trạng thái hoạt động của hệ thống chuyển mạch và tính toán lưu lượng dựa trên các số liệu này.\n3.11.4. Đo kiểm\n3.11.4.1. Các thông số cần đo kiểm\na) Kiểm tra tải\nViệc kiểm tra chất lượng của tổng đài trong các điều kiện tải khác nhau được thực hiện qua các bài đo tải sau:\n- Điều kiện tải bình thường: Tổng đài phải bảo đảm chuyển mạch được tất cả các cuộc gọi với mức tắc nghẽn điểm-điểm không vượt quá giá trị 0,0005.\n- Điều kiện dưới mức quá tải: Tổng đài phải bảo đảm mức thông lượng đến giá trị BHCA trong điều kiện quá tải phụ thuộc vào độ khả dụng của các trung kế đi với tải 0,9 Erlang, mức tắc nghẽn điểm-điểm không được vượt quá giá trị 0,01. Tổng đài phải có khả năng kết nối được tới 30% cuộc gọi đến các âm thông báo tương ứng trong điều kiện không còn trung kế đi (tải 0,9 Erlang).\n- Điều kiện quá tải rất lớn: Tổng đài phải bảo đảm mức thông lượng đến giá trị BHCA trong điều kiện quá tải phụ thuộc vào độ khả dụng của các trung kế đi với tải 0,9 Erlang, mức tắc nghẽn điểm-điểm không được vượt quá giá trị 0,01.\n- Tổng đài phải có khả năng kết nối được tới 30% cuộc gọi đến các âm thông báo tương ứng trong điều kiện không còn trung kế đi (tải 0,9 Erlang) và làm rơi các cuộc gọi còn lại bằng việc gửi đi bản tin VNISUP (nguyên nhân 42)\nb) Kiểm tra báo hiệu\n- Kiểm tra báo hiệu R2\n+ Tổng đài cần phải có khả năng kiểm tra báo hiệu R2 đi kèm trong tổng đài để khởi phát, giám sát các kênh R2 đã được lựa chọn mà không cần thiết bị giám sát hay mô phỏng lưu lượng bên ngoài.\n+ Tổng đài cần có khả năng tạo ra các báo cáo chi tiết (tối thiểu phải bao gồm ngày, giờ gọi, kiểu tín hiệu, mô tả tín hiệu và thời gian có tín hiệu) và các bản nhật trình (bằng tiếng Anh) khi kết hợp với việc sử dụng các phương tiện kiểm tra R2.\n+ Các phương tiện kiểm tra R2 cần cho phép nhân viên khai thác thông qua vị trí bảo dưỡng tổng đài:\n• Gửi đi các cuộc gọi kiểm tra R2 trên các kênh đã lựa chọn và/hay số nhóm B (B-number) đã lựa chọn.\n• Cấm các cuộc gọi đi và đến thông thường trên các kênh được lựa chọn để kiểm tra.\n• Giám sát lưu lượng R2.\n• Xây dựng và tạo các tình huống có thể có về R2 để kiểm tra (không bắt buộc).\n- Kiểm tra báo hiệu C7\n+ Tổng đài phải có các phương tiện kiểm tra CCS7 để khởi phát, giám sát và kiểm tra các bản tin CCS7 mà không cần thiết bị giám sát hay mô phỏng lưu lượng bên ngoài.\n+ Tổng đài cần phải có khả năng tạo ra các báo cáo chi tiết và các bản ghi theo dõi hàng ngày (bằng tiếng Anh) khi kết hợp với việc sử dụng các phương tiện kiểm tra CCS7.\n+ Các phương tiện kiểm tra CCS7 cần cho phép nhân viên khai thác thông qua các vị trí bảo dưỡng tổng đài:\n• Xây dựng, tạo và gửi đi các bản tin kiểm tra CCS7 trên các kênh số liệu báo hiệu (không bắt buộc).\n• Hiển thị bản tin có cấu trúc CCS7.\n• Thay đổi các byte trong bản tin CCS7 (không bắt buộc).\n• Giám sát lưu lượng của bản tin CCS7.\n• Ngăn chặn các bản tin CCS7 đến/đi (không bắt buộc).\n• Sử dụng các bản tin kiểm tra CCS7 để kiểm tra các liên kết trong tổng đài giữa một bộ xử lý ngoại vi CCS7/mođule hay đầu cuối báo hiệu bất kỳ nào.\n• Gửi vòng trở lại các bản tin kiểm tra CCS7 giữa các phần tử mạng giao tiếp với tổng đài.\n• Ngăn chặn và hiển thị một bản tin xác định hay một loại bản tin bao gồm cả khả năng thay đổi các bản tin đã ngăn chặn (không bắt buộc).\n• Sử dụng bảo vệ bằng mật khẩu.\nc) Đo kiểm lưu lượng\nCác yêu cầu về đo kiểm lưu lượng trong phần này chỉ áp dụng cho chuyển mạch 64 kbit/s.\n- Lưu lượng xuất phát\n+ Số lần chiếm mạch\n+ Số lần gọi không hợp lệ như: nhấc máy không quay số, quay số không đủ, số quay không hợp lệ.\n+ Số lần gọi không được định tuyến do tổng đài vì: mạng chuyển mạch đang khóa, bất khả dụng của các tài nguyên chung, các lỗi hệ thống.\n+ Số cuộc gọi nội bộ.\n- Lưu lượng đến\n+ Số lần chiếm đến\n+ Số lần gọi không hợp lệ như: quay không đủ số, số quay không hợp lệ.\n+ Số lần gọi không được định tuyến do tổng đài vì: mạng chuyển mạch đang khóa, bất khả dụng của các tài nguyên chung, các lỗi hệ thống.\n+ Số lần gọi chuyển tiếp\n- Lưu lượng kết cuối\n+ Gọi được định tuyến tới đường dây thuê bao.\n+ Gọi không được định tuyến do tình trạng đường dây.\n- Lưu lượng đi\n+ Các cuộc gọi đi được định tuyến tới mạch liên đài.\n+ Các cuộc gọi không được định tuyến do điều kiện của mạng.\n+ Các cuộc gọi không thành công.\n- Các yêu cầu chung.\n+ tổng đài phải có khả năng đo và ghi lưu lượng\n+ Việc đo lưu lượng có thể bắt đầu và ngừng lại tự động vào ngày tháng và thời gian cố định.\n+ Hạng mục đo lưu lượng được xác định trước có thể thực hiện trong 15 phút cho 24 giờ trong tất cả các ngày hay 2 hoặc 3 khoảng thời gian (thời gian bận) mỗi ngày và liên tục trong 7 ngày.\n+ Các hạng mục có thể được đo riêng biệt, hay đồng thời. Các hạng mục đo lưu lượng có thể được đề xuất theo yêu cầu.\n+ Các số liệu về lưu lượng có thể được lưu vào ổ cứng hay băng từ trong tổng đài, cũng có thể được in ra máy in và có thể chuyển đến trung tâm bảo dưỡng thông qua các kênh số liệu.\n- Đo số lượng cuộc gọi\n+ Tổng đài cần phải có khả năng đo được số lượng các cuộc gọi khác nhau như các cuộc gọi đường dài, nội bộ, gọi dịch vụ mới….\n+ Tổng đài cần phải có khả năng đo số lượng cuộc gọi tại các trạng thái khác nhau trong quá trình gọi như chiếm, trả lời, không quay số sau khi nhấc máy quá khoảng thời gian đã định, giải phóng sớm thuê bao, không trả lời khi quá thời gian cấp chuông, trung kế bận, bị gọi bận,…\n- Đo lưu lượng\nTổng đài phải có khả năng đo toàn bộ lưu lượng của tất cả các cuộc gọi đi, đến, chuyển tiếp và nội đài đồng thời hay đo một hạng mục được chọn.\n+ Lưu lượng của một nhóm trung kế cần được đo dựa trên cơ sở định tuyến. Lưu lượng đi và đến của các nhóm trung kế hai chiều cần phải được đo riêng biệt. Lưu lượng đến đo được của một nhóm trung kế đường dài phải được chia thành lưu lượng kết cuối tại khu vực nội bộ, lưu lượng kết cuối tại tổng đài (trong trường hợp tổng đài kết hợp cả nội bộ và đường dài) và lưu lượng chuyển tiếp từ các tổng đài khác.\n+ Lưu lượng đi của tất cả các nhóm trung kế hay từng nhóm trung kế xác định có thể được đo theo mã hướng trạm. Số liệu lưu lượng bao gồm số lần gọi, chiếm, trả lời và mật độ lưu lượng… có thể được đo theo các mã đích. Tối đa là 128 mã đích.\n+ Lưu lượng cần được đo theo các loại thiết bị và module chuyển mạch, như trên khối trung kế, khối thuê bao và khối báo hiệu.\n+ Lưu lượng của tất cả các loại dịch vụ như các dịch vụ mới, các dịch vụ phi thoại, tất cả các loại dịch vụ đường dài, dịch vụ đặc biệt, PBX,… cần được đo riêng biệt.\n- Đo thời gian chiếm giữ trung bình.\nTổng đài phải có khả năng đo thời gian chiếm giữ trung bình cho các cuộc gọi trung kế cũng như các cuộc gọi đi và đến của thuê bao. Tổng đài cũng cần có khả năng đo thời gian chiếm giữ trung bình đối với các bộ thu và phát khác nhau.\nd) Đo kiểm các nhóm kênh giữa các tổng đài.\nViệc đo kiểm áp dụng cho các nhóm kênh riêng biệt. Tất cả các nhóm kênh cần được đo kiểm. Có thể đo tất cả các nhóm kênh cùng một lúc. Thông tin ước lượng về số kênh trung bình phục vụ trong thời gian tích lũy, kết quả được đưa vào số liệu lưu lượng cho từng nhóm kênh.\n- Lưu lượng đến nhóm kênh: Các thông số sau cần được đo kiểm:\n+ Mật độ lưu lượng.\n+ Số lượng cuộc chiếm kênh.\n- Lưu lượng đi nhóm kênh: Các thông số sau cần được đo:\n+ Mật độ lưu lượng.\n+ Số lượng cuộc chiếm giữ kênh.\n+ Số lần gọi tràn khỏi nhóm.\n+ Số lần gọi có trả lời.\nc) Đo kiểm các nhóm đường dây thuê bao\nPhép đo này áp dụng cho nhóm đường dây thuê bao cùng dùng chung các đường dẫn truy nhập mạng chuyển mạch như các đường dây được phục vụ nhờ bộ tập trung đường dây của tổng đài nội hạt. Đối với các tổng đài mà mức lưu lượng trên nhóm đường dây như vậy có thể gây sự cố khi cần phải đáp ứng mức dịch vụ thì cần thực hiện các đo kiểm thích hợp để đảm bảo cân bằng tải.\n- Các cuộc gọi xuất phát.\n+ Số lần gọi.\n+ Số lần gọi chiếm được kênh ra.\n+ Số lượng các cuộc gọi có trả lời\n+ Mất độ lưu lượng.\n- Các cuộc gọi kết cuối\n+ Số lần gọi.\n+ Số lượng các cuộc gọi có trả lời.\n+ Mật độ lưu lượng.\n- Thuê bao\n+ Số lần gọi.\n+ Số lượng các cuộc gọi có trả lời.\n+ Mật độ lưu lượng.\nf) Các khối bổ trợ.\nCác khối bổ trợ cung cấp các chức năng như báo hiệu đa tần, các âm, thông báo và truy nhập tới điện thoại viên.\nThông tin ước lượng số lượng trung bình các khối phục vụ trong thời gian tích lũy kết quả cần đưa vào số liệu lưu lượng đối với mỗi nhóm kênh:\n- Mật độ lưu lượng\n- Số lần chiếm giữ\n- Số lần gọi không được phục vụ.\ng) Các đích của cuộc gọi\nPhép đo kiểm được thực hiện để đánh giá xác suất thành công của cuộc gọi tới các đích khác nhau và được sử dụng trong quản lý mạng. Số lượng các mã đích do kiểm ở một thời điểm bất kỳ cần được giới hạn. Đối với một mã đích, các thông số sau cần đo.\n- Số lần chiếm mạch.\n- Số lần gọi có chiếm kênh ra.\n- Số lần gọi có trả lời.\n3.11.5. Kiểm tra đường dây.\n3.11.5.1. Các tính năng kiểm tra đường dây và mạch thuê bao.\nCác phương tiện kiểm tra đường dây cần có khả năng kiểm tra tự động tất cả các hạng mục về đường dây hay kiểm tra lặp lại các hạng mục được lựa chọn. Các kết quả kiểm tra cần được hiển thị với các chữ số đọc được. Các phương tiện kiểm tra như sau:\n- Tổng đài phải có khả năng kiểm tra tự động hay theo yêu cầu.\n- Đo kiểm điện trở vòng của đường dây.\n- Đo kiểm điện trở cách điện giữa hai dây và giữa từng dây với đất.\n- Phát hiện điện áp lạ trên đường dây.\n- Khi kiểm tra tính thông suốt của kết nối, cần phải có khả năng phân biệt việc tiếp xúc của các dây khi nhấc máy với đứt dây khi hạ máy.\n- Nhân viên kiểm tra cần có thể nói chuyện với thuê bao khi kiểm tra.\n- Cần có khả năng gửi tín hiệu chuông tới thuê bao.\n- Cung cấp tín hiệu đảo cực dương “+” và âm “-“.\n- Kiểm tra thiết bị điện thoại quay xung thập phân và quay DTMF, trong trường hợp thứ nhất thì kiểm tra bao gồm tốc độ quay số, tỉ số chập/nhả xung và số xung, trong trường hợp thứ hai cần kiểm tra các số chữ số và mức độ âm.\n- Kiểm tra điện dung của máy điện thoại.\n- Cung cấp âm rít tới các đường dây bị khoá do quá thời gian chiếm giữ.\nTổng đài phải có khả năng cung cấp việc kiểm tra tự động các đường dây thuê bao và/hoặc cung cấp truy nhập kiểm tra tới các đường dây thuê bao đối với các hệ thống kiểm tra không được thiết kế trong tổng đài. Tổng đài phải có khả năng:\n- Lựa chọn và kiểm tra tự động các đường dây thuê bao tương tự theo trình tự định trước.\n- Kiểm tra một số đường dây do nhân viên bảo dưỡng đặt trước.\n- Cung cấp kiểm tra tự động đường dây do nhân viên sửa chữa xác định tại vị trí có máy điện thoại.\n3.11.5.2. Các đường dây thuê bao ISDN\na) Giám sát truy nhập tốc độ cơ sở ISDN(2BIQ)\nTruy nhập tốc độ cơ sở với lớp 1 kích hoạt phi cố định được giám sát đối với các điều kiện bất thường:\n- Các lỗi kích hoạt: Trong khi thiết lập cuộc gọi thì các giai đoạn kích hoạt của lớp 1 được giám sát bằng các bộ đếm thời gian. Sau khi hoàn thành kích hoạt, việc truyền thông suốt tới NT được kiểm tra với các mẫu bít lặp trong NT.\n- Mất đồng bộ: Trong cuộc gọi, một từ mã đồng bộ có trong mỗi khung và được kiểm tra có xuất hiện hay không.\n- Mất mát tín hiệu.\n- Lỗi khung: Các lỗi của khung mã truyền dẫn được phát hiện nhờ việc kiểm tra (CRC 12). Các tỉ lệ lỗi bít cao hơn 0,001 được báo cáo.\n- Quá dòng/quá áp: Khi một lỗi được phát hiện, cổng bị khoá lại và đánh dấu trong cơ sở dữ liệu. Để phát hiện không còn lỗi thì các kích hoạt theo chu kỳ thời gian cần được thực hiện, bắt đầu ngay sau khi phát hiện thấy lỗi. Khi xoá bỏ hết lỗi thì cổng được đặt trở lại dịch vụ bình thường. Các cổng bị khoá có thể được gọi tới nhờ nhân viên kiểm tra.\nb) Giám sát kênh D trên truy nhập cơ sở (2BIQ)\nTruyền dẫn số liệu trên kênh D được giám sát với sự trợ giúp của bộ kiểm tra trình tự khung (FCS) nhờ SLMD. FCS là kiểm tra tổng (16 bit) mà phía truyền tạo nên cho từng khung trong kênh D. Bên nhận kiểm tra bản tin có được nhận đúng hay không. Trong SLMD có các các bộ đếm trên truy nhập cơ sở cho số các khung đã nhận được và số lượng các bộ đếm FCS. Nhân viên kiểm tra có thể gọi tới bộ đếm đang đọc nhờ thiết bị vào/ra. Các bộ đếm được tái thiết lập ngay khi chúng được đọc. Dung lượng của bộ đếm đủ cho khoảng 50 ngày hoạt động liên tục.\nc) Giám sát hoạt động trên truy nhập cơ sở (2BIQ)\nĐể phân tích có chất lượng tới 10 truy nhập cơ sở BA trên một tổng đài cần được giám sát đồng thời về:\n- Khoảng thời gian giải phóng lỗi (EFS).\n- Thời gian bị lỗi (ES), thời gian tối thiểu một khung bị lỗi.\n- Thời gian lỗi nghiêm trọng (SES), thời gian tối thiểu 0,001 BER\n- Thời gian bất khả dụng (UAS).\n- Thời gian hoạt động bị xuống cấp (DM), thời gian tối thiểu 0,000001 BER.\n- Tổng số lỗi khung xảy ra trong chu kỳ đo kiểm (15 phút). Đánh giá và phân loại các lỗi bit cần được thực hiện theo Khuyến nghị G.821 CCITT.\nGiám sát họat động có thể được khởi tạo nhờ thiết bị vào/ra. Các kết quả được cất trong bộ xử lý trung tâm (CP) và có thể được gọi đến nhờ nhân viên kiểm tra.\nd) Kiểm tra chức năng truy nhập cơ sở (2BIQ)\nTruy nhập cơ sở ISDN có thể được kiểm tra nhờ việc kích hoạt lớp 1 tới thiết bị kết cuối thuê bao.\nCác bước kiểm tra là:\n- Kích hoạt lớp 1 tới điểm tham chiếu S, bao gồm cả thiết bị kết cuối thuê bao\n- Kích hoạt lớp 1 tới NT (điểm tham chiếu U) và chèn lặp 2 trong NT\n- Chèn lặp 1 trong SLMD và kiểm tra điện áp nguồn nuôi\n- Kích hoạt lớp 1 tới thiết bị trung gian thứ nhất và thứ hai và chèn vào lặp vòng (lặp vòng 11 cho thiết bị thứ nhất và lặp vòng 12 cho thiết bị thứ hai) theo yêu cầu kỹ thuật ANSI TI. 601 – 1992 Annex E.\ne) Các chức năng kiểm tra đường dây thuê bao trên truy nhập cơ sở BA\nTrên đường dây thuê bao truy nhập cơ sở BA, các phép đo kiểm sau đây cần được thực hiện nhờ bộ kiểm tra:\n- Kiểm tra điện trở cách điện giữa dây a và đất, dây b và đất và giữa hai dây a – b.\n- Kiểm tra điện dung giữa dây a và đất, dây b và đất và giữa hai dây a – b\n- Sự xuất hiện điện áp lạ.\n- Điện áp và dòng nuôi.\nf) Bộ dò báo hiệu đối với các đường dây truy nhập cơ sở (BA) và truy nhập tốc độ cấp 1 (PA).\nBộ dò báo hiệu là một chức năng tích hợp của tổng đài được sử dụng để ghi các tín hiệu thông qua các đường dây và các trung kế số gọi vào và gọi ra dành cho mục đích định vị lỗi. Bộ dò báo hiệu có thể được khởi tạo bằng lệnh Người – Máy để xác định nhóm trung kế, đường dây, cổng. Bộ dò báo hiệu có thể được sử dụng cho bản tin báo hiệu kênh D. Bộ dò báo hiệu ghi các thông tin sau được biên dịch nhờ tổng đài:\n- Các tín hiệu thanh ghi và đường dây truyền/nhận\n- Âm nghe/âm kiểm tra được truyền.\n- Thời điểm kết nối và huỷ kết nối của bộ nhận mã đi kèm với nhãn thời gian tương ứng, kết quả được thông báo tới bộ xử lý trung tâm CP và cất vào tệp báo cáo. Tệp này có thể được lấy ra và hiển thị bằng lệnh Người – Máy.\n3.11.5.3. Kiểm tra đường dây thuê bao từ xa\nNhân viên kỹ thuật có thể kiểm tra đường dây thuê bao từ xa với việc sử dụng thiết bị điện thoại của thuê bao để quay mã truy nhập riêng. Kết quả kiểm tra sẽ được gửi lại nhân viên đường dây bằng tín nhiệu âm hay thông báo. Kết quả kiểm tra bao gồm:\na) Cách điện của đường dây.\nb) Đổ chuông máy điện thoại.\nc) Tốc độ quay số, tỉ lệ xung chập nhả và số lượng xung đối với quay xung thập phân và nhận biết chữ số DTMF khi quay DTMF.\n3.12. Hệ thống thuê bao xa\n3.12.1. Khối chuyển mạch xa RSU\na) Khối chuyển mạch xa phải có khả năng cung cấp các chức năng của thuê bao, các dịch vụ, giao diện và báo hiệu như yêu cầu đối với tổng đài trung tâm. Khối chuyển mạch xa phải có khả năng nâng cấp để cung cấp được giao diện V5 theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.\nb) Các chức năng khai thác bảo dưỡng của khối chuyển mạch xa được điều khiển từ xa tại vị trí bảo dưỡng của tổng đài trung tâm. Trạng thái hoạt động của khối chuyển mạch xa phải được hiển thị tại tổng đài trung tâm. Khối chuyển mạch xa phải có khả năng điều khiển và chuyển mạch các cuộc gọi nội vùng.\nc) Các số liệu cước cho cuộc gọi xuất phát và kết thúc tại khối chuyển mạch xa phải có mặt trong các bản ghi số liệu cuộc gọi của tổng đài trung tâm.\nd) Khối chuyển mạch xa phải có khả năng mở rộng để hỗ trợ cho việc kết nối đến các RSU hay RLU khác qua nó.\ne) Tất cả các cuộc gọi nội vùng giữa các thuê bao của RSU phải được điều khiển và chuyển mạch tại RSU.\nf) Trong trường hợp kênh truyền dẫn có sự cố thì nó phải xử lý các cuộc gọi nội vùng và chuyển tiếp trong phạm vi vùng cung cấp dịch vụ của nó. Khi kênh truyền dẫn được khôi phục tốt thì số liệu cước của các cuộc gọi mà nó xử lý phải được gửi về tổng đài trung tâm.\n3.12.2. Hệ thống thuê bao xa\na) Hệ thống thuê bao xa phải đảm bảo cung cấp các chức năng, dịch vụ, giao diện và báo hiệu thuê bao như đối với tổng đài Host. Hệ thống thuê bao xa phải có khả năng nâng cấp để cung cấp giao diện V5 như yêu cầu trong tiêu chuẩn này.\nb) Các chức năng khai thác bảo dưỡng của hệ thống thuê bao xa được điều khiển từ xa tại vị trí bảo dưỡng của tổng đài Host. Trạng thái hoạt động của hệ thống thuê bao xa phải được hiển thị tại tổng đài Host.\nc) Các số liệu cước cho cuộc gọi xuất phát và kết thúc tại hệ thống thuê bao xa phải có mặt trong các bản ghi số liệu cuộc gọi của tổng đài Host.\nd) Trong trường hợp kênh truyền dẫn có sự cố thì nó phải xử lý các cuộc gọi nội vùng giữa các thuê bao cùng kết nối vào hệ thống đó.\nPHỤ LỤC A\n(Tham khảo)\nDạng bản ghi số liệu cuộc gọi CDR\nA.1. Nội dung bản ghi CDR\nBản ghi nội dung cuộc gọi được chia thành 2 phần: phần Byte cố định và phần byte thay đổi.\nA.1.1. Phần Byte cố định\nA.1.1.1 Thông tin chung\na) Trường số thứ tự\nSố thứ tự của bản ghi (< 65.535)\nb) Trường dạng đầu ra\nXác định nguyên nhân gửi ra của cuộc gọi hoàn thành. Các giá trị của nó được lấy như sau:\n0: Gửi ra bình thường\n1: Gửi ra từng phần\n2: Phần cuối cùng gửi ra.\nc) Trường số thứ tự cho gửi ra từng phần\nGiá trị 01 được lấy cho bản ghi gửi ra từng phần đầu tiên đối với cuộc gọi dài và bản ghi cuộc gọi hoàn thành.\nd) Trường số nhận dạng cuộc gọi.\ne) Trường số liên quan cuộc gọi.\nSử dụng đối với 1 số dịch vụ có sự tham gia của nhiều thuê bao (chuyển hướng cuộc gọi, đợi cuộc gọi…)\nf) Trường dạng cuộc gọi xuất phát /kết thúc\nXác định điểm xuất phát và kết thúc cuộc gọi. Phần 1 xác định điểm xuất phát, phần 2 xác định kết thúc cuộc gọi. Giá trị của từng phần được xác định như sau:\nPhần 1: | 0:\n1:\n2:\n3: | Thuê bao xuất phát từ tổng đài\nTuyến xuất phát từ tổng đài nội hạt khác\nTuyến xuất phát từ tổng đài Tandem Việt Nam\nTuyết xuất phát từ tổng đài Gateway Việt Nam\nPhần 2: | 0:\n1:\n2:\n3:\n4-12:\n13:\n14:\n15: | Thuê bao kết thúc tại tổng đài\nTuyến kết thúc trong tổng đài nội hạt khác\nTuyến kết thúc trong tổng đài Tandem Việt Nam\nTuyến kết thúc tổng đài Gateway Việt Nam\nDự phòng\nTuyến kết thúc đến RVA\nTuyến kết thúc đến kết nối âm\nTuyến kết thúc đến thiết bị đo kiểm\ng) Trường thông tin trạng thái cuộc gọi\nCác giá trị được sử dụng như sau:\n0: Cuộc gọi bình thường\n1: Giải phóng trước khi B trả lời\n2: Giải phóng sau khi B trả lời, khởi động lại sau khi giải phóng\n3: Cuộc gọi bình thường, khởi động lại giữa thời gian B trả lời và giải phóng\n4: Cuộc gọi bình thường, khởi động lại sau khi giải phóng.\nA.1.1.2. Thời gian cuộc gọi\nTrong phần này thời gian được coi là thời gian bao gồm năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây.\na) Trường thời gian chiếm gọi vào: Thời điểm phát hiện chiếm thiết bị gọi vào.\nb) Trường thời gian chiếm gọi ra.\nc) Trường thời gian trả lời: Thời gian phát hiện tín hiệu trả lời đầu tiên\nd) Trường thời gian giải phóng kết nối\ne) Trường thời gian ngắt kết nối thuê bao bị gọi: Thời gian bị gọi xoá cuộc gọi.\nA.1.1.3 Thông tin chiều dài cuộc gọi\na) Trường thời gian lũy tiến nhấc máy bị gọi: Tổng thời gian bị gọi đặt máy sau trả lời đầu tiên.\nb) Trường thời gian tính cước\nA.1.1.4. Thông tin chủ gọi\na) Trường số chủ gọi: Tới 20 số\nb) Trường loại chủ gọi\nc) Trường dạng chủ gọi: Thuê bao ISDN, phi ISDN\nA.1.1.5. Thông tin bị gọi\na) Trường số bị gọi nhận được: Tới 24 số\nb) Trường số bị gọi gửi đi: Tới 24 số\nc) Trường số liệu cuộc gọi hoàn thành: Trạng thái cuối cùng của cuộc gọi.\nA.1.1.6. Thông tin cước cuộc gọi\na) Trường bên chịu cước\nCác giá trị được sử dụng như sau:\n0: Không tính cước\n1: Tính cước chủ gọi A\n2: Tính cước bị gọi B\n3: Tính cước bên C\nb) Trường mức cước\nc) Trường biểu thị chuyển đổi mức cước\nCác giá trị được sử dụng như sau:\n0: Không chuyển đổi mức cước\n1: Chuyển đổi mức cước đầu tiên xuất hiện trước khi kết thúc lựa chọn\n2: Chuyển đổi mức cước đầu tiên xuất hiện sau khi kết thúc lựa chọn\nd) Trường biểu thị dịch vụ tính cước tại chỗ\nCác giá trị được sử dụng như sau:\n0: Không có giá cước nào được tính\n1: Giá cước đã được tính\ne) Trường giá cước\nCước phí cuộc gọi tính cước tại chỗ.\nf) Trường biểu thị gửi xung tính cước\nCác giá trị được sử dụng như sau:\n0: Cuộc gọi không tính cước theo xung cước\n1: Cuộc gọi tính cước theo xung cước\ng) Trường số lượng xung cước gửi đi\nA.1.1.7 Thông tin dịch vụ thuê bao\na) Trường biểu thị độ dài cho số quay tắt\nb) Trường số quay tắt.\nc) Trường kết quả thủ tục dịch vụ thuê bao\n0: Thủ tục không hợp lệ\n1: Thủ tục hợp lệ\nd) Trường dạng thủ tục\nKích hoạt hay giải hoạt.\nc) Trường biểu thị dịch vụ thuê bao\nBiểu thị dịch vụ thuê bao là nguyên nhân của đầu ra (dịch vụ chuyển cuộc gọi).\nf) Trường số C\nĐối với dịch vụ chuyển hướng cuộc gọi.\ng) Trường biểu thị cuộc gọi hội nghị\nh) Trường dạng cuộc gọi\n0: Cuộc gọi trợ giúp điện thoại viên\n1: Cuộc gọi yêu cầu thông tin\n2: Cuộc gọi bình thường\n3: Cuộc gọi gọi người\n4: Cuộc gọi số liệu\n5-7: Dự phòng\ni) Trường đăng ký dịch vụ\nA.1.1.8. Thông tin liên quan đến tổng đài\na) Trường nhận dạng tổng đài\nb) Trường tên tuyến gọi vào và số thứ tự kênh gọi vào\nc) Trường tên tuyến gọi ra và số thứ tự kênh gọi ra\nd) Trường biểu thị định tuyến lại\n0: Không thực hiện định tuyến lại\n1: Có thực hiện định tuyến lại.\nA.1.2. Phần Byte thay đổi\nNội dung cơ bản của bản ghi có thể được mở rộng khi xuất hiện một hay nhiều lần việc định tuyến lại cho cuộc gọi. Nội dung thông tin này có chiều dài thay đổi và bao gồm:\n- Tổng số lần định tuyến lại N;\n- Trường nhận dạng tuyến gọi ra cho lần đầu tiên;\n- Trường nhận dạng tuyến gọi ra cho mỗi lần định tuyến lại theo thứ tự.\nA.1.3. Cuộc gọi trợ giúp của điện thoại viên\nĐối với cuộc gọi này các trường sau đây được phép thêm vào các trường đã trình bày trong phần A.1.1.\na) Trường thời gian yêu cầu điện thoại viên: tổng thời gian từ thời điểm điện thoại viên trả lời đến khi điện thoại viên kết nối chủ gọi với bị gọi yêu cầu\nb) Trường nhận dạng điện thoại viên\nLưu ý: thời gian tính cước được bắt đầu khi chủ gọi được nối đến bị gọi thông qua điện thoại viên và kết thúc khi chủ gọi A kết thúc cuộc gọi.\nPHỤ LỤC B\n(Tham khảo)\nXử lý bản ghi số liệu cuộc gọi CDR\nB.1. Mục tiêu\nTổng đài phải có các phương tiện tương ứng để ghi lại số liệu cuộc gọi và chuyển các bản ghi số liệu cuộc gọi thông qua các kênh số liệu đến các trung tâm quản lý tập trung. Đồng thời tổng đài phải có khả năng lưu các số liệu này trên các băng từ, đĩa cứng hay các đĩa mềm dung lượng lớn, các đĩa quang (CD-ROM).\nB.2. Xử lý bản ghi số liệu cuộc gọi\nXác suất tổng đài không có khả năng phát hiện ít nhất 1 bản ghi số liệu cuộc gọi phải nhỏ hơn 10-6.\nB.2.1. Các phương tiện lưu trữ\nTổng đài phải có khả năng lưu các bản ghi này trên ít nhất là 2 loại phương tiện lưu trữ riêng biệt thông dụng.\nDung lượng lưu trữ phải đảm bảo đủ lớn để trong trường hợp hoạt động bình thường, tổng đài phải có khả năng lưu được số lượng bản ghi đúp của 10 ngày liên tục mà không có sự can thiệp của nhân viên trực.\nCác bản ghi số liệu cuộc gọi phải có khả năng được ghi đồng thời lên các băng từ. Khả năng ghi lại 2 lần số liệu của một cuộc gọi phải nhỏ hơn 10-6\nB.2.2. Cấu trúc dữ liệu\nBản ghi số liệu cuộc gọi phải được tổ chức dưới dạng các tệp. Các tệp này được đóng và mở theo chu kỳ nhất định lập trình được trong khoảng từ 5 phút đến 24 giờ. Trong trường hợp có sự cố tệp không đóng được thì không một bản ghi mới nào được ghi tiếp vào tệp này, thông tin đã chứa trong tệp này phải có khả năng chuyển ra được các máy tính.\nB.2.3. Truyền số liệu cuộc gọi\nTổng đài phải được trang bị các phương tiện cần thiết để đảm bảo việc truyền an toàn các thông tin về số liệu cuộc gọi. Các số liệu này sẽ được truyền đến các loại máy tính thông dụng cho mục đích phân tích lưu lượng và tính cước.\nPHỤ LỤC C\n(Quy định)\nCác giá trị của Tcu 1)\nDạng bản tin | Tải | Tcu (ms)\nTrung bình | 95%\nĐơn giản (trả lời) | Bình thường\n15%\n30% | 110\n165\n275 | 220\n330\n550\nĐang trong tiến trình (IAM) | Bình thường\n15%\n30% | 180\n270\n450 | 360\n540\n900\n1) Các giá trị cung cấp\nPHỤ LỤC D\n(Quy định)\nĐo kiểm hợp chuẩn tổng đài dung lượng lớn\nSTT | Yêu cầu hợp chuẩn theo TCN 68 - 179:1999 | Khuyến nghị ITU-T tham chiếu | Nội dung đo kiểm\n1 | 3.1 Các yêu cầu chung | Q.544 | Kiểm tra cấu hình hệ thống\n2 | 3.1.2 Chất lượng tổng đài | Q.544 | Kiểm tra khả năng kết nối cuộc gọi\n3 | 3.1.2 Chất lượng tổng đài | Q.544\nQ.543 | Kiểm tra khả năng xử lý của tổng đài đối với các cuộc gọi\n4 | 3.1.2 Chất lượng tổng đài\n3.6 Yêu cầu về báo hiệu\n3.8 Yêu cầu về định tuyến | Q.544\nQ.543 | Kiểm tra năng lực xử lý cuộc gọi của tổng đài\n5 | 3.1.2 Chất lượng tổng đài | Q.544\nQ.543 | Kiểm tra khả năng xử lý cuộc gọi nội đài\n6 | 3.1.2 Chất lượng tổng đài | | Các thuê bao quay số dạng PULSE\n7 | 3.1.2 Chất lượng tổng đài | | Các thuê bao quay số dạng DTMF\n8 | 3.1.2 Chất lượng tổng đài\n3.8 Yêu cầu về định tuyến | Q.544\nQ.543 | Kiểm tra khả năng xử lý cuộc gọi qua trung kế\n9 | 3.1.2 Chất lượng tổng đài\n3.6.2 Báo hiệu mạng | Q.544\nQ.4xx\nQ.7xx | Các thuê bao quay số dạng PULSE, DTMF, báo hiệu\n10 | 3.2 Các dịch vụ cung cấp | Q.500 | Kiểm tra chức năng của tổng đài\n11 | 3.2 Các dịch vụ cung cấp | Serie F | Kiểm tra các dịch vụ thuê bao\n12 | 3.2 Các dịch vụ cung cấp | Serie F | Kiểm tra các dịch vụ thuê bao tương tự\n13 | 3.2.1 Dịch vụ cơ bản | Serie F | Kiểm tra các dịch vụ cơ bản\n14 | 3.2.2 Các dịch vụ phụ | Serie F | Kiểm tra các dịch vụ bổ sung\n15 | 3.2 Các dịch vụ cung cấp | Q.932 | Kiểm tra các dịch vụ thuê bao số\n16 | 3.2.2 Các dịch vụ phụ | Q.932 | Kiểm tra các dịch vụ bổ sung của thuê bao số\n17 | 3.2.3 Các âm, thông báo | E.180\nQ.35 | Kiểm tra các âm và thông báo ghi sẵn\n18 | 3.2.3 Các âm, thông báo | E.180 | Kiểm tra các âm nghe được\n19 | 3.2.3 Các âm, thông báo | E.180 | Kiểm tra các thông báo ghi sẵn RVA\n20 | 3.6 Yêu cầu về báo hiệu | Serie Q.700\nQ.400\nQ.600 | Đo và kiểm tra các hệ thống báo hiệu\n21 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | E.180\nQ.35 | Đo và kiểm tra báo hiệu thuê bao\n22 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | E.180 | Đo và kiểm tra báo hiệu thuê bao tương tự\n23 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | E.180 | Đo và kiểm tra các tín hiệu đường dây\n24 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | E.180 | Đo và kiểm tra các tín hiệu địa chỉ mã đa tần DTMF phân\n25 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | I.430, Q.920, Q.921, Q.930, Q.931 | Đo và kiểm tra báo hiệu thuê bao số\n26 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | I.430 | Đo và kiểm tra lớp 1\n27 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | Q.920\nQ.921 | Đo và kiểm tra lớp 2\n28 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | Q.930 | Đo và kiểm tra lớp 3 (các thủ tục thiết lập cuộc gọi)\n29 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | Q.931 | Đo và kiểm tra các dịch vụ bổ sung\n30 | 3.6.2 Báo hiệu mạng | Serie Q.400 | Đo kiểm hệ thống báo hiệu R2 (theo quy trình đã ban hành)\n31 | 3.6.2 Báo hiệu mạng | Serie Q.700 | Đo và kiểm tra báo hiệu C7 (theo quy trình đã ban hành)\n32 | 3.6.2 Báo hiệu mạng | Serie Q.600 | Đo và kiểm tra phối hợp R2-C7 (theo quy trình đã ban hành)\n33 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552\nQ.553 | Đo các tham số truyền dẫn\n34 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Đo các tham số truyền dẫn giữa 2 thuê bao tương tự\n35 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Suy hao truyền dẫn\n36 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Suy hao chuyển đổi dọc\n37 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Suy hao mất cân bằng so với đất\n38 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Thay đổi hệ số khuếch đại theo tần số\n39 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Thay đổi hệ số khuếch đại theo mức tín hiệu vào\n40 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Méo tổng bao gồm cả méo lượng tử\n41 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Tạp âm\n42 | 3.1.3 Môi trường làm việc | | Điện trở vòng\n43 | 3.1.3 Môi trường làm việc | | Điện trở cách điện\n44 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Mức tín hiệu nhiễu ngoài băng thoại\n45 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Trễ nhóm tuyệt đối và méo trễ nhóm\n46 | 3.5 Yêu cầu về đồng hồ và đồng bộ | Serie G.800 | Đo kiểm đồng bộ\n47 | 3.5.1 Xung nhịp | Serie G.800 | Đo kiểm xung nhịp\n48 | 3.5.2 Kênh truyền | Q.541 | Kiểm tra kênh truyền tín hiệu đồng bộ\n49 | 3.5.3 Chuyển đổi nguồn đồng bộ | Q.541 | Kiểm tra chuyển đổi nguồn đồng bộ\n50 | 3.5.4 Rung pha và trôi pha | Q.541\nG.823\nETS 300 – 462-3 | Đo filtter lối ra\n51 | 3.7.1 Kế hoạch đánh số | E.164\nE.165 | Kiểm tra khả năng đánh số\n52 | 3.7.2 Khả năng phân tích số | E.164 | Kiểm tra khả năng lưu số\n53 | 3.7.2 Khả năng phân tích số | E.164 | Kiểm tra khả năng phân tích số\n54 | 3.7.2 Khả năng phân tích số | E.164 | Kiểm tra khả năng đánh số đặc biệt\n55 | 3.7.2 Khả năng phân tích số | | Kiểm tra khả năng thay đổi số cho các mục đích đặc biệt\n56 | 3.8 Yêu cầu về định tuyến | Q.544\nE.172\nE.171\nE.170\nI.335 | Kiểm tra khả năng định tuyến\n57 | 3.8.2 Mẫu định tuyến | E.172\nE.171\nE.170\nI.335 | Kiểm tra mẫu định tuyến\n58 | 3.8.3 Xác định mẫu định tuyến | E.172\nE.171\nE.170 | Kiểm tra khả năng xác định mẫu định tuyến\n59 | 3.8.4 Lựa chọn tuyến | E.172\nE.171\nE.170\nI.335 | Kiểm tra khả năng lựa chọn tuyến\n60 | 3.8.5 Hạn chế định tuyến | E.172\nE.171\nE.170\nI.335 | Kiểm tra khả năng hạn chế định tuyến\n61 | 3.8.6 Thứ tự tìm kiếm | E.172\nE.171\nE.170\nI.335 | Kiểm tra khả năng xác định thứ tự tìm kiếm\n62 | 3.8.9 Chuyển hướng cuộc gọi đến các thông báo ghi sẵn | E.172\nE.171\nE.170\nI.335 | Kiểm tra khả năng chuyển hướng các cuộc gọi đến ghi sẵn\n63 | 3.9 Yêu cầu về tính cước | Serie D | Kiểm tra cước\n64 | 3.9.2 Phương pháp tính cước | Serie D | Kiểm tra các phương pháp tính cước\n65 | 3.9.3 Mức cước | Serie D | Kiểm tra khả năng thiết lập các mức cước của tổng đài\n66 | 3.9.4 Dịch vụ tính cước | Serie D | Kiểm tra các dịch vụ tính cước\n67 | 3.9.4 Dịch vụ tính cước | Serie D | Kiểm tra dịch vụ tính cước tức thời\n68 | 3.9.5 Tính cước theo loại cuộc gọi | Serie D | Kiểm tra dịch vụ tính cước theo loại cuộc gọi\n69 | 3.9.1 Số liệu cước | Serie D | Kiểm tra số liệu cước\n70 | 3.9.6 Tính cước theo xung | Serie D | Kiểm tra tính cước theo xung\n71 | 3.9.6 Trừ các mục f, g\nTính cước theo xung (trừ mục Nguyên tắc tính cước và Tính cước dịch vụ thuê bao và dịch vụ đặc biệt) | Serie D | Kiểm tra thời gian giữa 2 xung cước, dung lượng đo chính xác của cước, thời gian bắt đầu và dừng tính xung cước đến thuê bao\n72 | 3.9.7 Trừ mục 3.9.7.2, 3.9.7.3\nTính cước theo bản tin tự động (trừ mục Bắt đầu và dừng tính cước, và mục Tính cước cuộc gọi dài | Serie D | Kiểm tra tính cước theo bản tin tự động AMA\n73 | 3.11 Các yêu cầu về quản lý, khai thác và bảo dưỡng | Q.542\nQ.544\nQ.513 | Kiểm tra chức năng OA&M\n74 | 3.11.1 Các yêu cầu chung về quản lý, khai thác và bảo dưỡng | Q.513 | Kiểm tra khả năng giao tiếp người máy\n75 | 3.11.1 Các yêu cầu chung về quản lý, khai thác và bảo dưỡng | Q.513 | Kiểm tra giao diện người máy\n76 | 3.11.1 Các yêu cầu chung về quản lý, khai thác và bảo dưỡng | | Kiểm tra tính an toàn\n77 | 3.11.1 Các yêu cầu chung về quản lý, khai thác và bảo dưỡng | Q.544 | Kiểm tra số liệu của tổng đài\n78 | 3.11.2 Các yêu cầu bảo dưỡng hệ thống | Q.542 | Kiểm tra khả năng bảo dưỡng hệ thống\n79 | 3.11.2 Các yêu cầu bảo dưỡng hệ thống | Q.542 | Kiểm tra khả năng xử lý lỗi\n80 | 3.11.2 Các yêu cầu bảo dưỡng hệ thống | Q.542 | Kiểm tra các chức năng bảo dưỡng\n81 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.513 | Kiểm tra khả năng giao tiếp với mạng quản lý\n82 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.513 | Kiểm tra cổng số liệu\n83 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng của các vị trí bảo dưỡng\n84 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng hiển thị trạng thái thiết bị\n85 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542\nQ.544 | Kiểm tra khả năng cô lập thiết bị\n86 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng truy tìm đường thoại\n87 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng chọn đường nhất định\n88 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng quan sát dịch vụ\n89 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng cảnh báo khi có lỗi\n90 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng cảnh báo khi có lỗi phần cứng\n91 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng cảnh báo khi có lỗi mạng\n92 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.543 | Kiểm tra khả năng điều khiển lưu lượng quá tải\n93 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng phát hiện và xử lý lỗi\n94 | 3.11.4 Đo kiểm | Q.544 | Kiểm tra khả năng đo kiểm\n95 | 3.11.4.1 Các thông số cần đo kiểm | Q.543 | Kiểm tra khả năng tự đo tải\n96 | 3.11.4.1 Các thông số cần đo kiểm | Q.4xx | Kiểm tra khả năng tự đo báo hiệu R2\n97 | 3.11.4.1 Các thông số cần đo kiểm | Q.7xx | Kiểm tra khả năng tự đo báo hiệu C7\n98 | 3.11.4.1 Các thông số cần đo kiểm | Q.543 | Kiểm tra khả năng đo kiểm lưu lượng\n99 | 3.11.5 Kiểm tra đường dây | Q.544 | Kiểm tra khả năng đo đường dây\n100 | 3.11.5 Kiểm tra đường dây | Q.544\nSerie M | Kiểm tra khả năng đo đường dây và mạch thuê bao\n101 | 3.11.5 Kiểm tra đường dây | Serie M | Kiểm tra khả năng kiểm tra đường dây và mạch thuê bao từ xa\n102 | 3.12 Hệ thống thuê bao xa | | Kiểm tra hệ thống thuê bao xa\n103 | 3.12 Hệ thống thuê bao xa | | Kiểm tra khối chuyển mạch RSU\n104 | 3.10 Các yêu cầu về nguồn điện | | Kiểm tra nguồn điện\n105 | 3.10.2 Các yêu cầu đối với thiết bị nguồn | | Kiểm tra nguồn chỉnh lưu\n106 | 3.10.2 Các yêu cầu đối với thiết bị nguồn | | Kiểm tra nguồn một chiều thứ cấp\n107 | 3.10.2 Các yêu cầu đối với thiết bị nguồn | | Kiểm tra nguồn ắc quy\n108 | 3.10.4 Nguồn chuông | | Kiểm tra nguồn chuông\n109 | 3.10.3 Điện trở tiếp đất và bảo vệ | Serie K | Kiểm tra chức năng bảo vệ của Card thuê bao", "trich_yeu": "Ban hành tiêu chuẩn ngành về Tổng đài điện tử số dung lượng lớn- Mã số:TCN 68-179:1999 do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Tổng cục Bưu điện", "nguoi_ky": "Nguyễn Quế Hương", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Trung ương", "Tổng cục Bưu điện" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định ban hành tiêu chuẩn ngành về Tổng đài điện tử số dung lượng lớn- Mã số:TCN 68-179:1999 do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành", "title_without_number": "Quyết định ban hành tiêu chuẩn ngành về Tổng đài điện tử số dung lượng lớn- Mã số:TCN 68-179:1999 do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/99999999969481.pdf", "linh_vuc": "Công nghệ thông tin", "score": 45.207947, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 1999, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 45.207947 }, { "ID": 8284, "title": "Chỉ thị 820/TTg về việc tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê các loại giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991 và quỹ nhà do Nhà nước quản lý trong quá trình thực hiện các chính sách nhà đất", "ngay_ban_hanh": "1997-10-03T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "1997-10-03T17:00:00Z", "so_hieu": "820/TTg", "cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVề việc tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê các loại giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 và Quỹ nhà do Nhà nước quản lý trong quá trình thực hiện các chính sách nhà đất\nThủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 952/TTg ngày 21 tháng 12 năm 1996 yêu cầu Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành điều tra, khảo sát, thống kê số liệu cụ thể tại địa phương mình về nhà ở thuộc sở hữu tư nhân và những vấn đề tồn đọng về nhà ở giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội liên quan đến việc thuê, mượn, ở nhờ nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 và gửi báo cáo về Trung ương để làm cơ sở hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết trình Quốc hội thông qua.\nTuy nhiên, do chưa nhận thức hết tầm quan trọng của việc điều tra, thống kê số liệu, nên nhiều địa phương không nghiêm chỉnh thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; số địa phương có báo cáo về Trung ương rất ít (chỉ so 9 tỉnh, thành phố), trong đó có địa phương báo cáo chưa đầy đủ, có địa phương điều tra sai đối tượng nên báo cáo không đạt yêu cầu.\nDo chưa chuẩn bị đầy đủ số liệu, nên đến nay, Nghị quyết về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 chưa được thông qua và tại phiên họp ngày 25 tháng 8 năm 1997, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã yêu cầu các địa phương phải khảo sát, thống kê số liệu đầy đủ và chi tiết hơn để có cơ sở bảo đảm tính khả thi sau khi Nghị quyết được thông qua.\nĐể thi hành ý kiến của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:\n1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tiếp tục điều tra, khảo sát, thống kê số liệu về nhà ở theo tinh thần Chỉ thị số 952/TTg ngày 21 tháng 12 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời thống kê cả quỹ nhà do Nhà nước quản lý trong quá trình thực hiện các chính sách nhà đất trước đây.\nCác số liệu điều tra báo cáo tổng hợp phải gửi về Bộ Xây dựng đồng thời gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 năm 1997.\n2. Bộ Xây dựng hướng dẫn biểu mẫu, chỉ đạo các địa phương tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê, tổng hợp số liệu và đề xuất phương án giải quyết đối với từng loại đối tượng, trong đó nêu rõ khả năng dân tự lo, trách nhiệm của địa phương và phần đề nghị Nhà nước hỗ trợ, đồng thời quy định tiến độ thực hiện cụ thể.\n3. Về kinh phí:\n- Bộ Xây dựng được sử dụng kinh phí cấp cho Ban chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và đất ở để triển khai thực hiện Chỉ thị này. - Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện việc điều tra, thống kê và tổng hợp số liệu.\n4. Trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan hữu hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội trình Chính phủ xem xét vào tháng 02 năm 1998.\nBộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị này.", "trich_yeu": "Về việc tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê các loại giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991 và quỹ nhà do Nhà nước quản lý trong quá trình thực hiện các chính sách nhà đất", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ", "nguoi_ky": "Phan Văn Khải", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Xây dựng" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Chỉ thị về việc tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê các loại giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991 và quỹ nhà do Nhà nước quản lý trong quá trình thực hiện các chính sách nhà đất", "title_without_number": "Chỉ thị về việc tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê các loại giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991 và quỹ nhà do Nhà nước quản lý trong quá trình thực hiện các chính sách nhà đất", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/8284.pdf", "linh_vuc": "", "score": 574.8108, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 574.8108 }, { "ID": 161415, "title": "Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND và 14/2021/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương", "ngay_ban_hanh": "2023-07-13T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-07-13T00:00:00Z", "so_hieu": "03/2023/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2019/NQ-HĐND NGÀY 13 THÁNG 12 NĂM 2019 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2021/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 16\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nXét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019, sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 và Nghị quyết số 14/2021/NQ- HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể như phụ lục đính kèm.\nCác nội dung khác giữ nguyên như Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 và Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thời gian thực hiện từ ngày 13 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nNghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.\nNơi nhận:\n - Ủy ban TV Quốc hội; (để báo cáo)\n - Thủ tướng Chính phủ; (để báo cáo)\n - Bộ Tài chính; (để báo cáo)\n - Cục kiểm tra VB - Bộ Tư pháp; (để báo cáo)\n - Ban Công tác Đại biểu; (để báo cáo)\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; (để báo cáo)\n - Thường trực HĐND, UBND, UB MTTQ tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\n - VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\n - Lãnh đạo và CV Văn phòng Đoàn ĐBQH và\n HĐND tỉnh;\n - TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\n - Báo Hải Dương, Trang TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Trung tâm CNTT - VP UBND tỉnh;\n - Lưu VT. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Văn Hiệu\nPHỤ LỤC\nNỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2019/NQ-HĐND NGÀY 13 THÁNG 12 NĂM 2019 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2021/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 03/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)\n1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số vị trí đất quy định tại Phụ lục II- Bảng giá đất ở tại nông thôn quy định tại Điểm b, Khoản 1 của Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Sau đây gọi tắt là Phụ lục II) như sau (Chi tiết ở Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này):\na) Bổ sung, bãi bỏ một số vị trí đất và mức giá của thành phố Hải Dương trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nBổ sung:\n“Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Liên Hồng)”;\n“Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37)”;\n“Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Ngọc Sơn)”;\n“Trục xã Quyết Thắng (đoạn từ đường tỉnh 390 đến xã Tiền Tiến)”; “Đường trục xã An Thượng (đoạn từ đường dẫn Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông)”;\nBãi bỏ:\n“Đất nằm giáp trục đường chính của các thôn thuộc xã An Thượng: Thôn Chùa Thượng: Từ nhà ông Cương (thửa số 21, tờ BĐĐC số 13) đến nhà ông Trịnh (thửa số 9, tờ BĐĐC số 12); Thôn Đồng: Từ nhà ông Hưng (thửa số 68, tờ BĐĐC số 17) đến nhà ông Bắc (thửa số 87, tờ BĐĐC số 16); Thôn Tiền: Từ nhà ông Hiệu (thửa số 48, tờ BĐĐC số 22) đến nhà ông Cảnh (thửa số 19, tờ BĐĐC số 23), từ nhà ông Thiết (thửa số 88, tờ BĐĐC số 22) đến nhà bà Ý (thửa số 85, tờ BĐĐC số 23), từ nhà ông Dũng (thửa số 17, tờ BĐĐC số 24) đến nhà ông Ngọ (thửa số 18, tờ BĐĐC số 25), từ nhà ông Mãi (thửa số 53, tờ BĐĐC số 24) đến nhà bà Tách (thửa số 61, tờ BĐĐC số 25); Thôn Trác Châu: Từ nhà ông Biện (thửa số 37, tờ BĐĐC số 39) đến nhà ông Tác (thửa số 19, tờ BĐĐC số 23), từ nhà ông Nam (thửa số 67, tờ BĐĐC số 40) đến nhà bà Liền (thửa số 3, tờ BĐĐC số 32), từ nhà bà Lận (thửa số 56, tờ BĐĐC số 40) đến nhà ông Thao (thửa số 20, tờ BĐĐC số 33), từ nhà ông Kiên (thửa số 35, tờ BĐĐC số 41) đến nhà ông Tiến (thửa số 36, tờ BĐĐC số 34), từ nhà ông Tuyến (thửa số 9, tờ BĐĐC số 35) đến nhà ông Nghi (thửa số 100, tờ BĐĐC số 32)”;\n“Đất thuộc các khu vực còn lại của các xã: An Thượng và các xã còn lại của thành phố Hải Dương”.\nb) Sửa đổi giá đất, tên vị trí, bổ sung một số vị trí đất của Thành phố Chí Linh trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất:\n“Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Lê Lợi)”\n“Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám)”.\nSửa đổi giá đất và tên:“Đất ven đường huyện còn lại” thành “Đất ven đường tỉnh, huyện còn lại”.\n“Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ nhà ông Toàn đến cổng chùa Bắc Đẩu)”;\n“Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ dốc nguy hiểm đến cuối bến phà Đồng Việt)”;\n“Đường tỉnh lộ 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám)”.\nBổ sung:\n“Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Lê Lợi)”;\nc) Sửa đổi giá đất vị trí đất của Thị xã Kinh Môn trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất: “Đất ven đường huyện”.\nd) Sửa đổi giá đất, bổ sung một số vị trí đất của huyện Bình Giang trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục\nII. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất:\n“Đất ven đường tỉnh 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương)”;\n“Đất ven đường tỉnh 395 (từ đường 394 đi đập Bá Thủy thuộc địa phận xã Long Xuyên)”;\n“Đất ven đường huyện”.\nBổ sung (Bảng 3):\n“Khu dân cư mới thôn Phủ, xã Thái Học và thôn Nhuận Đông, xã Bình Minh (còn gọi là khu Hudland)”;\n“Khu dân cư mới phía Nam thôn Cậy xã Long Xuyên”.\nđ) Sửa đổi giá đất và bổ sung một số vị trí đất của huyện Nam Sách trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục\nII. Cụ thể như sau:\nSửa đổi mức giá đất:\n“Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách)”;\n“Đất ven đường huyện”.\nBổ sung:\n“Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn (đoạn từ đường 5B đến Quốc lộ 37)”;\n“Đất ven đường giao thông kết nối đường dẫn cầu Hàn đi xã Thái Tân, huyện Nam Sách (đoạn nối đường trục xã Nam Hồng đến đường 390D)”;\n“Đất ven giao thông ven Khu công nghiệp An Phát 1 (đoạn từ Quốc lộ 37 đến đường trục xã Cộng Hòa)”.\ne) Sửa đổi giá đất một số vị trí đất của huyện Thanh Hà trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất:\n“Đất ven đường tỉnh 390 (đoạn thuộc xã Thanh Quang và đoạn từ trường THPT Hà Đông đến ngã 3 chợ Đình thuộc xã Thanh Cường)”; “Đất ven đường tỉnh 390 thuộc xã Thanh An”;\n“Đất ven đường tỉnh 390 còn lại”; “Đất ven đường huyện”.\ng) Bổ sung vị trí đất của huyện Kim Thành trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nBổ sung:\n“Đường tránh Thị trấn Phú Thái (từ ngã 3 Quảng trường 20.9 - Bệnh viện Kim Thành đến vòng xuyến Kim Anh, Ngũ Phúc)”.\nh) Sửa đổi giá đất một số vị trí đất của huyện Ninh Giang trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất:\n“Đất ven đường tỉnh 396B”;\n“Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn thuộc xã Tân Hương)”; “Đất ven đường tỉnh 392 (đoạn thuộc xã Vạn Phúc)”;\n“Đất thuộc Khu dân cư bến xe cũ (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn <= 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm”;\n“Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn còn lại)” “Đất ven đường huyện”.\ni) Sửa đổi giá đất tại Bảng 2- Đất ở còn lại ở nông thôn, Phụ lục II như Phụ lục I đính kèm Quyết định này.\nk) Bổ sung Bảng 3. Đất ở tại các Khu dân cư, điểm dân cư mới như Phụ lục I đính kèm Quyết định này.\n2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số vị trí đất thuộc Phụ lục III- Bảng giá đất ở tại đô thị; đất thương mại dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (Ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) quy định tại Điểm c, Khoản 1 của Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Sau đây gọi tắt là Phụ lục III) chi tiết như phụ lục II kèm theo Quyết đinh này. Cụ thể như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số vị trí đất tại Bảng 1. Thành phố Hải Dương của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\n- Loại III -Nhóm C:\nBãi bỏ:\n“Đường từ Nguyễn Đại Năng đến đường Vũ Hựu (Khu dân cư thương mại Thanh Bình)”.\n- Loại III -Nhóm D:\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ đại lộ Lê Thanh Nghị đến chùa Đống Cao)”; “Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đoạn từ Quảng trường đến cầu Lộ Cương, phường Tứ Minh)”.\n- Loại III - Nhóm E:\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Nhị Châu: “Mạc Đức Tuấn”.\n- Loại IV - Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Phạm Xuân Huân (đoạn từ Nguyễn Bỉnh Khiêm đến Lương Thế Vinh)” từ Loại IV - nhóm A thành Loại III - nhóm B;\n“Lê Thanh Nghị (đoạn từ Công ty Giầy cũ đến cầu Phú Tảo)” từ Loại IV- nhóm A thành Loại III - nhóm D;\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Tân Hưng:\n“Trần Nhật Duật”; “Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ chùa Đống Cao đến phố Lương Như Hộc)”; “Trần Duệ Tông”; “Huyền Quang”; “Vương Phúc Chính”; “Đinh Liệt”; “Trần Hiến Tông”; “Vương Hữu Lê”; “Lê Anh Tông”; “Đường trong khu dân cư, đô thị Tân Phú Hưng có mặt cắt đường Bn >= 21m”.\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Hoàng Thị Loan (đoạn từ phố Nguyễn Sinh Sắc đến phố Vương Phúc Chính)”; “Trần Duệ Tông (đoạn từ phố Nguyễn Sinh Sắc đến phố Trần Hiến Tông)”;\n- Loại IV - Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Lạc Long Quân” từ loại IV - nhóm B thành loại III - nhóm C; “Nguyễn Đại Năng” từ loại IV - nhóm B thành loại III - nhóm C; Bổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi: “Gia Phúc (đoạn từ cầu Phú Tảo đến Kho A34)”.\nVị trí thuộc phường Nhị Châu: “Hữu Nghị”; “Tôn Thất Tùng”.\n- Loại IV - Nhóm C:\nSửa đổi: “Phố Thạch Khôi” từ Loại IV - nhóm C thành Loại IV -Nhóm B;\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Lê Hiến Tông (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh)”; “Nguyễn Huy Tưởng (đoạn từ Phố Đinh Lễ đến phố Lý Nhân Tông)”; “Lý Thái Tông (đoạn từ phố Lê Văn Thịnh đến phố Lý Nhân Tông)”; “Trương Định (đoạn từ phố Đinh Lễ Tài đến phố Lý Nhân Tông”); “Quyết Tâm (đoạn từ phố Đinh Lễ đến phố Lý Nhân Tông”); Đinh Lễ (đoạn từ phố Lý Thái Tông đến phố Nguyễn Huy Tưởng)”; “Lý Nhân Tông (đoạn từ Phố Nguyễn Huy Tưởng đến phố Lê Văn Thịnh)”.\nCác vị trí thuộc Khu đô thị phía Nam thành phố Hải Dương (thuộc xã Liên Hồng):\n“Phố Trường Sơn (điểm đầu: Đại lộ Võ Nguyên Giáp; điểm cuối: Hết Đại học Hải Dương)”; “Phố Nguyễn Huyên (điểm đầu: Chân cầu Lộ Cương; điểm cuối: Nút giao Tâng Thượng)”.\nVị trí thuộc phường Trần Hưng Đạo:\n“Trần Huyền Trân”;\nVị trí thuộc phường Nhị Châu:\n“Phạm Minh”; “Phạm Phú Thứ”; “Phùng Khắc Khoan”.\nBãi bỏ: “Phố Thạch Khôi” (thuộc phường Thạch Khôi).\n- Loại IV -Nhóm D:\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Lê Văn Thịnh (đoạn từ phố Lý Triện đến phố Lê Hiến Tông)”; “Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đoạn còn lại)”;\nVị trí thuộc Khu đô thị phía Nam thành phố Hải Dương (thuộc xã Liên Hồng):\n“Phố Âu Cơ (điểm đầu: Đại lộ Võ Nguyên Giáp; điểm cuối: Ngã tư thôn Đồng Lại)”; “Phố Vũ Huyến (điểm đầu: phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I)”; “Phố Nguyễn Bặc (điểm đầu: Đường Vành đai I; điểm cuối: Nút giao Tâng Thượng)”; “Nguyễn Thiện”.\nVị trí thuộc phường Nhị Châu:\n“Dương Đình Nghệ”; “Vũ Duy Hàn”.\nBãi bỏ:\n“Đường ven Quốc lộ 37 (đoạn từ cầu Phú Tảo đến hết phường Thạch Khôi”;\n“Đường nhánh có Bn>= 21m và đường giáp Quốc lộ 37 trong Khu dân cư thương mại và tiểu thủ công nghiệp Thạch Khôi”.\n- Loại IV - Nhóm E:\nSửa đổi:\n“Lương Định Của” từ Loại IV - Nhóm E thành Loại IV - Nhóm D;\n“Mai Độ (đoạn đê sông Thái Bình đến phố Nhị Châu)” thành “Đường Mai Độ (đoạn từ đường giáp đê sông Thái Bình đến đường Mai Ngô)”.\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Tân Hưng:\n“Lê Hiển Tông”; “Nguyễn Mậu Tài”; “Đỗ Vinh”; “Nguyễn Bính”; “Vương Bạt Tụy (đoạn từ phố Nguyễn Mậu Tài đến phố Vương Hữu Lễ)”; “Vương Tảo (đoạn từ phố Nguyễn Mậu Tài đến phố Vương Hữu Lễ)”; “Vương Bảo”; “Triệt Quốc Đạt”; “Bạch Thái Bưởi”; “Đường trong khu dân cư, đô thị Tân Phú Hưng có mặt cắt đường Bn < 15,5m”.\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Đàm Thận Huy (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh)”; “Nguyễn Hồng Công (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Lý Nhân Nghĩa (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Lý Kế Nguyên (đoạn từ phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Nguyễn Phương Nương (đoạn từ phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Đàm Quang Trung (đoạn từ phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Lê Văn Khôi (đoạn từ phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Lê Thạch (đoạn từ phố Lê Văn Khôi đến phố Lý Thái Tông)”; “Lê Văn Thịnh (đoạn từ phố Lý Triện đến phố Lê Hiến Tông)”; “Trần Quang Khải (đoạn từ phố Lý Nhân Tông đến chợ Hui)”; “Âu Lạc (đoạn từ phố Thạch Khôi đến Đầu khu dân cư Nguyễn Xá)”; “Lễ Quán (đoạn từ Phố Đông Đô đến phố Thạch Khôi)”; “Đồng Bưởi (đoạn từ Phố Ầu Lạc đến Cánh đồng Già)”; “Đông Đô (đoạn từ phố Ầu Lạc đến Cánh đồng Già)”; “Lê Hiển Tông (đoạn từ phố Đỗ Vinh đến phố Vương Phúc Chính)”; “Dương Luân (đoạn từ phố Lê Hiển Tông đến phố Lê Hiển Tông)”; “Nguyễn Bính (đoạn từ phố Hoàng Thị Loan đến phố Đỗ Vinh”; “Phan Huy Chú (đoạn từ phố Lê Hiển Tông đến phố Lê Hiển Tông)”; “Nguyễn Mậu Tài (đoạn từ phố Lê Hiển Tông đến phố Trần Hiến Tông)”; “Đường Vành đai I (đoạn đi qua phường Thạch Khôi)”.\nVị trí thuộc Khu đô thị phía Nam thành phố Hải Dương (thuộc xã Liên Hồng): “Phố Phạm Vĩnh Toán (điểm đầu: Đường Vành đai I; điểm cuối: phố Nguyễn Huyên)”; “Phố Tâng Thượng (điểm đầu: Vòng xuyến Tâng Thượng; điểm cuối: Vòng xuyến xã Thống Nhất, huyện Gia Lộc)”; “Phố Tam Thanh (điểm đầu: Ngã tư thôn Thanh Xá; điểm cuối: Ngã ba Tâng Thượng)”; “Phố Nguyễn Địa Lô (điểm đầu: Ban quản lý Công ty CPĐT thảo dược Thành Đông; điểm cuối: phố Nguyễn Huyên)”; “Phố Vũ Đăng Khu (điểm đầu: Ban quản lý Công ty CPĐT thảo dược Thành Đông; điểm cuối: phố Trường Sơn)”; “Phố Vũ Huy Tấn (điểm đầu: Phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I)”; “Phố Hồ Đức Phong (điểm đầu: Phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I)”.\nVị trí thuộc phường Bình Hàn: “Tạ Quang Bửu”.\nVị trí thuộc phường Thanh Bình: “Trần Quang Triều”.\nVị trí thuộc phường Tứ Minh:\n“Trường Tân”; “Nguyễn Văn Siêu”; “Đỗ Công Đàm”; “Lê Hiến Phủ”.\nVị trí thuộc phường Nam Đồng:\n“Đường Vũ La từ Quốc lộ 5 đến đường tỉnh lộ 390”; “Đường Vương Đinh Thế từ trường Hàn Giang đến đoạn Chân cầu 789 giáp phường Ái Quốc”; “Đường Tân Lập: từ Quốc lộ 5 Km 56 đến Sông Hương giáp xã Tiền Tiến”; “Cúc Phương”.\nVị trí thuộc phường Nhị Châu:\n“Dân Chủ”; “Tuổi Trẻ”; “Đồng Tâm”.\nBãi bỏ:\n“Các đường phố còn lại thuộc phố chợ, phố Đông Lạnh, Khu tiểu thủ công nghiệp và Khu dân cư mới phường Thạch Khôi”.\n“Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37)” (Chuyển sang đất ở nông thôn).\n- Loại V -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Lê Lai” từ Loại V-Nhóm A lên Loại II -Nhóm E.\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Lý Triệu (đoạn từ phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh)”; “Trần Anh Tông (đoạn từ phố Trần Quang Khải đến phố Nguyễn Huy Tưởng)”.\nVị trí thuộc phường Lê Thanh Nghị: “Nguyễn Gia Thiều”.\nVị trí thuộc phường Tân Bình:\n“Đặng Văn Ngữ”; “Đặng Trần Côn”; “Bình Lâu”; “Đặng Tất”; “Đỗ Hành”; “Lương Văn Can”; “Tôn Thất Tùng”.\nVị trí thuộc phường Ngọc Châu: “Phạm Duy Quyết”.\nVị trí thuộc phường Tứ Minh:\n“Vĩnh Dụ”; “Thượng Hồng”; “Nguyễn Tế”; “Quyết Tiến”; “Nguyên Hồng”; “Nguyễn Quang Tá”.\nBãi bỏ:\n“Đường nhánh có mặt cắt đường Bn < 15m trong Khu dân cư thương mại và tiểu thủ công nghiệp Thạch Khôi”.\n- Loại V-Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Trần Ích Phát”, “Trần Quang Diệu”, “Vũ Nạp”, “Vũ Như Tô” từ Loại V - Nhóm B thành Loại IV - Nhóm D;\n“Mai Ngô (đoạn giáp khu đô thị Âu Việt đến đê sông Thái Bình)” từ Loại V -Nhóm B thành Loại V -Nhóm A;\n“Mai Độ (đoạn giáp khu đô thị Âu Việt đến đê phố Nhị Châu)” thành “Đường Mai Độ (đoạn từ đường Mai Ngô đến phố Nhị Châu)”.\nBổ sung:\nVị trí đất thuộc phường Thạch Khôi: “Âu Lạc (đoạn từ Đình Lễ Quán đến phố Thạch Khôi)”.\nVị trí đất thuộc phường Ái Quốc: “Phố Trà Hương”; “Phố Lê Hùng”; “Phố Trần Đào”; “Phố Trần Thọ”; “Phố Bùi Tổ Trứ”; “Phố Lê Đình Trật”; “Phố Lê Độ”; “Phố Nguyễn Đắc Lộ”; “Phố Phạm Hiến”.\nVị trí đất thuộc phường Ngọc Châu: “Đông Sơn”; “Đông Khê”; “Đông Kinh”; “Đồng Khởi”; “Lam Sơn”; “Nguyễn Biểu”.\nVị trí đất thuộc phường Tứ Minh: “Nguyễn Địch Huấn”; “Lê Gia Đỉnh”; “Đàm Tụy”; “Phạm Trí Khiêm”; “Tiền Lệ”; “Nguyễn Thừa Vinh”; “Khúc Thừa Hạo”; “Nguyễn Bỉnh Di”; “Khúc Thừa Mỹ”; “Trương Hanh”; “Bùi Công Chiêu”; “Nguyễn Kính Tuân”; “Vũ Thiệu”.\n- Loại V -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Đường trục chính của các khu dân cư: Khuê Liễu, Khuê Chiền, Liễu Tràng, Thanh Liễu và đoạn đường từ cống Đồng Nghệ đến địa giới phường Thạch Khôi thuộc phường Tân Hưng” thành “Đường trục chính của các khu dân cư Khuê Liễu, Khuê Chiền (đoạn từ đường Lương Như Hộc đến thửa đất số 12, tờ bản đồ số 18; đoạn từ đường Lương Như Hộc qua nhà Văn hóa khu Khuê Liễu, nhà Văn hóa khu Khuê Chiền đến thửa đất số 133, tờ bản đồ số 20 và đoạn từ đường Lương Như Hộc đến nhà trẻ khu Khuê Liễu) và đoạn từ phố Thanh Liễu đến địa giới phường Thạch Khôi thuộc phường Tân Hưng”.\nBổ sung:\nVị trí đất thuộc phường Tân Hưng: “Thanh Liễu”; “Phúc Liễu”; “Liễu Tràng”; “Đường quy hoạch trong khu dân cư Liễu Tràng”.\nVị trí đất thuộc phường Thạch Khôi: “Lý Thái Tông (đoạn từ phố Lê Văn Thịnh đến ngã 3 Phú Tảo)”.\n- Loại V - Nhóm D:\nBổ sung:\nVị trí đất thuộc phường Nam Đồng:\n“Đường Cúc Phương từ đoạn từ ngã ba Thôn Nhân Nghĩa giao với đường tỉnh lộ 390 đến hết thửa 48, tờ bản đồ số 59 giáp trường mầm non 19/5”; “Đường Đại Phương đoạn từ thửa 18, tờ bản đồ số 50 đến ngã ba thửa 4, tờ bản đồ số 62”.\nBãi bỏ:\n“Đường trục xã An Thượng (đoạn từ Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông)” (chuyển sang đất ở nông thôn).\n- Loại V - Nhóm E:\nBổ sung:\nVị trí đất thuộc phường Tân Hưng: “Đông Quan”; “Cương Xá”; “Bảo Thái”.\nVị trí đất thuộc phường Ái Quốc: “Phố Lê Sĩ Dũng”; “Phố Nguyễn Thông”; “Phố Ngọc Trì”.\nVị trí đất thuộc phường Nam Đồng: “Đường Đại Phương đoạn từ ngã ba thửa 4, tờ bản đồ số 62 đến hết thửa 39, tờ bản đồ số 69”.\nb) Sửa đổi, bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 2. Thành phố Chí Linh của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\n- Phường Sao Đỏ:\n+ Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường Bạch Đằng” từ Loại II - Nhóm A sang Loại I - Nhóm D.\n+ Loại II -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Nguyễn Huệ (đoạn từ ngã 4 Sao Đỏ đến đường tàu)” từ Loại II - Nhóm B sang Loại II - Nhóm A.\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=20,5m”.\n+ Loại II -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Đường Nguyễn Chí Thanh”;\n“Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=18m”.\n+ Loại III - Nhóm A:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=17,5m”.\n+ Loại III -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Nguyễn Huệ (đoạn từ đường tàu đến bốt điện)” từ Loại III - Nhóm B lên Loại II - Nhóm B;\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=16m và Bn=12m”.\n+ Loại III -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Nguyễn Huệ (đoạn còn lại)” từ Loại III - Nhóm C lên Loại III - Nhóm B.\n- Phường Cộng Hòa:\n+ Loại I -Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=26,0m”.\n+ Loại I -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=20,5m”;\n“Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường Bn=16,0m”.\n+ Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Quốc lộ 37 (đoạn từ hồ Côn Sơn đến ngã 3 An Lĩnh thuộc khu dân cư Chúc Thôn Tiên Sơn)” từ Loại II-Nhóm A lên Loại I và lập thêm thành Nhóm D.\nBổ sung:\n“Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=17,5m”;\n“Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường 10,0m <= Bn<= 10,5m”.\n+ Loại II -Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường Bn= 9,5m”.\n- Phường Bến Tắm:\n+ Loại I -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Các đường còn lại của khu dân cư Trung Tâm” từ Loại I - Nhóm A thành Loại I - Nhóm B.\nc) Sửa đổi, bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 3. Thị xã Kinh Môn của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\n- Phường Phú Thứ:\n+ Loại I - Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường gom Quốc lộ 17B thuộc Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ (nay là phường Phú Thứ)”;\n“Đường đôi mặt cắt Bn = 28m thuộc Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ (nay là phường Phú Thứ)”.\n+ Loại I - Nhóm C:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ (Nay là phường Phú Thứ) có mặt cắt đường 13,5m <= Bn < 28m”.\n- Phường An Phụ:\n+ Loại I - Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường gom thuộc Khu dân cư mới phía Đông phường An Phụ, thị xã Kinh Môn”;\n“Đường gom thuộc Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn”;\n“Đường trong Khu dân cư mới phía Đông phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn >= 13,5m”;\n“Đường trong Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn >= 13,5m”.\n+ Loại I -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn < 13,5m”.\n- Phường Hiệp Sơn:\n+ Loại I -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Các đường còn lại trong Điểm dân cư mới thuộc phường Hiệp Sơn và trong cụm dân cư khu công nghiệp Hiệp Sơn” thành “Các đường còn lại trong Điểm dân cư mới thuộc phường Hiệp Sơn và trong khu dân cư cụm công nghiệp Hiệp Sơn”.\nd) Bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 4. Huyện Nam Sách của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\nThị trấn Nam Sách:\n- Loại I - Nhóm A:\nBổ sung:\n“Đường đôi trục chính của Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách (đoạn từ điểm giao cắt đường Nguyễn Đăng Lành (TL390) đi xã Nam Hồng đến điểm giao cắt đường Nguyễn Đức Sáu)”.\n- Loại I -Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường đối diện Quảng trường (hướng Nam) thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (UBND thị trấn cũ) đến lô đất CX06 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường giao cắt đường Nguyễn Đăng Lành (TL390) đến xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (BHXH cũ) đến lô đất giáo dục thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường đối diện hồ bán nguyệt (02 bên) thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (Trạm thú y cũ) đến lô đất CX3 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (cạnh Trung tâm y tế huyện) đến lô đất P02 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”.\n- Loại I -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Các đường còn lại thuộc dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”.\nđ) Bổ sung các vị trí đất tại Bảng 6. Huyện Thanh Hà của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\nThị trấn Thanh Hà:\n- Loại II -Nhóm B:\nBổ sung:\n“Trục khu 6 (đường, phố trong phạm vi thị trấn có mặt cắt đường ≥ 4m)”; “Khu tập thể (đường, phố trong phạm vi thị trấn có mặt cắt đường ≥ 4m)”.\ne) Bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 7. Huyện Tứ Kỳ của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\nThị trấn Tứ Kỳ\n- Loại II - Nhóm A:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư mới Newland (tuyến đường song song và cạnh đường 391, mặt cắt đường 1-1)”;\n“Đường trong Khu dân cư mới An Nhân Đông (tuyến đường song song và cạnh đường 391, mặt cắt đường 1-1)”.\n- Loại II - Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư mới Newland (tuyến đường có mặt cắt 2-2; mặt cắt 3-3; mặt cắt 4-4)”;\n“Đường trong Khu dân cư mới An Nhân Đông (các tuyến đường còn lại)”;\n“Đường trong Khu dân cư mới Newland (các tuyến đường còn lại)”.\ng) Sửa đổi, bổ sung các vị trí đất tại Bảng 9. Huyện Cẩm Giàng của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\n- Thị trấn Lai Cách:\n+ Loại I -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường 394 đoạn từ giáp Quốc lộ 5 đến Trạm y tế thị trấn” thành “Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 (đoạn 2: Đường nội thị huyện quản lý - từ giáp Quốc lộ 5 đến hết đất trụ sở UBND thị trấn)”;\n+ Loại I -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Quốc lộ 5 (đoạn từ Ban chỉ huy Quân sự huyện đến chân cầu Vượt)” thành “Quốc lộ 5 (đoạn từ Ban chỉ huy Quân sự huyện đến giáp công ty TNHH Hải Nam)”;\n“Đường 394 (đoạn từ Bưu điện huyện đến hết khu dân cư thôn Ngọ, thị trấn Lai Cách - hướng đi về Cầu Cậy)” thành “Đường Tuệ Tĩnh/ĐT394 (Đoạn 2: Đường nội thị huyện quản lý (dài 634m) - từ Bưu điện huyện đến ngã ba đường cầu vượt QL5; Đoạn còn lại: ĐT.394 Km5+250 đến Km5+980 - Từ ngã ba đường cầu vượt QL5 đến hết khu dân cư thôn Ngọ, Thị trấn Lai Cách - hướng đi về cầu Cậy)”;\n+ Loại I -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Đường 394 (đoạn còn lại trong phạm vi thị trấn)” thành “Đường Tuệ Tĩnh/ĐT 394 (Đoạn 1: Đường tỉnh 394 Km3+730 đến Km4+200)”.\n+ Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường nội thị (từ Kho bạc Nhà nước huyện qua Đài tưởng niệm đến ngã 3 rẽ trái đến điểm giao cắt với đường 394)” thành 2 vị trí: “Phố Nguyễn Danh Nho (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Quốc lộ 5 Km43+500, điểm cuối: đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 Km5+500)” và “Phố Vũ Hữu (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 Km5+200, điểm cuối: Phố Nguyễn Danh Nho)”.\n+ Loại II -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Đường nội thị từ đường gom QL5 đi qua khu vườn hoa của huyện cắt đường 394, qua Viện Kiểm sát nhân dân và phòng Giáo dục - Đào tạo huyện đến ngã tư Đài phát thanh huyện” thành “Phố Mạc Đĩnh Chi (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Quốc lộ 5 km44+00, điểm cuối: Hết công ty Trường Thành).\nBổ sung:\n“Phố Phạm Sư Mạnh (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Phố Vũ Hữu, điểm cuối: Phố Nguyễn Danh Nho)”.\n- Thị trấn Cẩm Giàng:\n+ Loại I -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường Độc Lập (đoạn từ Cầu Sắt đến giáp nghĩa địa cũ)” thành “Đường Độc Lập/ĐT.394C (Điểm đầu: Đầu cầu Sắt Cẩm Giàng, điểm cuối: Đường tỉnh 394C Km1+800)”.\n+ Loại I -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Đường Chiến Thắng (đoạn tiếp giáp đường Độc Lập kéo dài đến tiếp giáp đường Vình Quang)” thành “Đường Chiến Thắng (Điểm đầu: Đường Độc Lập, điểm cuối: đường Vinh Quang)”;\n“Đường Thanh Niên (từ nhà ông Hưng Tâm (thửa đất số 150, tờ BĐĐC số 6) vòng lên giáp nhà ông Chín Hòa (Thửa đất số 44, tờ BĐĐC số 6)” thành “Đường Thanh Niên (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: Đường Chiến Thắng)”;\n“Đường Vinh Quang (từ nhà bà Trường Dũng (Thửa đất số 181, tờ BĐĐC số 7) đến hết địa phận thị trấn)” thành “Đường Vinh Quang (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: giáp cầu Sen, khu dân cư xã Lâm Thao - Lương Tài - Bắc Ninh)”;\n“Đường từ cửa ga Cẩm Giàng đến đường Độc Lập” thành “Phố Ga (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: ga Cẩm Giàng)”.\n+ Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường Thạch Lam (từ nhà ông Thính (Thửa đất số 46, tờ BĐĐC số 10) đến hết lò vôi)” thành “Đường Thạch Lam (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: giáp đường sắt)”;\n“Đường Chiến Thắng (đoạn còn lại tiếp giáp đường Vình Quang bắt đầu từ thửa đất số 20, tờ bản đồ số 04 đến hết khu nghĩa trang Đống Đai)” thành “Đường Chiến Thắng (trước đây) (Đoạn tiếp giáp đường Vinh Quang bắt đầu từ thửa đất số 20, tờ bản đồ số 4 đến hết khu nghĩa trang Đống Đai)”.\nh) Sửa đổi, bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 10. Huyện Bình Giang của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\nThị trấn Kẻ Sặt:\n- Loại I -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Quốc lộ 38 (đoạn từ đầu cầu Sặt đến ngã 5 mới)” thành “Đường Văn Lang/QL38 (đoạn từ đầu cầu Sặt đến ngã 5 mới)”;\n- Loại I -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Đường vào cổng giữa chợ Sặt (đoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường Thanh Niên)” thành “Đường vào cổng giữa chợ Sặt (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Thanh Niên)”;\n“Thanh Niên (đoạn từ đường Quang Trung đến Đền Thánh)” thành “Phố Thanh Niên (đoạn từ phố Quang Trung đến phố Đền Thánh)”;\n“Đất ven Quốc lộ 38 (đoạn từ Ngã 5 mới đến Khu dân cư Toàn Gia 1)” thành “Đất ven Quốc lộ 38 - Đường Văn Lang (đoạn từ Ngã 5 mới đến Khu dân cư Toàn Gia 1)”.\n- Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường 392 (đoạn từ cống cầu Sộp đến ấp Thanh Bình)” thành “Đường Thống nhất (Đoạn từ cống cầu sộp đến Chi cục thuế khu vực Cẩm Bình)”.\n- Loại II -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Đền Thánh (đoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường Thanh Niên)” thành “Phố Đền Thánh (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Thanh Niên)”;\n“Đất thuộc khu dân cư xã Tráng Liệt (đoạn từ cống Cầu Vồng đến cụm làng nghề thị trấn Kẻ Sặt)” thành “Đường Trần Hưng Đạo (Đoạn từ cống cầu Vồng đến cổng nhà thờ Giáo xứ Kẻ Sặt)”;\n“Đất ven quốc lộ 38 (đoạn từ Khu dân cư mới xã Tráng Liệt (Khu Toàn Gia 1) đến cống Tranh)” thành “Đất ven Quốc lộ 38 - Đường Văn Lang (đoạn thuộc Khu dân cư Toàn Gia 1 đến cống Tranh)”;\nBổ sung:\n“Đường Lạc Long Quân (Đoạn từ Ngã 5 cũ đến Điếm khu Thượng)”; “Đường Đinh Tiên Hoàng (Giáp đường tỉnh 395 đến Chi cục Thống kê)”.\n- Loại III -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đền Thánh (đoạn từ đường Thanh Niên đến đường Bạch Đằng)” thành “Phố Đền Thánh (đoạn từ phố Thanh Niên đến phố Bạch Đằng”; “Đường Bạch Đằng” thành “Phố Bạch Đằng”;\n“Đường Lê Qúy Đôn” thành “Phố Lê Qúy Đôn”;\n“Thanh niên (đoạn từ đường Đền Thánh đến đường Lê Qúy Đôn)” thành “Phố Thanh niên (đoạn từ phố Đền Thánh đến phố Lê Qúy Đôn)”;\nBổ sung:\n“Đường Lạc Long Quân (Đoạn từ Điếm khu Thượng đến cống Tranh)”;\n“Phố Âu Cơ”.\n- Loại III -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Quang Trung (đoạn từ đường Thanh Niên đến bờ sông)” thành “Phố Quang Trung (đoạn từ phố Thanh Niên đến bờ sông)”;\nBổ sung:\n“Phố Nhà Thờ”; “Phố Hòa Bình”; “Phố Nhà Chung”.\n- Loại III -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Phố Nhân Hòa”; “Phố Giải Phóng”.\n3. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV - Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) quy định tại Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương như Phụ lục III kèm Nghị quyết này.\n4. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục V - Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) quy định tại Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương như Phụ lục IV kèm Nghị quyết này.\n5. Sửa đổi Điểm e, Điểm g, Khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương thành Điểm e: “Bảng giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề”.\nSửa đổi Phụ lục VI- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và Phụ lục VII -Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) tại Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương thành Phụ lục V đính kèm Nghị quyết này./.\nPHỤ LỤC I\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC II- BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)\nBảng 1. Bảng giá đất ở ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư\n1. Thành phố Hải Dương\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Liên Hồng) | 10.000 | 5.000 | 4.000 | 3.000 | 2.500 | 2.000\n2 | Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37) | 7.000 | 3.500 | 2.800 | 2.100 | 1.800 | 1.400\n3 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Ngọc Sơn) | 6.000 | 3.000 | 2.500 | 1.900 | 1.600 | 1.200\n4 | Trục xã Quyết Thắng (đoạn từ đường tỉnh 390 đến xã Tiền Tiến) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n5 | Đường trục xã An Thượng (đoạn từ đường dẫn Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông) | 4.500 | 2.500 | 1.800 | 1.400 | 1.100 | 900\n2. Thành phố Chí Linh\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 8.000 | 4.000 | 3.000 | 2.500 | 2.000 | 1.800\n2 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 7.000 | 3.500 | 2.500 | 2.000 | 1.800 | 1.600\n3 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ nhà ông Toàn đến cổng chùa Bắc Đẩu) | 7.000 | 3.500 | 2.500 | 2.000 | 1.800 | 1.600\n4 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ dốc nguy hiểm đến cuối bến phà | 4.000 | 2.000 | 1.500 | 1.200 | 900 | 800\n5 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám) | 4.000 | 2.000 | 1.500 | 1.200 | 900 | 800\n6 | Đất ven đường tỉnh, huyện còn lại | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900 | 800 | 600\n3. Thị xã Kinh Môn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường huyện | 5.500 | 2.700 | 2.200 | 1.700 | 1.400 | 1.100\n4. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường tỉnh 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương) | 5.500 | 2.900 | 2.300 | 1.700 | 1.400 | 1.100\n2 | Đất ven đường tỉnh 395 (từ đường 394 đi đập Bá Thủy thuộc địa phận xã Long Xuyên) | 5.000 | 2.900 | 2.200 | 1.700 | 1.300 | 1.000\n3 | Đất ven đường huyện | 4.500 | 2.800 | 2.100 | 1.600 | 1.200 | 900\n5. Huyện Nam Sách\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn (đoạn từ đường 5B đến Quốc lộ 37) | 10.000 | 5.000 | 4.000 | 3.000 | 2.500 | 2.000\n2 | Đất ven đường giao thông kết nối đường dẫn cầu Hàn đi xã Thái Tân, huyện Nam Sách (đoạn nối đường trục xã Nam Hồng đến đường 390D) | 10.000 | 5.000 | 4.000 | 3.000 | 2.500 | 2.000\n3 | Đất ven giao thông ven Khu công nghiệp An Phát 1 (đoạn từ Quốc lộ 37 đến đường trục xã Cộng Hòa) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n4 | Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n5 | Đất ven đường huyện | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n6. Huyện Thanh Hà\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Thanh Quang và đoạn từ trường THPT Hà Đông đến ngã 3 chợ Đình thuộc xã Thanh Cường) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.100\n2 | Đất ven đường tỉnh 390 thuộc xã Thanh An | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.100\n3 | Đất ven đường tỉnh 390 còn lại | 4.000 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.100 | 900\n4 | Đất ven đường huyện | 3.000 | 1.500 | 1.300 | 1.100 | 900 | 800\n7. Huyện Kim Thành\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đường tránh Thị trấn Phú Thái (từ ngã 3 Quảng trường 20,9-Bệnh viện Kim Thành đến vòng xuyến Kim Anh, Ngũ Phúc) | 12.000 | 5.000 | 4.800 | 3.600 | 3.000 | 2.400\n8. Huyện Ninh Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường tỉnh 396B | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800 | 1.500 | 1.200\n2 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn thuộc xã Tân Hương) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800 | 1.500 | 1.200\n3 | Đất ven đường tỉnh 392 (đoạn thuộc xã Vạn Phúc) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n4 | Đất thuộc Khu dân cư bến xe cũ (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn <= 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n5 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn còn lại) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n6 | Đất ven đường huyện | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\nBảng 2. Đất ở tại các vị trí còn lại ở nông thôn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nVị trí đất | Xã đồng bằng\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 4.500 | 2.700 | 2.000 | 2.240 | 1.300 | 1.100\n2 | 2.700 | 1.800 | 1.600 | 1.600 | 1.000 | 900\n3 | 2.000 | 1.300 | 1.100 | 1.100 | 900 | 700\n4 | 1.600 | 1.100 | 900 | 800 | 700 | 640\n5 | 1.100 | 900 | 800 | 700 | 640 | 600\nVị trí đất | Xã miền núi\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 2.700 | 1.300 | 1.000 | 1.300 | 1.100 | 900\n2 | 1.800 | 1.000 | 800 | 1.000 | 900 | 640\n3 | 1.100 | 900 | 700 | 800 | 640 | 600\n4 | 900 | 700 | 600 | 640 | 600 | 560\n5 | 700 | 600 | 560 | 600 | 560 | 540\nBảng 3. Đất ở tại các Khu dân cư, điểm dân cư mới tại nông thôn\n1. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\n1 | Khu dân cư mới thôn Phủ, xã Thái Học và thôn Nhuận Đông, xã Bình Minh (còn gọi là khu Hudland) | Mức giá\n- | Giáp đường có mặt cắt 1-1 (10m; 20m; 10m) | 10.000\n- | Giáp đường có mặt cắt 2A-2A (6m; 10,5m; 6m); 2B-2B (5m; 10,5m; 5m) | 9.000\n- | Giáp đường có mặt cắt 3A-3A (4m; 7,5m; 4m); 3B-3B (4m; 7,5m; 3m); 3C-3C (2m; 7,5m; 3m); 3D- 3D (5m; 7,5m; 5m) | 8.000\n- | Giáp đường có mặt cắt 11-11 (1m; 19,32m; 1m); 13-13 (1m; 11,3m; 1m); 14-14 (2m; 9,5m; 2m) | 7.500\n- | Giáp đường có mặt cắt 6-6 (1m; 9,5m; 1m) | 7.000\n- | Giáp đường có mặt cắt 7-7 (1m; 7,5m; 1m); 7A-7A (0,75m; 7,5m; 0,75m); 7B-7B (2m; 7,5m; 1m); 7C-7C (1,5m; 7,5m; 1m) | 6.500\n- | Các mặt cắt đường còn lại trong khu dân cư mới | 5.500\n2 | Khu dân cư mới phía Nam thôn Cậy xã Long Xuyên | \n- | Giáp đường dẫn cầu cậy mới (5,5m; 22m; 5,5m) | 8.000\n- | Giáp đường có mặt cắt (5m; 18m; 5m); ven vòng xuyến (5,5m; 20m; 7,5m) | 7.000\n- | Giáp đường có mặt cắt (5m, 10,5m, 5m); ven đường tỉnh lộ 395 (nằm trong đường gom có mặt đường 7,5m ) | 5.000\n- | Các vị trí còn lại | 4.500\n2. Huyện Gia Lộc\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\n1 | Khu dân cư Trạm Bóng, xã Quang Minh | Mức giá\n- | Giáp trục đường gom giáp Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn≥ 10,5m | 18.000\n- | Giáp trục đường song song với tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn≥ 7,5m và trục đường chính đô thị kết nối với Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn≥ 12m | 10.000\n- | Giáp trục đường chính đô thị kết nối với với Tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn≥ 12m và trục đường đối diện chợ mặt cắt đường Bn≥ 10,5m | 8.000\n- | Các tuyến đường còn lại trong khu đô thị mặt cắt đường Bn≥ 7,5m | 7.000\nPHỤ LỤC II\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ; ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ; ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ (KHÔNG BAO GỒM ĐẤT TRONG KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ) (Kèm theo Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)\n1. THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m2\nTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\nI | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm E | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Lê Lai | 19.000 | 8.500 | 5.800 | 3.600 | 13.300 | 5.950 | 4.060 | 2.520 | 11.400 | 5.100 | 3.480 | 2.160\nII | Đường, phố loại III | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Phạm Xuân Huân (đoạn từ Nguyễn Bỉnh Khiêm đến Lương Thế Vinh) | 17.000 | 7.500 | 5.400 | 3.400 | 11.900 | 5.250 | 3.780 | 2.380 | 10.200 | 4.500 | 3.240 | 2.040\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Nguyễn Đại Năng | 16.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | 11.200 | 4.900 | 3.500 | 2.100 | 9.600 | 4.200 | 3.000 | 1.800\n2 | Lạc Long Quân | 16.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | 11.200 | 4.900 | 3.500 | 2.100 | 9.600 | 4.200 | 3.000 | 1.800\n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Lê Thanh Nghị (đoạn từ Công ty Giầy cũ đến cầu Phú Tảo) | 15.000 | 6.500 | 4.800 | 2.600 | 10.500 | 4.550 | 3.360 | 1.820 | 9.000 | 3.900 | 2.880 | 1.560\n2 | Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ đại lộ Lê Thanh Nghị đến chùa Đống Cao) | 15.000 | 6.500 | 4.800 | 2.600 | 10.500 | 4.550 | 3.360 | 1.820 | 9.000 | 3.900 | 2.880 | 1.560\n3 | Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đoạn từ Quảng trường đến cầu Lộ Cương, phường Tứ Minh) | 15.000 | 6.500 | 4.800 | 2.600 | 10.500 | 4.550 | 3.360 | 1.820 | 9.000 | 3.900 | 2.880 | 1.560\n | Nhóm E | | | | | | | | | | | | \n1 | Mạc Đức Tuấn | 13.000 | 6.000 | 4.600 | 2.400 | 9.100 | 4.200 | 3.220 | 1.680 | 7.800 | 3.600 | 2.760 | 1.440\nIII | Đường, phố loại IV | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Trần Nhật Duật | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n2 | Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ chùa Đống Cao đến phố Lương Như Hộc) | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n3 | Trần Duệ Tông | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n4 | Huyền Quang | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n5 | Vương Phúc Chính | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n6 | Đinh Liệt | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n7 | Trần Hiến Tông | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n8 | Vương Hữu Lê | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n9 | Lê Anh Tông | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n10 | Đường trong khu dân cư, đô thị Tân Phú Hưng có mặt cắt đường >= 21m | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n11 | Hoàng Thị Loan (đoạn từ Phố Nguyễn Sinh Sắc đến phố Vương) | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n12 | Trần Duệ Tông (đoạn từ Phố Nguyễn Sinh Sắc đến phố Trần Hiến Tông) | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Thạch Khôi | 11.000 | 5.000 | 3.800 | 2.200 | 7.700 | 3.500 | 2.660 | 1.540 | 6.600 | 3.000 | 2.280 | 1.320\n2 | Gia Phúc (đoạn từ cầu Phú Tảo đến Kho A34) | 11.000 | 5.000 | 3.800 | 2.200 | 7.700 | 3.500 | 2.660 | 1.540 | 6.600 | 3.000 | 2.280 | 1.320\n3 | Hữu Nghị | 11.000 | 5.000 | 3.800 | 2.200 | 7.700 | 3.500 | 2.660 | 1.540 | 6.600 | 3.000 | 2.280 | 1.320\n4 | Tôn Thất Tùng | 11.000 | 5.000 | 3.800 | 2.200 | 7.700 | 3.500 | 2.660 | 1.540 | 6.600 | 3.000 | 2.280 | 1.320\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Lê Hiến Tông (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n2 | Nguyễn Huy Tưởng (đoạn từ Phố Đinh Lễ đến phố Lý Nhân Tông) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n3 | Phố Trường Sơn (điểm đầu: Đại lộ Võ Nguyên Giáp; điểm cuối: Hết Đại học Hải Dương) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n4 | Phố Nguyễn Huyên (điểm đầu: Chân cầu Lộ Cương; điểm cuối: Nút giao Tâng Thượng) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n5 | Trần Huyền Trân | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n6 | Phạm Minh | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n7 | Phạm Phú Thứ | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n8 | Phùng Khắc Khoan | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n9 | Lý Nhân Tông (đoạn từ Phố Nguyễn Huy Tưởng đến phố Lê Văn Thịnh) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n10 | Đinh Lễ (đoạn từ Phố Lý Thái Tông đến phố Nguyễn Huy Tưởng) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n11 | Trương Định (đoạn từ Phố Đinh Lễ Tài đến phố Lý Nhân Tông) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n12 | Lý Thái Tông (đoạn từ phố Lê Văn Thịnh đến phố Lý Nhân Tông) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n13 | Quyết Tâm (đoạn từ Phố Đinh Lễ đến phố Lý Nhân Tông) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n1 | Lê Văn Thịnh (đoạn từ Phố Lý Triện đến phố Lê Hiến Tông) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n2 | Phố Âu Cơ (điểm đầu: Đại lộ Võ Nguyên Giáp; điểm cuối: Ngã tư thôn Đồng Lại) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n3 | Phố Vũ Huyến (điểm đầu: phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n4 | Phố Nguyễn Bặc (điểm đầu: Đường Vành đai I; điểm cuối: Nút giao Tâng Thượng) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n5 | Dương Đình Nghệ | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n6 | Vũ Duy Hàn | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n7 | Trần Ích Phát | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n8 | Trần Quang Diệu | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n9 | Vũ Nạp | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n10 | Vũ Như Tô | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n11 | Lương Định Của | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n12 | Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đoạn còn lại) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n13 | Nguyễn Thiện | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n | Nhóm E | | | | | | | | | | | | \n1 | Lê Hiển Tông | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n2 | Nguyễn Mậu Tài | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n3 | Đỗ Vinh | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n4 | Nguyễn Bính | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n5 | Vương Bảo | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n6 | Triệt Quốc Đạt | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n7 | Bạch Thái Bưởi | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n8 | Đường trong khu dân cư, đô thị Tân Phú Hưng có mặt cắt đường < 15,5m | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n9 | Đàm Thận Huy (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n10 | Nguyễn Hồng Công (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n11 | Lý Nhân Nghĩa (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n12 | Lý Kế Nguyên (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n13 | Nguyễn Phương Nương (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n14 | Đàm Quang Trung (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n15 | Lê Văn Khôi (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n16 | Lê Thạch (đoạn từ Phố Lê Văn Khôi đến phố Lý Thái Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n17 | Lê Văn Thịnh (đoạn từ Phố Lý Triện đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n18 | Trần Quang Khải (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến chợ Hui) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n19 | Âu Lạc (đoạn từ phố Thạch Khôi đến Đầu khu dân cư Nguyễn Xá) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n20 | Lễ Quán (đoạn từ Phố Đông Đô đến phố Thạch Khôi) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n21 | Đồng Bưởi (đoạn từ Phố Âu Lạc đến Cánh đồng Già) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n22 | Đông Đô (đoạn từ Phố Âu Lạc đến Cánh đồng Già) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n23 | Lê Hiển Tông (đoạn từ Phố Đỗ Vinh đến phố Vương Phúc Chính) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n24 | Dương Luân (đoạn từ Phố Lê Hiển Tông đến phố Lê Hiển Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n25 | Nguyễn Bính (đoạn từ Phố Hoàng Thị Loan đến phố Đỗ Vinh | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n26 | Phan Huy Chú (đoạn từ Phố Lê Hiển Tông đến phố Lê Hiển Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n27 | Nguyễn Mậu Tài (đoạn từ Phố Lê Hiển Tông đến phố Trần Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n28 | Vương Bạt Tụy (đoạn từ Phố Nguyễn Mậu Tài đến phố Vương Hữu Lễ) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n29 | Vương Tảo (đoạn từ Phố Nguyễn Mậu Tài đến phố Vương Hữu Lễ) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n30 | Phố Phạm Vĩnh Toán (điểm đầu: Đường Vành đai I; điểm cuối: phố Nguyễn Huyên) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n31 | Phố Tâng Thượng (điểm đầu: Vòng xuyến Tâng Thượng; điểm cuối: Vòng xuyến xã Thống Nhất, huyện Gia Lộc) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n32 | Phố Tam Thanh (điểm đầu: Ngã tư thôn Thanh Xá; điểm cuối: Ngã ba Tâng Thượng) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n33 | Phố Nguyễn Địa Lô (điểm đầu: Ban quản lý Công ty CPĐT thảo dược Thành Đông; điểm cuối: phố Nguyễn Huyên) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n34 | Phố Vũ Đăng Khu (điểm đầu: Ban quản lý Công ty CPĐT thảo dược Thành Đông; điểm cuối: phố Trường Sơn) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n35 | Phố Vũ Huy Tấn (điểm đầu: Phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n36 | Phố Hồ Đức Phong (điểm đầu: Phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n37 | Tạ Quang Bửu | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n38 | Trần Quang Triều | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n39 | Trường Tân | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n40 | Nguyễn Văn Siêu | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n41 | Đỗ Công Đàm | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n42 | Lê Hiến Phủ | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n43 | Đường Vũ La từ Quốc Lộ 5 đến đường tỉnh lộ 390 | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n44 | Đường Vương Đinh Thế từ trường Hàn Giang đến đoạn Chân cầu 789 giáp phường Ái Quốc | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n45 | Đường Tân Lập: Từ Quốc Lộ 5 km56 đến Sông Hương giáp xã Tiền Tiến | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n46 | Cúc Phương | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n47 | Đường Mai Độ (đoạn từ đường giáp đê sông Thái Bình đến đường Mai Ngô) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n48 | Dân Chủ | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n49 | Tuổi Trẻ | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n50 | Đồng Tâm | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n51 | Đường Vành Đai I (đoạn đi qua phường Thạch Khôi) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\nIV | Đường, phố loại V | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Lý Triệu (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n2 | Trần Anh Tông (đoạn từ Phố Trần Quang Khải đến phố Nguyễn Huy Tưởng) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n3 | Nguyễn Gia Thiều | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n4 | Đặng Văn Ngữ | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n5 | Đặng Trần Côn | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n6 | Bình Lâu | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n7 | Đặng Tất | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n8 | Đỗ Hành | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n9 | Lương Văn Can | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n10 | Tôn Thất Tùng | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n11 | Phạm Duy Quyết | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n12 | Vĩnh Dụ | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n13 | Thượng Hồng | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n14 | Nguyễn Tế | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n15 | Quyết Tiến | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n16 | Nguyên Hồng | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n17 | Nguyễn Quang Tá | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n18 | Mai Ngô (đoạn giáp khu đô thị Âu Việt đến đê sông Thái Bình) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Mai Độ (đoạn từ đường Mai Ngô đến phố Nhị Châu) | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n2 | Âu Lạc (đoạn từ Đình Lễ Quán đến phố Thạch Khôi) | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n3 | Phố Trà Hương | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n4 | Phố Lê Hùng | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n5 | Phố Trần Đào | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n6 | Phố Trần Thọ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n7 | Phố Bùi Tổ Trứ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n8 | Phố Lê Đình Trật | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n9 | Phố Lê Độ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n10 | Phố Nguyễn Đắc Lộ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n11 | Phố Phạm Hiến | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n12 | Đông Sơn | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n13 | Đông Khê | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n14 | Đông Kinh | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n15 | Đồng Khởi | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n16 | Lam Sơn | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n17 | Nguyễn Biểu | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n18 | Nguyễn Địch Huấn | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n19 | Lê Gia Đỉnh | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n20 | Đàm Tuỵ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n21 | Phạm Trí Khiêm | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n22 | Tiền Lệ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n23 | Nguyễn Thừa Vinh | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n24 | Khúc Thừa Hạo | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n25 | Nguyễn Bỉnh Di | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n26 | Khúc Thừa Mỹ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n27 | Trương Hanh | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n28 | Bùi Công Chiêu | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n29 | Nguyễn Kính Tuân | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n30 | Vũ Thiệu | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trục chính của các khu dân cư Khuê Liễu, Khuê Chiền (đoạn từ đường Lương Như Hộc đến thửa đất số 12, tờ bản đồ số 18; đoạn từ đường Lương Như Hộc qua nhà Văn hóa khu Khuê Liễu, nhà Văn hóa khu Khuê Chiền đến thửa đất số 133, tờ bản đồ số 20 và đoạn từ đường Lương Như Hộc đến nhà trẻ khu Khuê Liễu) và đoạn từ phố Thanh Liễu đến địa giới phường Thạch Khôi thuộc phường Tân Hưng. | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n2 | Thanh Liễu | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n3 | Phúc Liễu | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n4 | Liễu Tràng | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n5 | Lý Thái Tông (đoạn từ phố Lê Văn Thịnh đến ngã 3 Phú Tảo) | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n6 | Đường quy hoạch trong khu dân cư Liễu Tràng | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Cúc Phương đoạn từ ngã ba Thôn Nhân Nghĩa giao với đường tỉnh lộ 390 đến hết thửa 48, tờ bản đồ số 59 giáp trường mầm non 19/5 | 4.000 | 2.000 | 1.800 | 1.300 | 2.800 | 1.400 | 1.260 | 980 | 2.400 | 1.200 | 1.080 | 780\n2 | Đường Đại Phương đoạn từ thửa 18, tờ bản đồ số 50 đến ngã ba thửa 4, tờ bản đồ số 62 | 4.000 | 2.000 | 1.800 | 1.300 | 2.800 | 1.400 | 1.260 | 980 | 2.400 | 1.200 | 1.080 | 780\n | Nhóm E | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Lê Sĩ Dũng | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n2 | Phố Nguyễn Thông | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n3 | Phố Ngọc Trì | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n4 | Đường Đại Phương đoạn từ ngã ba thửa 4, tờ bản đồ số 62 đến hết thửa 39, tờ bản đồ số 69 | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n5 | Đông Quan | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n6 | Cương Xá | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n7 | Bảo Thái | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n2. THÀNH PHỐ CHÍ LINH\nTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\nI | PHƯỜNG SAO ĐỎ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n | Bạch Đằng | 20.000 | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 14.000 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.500\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n | Nguyễn Huệ (đoạn từ ngã 4 Sao Đỏ đến đường tàu) | 15.000 | 7.500 | 4.000 | 2.000 | 10.500 | 5.250 | 2.800 | 1.400 | 9.000 | 4.500 | 2.400 | 1.200\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Nguyễn Huệ (đoạn từ đường tàu đến bốt điện) | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 1.500 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 1.050 | 6.000 | 3.000 | 1.500 | 900\n2 | Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=20,5m | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 1.500 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 1.050 | 6.000 | 3.000 | 1.500 | 900\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Nguyễn Chí Thanh | 8.000 | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 5.600 | 2.800 | 1.400 | 840 | 4.800 | 2.400 | 1.200 | 720\n2 | Đường trong Khu dân cư phía\nĐông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=18m | 8.000 | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 5.600 | 2.800 | 1.400 | 840 | 4.800 | 2.400 | 1.200 | 720\n | Đường, phố loại III | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=17,5m | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Nguyễn Huệ (đoạn còn lại) | 6.000 | 3.000 | 1.300 | 1.000 | 4.200 | 2.100 | 910 | 700 | 3.600 | 1.800 | 780 | 600\n2 | Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=16m và Bn=12m | 6.000 | 3.000 | 1.300 | 1.000 | 4.200 | 2.100 | 910 | 700 | 3.600 | 1.800 | 780 | 600\nII | PHƯỜNG CỘNG HÒA | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố Loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=26,0m | 15.000 | 75.000 | 4.000 | 2.000 | 10.500 | 52.500 | 2.800 | 1.400 | 9.000 | 45.000 | 2.400 | 1.200\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=20,5m | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 1.500 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 1.050 | 6.000 | 3.000 | 1.500 | 900\n2 | Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường Bn=16,0m | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n | Quốc lộ 37 (đoạn từ hồ Côn Sơn đến ngã 3 An Lĩnh thuộc khu dân cư Chúc Thôn Tiên Sơn) | 8.500 | 4.500 | 2.500 | 1.300 | 5.950 | 3.150 | 1.750 | 910 | 5.100 | 2.700 | 1.500 | 780\n | Đường, phố Loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=17,5m | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n2 | Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường 10m<=Bn<=10,5m | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường Bn=9,5m | 6.000 | 3.000 | 1.300 | 1.100 | 4.200 | 2.100 | 910 | 770 | 3.600 | 1.800 | 780 | 660\nII | PHƯỜNG BẾN TẮM | | | | | | | | | | | | \n | Đường phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n | Các đường còn lại của khu dân cư Trung Tâm | 4.000 | 2.000 | 1.100 | 900 | 2.800 | 1.400 | 770 | 630 | 2.400 | 1.200 | 660 | 540\nBảng 3: THỊ XÃ KINH MÔN\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m 2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\nI | PHƯỜNG PHÚ THỨ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường gom QL 17B Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn (nay là phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn) | 9.600 | 4.800 | 2.200 | 1.300 | 6.300 | 3.150 | 1.540 | 910 | 5.400 | 2.700 | 1.320 | 780\n2 | Đường đôi mặt cắt Bn = 28m thuộc Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ (nay là phường Phú Thứ) | 9.600 | 4.800 | 2.200 | 1.300 | 6.300 | 3.150 | 1.540 | 910 | 5.400 | 2.700 | 1.320 | 780\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn (nay là phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn) có mặt cắt đường 13,5m <= Bn <28m | 6.000 | 3.000 | 1.300 | 1.100 | 4.200 | 2.100 | 910 | 770 | 3.600 | 1.800 | 780 | 660\nII | PHƯỜNG AN PHỤ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường gom Khu dân cư mới phía Đông phường An Phụ, thị xã Kinh Môn | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n2 | Đường gom Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n3 | Đường trong Khu dân cư mới phía Đông phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn>=13,5m | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n4 | Đường trong Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn>=13,5m | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn < 13,5m | 3.500 | 1.600 | 1.100 | 800 | 2.450 | 1.120 | 770 | 560 | 2.100 | 960 | 660 | 480\nIII | PHƯỜNG HIỆP SƠN | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Các đường còn lại trong Điểm dân cư mới thuộc phường Hiệp Sơn và trong khu dân cư cụm công nghiệp Hiệp Sơn | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\nBảng 4. HUYỆN NAM SÁCH\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m 2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | THỊ TRẤN NAM SÁCH | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường đôi trục chính của Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách (đoạn từ điểm giao cắt đường Nguyễn Đăng Lành (TL390) đi xã Nam Hồng đến điểm giao cắt đường Nguyễn Đức Sáu) | 20.000 | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 14.000 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.500\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường đối diện Quảng trường (hướng Nam) thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n2 | Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (UBND thị trấn cũ) đến lô đất CX06 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n3 | Đường giao cắt đường Nguyễn Đăng Lành (TL390) đến xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n4 | Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (BHXH cũ) đến lô đất giáo dục thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n5 | Đường đối diện hồ bán nguyệt (02 bên) thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n6 | Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (Trạm thú y cũ) đến lô đất CX3 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n7 | Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (cạnh Trung tâm y tế huyện) đến lô đất P02 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Các đường còn lại thuộc dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 8.000 | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 5.600 | 2.800 | 1.400 | 840 | 4.800 | 2.400 | 1.200 | 720\nBảng 6. HUYỆN THANH HÀ\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m 2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | THỊ TRẤN THANH HÀ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Trục khu 6 (đường, phố trong phạm vi thị trấn có mặt cắt đường ≥ 4m) | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n2 | Khu tập thể (đường, phố trong phạm vi thị trấn có mặt cắt đường | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\nBảng 7. HUYỆN TỨ KỲ\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m 2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | THỊ TRẤN TỨ KỲ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu dân cư mới Newland (tuyến đường song song và cạnh đường 391, mặt cắt đường 1-1) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n2 | Đường trong Khu dân cư mới An Nhân Đông (tuyến đường song song và cạnh đường 391, mặt cắt đường 1-1) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu dân cư mới Newland (tuyến đường có mặt cắt 2-2; mặt cắt 3-3; mặt cắt 4-4)) | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n2 | Đường trong Khu dân cư mới An Nhân Đông (các tuyến đường còn lại) | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n3 | Đường trong Khu dân cư mới Newland (các tuyến đường còn lại) | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\nBảng 9. HUYỆN CẨM GIÀNG\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\nI | THỊ TRẤN LAI CÁCH | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 (đoạn 2: Đường nội thị huyện quản lý - từ giáp Quốc lộ 5 đến hết đất trụ sở UBND thị trấn) | 14.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | 9.800 | 4.900 | 3.500 | 2.100 | 8.400 | 4.200 | 3.000 | 1.800\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Quốc lộ 5 (đoạn từ Ban chỉ huy Quân sự huyện đến giáp công ty TNHH Hải Nam) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n2 | Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 (Đoạn 2: Đường nội thị huyện quản lý (dài 634m) - từ Bưu điện huyện đến ngã ba đường cầu vượt QL5; Đoạn còn lại: ĐT.394 Km5+250 đến Km5+980 - Từ ngã ba đường cầu vượt QL5 đến hết khu dân cư thôn Ngọ, TT Lai Cách - hướng đi về cầu Cậy) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Tuệ Tĩnh/ĐT. 394 (đoạn 1: Đường tỉnh 394 Km3+730 đến Km4+200). | 9.000 | 5.000 | 3.000 | 2.000 | 6.300 | 3.500 | 2.100 | 1.400 | 5.400 | 3.000 | 1.800 | 1.200\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Nguyễn Danh Nho (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Quốc lộ 5 KM43+500, điểm cuối: đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 Km5+500) | 8.000 | 4.500 | 2.700 | 1.800 | 5.600 | 3.150 | 1.890 | 1.260 | 4.800 | 2.700 | 1.620 | 1.080\n2 | Phố Vũ Hữu (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 Km5+200, điểm cuối: Phố Nguyễn Danh Nho) | 8.000 | 4.500 | 2.700 | 1.800 | 5.600 | 3.150 | 1.890 | 1.260 | 4.800 | 2.700 | 1.620 | 1.080\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Mạc Đĩnh Chi (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Quốc lộ 5 km44+00, điểm cuối: Hết công ty Trường Thành) | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 3.000 | 1.800 | 1.080 | 720\n2 | Phố Phạm Sư Mạnh (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Phố Vũ Hữu, điểm cuối: Phố Nguyễn Danh Nho) | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 3.000 | 1.800 | 1.080 | 720\nII | THỊ TRẤN CẨM GIANG | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Độc Lập/ĐT.394C (Điểm đầu: Đầu cầu sắt Cầu Sắt Cẩm Giàng, điểm cuối: Đường tỉnh 394C Km1+800) | 8.000 | 4.000 | 2.600 | 1.600 | 5.600 | 2.800 | 1.820 | 1.120 | 4.800 | 2.400 | 1.560 | 960\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Chiến Thắng (Điểm đầu: Đường Độc Lập, điểm cuối: đường Vinh Quang) | 5.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 300 | 1.800 | 1.080 | 720\n2 | Đường Thanh Niên (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: Đường Chiến Thắng) | 5.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 300 | 1.800 | 1.080 | 720\n3 | Đường Vinh Quang (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: giáp cầu Sen, khu dân cư xã Lâm Thao - Lương Tài - Bắc Ninh) | 5.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 300 | 1.800 | 1.080 | 720\n4 | Phố Ga (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: ga Cẩm Giàng) | 5.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 300 | 1.800 | 1.080 | 720\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Thạch Lam (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: giáp đường sắt) | 3.500 | 2.200 | 1.300 | 900 | 2.450 | 1.540 | 910 | 630 | 2.100 | 1.320 | 780 | 540\n2 | Đường Chiến Thắng (trước đây) (Đoạn tiếp giáp đường Vinh Quang bắt đầu từ thửa đất số 20, tờ bản đồ số 4 đến hết khu nghĩa trang Đống Đai) | 3.500 | 2.200 | 1.300 | 900 | 2.450 | 1.540 | 910 | 630 | 2.100 | 1.320 | 780 | 540\nBảng 10. HUYỆN BÌNH GIANG\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m 2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | THỊ TRẤN KẺ SẶT | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Văn Lang/QL38 (đoạn từ đầu cầu Sặt đến ngã 5 mới) | 14.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | 9.800 | 4.900 | 3.500 | 2.100 | 8.400 | 4.200 | 3.000 | 1.800\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường vào cổng giữa chợ Sặt (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Thanh Niên) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n2 | Phố Thanh Niên (đoạn từ phố Quang Trung đến phố Đền Thánh) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n3 | Đất ven Quốc lộ 38 - Đường Văn Lang (đoạn từ Ngã 5 mới đến Khu dân cư Toàn Gia 1) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n | Đường Thống nhất (Đoạn từ cống cầu sộp đến Chi cục thuế khu vực Cẩm Bình) | 9.000 | 4.500 | 2.200 | 1.300 | 6.300 | 3.150 | 1.540 | 910 | 5.400 | 2.700 | 1.320 | 780\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Đền Thánh (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Thanh | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n2 | Đường Trần Hưng Đạo (Đoạn từ cống cầu Vồng đến cổng nhà thờ Giáo xứ Kẻ Sặt) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n3 | Đất ven Quốc lộ 38 - Đường Văn Lang (đoạn thuộc Khu dân cư Toàn Gia 1 đến cống Tranh) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n4 | Đường Lạc Long Quân (Đoạn từ Ngã 5 cũ đến Điếm khu Thượng) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n5 | Đường Đinh Tiên Hoàng (Giáp đường tỉnh 395 đến Chi cục Thống kê) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n | Đường, phố loại III | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Đền Thánh (đoạn từ phố Thanh Niên đến phố Bạch Đằng | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n2 | Phố Bạch Đằng | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n3 | Phố Lê Qúy Đôn | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n4 | Phố Thanh niên (đoạn từ phố Đền Thánh đến phố Lê Qúy Đôn) | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n5 | Đường Lạc Long Quân (Đoạn từ Điếm khu Thượng đến cống Tranh) | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n6 | Phố Âu Cơ | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Quang Trung (đoạn từ phố Thanh Niên đến bờ sông) | 3.000 | 1.500 | 1.000 | 700 | 2.100 | 1.050 | 700 | 490 | 1.800 | 900 | 600 | 420\n2 | Phố Nhà Thờ | 3.000 | 1.500 | 1.000 | 700 | 2.100 | 1.050 | 700 | 490 | 1.800 | 900 | 600 | 420\n3 | Phố Hòa Bình | 3.000 | 1.500 | 1.000 | 700 | 2.100 | 1.050 | 700 | 490 | 1.800 | 900 | 600 | 420\n4 | Phố Nhà Chung | 3.000 | 1.500 | 1.000 | 700 | 2.100 | 1.050 | 700 | 490 | 1.800 | 900 | 600 | 420\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Nhân Hòa | 2.500 | 1.400 | 800 | 600 | 1.750 | 980 | 560 | 420 | 1.500 | 840 | 480 | 360\n2 | Phố Giải Phóng | 2.500 | 1.400 | 800 | 600 | 1.750 | 980 | 560 | 420 | 1.500 | 840 | 480 | 360\nPHỤ LỤC III\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN (NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ) (Kèm theo Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)\nBảng 1. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư mại, du lịch và các điểm dân cư\n1. Thành phố Hải Dương\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Liên Hồng) | 7.000 | 3.500 | 2.800 | 2.100\n2 | Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37) | 4.900 | 2.450 | 1.960 | 1.470\n3 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Ngọc Sơn) | 4.200 | 2.100 | 1.750 | 1.330\n4 | Trục xã Quyết Thắng (đoạn từ đường tỉnh 390 đến xã Tiền Tiến) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n5 | Đường trục xã An Thượng (đoạn từ đường dẫn Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông) | 3.150 | 1.750 | 1.260 | 980\n2. Thành phố Chí Linh\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 5.600 | 2.800 | 2.100 | 1.750\n2 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Lê | 4.900 | 2.450 | 1.750 | 1.400\n3 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ nhà ông Toàn đến cổng chùa Bắc Đẩu) | 4.900 | 2.450 | 1.750 | 1.400\n4 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ dốc nguy hiểm đến cuối bến phà Đồng | 2.800 | 1.400 | 1.050 | 840\n5 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám) | 2.800 | 1.400 | 1.050 | 840\n6 | Đất ven đường tỉnh, huyện còn lại | 2.100 | 1.050 | 840 | 630\n3. Thị xã Kinh Môn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | Đất ven đường huyện | 3.850 | 1.890 | 1.540 | 1.190\n4. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương) | 4.000 | 2.050 | 1.600 | 1.200\n2 | Đất ven đường tỉnh 395 (từ đường 394 đi đập Bá Thủy thuộc địa phận xã Long Xuyên) | 3.500 | 2.000 | 1.500 | 1.100\n3 | Đất ven đường huyện | 3.150 | 1.950 | 1.450 | 1.000\n5. Huyện Nam Sách\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn (đoạn từ đường 5B đến Quốc lộ 37) | 7.000 | 3.500 | 2.800 | 2.100\n2 | Đất ven đường giao thông kết nối đường dẫn cầu Hàn đi xã Thái Tân, huyện Nam Sách (đoạn nối đường trục xã Nam Hồng đến đường 390D) | 7.000 | 3.500 | 2.800 | 2.100\n3 | Đất ven giao thông ven Khu công nghiệp An Phát 1 (đoạn từ Quốc lộ 37 đến đường trục xã Cộng Hòa) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n4 | Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n5 | Đất ven đường huyện | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n6. Huyện Thanh Hà\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 390 (đoạn thuộc xã Thanh Quang và đoạn từ trường THPT Hà Đông đến ngã 3 chợ Đình thuộc xã Thanh Cường) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n2 | Đất ven đường tỉnh 390 thuộc xã Thanh An | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n3 | Đất ven đường tỉnh 390 còn lại | 2.800 | 1.400 | 1.050 | 910\n4 | Đất ven đường huyện | 2.100 | 1.050 | 910 | 770\n7. Huyện Kim Thành\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đường tránh Thị trấn Phú Thái (từ ngã 3 Quảng trường 20,9-Bệnh viện Kim Thành đến vòng xuyến Kim Anh, Ngũ Phúc) | 8.400 | 3.500 | 3.360 | 2.520\n8. Huyện Ninh Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 396B | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.260\n2 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn thuộc xã Tân Hương) | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.260\n3 | Đất ven đường tỉnh 392 (đoạn thuộc xã Vạn Phúc) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n4 | Đất thuộc Khu dân cư bến xe cũ (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn <= 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n5 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn còn lại) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n6 | Đất ven đường huyện | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\nBảng 2. Đất thương mại, dịch vụ tại các vị trí còn lại ở nông thôn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nVị trí đất | Xã đồng bằng\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 3.150 | 1.890 | 1.400 | 1.568 | 910 | 770\n2 | 1.890 | 1.260 | 1.120 | 1.120 | 700 | 630\n3 | 1.400 | 910 | 770 | 770 | 630 | 490\nVị trí đất | Xã miền núi\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 1.890 | 910 | 700 | 910 | 770 | 630\n2 | 1.260 | 700 | 560 | 700 | 630 | 448\n3 | 770 | 630 | 490 | 560 | 448 | 420\nBảng 3. Đất TMDV tại các Khu dân cư, điểm dân cư mới\n1. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\n1 | Khu dân cư mới thôn Phủ, xã Thái Học và thôn Nhuận Đông, xã Bình Minh (còn gọi là khu Hudland) | Mức giá\n- | Giáp đường có mặt cắt 1-1 (10m; 20m; 10m) | 7.000\n- | Giáp đường có mặt cắt 2A-2A (6m; 10,5m; 6m); 2B-2B (5m; 10,5m; 5m) | 6.300\n- | Giáp đường có mặt cắt 3A-3A (4m; 7,5m; 4m); 3B-3B (4m; 7,5m; 3m); 3C-3C (2m; 7,5m; 3m); 3D-3D (5m; 7,5m; 5m) | 5.600\n- | Giáp đường có mặt cắt 11-11 (1m; 19,32m; 1m); 13-13 (1m; 11,3m; 1m); 14-14 (2m; 9,5m; 2m) | 5.250\n- | Giáp đường có mặt cắt 6-6 (1m; 9,5m; 1m) | 4.900\n- | Giáp đường có mặt cắt 7-7 (1m; 7,5m; 1m); 7A-7A (0,75m; 7,5m; 0,75m); 7B-7B (2m; 7,5m; 1m); 7C-7C (1,5m; 7,5m; 1m) | 4.550\n- | Các mặt cắt đường còn lại trong khu dân cư mới | 3.850\n2 | Khu dân cư mới phía Nam thôn Cậy xã Long Xuyên | \n- | Giáp đường dẫn cầu cậy mới (5,5m; 22m; 5,5m) | 5.600\n- | Giáp đường có mặt cắt (5m; 18m; 5m); ven vòng xuyến (5,5m; 20m; 7,5m) | 4.900\n- | Giáp đường có mặt cắt (5m, 10,5m, 5m); ven đường tỉnh lộ 395 (nằm trong đường gom có\nmặt đường 7,5m ) | 3.500\n- | Các vị trí còn lại | 3.150\n2. Huyện Gia Lộc\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\n1 | Khu dân cư Trạm Bóng, xã Quang Minh | Mức giá\n- | Giáp trục đường gom giáp Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn ≥ 10,5m | 12.600\n- | Giáp trục đường song song với tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn ≥ 7,5m và trục đường chính đô thị kết nối với Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn ≥ 12m | 7.000\n- | Giáp trục đường chính đô thị kết nối với với Tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn ≥ 12m và trục đường đối diện chợ mặt cắt đường Bn ≥ 10,5m | 5.600\n- | Các tuyến đường còn lại trong khu đô thị mặt cắt đường Bn ≥ 7,5m | 4.900\nPHỤ LỤC IV\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN (NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ) (Kèm theo Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)\nBảng 1. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư\n1. Thành phố Hải Dương\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Liên Hồng) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800\n2 | Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37) | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.260\n3 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Ngọc Sơn) | 3.600 | 1.800 | 1.500 | 1.140\n4 | Trục xã Quyết Thắng (đoạn từ đường tỉnh 390 đến xã Tiền Tiến) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n5 | Đường trục xã An Thượng (đoạn từ đường dẫn Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông) | 2.700 | 1.500 | 1.080 | 840\n2. Thành phố Chí Linh\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 4.800 | 2.400 | 1.800 | 1.500\n2 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 4.200 | 2.100 | 1.500 | 1.200\n3 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ nhà ông Toàn đến cổng chùa Bắc Đẩu) | 4.200 | 2.100 | 1.500 | 1.200\n4 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ dốc nguy hiểm đến cuối bến phà Đồng Việt) | 2.400 | 1.200 | 900 | 720\n5 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám) | 2.400 | 1.200 | 900 | 720\n6 | Đất ven đường tỉnh, huyện còn lại | 1.800 | 900 | 720 | 540\n3. Thị xã Kinh Môn\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường huyện | 3.300 | 1.620 | 1.320 | 1.020\n4. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương) | 3.000 | 1.750 | 1.400 | 1.000\n2 | Đất ven đường tỉnh 395 (từ đường 394 đi đập Bá Thủy thuộc địa phận xã Long Xuyên) | 2.900 | 1.700 | 1.350 | 950\n3 | Đất ven đường huyện | 2.800 | 1.650 | 1.300 | 850\n5. Huyện Nam Sách\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn (đoạn từ đường 5B đến Quốc lộ 37) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800\n2 | Đất ven đường giao thông kết nối đường dẫn cầu Hàn đi xã Thái Tân, huyện Nam Sách (đoạn nối đường trục xã Nam Hồng đến đường 390D) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800\n3 | Đất ven giao thông ven Khu công nghiệp An Phát 1 (đoạn từ Quốc lộ 37 đến đường trục xã Cộng Hòa) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n4 | Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n5 | Đất ven đường huyện | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n6. Huyện Thanh Hà\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 390 (đoạn thuộc xã Thanh Quang và đoạn từ trường THPT Hà Đông đến ngã 3 chợ Đình thuộc xã Thanh Cường) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n2 | Đất ven đường tỉnh 390 thuộc xã Thanh An | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n3 | Đất ven đường tỉnh 390 còn lại | 2.400 | 1.200 | 900 | 780\n4 | Đất ven đường huyện | 1.800 | 900 | 780 | 660\n7. Huyện Kim Thành\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đường tránh Thị trấn Phú Thái (từ ngã 3 Quảng trường 20,9-Bệnh viện Kim Thành đến vòng xuyến Kim Anh, Ngũ Phúc) | 7.200 | 3.000 | 2.880 | 2.160\n8. Huyện Ninh Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 396B | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.080\n2 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn thuộc xã Tân Hương) | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.080\n3 | Đất ven đường tỉnh 392 (đoạn thuộc xã Vạn Phúc) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n4 | Đất thuộc Khu dân cư bến xe cũ (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn <= 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n5 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn còn lại) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n6 | Đất ven đường huyện | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\nBảng 2. Đất SXKD không phải là TMDV tại các vị trí còn lại ở nông thôn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nVị trí đất | Xã đồng bằng\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 2.700 | 1.620 | 1.200 | 1.344 | 780 | 660\n2 | 1.620 | 1.080 | 960 | 960 | 600 | 540\n3 | 1.200 | 780 | 660 | 660 | 540 | 420\nVị trí đất | Xã miền núi\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 1.620 | 780 | 600 | 780 | 660 | 540\n2 | 1.080 | 600 | 480 | 600 | 540 | 384\n3 | 660 | 540 | 420 | 480 | 384 | 360\nBảng 3. Đất SXKD không phải là TMDV tại các Khu dân cư, điểm dân cư mới\n1. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\n1 | Khu dân cư mới thôn Phủ, xã Thái Học và thôn Nhuận Đông, xã Bình Minh (còn gọi là khu Hudland) | Mức giá\n- | Giáp đường có mặt cắt 1-1 (10m; 20m; 10m) | 6.000\n- | Giáp đường có mặt cắt 2A-2A (6m; 10,5m; 6m); 2B-2B (5m; 10,5m; 5m) | 5.400\n- | Giáp đường có mặt cắt 3A-3A (4m; 7,5m; 4m); 3B-3B (4m; 7,5m; 3m); 3C-3C (2m; 7,5m; 3m); 3D-3D (5m; 7,5m; 5m) | 4.800\n- | Giáp đường có mặt cắt 11-11 (1m; 19,32m; 1m); 13-13 (1m; 11,3m; 1m); 14-14 (2m; 9,5m; | 4.500\n- | Giáp đường có mặt cắt 6-6 (1m; 9,5m; 1m) | 4.200\n- | Giáp đường có mặt cắt 7-7 (1m; 7,5m; 1m); 7A-7A (0,75m; 7,5m; 0,75m); 7B-7B (2m; 7,5m; 1m); 7C-7C (1,5m; 7,5m; 1m) | 3.900\n- | Các mặt cắt đường còn lại trong khu dân cư mới | 3.300\n2 | Khu dân cư mới phía Nam thôn Cậy xã Long Xuyên | \n- | Giáp đường dẫn cầu cậy mới (5,5m; 22m; 5,5m) | 4.800\n- | Giáp đường có mặt cắt (5m; 18m; 5m); ven vòng xuyến (5,5m; 20m; 7,5m) | 4.200\n- | Giáp đường có mặt cắt (5m, 10,5m, 5m); ven đường tỉnh lộ 395 (nằm trong đường gom có mặt đường 7,5m ) | 3.000\n- | Các vị trí còn lại | 2.700\n2. Huyện Gia Lộc\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\n1 | Khu dân cư Trạm Bóng, xã Quang Minh | Mức giá\n- | Giáp trục đường gom giáp Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn ≥ 10,5m | 10.800\n- | Giáp trục đường song song với tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn ≥ 7,5m và trục đường chính đô thị kết nối với Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn ≥ 12m | 6.000\n- | Giáp trục đường chính đô thị kết nối với với Tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn≥ 12m và trục đường đối diện chợ mặt cắt đường Bn ≥ 10,5m | 4.800\n- | Các tuyến đường còn lại trong khu đô thị mặt cắt đường Bn ≥ 7,5m | 4.200\n\nPHỤ LỤC V\nBẢNG GIÁ ĐẤT TRONG KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ (Kèm theo Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSố TT | Vị trí đất, khu vực đất | Mức giá bình quân đất sử dụng cho thuê lại làm nhà xưởng sản xuất | Mức giá bình quân đất sử dụng với mục đích làm văn phòng, thương mại dịch vụ\n1 | Ven Quốc lộ 5 (đoạn trong thành phố Hải Dương); Quốc lộ 37 (đoạn thuộc địa bàn thành phố Hải Dương); Ven đường Ngô Quyền thuộc địa bàn thành phố Hải Dương) | 1.500 | 1.700\n2 | Ven Quốc lộ 5 (đoạn thuộc địa bàn các huyện: Thanh Hà, Cẩm Giàng và Bình Giang, Kim Thành); Quốc lộ 37 (đoạn thuộc huyện Gia Lộc); Quốc lộ 38 (đoạn thuộc xã Lương Điền, huyện Cẩm Giàng và xã Vĩnh Hưng, huyện Bình Giang); Quốc lộ 18A; Ven các tuyến đường còn lại thuộc địa bàn thành phố Hải Dương | 1.200 | 1.400\n3 | Ven Quốc lộ 38 (đoạn thuộc xã Ngọc Liên, huyện Cẩm Giàng và xã Tráng Liệt, huyện Bình Giang); Quốc lộ 37 (đoạn thuộc thành phố Chí Linh, huyện Nam Sách); Quốc lộ 38B (đoạn thuộc xã Phương Hưng, xã Quang Minh, Toàn Thắng, Đoàn Thượng, Đồng Quang, Đức Xương, huyện Gia Lộc và đoạn thuộc các xã: Tứ Cường, Cao Thắng, Hùng Sơn, huyện Thanh Miện); Tỉnh lộ 393 (đoạn thuộc Khu Cầu Gỗ xã Phương Hưng, huyện Gia Lộc); Ven Quốc lộ 38 (đoạn thuộc các xã Cẩm Điền, Cẩm Hưng, huyện Cẩm Giàng); Ven Quốc lộ 38A (đoạn thuộc các xã Thúc Kháng, Vĩnh Hưng, huyện Bình Giang); Tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc xã Thái Học, huyện Bình Giang, đoạn qua xã Đoàn Tùng, huyện Thanh Miện); Tỉnh lộ 394 | 1.100 | 1.300\n4 | Ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc huyện Tứ Kỳ, huyện Ninh Giang); Quốc lộ 17B (đoạn thuộc huyện Kim Thành và thị xã Kinh Môn); Tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc huyện Nam Sách, huyện Thanh Hà); Tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc thành phố Hải Dương, Gia Lộc và Bình Giang); Tỉnh lộ 389 (đoạn thuộc huyện Kim Thành và thị xã Kinh Môn); Tỉnh lộ 391 (đoạn thuộc huyện Tứ Kỳ); Tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc thị trấn Kẻ Sặt và các xã Nhân Quyền, Bình Minh, Vĩnh Hưng, Vĩnh Hồng, Tân Hồng, huyện Bình Giang và xã Ngũ Hùng, xã Thanh Giang, huyện Thanh Miện) | 1.050 | 1.200\n5 | Các khu vực ven các đường quốc lộ, tỉnh lộ còn lại | 1.000 | 1.100\n6 | Các khu vực còn lại | 900 | 1.000", "trich_yeu": "Sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND và 14/2021/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Hải Dương", "nguoi_ky": "Lê Văn Hiệu", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Hải Dương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "id": 139889, "tvpl_key": "nghidinh#19_12_2019#96_2019_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất" }, { "id": 139878, "tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019" }, { "id": 70819, "tvpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015" }, { "id": 37910, "tvpl_key": "thongtu#30_06_2014#36_2014_tt-btnmt", "source": "tvpl", "title": "Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; ..." }, { "id": 36136, "tvpl_key": "nghidinh#15_05_2014#44_2014_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất" }, { "id": 32833, "tvpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật đất đai 2013" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [ { "id": 151653, "tvpl_key": "nghiquyet#08_12_2021#14_2021_nq-hdnd#tinhhaiduong", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND sửa đổi Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo ..." }, { "id": 140247, "tvpl_key": "nghiquyet#13_12_2019#24_2019_nq-hdnd#tinhhaiduong", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND về bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương" } ], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 162793, "tvpl_key": "nghiquyet#14_07_2023#08_2023_nq-hdnd#tinhtravinh", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 97/2019/NQ-HĐND; 04/2020/NQ-HĐND; 17/2020/NQ-HĐND do tỉnh Trà Vinh ban hành" }, { "id": 161166, "tvpl_key": "quyetdinh#10_07_2023#18_2023_qd-ubnd#tinhcamau", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 18/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng trên địa bàn tỉnh Cà Mau" }, { "id": 161189, "tvpl_key": "nghiquyet#07_07_2023#09_2023_nq-hdnd#tinhcamau", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND sửa đổi Bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau kèm theo Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND" }, { "id": 999999999570000, "tvpl_key": "nghiquyet#06_06_2023#11_2023_nq-hdnd#tinhquangngai", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND bổ sung giá đất trong Bảng giá đất ở tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND sửa đổi Mục II Phụ lục kèm theo Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024)" }, { "id": 999999999570082, "tvpl_key": "nghiquyet#02_06_2023#190_nq-hdnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 190/NQ-HĐND năm 2023 về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [ { "id": 169502, "tvpl_key": "nghiquyet#12_08_2024#12_2024_nq-hdnd#tinhhaiduong", "title": "Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND sửa đổi Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo ..." } ], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND và 14/2021/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương", "title_without_number": "Nghị quyết sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND và 14/2021/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/161415.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 57.84543, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-08-12T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 57.84543 }, { "ID": 999999999551704, "title": "Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND danh mục dự án thu hồi đất chuyển sử dụng đất lúa Quảng Ngãi", "ngay_ban_hanh": "2022-12-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-12-17T00:00:00Z", "so_hieu": "36/2022/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ VIỆC THÔNG QUA DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT VÀ DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 12\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nCăn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;\nXét các Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 189/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2022 về việc ban hành Nghị quyết danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, số 211/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2022 đăng ký bổ sung danh mục công trình, dự án vào kế hoạch sử dụng đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi\n1. Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất theo khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai (chi tiết theo Biểu 01 và các Biểu từ 1.1 đến 1.13 kèm theo Nghị quyết này).\n2. Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp theo điểm b, khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai (chi tiết theo Biểu 02 và các Biểu từ 2.1 đến 2.11 kèm theo Nghị quyết này).\nĐiều 2. Tiếp tục triển khai thực hiện và điều chỉnh thông tin của các công trình\n1. Tiếp tục triển khai thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ trong năm 2023 đối với các công trình theo Biểu 03 và các Biểu từ 3.1 đến 3.13 kèm theo Nghị quyết.\n2. Điều chỉnh thông tin công trình, dự án (Chi tiết theo Biểu 04 kèm theo Nghị quyết).\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, trong đó:\na) Chịu trách nhiệm về các thông tin làm cơ sở để Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ; về sự phù hợp của việc sử dụng đất thực hiện dự án (về vị trí, diện tích, loại đất) với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\nb) Đối với danh mục các dự án thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua danh mục thu hồi đất để đảm bảo về hồ sơ, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm các dự án thuộc chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, chương trình phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền ban hành và phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2022./.\nNơi nhận:\n - UBTV Quốc hội, Chính phủ;\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\n - Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể tỉnh;\n - Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh;\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;\n - Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;\n - VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PVP, các phòng, CV;\n - Lưu: VT, KTNS (02).đta | CHỦ TỊCH \n \n \n \n \n Bùi Thị Quỳnh Vân\nBiểu 01:\nBẢNG TỔNG HỢP CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 CẤP HUYỆN\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nTT | Tên huyện, thị xã, thành phố | Số lượng công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (triệu đồng) | Ghi chú\n1 | Huyện Tư Nghĩa | 7 | 161,46 | 138.920 | Biểu 1.1\n2 | Huyện Sơn Tây | 20 | 27,04 | 20.700 | Biểu 1.2\n3 | Huyện Minh Long | 7 | 4,00 | 14.561 | Biểu 1.3\n4 | Huyện Lý Sơn | 1 | 0,80 | 4.000 | Biểu 1.4\n5 | Huyện Ba Tơ | 6 | 14,50 | 10.736 | Biểu 1.5\n6 | Huyện Sơn Tịnh | 10 | 32,27 | 623.580 | Biểu 1.6\n7 | Huyện Bình Sơn | 28 | 338,06 | 639.035 | Biểu 1.7\n8 | Thị xã Đức Phổ | 11 | 27,61 | 3.500 | Biểu 1.8\n9 | Thành phố Quảng Ngãi | 4 | 218,28 | 22.000 | Biểu 1.9\n10 | Huyện Mộ Đức | 8 | 10,90 | 21.600 | Biểu 1.10\n11 | Huyện Trà Bồng | 32 | 44,69 | 78.193 | Biểu 1.11\n12 | Huyện Nghĩa Hành | 3 | 27,91 | 75 | Biểu 1.12\n13 | Huyện Sơn Hà | 13 | 19,78 | 20.073 | Biểu 1.13\n | Tổng | 150 | 927,30 | 1.596.973 | \nBiểu 1.1\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN TƯ NGHĨA\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ, thửa số) | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Ngân sách Trung ương | Trong đó\nNgân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n1 | Khu dịch vụ đô thị Thiên Phúc (trong đó 7,75 ha: thông qua hình đấu giá, 9,13 ha thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư) | 16,88 | TT. La Hà | (Tờ 23,26,27) TT La Hà Tờ 11 Nghĩa Trung | | 17.000,0 | | | | | 17.000,0 | Thực hiện đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n2 | Khu dân cư phía Nam Sông Cây Bứa | 5,00 | TT. Sông Vệ | Tờ 9 | | 4.350,0 | | | | | 4.350,0 | Thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n3 | Khu đô thị Kết hợp bệnh viện Đa khoa | 80,50 | Xã Nghĩa Thương, Nghĩa Trung | Tờ 11, tờ 16 xã Nghĩa Trung; Tờ 14,15,21, 22 xã Nghĩa Thương | | 78.500,0 | | | | | 78.500,0 | Thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n4 | Hoa viên nghĩa trang, xã Nghĩa Kỳ | 35,00 | Xã nghĩa kỳ | Tờ 31, 32, 26, 27 | | 29.500,0 | | | | | 29.500,0 | Thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n5 | Khu dân cư phía Đông Nam Cầu Đá | 9,50 | Xã Nghĩa Hoà | Tờ 2, 3, 8 | | 8.200,0 | | | | | 8.200,0 | Thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n6 | Dự án nâng cấp, mở rộng đường tỉnh ĐT.623B (Quảng Ngãi-Thạch Nham) giai đoạn 2+3 (bổ sung) | 1,50 | Xã Nghĩa Thắng, xã Nghĩa Lâm | xã Nghĩa Thắng (6,7,14,15), xã Nghĩa Lâm (12,18,19) | Quyết định số 1272/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách địa phương | 1.370,0 | | 1370 | | | | \n7 | Khu dân cư trung tâm xã Nghĩa Trung | 13,08 | Xã Nghĩa Trung | Tờ 6, 10 | | | | | | | | Thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n | Tổng cộng | 161,46 | | | | 138.920,0 | - | 1370,00 | - | - | 137.550,0 | \nBiểu 1.2\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN SƠN TÂY\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)= (8)+(9) +(10)+ (11) +(12) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)\n1 | Mở rộng trường mầm non TuKpan (điểm trường chính) | 0,33 | Xã Sơn Bua | Tờ 5 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | 1.500,0 | 1000 | 300,0 | 200,0 | | | \n2 | Trường PTDTBT Tiểu học và THCS Sơn Bua; Hạng mục: xây dựng phòng ở cho HSBT, phòng công vụ cho giáo viên, phòng quản lý HSBT. | 0,55 | Xã Sơn Bua | Tờ 5 BĐLN | Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn huyện Sơn Tây | 300,0 | 200 | 50,0 | 50,0 | | | \n3 | Bố trí sắp xếp ổn định dân cư (Tái định canh định cư) Điểm KDC Ta Gân, thôn Đăk Lang, xã Sơn Dung | 5,0 | Xã Sơn Dung | Tờ 9 BĐLN | Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn huyện Sơn Tây | 3.000,0 | 2000 | 500,0 | 500,0 | | | \n4 | Đường điện thắp sáng tuyến xóm ông Ngang - KDC Mang Ve, xã Sơn Liên | 0,10 | Xã Sơn Liên | Tờ 8,13 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | 1.000,0 | 500 | 400,0 | 100,0 | | | \n5 | Điểm định canh định cư tập trung thôn Tang Tong, xã Sơn Liên | 5,00 | Xã Sơn Liên | Tờ 9 BĐLN | Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn huyện Sơn Tây | 2.500,0 | 1500 | 500,0 | 500,0 | | | \n6 | Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn Tà Vay | 0,05 | Xã Sơn Long | Tờ 19, BĐLN | Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn huyện Sơn Tây | | | | | | | Hiến đất\n7 | Đường điện 0,4Kv tuyến Nước Đốp - Long Vót | 0,15 | Xã Sơn Long | Tờ 12 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | 1.000,0 | 500 | 300,0 | 200,0 | | | \n8 | Bê tông hóa đường thôn: Tuyến từ ĐH83c đi xóm ông Buông, thôn Đăk Pao | 0,10 | Xã Sơn Màu | Tờ 12, BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | 600,0 | | | 600,0 | | | \n9 | Đường Sơn Màu - Sơn Long (ĐH.83c) | 4,65 | Xã Sơn Màu | Tờ 12, 14, 15 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | 700,0 | 300 | 200,0 | 200,0 | | | \n10 | Trường Mầm non Bãi Màu Hạng mục: Xây dựng khối phòng học, khối phòng hiệu bộ, khối phòng chức năng và các hạng mục khác. | 0,07 | Xã Sơn Màu | Tờ 9 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | 350,0 | 200 | 100,0 | 50,0 | | | \n11 | Trường PTDTBT Tiểu học và THCS Sơn Màu; Hạng mục: Mở rộng diện tích, xây dựng phòng ở cho HSBT; phòng công vụ giáo viên, phòng quản lý học sinh bán trú. | 0,40 | Xã Sơn Màu | Tờ 9 BĐLN | Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn huyện Sơn Tây | 550,0 | 300 | 200,0 | 50,0 | | | \n12 | Đường Tu Ka Nhỗ - Tập đoàn 17 (nối tiếp); hạng mục: Thông tuyến | 1,0 | Xã Sơn Mùa | Tờ 5 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | | | | | | | Hiến đất\n13 | Tuyến đường Tập đoàn 8 - Mang Vang; hạng mục: Thông tuyến | 1,3 | Xã Sơn Mùa | Tờ 5 BĐLN | | | | | | | Hiến đất\n14 | Đường từ nhà ông Thiếu đi nước Ka Chin: hạng mục: Thông tuyến | 1,2 | Xã Sơn Mùa | Tờ 10 BĐLN | Quyết định số 2131/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách Trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | | | | | | | Hiến đất\n15 | - Đường từ nhà ông Minh đi nhà ông Xanh; hạng mục: Nền, mặt đường + thoát nước | 0,5 | Xã Sơn Mùa | Tờ 5 BĐLN | | | | | | | Hiến đất\n16 | Đường Sơn Tân-Sơn Mùa (ĐH86) | 4,87 | Xã Sơn Mùa, Sơn Tân | Tờ 10,11,12 BĐLN xã Sơn Mùa và Tờ 3,6,7 BĐLN xã Sơn Tân | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | 9.000,0 | 4000 | 3.000,0 | 2.000,0 | | | \n17 | Đường vào KDC Y Lách, thôn Tà Dô; Hạng mục: BTXM nền mặt đường + Thoát nước | 0,6 | Xã Sơn Tân | Tờ 6 BĐLN | Quyết định số 2131/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách Trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | | | | | | | Hiến đất\n18 | Trường PTDTBT Tiểu học &THCS Sơn Tân; Hạng mục: San nền + Thoát nước | 0,3 | Xã Sơn Tân | Tờ 6 BĐLN | Quyết định số 2131/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách Trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | | | | | | | Đất UBND Xã\n19 | Đường vào khu sản xuất Mang Rít, thôn Đắk Be | 0,8 | Xã Sơn Tân | Tờ 8 BĐLN | Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn huyện Sơn Tây | | | | | | | Hiến đất\n20 | Trường Mầm non Sơn Tinh; Hạng mục: Xây dựng khối phòng học, khối phòng hiệu bộ, khối phòng chức năng và các hạng mục khác. | 0,07 | Xã Sơn Tinh | Tờ 7 BĐ 245 | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | 200,0 | 100 | 100,0 | | | | \n | Tổng cộng | 27,04 | | | | 20.700,0 | 10.600,0 | 5.650,0 | 4.450,0 | | | \nBiểu 1.3\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN MINH LONG\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)= (8)+ (9)+(10)+ (11)+(12) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)\n1 | Khu xử lý rác thải Hóc Tin, thôn Mai Lãnh Hữu, xã Long Mai | 1,00 | Xã Long Mai | Tờ BĐ số 07 (tỷ lệ 1/5000) | Quyết định 1153/QĐ-UBND ngày 01/08/2022 của Chủ tịch UBND huyện Minh Long, về việc giao đơn vị chuẩn bị đầu tư các dự án năm 2022 để thực hiện đầu tư năm 2023, nguồn vốn ngân sách huyện. Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 15/07/2022 về việc thông qua danh mục các dự án dự kiến chuẩn bị đầu tư năm 2022 để thực hiện 2023, nguồn vốn ngân sách huyện. | 4.000 | | | 4.000 | | | Vốn ngân sách huyện\n2 | Dự án bố trí ổn định dân cư vùng ĐBKK thôn Làng Trê | 2,00 | Xã Long Môn | Tờ BĐ số 03; 04 tỷ lệ 1/1000 và tờ BĐ số 05 tỷ lệ 1/5000 | Quyết định 1467/QĐ-UBND ngày 31/08/2022 của Chủ tịch UBND huyện Minh Long, về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư công thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi huyện Minh Long. Nghị quyết số 62/NQ-HĐND ngày 29/8/2022 của HĐND huyện Minh Long về kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi huyện Minh Long. | 5.963 | 5.185 | 519 | 259 | | | Vốn ngân sách Trung Ương, ngân sách tỉnh\n3 | San lấp mặt bằng công viên xã | 0,07 | Xã Long Môn | Tờ BĐ số 09 | Quyết định 1465/QĐ-UBND ngày 31/08/2022 của Chủ tịch UBND huyện Minh Long, về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư công, nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Minh Long. | 1.000 | 1.000 | | | | | Vốn ngân sách trung ương\n4 | Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn Cà Xen | 0,09 | Xã Long Môn | Tờ BĐ số 31 (tỷ lệ 1/1000) | Quyết định 1467/QĐ-UBND ngày 31/08/2022 của Chủ tịch UBND huyện Minh Long, về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư công thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi huyện Minh Long. Nghị quyết số 62/NQ-HĐND ngày 29/8/2022 của HĐND huyện Minh Long về kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi huyện Minh Long. | 1.207 | 1.050 | 105 | 52 | | | Vốn ngân sách Trung Ương, ngân sách tỉnh\n5 | Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn Hà Liệt | 0,06 | Xã Long Hiệp | Tờ BĐ số 11 (tỷ lệ 1/1000) | 1.206 | 1.050 | 105 | 51 | | | Vốn ngân sách Trung Ương, ngân sách tỉnh\n6 | Đường từ tập đoàn 10 đến tập đoàn 9, Hà Bôi | 0,20 | Xã Long Hiệp | Tờ BĐ số 33, 34 (tỷ lệ 1/1000) và tờ BĐ số 04 (tỷ lệ 1/5000) | 495 | 430 | 43 | 22 | | \n7 | Nghĩa trang nhân dân thôn Trung Thượng | 0,58 | Xã Long Mai | Tờ BĐ số 56; 62 | Quyết định 1448/QĐ-UBND ngày 30/08/2022 về việc phê duyệt Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình: Nghĩa trang nhân dân thôn Trung Thượng\nĐịa điểm xây dựng: xã Long Mai - huyện Minh Long; Quyết định số 1405/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Minh Long về việc giao đơn vị chuẩn bị đầu tư các dự án năm 2022 thuộc chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, trên địa bàn huyện Minh Long | 690 | 690 | | | | | Vốn dân tộc thiểu số\nTổng cộng | 4,00 | | | | 14.561,00 | 9.405,00 | 772,00 | 4.384,00 | - | - | \nBiểu 1.4\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN LÝ SƠN\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Hạng mục | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích hiện trạng năm 2022 (ha) | Tăng thêm | Địa điểm | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương, quyết định ghi vốn | Nguồn vốn, kinh phí (Triệu đồng) | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nDiện tích (ha) | Sử dụng vào loại đất | Ngân sách Trung ương | Ngân sách cấp tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n | (2) | (3) = (4)+(5) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) = (11 )+ (12) + (13)+ … | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | \n1 | Bổ sung diện tích dự án: Bể chứa nước 3 thuộc hệ thống trữ nước sinh hoạt kết hợp tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp đảo Lý Sơn | 0,80 | | 0,80 | BHK, RSX, DTL, CLN, DGT | Huyện Lý Sơn | Tờ số 48, 54 | QĐ số: 2040 /QĐ-UBND ngày 31/10/2017 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt tổng mức đầu tư; Công văn số 666/UBND ngày 21/02/2020 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung dự án: Hệ thống trữ nước sinh hoạt, kết hợp tưới tiết kiệm cho nông nghiệp đảo Lý Sơn; | 4.000 | | 4.000 | | | | \n | Tổng cộng | 0,80 | - | 0,80 | | | | | 4.000 | - | 4.000 | - | - | - | \nBiểu 1.5\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN BA TƠ\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)= (8)+ (9) + (10) + (11) +(12) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)\n1 | Đường BTXM thôn Bùi Hui (thảo nguyên Bùi Hui) | 4,10 | Xã Ba Trang | Tờ 02, 11, 12, 13, 14, 15, 28, 29, 30, 31,44, 60 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và tờ 04, 12 BĐĐC tỷ lệ 1/5000 xã Ba Trang | QĐ số 585/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND huyện Ba Tơ v/v giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng ĐBDTTS và miền núi huyện Ba Tơ | 3.639,0 | 3.308,0 | 331,0 | | | | \n2 | Cầu BTCT Làng Chai | 0,30 | Xã Ba Tô | Tờ 17 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 xã Ba Tô | QĐ số 585/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND huyện Ba Tơ v/v giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng ĐBDTTS và miền núi huyện Ba Tơ | 2.268,0 | 2.061,0 | 207,0 | | | | \n3 | Khu tái định cư tập trung tại thôn Trà Nô, xã Ba Tô | 3,50 | Xã Ba Tô | Tờ 37, 51 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và tờ 09 BĐĐC tỷ lệ 1/5000 xã Ba Tô | QĐ số 585/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND huyện Ba Tơ v/v giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng ĐBDTTS và miền núi huyện Ba Tơ | 4.829,0 | 4.354,0 | 475,0 | | | | \n4 | Khu dân cư chợ mới thị trấn Ba Tơ | 1,56 | Thị trấn Ba Tơ | Tờ 06, 07 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 thị trấn Ba Tơ | Đăng ký để tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư | | | | | | | \n5 | Khu dân cư Phía Đông bờ kè Suối Tài Năng | 4,95 | Thị trấn Ba Tơ | Tờ 02, 07, 08 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 thị trấn Ba Tơ | Đăng ký để tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư | | | | | | | \n6 | Xây dựng Nhà lớp học Trường MN Ba Vì, do Tổ chức Children of VietNam (Vì trẻ em Việt Nam) tài trợ; Hạng mục: 02 phòng học | 0,09 | Xã Ba Vì | Thửa 238 tờ 28 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 xã Ba Vì | QĐ số 1196/QĐ-UBND ngày 13/8/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi v/v phê duyệt Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật | | | | | | | \nTổng | 14,50 | | | | 10.736,00 | 9.723,00 | 1.013,00 | | | | \nBiểu 1.6\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN SƠN TỊNH\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) | Quyết định phân khai vốn đầu tư năm 2022 | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách cấp tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (9)= (9)+ (10)+ (11)+ (12)+(13) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | \n1 | Dự án xây dựng mới hồ chứa Hố Sâu | 18,00 | Xã Tịnh Đông | Tờ bản đồ số 13, 18, 19, 25 và 28 xã Tịnh Đông | Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/4/2022 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 nguồn ngân sách địa phương (đợt 2) | 13.800,0 | | 13.800,0 | | | | \n2 | Đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi | 12,95 | Xã Tịnh Phong | Tờ bản đồ số 2, 3, 9, 15 | Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 12/10/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc cho chủ trương đầu tư dự án. QĐ số 367/QĐ-UBND ngày 26/4/2022 của UBND tỉnh về việc giao vốn chi tiết kế hoạch đầu tư năm 2022 nguồn vốn ngân sách địa phương (đợt 2) | 608.000,0 | | 608.000,0 | | | | \n3 | Xây dựng trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện Sơn Tịnh | 0,30 | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 14 xã Tịnh Hà | Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 22/02/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc giao kế hoạch vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước đợt 1 năm 2017 | 500,0 | 500,0 | | | | | \n4 | Xây dựng chùa Pháp Hoa | 0,25 | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 15 | Công văn số 01/CV-CPH ngày 03/10/2022 của chùa Pháp Hoa về việc đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2023 và cam kết kinh phí để thực hiện việc xây dựng chùa Pháp Hoa tại thôn Lâm Lộc Nam, xã Tịnh Hà, huyện Sơn Tịnh | 400,0 | | | | | 400,0 | \n5 | Công viên cây xanh | 0,18 | Xã Tịnh Giang | Tờ bản đồ số 18 | Nghị quyết số 386/NQ-HĐND ngày 15/9/2022 của Hội đồng nhân dân huyện về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư (cơ cấu vốn và thời gian thực hiện) các dự án đầu tư công | 240,0 | | | 240,0 | | | \n6 | Điểm sinh hoạt văn hóa xóm 2 thôn Phong Niên Hạ | 0,10 | Xã Tịnh Phong | Tờ bản đồ số 35 | Nghị quyết số 09a/NQ-HĐND ngày 29/7/2022 của HĐND xã Tịnh Phong về chủ trương đầu tư xây dựng công trình: Điểm sinh hoạt văn hóa xóm 2, thôn Phong Niên Hạ, xã Tịnh Phong | 160,0 | | | | 160,0 | | \n7 | Sửa chữa nhà văn hóa thôn Hà Trung và tường rào (cải tạo từ trường mẫu giáo) | 0,05 | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 15 | Nghị quyết số 20/NĐ-NĐND ngày 02/12/2021 của Hội đồng nhân dân xã Tịnh Hà về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, nguồn vốn cân đối ngân sách xã | 90,0 | | 90,0 | | | | Trước đây là điểm trường tiểu học xã Tịnh Hà đã được cấp GCNQSD đất cho trường tiểu học, đến nay bàn giao cho UBND xã đưa vào sử dụng xây dựng Nhà sinh hoạt văn hóa thôn Hà Trung đến nay\n8 | Sửa chữa nâng cấp nhà văn hóa, sân bê tông thôn Hà Nhai Nam và hạng mục khác | 0,05 | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 32 | Nghị quyết số 20/NĐ-NĐND ngày 02/12/2021 của Hội đồng nhân dân xã Tịnh Hà về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, nguồn vốn cân đối ngân sách xã | 90,0 | | 90,0 | | | | Trước đây là điểm trường tiểu học xã Tịnh Hà đã được cấp GCNQSD đất cho trường tiểu học, đến nay bàn giao cho UBND xã đưa vào sử dụng xây dựng Nhà sinh hoạt văn hóa thôn Hà Nhai Nam đến nay\n9 | Nhà sinh hoạt văn hóa thôn An Thọ | 0,28 | Xã Tịnh Sơn | Tờ bản đồ số 17, 18 | Công văn số 60/UBND ngày 30/5/2017 của UBND xã Tịnh Sơn | 200,0 | | | | | | Trước đây là điểm trường tiểu học thôn An Thọ đã được cấp GCNQSD đất cho trường tiểu học, đến năm 2017 bàn giao cho UBND xã đưa vào sử dụng xây dựng Nhà sinh hoạt văn hóa thôn An Thọ đến nay\n10 | Nhà sinh hoạt văn hóa thôn Bình Thọ | 0,11 | Xã Tịnh Sơn | Tờ bản đồ số 6 | QĐ số 1776/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 của UBND huyện Sơn Tịnh và Nghị quyết số 24/NQ- HĐND ngày 18/01/2022 của HĐND xã Tịnh Sơn | 100,0 | | | | | | Trước đây là điểm trường tiểu học thôn Bình Thọ đã được cấp GCNQSD đất cho trường tiểu học, đến năm 2006 bàn giao cho UBND xã đưa vào sử dụng xây dựng Nhà sinh hoạt văn hóa thôn Bình Thọ đến nay\n | TỔNG CỘNG | 32,27 | | | | 623.580,0 | 500,0 | 621.980,0 | 240,0 | 160,0 | 400,0 | \nBiểu 1.7\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN BÌNH SƠN\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)= (8)+(9)+ (10)+(11) +(12) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)\n1 | Trụ sở làm việc của UBND xã Bình Chương | 0,30 | Xã Bình Chương | Tờ bản đồ số 9 | Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 13/4/2022 về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2022 | | | | | | | \n2 | Mở rộng trường tiểu học và THCS xã Bình An (cụm Thọ An) | 0,04 | Xã Bình An | Tờ bản đồ số 37 | Quyết định số 810/QĐ-UBND ngày 03/2/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc giải quyết kinh phí cho các cơ quan, đơn vị | | | | | | | \n3 | Trường Mẫu giáo xã Bình An (cụm Thọ An) | 0,16 | Xã Bình An | Tờ bản đồ số 37 | Quyết định số 810/QĐ-UBND ngày 03/2/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc giải quyết kinh phí cho các cơ quan, đơn vị | | | | | | | \n4 | Công trình: Sửa chữa chợ Bình An | 0,02 | Xã Bình An | Tờ bản đồ số 41 | Quyết định số 4550/QĐ-UBND ngày 17/12/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc phê duyệt kế hoạch mua sắm và sửa chữa cơ sở vật chất năm 2022 | 200,0 | | | 200 | | | \n5 | Trạm bơm điện thôn Thạch An | 0,10 | Xã Bình Mỹ | Tờ bản đồ số 2 | Quyết định số 4626/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc giao Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 1.900,0 | | | 1.900,0 | | | \n6 | Trạm bơm điện thôn Phước Tích | 0,10 | Xã Bình Mỹ | Tờ bản đồ số 8 | Quyết định số 4626/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc giao Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 1.900,0 | | | 1.900,0 | | | \n7 | Mở rộng chùa Long Khánh | 0,26 | Xã Bình Long | Tờ bản đồ số 7 | Kinh phí mở rộng và đất BHK đã được cấp giấy của tổ chức là Chùa Long Khánh. | 300,0 | | | | | 300,00 | \n8 | Sửa chữa, cải tạo nghĩa trang liệt sĩ xã Bình Hoà | 0,14 | Xã Bình Hòa | Tờ bản đồ số 104 | Quyết định số 4625/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc giao dự toán thu, phân bổ chi ngân sách năm 2022 | 200,0 | | | 200,0 | | | \n9 | Bê tông xi măng đường từ nhà họp KDC Hoà Tây đến Ngõ Quảng | 0,06 | Xã Bình Trị | Tờ bản đồ số 25; 38 | Quyết định số 1975/QĐ-UBND ngày 26/9/2022 của UBND huyện Bình Sơn về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | 335,0 | | | 335,0 | | | \n10 | Mở rộng diện tích Trường Trung học cơ sở thị trấn Châu Ổ | 0,25 | Thị trấn Châu Ổ | Tờ bản đồ số 12 | Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của HĐND Thị trấn Châu Ổ về việc thống nhất chủ trương mở rộng diện tích trường THCS thị trấn Châu Ổ | | | | | | | \n11 | Sửa chữa, nâng cấp HCN Châu Long | 0,10 | Xã Bình Khương | Tờ bản đồ số 18, 22 | Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về chủ trương đầu tư dự án Sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa nước huyện Bình Sơn (Châu Long, Châu Thuận, Bình Yên, Lỗ Tây, Hố Chuối); Quyết định 823/QĐ-UBND ngày 28/7/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn cho các dự án đủ điều kiện thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương. | 1.500,0 | | 1.500,0 | | | | \n12 | Sửa chữa, nâng cấp HCN Châu Thuận | 1,00 | Xã Bình Khương | Tờ Bản đồ số 32, 33 | Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về chủ trương đầu tư dự án Sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa nước huyện Bình Sơn (Châu Long, Châu Thuận, Bình Yên, Lỗ Tây, Hố Chuối); Quyết định 823/QĐ-UBND ngày 28/7/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn cho các dự án đủ điều kiện thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương. | 1.500,0 | | 1.500,0 | | | | \n13 | Sửa chữa, nâng cấp HCN Lỗ Tây | 0,50 | Xã Bình Thanh | Tờ Bản đồ số 34, 39, 40 | Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về chủ trương đầu tư dự án Sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa nước huyện Bình Sơn (Châu Long, Châu Thuận, Bình Yên, Lỗ Tây, Hố Chuối); Quyết định 823/QĐ-UBND ngày 28/7/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn cho các dự án đủ điều kiện thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương. | 1.500,0 | | 1.500,0 | | | | \n14 | Sửa chữa, nâng cấp HCN Hố Chuối | 1,00 | Xã Bình Thanh | Tờ Bản đồ số 38, 39 | Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về chủ trương đầu tư dự án Sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa nước huyện Bình Sơn (Châu Long, Châu Thuận, Bình Yên, Lỗ Tây, Hố Chuối); Quyết định 823/QĐ-UBND ngày 28/7/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn cho các dự án đủ điều kiện thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương. | 1.500,0 | | 1.500,0 | | | | \n15 | Đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi | 110,89 | Các xã: Bình Chánh, Bình Dương, Thị trấn Châu Ổ, Bình Phước, Bình Thanh, Bình Tân Phú | Tờ bản đồ số 35, 36,47, 57, 71, 77, 78, 86, 93, 100 xã Bình Chánh; Tờ bản đồ số 3, 7, 12, 13, 16, 17 xã Bình Dương; Tờ bản đồ số 46, 49, 50, 53 thị trấn Châu Ổ; Tờ bản đồ số 81, 82, 89, 90, 98, 99, 106, 107, 113, 114, 119, 120,122, 123 xã Bình Phước; Tờ bản đồ số 3,7,8,12,16,17,33,38,42,43 xã Bình Thanh; Tờ bản đồ số 115, 121, 122, 128, 133 xã Bình Tân Phú. | Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 12/10/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án; Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/4/2022 về việc giao vốn chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách địa phương (đợt 2) | 608.000 | | 608.000 | | | | \n16 | Cụm công nghiệp Bình Khương | 42,88 | Xã Bình Khương | Tờ bản đồ số 43 | UBND huyện Bình Sơn đăng ký danh mục thu hồi đất để thực hiện đấu thầu, đấu giá lựa chọn nhà đầu tư | | | | | | | \n17 | Cụm công nghiệp Bình Mỹ | 49,52 | Xã Bình Mỹ | Tờ bản đồ số 15; 16; 17; 22 | UBND huyện Bình Sơn đăng ký danh mục thu hồi đất để thực hiện đấu thầu, đấu giá lựa chọn nhà đầu tư | | | | | | | \n18 | Chợ Liên Trì | 0,28 | Xã Bình Hiệp | Tờ bản đồ số 13 | UBND huyện Bình Sơn đăng ký danh mục thu hồi đất để thực hiện đấu thầu, đấu giá lựa chọn nhà đầu tư | | | | | | | \n19 | Khu dân cư phía nam Thị trấn Châu Ổ | 50,00 | Xã Bình Long | Tờ bản đồ số 2; 6; 7 | UBND huyện Bình Sơn đăng ký danh mục thu hồi đất để thực hiện đấu thầu, đấu giá lựa chọn nhà đầu tư | | | | | | | \n20 | Cụm công nghiệp Bình Long | 75,00 | Xã Bình Long | Tờ bản đồ số 5; 6; 10; 11; 16 | UBND huyện Bình Sơn đăng ký danh mục thu hồi đất để thực hiện đấu thầu, đấu giá lựa chọn nhà đầu tư | | | | | | | \n21 | Trường THCS Bình Chánh, hạng mục: Nhà thi đấu đa năng, sân nền và tường rào cổng ngõ. | 0,19 | Xã Bình Chánh | Tờ bản đồ số 43 | Quyết định số 3090/QĐ-UBND ngày 10/9/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc phân khai danh mục công trình và giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. | | | | | | | Đất trường học đã hoàn trả, không phát sinh kinh phí bồi thường\n22 | Mở rộng trụ sở UBND huyện Bình Sơn | 0,22 | Thị trấn Châu Ổ | Tờ bản đồ số 23; 30 | Đất UBND thị trấn quản lý | | | | | | | Không phát sinh kinh phí bồi thường\n23 | Trường Mẫu giáo Liên Trì Tây | 0,09 | Xã Bình Hiệp | Tờ bản đồ số 9 | Quyết định số 152/QĐ-UBND ngày 21/01/2019 của UBND huyện Bình Sơn về việc giao kế hoạch vốn đầu tư và nhiệm vụ thực hiện các dự án từ nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM năm 2019 | | | | | | | \n24 | Nhà văn hóa, sân thể thao thôn Xuân Yên Tây | 0,11 | Xã Bình Hiệp | Tờ bản đồ số 22 | Quyết định số 152/QĐ-UBND ngày 21/01/2019 của UBND huyện Bình Sơn về việc giao kế hoạch vốn đầu tư và nhiệm vụ thực hiện các dự án từ nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM năm 2020 | | | | | | | \n25 | Cụm công nghiệp Bình Nguyên | 1,14 | Xã Bình Nguyên | Tờ bản đồ số 23 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4300858290 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp lần đầu ngày 5/10/2020. | 1.000 | | | | | 1000,00 | Tại vị trí CNM- 1 theo quy hoạch chi tiết\n26 | Cải tạo mở rộng vỉa hè, trồng cây xanh cảnh quan trên tuyến đường huyện ĐH.01 | 1,49 | Xã Bình Trung | Tờ bản đồ số 17; 18 | Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 31/8/2022 của Hội đồng nhân dân huyện Bình Sơn khóa XII về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021- 2025 nguồn sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | 6.700 | 3.350,0 | | 3.350 | | | \n27 | Cải tạo mở rộng vỉa hè, trồng cây xanh cảnh quan trên tuyến đường huyện ĐH.03 | 1,00 | Xã Bình Dương, Thị trấn Châu Ổ | Tờ bản đồ số 46, 45 | Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 31/8/2022 của Hội đồng nhân dân huyện Bình Sơn khóa XII về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021- 2025 nguồn sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | 11.500 | 5.750,0 | | 5.750 | | | \n28 | Kè chống sạt lở bờ biển thôn Phước Thiện 1, Phước Thiện 2, xã Bình Hải, huyện Bình Sơn | 1,22 | Xã Bình Hải | Tờ bản đồ số 3; 76; 79; 80 | Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 13/10/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về chủ trương đầu tư dự án Kè chống sạt lở bờ biển thôn Phước Thiện 1, Phước Thiện 2, xã Bình Hải, huyện Bình Sơn. | 1.000,0 | 1.000,0 | | | | | công trình khẩn cấp\nTổng cộng | 338,060 | | | | 639.035,0 | 10.100,0 | 614.000,0 | 13.635,0 | | | \nBiểu 1.8\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 THỊ Xà ĐỨC PHỔ\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương, Quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách cấp tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã, phường | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)\n1 | KDC vùng lõm Phổ Minh | 0,90 | Phường Phổ Minh | Tờ BĐ số 10 | CV số 1057/UBND-Phòng QLĐT ngày 14/5/2021 của UBND thị xã Đức Phổ về việc thống nhất chủ trương cho lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu dân cư vùng lõm phường Phổ Minh | 500 | | | | | | \n2 | Chợ đầu mối Sa Huỳnh | 3,00 | Phường Phổ Thạnh | TBĐ số 23 | | | | | | | | Dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n3 | Bể chứa nước sinh hoạt thôn Châu Me | 0,01 | Xã Phổ Châu | TBĐ ĐLN số 5 | Quyết định số 3122/QĐ-UBND ngày 09/9/2022 của UBND thị xã Đức Phổ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 cho các đơn vị, địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | 100 | | | | | | \n4 | KDC vùng lõm số 1 thôn Vĩnh An | 0,08 | Xã Phổ Khánh | TBĐ số 12 | Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND xã Phổ Khánh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách xã Phổ Khánh năm 2022 | 300 | | | | | | \n5 | KDC vùng lõm sổ 2 thôn Vĩnh An | 0,28 | Xã Phổ Khánh | TBĐ số 15 | Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND xã Phổ Khanh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách xã Phổ Khánh năm 2022 | 500 | | | | | | \n6 | KDC vùng lõm số 3 thôn Vĩnh An | 0,07 | Xã Phổ Khánh | TBĐ số 15 | Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND xã Phổ Khánh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách xã Phổ Khánh năm 2022 | 300 | | | | | | \n7 | KDC vùng lõm số 4 thôn Vĩnh An | 0,28 | Xã Phổ Khánh | TBĐ số 10 | Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND xã Phổ Khánh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách xã Phổ Khánh năm 2022 | 500 | | | | | | \n8 | KDC vùng lõm Trung Hải | 0,37 | Xã Phổ Khánh | TBĐ số 20 | Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND xã Phổ Khánh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách xã Phổ Khánh năm 2022 | 600 | | | | | | \n9 | KDC vùng lõm Trung Sơn | 0,12 | Xã Phổ Khánh | TBĐ số 26 | Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND xã Phổ Khánh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách xã Phổ Khánh năm 2022 | 200 | | | | | | \n10 | Đường dây 110kV phục vụ đấu nối nhà máy Thủy điện ĐăkRe vào hệ thống điện quốc gia | 14,54 | Xã Phổ Phong | Tờ BĐĐLN số 2,3,6,7; Tờ BĐĐC số 10,19,20,28,2 9,37,38,39,47, 48,56,57 | Công văn số 2879/QĐ-UBND ngày 07/6/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thực hiện công tác giải phóng mặt bằng công trình đường dây 110kV phục vụ đấu nối nhà máy Thủy điện ĐăkRe vào hệ thống điện quốc gia | 500 | | | | | | \n11 | Đầu tư xây dựng hạ tầng Khu liên hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt thị xã Đức Phổ (GPMB Đầu tư xây dựng hố chôn lấp rác hợp vệ sinh) | 7,96 | Xã Phổ Nhơn | Tờ bản đồ số 16, 27 | Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 12/11/2021 của HĐND thị xã Đức Phổ về chủ trương đầu tư công trình: Đầu tư xây dựng hạ tầng Khu liên hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt thị xã Đức Phổ; Quyết định số 14178/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của UBND thị xã Đức Phổ | | | | | | | \n | TỔNG | 27,61 | | | | 3.500 | | | | | | \nBiểu 1.9\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách cấp tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) = (8)+(9) + ...+ (13) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)\n1 | Đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi, giai đoạn 1 | 45,6 | Xã Tịnh An, xã Tịnh Ấn Đông, xã Tịnh Châu, xã Tịnh Thiện | Tờ bản đồ số 1, 5, 10, 18, 22 xã Tịnh An; Tờ bản đồ số 9, 13, 16 xã Tịnh Ấn Đông; Tờ bản đồ số 1, 3, 4, 5 xã Tịnh Châu; Tờ bản đồ số 3, 8 xã Tịnh Thiện | Quyết định số: 367/QĐ-UBND ngày 26/4/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc giao chi tiết KH đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách địa phương (đợt 2) | 1.000 | | 1.000 | | | | \n2 | KDC An Nhơn Viên | 4,99 | Xã Tịnh An | Tờ bản đồ số 6, 15, 18, 19 | | 10.000 | | | | | 10.000 | Để lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n3 | Khu dân cư An Phú (đảo Ngọc) | 162,78 | Phường Trương Quang Trọng, xã Tịnh An | Tờ bản đồ số 16, 17, 19, 20 phường Trương Quang Trọng; tờ bản đồ số 8, 9, 10, 12, 13, 14 xã Tịnh An | Quyết định số 1272/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 của UBND tỉnh về việc giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 3.000 | | 3.000 | | | | \n4 | Đường Chu Văn An và KDC (đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên - Hai Bà Trưng) | 4,908 | Phường Lê Hồng Phong, phường Trần Phú | Tờ bản đồ số 14, 41, 42, 43 phường Trần Phú, tờ bản đồ số 13, 19, 20, 21, 22, 28, 29, 30 phường Lê Hồng Phong | QĐ số 398/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2016 | 8.000 | | | | | | \nTỔNG CỘNG | 218,28 | | | | 22.000,00 | | 4.000,00 | | | 10.000,00 | \nBiểu 1.10\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN MỘ ĐỨC\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n1 | Mở rộng trường mầm non Đức Phong | 0,10 | Xã Đức Phong | Tờ BĐ số 8 | Quyết định số 103/QĐ-UBND , ngày 16/01/2020 của UBND huyện Mộ Đức về việc phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh và ngân sách huyện thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM năm 2020 | 3.500 | 1.000 | 1.800 | 700 | | | \n2 | Khu dân cư Bắc Trung tâm y tế huyện Mộ Đức | 1,10 | Xã Đức Thạnh -xã Đức Hòa | Tờ BĐ số 1, 4, 7 xã Đức Thạnh và tờ BĐ số 3 xã Đức Hòa | Quyết định số 342/QĐ-UBND, ngày 24/12/2021 của UBND huyện Mộ Đức về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 2.400 | | | 2.400 | | | \n3 | Khu dân cư Mỏ Cày - Phước Sơn, xã Đức Hiệp | 2,10 | Xã Đức Hiệp | Tờ BĐ số 17 | Quyết định số 342/QĐ-UBND, ngày 24/12/2021 của UBND huyện Mộ Đức về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 2.500 | | | 2.500 | | | \n4 | Khu dân cư phía Nam Nhà sinh hoạt Văn hóa, tổ dân phố 3 | 2,10 | Thị trấn Mộ Đức | Tờ BĐ số 14, 17 | Quyết định số 342/QĐ-UBND, ngày 24/12/2021 của UBND huyện Mộ Đức về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 3.300 | | | 3.300 | | | \n5 | Khu dân cư Phú Hòa Nam | 1,10 | Thị trấn Mộ Đức | Tờ BĐ số 21 | Quyết định số 342/QĐ-UBND, ngày 24/12/2021 của UBND huyện Mộ Đức về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 2.100 | | | 2.100 | | | \n6 | Khu dân cư Mẫu Ba, thôn Lương Nông Bắc | 2,10 | Xã Đức Thạnh | Tờ BĐ số 13 | Quyết định số 342/QĐ-UBND, ngày 24/12/2021 của UBND huyện Mộ Đức về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 3.100 | | | 3.100 | | | \n7 | Khu dân cư Bắc, Nam đường Đồng Cát - Đạm Thủy | 1,60 | Xã Đức Thạnh | Tờ BĐ số 19 | Quyết định số 342/QĐ-UBND, ngày 24/12/2021 của UBND huyện Mộ Đức về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 2.800 | | | 2.800 | | | \n8 | Khu dân cư Nà ông Rân, thôn Lương Nông Bắc | 0,70 | Xã Đức Thạnh | Tờ BĐ số 3, 9 | Quyết định số 342/QĐ-UBND, ngày 24/12/2021 của UBND huyện Mộ Đức về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu từ công năm 2022 | 1.900 | | | 1.900 | | | \nTổng cộng | 10,90 | | | | 21.600 | 1.000 | 1.800 | 18.800 | - | - | \nBiểu 1.11\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN TRÀ BỒNG\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Tổng nguồn vốn đầu tư | Dự kiến kinh phí đầu tư năm 2023 | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng số (triệu đồng) | Ngân sách Trung ương | Ngân sách cấp tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9)=(10) …. | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15)\n1 | Nối tiếp BTXM tuyến đường nhà ông Hồ Văn Ba tổ 4 thôn Xanh đi Hợp tác xã nông nghiệp Lâm điền Trà Tây | 0,42 | Xã Trà Tây | Tờ bản đồ số 03 | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.120,0 | 880,0 | 120,0 | 108,0 | 12,0 | | | | \n2 | Đường BTXM Sình Lành đi Hố Choại | 0,50 | Xã Trà Giang | TBĐ 7, xã Trà Giang | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 930,0 | 770,0 | 80,0 | 72,0 | 8,0 | | | | (Nâng cấp, BTXM đường Sình Lãnh - Hố Choại)\n3 | Cải tạo, BTXM đường từ nhà văn hóa thôn Trà Na (cũ) đi xóm ông Út (trưởng thôn) | 0,12 | Xã Trà Phong | Thửa 341, tờ bản đồ số 3 (bản đồ lâm nghiệp) | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.560,0 | 1.300,0 | 130,0 | 117,0 | 13,0 | | | | \n4 | Nhà văn hóa thôn Hà Riềng | 0,07 | Xã Trà Phong | Thửa đất 403, tờ bản đồ số 10 (Lâm nghiệp) | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.560,0 | 1.300,0 | 130,0 | 117,0 | 13,0 | | | | \n5 | BTXM tuyến đường từ nhà nhà Hòa Thắng đến khu 9 thôn Hà Riềng | 6,09 | Xã Trà Phong | tờ bản đồ số 9, lâm nghiệp Trà Phong | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.560,0 | 1.300,0 | 130,0 | 117,0 | 13,0 | | | | \n6 | Đường BTXM nhà ông Hồ Minh Thảo đến Nhà Bà Hồ Thị Bông tổ 1, thôn Vuông | 1,00 | Xã Trà Thanh | Tờ bản đồ số 07 (bản đồ lâm nghiệp); tờ 11, 12 (BĐ 1/2000) | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.180,0 | 880,0 | 150,0 | 135,0 | 15,0 | | | | \n7 | Đường BTXM ngã 3 sông Trường đến tổ 4 thôn Môn | 0,50 | Xã Trà Thanh | Tờ bản đồ số 02 (bản đồ lâm nghiệp); 03 (BĐ 1/2000) | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.120,0 | 880,0 | 120,0 | 108,0 | 12,0 | | | | \n8 | Hệ thống nước sinh hoạt tổ 7, thôn Gỗ | 0,50 | Xã Trà Thanh | Tờ bản đồ số 10 (bản đồ lâm nghiệp) | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao Kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương | 60,0 | 943 | 30,0 | 27,0 | 3,0 | | | | \n9 | Đường từ trường Tiểu học tổ 3 thôn Cát cũ đến đất ông Thi | 3,40 | Xã Trà Thanh | Tờ BĐĐC số 06 (Đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/5000) và tờ BĐĐC số 14 ( dự án 245 tỷ lệ 1/2000) | QĐ 3343/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục MTQG Giảm nghèo bền vững Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 17.038,0 | 9.838,0 | 3.600,0 | 3.240,0 | 360,0 | | | | \n10 | Nước sinh hoạt đội 7 thôn Trà Kem | 0,30 | Xã Trà Xinh | TBĐ số 5, 6 | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.337,0 | 1.177,0 | 80,0 | 72,0 | 8,0 | | | | \n11 | Nước sinh hoạt đội 2,3 thôn Trà Veo | 0,30 | Xã Trà Xinh | TBĐ số 11,12 | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao Kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương | 1.160,0 | 1.000,0 | 80,0 | 72,0 | 8,0 | | | | \n12 | BTXM tuyến đường UBND xã Sơn Trà - thôn Đông (Giai đoạn 1 và giai đoạn 2) | 1,50 | Xã Sơn Trà | Tờ bản đồ số 4,2 | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 , giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 (đợt 1). Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh. | 150,0 | 2500 | 150 | 135,0 | 15,0 | | | | \n13 | Nước sinh hoạt tổ 1 thôn Sơn | 0,15 | Xã Sơn Trà | Tờ bản đồ số 4, 5 (tỷ lệ 1/5000) | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 , giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 (đợt 1). Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh. | 0,0 | 1070 | 0,0 | | | | | | Không bồi thường, nhân dân hiến đất\n14 | Đường BTXM từ Trường mầm non đến trụ sở UBND xã mới | 1,00 | Xã Trà Bùi | Tờ bản đồ số 15 tỷ lệ 1/5000 (bản đồ lâm nghiệp); tờ 15 tỷ lệ 1/1000 | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.500,0 | 1.500,0 | 0,0 | | | | | | Không bồi thường, nhân dân hiến đất\n15 | Nhà văn hóa xã Trà Bùi | 0,30 | Xã Trà Bùi | Tờ bản đồ số 15 (bản đồ lâm nghiệp) | QĐ 3343/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục MTQG Giảm nghèo bền vững Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 3.000,0 | 2.200,0 | 400,0 | 360,0 | 40,0 | | | | Trụ sở UBND xã Trà Bùi mới\n16 | Cải tạo, tuyến đường dân sinh tổ 5 thôn Tây đi Suối Nghệ 2 | 0,50 | Xã Trà Bùi | Tờ bản đồ số 15 (bản đồ lâm nghiệp) | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 , giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 (đợt 1). Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh. | 0,0 | 1300 | 0,0 | | | | | | Không bồi thường, nhân dân hiến đất\n17 | Đường BTXM từ UBND xã đi tổ 2 thôn Niên. | 2,57 | Xã Trà Bùi | Tờ bản đồ số 14, 15 | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương. | 0,0 | 921 | 0,0 | | | | | | Không bồi thường, nhân dân hiến đất\n18 | Nhà văn hóa xã Trà Lâm | 0,30 | Xã Trà Lâm | Tờ bản đồ địa chính số 6 (BĐ đất lâm nghiệp); 35 tỷ lệ 1/1000 xã Trà Lâm | QĐ 3343/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục MTQG Giảm nghèo bền vững Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 3.000,0 | 2.200,0 | 400,0 | 360,0 | 40,0 | | | | \n19 | Nhà văn hóa thôn Trà Khương | 0,05 | Xã Trà Lâm | Tờ BĐĐC số 23 (tỷ lệ 1/1000) | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao Kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương | 0,0 | 883 | 0,0 | | | | | | Không bồi thường, đất UBND xã quản lý\n20 | Đường điện tổ 5, thôn Sơn Bàn | 0,03 | Xã Trà Sơn và Trà Phú | Tờ bản đồ địa chính số 36, 57 xã Trà Sơn và số 30 xã Trà Phú | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao Kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương | 1.163,0 | 1.043,0 | 60,0 | 54,0 | 6,0 | | | | (Kẻo đường dãy điện 0,4KV, thôn Sơn Bàn)\n21 | Tuyến đường từ Cây Chò đi Trà Nham giai đoạn 2 | 4,50 | Xã Trà Tân | Tờ bản đồ địa chính số 02, 03,08,09,15 tỷ lệ 1/1000 xã Trà Tân | QĐ 3343/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục MTQG Giảm nghèo bền vững Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 15.684,0 | 10.084,0 | 2.800,0 | 2.520,0 | 280,0 | | | | \n22 | Đường dân sinh Khu chăn nuôi (Tuyến đường Tổ 19 đi Khu chăn nuôi) | 0,96 | Xã Trà Tân | Tờ 08, tỷ lệ 1/5000 | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.005,0 | 825,0 | 90,0 | 81,0 | 9,0 | | | | \n23 | Đường BTXM từ nhà ông Hồ Văn khương đến nhà ông Trầm Quốc Viễn tổ 2, thôn 3 | 0,50 | Xã Trà Thủy | Tờ bản đồ số 80, 81 | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 710,0 | 550,0 | 80,0 | 72,0 | 8,0 | | | | \n24 | Hệ thống nước sinh hoạt xã Trà Thủy | 0,10 | Xã Trà Thủy | Tờ bản đồ số 90, 91, 92, 93 tỷ lệ 1/1000; Tờ 14, 15 tỷ lệ 1/5000 | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.355,0 | 1.155,0 | 100,0 | 90,0 | 10,0 | | | | (Nâng cấp sửa chữa HTNSH tổ 1, thôn 6)\n25 | Đường BTXM từ nhà ông Hồ Văn Kim tổ 16A, thôn 5 đến giáp đường BTXM tổ 15, thôn 5 | 0,50 | Xã Trà Thủy | Tờ bản đồ số 85, 86 | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao Kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương | 1.083,0 | 943,0 | 70,0 | 63,0 | 7,0 | | | | \n26 | Nâng cấp đường BTXM từ Quốc lộ 24C đi nhà ông Hùng Sương | 1,39 | Xã Trà Thủy | TBĐ số 86, 87, 88 và TBĐ số 13 (bản đồ lâm nghiệp) | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao Kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương | 1.140,0 | 900,0 | 120,0 | 108,0 | 12,0 | | | | \n27 | Đường BTXM tổ 1 đến tổ 2 thôn Băng | 2,14 | Xã Trà Hiệp | Tờ bản đồ số 17, 21, 32 và tờ bản đồ số 08 đất lâm nghiệp | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 990,0 | 990,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | | | | Không bồi thường; nhân dân hiến đất\n28 | Đường BTXM Tuyến nhà ông Thanh đến nhà ông Thuận tổ 1 thôn Cả | 0,30 | Xã Trà Hiệp | Tờ BĐ số 42, 43 tỷ lệ, 1/1000 | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương. | 933,0 | 933,0 | 0,0 | | | | | | Không bồi thường; nhân dân hiến đất\n29 | Hệ thống cấp nước sinh hoạt tổ 1 thôn Nguyên | 0,03 | Xã Trà Hiệp | Tờ bản đồ số 24,25,26 và tờ bản đồ số 05 đất lâm nghiệp | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.155,0 | 1.155,0 | 0,0 | | | | | | Không bồi thường; nhân dân hiến đất\n30 | Đường BTXM khu tái định cư Tpot Tket thôn Cả | 1,50 | Xã Trà Hiệp | Tờ bản đồ số 34 tỷ lệ 1/1000 và tờ bản đồ số 07 đất lâm nghiệp | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao Kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương | 900,0 | 900,0 | 0,0 | | | | | | Không bồi thường; nhân dân hiến đất\n31 | Đường UBND xã Trà Xinh - Trà Ôi | 2,46 | Xã Trà Xinh | Tờ BĐĐC số 11 tỷ lệ 1/5000 và tờ BĐĐC số 08, 09 tỷ lệ 1/200 (BĐ 245) | Quyết định quyết số 3305/QĐ-UBND ngày 25/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao nhiệm vụ thực hiện các dự án khởi công mới năm 2022 thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn huyện Trà Bồng | 3.800,0 | 1.000,0 | 1.400 | 1.260 | 140 | | | | \n32 | Nâng cấp, mở rộng tuyến đường từ Ngã 3 Thành Sương đi TL 626 xã Hương Trà (giai đoạn 2) | 10,71 | Xã Hương Trà | Thuộc tờ BĐĐC số 04, 05, 07, 08, 10, 11 tỷ lệ 1/5000 và tờ số 09, 10, 17, 22 tỷ lệ 1/ 2000 (ĐB 245) | Quyết định quyết số 3305/QĐ-UBND ngày 25/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao nhiệm vụ thực hiện các dự án khởi công mới năm 2022 thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn huyện Trà Bồng | 12.000,0 | 2.000,0 | 5.000 | 4.500 | 500 | | | | \n | Tổng cộng | 44,69 | | | | 78.193 | 47.703 | 15.170 | 13.788 | 1.532 | | | | \nBiểu 1.12\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN NGHĨA HÀNH\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ, thửa số) | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Ngân sách Trung ương | Trong đó\nNgân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n1 | Khu dân cư phía Nam Kênh N12 | 18,52 | TT Chợ Chùa và xã Hành Đức | Tờ 3,4 xã Hành Đức và tờ 24,25,26 thị trấn Chợ Chùa | | 20,0 | | | | | 20,0 | Thực hiện đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n2 | Khu dân cư phía Bắc Kênh N12 | 4,83 | Xã Hành Đức | Tờ 1,3,4 xã Hành Đức | Thu hút đầu tư ngoài ngân sách | 5,0 | | | | | 5,0 | Thực hiện đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n3 | Cụm công nghiệp Đồng Dinh | 4,56 | TT Chợ Chùa | Tờ 2,6 | | 50,0 | | | | | 50,0 | Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 28/4/2021 của UBND tỉnh về chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận Nhà đầu tư\n | Tổng cộng | 27,91 | | | | 75,0 | - | - | - | - | 75,0 | \nBiểu 1.13\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích kế hoạch (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (triệu đồng) | Ghi chú\nTổng (Tr.đồng) | Trong đó:\nNS TW | NS Tỉnh | NS Huyện | NS Xã | Khác (DN, hỗ trợ,…)\n1 | Khu dân cư dọc Kè sông Rin | 0,70 | TT Di Lăng | 550545.08; 1663201.14 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025\nTờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023 | 6.000,0 | | | 6.000,0 | | | Nguồn vốn thực hiện được phân bổ vào cuối năm 2022, triển khai thực hiện trong năm 2023\n2 | Khu dân cư Cà Tu, hạng mục: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC19,CX7 | 0,60 | TT. Di Lăng | 549758.66; 1663627.75 549775.86; 1663571.53 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025\nTờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023 | 9.000,0 | | | 9.000,0 | | \n3 | Giếng khoan cho 3 thôn (Làng Rí, làng Rê, Tà Đinh) | 0,02 | Sơn Giang | Thôn Làng Rí\nThôn Làng Rê\nThôn Tà Đinh | Nghị quyết số 88/2019/QH14 phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; QĐ số 128/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 v/v giao chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. | 68,6 | 68,6 | | | | \n4 | Bến xe Di Lăng | 0,99 | TT. Di Lăng | 550977.65; 1665066.33 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025 | 2.236,0 | 2.236,0 | | | | \n5 | Xây mới nhà Văn hóa thôn Di Hoăng | 0,02 | Sơn Ba | 556502.13; 1643475.71 | QĐ 76/QĐ-UBND huyện, ngày 15/8/2022 về giao chi tiết KH ĐTC năm 2022 (đợt 1) thực hiện CTMTQG phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 QĐ 153/QĐ-UBND huyện, ngày 12/8/2023 | 68,6 | 68,6 | | | | \n6 | Nhà văn hóa thôn Nước Lác | 0,05 | Sơn Kỹ | 558954.33; 1644873.28 | QĐ 73/QĐ-UBND huyện, ngày 15/8/2022 về giao chi tiết KH ĐTC trung hạn gđ 2021-2025 nguồn vốn ngân sách TW và địa phương; vốn hợp pháp khác thực hiện CTMTQG xây dựng NTM và một số chương trình, dự án khác | 109,5 | 109,5 | | | | \n7 | Cổng chào thị trấn Di Lăng | 0,30 | TT Di Lăng | 552290.89; 1665640.11 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025\nTờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023 | 657,0 | | | 657,0 | | \n8 | Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) | 1,17 | TT Di Lăng | 551791.52; 1666626.94 | QĐ số 3859/QĐ-BNN-TCTL ngày 24/9/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; QĐ số 3852/QĐ- BNN-TCTL ngày 12/10/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 1.934,2 | | | | | 1.934,2 | Vốn vay Ngân hàng thế giới\n9 | Đường ĐH.77 (Di Lăng-Sơn Bao) | 3,23 | TT. Di Lăng Sơn Bao | | | | | | | | | Bổ sung diện tích thu hồi đất 3,23ha. Tổng diện tích đất thu hồi từ 2,83ha thành 6,06ha\n10 | Đường tránh Tây thị trấn Di Lăng | 0,72 | TT. Di Lăng | | | | | | | | | Bổ sung diện tích thu hồi đất 0,72ha. Tổng diện tích đất thu hồi từ 4,7ha thành 5,4ha\n11 | Nâng cấp, mở rộng nghĩa trang thị trấn Di Lăng (giai đoạn 2) | 2,80 | TT. Di Lăng Sơn Thành | | | | | | | | | Đã thu hồi giai đoạn 1 là 2,2ha, bổ sung diện tích giai đoạn 2 là 2,8ha\n12 | Thủy điện Trà Khúc 2 | 1,02 | Sơn Giang\nSơn Thành\nSơn Linh\nSơn Nham | | | | | | | | | Bổ sung diện tích thu hồi trụ điện 1,02ha\n13 | Thủy điện Trà Khúc 1 | 8,16 | Sơn Giang\nSơn Cao\nSơn Hải\nSơn Thủy\nSơn Trung\nSơn Thượng\nDi Lăng | | | | | | | | | Bổ sung diện tích thu hồi đất 8,16ha. Tổng diện tích đất thu hồi từ 284 ha thành 292,16ha\n | Tổng cộng | 19,78 | | | | 20.073,9 | 2.482,7 | | 15.657,0 | | 1.934,2 | \nBiểu 02:\nBẢNG TỔNG HỢP CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 CẤP HUYỆN\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nTT | Tên huyện, thị xã, thành phố | Số lượng công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Trong đó | Ghi chú\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n1 | Huyện Tư Nghĩa | 6 | 10,05 | 5,30 | 2,12 | Biểu 2.1\n2 | Huyện Sơn Tây | 8 | 14,00 | 1,08 | 3,31 | Biểu 2.2\n3 | Huyện Minh Long | 4 | 15,58 | 0,76 | | Biểu 2.3\n4 | Huyện Ba Tơ | 6 | 142,90 | 8,59 | | Biểu 2.4\n5 | Huyện Sơn Tịnh | 12 | 37,85 | 8,13 | | Biểu 2.5\n6 | Huyện Bình Sơn | 5 | 181,38 | 8,18 | | Biểu 2.6\n7 | Thành phố Quảng Ngãi | 9 | 55,16 | 8,73 | 0,09 | Biểu 2.7\n8 | Huyện Mộ Đức | 11 | 109,34 | 22,60 | | Biểu 2.8\n9 | Huyện Trà Bồng | 3 | 13,05 | 0,23 | | Biểu 2.9\n10 | Huyện Nghĩa Hành | 1 | 4,56 | 4,02 | | Biểu 2.10\n11 | Huyện Sơn Hà | 3 | 7,36 | 0,83 | | Biểu 2.11\nTổng | 68 | 591,23 | 68,45 | 5,52 | \nBiểu 2.1\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN TƯ NGHĨA\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương đầu tư | Ghi chú\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n1 | Khu tái định cư xã Nghĩa Điền, huyện Tư Nghĩa phục vụ GPMB dự án Nâng cấp, mở rộng đường tỉnh Quảng Ngãi - Chợ Chùa | 2,33 | 0,93 | | Xã Nghĩa Điền | Tờ BĐĐC số 8, 9 | Công trình thuộc ngân sách | Đã được UBND tỉnh phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Tư Nghĩa tại QĐ 81 ngày 23/02/2021\n2 | Khu tái định cư xã Nghĩa Hòa phục vụ GPMB dự án Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIa, thành phần 1 | 2,10 | 1,90 | | Xã Nghĩa Hòa | Tờ BĐĐC số 4,5 | Công trình thuộc ngân sách\n3 | Khu dân cư phía Đông đường trục chính phía Tây Sông Vệ (bổ sung) | 0,80 | 0,80 | | Thị trấn Sông Vệ | Tờ BĐĐC số 8, 9, Thị trấn Sông Vệ | Công trình thuộc ngân sách\n4 | Dự án nâng cấp, mở rộng đường tỉnh ĐT.623B (Quảng Ngãi-Thạch Nham) giai đoạn 2+3 (bổ sung) | 1,50 | 1,37 | | Nghĩa Thắng (0,71 ha); Nghĩa Lâm (0,66ha) | Nghĩa Thắng (6,7,14,15)\nNghĩa Lâm (12,18,19) | Công trình thuộc ngân sách | \n5 | Nhà máy sản xuất Đường Glucose | 1,20 | 0,30 | | Xã Nghĩa Lâm | Tờ 11, xã Nghĩa Lâm | Quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 06/06/2022 UBND tỉnh Quảng Ngãi về quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư | Đã được UBND tỉnh phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Tư Nghĩa tại QĐ 1379 ngày 31/12/2021\n6 | Đường vào đường hầm Nghĩa Sơn | 2,12 | | 2,12 | Xã Nghĩa Sơn | Mảnh BĐĐC 66869 Xã Nghĩa Sơn | Công trình thuộc ngân sách | Quyết định 890/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 về việc giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương\n | Tổng cộng | 10,05 | 5,30 | 2,12 | | | | \nBiểu 2.2\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN SƠN TÂY\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Ghi chú\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)\n1 | Điểm định canh định cư tập trung thôn Tang Tong, xã Sơn Liên | 5,00 | 0,34 | | Xã Sơn Liên | Tờ 9 BĐLN | Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn huyện Sơn Tây\n2 | Đường điện 0,4Kv tuyến Nước Đốp - Long Vót | 0,15 | 0,01 | 0,01 | Xã Sơn Long | Tờ 12 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây\n3 | Đường Sơn Màu - Sơn Long (ĐH.83C) | 4,65 | 0,13 | 3,10 | Xã Sơn Màu | Tờ 12, 14, 15 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây\n4 | Trường PTDTBT Tiểu học và THCS Sơn Màu; Hạng mục: Mở rộng diện tích, xây dựng phòng ở cho HSBT; phòng công vụ giáo viên, phòng quản lý học sinh bán trú. | 0,40 | 0,40 | | Xã Sơn Màu | Tờ 9 BĐLN | Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn huyện Sơn Tây\n5 | Đường Tu Ka Nhỗ - Tập đoàn 17 (nối tiếp); hạng mục: Thông tuyến | 1,00 | 0,07 | | Xã Sơn Mùa | Tờ 5 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây\n6 | Tuyến đường Tập đoàn 8 - Mang Vang; hạng mục: Thông tuyến | 1,30 | | 0,20 | Xã Sơn Mùa | Tờ 5 BĐLN\n7 | Đường từ nhà ông Thiếu đi nước Ka Chin: hạng mục: Thông tuyến | 1,20 | 0,03 | | Xã Sơn Mùa | Tờ 10 BĐLN | Quyết định số 2131/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách Trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\n8 | Trường PTDTBT Tiểu học &THCS Sơn Tân; Hạng mục: San nền + Thoát nước | 0,30 | 0,1 | | Xã Sơn Tân | Tờ 6 BĐLN\n | Tổng cộng | 14,00 | 1,08 | 3,31 | | | \nBiểu 2.3\nDANH MỤC CỎNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN MINH LONG\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Hạng mục | Diện tích quy hoạch (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | GHI CHÚ\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)\n1 | Dự án bố trí ổn định dân cư vùng ĐBKK thôn Làng Trê | 2,00 | 0,35 | | Xã Long Môn | Tờ BĐ số 03; 04 tỷ lệ 1/1000 và Tờ BĐ số 03 tỷ lệ 1/5000 | KHSDĐ năm 2023\n2 | Xây dựng trụ sở làm việc công an xã Long Hiệp | 0,12 | 0,12 | | Xã Long Hiệp | Tờ BĐ số 9 | Đã được UBND tỉnh phê duyệt KHSDĐ năm 2022 tại Quyết định số 1380/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 nay đăng kí 0,12 ha diện tích đất lúa.\n3 | Đường và kè chống sạt lở từ xóm Mới đến Suối Tía xã Long Hiệp, huyện Minh Long | 6,80 | 0,26 | | Xã Long Hiệp; Xã Long Mai | Tờ bản đồ số 58, xã Long Mai; tờ bản đồ số 2, 4, 5, 9, 57, 58, 63 xã Long Hiệp | Đã được UBND tỉnh phê duyệt KHSDĐ năm 2022 tại Quyết định số 464/QĐ-UBND ngày 17/5/2022 với diện tích đất lúa 1,54 ha nay đăng kí thêm 0,26 ha diện tích đất lúa.\n4 | Đường Long Môn đi Sơn Cao, Sơn Hà | 6,66 | 0,03 | | Xã Long Môn | Tờ BĐ số 04 lâm nghiệp và 15 lâm nghiệp | Đã được UBND tỉnh phê duyệt KHSDĐ năm 2022 tại Quyết định số 464/QĐ-UBND ngày 17/5/2022 với diện tích đất lúa 0,05 ha nay đăng kí thêm 0,03 ha diện tích đất lúa.\n | Tổng cộng | 15,58 | 0,76 | - | | | \nBiểu 2.4\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN BA TƠ\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Ghi chú\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n(1) | (2) | (2) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)\n1 | Thủy điện Sông Liên 1 | 126,50 | 3,56 | | Xã Ba Cung, xã Ba Động, xã Ba Thành, xã Ba Vinh | Tờ 10, 17, 18, 24, 27, 29, 30, 31, 33, 34, 35, 36, 38, 39 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và tờ 04, 05 BĐĐC tỷ lệ 1/5000 xã Ba Động;\nTờ 57, 58, 59, 60, 64, 65, 66, 67, 69 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và tờ 7, 10 BĐĐC tỷ lệ 1/5000 xã Ba Thành; Tờ 63, 69, 70, 78, 79, 80, 90, 91, 96 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và tờ 09, 12 BĐĐC tỷ lệ 1/5000 xã Ba Vinh; Tờ 01, 02, 03, 04, 06, 07, 11, 12, 14, 20 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và tờ 02 BĐĐC tỷ lệ 1/5000 xã Ba Cung. | Được phê duyệt tại QĐ số 195/QĐ-UBND ngày 27/3/2020 (KHSDD 2020) nhưng chưa đăng ký xin chuyển mục đích đất lúa, đất rừng phòng hộ. Xin đăng ký chuyển mục đích 3,56 ha đất lúa để thực hiện công tác thu hồi đất, thuê đất\n2 | Nhà Quản lý vận hành Đội truyền tải điện (dự án Đường dây 500kV Dốc Sỏi - Pleiku 2) | 0,25 | 0,02 | | Thị trấn Ba Tơ | Tờ 12 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 thị trấn Ba Tơ | Được thông qua danh mục chuyển mục đích đất lúa, rừng phòng hộ tại Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 13/4/2022 với diện tích đất lúa là 0,23 ha. Đăng ký bổ sung 0,02 ha diện tích thu hồi đất lúa để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi và thuê đất\n3 | Đường dây 220KV Thượng Kon Tum - Quảng Ngãi | 2,35 | 0,01 | | Xã Ba Tiêu, Ba Vì, Ba Tô, Ba Dinh, Ba Chùa (nay thị trấn Ba Tơ), Ba Cung, Ba Thành, Ba Liên, Ba Động | | Được thông qua danh mục chuyển mục đích đất lúa, rừng phòng hộ tại NQ số 28/2019/NQ-HĐND ngày 27/12/2019 với diện tích đất lúa là 0,06 ha; Đăng ký bổ sung 0,01 ha đất lúa để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất và thuê đất\n4 | KDC đô thị mới Ba Tơ | 10,00 | 4,95 | | Thị trấn Ba Tơ | Tờ 02, 06, 07 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 thị trấn Ba Tơ | Được thông qua tại NQ số 36/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 và được phê duyệt tại QĐ số 1381/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 (KH2022) nhưng chưa được thông qua danh mục chuyển mục đích đất lúa; Xin đăng ký chuyển mục đích 4,95 ha đất lúa để thực hiện thu hồi đất\n5 | Cầu BTCT Làng Chai | 0,30 | 0,03 | | Xã Ba Tô | Tờ 17 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 xã Ba Tô | QĐ số 585/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND huyện Ba Tơ v/v giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng ĐBDTTS và miền núi huyện Ba Tơ\n6 | Khu tái định cư tập trung tại thôn Trà Nô, xã Ba Tô | 3,50 | 0,02 | | Xã Ba Tô | Tờ 37, 51 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và tờ 09 BĐĐC tỷ lệ 1/5000 xã Ba Tô | QĐ số 585/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND huyện Ba Tơ v/v giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng ĐBDTTS và miền núi huyện Ba Tơ\n | Tổng cộng | 142,90 | 8,59 | - | | | \nBiểu 2.5\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN SƠN TỊNH\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) | Ghi chú\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)\n1 | Dự án xây dựng mới hồ chứa Hố Sâu | 18,00 | 1,75 | | Xã Tịnh Đông | Tờ bản đồ số 13, 18, 19, 25 và 28 xã Tịnh Đông | \n2 | Đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi | 12,95 | 2,05 | | Xã Tịnh Phong | Tờ bản đồ số 2, 3, 9, 15 | \n3 | Xây dựng trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện Sơn Tịnh | 0,30 | 0,30 | | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 14 xã Tịnh Hà | \n4 | Xây dựng chùa Pháp Hoa | 0,25 | 0,25 | | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 16 | \n5 | Điểm sinh hoạt văn hóa xóm 2 thôn Phong Niên Hạ | 0,10 | 0,10 | | Xã Tịnh Phong | Tờ bản đồ số 35 | \n6 | Nhà làm việc công an xã Tịnh Sơn | 0,33 | 0,24 | | Xã Tịnh Sơn | Tờ bản đồ số 17, 18 | \n7 | Cầu và đường nối từ trung tâm huyện lỵ Sơn Tịnh đến huyện Tư Nghĩa (cầu Trà Khúc 3) | 5,00 | 2,52 | | Xã Tịnh Sơn và Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 19 xã Tịnh Hà và tờ 19, 23 xã Tịnh Sơn | QĐ số 447/QĐ-UBND ngày 16/5/2022 phê duyệt là 1,77 ha, nay xin điều chỉnh lên 2,52 ha theo thực tế kiểm kê\n8 | Mở rộng trường mầm non Tịnh Thọ | 0,03 | 0,03 | | Xã Tịnh Thọ | Tờ bản đồ số 24 | \n9 | Hoàn trả tuyến đường Ngân Giang - QL24B- Tịnh Thọ (622C) (đoạn QL24B đến UBND xã Tịnh Hà) và kết hợp công viên | 0,56 | 0,56 | | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 15 | \n10 | Sân thể thao Thọ Lộc Tây, xã Tịnh Hà | 0,20 | 0,20 | | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 23 | \n11 | Mở rộng trường mầm non Tịnh Thọ | 0,03 | 0,03 | | Xã Tịnh Thọ | Tờ bản đồ số 24 | \n12 | Nhà làm việc Chi nhánh quản lý thủy nông số 2 - Sơn Tịnh | 0,10 | 0,10 | | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 14 | \n | TỔNG CỘNG | 37,85 | 8,13 | | | | \nBiểu 2.6\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN BÌNH SƠN\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Hạng mục | Diện tích quy hoạch (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | GHI CHÚ\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (9)\n1 | Công trình: Sửa chữa chợ Bình An | 0,02 | 0,02 | | Xã Bình An | Tờ bản đồ số 41 | \n2 | Cụm công nghiệp Bình Khương | 42,88 | 2,54 | | Xã Bình Khương | Tờ bản đồ số 43 | \n3 | Cụm công nghiệp Bình Mỹ | 49,52 | 0,72 | | Xã Bình Mỹ | Tờ bản đồ số 15; 16; 17; 22 | \n4 | Cụm công nghiệp Bình Long | 75,00 | 4,00 | | Xã Bình Long | Tờ bản đồ số 5; 6; 10; 11; 16 | \n5 | Dự án Cấp nước thô cho Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất. | 13,96 | 0,9 | | Bình Dương, Bình Đông, Bình Phước và xã Bình Trị | Tờ bản đồ số 30, 36, 43, 50,57, 63, 69, 73, 74, 112 xã Bình Đông, Tờ số 02 xã Bình Phước; tờ số 10, 13, 14, 15 xã Bình Dương và tờ số 37, 38, 40, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 63 và 64 xã Bình Trị | Công trình đã được thông qua tại NQ Số 26/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2021 nhưng chưa thông qua danh mục đất lúa (trong quá trình thực hiện phát sinh điều chỉnh giảm 3,77 ha và điều chỉnh tăng 1,55 ha nên tổng diện tích là 13,96 ha).\n | Tổng cộng | 181,38 | 8,18 | | | | \nBiểu 2.7\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Ghi chú\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)\n1 | Trung tâm chỉ huy Công an tỉnh Quảng Ngãi | 0,19 | 0,05 | | Xã Nghĩa Dõng | Tờ bản đồ số 01, 15, 16 | \n2 | KDC An Nhơn Viên | 4,99 | 1,14 | | Xã Tịnh An | Tờ bản đồ số 6, 15, 18, 19 | \n3 | Tôn tạo nâng cấp mộ cụ Huỳnh Thúc Kháng (Thuộc Khu du lịch văn hóa Thiên Ấn) | 0,09 | | 0,09 | Phường Trương Quang Trọng | Tờ bản đồ số 14 | \n4 | Trung tâm văn hóa thể thao phường Quảng Phú | 0,63 | 0,63 | | Phường Quảng Phú | Tờ bản đồ số 21, 22 | \n5 | Đường Lê Thánh Tôn nối dài | 0,79 | 0,04 | | Phường Nghĩa Chánh, xã Nghĩa Dõng | Tờ bản đồ số 13, 14, 39 phường Nghĩa Chánh, Tờ bản đồ số 20, 21 xã Nghĩa Dõng | \n6 | Khu dân cư phía Đông đường Phạm Văn Đồng | 0,15 | 0,05 | | Phường Nghĩa Chánh | Tờ bản đồ số 03 | \n7 | Khu đô thị mới Nam Trường Chinh, thành phố Quảng Ngãi | 31,49 | 4,20 | | Phường Nghĩa Lộ | Tờ bản đồ số 02,03 | Đã phê duyệt tại Quyết định số 1387/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n8 | Trạm biến áp 110kV Mỹ Khê và đấu nối | 1,37 | 0,34 | | Xã Tịnh Ấn Đông, xã Tịnh Hòa, xã Tịnh Khê, xã Tịnh Thiện | Tờ bản đồ số 10, 11, 14 (xã Tịnh Khê); Tờ bản đồ số 10, 11, 14 (xã Tịnh Thiện); Tờ bản đồ số 29 (xã Tịnh Hòa); Tờ bản đồ số 4 (xã Tịnh Ấn Đông) | Đã phê duyệt tại Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 24/02/2021 Diện tích đất LUC =0,09 nay xin điều chỉnh 0,34 ha (tăng 0,24ha)\n9 | Tiêu úng, thoát lũ khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi - Giai đoạn 1 | 15,46 | 2,28 | | Các xã: Tịnh Ấn Đông và Tịnh Châu | Tờ BĐ số 2, 6, 9 xã Tịnh Ấn Đông và Tờ BĐ số 2, 3, 5 xã Tịnh Châu | Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 tại Quyết định số 1387/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n | Tổng cộng | 55,16 | 8,73 | 0,09 | | | \nBiểu 2.8\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN MỘ ĐỨC\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Ghi chú\nDiện tích đất lúa (ha) | Diện tích đất rừng phòng hộ (ha)\n1 | Khu dân cư Bắc Trung tâm y tế huyện Mộ Đức | 1,10 | 0,73 | | Xã Đức Thạnh - xã Đức Hòa | Tờ BĐ số 1,4, 7 xã Đức Thạnh và tờ BĐ số 3 xã Đức Hòa | \n2 | Khu dân cư Mỏ Cày - Phước Sơn, xã Đức Hiệp | 2,10 | 0,61 | | Xã Đức Hiệp | Tờ BĐ số 17 | \n3 | Khu dân cư phía Nam Nhà sinh hoạt Văn hóa, tổ dân phố 3 | 2,10 | 2,02 | | Thị trấn Mộ Đức | Tờ BĐ số 14, 17 | \n4 | Khu dân cư Phú Hòa Nam | 1,10 | 1,10 | | Thị trấn Mộ Đức | Tờ BĐ số 21 | \n5 | Khu dân cư Mẫu Ba, thôn Lương Nông Bắc | 2,10 | 1,73 | | Xã Đức Thạnh | Tờ BĐ số 13 | \n6 | Khu dân cư Bắc ,Nam đường Đồng Cát - Đạm Thủy | 1,60 | 1,43 | | Xã Đức Thạnh | Tờ BĐ số 19 | \n7 | Khu dân cư Nà ông Rân, thôn Lương Nông Bắc | 0,70 | 0,02 | | Xã Đức Thạnh | Tờ BĐ số 3, 9 | \n8 | Chợ Thi Phổ kết hợp khu dân cư (Dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư) | 4,73 | 4,30 | | Xã Đức Thạnh | Tờ bản đồ số 7, 10 | Phê duyệt QĐ số 1390/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 về việc phê duyệt kế hoạch SDĐ năm 2022\n9 | Khu dân cư và Thương mại dịch vụ phía Đông cầu bà Trà (dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư) | 8,40 | 7,82 | | Xã Đức Tân, thị trấn Mộ Đức | TBĐ số 7 xã Đức Tân, TBĐ số 1, 2 TT Mộ Đức | Phê duyệt QĐ số 1390/QĐ- UBND ngày 31/12/2021 về việc phê duyệt kế hoạch SDĐ năm 2022\n10 | Hạ tầng Cụm công nghiệp thị trấn Mộ Đức | 35,00 | 2,45 | | Thị trấn Mộ Đức | Tờ bản đồ số 19 | Phê duyệt QĐ số 1390/QĐ- UBND ngày 31/12/2021 về việc phê duyệt kế hoạch SDĐ năm 2022\n11 | Cụm công nghiệp An Sơn Đức Lân | 50,41 | 0,39 | | Xã Đức Lân | TBĐ số 25, 26, 38, 39 của xã Đức Lân | Phê duyệt QĐ số 1390/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 về việc phê duyệt kế hoạch SDĐ năm 2022. Xin bổ sung chuyển mục đích đất Lúa tăng thêm 0,39 ha\nTổng cộng: | 109,34 | 22,60 | 0,00 | | | \nBiểu 2.9\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN TRÀ BỒNG\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên BĐ địa chính (tờ BĐ số, thửa số) hoặc vị trí trên BĐ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Ghi chú\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)\n1 | Kè nước So | 0,20 | 0,15 | | Xã Trà Phong | Tờ bản đồ số 11 (đất lúa) | \n2 | Đường BTXM tổ 1 đến tổ 2 thôn Băng | 2,14 | 0,05 | | Xã Trà Hiệp | Tờ bản đồ số 17, 21, 32 và tờ bản đồ số 08 đất lâm nghiệp | \n3 | Nâng cấp, mở rộng tuyến đường từ Ngã 3 Thành Sương đi TL 626 xã Hương Trà (giai đoạn 2) | 10,71 | 0,03 | | Xã Hương Trà | Thuộc tờ BĐĐC số 04, 05, 07, 08, 10, 11 tỷ lệ 1/5000 và tờ so 09, 10, 17, 22 tỷ lệ 1/2000 (ĐB 245) | \n | Tổng cộng | 13,05 | 0,23 | 0,00 | | | \nBiểu 2.10\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN NGHĨA HÀNH\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương đầu tư | Ghi chú\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n1 | Cụm công nghiệp Đồng Dinh | 4,56 | 4,02 | | TT Chợ Chùa | Tờ bản đồ số 2,6 | Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 28/4/2021 của UBND tỉnh về chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận Nhà đầu tư | \n | Tổng cộng | 4,56 | 4,02 | 0,00 | | | | \nBiểu 2.11\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN SƠN HÀ\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích KH (ha) | Trong đó: | Địa điểm | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Căn cứ pháp lý | Ghi chú | \n(đến cấp xã) | \nĐất LUA | Đất RPH | \n1 | Khu dân cư dọc Kè sông Rin | 0,70 | 0,33 | | TT. Di Lăng | 550545.08; 1663201.14 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025 Tờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023 | | \n2 | Đường ĐH.77 (Di Lăng-Sơn Bao) | 6,06 | 0,10 | | TT. Di Lăng Sơn Bao | | Bổ sung diện tích chuyển mục đích 0,1 ha; diện tích chuyển mục đích đất lúa từ 0,3ha thành 0,4ha | | \n3 | Khu dân cư Cà Tu, hạng mục: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC19,CX7 | 0,60 | 0,40 | | TT. Di Lăng | 549758.66; 1663627.75 549775.86; 1663571.53 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025 Tờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023 | | \n | Tổng cộng | 7,36 | 0,83 | | | | | | \nBiểu 03:\nBẢNG TỔNG HỢP CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2023 CẤP HUYỆN\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nTT | Tên huyện, thị xã, thành phố | Số lượng công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Ghi chú\n1 | Huyện Tư Nghĩa | 5 | 30,32 | Biểu 3.1\n2 | Huyện Sơn Tây | 2 | 91,66 | Biểu 3.2\n3 | Huyện Minh Long | 1 | 1,60 | Biểu 3.3\n4 | Huyện Lý Sơn | 3 | 18,58 | Biểu 3.4\n5 | Huyện Ba Tơ | 9 | 283,60 | Biểu 3.5\n6 | Huyện Sơn Tịnh | 5 | 149,94 | Biểu 3.6\n7 | Huyện Bình Sơn | 11 | 71,83 | Biểu 3.7\n8 | Thị xã Đức Phổ | 3 | 25,53 | Biểu 3.8\n9 | Thành phố Quảng Ngãi | 19 | 103,71 | Biểu 3.9\n10 | Huyện Mộ Đức | 2 | 38,82 | Biểu 3.10\n11 | Huyện Trà Bồng | 4 | 103,77 | Biểu 3.11\n12 | Huyện Nghĩa Hành | 4 | 22,76 | Biểu 3.12\n13 | Huyện Sơn Hà | 7 | 557,14 | Biểu 3.13\nTổng | 75 | 1.499,26 | \nBiểu 3.1\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2023 HUYỆN TƯ NGHĨA\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Tình hình giao đất | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)\n1 | Trường tiểu học và Trung học cơ sở thị trấn La Hà, huyện Tư Nghĩa | La Hà | 3,00 | 1,8 | 1,2 | 0 | 3,00 | Dự án đang trình giao đất đợt 01 với 1,80 ha. Đồng thời đang trình Sở xây dựng thẩm định điều chỉnh ranh giới quy hoạch với diện tích 2,30 ha, vì vậy xin chuyển tiếp để thực hiện các phần còn lại | 2019\n2 | Khu dân cư phía Đông đường trục chính phía Tây trung tâm thị trấn Sông Vệ | Thị trấn Sông Vệ | 3,3 | 3,08 | 0,22 | 2,85 | 0,45 | Dự án đã có quyết định giao đất đợt 01 với diện tích 2,85 ha. Hiện đang thực hiện phần còn lại. | 2018\n3 | Đường Nghĩa Hòa - Nghĩa Thương (giai đoạn 2) | Xã Nghĩa Hòa Nghĩa Thương | 2,00 | 0,46 | 1,54 | 0 | 2,00 | Dự án đã được phê duyệt PABT đợt 1 với 0,46 ha, đang hoàn thiện trình PABT đợt 2 với 1,10 ha. Hiện đang lập PABT, xác nhận nguồn gốc đất phần còn lại | 2020\n4 | Khu dân cư, công viên, hồ điều hòa và quảng trường huyện Tư Nghĩa | Thị trấn La Hà | 14,00 | 12,2 | 1,8 | 0 | 14,00 | Dự án này đã có quyết định thu hồi đất 12,2 ha và đang hoàn thiện hồ sơ trình giao đất đợt 1. Phần diện tích còn lại đang giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường | 2020\n5 | Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIa | Xã Nghĩa Hòa, xã Nghĩa Thương, xã Nghĩa Hiệp | 8,02 | 6,36 | 2,6 | 0 | 8,02 | Dự án đã có quyết định thu hồi đất với 3.45ha. Hiện đang xác nhận nguồn gốc đất để lập phương án bồi thường phần còn lại và tái định cư. | 2019\n | Tổng cộng | | 30,32 | 23,90 | 7,36 | 2,85 | 27,47 | | \nBiểu 3.2\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN SƠN TÂY\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 | Ghi chú\nĐất lúa (LUC) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12)\n1 | Thủy điện Đăk Ba | xã Sơn Bua, Sơn Mùa, Sơn Dung, Sơn Tân | 50,53 | 1,00 | | 49,71 | 0,82 | 3,55 | 46,98 | Công trình đã thực hiện xong công tác thu hồi đất, UBND tỉnh Quảng Ngãi đã cho công ty cổ phần Bách Thiên Lộc thuê đất với hạng mục: Nhà máy thủy điện tại xã Sơn Mùa với diện tích 3,55 ha. Các hạng mục còn lại đang trình UBND tỉnh cho thuê đất, giao đất. Riêng hạng mục: Đấu nối nhà máy thủy điện đăkBa vào lưới điện quốc gia đường dây 110kV, với diện tích 0,82 ha đang thực hiện điều tra, kiểm đếm, nên chưa hoàn thành trong năm 2022 | Công trình nằm trong KHSDĐ 2018 BS theo Công văn số 6849/UBND-NNTN ngày 08/11/2018\n2 | Dự án Thủy điện Đăk Đrinh 2 | Xã Sơn Tân | 41,13 | | 0,1 | 1,76 | 39,37 | | 41,13 | Các vị trí đất của hộ dân nằm trong ranh giới thu hồi đất của dự án không có giấy tờ, đất lấn chiếm, xâm canh đất sông suối, bãi bồi và canh tác trên phần đất do UNBD xã quản lý...nên phải xác minh lại nguồn gốc, diện tích đất, dẫn đến ảnh hưởng tiến độ của dự án. Mặt khác UBND tỉnh Quảng Ngãi vừa ban hành Quyết định số 764/QĐ-UBND về Quyết định chấp nhận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp nhận nhà đầu tư (Điều chỉnh lần thứ nhất: ngày 12 tháng 7 năm 2022). Hiện nay chủ đầu tư đang khẩn trương tiếp tục thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất | Công trình nằm trong Nghị quyết 32/2018/NQ-HĐND của KHSDĐ năm 2019\n | Tổng cộng | | 91,66 | 1,00 | 0,10 | 51,47 | 40,19 | 3,55 | 88,11 | | \nBiểu 3.3\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN MINH LONG\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐất lúa (LUC) | Đất rừng phòng hộ | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12)\n1 | Đường bờ tả sông Phước Giang (giai đoạn 2) | Xã Long Mai | 1,60 | 0,67 | | 0,5 | 1,10 | | 1,60 | Công tác thu hồi đất của dự án chưa hoàn thành | KHSDĐ năm 2020\nTổng cộng | | 1,60 | 0,67 | | 0,50 | 1,10 | | 1,60 | | \nBiểu 3.4\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN LÝ SƠN\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Địa điểm | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐất rừng phòng hộ (ha) | Đã thu hồi (ha) | Chưa thu hồi (ha) | Đã giao (ha) | Chưa giao (ha)\n(1) | (2) | (3) | (4) | | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)\n1 | Dự án Nâng cấp đường cơ động (Đoạn từ cầu vượt vũng neo đậu tàu thuyền thôn Tây xã An Vĩnh đến khách sạn Mường Thanh), xã An Vĩnh huyện Lý Sơn. | 3,60 | An Vĩnh | | 3,58 | 0,02 | | 3,60 | Đã chi trả bồi thường hỗ trợ người dân, hiện còn vướng 14 hộ chưa nhận tiền hỗ trợ, bồi thường khoản 0,02 ha, do nguồn kinh phí đối ứng theo hình thức Hợp đồng - Chuyển giao (BT) đã chấm dứt tại Quyết định 741/QĐ-UBND ; Tuy nhiên, ngày 29/6/2021 UBND huyện đã phê duyệt thiết kế và dự toán điều chỉnh của công trình tại Quyết định số 833/QĐ-UBND. Công trình này đã chuyển sang Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh làm chủ đầu tư | KH 2016\n2 | Đường cơ động phía đông nam đảo Lý Sơn (giai đoạn 3) | 10,98 | An Hải, An Vĩnh | | 0,23 | 10,75 | | 10,98 | Đã chi trả bồi thường, hỗ trợ người dân. (theo QĐ 111-165/QĐ-UBND ngày 09-01-2017). Nhưng vì nguồn vốn bố trí trong giai đoạn 2016-2019 chỉ đảm bảo 1/3 kế hoạch trung hạn, đồng thời Ngày 14/02/2020, UBND tỉnh có Quyết định số 195/QĐ- UBND, về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án; đến ngày 30/12/2020 UBND tỉnh có Quyết định số 2094/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh thời gian thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình Đường cơ động phía Đông Nam đảo Lý Sơn (giai đoạn 3), thời gian điều chỉnh 2016-2023. | Công trình đăng ký năm 2017, trong năm 2022 có điều chỉnh bổ sung thêm diện tích 6,48 ha cho các hạng mục:\n3 | Trục đường chính Trung tâm huyện Lý Sơn, (trong đó có bổ sung thêm diện tích 0,8 ha, trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2021) | 4,00 | An Vĩnh, An Hải | | 3,90 | 0,10 | | 4,00 | Đã chi trả bồi thường hỗ trợ người dân, hiện còn vướng 06 hộ bị ảnh hưởng phải thu hồi đất ở và bố trí tái định cư, hiện tại chưa bố trí được đất tái định cư nên chưa thể thu hồi để hoàn thiện mặt bằng giao cho dự án. | \n | Tổng cộng | 18,58 | - | - | 7,71 | 10,87 | - | 18,58 | | \nBiểu 3.5\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN BA TƠ\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện năm 2023 | Ghi chú\nĐất lúa (LUA) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n1 | Nâng cấp, mở rộng tuyến đường 30/10 (giai đoạn 2) và đường trục chính ven Hồ Tôn Dung | 1,93 | Thị trấn Ba Tơ | | 0,92 | 1,90 | 0,03 | | 1,93 | Do vướng mắc trong quá trình đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ba Tơ\n2 | Đường Trần Quí Hai (giai đoạn 2) | 1,04 | Thị trấn Ba Tơ | 0,33 | | 0,81 | 0,23 | | 1,04 | Do vướng mắc trong quá trình đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ba Tơ\n3 | Kè sạt lở sông Liên, sông Tô (đợt 2, đoạn qua TTr Ba Tơ) | 3,85 | Thị trấn Ba Tơ | 0,16 | | 2,64 | 1,21 | | 3,85 | Do vướng mắc trong quá trình đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ba Tơ\n4 | Đường trung tâm cụm xã Ba Vinh | 1,64 | Xã Ba Vinh | 0,42 | | 1,15 | 0,49 | | 1,64 | Do vướng mắc trong quá trình đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ba Tơ\n5 | Hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Ba Động (giai đoạn 1+ giai đoạn 2) | 2,92 | Xã Ba Động, xã Ba Thành | 0,26 | | 2,40 | 0,52 | | 2,92 | Do vướng mắc trong quá trình đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ba Tơ\n6 | Thủy điện Sông Liên 2 | 50,87 | Xã Ba Bích, xã Ba Lế | 4,7 | | 43,63 | 7,24 | | 50,87 | Do vướng mắc trong quá trình kiểm kê, lập phương án đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, thuê đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đã được HĐND tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện trong năm 2022.\n7 | Thủy điện Ba Vì | 81,73 | Xã Ba Tiêu, Ba Ngạc | 2,96 | | 19,32 | 62,41 | | 81,73 | Do vướng mắc trong quá trình kiểm kê, lập phương án đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đã được HĐND tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện trong năm 2022.\n8 | Thủy điện Nước Long | 13,12 | Xã Ba Tiêu, xã Ba Ngạc | | 3,8 | 11,33 | 1,79 | 11,33 | 1,79 | Do vướng mắc trong quá trình kiểm kê, lập phương án đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đã được HĐND tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện trong năm 2022.\n9 | Thủy điện Sông Liên 1 | 126,50 | Xã Ba Cung, xã Ba Động, xã Ba Thành, xã Ba Vinh | | | 10,13 | 116,37 | 10,13 | 116,37 | Do vướng mắc trong quá trình kiểm kê, lập phương án đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, thuê đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ba Tơ\nTổng cộng | 283,60 | | 8,83 | 4,72 | 93,31 | 190,29 | 21,46 | 262,14 | | \nBiểu 3.6\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2023 HUYỆN SƠN TỊNH\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐất lúa (LUC) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12)\n1 | Đường nối từ cầu Thạch Bích đến Tịnh Phong | Xã Tịnh Phong và xã Tịnh Thọ huyện Sơn Tịnh | 20,75 | 2,56 | | 4,62 | 16,13 | 3,65 | 17,10 | Đã chuyển mục đích 3,65 ha, xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 phần diện tích còn lại | Năm 2019\n2 | Khu thể thao xã Tịnh Phong | Xã Tịnh Phong | 1,00 | | | 0,94 | 0,06 | | 1,00 | Đã GPMB 9.452,1 m2, hiện còn vướng 01 thửa đất với diện tích bị ảnh hưởng 2.383,8m2 của hộ dân do chưa thống nhất bồi thường và đã khởi kiện ra tòa. Xin tiếp tục thực hiện để hoàn thành thủ tục giải phóng mặt bằng và lập thủ tục chuyển mục đích và giao đất | Năm 2019\n3 | Tuyến N9 Trung tâm huyện lỵ Sơn Tịnh (đợt 2) | Xã Tịnh Hà | 1,40 | 1,40 | | 0,80 | 0,60 | | 1,40 | Đã bồi thường, GPMB được một phần, còn lại vướng nhà ở do chưa thống nhất được giá đền bù | Năm 2020\n4 | KDC Đồng Trước | Xã Tịnh Hà | 7,77 | 1,03 | | 5,00 | 2,77 | | 7,77 | Đã thu hồi 5,00 ha, còn lại 2,77 ha xin gia hạn trong năm 2023 vì vướng nhà ở của dân | Năm 2020\n5 | Khu công nghiệp, đô thị - dịch vụ Vsip Quảng Ngãi (giai đoạn 1, đợt 2) | Xã Tịnh Phong, xã Tịnh Thọ | 119,02 | | | 62,05 | 56,97 | | 119,02 | Đã thu hồi 62,05 ha nhưng chưa chuyển mục đích, cho Công ty thê đất và 56,97 ha chưa thu hồi (phần diện tích chưa thu hồi tăng thêm 1,97 ha so với 55 ha trước đây có nguyên nhân là sau khi họp dân thì một số khu vực người dân không đồng ý điều chỉnh loại bỏ ra khỏi quy hoạch và đề nghị công ty thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng). Diện tích trên bao gồm toàn bộ đất khu công nghiệp | Năm 2018\n | TỔNG CỘNG | | 149,9 | 5,0 | - | 73,4 | 76,5 | 3,7 | 146,3 | | \nBiểu 3.7\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN BÌNH SƠN\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên Công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích quy hoạch (ha) | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 | GHI CHÚ\nĐất lúa (LUC) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12)\n1 | Dự án Đường vành đai Tây Bắc thị trấn Châu Ổ | Xã Bình Trung; Thị trấn Châu Ổ | 4,00 | 1,70 | | 2,38 | 1,62 | 0,98 | 3,02 | Đang tiếp tục triển khai thực hiện công tác bồi thường, GPMB. Hiện nay đang thi công hạng mục khu tái định cư để bố trí khu tái định cư cho hộ dân của tuyến đường. | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đã được HĐND tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện trong năm 2022.\n2 | Khu dân cư Kè bắc sông Trà Bồng | Xã Bình Trung; Thị trấn Châu Ổ | 42,08 | 1,60 | | 40,852 | 1,232 | 30,28 | 11,804 | Hiện nay diện tích đất đã phê duyệt phương án bồi thường, GPMB là 40,852 ha (Trong đó: Diện tích đã bồi thường, GPMB là 39,757 ha. Diện tích chưa bồi thường, GPMB là 1,095 ha). Diện tích đất chưa có quyết định thu hồi đất, chưa phê duyệt phương án bồi thường, GPMB là 1,232 ha (diện tích này không có diện tích đất ở). | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đã được HĐND tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện trong năm 2022.\n3 | Hồ Tuyền Tung | Xã Bình An | 2,40 | | | 0,30 | 2,10 | | 2,40 | Xin tiếp tục thực hiện để làm công tác thẩm định bản đồ địa chính để có cơ sở lập, trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, GPMB và lấy ý kiến về diện tích đất rừng sản xuất (RSX) bị thu hồi, thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất theo quy định. | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Bình Sơn.\n4 | Hồ Hóc Mua | Xã Bình Phước | 3,00 | | | 1,58 | 1,42 | | 3,00 | Xin tiếp tục để thực hiện việc lấy ý kiến về diện tích đất rừng sản xuất (RSX) bị thu hồi, thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất theo quy định. | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Bình Sơn.\n5 | Hồ Phố Tinh | Xã Bình Phước | 3,20 | | | 1,20 | 2,00 | | 3,20 | Xin tiếp tục để thực hiện công tác thẩm định bản đồ địa chính để có cơ sở lập, trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, GPMB và lấy ý kiến về diện tích đất rừng sản xuất (RSX) bị thu hồi, thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất theo quy định. | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Bình Sơn.\n6 | Hồ Hố Vàng | Xã Bình Hiệp | 2,30 | | | 1,59 | 0,71 | | 2,30 | Xin tiếp tục để thực hiện việc lấy ý kiến về diện tích đất rừng sản xuất (RSX) bị thu hồi, thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất theo quy định. | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Bình Sơn.\n7 | Hồ Gia Hội | Xã Bình Thanh | 3,30 | | | 2,16 | 1,14 | | 3,30 | Xin tiếp tục để thực hiện việc lấy ý kiến về diện tích đất rừng sản xuất (RSX) bị thu hồi, thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất theo quy định. | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Bình Sơn.\n8 | Đập ngăn mặn Bình Nguyên và Bình Phước | Xã Bình Dương; xã Bình Phước | 4,74 | 0,41 | | 1,38 | 3,36 | | 4,74 | Đang triển khai thực hiện công tác bồi thường, GPMB | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Bình Sơn.\n9 | Dự án Đường từ Quốc lộ 24C đi Đồng Lớn | Xã Bình Chương | 2,71 | 0,2 | | 2,20 | 0,51 | | 2,71 | Xin tiếp tục thực hiện GPMB và giao đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Bình Sơn.\n10 | Điểm dân cư nông thôn Mỹ Huệ 1 và 2 | Xã Bình Dương | 2,60 | 0,18 | | 0,33 | 2,27 | | 2,60 | Đã có quyết định thu hồi đất điểm dân cư nông thôn Mỹ Huệ 1, đang tiếp tục thu hồi đất điểm dân cư nông thôn Mỹ Huệ 2 | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Bình Sơn.\n11 | Nhà văn hóa sân vận động xa | Xã Bình Dương | 1,50 | | | 1,50 | | | 1,50 | | \n | Tổng cộng | | 113,92 | 5,69 | 0,00 | 96,32 | 17,60 | 61,54 | 52,38 | | \nBiểu 3.8\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 THỊ Xà ĐỨC PHỔ\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Địa điểm \n (đến cấp xã) | Diện tích QH \n (ha) | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐất lúa (LUC) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n1 | Xây dựng tuyến đê biển thôn Thạch Đức, xã Phổ Thạnh, thị xã Đức Phổ | Phường Phổ Thạnh, thị xã Đức Phổ | 14,09 | | | 12,63 | 1,46 | | 14,09 | Tiếp tục thực hiện công tác bồi thường, thu hồi và giao đất thực hiện dự án | Năm 2019\n2 | Khơi thông, cải tạo dòng chảy sông Cầu Bàu | Xã Phổ Hòa, xã Phổ Minh, thị xã Đức Phổ | 7,60 | 3,00 | | 0,77 | 6,83 | | | Tiếp tục thực hiện công tác bồi thường, thu hồi và giao đất thực hiện dự án | Năm 2020\n3 | KDC An Phát Đạt và chỉnh trang đô thị xã Phổ Hòa | Xã Phổ Hòa | 3,84 | 2,56 | | 3,00 | 0,84 | 3,00 | 0,84 | Phần diện tích còn lại vướng đền bù | Năm 2018\nTổng cộng | | 25,53 | 5,56 | 0,00 | 16,40 | 9,13 | 3,00 | 14,93 | | \nBiểu 3.9\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2023 THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Đất lúa (LUC) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12)\n1 | Đường nối từ cầu Thạch Bích đến Tịnh Phong | 13,50 | Xã Tịnh Ấn Tây | 3,3 | | 3,70 | 9,8 | | 13,5 | Đang thực hiện công tác bồi thường | Công năm năm 2020 Phê duyệt tại QĐ số 233/QĐ-UBND ngày 10/4/2020\n2 | Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc | 1,4 | Xã Tịnh An | | | | 1,40 | | 1,40 | Phần diện tích đất ở thuộc thôn An Phú, xã Tịnh An do chưa cho khu tái định cư nên chưa lập và trình duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân; xin tiếp tục gia hạn thực hiện trong năm 2023 để thu hồi, bồi thường, GPMB cho các hộ dân | Công trình năm 2019\n3 | Mở rộng cô nhi viện Phú Hòa | 0,27 | Xã Tịnh Ấn Tây | 0,27 | | 0,25 | | | 0,27 | Đang thực hiện công tác bồi thường | Công năm năm 2020 Phê duyệt tại QĐ số 233/QĐ-UBND ngày 10/4/2020\n4 | Khu du lịch văn hóa Thiên Ấn | 1,82 | Phường Trương Quang Trọng, xã Tịnh An, xã Tịnh Ấn Đông | 0,21 | | 1,75 | 0,07 | | 1,82 | Để tiếp tục thực hiện công tác bồi thường, GPMB thực hiện dự án trong năm 2023 | Công trình năm 2019\n5 | Khu dân cư phía Nam đường Hai Bà Trưng, thành phố Quảng Ngãi (giai đoạn 1) | 12,92 | Phường Lê Hồng Phong, phường Trần Phú | | | 7,00 | 5,92 | | 12,92 | Đang thực hiện công tác bồi thường, GPMB | Công trình năm 2016\n6 | Khu dân cư trục đường Mỹ Trà - Mỹ Khê (giai đoạn 1) | 6,46 | Phường Trương Quang Trọng, xã Tịnh An | | | 1,94 | 4,52 | | 6,46 | Đang làm thủ tục để tổ chức đấu giá | Công trình năm 2017\n7 | Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIa, thành phần 1 | 8,83 | Xã Nghĩa Hà, xã Nghĩa Phú, xã Tịnh Hòa | | | 6,10 | 2,73 | | 8,83 | Xin tiếp tục thực hiện để thực hiện công tác bồi thường, GPMB cho dự án; dự án mới khởi công trong tháng 12/2021 | Công trình năm 2019\n8 | Đường Lê Văn Sỹ (đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Bùi Thị Xuân) | 0,99 | Phường Nghĩa Lộ, phường Trần Phú | | | 0,99 | | | 0,99 | Chuyển mục đích và giao đất (đã hoàn thành công tác thu hồi đất) | Công trình năm 2019\n9 | Khu Đô thị mới phục vụ tái định cư khu II Đê Bao | 10,82 | Phường Lê Hồng Phong | | | 7,30 | 3,52 | 1,58 | 9,24 | Xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 để làm thủ tục về đất | Công trình năm 2016\n10 | Mở rộng trường Tiểu học Nghĩa Chánh (cơ sở 1) | 0,63 | Phường Nghĩa Chánh | | | 0,12 | 0,51 | | 0,63 | Vướng mắc trong công tác bồi thường, GPMB đối với một số hộ dân trong vùng dự án. Đang thực hiện các thủ tục theo quy định để GPMB hoàn thành dự án, diện tích còn lại chưa thu hồi, gồm 06 hộ | Công trình năm 2016\n11 | Khu dân cư Tịnh Kỳ (giai đoạn 2) | 3,00 | Xã Tịnh Kỳ | | | 0,26 | 2,74 | | 3,00 | Các hộ dân đi làm ăn xa (đi biển), không phối hợp thực hiện công tác khảo sát kiểm kê, diện tích bị thu hồi ít nhưng đề nghị thu hồi hết phần diện tích nằm ngoài quy hoạch | Công trình năm 2017\n12 | Tiêu úng, thoát lũ khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi - Giai đoạn 1 | 15,46 | Xã Nghĩa Hà | 2,28 | | 15,46 | | | 15,46 | Công trình đã được UBND thành phố Quảng Ngãi quyết định thu hồi đất của tổ chức và hộ gia đình, cá nhân; đã phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và chi trả tiền; đã hoàn thành và nghiệm thu đưa vào sử dụng từ ngày 20/9/2022. Tuy nhiên, công trình không được bố trí kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021-2025, do đó chưa thể thực hiện nộp tiền phát triển đất trồng lúa nước, vì vậy chưa đủ điều kiện để trình cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất và giao đất | Công trình năm 2016\n13 | Tiểu khu Tái định cư phía Bắc khu đô thị An Phú Sinh | 0,62 | Phường Nghĩa Chánh | 0,41 | | 0,59 | 0,03 | | 0,62 | Đang thực hiện công tác bồi thường, GPMB. Còn vướng 01 hộ khoảng 0,03 ha, loại đất ODT. | Công trình năm 2017\n14 | Nhà máy nước Quảng Ngãi | 1,58 | Phường Quảng Phú | 0,03 | | 1,18 | 0,40 | | 1,58 | Đang thực hiện công tác bồi thường, GPMB phần diện tích còn lại | Công trình năm 2017\n15 | Khu đô thị An Phú Sinh | 10,60 | Xã Nghĩa Dõng | 9,00 | | 3,65 | 6,95 | | 10,60 | Đang thực hiện Điều chỉnh quy hoạch chi tiết và xử lý vướng mắc trong công tác bồi thường, GPMB | Công trình năm 2017\n16 | Cảng cá và Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Sa Kỳ | 9,25 | Xã Tịnh Kỳ | 0,08 | | 1,32 | 7,93 | | 9,25 | Để tiếp tục thực hiện công tác bồi thường, GPMB thực hiện dự án trong năm 2023 | Công trình năm 2016\n17 | Đường Trương Quang Cận (đoạn từ Lê Đại Hành đến đường Lương Thế Vinh) | 0,06 | phường Chánh Lộ | | | 0,06 | | | 0,06 | Chuyển mục đích và giao đất (đã hoàn thành công tác thu hồi đất) | Công trình năm 2015\n18 | KDC phía Tây bệnh viện Đa khoa Quảng Ngãi | 2,94 | phường Nghĩa Lộ | | | 2,94 | | | 2,94 | chuyển mục đích và giao đất (đã hoàn thành công tác thu hồi đất) | Công trình năm 2015\n19 | Khu dân cư đường Trần Khánh Dư phục vụ TĐC dự án Khu đô thị bờ Nam sông Trà Khúc | 2,56 | phường Nghĩa Chánh | | | 2,56 | | | 2,56 | chuyển mục đích và giao đất (đã hoàn thành công tác thu hồi đất) | Công trình năm 2015\nTỔNG CỘNG | 103,71 | - | 14,96 | - | 57,17 | 46,52 | 1,58 | 102,13 | | \nBiểu 3.10\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN MỘ ĐỨC\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐất trồng lúa | Đất rừng phòng hộ | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n1 | Kè và Khu dân cư Nam Sông Vệ | Xã Đức Nhuận | 22,20 | 0,35 | | 19,97 | 2,23 | | 22,20 | Dự án đã thực hiện thu hồi đất 19,97ha chưa được UBND tỉnh giao đất. Hiện nay thanh tra tỉnh đang thực hiện công tác thanh tra dự án, sau khi có kết luận thanh tra tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | 2017\n2 | Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIa, thành phần 1 | các xã: Đức Lợi, Đức Thắng và Đức Chánh | 16,62 | 3,50 | 0,03 | 11,33 | 5,29 | | 16,62 | Để tiếp tục thực hiện công tác bồi thường, Giải phóng mặt bằng thực hiện dự án trong năm 2023 | \n | Tổng cộng | | 38,82 | 3,85 | 0,03 | 31,30 | 7,52 | 0,00 | 38,82 | | \nBiểu 3.11\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN TRÀ BỒNG\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐất lúa (LUC) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n1 | Cầu Suối Nang 3 | Thị trấn Trà Xuân | 1,60 | | | 0,53 | 1,07 | 0,00 | 1,60 | Đã phê duyệt phương án bồi thường đợt 1 và đợt 2. Hiện tại do chưa thực hiện xong bố trí tái định cư cho 03 hộ bị ảnh hưởng dự án nên chưa thể phê duyệt PABT (đợt 3), hiện nay UBND huyện đã có Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 03/10/2022 đề nghị thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất cho Ban Quản lý để thực hiện phương án bố trí tái định cư (Đề nghị chuyển mục đích công trình: Xây dựng điểm tái định cư thuộc dự án Cầu Suối Nang 3 phục vụ tái định cư cho dự án). | KHSDĐ 2018 (QĐ 719/QD-UBND ngày 22/8/2018); Bổ sung diện tích năm 2021 (QĐ số 90/QĐ- UBND); Tiếp tục thực hiện trong năm 2022 theo NQ số 01/2022/NQ-HĐND ngày 13/4/2022\n2 | Đường Trà Na - Trà Reo - Trà Bung xã Trà Phong | Trà Phong | 1,67 | | | 0,231 | 1,439 | | 1,67 | Đã có Quyết định thu hồi đất (đợt 1) tại Quyết định số 4878 đến 4895/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND huyện Trà Bồng với diện tích 0,231 ha; Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ vướng mắc về việc một số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp không đúng vị trí đất, không đúng diện tích đất so với hiện trạng thực tế sử dụng đất nên dẫn đến chậm trong việc thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và thu hồi đất phần diện tích còn lại. Hiện nay UBND huyện đã có Quyết định hủy các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này và Chủ đầu tư đang hoàn thiện hồ sơ để đề nghị xác định loại đất đối với các thửa đất chưa được chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để có cơ sở thẩm định bản đồ địa chính khu đất và trình thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, thu hồi đất theo quy định | KHSDĐ năm 2020 (QĐ 199/QĐ-UBND); Bổ sung diện tích năm 2021 từ 0,35 ha thành 1,67 ha (QĐ 90/QĐ-UBND)\n3 | Cầu qua sông Trà Bồng tuyến Trà Xuân đi Trà Thủy | TT. Trà Xuân và xã Trà Thủy | 1,00 | | | 1,0 | | | 1,0 | Đã có Quyết định thu hồi đất. Tuy nhiên do nguồn vốn phân bổ năm 2020 chưa đủ nên ngày 30/12/2021, UBND huyện mới tiếp tục phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 theo Quyết định số 6504/QĐ-UBND | KHSDĐ năm 2020 (QĐ 199/QĐ-UBND)\n4 | Thủy điện Trà Phong (Bao gồm các hạng mục: Lòng hồ; nhà quản lý vận hành; đường thi công - vận hành, cụm đầu mối; Nhà máy và đường dây đấu nối vào TBA 220 kW Sơn Hà) | Xã Sơn Trà, Trà Phong, Trà Xinh và Trà Tây | 99,50 | 0,20 | 8,64 | 17,17 | 82,33 | - | 99,50 | Đã phê duyệt PABT đợt 1 (Quyết định số 6451/QĐ-UBND ngày 29/12/2021); đã nộp tiền trồng rừng thay thế theo Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Đã trình hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, thuê đất đợt 1 với diện tích 17,17 ha. Do trong vùng thực hiện dự án có tài sản công (cầu Sông Tang) nên phải xác định vị trí, diện tích đất hạ tầng giao thông thay thế để hoàn trả lại cho địa phương quản lý, sử dụng nên chưa thể trình chuyển mục đích, cho thuê đất theo kế hoạch. | - KHSDĐ 2019 (QĐ 359/QĐ-UBND ngày 17/5/2019); Bổ sung năm 2021 (QĐ 90/QĐ-UBND), Tiếp tục thực hiện trong năm 2022 theo NQ số 01/2022/NQ-HĐND ngày 13/4/2022.\n- Đính chính lại diện tích đất rừng phòng hộ từ 8,2 ha thành 8,64 ha theo Biểu số 2.10, Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 10/4/2019\n | Tổng cộng | | 103,77 | 0,20 | 8,64 | 17,93 | 84,84 | 0,00 | 102,77 | | \nBiểu 3.12\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN NGHĨA HÀNH\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Địa điểm \n (đến cấp xã) | Diện tích QH \n (ha) | Trong đó | Tình hình giao | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)\n1 | Khu dân cư Đồng Dinh (giai đoạn 2) | TT. Chợ Chùa | 4,00 | 0,3 | 3,7 | | 4,00 | Đã thông báo THĐ, chưa có Quyết định thu hồi đất (do chưa ban hành giá đất cụ thể để thẩm định, phê duyệt Phương án BTHT) | Đăng ký năm 2020\n2 | Trạm biến áp 110kV Nghĩa Hành và đấu nối | Xã Hành Thịnh, Hành Thiện, Hành Phước và xã Hành Đức | 0,26 | 0,04 | 0,22 | | 0,26 | Đã thực hiện thủ tục thu hồi một phần diện tích đất; chưa chuyển mục đích và giao đất | Đăng ký năm 2020\n3 | Đường tránh Đông huyện Nghĩa Hành | Xã Hành Thuận, thị trấn Chợ Chùa | 12,50 | 2,35 | 10,15 | | 12,5 | Dự án đang bồi thường, GPMB và đang triển khai thi công. Xin đăng ký thực hiện công tác tiếp theo | Đăng ký năm 2019\n4 | Đầu tư khẩn cấp dự án tái định cư để di dời các hộ dân bị ảnh hưởng tại bãi chôn lấp rác sinh hoạt Nghĩa Kỳ | Xã Hành Dũng, Hành Thuận | 6,00 | 6,00 | | | 6,00 | Đã có Quyết định thu hồi đất trên địa bàn xã Hành Dũng. Tuy nhiên, tại xã Hành Thuận chưa đưa vào QHSD đất 2021-2030 nên chưa chuyển mục đích và giao đất | Đăng ký năm 2020\n | Tổng cộng | | 22,76 | 8,69 | 14,07 | 0,00 | 22,76 | | \nBiểu 3.13\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN SƠN HÀ\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích kế hoạch (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Tình hình thu hồi | Tình hình giao | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)\n1 | Đường cầu Tà Man I - Ngã ba đi Trà Trung | 1,20 | TT. Di Lăng | 1,05 | 0,15 | | 1,20 | Thống kê loại đất, diện tích, CSD tại QĐ 1660/QĐ-UBND ngày 21/8/2019\nQĐ bồi thường, hỗ trợ từ QĐ 2471 -> 2476/QĐ-UBND huyện ngày 7/11/2018\nĐã thu hồi 3 đợt 1,05 ha (còn 1 đợt đang lập PA)\nĐang lập hồ sơ CMĐ, GĐ\nQĐ 936/QĐ-UBND tỉnh ngày 25/8/2022 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường | KH 2018 tại QĐ 732 ngày 24/8/2018; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại QĐ số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n2 | Khu dân cư Cà Tu, hạng mục: xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC8, DC10, DC11, DC18 (giai đoạn 2); Khu dân cư Cà Tu, hạng mục: xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC3, DC4 (giai đoạn 1, giai đoạn 2); khu dân cư Cà Tu, hạng mục: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC5, A4 | 6,96 | TT. Di Lăng | 2,20 | 4,76 | | 6,96 | Đã thu hồi giai đoạn 1 là 2,2ha,\nĐang hoàn thiện hồ sơ đất đai\nQĐ 128/QĐ-UBND tỉnh ngày 08/2/2022 giao đất vị trí DC8, DC10, DC11 DC18 (0,626 ha)\nQĐ 127/QĐ-UBND tỉnh ngày 08/2/2022 CMD vị trí DC8, DC10, DC11 DC18 (0,626 ha= LUC 0,4476, BHK 0,1784 ha) QĐ 855/QĐ-UBND tỉnh ngày 03/8/2022 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường vị trí DC3, DC4 | KH 2017 tại QĐ 100 ngày 24/01/2017; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại QĐ số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n3 | Kè đường giao thông liên huyện (ĐT623) dọc sông Rin, thị trấn Di Lăng (Đầu tư đoạn kè từ Km 1+241 -> Km 1+429 thuộc dự án) | 1,50 | TT. Di Lăng | 1,50 | | | 1,50 | 980/QĐ-UBND ngày 12/12/2019- QĐ phương án giá để bồi thường\nĐã thu hồi đất 1,5 ha\nĐang lập hồ sơ CMĐ, GĐ | KH 2019 bổ sung tại QĐ 610 ngày 08/8/2019; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại QĐ số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n4 | Thủy điện Trà Khúc 2 | 254,62 | Sơn Giang\nSơn Thành\nSơn Linh\nSơn Nham | 0,26 | 254,36 | | 254,62 | QĐ 879/QĐ-UBND tỉnh, ngày 21/8/2022 về điều chỉnh chủ trương đầu tư;\nHiện nay, đã có giá đất được UBND tỉnh phê duyệt; đã có thông báo thu hồi đất, đang thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.\nBổ sung trụ điện 1,02 ha | KH 2022 tại QĐ 892 ngày 12/8/2022; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại NQ số 18/NQ-HĐND ngày 7/7/2022. Hiện nay, đã kết thúc niêm yết phương án bồi thường, GPMB tại xã Sơn Nham, Sơn Thành, đang trình phê duyệt phương án và thu hồi đất theo quy định.\n5 | Thủy điện Trà Khúc 1 | 292,16 | Sơn Giang\nSơn Cao\nSơn Hải\nSơn Thủy\nSơn Trung\nSơn Thượng\nDi Lăng | 10,38 | 281,78 | | 292,16 | TB thu hồi đất: 315->355/TB-UBND ngày 16/8/2018\nĐánh giá TĐMT 1725/QĐ-BTNMT của Bộ TNMT ngày 29/5/2018\nĐược UBND tỉnh chấp thuận điều chỉnh chủ trương đồng thời chấp thuận nhà đầu tư tại Quyết định số 1021/QĐ-UBND ngày 16/9/2022;\nCV số 246/HJC-QLDA ngày 18/7/2022 của Công ty cổ phần Thủy điện Huy Măng v/v giải trình các nội dung liên quan đến việc điều chỉnh chủ trương đầu tư (lần 2)\nCập nhật lại diện tích từ 284 ha thành 292,16 ha | KH 2019 tại QĐ 65 ngày 24/01/2019; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại QĐ số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n6 | Kè chống sạt lở Tà Man nối tiếp Km0+67 đến Km0 | 0,20 | TT. Di Lăng | 0,09 | 0,10 | | 0,20 | QĐ 428/QĐ-UBND ngày 06/6/2021 phê duyệt giá để bồi thường\nMở rộng chân kè ta luy 0,00215 ha\nQĐ 519/QĐ-UBND tỉnh ngày 27/5/2022 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường:\nQuyết định thu hồi đất từ 342-344 ngày 22/12/2022 | KH 2020 tại QĐ 149 ngày 13/3/2020; xin điều chỉnh thông tin năm 2022 tại NQ số 25/NQ-HĐND ngày 30/9/2022\n7 | Công trình tiểu dự án: cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia | 0,50 | Các xã | 0,22 | 0,28 | | 0,50 | Phát sinh các trụ điện có liên quan đến diện tích đất lúa mà trước đây thiết kế chưa cập nhật\nĐã thu hồi 0,22 ha | KH 2020 tại QĐ 149 ngày 13/3/2020; xin chuyển mục đích đất lúa năm 2022 tại NQ số 25/NQ-HĐND ngày 30/9/2022\nTổng | 557,14 | | 15,70 | 541,43 | | 557,14 | | \nBiểu 04:\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN XIN ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRONG NĂM 2023\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSố TT | Tên dự án | Địa điểm | Diện tích quy hoạch (ha) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Lý do xin điều chỉnh | Ghi chú\n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7\n1 | Khu tái định cư xã Nghĩa Hà, thành phố Quảng Ngãi | Xã Nghĩa Hà | 3,26 | Tờ bản đồ số 17, 18 | Điều chỉnh thông tin tên dự án | Đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1387/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 với tên Khu tái định cư Khánh Lạc, phục vụ giải phóng mặt bằng dự án Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIa, thành phần 1 và Quyết định số 442/QĐ-UBND ngày 13/5/2022 với tên Khu tái định cư xã Nghĩa Hà, thành phố Quảng Ngãi, phục vụ giải phóng mặt bằng dự án Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIa, thành phần 1 - bổ sung (nay xin điều chỉnh thành tên Khu tái định cư xã Nghĩa Hà, thành phố Quảng Ngãi)\n2 | Dự án: Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá kết hợp cảng cá Cổ Lũy, TP. Quảng Ngãi (giai đoạn 1) | Các xã Tịnh Khê, Nghĩa An, thành phố Quảng Ngãi | 4,54 | Tờ BĐ số 23 xã Tịnh Khê, tờ BĐ số 01, 18 xã Nghĩa An | Điều chỉnh thông tin tờ bản đồ địa chính | Đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1387/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 với Vị trí Tờ BĐ số 23 xã Tịnh Khê, tờ BĐ số 01, 18 xã Nghĩa An (nay xin điều chỉnh vị trí thành Tờ BĐ số 23 xã Tịnh Khê, tờ BĐ số 01, 18 xã Nghĩa An)\n3 | Dự án Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIb, phân đoạn Km27+690- Km29+500 và Km31+870- Km33+450 | Các xã Tịnh Hòa, Tịnh Khê, thành phố Quảng Ngãi | 7,00 | Các tờ bản đồ số: 08, 34, 38 và số 59 xã Tịnh Hòa; các tờ bản đồ số: 02, 04 và số 24 xã Tịnh Khê | Do nhầm lẫn trong quá trình cập nhật vị trí hướng tuyến đoạn qua xã Tịnh Hòa, thành phố Quảng Ngãi | Theo nội dung đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1387/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 là tại các tờ bản đồ số: 16, 37, 38, 39, 44, 45, 46, 52, 53, 59 và số 60 xã Tịnh Hòa; các tờ bản đồ số 02, 13, 16,17, 19 và 24 xã Tịnh Khê\n4 | Đường tránh Tây thị trấn Di Lăng | TT. Di Lăng | 5,40 | | | Điều chỉnh diện tích: từ 4,7 ha thành 5,4 ha tăng 0,7 ha; Điều chỉnh diện tích CMĐ đất lúa từ 0,72 ha thành 0,66 ha giảm 0,66 ha.\n | Tổng | 20,2 | | | ", "trich_yeu": "Danh mục dự án thu hồi đất chuyển sử dụng đất lúa Quảng Ngãi", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Quảng Ngãi", "nguoi_ky": "Bùi Thị Quỳnh Vân", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Quảng Ngãi" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết danh mục dự án thu hồi đất chuyển sử dụng đất lúa Quảng Ngãi", "title_without_number": "Nghị quyết danh mục dự án thu hồi đất chuyển sử dụng đất lúa Quảng Ngãi", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 42.177307, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 42.177307 }, { "ID": 123414, "title": "Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND đặt tên đường tại thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình", "ngay_ban_hanh": "2017-07-18T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-08-01T00:00:00Z", "so_hieu": "25/2017/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN QUY ĐẠT, HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH (LẦN THỨ 1)\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 5\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 31/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ về việc thành lập thị trấn huyện lỵ huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình;\nCăn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;\nCăn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ - CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;\nXét Tờ trình số 1082/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình (lần thứ 1); báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Đặt tên cho 27 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ quyền hạn của mình giám sát, kiểm tra thực hiện Nghị quyết này.\nĐiều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.\nPHỤ LỤC\nĐẶT TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN QUY ĐẠT, HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH (LẦN THỨ 1) ( Kèm theo Nghị quyết số ……./2017/NQ-HĐND ngày ….. tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)\nTT | Tên đường | Điểm đầu\n (giáp) | Điểm cuối\n (giáp) | Quy mô | Ghi chú\nDài (km) | Rộng hiện trạng (m) | Rộng quy hoạch (m)\nI | TÊN ĐƯỜNG THEO TÊN DANH NHÂN\n1 | Nguyễn Hữu Cảnh | Nhà ông Tặng (Tuyến phía Đông) | Trường bắn cũ (tuyến bao phía Tây) | 0,64 | 10,5-24 | 24,0 | \n2 | Nguyễn Văn Cừ | Nhà Ông Thiệu | Nhà Ông Tôn | 0,23 | 5,5 | 7,5 | \n3 | Phan Bội Châu | Nhà ông Thanh (TK7) | Sân vận động TK4 | 1,15 | 5,5 | 11,5 | \n4 | Trường Chinh | Chi cục thi hành án | Nhà Ông Giang (TK2) | 1,1 | 15,5 | 15,5 | \n5 | Lê Duẩn | Ngã tư Quy Đạt (Km68 +00) | Bến Sú | 1,1 | 7,5-10,5 | 21,5 | \n6 | Trần Hưng Đạo | Ngã tư Quy Đạt (Km68 +00) | Trạm biến áp cây cam | 1,5 | 5,5-10,5 | 21,5 | \n7 | Phạm Văn Đồng | Nhà Bà Liên (TK4) | Nhà Ông Chính (TK9) | 1,047 | 7,5 | 19,5 | \n8 | Võ Nguyên Giáp | Ngã tư Yên Hoá | Ngã tư Quy Đạt (Km68 +00) | 1,8 | 22 -27 | 22-27 | \n9 | Huỳnh Thúc Kháng | QL12A (Nhà Ông Ba) | Tuyến bao phía tây | 0,4 | 5,5 | 7,0 | \n10 | Lý Thường Kiệt | Ngã tư Quy Đạt (Km68 +00) | Địa giới xã Quy Hóa (Km70+50) | 2,0 | 19,5-22 | 19,5- 22 | \n11 | Võ Văn Kiệt | Công an huyện | Xóm Minh Tiến (TK2) | 1,13 | 15,5 | 15,5 | \n12 | Hàm Nghi | QL12A (Sân điện ảnh) | Tiểu khu 4 | 1,2 | 5,5-7,5 | 11,5 | \n13 | Lê Hồng Phong | Cha Ngan (TK 3) | Minh Tiến (TK 2) | 1,4 | 5,5 | 11,5 | \n14 | Trần Phú | Giáp địa giới hành chính xã Yên Hoá | Công an Huyện | 0,7 | 10,5 | 21,5 | \n15 | Ngô Quyền | Nhà Ông Viên (TK2) | Nhà Ông Hoàng (TK2) | 0,2 | 5,5 | 5,5 | \n16 | Lê Hữu Trác | Nhà Ông Hiếu (TK9) | Nhà Ông Chiến (TK8) | 0,703 | 5,5 | 15,0 | \n17 | Lý Thái Tổ | Nhà Ông Hoàng (TK1) | Nhà Ông Nước | 0,399 | 10,5 | 10,5 | \n18 | Tôn Đức Thắng | QL 12A (Huyện ủy) | Nhà Ông Quốc (TK7) | 0,515 | 11,5 | 11,5 | \n19 | Nguyễn Trãi | Công viên | Chợ Quy Đạt | 0,222 | 7,5 | 7,5 | Đường hiện trạng\n20 | Bà Triệu | QL12A (Cửa hàng vật tư) | Tuyến bao phía đông | 0,4 | 5,5 | 13,5 | \n21 | Phan Chu Trinh | QL12A (UB TT Quy Đạt) | Nhà Bà Liên (TK5) | 0,715 | 5,5 | 5,5 | Đường hiện trạng\n22 | Hai Bà Trưng | Nhà Bà Loan (ô số 1, TK1) | Trường TH số 1 (Khu vực lẻ, TK2) | 1,0 | 10,5 | 13,5 | \n23 | Lê Trực | Trường MN số 2 (Điểm lẻ) | chân Đồi Chôông Soóc | 0, 9 | 5,5 | 12,0 | \n24 | Hùng Vương | Nhà Ông Kỷ (ô số 1) | Đội QLTT số 7 | 0,73 | 10,5 | 10,5 -35,0 | \n25 | Nguyễn Viết Xuân | Nhà Ông Diện (TK5) | Nhà Ông Phương (TK8) | 0,34 | 5,5 | 11,5 | \nII | TÊN ĐƯỜNG THEO TÊN ĐỊA DANH\n26 | Điện Biên Phủ | Trạm biến áp cây cam (TK4) | Nhà Ông Hiếu (TK9) | 1,2 | 5,5 | 7,5 | Đường hiện trạng ngoài bản đồ QH\nIII | TÊN ĐƯỜNG THEO TÊN SỰ KIỆN LỊCH SỬ\n27 | Cách Mạng Tháng 8 | QL12A (Trường MN số 2) | Nhà Ông Khang | 0,346 | 5,5 | 12,0 | \nTHỐNG KÊ LOẠI ĐƯỜNG\nTT | Loại đường | Số lượng | Ghi chú\n1 | Tên đường theo tên danh nhân | 25 | \n2 | Tên đường theo tên địa danh | 01 | \n3 | Tên đường theo tên sự kiện lịch sử | 01 | \n | Tổng cộng | 27 | ", "trich_yeu": "Đặt tên đường tại thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Quảng Bình", "nguoi_ky": "***", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Quảng Bình" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết đặt tên đường tại thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình", "title_without_number": "Nghị quyết đặt tên đường tại thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/123414.pdf", "linh_vuc": "Văn hóa - Xã hội", "score": 214.57883, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2017, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 214.57883 }, { "ID": 86127, "title": "Nghị quyết 64/2013/NQ-HĐND về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch (lần thứ nhất)", "ngay_ban_hanh": "2013-07-18T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-07-28T17:00:00Z", "so_hieu": "64/2013/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVề việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão,\nhuyện Bố Trạch (lần thứ nhất)\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 8\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\nCăn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;\nCăn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;\nQua xem xét Tờ trình số 700/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Đặt tên cho 123 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\nĐiều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI,  kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2013./.\nPHỤ LỤC\nTên đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình\n(ban hành kèm theo Nghị quyết số 64/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)\nTT\nĐường hiện tại\nĐiểm đầu\nĐiểm cuối\nLoại đường\nĐộ dài (mét)\nTên đường\n1\nQL1A nhà ông Nguyễn Văn Lộc TK8 giáp với Đồng Trạch - ngã 3 Hoàn Lão đi nhà ông Nguyễn Xuân Lỡi (hướng B-N)\nNhà ông                          Nguyễn Văn Lộc TK8\nNhà ông                   Nguyễn Xuân Lỡi\nQH 34 m\n3412\nHùng Vương\n2\nQL1A nhà ông Đinh Tiến Dũng - nhà ông Nguyễn Nhẫn TK8 (hướng Đ-T)\nNhà ông                          Đinh Tiến Dũng\nNhà ông                    Nguyễn Nhẫn TK8\nQH 22,5 m\n860\nLý Thường Kiệt\n3\nQL1A - nhà ông Đích TK8 (hướng Đ-T) phía Nam Nhà Văn hóa TK8\nQL1A\nNhà ông Đích TK8\nQH 15 m\n560\nNguyễn Huệ\n4\nQL1A (nhà ông Phan Văn Trung TK10) - nhà ông Nguyễn Văn Sơn TK10 (hướng Đ-T)\nNhà ông                            Phan Văn Trung TK10\nNhà ông                     Nguyễn Văn Sơn TK10\nQH 22,5 m\n146\nNguyễn Văn Cừ\n5\nQL1A (ngã 3 HL) - cầu Hiểm (Tỉnh lộ 561) (hướng Đ-T)\nQL1A (ngã 3 HL)\nCầu Hiểm                         (Tỉnh lộ 561)\nQH 32 m\n1400\nNguyễn Văn Linh\n6\nQL1A (Ủy ban Mặt trận) - qua cầu Phường Bún - ga Hoàn Lão (hướng Đ-T)\nQL1A                                (Ủy ban Mặt trận)\nGa Hoàn Lão\nQH 22,5 m\n1560\nQuách Xuân Kỳ\n7\nQL1A (nhà khách) - qua Phòng Nội vụ - Trung tâm Chính trị (hướng Đ-T)\nQL1A (nhà khách)\nTrung tâm Chính trị\nQH 15 m\n500\nNguyễn Tất Thành\n8\nQL1A nhà bà Lê Thúy Hạnh - nhà ông Lê Hồng Quảng TK4 (hướng Đ-T) phía Nam SVĐ huyện\nQL1A nhà bà                  Lê Thúy Hạnh\nNhà ông                           Lê Hồng Quảng TK4\nQH 22,5 m\n1140\nTrần Hưng Đạo\n9\nQL1A (nhà ông Lỡi) - nhà ông Nguyễn Văn Hải TK2 (hướng Đ-T) - phía Nam Trường THPT Số 1 Bố Trạch\nQL1A (nhà ông Lỡi)\nNhà ông                         Nguyễn Văn Hải TK2\nQH 36 m\n958\nLê Duẩn\n10\nNhà ông Hòe TK11 (QL1A) - nhà bà Nguyễn Thị Thủy TK11 (hướng T-Đ) (phía Bắc Bưu điện huyện)\nNhà ông Hòe TK11 (QL1A)\nNhà bà                          Nguyễn Thị Thủy TK11\nQH 10,5 m\n95\nNguyễn Hữu Cảnh\n11\nKho bạc huyện - nhà bà Lưu Thị Ngân TK11 (hướng T-Đ) (phía Bắc Trường Mầm non Hoàn Lão)\nKho bạc huyện\nNhà bà                              Lưu Thị Ngân TK11\nQH 15 m\n207\nLê Lợi\n12\nQL1A Bắc Ban quản lý dự án huyện - nhà ông Trần Chí Công TK11 (hướng T-Đ)\nQL1A Ban quản lý dự án huyện\nNhà ông                            Trần Chí Công TK11\nQH 5 m\n140\nBùi Thị Xuân\n13\nQL1A nhà ông Nhạn - nhà ông Nguyễn Hữu Duyệt (hướng T-Đ) (phía Bắc Trường ODA)\nQL1A nhà ông Nhạn\nNhà ông                         Nguyễn Hữu Duyệt\nQH 10,5 m\n107\nNguyễn Khuyến\n14\nQL1A nhà ông Trang Hiếu Bắc - nhà bà Lê Thị Nhị TK12 (hướng T-Đ)\nQL1A nhà ông                   Trang Hiếu Bắc\nNhà bà                                   Lê Thị Nhị TK12\nQH 15 m\n150\nTrần Quang Diệu\n15\nQL1A Nam Quỹ tín dụng TW - Nhà VH TK 12 (hướng T-Đ)\nQL1A                               Quỹ tín dụng TW\nNhà VH TK 12\nQH 10,5 m\n120\nLê Thánh Tông\n16\nQL1A nhà ông Nhất - nhà ông Hoàng Văn Hiếu (hướng T-Đ) (Bắc chợ Hoàn Lão)\nQL1A nhà ông Nhất\nNhà ông                                       Hoàng Văn Hiếu\nQH 7,5 m\n178\nHai Bà Trưng\n17\nQL1A (Bắc Bến xe Hoàn Lão) - nhà ông Phan Văn Thái TK1 (hướng T-Đ)\nQL1A                              (Bến xe Hoàn Lão)\nNhà ông                           Phan Văn Thái TK1\nQH 10,5 m\n175\nAn Dương Vương\n18\nQL1A - nhà ông Hưng (Nhà VH TK1) (hướng T-Đ) (Nam Bến xe HL)\nQL1A\nNhà ông Hưng                   (Nhà VH TK1)\nQH 7,5 m\n137\nTrần Quang Khải\n19\nNhà ông Nguyễn Văn Túy TK1 - nhà ông Phan Văn Đồng TK1 (hướng T-Đ)\nNhà ông                        Nguyễn Văn Túy TK1\nNhà ông                             Phan Văn Đồng TK1\nQH 7,5 m\n100\nLý Tự Trọng\n20\nQL1A nhà ông Trương Quang Thoa - nhà ông Lê Quốc Khương TK1 (hướng T-Đ) (ranh giới giữa xã Trung Trạch với thị trấn Hoàn Lão)\nQL1A nhà ông  Trương Quang Thoa\nNhà ông                                 Lê Quốc Khương TK1\nQH 7,5 m\n180\nVõ Thị Sáu\n21\nNhà ông Nguyễn Văn Mến TK8 - Nhà Văn hóa TK8 (hướng B-N)\nNhà ông                        Nguyễn Văn Mến TK8\nNhà Văn hóa TK8\nQH 7,5 m\n370\nLê Qúy Đôn\n22\nNhà ông Phan Văn Hòa TK8 - nhà ông Nguyễn Văn Nghệu TK8 (hướng B-N) (vùng quy hoạch Sầu Đâu)\nNhà ông                            Phan Văn Hòa\nNhà ông                     Nguyễn Văn Nghệu\nQH 10,5 m\n273\nĐào Duy Anh\n23\nNhà ông Dương Văn Quang - đất ông Hài (vùng quy hoạch Sầu Đâu) TK8 (hướng B-N)\nNhà ông                    Dương Văn Quang\nĐất ông Hài (vùng QH Sầu Đâu) TK8\nQH 10,5 m\n100\nNguyễn Bỉnh Khiêm\n24\nNhà Văn hóa TK8 - vùng quy hoạch Sầu Đâu (đất bà Nguyễn Thị Đào TK8) (hướng B-N)\nNhà Văn hóa TK8\nVùng QH Sầu Đâu (nhà bà Đào TK8)\nQH 12 m\n413\nLương Thế Vinh\n25\nNhà ông Lê Phàn TK8 - nhà ông Phan Công Định TK8 (hướng Đ-T)\nNhà ông Lê Phàn\nNhà ông                          Phan Công Định\nQH 10,5 m\n290\nCự Nẫm\n26\nNhà bà Hoàng Thị Ngôn TK8 - Tỉnh lộ 2 (Trạm Y tế Hoàn Lão) (hướng B-N)\nNhà bà                         Hoàng Thị Ngôn\nTỉnh lộ 2                         (Trạm Y tế Hoàn Lão)\nQH 15 m\n1120\nPhạm Văn Đồng\n27\nNhà ông Nguyễn Văn Sơn - Tỉnh lộ 2 (nhà ông Trần Văn Đoài) TK10 (hướng B-N)\nNhà ông                         Nguyễn Văn Sơn\nTỉnh lộ 2 (nhà ông Trần Văn Đoài) TK10\nQH 7,5 m\n205\nCao Bá Quát\n28\nNhà ông Đinh Lương Giáo TK9 - ngã 3 Nhà Vồ (nhà ông Hoàng Xuân Sáng) TK9  (hướng B-N)\nNhà ông                            Đinh Lương Giáo\nNgã 3 Nhà Vồ                           (nhà ông Sáng)\nQH 5 m\n250\nPhan Bội Châu\n29\nTỉnh lộ 2 (nhà ông Lê Bá Phượng - TK10) - Phòng Tài chính (hướng B-N) (phía Tây Ban Chỉ huy Quân sự huyện)\nTỉnh lộ 2                             (nhà ông Phượng - TK10)\nPhòng Tài chính\nQH 10,5 m\n330\nLưu Trọng Lư\n30\nTỉnh lộ 2 (nhà ông Quách Tân Dân) - nhà ông Lê Văn Lượng (TK10) (hướng B-N) (qua nhà ông Thuận)\nTỉnh lộ 2 (nhà ông                          Quách Tân Dân)\nNhà ông                         Lê Văn Lượng (TK10)\nQH 10,5 m\n270\nNguyễn Du\n31\nNhà ông Dương Trung Thọ TK10 - nhà bà Võ Thị Hón TK10 (hướng Đ-T)\nNhà ông                        Dương Trung Thọ\nNhà bà Võ Thị Hón\nQH 5 m\n100\nBế Văn Đàn\n32\nNhà Văn hóa TK10 - nhà ông Lê Văn Hiếu (TK10) (hướng B-N)\nNhà Văn hóa TK10\nNhà ông Lê Văn Hiếu (TK10)\nQH 12 m\n67\nXuân Sơn\n33\nSân bóng TT Hoàn Lão (nhà ông Lê Công Sum - TK10) - Kho A39 TK7 (hướng Đ-T) (Bắc Trường Quách Xuân Kỳ)\nSân bóng TT HL                         (nhà ông Sum - TK10)\nKho A39 TK7\nQH 15 m\n1500\nHoàng Diệu\n34\nTỉnh lộ 2 (Đông Trường Tiểu học Số 1) - đất ông Trang Hiếu Bắc (hướng B-N)\nTỉnh lộ 2 (Đông Trường Tiểu học Số 1)\nĐất ông                              Trang Hiếu Bắc\nQH 15 m\n290\nPhạm Ngọc Thạch\n35\nTỉnh lộ 2 (Trường Tiểu học Số 1 Hoàn Lão - đường 36 m) - Vùng quy hoạch đất ở phía Tây Trường Tiểu học (hướng B-N)\nTỉnh lộ 2                      (Trường Tiểu học                  Số 1 Hoàn Lão)\nVùng quy hoạch                           đất ở phía Tây                             Trường Tiểu học\nQH 36 m\n297\nTôn Đức Thắng\n36\nĐường 36 m - phía Nam hàng rào Trường Tiểu học Số 1 (hướng Đ-T)\nĐường 36 m\nPhía Nam hàng rào Trường Tiểu học Số 1\nQH 10,5 m\n96\nPhan Đăng Lưu\n37\nPhía Nam hàng rào Trường Tiểu học Số 1 - đường nhựa đi Trường Quách Xuân Kỳ (hướng B-N)\nPhía Nam hàng rào Trường Tiểu học Số 1\nĐường nhựa Trường Quách Xuân Kỳ\nQH 10,5 m\n146\nChu Văn An\n38\nĐất ông Đá TK10 - đường 36 m (hướng Đ-T)\nĐất ông Đá TK10\nĐường 36 m\nQH 10,5 m\n97\nPhạm Hồng Thái\n39\nNhà bà Phan Thị Liễn TK3 - nhà bà Trần Thị Kế TK3 (hướng B-N)\nNhà bà                              Phan Thị Liễn TK3\nNhà bà                          Trần Thị Kế  TK3\nQH 7,5 m\n225\nNguyễn Đình Chiểu\n40\nNhà bà Nguyễn Thị Thủy TK3 - nhà ông Nguyễn Hữu Thỏa TK3 (hướng B-N)\nNhà bà                           Nguyễn Thị Thủy TK3\nNhà ông                           Nguyễn Hữu Thỏa TK3\nQH 15 m\n390\nLý Công Uẩn\n41\nNhà bà Trần Thị Kế TK3 - nhà ông Nguyễn Ngọc Thảnh TK3 (hướng Đ-T)\nNhà bà                        Trần Thị Kế TK3\nNhà ông Nguyễn Ngọc Thảnh TK3\nQH 10,5 m\n325\nNguyễn Sinh Sắc\n42\nNhà ông Nguyễn Xuân Trường TK3 - nhà ông Nguyễn Hữu Chữ TK3 (hướng B-N)\nNhà ông                      Nguyễn Xuân Trường TK3\nNhà ông                          Nguyễn Hữu Chữ TK3\nQH 7,5 m\n70\nNguyễn Viết Xuân\n43\nNhà ông Quách Sĩ Hà TK3 - nhà ông Phan Văn Cả TK3 (hướng B-N)\nNhà ông                        Quách Sĩ Hà TK3\nNhà ông                            Phan Văn Cả TK3\nQH 10,5 m\n235\nTố Hữu\n44\nNhà ông Cẩm TK3 - nhà ông Mót TK3 (hướng Đ-T) (phía Nam bờ hồ)\nNhà ông Cẩm TK3\nNhà ông Mót TK3\nQH 10,5 m\n95\nNguyễn Bính\n45\nNhà ông Nguyễn Văn Hùng TK3 - nhà ông Hồ Xuân Trường TK3 (hướng Đ-T)\nNhà ông                       Nguyễn Văn Hùng TK3\nNhà ông                           Hồ Xuân Trường TK3\nQH 10,5 m\n200\nLê Đại Hành\n46\nNhà bà Trần Thị Côi TK2 - qua nhà ông Nguyên TK2 - nhà bà Hường (hướng B-N)\nNhà bà Trần Thị Côi\nNhà bà Hường\nQH 5 m\n205\nXuân Diệu\n47\nNhà ông Nguyễn Anh Đức TK3 - nhà bà Nguyễn Thị Hường TK2 (Nhà VH TK2) -  (hướng B-N)\nNhà ông                      Nguyễn Anh Đức TK3\nNhà bà                            Nguyễn Thị Hường TK2\nQH 7,5 m\n345\nNguyễn Công Trứ\n48\nTỉnh lộ 2 - Cầu Hói - nhà ông Trần Văn Thuận TK5 (hướng B-N)\nTỉnh lộ 2\nNhà ông                               Trần Văn Thuận TK5\nQH 10,5 m\n780\nHàm Nghi\n49\nTỉnh lộ 2 (nhà ông Phan Văn Càn) TK9 - ga Kẻ Rấy (hướng B-T) (phía Nam Trung tâm Y tế dự phòng)\nTỉnh lộ 2 (nhà ông Phan Văn Càn) TK9\nGa Kẻ Rấy\nQH 22,5 m\n1040\n22 tháng 4\n50\nNhà ông Hoàng Đình Cằn TK9 - nhà ông Nguyễn Trọng Phú TK9 (hướng B-N)\nNhà ông                         Hoàng Đình Cằn TK9\nNhà ông                  Nguyễn Trọng Phú TK9\nQH 10,5 m\n200\nNguyễn Chí Thanh\n51\nNhà ông Phan Văn Quang TK9 (Tỉnh lộ 2) - nhà ông Nguyễn Xuân Vỹ TK5 (hướng B-N) (phía Tây SVĐ TK5)\nNhà ông                           Phan Văn Quang TK9\nNhà ông                          Nguyễn Xuân Vỹ TK5\nQH 15 m\n770\nDuy Tân\n52\nNhà ông Nguyễn Ngọc Thận TK9 - nhà bà Phan Thị Nhẫn TK5 (hướng B-N)\nNhà ông                       Nguyễn Ngọc Thận TK9\nNhà bà                              Phan Thị Nhẫn TK5\nQH 10,5 m\n705\nPhan Chu Trinh\n53\nNhà ông Nguyễn Ngọc Lâm TK9 (Nam Bệnh viện Đa khoa) - Công ty Xuân Hưng (hướng B-N)\nNhà ông                          Nguyễn Ngọc Lâm TK9\nCông ty Xuân Hưng\nQH 10,5 m\n1150\nBà Triệu\n54\nĐường vào Bệnh viện Đa khoa Bố Trạch (hướng B-N)\nQH 10,5 m\n59\nTôn Thất Tùng\n55\nSân bóng TK5 (nhà ông Nguyễn Văn Hạnh) - Nhà Văn hóa TK9 (hướng Đ-T)\nSân bóng TK5 (nhà ông Nguyễn Văn Hạnh)\nNhà Văn hóa TK9\nQH 15 m\n390\nLê Trọng Tấn\n56\nNhà ông Phan Văn Minh TK5 - nhà ông Phan Văn Cử TK9 (hướng Đ-T)\nNhà ông                          Phan Văn Minh TK5\nNhà ông                    Phan Văn Cử TK9\nQH 10,5 m\n500\nMạc Thị Bưởi\n57\nNhà ông Phạm Đức Nghĩa TK5 - nhà ông Phạm Ngọc Châu TK5 (hướng Đ-T)\nNhà ông                            Phạm Đức Nghĩa TK5\nNhà ông                           Phạm Ngọc Châu TK5\nQH 10,5 m\n240\nYết Kiêu\n58\nNhà ông Phan Đinh Hưng TK5 qua Trường Mầm non -  nhà ông Đinh Tiến Nội TK6 (hướng Đ-T)\nNhà ông                            Phan Đinh Hưng TK5\nNhà ông                     Đinh Tiến Nội TK6\nQH 10,5 m\n480\nTuệ Tĩnh\n59\nNhà ông Phan Văn Thọ TK5 - nhà bà Đỗ Thị Bình TK6 (hướng Đ-T)\nNhà ông                           Phan Văn Thọ TK5\nNhà bà                                 Đỗ Thị Bình TK6\nQH 10,5 m\n400\nTrần Nhật Duật\n60\nNhà ông Nguyễn Văn Diệu TK5 - nhà ông Cao Viết Cánh - đường Ifax TK6 (hướng Đ-T)\nNhà ông                        Nguyễn Văn Diệu TK5\nĐường Ifax TK6\nQH 10,5 m\n530\nNguyễn Duy Cần\n61\nNhà ông Nguyễn Thái Hoàng TK6 - nhà ông Dương Viết Xiến TK6 (hướng Đ-T)\nNhà ông                       Nguyễn Thái Hoàng TK6\nNhà ông                              Dương Viết Xiến TK6\nQH 10,5 m\n315\nLê Trực\n62\nNhà bà Nguyễn Thị Hạnh TK6 - nhà ông Phúc TK6 (hướng B-N)\nNhà bà                             Nguyễn Thị Hạnh TK6\nNhà ông Phúc TK6\nQH 7,5 m\n200\nĐoàn Thị Điểm\n63\nNhà ông Lê Xuân Hồng TK6 - nhà bà Lê Thị Thảnh TK6 (hướng Đ-T)\nNhà ông                      Lê Xuân Hồng TK6\nNhà bà                           Lê Thị Thảnh TK6\nQH 5 m\n130\nNgô Gia Tự\n64\nNhà ông Nguyễn Văn Bằng TK7 - nhà ông Phạm Minh Thắng TK7 (hướng B-N)\nNhà ông                         Nguyễn Văn Bằng TK7\nNhà ông                           Phạm Minh Thắng TK7\nQH 7,5 m\n275\nNguyễn Viết Cù\n65\nĐường phía Tây Kho A39, từ đường đi ga Kẻ Rấy - nhà bà Tuyên TK7 (hướng B-N)\nĐường phía                             Tây Kho A39\nNhà bà Tuyên TK7\nQH 7,5 m\n170\nPhan Đình Giót\n66\nNhà ông Hường TK7 - Nhà Văn hóa TK7 (hướng Đ-T)\nNhà ông Hường TK7\nNhà Văn hóa TK7\nQH 7,5 m\n120\nTrần Tế Xương\n67\nNhà bà Oanh TK7 - nhà ông Hồng TK7 (hướng Đ-T)\nNhà bà Oanh TK7\nNhà ông Hồng TK7\nQH 7,5 m\n120\nHồ Quý Ly\n68\nChợ chiều TK7 - (nhà bà Dương Thị Hường) - nhà ông Phạm Ngọc Điều TK7 (hướng B-N)\nChợ chiều TK7 -                    (nhà bà Hường)\nNhà ông                             Phạm Ngọc Điều TK7\nQH 7,5 m\n200\nDương Văn An\n69\nChợ chiều TK7 (nhà ông Nguyễn Đình Chúc) - nhà ông Trần Quang Rèn TK7 (hướng B-N)\nChợ chiều TK7                  (nhà ông Chúc)\nNhà ông                              Trần Quang Rèn TK7\nQH 7,5 m\n200\nPhùng Hưng\n70\nNhà ông Dương Phương Chiêm TK7 - nhà ông Phạm Quý Đức TK7 (hướng B-N)\nNhà ông                      Dương Phương Chiêm TK7\nNhà ông                          Phạm Quý Đức TK7\nQH 7,5 m\n150\nNguyễn Văn Trỗi\n71\nChợ Bò Hoàn Lão TK7 - nhà ông Lê Văn Bằng TK7\nChợ Bò                          Hoàn Lão TK7\nNhà ông                         Lê Văn Bằng TK7\nQH 10,5 m\n200\nPhan Huy Chú\n72\nNhà ông Dương Viết Chiến TK7 - đường sắt (hướng Đ-T)\nNhà ông                         Dương Viết Chiến TK7\nĐường sắt\nQH 7,5 m\n180\nĐặng Trần Côn\n73\nPhía Tây Trường Quách Xuân Kỳ - Nhà VH TK2 (hướng B-N)\nPhía Tây Trường Quách Xuân Kỳ\nNhà VH TK2\nQH 22,5 m\n802\nTrần Phú\n74\nNhà ông Lê Hữu Thịnh TK2 - hàng rào phía Bắc Công an huyện (hướng B-N)\nNhà ông                                     Lê Hữu Thịnh TK2\nHàng rào phía Bắc Công an huyện\nQH 10,5 m\n196\nKhe Gát\n75\nTây Phòng Giáo dục - nhà ông Nguyễn Văn Lộc TK2 - nhà ông Mai Xuân Vinh TK2 (phía Đông sân VĐ huyện) (hướng B-N)\nPhòng Giáo dục\nNhà ông                      Mai Xuân Vinh TK2 (phía Đông sân VĐ)\nQH 15 m\n300\nHà Huy Tập\n76\nNhà ông Diệu TK2 - nhà ông Tân TK2 (đường phía Bắc sân bóng huyện) (hướng Đ-T)\nNhà ông Diệu TK2\nNhà ông Tân TK2\nQH 10,5 m\n207\nNguyễn Thị  Minh Khai\n77\nNhà ông Phan Bá Quặt TK2 - nhà ông Trương Thanh Minh TK2 - (đường phía Đông Trường THPT Số 1 BT) (hướng B-N)\nNhà ông Phan Bá Quặt\nNhà ông                        Trương Thanh Minh TK2\nQH 10,5 m\n265\nTrần Nhân Tông\n78\nĐất ông Nhất (đường 36 m) - lô số 2 vùng quy hoạch phía Đông Trường THPT Số 5 (hướng B-N)\nĐất ông Nhất                        (đường 36 m)\nLô số 2 vùng QH                     phía Đông Trường THPT Số 5\nQH 10,5 m\n170\nHoàng Cầm\n79\nĐất ông Tùy TK2 - đất bà Quyết TK2 (hướng Đ-T) quy hoạch phía Đông Trường THPT Số 5\nĐất ông Tùy TK2\nĐất bà Quyết TK2\nQH 10,5 m\n79\nNam Cao\n80\nĐường phía Đông Trường THPT Số 5 (nhà ông Thạnh) - đường 36 m (đất ông Thịnh)         (hướng B-N)\nNhà ông Thạnh\nĐất ông Thịnh\nQH 10,5 m\n215\nTrần Quốc Toản\n81\nNhà bà Hoàng Thị Xuân (đường 36 m) - nhà ông Nguyễn Văn Tuệ TK2 (hướng B-N)\nNhà bà                                 Hoàng Thị Xuân (đường 36 m)\nNhà ông                          Nguyễn Văn Tuệ TK2\nQH 10,5 m\n280\nNguyễn Thượng Hiền\n82\nNhà bà Lê Thị Tam TK2 - nhà ông Hoàng Công Ngưu TK2 (hướng Đ-T)\nNhà bà                          Lê Thị Tam TK2\nNhà ông                      Hoàng Công Ngưu TK2\nQH 5 m\n210\nĐặng Thai Mai\n83\nNhà ông Nguyễn Văn Quỳnh TK2 - nhà bà Đinh Thị Thanh TK2 (hướng Đ-T)\nNhà ông                    Nguyễn Văn Quỳnh TK2\nNhà bà                           Đinh Thị Thanh TK2\nQH 5 m\n270\nTrần Cao Vân\n84\nNhà ông Võ Duy Hoàng TK2 - nhà ông Nguyễn Đức Hảo TK2 (hướng Đ-T)\nNhà ông                     Võ Duy Hoàng TK2\nNhà ông                       Nguyễn Đức Hảo TK2\nQH 7,5 m\n172\nLê Lai\n85\nNhà ông Lê Văn Hùng TK2 - nhà bà Trần Thị Xoa TK2 (Quy hoạch phía Tây bán công) (hướng Đ-T)\nNhà ông                            Lê Văn Hùng TK2\nNhà bà                              Trần Thị Xoa TK2\nQH 7,5 m\n180\nNguyễn Trường Tộ\n86\nNhà ông Nguyễn Văn Hải TK2 (đường 36 m) qua nhà ông Phan Xuân Hiệp TK2 - nhà ông Nguyễn Thanh Hải TK2 (hướng B-N)\nNhà ông                       Nguyễn Văn Hải TK2\nNhà ông                             Nguyễn Thanh Hải TK2\nQH 10,5 m\n440\nĐinh Tiên Hoàng\n87\nTrạm điện Trung gian Bố Trạch TK4 - qua nhà ông Minh TK4 - đường sắt (hướng Đ-T)\nTrạm điện Trung gian Bố Trạch TK4\nĐường sắt\nQH 7,5 m\n1050\nNguyễn Trãi\n88\nXí nghiệp Cơ giới XD Lâm nghiệp (nhà ông Khởi) - ga Hoàn Lão (hướng Đ-T)\nXí nghiệp Cơ giới XD Lâm nghiệp\nGa Hoàn Lão\nQH 7,5 m\n790\nCù Chính Lan\n89\nNhà ông Phạm Văn Dúc TK4 - nhà ông Hoàng Trung Thành TK4 (hướng B-N)\nNhà ông                             Phạm Văn Dúc TK4\nNhà ông                                            Hoàng Trung Thành TK4\nQH 7,5 m\n120\nHuyền Trân  Công Chúa\n90\nNhà ông Tưởng Hùng Vương TK4 - nhà bà Phạm Thị Cẩm Phùng TK4 (hướng B-N)\nNhà ông                            Tưởng Hùng Vương TK4\nNhà bà                                  Phạm Thị Cẩm Phùng                  TK4\nQH 7,5 m\n117\nHoàng Hoa Thám\n91\nNhà ông Lê Văn Phì TK4 - nhà ông Bùi Đức Huy TK4 (hướng Đ-T)\nNhà ông                                Lê Văn Phì TK4\nNhà ông                               Bùi Đức Huy TK4\nQH 5 m\n100\nPhan Đình Phùng\n92\nNhà ông Phạm Hồng Quảng TK4 - nhà ông Nguyễn Văn Can (Nhà Văn hóa TK4) (hướng B-N)\nNhà ông                         Phạm Hồng Quảng TK4\nNhà ông                      Nguyễn Văn Can\nQH 5 m\n185\nTôn Thất Thuyết\n93\nSân bóng TK4 - đất ông Lê Văn Thể (hướng Đ-T) (quy hoạch Bắc chợ Ga)\nSân bóng TK4\nĐất ông Lê Văn Thể\nQH 7,5 m\n216\nThế Lữ\n94\nSân bóng TK4 (đất bà Thê) - đất ông Kỉnh TK4 (hướng Đ-T) (quy hoạch Bắc chợ Ga)\nSân bóng TK4                   (đất bà Thê)\nĐất ông Kỉnh TK4\nQH 7,5 m\n217\nLê Văn Hưu\n95\nNhà ông Cao Trọng Minh TK4 - nhà ông Nguyễn Trung Thành TK4 (hướng Đ-T)\nNhà ông                         Cao Trọng Minh TK4\nNhà ông                            Nguyễn Trung Thành TK4\nQH 15 m\n150\nSông Gianh\n96\nNhà ông Hoàng Trung Tuyến TK4 - nhà ông Nguyễn Văn Đồng TK4 (hướng B-N)\nNhà ông                          Hoàng Trung Tuyến TK4\nNhà ông                          Nguyễn Văn Đồng TK4\nQH 5 m\n400\nTrần Quý Cáp\n97\nNhà ông Nguyễn Văn Phú TK4 - nhà ông Nguyễn Công Việt TK4 (Đông chợ Ga) (hướng Đ-T)\nNhà ông                     Nguyễn Văn Phú TK4\nNhà ông                       Nguyễn Công Việt TK4\nQH 15 m\n160\nNguyễn Gia Thiều\n98\nNhà ông Lam (Nhà máy Giấy) - Tây chợ Ga (giáp với đường đi Đại Trạch) (hướng B-N)\nNhà ông Lam\nTây chợ Ga\nQH 10,5 m\n190\nHuỳnh Thúc Kháng\n99\nĐất ông Cẩm Lâm - đất ông Lợi (đường ga Hoàn Lão) (hướng Đ-T)\nĐất ông Cẩm Lâm\nĐất ông Lợi\nQH 10,5 m\n75\nĐào Duy Từ\n100\nCông ty Xuân Hưng - nhà ông Hồ Xuân Minh TK4 (hướng B-N)\nCông ty Xuân Hưng\nNhà ông                        Hồ Xuân Minh TK4\nQH 32 m\n625\nTrường Chinh\n101\nNhà ông Phạm Công Thắng TK5 - nhà ông Thiềng TK4 - đường đi Đại Trạch qua nhà ông Nam TK4 (hướng B-N)\nNhà ông                            Phạm Công Thắng TK5\nNhà ông Nam TK4\nQH 10,5 m\n680\nTrần Thái Tông\n102\nNhà ông Hoàng Bá Lượng TK11 (Đông Bưu điện - qua chợ Hoàn Lão) - nhà ông Nguyễn Văn Dục TK11 (hướng B-N)\nNhà ông                            Hoàng Bá Lượng TK11\nNhà ông                        Nguyễn Văn Dục TK11\nQH 15 m\n780\nLê Hồng Phong\n103\nNhà ông Nguyễn Văn Đức TK11 - nhà ông Dương Hồng Anh TK11 (hướng B-N)\nNhà ông                       Nguyễn Văn Đức TK11\nNhà ông                          Dương Hồng Anh TK11\nQH 10,5 m\n138\nNgô Quyền\n104\nNhà ông Dương Viết Hồng TK11 - nhà bà Nguyễn Thị Thương TK11 (hướng B-N)\nNhà ông                         Dương Viết Hồng TK11\nNhà bà                            Nguyễn Thị Thương TK11\nQH 5 m\n184\nChế Lan Viên\n105\nNhà ông Nguyễn Ngọc Châu TK11 - nhà ông Dương Văn Bê TK11 (hướng T-Đ)\nNhà ông                        Nguyễn Ngọc Châu TK11\nNhà ông                        Dương Văn Bê TK11\nQH 5 m\n140\nHàn Mặc Tử\n106\nNhà ông Nguyễn Tấn Tiến TK12 - nhà ông Nguyễn Văn Nhường TK12 (hướng B-N)\nNhà ông                     Nguyễn Tấn Tiến TK12\nNhà ông                            Nguyễn Văn Nhường TK12\nQH 5 m\n90\nHuy Cận\n107\nNhà ông Phan Văn Tưu TK12 - nhà ông Trần Tiến Dũng TK12 (hướng T-Đ)\nNhà ông                    Phan Văn Tưu TK12\nNhà ông                          Trần Tiến Dũng TK12\nQH 7,5 m\n296\nCao Thắng\n108\nNhà ông Hoàng Văn Hiếu TK12 - nhà bà Phạm Thị Cúc TK12 (hướng T-Đ)\nNhà ông                          Hoàng Văn Hiếu TK12\nNhà bà                        Phạm Thị Cúc TK12\nQH 5 m\n137\nMạc Đĩnh Chi\n109\nNhà ông Phan Tiến Quyết TK1 - nhà bà Hoàng Thị Luyến TK1 (hướng T-Đ)\nNhà ông                     Phan Tiến Quyết TK1\nNhà bà                           Hoàng Thị Luyến TK1\nQH 7,5 m\n199\nVõ Văn Tần\n110\nNhà ông Nguyễn Thế Hùng TK12 - nhà ông Hoàng Trọng Sơn TK12 (hướng T-Đ)\nNhà ông                   Nguyễn Thế Hùng TK12\nNhà ông                     Hoàng Trọng Sơn TK12\nQH 5 m\n95\nĐinh Công Tráng\n111\nNhà ông Nguyễn Ngọc Cẩm TK1 - nhà ông Nguyễn Văn Thành TK1 (hướng B-N)\nNhà ông                      Nguyễn Ngọc Cẩm TK1\nNhà ông                          Nguyễn Văn Thành TK1\nQH 7,5 m\n64\nVăn Cao\n112\nNhà bà Trương Thị Hòa TK1 (Đông chợ HL) - nhà ông Phan Văn Phận TK1 (giáp với Trung Trạch) (hướng B-N)\nNhà bà                           Trương Thị Hòa TK1\nNhà ông                              Phan Văn Phận TK1 (giáp với Trung Trạch)\nQH 7,5 m\n374\nTrương Định\n113\nNhà ông Trần Nôốc TK1- nhà ông Hoàng Minh Đạo TK1 (hướng T-Đ)\nNhà ông Trần Nôốc TK1\nNhà ông                       Hoàng Minh Đạo TK1\nQH 7,5 m\n102\nTrần Bình Trọng\n114\nNhà ông Trần Ngọc Nhưng TK1 - nhà bà Nguyễn Thị Hương TK1 (hướng T-Đ)\nNhà ông                            Trần Ngọc Nhưng TK1\nNhà bà                               Nguyễn Thị Hương TK1\nQH 7,5 m\n67\nTản Đà\n115\nNhà bà Hồ Thị Thuận TK1 - nhà bà Nguyễn Thị Trí TK1 (hướng T-Đ)\nNhà bà                              Hồ Thị Thuận TK1\nNhà bà                             Nguyễn Thị Trí TK1\nQH 5 m\n96\nPhong Nha\n116\nNhà ông Nghi TK11 - Nhà VH TK12  (hướng B-N)\nNhà ông Nghi TK11\nNhà VH TK12\nQH 10,5 m\n526\nHoàng Văn Thụ\n117\nNhà bà Suối TK4 - nhà bà Thảo TK4\nNhà bà Suối TK4\nNhà bà Thảo TK4\nQH 5 m\n240\nHồ Xuân Hương\n118\nNhà ông Chỉnh đến nhà bà Cương TK4\nNhà ông Chỉnh TK4\nNhà bà Cương TK4\nQH 5 m\n195\nTô Vĩnh Diện\n119\nTừ Trường Mầm non Tiểu khu 6 đến nhà ông Sơn TK6\nTrường Mầm non TK 6\nNhà ông Sơn TK6\nQH 5 m\n115\nBà Huyện                 Thanh Quan\n120\nTừ Trung tâm Y tế dự phòng đến nhà bà Lan TK7\nTrung tâm                               Y tế dự phòng\nNhà bà Lan TK7\nQH 5 m\n120\nĐặng Dung\n121\nTừ nhà bà Hệ đến nhà bà Huế TK7\nNhà bà Hệ TK7\nNhà bà Huế TK7\nQH 5 m\n280\nHải Triều\n122\nTừ Quốc lộ 1A đến Huyện đoàn\nQuốc lộ 1A\nHuyện đoàn TK3\nQH 10,5 m\n85\nKim Đồng\n123\nTừ  Phòng Nội vụ huyện - nhà ông Thanh TK3\nPhòng Nội vụ huyện\nNhà ông Thanh TK3\nQH 10,5 m\n185 m\nNguyễn Hoàng\nTHỐNG KÊ LOẠI ĐƯỜNG\nTT\nLoại đường\nSố lượng\nGhi chú\n1\n36 m\n2\n2\n34 m\n1\n3\n32 m\n2\n4\n22,5 m\n6\n5\n15 m\n14\n6\n12 m\n2\n7\n10,5 m\n43\n8\n7,5 m\n32\n9\n5 m\n21\nTổng cộng\n123", "trich_yeu": "Về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch (lần thứ nhất)", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Quảng Bình", "nguoi_ky": "Lương Ngọc Bính", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Quảng Bình" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch (lần thứ nhất)", "title_without_number": "Nghị quyết về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch (lần thứ nhất)", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86127.pdf", "linh_vuc": "", "score": 129.09135, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": "2013-08-05T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2013, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 129.09135 }, { "ID": 999999999607212, "title": "Quyết định 3127/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An", "ngay_ban_hanh": "2024-04-04T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-04-04T00:00:00Z", "so_hieu": "3127/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC, NỘI DUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LONG AN\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22/02/2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\nTheo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 509/TTr- SKHCN ngày 26/3/2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết 01 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An (đính kèm 14 trang phụ lục).\nĐiều 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cập nhật nội dung thủ tục hành chính mới ban hành lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh ngay khi nhận được quyết định công bố.\n2. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này.\n3. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này, chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC tại Phần mềm của Hệ thống một cửa điện tử của tỉnh theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 4;\n - Cục KSTTHC(VPCP);\n - CT.UBND tỉnh;\n - TT.CNTT (Sở TTTT);\n - VNPT Long An;\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\n - Phòng THKSTTHC;\n - Lưu: VT.\n QDCB-SKHCN-TTHC-QĐ156 | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Văn Út\nPHỤ LỤC\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 3127/QĐ-UBND ngày 04/4/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An)\nPHẦN I.\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\nSTT | Tên TTHC | Mã số TTHC (CSQLQG) | Thời hạn giải quyết | Phí, lệ phí (nếu có) | Địa điểm thực hiện | Cơ quan thực hiện | Cơ quan có thẩm quyền quyết định | Cách thức thực hiện | Quyết định công bố của Bộ, ngành\nTrực tiếp | BCCI | Trực tuyến | \n | TTHC CẤP TỈNH | | | | | | | | | | \nI | LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ: 01 TTHC | | | | | | | | | | \n1 | Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên | 1.012353 | - Trường hợp dự án đầu tư không có quy mô lớn, công nghệ phức tạp: 23 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định\n- Trường hợp dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp: 43 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định. | Không | Trung tâm PVHCC tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Khoa học và Công nghệ | X | X | Một phần | - Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22/02/2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ.\nPHẦN II\nNỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LONG AN\nI. LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ: 01 TTHC\n1. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên - 1.012353\na) Trình tự thực hiện\n* Bước 1. Nộp hồ sơ\n- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (Tầng 2 - Khối nhà cơ quan 4, khu Trung tâm Chính trị - hành chính tỉnh Long An, địa chỉ: Đường Song Hành, Quốc lộ tránh 1A, phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An) hoặc gửi trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Long An (http://dichvucong.longan.gov.vn).\n- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho nhà đầu tư.\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n- Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ.\n* Bước 2. Xử lý hồ sơ\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập. Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản, chuyển kết quả đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để trả kết quả cho nhà đầu tư\n* Bước 3: Trả kết quả\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo cho nhà đầu tư để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).\nNhà đầu tư mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.\n- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định).\n+ Sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.\n+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.\nb) Cách thức thực hiện\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc gửi trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Long An (http://dichvucong.longan.gov.vn).\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ\n* Thành phần hồ sơ, bao gồm:\nSTT | Thành phần hồ sơ | Thành phần hồ sơ cần số hóa (đánh \"X\")\n1 | Văn bản đề nghị xác định công nghệ | \n2 | Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư | \n3 | Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực | \n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\nd) Thời gian giải quyết\n- Đối với dự án đầu tư không có quy mô, công nghệ phức tạp: 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày làm việc.\nđ) Đối tượng thực hiện TTHC\nNhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\ne) Cơ quan giải quyết TTHC\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An.\n- Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An.\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan; tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\nh) Phí, lệ phí: Không.\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n- Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\n- Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\n- Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC\n- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn trong thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020.\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2023 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\n- Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\nMẫu số 01\n29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n..., ngày... tháng... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....)\n1. Tên nhà đầu tư: ............................................................................................................\n2. Địa chỉ: ..........................................................................................................................\n3. Số điện thoại/fax: ...........................................................................................................\nEmail: ......................................................Website: ...........................................................\n4. Người đại diện pháp luật: .............................................................................................\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ..................(mã số), do ........................(cơ quan) cấp ngày..... tháng..... năm.....\n6. Dự án đầu tư: ..............................................................(tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)……do (cơ quan)…….. cấp ngày... tháng... năm...\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số .... ngày ... tháng ... năm do ....(tên tổ chức giám định) cấp;\n.............(tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02\n29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư: ............................................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án: ............................................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ........................................................Điện thoại: ....................................\nEmail:........................................................................ Website: .........................................\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: .............................................. (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư: ........................................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng: ....................................đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động: ....................................người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có):......................m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án:................. (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động: ......................................................................................\n8. Thời hạn hoạt động: ....................................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,...);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất;\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n.... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n.... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | ................, ngày.... tháng.... năm 20....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03\n29/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n --------------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ......... | ………., ngày ... tháng ... năm ..…...\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: .........................................................................................................\n2. Ngày thực hiện giám định: ............................................................................................\n3. Địa điểm giám định: .......................................................................................................\n4. Phương pháp giám định: ...............................................................................................\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:...\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:........... | thực tế:........ | đạt:......% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:........... | thực tế:........ | đạt:......% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)1: ..........\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất) ...............................................................................................................................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ......... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm: .................................................................................................................................\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ......... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ: ..............\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN \n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên\n___________________\n1 Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.\nPHẦN III.\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC\nI. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ: 01 QTNB\nQuy trình số 01\nTHỦ TỤC XÁC ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ HOẶC KHÔNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ LẠC HẬU, TIỀM ẨN NGUY CƠ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG, THÂM DỤNG TÀI NGUYÊN - 1.012353\n* Trường hợp 1: Dự án đầu tư không có quy mô, công nghệ phức tạp\nTrình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện\nBước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho nhà đầu tư; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm PVHCC tỉnh. | Chuyên viên làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh | 03 giờ làm việc\nKiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ. | Lãnh đạo Trung tâm PVHCC tỉnh | 02 giờ làm việc\nBước 2 | Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm PVHCC tỉnh, phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ | Lãnh đạo Phòng Quản lý Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) | 03 giờ làm việc\nBước 3 | - Chuyên viên thụ lý hồ sơ dự thảo văn bản lấy ý kiến gửi Sở Tài Nguyên và Môi Trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cung cấp liên quan để lấy ý kiến dự án.\n- Lãnh đạo phòng xem xét dự thảo, chuyển Văn phòng Sở.\n- Văn phòng Sở xem xét, trình Lãnh đạo Sở.\n- Phê duyệt văn bản lấy ý kiến về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư | Chuyên viên; lãnh đạo phòng Phòng Quản lý Công nghệ, Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ; lãnh đạo Sở được phân công phụ trách | 03 ngày làm việc\nBước 4 | - Nhận phản hồi, tổng hợp ý kiến từ Sở Tài Nguyên và Môi Trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cung cấp liên quan.\n- Thẩm định hồ sơ:\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ đáp ứng điều kiện quy định: tham mưu dự thảo văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\n+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định: trong thời hạn 02 ngày làm việc, có văn bản thông báo và hướng dẫn nêu rõ lý do chuyển đến Trung tâm PVHCC tỉnh để gửi nhà đầu tư.\n- Chuyển dự thảo kết quả giải quyết kèm toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo phòng phê duyệt. | Chuyên viên phòng Phòng Quản lý Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) | 16 ngày làm việc\nBước 5 | Xem xét dự thảo, chuyển Văn phòng Sở trình lãnh đạo Sở. | Lãnh đạo Phòng Quản lý Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) | 04 giờ làm việc\nBước 6 | Văn phòng Sở xem xét, trình Lãnh đạo Sở. | Lãnh đạo Văn phòng Sở | 04 giờ làm việc\nBước 7 | Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC, luân chuyển hồ sơ trên hệ thống một cửa điện tử. | Lãnh đạo Sở phụ trách | 01 ngày làm việc\nBước 8 | Cấp số, đóng dấu kết quả giải quyết TTHC, lưu trữ hồ sơ, số hóa kết quả giải quyết; chuyển trả trên hệ thống thông tin một cửa điện tử kết quả giải quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm PVHCC tỉnh. | Văn thư Sở và chuyên viên Phòng Quản lý Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) | 06 giờ làm việc\nBước 9 | - Xác nhận trên phần mềm hệ thống thông tin một cửa điện tử của sở về kết quả giải quyết TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh.\n- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC, thu phí, lệ phí (nếu có) | Viên chức làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh | 02 giờ làm việc\nTổng thời gian giải quyết TTHC: 23 ngày làm việc\n* Trường hợp 2: Dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp\nTrình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện\nBước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho nhà đầu tư; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm PVHCC tỉnh. | Chuyên viên làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh | 03 giờ làm việc\nKiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ. | Lãnh đạo Trung tâm PVHCC tỉnh | 02 giờ làm việc\nBước 2 | Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm PVHCC tỉnh, phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ | Lãnh đạo Phòng Quản lý Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) | 03 giờ làm việc\nBước 3 | - Chuyên viên thụ lý hồ sơ dự thảo văn bản lấy ý kiến gửi Sở Tài Nguyên và Môi Trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cung cấp liên quan để lấy ý kiến dự án.\n- Lãnh đạo phòng xem xét dự thảo, chuyển Văn phòng Sở.\n- Văn phòng Sở xem xét, trình Lãnh đạo Sở.\n- Phê duyệt văn bản lấy ý kiến. | Chuyên viên; lãnh đạo phòng Phòng Quản lý Công nghệ, Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ; lãnh đạo Sở được phân công phụ trách | 03 ngày làm việc\nBước 4 | - Chuyên viên thụ lý hồ sơ tham mưu Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Phê duyệt Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Tổ chức họp Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế xác định công nghệ của dự án đầu tư. | Chuyên viên; lãnh đạo phòng Phòng Quản lý Công nghệ, Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ; lãnh đạo Sở được phân công phụ trách | 20 ngày làm việc\nBước 5 | - Nhận phản hồi, tổng hợp ý kiến từ Sở Tài Nguyên và Môi Trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cung cấp liên quan.\n- Trên cơ sở ý kiến phản hồi từ Sở Tài Nguyên và Môi Trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cung cấp liên quan và kết quả họp Hội đồng tư vấn khoa học; chuyên viên thẩm định hồ sơ:\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ đáp ứng điều kiện quy định: tham mưu dự thảo văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\n+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định: trong thời hạn 02 ngày làm việc, có văn bản thông báo và hướng dẫn nêu rõ lý do chuyển đến Trung tâm PVHCC tỉnh để gửi nhà đầu tư.\n- Chuyển dự thảo kết quả giải quyết kèm toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo phòng phê duyệt. | Chuyên viên phòng Phòng Quản lý Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) | 16 ngày làm việc\nBước 6 | Xem xét dự thảo, chuyển Văn phòng Sở trình lãnh đạo Sở. | Lãnh đạo Phòng Quản lý Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) | 04 giờ làm việc\nBước 7 | Văn phòng Sở xem xét, trình Lãnh đạo Sở. | Lãnh đạo Văn phòng Sở | 04 giờ làm việc\nBước 8 | Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC, luân\nchuyển hồ sơ trên hệ thống một cửa điện tử. | Lãnh đạo Sở phụ trách | 01 ngày làm việc\nBước 9 | Cấp số, đóng dấu kết quả giải quyết TTHC, lưu trữ hồ sơ, số hóa kết quả giải quyết; chuyển trả trên hệ thống thông tin một cửa điện tử kết quả giải quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm PVHCC tỉnh. | Văn thư Sở và chuyên viên Phòng Quản lý Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) | 06 giờ làm việc\nBước 10 | - Xác nhận trên phần mềm hệ thống thông tin một cửa điện tử của sở về kết quả giải quyết TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh.\n- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC, thu phí, lệ phí (nếu có) | Viên chức làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh | 02 giờ làm việc\nTổng thời gian giải quyết TTHC: 43 ngày làm việc", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Long An", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Út", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Long An" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 122.41229, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 122.41229 }, { "ID": 999999999603927, "title": "Quyết định 668/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam", "ngay_ban_hanh": "2024-03-26T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-03-26T00:00:00Z", "so_hieu": "668/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG NAM\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22/02/2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\nCăn cứ Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam;\nCăn cứ Quyết định số 1833/QĐ-UBND ngày 30/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc ủy quyền công bố danh mục và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực quản lý;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục và nội dung 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ.\n(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Văn phòng UBND tỉnh: đăng tải nội dung Quyết định lên trang Văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh theo địa chỉ: http://qppl.vpubnd.quangnam.vn để các cơ quan, đơn vị, địa phương truy cập, tải về triển khai thực hiện.\n2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:\na) Hoàn chỉnh đầy đủ, chính xác nội dung cấu thành thủ tục hành chính, cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (tại địa chỉ https://csdl.dichvucong.gov.vn) và cập nhật lên Trang thông tin điện tử của Sở; đồng thời, gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Phục vụ hành chính công Quảng Nam để đăng tải công khai, niêm yết dữ liệu theo quy định.\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính để thiết lập quy trình điện tử lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 4;\n - Cục kiểm soát thủ tục hành chính;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Các Sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n - Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;\n - Trung tâm CNTT&TT tỉnh;\n - CPVP;\n - Lưu: VT, NCKS. | TUQ. CHỦ TỊCH\n GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n \n \n \n \n Nguyễn Phi Thạnh\nPHỤ LỤC\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Kèm theo Quyết định số 668/QĐ-UBND ngày 26/03/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam)\nPHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\nI. Danh mục các thủ tục hành chính cấp tỉnh mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ.\nTT | Số hồ sơ thủ tục hành chính | Tên thủ tục hành chính | Thời hạn giải quyết | Cơ quan thực hiện | Cách thức thực hiện | Phí, lệ phí (nếu có) | Căn cứ pháp lý\nTrực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Nam | Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công\n1 | 1.012353 | Xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên | - Trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày. | Sở Khoa học và Công nghệ | x | x | Không quy định | - Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nPHẦN B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n1. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên:\na. Trình tự thực hiện:\n- Nhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh (Cổng dịch vụ công ).\n- Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\nb. Cách thức thực hiện:\nNộp hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công Quảng Nam, địa chỉ 159B Trần Quý Cáp, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh (Cổng dịch vụ công) .\nc. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực.\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ (01 bản giấy và 01 bản điện tử)\nd. Thời hạn giải quyết:\n- Trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\nNhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\ne. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\nSở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP .\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\nVăn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\nh. Phí, lệ phí:\nKhông quy định\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 01 29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------------\n..., ngày ... tháng ... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....\n1. Tên nhà đầu tư: …………………………….…………………………\n2. Địa chỉ: …………………………………….…………………………\n3. Số điện thoại/fax: …………………………………………………….\nEmail: …………………….. Website: ……………….…………………\n4. Người đại diện pháp luật: ……………………………………………\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…….(mã số), do …….. (cơ quan) cấp ngày... tháng... năm….\n6. Dự án đầu tư: .................................... (tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)….....do (cơ quan)............... cấp ngày... tháng... năm…\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số …. ngày … tháng … năm do ….(tên tổ chức giám định) cấp;\n......... (tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02 29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư:...........................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án: .........................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ................. Điện thoại: ....................................................\nEmail: …………………….. Website: ……………………………………\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: …......................... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư:.........................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng:................ đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động:................. người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): .............. m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án: ......... (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động:………..… ……………………………....\n8. Thời hạn hoạt động: .................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,…);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | .............., ngày.... tháng.... năm 20....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03 29/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……… | ........, ngày......tháng ..... năm......\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: ………………………………..…………..………..\n2. Ngày thực hiện giám định:…………………………………………….\n3. Địa điểm giám định:………………. ………………………………….\n4. Phương pháp giám định:……………………………………………....\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:…\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ...% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ...% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)[2]: ………\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất).................................... ....................... .................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm:…...... ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)\n[1] Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.\n[2] Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Quảng Nam", "nguoi_ky": "Nguyễn Phi Thạnh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Quảng Nam" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 144.9497, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 144.9497 }, { "ID": 999999999610941, "title": "Quyết định 463/QĐ-UBND năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng", "ngay_ban_hanh": "2024-03-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-03-20T00:00:00Z", "so_hieu": "463/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH SÓC TRĂNG\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 04/TTr-SKHCN ngày 19/3/2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng.\nTrường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật đế công bố.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\n - Cổng TTĐT tỉnh;\n - Trung tâm PVHCC;\n - Lưu: VT. | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lâm Hoàng Nghiệp\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH SÓC TRĂNG\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 463/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\nTT | Tên thủ tục hành chính | Số trang\n1 | Xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên | \nTổng số 01 thủ tục | \nPHẦN II. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n01. Thủ tục: Xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên\n- Trình tự thực hiện:\n+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến đến Sở Khoa học và Công nghệ thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Sóc Trăng (Số 19 Đường Trần Hưng Đạo, Phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng).\n+ Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n+ Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\n- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến đến Sở Khoa học và Công nghệ thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Sóc Trăng.\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n* Thành phần hồ sơ:\n+ Văn bản đề nghị xác định công nghệ.\n+ Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư.\n+ Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực.\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n- Thời hạn giải quyết:\n+ Trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n+ Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\n- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP .\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\n- Phí, lệ phí: Không quy định.\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n+ Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\n+ Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\n+ Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n+ Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n+ Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n+ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.\n+ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.\n+ Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 01 29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n........., ngày... tháng... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....\n1. Tên nhà đầu tư: ............................................................................................................\n2. Địa chỉ: ..........................................................................................................................\n3. Số điện thoại/fax: ..........................................................................................................\nEmail: .......................................................Website: ...........................................................\n4. Người đại diện pháp luật: ...............................................................................................\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số .................(mã số), do (cơ quan) cấp ngày... tháng... năm ....................................\n6. Dự án đầu tư: ....................................(tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số) .................................... do (cơ quan) .......................... cấp ngày ........ tháng ........ năm ..........\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số .... ngày ... tháng ... năm .......... do ....(tên tổ chức giám định) cấp;\n....................................(tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02 29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư: ................................................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án: ....................................................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: .................................... Điện thoại: ................................................................\nEmail: ................................................. Website: ........................................................................\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: ............................(ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư: ..................................................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng: ....................................đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động: ....................................người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): ...................................m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án: .................................... (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động: ...................................................................................................\n8. Thời hạn hoạt động: .................................................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,...);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ...... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | ............., ngày.... tháng.... năm 20.....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03 20/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ---------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ………... | ............., ngày ... tháng ... năm ..…...\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: ............................................................................................................\n2. Ngày thực hiện giám định: ................................................................................................\n3. Địa điểm giám định: ...........................................................................................................\n4. Phương pháp giám định: ...................................................................................................\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:...\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế: .................................... thực tế: .................................... đạt: ....% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế: .................................... thực tế: .................................... đạt:...% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)[2]: ....................................\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trì bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất) .............................................................................................................................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toan, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | .......... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm: ................................................................................................................................................\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ........ | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)\n_______________________\n[1] Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.\n[2] Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sóc Trăng", "nguoi_ky": "Lâm Hoàng Nghiệp", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sóc Trăng" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 159.70876, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 159.70876 }, { "ID": 999999999607670, "title": "Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre", "ngay_ban_hanh": "2024-03-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-03-12T00:00:00Z", "so_hieu": "425/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẾN TRE\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 22 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;\nCăn cứ Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 02 năm 2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\nTheo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 260/TTr-SKHCN ngày 04 tháng 3 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ tục hành chính ban hành mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre (Phụ lục kèm theo).\nĐiều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng dự thảo Quyết định phê duyệt 01 quy trình nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Bộ Khoa học và Công nghệ;\n - Cục kiểm soát TTHC - VPCP;\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\n - Các PCVP.UBND tỉnh;\n - Sở Khoa học và Công nghệ;\n - Phòng: KSTT, KT, TTPVHCC;\n - Cổng TTĐT tỉnh;\n - Lưu: VT, Nh. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Trần Ngọc Tam\nPHỤ LỤC I\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẾN TRE (Kèm theo Quyết định số 425/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\nSố TT | Tên thủ tục hành chính | Thời hạn giải quyết | Địa điểm thực hiện | Phí, lệ phí | Căn cứ pháp lý\nLĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ\n01 | Xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên | - 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày làm việc. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\nĐịa chỉ: Số 126A, đường Nguyễn Thị Định, tổ 10, khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. | Không | Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nPHỤ LỤC II\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẾN TRE (Kèm theo Quyết định số 425/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\nLĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ\nThủ tục: Xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (mã số TTHC: 1.012349, dịch vụ công trực tuyến toàn trình)\n- Trình tự thực hiện:\n+ Bước 1: Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Bộ phận Một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ). Địa chỉ số 126A, đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) trong giờ làm việc, sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).\n+ Bước 2: Thẩm định hồ sơ:\n. Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Công chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n. Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\n+ Bước 3: Đến hẹn, tổ chức, cá nhân mang biên nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để nhận kết quả hoặc nhận kết quả qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có nhu cầu).\n- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ theo 01 trong 03 cách thức sau:\n+ Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: Số 126A, đường Nguyễn Thị Định, tổ 10, khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.\n+ Gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n+ Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tại địa chỉ: dichvucong.bentre.gov.vn.\n- Thành phần hồ sơ:\n+ Văn bản đề nghị xác định công nghệ*;\n+ Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư*;\n+ Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực*.\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n- Thời hạn giải quyết:\n+ Trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n+ Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày làm việc.\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\n- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\n- Phí, lệ phí: Không.\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n+ Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n+ Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n+ Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n+ Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n+ Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n+ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n+ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n+ Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\n_________________________\n* Thành phần hồ sơ số hóa bắt buộc\nMẫu số 01\n29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n..., ngày... tháng... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....\n1. Tên nhà đầu tư: ............................................................................................................\n2. Địa chỉ: ..........................................................................................................................\n3. Số điện thoại/fax: ...........................................................................................................\nEmail: ......................................................Website: ...........................................................\n4. Người đại diện pháp luật: .............................................................................................\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ..................(mã số), do ........................(cơ quan) cấp ngày..... tháng..... năm.....\n6. Dự án đầu tư: ..............................................................(tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)……do (cơ quan)…….. cấp ngày... tháng... năm...\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số .... ngày ... tháng ... năm do ....(tên tổ chức giám định) cấp;\n.............(tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02 29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư: ............................................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án: ............................................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ........................................................Điện thoại: ....................................\nEmail:........................................................................ Website: .........................................\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: .............................................. (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư: ........................................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng: ....................................đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động: ....................................người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có):......................m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án:................. (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động: ......................................................................................\n8. Thời hạn hoạt động: ....................................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,...);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất;\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n.... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n.... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | ................, ngày.... tháng.... năm 20....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03 29/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n --------------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ......... | ………., ngày ... tháng ... năm ..…...\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: .........................................................................................................\n2. Ngày thực hiện giám định: ............................................................................................\n3. Địa điểm giám định: .......................................................................................................\n4. Phương pháp giám định: ...............................................................................................\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:...\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:........... | thực tế:........ | đạt:......% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:........... | thực tế:........ | đạt:......% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)1: ..........\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất) ...............................................................................................................................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ......... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm: .................................................................................................................................\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ......... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN \n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên\n___________________\n1 Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bến Tre", "nguoi_ky": "Trần Ngọc Tam", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Bến Tre" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 154.46172, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 154.46172 }, { "ID": 999999999602209, "title": "Quyết định 441/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính mới và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long", "ngay_ban_hanh": "2024-03-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-03-12T00:00:00Z", "so_hieu": "441/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH LONG\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 234/TTr-SKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 (Một) thủ tục hành chính mới ban hành trong trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long (chi tiết Phụ lục I kèm theo).\nĐiều 2. Phê duyệt mới 01 (Một) quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này (chi tiết Phụ lục II kèm theo).\nĐiều 3. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\n- Công khai đầy đủ danh mục, nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.\n- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.\n- Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật quy trình điện tử lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\n- Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 4;\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n - LĐ. VP UBND tỉnh;\n - Phòng VH - XH;\n - Trung tâm: PVHCC, TH - CB;\n - Lưu: VT, 06.PVHCC. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lữ Quang Ngời\nPHỤ LỤC I\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH LONG (Kèm theo Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\nPhần I\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\nSTT | M TTHC | Tên thủ tục hành chính | Thời hạn giải quyết | Địa điểm thực hiện | Phí, lệ phí | Căn cứ pháp lý | Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ\nLĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\nCẤP TỈNH\n1 | 1.012353. H61 | Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Khoa học và Công nghệ) | - 23 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n- 43 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp. | Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh địa chỉ: Số 12C, Đường Hoàng Thái Hiếu, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (quầy Sở Khoa học và Công nghệ) hoặc trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh (địa chỉ https://dichvucong.vinhlong. gov.vn).\nCơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long.\n- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long. | Không quy định | - Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên. | Chi tiết tại Phụ lục II\nPHẦN II\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n1. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Khoa học và Công nghệ) (Mã TTHC: 1.012353.H61)\na) Trình tự thực hiện:\n- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ\nNhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh địa chỉ: Số 12C, Đường Hoàng Thái Hiếu, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (quầy Sở Khoa học và Công nghệ) hoặc trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh (địa chỉ https://dichvucong.vinhlong.gov.vn).\n- Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ\n* Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:\nNếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp hồ sơ và chuyển Bộ phận chuyên môn xử lý.\nNếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.\n* Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích:\nNếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì công chức tiếp nhận thông báo ngày trả kết quả bằng văn bản qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua hộp thư điện tử cho người nộp biết và chuyển Bộ phận chuyên môn xử lý.\nNếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua hộp thư điện tử cho người nộp biết hoàn chỉnh hồ sơ để bổ sung không quá 01 lần.\nTrường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.\n* Đối với trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long:\nTại địa chỉ: http://dichvucong.vinhlong.gov.vn chọn mục \"Dịch vụ công trực tuyến\" và thực hiện theo đúng trình tự hướng dẫn.\nNếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo ngày trả kết quả thông qua điện thoại hoặc qua hộp thư điện tử cho người nộp biết và chuyển Bộ phận chuyên môn xử lý.\nNếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, thông qua điện thoại hoặc qua hộp thư điện tử cho người nộp để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá 01 lần.\nTrường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.\n- Bước 3: Xử lý hồ sơ\n- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ có văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư cho nhà đầu tư. Trong đó:\n+ Trong 03 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long có ý kiến. Trường hợp cần thiết, lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\nĐối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong thời hạn 43 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ có văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư cho nhà đầu tư. Trong đó, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ thực hiện:\n+ Thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức họp Hội đồng, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư trong 38 ngày làm việc. Kinh phí chi cho Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 12/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\n- Bước 4: Trả kết quả\nNhà đầu tư nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (quầy Sở Khoa học và Công nghệ) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n+ Văn bản đề nghị xác định công nghệ (theo mẫu);\n+ Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (theo mẫu);\n+ Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực (theo mẫu).\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\nd) Thời hạn giải quyết:\n- Tổng thời gian giải quyết là 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định. Trong đó:\n+ Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ gửi văn bản lấy ý kiến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (cơ quan phối hợp) hoặc gửi văn bản lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của Cơ quan phối hợp, Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ; Tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, tổng thời gian giải quyết là 43 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, trong đó Sở Khoa học và Công nghệ sẽ thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức họp Hội đồng, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư và có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\nNhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\ne) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long.\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long.\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\nh) Phí, lệ phí: Không quy định.\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n- Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n- Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n- Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n- Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 01 29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n..., ngày ... tháng ... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....\n1. Tên nhà đầu tư: …………………………….…………………………\n2. Địa chỉ: …………………………………….…………………………\n3. Số điện thoại/fax: …………………………………………………….\nEmail: …………………….. Website: ……………….…………………\n4. Người đại diện pháp luật: ……………………………………………\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…….(mã số), do …….. (cơ quan) cấp ngày... tháng... năm….\n6. Dự án đầu tư: .................................... (tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)….....do (cơ quan)............... cấp ngày... tháng... năm…\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số …. ngày … tháng … năm do ….(tên tổ chức giám định) cấp;\n......... (tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02 29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư:...........................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án:.........................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ................. Điện thoại: ....................................................\nEmail: …………………….. Website: ……………………………………......\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: …......................... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư:.........................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng:................ đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động:................. người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): .............. m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án: ......... (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động:………..… ……………………………..........\n8. Thời hạn hoạt động: .................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,…);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | .............., ngày.... tháng.... năm 20....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03 29/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố:......... | ........, ngày......tháng ..... năm......\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: ………………………………..…………..………..\n2. Ngày thực hiện giám định:…………………………………………….\n3. Địa điểm giám định:………………. ………………………………….\n4. Phương pháp giám định:……………………………………………....\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:…\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ... (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ... (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)1: ………\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất).................................... ....................... .......................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm:…...... ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ............\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)\nPHỤ LỤC II\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n1. Tên TTHC: Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Khoa học và Công nghệ) (Mã TTHC: 1.012353.H61)\na) Trường hợp 1: Phối hợp lấy ý kiến Sở Tài nguyên và Môi trường:\nThứ tự công việc | Nội dung công việc | Trách nhiệm xử lý công việc | Thời gian\n(ngày làm việc)\nBước 1 | Công chức hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan), chuyển Sở Khoa học và Công nghệ xử lý. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | 0,5 ngày\nBước 2 | Chuyên viên Phòng Quản lý công nghệ tiếp nhận, kiểm tra, tham mưu văn bản lấy ý kiến Sở Tài nguyên và Môi trường, trình lãnh đạo Phòng. | Sở Khoa học và Công nghệ | 1,5 ngày\nBước 3 | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghệ xem xét, trình lãnh đạo Sở. | 0,5 ngày\nBước 4 | Lãnh đạo Sở ký duyệt, chuyển văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường. | 0,5 ngày\nBước 5 | Phòng chuyên môn tiếp nhận, kiểm tra, tham mưu văn bản ý kiến về lĩnh vực môi trường gửi Sở Khoa học và Công nghệ, trình lãnh đạo Phòng. | Sở Tài nguyên và Môi trường | 11 ngày\nBước 6 | Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét, trình lãnh đạo Sở. | 03 ngày\nBước 7 | Lãnh đạo Sở xem xét ký duyệt gửi Sở Khoa học và Công nghệ. | 01 ngày\nBước 8 | Chuyên viên Phòng Quản lý công nghệ xử lý trình lãnh đạo Phòng. | Sở Khoa học và Công nghệ | 2,5 ngày\nBước 9 | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghệ xem xét trình lãnh đạo Sở. | 01 ngày\nBước 10 | Lãnh đạo Sở ký duyệt, lưu hồ sơ điện tử và chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. | 01 ngày\nBước 11 | Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | 0,5 ngày\nTổng thời gian giải quyết TTHC, trong đó:\n- 01 ngày giải quyết tại Trung tâm PVHCC;\n- 15 ngày lấy ý kiến Sở Tài nguyên và Môi trường;\n- 07 ngày thuộc phạm vi giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ. | 23 ngày\nb) Trường hợp 2: Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp:\nThứ tự công việc | Nội dung công việc | Trách nhiệm xử lý công việc | Thời gian\n(ngày làm việc)\nBước 1 | Công chức hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan), chuyển Sở Khoa học và Công nghệ xử lý. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | 0,5 ngày\nBước 2 | Chuyên viên Phòng Quản lý công nghệ tiếp nhận, kiểm tra, tham mưu thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ; Tổ chức họp Hội đồng, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư và tổng hợp kết quả từ Hội đồng, tham mưu trình lãnh đạo Phòng. | Sở Khoa học và Công nghệ | 40 ngày\nBước 3 | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghệ trình kết quả giải quyết thủ tục hành chính lên lãnh đạo Sở. | | 01 ngày\nBước 4 | Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ, lưu hồ sơ điện tử và chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. | 01 ngày\nBước 5 | Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | 0,5 ngày\nTổng thời gian giải quyết TTHC, trong đó:\n- 01 ngày giải quyết tại Trung tâm PVHCC;\n- 42 ngày giải quyết tại Sở Khoa học và Công nghệ. | 43 ngày\n1 Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính mới và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Vĩnh Long", "nguoi_ky": "Lữ Quang Ngời", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Vĩnh Long" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính mới và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính mới và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 122.41229, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 122.41229 }, { "ID": 999999999601208, "title": "Quyết định 214/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình", "ngay_ban_hanh": "2024-03-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-03-05T00:00:00Z", "so_hieu": "214/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH BÌNH\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;\nThực hiện Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22/2/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 Danh mục thủ tục hành chính (Phụ lục) mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Bình.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như điều 3;\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\n - VNPT Ninh Bình;\n - Lưu: VT,VP6, VP7.\n MT21/VP7/2024/CBTTHC-KHCN | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Tống Quang Thìn\nPHỤ LỤC\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH BÌNH (Ban hành theo Quyết định số: 214/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\nTT | Tên TTHC | Thời hạn giải quyết | Địa điểm thực hiện | Phí, lệ phí | Thực hiện qua dịch vụ BCCI | Căn cứ pháp lý | Dịch vụ công trực tuyến | Ghi chú\nToàn trình | Một phần\nLĩnh vực Hoạt động khoa học và Công nghệ\n1 | Xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên | - 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp có thể kéo dài thêm 20 ngày. | Trung tâm phục vụ hành chính công | Không | X | - Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ- CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ- TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ; | X | | \nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH BÌNH\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\nLĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ\n1. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên\na. Trình tự thực hiện:\n- Nhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.\n- Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\nb. Cách thức thực hiện:\nNộp hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.\nc. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực.\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\nd. Thời hạn giải quyết:\n- Trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\nNhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\ne. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\nSở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP .\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\nVăn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\nh. Phí, lệ phí:\nKhông quy định.\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 01\n29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ..., ngày ... tháng ... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....\n1. Tên nhà đầu tư: ………......................…………………….…………………………\n2. Địa chỉ: ………………………………….........................….…………………………\n3. Số điện thoại/fax: …………………………………………………….………….\nEmail: …………………….. Website: ……………….…………………………….\n4. Người đại diện pháp luật: ……………………………………………………….\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…….(mã số), do …….. (cơ quan) cấp ngày... tháng... năm….\n6. Dự án đầu tư: .................................... (tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)….....do (cơ quan)............... cấp ngày... tháng... năm…\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số …. ngày … tháng … năm do ….(tên tổ chức giám định) cấp;\n......... (tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02\n29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư:......................................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án:.........................................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ................. Điện thoại: ......................................................................\nEmail: …………………….. Website: …………………………………............................…\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: …......................... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư:.......................................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng:................ đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động:................. người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): .............. m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án: ......... (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động:………..… ……………………………....\n8. Thời hạn hoạt động: .................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,…);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất sứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | ................, ngày.... tháng.... năm 20....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03\n29/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n --------------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ......... | ………., ngày ... tháng ... năm ..…...\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: .........................................................................................................\n2. Ngày thực hiện giám định: ............................................................................................\n3. Địa điểm giám định: .......................................................................................................\n4. Phương pháp giám định: ...............................................................................................\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:...\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:........... | thực tế:........ | đạt:......% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:........... | thực tế:........ | đạt:......% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)1: ..........\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất) ...............................................................................................................................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ......... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm: .................................................................................................................................\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ......... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN \n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên\n___________________\n1 Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Ninh Bình", "nguoi_ky": "Tống Quang Thìn", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Ninh Bình" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 154.46172, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 154.46172 }, { "ID": 999999999600812, "title": "Quyết định 414/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang", "ngay_ban_hanh": "2024-03-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-03-05T00:00:00Z", "so_hieu": "414/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;\nCăn cứ Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 05/TTr-KHCN ngày 01/3/2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (có Phụ lục kèm theo).\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng và phê duyệt quy trình nội bộ đối với thủ tục hành chính quy định tại Điều 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng quy trình điện tử và cập nhật trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - VP UBND tỉnh: CVP, KGVX(đ/c Dũng), HCC, TTTT;\n - Lưu: VT, NC-KSTT. | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Mai Sơn\nPHỤ LỤC\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 414/QĐ-UBND ngày 05/3/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\nSTT | Lĩnh vực/Thủ tục hành chính | Cơ chế giải quyết | Thời hạn giải quyết | Thời hạn giải quyết của các cơ quan (Sau cắt giảm) | Phí, lệ phí | Thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích | Ghi chú\nTheo quy định | Sau cắt giảm | Sở | UBND tỉnh | Tiếp nhận hồ sơ | Trả kết quả\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)\n1 | Xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên | MC | - 23 ngày\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày | | - 23 ngày\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày | | không | x | x | Quyết định số 156/QĐ- BKHCN ngày 22/02/2024\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n1. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên\na. Trình tự thực hiện:\n- Nhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở khoa học và công nghệ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.\n- Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở khoa học và công nghệ trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\nb. Cách thức thực hiện:\nNộp hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở khoa học và công nghệ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.\nc. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực.\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\nd. Thời hạn giải quyết\n- Trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\nNhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\ne. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\nSở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP .\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\nh. Phí, lệ phí:\nKhông quy định.\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 01 29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n..., ngày ... tháng ... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....\n1. Tên nhà đầu tư: …………………………….…………………………\n2. Địa chỉ: …………………………………….…………………………\n3. Số điện thoại/fax: …………………………………………………….\nEmail: …………………….. Website: ……………….…………………\n4. Người đại diện pháp luật: ……………………………………………\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…….(mã số), do …….. (cơ quan) cấp ngày... tháng... năm….\n6. Dự án đầu tư: .................................... (tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)….....do (cơ quan)............... cấp ngày... tháng... năm…\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi k m văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số …. ngày … tháng … năm do ….(tên tổ chức giám định) cấp;\n......... (tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và h p pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02 29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG\nCÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư:...........................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án:.........................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ................. Điện thoại: ....................................................\nEmail: …………………….. Website: ……………………………………\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: …......................... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư:.........................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng:................ đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động:................. người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): .............. m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án: ......... (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động:………..… ……………………………....\n8. Thời hạn hoạt động: .................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,…);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | .............., ngày.... tháng.... năm 20....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03 29/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n ---------------\nSố: …… | ........, ngày......tháng ..... năm.....\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: ………………………………..…………..………..\n2. Ngày thực hiện giám định:…………………………………………….\n3. Địa điểm giám định:………………. ………………………………….\n4. Phương pháp giám định:……………………………………………....\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:…\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ... (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ... (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)[1]: ………\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất).................................... ....................... .................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm:…...... ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)\nGhi chú:\n- Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;\n- Trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang. Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang; Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn; Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818; Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Khoa học và Công nghệ: (0204) 3662011\n[1] Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bắc Giang", "nguoi_ky": "Mai Sơn", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Bắc Giang" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 149.55258, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 149.55258 }, { "ID": 999999999602367, "title": "Quyết định 428/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh", "ngay_ban_hanh": "2024-03-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-03-05T00:00:00Z", "so_hieu": "428/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC, QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 10/TTr-KHCN ngày 04 tháng 3 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này là danh mục, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ (danh mục gồm 01 thủ tục hành chính và nội dung quy trình công bố bằng file điện tử đính kèm theo Quyết định này trên phần mềm Egov).\nVăn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. Đồng thời, địa phương hóa và cập nhật các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đã công bố lên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính. Thông báo mã thủ tục hành chính mới cập nhật cho Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định.\nSở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc xây dựng và cập nhật quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính gắn với mã thủ tục hành chính lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh. Đồng thời, công khai và giải quyết các thủ tục hành chính này cho cá nhân, tổ chức đúng quy định.\nSở Thông tin và Truyền thông thẩm định các quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính đã được cập nhật mã thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh. Thông báo cho Văn phòng UBND tỉnh để làm cơ sở trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính của Sở Khoa học và Công nghệ.\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1044/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2021 của UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Cục Kiểm soát TTHC - VP Chính phủ;\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n - TTPVHCC; KT; KSTT;\n - Lưu: VT, VP UBND tỉnh.(Tuấn). | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Võ Đức Trong\nPHỤ LỤC\nDANH MỤC VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 428/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\nSTT | Tên thủ tục hành chính | Lĩnh vực | Cấp thực hiện | Căn cứ pháp lý\n1 | Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (1.012353) | Hoạt động khoa học và công nghệ | Cấp tỉnh | - Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nPHẦN 2\nNỘI DUNG, QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\nA. CẤP TỈNH\nMã thủ tục số | 1.012353\nTên thủ tục hành chính: | Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên\nCấp thực hiện: | Cấp tỉnh\nLĩnh vực: | Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ\nTrình tự thực hiện:\n- Tổ chức/ cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính này thì chuẩn bị hồ sơ nộp tại các điểm bưu chính thuộc hệ thống Bưu điện tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (Bao gồm: bưu điện tỉnh, huyện, xã) hoặc liên hệ qua số điện thoại 1900561563 để được nhân viên tại các điểm bưu chính thuộc hệ thống Bưu điện tỉnh gần nhất trực tiếp đến tiếp nhận hồ sơ tại nơi mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu. Nhân viên tại các điểm bưu chính sau khi tiếp nhận hồ sơ phải vận chuyển hồ sơ và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n- Trường hợp tổ chức/cá nhân không có nhu cầu nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích thì có thể nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (số 83, đường Phạm Tung, Phường 3, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh) để được tiếp nhận và giải quyết theo quy định.\n- Ngoài 02 hình thức trên, tổ chức/ cá nhân có thể nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến tại:\n+ Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn\n+ Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ https://dichvucong.tayninh.gov.vn\n+ Ứng dụng Tây Ninh Smart\n+ Cổng hành chính công tỉnh Tây Ninh trên mạng xã hội Zalo\n* Lưu ý: Đối với hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung đề nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn hồ sơ.\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).\n* Quy trình tiếp nhận, thụ lý và trả kết quả được thực hiện như sau:\nBước 1: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh [04 giờ]\n- Thực hiện tiếp nhận hồ sơ:\n+ Hồ sơ được cá nhân, tổ chức nộp trực tiếp tại Trung tâm.\n+ Hồ sơ được nhân viên bưu điện nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.\n+ Hồ sơ được cá nhân, tổ chức nộp bằng hình thức trực tuyến.\n- Thực hiện kiểm tra hồ sơ:\n+ Trường hợp Hồ sơ chưa đảm bảo theo quy định: Trả yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trên môi trường điện tử trong trường hợp nộp trực tuyến, trả trực tiếp trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích).\n+ Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định: In phiếu nhận và hẹn trả kết quả (trường hợp nộp trực tuyến thì thông báo trực tuyến Mã hồ sơ được phát sinh tự động trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định).\nBước 2: Sở Khoa học và Công nghệ [184 giờ]\nCông chức Phòng Quản lý Chuyên ngành tiếp nhận hồ sơ từ nhân viên bưu điện; xem xét, thẩm định hồ sơ:\n- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, dự thảo thông báo cho tổ chức, cá nhân biết bằng văn bản để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định trình Lãnh đạo phòng xem xét và trình Lãnh đạo phê duyệt.\n- Trường hợp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: trong thời hạn 03 ngày làm việc, dự thảo văn bản trình Lãnh đạo phòng xem xét và trình Lãnh đạo Sở phê duyệt gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n- Đối với dự án có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\nBước 3: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh [04 giờ]\nTiếp nhận kết quả giải quyết từ nhân viên bưu điện và trả kết quả trực tiếp cho người nộp hồ sơ (trường hợp người nộp hồ sơ muốn nhận kết quả trực tiếp) hoặc Trung tâm chuyển kết quả cho nhân viên bưu điện để trả kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích cho người nộp hồ sơ theo yêu cầu\nSơ đồ quy trình\nCách thức thực hiện:\nHình thức nộp | Thời hạn giải quyết | Phí, lệ phí | Mô tả\nTrực tiếp | 23 ngày làm việc | | - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, Phường 3, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.\n43 ngày làm việc | | - Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày làm việc\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, Phường 3, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.\nTrực tuyến | 23 ngày làm việc | | - Nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến tại:\n+ Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/\n+ Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ https://dichvucong.tayninh.gov.vn/\n+ Ứng dụng Tây Ninh Smart\n+ Cổng hành chính công tỉnh Tây Ninh trên mạng xã hội Zalo\nTrực tuyến | 43 ngày làm việc | | - Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.\nNộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến tại:\n+ Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/\n+ Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ https://dichvucong.tayninh.gov.vn/\n+ Ứng dụng Tây Ninh Smart\n+ Cổng hành chính công tỉnh Tây Ninh trên mạng xã hội Zalo\nDịch vụ bưu chính | 23 ngày làm việc | | - Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích tại các điểm bưu chính thuộc hệ thống Bưu điện tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (Bao gồm: bưu điện tỉnh, huyện, xã) hoặc liên hệ qua số điện thoại 1900561563 để được nhân viên tại các điểm bưu chính thuộc hệ thống Bưu điện tỉnh gần nhất trực tiếp đến tiếp nhận hồ sơ tại nơi mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu.\nDịch vụ bưu chính | 43 ngày làm việc | | - Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.\n- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích tại các điểm bưu chính thuộc hệ thống Bưu điện tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (Bao gồm: bưu điện tỉnh, huyện, xã) hoặc liên hệ qua số điện thoại 1900561563 để được nhân viên tại các điểm bưu chính thuộc hệ thống Bưu điện tỉnh gần nhất trực tiếp đến tiếp nhận hồ sơ tại nơi mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu.\nThành phần hồ sơ\nTên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng\nVăn bản đề nghị xác định công nghệ; | Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg | Bản chính: 01\nThuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư; | Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg | Bản sao: 01\nChứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực. | Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg | Bản sao: 01\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\nĐối tượng thực hiện: | Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\nCơ quan thực hiện | Sở Khoa học và Công nghệ\nCơ quan có thẩm quyền | Sở Khoa học và Công nghệ\nĐịa chỉ tiếp nhận hồ sơ | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (số 83, đường Phạm Tung, Phường 3, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh)\nKết quả thực hiện\nMã tài liệu | Tên kết quả | Tệp đính kèm\n | Văn bản xác định công nghệ của dự án | \nCăn cứ pháp lý\nSố văn bản | Tên văn bản | Ngày văn bản | Ngày hiệu lực | Cơ quan ban hành\n61/2020/QH14 | Luật đầu tư | 17/6/2000 | 01/01/2021 (trừ quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật này có hiệu lực từ 01/9/2020) | Quốc hội\n31/2021/NĐ-CP | Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; | 26/3/2021 | 26/3/2021 | Chính phủ\n29/2023/QĐ- TTg | - Quyết định quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên. | 19/12/2023 | 15/02/2024 | Thủ tướng\nYêu cầu, điều kiện thực hiện: | - Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\nThành phần hồ sơ lưu | - Lưu theo thành phần hồ sơ theo TTHC quy định;\n- Kết quả giải quyết TTHC.\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả.\n- Phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có).\n- Phiếu kiểm soát giải quyết hồ sơ.\nThời gian lưu và nơi lưu | Lưu ở phòng Quản lý Chuyên ngành 01 năm. Sau đó chuyển xuống Văn thư Sở, lưu trữ theo quy định hiện hành.\n | | | | | | \nMẫu số 01\n29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n…., ngày…. tháng…. năm…\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh…..\n1. Tên nhà đầu tư: .................................................................................................\n2. Địa chỉ: ..............................................................................................................\n3. Số Điện thoại/fax:..............................................................................................\nEmail: . .................................................... Website:...............................................\n4. Người đại diện pháp luật: ..................................................................................\n5. Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ... ..............(mã số), do . .............\n..............................(cơ quan) cấp ngày …tháng…năm …..\n6. Dự án đầu tư: . ........................................ (tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số) .................................. do (cơ quan) ... ................... cấp ngày…tháng ….năm…\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số…..ngày ….tháng….năm ….(do tên tổ chức giám định) cấp;\n…………….(tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02\n29/2023QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\nSỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư: ................................... ......... .............. ................... .............\n2. Địa điểm thực hiện dự án: ...................... ......... .............. ................... .............\n3. Địa chỉ liên hệ: ....................................... Điện thoại: ...... ................... .............\nEmail: ........ ....... ........................................ Website:.......... ................... .............\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: ......... .............. ................... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư: ........... ................... .............\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng: ....... ........................................ đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động: ....... ........................................ người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): . ..............m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án: ..................... ......... (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động:................... ......... .............. ................... .............\n8. Thời hạn hoạt động: ............................... ......... .............. ................... .............\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,…);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị kèm theo (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thiết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSTT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n… | … | | | | | | | | \nII | Máy móc thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n…. | … | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | ………., ngày ….tháng….năm ….\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03\n29/2023QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……. | ………., ngày ... tháng ... năm 20...\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: ..............................................................................................\n2. Ngày thực hiện giám định: . ...............................................................................\n3. Địa điểm giám định: . ......... ...............................................................................\n4. Phương pháp giám định: .... ...............................................................................\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1 Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:\n- Công suất (hiệu suất):\nTheo thiết kế:………. Thực tế:……… đạt:…..% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:………. Thực tế:……… đạt:…..% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)1: .............................\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (Trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất) ........ ..... ......... ..............................................................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hoá (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n….. | | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm:......... ..............................................................................\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hoá (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n….. | | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)\n____________________________\n1Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng minh giám định.", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố Danh mục, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Tây Ninh", "nguoi_ky": "Võ Đức Trong", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Tây Ninh" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 136.55489, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 136.55489 }, { "ID": 161657, "title": "Quyết định 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND sửa đổi tại Quyết định 29/2021/QĐ-UBND", "ngay_ban_hanh": "2023-07-13T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-07-13T00:00:00Z", "so_hieu": "25/2023/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2019/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2019 VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2021/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nCăn cứ Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019, sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh Hải Dương;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá đất giai đoạn 2020- 2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 55/2019/QĐ- UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Hải Dương (theo phụ lục đính kèm).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.\nCác nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Hải Dương ban hành “Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 29/2021/QĐ- UBND ngày 17 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 55/2019/QĐ- UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Hải Dương.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như điều 3;\n - Văn phòng Chính phủ (để b/c);\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);\n - Bộ Tài chính (để b/c);\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\n - Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - Trung tâm Công nghệ thông tin - VPUBND tỉnh;\n - Lưu: VP, KTTC, Thư. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Trần Văn Quân\nPHỤ LỤC\nNỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2019/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2019, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2021/QĐ- UBND NGÀY 17/12/2021CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)\n1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số vị trí đất quy định tại Phụ lục II- Bảng giá đất ở tại nông thôn quy định tại Điểm b, Khoản 1 của Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Sau đây gọi tắt là Phụ lục II) như sau (Chi tiết ở Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này):\na) Bổ sung, bãi bỏ một số vị trí đất và mức giá của thành phố Hải Dương trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nBổ sung:\n“Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Liên Hồng)”;\n“Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37)”;\n“Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Ngọc Sơn)”;\n“Trục xã Quyết Thắng (đoạn từ đường tỉnh 390 đến xã Tiền Tiến)”;\n“Đường trục xã An Thượng (đoạn từ đường dẫn Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông)”;\nBãi bỏ:\n“Đất nằm giáp trục đường chính của các thôn thuộc xã An Thượng: Thôn Chùa Thượng: Từ nhà ông Cương (thửa số 21, tờ BĐĐC số 13) đến nhà ông Trịnh (thửa số 9, tờ BĐĐC số 12); Thôn Đồng: Từ nhà ông Hưng (thửa số 68, tờ BĐĐC số 17) đến nhà ông Bắc (thửa số 87, tờ BĐĐC số 16); Thôn Tiền: Từ nhà ông Hiệu (thửa số 48, tờ BĐĐC số 22) đến nhà ông Cảnh (thửa số 19, tờ BĐĐC số 23), từ nhà ông Thiết (thửa số 88, tờ BĐĐC số 22) đến nhà bà Ý (thửa số 85, tờ BĐĐC số 23), từ nhà ông Dũng (thửa số 17, tờ BĐĐC số 24) đến nhà ông Ngọ (thửa số 18, tờ BĐĐC số 25), từ nhà ông Mãi (thửa số 53, tờ BĐĐC số 24) đến nhà bà Tách (thửa số 61, tờ BĐĐC số 25); Thôn Trác Châu: Từ nhà ông Biện (thửa số 37, tờ BĐĐC số 39) đến nhà ông Tác (thửa số 19, tờ BĐĐC số 23), từ nhà ông Nam (thửa số 67, tờ BĐĐC số 40) đến nhà bà Liền (thửa số 3, tờ BĐĐC số 32), từ nhà bà Lận (thửa số 56, tờ BĐĐC số 40) đến nhà ông Thao (thửa số 20, tờ BĐĐC số 33), từ nhà ông Kiên (thửa số 35, tờ BĐĐC số 41) đến nhà ông Tiến (thửa số 36, tờ BĐĐC số 34), từ nhà ông Tuyến (thửa số 9, tờ BĐĐC số 35) đến nhà ông Nghi (thửa số 100, tờ BĐĐC số 32)”;\n“Đất thuộc các khu vực còn lại của các xã: An Thượng và các xã còn lại của thành phố Hải Dương”.\nb) Sửa đổi giá đất, tên vị trí, bổ sung một số vị trí đất của Thành phố Chí Linh trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất:\n“Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Lê Lợi)”\n“Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám)”.\nSửa đổi giá đất và tên:\n“Đất ven đường huyện còn lại” thành “Đất ven đường tỉnh, huyện còn lại”.\n“Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ nhà ông Toàn đến cổng chùa Bắc Đẩu)”;\n“Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ dốc nguy hiểm đến cuối bến phà Đồng Việt)”;\n“Đường tỉnh lộ 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám)”.\nBổ sung:\n“Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Lê Lợi)”;\nc) Sửa đổi giá đất vị trí đất của Thị xã Kinh Môn trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất: “Đất ven đường huyện”.\nd) Sửa đổi giá đất, bổ sung một số vị trí đất của huyện Bình Giang trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất:\n“Đất ven đường tỉnh 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương)”;\n“Đất ven đường tỉnh 395 (từ đường 394 đi đập Bá Thủy thuộc địa phận xã Long Xuyên)”;\n“Đất ven đường huyện”.\nBổ sung (Bảng 3):\n“Khu dân cư mới thôn Phủ, xã Thái Học và thôn Nhuận Đông, xã Bình Minh (còn gọi là khu Hudland)”;\n“Khu dân cư mới phía Nam thôn Cậy xã Long Xuyên”.\nđ) Sửa đổi giá đất và bổ sung một số vị trí đất của huyện Nam Sách trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi mức giá đất:\n“Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách)”;\n“Đất ven đường huyện”.\nBổ sung:\n“Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn (đoạn từ đường 5B đến Quốc lộ 37)”;\n“Đất ven đường giao thông kết nối đường dẫn cầu Hàn đi xã Thái Tân, huyện Nam Sách (đoạn nối đường trục xã Nam Hồng đến đường 390D)”;\n“Đất ven giao thông ven Khu công nghiệp An Phát 1 (đoạn từ Quốc lộ 37 đến đường trục xã Cộng Hòa)”.\ne) Sửa đổi giá đất một số vị trí đất của huyện Thanh Hà trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất:\n“Đất ven đường tỉnh 390 (đoạn thuộc xã Thanh Quang và đoạn từ trường THPT Hà Đông đến ngã 3 chợ Đình thuộc xã Thanh Cường)”;\n“Đất ven đường tỉnh 390 thuộc xã Thanh An”;\n“Đất ven đường tỉnh 390 còn lại”;\n“Đất ven đường huyện”.\ng) Bổ sung vị trí đất của huyện Kim Thành trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nBổ sung:\n“Đường tránh Thị trấn Phú Thái (từ ngã 3 Quảng trường 20.9 - Bệnh viện Kim Thành đến vòng xuyến Kim Anh, Ngũ Phúc)”.\nh) Sửa đổi giá đất một số vị trí đất của huyện Ninh Giang trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất:\n“Đất ven đường tỉnh 396B”;\n“Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn thuộc xã Tân Hương)”;\n“Đất ven đường tỉnh 392 (đoạn thuộc xã Vạn Phúc)”;\n“Đất thuộc Khu dân cư bến xe cũ (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn <= 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm”;\n“Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn còn lại)”\n“Đất ven đường huyện”.\ni) Sửa đổi giá đất tại Bảng 2- Đất ở còn lại ở nông thôn, Phụ lục IInhư Phụ lục Iđính kèm Quyết định này.\nk) Bổ sung Bảng 3. Đất ở tại các Khu dân cư, điểm dân cư mới như Phụ lục Iđính kèm Quyết định này.\n2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số vị trí đất thuộc Phụ lục III- Bảng giá đất ở tại đô thị; đất thương mại dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (Ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) quy định tại Điểm c, Khoản 1 của Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Sau đây gọi tắt là Phụ lục III) chi tiết như phụ lục II kèm theo Quyết đinh này. Cụ thể như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số vị trí đất tại Bảng 1. Thành phố Hải Dương của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\n- Loại III -Nhóm C:\nBãi bỏ:\n“Đường từ Nguyễn Đại Năng đến đường Vũ Hựu (Khu dân cư thương mại Thanh Bình)”.\n- Loại III -Nhóm D:\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ đại lộ Lê Thanh Nghị đến chùa Đống Cao)”;\n“Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đoạn từ Quảng trường đến cầu Lộ Cương, phường Tứ Minh)”.\n- Loại III - Nhóm E:\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Nhị Châu:“Mạc Đức Tuấn”.\n- Loại IV - Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Phạm Xuân Huân (đoạn từ Nguyễn Bỉnh Khiêm đến Lương Thế Vinh)” từ Loại IV - nhóm A thành Loại III - nhóm B;\n“Lê Thanh Nghị (đoạn từ Công ty Giầy cũ đến cầu Phú Tảo)” từ Loại IV- nhóm A thành Loại III - nhóm D;\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Tân Hưng:\n“Trần Nhật Duật”; “Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ chùa Đống Cao đến phố Lương Như Hộc)”; “Trần Duệ Tông”; “Huyền Quang”; “Vương Phúc Chính”; “Đinh Liệt”; “Trần Hiến Tông”; “Vương Hữu Lê”; “Lê Anh Tông”; “Đường trong khu dân cư, đô thị Tân Phú Hưng có mặt cắt đường Bn >= 21m”.\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Hoàng Thị Loan (đoạn từ phố Nguyễn Sinh Sắc đến phố Vương Phúc Chính)”; “Trần Duệ Tông (đoạn từ phố Nguyễn Sinh Sắc đến phố Trần Hiến Tông)”;\nBãi bỏ:\n“Huyền Quang (đoạn từ phố Hoàng Thị Loan đến phố Lương Như Hộc)”.\n- Loại IV - Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Lạc Long Quân” từ loại IV - nhóm B thành loại III - nhóm C;\n“Nguyễn Đại Năng” từ loại IV - nhóm B thành loại III - nhóm C;\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi: “Gia Phúc (đoạn từ cầu Phú Tảo đến Kho A34)”.\nVị trí thuộc phường Nhị Châu: “Hữu Nghị”; “Tôn Thất Tùng”.\n- Loại IV - Nhóm C:\nSửa đổi: “Phố Thạch Khôi” từ Loại IV - nhóm C thành Loại IV -Nhóm B;\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Lê Hiến Tông (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh)”; “Nguyễn Huy Tưởng (đoạn từ Phố Đinh Lễ đến phố Lý Nhân Tông)”;“Lý Thái Tông (đoạn từ phố Lê Văn Thịnh đến phố Lý Nhân Tông)”; “Trương Định (đoạn từ phố Đinh Lễ Tài đến phố Lý Nhân Tông”); “Quyết Tâm (đoạn từ phố Đinh Lễ đến phố Lý Nhân Tông”); Đinh Lễ (đoạn từ phố Lý Thái Tông đến phố Nguyễn Huy Tưởng)”; “Lý Nhân Tông (đoạn từ phố Nguyễn Huy Tưởng đến phố Lê Văn Thịnh)”.\nCác vị trí thuộc Khu đô thị phía Nam thành phố Hải Dương (thuộc xã Liên Hồng):\n“Phố Trường Sơn (điểm đầu: Đại lộ Võ Nguyên Giáp; điểm cuối: Hết Đại học Hải Dương)”; “Phố Nguyễn Huyên (điểm đầu: Chân cầu Lộ Cương; điểm cuối: Nút giao Tâng Thượng)”.\nVị trí thuộc phường Trần Hưng Đạo:\n“Trần Huyền Trân”;\nVị trí thuộc phường Nhị Châu:\n“Phạm Minh”; “Phạm Phú Thứ”; “Phùng Khắc Khoan”.\nBãi bỏ: “Phố Thạch Khôi” (thuộc phường Thạch Khôi).\n- Loại IV -Nhóm D:\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Lê Văn Thịnh (đoạn từ phố Lý Triện đến phố Lê Hiến Tông)”; “Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đoạn còn lại)”;\nVị trí thuộc Khu đô thị phía Nam thành phố Hải Dương (thuộc xã Liên Hồng):\n“Phố Âu Cơ (điểm đầu: Đại lộ Võ Nguyên Giáp; điểm cuối: Ngã tư thôn Đồng Lại)”; “Phố Vũ Huyến (điểm đầu: phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I)”; “Phố Nguyễn Bặc (điểm đầu: Đường Vành đai I; điểm cuối: Nút giao Tâng Thượng)”; “Nguyễn Thiện”.\nVị trí thuộc phường Nhị Châu:\n“Dương Đình Nghệ”; “Vũ Duy Hàn”.\nBãi bỏ:\n“Đường ven Quốc lộ 37 (đoạn từ cầu Phú Tảo đến hết phường Thạch Khôi”;\n“Đường nhánh có Bn>= 21m và đường giáp Quốc lộ 37 trong Khu dân cư thương mại và tiểu thủ công nghiệp Thạch Khôi”.\n- Loại IV - Nhóm E:\nSửa đổi:\n“Lương Định Của” từ Loại IV - Nhóm E thành Loại IV - Nhóm D;\n“Mai Độ (đoạn đê sông Thái Bình đến phố Nhị Châu)” thành “Đường Mai Độ (đoạn từ đường giáp đê sông Thái Bình đến đường Mai Ngô)”.\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Tân Hưng:\n“Lê Hiển Tông”; “Nguyễn Mậu Tài”; “Đỗ Vinh”; “Nguyễn Bính”; “Vương Bạt Tụy (đoạn từ phố Nguyễn Mậu Tài đến phố Vương Hữu Lễ)”; “Vương Tảo (đoạn từ phố Nguyễn Mậu Tài đến phố Vương Hữu Lễ)”; “Vương Bảo”; “Triệt Quốc Đạt”; “Bạch Thái Bưởi”; “Đông Quan”; “Cương Xá”; “Bảo Thái”; “Đường trong khu dân cư, đô thị Tân Phú Hưng có mặt cắt đường Bn < 15,5m”.\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Đàm Thận Huy (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh)”; “Nguyễn Hồng Công (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Lý Nhân Nghĩa (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Lý Kế Nguyên (đoạn từ phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Nguyễn Phương Nương (đoạn từ phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Đàm Quang Trung (đoạn từ phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Lê Văn Khôi (đoạn từ phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Lê Thạch (đoạn từ phố Lê Văn Khôi đến phố Lý Thái Tông)”; “Lê Văn Thịnh (đoạn từ phố Lý Triện đến phố Lê Hiến Tông)”; “Trần Quang Khải (đoạn từ phố Lý Nhân Tông đến chợ Hui)”; “Âu Lạc (đoạn từ phố Thạch Khôi đến Đầu khu dân cư Nguyễn Xá)”; “Lễ Quán (đoạn từ Phố Đông Đô đến phố Thạch Khôi)”; “Đồng Bưởi (đoạn từ Phố Ầu Lạc đến Cánh đồng Già)”; “Đông Đô (đoạn từ phố Ầu Lạc đến Cánh đồng Già)”; “Lê Hiển Tông (đoạn từ phố Đỗ Vinh đến phố Vương Phúc Chính)”; “Dương Luân (đoạn từ phố Lê Hiển Tông đến phố Lê Hiển Tông)”; “Nguyễn Bính (đoạn từ phố Hoàng Thị Loan đến phố Đỗ Vinh”; “Phan Huy Chú (đoạn từ phố Lê Hiển Tông đến phố Lê Hiển Tông)”; “Nguyễn Mậu Tài (đoạn từ phố Lê Hiển Tông đến phố Trần Hiến Tông)”; “Đường Vành đai I (đoạn đi qua phường Thạch Khôi)”.\nVị trí thuộc Khu đô thị phía Nam thành phố Hải Dương (thuộc xã Liên Hồng):\n“Phố Phạm Vĩnh Toán (điểm đầu: Đường Vành đai I; điểm cuối: phố Nguyễn Huyên)”; “Phố Tâng Thượng (điểm đầu: Vòng xuyến Tâng Thượng; điểm cuối: Vòng xuyến xã Thống Nhất, huyện Gia Lộc)”; “Phố Tam Thanh (điểm đầu: Ngã tư thôn Thanh Xá; điểm cuối: Ngã ba Tâng Thượng)”; “Phố Nguyễn Địa Lô (điểm đầu: Ban quản lý Công ty CPĐT thảo dược Thành Đông; điểm cuối: phố Nguyễn Huyên)”; “Phố Vũ Đăng Khu (điểm đầu: Ban quản lý Công ty CPĐT thảo dược Thành Đông; điểm cuối: phố Trường Sơn)”; “Phố Vũ Huy Tấn (điểm đầu: Phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I)”; “Phố Hồ Đức Phong (điểm đầu: Phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I)”.\nVị trí thuộc phường Bình Hàn: “Tạ Quang Bửu”.\nVị trí thuộc phường Thanh Bình: “Trần Quang Triều”.\nVị trí thuộc phường Tứ Minh:\n“Trường Tân”; “Nguyễn Văn Siêu”; “Đỗ Công Đàm”; “Lê Hiến Phủ”.\nVị trí thuộc phường Nam Đồng:\n“Đường Vũ La từ Quốc lộ 5 đến đường tỉnh lộ 390”; “Đường Vương Đinh Thế từ trường Hàn Giang đến đoạn Chân cầu 789 giáp phường Ái Quốc”; “Đường Tân Lập: từ Quốc lộ 5 Km 56 đến Sông Hương giáp xã Tiền Tiến”; “Cúc Phương”.\nVị trí thuộc phường Nhị Châu:\n“Đường Mai Độ (đoạn từ đường giáp đê sông Thái Bình đến đường Mai Ngô)”; “Dân Chủ”; “Tuổi Trẻ”; “Đồng Tâm”.\nBãi bỏ:\n“Các đường phố còn lại thuộc phố chợ, phố Đông Lạnh, Khu tiểu thủ công nghiệp và Khu dân cư mới phường Thạch Khôi”.\n“Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37)” (Chuyển sang đất ở nông thôn).\n- Loại V -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Lê Lai” từ Loại V-Nhóm A lên Loại II -Nhóm E.\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Tân Hưng:\n“Đường quy hoạch trong khu dân cư Liễu Tràng”;\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Lý Triệu (đoạn từ phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh)”; “Trần Anh Tông (đoạn từ phố Trần Quang Khải đến phố Nguyễn Huy Tưởng)”; “Lý Thái Tông (đoạn từ phố Lê Văn Thịnh đến ngã 3 Phú Tảo”.\nVị trí thuộc phường Lê Thanh Nghị: “Nguyễn Gia Thiều”.\nVị trí thuộc phường Tân Bình:\n“Đặng Văn Ngữ”; “Đặng Trần Côn”; “Bình Lâu”; “Đặng Tất”; “Đỗ Hành”; “Lương Văn Can”; “Tôn Thất Tùng”.\nVị trí thuộc phường Ngọc Châu: “Phạm Duy Quyết”.\nVị trí thuộc phường Tứ Minh:\n“Vĩnh Dụ”; “Thượng Hồng”; “Nguyễn Tế”; “Quyết Tiến”; “Nguyên Hồng”; “Nguyễn Quang Tá”.\nBãi bỏ:\n“Đường nhánh có mặt cắt đường Bn< 15m trong Khu dân cư thương mại và tiểu thủ công nghiệp Thạch Khôi”.\n- Loại V-Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Trần Ích Phát”, “Trần Quang Diệu”, “Vũ Nạp”, “Vũ Như Tô” từ Loại V - Nhóm B thành Loại IV - Nhóm D;\n“Mai Ngô (đoạn giáp khu đô thị Âu Việt đến đê sông Thái Bình)” từ Loại V -Nhóm B thành Loại V -Nhóm A;\n“Mai Độ (đoạn giáp khu đô thị Âu Việt đến đê phố Nhị Châu)” thành “Đường Mai Độ (đoạn từ đường Mai Ngô đến phố Nhị Châu)”;\nBổ sung:\nVị trí đất thuộc phường Thạch Khôi: “Âu Lạc (đoạn từ Đình Lễ Quán đến phố Thạch Khôi)”.\nVị trí đất thuộc phường Ái Quốc: “Phố Trà Hương”; “Phố Lê Hùng”; “Phố Trần Đào”; “Phố Trần Thọ”; “Phố Bùi Tổ Trứ”; “Phố Lê Đình Trật”; “Phố Lê Độ”; “Phố Nguyễn Đắc Lộ”; “Phố Phạm Hiến”.\nVị trí đất thuộc phường Ngọc Châu: “Đông Sơn”; “Đông Khê”; “Đông Kinh”; “Đồng Khởi”; “Lam Sơn”; “Nguyễn Biểu”.\nVị trí đất thuộc phường Tứ Minh: “Nguyễn Địch Huấn”; “Lê Gia Đỉnh”; “Đàm Tụy”; “Phạm Trí Khiêm”; “Tiền Lệ”; “Nguyễn Thừa Vinh”; “Khúc Thừa Hạo”; “Nguyễn Bỉnh Di”; “Khúc Thừa Mỹ”; “Trương Hanh”; “Bùi Công Chiêu”; “Nguyễn Kính Tuân”; “Vũ Thiệu”.\n- Loại V -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Đường trục chính của các khu dân cư: Khuê Liễu, Khuê Chiền, Liễu Tràng, Thanh Liễu và đoạn đường từ cống Đồng Nghệ đến địa giới phường Thạch Khôi thuộc phường Tân Hưng” thành “Đường trục chính của các khu dân cư Khuê Liễu, Khuê Chiền (đoạn từ đường Lương Như Hộc đến thửa đất số 12, tờ bản đồ số 18; đoạn từ đường Lương Như Hộc qua nhà Văn hóa khu Khuê Liễu, nhà Văn hóa khu Khuê Chiền đến thửa đất số 133, tờ bản đồ số 20 và đoạn từ đường Lương Như Hộc đến nhà trẻ khu Khuê Liễu) và đoạn từ phố Thanh Liễu đến địa giới phường Thạch Khôi thuộc phường Tân Hưng”.\nBổ sung:\nVị trí đất thuộc phường Tân Hưng: “Thanh Liễu”; “Phúc Liễu”; “Liễu Tràng”.\nVị trí đất thuộc phường Thạch Khôi:“Lý Thái Tông (đoạn từ phố Lê Văn Thịnh đến ngã 3 Phú Tảo)”.\n- Loại V - Nhóm D:\nBổ sung:\nVị trí đất thuộc phường Nam Đồng:\n“Đường Cúc Phương từ đoạn từ ngã ba Thôn Nhân Nghĩa giao với đường tỉnh lộ 390 đến hết thửa 48, tờ bản đồ số 59 giáp trường mầm non 19/5”;\n“Đường Đại Phương đoạn từ thửa 18, tờ bản đồ số 50 đến ngã ba thửa 4, tờ bản đồ số 62”.\nBãi bỏ:\n“Đường trục xã An Thượng (đoạn từ Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông)” (chuyển sang đất ở nông thôn).\n- Loại V - Nhóm E:\nBổ sung:\nVị trí đất thuộc phường Ái Quốc: “Phố Lê Sĩ Dũng”; “Phố Nguyễn Thông”; “Phố Ngọc Trì”.\nVị trí đất thuộc phường Nam Đồng: “Đường Đại Phương đoạn từ ngã ba thửa 4, tờ bản đồ số 62 đến hết thửa 39, tờ bản đồ số 69”.\nb) Sửa đổi, bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 2. Thành phố Chí Linh của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\n- Phường Sao Đỏ:\n+ Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường Bạch Đằng” từ Loại II - Nhóm A sang Loại I - Nhóm D.\n+ Loại II -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Nguyễn Huệ (đoạn từ ngã 4 Sao Đỏ đến đường tàu)” từ Loại II - Nhóm B sang Loại II - Nhóm A.\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=20,5m”.\n+ Loại II -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Đường Nguyễn Chí Thanh”;\n“Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=18m”.\n+ Loại III - Nhóm A:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=17,5m”.\n+ Loại III -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Nguyễn Huệ (đoạn từ đường tàu đến bốt điện)” từ Loại III - Nhóm B lên Loại II - Nhóm B;\n“Nguyễn Huệ (đoạn còn lại)” từ Loại III - Nhóm C lên Loại III - Nhóm B.\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=16m và Bn=12m”.\n- Phường Cộng Hòa:\n+ Loại I -Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=26,0m”.\n+ Loại I -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=20,5m”;\n“Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường Bn=16,0m”.\n+ Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\nChuyển “Quốc lộ 37 (đoạn từ hồ Côn Sơn đến ngã 3 An Lĩnh thuộc khu dân cư Chúc Thôn Tiên Sơn)” từ Loại II-Nhóm A lên Loại I và lập thêm thành Nhóm D;\nBổ sung:\n“Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=17,5m”;\n“Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường 10,0m <= Bn<= 10,5m”.\n+ Loại II -Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường Bn= 9,5m”.\n- Phường Bến Tắm:\n+ Loại I -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Các đường còn lại của khu dân cư Trung Tâm” từ Loại I - Nhóm A thành Loại I - Nhóm B.\nc) Sửa đổi, bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 3. Thị xã Kinh Môn của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\n- Phường Phú Thứ:\n+ Loại I - Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường gom Quốc lộ 17B thuộc Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ (nay là phường Phú Thứ)”;\n“Đường đôi mặt cắt Bn = 28m thuộc Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ (nay là phường Phú Thứ)”.\n+ Loại I - Nhóm C:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ (Nay là phường Phú Thứ) có mặt cắt đường 13,5m <= Bn < 28m”.\n- Phường An Phụ:\n+ Loại I - Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường gom thuộc Khu dân cư mới phía Đông phường An Phụ, thị xã Kinh Môn”;\n“Đường gom thuộc Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn”;\n“Đường trong Khu dân cư mới phía Đông phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn >= 13,5m”;\n“Đường trong Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn >= 13,5m”.\n+ Loại I -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn < 13,5m”.\n- Phường Hiệp Sơn:\n+ Loại I -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Các đường còn lại trong Điểm dân cư mới thuộc phường Hiệp Sơn và trong cụm dân cư khu công nghiệp Hiệp Sơn” thành “Các đường còn lại trong Điểm dân cư mới thuộc phường Hiệp Sơn và trong khu dân cư cụm công nghiệp Hiệp Sơn”.\nd) Bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 4. Huyện Nam Sách của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\nThị trấn Nam Sách:\n- Loại I - Nhóm A:\nBổ sung:\n“Đường đôi trục chính của Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách (đoạn từ điểm giao cắt đường Nguyễn Đăng Lành (TL390) đi xã Nam Hồng đến điểm giao cắt đường Nguyễn Đức Sáu)”.\n- Loại I -Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường đối diện Quảng trường (hướng Nam) thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (UBND thị trấn cũ) đến lô đất CX06 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường giao cắt đường Nguyễn Đăng Lành (TL390) đến xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (BHXH cũ) đến lô đất giáo dục thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường đối diện hồ bán nguyệt (02 bên) thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (Trạm thú y cũ) đến lô đất CX3 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (cạnh Trung tâm y tế huyện) đến lô đất P02 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”.\n- Loại I -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Các đường còn lại thuộc dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”.\nđ) Bổ sung các vị trí đất tại Bảng 6. Huyện Thanh Hà của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\nThị trấn Thanh Hà:\n- Loại II -Nhóm B:\nBổ sung:\n“Trục khu 6 (đường, phố trong phạm vi thị trấn có mặt cắt đường ≥ 4m)”;\n“Khu tập thể (đường, phố trong phạm vi thị trấn có mặt cắt đường ≥ 4m)”.\ne) Bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 7. Huyện Tứ Kỳ của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\nThị trấn Tứ Kỳ\n- Loại II - Nhóm A:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư mới Newland (tuyến đường song song và cạnh đường 391, mặt cắt đường 1-1)”;\n“Đường trong Khu dân cư mới An Nhân Đông (tuyến đường song song và cạnh đường 391, mặt cắt đường 1-1)”.\n- Loại II - Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư mới Newland (tuyến đường có mặt cắt 2-2; mặt cắt 3-3; mặt cắt 4-4))”;\n“Đường trong Khu dân cư mới An Nhân Đông (các tuyến đường còn lại)”;\n“Đường trong Khu dân cư mới Newland (các tuyến đường còn lại)”.\ng) Sửa đổi, bổ sung các vị trí đất tại Bảng 9. Huyện Cẩm Giàng của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\n- Thị trấn Lai Cách:\n+ Loại I -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường 394 đoạn từ giáp Quốc lộ 5 đến Trạm y tế thị trấn” thành “Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 (đoạn 2: Đường nội thị huyện quản lý - từ giáp Quốc lộ 5 đến hết đất trụ sở UBND thị trấn)”;\n+ Loại I -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Quốc lộ 5 (đoạn từ Ban chỉ huy Quân sự huyện đến chân cầu Vượt)” thành “Quốc lộ 5 (đoạn từ Ban chỉ huy Quân sự huyện đến giáp công ty TNHH Hải Nam)”;\n“Đường 394 (đoạn từ Bưu điện huyện đến hết khu dân cư thôn Ngọ, thị trấn Lai Cách - hướng đi về Cầu Cậy)” thành “Đường Tuệ Tĩnh/ĐT394 (Đoạn 2: Đường nội thị huyện quản lý (dài 634m) - từ Bưu điện huyện đến ngã ba đường cầu vượt QL5; Đoạn còn lại: ĐT.394 Km5+250 đến Km5+980 - Từ ngã ba đường cầu vượt QL5 đến hết khu dân cư thôn Ngọ, Thị trấn Lai Cách - hướng đi về cầu Cậy)”;\n+ Loại I -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Đường 394 (đoạn còn lại trong phạm vi thị trấn)” thành “Đường Tuệ Tĩnh/ĐT 394 (Đoạn 1: Đường tỉnh 394 Km3+730 đến Km4+200)”.\n+ Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường nội thị (từ Kho bạc Nhà nước huyện qua Đài tưởng niệm đến ngã 3 rẽ trái đến điểm giao cắt với đường 394)” thành 2 vị trí: “Phố Nguyễn Danh Nho (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Quốc lộ 5 KM43+500, điểm cuối: đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 Km5+500)” và “Phố Vũ Hữu (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 Km5+200, điểm cuối: Phố Nguyễn Danh Nho)”.\n+ Loại II -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Đường nội thị từ đường gom QL5 đi qua khu vườn hoa của huyện cắt đường 394, qua Viện Kiểm sát nhân dân và phòng Giáo dục - Đào tạo huyện đến ngã tư Đài phát thanh huyện” thành “Phố Mạc Đĩnh Chi (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Quốc lộ 5 km44+00, điểm cuối: Hết công ty Trường Thành).\nBổ sung:\n“Phố Phạm Sư Mạnh (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Phố Vũ Hữu, điểm cuối: Phố Nguyễn Danh Nho)”.\n- Thị trấn Cẩm Giàng:\n+ Loại I -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường Độc Lập (đoạn từ Cầu Sắt đến giáp nghĩa địa cũ)” thành “Đường Độc Lập/ĐT.394C (Điểm đầu: Đầu cầu Sắt Cẩm Giàng, điểm cuối: Đường tỉnh 394C Km1+800)”.\n+ Loại I -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Đường Chiến Thắng (đoạn tiếp giáp đường Độc Lập kéo dài đến tiếp giáp đường Vình Quang)” thành “Đường Chiến Thắng (Điểm đầu: Đường Độc Lập, điểm cuối: đường Vinh Quang)”;\n“Đường Thanh Niên (từ nhà ông Hưng Tâm (thửa đất số 150, tờ BĐĐC số 6) vòng lên giáp nhà ông Chín Hòa (Thửa đất số 44, tờ BĐĐC số 6))” thành “Đường Thanh Niên (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: Đường Chiến Thắng)”;\n“Đường Vinh Quang (từ nhà bà Trường Dũng (Thửa đất số 181, tờ BĐĐC số 7) đến hết địa phận thị trấn)” thành “Đường Vinh Quang (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: giáp cầu Sen, khu dân cư xã Lâm Thao - Lương Tài - Bắc Ninh)”;\n“Đường từ cửa ga Cẩm Giàng đến đường Độc Lập” thành “Phố Ga (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: ga Cẩm Giàng)”.\n+ Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường Thạch Lam (từ nhà ông Thính (Thửa đất số 46, tờ BĐĐC số 10) đến hết lò vôi)” thành “Đường Thạch Lam (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: giáp đường sắt)”;\n“Đường Chiến Thắng (đoạn còn lại tiếp giáp đường Vình Quang bắt đầu từ thửa đất số 20, tờ bản đồ số 04 đến hết khu nghĩa trang Đống Đai)” thành “Đường Chiến Thắng (trước đây) (Đoạn tiếp giáp đường Vinh Quang bắt đầu từ thửa đất số 20, tờ bản đồ số 4 đến hết khu nghĩa trang Đống Đai)”.\nh) Sửa đổi, bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 10. Huyện Bình Giang của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\nThị trấn Kẻ Sặt:\n- Loại I -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Quốc lộ 38 (đoạn từ đầu cầu Sặt đến ngã 5 mới)” thành “Đường Văn Lang/QL38 (đoạn từ đầu cầu Sặt đến ngã 5 mới)”;\n- Loại I -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Đường vào cổng giữa chợ Sặt (đoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường Thanh Niên)” thành “Đường vào cổng giữa chợ Sặt (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Thanh Niên)”;\n“Thanh Niên (đoạn từ đường Quang Trung đến Đền Thánh)” thành “Phố Thanh Niên (đoạn từ phố Quang Trung đến phố Đền Thánh)”;\n“Đất ven Quốc lộ 38 (đoạn từ Ngã 5 mới đến Khu dân cư Toàn Gia 1)” thành “Đất ven Quốc lộ 38 - Đường Văn Lang (đoạn từ Ngã 5 mới đến Khu dân cư Toàn Gia 1)”.\n- Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường 392 mới (đoạn từ cống cầu Sộp đến ấp Thanh Bình)” thành “Đường 392 (đoạn từ cống cầu Sộp đến ấp Thanh Bình)”;\n- Loại II -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Đền Thánh (đoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường Thanh Niên)” thành “Phố Đền Thánh (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Thanh Niên)”;\n“Đất thuộc khu dân cư xã Tráng Liệt (đoạn từ cống Cầu Vồng đến cụm làng nghề thị trấn Kẻ Sặt)” thành “Đường Trần Hưng Đạo (Đoạn từ cống cầu Vồng đến cổng nhà thờ Giáo xứ Kẻ Sặt)”;\n“Đất ven quốc lộ 38 (đoạn từ Khu dân cư mới xã Tráng Liệt (Khu Toàn Gia 1) đến cống Tranh)” thành “Đất ven Quốc lộ 38 - Đường Văn Lang (đoạn thuộc Khu dân cư Toàn Gia 1 đến cống Tranh)”;\nBổ sung:\n“Đường Lạc Long Quân (Đoạn từ Ngã 5 cũ đến Điếm khu Thượng)”;\n“Đường Đinh Tiên Hoàng (Giáp đường tỉnh 395 đến Chi cục Thống kê)”.\n- Loại III -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đền Thánh (đoạn từ đường Thanh Niên đến đường Bạch Đằng)” thành “Phố Đền Thánh (đoạn từ phố Thanh Niên đến phố Bạch Đằng”;\n“Đường Bạch Đằng” thành “Phố Bạch Đằng”;\n“Đường Lê Qúy Đôn” thành “Phố Lê Qúy Đôn”;\n“Thanh niên (đoạn từ đường Đền Thánh đến đường Lê Qúy Đôn)” thành “Phố Thanh niên (đoạn từ phố Đền Thánh đến phố Lê Qúy Đôn)”;\nBổ sung:\n“Đường Lạc Long Quân (Đoạn từ Điếm khu Thượng đến cống Tranh)”;\n“Phố Âu Cơ”.\n- Loại III -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Quang Trung (đoạn từ đường Thanh Niên đến bờ sông)” thành “Phố Quang Trung (đoạn từ phố Thanh Niên đến bờ sông)”;\nBổ sung:\n“Phố Nhà Thờ”; “Phố Hòa Bình”; “Phố Nhà Chung”.\n- Loại III -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Phố Nhân Hòa”; “Phố Giải Phóng”.\n3. Sửa đổi Điểm b, khoản 3, Điều 5 Quy định kèm theo Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 như sau:\nSửa đổi vị trí 3 thành như sau: ”Đất các vị trí còn lại”;\nBãi bỏ vị trí 4.\n4. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV - Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) quy định tại Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương như Phụ lục III kèm Quyết định này.\n5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục V - Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) quy định tại Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương như Phụ lục IV kèm Quyết định này.\n6. Sửa đổi Khoản 6, Khoản 7, Điều 3 Quy định Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Hải Dương thành Khoản 6: “Bảng giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề”.\nSửa đổi Phụ lục VI- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và Phụ lục VII -Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) tại Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Hải Dương thành Phụ lục V đính kèm Quyết định này./.\nPHỤ LỤC\n(Kèm theo Quyết định số: 25/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh Hải Dương)\nPhụ lục I\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC II- BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN\nBảng 1. Bảng giá đất ở ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư\n1. Thành phố Hải Dương\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Liên Hồng) | 10.000 | 5.000 | 4.000 | 3.000 | 2.500 | 2.000\n2 | Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37) | 7.000 | 3.500 | 2.800 | 2.100 | 1.800 | 1.400\n3 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Ngọc Sơn) | 6.000 | 3.000 | 2.500 | 1.900 | 1.600 | 1.200\n4 | Trục xã Quyết Thắng (đoạn từ đường tỉnh 390\nđến xã Tiền Tiến) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n5 | Đường trục xã An Thượng (đoạn từ đường dẫn Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông) | 4.500 | 2.500 | 1.800 | 1.400 | 1.100 | 900\n2. Thành phố Chí Linh\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 8.000 | 4.000 | 3.000 | 2.500 | 2.000 | 1.800\n2 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 7.000 | 3.500 | 2.500 | 2.000 | 1.800 | 1.600\n3 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ nhà ông Toàn đến cổng chùa Bắc Đẩu) | 7.000 | 3.500 | 2.500 | 2.000 | 1.800 | 1.600\n4 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ dốc nguy hiểm đến cuối bến phà Đồng Việt) | 4.000 | 2.000 | 1.500 | 1.200 | 900 | 800\n5 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám) | 4.000 | 2.000 | 1.500 | 1.200 | 900 | 800\n6 | Đất ven đường tỉnh, huyện còn lại | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900 | 800 | 600\n3. Thị xã Kinh Môn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n | Đất ven đường huyện | 5.500 | 2.700 | 2.200 | 1.700 | 1.400 | 1.100\n4. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường tỉnh 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương) | 5.500 | 2.900 | 2.300 | 1.700 | 1.400 | 1.100\n2 | Đất ven đường tỉnh 395 (từ đường 394 đi đập Bá Thủy thuộc địa phận xã Long Xuyên) | 5.000 | 2.900 | 2.200 | 1.700 | 1.300 | 1.000\n3 | Đất ven đường huyện | 4.500 | 2.800 | 2.100 | 1.600 | 1.200 | 900\n5. Huyện Nam Sách\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn (đoạn từ đường 5B đến Quốc lộ 37) | 10.000 | 5.000 | 4.000 | 3.000 | 2.500 | 2.000\n2 | Đất ven đường giao thông kết nối đường dẫn cầu Hàn đi xã Thái Tân, huyện Nam Sách (đoạn nối đường trục xã Nam Hồng đến đường 390D) | 10.000 | 5.000 | 4.000 | 3.000 | 2.500 | 2.000\n3 | Đất ven giao thông ven Khu công nghiệp An Phát 1 (đoạn từ Quốc lộ 37 đến đường trục xã Cộng Hòa) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n4 | Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n5 | Đất ven đường huyện | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n6. Huyện Thanh Hà\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường tỉnh 390 (đoạn thuộc xã Thanh Quang và đoạn từ trường THPT Hà Đông đến ngã 3 chợ Đình thuộc xã Thanh Cường) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.100\n2 | Đất ven đường tỉnh 390 thuộc xã Thanh An | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.100\n3 | Đất ven đường tỉnh 390 còn lại | 4.000 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.100 | 900\n4 | Đất ven đường huyện | 3.000 | 1.500 | 1.300 | 1.100 | 900 | 800\n7. Huyện Kim Thành\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n | Đường tránh Thị trấn Phú Thái (từ ngã 3 Quảng trường 20,9-Bệnh viện Kim Thành đến vòng xuyến Kim Anh, Ngũ Phúc) | 12.000 | 5.000 | 4.800 | 3.600 | 3.000 | 2.400\n8. Huyện Ninh Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường tỉnh 396B | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800 | 1.500 | 1.200\n2 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn thuộc xã Tân Hương) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800 | 1.500 | 1.200\n3 | Đất ven đường tỉnh 392 (đoạn thuộc xã Vạn Phúc) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n4 | Đất thuộc Khu dân cư bến xe cũ (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn <= 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n5 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn còn lại) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n6 | Đất ven đường huyện | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\nBảng 2. Đất ở tại các vị trí còn lại ở nông thôn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nVị trí đất | Xã đồng bằng\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 4.500 | 2.700 | 2.000 | 2.240 | 1.300 | 1.100\n2 | 2.700 | 1.800 | 1.600 | 1.600 | 1.000 | 900\n3 | 2.000 | 1.300 | 1.100 | 1.100 | 900 | 700\n4 | 1.600 | 1.100 | 900 | 800 | 700 | 640\n5 | 1.100 | 900 | 800 | 700 | 640 | 600\nVị trí đất | Xã miền núi\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 2.700 | 1.300 | 1.000 | 1.300 | 1.100 | 900\n2 | 1.800 | 1.000 | 800 | 1.000 | 900 | 640\n3 | 1.100 | 900 | 700 | 800 | 640 | 600\n4 | 900 | 700 | 600 | 640 | 600 | 560\n5 | 700 | 600 | 560 | 600 | 560 | 540\nBảng 3. Đất ở tại các Khu dân cư, điểm dân cư mới tại nông thôn\n1. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\n1 | Khu dân cư mới thôn Phủ, xã Thái Học và thôn Nhuận Đông, xã Bình Minh (còn gọi là khu Hudland) | Mức giá\n | Giáp đường có mặt cắt 1-1 (10m; 20m; 10m) | 10.000\n | Giáp đường có mặt cắt 2A-2A (6m; 10,5m; 6m); 2B-2B (5m; 10,5m; 5m) | 9.000\n | Giáp đường có mặt cắt 3A-3A (4m; 7,5m; 4m); 3B-3B (4m; 7,5m; 3m); 3C-3C (2m; 7,5m; 3m); 3D-3D (5m; 7,5m; 5m) | 8.000\n | Giáp đường có mặt cắt 11-11 (1m; 19,32m; 1m); 13-13 (1m; 11,3m; 1m); 14-14 (2m; 9,5m; 2m) | 7.500\n | Giáp đường có mặt cắt 6-6 (1m; 9,5m; 1m) | 7.000\n | Giáp đường có mặt cắt 7-7 (1m; 7,5m; 1m); 7A-7A (0,75m; 7,5m; 0,75m); 7B-7B (2m; 7,5m; 1m); 7C- 7C (1,5m; 7,5m; 1m) | 6.500\n | Các mặt cắt đường còn lại trong khu dân cư mới | 5.500\n2 | Khu dân cư mới phía Nam thôn Cậy xã Long Xuyên | \n | Giáp đường dẫn cầu cậy mới (5,5m; 22m; 5,5m) | 8.000\n | Giáp đường có mặt cắt (5m; 18m; 5m); ven vòng xuyến (5,5m; 20m; 7,5m) | 7.000\n | Giáp đường có mặt cắt (5m, 10,5m, 5m); ven đường tỉnh lộ 395 (nằm trong đường gom có mặt đường 7,5m) | 5.000\n | Các vị trí còn lại | 4.500\n2. Huyện Gia Lộc\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\n1 | Khu dân cư Trạm Bóng, xã Quang Minh | Mức giá\n | Giáp trục đường gom giáp Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn ≥ 10,5m | 18.000\n | Giáp trục đường song song với tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn ≥ 7,5m và trục đường chính đô thị kết nối với Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn ≥ 12m | 10.000\n | Giáp trục đường chính đô thị kết nối với với Tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn ≥ 12m và trục đường đối diện chợ mặt cắt đường Bn ≥ 10,5m | 8.000\n | Các tuyến đường còn lại trong khu đô thị mặt cắt đường Bn ≥ 7,5m | 7.000\nPHỤ LỤC II\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ; ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ; ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ (KHÔNG BAO GỒM ĐẤT TRONG KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ) (Kèm theo Quyết định số: 25/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh Hải Dương)\n1. THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m2\nTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\nI | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm E | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Lê Lai | 19.000 | 8.500 | 5.800 | 3.600 | 13.300 | 5.950 | 4.060 | 2.520 | 11.400 | 5.100 | 3.480 | 2.160\nII | Đường, phố loại III | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Phạm Xuân Huân (đoạn từ Nguyễn Bỉnh Khiêm đến Lương Thế Vinh) | 17.000 | 7.500 | 5.400 | 3.400 | 11.900 | 5.250 | 3.780 | 2.380 | 10.200 | 4.500 | 3.240 | 2.040\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Nguyễn Đại Năng | 16.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | 11.200 | 4.900 | 3.500 | 2.100 | 9.600 | 4.200 | 3.000 | 1.800\n2 | Lạc Long Quân | 16.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | 11.200 | 4.900 | 3.500 | 2.100 | 9.600 | 4.200 | 3.000 | 1.800\n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Lê Thanh Nghị (đoạn từ Công ty Giầy cũ đến cầu Phú Tảo) | 15.000 | 6.500 | 4.800 | 2.600 | 10.500 | 4.550 | 3.360 | 1.820 | 9.000 | 3.900 | 2.880 | 1.560\n2 | Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ đại lộ Lê Thanh Nghị đến chùa Đống Cao) | 15.000 | 6.500 | 4.800 | 2.600 | 10.500 | 4.550 | 3.360 | 1.820 | 9.000 | 3.900 | 2.880 | 1.560\n3 | Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đoạn từ Quảng trường đến cầu Lộ Cương, phường Tứ Minh) | 15.000 | 6.500 | 4.800 | 2.600 | 10.500 | 4.550 | 3.360 | 1.820 | 9.000 | 3.900 | 2.880 | 1.560\n | Nhóm E | | | | | | | | | | | | \n1 | Mạc Đức Tuấn | 13.000 | 6.000 | 4.600 | 2.400 | 9.100 | 4.200 | 3.220 | 1.680 | 7.800 | 3.600 | 2.760 | 1.440\nIII | Đường, phố loại IV | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Trần Nhật Duật | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n2 | Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ chùa Đống Cao đến phố Lương Như Hộc) | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n3 | Trần Duệ Tông | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n4 | Huyền Quang | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n5 | Vương Phúc Chính | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n6 | Đinh Liệt | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n7 | Trần Hiến Tông | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n8 | Vương Hữu Lê | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n9 | Lê Anh Tông | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n10 | Đường trong khu dân cư, đô thị Tân Phú Hưng có mặt cắt đường >= 21m | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n11 | Hoàng Thị Loan (đoạn từ Phố Nguyễn Sinh Sắc đến phố Vương) | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n12 | Trần Duệ Tông (đoạn từ Phố Nguyễn Sinh Sắc đến phố Trần Hiến Tông) | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Thạch Khôi | 11.000 | 5.000 | 3.800 | 2.200 | 7.700 | 3.500 | 2.660 | 1.540 | 6.600 | 3.000 | 2.280 | 1.320\n2 | Gia Phúc (đoạn từ cầu Phú Tảo đến Kho A34) | 11.000 | 5.000 | 3.800 | 2.200 | 7.700 | 3.500 | 2.660 | 1.540 | 6.600 | 3.000 | 2.280 | 1.320\n3 | Hữu Nghị | 11.000 | 5.000 | 3.800 | 2.200 | 7.700 | 3.500 | 2.660 | 1.540 | 6.600 | 3.000 | 2.280 | 1.320\n4 | Tôn Thất Tùng | 11.000 | 5.000 | 3.800 | 2.200 | 7.700 | 3.500 | 2.660 | 1.540 | 6.600 | 3.000 | 2.280 | 1.320\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Lê Hiến Tông (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n2 | Nguyễn Huy Tưởng (đoạn từ Phố Đinh Lễ đến phố Lý Nhân Tông) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n3 | Phố Trường Sơn (điểm đầu: Đại lộ Võ Nguyên Giáp; điểm cuối: Hết Đại học Hải Dương) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n4 | Phố Nguyễn Huyên (điểm đầu: Chân cầu Lộ Cương; điểm cuối: Nút giao Tâng Thượng) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n5 | Trần Huyền Trân | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n6 | Phạm Minh | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n7 | Phạm Phú Thứ | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n8 | Phùng Khắc Khoan | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n9 | Lý Nhân Tông (đoạn từ Phố Nguyễn Huy Tưởng đến phố Lê Văn Thịnh) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n10 | Đinh Lễ (đoạn từ Phố Lý Thái Tông đến phố Nguyễn Huy Tưởng) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n11 | Trương Định (đoạn từ Phố Đinh Lễ Tài đến phố Lý Nhân Tông) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n12 | Lý Thái Tông (đoạn từ phố Lê Văn Thịnh đến phố Lý Nhân Tông) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n13 | Quyết Tâm (đoạn từ Phố Đinh Lễ đến phố Lý Nhân Tông) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n1 | Lê Văn Thịnh (đoạn từ Phố Lý Triện đến phố Lê Hiến Tông) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n2 | Phố Âu Cơ (điểm đầu: Đại lộ Võ Nguyên Giáp; điểm cuối: Ngã tư thôn Đồng Lại) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n3 | Phố Vũ Huyến (điểm đầu: phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đaiI) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n4 | Phố Nguyễn Bặc (điểm đầu: Đường Vành đai I; điểm cuối: Nút giao Tâng Thượng) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n5 | Dương Đình Nghệ | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n6 | Vũ Duy Hàn | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n7 | Trần Ích Phát | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n8 | Trần Quang Diệu | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n9 | Vũ Nạp | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n10 | Vũ Như Tô | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n11 | Lương Định Của | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n12 | Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đoạn còn lại) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n13 | Nguyễn Thiện | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n | Nhóm E | | | | | | | | | | | | \n1 | Lê Hiển Tông | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n2 | Nguyễn Mậu Tài | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n3 | Đỗ Vinh | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n4 | Nguyễn Bính | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n5 | Vương Bảo | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n6 | Triệt Quốc Đạt | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n7 | Bạch Thái Bưởi | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n8 | Đông Quan | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n9 | Cương Xá | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n10 | Bảo Thái | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n11 | Đường trong khu dân cư, đô thị Tân Phú Hưng có mặt cắt đường < 15,5m | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n12 | Đàm Thận Huy (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n13 | Nguyễn Hồng Công (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n14 | Lý Nhân Nghĩa (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n15 | Lý Kế Nguyên (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n16 | Nguyễn Phương Nương (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n17 | Đàm Quang Trung (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n18 | Lê Văn Khôi (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n19 | Lê Thạch (đoạn từ Phố Lê Văn Khôi đến phố Lý Thái Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n20 | Lê Văn Thịnh (đoạn từ Phố Lý Triện đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n21 | Trần Quang Khải (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến chợ Hui) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n22 | Âu Lạc (đoạn từ phố Thạch Khôi đến Đầu khu dân cư Nguyễn Xá) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n23 | Lễ Quán (đoạn từ Phố Đông Đô đến phố Thạch Khôi) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n24 | Đồng Bưởi (đoạn từ Phố Ầu Lạc đến Cánh đồng Già) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n25 | Đông Đô (đoạn từ Phố Ầu Lạc đến Cánh đồng Già) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n26 | Lê Hiển Tông (đoạn từ Phố Đỗ Vinh đến phố Vương Phúc Chính) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n27 | Dương Luân (đoạn từ Phố Lê Hiển Tông đến phố Lê Hiển Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n28 | Nguyễn Bính (đoạn từ Phố Hoàng Thị Loan đến phố Đỗ Vinh | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n29 | Phan Huy Chú (đoạn từ Phố Lê Hiển Tông đến phố Lê Hiển Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n30 | Nguyễn Mậu Tài (đoạn từ Phố Lê Hiển Tông đến phố Trần Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n31 | Vương Bạt Tụy (đoạn từ Phố Nguyễn Mậu Tài đến phố Vương Hữu Lễ) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n32 | Vương Tảo (đoạn từ Phố Nguyễn Mậu Tài đến phố Vương Hữu Lễ) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n33 | Các đường phố còn lại thuộc phố chợ, phố Đông Lạnh, Khu tiểu thủ công nghiệp và Khu dân cư mới phường Thạch Khôi | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n34 | Phố Phạm Vĩnh Toán (điểm đầu: Đường Vành đai I; điểm cuối: phố Nguyễn Huyên) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n35 | Phố Tâng Thượng (điểm đầu: Vòng xuyến Tâng Thượng; điểm cuối: Vòng xuyến xã Thống Nhất, huyện Gia Lộc) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n36 | Phố Tam Thanh (điểm đầu: Ngã tư thôn Thanh Xá; điểm cuối: Ngã ba Tâng Thượng) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n37 | Phố Nguyễn Địa Lô (điểm đầu: Ban quản lý Công ty CPĐT thảo dược Thành Đông; điểm cuối: phố Nguyễn Huyên) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n38 | Phố Vũ Đăng Khu (điểm đầu: Ban quản lý Công ty CPĐT thảo dược Thành Đông; điểm cuối: phố Trường Sơn) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n39 | Phố Vũ Huy Tấn (điểm đầu: Phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n40 | Phố Hồ Đức Phong (điểm đầu: Phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n41 | Tạ Quang Bửu | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n42 | Trần Quang Triều | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n43 | Trường Tân | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n44 | Nguyễn Văn Siêu | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n45 | Đỗ Công Đàm | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n46 | Lê Hiến Phủ | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n47 | Đường Vũ La từ Quốc Lộ 5 đến đường tỉnh lộ 390 | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n48 | Đường Vương Đinh Thế từ trường Hàn Giang đến đoạn Chân cầu 789 giáp phường Ái Quốc | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n49 | Đường Tân Lập: Từ Quốc Lộ 5 km56 đến Sông Hương giáp xã Tiền Tiến | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n50 | Cúc Phương | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n51 | Đường Mai Độ (đoạn từ đường giáp đê sông Thái Bình đến đường Mai Ngô) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n52 | Dân Chủ | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n53 | Tuổi Trẻ | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n54 | Đồng Tâm | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n55 | Đường Vành Đai I (đoạn đi qua phường Thạch Khôi) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\nIV | Đường, phố loại V | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường quy hoạch trong khu dân Liễu Tràng | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n2 | Lý Triệu (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n3 | Trần Anh Tông (đoạn từ Phố Trần Quang Khải đến phố Nguyễn Huy Tưởng) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n4 | Nguyễn Gia Thiều | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n5 | Đặng Văn Ngữ | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n6 | Đặng Trần Côn | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n7 | Bình Lâu | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n8 | Đặng Tất | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n9 | Đỗ Hành | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n10 | Lương Văn Can | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n11 | Tôn Thất Tùng | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n12 | Phạm Duy Quyết | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n13 | Vĩnh Dụ | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n14 | Thượng Hồng | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n15 | Nguyễn Tế | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n16 | Quyết Tiến | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n17 | Nguyên Hồng | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n18 | Nguyễn Quang Tá | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n19 | Mai Ngô (đoạn giáp khu đô thị Âu Việt đến đê sông Thái Bình) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Mai Độ (đoạn từ đường Mai Ngô đến phố Nhị Châu) | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n2 | Âu Lạc (đoạn từ Đình Lễ Quán đến phố Thạch Khôi) | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n3 | Phố Trà Hương | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n4 | Phố Lê Hùng | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n5 | Phố Trần Đào | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n6 | Phố Trần Thọ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n7 | Phố Bùi Tổ Trứ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n8 | Phố Lê Đình Trật | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n9 | Phố Lê Độ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n10 | Phố Nguyễn Đắc Lộ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n11 | Phố Phạm Hiến | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n12 | Đông Sơn | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n13 | Đông Khê | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n14 | Đông Kinh | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n15 | Đồng Khởi | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n16 | Lam Sơn | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n17 | Nguyễn Biểu | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n18 | Nguyễn Địch Huấn | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n19 | Lê Gia Đỉnh | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n20 | Đàm Tuỵ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n21 | Phạm Trí Khiêm | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n22 | Tiền Lệ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n23 | Nguyễn Thừa Vinh | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n24 | Khúc Thừa Hạo | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n25 | Nguyễn Bỉnh Di | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n26 | Khúc Thừa Mỹ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n27 | Trương Hanh | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n28 | Bùi Công Chiêu | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n29 | Nguyễn Kính Tuân | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n30 | Vũ Thiệu | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trục chính của các khu dân cư Khuê Liễu, Khuê Chiền (đoạn từ đường Lương Như Hộc đến thửa đất số 12, tờ bản đồ số 18; đoạn từ đường Lương Như Hộc qua nhà Văn hóa khu Khuê Liễu, nhà Văn hóa khu Khuê Chiền đến thửa đất số 133, tờ bản đồ số 20 và đoạn từ đường Lương Như Hộc đến nhà trẻ khu Khuê Liễu) và đoạn từ phố Thanh Liễu đến địa giới phường Thạch Khôi thuộc phường Tân Hưng. | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n2 | Thanh Liễu | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n3 | Phúc Liễu | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n4 | Liễu Tràng | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Cúc Phương đoạn từ ngã ba Thôn Nhân Nghĩa giao với đường tỉnh lộ 390 đến hết thửa 48, tờ bản đồ số 59 giáp trường mầm non 19/5 | 4.000 | 2.000 | 1.800 | 1.300 | 2.800 | 1.400 | 1.260 | 980 | 2.400 | 1.200 | 1.080 | 780\n2 | Đường Đại Phương đoạn từ thửa 18, tờ bản đồ số 50 đến ngã ba thửa 4, tờ bản đồ số 62 | 4.000 | 2.000 | 1.800 | 1.300 | 2.800 | 1.400 | 1.260 | 980 | 2.400 | 1.200 | 1.080 | 780\n | Nhóm E | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Lê Sĩ Dũng | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n2 | Phố Nguyễn Thông | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n3 | Phố Ngọc Trì | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n4 | Đường Đại Phương đoạn từ ngã ba thửa 4, tờ bản đồ số 62 đến hết thửa 39, tờ bản đồ số 69 | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n2. THÀNH PHỐ CHÍ LINH\nTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\nI | PHƯỜNG SAO ĐỎ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n | Bạch Đằng | 20.000 | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 14.000 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.500\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n | Nguyễn Huệ (đoạn từ ngã 4 Sao Đỏ đến đường tàu) | 15.000 | 7.500 | 4.000 | 2.000 | 10.500 | 5.250 | 2.800 | 1.400 | 9.000 | 4.500 | 2.400 | 1.200\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Nguyễn Huệ (đoạn từ đường tàu đến bốt điện) | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 1.500 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 1.050 | 6.000 | 3.000 | 1.500 | 900\n2 | Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=20,5m | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 1.500 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 1.050 | 6.000 | 3.000 | 1.500 | 900\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Nguyễn Chí Thanh | 8.000 | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 5.600 | 2.800 | 1.400 | 840 | 4.800 | 2.400 | 1.200 | 720\n2 | Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=18m | 8.000 | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 5.600 | 2.800 | 1.400 | 840 | 4.800 | 2.400 | 1.200 | 720\n | Đường, phố loại III | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=17,5m | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Nguyễn Huệ (đoạn còn lại) | 6.000 | 3.000 | 1.300 | 1.000 | 4.200 | 2.100 | 910 | 700 | 3.600 | 1.800 | 780 | 600\n2 | Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=16m và Bn=12m | 6.000 | 3.000 | 1.300 | 1.000 | 4.200 | 2.100 | 910 | 700 | 3.600 | 1.800 | 780 | 600\nII | PHƯỜNG CỘNG HÒA | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố Loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=26,0m | 15.000 | 75.000 | 4.000 | 2.000 | 10.500 | 52.500 | 2.800 | 1.400 | 9.000 | 45.000 | 2.400 | 1.200\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=20,5m | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 1.500 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 1.050 | 6.000 | 3.000 | 1.500 | 900\n2 | Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường Bn=16,0m | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n | Quốc lộ 37 (đoạn từ hồ Côn Sơn đến ngã 3 An Lĩnh thuộc khu dân cư Chúc Thôn Tiên Sơn) | 8.500 | 4.500 | 2.500 | 1.300 | 5.950 | 3.150 | 1.750 | 910 | 5.100 | 2.700 | 1.500 | 780\n | Đường, phố Loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=17,5m | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n2 | Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường 10m<=Bn<=10,5m | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường Bn=9,5m | 6.000 | 3.000 | 1.300 | 1.100 | 4.200 | 2.100 | 910 | 770 | 3.600 | 1.800 | 780 | 660\nII | PHƯỜNG BẾN TẮM | | | | | | | | | | | | \n | Đường phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n | Các đường còn lại của khu dân cư Trung Tâm | 4.000 | 2.000 | 1.100 | 900 | 2.800 | 1.400 | 770 | 630 | 2.400 | 1.200 | 660 | 540\nBảng 3: THỊ Xà KINH MÔN\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\nI | PHƯỜNG PHÚ THỨ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường gom QL 17B Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn (nay là phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn) | 9.600 | 4.800 | 2.200 | 1.300 | 6.300 | 3.150 | 1.540 | 910 | 5.400 | 2.700 | 1.320 | 780\n2 | Đường đôi mặt cắt Bn = 28m thuộc Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ (nay là phường Phú Thứ) | 9.600 | 4.800 | 2.200 | 1.300 | 6.300 | 3.150 | 1.540 | 910 | 5.400 | 2.700 | 1.320 | 780\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn (nay là phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn) có mặt cắt đường 13,5m <= Bn <28m | 6.000 | 3.000 | 1.300 | 1.100 | 4.200 | 2.100 | 910 | 770 | 3.600 | 1.800 | 780 | 660\nII | PHƯỜNG AN PHỤ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường gom Khu dân cư mới phía Đông phường An Phụ, thị xã Kinh Môn | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n2 | Đường gom Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n3 | Đường trong Khu dân cư mới phía Đông phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn>=13,5m | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n4 | Đường trong Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn>=13,5m | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn < 13,5m | 3.500 | 1.600 | 1.100 | 800 | 2.450 | 1.120 | 770 | 560 | 2.100 | 960 | 660 | 480\nIII | PHƯỜNG HIỆP SƠN | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n | Các đường còn lại trong Điểm dân cư mới thuộc phường Hiệp Sơn và trong khu dân cư cụm công nghiệp Hiệp Sơn | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\nBảng 4. HUYỆN NAM SÁCH\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | THỊ TRẤN NAM SÁCH | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n | Đường đôi trục chính của Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách (đoạn từ điểm giao cắt đường Nguyễn Đăng Lành (TL390) đi xã Nam Hồng đến điểm giao cắt đường Nguyễn Đức Sáu) | 20.000 | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 14.000 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.500\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường đối diện Quảng trường (hướng Nam) thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n2 | Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (UBND thị trấn cũ) đến lô đất CX06 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n3 | Đường giao cắt đường Nguyễn Đăng Lành (TL390) đến xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n4 | Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (BHXH cũ) đến lô đất giáo dục thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n5 | Đường đối diện hồ bán nguyệt (02 bên) thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n6 | Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (Trạm thú y cũ) đến lô đất CX3 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n7 | Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (cạnh Trung tâm y tế huyện) đến lô đất P02 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n | Các đường còn lại thuộc dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 8.000 | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 5.600 | 2.800 | 1.400 | 840 | 4.800 | 2.400 | 1.200 | 720\nBảng 6. HUYỆN THANH HÀ\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | THỊ TRẤN THANH HÀ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Trục khu 6 (đường, phố trong phạm vi thị trấn có mặt cắt đường ≥ 4m) | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n2 | Khu tập thể (đường, phố trong phạm vi thị trấn có mặt cắt đường ≥ 4m) | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\nBảng 7. HUYỆN TỨ KỲ\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | THỊ TRẤN TỨ Kỳ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường 391 (đoạn từ Đội Thuế cũ thị trấn Tứ KǶ đến giáp trụ sở UBND thị trấn) | 15.000 | 8.000 | 5.000 | 3.000 | 10.500 | 5.600 | 3.500 | 2.100 | 9.000 | 4.800 | 3.000 | 1.800\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu dân cư mới Newland (tuyến đường song song và cạnh đường 391, mặt cắt đường 1-1) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n2 | Đường trong Khu dân cư mới An Nhân Đông (tuyến đường song song và cạnh đường 391, mặt cắt đường 1 1) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu dân cư mới Newland (tuyến đường có mặt cắt 2- 2; mặt cắt 3-3; mặt cắt 4-4)) | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n2 | Đường trong Khu dân cư mới An Nhân Đông (các tuyến đường còn lại) | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n3 | Đường trong Khu dân cư mới Newland (các tuyến đường còn lại) | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Huyện lộ 191D (Đoạn từ Chi nhánh điện Tứ KǶ đến giáp xã Chí Minh) | 2.500 | 1.400 | 800 | 600 | 1.750 | 980 | 560 | 420 | 1.500 | 840 | 480 | 360\nBảng 9. HUYỆN CẨM GIÀNG\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\nI | THỊ TRẤN LAI CÁCH | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 (đoạn 2: Đường nội thị huyện quản lý - từ giáp Quốc lộ 5 đến hết đất trụ sở UBND thị trấn) | 14.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | 9.800 | 4.900 | 3.500 | 2.100 | 8.400 | 4.200 | 3.000 | 1.800\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Quốc lộ 5 (đoạn từ Ban chỉ huy Quân sự huyện đến giáp công ty TNHH Hải Nam) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n2 | Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 (Đoạn 2: Đường nội thị huyện quản lý (dài 634m) - từ Bưu điện huyện đến ngã ba đường cầu vượt QL5; Đoạn còn lại: ĐT.394 Km5+250 đến Km5+980 - Từ ngã ba đường cầu vượt QL5 đến hết khu dân cư thôn Ngọ, TT Lai Cách - hướng đi về cầu Cậy) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Tuệ Tĩnh/ĐT. 394 (đoạn 1: Đường tỉnh 394 Km3+730 đến Km4+200). | 9.000 | 5.000 | 3.000 | 2.000 | 6.300 | 3.500 | 2.100 | 1.400 | 5.400 | 3.000 | 1.800 | 1.200\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Nguyễn Danh Nho (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Quốc lộ 5 KM43+500, điểm cuối: đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 Km5+500) | 8.000 | 4.500 | 2.700 | 1.800 | 5.600 | 3.150 | 1.890 | 1.260 | 4.800 | 2.700 | 1.620 | 1.080\n2 | Phố Vũ Hữu (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 Km5+200, điểm cuối: Phố Nguyễn Danh Nho) | 8.000 | 4.500 | 2.700 | 1.800 | 5.600 | 3.150 | 1.890 | 1.260 | 4.800 | 2.700 | 1.620 | 1.080\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Mạc Đĩnh Chi (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Quốc lộ 5 km44+00, điểm cuối: Hết công ty Trường Thành) | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 3.000 | 1.800 | 1.080 | 720\n2 | Phố Phạm Sư Mạnh (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Phố Vũ Hữu, điểm cuối: Phố Nguyễn Danh Nho) | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 3.000 | 1.800 | 1.080 | 720\nII | THỊ TRẤN CẨM GIANG | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Độc Lập/ĐT.394C (Điểm đầu: Đầu cầu sắt Cầu Sắt Cẩm Giàng, điểm cuối: Đường tỉnh 394C Km1+800) | 8.000 | 4.000 | 2.600 | 1.600 | 5.600 | 2.800 | 1.820 | 1.120 | 4.800 | 2.400 | 1.560 | 960\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Chiến Thắng (Điểm đầu: Đường Độc Lập, điểm cuối: đường Vinh Quang) | 5.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 300 | 1.800 | 1.080 | 720\n2 | Đường Thanh Niên (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: Đường Chiến Thắng) | 5.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 300 | 1.800 | 1.080 | 720\n3 | Đường Vinh Quang (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: giáp cầu Sen, khu dân cư xã Lâm Thao - Lương Tài - Bắc Ninh) | 5.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 300 | 1.800 | 1.080 | 720\n4 | Phố Ga (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: ga Cẩm Giàng) | 5.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 300 | 1.800 | 1.080 | 720\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Thạch Lam (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: giáp đường sắt) | 3.500 | 2.200 | 1.300 | 900 | 2.450 | 1.540 | 910 | 630 | 2.100 | 1.320 | 780 | 540\n2 | Đường Chiến Thắng (trước đây) (Đoạn tiếp giáp đường Vinh Quang bắt đầu từ thửa đất số 20, tờ bản đồ số 4 đến hết khu nghĩa trang Đống Đai) | 3.500 | 2.200 | 1.300 | 900 | 2.450 | 1.540 | 910 | 630 | 2.100 | 1.320 | 780 | 540\nBảng 10. HUYỆN BÌNH GIANG\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | THỊ TRẤN KẺ SẶT | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Văn Lang/QL38 (đoạn từ đầu cầu Sặt đến ngã 5 mới) | 14.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | 9.800 | 4.900 | 3.500 | 2.100 | 8.400 | 4.200 | 3.000 | 1.800\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường vào cổng giữa chợ Sặt (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Thanh Niên) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n2 | Phố Thanh Niên (đoạn từ phố Quang Trung đến phố Đền Thánh) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n3 | Đất ven Quốc lộ 38 - Đường Văn Lang (đoạn từ Ngã 5 mới đến Khu dân cư Toàn Gia 1) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n | Đường Thống nhất (Đoạn từ cống cầu sộp đến Chi cục thuế khu vực Cẩm Bình) | 9.000 | 4.500 | 2.200 | 1.300 | 6.300 | 3.150 | 1.540 | 910 | 5.400 | 2.700 | 1.320 | 780\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Đền Thánh (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Thanh Niên) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n2 | Đường Trần Hưng Đạo (Đoạn từ cống cầu Vồng đến cổng nhà thờ Giáo xứ Kẻ Sặt) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n3 | Đất ven Quốc lộ 38 - Đường Văn Lang (đoạn thuộc Khu dân cư Toàn Gia 1 đến cống Tranh) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n4 | Đường Lạc Long Quân (Đoạn từ Ngã 5 cũ đến Điếm khu Thượng) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n5 | Đường Đinh Tiên Hoàng (Giáp đường tỉnh 395 đến Chi cục Thống kê) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n | Đường, phố loại III | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Đền Thánh (đoạn từ phố Thanh Niên đến phố Bạch Đằng | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n2 | Phố Bạch Đằng | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n3 | Phố Lê Qúy Đôn | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n4 | Phố Thanh niên (đoạn từ phố Đền Thánh đến phố Lê Qúy Đôn) | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n5 | Đường Lạc Long Quân (Đoạn từ Điếm khu Thượng đến cống Tranh) | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n6 | Phố Âu Cơ | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Quang Trung (đoạn từ phố Thanh Niên đến bờ sông) | 3.000 | 1.500 | 1.000 | 700 | 2.100 | 1.050 | 700 | 490 | 1.800 | 900 | 600 | 420\n2 | Phố Nhà Thờ | 3.000 | 1.500 | 1.000 | 700 | 2.100 | 1.050 | 700 | 490 | 1.800 | 900 | 600 | 420\n3 | Phố Hòa Bình | 3.000 | 1.500 | 1.000 | 700 | 2.100 | 1.050 | 700 | 490 | 1.800 | 900 | 600 | 420\n4 | Phố Nhà Chung | 3.000 | 1.500 | 1.000 | 700 | 2.100 | 1.050 | 700 | 490 | 1.800 | 900 | 600 | 420\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Nhân Hòa | 2.500 | 1.400 | 800 | 600 | 1.750 | 980 | 560 | 420 | 1.500 | 840 | 480 | 360\n2 | Phố Giải Phóng | 2.500 | 1.400 | 800 | 600 | 1.750 | 980 | 560 | 420 | 1.500 | 840 | 480 | 360\nPHỤ LỤC III\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN (NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ) (Kèm theo Quyết định số: 25/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh Hải Dương)\nBảng 1. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư mại, du lịch và các điểm dân cư\n1. Thành phố Hải Dương\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Liên Hồng) | 7.000 | 3.500 | 2.800 | 2.100\n2 | Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37) | 4.900 | 2.450 | 1.960 | 1.470\n3 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Ngọc Sơn) | 4.200 | 2.100 | 1.750 | 1.330\n4 | Trục xã Quyết Thắng (đoạn từ đường tỉnh 390 đến xã Tiền Tiến) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n5 | Đường trục xã An Thượng (đoạn từ đường dẫn Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông) | 3.150 | 1.750 | 1.260 | 980\n2. Thành phố Chí Linh\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 5.600 | 2.800 | 2.100 | 1.750\n2 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 4.900 | 2.450 | 1.750 | 1.400\n3 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ nhà ông Toàn đến cổng chùa Bắc Đẩu) | 4.900 | 2.450 | 1.750 | 1.400\n4 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ dốc nguy hiểm đến cuối bến phà Đồng Việt) | 2.800 | 1.400 | 1.050 | 840\n5 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám) | 2.800 | 1.400 | 1.050 | 840\n6 | Đất ven đường tỉnh, huyện còn lại | 2.100 | 1.050 | 840 | 630\n3. Thị xã Kinh Môn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | Đất ven đường huyện | 3.850 | 1.890 | 1.540 | 1.190\n4. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương) | 4.000 | 2.050 | 1.600 | 1.200\n2 | Đất ven đường tỉnh 395 (từ đường 394 đi đập Bá Thủy thuộc địa phận xã Long Xuyên) | 3.500 | 2.000 | 1.500 | 1.100\n3 | Đất ven đường huyện | 3.150 | 1.950 | 1.450 | 1.000\n5. Huyện Nam Sách\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn (đoạn từ đường 5B đến Quốc lộ 37) | 7.000 | 3.500 | 2.800 | 2.100\n2 | Đất ven đường giao thông kết nối đường dẫn cầu Hàn đi xã Thái Tân, huyện Nam Sách (đoạn nối đường trục xã Nam Hồng đến đường 390D) | 7.000 | 3.500 | 2.800 | 2.100\n3 | Đất ven giao thông ven Khu công nghiệp An Phát 1 (đoạn từ Quốc lộ 37 đến đường trục xã Cộng Hòa) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n4 | Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n5 | Đất ven đường huyện | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n6. Huyện Thanh Hà\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 390 (đoạn thuộc xã Thanh Quang và đoạn từ trường THPT Hà Đông đến ngã 3 chợ Đình thuộc xã Thanh Cường) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n2 | Đất ven đường tỉnh 390 thuộc xã Thanh An | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n3 | Đất ven đường tỉnh 390 còn lại | 2.800 | 1.400 | 1.050 | 910\n4 | Đất ven đường huyện | 2.100 | 1.050 | 910 | 770\n7. Huyện Kim Thành\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | Đường tránh Thị trấn Phú Thái (từ ngã 3 Quảng trường 20,9-Bệnh viện Kim Thành đến vòng xuyến Kim Anh, Ngũ Phúc) | 8.400 | 3.500 | 3.360 | 2.520\n8. Huyện Ninh Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 396B | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.260\n2 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn thuộc xã Tân Hương) | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.260\n3 | Đất ven đường tỉnh 392 (đoạn thuộc xã Vạn Phúc) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n4 | Đất thuộc Khu dân cư bến xe cũ (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn <= 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n5 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn còn lại) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n6 | Đất ven đường huyện | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\nBảng 2. Đất thương mại, dịch vụ tại các vị trí còn lại ở nông thôn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nVị trí đất | Xã đồng bằng\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 3.150 | 1.890 | 1.400 | 1.568 | 910 | 770\n2 | 1.890 | 1.260 | 1.120 | 1.120 | 700 | 630\n3 | 1.400 | 910 | 770 | 770 | 630 | 490\nVị trí đất | Xã miền núi\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 1.890 | 910 | 700 | 910 | 770 | 630\n2 | 1.260 | 700 | 560 | 700 | 630 | 448\n3 | 770 | 630 | 490 | 560 | 448 | 420\nBảng 3. Đất TMDV tại các Khu dân cư, điểm dân cư mới\n1. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\n1 | Khu dân cư mới thôn Phủ, xã Thái Học và thôn Nhuận Đông, xã Bình Minh (còn gọi là khu Hudland) | Mức giá\n | Giáp đường có mặt cắt 1-1 (10m; 20m; 10m) | 7.000\n | Giáp đường có mặt cắt 2A-2A (6m; 10,5m; 6m); 2B-2B (5m; 10,5m; 5m) | 6.300\n | Giáp đường có mặt cắt 3A-3A (4m; 7,5m; 4m); 3B-3B (4m; 7,5m; 3m); 3C-3C (2m; 7,5m; 3m); 3D-3D (5m; 7,5m; 5m) | 5.600\n | Giáp đường có mặt cắt 11-11 (1m; 19,32m; 1m); 13-13 (1m; 11,3m; 1m); 14-14 (2m; 9,5m; 2m) | 5.250\n | Giáp đường có mặt cắt 6-6 (1m; 9,5m; 1m) | 4.900\n | Giáp đường có mặt cắt 7-7 (1m; 7,5m; 1m); 7A-7A (0,75m; 7,5m; 0,75m); 7B-7B (2m; 7,5m; 1m); 7C-7C (1,5m; 7,5m; 1m) | 4.550\n | Các mặt cắt đường còn lại trong khu dân cư mới | 3.850\n2 | Khu dân cư mới phía Nam thôn Cậy xã Long Xuyên | \n | Giáp đường dẫn cầu cậy mới (5,5m; 22m; 5,5m) | 5.600\n | Giáp đường có mặt cắt (5m; 18m; 5m); ven vòng xuyến (5,5m; 20m; 7,5m) | 4.900\n | Giáp đường có mặt cắt (5m, 10,5m, 5m); ven đường tỉnh lộ 395 (nằm trong đường gom có mặt đường 7,5m ) | 3.500\n | Các vị trí còn lại | 3.150\n2. Huyện Gia Lộc\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\n1 | Khu dân cư Trạm Bóng, xã Quang Minh | Mức giá\n | Giáp trục đường gom giáp Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn≥ 10,5m | 12.600\n | Giáp trục đường song song với tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn≥ 7,5m và trục đường chính đô thị kết nối với Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn≥ 12m | 7.000\n | Giáp trục đường chính đô thị kết nối với với Tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn≥ 12m và trục đường đối diện chợ mặt cắt đường Bn≥ 10,5m | 5.600\n | Các tuyến đường còn lại trong khu đô thị mặt cắt đường Bn≥ 7,5m | 4.900\nPHỤ LỤC IV\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN (NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ) (Kèm theo Quyết định số: 25/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh Hải Dương)\nBảng 1. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư\n1. Thành phố Hải Dương\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Liên Hồng) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800\n2 | Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37) | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.260\n3 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Ngọc Sơn) | 3.600 | 1.800 | 1.500 | 1.140\n4 | Trục xã Quyết Thắng (đoạn từ đường tỉnh 390 đến xã Tiền Tiến) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n5 | Đường trục xã An Thượng (đoạn từ đường dẫn Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông) | 2.700 | 1.500 | 1.080 | 840\n2. Thành phố Chí Linh\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 4.800 | 2.400 | 1.800 | 1.500\n2 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 4.200 | 2.100 | 1.500 | 1.200\n3 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ nhà ông Toàn đến cổng chùa Bắc Đẩu) | 4.200 | 2.100 | 1.500 | 1.200\n4 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ dốc nguy hiểm đến cuối bến phà Đồng Việt) | 2.400 | 1.200 | 900 | 720\n5 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám) | 2.400 | 1.200 | 900 | 720\n6 | Đất ven đường tỉnh, huyện còn lại | 1.800 | 900 | 720 | 540\n3. Thị xã Kinh Môn\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | Đất ven đường huyện | 3.300 | 1.620 | 1.320 | 1.020\n4. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương) | 3.000 | 1.750 | 1.400 | 1.000\n2 | Đất ven đường tỉnh 395 (từ đường 394 đi đập Bá Thủy thuộc địa phận xã Long Xuyên) | 2.900 | 1.700 | 1.350 | 950\n3 | Đất ven đường huyện | 2.800 | 1.650 | 1.300 | 850\n5. Huyện Nam Sách\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn (đoạn từ đường 5B đến Quốc lộ 37) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800\n2 | Đất ven đường giao thông kết nối đường dẫn cầu Hàn đi xã Thái Tân, huyện Nam Sách (đoạn nối đường trục xã Nam Hồng đến đường 390D) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800\n3 | Đất ven giao thông ven Khu công nghiệp An Phát 1 (đoạn từ Quốc lộ 37 đến đường trục xã Cộng Hòa) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n4 | Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n5 | Đất ven đường huyện | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n6. Huyện Thanh Hà\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 390 (đoạn thuộc xã Thanh Quang và đoạn từ trường THPT Hà Đông đến ngã 3 chợ Đình thuộc xã Thanh Cường) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n2 | Đất ven đường tỉnh 390 thuộc xã Thanh An | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n3 | Đất ven đường tỉnh 390 còn lại | 2.400 | 1.200 | 900 | 780\n4 | Đất ven đường huyện | 1.800 | 900 | 780 | 660\n7. Huyện Kim Thành\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | Đường tránh Thị trấn Phú Thái (từ ngã 3 Quảng trường 20,9-Bệnh viện Kim Thành đến vòng xuyến Kim Anh, Ngũ Phúc) | 7.200 | 3.000 | 2.880 | 2.160\n8. Huyện Ninh Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 396B | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.080\n2 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn thuộc xã Tân Hương) | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.080\n3 | Đất ven đường tỉnh 392 (đoạn thuộc xã Vạn Phúc) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n4 | Đất thuộc Khu dân cư bến xe cũ (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn <= 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n5 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn còn lại) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n6 | Đất ven đường huyện | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\nBảng 2. Đất SXKD không phải là TMDV tại các vị trí còn lại ở nông thôn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nVị trí đất | Xã đồng bằng\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 2.700 | 1.620 | 1.200 | 1.344 | 780 | 660\n2 | 1.620 | 1.080 | 960 | 960 | 600 | 540\n3 | 1.200 | 780 | 660 | 660 | 540 | 420\nVị trí đất | Xã miền núi\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 1.620 | 780 | 600 | 780 | 660 | 540\n2 | 1.080 | 600 | 480 | 600 | 540 | 384\n3 | 660 | 540 | 420 | 480 | 384 | 360\nBảng 3. Đất SXKD không phải là TMDV tại các Khu dân cư, điểm dân cư mới\n1. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\n1 | Khu dân cư mới thôn Phủ, xã Thái Học và thôn Nhuận Đông, xã Bình Minh (còn gọi là khu | Mức giá\n | Giáp đường có mặt cắt 1-1 (10m; 20m; 10m) | 6.000\n | Giáp đường có mặt cắt 2A-2A (6m; 10,5m; 6m); 2B-2B (5m; 10,5m; 5m) | 5.400\n | Giáp đường có mặt cắt 3A-3A (4m; 7,5m; 4m); 3B-3B (4m; 7,5m; 3m); 3C-3C (2m; 7,5m; 3m); 3D-3D (5m; 7,5m; 5m) | 4.800\n | Giáp đường có mặt cắt 11-11 (1m; 19,32m; 1m); 13-13 (1m; 11,3m; 1m); 14-14 (2m; 9,5m; 2m) | 4.500\n | Giáp đường có mặt cắt 6-6 (1m; 9,5m; 1m) | 4.200\n | Giáp đường có mặt cắt 7-7 (1m; 7,5m; 1m); 7A-7A (0,75m; 7,5m; 0,75m); 7B-7B (2m; 7,5m; 1m); 7C-7C (1,5m; 7,5m; 1m) | 3.900\n | Các mặt cắt đường còn lại trong khu dân cư mới | 3.300\n2 | Khu dân cư mới phía Nam thôn Cậy xã Long Xuyên | \n | Giáp đường dẫn cầu cậy mới (5,5m; 22m; 5,5m) | 4.800\n | Giáp đường có mặt cắt (5m; 18m; 5m); ven vòng xuyến (5,5m; 20m; 7,5m) | 4.200\n | Giáp đường có mặt cắt (5m, 10,5m, 5m); ven đường tỉnh lộ 395 (nằm trong đường gom có mặt đường 7,5m ) | 3.000\n | Các vị trí còn lại | 2.700\n2. Huyện Gia Lộc\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\n1 | Khu dân cư Trạm Bóng, xã Quang Minh | Mức giá\n | Giáp trục đường gom giáp Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn≥ 10,5m | 10.800\n | Giáp trục đường song song với tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn≥ 7,5m và trục đường chính đô thị kết nối với Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn≥ 12m | 6.000\n | Giáp trục đường chính đô thị kết nối với với Tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn≥ 12m và trục đường đối diện chợ mặt cắt đường Bn≥ 10,5m | 4.800\n | Các tuyến đường còn lại trong khu đô thị mặt cắt đường Bn≥ 7,5m | 4.200", "trich_yeu": "Sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND sửa đổi tại Quyết định 29/2021/QĐ-UBND", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Hải Dương", "nguoi_ky": "Trần Văn Quân", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Hải Dương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND sửa đổi tại Quyết định 29/2021/QĐ-UBND", "title_without_number": "Quyết định sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND sửa đổi tại Quyết định 29/2021/QĐ-UBND", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/161657.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 57.84543, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-08-12T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 57.84543 }, { "ID": 999999999554660, "title": "Quyết định 1576/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà Quảng Ngãi", "ngay_ban_hanh": "2022-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-12-31T00:00:00Z", "so_hieu": "1576/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nCăn cứ Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\nCăn cứ Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 15/9/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà;\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hà tại Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 24/12/2022 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sơn Hà và Tờ trình số 6828/TTr-STNMT ngày 30/12/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Sơn Hà.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Sơn Hà, với các nội dung sau:\n1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch (chi tiết Biểu 01 kèm theo).\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023 (chi tiết Biểu 02 kèm theo).\n3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2023 (chi tiết Biểu 03 kèm theo).\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023 (chi tiết Biểu 04 kèm theo).\n5. Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong năm 2023.\na) Tổng danh mục các công trình dự án thu hồi đất là 20 công trình, dự án với tổng diện tích là 576,92ha. Trong đó:\n- Có 13 công trình, dự án phải thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai, với tổng diện tích 19,78ha, được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07/12/2022 (Chi tiết tại Phụ biểu 01 kèm theo).\n- Có 07 công trình, dự án thu hồi đất xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023, với tổng diện tích 557,14ha, được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07/12/2022 (Chi tiết tại Phụ biểu 02 kèm theo).\nb) Có 03 công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa (diện tích 0,83ha) sang đất phi nông nghiệp năm 2023 huyện Sơn Hà được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07/12/2022 (Chi tiết tại Phụ biểu 03 kèm theo).\nc) Danh mục các công trình, dự án không thuộc Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai.\nCó 02 công trình, dự án không thuộc Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai, với diện tích 0,6ha (Chi tiết tại Phụ biểu 04 kèm theo).\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hà có trách nhiệm:\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và chịu trách nhiệm nội dung đăng ký danh mục công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2023.\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; trường hợp có phát sinh công trình, dự án mới trong năm kế hoạch sử dụng đất đề xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để được điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất theo quy định; trường hợp triển khai thực hiện thủ tục đất đai mà phát hiện công trình, dự án đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm chưa đúng theo quy định pháp luật đất đai thì kịp thời đề xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) xem xét điều chỉnh quyết định cho đúng quy định.\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Sơn Hà chịu trách nhiệm về nội dung tham mưu, đề xuất UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sơn Hà đảm bảo đúng quy định.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan; Chủ tịch UBND huyện Sơn Hà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\n - CT, PCT UBND tỉnh;\n - VPUB: CVP, PCVP, CB-TH;\n - Lưu: VT, KTNak29. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Trần Phước Hiền\nBiểu 01\nPHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ (Kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị tính: ha\nSTT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính\nTT Di Lăng | Xã Sơn Hạ | Xã Sơn Thành | Xã Sơn Nham | Xã Sơn Bao | Xã Sơn Linh | Xã Sơn Giang | Xã Sơn Trung | Xã Sơn Thượng | Xã Sơn Cao | Xã Sơn Hải | Xã Sơn Thủy | Xã Sơn Kỳ | Xã Sơn Ba\n(1) | (2) | (3) | (4=5+.+18) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18)\n | TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (1+2+3) | | 72.826,30 | 5.676,20 | 3.973,63 | 4.873,21 | 6.582,09 | 6.831,95 | 6.421,40 | 2.616,24 | 2.707,15 | 3.835,69 | 3.632,12 | 2.435,37 | 4.434,29 | 14.294,91 | 4.512,07\n1 | Đất nông nghiệp | NNP | 67.353,91 | 5.019,40 | 3.606,38 | 4.614,32 | 6.013,67 | 6.163,01 | 6.112,74 | 2.277,01 | 2.350,23 | 3.605,31 | 3.383,96 | 2.143,23 | 4.119,53 | 13.684,67 | 4.260,45\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.270,55 | 150,97 | 403,20 | 427,58 | 156,20 | 152,29 | 234,85 | 180,39 | 196,92 | 201,34 | 239,79 | 149,37 | 259,26 | 324,80 | 193,61\n | Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2.889,34 | 121,58 | 403,20 | 406,28 | 148,66 | 138,86 | 200,10 | 155,60 | 156,10 | 148,67 | 208,23 | 130,68 | 210,45 | 288,01 | 172,91\n1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 10.905,20 | 537,30 | 1,107,60 | 919,34 | 833,43 | 576,60 | 697,22 | 952,66 | 1 128,87 | 703,70 | 830,78 | 689,12 | 660,12 | 734,29 | 534,17\n1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 10.636,40 | 839,78 | 932,46 | 458,55 | 290,21 | 1.092,48 | 711,14 | 372,38 | 247,70 | 991,50 | 513,76 | 219,77 | 890,74 | 2.234,01 | 841,93\n1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 27.178,69 | 2.138,18 | 85,13 | 1.119,28 | 2.477,62 | 3.640,08 | 3.415,99 | 214,48 | 497,67 | 708,82 | 746,11 | 68,55 | 801,17 | 9.129,37 | 2.136,24\n1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | | | | | | | | | | | | | | | \n1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 15.356,33 | 1.351,66 | 1.076,97 | 1.689,43 | 2.256,02 | 701,58 | 1.053,28 | 556,80 | 278,89 | 999,94 | 1.052,53 | 1.016,42 | 1.508,25 | 1.261,07 | 553,48\n | Tr.đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 198,85 | 8,72 | | 42,94 | 45,67 | 6,36 | 10,06 | 3,19 | | 10,24 | 18,66 | 5,86 | 4,88 | 4,50 | 37,77\n1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 6,74 | 1,51 | 1,02 | 0,14 | 0,20 | | 0,25 | 0,30 | 0,18 | | 1,00 | | | 1,12 | 1,03\n1.8 | Đất làm muối | LMU | | | | | | | | | | | | | | | \n1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4.845,35 | 645,87 | 357,67 | 242,28 | 486,46 | 586,34 | 295,62 | 319,96 | 305,21 | 210,32 | 208,46 | 249,97 | 269,76 | 486,91 | 180,53\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 85,14 | 11,70 | 30,39 | 4,44 | | | | | | | | | 13,34 | 25,28 | \n2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,65 | 0,65 | | | | | | | | | | | | | \n2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | | | | | | | | | | | | | | | \n2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 4,65 | | 4,65 | | | | | | | | | | | | \n2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 3,15 | 1,22 | 0,41 | 0,03 | | | | 0,12 | | 0,15 | | 0,12 | 0,51 | 0,27 | 0,33\n2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 14,99 | | 2,37 | | | | | | | 1,60 | | 11,02 | | | \n2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | | | | | | | | | | | | | | | \n2.8 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX | 56,26 | 0,38 | 0,00 | | | 34,37 | | | | 0,25 | | 20,95 | | 0,32 | \n2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.119,65 | 415,43 | 106,11 | 104,03 | 116,10 | 303,64 | 146,76 | 213,25 | 169,63 | 66,11 | 64,76 | 150,59 | 66,64 | 137,27 | 59,32\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất giao thông | DGT | 685,32 | 88,54 | 77,96 | 44,13 | 71,08 | 39,63 | 36,88 | 37,06 | 35,22 | 53,89 | 36,32 | 25,17 | 45,19 | 60,14 | 34,12\n- | Đất thủy lợi | DTL | 595,64 | 290,46 | 9,68 | 1,08 | 6,88 | 248,77 | 7,10 | 12,37 | 2,77 | 0,68 | 0,98 | 2,92 | 3,25 | 4,33 | 4,36\n- | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 2,80 | 1,56 | | 0,97 | 0,06 | | 0,10 | | 0,04 | | | | | 0,05 | 0,02\n- | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 4,27 | 1,69 | 0,15 | 0,25 | 0,19 | 0,07 | 0,22 | 0,13 | 0,19 | 0,18 | 0,37 | 0,14 | 0,23 | 0,13 | 0,33\n- | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 46,58 | 7,53 | 3,58 | 5,96 | 1,92 | 2,25 | 2,98 | 2,10 | 1,34 | 2,42 | 3,54 | 2,33 | 2,45 | 5,05 | 3,13\n- | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 16,85 | 1,81 | 1,91 | 2,14 | 1,05 | 0,66 | 0,85 | 0,94 | 2,88 | | 1,81 | | 1,04 | 0,91 | 0,84\n- | Đất công trình năng lượng | DNL | 613,13 | 9,88 | 1,06 | 25,85 | 30,47 | 0,47 | 87,78 | 150,79 | 124,01 | 1,61 | 11,63 | 114,54 | 4,40 | 49,59 | 1,04\n- | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,95 | 0,15 | 0,08 | 0,02 | 0,04 | 0,12 | 0,16 | 0,04 | 0,04 | 0,02 | 0,03 | 0,02 | 0,02 | 0,16 | 0,04\n- | Đất di tích lịch sử | DDT | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,60 | 0,91 | 0,00 | 0,30 | | | | 1,40 | | | | | | | \n- | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,27 | | | 0,27 | | | | | | | | | | | \n- | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 149,33 | 12,34 | 11,20 | 23,08 | 4,41 | 11,67 | 10,69 | 8,20 | 3,14 | 7,31 | 10,08 | 5,47 | 10,06 | 16,25 | 15,44\n- | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất chợ | DCH | 1,92 | 0,55 | 0,49 | | | | | 0,23 | | | | | | 0,65 | \n2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | | | | | | | | | | | | | | | \n2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 4,70 | 0,38 | 0,12 | 0,67 | 0,41 | 0,43 | 0,42 | 0,28 | 0,29 | 0,23 | 0,19 | 0,26 | 0,25 | 0,20 | 0,57\n2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DK,V | 1,70 | 0,96 | | | | | | | | | | | | 0,74 | \n2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 799,81 | | 101,80 | 89,36 | 58,93 | 52,30 | 69,52 | 63,22 | 53,94 | 61,68 | 63,48 | 43,99 | 47,13 | 56,93 | 37,55\n2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 95,02 | 95,02 | | | | | | | | | | | | | \n2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 13,48 | 6,43 | 1,10 | 0,53 | 0,48 | 0,26 | 0,28 | 0,40 | 0,28 | 0,32 | 0,66 | 0,95 | 0,56 | 0,44 | 0,78\n2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,86 | 1,77 | 0,03 | | 0,03 | | 0,27 | 0,72 | | | | | 0,04 | | \n2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | | | | | | | | | | | | | | | \n2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 0,17 | | | | | | 0,03 | 0,13 | | | | 0,01 | | | \n2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.642,46 | 111,34 | 110,71 | 43,23 | 310,51 | 195,33 | 78,34 | 41,85 | 81,07 | 79,98 | 79,37 | 22,08 | 141,22 | 265,47 | 81,97\n2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,06 | | | | | | | | | | | | 0,06 | | \n2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,09 | 0,09 | | | | | | | | | | | | | \n3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 627,04 | 10,92 | 9,58 | 16,60 | 81,96 | 82,60 | 13,04 | 19,27 | 51,71 | 20,06 | 39,70 | 42,16 | 45,00 | 123,33 | 71,09\n4 | Đất đô thị | KDT | 5.676,20 | 5.676,20 | | | | | | | | | | | | | \nBiểu 02\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ (Kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị tính: ha\nSTT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính\nTT Di Lăng | Xã Sơn Hạ | Xã Sơn Thành | Xã Sơn Nham | Xã Sơn Bao | Xã Sơn Linh | Xã Sơn Giang | Xã Sơn Trung | Xã Sơn Thượng | Xã Sơn Cao | Xã Sơn Hải | Xã Sơn Thủy | Xã Sơn Kỳ | Xã Sơn Ba\n(1) | (2) | (3) | (4=5+.+ 18) | (5) | (6) | (12) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18)\n1 | Đất nông nghiệp | NNP | 172,68 | 13,41 | 0,02 | 8,06 | 7,61 | 1,35 | 22,92 | 40,25 | 41,24 | 1,46 | 4,96 | 31,24 | 0,01 | 0,10 | 0,05\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 22,78 | 6,15 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,20 | 8,33 | 3,44 | 1,08 | 0,21 | | 3,35 | 0,00 | 0,01 | 0,00\n | Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 22,78 | 6,15 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,20 | 8,33 | 3,44 | 1,08 | 0,21 | | 3,35 | 0,00 | 0,01 | 0,00\n1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 92,22 | 2,22 | 0,01 | 1,73 | 1,71 | 0,20 | 11,79 | 17,26 | 38,28 | 0,01 | | 18,96 | 0,00 | 0,02 | 0,03\n1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 14,41 | 2,77 | 0,01 | 0,45 | 0,01 | 0,81 | | 5,94 | 1,88 | 0,25 | | 2,21 | 0,00 | 0,07 | 0,01\n1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 0,00 | | | | | | | | | | | | | | 0,00\n1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | | | | | | | | | | | | | | | \n1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 43,28 | 2,27 | | 5,88 | 5,90 | 0,14 | 2,80 | 13,61 | | 1,00 | 4,96 | 6,72 | | | \n | Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | | | | | | | | | | | | | | | \n1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | | | | | | | | | | | | | | | \n1.8 | Đất làm muối | LMU | | | | | | | | | | | | | | | \n1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 366,24 | 1,61 | 0,00 | 18,97 | 20,71 | 0,50 | 56,66 | 102,04 | 82,68 | 0,01 | 5,84 | 73,77 | 3,39 | 0,03 | 0,02\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n2.1 | Đất quốc phòng | CQP | | | | | | | | | | | | | | | \n2.2 | Đất an ninh | CAN | | | | | | | | | | | | | | | \n2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | | | | | | | | | | | | | | | \n2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | | | | | | | | | | | | | | | \n2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | | | | | | | | | | | | | | | \n2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | | | | | | | | | | | | | | | \n2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | | | | | | | | | | | | | | | \n2.8 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX | | | | | | | | | | | | | | | \n2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2,11 | 0,32 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | | | 1,24 | 0,21 | 0,00 | | 0,30 | 0,00 | 0,01 | 0,01\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất giao thông | DGT | 1,72 | | 0,00 | 0,00 | 0,00 | | | 1,20 | 0,21 | 0,00 | | 0,27 | 0,00 | 0,01 | 0,01\n- | Đất thủy lợi | DTL | 0,07 | 0,03 | | | | | | 0,04 | | | | | | | \n- | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất công trình năng lượng | DNL | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất bưu chính viễn thông | DBV | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất cơ sở tôn giáo | TON | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,32 | 0,29 | | | | | | | | | | 0,03 | | | \n- | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất chợ | DCH | | | | | | | | | | | | | | | \n2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | | | | | | | | | | | | | | | \n2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | | | | | | | | | | | | | | | \n2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | | | | | | | | | | | | | | | \n2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,55 | | 0,00 | 0,00 | 0,01 | 0,50 | | 0,00 | 0,00 | 0,01 | | | 0,00 | 0,02 | 0,01\n2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,98 | 0,98 | | | | | | | | | | | | | \n2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | | | | | | | | | | | | | | | \n2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | | | | | | | | | | | | | | | \n2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | | | | | | | | | | | | | | | \n2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | | | | | | | | | | | | | | | \n2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 362,28 | 0,02 | | 18,97 | 20,70 | | 56,66 | 100,80 | 82,47 | | 5,84 | 73,44 | 3,38 | | \n2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | | | | | | | | | | | | | | | \n2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | | | | | | | | | | | | | | | \nBiểu 03\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ (Kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị tính: ha\nSTT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính\nTT Di Lăng | Xã Sơn Hạ | Xã Sơn Thành | Xã Sơn Nham | Xã Sơn Bao | Xã Sơn Linh | Xã Sơn Giang | Xã Sơn Trung | Xã Sơn Thượng | Xã Sơn Cao | Xã Sơn Hải | Xã Sơn Thủy | Xã Sơn Kỳ | Xã Sơn Ba\n(1) | (2) | (3) | (4=5+.+18) | (5) | (6) | (12) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18)\n1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 174,20 | 14,91 | 0,02 | 8,06 | 7,61 | 1,35 | 22,92 | 40,25 | 41,24 | 1,46 | 4,97 | 31,24 | 0,01 | 0,10 | 0,05\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 22,78 | 6,15 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,20 | 8,33 | 3,44 | 1,08 | 0,21 | 0,00 | 3,35 | 0,00 | 0,01 | 0,00\n | Tr. đó: đất chuyên lúa nước | LUC/PNN | 22,78 | 6,15 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,20 | 8,33 | 3,44 | 1,08 | 0,21 | 0,00 | 3,35 | 0,00 | 0,01 | 0,00\n1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 92,22 | 2,22 | 0,01 | 1,73 | 1,71 | 0,20 | 11,79 | 17,26 | 38,28 | 0,01 | 0,00 | 18,96 | 0,00 | 0,02 | 0,03\n1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 15,91 | 4,27 | 0,01 | 0,45 | 0,01 | 0,81 | 0,00 | 5,94 | 1,88 | 0,25 | 0,00 | 2,21 | 0,00 | 0,07 | 0,01\n1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 0,00 | | | | | | | | | | | | | | 0,00\n1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | | | | | | | | | | | | | | | \n1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 43,28 | 2,27 | | 5,88 | 5,90 | 0,14 | 2,80 | 13,61 | | 1,00 | 4,96 | 6,72 | | | \n | Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | | | | | | | | | | | | | | | \n1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | | | | | | | | | | | | | | | \n1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | | | | | | | | | | | | | | | \n1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | | | | | | | | | | | | | | | \n2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP | | | | | | | | | | | | | | | \n2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | | | | | | | | | | | | | | | \n2.4 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU | | | | | | | | | | | | | | | \n2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | | | | | | | | | | | | | | | \n2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU | | | | | | | | | | | | | | | \n2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) | | | | | | | | | | | | | | | \n2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) | | | | | | | | | | | | | | | \n2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | | | | | | | | | | | | | | | \nBiểu 04\nKẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ - TỈNH QUẢNG NGÃI (Kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị tính: ha\nSTT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính\nTT Di Lăng | Xã Sơn Hạ | Xã Sơn Thành | Xã Sơn Nham | Xã Sơn Bao | Xã Sơn Linh | Xã Sơn Giang | Xã Sơn Trung | Xã Sơn Thượng | Xã Sơn Cao | Xã Sơn Hải | Xã Sơn Thủy | Xã Sơn Kỳ | Xã Sơn Ba\n(1) | (2) | (3) | (4=5+.+18) | (5) | (6) | (12) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18)\n1 | Đất nông nghiệp | NNP | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n1.1 | Đất trồng lúa | LUA | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | | | | | | | | | | | | | | | \n1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | | | | | | | | | | | | | | | \n1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | | | | | | | | | | | | | | | \n1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | | | | | | | | | | | | | | | \n1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | | | | | | | | | | | | | | | \n1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | | | | | | | | | | | | | | | \n1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | | | | | | | | | | | | | | | \n1.8 | Đất làm muối | LMU | | | | | | | | | | | | | | | \n1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 31,38 | 4,02 | 0,12 | | 1,00 | 1,57 | 7,08 | 8,01 | 0,03 | 0,00 | 0,00 | 9,56 | | 0,00 | 0,00\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n2.1 | Đất quốc phòng | CQP | | | | | | | | | | | | | | | \n2.2 | Đất an ninh | CAN | | | | | | | | | | | | | | | \n2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | | | | | | | | | | | | | | | \n2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | | | | | | | | | | | | | | | \n2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | | | | | | | | | | | | | | | \n2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | | | | | | | | | | | | | | | \n2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | | | | | | | | | | | | | | | \n2.8 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX | | | | | | | | | | | | | | | \n2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 29,69 | 2,33 | 0,12 | | 1,00 | 1,57 | 7,08 | 8,01 | 0,03 | 0,00 | 0,00 | 9,56 | | 0,00 | 0,00\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất giao thông | DGT | 3,89 | 2,33 | | | | 1,57 | | | | | | | | | \n- | Đất thủy lợi | DTL | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất công trình năng lượng | DNL | 25,80 | | 0,12 | | 1,00 | | 7,08 | 8,01 | 0,03 | 0,00 | 0,00 | 9,56 | | 0,00 | 0,00\n- | Đất bưu chính viễn thông | DBV | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất cơ sở tôn giáo | TON | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất chợ | DCH | | | | | | | | | | | | | | | \n2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | | | | | | | | | | | | | | | \n2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | | | | | | | | | | | | | | | \n2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | | | | | | | | | | | | | | | \n2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | | | | | | | | | | | | | | | \n2.14 | Đất công trình bưu chính viễn thông | ODT | 1,69 | 1,69 | | | | | | | | | | | | | \n2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | | | | | | | | | | | | | | | \n2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | | | | | | | | | | | | | | | \n2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | | | | | | | | | | | | | | | \n2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | | | | | | | | | | | | | | | \n2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | | | | | | | | | | | | | | | \n2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | | | | | | | | | | | | | | | \n2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | | | | | | | | | | | | | | | \nPhụ biểu 01\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ (Kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích kế hoạch (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Căn cứ pháp lý\n(các chủ trương, QĐ, ghi vốn,) | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (triệu đồng) | Ghi chú\nTổng\n (Tr.đồng) | Trong đó:\nNSTW | NS Tỉnh | NS Huyện | NS Xã | Khác (DN, hỗ trợ,...)\n1 | Khu dân cư dọc Kè sông Rin | 0,70 | TT. Di Lăng | 550545.08; 1663201.14 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025\nTờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023 | 6.000,0 | | | 6.000,0 | | | Nguồn vốn thực hiện được phân bổ vào cuối năm 2022, triển khai thực hiện trong năm 2023\n2 | Khu dân cư Cà Tu, hạng mục: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC19,CX7 | 0,60 | TT. Di Lăng | 549758.66; 1663627.75 549775.86; 1663571.53 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025\nTờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023 | 9.000,0 | | | 9.000,0 | | \n3 | Giếng khoan cho 3 thôn (Làng Rí, làng Rê, Tà Đinh) | 0,02 | xã Sơn Giang | Thôn Làng Ri Thôn Làng Rê Thôn Tà Đinh | Nghị quyết số 88/2019/QH14 phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; QĐ số 128/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 v/v giao chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. | 68,6 | 68,6 | | | | \n4 | Bến xe Di Lăng | 0,99 | TT Di Lăng | 550977.65; 1665066.33 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025 | 2.236,0 | 2.236,0 | | | | \n5 | Xây mới nhà Văn hóa thôn Di Hoăng | 0,02 | xã Sơn Ba | 556502.13; 1643475.71 | QĐ 76/QĐ-UBND huyện, ngày 15/8/2022 về giao chi tiết KH ĐTC năm 2022 (đợt 1) thực hiện CTMTQG phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 QĐ 153/QĐ-UBND huyện, ngày 12/8/2023 | 68,6 | 68,6 | | | | \n6 | Nhà văn hóa thôn Nước Lác | 0,05 | xã Sơn Kỳ | 558954.33; 1644873.28 | QĐ 73/QĐ-UBND huyện, ngày 15/8/2022 về giao chi tiết KH ĐTC trung hạn gđ 2021-2025 nguồn vốn ngân sách TW và địa phương; vốn hợp pháp khác thực hiện CTMTQG xây dựng NTM và một số chương trình, dự án khác | 109,5 | 109,5 | | | | \n7 | Cổng chào thị trấn Di Lăng | 0,30 | TT. Di Lăng | 552290.89; 1665640.11 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025\nTờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023 | 657,0 | | | 657,0 | | \n8 | Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) | 1,17 | TT. Di Lăng | 551791.52; 1666626.94 | QĐ số 3859/QĐ-BNN-TCTL ngày 24/9/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; QĐ số 3852/QĐ-BNN-TCTL ngày 12/10/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 1.934,2 | | | | | 1.934,2 | Vốn vay Ngân hàng thế giới\n9 | Đường ĐH.77 (Di Lăng-Sơn Bao) | 3,23 | TT. Di Lăng \n xã Sơn Bao | | | | | | | | | Bổ sung diện tích thu hồi đất 3,23ha Tổng diện tích đất thu hồi từ 2,83ha thành 6,06ha\n10 | Đường tránh Tây thị trấn Di Lăng | 0,72 | TT. Di Lăng | | | | | | | | | Bổ sung diện tích thu hồi đất 0,72ha. Tổng diện tích đất thu hồi từ 4,7ha thành 5,4ha\n11 | Nâng cấp, mở rộng nghĩa trang thị trấn Di Lăng (giai đoạn 2) | 2,80 | TT. Di Lăng \n xã \n Sơn Thành | Tờ BĐ ĐCCS 665548 | | | | | | | | Đã thu hồi giai đoạn 1 là 2,2ha, bổ sung diện tích giai đoạn 2 là 2,8ha\n12 | Thủy điện Trà Khúc 2 | 1,02 | xã Sơn Giang \n xã Sơn Thành \n xã Sơn Linh \n xã Sơn Nham | | | | | | | | | Bổ sung diện tích thu hồi trụ điện 1,02ha\n13 | Thủy điện Trà Khúc 1 | 8,16 | xã Sơn Giang \n xã Sơn Cao \n xã Sơn Hải\n xã Sơn Thủy \n xã Sơn Trang \n xã Sơn Thượng\n TT. Di Lăng | | | | | | | | | Bổ sung diện tích thu hồi đất 8,16ha. Tổng diện tích đất thu hồi từ 284ha thành 292,16ha\n13 | Tổng | 19,78 | | | | 20.073,9 | 2.482,7 | | 15.657,0 | | 1.934,2 | \nPhụ biểu 02\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ (Kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích kế hoạch (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Tình hình thu hồi | Tình hình giao | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)\nI | Dự án thực hiện từ vốn ngân sách nhà nước | | | | | | | \n1 | Đường cầu Tà Man I - Ngã ba đi Trà Trung | 1,20 | TT. Di Lăng | 1,05 | 0,15 | | 1,20 | Thống kê loại đất, diện tích, CSD tại QĐ 1660/QĐ-UBND ngày 21/8/2019\nQĐ bồi thường, hỗ trợ từ QĐ 2471->2476/QĐ-UBND huyện ngày 7/11/2018\nĐã thu hồi 3 đợt 1,05 ha (còn 1 đợt đang lập PA)\nĐang lập hồ sơ CMĐ, GĐ\nQĐ 936/QĐ-UBND tỉnh ngày 25/8/2022 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường | KH 2018 tại QĐ 732 ngày 24/8/2018; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại QĐ số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n2 | Khu dân cư Cà Tu, hạng mục: xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC8,DC10,DC11,DC18 (giai đoạn 2); Khu dân cư Cà Tu, hạng mục: xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC3,DC4 (giai đoạn 1, giai đoạn 2); khu dân cư Cà Tu, hạng mục: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC5,A4 | 6,96 | TT. Di Lăng | 2,20 | 4,76 | | 6,96 | Đã thu hồi giai đoạn 1 là 2,2ha,\nĐang hoàn thiện hồ sơ đất đai\nQĐ 128/QĐ-UBND tỉnh ngày 08/2/2022 giao đất vị trí DC8, DC10, DC11 DC18 (0,626 ha)\nQĐ 127/QĐ-UBND tỉnh ngày 08/2/2022 CMD vị trí DC8, DC10, DC11 DC 18 (0,626 ha= LUC 0,4476, BHK 0,1784 ha)\nQĐ 855/QĐ-UBND tỉnh ngày 03/8/2022 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường vị trí DC3, DC4 | KH 2017 tại QĐ 100 ngày 24/01/2017; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại QĐ số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n3 | Kè đường giao thông liên huyện (ĐT623) dọc sông Rin, thị trấn Di Lăng (Đầu tư đoạn kè từ Km 1+241- > Km 1+429 thuộc dự án) | 1,50 | TT. Di Lăng | 1,50 | | | 1,50 | QĐ số 980/QĐ-UBND ngày 12/12/2019- QĐ phương án giá để bồi thường\nĐã thu hồi đất 1,5 ha\nĐang lập hồ sơ CMĐ, GĐ | KH 2019 bổ sung tại QĐ 610 ngày 08/8/2019; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại QĐ số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n4 | Kè chống sạt lở Tà Man nối tiếp Km0+67 đến Km0 | 0,20 | TT. Di Lăng | 0,09 | 0,11 | | 0,20 | QĐ 428/QĐ-UBND ngày 06/6/2021 phê duyệt giá để bồi thường\nMở rộng chân kè ta luy 0,00215 ha\nQĐ 519/QĐ-UBND tỉnh ngày 27/5/2022 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường\nĐiều chỉnh CMĐ đất lúa thêm 0,02067 thành 0,03067 | KH2020 tại QĐ 149 ngày 13/3/2020; xin điều chỉnh thông tin năm 2022 tại NQ số 25/NQ-HĐND ngày 30/9/2022\n5 | Công trình tiểu dự án: cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia | 0,50 | Các xã | 0,22 | 0,28 | | 0,50 | Phát sinh các trụ điện có liên quan đến diện tích đất lúa mà trước đây thiết kế chưa cập nhật\nĐã thu hồi 0,22 ha | KH 2020 tại QĐ 149 ngày 13/3/2020; xin chuyển mục đích đất lúa năm 2022 tại NQ số 25/NQ-HĐND ngày 30/9/2022\nII | Dự án thực hiện từ vốn ngoài ngân sách nhà nước | | | | | | \n1 | Thủy điện Trà Khúc 2 | 254,62 | xã Sơn Giang\nxã Sơn Thành\nxã Sơn Linh\nxã Sơn Nham | 0,26 | 254,36 | | 254,62 | QĐ số 879/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 10/8/2022 về điều chỉnh chủ trương đầu tư;\nHiện nay,đã có giá đất được UBND tỉnh phê duyệt; đã có thông báo thu hồi đất, đang thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.\nBổ sung trụ điện 1,02 ha. | KH 2022 tại QĐ 892 ngày 12/8/2022; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại NQ số 18/NQ-HĐND ngày 7/7/2022. Hiện nay, đã kết thúc niêm yết phương án bồi thường, GPMB tại xã Sơn Nham, Sơn Thành, đang trình phê duyệt phương án và thu hồi đất theo quy định\n2 | Thủy điện Trà Khúc 1 | 292,16 | xã Sơn Giang\nxã Sơn Cao\nxã Sơn Hải\nxã Sơn Thủy\nxã Sơn Trung\nxã Sơn Thượng\nTT. Di Lăng | 10,38 | 281,78 | | 292,16 | TB thu hồi đất: 315->355/TB-UBND ngày 16/8/2018\nĐánh giá TĐMT 1725/QĐ-BTNMT của Bộ TNMT ngày 29/5/2018;\nĐược UBND tỉnh chấp thuận điều chỉnh chủ trương đồng thời chấp thuận nhà đầu tư tại Quyết định số 1020/QĐ-UBND ngày 16/9/2022;\nCV số 246/HJC-QLDA ngày 18/7/2022 của Công ty Cổ phần Thủy điện Huy Măng v/v giải trình các nội dung liên quan đến việc điều chỉnh chủ trương đầu tư (lần 2);\nCập nhật lại diện tích từ 284 ha thành 292,16 ha\" | KH 2019 tại QĐ 65 ngày 24/01/2019; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại QĐ số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n7 | Tổng | 557,14 | | 15,70 | 541,44 | | 557,14 | | \nPhụ biểu 03\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ (Kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh)\nSTT | Căn cứ đề xuất dự án \n Tên công trình, dự án | Diện tích (ha) | Tăng thêm (ha) | Địa điểm\n(đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Căn cứ pháp lý\n(các chủ trương, QĐ, ghi vốn,)\nTrong đó:\nĐất LUA | Đất RPH\nI | Dự án thực hiện từ vốn ngân sách nhà nước | | | | | | \n1 | Khu dân cư dọc Kè sông Rin | 0,70 | 0,33 | | TT. Di Lăng | 550545.08; 1663201.14 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025 Tờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023\n2 | Đường ĐH.77 (Di Lăng-Sơn Bao) | 6,06 | 0,10 | | TT. Di Lăng xã Sơn Bao | | Bổ sung diện tích chuyển mục đích 0,1 ha; diện tích chuyển mục đích đất lúa từ 0,3ha thành 0,4ha\n3 | Khu dân cư Cà Tu, hạng mục: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC19,CX7 | 0,60 | 0,40 | | TT. Di Lăng | 549758.66; 1663627.75 549775.86; 1663571.53 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025\nTờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023\n3 | Tổng | 7,36 | 0,83 | | | | \nPhụ biểu 04\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NĂM 2023 KHÔNG THUỘC KHOẢN 3 ĐIỀU 62 LUẬT ĐẤT ĐAI, CỦA HUYỆN SƠN HÀ (Kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích (ha) | Địa điểm\n(đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Căn cứ pháp lý\n(các chủ trương, quyết định, ghi vốn,) | Ghi chú\n(1) | (2) | (3) | (9) | (10) | (11) | (12)\n1 | Cửa hàng xăng dầu xã Sơn Ba | 0,33 | xã Sơn Ba | | 2207/SKHĐT-KTĐN ngày 20/10/2021 v/v tham gia thẩm định hồ sơ đề xuất đầu tư | Kêu gọi đầu tư\n2 | Cửa hàng xăng dầu Sơn Hà | 0,27 | TT. Di Lăng | | Quyết định số 1152//QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh số 05/QĐ-CT ngày 03/01/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi;\nGia hạn thời gian thuê đất (thời gian cho thuê đất đến ngày 03/01/2023 là hết hạn). | \n2 | Tổng cộng | 0,60 | | | | ", "trich_yeu": "2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà Quảng Ngãi", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Quảng Ngãi", "nguoi_ky": "Trần Phước Hiền", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Quảng Ngãi" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà Quảng Ngãi", "title_without_number": "Quyết định 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà Quảng Ngãi", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 116.40019, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 116.40019 }, { "ID": 999999999468674, "title": "Quyết định 110/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi", "ngay_ban_hanh": "2021-03-02T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-03-02T00:00:00Z", "so_hieu": "110/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CỦA HUYỆN SƠN HÀ\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 và số 148/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị quyết số 143/NQ-CP ngày 14/11/2018 của Chính phủ về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ngãi;\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nCăn cứ Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 31/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\nCăn cứ Quyết định số 519/QĐ-UBND ngày 28/6/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Sơn Hà;\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hà tại Tờ trình số 08/TTr-UBND ngày 02/02/2021 và đề xuất của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Tờ trình số 564/TTr-STNMT ngày 23/02/2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Sơn Hà, với các nội dung sau:\n1. Phân bố diện tích các loại đất trong năm kế hoạch (Chi tiết tại Biểu 01 kèm theo).\n2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021 (Chi tiết tại Biểu 02 kèm theo).\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 (Chi tiết tại Biểu 03 kèm theo).\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021 (Chi tiết tại Biểu 04 kèm theo).\n5. Danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp.\na) Tổng số danh mục các công trình dự án thực hiện thu hồi trong năm kế hoạch sử dụng đất 2021 là 06 công trình với tổng diện tích là 2,49ha, trong đó:\nCó 06 công trình, dự án phải thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai, với tổng diện tích 2,49ha, được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 31/12/2020 (Chi tiết tại Phụ biểu 01 kèm theo)\nb) Danh mục các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp:\nCó 06 công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp thuộc khoản 1 Điều 58 Luật đất đai 2013 với diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất lúa 11,28 ha, đất rừng phòng hộ 0,15ha, được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 31/12/2020 (Chi tiết tại Phụ biểu 02 kèm theo).\n6. Danh mục các công trình, dự án xin tiếp tục thực hiện trong năm 2021.\nCó 02 công trình, dự án, với diện tích 8,11 ha, được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 31/12/2020 (Chi tiết tại Phụ biểu 03 kèm theo).\n7. Danh mục công trình, dự án không thuộc Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai xin tiếp tục thực hiện trong năm 2021 (Chi tiết tại Phụ biểu 04 kèm theo).\n8. Danh mục công trình, dự án đăng ký đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sơn Hà.\nTrong năm 2021, UBND huyện Sơn Hà đăng ký tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất với tổng 02 công trình, dự án (Chi tiết tại Phụ biểu 05 kèm theo).\n9. Danh mục các công trình, dự án loại bỏ không tiếp tục thực hiện trong năm 2021 (Chi tiết tại Phụ biểu 06 kèm theo).\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hà, các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm:\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và chịu trách nhiệm nội dung đăng ký danh mục công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021.\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.\n3. Việc chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện Sơn Hà kiểm tra, rà soát hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Sơn Hà, trình cấp có thẩm quyền xem xét đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.\n4. Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Sơn Hà theo chức năng, nhiệm vụ, kiểm tra, xác nhận và thông báo báo cho tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê đất nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 01/9/2016 và số 08/2020/QĐ-UBND ngày 05/3/2020 của UBND tỉnh.\n5. Đối với các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sang mục đích khác: UBND huyện Sơn Hà phải cung cấp thông tin về chương trình, dự án gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn, thực hiện theo quy định của Luật Lâm nghiệp.\n6. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; trường hợp có phát sinh công trình, dự án mới trong năm kế hoạch sử dụng đất thì tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để được điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất theo quy định; trường hợp triển khai thực hiện thủ tục đất đai (thông báo thu hồi đất, lập phương án bồi thường, thu hồi đất,...) mà phát hiện công trình, dự án đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm chưa đúng theo quy định pháp luật đất đai thì kịp thời đề xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) xem xét điều chỉnh quyết định cho đúng quy định.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Sơn Hà và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 4;\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - CT, PCT UBND tỉnh;\n - VPUB: PCVP(NL), các Phòng N/cứu, CBTH;\n - Lưu VT, NN-TN (lnphong98) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Trần Phước Hiền\nPhụ biểu 01\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT NĂM 2021 CỦA HUYỆN SƠN HÀ\n(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí | Căn cứ pháp lý\n(các chủ trương, quyết định, ghi vốn, ) | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (triệu đồng) | Ghi chú\nTổng (triệu | Ngân sách | Ngân sách | Ngân sách | Ngân sách | Vốn khác (Doanh\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)\n1 | Trung tâm bảo tồn văn hóa dân tộc H're tỉnh Quảng Ngãi, huyện Sơn Hà (đền bù + Cây xanh cảnh quan) | 1.30 | TT. Di Lăng | TT. Di Lăng | NQ 07/QĐ-HĐND huyện ngày 22/7/2020 v/v Quyết định chủ trương đầu tư các CT,DA khởi công mới sử dụng NSH năm 2021 | 2,847 | | | 2,847 | | | 0.00\n2 | Kè chống sạt lở Tà Man nối tiếp Km0+67 đến Km0 | 0.19 | TT. Di Lăng | BĐĐCCS 665548 | QĐ 361/QĐ-UBND huyện ngày 05/8/2020 về phân bổ nguồn kết dư NS huyện năm 2019 | 900 | | | 900 | | | 0.00\n3 | Công viên Hàng Gòn thị trấn Di Lăng | 0.24 | TT. Di Lăng | BĐĐCCS 665548 | QĐ 474/QĐ-UBND huyện ngày 20/4/2020 về phân bổ kinh phí thực hiện kiến thiết đô thị loại V theo QĐ 46/2016/QĐ-TTg | 700 | | | 700 | | | 0.00\n4 | Thủy điện Trà Phong (hạng mục Đường dây đấu nối và trạm biến áp 110Kv nhà máy Thủy điện Trà Phong vào lưới điện Quốc gia tại TBA Sơn Hà 110/220kV) | 1.78 | TT. Di Lăng; Sơn Bao | TT. Di Lăng; Sơn Bao | QĐ 4287/QĐ-BCT ngày 14/11/2018 v/v phê duyệt bổ sung QH thủy điện vừa và nhỏ tỉnh QN\nQĐ 19/QĐ-UBND tỉnh, ngày 09/01/2019 về chủ trương đầu tư\nQĐ 490/QĐ-UBND tỉnh, ngày 17/8/2020 về điều chỉnh chủ trương đầu tư | 6,367 | | | | | 6,367 | \n5 | Thủy điện Thạch Nham | 1.80 | Sơn Nham | xã Sơn Nham | QĐ 4944/QĐ-BCT ngày 27/12/2018 Bộ Công thương v/v phê duyệt bổ sung QH thủy điện nhỏ tỉnh QN\nQĐ 2612/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/12/2016 về chủ trương đầu tư dự án | 1,962 | | | | | 1,962 | \n6 | Nhà thi đấu đa năng xã Sơn Kỳ | 0.18 | Sơn Kỳ | Sơn Kỳ | QĐ 958/QĐ-UBND tỉnh ngày 06/12/2019 v/v ĐC KH vốn ĐTC trung hạn giai đoạn 2016-2020 nguồn vốn cân đối NSĐP | 1,000 | | 1,000 | | | | 0.00\n | Tổng cộng | 2.49 | 0.00 | | | 13,775.60 | 0.00 | 1,000.00 | 4,447.00 | 0.00 | 8,328.60 | \nPhụ biểu 02\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2021 CỦA HUYỆN SƠN HÀ\n(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích (ha) | Trong đó: | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Ghi chú\nđất LUA | đất RPH\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)\n1 | Kè chống sạt lở Tà Man nối tiếp Km0+67 đến Km0 | 0.19 | 0.01 | 0.00 | TT. Di Lăng | BĐĐCCS 665548 | 0.00\n2 | Thủy điện Trà Phong (hạng mục: Đường dây đấu nối và trạm biến áp 110Kv nhà máy Thủy điện Trà Phong vào lưới điện Quốc gia tại TBA Sơn Hà 110/220kV) | 1.78 | 0.23 | 0.15 | TT. Di Lăng; Sơn Bao | TT. Di Lăng; Sơn Bao | \n3 | Thủy điện Trà Khúc 2 | 253.60 | 9.50 | 0.00 | Sơn Giang\nSơn Thành\nSơn Linh | Sơn Giang\nSơn Thành\nSơn Linh | \n4 | Thủy điện Sơn Trà 1 (hạng mục: Tuyến đường dây 110kV đấu nối NMTĐ Sơn Trà 1 vào hệ thống điện QG) | 1.46 | 0.09 | 0.00 | Sơn Kỳ\nSơn Thủy\nSơn Hải\nSơn Trung\nSơn Thượng\nTT. Di Lăng | Tờ BĐTĐ 1,2,3,4 xã Sơn Kỳ | \n5 | Trạm biến áp 220kV Sơn Hà | 5.01 | 1.43 | 0.00 | TT. Di Lăng | TT. Di Lăng | \n6 | Nâng cấp Kênh Đập Xà Năng | 0.02 | 0.02 | 0.00 | Sơn Trung | Sơn Trung | \n | Tổng cộng | 262.07 | 11.28 | 0.15 | 0.00 | | \nPhụ biểu 03\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2021 CỦA HUYỆN SƠN HÀ\n(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Tình hình giao | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2021 | Ghi chú\nĐã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)\n1 | Đường cầu Tà Man I - Ngã ba đi Trà Trung | TT. Di Lăng | 1.20 | 0.96 | 0.24 | | 1.20 | Thống kê loại đất, diện tích, CSD tại QĐ 1660/QĐ-UBND ngày 21/8/2019 Đã thu hồi 2 đợt (còn 1 đợt đang trình) QĐ bồi thường, hỗ trợ từ QĐ 2471 - > 2476/QĐ-UBND huyện ngày 7/11/2018 Đang lập PABT đợt 3 Chưa QĐ CMĐ-GĐ | 2018\n2 | Đường Sơn Thượng - Sơn Tinh, huyện Sơn Hà | Sơn Thượng | 6.91 | 4.15 | 2.76 | | 6.91 | TB thu hồi đất số 146-177/TB-UBND huyện, ngày 24/6/2019 Đã lập phương án bồi thường đợt 1 TB thu hồi đất số 170-227/TB-UBND huyện, ngày 09/9/2020 (đợt 2) Đang lập PABT đợt 2 Chưa QĐ CMĐ-GĐ | 2018\n | Tổng cộng | | 8.11 | 5.11 | 3.00 | | 8.11 | | \nPhụ biểu 04\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CÔNG TRÌNH KHÔNG THUỘC KHOẢN 3 ĐIỀU 62 LUẬT ĐẤT ĐAI\n(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Tình hình giao | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2021 | Ghi chú\nĐã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)\n1 | Đường dây 500Kv Dốc Sỏi - Pleiku 2, đoạn qua địa bàn tỉnh Quảng Ngãi | Sơn Hạ, Sơn Nham, Sơn Linh, Sơn Cao, Sơn Thủy, Sơn Kỳ, Sơn Ba | 5.18 | 5.18 | | | | QĐ thu hồi đất: 335->363/QĐ-UBND huyện, ngày 8/7/2019 tại xã Sơn Linh\nQĐ thu hồi đất: 389->400/QĐ-UBND huyện, ngày 28/8/2019 tại xã Sơn Kỳ\nNộp tiền trồng rừng thay thế\nĐang thi công XD trụ móng\nĐã có QĐ thu hồi đất 7 xã:\nHồ sơ CMĐ-GĐ (Nham, Cao, Thủy) đã trình Sở TNMT, đang bổ sung\nCV xin chuyển tiếp 2021 để CMĐ | \n | Tổng cộng | | 5.18 | 5.18 | 0.00 | 0.00 | 0.00 | | \nPhụ biểu 05\nDANH MỤC ĐĂNG KÝ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CỦA HUYỆN SƠN HÀ\n(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Căn cứ pháp lý\n(các chủ trương, quyết định, ghi vốn,) | Ghi chú\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)\n1 | Khu đất tại vị trí DC3, DC4 thuộc đồ án QH chi tiết 1/500 KDC Cà Tu (giai đoạn 1) | 1.32 | TT. Di Lăng | Tờ BĐ ĐCCS 665548 | QĐ 3103/QĐ-UBND huyện, ngày 23/10/2017 v/v phê duyệt chủ trương đầu tư\nQĐ 3166/QĐ-UBND huyện, ngày 30/10/2017 v/v phê duyệt báo cáo KT-KT\nQĐ 255/QĐ-UBND huyện, ngày 21/12/2018 v/v giao kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 | TB thu hồi đất từ số: 219 -> 221/TB-UBND huyện, ngày 27/7/2018\nQĐ phương án bồi thường đợt 1, đợt 2\nĐang lập PABT đợt 3\n2 | Khu dân cư Gò Dép, thị trấn Di Lăng | 1.00 | TT. Di Lăng | TT. Di Lăng | 1440/UBND-TCKH ngày 09/12/2020 của UBND huyện Sơn Hà về việc hoàn thiện thủ tục đầu tư các dự án dự kiến khởi công mới năm 2021 và kế hoạch 2021-2025 từ nguồn vốn đầu tư công | \n2 | Tổng cộng | 2.32 | | | | \nPhụ biểu 06\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN QUÁ 3 NĂM KHÔNG TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2021 CỦA HUYỆN SƠN HÀ\n(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Căn cứ pháp lý\n(các chủ trương, quyết định, ghi vốn,) | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (Tr.đồng) | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ…)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(8)+ | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)\n1 | Thao trường huấn luyện và căn cứ chiến đấu mô phỏng | 10.10 | TT Di Lăng | 242, 244, 204, 256, 221, 220 (tờ 3) | QĐ 255/QĐ-UBND huyện, ngày 21/12/2018 v/v giao kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019\nCV 907/BCH-TM BCH quân sự huyện ngày 23/8/2019 v/v báo cáo công tác đo đạc, hỗ trợ bồi thường liên quan đến dự án | 481.56 | | | 482 | | | XD trên hiện trạng, không thu hồi\nHủy bỏ khỏi KH 2021\n2 | Tổng cộng | 10.10 | | | | 481.56 | | | 481.56 | | | \nVăn bản này có file đính kèm, bạn phải tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung. Tải về\nTải về", "trich_yeu": "2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Quảng Ngãi", "nguoi_ky": "Trần Phước Hiền", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Quảng Ngãi" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi", "title_without_number": "Quyết định 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 159.70876, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 159.70876 }, { "ID": 999999999483107, "title": "Quyết định 3676/QĐ-UBND 2020 xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam 2021 2025", "ngay_ban_hanh": "2020-12-17T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-12-17T00:00:00Z", "so_hieu": "3676/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nPHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CÔNG VIỆC PHỤC VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2021-2025\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013;\nCăn cứ Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;\nCăn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai;\nCăn cứ Kế hoạch số 318-KH/TU ngày 24/6/2020 của Tỉnh ủy Quảng Nam về triển khai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;\nCăn cứ Quyết định số 3223/QĐ-UBND ngày 17/11/2020 của UBND tỉnh về việc bổ sung dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và phê duyệt dự toán thực hiện các nội dung công việc phục vụ xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025;\nCăn cứ mẫu Kế hoạch phòng chống thiên tai các cấp địa phương do Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai ban hành kèm theo Công văn số 113/TWPCTT ngày 06/9/2019;\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 326/TTr-SNN&PTNT ngày 11/12/2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ thực hiện các nội dung công việc phục vụ xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025, với các nội dung chính sau:\n1. Tên nhiệm vụ: Xây dựng “Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025”\n2. Mục tiêu: Xây dựng và ban hành Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 phù hợp với thực tiễn địa phương và các hướng dẫn, quy định của pháp luật.\n3. Nội dung thực hiện\na) Khảo sát thực tế, thu thập dữ liệu phòng chống thiên tai\n- Thu thập, cập nhật, bổ sung đặc điểm tự nhiên, dân sinh kinh tế;\n- Khảo sát hiện trạng Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện và một số xã;\n- Rà soát, công tác dự báo, cảnh báo sớm;\n- Khảo sát, thu thập hệ thống công trình phòng chống thiên tai;\n- Thu thập phương tiện, vật tư, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\n- Năng lực và nhận thức của cộng đồng trong phòng chống thiên tai;\n- Đánh giá năng lực các cơ sở hạ tầng phòng chống thiên tai;\n- Thu thập, đánh giá về công tác phục hồi, tái thiết;\n- Đánh giá các nguồn lực tài chính đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua nội dung lồng ghép) vào công tác phòng chống thiên tai;\n- Thu thập cơ sở dữ liệu bản đồ số.\nb) Phân tích, đánh giá, tổng hợp rủi ro thiên tai, xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp, xây dựng báo cáo đánh giá rủi ro thiên tai\n- Đặc điểm thiên tai:\n+ Phân tích tình hình và xu hướng của thiên tai;\n+ Thống kê loại thiên tai đã xảy ra trong những năm gần đây (5-10 năm) và những thiên tai cực đoan, lịch sử (nếu có);\n+ Phân tích đặc điểm của từng loại thiên tai theo một số tiêu chí: thời gian xảy ra, dấu hiệu báo trước, số lần xuất hiện, mức độ tác động, nguyên nhân gây ra thiên tai và xu hướng tăng/giảm của các loại thiên tai, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu có thể gây ra sự bất thường của thiên tai hoặc thiên tai cực đoan;\n+ Những thiệt hại và tác động của thiên tai đã xảy ra ở địa phương; bài học kinh nghiệm đã được rút ra;\n+ Nhận định về nguy cơ những loại hình thiên tai có thể xảy ra trong thời gian tới và năng lực ứng phó thiên tai của các địa phương (cấp huyện và các xã trọng điểm).\n- Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương;\n- Đánh giá năng lực phòng chống thiên tai;\n- Đánh giá nhận thức, kinh nghiệm, thái độ, động cơ trong công tác phòng, chống thiên tai.\nc) Xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai đảm bảo các yêu cầu\n- Xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trong hoạt động phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật;\n- Nâng cao năng lực xử lý tình huống, sự cố, chỉ huy, điều hành tại chỗ để ứng phó thiên tai có hiệu quả;\n- Quán triệt và thực hiện có hiệu quả phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ);\n- Tuyên truyền, giáo dục, cung cấp kiến thức về phòng chống thiên tai và tác động của thiên tai đến an toàn tính mạng và tài sản của người dân trong tỉnh;\n- Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ 4.0 phù hợp với công tác phòng chống thiên tai trong tình hình mới;\n- Cung cấp thông tin cho việc lồng ghép vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình nông thôn mới tại địa phương;\n- Có xét đến bối cảnh biến đổi khí hậu và khả năng xảy ra thiên tai cực đoan;\n- Sử dụng nguồn kinh phí có hiệu quả trong việc phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả, tái thiết sau thiên tai; ưu tiên các giải pháp phi công trình, đặc biệt trong việc nâng cao năng lực và nhận thức cho cộng đồng chủ động phòng chống thiên tai;\n- Lập danh mục các nội dung ưu tiên cần triển khai và địa phương trọng điểm;\nd) Biên tập Bản đồ thông tin phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Nam.\ne) Lấy ý kiến góp ý và trình phê duyệt.\n4. Đơn vị quản lý và tổ chức thực hiện: Chi cục Thủy lợi Quảng Nam.\n5. Phạm vi thực hiện: toàn tỉnh Quảng Nam.\n6. Sản phẩm\n- Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025;\n- Bản đồ thông tin phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Nam.\n7. Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 31/5/2021.\n8. Kinh phí thực hiện:\n- Tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ: 347.262.628 đồng (theo Quyết định số 3223/QĐ-UBND ngày 17/11/2020 của UBND tỉnh).\n- Nguồn kinh phí thực hiện: Quỹ phòng, chống thiên tai.\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ đề cương nhiệm vụ và dự toán được phê duyệt, chỉ đạo Chi cục Thủy lợi Quảng Nam tổ chức xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Nam; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi Quảng Nam và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n - Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh;\n - CPVP;\n - Lưu: VT, KTTH, KTN(Th). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hồ Quang Bửu", "trich_yeu": "2020 xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam 2021 2025", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Quảng Nam", "nguoi_ky": "Hồ Quang Bửu", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Quảng Nam" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định 2020 xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam 2021 2025", "title_without_number": "Quyết định 2020 xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam 2021 2025", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Tài nguyên - Môi trường", "score": 200.74905, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 200.74905 }, { "ID": 999999999425755, "title": "Quyết định 2398/QĐ-UBND 2019 phân công kiểm tra báo cáo việc thực hiện chỉ tiêu thống kê Huế", "ngay_ban_hanh": "2019-09-30T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-09-30T00:00:00Z", "so_hieu": "2398/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC PHÂN CÔNG, KIỂM TRA, BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Thông tư số 01/2019/TT-BKHĐT ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định Chế độ báo cáo thống kê Ngành Thống kê;\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế tại Tờ trình số 281/TTr-CTK ngày 15 tháng 8 năm 2019,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Giao các Sở, ban, ngành thực hiện cung cấp thông tin thống kê thuộc lĩnh vực quản lý cho Cục Thống kê tỉnh theo danh mục và các biểu mẫu báo cáo đính kèm.\nĐiều 2. Căn cứ nội dung được phân công, yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành chịu trách nhiệm tổ chức thu thập, kiểm tra, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh theo đúng nội dung các biểu mẫu, đảm bảo thời gian theo quy định.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 4;\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n - Tổng cục Thống kê;\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\n - Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh;\n - VP Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh;\n - VP: LĐ và các CV: P.TH;\n - Lưu VT, TH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Phan Ngọc Thọ\nDANH MỤC\nPHÂN CÔNG, KIỂM TRA, BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2398/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)\nSTT | Tên biểu | Ký hiệu biểu | Kỳ báo cáo | Ngày nhận báo cáo\nA | B | C | D | E\nI | SỞ NỘI VỤ | | | \n1 | Báo cáo chính thức số cơ sở hành chính và số lao động trong các cơ sở hành chính | 001.N/BCC-TKQG | Năm | Ngày 12/3 năm sau năm điều tra\n2 | Báo cáo chính thức đại biểu Hội đồng nhân dân | 003.K/BCC-XHMT | Nhiệm kỳ | Đầu mỗi nhiệm kỳ\n3 | Báo cáo chính thức lãnh đạo chính quyền | 004.N/BCC-XHMT | Năm | Ngày 31/3 năm sau\nII | KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH | | | \n1 | Báo cáo ước tính, sơ bộ thu và cơ cấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 002.H/BCC-TKQG | 6 tháng, năm | Ước tính 6 tháng: Ngày 25/5\nƯớc tính năm: Ngày 20/11\nSơ bộ 6 tháng: Ngày 20/11\nSơ bộ năm: Ngày 31/3 năm sau\n2 | Báo cáo sơ bộ thu ngân sách nhà nước theo ngành kinh tế và loại hình kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 003.H/BCC-TKQG | 6 tháng, năm | Sơ bộ 6 tháng: Ngày 20/11\nSơ bộ năm: Ngày 31/3 năm sau\n3 | Báo cáo ước tính, sơ bộ chi và cơ cấu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 004.H/BCC-TKQG | 6 tháng, năm | Ước tính 6 tháng: Ngày 25/5\nƯớc tính năm: Ngày 20/11\nSơ bộ 6 tháng: Ngày 20/11\nSơ bộ năm: Ngày 31/3 năm sau\n4 | Báo cáo sơ bộ chi ngân sách nhà nước theo ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 005.H/BCC-TKQG | 6 tháng, năm | Sơ bộ 6 tháng: Ngày 20/11\nSơ bộ năm: Ngày 31/3 năm sau\nIII | BẢO HIỂM Xà HỘI TỈNH | | | \n1 | Báo cáo chính thức số người đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp | 006.N/BCC-TKQG | Năm | Chính thức năm: Ngày 31/3 năm sau\n2 | Báo cáo chính thức số người bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp | 007.N/BCC-TKQG | Năm | Chính thức năm: Ngày 31/3 năm sau\n3 | Báo cáo ước tính, chính thức thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp | 008.N/BCC-TKQG | 6 tháng, năm | Ước tính 6 tháng: Ngày 25/5\nƯớc tính năm: Ngày 20/11\nChính thức 6 tháng: Ngày 20/11\nChính thức năm: Ngày 31/3 năm sau\nIV | NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH | | | \n1 | Báo cáo ước tính, chính thức một số chỉ tiêu về tiền tệ, ngân hàng và hoạt động kinh doanh xổ số | 009.H/BCC-TKQG | 6 tháng, năm | Ước tính 6 tháng: Ngày 22/5\nƯớc tính năm: Ngày 20/11\nChính thức 6 tháng: Ngày 20/11\nChính thức năm: Ngày 31/3 năm sau\nV | SỞ GIÁO DỤC | | | \n1 | Báo cáo chính thức giáo viên, học sinh và lớp học giáo dục phổ thông đầu năm học | 001.N/BCC-XHMT | Năm | Ngày 31/11 năm báo cáo\nVI | SỞ Y TẾ | | | \n1 | Báo cáo chính thức bác sĩ và giường bệnh | 002.N/BCC-XHMT | Năm | Ngày 31/3 năm sau\nVII | VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH | | | \n1 | Báo cáo chính thức lãnh đạo ngành kiểm sát | 005.N/BCC-XHMT | Năm | Ngày 31/3 năm sau\nVIII | TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH | | | \n1 | Báo cáo chính thức lãnh đạo ngành tòa án | 006.N/BCC-XHMT | Năm | Ngày 31/3 năm sau\nIX | BAN CHỈ HUY PCTT & TKCN TỈNH | | | \n1 | Báo cáo chính thức số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại | 007.H/BCC-XHMT | Tháng, năm | Báo cáo tháng: Ngày 19 hàng tháng\nBáo cáo năm: Ngày 31/3 năm sau\nX | CÔNG TY TNHH NN MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT TT-HUẾ | | | \n1 | Báo cáo ước tính, chính thức một số chỉ tiêu về tiền tệ, ngân hàng và hoạt động kinh doanh xổ số | 009.H/BCC-TKQG | 6 tháng, năm | Ước tính 6 tháng: Ngày 22/5\nƯớc tính năm: Ngày 20/11\nChính thức 6 tháng: Ngày 20/11\nChính thức năm: Ngày 31/3 năm sau\nBiểu số: 001.N/BCC-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ngày 12 tháng 3 năm sau năm điều tra | BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ CƠ SỞ HÀNH CHÍNH VÀ SỐ LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ HÀNH CHÍNH\n (Tính đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\n | Mã số | Số cơ sở hành chính (Cơ sở) | Số lao động trong các cơ sở hành chính (Người) | Chia ra\nSố lao động biên chế | Số lao động hợp đồng\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4\nCả tỉnh | 01 | | | | \nChia theo quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Ghi theo Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam) | | | | | \n…… | | | | | \n…… | | | | | \n…… | | | | | \n | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | ……, ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 002.H/BCC-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ước tính 6 tháng: Ngày 25 tháng 5\n Ước tính năm: Ngày 20 tháng 11\n Sơ bộ 6 tháng: Ngày 20 tháng 11\n Sơ bộ năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau | BÁO CÁO ƯỚC TÍNH, SƠ BỘ THU VÀ CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n (6 tháng đầu năm…/Cả năm…) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nChỉ tiêu | Mã số | Số thu\n (Tỷ đồng) | Cơ cấu thu\n (%)\nA | B | 1 | 2\nTỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (I + II +...+ IV) | 01 | | \nI. Thu nội địa | 02 | | \nThu từ doanh nghiệp nhà nước (TW+DP) | 03 | | \nTrong đó: - Thuế giá trị gia tăng hàng hóa và dịch vụ | 04 | | \n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa và dịch vụ | 05 | | \n- Thuế thu nhập doanh nghiệp | 06 | | \n- Thuế tài nguyên | 07 | | \nThu từ doanh nghiệp đầu tư nước ngoài | 08 | | \nTrong đó: - Thuế giá trị gia tăng hàng hóa và dịch vụ | 09 | | \n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa và dịch vụ | 10 | | \n- Thuế thu nhập doanh nghiệp | 11 | | \n- Thuế tài nguyên | 12 | | \nThu từ khu vực công, thương nghiệp ngoài quốc doanh | 13 | | \nTrong đó: - Thuế giá trị gia tăng hàng hóa và dịch vụ | 14 | | \n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa và dịch vụ | 15 | | \n- Thuế thu nhập doanh nghiệp | 16 | | \n- Thuế tài nguyên | 17 | | \nThuế thu nhập cá nhân | 18 | | \nThuế bảo vệ môi trường | 19 | | \nThu phí, lệ phí | 20 | | \nTrong đó: Lệ phí trước bạ | 21 | | \nCác khoản thu về nhà, đất | 22 | | \n- Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 23 | | \n- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 24 | | \n- Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước | 25 | | \n- Thu tiền sử dụng đất | 26 | | \n- Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước | 27 | | \nThu xổ số kiến thiết (hao gồm cả xổ số điện toán) | 28 | | \nTrong đó: - Thuế giá trị gia tăng | 29 | | \n- Thuế tiêu thụ đặc biệt | 30 | | \nThu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản | 31 | | \nThu khác ngân sách | 32 | | \nThu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác | 33 | | \nThu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước | 34 | | \nII. Thu về dầu thô | 35 | | \nIII. Thu cân đối hoạt động xuất nhập khẩu | 36 | | \n1. Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu | 37 | | \n- Thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu | 38 | | \n- Thuế xuất khẩu | 39 | | \n- Thuế nhập khẩu | 40 | | \n- Thuế TTĐB thu từ hàng hóa nhập khẩu | 41 | | \n- Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu | 42 | | \n- Thuế khác | 43 | | \n2. Hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu | 44 | | \nIV. Thu viện trợ | 45 | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 003.H/BCC-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Sơ bộ 6 tháng: Ngày 20 tháng 11\n Sơ bộ năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau | BÁO CÁO SƠ BỘ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH KINH TẾ VÀ LOẠI HÌNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n (6 tháng đầu năm…/Cả năm…) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nĐơn vị tính: Tỷ đồng\nChỉ tiêu | Mã số | Tổng số | Chia ra\nKinh tế Nhà nước | Kinh tế ngoài Nhà nước | Kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4\nTổng thu ngân sách nhà nước | 01 | | | | \nA. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | 02 | | | | \nB. Khai khoáng | 03 | | | | \nC. Công nghiệp chế biến, chế tạo | 04 | | | | \nD. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí | 05 | | | | \nE. Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải | 06 | | | | \nF. Xây dựng | 07 | | | | \nG. Bán buôn, bán lẻ; Sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác | 08 | | | | \nH. Vận tải kho bãi | 09 | | | | \nI. Dịch vụ lưu trú và ăn uống | 10 | | | | \nJ. Thông tin và truyền thông | 11 | | | | \nK. Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm | 12 | | | | \nL. Hoạt động kinh doanh bất động sản | 13 | | | | \nM. Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ | 14 | | | | \nN. Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ | 15 | | | | \nO. Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, ANQP và bảo đảm xã hội bắt buộc | 16 | | | | \nP. Giáo dục và Đào tạo | 17 | | | | \nQ. Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội | 18 | | | | \nR. Nghệ thuật, vui chơi và giải trí | 19 | | | | \nS. Hoạt động dịch vụ khác | 20 | | | | \nT. Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình; sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình | 21 | | | | \nU. Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế | 22 | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 004.H/BCC-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ước tính 6 tháng: Ngày 25 tháng 5\n Ước tính năm: Ngày 20 tháng 11\n Sơ bộ 6 tháng: Ngày 20 tháng 11\n Sơ bộ năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau | BÁO CÁO ƯỚC TÍNH, SƠ BỘ CHI VÀ CƠ CẤU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n (6 tháng đầu năm…/Cả năm…) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nChỉ tiêu | Mã số | Số chi\n (Tỷ đồng) | Cơ cấu chi\n (%)\nA | B | 1 | 2\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC | 01 | | \nI. Chi đầu tư phát triển | 02 | | \nChi đầu tư cho các dự án | 03 | | \nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của Trung ương và địa phương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định | 04 | | \nChi đầu tư phát triển còn lại | 05 | | \nII. Chi trả nợ lãi | 06 | | \nIII. Chi thường xuyên | 07 | | \nChi quốc phòng | 08 | | \nChi an ninh và trật tự an toàn xã hội | 09 | | \nChi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề | 10 | | \nChi sự nghiệp y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình | 11 | | \nChi khoa học, công nghệ | 12 | | \nChi văn hóa, thông tin | 13 | | \nChi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn | 14 | | \nChi thể dục, thể thao | 15 | | \nChi sự nghiệp bảo vệ môi trường | 16 | | \nChi sự nghiệp kinh tế | 17 | | \nTrong đó: - Chi sự nghiệp nông, lâm nghiệp, thủy sản và thủy lợi | 18 | | \nChi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể | 19 | | \nTrong đó: - Chi hoạt động quản lý Ngân hàng Nhà nước | 20 | | \nChi sự nghiệp đảm bảo xã hội | 21 | | \nChi trợ giá mặt hàng chính sách | 22 | | \nChi khác | 23 | | \nIV. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 24 | | \nV. Chi dự phòng ngân sách | 25 | | \nVI. Các nhiệm vụ chi khác | 26 | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 005.H/BCC-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Sơ bộ 6 tháng: Ngày 20 tháng 11\n Sơ bộ năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau | BÁO CÁO SƠ BỘ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n (6 tháng đầu năm…/Cả năm…) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nĐơn vị tính: Tỷ đồng\n | Mã sổ | Tổng số | Trong đó\nHoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ | Hoạt động của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng, đảm bảo xã hội bắt buộc | Giáo dục và đào tạo | Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội | Nghệ thuật, vui chơi và giải trí | Hoạt động dịch vụ khác\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7\nTổng chi | 01 | | | | | | | \nI. Chi đầu tư phát triển | 02 | | | | | | | \nChi đầu tư cho các dự án | 03 | | | | | | | \nChi đầu tư phát triển còn lại | 04 | | | | | | | \nII. Chi thường xuyên | 05 | | | | | | | \nTrong đó: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp theo lương, tiền thưởng | 06 | | | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 006.N/BCC-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Chính thức năm: Ngày 31/3 năm sau | BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ NGƯỜI ĐÓNG BẢO HIỂM Xà HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP\n Năm……….. | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\n | Mã số | Số người (Người)\nA | B | 1\nA. BẢO HIỂM Xà HỘI | 01 | \nA.1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc | 02 | \n1. Khối hành chính, sự nghiệp; Đảng, đoàn thể | 03 | \n2. Khối lực lượng vũ trang | 04 | \n3. Khối doanh nghiệp | 05 | \n3.1. Doanh nghiệp nhà nước | 06 | \n3.2. Doanh nghiệp ngoài nhà nước | 07 | \n3.3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài | 08 | \n4. Các khối khác | 09 | \nA.2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện | 10 | \nB. BẢO HIỂM Y TẾ | 11 | \n1. Khối hành chính, Sự nghiệp; Đảng, đoàn thể | 12 | \n2. Khối lực lượng vũ trang | 13 | \n3. Khối doanh nghiệp | 14 | \n3.1. Doanh nghiệp nhà nước | 15 | \n3.2. Doanh nghiệp ngoài nhà nước | 16 | \n3.3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài | 17 | \n4. Người nghèo | 18 | \n5. Cận nghèo | 19 | \n6. Học sinh, sinh viên | 20 | \n7. Trẻ em dưới 6 tuổi | 21 | \n8. Đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng | 22 | \n9. Các khối khác | 23 | \nC. BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP | 24 | \n1. Khối hành chính, sự nghiệp; Đảng, đoàn thể | 25 | \n2. Khối lực lượng vũ trang | 26 | \n3. Khối doanh nghiệp | 27 | \n4. Các khối khác | 28 | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 007.N/BCB-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Chính thức năm: Ngày 31/3 năm sau | BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ NGƯỜI HƯỞNG BẢO HIỂM Xà HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP\n Năm….. | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\n | Mã số | Đơn vị tính | Số người/ Lượt người\nA | B | C | 1\nA. Số người hưởng bảo hiểm xã hội | 01 | Người | \nA.1. Do ngân sách nhà nước trả | 02 | Người | \n1. Số người hưởng hàng tháng | 03 | Người | \n2. Số người hưởng một lần | 04 | Người | \nA.2. Do Quỹ bảo hiểm xã hội trả | 05 | Người | \n1. Số người hưởng hàng tháng | 06 | Người | \n2. Số người hưởng một lần | 07 | Người | \n3. Số người hưởng ốm đau, thai sản | 08 | Người | \nB. Số lượt người khám chữa bệnh bảo hiểm y tế | 09 | Lượt người | \n1. Khám, chữa bệnh ngoại trú | 10 | Lượt người | \n2. Khám, chữa bệnh nội trú | 11 | Lượt người | \nC. Số người hưởng bảo hiểm thất nghiệp | 12 | Người | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 008H/BCB-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ước tính 6 tháng: Ngày 25/5\n Ước tính năm: Ngày 20/11\n Sơ bộ 6 tháng: Ngày 20/11\n Sơ bộ năm: Ngày 31/3 năm sau | BÁO CÁO ƯỚC TÍNH, CHÍNH THỨC THU, CHI BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP\n (6 tháng đầu năm…/Cả năm…) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nĐơn vị tính: Tỷ đồng\n | Mã số | Giá trị\nA | B | 1\nI. TỔNG THU | 01 | \n1. Thu BHXH | 02 | \n2. Thu BHYT | 03 | \n3. Thu BHTN | 04 | \nII. TỔNG CHI | 05 | \n1. Chi BHXH | 06 | \n- Chi BHXH nguồn NSNN | 07 | \n- Chi BHXH nguồn quỹ | 08 | \n2. Chi BHYT | 09 | \n3. Chi BHTN | 10 | \n4. Chi hoạt động của đơn vị | 11 | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 009.H/BCC-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ước tính 6 tháng: Ngày 22/5\n Ước tính năm: Ngày 20/11\n Sơ bộ 6 tháng: Ngày 20/11\n Sơ bộ năm: Ngày 31/3 năm sau | BÁO CÁO ƯỚC TÍNH, CHÍNH THỨC MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ\n (6 tháng đầu năm…/Cả năm…) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nChỉ tiêu | Mã số | Số liệu kỳ báo cáo | Số liệu cùng kỳ năm trước | Tốc độ tăng, giảm (%)\nA | B | 1 | 2 | 3\nA. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG | 01 | | | \nI. Dư nợ tín dụng (tỷ đồng) | 02 | | | \n1. Bằng đồng Việt Nam | 03 | | | \n+ Ngắn hạn | 04 | | | \n+ Trung và dài hạn | 05 | | | \n2. Bằng ngoại tệ | 06 | | | \n+ Ngắn hạn | 07 | | | \n+ Trung và dài hạn | 08 | | | \n3. Tổng cộng (9=10+11) | 09 | | | \n+ Ngắn hạn (10=04+07) | 10 | | | \n+ Trung và dài hạn (11=05+08) | 11 | | | \nII. Dư nợ huy động vốn (tỷ đồng) | 12 | | | \n1. Bằng đồng Việt Nam | 13 | | | \n+ Ngắn hạn | 14 | | | \n+ Trung và dài hạn | 15 | | | \n2. Bằng ngoại tệ | 16 | | | \n+ Ngắn hạn | 17 | | | \n+ Trung và dài hạn | 18 | | | \n3. Tổng cộng (19=20+21) | 19 | | | \n+ Ngắn hạn (20=14+17) | 20 | | | \n+ Trung và dài hạn (21=15+18) | 21 | | | \nB. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ | 22 | | | \n1. Doanh thu thuần kinh doanh xổ số (tỷ đồng) | 23 | | | \n2. Chi phí trả thưởng (tỷ đồng) | 24 | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nGIẢI THÍCH BIỂU MẪU BÁO CÁO\nBiểu số 001.N/BCC-TKQG: BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ CƠ SỞ HÀNH CHÍNH VÀ SỐ LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ HÀNH CHÍNH\n1. Khái niệm, phương pháp tính\na) Số cơ sở hành chính\nCơ sở hành chính (đơn vị cơ sở) được khái niệm như sau:\n- Là nơi trực tiếp diễn ra hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng, bảo hiểm xã hội bắt buộc;\n- Có chủ thể quản lý hoặc người chịu trách nhiệm về các hoạt động tại địa điểm đó;\n- Có địa điểm xác định, thời gian hoạt động liên tục.\nĐơn vị cơ sở có thể là một cơ quan hoặc chi nhánh của cơ quan hành chính.\nSố cơ sở hành chính là tổng số lượng cơ sở thỏa mãn khái niệm nêu trên, hoạt động trong ngành O theo hệ thống ngành kinh tế quốc dân Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng, bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm thống kê trên lãnh thổ việt Nam.\nb) Số lao động trong các cơ sở hành chính\nSố lao động trong các cơ sở hành chính là toàn bộ số lao động hiện đang làm việc trong các cơ sở này tại thời điểm thống kê, gồm lao động trong biên chế; lao động hợp đồng (có thời hạn và không có thời hạn). Kể cả những người đang nghỉ chờ việc hay chờ chế độ nghỉ hưu, nhưng vẫn thuộc đơn vị quản lý.\n2. Cách ghi biểu\nCột 1: Ghi tổng số cơ sở hành chính trên địa bàn;\nCột 2: Ghi tổng số lao động của các cơ sở hành chính;\nCột 3: Ghi số lao động biên chế của cơ sở hành chính;\nCột 4: Ghi số lao động hợp đồng của cơ sở hành chính.\n3. Nguồn số liệu\nSở Nội vụ.\nBiểu số 002.H/BCC-TKQG: BÁO CÁO ƯỚC TÍNH, SƠ BỘ THU VÀ CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n1. Khái niệm và phương pháp tính\nThu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là toàn bộ các khoản thu ngân sách nhà nước từ các đơn vị thường trú trên địa bàn được thực hiện trong khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.\nCác chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước được tổng hợp và chia chi tiết từ cơ sở dữ liệu thu ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý tài chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp.\nĐối với số liệu ước 6 tháng đầu năm: Là số liệu ước thực hiện đến thời điểm ngày 15/5 năm báo cáo. Ngày báo cáo là 25/5 năm báo cáo.\nĐối với số liệu ước thực hiện năm: Là số liệu ước thực hiện đến thời điểm ngày 15/11 năm báo cáo. Ngày báo cáo là 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu sơ bộ 6 tháng đầu năm là số liệu đủ của 6 tháng thực hiện. Ngày báo cáo 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu sơ bộ năm là số liệu cả năm: Ngày báo cáo là 31/3 năm sau năm báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\n- Thu nội địa phản ánh các khoản thu ngân sách nhà nước (gồm thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác) của địa phương đối với các hoạt động diễn ra trong lãnh thổ địa lý, giữa các tổ chức, cá nhân thường trú trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n- Thu từ doanh nghiệp nhà nước bao gồm thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý và thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý.\n- Thu về dầu thô gồm thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận phía Việt Nam được hưởng, dầu lãi được chia của nước chủ nhà.\n- Thu hải quan gồm thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu...\n- Thu viện trợ (không kể viện trợ về cho vay lại) phản ánh các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền hoặc hiện vật của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho địa phương theo quy định cửa pháp luật.\n3. Nguồn số liệu\nKho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số 003.H/BCC-TKQG: BÁO CÁO SƠ BỘ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH KINH TẾ VÀ LOẠI HÌNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n1. Khái niệm và phương pháp tính\nSố liệu ghi vào biểu là toàn bộ các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thời kỳ báo cáo phân theo 21 ngành kinh tế và loại hình kinh tế tương ứng.\nĐối với số liệu sơ bộ 6 tháng đầu năm: Ngày 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu sơ bộ năm: Ngày 31/3 năm sau năm báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\nCác mục thu trong biểu được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu thu ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý ngân sách nhà nước của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp.\n3. Nguồn số liệu\nKho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số 004.H/BCC-TKQG: BÁO CÁO ƯỚC TÍNH, SƠ BỘ CHI VÀ CƠ CẤU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n1. Khái niệm và phương pháp tính\nChi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là toàn bộ các khoản chi ngân sách nhà nước được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.\nChi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách địa phương và các đơn vị thường trú tại địa bàn có sử dụng ngân sách Trung ương.\nCác chỉ tiêu chi ngân sách nhà nước được tổng hợp và chia chi tiết từ cơ sở dữ liệu chi ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý tài chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp.\nĐối với số liệu ước 6 tháng đầu năm: Là số liệu ước thực hiện đến thời điểm ngày 15/5 năm báo cáo. Ngày báo cáo là 25/5 năm báo cáo.\nĐối với số liệu ước thực hiện năm: Là số liệu ước thực hiện đến thời điểm ngày 15/11 năm báo cáo. Ngày báo cáo là 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu sơ bộ 6 tháng đầu năm là số liệu đủ của 6 tháng thực hiện. Ngày báo cáo 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu sơ bộ năm là số liệu cả năm: Ngày báo cáo là 31/3 năm sau năm báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\nChi đầu tư phát triển bao gồm: Chi đầu tư cho các dự án; Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, Chi đầu tư phát triển cho các chương trình quốc gia do các địa phương thực hiện; Các khoản chi đầu tư phát triển khác.\nChi trả lãi là số tiền lãi phải trả cho các khoản vay của ngân sách địa phương.\nChi thường xuyên phản ánh các khoản chi thường xuyên cho các hoạt động của các đơn vị hành chính, sự nghiệp thường trú trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thời kỳ báo cáo.\n3. Nguồn số liệu\nKho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số 005.H/BCC-TKQG; BÁO CÁO SƠ BỘ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n1. Khái niệm và phương pháp tính\nSố liệu ghi vào biểu là toàn bộ các khoản chi ngân sách nhà nước phân theo ngành kinh tế.\nĐối với số liệu sơ bộ 6 tháng đầu năm: Ngày 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu sơ bộ năm: Ngày 31/3 năm sau năm báo cáo.\n2. Nguồn số liệu\nKho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số 006.H/BCC-TKQG: BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ NGƯỜI ĐÓNG BẢO HIỂM Xà HỘI (BHXH), BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP (BHTN), BẢO HIỂM Y TẾ (BHYT)\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n- Số người đóng BHXH: Là người lao động quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều 2 của Luật BHXH đóng BHXH.\nSố người đóng BHXH được phân tổ theo: Khối, loại hình quản lý.\n- Số người đóng BHTN: Là người lao động được quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Việc làm đóng BHTN.\nSố người đóng BHTN được phân tổ theo: Khối, loại hình quản lý.\n- Số người đóng BHYT: Là những người thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật BHYT tham gia đóng hoặc được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHYT theo quy định được cấp thẻ BHYT.\nSố người đóng BHYT được phân tổ chủ yếu theo: Khối, loại hình quản lý.\n2. Cách ghi biểu\nCột 1: Ghi tổng số người đóng BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn.\n3. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê của ĐHXH tỉnh, thành phố.\nBiểu số 007.H/BCB-TKQG: BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ NGƯỜI HƯỞNG BẢO HIỂM Xà HỘI (BHXH), BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP (BHTN), BẢO HIỂM Y TẾ (BHYT)\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n- Số người hưởng BHXH: Là những người được hưởng các chế độ BHXH theo quy định của Luật BHXH.\nSố người được hưởng các chế độ BHXH được phân tổ theo: Nguồn chi, thời gian hưởng: Hưởng 1 lần/hàng tháng.\n- Số người hưởng BHTN: Là những người được hưởng các chế độ BHTN theo quy định của Luật việc làm.\n- Số người lượt khám, chữa bệnh (KCB) BHYT: Là lượt người sử dụng thẻ BHYT đi KCB tại Cơ sở y tế có ký hợp đồng KCB với cơ quan BHXH.\nSố lượt người KCB BHYT được phân tổ theo: hình thức điều trị: nội trú/ngoại trú.\n2. Cách ghi biểu\nCột 1: Ghi tổng số người/lượt người hưởng BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn.\n3. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo của thống kê của BHXH tỉnh, thành phố.\nBiểu số 008.H/BCB-TKQG: BÁO CÁO ƯỚC TÍNH, CHÍNH THỨC THU, CHI BẢO HIỂM Xà HỘI (BHXH), BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP (BHTN), BẢO HIỂM Y TẾ (BHYT)\n1. Khái niệm, phương pháp tính\nPhần thu:\n- Thu BHXH: Là số tiền thu do cơ quan BHXH thực hiện thu từ các đối tượng tham gia BHXH theo quy định của pháp luật.\n- Thu BHYT: Là số tiền thu do cơ quan BHXH thực hiện thu từ các đối tượng tham gia BHYT theo quy định của pháp luật.\n- Thu BHTN: Là số tiền thu do cơ quan BHXH thực hiện thu từ các đối tượng tham gia BHTN theo quy định của pháp luật.\nPhần chi:\n- Chi BHXH: Là số tiền chi cho đối tượng hưởng các chế độ BHXH, tiền chi mua BHYT cho người hưởng BHXH.\n- Chi BHYT: Là số tiền chăm sóc sức khỏe ban đầu, chi phí KCB BHYT cho người có thẻ BHYT theo quy định hiện hành.\n- Chi BHTN: Là số tiền chi cho đối tượng hưởng các chế độ BHTN, tiền chi mua thẻ BHYT cho người hưởng BHTN.\n- Chi hoạt động của đơn vị: Gom các khoản chi đảm bảo hoạt động thường kỳ tại đơn vị từ tất cả các nguồn thu. Chi hoạt động của đơn vị bao gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng: Các khoản thanh toán khác cho cá nhân; các khoản đóng góp; thanh toán dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin, truyền thông, liên lạc; hội nghị; công tác phí; xây dựng nhỏ và sửa chữa thường xuyên TSCĐ; chi khác,...\nĐối với số liệu ước 6 tháng đầu năm: Là số liệu ước thực hiện đến thời điểm ngày 15/5 năm báo cáo. Ngày báo cáo là 25/5 năm báo cáo.\nĐối với số liệu ước thực hiện năm: Là số liệu ước thực hiện đến thời điểm ngày 15/11 năm báo cáo. Ngày báo cáo là 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu sơ bộ 6 tháng đầu năm là số liệu đủ của 6 tháng thực hiện. Ngày báo cáo 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu sơ bộ năm là số liệu cả năm: Ngày báo cáo là 31/3 năm sau năm báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\nCột 1: Ghi tổng thu, chi BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn.\n3. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo của thống kê của BHXH tỉnh, thành phố.\nBiểu số 009.H/BCB-TKQG: BÁO CÁO ƯỚC TÍNH, CHÍNH THỨC MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ\nI. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG\n1. Khái niệm và phương pháp tính\n1.1. Dư nợ tín dụng\nDư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là toàn bộ số dư bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại một thời điểm cụ thể của các khoản cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với các pháp nhân, cá nhân là người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực thể chế hộ gia đình, khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình dưới hình thức: cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; cho thuê tài chính; bao thanh toán; các khoản trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh toán và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n- Tín dụng ngắn hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn tối đa 01 (một) năm.\n- Tín dụng trung hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.\n- Tín dụng dài hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn trên 05 (năm) năm.\n1.2. Huy động vốn\nLà số tiền bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ tại một thời điểm nhất định mà các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận của các pháp nhân, cá nhân là người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực thể chế hộ gia đình, khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình dưới hình thức: nhận tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức nhận tiền gửi khác theo quy tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận) và phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu).\n- Huy động vốn ngắn hạn là các khoản huy động có thời hạn tối đa 01 (một) năm.\n- Huy động vốn trung hạn là các khoản huy động có thời hạn trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.\n- Huy động vốn dài hạn là các khoản huy động có thời hạn trên 05 (năm) năm.\n2. Cách ghi biểu\nSố dư các khoản cấp tín dụng tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nSố dư các khoản huy động vốn tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nĐối với số liệu ước 6 tháng đầu năm: Là số liệu ước thực hiện đến thời điểm ngày 15/5 năm báo cáo. Ngày báo cáo là 22/5 năm báo cáo.\nĐối với số liệu ước thực hiện năm: Là số liệu ước thực hiện đến thời điểm ngày 15/11 năm báo cáo. Ngày báo cáo là 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu chính thức 6 tháng đầu năm là số liệu đủ của 6 tháng thực hiện. Ngày báo cáo 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu chính thức năm là số liệu cả năm: Ngày báo cáo là 31/3 năm sau năm báo cáo.\n3. Nguồn số liệu\nNgân hàng nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nII. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ\n1. Khái niệm và phương pháp tính\nDoanh thu thuần kinh doanh xổ số là tổng doanh thu kinh doanh xổ số trừ (-) các khoản giảm trừ doanh thu.\nChi phí trả thưởng là chi phí trả thưởng cho các vé số trúng thưởng.\n2. Nguồn số liệu\nCông ty xổ số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số: 001.N/BCC-XHMT\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ngày 30 tháng 11 năm báo cáo | BÁO CÁO CHÍNH THỨC GIÁO VIÊN, HỌC SINH VÀ LỚP HỌC GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ĐẦU NĂM HỌC\n (có đến 30/9 năm 20…) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\n | Mã số | Giáo viên (Người) | Lớp học (Lớp) | Học sinh (Người)\nTiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông\nTổng số | Trong tổng số | Tổng số | Trong tổng số | Tổng số | Trong tổng số\nNữ | Dân tộc thiểu số | 6-10 tuổi | Nữ | Dân tộc thiểu số | 11-14 tuổi | Nữ | Dân tộc thiểu số | 15-17 tuổi\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18\nTổng số | 1 | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nChia ra: | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nCông lập | 2 | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nDân lập | 3 | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nTư thục | 4 | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 002.N/BCC-XHMT\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ngày 31/3 năm sau | BÁO CÁO CHÍNH THỨC BÁC SỸ VÀ GIƯỜNG BỆNH\n (Có đến 31 tháng 12 năm 20…) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n - Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\n | Mã số | Số bác sĩ (Người) | Số giường bệnh (Giường)\nTổng số | Công lập | Ngoài công lập | Tổng số | Công lập | Ngoài công lập\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6\nTổng số | 01 | | | | | | \n | | | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 003.K/BCC-XHMT\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Đầu nhiệm kỳ | BÁO CÁO CHÍNH THỨC ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n Nhiệm kỳ | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n - Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nĐơn vị tính: Người\n | Mã số | Tổng số đại biểu HĐND | Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã\nTổng số | Trong đó: Nữ | Tổng số | Trong đó: Nữ | Tổng số | Trong đó: Nữ\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7\nTổng số | 01 | | | | | | | \nChia theo trình độ học vấn | | x | x | x | x | x | x | x\n- Tiểu học | 03 | | | | | | | \n- Trung học phổ thông | 04 | | | | | | | \n- Sơ cấp | 05 | | | | | | | \n- Trung cấp | 06 | | | | | | | \n- Cao đẳng | 07 | | | | | | | \n- Đại học | 08 | | | | | | | \n- Trên đại học | 09 | | | | | | | \nChia theo dân tộc | | x | x | x | x | x | x | x\n- Kinh | 10 | | | | | | | \n- Dân tộc thiểu số | 11 | | | | | | | \nChia theo nhóm tuổi | | x | x | x | x | x | x | x\n- Dưới 31 tuổi | 12 | | | | | | | \n- Từ 31 đến 40 tuổi | 13 | | | | | | | \n- Từ 41 đến 50 tuổi | 14 | | | | | | | \n- Từ 51 đến 55 tuổi | 15 | | | | | | | \n- Từ 56 đến 60 tuổi | 16 | | | | | | | \n- Trên 60 tuổi | 17 | | | | | | | \n | | | | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | Ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 004.N/BCC-XHMT\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ngày 31 tháng 3 năm sau | BÁO CÁO CHÍNH THỨC LÃNH ĐẠO CHÍNH QUYỀN\n Có đến ngày 31 tháng 12 năm … | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n - Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nĐơn vị tính: Người\n | Mã số | Tổng số lãnh đạo chính quyền | Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã\nTổng số | Trong đó: Nữ | Tổng số | Trong đó: Nữ | Tổng số | Trong đó: Nữ\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7\nTổng số | 01 | | | | | | | \nChia theo trình độ học vấn | | x | x | x | x | x | x | x\n- Tiểu học | 02 | | | | | | | \n- Trung học cơ sở | 03 | | | | | | | \n- Trung học phổ thông | 04 | | | | | | | \n- Sơ cấp | 05 | | | | | | | \n- Trung cấp | 06 | | | | | | | \n- Cao đẳng | 07 | | | | | | | \n- Đại học | 08 | | | | | | | \n- Trên đại học | 09 | | | | | | | \nChia theo dân tộc | | x | x | x | x | x | x | x\n- Kinh | 10 | | | | | | | \n- Dân tộc thiểu số | 11 | | | | | | | \nChia theo nhóm tuổi | | x | x | x | x | x | x | x\n- Dưới 31 tuổi | 12 | | | | | | | \n- Từ 31 đến 40 tuổi | 13 | | | | | | | \n- Từ 41 đến 50 tuổi | 14 | | | | | | | \n- Từ 51 đến 55 tuổi | 15 | | | | | | | \n- Từ 56 đến 60 tuổi | 16 | | | | | | | \n- Trên 60 tuổi | 17 | | | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | Ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 005.N/BCC-XHMT\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ngày 31 tháng 3 năm sau | BÁO CÁO CHÍNH THỨC LÃNH ĐẠO NGÀNH KIỂM SÁT\n Có đến ngày 31 tháng 12 năm…. | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n - Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nĐơn vị tính: Người\n | Mã số | Tổng số lãnh đạo trong ngành kiểm sát của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương | Viện kiểm sát nhân dân tỉnh | Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện\nTổng số | Trong đó: Nữ | Tổng số | Trong đó: Nữ\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\nTổng số | 01 | | | | | \n1. Chia theo trình độ học vấn | | x | x | x | x | x\n- Trung cấp | 02 | | | | | \n- Cao đẳng | 03 | | | | | \n- Đại học | 04 | | | | | \n- Trên đại học | 05 | | | | | \n- Không xác định | 06 | | | | | \n2. Chia theo dân tộc | | x | x | x | x | x\n- Kinh | 07 | | | | | \n- Dân tộc thiểu số | 08 | | | | | \n3. Chia theo nhóm | | x | x | x | x | x\n- Dưới 31 tuổi | 09 | | | | | \n- Từ 31 đến 40 tuổi | 10 | | | | | \n- Từ 41 đến 50 tuổi | 11 | | | | | \n- Từ 51 đến 55 tuổi | 12 | | | | | \n- Từ 56 đến 60 tuổi | 13 | | | | | \n- Trên 60 tuổi | 14 | | | | | \n | | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | Ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 006.N/BCC-XHMT\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ngày 31 tháng 3 năm sau | BÁO CÁO CHÍNH THỨC LÃNH ĐẠO NGÀNH TÒA ÁN\n Có đến ngày 31 tháng 12 năm …. | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n - Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nĐơn vị tính: Người\n | Mã số | Tổng số lãnh đạo ngành Tòa án của tỉnh, thành phố | Tòa án nhân dân tỉnh | Tòa án nhân dân cấp huyện\nTổng số | Trong đó: Nữ | Tổng số | Trong đó: Nữ\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\nTổng số | 01 | | | | | \nChia theo trình độ học vấn | | x | x | x | x | x\n- Trung cấp | 02 | | | | | \n- Cao đẳng | 03 | | | | | \n- Đại học | 04 | | | | | \n- Trên đại học | 05 | | | | | \n- Không xác định | 06 | | | | | \nChia theo dân tộc | | x | x | x | x | x\n- Kinh | 07 | | | | | \n- Dân tộc thiểu số | 08 | | | | | \nChia theo nhóm tuổi | | x | x | x | x | x\n- Dưới 31 tuổi | 09 | | | | | \n- Từ 31 đến 40 tuổi | 10 | | | | | \n- Từ 41 đến 50 tuổi | 11 | | | | | \n- Từ 51 đến 55 tuổi | 12 | | | | | \n- Từ 56 đến 60 tuổi | 13 | | | | | \n- Trên 60 tuổi | 14 | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | Ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 007.H/BCC-XHMT\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Báo cáo tháng: Ngày 19 hàng tháng\n Báo cáo năm: Ngày 19 tháng 1 năm sau | BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ VỤ THIÊN TAI VÀ MỨC ĐỘ THIỆT HẠI\n Tháng…..năm….. | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n - Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nLoại thiên tai | Mã số | Số vụ (Vụ) | Thiệt hại về người | Thiệt hại về vật chất | Cứu trợ (Triệu đồng) | Ghi chú\nSố người chết (Người) | Số người mất tích (Người) | Số người bị thương (Người) | Nhà bị sập, bị cuốn trôi (Nhà) | Nhà bị hư hại (Nhà) | Diện tích lúa bị thiệt hại (Ha) | Diện tích hoa màu bị thiệt hại (Ha) | Gia súc bị chết, cuốn trôi (Con) | Gia cầm bị chết, cuốn trôi (Con) | Tổng giá trị thiệt hại ước tính (Triệu đồng)\nNam | Nữ | Nam | Nữ | Nam | Nữ\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16\nBão, nước dâng | 01 | | | | | | | | | | | | | | | | \nGió mạnh trên biển | 02 | | | | | | | | | | | | | | | | \nÁp thấp nhiệt đới | 03 | | | | | | | | | | | | | | | | \nMưa lớn, lũ, ngập lụt | 04 | | | | | | | | | | | | | | | | \nLốc, sét, mưa đá | 05 | | | | | | | | | | | | | | | | \nSương muối, sương mù, rét hại | 06 | | | | | | | | | | | | | | | | \nXâm nhập mặn | 07 | | | | | | | | | | | | | | | | \nHạn hán, nắng nóng | 08 | | | | | | | | | | | | | | | | \nĐộng đất | 09 | | | | | | | | | | | | | | | | \nSóng thần | 10 | | | | | | | | | | | | | | | | \nSạt lở, sụt lún đất | 11 | | | | | | | | | | | | | | | | \nThiên tai khác (ghi rõ) | 12 | | | | | | | | | | | | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | Ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nGIẢI THÍCH BIỂU MẪU BÁO CÁO\nBiểu số 001.N/BCC-XHMT: BÁO CÁO CHÍNH THỨC GIÁO VIÊN, HỌC SINH VÀ LỚP HỌC GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ĐẦU NĂM HỌC\n1. Khái niệm, phương pháp tính\nGiáo dục phổ thông là hình thức giáo dục chính quy, được thực hiện theo chương trình giáo dục phổ thông quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nGiáo dục phổ thông gồm:\n- Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;\n- Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, thường có tuổi là mười một tuổi;\n- Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi.\nTuổi học sinh quy ước bằng năm khai giảng năm học trừ đi năm sinh của học sinh trong giấy khai sinh.\nLoại hình trường phổ thông gồm:\n- Công lập: Do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên.\n- Dân lập: Do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động.\n- Tư thục: Do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước.\nGiáo viên phổ thông: Là người làm nhiệm vụ giảng dạy trong trường phổ thông. Giáo viên phổ thông phân theo cấp học bao gồm:\n- Giáo viên tiểu học: Bao gồm giáo viên dạy các môn học của cấp tiểu học trong các trường tiểu học và các trường phổ thông có nhiều cấp học.\n- Giáo viên trung học cơ sở: Bao gồm giáo viên dạy các môn học của cấp trung học cơ sở ở các trường trung học cơ sở và các trường phổ thông có nhiều cấp học,\n- Giáo viên trung học phổ thông: Bao gồm giáo viên dạy các môn học của cấp trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông và các trường phổ thông có nhiều cấp học.\nTrường hợp một giáo viên dạy cả 2 cấp thì tính vào cấp có số giờ giảng dạy nhiều hơn. Nếu có số giờ giảng dạy hai cấp bằng nhau thì tính giáo viên vào cấp có bằng đào tạo. Nếu giáo viên có hai loại bằng đào tạo trở lên thì tính giáo viên vào cấp có bằng đào tạo cao hơn.\nHọc sinh phổ thông: Là người đang học tập tại các trường phổ thông.\n- Học sinh tiểu học: Gồm các học sinh từ lớp 1 đến lớp 5.\n- Học sinh trung học cơ sở: Gồm các học sinh từ lớp 6 đến lớp 9.\n- Học sinh trung học phổ thông: Gồm các học sinh từ lớp 10 đến lớp 12.\nHọc sinh lớp ghép: Học sinh học chương trình lớp nào tính vào số học sinh của lớp đó.\nLớp học: Là một tổ chức của trường học, gồm các học sinh học cùng một chương trình giáo dục, hoặc nhiều chương trình giáo dục do một giáo viên giảng dạy hoặc do nhiều giáo viên giảng dạy, nhưng có sự quản lý trực tiếp của 1 giáo viên chủ nhiệm.\n- Lớp tiểu học gồm các lớp học từ lớp 1 đến lớp 5 trong các trường tiểu học và các trường phổ thông có nhiều cấp học.\n- Lớp trung học cơ sở gồm các lớp học từ lớp 6 đến lớp 9 trong các trường trung học cơ sở và các trường phổ thông có nhiều cấp học.\n- Lớp trung học phổ thông gồm các lớp học từ lớp 10 đến lớp 12 trong các trường trung học phổ thông và các trường phổ thông có nhiều cấp học.\nTrường hợp lớp ghép thì tính vào lớp có số học sinh nhiều hơn. Nếu số học sinh bằng nhau thì tính lớp ghép này vào lớp cao hơn.\nPhạm vi thu thập số liệu\nTất cả các loại hình trường phổ thông trên phạm vi tỉnh/thành phố, trừ các loại sau:\n- Các trường tiểu học chuyên biệt: Là trường tiểu học đặc biệt dành cho trẻ em bị khuyết tật như: mù, câm, điếc, chậm phát triển trí tuệ,...\n- Các lớp tiểu học gia đình, lớp tiểu học linh hoạt, lớp tiểu học tình thương, lớp học dành cho trẻ em lang thang đường phố,...\n- Các trường trung học năng khiếu nghệ thuật, năng khiếu thể dục thể thao, trường trung học dành cho trẻ em khuyết tật.\n2. Cách ghi biểu\n- Cột 1: Ghi số giáo viên tiểu học chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 2: Ghi số giáo viên trung học cơ sở chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 3: Ghi số giáo viên trung học phổ thông chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 4: Ghi số lớp học tiểu học chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 5: Ghi số lớp học trung học cơ sở chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 6: Ghi số lớp học trung học phổ thông chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 7: Ghi tổng số học sinh tiểu học chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 8: Ghi số học sinh nữ học tiểu học chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 9: Ghi số học sinh dân tộc thiểu số học tiểu học chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 10: Ghi số học sinh tiểu học trong độ tuổi 6-10 tuổi chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 11: Ghi tổng số học sinh trung học cơ sở chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 12: Ghi tổng số học sinh nữ học trung học cơ sở chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 13: Ghi tổng số học sinh dân tộc thiểu số học trung học cơ sở chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 14: Ghi tổng số học sinh trung học cơ sở trong độ tuổi 11-14 tuổi chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 15: Ghi tổng số học sinh trung học phổ thông theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 16: Ghi tổng số học sinh nữ học trung học phổ thông chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 17: Ghi tổng số học sinh dân tộc thiểu số học trung học phổ thông chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 18: Ghi tổng số học sinh trung học phổ thông trong độ tuổi 15-17 tuổi chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n3. Nguồn số liệu\nSở Giáo dục và Đào tạo.\nBiểu số: 002.N/BCC-XHMT: BÁO CÁO CHÍNH THỨC BÁC SỸ VÀ GIƯỜNG BỆNH\n1. Khái niệm, phương pháp tính\nBác sỹ là những người đã tốt nghiệp ngành y được cấp bằng bác sỹ đang làm việc ở các cơ sở y tế (công lập và ngoài công lập).\nBác sỹ ở đây gồm bác sỹ, thạc sỹ, tiến sỹ, bác sỹ chuyên khoa I, bác sỹ chuyên khoa II, bác sỹ nội trú.\nGiường bệnh là giường dùng để điều trị, chăm sóc người bệnh ở các cơ sở y tế.\nGiường bệnh gồm giường bệnh viện và giường ở các cơ sở y tế khác. Giường bệnh ở đây không tính số giường tại các trạm y tế xã/phường/thị trấn/cơ quan, giường trực, giường phòng khám và giường phòng đợi.\nSố liệu thời điểm có đến ngày 31/12 năm báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\n+ Cột 1, 2, 3: Ghi số bác sỹ tương ứng với các dòng của cột A;\n+ Cột 4, 5, 6: Ghi số giường bệnh tương ứng với các dòng của cột A.\n3. Nguồn số liệu\nSở Y tế.\nBiểu số 003.K/BCC-XHMT: BÁO CÁO CHÍNH THỨC ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n1. Khái niệm, phương pháp tính\nTổng số đại biểu hội đồng nhân dân là toàn bộ số đại biểu hội đồng nhân dân các cấp (cấp tỉnh/thành phố, huyện/quận/thị xã, xã/phường/thị trấn).\nNữ đại biểu hội đồng nhân dân là toàn bộ số nữ đại biểu hội đồng nhân dân các cấp (cấp tỉnh/thành phố, huyện/quận/thị xã, xã/phường/thị trấn).\nThời kỳ thu thập số liệu: Số liệu thời điểm đầu nhiệm kỳ.\n2. Cách ghi biểu\nCột 1: Ghi tổng số đại biểu hội đồng nhân dân các cấp;\nCột 2: Ghi tổng số đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh;\nCột 3: Ghi tổng số nữ đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh;\nCột 4: Ghi tổng số đại biểu hội đồng nhân dân cấp huyện;\nCột 5: Ghi tổng số nữ đại biểu hội đồng nhân dân cấp huyện;\nCột 6: Ghi tổng số đại biểu hội đồng nhân dân cấp xã;\nCột 7: Ghi tổng số nữ đại biểu hội đồng nhân dân cấp xã.\n3. Nguồn số liệu\nSở Nội vụ tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số 004.N/BCC-XHMT: BÁO CÁO CHÍNH THỨC LÃNH ĐẠO CHÍNH QUYỀN\n1. Khái niệm, phương pháp tính\nChính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.\nChức vụ lãnh đạo chính quyền gồm:\n- Cấp tỉnh:\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n- Cấp huyện:\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện;\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân.\n- Cấp xã:\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã;\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.\nThời kỳ thu thập số liệu: Số liệu có đến ngày 31/12 năm báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\nCột 1: Ghi tổng số lãnh đạo chính quyền các cấp;\nCột 2: Ghi tổng số lãnh đạo chính quyền ở cấp tỉnh;\nCột 3: Ghi tổng số nữ lãnh đạo chính quyền ở cấp tỉnh;\nCột 4: Ghi tổng số lãnh đạo chính quyền ở cấp huyện;\nCột 5: Ghi tổng số nữ lãnh đạo chính quyền ở cấp huyện;\nCột 6: Ghi tổng số lãnh đạo chính quyền ở cấp xã;\nCột 7: Ghi tổng số nữ lãnh đạo chính quyền ở cấp xã.\n3. Nguồn số liệu\nSở Nội vụ tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số 005.N/BCC-XHMT: BÁO CÁO CHÍNH THỨC LÃNH ĐẠO NGÀNH KIỂM SÁT\n1. Khái niệm, phương pháp tính\nLãnh đạo trong ngành kiểm sát của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương là người giữ chức vụ lãnh đạo trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, gồm:\n- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.\n- Viện trưởng, phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.\nThời kỳ thu thập số liệu: Số liệu có đến ngày 31/12 năm báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\n- Cột 1: Ghi tổng số lãnh đạo ngành kiểm sát các cấp;\n- Cột 2: Ghi tổng số lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;\n- Cột 3: Ghi tổng số nữ lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;\n- Cột 4: Ghi tổng số lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;\n- Cột 5: Ghi tổng số nữ lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;\n3. Nguồn số liệu\nViện Kiểm sát nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số 006.N/BCC-XHMT: BÁO CÁO CHÍNH THỨC LÃNH ĐẠO NGÀNH TÒA ÁN\n1. Khái niệm, phương pháp tính\nLãnh đạo ngành tòa án là người giữ chức vụ lãnh đạo trong tổ chức tòa án nhân dân của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gồm:\n- Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa án nhân dân tỉnh;\n- Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa án nhân dân cấp huyện.\nThời kỳ thu thập số liệu: Số liệu có đến ngày 31/12 năm báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\n- Cột 1: Ghi tổng số lãnh đạo ngành tòa án;\n- Cột 2: Ghi tổng số lãnh đạo Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n- Cột 3: Ghi tổng số nữ lãnh đạo Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n- Cột 4: Ghi tổng số lãnh đạo Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương;\n- Cột 5: Ghi tổng số nữ lãnh đạo Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương.\n3. Nguồn số liệu\nTòa án nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số 007.H/BCC-XHMT: BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ VỤ THIÊN TAI VÀ MỨC ĐỘ THIỆT HẠI\n1. Khái niệm, phương pháp tính\nThiên tai là thảm họa do thiên nhiên gây ra, bao gồm:\n- Bão, nước dâng;\n- Gió mạnh trên biển;\n- Áp thấp nhiệt đới;\n- Mưa lớn, lũ, ngập lụt: các trận mưa lớn; lũ sông; lũ quét; lũ ống; mưa lũ; lũ lụt;\n- Lốc, sét, mưa đá: các trận mưa lốc; giông lốc; mưa đá; mưa sét...;\n- Sương muối, sương mù, rét hại;\n- Xâm nhập mặn;\n- Hạn hán, nắng nóng;\n- Động đất;\n- Sóng thần;\n- Sạt lở, sụt lún đất: Các trận sạt lở bờ sông, sạt lở đất do ảnh hưởng thứ cấp của các trận mưa lớn, bão, động đất...;\n- Thiên tai khác.\nThiệt hại do thiên tai gây ra là sự phá hủy hoặc làm hư hỏng ở các mức độ khác nhau về người, vật chất, đồng thời gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái. Thiệt hại xảy ra trong hoặc ngay sau khi thiên tai xảy ra. Thiệt hại về người bao gồm số người chết, số người bị mất tích, số người bị thương. Người chết là những người bị chết do thiên tai trực tiếp gây ra và đã tìm thấy xác. Không tính những người chết do các nguyên nhân khác trong thời gian thiên tai xảy ra tại địa phương; Người mất tích là những người không tìm thấy sau khi thiên tai xảy ra, có thể đã bị chết do thiên tai trực tiếp gây ra nhưng chưa tìm thấy xác hoặc chưa có tin tức sau khi thiên tai xảy ra. Người mất tích sau 1 năm thiên tai xảy ra được coi là chết; Người bị thương là những người bị tổn thương về thể xác do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, làm ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường.\nNhững trường hợp bị sốc hoặc ảnh hưởng đến tâm trí do biến cố ảnh hưởng đến gia đình và bản thân không được tính là số người bị thương.\nThiệt hại về vật chất do thiên tai trực tiếp gây ra là sự phá hủy toàn bộ hoặc một phần (sập đổ, cuốn trôi, ngập nước, xói lở, bồi lấp, hư hại,...) ở các mức độ khác nhau về vật chất, đồng thời gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái. Vật chất bị phá hủy gồm nhà cửa (nhà ở, bệnh viện, trường học, v.v...) và các trang thiết bị bên trong; tài nguyên thiên nhiên và kết cấu hạ tầng (đất đai, hệ thống đê bảo vệ, hệ thống thủy lợi, đường giao thông, cầu cống, hệ thống cấp nước, hệ thống điện, v,v...), Những thiệt hại do dịch bệnh gây ra sau thiên tai không được tính là những thiệt hại do thiên tai gây ra.\nNhà bị sập, bị cuốn trôi là những ngôi nhà bị sập đổ hoàn toàn hoặc bị cuốn trôi thiệt hại trên 70% do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai không thể sửa chữa hoặc khắc phục lại được.\nNhà bị hư hại một phần như tốc mái, lở tường, ngập nước (gồm bị ngập sàn, nền, mức độ ngập từ 0,2 m trở lên đối với diện tích sinh hoạt thường xuyên)...thiệt hại dưới 70% do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai có thể sửa chữa, khôi phục hoặc cải tạo lại, đảm bảo an toàn để ở.\nDiện tích lúa, hoa mầu bị thiệt hại là diện tích lúa, hoa mầu bị thiệt hại không thu hoạch được do thiên tai trực tiếp gây ra.\nThiệt hại về động vật nuôi bao gồm các loại gia súc, gia cầm bị chết, cuốn trôi, vùi lấp.\nThiệt hại về vật chất được ước tính bằng tiền đồng Việt Nam theo mức giá tại thời điểm xảy ra thiên tai.\n- Phạm vi thu thập số liệu: Các huyện/thành phố thuộc tỉnh bị ảnh hưởng do thiên tai.\n- Thời kỳ thu thập số liệu: Tháng, năm.\n+ Báo cáo tháng tính từ ngày 19 tháng trước đến ngày 18 tháng báo cáo.\n+ Báo cáo năm tính từ 19/12 năm trước đến 18/12 năm báo cáo. Báo cáo năm là báo cáo tổng hợp của các báo cáo tháng trong năm, có cập nhật số của các kỳ trước chưa được báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\n- Cột 1: Ghi số vụ thiên tai theo từng loại thiên tai xảy ra trong tháng/năm có ảnh hưởng đến tỉnh, thành phố.\n- Cột 2: Ghi tổng số người chết là nam do thiên tai.\n- Cột 3: Ghi tổng số người chết là nữ do thiên tai.\n- Cột 4: Ghi tổng số người mất tích là nam do thiên tai.\n- Cột 5: Ghi tổng số người mất tích là nữ do thiên tai.\n- Cột 6: Ghi tổng số người bị thương là nam do thiên tai.\n- Cột 7: Ghi tổng số người bị thương là nữ do thiên tai.\n- Cột 8: Ghi số nhà bị sập, bị cuốn trôi (nhà bị thiệt hại trên 70%).\n- Cột 9: Ghi số nhà bị hư hại, nhà bị hư hại bao gồm nhà bị sạt lở, tốc mái, ngập nước và hư hại khác (thiệt hại từ 30% đến dưới 70%).\n- Cột 10: Ghi tổng diện tích lúa bị thiệt hại.\n- Cột 11: Ghi tổng diện tích hoa màu bị thiệt hại.\n- Cột 12: Ghi số gia súc bị chết, cuốn trôi.\n- Cột 13: Ghi số gia cầm bị chết, cuốn trôi.\n- Cột 14: Ghi tổng tất cả giá trị thiệt hại ước tính do thiên tai gây ra.\n- Cột 15: Ghi giá trị cứu trợ thiệt hại.\n- Cột 16: Ghi lại những chú thích cho từng loại thiên tai nếu cần (Vd: Bão số 1, 2...)\n3. Nguồn số liệu\nỦy ban phòng chống thiên tai tỉnh/thành phố.", "trich_yeu": "2019 phân công kiểm tra báo cáo việc thực hiện chỉ tiêu thống kê Huế", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Thừa Thiên Huế", "nguoi_ky": "Phan Ngọc Thọ", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Thừa Thiên Huế" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định 2019 phân công kiểm tra báo cáo việc thực hiện chỉ tiêu thống kê Huế", "title_without_number": "Quyết định 2019 phân công kiểm tra báo cáo việc thực hiện chỉ tiêu thống kê Huế", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 75.84363, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 75.84363 }, { "ID": 999999999428468, "title": "Quyết định 1737/QĐ-UBND 2019 Phương án thực hiện kiểm kê đất tỉnh Bến Tre", "ngay_ban_hanh": "2019-08-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-08-15T00:00:00Z", "so_hieu": "1737/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 TỈNH BẾN TRE\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Quyết định số 43/2016/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia;\nCăn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019;\nCăn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nCăn cứ Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2279/TTr-STNMT, ngày 30 tháng 7 năm 2019,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Phương án thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tỉnh Bến Tre của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 2;\n - Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh; \n - Chánh, các Phó CVP UBND tỉnh;\n - NC: TH, KT; Cổng TTĐT;\n - Các ĐV: Sở KH&ĐT; Tài chính;\n - Lưu VT, TNMT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Hữu Lập\nPHƯƠNG ÁN\nTHỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1737/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\nPHẦN MỞ ĐẦU\n1. Tên Phương án kỹ thuật:\nKiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tỉnh Bến Tre.\n2. Căn cứ xây dựng phương án Kỹ thuật:\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.\nCăn cứ Nghị định 43/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.\nCăn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\nCăn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.\nCăn cứ Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.\n3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 08 năm 2019 đến ngày 16 tháng 04 năm 2020.\nPhần I\nMỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN\n1. Mục đích:\n- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.\n- Làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n- Làm cơ sở đề xuất điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai.\n- Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo, các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội.\n2. Nguyên tắc thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:\n- Loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các chỉ tiêu khác được kiểm kê phải theo đúng hiện trạng tại thời điểm kiểm kê, trừ trường hợp quy định tại khoản 2.2 và khoản 2.4 dưới đây.\n- Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết định thì kiểm kê theo loại đất, loại đối tượng sử dụng đất ghi trong quyết định; đồng thời phải kiểm kê theo hiện trạng sử dụng vào biểu riêng (các biểu 05/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ) để theo dõi, quản lý theo quy định của pháp luật đất đai; trừ trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng chưa được bàn giao đất trên thực địa vẫn được kiểm kê theo hiện trạng sử dụng.\n- Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê theo mục đích được ghi trên hồ sơ địa chính và tổng hợp các trường hợp này vào biểu riêng (các Biểu 06/TKĐĐ và 06a/TKĐĐ) để kiểm tra, thanh tra, xử lý theo quy định của pháp luật.\n- Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì vẫn kiểm kê theo loại đất trồng lúa; đồng thời kiểm kê diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng vào biểu riêng (Biểu 02a/TKĐĐ).\n- Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc kiểm kê theo mục đích sử dụng đất chính, còn phải kiểm kê thêm theo mục đích sử dụng đất kết hợp vào biểu riêng (Biểu 07/TKĐĐ). Mục đích sử dụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\n- Số liệu kiểm kê đất đai định kỳ được tổng hợp từ kết quả điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kiểm kê đất đai đối với toàn bộ diện tích trong phạm vi địa giới hành chính của đơn vị kiểm kê.\n- Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã theo đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu kiểm kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01 ha) đối với cấp xã, làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1 ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01 ha đối với cấp tỉnh và cả nước.\nPhần II\nPHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT\nI. Quy định chung.\nTuân thủ theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n- Chỉ tiêu kiểm kê đất đai về loại đất;\n- Chỉ tiêu kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất; loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất;\n- Chỉ tiêu kiểm kê đất đai theo khu vực tổng hợp;\n- Chỉ tiêu kiểm kê tổng diện tích đất của đơn vị hành chính;\n- Hệ thống biểu kiểm kê đất đai;\nII. Các văn bản dùng trong thiết kế và thi công.\n- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2019.\n- Nghị định 43/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.\n- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;\n- Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai;\n- Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.\n- Căn cứ Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.\nIII. Phương án kỹ thuật.\n1. Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất\n1.1. Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ năm 2019:\nThực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đối với các loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất theo quy định tại Mục 1 Chương II của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (sau đây gọi là Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT); các chỉ tiêu loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất phải kiểm kê, tổng hợp được quy định tại hệ thống biểu mẫu, Phụ lục số 02, Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT .\n1.2. Nội dung kiểm kê đất đai chuyên đề thực hiện theo yêu cầu tại Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Chỉ thị số 15/CT-TTg), bao gồm:\n- Tình hình quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gồm: hình thức giao đất, thuê đất sử dụng; diện tích đất đang sử dụng, diện tích chưa sử dụng; diện tích đang sử dụng đúng mục đích; diện tích sử dụng vào mục đích khác; diện tích đang có tranh chấp; diện tích để bị lấn, bị chiếm; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất); tình hình cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.\nPhiếu điều tra thực hiện theo mẫu số 01 - Tờ kê khai tình hình quản lý, sử dụng đất; việc tổng hợp kết quả theo Biểu số 01/CT15- Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa.\n- Tình hình quản lý, sử dụng đất của các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp gồm: diện tích các loại đất đang sử dụng; diện tích chưa sử dụng; diện tích đất được Nhà nước giao có thu tiền, không thu tiền hoặc được thuê đất; diện tích sử dụng đúng mục đích, sử dụng không đúng mục đích được giao (như: tự ý chuyển sang sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp hoặc bố trí làm nhà ở cho người lao động); diện tích đang cho thuê, cho mượn; diện tích để bị lấn, bị chiếm; diện tích đang có tranh chấp; diện tích dự kiến sẽ bàn giao cho địa phương; diện tích đã đo đạc địa chính; tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\nPhiếu điều tra thực hiện theo mẫu số 02 - Tờ kê khai tình hình quản lý, sử dụng đất của các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp; việc tổng hợp kết quả vào các biểu gồm: Biểu số 2a/CT15 - Kiểm kê, hiện trạng sử dụng đất của các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp và Biểu số 2b/CT15 - Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất của các Ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp.\n- Tình hình quản lý, sử dụng đất tại các dự án xây dựng nhà ở thương mại (đối với các dự án chưa hoàn thành, chưa bàn giao cho các đối tượng quản lý, sử dụng) gồm: diện tích theo hình thức giao đất, thuê đất; diện tích đang sử dụng đúng mục đích, sử dụng không đúng mục đích được giao, được thuê; diện tích chậm tiến độ theo dự án đầu tư được duyệt; diện tích chưa sử dụng; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của chủ đầu tư; tình hình sử dụng căn hộ để ở tại dự án; tình hình cấp giấy chứng nhận cho người mua nhà.\nPhiếu điều tra thực hiện theo mẫu số 03 - Tờ kê khai tình hình quản lý, sử dụng đất tại dự án xây dựng nhà ở thương mại; biểu tổng hợp kết quả theo Biểu số 03/CT15 - Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất tại các dự án xây dựng nhà ở thương mại.\n- Tình hình quản lý, sử dụng đất xây dựng các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh gồm: diện tích đất được giao, được thuê; diện tích sử dụng đúng mục đích, diện tích sử dụng vào mục khác; diện tích đang cho thuê, cho mượn; diện tích đang có tranh chấp; diện tích để bị lấn, bị chiếm; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (đối với công trình công cộng có mục đích kinh doanh); tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\nPhiếu điều tra thực hiện theo mẫu số 01 - Tờ kê khai tình hình quản lý, sử dụng đất; việc tổng hợp kết quả vào các biểu, gồm: Biểu số 04/CT15 - Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất xây dựng các công trình sự nghiệp ngoài công lập; Biểu số 05/CT15 - Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất xây dựng các công trình công cộng có mục đích kinh doanh.\n- Tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là quỹ đất công ích xã) gồm: vị trí, diện tích, hình thức để tập trung hay phân tán, tình hình sử dụng quỹ đất công ích xã vào mục đích nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Luật Đất đai tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019; tình hình lập hồ sơ quản lý quỹ đất công ích xã; diện tích đất công ích đã sử dụng vào các mục đích khác theo quy định tại khoản 2 Điều 132 của Luật Đất đai trong 5 năm qua (từ năm 2015 đến 2019).\nThực hiện theo các biểu gồm: Biểu số 06a/CT15 - Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; Biểu số 06b/CT15 - Tổng hợp quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; Biểu số 06c/CT15 - Tổng hợp quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn đã sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc để bồi thường cho người bị thu hồi đất trong 5 năm (từ 2015 - 2019).\n- Diện tích đất ngập nước ven biển gồm: phối hợp với các cơ quan đơn vị thực hiện việc kiểm kê diện tích đất ngập nước ven biển không thường xuyên tính từ đường mép nước biển lúc triều cường đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm và diện tích đất ngập nước ven biển thường xuyên tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm đến độ sâu 6 mét theo quy định của Luật Đa dạng sinh học để phục vụ cho việc theo dõi, đánh giá về tình hình sử dụng đất ngập nước và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý tài nguyên thiên nhiên các vùng đất ngập nước, góp phần nâng cao hiệu quả thực thi bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước trước áp lực của con người và tự nhiên.\n1.3. Một số chỉ tiêu theo Quyết định của Bộ trưởng:\n- Kiểm kê đối với diện tích đất sạt lở, bồi đắp theo các tiêu chí: Diện tích bị sạt lở, bồi đắp trong 5 năm qua theo loại đất; diện tích sạt lở vùng bờ sông; diện tích sạt lở vùng bờ biển.\nThực hiện tổng hợp theo mẫu Biểu số 07/QĐ - Kiểm kê diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2015 - 2019).\n- Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất theo các tiêu chí quản lý: diện tích hoàn thành xây dựng hạ tầng hoặc chưa xây dựng xong hạ tầng; diện tích để chuyển nhượng, cho thuê sản xuất kinh doanh, trong đó: diện tích đã chuyển nhượng, đã cho thuê để sản xuất kinh doanh và diện tích chưa cho thuê; tỷ lệ lấp đầy; tình hình cấp Giấy chứng nhận QSDĐ cho chủ đầu tư xây dựng hạ tầng và cho người sử dụng đất sản xuất kinh doanh.\nPhiếu điều tra thực hiện theo mẫu số 04 - Tờ kê khai tình hình quản lý, sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; biểu tổng hợp số 08/QĐ - Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.\n- Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất các đảo theo các tiêu chí: tổng diện tích; diện tích đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp; diện tích đang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; diện tích chưa sử dụng.\nThực hiện tổng hợp theo mẫu Biểu số 09/QĐ - Tổng hợp diện tích đất các đảo.\n2. Trình tự thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:\n2.1. Công tác chuẩn bị ở các cấp như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:\n- Thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai; xây dựng kế hoạch và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện (nếu có); chuẩn bị nhân lực, phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng thực hiện kiểm kê đất đai;\n- Chuẩn bị thiết bị kỹ thuật, tài chính theo quy định và tổ chức tập huấn cho các cấp xã, huyện;\n- Thu thập, đánh giá, lựa chọn các tài liệu đất đai có liên quan phục vụ cho điều tra kiểm kê gồm hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó;\n- Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 17 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT để phục vụ cho điều tra kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã theo phương án được duyệt.\nTrường hợp sử dụng bản đồ, dữ liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 17 thì thực hiện việc xử lý tổng hợp nội dung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT;\n- Rà soát, tổng hợp các thửa đất có biến động về loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất trong kỳ kiểm kê đất đai từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ thủ tục về đất đai liên quan (theo mẫu Phụ lục số 03.2 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 01 tháng 8 năm kiểm kê đất đai để thực hiện kiểm kê đất đai; trường hợp sau ngày gửi bản tổng hợp các trường hợp biến động mà phát sinh các trường hợp biến động mới thì phải tổng hợp và gửi bổ sung chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm kiểm kê;\n- Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh để xác định các trường hợp đường địa giới hành chính đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê của từng bên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT và chỉ đạo cho Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã thực hiện;\n- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê;\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n- Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện;\n- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật, tài chính theo quy định phục vụ cho kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng thực hiện;\n- Thu thập, đánh giá, lựa chọn các tài liệu đất đai có liên quan phục vụ kiểm kê đất đai gồm hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó;\n- Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai rà soát, tổng hợp các trường hợp biến động về đất đai đã thực hiện xong thủ tục hành chính trong kỳ kiểm kê đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo mẫu Phụ lục số 03.2 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT) chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 01 tháng 8 năm kiểm kê đất đai để thực hiện kiểm kê đất đai; đồng thời tiếp tục tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã thực hiện xong thủ tục hành chính đến ngày 31 tháng 12 của năm kiểm kê để gửi bổ sung cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm kê đất đai;\n- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai;\n- Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp huyện để xác định các trường hợp đang có tranh chấp địa giới hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê đất đai của từng bên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện;\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã:\n- Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn xã;\n- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho kiểm kê đất đai; phân công trách nhiệm cho các lực lượng tham gia thực hiện;\n- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê;\n- Thu thập các tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho kiểm kê gồm các loại bản đồ, dữ liệu phục vụ cho điều tra khoanh vẽ hiện trạng; hồ sơ địa chính; thông báo chỉnh lý biến động và trích lục bản đồ, sơ đồ kèm theo; hồ sơ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai của 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó; bảng tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến và các hồ sơ, tài liệu đất đai khác có liên quan;\n- Rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê;\n- Rà soát phạm vi ranh giới hành chính trên bản đồ sử dụng cho điều tra kiểm kê để chỉnh lý thống nhất với bản đồ biên giới, bản đồ địa giới hành chính mới nhất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp đường địa giới hành chính cấp xã đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa thì Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan làm việc để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê đất đai của từng bên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ;\n- In ấn tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai (trừ bản đồ phục vụ điều tra);\n- Rà soát, thu thập thông tin để xác định các khu vực có biến động trên thực địa trong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ, cần điều tra bổ sung, khoanh vẽ ngoại nghiệp.\n2.2. Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:\n- Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại các điểm b, c khoản 4 Điều 17 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT; in ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;\n- Điều tra, khoanh vẽ thực địa để bổ sung, chỉnh lý các khoanh đất về ranh giới; loại đất (theo mục đích chính, mục đích phụ - nếu có); đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất; xác định các trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện và các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích; các khu vực cần thống kê theo chỉ tiêu tổng hợp;\n- Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết, chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu kiểm kê chuyên đề (nếu có); biên tập bản đồ và tính diện tích các khoanh đất;\n- Lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai từ kết quả điều tra thực địa;\n- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 02a/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 05/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ và 10/TKĐĐ;\n- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý đất đai của địa phương, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ và 14/TKĐĐ;\n- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh kèm theo;\n- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai;\n- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã;\n- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất về cấp huyện;\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo, thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp gồm các công việc sau:\n- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện ở các cấp;\n- Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong việc kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh và tiếp nhận, kiểm tra thống nhất kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh gửi Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp;\n- Tiếp nhận và kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp dưới giao nộp, Chỉ đạo chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (nếu có);\n- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 02a/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ, 05/TKĐĐ, 06/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ, 10/TKĐĐ và 11/TKĐĐ;\n- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý đất đai của địa phương, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ, 14/TKĐĐ và 15/TKĐĐ;\n- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh và xây dựng báo cáo thuyết minh kèm theo;\n- Xây dựng Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh;\n- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh;\n- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai lên cấp trên trực tiếp theo quy định tại Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ;\n3. Phương pháp thực hiện:\n3.1. Việc kiểm kê đất đai ở cấp xã được thực hiện trên cơ sở điều tra khoanh vẽ, chỉnh lý các khoanh đất theo từng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT vào bản đồ sử dụng cho điều tra kiểm kê quy định tại khoản 3.3 phía dưới. Kết quả khoanh vẽ chỉnh lý lập thành bản đồ kiểm kê đất đai ở cấp xã để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n3.2. Bản đồ kiểm kê đất đai của cấp xã được quy định như sau:\na) Cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai: được lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3° có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999. Kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ;\nb) Nội dung bản đồ kiểm kê đất đai bao gồm các nhóm lớp đối tượng sau:\n- Ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê;\n- Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp;\n- Thủy hệ và các đối tượng có liên quan gồm: biển, hồ, ao, đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác;\n- Giao thông và các đối tượng có liên quan gồm: các công trình đường sắt, các loại đường bộ các cấp (kể cả đường nội đồng, đường đi lại trong khu dân cư, đường mòn tại các xã miền núi, trung du) và các công trình giao thông, trên hệ thống đường đó;\n- Các yếu tố kinh tế, xã hội thể hiện tên các địa danh, trụ sở cơ quan chính quyền các cấp; tên công trình hạ tầng và các đối tượng khác;\n- Yếu tố địa hình (điểm độ cao, ghi chú độ cao) và các nội dung khác của bản đồ đã sử dụng để điều tra kiểm kê (nếu có, trừ ranh giới thửa đất);\n- Các ghi chú, thuyết minh;\n- Khung bản đồ, lưới tọa độ vuông góc;\nc) Khoanh đất thể hiện trên bản đồ kiểm kê đất đai phải bảo đảm các yêu cầu sau:\n- Ranh giới khoanh đất phải khép kín và được chuyển vẽ từ bản đồ sử dụng trong điều tra kiểm kê với độ chính xác cao nhất, không được tổng hợp, không khái quát hóa;\n- Phải thể hiện nhãn khoanh đất gồm số thứ tự khoanh đất; diện tích khoanh đất; mã loại đất; mã loại đối tượng sử dụng đất hoặc đối tượng quản lý đất theo hình thức như sau:\nMã loại đất\nMã đối tượng | Số thứ tự khoanh đất\nDiện tích khoanh đất\n- Trường hợp khoanh đất sử dụng kết hợp vào nhiều mục đích đối với toàn bộ diện tích khoanh đất thì mã loại đất thể hiện loại đất chính trước, loại đất phụ thể hiện sau trong ngoặc đơn; Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ 1; mã loại đất phụ 2;...); trường hợp loại đất phụ chỉ chiếm một phần diện tích của khoanh đất thì sau mã loại đất phụ thể hiện thêm diện tích của loại đất phụ như: Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ 1; diện tích loại đất phụ 1; Mã loại đất phụ 2: diện tích loại đất phụ 2;...);\n- Trường hợp khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng mà xác định được diện tích sử dụng riêng vào từng mục đích (như trường hợp khu dân cư có cả đất ở và đất nông nghiệp) thì thể hiện mã từng loại đất và diện tích kèm theo trong ngoặc đơn như: Mã loại đất 1 (diện tích loại đất 1); Mã loại đất 2 (diện tích loại đất 2);...;\n- Trường hợp khoanh đất có nhiều loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất đối với toàn bộ diện tích khoanh đất thì quy ước thể hiện mã loại đối tượng có số lượng nhiều nhất;\nTrường hợp khoanh đất có nhiều loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất mà xác định được diện tích của từng loại đối tượng (như trường hợp khoanh đất nông nghiệp có cả đất của hộ gia đình và đất công ích của xã) thì thể hiện lần lượt mã của từng loại đối tượng và diện tích kèm theo: Mã đối tượng 1 (diện tích của đối tượng 1); Mã đối tượng 2 (diện tích của đối tượng 2);...;\n- Khoanh đất thuộc khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất trồng lúa sang các loại đất khác thì thể hiện thêm mã của loại đất sau khi chuyển đổi theo quy định tại Biểu 02a/TKĐĐ vào vị trí thích hợp trong khoanh đất. Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên một phần diện tích của khoanh đất thì thể hiện thêm diện tích chuyển đổi: Mã loại đất sau khi chuyển đổi: diện tích chuyển đổi. Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất trồng lúa sang nhiều loại đất khác nhau thì thể hiện thêm diện tích chuyển đổi: Mã loại đất sau khi chuyển đổi 1: diện tích chuyển đổi 1; Mã loại đất sau khi chuyển đổi 2: diện tích chuyển đổi 2;…;\n- Khoanh đất thuộc các khu vực tổng hợp cần thống kê theo quy định tại Biểu 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ và 10/TKĐĐ thì thể hiện thêm mã của các khu vực tổng hợp vào vị trí thích hợp trong khoanh đất. Trường hợp chỉ có một phần diện tích của khoanh đất nằm vào khu vực tổng hợp trên thì thể hiện như sau: Mã khu vực tổng hợp: diện tích trong khu vực tổng hợp. Trường hợp khoanh đất thuộc nhiều khu vực tổng hợp thì thể hiện riêng biệt mã của từng khu vực tổng hợp;\n- Nhãn khoanh đất được tạo dưới dạng cell hoặc text. Mã ký hiệu loại đất, loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ;\n- Số thứ tự khoanh đất được thể hiện bằng số Ả Rập; từ 01 đến hết trong phạm vi toàn xã, thứ tự đánh số từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, theo đường zích zắc (ziczac). Đối với các yếu tố chiếm đất không tạo thành khoanh đất được khép vùng theo đường địa giới hành chính và được đánh số thứ tự như khoanh đất;\nd) Đối tượng thủy hệ, giao thông và các đối tượng khác liên quan thể hiện ranh giới chiếm đất của từng loại đối tượng và nhãn đối tượng như quy định tại điểm c khoản này.\n3.3. Loại bản đồ, dữ liệu sử dụng để điều tra kiểm kê đất đai ở cấp xã được quy định như sau:\na) Sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước và đã được cập nhật, chỉnh lý trong các kỳ thống kê đất đai hàng năm. Kỳ kiểm kê đất đai năm 2019 sử dụng bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai đã lập trong kỳ kiểm kê đất đai năm 2014 và được cập nhật, chỉnh lý biến động hàng năm (nếu có);\nb) Đối với nơi đã có cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để điều tra kiểm kê;\nc) Đối với nơi chưa có cơ sở dữ liệu đất đai nhung đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính mới để điều tra kiểm kê;\nd) Đối với nơi bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước chưa được lập trên cơ sở bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm b và điểm c khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần thành lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; bản đồ địa hình mới thành lập sau kỳ kiểm kê gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước.\n3.4. Xử lý, tổng hợp các nguồn bản đồ, dữ liệu phục vụ điều tra, khoanh vẽ thành lập bản đồ kiểm kê đất đai:\na) Đối với nơi sử dụng nguồn bản đồ, dữ liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều này thì rà soát, chỉnh lý, bổ sung nội dung có thay đổi từ nguồn bản đồ, dữ liệu này vào bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để phục vụ điều tra kiểm kê.\nTrường hợp sử dụng bình đồ ảnh thì thực hiện điều vẽ nội nghiệp đối với những đường ranh giới khoanh đất và các đối tượng chiếm đất liên quan có hình ảnh rõ nét theo yêu cầu của bản đồ kiểm kê đất đai và cập nhật chỉnh lý lên bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước; trường hợp có sai khác giữa hình ảnh trên ảnh với bản đồ kiểm kê đất đai thì chỉnh lý theo ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, giữ nguyên các yếu tố nền ảnh ở dạng raster để phục vụ điều tra, khoanh vẽ;\nb) Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều này đối với các trường hợp có biến động từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai (theo bản tổng hợp các trường hợp biến động đất đai do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến), hồ sơ kiểm kê rừng của ngành nông nghiệp và cơ sở dữ liệu đất lúa đã thực hiện trong kỳ kiểm kê;\nc) Đối với nơi sử dụng nguồn bản đồ, dữ liệu quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều này thì biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại khoản 1 Điều này để điều tra kiểm kê. Trường hợp địa phương có bản đồ địa chính ở nhiều loại tỷ lệ khác nhau thì biên tập về cùng một tỷ lệ phù hợp với tỷ lệ của bản đồ kiểm kê đất đai cần thành lập;\nd) Rà soát đường biên giới, đường địa giới hành chính trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê để chỉnh lý cho thống nhất với bản đồ biên giới, bản đồ địa giới hành chính mới nhất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố.\nTrường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đang quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê phải thể hiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý, Trường hợp đang có tranh chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê phải thể hiện đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bên liên quan.\nViệc thể hiện yếu tố địa giới hành chính các cấp trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê đất đai dạng số phải đáp ứng các yêu cầu tự động hóa trong tính toán, thống kê báo cáo diện tích các loại đất, cho phép kiểm tra sự phù hợp về số liệu thống kê loại đất từ cấp xã đến cấp tỉnh, cấp vùng và toàn quốc. Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì ưu tiên biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất.\n3.5. Việc điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý ranh giới các khoanh đất và các đối tượng chiếm đất khác có liên quan trên thực địa được thực hiện như sau:\na) Đối soát ranh giới, loại đất, loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý của các khoanh đất và các đối tượng chiếm đất khác có liên quan bằng phương pháp so sánh tương quan giữa bản đồ và thực địa để xác định các trường hợp cần khoanh vẽ bổ sung, chỉnh lý bản đồ cho phù hợp với hiện trạng.\nTrường hợp phải khoanh vẽ, chỉnh lý ranh giới hoặc chia tách khoanh đất thì áp dụng phương pháp giao hội cạnh hoặc tọa độ vuông góc từ các điểm chi tiết rõ nét trên thực địa đã được biểu thị trên bản đồ; việc xác định chiều dài cạnh giao hội hoặc cạnh vuông góc có thể được đo bằng thước dây hoặc các dụng cụ đo khác có độ chính xác tương đương trở lên;\nb) Ranh giới chiếm đất của các đối tượng về thủy hệ, giao thông được khoanh vẽ, chỉnh lý theo yêu cầu sau:\n- Ranh giới công trình thủy lợi, giao thông thể hiện theo đường chân Taluy (đối với công trình đắp cao) hoặc theo đường đỉnh Taluy (đối với công trình đào sâu);\n- Ranh giới các đối tượng thủy văn hình thành tự nhiên (hồ, sông, ngòi, rạch, suối) thì thể hiện theo mép đỉnh mái trượt của đối tượng thủy văn; trường hợp đối tượng thủy văn có đường bờ bao thì ranh giới đối tượng thủy văn thể hiện theo chân phía ngoài của đường bờ bao;\nc) Đường bờ biển thể hiện theo đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm; trường hợp tại thời điểm kiểm kê chưa xác định được đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đường mép nước biển thấp nhất tại thời điểm kiểm kê.\n3.6. Việc lập bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã được thực hiện như sau:\na) Bản đồ kiểm kê đất đai được lập ở dạng số trên cơ sở kết quả điều tra khoanh vẽ trên thực địa quy định tại khoản 5 Điều này;\nb) Trường hợp bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê không có bản gốc dạng số thì thực hiện quét, số hóa các yếu tố nội dung của bản đồ đã sử dụng và tích hợp, xử lý tiếp biên để lập bản đồ kiểm kê dạng số;\nc) Trường hợp ranh giới khoanh đất được xác định bằng phương pháp giao hội hoặc tọa độ vuông góc trên thực địa thì chuyển vẽ lên bản đồ số bằng một trong các phương pháp: Quét, số hóa các yếu tố nội dung đã khoanh vẽ ngoài thực địa hoặc tính tọa độ các đỉnh của khoanh đất và đưa lên bản đồ bằng cách nhập tọa độ các điểm hoặc thực hiện dựng hình bằng phương pháp giao hội hoặc tọa độ vuông góc;\nd) Thông tin bản đồ kiểm kê đất đai được tổ chức theo các lớp, trong đó ranh giới các khoanh đất trong cùng một hệ thống chỉ tiêu được xác định cùng lớp thông tin bản đồ. Việc phân lớp thông tin bản đồ kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định về phân lớp bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ;\nđ) Độ chính xác số hóa, chuyển vẽ, khoanh vẽ các yếu tố nội dung của bản đồ kiểm kê đất đai thực hiện như sau:\n- Bản đồ số hóa phải bảo đảm sai số kích thước các cạnh khung trong của bản đồ sau khi nắn so với kích thước lý thuyết không vượt quá 0,2 mm và đường chéo không vượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ;\n- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các khoanh đất không vượt quá ±0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\n- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất không được vượt quá ± 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\ne) Việc lập bản đồ kiểm kê đất đai ở dạng số thực hiện theo quy định sau:\n- Tệp tin bản đồ kiểm kê đất đai ở định dạng *.dgn của phần mềm Microstation, kèm theo tệp tin nguồn ký hiệu và lý lịch bản đồ; tệp tin phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng; fonts chữ, số tiếng Việt, bảng mã Unicode; thư viện các ký hiệu độc lập được tạo sẵn trong thư viện “HT” cho các dãy tỷ lệ có tên tương ứng là ht1-5.cell, ht10-25.cell, ht50-100.cell, ht250-1tr.cell,…; thư viện các ký hiệu hình tuyến theo dãy tỷ lệ có tên tương ứng là ht1-5.rsc, ht10-25.rsc, ht50-100.rsc, ht250-1tr.rsc...; bảng màu có tên là ht.tbl;\n- Thông số của tệp tin chuẩn bản đồ (seed file) gồm: Đơn vị đo (Working Units); đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét (m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là mi li mét (mm); độ phân giải (Resolution) là 1000; tọa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point/Global Origin) là X: 500000 m, Y: 1000000 m;\n- Các đối tượng dạng đường (là một trong các dạng Line String, Chain, Complex Chain hoặc Polyline, ... theo phần mềm biên tập) phải thể hiện liên tục, không đứt đoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút giao nhau giữa các đường thể hiện các đối tượng cùng kiểu;\n- Những đối tượng dạng vùng (là một trong các dạng pattern, shape, complex shape hoặc fill color,... theo phần mềm biên tập) phải thể hiện là các vùng khép kín;\n- Các ký hiệu dạng điểm (là dạng cell theo phần mềm biên tập) phải thể hiện bằng các ký hiệu dạng điểm được thiết kế sẵn trong các tệp *.cell;\n- Các đối tượng trên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số phải thể hiện đúng lớp và các thông số kèm theo như quy định tại bảng phân lớp đối tượng. Đối với các đối tượng tham gia đóng vùng khoanh đất vẽ nửa theo tỷ lệ (như đường giao thông, địa giới...) thì sao lưu nguyên trạng phần tham gia đóng vùng và chuyển về lớp riêng để tham gia đóng vùng.\n3.7. Tính diện tích các khoanh đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo quy định như sau:\nTrên bản đồ kiểm kê đất đai, các đối tượng cần tính diện tích (các khoanh đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất) phải được khép vùng, xác định quan hệ không gian (topology).\nTrường hợp các đối tượng dạng vùng cùng kiểu (cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc cùng kiểu đối tượng thủy văn...), giao cắt cùng mức thì đối tượng được tính theo đường ranh giới chiếm đất ngoài cùng. Trường hợp các đối tượng dạng vùng không cùng kiểu (không cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc không cùng kiểu đối tượng thủy văn) hoặc cùng kiểu nhưng giao cắt không cùng mức thì diện tích phần giao nhau của hình chiếu thẳng đứng của các đối tượng đó trên mặt đất được tính cho đối tượng nằm trực tiếp trên mặt đất.\nDiện tích các khoanh đất được tính bằng phương pháp giải tích trên bản đồ dạng số và được tổng hợp để kiểm tra đối chiếu với tổng diện tích của đơn vị hành chính cấp xã tính bằng phương pháp giải tích theo đường địa giới hành chính; trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu tổng hợp từ các khoanh đất với số liệu tính theo đường địa giới hành chính thì phải kiểm tra, để xử lý các trường hợp bị tính trùng hoặc bỏ sót.\nKết quả tính diện tích các khoanh đất được tổng hợp vào Bảng liệt kê các khoanh đất thể hiện các thông tin: Mã số khoanh đất, diện tích khoanh đất, thuộc tính khoanh đất tương ứng với các chỉ tiêu kiểm kê đất đai theo quy định.\n3.8. Phương pháp tổng hợp số liệu kiểm kê thực hiện như sau:\na) Số liệu kiểm kê cấp xã được tổng hợp từ Bảng liệt kê các khoanh đất kiểm kê đất đai bằng phần mềm thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nĐối với các chỉ tiêu kiểm kê bằng các phương pháp phiếu điều tra trực tiếp hoặc chỉ tiêu kiểm kê chuyên sâu khác thực hiện gắn với kiểm kê định kỳ mà không tổng hợp được bằng phần mềm thì sử dụng công cụ tính toán truyền thống để tổng hợp và được quy định cụ thể trong từng kỳ kiểm kê;\nb) Số liệu kiểm kê cấp huyện, tỉnh, vùng kinh tế - xã hội và cả nước được tổng hợp từ số liệu kiểm kê của đơn vị hành chính trực thuộc bằng phần mềm thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nc) Đối với các chỉ tiêu kiểm kê chuyên đề tại điểm 1.2 và 1.3 mục 1 Phần III của Phương án này, căn cứ bản đồ kiểm kê đất đai năm 2019 cấp xã của hoàn thành kết hợp với hồ sơ kê khai đã được kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường thể hiện vị trí các loại đất đã kiểm kê chuyên đề lên bản đồ kiểm kê (dạng số)\n3.9. Đối với các nội dung kiểm kê đất đai theo Chỉ thị số 15/CT-TTg và Quyết định của Bộ trưởng:\na) Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa; ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp; các dự án xây dựng nhà ở thương mại; các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh: khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được thực hiện bằng phương pháp điều tra trực tiếp kết hợp điều tra gián tiếp do cơ quan tài nguyên và môi trường cấp tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã thực hiện trên cơ sở tổ chức cho người sử dụng đất kê khai, kết hợp kiểm tra thực tế và hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để tổng hợp, báo cáo.\nb) Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp vào mục đích công ích; diện tích bị sạt lở, bồi đắp\n- Đối với diện tích bị sạt lở: sử dụng bản đồ kết quả điều tra kiểm kê năm 2014 kết hợp với các loại bản đồ khác để xác định khoanh vẽ các diện tích bị sạt lở so với thực tế hiện trạng.\n- Đối với diện tích bồi đắp: được thực hiện bằng phương pháp điều tra trực tiếp do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện gắn với quá trình kiểm kê các nội dung theo định kỳ tại điểm 5.1 mục này để tổng hợp, báo cáo\n- Đối với đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích: Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào các tài liệu cho thuê đất công ích của xã (hợp đồng thuê đất, sổ sách theo dõi việc cho thuê đất) và các loại bản đồ sử dụng cho quản lý đất đai ở địa phương (bản đồ địa chính, bản đồ giải thửa, sơ đồ giao đất nông nghiệp theo Nghị định số 64/CP), kết hợp với bản đồ kiểm kê đất đai để tổng hợp các thửa đất nông nghiệp công ích của xã; sử dụng phần mềm kiểm kê đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp kết quả kiểm kê đất nông nghiệp công ích của các cấp xã, huyện, tỉnh và cả nước. Địa phương đã thực hiện điều tra, kiểm kê quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03 tháng 01 năm 2018 thì rà soát, cập nhật thay đổi, bổ sung theo yêu cầu tại điểm 1.2 mục 1 Phần III của Phương án này để tổng hợp báo cáo.\nc) Tổng hợp diện tích đất các đảo: Cơ quan tài nguyên và môi trường cấp tỉnh chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã thực hiện trên cơ sở các tài liệu bản đồ kiểm kê của các xã đảo, các loại bản đồ địa chính, bản đồ địa hình và các loại tài liệu hồ sơ hiện có khác có liên quan đến các đảo để xác định tên, diện tích các đảo, lập biểu tổng hợp.\nd) Kiểm kê đất ngập nước ven biển (tính từ đường mép nước biển lúc triều cường đến độ sâu 6 mét): được thực hiện bằng phương pháp điều tra trực tiếp do Tổng cục Môi trường chủ trì, phối hợp với một số Ủy ban nhân dân các tỉnh thực hiện trên cơ sở bản đồ, dữ liệu nền địa lý quốc gia và các kết quả đã thực hiện nghiên cứu hiện có về đa dạng sinh học của các hệ sinh thái ven biển, kết hợp điều tra, khoanh vẽ bổ sung đối với một số khu vực có biến động lớn.\n4. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất\n4.1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, vùng kinh tế - xã hội và cả nước để thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê đất đai.\n4.2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát hóa nội dung của bản đồ kiểm kê đất đai.\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và tỉnh được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính trực thuộc.\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội được lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp tỉnh.\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước được lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng kinh tế - xã hội.\n4.3. Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định như sau:\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ;\n4.4. Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được lập theo quy định như sau:\nĐơn vị hành chính | Diện tích tự nhiên (ha) | Tỷ lệ bản đồ\nCấp xã | Dưới 120 | 1: 1000\nTừ 120 đến 500 | 1: 2000\nTrên 500 đến 3.000 | 1: 5000\nTrên 3.000 | 1: 10000\nCấp huyện | Dưới 3.000 | 1: 5000\nTừ 3.000 đến 12.000 | 1: 10000\nTrên 12.000 | 1: 25000\nCấp tỉnh | Dưới 100.000 | 1: 25000\nTừ 100.000 đến 350.000 | 1: 50000\nTrên 350.000 | 1: 100000\nTrường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có hình dạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây.\n4.5. Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sau:\na) Nhóm lớp cơ sở toán học và các nội dung liên quan bao gồm: lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, phiên hiệu mảnh, tỷ lệ bản đồ, khung bản đồ, chú dẫn, biểu đồ cơ cấu đất, trình bày ngoài khung và các nội dung khác có liên quan;\nb) Nhóm lớp hiện trạng sử dụng đất bao gồm: Ranh giới các khoanh đất tổng hợp và ký hiệu loại đất;\nc) Các nhóm lớp thuộc dữ liệu nền địa lý gồm:\n- Nhóm lớp biên giới, địa giới gồm đường biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước chỉ thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp tỉnh. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của vùng kinh tế - xã hội thì thể hiện đến đường, địa giới hành chính cấp huyện. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp tỉnh, huyện, xã thì thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp xã;\nKhi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì ưu tiên biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất.\n- Nhóm lớp địa hình gồm các đối tượng để thể hiện đặc trưng cơ bản về địa hình của khu vực cần thành lập bản đồ như: đường bình độ (khu vực núi cao có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái), điểm độ cao, điểm độ sâu, ghi chú độ cao, độ sâu; đường mô tả đặc trưng địa hình và các dạng địa hình đặc biệt;\n- Nhóm lớp thủy hệ và các đối tượng có liên quan gồm: biển, hồ, ao, đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác. Mức độ thể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;\n- Nhóm lớp giao thông và các đối tượng có liên quan: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả đường nội đồng, đường trục chính trong khu dân cư, đường mòn tại các xã miền núi, trung du. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện thể hiện từ đường liên xã trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường đất đến các thôn bản. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh thể hiện từ đường liên huyện trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên xã. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế - xã hội và cả nước thể hiện từ đường tỉnh lộ trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên huyện;\n- Nhóm lớp đối tượng kinh tế, xã hội thể hiện tên các địa danh, trụ sở cơ quan chính quyền các cấp; tên công trình hạ tầng và các công trình quan trọng khác. Mức độ thể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;\nd) Các ghi chú, thuyết minh;\nđ) Nhóm lớp ranh giới và số thứ tự các khoanh đất của bản đồ kiểm kê đất đai khi in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã:\n- Nhóm lớp này sẽ được in bên dưới lớp ranh giới khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\n- Số thứ tự các khoanh đất của bản đồ kiểm kê đất đai chỉ thể hiện cho những khoanh đất trên bản đồ kiểm kê đất đai có ranh giới khoanh đất không trùng với ranh giới khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n4.6. Hình thức thể hiện nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT .\n4.7. Việc biên tập, tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp bảo đảm yêu cầu sau:\na) Khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất được biên tập, tổng hợp như sau:\n- Khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thể hiện bằng ranh giới và ký hiệu loại đất (gồm mã và màu loại đất) theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai. Khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước được thể hiện bằng ranh giới và ký hiệu loại đất theo các chỉ tiêu tổng hợp quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ;\n- Ký hiệu loại đất gồm mã và màu loại đất. Trường hợp khoanh đất tổng hợp có mục đích chính và mục đích phụ thì thể hiện màu của khoanh đất là màu của loại đất chính; mã loại đất thể hiện mã loại đất chính trước, mã loại đất phụ thể hiện sau trong ngoặc đơn: Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ);\nTrường hợp khoanh đất tổng hợp có nhiều mục đích và xác định được diện tích sử dụng riêng vào từng mục đích thì màu của khoanh đất là màu của loại đất có diện tích lớn nhất (như trường hợp đất đô thị, khu dân cư nông thôn); mã loại đất thể hiện mã của từng loại đất, được sắp xếp theo thứ tự diện tích nhỏ dần: Mã loại đất 1, Mã loại đất 2,...\nTrường hợp khoanh đất thuộc các khu vực tổng hợp quy định tại Điều 10 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT thì thể hiện thêm mã của khu vực tổng hợp theo quy định tại các Biểu 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ và 10/TKĐĐ của Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT .\n- Các khoanh đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp phải bảo đảm ranh giới khép kín, không có phần diện tích chồng, hở giữa các khoanh đất. Ranh giới khoanh đất phải được khái quát hóa, làm trơn, bảo đảm diện tích khoanh đất theo tỷ lệ bản đồ như sau:\nTỷ lệ bản đồ | Diện tích khoanh đất trên bản đồ\nTừ 1:1000 đến 1:10000 | ≥ 16 mm2\nTừ 1:25000 đến 1:100000 | ≥ 9 mm2\nTừ 1:250000 đến 1:1000000 | ≥ 4 mm2\nTrường hợp khoanh đất có diện tích nhỏ hơn theo quy định trên đây thì được ghép vào khoanh đất lớn hơn liền kề. Riêng đối với các đảo có diện tích nhỏ hơn quy định trên đây thì vẫn phải được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo ghi chú tên đảo (nếu có) mà không thực hiện tổng quát hóa;\nb) Đối với đường biên giới, địa giới hành chính phải được biên tập bảo đảm yêu cầu nhận biết đối tượng khi in trên giấy; trường hợp đường địa giới các cấp trùng với đối tượng hình tuyến một nét thì đường địa giới cần được thể hiện so le hai bên và cách đường đối tượng hình tuyến 0,2 mm trên bản đồ;\nc) Các yếu tố hình tuyến (sông, suối, kênh mương...) có chiều dài dưới 2 cm trên bản đồ thì được phép loại bỏ; yếu tố hình tuyến có độ rộng dưới 0,5 mm trên bản đồ được biên tập thành 1 nét theo tâm của yếu tố hình tuyến đó.\nTrường hợp đường sắt và đường ô tô đi sát nhau cho phép dịch chuyển vị trí đường ô tô để đảm bảo giữ vị trí đúng cho đường sắt.\nCác yếu tố hình tuyến khi tổng hợp phải bảo đảm giữ được tính chất đặc trưng của đối tượng để phản ánh đúng mật độ, kiểu phân bố, đặc điểm sử dụng; đối với sông suối phải thể hiện được vị trí đầu nguồn, các dòng chảy đặc biệt như suối nước nóng, nước khoáng;\nd) Đối với đường bờ biển khi tổng quát hóa phải bảo đảm giữ được hình dáng đặc trưng của từng kiểu bờ. Đối với khu vực có nhiều cửa sông, bờ biển có dạng hình cong tròn được phép gộp 2 hoặc 3 khúc uốn nhỏ nhưng phải giữ lại các cửa sông, dòng chảy đổ ra biển và các bãi bồi;\nđ) Các đối tượng địa lý khác, ghi chú địa danh, tên riêng, thuyết minh tiến hành lựa chọn, cập nhật hoặc loại bỏ đảm bảo phù hợp về mật độ thông tin, khả năng đọc và tính mỹ quan của bản đồ;\ne) Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:\n- Đối với bản đồ tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm x 10cm;\n- Đối với bản đồ tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 8cm x 8cm;\n- Đối với bản đồ tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và 1:1000000 chỉ biểu thị lưới kinh tuyến, vĩ tuyến với kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến như sau:\nTỷ lệ bản đồ đồ hiện trạng sử dụng đất | Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến\n1:50000 | 5’x5’\n1:100000 | 10’x10’\n1:250000 | 20’ x 20'\n1:1000000 | 1° x 1°\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất được bàn giao ở dạng số, dạng giấy cùng với báo cáo thuyết minh kèm theo.\n4.8. Việc biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số ngoài việc thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của Điều này, còn phải thực hiện theo các yêu cầu:\na) Việc biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số được thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 17 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ;\nb) Các đối tượng trên bản đồ hiện trạng phải thể hiện đúng lớp, màu sắc, lực nét và các thông số kèm theo như quy định tại bảng phân lớp đối tượng tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT. Mỗi khoanh đất phải có một mã loại đất, khi biên tập lược bỏ để in không được xóa mà phải chuyển về lớp riêng để lưu trữ. Sản phẩm phải có ghi chú lý lịch kèm theo.\n4.9. Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các nội dung:\na) Căn cứ pháp lý; mục đích, yêu cầu của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nb) Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của đơn vị hành chính;\nc) Thời điểm xây dựng và hoàn thành việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nd) Các nguồn tài liệu được sử dụng và phương pháp, công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nđ) Đánh giá chất lượng bản đồ hiện trạng sử dụng đất về mức độ đầy đủ, chi tiết và độ chính xác của các yếu tố nội dung;\ne) Những vấn đề còn tồn tại, hạn chế của bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\ng) Kết luận, kiến nghị biện pháp khắc phục hạn chế, tồn tại.\n5. Nội dung báo cáo kết quả kiểm kê đất đai:\n- Tình hình tổ chức thực hiện; phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp; các thông tin khác có liên quan đến số liệu; nguồn tài liệu và phương pháp lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\n- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê; đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm kiểm kê với số liệu của 02 kỳ kiểm kê gần nhất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kiểm kê đất đai; tình hình giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện; tình hình và nguyên nhân chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính; tình hình chuyển đổi cơ cấu đất trồng lúa; tình hình đất ngập nước; tình hình tranh chấp, giải quyết tranh chấp địa giới hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê (nếu có);\n- Đề xuất, kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý, sử dụng đất đai.\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2019 của các cấp xã, huyện, ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT, còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp vào mục đích công ích, diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp ở địa phương.\n- Riêng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2019 của cấp tỉnh, ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư số 27/2019/TT-BTNMT, còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng đất do doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa; các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp; đất tại các dự án xây dựng nhà ở thương mại; đất xây dựng các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích; đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp và diện tích đất các đảo; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các đối tượng này.\n6. Kiểm kê đất quốc phòng, an ninh:\n- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an rà soát các địa điểm và diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về số liệu kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh ở địa phương.\n- Chỉ tiêu kiểm kê đất đai định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh bao gồm các loại đất theo quy định tại Điều 61 của Luật Đất đai năm 2013.\n- Biểu kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh thực hiện theo mẫu Biểu 16/TKĐĐ quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT .\n- Việc nộp kết quả kiểm kê định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh quy định như sau:\n+ Hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai được gửi gồm các tài liệu kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh ở địa phương gồm:\n++ Biểu số liệu hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;\n++ Sơ đồ khoanh đất của từng điểm sử dụng đất quốc phòng, an ninh thuộc tỉnh;\n++ Báo cáo kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh;\n+ Thời gian gửi kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là trước ngày 16 tháng 01 năm 2020;\nIV. Thời điểm kiểm kê và thời hạn hoàn thành ở từng cấp\n1. Thời điểm chốt số liệu để kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 được thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.\n2. Thời điểm triển khai việc điều tra, thu thập thông tin và thời hạn hoàn thành, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 như sau:\n- Cấp xã triển khai thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước từ ngày 01 tháng 8 năm 2019, hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 16 tháng 01 năm 2020;\n- Cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01 tháng 3 năm 2020;\n- Cấp tỉnh triển khai thực hiện điều tra kiểm kê đất đai chuyên đề từ ngày 01 tháng 8 năm 2019; hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh trước ngày 16 tháng 4 năm 2020.\nV. Hồ sơ giao nộp và kiểm tra, nghiệm thu:\n1. Hồ sơ giao nộp kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:\n1.1. Hồ sơ giao nộp kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định như sau:\na) Hồ sơ của cấp xã giao nộp gồm:\n- Bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã file diện tích tạo vùng kết nối dữ liệu của bản đồ và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai kèm theo (01 bộ số);\n- Bảng tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê do Văn phòng Đăng ký đất đai gửi đến đã được Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát thực tế, xác nhận (01 bộ giấy);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai (01 bộ giấy và 01 bộ số - nếu có);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số khuôn dạng *.DGN; file diện tích tạo vùng);\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (01 bộ giấy);\nb) Hồ sơ của cấp huyện gồm:\n- Bản đồ kiểm kê đất đai và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai kèm theo (01 bộ số);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp xã (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (01 bộ số);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);\nc) Hồ sơ của cấp tỉnh gồm:\n- Bản đồ kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai kèm theo (01 bộ số);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện (01 bộ số);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh và Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n1.2. Đối với nội dung kiểm kê chuyên đề theo Chỉ thị số 15/CT-TTg và quyết định của Bộ trưởng:\na) Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã giao nộp:\n- Biểu số 06a/CT15 - Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích;\n- Biểu số 06b/CT15 - Kiểm kê quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;\n- Biểu số 06c/CT15 - Kiểm kê quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích đã sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc để bồi thường cho người bị thu hồi đất trong 5 năm (từ 2015 - 2019);\n- Biểu số 07/QĐ: Kiểm kê diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (từ 2015 - 2019).\nb) Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nộp: Biểu kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp vào mục đích công ích và Biểu kiểm kê diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (từ 2015 - 2019) của toàn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (biểu số 06b/CT15; 06c/CT15 và 07/QĐ).\nc) Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nộp gồm:\n- Tờ kê khai về tình hình quản lý, sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông lâm nghiệp, các dự án xây dựng nhà ở thương mại, các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh (01 bộ dạng số theo các mẫu số 01, 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Phương án của Bộ Tài nguyên và Môi trường);\n- Biểu kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa; biểu kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất của các Ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp; biểu kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất tại các dự án xây dựng nhà ở thương mại; biểu kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất xây dựng các công trình công cộng có mục đích kinh doanh; biểu kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; biểu kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; biểu kiểm kê diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp và biểu tổng hợp diện tích đất các đảo (01 bộ số và bản giấy theo mẫu ban hành kèm theo Phương án của Bộ Tài nguyên và Môi trường) của toàn tỉnh.\n2. Kiểm tra, giám sát kết quả kiểm kê đất đai:\n2.1. Nội dung kiểm tra gồm:\na) Mức độ đầy đủ của tài liệu, số liệu và tính pháp lý của hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai;\nb) Tính đầy đủ, chính xác của việc khoanh vẽ các khoanh đất và xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất trên bản đồ kiểm kê đất đai của cấp xã;\nc) Mức độ đầy đủ, chính xác của việc tổng hợp các khoanh đất trong Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai so với bản đồ kiểm kê đất đai và so với bản tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã được Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, xác nhận;\nd) Tính chính xác trong việc tổng hợp số liệu trong các biểu kiểm kê đất đai;\nđ) Tính thống nhất số liệu giữa các biểu kiểm kê đất đai với bản đồ kiểm kê đất đai của cấp xã; giữa các biểu số liệu kiểm kê của từng cấp; giữa biểu số liệu với báo cáo kết quả kiểm kê đất đai;\ne) Chất lượng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất về mức độ đầy đủ, thống nhất các nội dung; chất lượng phân tích để phản ánh hiện trạng sử dụng đất; chất lượng nội dung đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất;\ng) Chất lượng bản đồ hiện trạng sử dụng đất về hình thức, mức độ đầy đủ của nội dung và các địa danh; sự thống nhất giữa màu và ký kiệu loại đất; mức độ chính xác các khoanh đất trên bản đồ; mức độ sai lệch diện tích các loại đất giữa bản đồ hiện trạng sử dụng đất với số liệu kiểm kê; tính thống nhất số liệu giữa biểu kiểm kê với các bảng, biểu đồ thuyết minh của bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp (thực hiện đối với kiểm kê đất đai).\n2.2. Trách nhiệm kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định như sau:\na) Đơn vị, cá nhân trực tiếp thực hiện từng nhiệm vụ về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có trách nhiệm tự kiểm tra kết quả trong suốt quá trình thực hiện và sau khi hoàn thành mỗi sản phẩm;\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện của cấp xã trước khi phê duyệt;\nc) Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra kết quả thực hiện của cấp xã trước khi tiếp nhận; kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện của cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;\nd) Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra kết quả thực hiện của cấp huyện trước khi tiếp nhận;\nđ) Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện của cấp tỉnh trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\ne) Trường hợp Ủy ban nhân dân các cấp thuê đơn vị tư vấn thực hiện công việc về kiểm kê đất đai thì cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc có trách nhiệm kiểm tra nghiệm thu sản phẩm để thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư 27/2018/TT-BTNMT .\nBên cạnh đó công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện ở các cấp để bảo đảm chất lượng số liệu kiểm kê và bản đồ hiện trạng sử dụng đất phản ánh đúng thực tế sử dụng đất và thực hiện cụ thể như sau:\n- Sở Tài nguyên và Môi trường và các Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện kiểm tra, giám sát công tác thực hiện và kết quả kiểm kê đất đai năm 2019 theo quy định tại Điều 22 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT. Việc kiểm tra được tiến hành trong tất cả các công đoạn ở các cấp, các địa phương, nhất là quá trình điều tra khoanh vẽ, tổng hợp số liệu ở cấp xã;\n- Trước khi tiếp nhận kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất của các cấp, cơ quan tiếp nhận phải kiểm tra thẩm định về các nội dung theo quy định tại Điều 22 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT , trong đó:\n+ Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc khoanh vẽ, tổng hợp số liệu của tối thiểu 4 đơn vị cấp xã thuộc mỗi đơn vị cấp huyện.\n+ Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc khoanh vẽ của 1/3 tổng diện tích của mỗi xã trên địa bàn huyện và việc tổng hợp số liệu của tất cả các xã trong huyện.\n2.3. Việc kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai quy định tại các khoản 2.1 và 2.2 nêu trên phải được lập thành văn bản theo quy định tại Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.\nVI. Kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019\n- Kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 do ngân sách nhà nước bảo đảm. Ngân sách địa phương bảo đảm các nhiệm vụ do cấp tỉnh, huyện, xã thực hiện theo phân cấp hiện hành.\n- Căn cứ vào Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối bố trí kinh phí trong năm 2019 từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương.\nPhần III\nKẾ HOẠCH TIẾN HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nII. Kế hoạch tiến hành:\n1. Công tác chuẩn bị thực hiện kiểm kê đất đai ở các cấp gồm các nội dung quy định tại khoản 1, Điều 20 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT được hoàn thành trong tháng 7 năm 2019, cụ thể như sau:\n- Đối với cấp tỉnh và cấp huyện phải hoàn thành các công việc chuẩn bị xong trước tháng 7 năm 2019;\n- Đối với cấp xã phải hoàn thành các công việc chuẩn bị xong trước ngày 01 tháng 8 năm 2019.\n2. Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai theo các nội dung quy định tại khoản 2, Điều 20 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT và mục 3 của Phương án này, cụ thể như sau:\na) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2019 đến trước ngày 16 tháng 01 năm 2020\n- Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành tập trung tổ chức chỉ đạo, thực hiện và hoàn thành việc kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã, phường, thị trấn trên phạm vi toàn tỉnh và báo cáo kết quả về cấp huyện trước ngày 16 tháng 01 năm 2020;\n- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hoàn thành tổ chức thực hiện kiểm kê chi tiết đối với đất do doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa đang quản lý sử dụng; đất do các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp; các dự án xây dựng nhà ở thương mại; các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh; quỹ đất nông nghiệp vào mục đích công ích xã; đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp và diện tích đất các đảo.\n- Tổng cục Môi trường chủ trì tổ chức triển khai thực hiện kiểm kê đất ngập nước ven biển (nằm ngoài mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm, tính đến độ sâu 6 m theo quy định của Luật Đa dạng sinh học). Các địa phương trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp nội dung này khi Tổng cục Môi trường triển khai thực hiện.\nb) Từ ngày 16 tháng 01 năm 2020 đến trước ngày 16 tháng 4 năm 2020\n- Ủy nhân dân cấp huyện chỉ đạo hoàn thành việc kiểm tra, thẩm định kết quả của cấp xã; tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện và nộp báo cáo lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 01 tháng 3 năm 2020;\n- Ủy nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo hoàn thành việc kiểm tra, thẩm định kết quả của cấp huyện; tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh và nộp báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 16 tháng 4 năm 2020.\nII. Tổ chức thực hiện.\n1. Thành lập các Ban chỉ đạo Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019:\n- Cấp tỉnh: Lập Ban chỉ đạo Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 cấp tỉnh.\nBan chỉ đạo cấp tỉnh có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án, kế hoạch, phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai; tập huấn, và chỉ đạo hướng dẫn Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã trong tỉnh thực hiện tốt công tác kiểm kê.\nTổ chức kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kịp thời về Ban chỉ đạo tiến độ thực hiện. Đảm bảo công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2019 thực hiện đúng tiến độ và đạt chất lượng.\n- Cấp huyện: Xây dựng phương án, kế hoạch, phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai; tập huấn và chỉ đạo hướng dẫn Ủy ban nhân xã trong huyện thực hiện đúng phương án, kế hoạch.\n- Cấp xã: Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn xã; phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê; thực hiện công tác kiểm kê đất đai 2019.\n2. Thành phần Ban chỉ đạo Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 cấp tỉnh, huyện:\na) Cấp tỉnh:\n- Lãnh đạo UBND tỉnh: Trưởng ban chỉ đạo;\n- Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường: Phó ban trực;\n- Lãnh đạo Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh: Thành viên;\n- Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài chính...: Thành viên\nb. Cấp huyện: tùy tình hình thực tế mà xem xét Quyết định thành lập Ban chỉ đạo Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 cấp huyện.\n3. Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh: rà soát các địa điểm và diện tích sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh; thống nhất về số liệu kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh ở địa phương và giao nộp kết quả kiểm kê định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh theo quy định.\n4. Đơn vị tư vấn thực hiện Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019:\nTrên cơ việc tổ chức triển khai thực hiện công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019, thống kê đất đai hàng năm; Chủ đầu tư cấp tỉnh quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho Văn phòng đăng ký đăng ký đất đai tỉnh Bến Tre thực hiện nhiệm vụ kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 cấp tỉnh; đối với chủ đầu tư cấp huyện đặt hàng, giao nhiệm vụ, các hình thức lựa chọn nhà thầu khác theo quy pháp luật hiện hành.\nSở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, kiểm tra, đôn đốc đơn vị tư vấn thực hiện đúng tiến độ, đạt chất lượng và đảm bảo thời gian theo quy định.", "trich_yeu": "2019 Phương án thực hiện kiểm kê đất tỉnh Bến Tre", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bến Tre", "nguoi_ky": "Nguyễn Hữu Lập", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Bến Tre" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định 2019 Phương án thực hiện kiểm kê đất tỉnh Bến Tre", "title_without_number": "Quyết định 2019 Phương án thực hiện kiểm kê đất tỉnh Bến Tre", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 60.707245, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 60.707245 }, { "ID": 999999999341608, "title": "Quyết định 2070/QĐ-UBND kế hoạch thuchi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2016 tỉnh Bắc Kạn", "ngay_ban_hanh": "2016-12-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-12-15T00:00:00Z", "so_hieu": "2070/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THU, CHI TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\nCăn cứ Nghị định số: 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số: 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số: 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 7/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số: 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng;\nCăn cứ Thông tư số: 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Quyết định số: 503/QĐ-UBND ngày 11/4/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 841/QĐ-UBND ngày 05/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 844/QĐ-UBND ngày 05/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công công chức lãnh đạo giữ chức vụ Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 1702/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt tỷ lệ phần trăm trích lập kinh phí quản lý, kinh phí dự phòng từ nguồn ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 1838/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ nhiệm Trưởng ban Kiểm soát Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 2065/QĐ-UBND ngày 25/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công công chức lãnh đạo giữ chức vụ Phó Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Công văn số: 163/VNFF-BĐH ngày 31/8/2015 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về việc thông báo dự kiến điều phối tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2016;\nCăn cứ Văn bản số: 10/VNFF-BĐH ngày 14/02/2014 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về việc thư xác nhận số dư năm 2013, Văn bản số 84/VNFF-BĐH ngày 28/01/2016 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về việc đối chiếu, xác nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2015;\nCăn cứ Quyết định số: 579/QĐ-UBND ngày 22/4/2016, Quyết định số 760/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thay đổi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 1073/QĐ-UBND ngày 19/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt hệ số chi trả dịch vụ môi trường rừng (hệ số K) áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn để thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Quyết định số: 1991/QĐ-UBND ngày 30/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức phụ cấp kiêm nhiệm cho thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và cán bộ, công chức kiêm nhiệm tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 162/TTr-SNN ngày 05/12/2016,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo nội dung chi tiết đính kèm.\nĐiều 2. Giao Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện: Ngân Sơn, Pác Nặm, Ba Bể, Chợ Đồn, Vườn Quốc gia Ba Bể tổ chức thực hiện theo đúng nội dung Kế hoạch đã được phê duyệt và quy định hiện hành của nhà nước.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, Giám đốc Vườn Quốc gia Ba Bể, Trưởng ban Quản lý Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, Chủ tịch Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lâm nghiệp Bắc Kạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Ngân Sơn, Pác Nặm, Ba Bể, Chợ Đồn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Đỗ Thị Minh Hoa\nKẾ HOẠCH\nTHU, CHI TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\nPhần I\nCƠ SỞ PHÁP LÝ\nCăn cứ Nghị định số: 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số: 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số: 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 7/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số: 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng;\nCăn cứ Thông tư số: 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Quyết định số: 503/QĐ-UBND ngày 11/4/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 841/QĐ-UBND ngày 05/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 844/QĐ-UBND ngày 05/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công công chức lãnh đạo giữ chức vụ Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 1702/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt tỷ lệ phần trăm trích lập kinh phí quản lý, kinh phí dự phòng từ nguồn ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 1838/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân về việc bổ nhiệm Trưởng ban Kiểm soát Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 2065/QĐ-UBND ngày 25/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công công chức lãnh đạo giữ chức vụ Phó Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Công văn số: 163/VNFF-BĐH ngày 31/8/2015 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về việc thông báo dự kiến điều phối tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2016;\nCăn cứ Văn bản số: 10/VNFF-BĐH ngày 14/02/2014 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về việc thư xác nhận số dư năm 2013, Văn bản số: 84/VNFF-BĐH ngày 28/01/2016 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về việc đối chiếu, xác nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2015;\nCăn cứ Quyết định số: 760/QĐ-UBND ngày 30/5/2016, Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thay đổi thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 1073/QĐ-UBND ngày 19/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt hệ số chi trả dịch vụ môi trường rừng (hệ số K) áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn để thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Quyết định số: 1991/QĐ-UBND ngày 30/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức phụ cấp kiêm nhiệm cho thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và cán bộ, công chức kiêm nhiệm tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn.\nPhần II\nNỘI DUNG KẾ HOẠCH\nI. MỤC TIÊU\n- Xác định đơn giá chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR).\n- Xác định phạm vi, đối tượng, diện tích rừng được chi trả tiền DVMTR.\n- Kế hoạch sử dụng tiền chi trả DVMTR được Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam ủy thác từ nguồn chi trả của Công ty thủy điện Tuyên Quang và nhà máy thủy điện Chiêm Hóa.\nII. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CHI TRẢ\n1. Phạm vi\nToàn bộ diện tích rừng thuộc lưu vực Công ty thủy điện Tuyên Quang và Nhà máy thủy điện Chiêm Hóa có cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đủ điều kiện lập hồ sơ chi trả dịch vụ môi trường rừng. Tổng diện tích (đã quy đổi) là là 89.133,32ha trên địa bàn 04 huyện: Chợ Đồn, Ba Bể, Ngân Sơn, Pác Nặm.\n2. Đối tượng được chi trả\n- Các chủ rừng là tổ chức được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và các chủ rừng là tổ chức tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được giao.\n- Các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; cộng đồng dân cư thôn được nhà nước giao rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được nhà nước giao.\n- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài với các chủ rừng là tổ chức nhà nước.\n- Các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng (các tổ chức này phải lập kế hoạch quản lý bảo vệ rừng đề nghị hỗ trợ kinh phí gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt).\nIII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN THU VÀ CHI TRẢ DVMTR\n1. Kế hoạch và kết quả thu tiền dịch vụ môi trường rừng\na) Đối tượng thu: Nhà máy thủy điện trực thuộc EVN.\nb) Nguồn kinh phí thu từ đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng năm 2016 là: 8.373.817.033 đồng (Tám tỷ ba trăm bảy mươi ba triệu tám trăm mười bảy nghìn không trăm ba mươi ba đồng), trong đó:\n- Kinh phí năm 2015 chuyển sang: 3.477.047.033 đồng.\n- Kế hoạch thu năm 2016: 4.896.770.000 đồng.\n(Chi tiết tại biểu 01)\n2. Kế hoạch chi tiền dịch vụ môi trường rừng\na) Kế hoạch chi:\n- Tổng dự toán kế hoạch chi là: 8.373.817.033 đồng (Tám tỷ ba trăm bảy mươi ba triệu tám trăm mười bảy nghìn không trăm ba mươi ba đồng).\n- Kế hoạch phân bổ sử dụng kinh phí theo quy định tại Nghị định số: 99/2010/NĐCP ngày 24/9/2010 của Chính phủ, cụ thể như sau:\n+ Kinh phí sử dụng để tính đơn giá làm căn cứ chi trả tiền DVMTR cho các chủ rừng là: 6.273.305.823 đồng.\n(Chi tiết tại biểu 02)\n+ Kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng là: 1.291.916.262 đồng.\n(Chi tiết tại biểu 04, 05, 06a, 06b, 07a, 07b, 08, 09)\n+ Kinh phí dự phòng: Do kinh phí dự phòng (05%) của năm 2015 chưa sử dụng nên chuyển sang năm 2016 để sử dụng làm kinh phí dự phòng năm 2016 (hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn) là: 808.594.948 đồng.\nb) Phạm vi, đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng:\n- Phạm vi: Toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn tỉnh thuộc lưu vực Công ty thủy điện Tuyên Quang và Nhà máy thủy điện Chiêm Hóa đủ điều kiện lập hồ sơ chi trả dịch vụ môi trường rừng. Tổng diện tích (đã quy đổi) là 89.133,32ha trên địa bàn 04 huyện: Chợ Đồn, Ba Bể, Ngân Sơn, Pác Nặm (Theo kết quả tổng hợp kê khai diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc lưu vực Công ty thủy điện Tuyên Quang và Nhà máy thủy điện Chiêm Hóa của các chủ rừng trên địa bàn tỉnh), cụ thể như sau:\n- Diện tích rừng do các tổ chức quản lý là: 11.254,23ha, trong đó:\n+ Diện tích rừng do Vườn Quốc gia Ba Bể quản lý: 7.820,21 ha.\n+ Diện tích rừng do Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc quản lý: 2.279,56ha.\n+ Diện tích rừng do Chi nhánh Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Kạn Lâm trường Ngân Sơn quản lý: 502,66ha.\n+ Diện tích rừng do Chi nhánh Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Kạn Lâm trường Ba Bể quản lý: 596,57ha.\n+ Diện tích rừng do BCH quân sự huyện Ngân Sơn quản lý: 55,23ha.\n- Diện tích rừng của tổ chức không phải là chủ rừng là: 30.008,05ha, trong đó:\n+ UBND xã thuộc huyện Chợ Đồn: 8.001,88ha.\n+ UBND xã thuộc huyện Ba Bể: 10.492,14ha.\n+ UBND xã thuộc huyện Ngân Sơn: 3.437,38ha.\n+ UBND xã thuộc huyện Pác Nặm: 8.076,65ha.\n- Diện tích rừng của chủ rừng là cộng đồng: 9.307,18ha, cụ thể:\n+ Chủ rừng là cộng đồng huyện Ba Bể: 6.641,87ha.\n+ Chủ rừng là cộng đồng huyện Pác Nặm: 2.665,31ha.\n- Diện tích rừng của chủ rừng là hộ gia đình cá nhân: 38.563,86ha, cụ thể:\n+ Chủ rừng là hộ gia đình cá nhân thuộc huyện Chợ Đồn: 8.069,06ha.\n+ Chủ rừng là hộ gia đình cá nhân thuộc huyện Ba Bể: 13.690,41ha.\n+ Chủ rừng là hộ gia đình cá nhân thuộc huyện Ngân Sơn: 6.679,00ha.\n+ Chủ rừng là hộ gia đình cá nhân thuộc huyện Pác Nặm: 10.125,39ha.\n(Chi tiết tại biểu 03)\n3. Đơn giá chi trả dịch vụ môi trường rừng\nTrên cơ sở kế hoạch, kết quả thu tiền DVMTR và diện tích rừng cung ứng DVMTR thuộc lưu vực Công ty thủy điện Tuyên Quang và Nhà máy thủy điện Chiêm Hóa, đơn giá chi trả bình quân cho các chủ rừng thuộc lưu vực Công ty thủy điện Tuyên Quang và Nhà máy thủy điện Chiêm Hóa là: Tổng kinh phí chi trả cho các chủ rừng/Tổng diện tích chi trả: 6.273.305.823 đồng/89.133,32ha = 70.381 đồng/ha, làm tròn là 70.000 đồng/ha.\n(Chi tiết tại biểu 02)\n4. Nội dung và kế hoạch sử dụng 10% kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn\n* Tổng dự toán kinh phí quản lý của Quỹ là: 1.291.916.262 đồng. Bao gồm:\n+ Kinh phí quản lý năm 2015 còn dư chuyển sang: 609.687.672 đồng.\n+ Kinh phí quản lý năm 2016: 682.228.590 đồng.\n* Nội dung chi của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng:\n- Tiền lương.\n- Phụ cấp lương (kiêm nhiệm, làm thêm giờ).\n- Phúc lợi tập thể.\n- Chi TT dịch vụ công cộng (điện, nước, xăng xe …).\n- Vật tư văn phòng (văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ văn phòng …).\n- Thông tin, tuyên truyền, liên lạc.\n- Hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ.\n- Công tác phí.\n- Chi phí thuê mướn.\n- Chi phí nghiệp vụ chuyên môn.\n- Mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn.\n- Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn.\n- Chi khác.\n5. Phương pháp thực hiện\na) Thời gian thực hiện chi trả: Đến hết ngày 30 tháng 4 năm 2017.\nb) Chi trả theo hình thức:\n- Căn cứ kế hoạch thu, chi tiền DVMTR được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh chuyển tạm ứng tiền chi trả cho các chủ rừng là tổ chức, tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng như sau:\n+ Mức tạm ứng: 80% số tiền DVMTR của các đơn vị.\n+ Số lần tiền tạm ứng: 01 lần.\n+ Hình thức: Chuyển trực tiếp vào tài khoản của các chủ rừng theo danh sách, diện tích rừng đủ điều kiện được chi trả DVMTR cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n- Căn cứ kết quả nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh thanh toán tiền chi trả DVMTR cho các chủ rừng:\n+ Thanh toán 20% tiền DVMTR còn lại cho chủ rừng là tổ chức, tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.\n+ Thanh toán 100% tiền DVMTR cho các chủ rừng là hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng: Thanh toán đến từng thôn (kèm theo Biểu thống kê loại rừng, diện tích và kinh phí được chi trả theo kế hoạch chi tiết đến từng chủ rừng), sau đó căn cứ biểu thống kê này, trưởng thôn sẽ chi trả tiền DVMTR cho từng chủ rừng cung cấp DVMTR, chủ rừng ký nhận với trưởng thôn.\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng căn cứ các quy định hiện hành của nhà nước về chế độ quản lý tài chính để quản lý sử dụng nguồn kinh phí và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chi trả DVMTR năm 2016 trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng tiến độ, sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.\n- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh hướng dẫn các chủ rừng là tổ chức về trình tự thủ tục kiểm tra, nghiệm thu và tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý, sử dụng tiền chi trả DVMTR; chủ động phối hợp với các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan triển khai công tác chi trả DVMTR theo đúng quy định; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi trả DVMTR; tổng hợp tình hình thực hiện chi trả DVMTR toàn tỉnh và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 19 Thông tư 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC.\nBIỂU 01\nKẾ HOẠCH THU TIỀN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nSTT | Nội dung | Nguồn thu tiền DVMTR (đồng) | Ghi chú\nI | Kinh phí năm 2015 chuyển sang năm 2016 | 3.477.047.033 | \n1 | Kinh phí quản lý (10%) năm 2015 còn dư | 609.687.672 | \n2 | Kinh phí năm 2015 chưa sử dụng do làm tròn đơn giá | 11.059.316 | \n3 | Kinh phí chi trả cho các chủ rừng năm 2015 không chi hết (do không đạt nghiệm thu, không xác minh được chủ rừng) | 122.189.200 | \n4 | Kinh phí ủy thác quý IV năm 2015 đã thu chưa được tính trong kế hoạch thu chi năm 2015 | 1.556.705.000 | \n5 | Kinh phí dự phòng (05%) năm 2015 chưa sử dụng | 808.594.948 | \n6 | Tiền lãi ngân hàng | 368.810.897 | \n6.1 | Lãi ngân hàng tính đến năm 2015 (do Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam chuyển) | 71.496.000 | \n6.2 | Lãi ngân hàng phát sinh tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Bắc Kạn (đến năm 2015) | 297.314.897 | \nII | Kế hoạch thu năm 2016 | 4.896.770.000 | \n1 | Công ty Thủy điện Tuyên Quang | 4.086.980.000 | \n2 | Nhà máy Thủy điện Chiêm Hóa | 809.790.000 | \nTổng cộng | 8.373.817.033 | \nBIỂU 02\nKẾ HOẠCH CHI TRẢ TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nTT | Nội dung | Kế hoạch chi\nDiện tích chi trả đã quy đổi\n (ha) | Đơn giá chi trả làm tròn (đồng) | Tổng số tiền chi trả (đồng)\nA | Tổng nguồn kinh phí được sử dụng | | | 8.373.817.033\nI | Kinh phí năm 2015 chuyển sang năm 2016 | | | 3.477.047.033\n1 | Kinh phí quản lý (10%) năm 2015 còn dư | | | 609.687.672\n2 | Kinh phí năm 2015 chưa sử dụng do làm tròn đơn giá | | | 11.059.316\n3 | Kinh phí chi trả cho các chủ rừng năm 2015 không chi hết (do không đạt nghiệm thu, không xác minh được chủ rừng) | | | 122.189.200\n4 | Kinh phí ủy thác quý IV năm 2015 đã thu chưa được tính trong kế hoạch thu chi năm 2015 | | | 1.556.705.000\n5 | Kinh phí dự phòng (05%) năm 2015 chưa sử dụng | | | 808.594.948\n6 | Tiền lãi ngân hàng | | | 368.810.897\nII | Kế hoạch thu năm 2016 | | | 4.896.770.000\n1 | Công ty Thủy điện Tuyên Quang | | | 4.086.980.000\n2 | Nhà máy Thủy điện Chiêm Hóa | | | 809.790.000\nB | Kế hoạch phân bổ, sử dụng kinh phí | | | 8.373.817.033\nI | Tổng kinh phí được sử dụng để trích % kinh phí quản lý và kinh phí chi trả cho các chủ rừng năm 2016 | | | 6.822.285.897\n1 | Kinh phí ủy thác năm 2016 | | | 4.896.770.000\n2 | Kinh phí ủy thác quý IV năm 2015 đã thu chưa được tính trong kế hoạch thu chi năm 2015 | | | 1.556.705.000\n3 | Tiền lãi ngân hàng (tính đến năm 2015) | | | 368.810.897\nII | Kinh phí quản lý của Quỹ tỉnh | | | 1.291.916.262\n1 | Kinh phí quản lý của Quỹ tỉnh (10% nguồn thu năm 2016) | | | 682.228.590\n2 | Kinh phí quản lý (10%) năm 2015 còn dư | | | 609.687.672\nIII | Kinh phí dự phòng: Kinh phí dự phòng (05%) năm 2015 chưa sử dụng chuyển sang) | | | 808.594.948\nIV | Kinh phí chi trả cho các chủ rừng | | | 6.273.305.823\n | - 90% trích từ nguồn kinh phí được sử dụng để trích % kinh phí chi trả cho các chủ rừng năm 2016 | | | 6.140.057.307\n | - Kinh phí năm 2015 chưa sử dụng do làm tròn đơn giá | | | 11.059.316\n | - Kinh phí chi trả cho các chủ rừng năm 2015 không chi hết (do không đạt nghiệm thu, không xác minh được chủ rừng) | | | 122.189.200\n | Tổng dự toán kinh phí sử dụng tính đơn giá chi trả | 89.133,32 | | 6.273.305.823\n | Tổng kinh phí chi trả cho các chủ rừng | 89.133,32 | 70.000 | 6.239.332.400\n1 | Chủ rừng là tổ chức | 11.254,23 | | 787.796.100\n1.1 | Vườn Quốc gia Ba Bể | 7.820,21 | | 547.414.700\n1.2 | Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc | 2.279,56 | | 159.569.200\n1.3 | Chi nhánh Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Kạn Lâm trường Ba Bể | 596,57 | | 41.759.900\n1.4 | Chi nhánh Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Kạn Lâm trường Ngân Sơn | 502,66 | | 35.186.200\n1.5 | Ban Chỉ huy Quân sự huyện Ngân Sơn | 55,23 | | 3.866.100\n2 | Tổ chức không phải là chủ rừng | 30.008,05 | | 2.100.563.500\n2.1 | Huyện Chợ Đồn | 8.001,88 | | 560.131.600\n2.1.1 | UBND xã Ngọc Phái | 158,79 | | 11.115.300\n2.1.2 | UNND xã Bằng Phúc | 1.184,43 | | 82.910.100\n2.1.3 | UBND xã Quảng Bạch | 1.341,93 | | 93.935.100\n2.1.4 | UBND xã Tân Lập | 905,59 | | 63.391.300\n2.1.5 | UBND xã Nam Cường | 1.068,02 | | 74.761.400\n2.1.6 | UBND xã Đồng Lạc | 1.087,04 | | 76.092.800\n2.1.7 | UBND xã Xuân Lạc | 2.256,08 | | 157.925.600\n2.2 | Huyện Ba Bể | 10.492,14 | | 734.449.800\n2.2.1 | UBND xã Cao Thượng | 454,78 | | 31.834.600\n2.2.2 | UBND xã Nam Mẫu | 21,94 | | 1.535.800\n2.2.3 | UBND xã Địa Linh | 544,82 | | 38.137.400\n2.2.4 | UBND xã Hoàng Trĩ | 1.150,62 | | 80.543.400\n2.2.5 | UBND xã Yến Dương | 1.499,73 | | 104.981.100\n2.2.6 | UBND xã Khang Ninh | 459,19 | | 32.143.300\n2.2.7 | UBND xã Cao Trĩ | 501,13 | | 35.079.100\n2.2.8 | UBND xã Hà Hiệu | 118,80 | | 8.316.000\n2.2.9 | UBND xã Bành Trạch | 411,69 | | 28.818.300\n2.2.10 | UBND xã Đồng Phúc | 1.348,12 | | 94.368.400\n2.2.11 | UBND xã Quảng Khê | 1.715,42 | | 120.079.400\n2.2.12 | UBND xã Phúc Lộc | 696,86 | | 48.780.200\n2.2.13 | UBND xã Chu Hương | 316,50 | | 22.155.000\n2.2.14 | UBND xã Mỹ Phương | 798,98 | | 55.928.600\n2.2.15 | UBND thị trấn Chợ Rã | 46,58 | | 3.260.600\n2.2.16 | UBND xã Thượng Giáo | 406,98 | | 28.488.600\n2.3 | Huyện Ngân Sơn | 3.437,38 | | 240.616.600\n2.3.1 | UBND xã Thượng Quan | 40,14 | | 2.809.800\n2.3.2 | UBND xã Lãng Ngâm | 955,48 | | 66.883.600\n2.3.3 | UBND thị trấn Nà Phặc | 1.002,60 | | 70.182.000\n2.3.4 | UBND xã Hương Nê | 512,69 | | 35.888.300\n2.3.5 | UBND xã Cốc Đán | 76,10 | | 5.327.000\n2.3.6 | UBND xã Trung Hòa | 850,37 | | 59.525.900\n2.4 | Huyện Pác Nặm | 8.076,65 | | 565.365.500\n2.4.1 | UBND xã An Thắng | 705,73 | | 49.401.100\n2.4.2 | UBND xã Cổ Linh | 761,24 | | 53.286.800\n2.4.3 | UBND xã Nhạn Môn | 856,60 | | 59.962.000\n2.4.4 | UBND xã Nghiên Loan | 944,38 | | 66.106.600\n2.4.5 | UBND xã Cao Tân | 358,74 | | 25.111.800\n2.4.6 | UBND xã Công Bằng | 339,11 | | 23.737.700\n2.4.7 | UBND xã Xuân La | 834,87 | | 58.440.900\n2.4.8 | UBND xã Bộc Bố | 992,52 | | 69.476.400\n2.4.9 | UBND xã Giáo Hiệu | 877,35 | | 61.414.500\n2.4.10 | UBND xã Bằng Thành | 1.406,11 | | 98.427.700\n3 | Chủ rừng là cộng đồng | 9.307,18 | | 651.502.600\n3.1 | Huyện Ba Bể | 6.641,87 | | 464.930.900\n3.1.1 | CĐ thôn thuộc xã Địa Linh | 1.367,60 | | 95.732.000\n3.1.2 | CĐ thôn thuộc xã Hoàng Trĩ | 992,89 | | 69.502.300\n3.1.3 | CĐ thôn thuộc xã Khang Ninh | 837,72 | | 58.640.400\n3.1.4 | CĐ thôn thuộc xã Cao Trĩ | 455,44 | | 31.880.800\n3.1.5 | CĐ thôn thuộc xã Bành Trạch | 562,91 | | 39.403.700\n3.1.6 | CĐ thôn thuộc xã Đồng Phúc | 937,88 | | 65.651.600\n3.1.7 | CĐ thôn thuộc xã Chu Hương | 294,68 | | 20.627.600\n3.1.8 | CĐ thôn thuộc xã Mỹ Phương | 1.192,75 | | 83.492.500\n3.2 | Huyện Pác Nặm | 2.665,31 | | 186.571.700\n3.2.1 | CĐ thôn thuộc xã Nhạn Môn | 913,14 | | 63.919.800\n3.2.2 | CĐ thôn thuộc xã Nghiên Loan | 312,55 | | 21.878.500\n3.2.3 | CĐ thôn thuộc xã Cao Tân | 432,21 | | 30.254.700\n3.2.4 | CĐ thôn thuộc xã Công Bằng | 667,26 | | 46.708.200\n3.2.5 | CĐ thôn thuộc xã Xuân La | 340,15 | | 23.810.500\n4 | Hộ gia đình cá nhân | 38.563,86 | | 2.699.470.200\n4.1 | Huyện Chợ Đồn | 8.069,06 | | 564.834.200\n4.1.1 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Ngọc Phái | 715,28 | | 50.069.600\n4.1.2 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Bằng Phúc | 434,78 | | 30.434.600\n4.1.3 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Quảng Bạch | 1.922,89 | | 134.602.300\n4.1.4 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Tân Lập | 1.821,95 | | 127.536.500\n4.1.5 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Nam Cường | 402,45 | | 28.171.500\n4.1.6 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Đồng Lạc | 1.219,11 | | 85.337.700\n4.1.7 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Xuân Lạc | 1.552,60 | | 108.682.000\n4.2 | Huyện Ba Bể | 13.690,41 | | 958.328.700\n4.2.1 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Cao Thượng | 717,70 | | 50.239.000\n4.2.2 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Yến Dương | 1.549,43 | | 108.460.100\n4.2.3 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Hà Hiệu | 2.056,04 | | 143.922.800\n4.2.4 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Bành Trạch | 2.219,67 | | 155.376.900\n4.2.5 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Đồng Phúc | 582,91 | | 40.803.700\n4.2.6 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Quảng Khê | 138,16 | | 9.671.200\n4.2.7 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Phúc Lộc | 1.672,26 | | 117.058.200\n4.2.8 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Chu Hương | 1.522,24 | | 106.556.800\n4.2.9 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Mỹ Phương | 1.904,87 | | 133.340.900\n4.2.10 | Hộ gia đình cá nhân thuộc thị trấn Chợ Rã | 23,49 | | 1.644.300\n4.2.11 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Thượng Giáo | 1.303,64 | | 91.254.800\n4.3 | Huyện Ngân Sơn | 6.679,00 | | 467.530.000\n4.3.1 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Thượng Quan | 88,25 | | 6.177.500\n4.3.2 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Lãng Ngâm | 824,54 | | 57.717.800\n4.3.3 | Hộ gia đình cá nhân thuộc thị trấn Nà Phặc | 2.434,08 | | 170.385.600\n4.3.4 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Hương Nê | 1.259,58 | | 88.170.600\n4.3.5 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Cốc Đán | 210,17 | | 14.711.900\n4.3.6 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Trung Hòa | 1.862,38 | | 130.366.600\n4.4 | Huyện Pác Nặm | 10.125,39 | | 708.777.300\n4.4.1 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã An Thắng | 1.200,88 | | 84.061.600\n4.4.2 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Cổ Linh | 484,87 | | 33.940.900\n4.4.3 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Nhạn Môn | 1.059,28 | | 74.149.600\n4.4.4 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Nghiên Loan | 748,62 | | 52.403.400\n4.4.5 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Cao Tân | 247,88 | | 17.351.600\n4.4.6 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Công Bằng | 844,31 | | 59.101.700\n4.4.7 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Xuân La | 518,04 | | 36.262.800\n4.4.8 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Bộc Bố | 2.186,39 | | 153.047.300\n4.4.9 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Giáo Hiệu | 718,86 | | 50.320.200\n4.4.10 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Bằng Thành | 2.116,26 | | 148.138.200\nKinh phí chưa sử dụng do làm tròn đơn giá chi trả | | 33.973.423\nBIỂU 03\nDIỆN TÍCH RỪNG CÓ CUNG ỨNG DVMTR NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nTT | Đơn vị chủ rừng | Diện tích chủ rừng cung ứng DVMTR (ha)\nTổng diện tích quy đổi | Tổng diện tích\nCộng | Đặc dụng | Phòng hộ | Sản xuất\nA | Chủ rừng là tổ chức | 11.254,23 | 11.254,23 | 10.099,77 | 36,77 | 1.117,7\n1 | Vườn Quốc gia Ba Bể | 7.820,21 | 7.820,21 | 7.820,21 | | \n2 | Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc | 2.279,56 | 2.279,56 | 2.279,56 | | \n3 | Chi nhánh Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Kạn Lâm trường Ba Bể | 596,57 | 596,57 | | | 596,57\n4 | Chi nhánh Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Kạn Lâm trường Ngân Sơn | 502,66 | 502,66 | | | 502,66\n5 | Ban Chỉ huy Quân sự huyện Ngân Sơn | 55,23 | 55,23 | | 36,77 | 18,46\nB | Tổ chức không phải là chủ rừng | 30.008,05 | 30.008,05 | 21,94 | 14.337,21 | 15.648,90\nI | Huyện Chợ Đồn | 8.001,88 | 8.001,88 | | 3.326,46 | 4.675,42\n1 | UBND xã Ngọc Phái | 158,79 | 158,79 | | | 158,79\n2 | UNND xã Bằng Phúc | 1.184,43 | 1.184,43 | | 334,72 | 849,71\n3 | UBND xã Quảng Bạch | 1.341,93 | 1.341,93 | | 527,79 | 814,14\n4 | UBND xã Tân Lập | 905,59 | 905,59 | | 58,65 | 846,94\n5 | UBND xã Nam Cường | 1.068,02 | 1.068,02 | | 625,83 | 442,19\n6 | UBND xã Đồng Lạc | 1.087,04 | 1.087,04 | | 409,24 | 677,80\n7 | UBND xã Xuân Lạc | 2.256,08 | 2.256,08 | | 1.370,23 | 885,85\nII | Huyện Ba Bể | 10.492,14 | 10.492,14 | 21,94 | 6.496,88 | 3.973,32\n1 | UBND xã Cao Thượng | 454,78 | 454,78 | | | 454,78\n2 | UBND xã Nam Mẫu | 21,94 | 21,94 | 21,94 | | \n3 | UBND xã Địa Linh | 544,82 | 544,82 | | 369,83 | 174,99\n4 | UBND xã Hoàng Trĩ | 1.150,62 | 1.150,62 | | 790,08 | 360,54\n5 | UBND xã Yến Dương | 1.499,73 | 1.499,73 | | 822,79 | 676,94\n6 | UBND xã Khang Ninh | 459,19 | 459,19 | | | 459,19\n7 | UBND xã Cao Trĩ | 501,13 | 501,13 | | | 501,13\n8 | UBND xã Hà Hiệu | 118,80 | 118,80 | | 46,80 | 72,00\n9 | UBND xã Bành Trạch | 411,69 | 411,69 | | 162,88 | 248,81\n10 | UBND xã Đồng Phúc | 1.348,12 | 1.348,12 | | 1.348,12 | \n11 | UBND xã Quảng Khê | 1.715,42 | 1.715,42 | | 1.263,38 | 452,04\n12 | UBND xã Phúc Lộc | 696,86 | 696,86 | | 170,54 | 526,32\n13 | UBND xã Chu Hương | 316,50 | 316,50 | | 316,50 | \n14 | UBND xã Mỹ Phương | 798,98 | 798,98 | | 798,98 | \n15 | UBND thị trấn Chợ Rã | 46,58 | 46,58 | | | 46,58\n16 | UBND xã Thượng Giáo | 406,98 | 406,98 | | 406,98 | \nIII | Huyện Ngân Sơn | 3.437,38 | 3.437,38 | | 1.518,13 | 1.919,25\n1 | UBND xã Thượng Quan | 40,14 | 40,14 | | | 40,14\n2 | UBND xã Lãng Ngâm | 955,48 | 955,48 | | 955,48 | \n3 | UBND TT Nà Phặc | 1.002,60 | 1.002,60 | | 368,68 | 633,92\n4 | UBND Xã Hương Nê | 512,69 | 512,69 | | 82,40 | 430,29\n5 | UBND xã Cốc Đán | 76,10 | 76,10 | | 44,77 | 31,33\n6 | UBND xã Trung Hòa | 850,37 | 850,37 | | 66,80 | 783,57\nIV | Huyện Pác Nặm | 8.076,65 | 8.076,65 | | 2.995,74 | 5.080,91\n1 | UBND xã An Thắng | 705,73 | 705,73 | | 94,25 | 611,48\n2 | UBND xã Cổ Linh | 761,24 | 761,24 | | 201,77 | 559,47\n3 | UBND xã Nhạn Môn | 856,60 | 856,60 | | 110,56 | 746,04\n4 | UBND xã Nghiên Loan | 944,38 | 944,38 | | 109,90 | 834,48\n5 | UBND xã Cao Tân | 358,74 | 358,74 | | 132,00 | 226,74\n6 | UBND xã Công Bằng | 339,11 | 339,11 | | 89,45 | 249,66\n7 | UBND xã Xuân La | 834,87 | 834,87 | | 716,40 | 118,47\n8 | UBND xã Bộc Bố | 992,52 | 992,52 | | 402,13 | 590,39\n9 | UBND xã Giáo Hiệu | 877,35 | 877,35 | | | 877,35\n10 | UBND xã Bằng Thành | 1.406,11 | 1.406,11 | | 1.139,28 | 266,83\nC | Chủ rừng là cộng đồng | 9.307,18 | 9.307,18 | | 2.955,12 | 6.352,06\nI | Huyện Ba Bể | 6.641,87 | 6.641,87 | | 1.000,86 | 5.641,01\n1 | CĐ thôn thuộc xã Địa Linh | 1.367,60 | 1.367,60 | | 39,20 | 1.328,40\n2 | CĐ thôn thuộc xã Hoàng Trĩ | 992,89 | 992,89 | | 393,84 | 599,05\n3 | CĐ thôn thuộc xã Khang Ninh | 837,72 | 837,72 | | 31,91 | 805,81\n4 | CĐ thôn thuộc xã Cao Trĩ | 455,44 | 455,44 | | | 455,44\n5 | CĐ thôn thuộc xã Bành Trạch | 562,91 | 562,91 | | 241,23 | 321,68\n6 | CĐ thôn thuộc xã Đồng Phúc | 937,88 | 937,88 | | | 937,88\n7 | CĐ thôn thuộc xã Chu Hương | 294,68 | 294,68 | | 294,68 | \n8 | CĐ thôn thuộc xã Mỹ Phương | 1.192,75 | 1.192,75 | | | 1.192,75\nII | Huyện Pác Nặm | 2.665,31 | 2.665,31 | | 1.954,26 | 711,05\n1 | CĐ thôn thuộc xã Nhạn Môn | 913,14 | 913,14 | | 582,93 | 330,21\n2 | CĐ thôn thuộc xã Nghiên Loan | 312,55 | 312,55 | | 185,98 | 126,57\n3 | CĐ thôn thuộc xã Cao Tân | 432,21 | 432,21 | | 432,21 | \n4 | CĐ thôn thuộc xã Công Bằng | 667,26 | 667,26 | | 633,49 | 33,77\n5 | CĐ thôn thuộc xã Xuân La | 340,15 | 340,15 | | 119,65 | 220,50\nD | Hộ gia đình cá nhân | 38.563,86 | 38.563,86 | | 5.059,09 | 33.504,77\nI | Huyện Chợ Đồn | 8.069,06 | 8.069,06 | | 2.258,20 | 5.810,86\n1 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Ngọc Phái | 715,28 | 715,28 | | | 715,28\n2 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Bằng Phúc | 434,78 | 434,78 | | 127,77 | 307,01\n3 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Quảng Bạch | 1.922,89 | 1.922,89 | | 860,48 | 1.062,41\n4 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Tân Lập | 1.821,95 | 1.821,95 | | 528,54 | 1.293,41\n5 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Nam Cường | 402,45 | 402,45 | | 41,17 | 361,28\n6 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Đồng Lạc | 1.219,11 | 1.219,11 | | 247,44 | 971,67\n7 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Xuân Lạc | 1.552,60 | 1.552,60 | | 452,80 | 1.099,80\nII | Huyện Ba Bể | 13.690,41 | 13.690,41 | | 801,13 | 12.889,28\n1 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Cao Thượng | 717,70 | 717,70 | | | 717,70\n2 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Yến Dương | 1.549,43 | 1.549,43 | | | 1.549,43\n3 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Hà Hiệu | 2.056,04 | 2.056,04 | | 154,06 | 1.901,98\n4 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Bành Trạch | 2.219,67 | 2.219,67 | | 337,55 | 1.882,12\n5 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Đồng Phúc | 582,91 | 582,91 | | | 582,91\n6 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Quảng Khê | 138,16 | 138,16 | | 128,52 | 9,64\n7 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Phúc Lộc | 1.672,26 | 1.672,26 | | 181,00 | 1.491,26\n8 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Chu Hương | 1.522,24 | 1.522,24 | | | 1.522,24\n9 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Mỹ Phương | 1.904,87 | 1.904,87 | | | 1.904,87\n10 | Hộ gia đình cá nhân thuộc TT Chợ Rã | 23,49 | 23,49 | | | 23,49\n11 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Thượng Giáo | 1.303,64 | 1.303,64 | | | 1.303,64\nIII | Huyện Ngân Sơn | 6.679,00 | 6.679,00 | | 383,92 | 6.295,08\n1 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Thượng Quan | 88,25 | 88,25 | | | 88,25\n2 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Lãng Ngâm | 824,54 | 824,54 | | 4,84 | 819,70\n3 | Hộ gia đình cá nhân thuộc TT Nà Phặc | 2.434,08 | 2.434,08 | | 10,85 | 2.423,23\n4 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Hương Nê | 1.259,58 | 1.259,58 | | 110,86 | 1.148,72\n5 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Cốc Đán | 210,17 | 210,17 | | 29,86 | 180,31\n6 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Trung Hòa | 1.862,38 | 1.862,38 | | 227,51 | 1.634,87\nIV | Huyện Pác Nặm | 10.125,39 | 10.125,39 | | 1.615,84 | 8.509,55\n1 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã An Thắng | 1.200,88 | 1.200,88 | | 219,11 | 981,77\n2 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Cổ Linh | 484,87 | 484,87 | | | 484,87\n3 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Nhạn Môn | 1.059,28 | 1.059,28 | | 171,99 | 887,29\n4 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Nghiên Loan | 748,62 | 748,62 | | | 748,62\n5 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Cao Tân | 247,88 | 247,88 | | | 247,88\n6 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Công Bằng | 844,31 | 844,31 | | 79,97 | 764,34\n7 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Xuân La | 518,04 | 518,04 | | 210,47 | 307,57\n8 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Bộc Bố | 2.186,39 | 2.186,39 | | 627,62 | 1.558,77\n9 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Giáo Hiệu | 718,86 | 718,86 | | | 718,86\n10 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Bằng Thành | 2.116,26 | 2.116,26 | | 306,68 | 1.809,58\n | Tổng (A+B+C+D) | 89.133,32 | 89.133,32 | 10.121,71 | 22.388,19 | 56.623,42\nBIỂU 04\nTỔNG HỢP KẾ HOẠCH CHI KINH PHÍ QUẢN LÝ NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nMục | NỘI DUNG | Kế hoạch chi năm 2016 | Kinh phí kết dư\n1 | 2 | 3 | 4\nSố tiền (10%) để chi quản lý của Quỹ | 1.291.916.262 | \n1 | Tiền lương | 171.398.910 | \n2 | Phụ cấp lương | 132.820.000 | \n3 | Phúc lợi tập thể | 5.000.000 | \n4 | Chi TT dịch vụ công cộng | 53.600.000 | \n5 | Vật tư văn phòng | 55.000.000 | \n6 | Thông tin, tuyên truyền, liên lạc | 113.700.000 | \n7 | Hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ | 60.000.000 | \n8 | Công tác phí | 160.000.000 | \n9 | Chi phí thuê mướn | 45.000.000 | \n10 | Chi phí nghiệp vụ chuyên môn | 146.440.000 | \n11 | Mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn | 99.000.000 | \n12 | Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn | 20.000.000 | \n13 | Chi khác | 229.957.352 | \nBIỂU 05\nKẾ HOẠCH CHI TIẾT CHI KINH PHÍ QUẢN LÝ NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nĐơn vị tính: Đồng\nSTT | NỘI DUNG | ĐVT | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Ghi chú\n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7\nSố tiền (10%) để chi quản lý Quỹ | | | | 1.291.916.262 | \nI | Tiền lương | | | | 171.398.910 | \n1 | Tiền lương | | | | 171.398.910 | \nII | Phụ cấp lương | | | | 132.820.000 | \n1 | Phụ cấp thêm giờ | | | | 40.000.000 | \n2 | Phụ cấp kiêm nhiệm | | | | 92.820.000 | \nIII | Phúc lợi tập thể | | | | 5.000.000 | \n1 | Tiền chè, nước uống …. | Tháng | 12 | 250.000 | 3.000.000 | \n2 | Khác | | | | 2.000.000 | \nIV | Chi TT dịch vụ công cộng | | | | 53.600.000 | \n1 | Thanh toán tiền điện, nước | Tháng | 12 | 300.000 | 3.600.000 | \n2 | Thanh toán tiền nhiên liệu | Năm | 1 | 50.000.000 | 50.000.000 | \nV | Vật tư văn phòng | | | | 55.000.000 | \n1 | Văn phòng phẩm | Năm | 1 | 25.000.000 | 25.000.000 | \n2 | Vật tư, công cụ, dụng cụ văn phòng | Năm | 1 | 30.000.000 | 30.000.000 | \nVI | Thông tin, tuyên truyền, liên lạc | | | | 113.700.000 | \n1 | Cước phí điện thoại | Tháng | 12 | 150.000 | 1.800.000 | \n2 | Cước phí bưu chính | Tháng | 12 | 200.000 | 2.400.000\n3 | Hoạt động truyền thông | | | | 109.500.000 | \n3.1 | Tuyên truyền qua tờ rơi, tờ gấp | Tờ | 8.000 | 5.000 | 40.000.000 | \n3.2 | Tuyên truyền qua poster | Tờ | 500 | 15.000 | 7.500.000 | \n3.3 | Phóng sự tuyên truyền | Phóng sự | 1 | 10.000.000 | 10.000.000 | \n3.4 | Tập huấn, tuyên truyền | Lớp | 4 | 13.000.000 | 52.000.000 | Dự kiến tổ chức tại 04 huyện trên địa bàn tỉnh\nVII | Hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ | Năm | 1 | 60.000.000 | 60.000.000 | \n | Hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ… (Chi tiền thuê hội trường; trang thiết bị phục vụ hội nghị; trang trí ma két, tiền photo tài liệu, bút; hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, …) | Cuộc | 3 | 20.000.000 | 60.000.000 | \nVIII | Công tác phí | | | | 160.000.000 | \n1 | Tiền vé máy bay, tàu xe | | | | 30.000.000 | \n2 | Phụ cấp công tác phí | | | | 60.000.000\n3 | Tiền thuê phòng ngủ | | | | 20.000.000\n4 | Khác... (học tập kinh nghiệm tỉnh bạn…) | | | | 50.000.000\nIX | Chi phí thuê mướn | | | | 45.000.000 | \n1 | Thuê kiểm toán | | | | 35.000.000 | \n2 | Chi phí thuê mướn khác | | | | 10.000.000 | \nX | Chi phí nghiệp vụ chuyên môn | | | | 256.380.000 | \n1 | Chi hỗ trợ tiền công cho công tác nghiệm thu kết quả bảo vệ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng | | | | 196.280.000 | \n2 | Photo biên bản nghiệm thu dịch vụ môi trường rừng | Trang | 100.000 | 250 | 25.000.000 | Dự kiến 12.000 biên bản x 4 trang x 2 bản\n3 | Hỗ trợ công tác phí cho cán bộ kiểm lâm tham gia chi trả dịch vụ môi trường rừng | Năm | 1 | 35.100.000 | 35.100.000 | \nXI | Mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn | | | | 99.000.000 | \n1 | Máy Photocopy | Cái | 1 | 50.000.000 | 50.000.000 | \n2 | Máy GPS | Cái | 1 | 10.000.000 | 10.000.000 | \n3 | Máy in | Cái | 1 | 4.000.000 | 4.000.000 | \n4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 1 | 13.000.000 | 13.000.000 | \n5 | Mua máy vi tính dùng cho công tác chuyên môn | Cái | 1 | 13.000.000 | 13.000.000 | \n6 | Phần mềm kế toán | Đĩa | 1 | 9.000.000 | 9.000.000 | \nXII | Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn | Năm | | | 20.000.000 | \nXIII | Chi khác | | | | 120.017.352 | \nBIỂU 06a\nPHỤ CẤP KIÊM NHIỆM TỪ THÁNG 01 ĐẾN THÁNG 4 NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nTT | Chức vụ | PCKN | Mức lương cơ bản đồng/tháng | Phụ cấp lương kiêm nhiệm 1 tháng | Phụ cấp kiêm nhiệm\nTổng số tháng hưởng | Thành tiền (đồng)\n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7\nI | Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng | | | | 20.700.000\n1 | Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Chủ tịch Hội đồng | 0,8 | 1.150.000 | 920.000 | 4 | 3.680.000\n2 | Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Phó Chủ tich Hội đồng - Giám đốc Quỹ | 0,7 | 1.150.000 | 805.000 | 4 | 3.220.000\n3 | Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Ủy viên | 0,6 | 1.150.000 | 690.000 | 4 | 2.760.000\n4 | Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Ủy viên | 0,6 | 1.150.000 | 690.000 | 4 | 2.760.000\n5 | Phó Giám đốc Sở Tài chính - Ủy viên | 0,6 | 1.150.000 | 690.000 | 4 | 2.760.000\n6 | Lãnh đạo Chi cục Kiểm Lâm - Ủy viên | 0,6 | 1.150.000 | 690.000 | 4 | 2.760.000\n7 | Chi cục trưởng CCLN - Ủy viên - Phó Giám đốc Quỹ | 0,6 | 1.150.000 | 690.000 | 4 | 2.760.000\nII | Ban kiểm soát Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng | | | | 2.300.000\n1 | Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Trưởng ban | 0,5 | 1.150.000 | 575.000 | 4 | 2.300.000\nIII | Cán bộ chuyên môn tham gia công tác | | | | 6.900.000\n1 | Kiêm nhiệm Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật Quỹ | 0,5 | 1.150.000 | 575.000 | 4 | 2.300.000\n2 | Kiêm nhiệm Bộ phận Tổng hợp Quỹ | 0,5 | 1.150.000 | 575.000 | 4 | 2.300.000\n3 | Kiêm nhiệm Kế toán Quỹ | 0,5 | 1.150.000 | 575.000 | 4 | 2.300.000\nTổng cộng | | | | | 29.900.000\nTổng số tiền bằng chữ: Hai mươi chín triệu chín trăm nghìn đồng./.\nBIỂU 06b\nPHỤ CẤP KIÊM NHIỆM TỪ THÁNG 5 ĐẾN THÁNG 12 NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nTT | Chức vụ | PCKN | Mức lương cơ bản đồng/tháng | Phụ cấp lương kiêm nhiệm 1 tháng | Phụ cấp kiêm nhiệm\nTổng số tháng hưởng | Thành tiền (đồng)\n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 5 | 7\nI | Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng | | | | 43.560.000\n1 | Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Chủ tịch Hội đồng | 0,8 | 1.210.000 | 968.000 | 8 | 7.744.000\n2 | Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Phó Chủ tich Hội đồng - Giám đốc Quỹ | 0,7 | 1.210.000 | 847.000 | 8 | 6.776.000\n3 | Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Ủy viên | 0,6 | 1.210.000 | 726.000 | 8 | 5.808.000\n4 | Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Ủy viên | 0,6 | 1.210.000 | 726.000 | 8 | 5.808.000\n5 | Phó Giám đốc Sở Tài chính - Ủy viên | 0,6 | 1.210.000 | 726.000 | 8 | 5.808.000\n6 | Lãnh đạo Chi cục Kiểm Lâm - Ủy viên | 0,6 | 1.210.000 | 726.000 | 8 | 5.808.000\n7 | Chi cục trưởng CCLN - Ủy viên - Phó Giám đốc Quỹ | 0,6 | 1.210.000 | 726.000 | 8 | 5.808.000\nII | Ban kiểm soát Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng | | | | 4.840.000\n1 | Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Trưởng ban | 0,5 | 1.210.000 | 605.000 | 8 | 4.840.000\nIII | Cán bộ chuyên môn tham gia công tác | | | | 14.520.000\n1 | Kiêm nhiệm Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật Quỹ | 0,5 | 1.210.000 | 605.000 | 8 | 4.840.000\n2 | Kiêm nhiệm Bộ phận Tổng hợp Quỹ | 0,5 | 1.210.000 | 605.000 | 8 | 4.840.000\n3 | Kiêm nhiệm Kế toán Quỹ | 0,5 | 1.210.000 | 605.000 | 8 | 4.840.000\nTổng cộng | | | | | 62.920.000\nTổng số tiền bằng chữ: Sáu mươi hai triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng./.\nBIỂU 07a\nLƯƠNG CHO CÁN BỘ TỪ THÁNG 01 ĐẾN THÁNG 4 NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nTT | Họ và tên | Cấp bậc, chức vụ | Hệ số lương cơ bản | Hệ số khu vực | 8% tăng thêm | Tổng hệ số | Lương cơ bản | Tổng lương | Các khoản phải nộp (BHXH, BHYT, BHTN) | Số tháng hưởng | Thành tiền\n (đồng) | Ghi chú\n1 | Lý Thị Chiến | Cán bộ | 3,30 | 0,3 | | 3,60 | 1.150.000 | 4.140.000 | 1.233.375 | 4 | 21.493.500 | \n2 | Đinh Thế Thành | Cán bộ | 2,67 | 0,3 | | 2,97 | 1.150.000 | 3.415.500 | 997.913 | 4 | 17.653.650 | \n3 | Ngô Mạnh Thắng | Cán bộ | 2,34 | 0,3 | 0,187 | 2,83 | 1.150.000 | 3.251.050 | 874.575 | 4 | 16.502.500 | \nTổng cộng | | | | | | | | | 55.649.650 | \nTổng cộng: Năm mươi năm triệu sáu trăm bốn mươi chín nghìn sáu trăm năm mươi đồng./.\nBIỂU 07b\nLƯƠNG CHO CÁN BỘ QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỪ THÁNG 5 ĐẾN THÁNG 12 NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nTT | Họ và tên | Cấp bậc, chức vụ | Hệ số lương cơ bản | Hệ số khu vực | Tổng hệ số | Lương cơ bản | Tổng lương | Mức lương được hưởng do chênh lệch | Các khoản phải nộp (BHXH, BHYT, BHTN) | Số tháng hưởng | Thành tiền\n (đồng) | Ghi chú\n1 | Lý Thị Chiến | Cán bộ | 3,30 | 0,3 | 3,60 | 1.210.000 | 4.356.000 | | 1.297.725 | 8 | 45.229.800 | \n2 | Đinh Thế Thành | Cán bộ | 2,67 | 0,3 | 2,97 | 1.210.000 | 3.593.700 | | 1.049.978 | 8 | 37.149.420 | \n3 | Ngô Mạnh Thắng | Cán bộ | 2,34 | 0,3 | 2,64 | 1.210.000 | 3.194.400 | 3.251.050 | 920.205 | 8 | 33.370.040 | Mức lương hưởng do chênh lệch sau khi áp dụng mức lương cơ sở 1.210.000 đồng theo Mục 2, Điều 4 Thông tư số: 05/2016/TT-BNV ngày 10/6/2016 của Bộ Nội vụ\nTổng cộng | | | | | | | | | 115.749.260 | \nTổng số tiền bằng chữ: Một trăm mười năm triệu, bảy trăm bốn mươi chín nghìn, hai trăm sáu mươi đồng./.\nBIỂU 08\nHỖ TRỢ CHI PHÍ THAM GIA THỰC HIỆN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nTT | Công việc | ĐVT | Khối lượng | Đơn giá | Thành tiền\n (đồng) | Số tiền thực nhận | Ghi chú\n1 | Tiền công hỗ trợ cán bộ Kiểm lâm tham gia nghiệm thu | Công | 639 | 100.000 | 63.900.000 | 63.900.000 | \n2 | Tiền công hỗ trợ cán bộ xã tham gia nghiệm thu | Công | 639 | 60.000 | 38.340.000 | 38.340.000 | \n3 | Tiền công hỗ trợ cán bộ thôn tham gia nghiệm thu | Công | 639 | 60.000 | 38.340.000 | 38.340.000 | \n4 | Tiền công hỗ trợ cán bộ thôn tham gia (tuyên truyền, kê khai, cam kết, chi trả) 2 công x 400 thôn | Công | 800 | 60.000 | 48.000.000 | 48.000.000 | \n3 | Hỗ trợ công kiểm tra, phê duyệt của lãnh đạo Hạt Kiểm lâm huyện | Công | 77 | 100.000 | 7.700.000 | 7.700.000 | \n | Tổng cộng | | | 196.280.000 | \nTổng số tiền bằng chữ: Một trăm chín mươi sáu triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng./.\nGhi chú: - Tổng diện tích rừng nghiệm thu là 47.871,04ha.\n- Định mức nghiệm thu là: 75 ha/công/người (đoàn nghiệm thu gồm cán bộ kiểm lâm, cán bộ xã hoặc cán bộ thôn)\n- Công kiểm tra, phê duyệt của Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm tham gia công tác nghiệm thu: Bằng 12% tổng số công nghiệm thu của cán bộ Kiểm lâm thuộc Hạt kiểm lâm đó tham gia nghiệm thu.\nBIỂU 09\nTIỀN CÔNG TÁC PHÍ HỖ TRỢ CÁN BỘ KIỂM LÂM THAM GIA CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nTT | Nội dung | ĐVT | Khối lượng | Đơn giá | Thành tiền | Ghi chú\n1 | Chi phí đi lại (cả đi và về) | Lần | 117 | 150.000 | 17.550.000 | 39 cán bộ kiểm lâm địa bàn x 03 lần\n2 | Phụ cấp công tác phí | Ngày | 117 | 150.000 | 17.550.000 | 39 cán bộ kiểm lâm địa bàn x 03 lần\n | Tổng cộng | | 35.100.000 | \nTổng số tiền bằng chữ: Ba mươi năm triệu, một trăm nghìn đồng./.", "trich_yeu": "Kế hoạch thuchi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2016 tỉnh Bắc Kạn", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bắc Kạn", "nguoi_ky": "Đỗ Thị Minh Hoa", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Bắc Kạn" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định kế hoạch thuchi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2016 tỉnh Bắc Kạn", "title_without_number": "Quyết định kế hoạch thuchi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2016 tỉnh Bắc Kạn", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Thuế - Phí - Lệ Phí", "score": 93.54605, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 93.54605 }, { "ID": 999999999303705, "title": "Quyết định 1764/QĐ-UBND kinh phí điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng Lâm Đồng", "ngay_ban_hanh": "2015-08-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-08-19T00:00:00Z", "so_hieu": "1764/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006;\nCăn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\nCăn cứ Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất);\nCăn cứ Văn bản số 80/TTg-KTN ngày 15/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc báo cáo kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng;\nCăn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;\nCăn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;\nCăn cứ Quyết định số 61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ;\nCăn cứ Thông tư số 102/2000/TT-BNN-KL ngày 2/10/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn lập dự toán cho các dự án theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp;\nCăn cứ Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/02/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức lao động điều tra quy hoạch rừng;\nCăn cứ Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 - 2020;\nCăn cứ Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2014;\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:\n1. Tên dự án: Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020.\n2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n3. Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch\n- Xác định lại diện tích đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng, đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp phù hợp với hiện trạng tài nguyên rừng hiện có, đáp ứng phát triển kinh tế xã hội gắn với bảo vệ môi trường trong bối cảnh ứng phó với biến đổi khí hậu; sử dụng đất lâm nghiệp ổn định và có hiệu quả để phát triển sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp; làm cơ sở xây dựng và thực hiện các giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng chặt chẽ, bền vững;\n- Quy hoạch ổn định tỷ lệ diện tích 3 loại rừng so với diện tích tự nhiên toàn tỉnh theo hướng đảm bảo cơ cấu đất lâm nghiệp khoảng 566.953 ha đến 586.953 ha, chiếm tỷ lệ 58% - 60%, trong đó:\n+ Rừng đặc dụng: 84.153 ha;\n+ Rừng phòng hộ: 172.800 ha;\n+ Rừng sản xuất: khoảng 310.000 ha đến 330.000 ha.\n- Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch.\n4. Phạm vi thực hiện: trên địa bàn toàn tỉnh Lâm Đồng.\n5. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh quy hoạch\n- Đối tượng: Tập trung nghiên cứu và đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020.\n- Phạm vi điều chỉnh quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp, đất có rừng ngoài lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (đối với diện tích đất lâm nghiệp thuộc rừng đặc dụng, rừng phòng hộ môi trường cảnh quan do Chính phủ xác lập chỉ thực hiện thống kê loại trừ những diện tích đã chuyển sang đất chuyên dùng, không tiến hành điều chỉnh lại cơ cấu đất lâm nghiệp).\n6. Nội dung chủ yếu của quy hoạch\n6.1. Thu thập và phân tích các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo số liệu thống kê năm 2014\n- Thu thập và phân tích điều kiện tự nhiên; tài nguyên thiên nhiên; kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh;\n- Phân tích vai trò và ý nghĩa của rừng đối với cuộc sống con người nói chung cũng như đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.\n6.2. Đánh giá hiện trạng rừng tỉnh Lâm Đồng\n- Thu thập, đánh giá hiện trạng rừng tỉnh Lâm Đồng năm 2014;\n- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng và phát triển rừng giai đoạn 2007 - 2014;\n- Phân tích, đánh giá tình hình bảo vệ rừng, trồng rừng, khai thác rừng, cải tạo rừng nghèo kiệt sang trồng rừng, trồng cao su và các hoạt động lâm nghiệp khác; trong đó phân tích diễn biến đất lâm nghiệp từ năm 2007 đến nay và thực trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp, tình hình chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang đất khác;\n- Phân tích, đánh giá tổng thể và so sánh diện tích quản lý của các đơn vị chủ rừng nhà nước với quy mô đất lâm nghiệp theo các quyết định điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng; những thuận lợi và bất cập về quy mô, vị trí quản lý của từng đơn vị;\n- Thu thập, thống kê và phân tích, đánh giá về: thực trạng chuyển mục đích đất lâm nghiệp sang đất chuyên dùng tại các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ môi trường cảnh quan do Chính phủ xác lập; quá trình rà soát, phân cấp lại mức độ rừng phòng hộ rất xung yếu, xung yếu theo quyết định số 61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; quá trình rà soát, xác định lại cơ cấu đất rừng sản xuất, xác lập các nội dung đầu tư phát triển rừng, sử dụng rừng.\n6.3. Dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng\n- Dự báo về dân số, kinh tế xã hội tác động đến quá trình sử dụng đất nói chung và sử dụng đất lâm nghiệp từ năm 2015 đến năm 2020:\n+ Dự báo về mức gia tăng dân số, tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp;\n+ Dự báo về việc bố trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất;\n+ Dự báo về nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất để phục vụ cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội.\n- Dự báo các yếu tố và nguồn lực tác động đến quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng;\n- Dự báo về các cơ hội hợp tác trong nước, quốc tế để phát triển công tác quy hoạch, quản lý 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng.\n6.4. Quan điểm, nội dung điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020\n- Quan điểm, định hướng phát triển: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020; quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và cấp huyện; quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan đến sử dụng đất lâm nghiệp. Đồng thời, việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng phải đảm bảo phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm và dịch vụ môi trường rừng; gắn với đời sống, sản xuất của nhân dân trong vùng; hạn chế chuyển đổi rừng tự nhiên sang mục đích khác và thực hiện chỉ đạo của Chính phủ dừng khai thác rừng tự nhiên theo đề án được phê duyệt.\n- Nội dung điều chỉnh quy hoạch:\n+ Xác định mục tiêu và nhiệm vụ của dự án điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng đến năm 2020; xác định cơ cấu đất lâm nghiệp, cơ cấu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; xây dựng bản đồ 3 loại rừng trên cơ sở kế thừa các tài liệu: kiểm kê rừng năm 2014; quy hoạch sử dụng đất; bản đồ phân cấp phòng hộ lý thuyết; bản đồ các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất; bản đồ quy hoạch 3 loại rừng,... để chồng xếp, phân tích và tạo ra các trường dữ liệu, cập nhật diện tích cho từng đối tượng;\n+ Khảo sát toàn bộ diện tích đất đang sản xuất nông nghiệp trên đất lâm nghiệp, xác định năm sản xuất thông qua xác định cơ cấu cây trồng, tuổi cây và phỏng vấn hộ để đánh giá thời điểm xâm canh của người dân từ đó đề xuất xử lý theo văn bản 6109/UBND-LN ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh (tổng diện tích cần khảo sát, quy hoạch là 69.365 ha tại biểu 2A, Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 của UBND tỉnh);\n+ Xác định diện tích rừng và đất rừng dự kiến chuyển đổi sang đất nông nghiệp; khảo sát toàn bộ diện tích đất có rừng ngoài lâm nghiệp (gồm rừng tự nhiên, rừng trồng), diện tích rừng trồng của người dân; kiểm chứng giữa hồ sơ và thực tế; xác định cụ thể những diện tích cần hoặc chưa sử dụng, chuyển trở lại đất lâm nghiệp để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng (tổng diện tích khoảng 22.859 ha tại biểu 3, Quyết định 299/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 của UBND tỉnh);\n+ Xây dựng và phân tích quá trình chu chuyển đất đai đến năm 2020;\n+ Luận chứng để xác định cơ cấu 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 đến từng tiểu khu, xã, huyện, chủ quản lý rừng và tổng hợp toàn tỉnh;\n+ Xây dựng phương án tổng thể điều chỉnh ranh giới, diện tích cho từng đơn vị chủ rừng (29 đơn vị) trình UBND tỉnh phê duyệt và ban hành quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích của từng đơn vị; phân tích quá trình chu chuyển đất đai của từng đơn vị quản lý rừng; xây dựng cơ cấu, diện tích 3 loại rừng cho các chủ rừng Nhà nước đến từng tiểu khu, xã, huyện.\n6.5. Các giải pháp và quản lý thực hiện điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng\n- Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức về quản lý rừng trên cơ sở tổ chức lồng ghép với các chương trình, dự án;\n- Giải pháp về quản lý đất đai; theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;\n- Giải pháp huy động vốn đầu tư;\n- Giải pháp nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường trong phát triển rừng, bảo vệ rừng tỉnh Lâm Đồng;\n- Giải pháp phát triển nhân lực;\n- Tổ chức quản lý, thực hiện quy hoạch.\n7. Sản phẩm giao nộp\n- Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 (04 bộ);\n- Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng sau khi được phê duyệt, được biên tập, in và cung cấp đến chính quyền các cấp để quản lý và thường xuyên phối hợp với đơn vị chủ rừng để kiểm tra quá trình thực hiện công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng; gồm:\n+ Bản đồ hiện trạng và bản đồ điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 cấp tỉnh, tỷ lệ 1/100.000 (02 bản);\n+ Bản đồ hiện trạng và bản đồ điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng cấp huyện, tỷ lệ 1/50.000, 05 bản/đơn vị (UBND cấp huyện, Hạt Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh) 5x27 = 135 bản;\n+ Bản đồ hiện trạng và bản đồ điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng cấp xã tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000, 03 bản/đơn vị (UBND xã, Hạt Kiểm lâm, UBND cấp huyện): 3 x 141 = 423 bản;\n+ Bản đồ quản lý rừng cho từng đơn vị chủ rừng, tỷ lệ 1/25.000, 05 bản/đơn vị (29 đơn vị): 5 x 29 = 145 bản.\n- Đĩa CD ghi lại các kết quả điều tra, báo cáo, bản đồ (04 đĩa).\n8. Dự toán chi phí và nguồn vốn\na) Tổng dự toán điều chỉnh quy hoạch: 2.125.352.000 đồng (Hai tỷ một trăm hai mươi lăm triệu ba trăm năm mươi hai ngàn đồng chẵn);\nb) Nguồn vốn:\n- Kinh phí hỗ trợ từ Chương trình UN-REDD theo Quyết định 1106/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh là 80.000 USD tương đương 1.705.600.000 đồng (Một tỷ bảy trăm lẻ năm triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn);\n- Nguồn ngân sách tỉnh: 419.752.000 đồng (Bốn trăm mười chín triệu bảy trăm năm mươi hai ngàn đồng chẵn).\n9. Thời gian thực hiện: năm 2015 và hết quý I năm 2016.\nĐiều 2.\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện những nội dung tại Điều 1 nêu trên theo đúng quy định hiện hành.\n2. Giao Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn, cấp kinh phí và quyết toán kinh phí cho cơ quan chủ đầu tư theo đúng các thủ tục và quy định hiện hành của Nhà nước.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./.\nNơi nhận:\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - LĐVP; CV: TC, KH;\n - Lưu: VT, LN. | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Phạm S", "trich_yeu": "Kinh phí điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng Lâm Đồng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Lâm Đồng", "nguoi_ky": "Phạm S", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Lâm Đồng" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định kinh phí điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng Lâm Đồng", "title_without_number": "Quyết định kinh phí điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng Lâm Đồng", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Tài chính nhà nước", "score": 165.32983, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 165.32983 }, { "ID": 999999999279731, "title": "Quyết định 398/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất Kon Tum", "ngay_ban_hanh": "2015-06-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-06-24T00:00:00Z", "so_hieu": "398/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Luật Hóa chất ngày 21/11/2007;\nCăn cứ Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;\nCăn cứ Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;\nCăn cứ Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;\nCăn cứ Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05/08/2013 của Bộ Công Thương quy định về Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp;\nThực hiện Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 05/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất độc hại;\nXét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 777/TTr-SCT ngày 22/6/2015 về việc đề nghị ban hành “Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Kon Tum”,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\nĐiều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung của Kế hoạch triển khai thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các cơ sở có hoạt động hóa chất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Bộ Công thương;\n - UB Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn;\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n - Các sở, ban ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các cơ sở có hoạt động hóa chất;\n - Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;\n - Lưu: VT, KTN3. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đức Tuy\nKẾ HOẠCH\nPHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số 398/QĐ-UBND ngày 24/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\nI. PHẦN MỞ ĐẦU\n1. Tính cần thiết phải lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Kon Tum\nNhằm đáp ứng công cuộc hiện đại hóa, phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, hiện nay nhu cầu sử dụng hóa chất trên địa bàn tỉnh Kon Tum ngày càng lớn trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm (gọi chung là hoạt động hóa chất).\nHoạt động hóa chất nói chung luôn tiềm ẩn các nguy cơ mất an toàn, sự cố hóa chất xảy ra bất kỳ, luôn đi liền với nguy cơ xảy ra sự cố lớn, ngay lập tức tác động trên phạm vi rộng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, tài sản vật chất và môi trường; hóa chất có khả năng phát tán nhanh, trên diện rộng, rất dễ xâm nhập vào cơ thể người và để lại những hậu quả lâu dài đối với sức khỏe và môi trường bởi khả năng tồn lưu lâu dài khó phân hủy.\nĐể giảm thiểu những tác động tiêu cực do sự cố hóa chất gây ra, việc xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất là hết sức cần thiết và cấp bách nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về công tác an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất nguy hiểm; phòng ngừa có hiệu quả sự cố hóa chất độc hại tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất an toàn, hiệu quả, góp phần bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường và nêu cao vai trò trách nhiệm của các ngành, các cấp, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại địa phương.\n2. Căn cứ pháp lý xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất\n- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007.\n- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất.\n- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.\n- Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010, quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất\n- Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05/08/2013, quy định về Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp.\n- Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 05/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất độc hại.\nII. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU\n1. Mục đích\n- Nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về công tác an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hóa chất.\n- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất, hóa chất độc hại trên địa bàn tỉnh, đồng thời nêu cao vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại địa phương.\n- Chủ động phòng ngừa không để xảy ra sự cố mất an toàn trên địa bàn tỉnh và ứng phó kịp thời, hiệu quả khi có tình huống xảy ra, nhằm tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất an toàn, hiệu quả, bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững.\n2. Yêu cầu\n- Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các sở, ban ngành, UBND các cấp trong việc phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn, quản lý toàn diện hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh. Huy động mọi nguồn lực tham gia trong phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.\n- Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hóa chất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động và chấp hành đầy đủ các quy định trong hoạt động hóa chất để đảm bảo công tác phòng ngừa đạt hiệu quả cao nhất.\n- Tổ chức ứng phó kịp thời, hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại khi xảy ra các sự cố về hóa chất.\nIII. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH\n1. Tóm tắt điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội\n1.1. Điều kiện tự nhiên\nKon Tum là tỉnh miền núi vùng cao, biên giới nằm ở phía bắc Tây Nguyên, có diện tích tự nhiên 968.960,64 ha. Phía Tây có đường biên giới giáp nước Lào, Campuchia (280.7km), phía Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi (74km), phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam (142km), phía Nam giáp tỉnh Gia Lai (203km). Có độ cao trung bình từ 500m - 700m, phía Bắc có độ cao từ 800m - 1.200m có đỉnh Ngọc Linh cao 2.596m; địa hình đa dạng với gò đồi, núi, cao nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau khá phức tạp. Do tính chất đặc thù, khí hậu Kon Tum có nét chung của khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa của nam Việt Nam, lại mang tính chất của khí hậu cao nguyên. Nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C, lượng mưa trung bình năm 1.730 - 1.880 mm, mùa khô kéo dài 6 tháng, độ ẩm giảm mạnh, có gió đông bắc thổi mạnh, lượng bốc hơi lớn.\n1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội\nKon Tum có 10 huyện, thành phố với 102 xã, phường, thị trấn; 847 thôn, làng, tổ dân phố, trong đó có 02 huyện 30a (Kon Plông, Tu Mơ Rông) và 03 huyện được hưởng cơ chế 30a (Đăk Glei, Kon Rẫy, Sa Thầy); có 13 xã biên giới; đến cuối năm 2014 toàn tỉnh có khoảng trên 489.000 người; dân tộc thiểu số chiếm trên 53%; có trên 30 dân tộc cùng sinh sống, trong đó có 6 dân tộc tại chỗ (Xê Đăng, Bah Nar, Gia Rai, Giẻ - Triêng, Brâu, Rơ Măm); toàn tỉnh có 18.422 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 15,88%; trong đó, hộ nghèo là người dân tộc thiểu số là 17.071 hộ, chiếm 93% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh. Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 trên địa bàn tỉnh là 26,9 triệu đồng/người.\nĐiểm xuất phát của nền kinh tế rất thấp, quy mô kinh tế nhỏ bé. Hằng năm, nhận trợ cấp từ ngân sách Trung ương khoảng 70% tổng chi. Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Kon Tum còn cao, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa.\nTheo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020 (Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20/04/2011 của Thủ tướng Chỉnh phủ):\n- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 14.7% thời kỳ 2011-2020, trong đó thời kỳ 2011-2015 đạt 15,0%; thời kỳ 2016-2020 đạt 14,5%. GDP công nghiệp-xây dựng tăng bình quân 20,0% thời kỳ 2011-2015, 17,5% thời kỳ 2016-2020; tương ứng với 2 thời kỳ trên, nông, lâm, thủy sản tăng 8,8% và 8,0%, khu vực dịch vụ tăng 16,0% và 15,6%.\n- GDP/người vào năm 2015 đạt 27,9 triệu đồng/người, gấp 2 lần so với năm 2010; năm 2020 đạt 53,2 triệu đồng/ người, gấp 1,9 lần so với năm 2015.\n- Cơ cấu kinh tế theo GDP với tỷ trọng công nghiệp-xây dựng; nông-lâm-thủy sản; dịch vụ vào năm 2015 là 31,5%; 33%; và 35,5%, năm 2020 là 38,5%, 25,1% và 36,4%.\n- Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách năm 2015 khoảng 13,5%-14,0% (năm 2008 là 13,9%; năm 2010 khoảng 13,8%) và năm 2020 khoảng 14%-15%.\n- Tốc độ tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt bình quân 16-17%/năm thời kỳ 2011-2015 và 18-19% thời kỳ 2016-2020; theo đó, giá trị xuất khẩu của tỉnh đến năm 2015 đạt khoảng 125-130 triệu USD và năm 2020 khoảng 300-320 triệu USD.\n2. Tổng quan về hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh, tình hình sự cố hóa chất và năng lực ứng phó của địa phương\n2.1. Đánh giá tình hình hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n2.1.1. Thực trạng hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh\nHiện nay trên địa bàn tỉnh Kon Tum không có doanh nghiệp sản xuất hóa chất, chỉ có một số ít doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực công nghiệp chế biến cao su, tinh bột sắn, công nghiệp sản xuất đường, xử lý nước sinh hoạt..., sử dụng hóa chất phục vụ cho quá trình sản xuất và xử lý chất thải, tuy nhiên số lượng sử dụng không nhiều. Trên địa bàn không có kho xăng dầu và chỉ có 01 trạm chiết nạp gas nằm trong Khu công nghiệp Hòa Bình, thành phố Kon Tum.\nNhìn chung, công tác đảm bảo an toàn khi làm việc với hóa chất ngày càng được các doanh nghiệp quan tâm, đa số doanh nghiệp đều có các thủ tục, hồ sơ (Cam kết bảo vệ môi trường, chứng nhận về phòng cháy và chữa cháy; chứng từ chứng minh nguồn gốc của hóa chất đang sử dụng), lưu giữ đầy đủ các phiếu an toàn hóa chất nguy hiểm đang sử dụng, công tác tập huấn an toàn lao động cho những người làm việc trực tiếp với hóa chất... tuy nhiên, vẫn còn một số doanh nghiệp, cơ sở chưa quan tâm công tác đảm bảo an toàn trong hoạt động hóa chất như: Cập nhật thông tin về phiếu an toàn hóa chất chưa đầy đủ; chưa chú trọng đến nhãn mác và việc sử dụng bảo hộ lao động trong sản xuất; kho chứa hóa chất chưa đảm bảo yêu cầu theo quy định; bố trí kho chưa ngăn nắp... chưa thực hiện huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất cho người lao động tại đơn vị; hoạt động lưu trữ hóa chất của các cơ sở chưa thực hiện tốt; các chỉ định sơ cứu chưa được các cơ sở sản xuất quan tâm; một số cơ sở trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy còn sơ sài hoặc rất cũ, hư hỏng, hầu hết các cơ sở đều chưa xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định.\n2.1.2. Danh sách các cơ sở có hoạt động hóa chất; tên hóa chất, khối lượng được sử dụng trên địa bàn tỉnh (chi tiết có phụ lục kèm theo)\n2.2. Đánh giá tình hình sự cố hóa chất đã xảy ra trên địa bàn\nTrên địa bàn tỉnh hầu hết các doanh nghiệp chủ yếu là lưu trữ và sử dụng hóa chất, tính đến thời điểm hiện nay trên địa bàn chưa xảy ra sự cố hóa chất.\n2.3. Các nguy cơ gây ra sự cố hóa chất lớn\n- Tràn đổ, rò rỉ hóa chất có thể xảy ra khi bao bì chứa hóa chất bị rách, thủng trong quá trình vận chuyển và bốc vác; do chuột cắn phá, do vật nhọn làm rách thủng. Thùng chứa, cal chứa có thể bị nứt bể do va chạm, do tác động cơ học, do thời gian sử dụng lâu, do nhiệt độ kho bảo quản quá cao gây nứt vật chứa. Tràn đổ do quá trình sắp xếp hàng hóa trong kho.\n- Cháy nổ hóa chất có thể xảy ra khi kho bảo quản hóa chất quá nóng (do hỏa hoạn, chập điện...), vượt quá nhiệt độ tự cháy hoặc nhiệt độ bùng cháy của hóa chất làm hóa chất bốc cháy sinh nhiệt có thể gây nổ; do hóa chất tràn đổ phản ứng với các loại hóa chất khác trong cùng kho bảo quản sinh ra khí cháy gây nổ.\n- Việc lưu trữ các loại hóa chất trong bình khí nén (như bình oxy, axetilen, bình chứa khi clo, bồn chứa LPG,...) có thể nổ khi bị va đập mạnh, tiếp xúc với nhiệt hay ngọn lửa; do khí trong bình bị xì, rò rỉ; bình khí nén chưa đảm bảo các yếu tố như van an toàn lắp không đúng thiết kế.\n2.4. Đánh giá năng lực về con người, trang thiết bị phục vụ ứng phó sự cố hóa chất\n- Những mặt đạt được\n+ Hầu hết các cơ sở trên địa bàn đều bố trí nhân lực có chuyên môn thường xuyên giám sát, sẵn sàng xử lý tình huống khi xảy ra sự cố, đã trang bị các phương tiện chữa cháy tại cơ sở.\n+ Hiện tại có 03 cơ sở được xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã bố trí lực lượng ứng phó sự cố và các trang thiết bị dùng để ứng phó sự cố đúng quy định; thực hiện phối hợp với cơ quan chức năng trên địa bàn (Phòng cảnh sát PCCC & CNCH: UBND các cấp Bệnh viện, Trung tâm Y tế gần nhất...). Những đơn vị chưa đáp ứng các yêu cầu về lưu giữ, bảo quản hóa chất theo quy định, cơ quan chức năng đang hướng dẫn khắc phục, xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở.\n- Những mặt chưa đạt được\n+ Việc xây dựng phương án và diễn tập công tác phòng cháy chữa cháy chưa được chú trọng, còn mang tính hình thức, chỉ một số rất ít cơ sở tự tổ chức diễn tập. Tại một số cơ sở, cách bố trí phương tiện phục vụ chữa cháy còn sai quy định, đặt hàng hóa thiết bị che khuất phương tiện phòng cháy chữa cháy, đặt xa nơi có khả năng xảy ra cháy nổ, hầu hết các cơ sở chưa xây dựng phương án ứng phó sự cố hóa chất.\n+ Một số đơn vị sử dụng vật liệu xây dựng kho không phù hợp dẫn đến mái che, cửa bị... bị hóa chất ăn mòn nhưng chưa tiến hành sửa chữa kịp thời. Chưa có trang thiết bị, lực lượng sẵn sàng để ứng phó với sự cố hóa chất.\nIV. KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA SỰ CỐ HÓA CHẤT\n1. Giải pháp về quản lý\n- Tăng cường công tác hướng dẫn các cơ sở sử dụng và lưu trữ hóa chất trên địa bàn phải có kho chứa hóa chất riêng biệt, việc bố trí nơi lưu trữ hóa chất phải tuân theo yêu cầu tại TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm- Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển. Kho hóa chất phải cách xa khu vực sản xuất, chế biến và cách xa khu dân cư.\n- Yêu cầu các đơn vị có liên quan đến hoạt động hóa chất phải thống kê loại hóa chất sử dụng nằm trong danh mục Phụ lục IV, Phụ lục VII của Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ, đồng thời, xây dựng kế hoạch, biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất gửi cơ quan chức năng thẩm định.\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở lưu trữ và sử dụng hóa chất trên địa bàn toàn tỉnh.\n- Khi xảy ra hoặc khi có nguy cơ xảy ra sự cố thì người phát hiện sớm nhất phải báo cáo ngay cho giám đốc và người chịu trách nhiệm cao nhất về an toàn tại cơ sở và báo động toàn đơn vị ứng phó với sự cố bằng hệ thống thông tin khẩn cấp theo Kế hoạch Phòng ngừa, ứng phó sự cố đã xây dựng. Người có trách nhiệm cao nhất hoặc lãnh đạo công tác Phòng ngừa, ứng phó sự cố tại cơ sở phải trực tiếp thông báo với Chính quyền địa phương các cấp, đồng thời thông báo tới lực lượng chức năng (Phòng cháy, chữa cháy; Cứu hộ, cứu nạn; Y tế; Công an; Môi trường...) tham gia ứng phó sự cố theo chức năng nhiệm vụ của ngành, đơn vị và nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch Phòng ngừa, ứng phó sự cố đã xây dựng (trường hợp nguồn nguy cơ vô chủ, UBND xã, phường, thị trấn nơi xảy ra sự cố hóa chất có trách nhiệm cung cấp thông tin). Các cơ quan chức năng, đơn vị liên quan phải trang bị bảo hộ đầy đủ cho lực lượng ứng cứu trước khi tiến hành xử lý sự cố. Huy động phương tiện, trang thiết bị ứng phó sự cố tại chỗ đã được chuẩn bị vào quá trình thực hiện xử lý sự cố. Cơ quan y tế, điện lực, cấp nước, môi trường đô thị, giao thông và các cơ quan hữu quan khác khi nhận được thông báo của người chỉ huy ứng phó sự cố phải nhanh chóng điều động người và phương tiện để phục vụ công tác ứng phó sự cố.\n2. Giải pháp nâng cao năng lực của người lao động, cơ sở có hoạt động hóa chất trong việc phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất\n2.1. Nâng cao nhận thức\n- Mọi người cần có sự hiểu biết nhất định, tương ứng với mức độ liên quan của mình đối với các hoạt động của cơ sở. Nhận thức tốt và được thực hành tốt sẽ giúp phòng ngừa các rủi ro có hiệu quả.\n- Mỗi cơ sở có một đặc điểm hoạt động riêng (nguyên liệu, sản phẩm, quy trình sản xuất, quản lý... khác nhau) nên nội dung cần thông tin, trang bị cho các đối tượng để nâng cao nhận thức cho cộng đồng phải phù hợp với đặc điểm của từng cơ sở.\n- Nội dung các thông tin và biện pháp này phải cụ thể, phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ sở. Thông thường những nội dung chính cần thông tin là:\n+ Qui trình sản xuất, bao gồm các nguyên liệu và sản phẩm;\n+ Tính chất, độc tính của hóa chất tham gia trong quá trình sản xuất;\n+ Các nguy cơ có thể dẫn đến sự cố hóa chất;\n+ Ảnh hưởng của sự cố hóa chất khi xảy ra lên sinh mạng, sức khỏe con người và môi trường;\n+ Các biện pháp và kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất;\n+ Các biện pháp, quy trình sơ cứu ban đầu;\n+ Trách nhiệm, vai trò, nhiệm vụ của các bên trong toàn cộng đồng.\n2.2. Yêu cầu về công tác đào tạo trong đảm bảo an toàn hóa chất.\n- Trách nhiệm tổ chức đào tạo huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất cho người lao động chủ yếu thuộc về lãnh đạo các cơ sở có hoạt động hóa chất.\n- Lãnh đạo cơ sở cần triển khai các hoạt động đào tạo cần thiết đối với người quản lý và lao động, bao gồm cả nhân viên tạm thời và khách đến làm việc. Những nội dung đào tạo bao gồm:\n+ Các vị trí có nguy cơ gây sự cố trong cơ sở;\n+ Nhận diện nguy cơ và các biện pháp khắc phục cần thiết;\n+ Các quy trình đảm bảo an toàn lao động cơ bản;\n+ Các quy trình cấp cứu cơ bản;\n+ Các quy trình xử lý hóa chất;\n+ Các mối nguy hiểm trong trong quá trình thao tác.\n- Phải duy trì đào tạo thường xuyên; những người lao động, các tổ chức đoàn thể đại diện cho người lao động cần tham gia vào các hoạt động đào tạo như tham gia lớp học, diễn tập và cải tiến chương trình.\n- Các hoạt động đào tạo cần nâng cao nhận thức cho người lao động, việc này không những góp phần ngăn ngừa sự cố mà còn giúp ứng phó nhanh chóng, hiệu quả trước những điều bất thường xảy ra trong công việc của mình. Sự thiếu hiểu biết hoặc thông tin không đầy đủ có thể sẽ dẫn đến các hành động sai gây hậu quả không mong muốn.\n- Tổ chức đào tạo ngay cho những người vừa mới vào nhận việc để họ có ý thức về an toàn và yêu cầu họ phải cam kết thực hiện các quy định về an toàn.\n- Thiết kế chương trình đào tạo hợp lý, phù hợp với từng đối tượng để người lao động có được kỹ năng cần thiết đảm đương tốt nhiệm vụ được giao và nắm vững các hoạt động, thiết bị và các quá trình sản xuất ở nơi mình làm việc.\n- Tiến hành đào tạo nhân viên theo nhóm, nhằm phát huy hiệu quả giúp nâng cao ý thức an toàn của người lao động, nâng cao khả năng đoán trước các vấn đề tiềm ẩn có thể xảy ra cũng như dự trù sẵn cách thức giải quyết cho các thành viên.\n- Lưu giữ, cập nhật hồ sơ đào tạo an toàn của tất cả người lao động, kể cả người quản lý, cán bộ kỹ thuật và những người làm công tác an toàn.\n- Đánh giá đều đặn về hiệu quả của công tác đào tạo, đặc biệt khi có sự chuyển đổi vị trí làm việc hoặc chuyển sang một đơn vị mới.\n- Chương trình đào tạo phải sửa đổi khi có những thay đổi về quá trình, quy trình sản xuất và công nghệ được áp dụng tại đơn vị.\n3. Kế hoạch kiểm tra, giám sát nguồn nguy cơ xảy ra sự cố\n- Kế hoạch kiểm soát rủi ro tại các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố là kế hoạch nội bộ của cơ sở nhằm kiểm tra định kỳ và đảm bảo an toàn đối với các công trình, thiết bị tại các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố, bao gồm các nội dung sau:\n+ Kiểm tra định kỳ và đột xuất các thiết bị tại các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố bao gồm kho lưu trữ hóa chất và nơi sử dụng hóa chất (theo quy định tại TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển);\n+ Tiến hành kiểm tra định kỳ các thiết bị tại các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố.\n- Yêu cầu các cơ sở phải xây dựng quy trình vận hành sản xuất an toàn tại các công đoạn sản xuất.\n4. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tuân thủ các quy định về an toàn hóa chất, kiểm tra tính sẵn sàng lực lượng được ứng phó sự cố hóa chất\nĐịnh kỳ hàng năm, Sở Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra tại các cơ sở lưu giữ và sử dụng hóa chất trên địa bàn tỉnh; kiểm tra tính sẵn sàng để ứng phó với sự cố hóa chất, trang thiết bị, dụng cụ dùng để ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở.\nV. KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n1. Kịch bản và dự báo tình huống diễn biến của các sự cố hóa chất lớn có thể xảy ra\n1.1. Kịch bản xảy ra sự cố hóa chất khi vận chuyển, sử dụng hóa chất\n- Tràn đổ, rò rỉ hóa chất có thể xảy ra khi bao bì chứa hóa chất bị rách thủng trong quá trình vận chuyển và bốc vác, do chuột cắn phá, do vật nhọn làm rách thủng. Thùng chứa, phuy, cal chứa có thể bị nứt bể do va chạm, do tác động cơ học, do thời gian sử dụng lâu, do chứa đựng hóa chất không phù hợp (ăn mòn, phá hủy...) với chất liệu làm vật chứa, do nhiệt độ kho bảo quản cao gây nứt vật chứa. Tràn, đổ cũng có thể xảy ra do quá trình sắp xếp hàng hóa trong kho vượt quá chiều cao quy định và không cẩn thận dẫn đến lớp hàng hóa bị nghiêng, đổ và kéo theo các lô hóa chất kế bên.\n- Cháy nổ hóa chất có thể xảy ra khi kho bảo quản hóa chất quá nóng (hỏa hoạn, chập điện...), do nhiệt độ môi trường khá cao, vượt quá nhiệt độ tự cháy hoặc nhiệt độ bùng cháy của hóa chất, sinh nhiệt dẫn đến gây nổ; do hóa chất tràn đổ phản ứng với các loại hóa chất khác trong cùng kho bảo quản sinh ra khí cháy gây nổ. Ngoài ra, cháy nổ có thể xảy ra khi các loại hóa chất không tương thích được xếp gần nhau gây phản ứng hóa học, do ma sát, va đập sinh nhiệt gây cháy nổ hoặc do người lao động tiếp xúc, làm việc cùng lúc với nhiều loại hóa chất mà thiếu thông tin về các loại chất này gây ra các phản ứng cháy nổ.\n- Tràn đổ, rò rỉ trong quá trình vận chuyển, do xếp các hóa chất chồng lên nhau gây nghiêng đổ, tai nạn giao thông...\n1.2. Kịch bản xảy ra sự cố đối với việc sử dụng Clo trong sản xuất nước sạch\nClo rò rỉ trong quá trình lưu trữ tại kho hoặc từ thiết bị châm Clo, rò rỉ từ các mối nối, rò rỉ từ các roăng đệm; rò rỉ từ thao tác hay do hỏa hoạn.\n1.3. Kịch bản xảy ra đối với khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)\n- Bồn chứa cũ, không được bảo quản, bảo dưỡng định kỳ, kiểm định theo quy định; nhập vượt quá dung tích bồn trong khi các thiết bị kiểm soát, van an toàn không hoạt động hoặc có hoạt động nhưng tốc độ nhập lớn hơn khả năng xả của van làm áp lực trong bồn tăng quá sức chịu của bồn; nhiệt độ bồn tăng cao và nhanh; đường ống LPG có thể bị nổ nếu gặp lửa cháy bên ngoài nếu van chặn 2 đầu không mở, gây tăng nhiệt độ và áp suất trong đường ống quá sức chịu tải của vỏ ống; bình khí nén cũ không được kiểm tra, kiểm định bảo dưỡng đúng quy định.\n- Vô tình hay cố ý sử dụng nguồn lửa ở nơi có vật liệu dễ bắt cháy; sử dụng nguồn phát sinh tĩnh điện hay tia lửa điện; các thiết bị nối mát (mass), nối đất không tốt (điện trở cao hơn mức cho phép).\n- Việc phát sinh lửa do va chạm xe bồn, xe tải trong kho, khi nạp hoặc xuất LPG từ bồn chứa và xe bồn, hệ thống ống mềm bị lỗi dẫn đến tuột hoặc đứt làm rò rỉ khí gas.\n2. Các kế hoạch ứng phó với các kịch bản sự cố hóa chất lớn\nKhi sự cố xảy ra, tùy theo mức độ và phạm vi ảnh hưởng, các bước thực hiện ứng phó sự cố được triển khai theo các cấp độ ưu tiên như sau:\n(1) Thông báo về tình hình vị trí và phạm vi sự cố tới người lãnh đạo công tác Phòng ngừa, ứng phó sự cố tại cơ sở.\n(2) Khoanh vùng, cô lập sự cố và đảm bảo an toàn khu vực tránh sự cố dây chuyền.\n(3) Phối hợp với các đơn vị chức năng thực hiện cứu hộ, sơ tán người và tài sản.\n(4) Thực hiện, phối hợp với các đơn vị chức năng trong ứng phó sự cố và khắc phục môi trường sau sự cố.\n2.1. Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất khi vận chuyển, sử dụng, bảo quản hóa chất\nBước 1: Người phát hiện sự cố ngay lập tức báo cho lực lượng cảnh sát PCCC trên địa bàn (theo số điện thoại 114 hoặc số điện thoại khác do cảnh sát PCCC công bố), đồng thời cung cấp chi tiết nhất các thông tin quan sát được, ví dụ: vị trí xảy ra sự cố; số lượng và chủng loại hóa chất; tình trạng hiện tại về rò rỉ, tràn đổ, cháy...; số nạn nhân quan sát được. Ngay sau đó lực lượng cảnh sát PCCC thông báo ngay cho Thường trực Ban chỉ đạo là Sở Công Thương và Công an tỉnh.\nBước 2: Tại nơi xảy ra sự cố, chủ cơ sở hoặc các cá nhân có liên quan ngay lập tức khoanh vùng, cô lập sự cố đảm bảo an toàn tránh xảy ra sự cố dây chuyền. Cung cấp đầy đủ thông tin và hợp tác với các lực lượng chức năng khi triển khai ứng phó sự cố hóa chất.\nBước 3: Các đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của ngành và nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch, đảm bảo an toàn cho cán bộ, nhân viên khi thực hiện nhiệm vụ, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác khi Ban chỉ đạo yêu cầu. Thực hiện công tác cứu hộ, sơ tán người và tài sản tại khu vực xung quanh nơi xảy ra sự cố. Trong trường hợp cần thiết, Ban chỉ đạo tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trưng dụng phương tiện, tài sản của tổ chức, cá nhân để phục vụ công tác ứng phó sự cố tại hiện trường.\nBước 4: Sau khi quá trình ứng phó sự cố tại hiện trường đã được xử lý an toàn, Thường trực Ban chỉ đạo báo cáo với Trưởng ban để tuyên bố kết thúc quá trình ứng phó. Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành công tác kiểm soát chất lượng môi trường, khắc phục sự cố môi trường, đồng thời báo cáo Trưởng ban chỉ đạo khi môi trường đã trở lại trạng thái an toàn để xem xét việc kết thúc hoạt động ứng cứu, thông báo cho người dân trở lại hoạt động bình thường.\n2.2. Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất đối với việc sử dụng Clo trong sản xuất nước sạch\nBước 1: Người phát hiện sự cố rò rỉ Clo, ngay lập tức báo cáo cho chủ cơ sở, đồng thời báo ngay cho lực lượng cảnh sát PCCC trên địa bàn (theo số điện thoại 114 hoặc số điện thoại khác do cảnh sát PCCC công bố) và cung cấp chi tiết nhất các thông tin quan sát được, ví dụ: vị trí xảy ra sự cố; tình trạng hiện tại về rò rỉ, tràn đổ, cháy...; số nạn nhân quan sát được. Ngay sau đó lực lượng cảnh sát PCCC thông báo ngay cho Thường trực Ban chỉ đạo là Sở Công Thương và Công an tỉnh.\nBước 2: Tại nơi xảy ra sự cố, chủ cơ sở lập tức triển khai theo kế hoạch, biện pháp ứng phó của đơn vị đã xây dựng; người trực tiếp chỉ huy sự cố phải nhanh chóng khoanh vùng, cô lập nơi xảy ra sự cố, đảm bảo an toàn tránh xảy ra sự cố dây chuyền và thông báo cho các hộ dân ở xung quanh (lưu ý phải đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ bảo hộ như: mặt nạ phòng độc, mũ, quần áo bảo hộ, kính an toàn, găng tay bảo vệ và bình thở oxi... để xử lý). Cung cấp đầy đủ thông tin và hợp tác với các lực lượng chức năng khi triển khai ứng phó sự cố hóa chất.\nBước 3: Sau khi lực lượng cảnh sát PCCC có mặt, tiến hành khoanh vùng vùng cách ly. Thực hiện công tác cứu hộ, sơ tán người và tài sản tại khu vực xung quanh nằm trong khu vực cách ly tính từ nơi xảy ra sự cố. Trong trường hợp cần thiết, Ban chỉ đạo tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trưng dụng phương tiện, tài sản của tổ chức, cá nhân để phục vụ công tác ứng phó sự cố tại hiện trường. Các đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của ngành và nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch, đảm bảo an toàn cho cán bộ, công nhân khi thực hiện nhiệm vụ, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác khi Ban chỉ đạo yêu cầu.\nBước 4: Sau khi quá trình ứng phó sự cố tại hiện trường đã được xử lý an toàn, Thường trực Ban chỉ đạo báo cáo với Trưởng ban để tuyên bố kết thúc quá trình ứng phó. Công an tỉnh tiến hành điều tra nguyên nhân gây ra sự cố; Chủ cơ sở có tránh nhiệm báo cáo về Ban chỉ đạo nguyên nhân gây ra sự cố, tình hình thiệt hại, Kế hoạch khắc phục sự cố tại cơ sở, phương án bồi thường thiệt hại và chi phí khắc phục sự cố. Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành công tác kiểm soát chất lượng môi trường, khắc phục sự cố môi trường, đồng thời báo cáo Trưởng ban chỉ đạo khi môi trường đã trở lại trạng thái an toàn để xem xét việc kết thúc hoạt động ứng cứu, thông báo cho người dân trở lại hoạt động bình thường.\n2.3. Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất đối với khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)\nBước 1: Người phát hiện sự cố ngay lập báo cáo cho chủ cơ sở, đồng thời, báo ngay cho lực lượng cảnh sát PCCC trên địa bàn (theo số điện thoại 114 hoặc số điện thoại khác do cảnh sát PCCC công bố) và cung cấp chi tiết nhất các thông tin quan sát được, ví dụ: vị trí xảy ra sự cố; tình trạng hiện tại về rò rỉ, tràn đổ, cháy...; số nạn nhân quan sát được. Ngay sau đó lực lượng cảnh sát PCCC thông báo ngay cho Thường trực Ban chỉ đạo là Sở Công Thương và Công an tỉnh.\nBước 2: Tại nơi xảy ra sự cố, chủ cơ sở lập tức triển khai theo kế hoạch, biện pháp ứng phó của đơn vị đã xây dựng; người trực tiếp chỉ huy sự cố phải nhanh chóng khoanh vùng, cô lập nơi xảy ra sự cố, đảm bảo an toàn tránh xảy ra sự cố dây chuyền và thông báo cho các hộ dân ở xung quanh. Cung cấp đầy đủ thông tin và hợp tác với các lực lượng chức năng khi triển khai ứng phó sự cố hóa chất.\nBước 3: Sau khi lực lượng cảnh sát PCCC có mặt, tiến hành khoanh vùng vùng cách ly. Thực hiện công tác cứu hộ, sơ tán người và tài sản tại khu vực xung quanh nằm trong khu vực cách ly tính từ nơi xảy ra sự cố. Trong trường hợp cần thiết, Ban chỉ đạo tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trưng dụng phương tiện, tài sản của tổ chức, cá nhân để phục vụ công tác ứng phó sự cố tại hiện trường. Các đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của ngành và nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch, đảm bảo an toàn cho cán bộ, công nhân khi thực hiện nhiệm vụ, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác khi Ban chỉ đạo yêu cầu.\nBước 4: Sau khi quá trình ứng phó sự cố tại hiện trường đã được xử lý an toàn, Thường trực Ban chỉ đạo báo cáo với Trưởng ban để tuyên bố kết thúc quá trình ứng phó. Công an tỉnh tiến hành điều tra nguyên nhân gây ra sự cố; chủ cơ sở xảy có trách nhiệm báo cáo về Ban chỉ đạo nguyên nhân gây ra sự cố, tình hình thiệt hại, kế hoạch khắc phục sự cố tại cơ sở, phương án bồi thường thiệt hại và chi phí khắc phục sự cố. Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành công tác kiểm soát chất lượng môi trường, khắc phục sự cố môi trường, đồng thời báo cáo cho Trưởng ban chỉ đạo khi môi trường đã trở lại trạng thái an toàn để xem xét việc kết thúc hoạt động ứng cứu, thông báo cho người dân trở lại hoạt động bình thường.\n4. Các giải pháp kỹ thuật khắc phục sự cố hóa chất\n- Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ: Thông gió diện tích tràn đổ hóa chất, cách ly mọi nguồn đánh lửa, trang bị bảo hộ lao động đầy đủ trước khi tiến hành xử lý, hấp thụ hóa chất tràn đổ bằng chất liệu trơ (như vermiculite, cát hoặc đất) sau đó đựng trong thùng chứa chất thải kín.\n- Khi tràn đổ, rò rỉ lớn ở diện rộng: Thông gió khu vực rò rỉ hoặc tràn, hủy bỏ tất cả các nguồn lửa, mang thiết bị phòng hộ cá nhân phù hợp, cô lập khu vực tràn đổ, nghiêm cấm người không có nhiệm vụ vào khu vực tràn đổ hóa chất.\n- Hấp thụ hóa chất tràn đổ bằng chất liệu trơ (như vermiculite, cát hoặc đất), không sử dụng chất liệu dễ cháy, sau đó đựng trong thùng chứa chất thải kín. Nước rửa làm sạch khu vực tràn đổ rò rỉ không được xả ra hệ thống thoát nước chung. Phun nước để giải tán hơi hóa chất, bảo vệ nhân viên trong khi xử lý rò rỉ, hạn chế tiếp xúc với hóa chất. Sử dụng dụng cụ, thiết bị không phát ra tia lửa.\n- Khi xảy ra cháy nổ: Cần cách ly một trong ba yếu tố gây nên quá trình cháy (nhiệt, nhiên liệu và oxy). Các vật liệu dùng chữa cháy như: Cát, bột đá, nước, các bình chữa cháy,... Tùy vào đặc tính của từng đám cháy do nguồn nhiên liệu tham gia khác nhau mà sử dụng các loại hóa chất hoặc phương tiện chữa cháy khác nhau.\n5. Công tác đảm bảo năng lực phòng ngừa, ứng phó với sự cố hóa chất\n5.1. Công tác đảm bảo\n- Bảo trì thiết bị ứng cứu: Hệ thống thiết bị ứng cứu phải được thường xuyên bảo trì và bổ sung thêm cho đầy đủ cơ số theo qui định. Công tác bảo trì thực hiện theo định kỳ, hàng tháng hay hàng quý. Thường xuyên kiểm tra, vận hành thử thiết bị, đo lại các thông số kỹ thuật và điều chỉnh cho đúng tiêu chuẩn qui định.\n- Quy trình ứng cứu: Là trình tự các công việc phải làm khi sự cố xảy ra, quy trình phải được xây dựng dựa trên nguyên tắc ưu tiên tập trung cứu hộ cho người, sau đó đến môi trường và tài sản; cứu hộ khu vực sản xuất chính trước khu vực sản xuất phụ; cứu hộ hồ sơ sổ sách trước nhà xưởng...\n- Huấn luyện và đào tạo: Tổ chức các lớp tập huấn thường xuyên cho công nhân trong Đội ứng cứu; thoát hiểm trong thiết kế, hướng dẫn vận hành hệ thống trong nhà máy cũng như ở môi trường sinh hoạt của khu dân cư đều phải có vạch trước các đường thoát hiểm.\n- Thiết bị ứng cứu: Thiết bị dùng khắc phục sự cố, giảm tổn thất do sự cố phải để sẵn tại nơi có khả năng xảy ra sự cố. Vị trí đặt thiết bị ứng cứu phải thoáng, không bị che chắn, dễ thấy, dễ thao tác. Những thiết bị này phải thường xuyên kiểm tra, bảo quản và luôn trong tình trạng sẵn sàng hoạt động. Các thiết bị, dụng cụ ứng cứu phải bao gồm nhiều loại để đối phó với những loại sự cố khác nhau và để kiểm tra mức ảnh hưởng sau sự cố.\n- Huấn luyện thao tác ứng cứu khẩn cấp: Người làm việc với chất nguy hại được cung cấp các thông tin và được huấn luyện về các hành động cứu chữa khi sự cố xảy ra.\n- Thực hành các biện pháp kỹ thuật để hạn chế sự cố: Xây dựng đê bao an toàn xung quanh khu vực chứa hóa chất nguy hại, xung quanh thùng đựng hóa chất, xung quanh kho; lắp đặt các trang thiết bị an toàn, các thiết bị giám sát, kiểm soát để nhanh chóng phát hiện khi có vấn đề, để kịp thời đối phó khi sự cố xảy ra. Xác định mức độ ảnh hưởng của sự cố đến từng nhân tố: Con người, đất, nước, không khí...\n- Chiến lược quản lý sự cố bao gồm các bước sau:\n+ Phác thảo kế hoạch: Là bước sơ khởi trong chiến lược quản lý sự cố.\n+ Lập kế hoạch trên giấy: Phải chi tiết, hoàn chỉnh bằng văn bản. Bản kế hoạch chính thức phải có ý kiến, phê duyệt của lãnh đạo cơ quan hay cấp có thẩm quyền để có tính khả thi.\n5.2. Công tác tổ chức phối hợp\nCách thức tổ chức lực lượng để thực hiện các nhiệm vụ này có thể khác nhau tùy thuộc vào quy mô, yêu cầu và khả năng của cơ sở như vào bản chất, quy mô của hoạt động, kiểu sự cố và số lượng nhân viên hiện có. Lực lượng ứng phó sự cố được tổ chức thành một hệ thống với thành phần, chức năng tương ứng như sau:\n- Trung tâm chỉ đạo: nơi họp bàn, thảo luận để ứng phó sự cố.\n- Đội ứng cứu sự cố khẩn cấp: chịu trách nhiệm và tham gia trực tiếp trong các hoạt động ứng phó, kiểm soát, khắc phục sự cố. Có trách nhiệm đảm bảo thông tin liên lạc, giao thông an toàn, thông suốt trong khu vực sự cố, báo cáo tình hình và thực hiện các chỉ đạo của Ban chỉ đạo. Đội ứng cứu sự cố khẩn cấp bao gồm các đơn vị sau:\n+ Đơn vị phụ trách sản xuất;\n+ Đơn vị phụ trách an toàn môi trường;\n+ Đơn vị phụ trách công nghệ trong các quá trình sản xuất, kinh doanh;\n+ Đơn vị phụ trách an ninh;\n+ Đơn vị phụ trách phòng cháy, chữa cháy;\n+ Đơn vị phụ trách liên lạc, phối hợp với địa phương, đại diện khu vực dân cư;\n+ Đơn vị phụ trách cấp cứu, cứu thương.\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Thành lập Ban chỉ đạo phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh:\nGiao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các đơn vị, địa phương tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh (theo hướng dẫn, quy định của cấp có thẩm quyền) nhằm phối hợp các lực lượng, chỉ đạo thống nhất các hoạt động phòng ngừa, sẵn sàng ứng phó sự cố hóa chất của các cơ sở và thực hiện ứng phó khi có tình huống tràn đổ, cháy nổ hóa chất (vượt quá khả năng ứng cứu của doanh nghiệp, cơ sở) trên địa bàn.\n2. Sơ đồ tổ chức chung, trách nhiệm và cơ chế phối hợp các cơ quan có trách nhiệm ứng cứu sự cố hóa chất của tỉnh\na) Sở Công Thương\n- Thực hiện công tác quản lý nhà nước về sản xuất, kinh doanh, sử dụng các loại hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Hóa chất.\n- Thực hiện công tác tuyên truyền, thông tin, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất trong ngành công nghiệp chấp hành đúng các quy định pháp luật về hóa chất.\n- Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố các quy định và thủ tục cần thiết về quản lý an toàn hóa chất của các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trong ngành công nghiệp theo quy định.\n- Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất thuộc “Danh mục hóa chất nguy hiểm” phải xây dựng Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và thiết lập khoảng cách an toàn theo quy định.\n- Tổ chức đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất cho các cơ quan quản lý; các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trong ngành công nghiệp; tổ chức, cá nhân liên quan vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.\n- Rà soát, thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất trên địa bàn; chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về hóa chất của các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trong ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh, đặc biệt trong việc thực hiện an toàn hóa chất; kiểm tra việc xây dựng kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và năng lực ứng phó phù hợp với quy mô, điều kiện sản xuất và đặc tính của hóa chất; xử lý theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất vi phạm các quy định trong lĩnh vực hóa chất.\n- Hàng năm, lập báo cáo về các sự cố đã xảy ra trong năm, mức độ thiệt hại, các kinh nghiệm rút ra trong công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố.\n- Liên hệ với Bộ Công Thương, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn để tham vấn các vấn đề về tính chất nguy hại, giải pháp khắc phục sự cố trong trường hợp sự cố đối với các hóa chất chưa xác định rõ hoặc cần có sự hỗ trợ từ các lực lượng Trung ương.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường\n- Tăng cường công tác quản lý việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động hóa chất, sử dụng hóa chất; việc xử lý, thải bỏ hóa chất độc tồn dư trong sản xuất, kinh doanh, hóa chất độc tồn dư của chiến tranh, hóa chất độc không rõ nguồn gốc và hóa chất độc bị tịch thu.\n- Tham mưu UBND tỉnh ban hành các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động hóa chất.\n- Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động hóa chất; hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường; tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n- Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, theo dõi việc xử lý, thải bỏ hóa chất theo quy định pháp luật.\n- Xây dựng kế hoạch tăng cường công tác quản lý việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động hóa chất. Hướng dẫn, xử lý, thải bỏ hóa chất độc tồn dư trong sản xuất, kinh doanh hóa chất.\n- Tăng cường kiểm tra, xử lý việc đảm bảo môi trường tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất.\nc) Sở Y tế\n- Tăng cường công tác quản lý hóa chất sử dụng trong lĩnh vực dược; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế, hóa chất sử dụng trong trang thiết bị y tế; hóa chất dùng làm phụ gia thực phẩm.\n- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất các quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất trong ngành y tế, ngành thực phẩm trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân vận chuyển hàng nguy hiểm là hóa chất, chế phẩm duyệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế theo quy định tại Thông tư số 08/TT-BYT ngày 17/5/2012 của Bộ Y tế.\nd) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n- Rà soát, đánh giá thực trạng để xây dựng kế hoạch tăng cường công tác quản lý hóa chất sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y, bảo vệ thực vật, hóa chất bảo quản chế biến nông sản, lâm sản, thủy - hải sản... Tăng cường công tác quản lý hóa chất sử dụng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản, thủy sản, thực phẩm có nguồn gốc từ nông nghiệp.\n- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y, bảo vệ thực vật, bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản và thực phẩm trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\ne) Sở Khoa học và Công nghệ\n- Tăng cường công tác quản lý hóa chất sử dụng trong nghiên cứu khoa học.\n- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất đảm bảo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn hóa chất theo quy định; triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu, phát triển, áp dụng, công nghệ phù hợp với việc sử dụng hóa chất ít nguy hiểm.\nf) Sở Giao thông Vận tải\nTuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tuân thủ quy định của pháp luật về hóa chất và pháp luật khác có liên quan khi tham gia hoạt động vận chuyển hóa chất nguy hiểm bằng đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.\ng) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\nTăng cường công tác quản lý việc thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động tham gia hoạt động hóa chất; quản lý việc sử dụng hóa chất trong các cơ sở dạy nghề, các trung tâm thuộc ngành theo quy định của pháp luật.\nh) Sở Giáo dục và Đào tạo\nTăng cường công tác quản lý việc sử dụng hóa chất, an toàn hóa chất trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật.\ni) Công an tỉnh\n- Quản lý, kiểm tra hóa chất, sản phẩm hóa chất trong lĩnh vực an ninh; hóa chất phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.\n- Phối hợp với các sở, ngành liên quan phát hiện, điều tra, xử lý và hỗ trợ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động hóa chất theo quy định.\n- Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuẩn bị lực lượng, thiết bị và lập phương án ứng phó khi có sự cố hóa chất xảy ra, việc phối hợp với lực lượng quân đội, chính quyền địa phương sơ tán dân khỏi những vùng nguy hiểm và tham gia cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả sự cố hóa chất; huy động các lực lượng Cảnh sát cơ động, công an khu vực và các lực lượng khác của địa phương sơ tán toàn bộ người dân trong vùng cách ly ban đầu khi có sự cố hóa chất.\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra tình hình xây dựng các kế hoạch công tác huấn luyện, diễn tập, ứng phó sự cố hóa chất của các doanh nghiệp, đặc biệt các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng lượng lớn hóa chất, có nhiều nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất.\nj) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n- Quản lý, kiểm tra hóa chất, sản phẩm hóa chất trong lĩnh vực quốc phòng: phối hợp với các sở, ngành liên quan phát hiện, điều tra, xử lý và hỗ trợ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động hóa chất theo quy định;\n- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với cơ quan hóa học cấp trên xây dựng kế hoạch, chuẩn bị lực lượng phương tiện sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ ứng cứu các tình huống khẩn cấp về sự cố hóa chất, thực hiện tìm kiếm cứu nạn và tham gia ứng cứu khi có sự cố hóa chất xảy ra trên địa bàn.\nk) Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Kon Tum\n- Phối hợp với Sở Công Thương, cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về hóa chất, kiến thức về an toàn hóa chất, nguy cơ, tác hại và trách nhiệm phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất bằng nhiều hình thức phong phú, sinh động nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về hóa chất; công bỏ công khai trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng trường hợp vi phạm trong hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh.\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về nguy cơ, tác hại của sự cố hóa chất và trách nhiệm của người dân, doanh nghiệp và cộng đồng về phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhằm bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường.\nl) Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh\n- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban ngành có liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về an toàn hóa chất cho doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.\n- Nhắc nhở, đôn đốc các doanh nghiệp báo cáo định kỳ theo đúng quy định.\n- Thông tin cho Sở Công thương khi có doanh nghiệp mới hoạt động trong lĩnh vực hóa chất, đồng thời yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục đăng ký theo quy định.\nm) UBND các huyện, thành phố\n- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trên địa bàn quản lý thực hiện các quy định pháp luật về hóa chất theo đúng quy định. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan chức năng thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có hành vi vi phạm trong sản xuất kinh doanh, các hành vi gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động hóa chất trên địa bàn quản lý. Đặc biệt là kiểm tra việc ghi nhãn hóa chất, điều kiện về nhà xưởng, kho tàng, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, việc xây dựng Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.\n- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công Thương rà soát, bổ sung quy hoạch các điểm kinh doanh, kho cất giữ bảo quản hóa chất nguy hiểm (bao gồm cả hỗn hợp hóa chất nguy hiểm). Hướng dẫn thực hiện các Quy chuẩn xây dựng về kết cấu công trình, thiết kế kho hóa chất... phải đảm bảo tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ.\n3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất\na) Chấp hành nghiêm các quy định pháp luật về hóa chất; tăng cường, kiểm tra nghiêm ngặt việc thực hiện các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật trong kinh doanh, cất giữ, bảo quản và sử dụng hóa chất nhất là các hóa chất nguy hiểm.\nb) Đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất trong ngành công nghiệp phải tuân thủ và thực hiện tốt các điều kiện về nhà xưởng, kho tàng, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, vận hành an toàn theo quy định tại Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ, Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển; các điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất tại Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011 của Chính phủ và các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan.\nc) Xây dựng Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phù hợp với quy mô, điều kiện sản xuất và đặc tính của hóa chất. Đảm bảo đủ các trang thiết bị an toàn, phòng chống cháy, nổ, phòng chống rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại theo quy định và đảm bảo khả năng ứng phó tại chỗ khi sự cố hóa chất xảy ra.\nd) Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trữ hóa chất quy mô lớn phải lập phương án ứng phó sự cố và định kỳ thực hành diễn tập.\nđ) Cử cán bộ lãnh đạo, cán bộ, nhân viên quản lý, chuyên trách về an toàn, áp tải hàng, thu kho, bốc xếp, vận chuyển, bảo vệ và những người lao động tiếp xúc trực tiếp với hóa chất tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất theo quy định tại Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011 của Chính phủ\ne) Thực hiện chế độ báo cáo về an toàn hóa chất gửi Sở Công Thương trước ngày 15/01 hàng năm theo quy định tại Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05/08/2013 của Bộ Công Thương.\n4. Kinh phí\nHàng năm, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch tổ chức diễn tập phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\nV. KIẾN NGHỊ\nTrong trường hợp xảy ra sự cố hóa chất nghiêm trọng hoặc sự cố hóa chất xảy ra trong khu vực cần ưu tiên bảo vệ khi vượt quá khả năng của địa phương, đề nghị Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Bộ Công Thương hỗ trợ về nhân lực, phương tiện kỹ thuật... để phối hợp ứng phó kịp thời.\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền cho phép, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các ngành có liên quan để tổng hợp tham mưu, đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời./.\nPHỤ LỤC\nTHÔNG TIN CỦA CÁC CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số 398/QĐ-UBND ngày 24/6/2015 của UBND tỉnh Kon Tum)\n1. CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KON TUM (Nhà máy chế biến mủ cao su Kon Tum & nhà máy chế biến mủ cao su Ngọc Hồi)\nHóa chất sử dụng | - Acid formic (45 tấn/2 NM)\n- Xút NaOH (11 tấn/2NM)\n- Amoniac 8- 10% (4,5 tấn/2 NM)\n- Clorin (3 tấn/2 NM)\n- Acid phosphoric (2 tấn/2 NM)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy\n- thùng nước, thùng cát\n- Mặt nạ phòng độc\n- găng tay, ủng cao su\n- Đồ bảo hộ\n- Tủ thuốc cấp cứu\n- Dụng cụ thu gom hóa chất rơi vãi (Xô, cuốc, xẻng,..)\nCông tác an toàn hóa chất | Ưu điểm:\n- xây dựng biện pháp PCCC, trang bị các phương tiện ứng phó sự cố. Nhà kho được xây dựng theo tiêu chuẩn quy định; việc xuất, nhập hóa chất có hồ sơ chứng từ rõ ràng\nTồn tại\n- Sắp xếp hóa chất trong kho chưa đúng quy định; các biển báo, cột thu lôi chưa được trang bị; các phương tiện PCCC đặt ở vị trí không thuận lợi để sử dụng khi xảy ra sự cố; thiếu bảng hướng dẫn quy trình thao tác đối với hóa chất;\n- Nhà máy tại IaChim đang tiến hành cải tạo, sửa chữa nên còn lưu giữ hóa chất chung với các vật tư khác, do đó nguy cơ mất an toàn hóa chất cao\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | Hiện tại lượng hóa chất lưu trữ ít, khuôn viên nhà máy rộng, xung quanh là vườn cao su nên phạm vi ảnh hưởng chỉ trong nội bộ khu vực nhà máy. Trong trường hợp xảy ra sự cố hóa chất đơn vị vẫn có khả năng khắc phục vì đã thành lập lực lượng thực hiện công tác này, đồng thời đã trang bị tương đối đầy đủ các phương tiện khắc phục sự cố.\nPhương án ứng phó | Trường hợp xảy ra sự cố sẽ ứng phó theo phương án sau: Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ đánh kẻng báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình sự cố.\n+ Lực lượng xử lý sự cố gồm những người có tên trong danh sách ứng phó sự cố hóa chất sẽ được thông báo và tập trung tại hiện trường xảy ra sự cố để tiến hành xử lý và khắc phục.\n+ Hiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài\n2. NHÀ MÁY CỒN VÀ TINH BỘT SẮN ĐĂK TÔ\nHóa chất sử dụng | - Axit clohydric (4 tấn)\n- Natri hydroxyt (5 tấn)\n- Axit sulfuric (0,01 tấn)\n- Axit oxalic (0,1 tấn)\n- Kali permanganat (0,04 tấn)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy\n- thùng nước, thùng vôi\n- Mặt nạ phòng độc\n- găng tay, ủng cao su\n- Đồ bảo hộ\n- Tủ thuốc cấp cứu\n- dụng cụ thu gom hóa chất rơi vãi (Xô, cuốc, xẻng,..)\nCông tác an toàn hóa chất | Ưu điểm:\n- Xây dựng biện pháp PCCC, trang bị bình chữa cháy, thiết bị báo cháy tự động, hệ thống thu lôi chống sét, thùng nước, thùng cát, mặt nạ phòng độc, bảo hộ lao động, dụng cụ sơ cứu, các dụng cụ thu gom hóa chất trường hợp rò rỉ,...); việc xuất, nhập hóa chất có hồ sơ chứng từ rõ ràng; hóa chất sử dụng có đầy đủ các thông tin cần thiết và được dán nhãn rõ ràng\nTồn tại\n- Nhà kho chưa đảm bảo các tiêu chuẩn quy định; hóa chất trong kho sắp xếp không gọn gàng và hợp lí; thiếu các biển báo; bảng hướng dẫn quy trình thao tác đối với hóa chất; chưa quan tâm xử lý các loại hóa chất hết hạn, mất phẩm chất. Sau khi Sở Công thương kiểm tra thực tế đã hướng dẫn đơn vị các biện pháp khắc phục những tồn tại trên\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | Lượng hóa chất lưu trữ ít, khuôn viên nhà máy rộng, không gần nhà dân nên phạm vi ảnh hưởng chỉ trong nội bộ khu vực nhà máy. Trong trường hợp xảy ra sự cố hóa chất đơn vị vẫn có khả năng khắc phục vì đã thành lập lực lượng thực hiện công tác này, đồng thời đã trang bị tương đối đầy đủ các phương tiện khắc phục sự cố.\nPhương án ứng phó | - Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\n- Lực lượng xử lý sự cố là tất cả cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà máy đã được huấn luyện và nắm vững kỹ thuật xử lý sự cố tràn đổ, cháy nổ hóa chất sẽ được thông báo qua bộ đàm và tập trung tại hiện trường khu vực tràn đổ hóa chất để tiến hành xử lý.\n- Nếu có sự cố thì nhà máy sẽ sử dụng điện thoại cố định hoặc di động để thông báo trực tiếp nội bộ và bên ngoài. Khi có sự cố cháy nổ xảy ra, cơ sở điện thoại báo ngay cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp số điện thoại 114 hoặc số 0603.862304: 0603.871.265. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì nhà máy sẽ sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ ra bên ngoài.\n3. CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG KON TUM\nHóa chất sử dụng | - Axetylene (0,12 tấn/năm)\n- Oxygene (0,36 tấn/năm)\n- lưu huỳnh vảy (45 tấn/năm)\n- Xút (2,5 tấn/năm)\n- Axit Phosphoric (5 tấn/năm)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy, thùng cát\n- Hệ thống PCCC\n- Mặt nạ phòng độc\n- găng tay, ủng cao su\n- Đồ bảo hộ\n- Tủ thuốc cấp cứu\n- dụng cụ thu gom hóa chất rơi vãi (Xô, cuốc, xẻng,..)\nCông tác an toàn hóa chất | - Nhà máy chấp hành tốt các quy định về an toàn hóa chất, đã được Sở Công Thương xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng. | - Lượng hóa chất lưu trữ không lớn, khuôn viên nhà máy rộng, do đó nếu xảy ra sự cố chỉ tác động trong phạm vi nhà máy.\nPhương án ứng phó | - Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\n- Lực lượng xử lý sự cố là tất cả cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà máy đã được huấn luyện và nắm vững kỹ thuật xử lý sự cố tràn đổ, cháy nổ hóa chất sẽ được thông báo qua bộ đàm và tập trung tại hiện trường khu vực tràn đổ hóa chất để tiến hành xử lý.\n- Nếu có sự cố thì nhà máy sẽ sử dụng điện thoại cố định hoặc di động để thông báo trực tiếp nội bộ và bên ngoài. Khi có sự cố cháy nổ xảy ra, cơ sở điện thoại báo ngay cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp số điện thoại 114 hoặc số 0603.862304; 0603.871.265. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì nhà máy sẽ sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ ra bên ngoài.\n4. CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC KON TUM\nHóa chất sử dụng | - Clo (2,5 tấn/năm) đựng trong bình thép chịu lực\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy\n- Mặt nạ phòng độc\n- găng tay, ủng cao su\n- Đồ bảo hộ, kính bảo hộ\n- Tủ thuốc cấp cứu\nCông tác an toàn hóa chất | Ưu điểm:\n- Xây dựng biện pháp PCCC, trang bị phương tiện chữa cháy, việc xuất, nhập hóa chất có hồ sơ chứng từ rõ ràng; hóa chất sử dụng có đầy đủ các thông tin cần thiết và được dán nhãn rõ ràng\nTồn tại\n- Khu vực lưu trữ hóa chất sát cửa sổ nhà dân, đối với đặc tính độc hại của khí clo cần trang bị hệ thống xử lý trong trường hợp xảy ra rò rỉ (hố vôi, hệ thống phun nước hấp thụ clo giảm sự phát tán của khí clo.\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | - Nếu xảy ra sự cố sẽ ảnh hưởng đến nhà dân bên cạnh. Theo yêu cầu của Sở Công Thương, hiện nay công ty đang thực hiện giải pháp khắc phục (di dời kho chứa, trang bị hệ thống phun nước hấp thụ khí clo)\nPhương án ứng phó | - Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ đánh kẻng báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\n- Lực lượng xử lý sự cố là tất cả cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty đã được huấn luyện và nắm vững kỹ thuật xử lý sự cố tràn đổ, cháy nổ hóa chất sẽ được thông báo và tập trung tại hiện trường khu vực tràn đổ hóa chất để tiến hành xử lý.\n- Hiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài\n5. CÔNG TY TNHH TINH BỘT SẮN KON TUM\nHóa chất sử dụng | - Xút (1 tấn/năm)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy\n- Mặt nạ phòng độc\n- Găng tay, ủng cao su\n- Đồ bảo hộ\n- Tủ thuốc cấp cứu\nCông tác an toàn hóa chất | - Nhà máy chấp hành tốt các quy định về an toàn hóa chất, đã được Sở Công Thương xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | - Lượng hóa chất lưu trữ không lớn, khuôn viên nhà máy rộng, không gần nhà dân do đó nếu xảy ra sự cố chỉ tác động trong phạm vi nhà máy.\nPhương án ứng phó | Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ đánh kẻng báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\nLực lượng xử lý sự cố là tất cả cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty đã được huấn luyện và nắm vững kỹ thuật xử lý sự cố tràn đổ, cháy nổ hóa chất sẽ được thông báo và tập trung tại hiện trường khu vực tràn đổ hóa chất để tiến hành xử lý.\nHiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài\n6. CÔNG TY TNHH HIỆP HƯNG\nHóa chất sử dụng | - Acid formic (1 Tấn)\n- Xút (1 tấn)\n- Dung dịch Amoniac (1 tấn)\n- Poly Aluminium Chloride (1 tấn)\n- Metasulfite (1 tấn)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy, thùng vôi bột, cát, nước\n- Găng tay, ủng cao su\n- Đồ bảo hộ\n- Dụng cụ thu gom hóa chất rơi vãi\n- Tủ thuốc cấp cứu\nCông tác an toàn hóa chất | Ưu điểm:\n- Xây dựng biện pháp PCCC, hóa chất sử dụng có đầy đủ các thông tin cần thiết và được dán nhãn rõ ràng\nTồn tại\n- Công nhân tiếp xúc với hóa chất chưa được huấn luyện vệ sinh an toàn lao động, khám sức khỏe định kỳ theo quy định.\n- Nhà kho vẫn chưa đảm bảo yêu cầu theo TCVN 5507:2002 Quy định quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | - Nhà kho lưu giữ hóa chất không đảm bảo tiêu chuẩn, lưu giữ hóa chất chung với các loại vật tư khác do đó nguy cơ mất an toàn hóa chất cao. Tuy nhiên khuôn viên nhà máy rộng, xung quanh là vườn cao su, không gần nhà dân nên phạm vi ảnh hưởng trong nội bộ nhà máy\nPhương án ứng phó | Nhanh chóng xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Tuân thủ các quy định về bảo quản, sử dụng hóa chất để được Sở Công Thương xác nhận biện pháp\n- Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ đánh kẻng báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\n- Sử dụng trang thiết bị đã trang bị để ứng phó sự cố hóa chất\n- Hiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài\n7. CÔNG TY TNHH VẠN LỢI - NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU VẠN LỢI\nHóa chất sử dụng | - Axit formic (7 tấn/năm)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy\n- Thùng cát\nCông tác an toàn hóa chất | Ưu điểm:\n- Đã xây dựng biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất nhưng chưa được Sở Công Thương xác nhận\n- Đã xây dựng Phương án PCCC và đã được phòng cảnh sát PCCC phê duyệt\n- Có trang bị các phương tiện chữa cháy nhưng chưa đầy đủ\nTồn tại:\n- Khu vực bảo quản hóa chất chưa đảm bảo theo quy định, hóa chất lưu trữ tạm bợ ngoài trời. Chưa có biển cảnh báo, phiếu an toàn hóa chất, hóa chất không có nhãn phụ bằng tiếng Việt. Sau khi kiểm tra, Sở Công Thương đã nhắc nhở, hướng dẫn đơn vị\n- Chưa trang bị các phương tiện ứng phó khi có sự cố xảy ra như găng tay, ủng cao su, quần áo bảo hộ,...\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | - Hóa chất không được lưu giữ trong kho nên nguy cơ xảy ra sự cố rất cao, mặt khác công ty chưa trang bị các dụng cụ cần thiết để ứng phó nên ảnh hưởng rất lớn đến người lao động trong khu vực nhà máy.\n- nhà máy nằm cách xa khu dân cư, khuôn viên rộng, xung quanh là vườn cao su nên tác động không lớn\nPhương án ứng phó | - Gửi Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất để Sở Công Thương thẩm định và xác nhận. Tuân thủ các quy định về bảo quản, sử dụng hóa chất để được Sở Công Thương xác nhận biện pháp\n- Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ đánh kẻng báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\n- Hiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài\n8. CHI NHÁNH CÔNG TY CP TINH BỘT SẮN FOCOCEV - NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN NGỌC HỒI\nHóa chất sử dụng | - Axit clohydric (3 lit)\n- Xút (5 tấn)\n- Axit sulfuric (1 lít)\n- Axit oxalic ( 0.1 tấn)\n- Kali permanganat (0,04 tấn)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy, thùng vôi bột, cát, nước\n- Găng tay, ủng cao su\n- Mặt nạ phòng độc\n- Đồ bảo hộ\n- Dụng cụ thu gom hóa chất rơi vãi\n- Tủ thuốc cấp cứu\nCông tác an toàn hóa chất | Ưu điểm:\n- Đã xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy và đang được Phòng cảnh sát PCCC & CNCH xem xét để phê duyệt.\n- Có hồ sơ chứng từ lưu giữ ghi rõ ngày tháng năm, chữ kí của người giao và nhận hóa chất; có sổ theo dõi xuất, nhập kho hóa chất; Phiếu an toàn hóa chất của các loại hóa chất mà Công ty sử dụng.\n- Các loại hóa chất đều có nhãn mác rõ ràng.\n- Có tủ thuốc cấp cứu theo quy định.\n- Nhà kho chứa hóa chất khô ráo, không thấm dột, nền nhà kho bằng phẳng, có khóa chắc chắn.\nTồn tại\n- Các thiết bị điện trong kho bố trí chưa đúng quy định\n- Chưa có biển báo, bảng hướng dẫn về quy trình thao tác an toàn hóa chất tại kho chứa.\n- Các loại hóa chất trong kho được sắp xếp chưa đúng quy định\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | - Lượng hóa chất lưu trữ không lớn, khuôn viên nhà máy rộng, không gần nhà dân do đó nếu xảy ra sự cố chỉ tác động trong phạm vi nhà máy.\nPhương án ứng phó | Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ đánh kẻng báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\nLực lượng xử lý sự cố là tất cả cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty đã được huấn luyện và nắm vững kỹ thuật xử lý sự cố tràn đổ, cháy nổ hóa chất sẽ được thông báo và tập trung tại hiện trường khu vực tràn đổ hóa chất để tiến hành xử lý.\nHiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài\n9. NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU THUẬN LỢI\nHóa chất sử dụng | - Axit sulfuric (25,02 tấn/năm)\n- Dung dịch Amôn (7,05 tấn/năm)\n- Xút (2,5 tấn/năm)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy,\n- Đồ bảo hộ\n- Tủ thuốc cấp cứu\nCông tác an toàn hóa chất | Ưu điểm:\n- Xây dựng biện pháp PCCC, hóa chất sử dụng có đầy đủ các thông tin cần thiết và được dán nhãn rõ ràng\nTồn tại\n- Nhà kho vẫn chưa đảm bảo yêu cầu theo TCVN 5507:2002 Quy định quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.\n- Chưa trang bị đầy đủ các phương tiện sử dụng khi xảy ra sự cố hóa chất\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | - Nhà kho lưu giữ hóa chất không đảm bảo tiêu chuẩn, lưu giữ hóa chất chung với các loại vật tư khác do đó nguy cơ mất an toàn hóa chất cao. Tuy nhiên khuôn viên nhà máy rộng, gần nhà dân nên phạm vi ảnh hưởng trong nội bộ nhà máy\nPhương án ứng phó | Nhanh chóng xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Tuân thủ các quy định về bảo quản, sử dụng hóa chất để được Sở Công Thương xác nhận biện pháp\n- Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ đánh kẻng báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\n- Hiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài\n10. CÔNG TY TNHH MTV 732 - NHÀ MÁY CAO SU SỐ 5\nHóa chất sử dụng | - Amoniac (0,267 tấn/năm)\n- Axit Axetic (15,067 tấn/năm)\n- Xút (0,535 tấn/năm)\n- Xút vảy (1,473 tấn/năm)\n- Clorin (0,736 tấn/năm)\nPhương tiện ứng phó | - Mặt nạ phòng độc\n- Găng tay, khẩu trang\nCông tác an toàn hóa chất | Ưu điểm:\n- Có hồ sơ chứng từ lưu giữ ghi rõ ngày tháng năm, chữ kí của người giao và nhận hóa chất: Có sổ theo dõi xuất, nhập kho hóa chất; Phiếu an toàn hóa chất của các loại hóa chất mà Công ty sử dụng.\n- Các loại hóa chất đều có nhãn mác rõ ràng.\n- Công nhân tiếp xúc với hóa chất đã được huấn luyện vệ sinh an toàn lao động, khám sức khỏe định kỳ theo quy định.\n- Có tủ thuốc cấp cứu theo quy định.\n- Nhà kho chứa hóa chất khô ráo, không thấm dột, nền nhà kho bằng phẳng, có thông gió tự nhiên.\n- Không có cầu dao, cầu chì trong kho chứa hóa chất, kho có khóa chắc chắn.\nTồn tại:\n- Chưa có biển báo, bảng hướng dẫn về quy trình thao tác an toàn hóa chất tại kho chứa.\n- Chưa trang bị các phương tiện sử dụng để ứng phó sự cố. Số lượng mặt nạ phòng độc, găng tay cao su, khẩu trang.... chưa đầy đủ như đã liệt kê.\n- Các loại hóa chất trong kho chưa được sắp xếp đúng quy định không đảm bảo theo yêu cầu tại TCVN 5507:2002.\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | - Lượng hóa chất lưu trữ không lớn, khuôn viên nhà máy rộng, do đó nếu xảy ra sự cố chỉ tác động trong phạm vi nhà máy. Tuy nhiên chưa trang bị đầy đủ các phương tiện ứng phó sự cố nên có khả năng ảnh hưởng đến công nhân của nhà máy\nPhương án ứng phó | Nhanh chóng khắc phục các tồn tại trên. Tuân thủ các quy định về bảo quản, sử dụng hóa chất để được Sở Công Thương xác nhận biện pháp\n- Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ đánh kẻng báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\n- Hiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài\n11. CÔNG TY CP KHÍ HÓA LỎNG LONG PHỤNG\nHóa chất sử dụng | - Chiết nạp gas 40 tấn\nPhương tiện ứng phó | - Phương tiện PCCC\nCông tác an toàn hóa chất | - Đã có GCN đủ điều kiện PCCC do cơ quan có thẩm quyền cấp\n- Đã thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn trang thiết bị, máy móc, đường ống, van phục vụ cho việc chiết nạp gas\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng | - Đặc tính gas là dễ cháy nổ do đó đơn vị đã chú trọng thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa sự cố xảy ra, đặc biệt là cháy nổ\n- Đơn vị nằm trong KCN Hòa Bình, do đó nếu xảy ra sự cố sẽ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp bên cạnh\nPhương án ứng phó | Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\nLực lượng xử lý sự cố là tất cả cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty đã được huấn luyện và nắm vững kỹ thuật xử lý sự cố tràn đổ, cháy nổ hóa chất sẽ được thông báo và tập trung tại hiện trường khu vực tràn đổ hóa chất để tiến hành xử lý.\nHiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài. Phối hợp với các doanh nghiệp bên cạnh thực hiện các biện pháp ứng phó\n12. CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHU KINH TẾ - KHU CÔNG NGHIỆP HÒA BÌNH\nHóa chất sử dụng | - Xút (0,133 tấn)\n- PAC (0,75 tấn)\n- Chlorine (0,3 tấn)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy, thùng vôi bột, cát, nước\n- Găng tay, ủng cao su\n- Mặt nạ phòng độc\n- Đồ bảo hộ\n- Dụng cụ thu gom hóa chất rơi vãi\n- Tủ thuốc cấp cứu\nCông tác an toàn hóa chất | - Nhà máy chấp hành tốt các quy định về an toàn hóa chất, đã được Sở Công Thương xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.\nNguy cơ phạm vi ảnh hưởng, | - Lượng hóa chất lưu trữ không lớn, khu xử lý nước thải nằm tách biệt do đó nếu xảy ra sự cố chỉ tác động trong phạm vi khu xử lý nước thải\nPhương án ứng phó | - Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\n- Lực lượng xử lý sự cố là tất cả cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà máy đã được huấn luyện và nắm vững kỹ thuật xử lý sự cố tràn đổ, cháy nổ hóa chất sẽ được thông báo qua bộ đàm và tập trung tại hiện trường khu vực tràn đổ hóa chất để tiến hành xử lý.\n- Nếu có sự cố thì nhà máy sẽ sử dụng điện thoại cố định hoặc di động để thông báo trực tiếp nội bộ và bên ngoài. Khi có sự cố cháy nổ xảy ra, cơ sở điện thoại báo ngay cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì nhà máy sẽ sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ ra bên ngoài.\n | | | | ", "trich_yeu": "2015 Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất Kon Tum", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Kon Tum", "nguoi_ky": "Nguyễn Đức Tuy", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Kon Tum" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định 2015 Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất Kon Tum", "title_without_number": "Quyết định 2015 Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất Kon Tum", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Tài nguyên - Môi trường", "score": 63.878143, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 63.878143 }, { "ID": 999999999211205, "title": "Quyết định 1588/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt dự án điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng, đối tượng thuộc bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang", "ngay_ban_hanh": "2013-10-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-10-15T00:00:00Z", "so_hieu": "1588/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐIỀU TRA, PHÂN LOẠI, THỐNG KÊ CÁC LOẠI RỪNG, ĐỐI TƯỢNG THUỘC BÊN CUNG ỨNG VÀ BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH BẮC GIANG\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Quyết định số 2284/2010/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định diện tích rừng trong lưu vực phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 78/TTr-SNN ngày 29/7/2013,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt dự án điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng, đối tượng thuộc bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang với những nội dung chủ yếu sau:\n1. Mục tiêu\n- Xác định nội dung, biện pháp triển khai thực hiện Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) trên địa bàn tỉnh; xác định diện tích rừng có cung ứng DVMTR, đối tượng được chi trả và phải chi trả DVMTR ứng với mỗi lưu vực;\n- Kết hợp thực hiện chi trả DVMTR với quản lý đất đai và phát triển rừng; tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng có hiệu quả hơn.\n- Góp phần thực hiện xã hội hóa nghề rừng, từng bước tạo lập cơ sở kinh tế bền vững cho sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái, nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ, đặc biệt là đảm bảo nguồn nước cho sản xuất và các hoạt động kinh doanh du lịch.\n2. Phạm vi, đối tượng\n2.1. Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang:\n- Năm 2013 căn cứ vào các quy định về đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ và khả năng nguồn thu thực tế trên địa bàn tỉnh đã xác định được phạm vi điều tra thống kê đối tượng cung ứng và đối tượng sử dụng DVMTR ở 02 lưu vực có khả năng chi trả gồm:\n+ Lưu vực đầu nguồn Sông Thương cung ứng DVMTR (điều tiết và duy trì nguồn nước) cho Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang;\n+ Lưu vực đầu nguồn Hồ Cấm Sơn cung ứng DVMTR (bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ) cho Công ty cổ phần thủy điện Cấm Sơn.\n- Những năm tiếp theo khi nhà nước có hướng dẫn bổ sung các đối tượng khác phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh quy định bổ sung ra các lưu vực khác.\n2.2. Đối tượng:\n- Đối tượng được chi trả DVMTR: Các chủ rừng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, bản), người nhận khoán bảo vệ rừng có cung ứng DVMTR trong phạm vi của dự án.\n- Đối tượng chi trả DVMTR: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có sử dụng DVMTR như: các cơ sở sản xuất thủy điện, sản xuất và cung ứng nước sạch; cơ sở dịch vụ du lịch sinh thái có sử dụng môi trường rừng,...\n3. Nội dung dự án\n3.1. Phạm vi lưu vực và diện tích các loại rừng có cung ứng DVMTR:\n- Tại thời điểm điều tra năm 2013:\n+ Lưu vực đầu nguồn Sông Thương (thuộc địa phận của 17 xã, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang): Tổng diện tích tự nhiên thuộc lưu vực là 18.494,14 ha, diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp 12.620 ha. Trong đó, diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc diện được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là 11.951,88 thuộc quy hoạch là rừng sản xuất.\n+ Lưu vực đầu nguồn Hồ Cấm Sơn (thuộc địa phận của 8 xã, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang): Tổng diện tích tự nhiên lưu vực là 25.044,86 ha, diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp là 18.404,21 ha. Trong đó diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc diện được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là 12.438,42 ha, gồm rừng phòng hộ là 4.767,80 ha (rừng tự nhiên: 3.128,53 ha; rừng trồng: 1.639,27 ha) và rừng sản xuất là rừng trồng: 7.670,62 ha.\n- Diện tích rừng thực tế được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm căn cứ vào kết quả nghiệm thu số lượng và chất lượng rừng theo quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n3.2. Đối tượng được chi trả DVMTR:\n- Tại thời điểm điều tra năm 2013 các đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các chủ rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ trong phạm vi dự án gồm: Hộ gia đình, cá nhân là 10.477 hộ và 06 tổ chức với tổng diện tích rừng được chi trả 23.919,41 ha, trong đó:\n+ Lưu vực đầu nguồn Sông Thương: Đối tượng được chi trả gồm: 6.938 hộ gia đình cá nhân, diện tích rừng được chi trả là 6.353,84 ha và 04 tổ chức với diện tích là 5.127,15 ha (Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Yên Thế: 2.561,90 ha; Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại Trường Lộc: 769,29 ha; Trại giam Ngọc Lý: 344,8 ha; Lâm trường Đông Sơn: 1.451,16 ha).\n+ Lưu vực đầu nguồn Hồ Cấm Sơn: Đối tượng được chi trả gồm: 3.509 hộ gia đình cá nhân, diện tích rừng được chi trả là 6.027,12 ha và 02 tổ chức với diện tích là 6.411,30 ha (Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Lục Ngạn: 1.643,50 ha; BQL RPH Cấm Sơn: 4.767,80 ha).\n(Chi tiết danh sách các đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng theo dự án được duyệt)\n- Hàng năm đối tượng được chi trả và diện tích thực tế được chi trả căn cứ vào kết quả thống kê danh sách chủ rừng và kết quả nghiệm thu số lượng và chất lượng rừng theo quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n3.3. Đối tượng và loại dịch vụ phải chi trả dịch vụ môi trường rừng:\n- Tại thời điểm điều tra năm 2013 đối tượng và loại dịch vụ phải chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Giang gồm các đối tượng phải chi trả dịch vụ môi trường rừng như sau:\n+ Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Bắc Giang phải chi trả tiền DVMTR về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch.\n+ Công ty CP thủy điện Cấm Sơn phải chi trả tiền DVMTR về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất thủy điện, bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng suối;\n- Việc xác định số tiền phải chi trả cụ thể của các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng dựa trên cơ sở kết quả kê khai quyết toán thực tế hàng năm về sản lượng điện, nước thương phẩm.\n- Hàng năm, khi nhà nước có hướng dẫn bổ sung các đối tượng khác phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh quy định bổ sung vào danh sách đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định.\n3.4. Áp dụng hệ số K thành phần để xác định tiền chi trả DVMTR cho chủ rừng, hộ nhận khoán:\n- Căn cứ điều kiện thực tế loại rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, quy định hệ số K thành phần để làm căn cứ xác định số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng được áp dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT (riêng đối với hệ số K4 về điều chỉnh mức độ chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn, thống nhất hệ số bằng 1 cho các đối tượng).\n- Việc xác định cụ thể số tiền chi trả DVMTR cho chủ rừng, hộ nhận khoán thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ và tại Điều 6, 7, Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n3.5. Hình thức chi trả DVMTR:\nÁp dụng hình thức chi trả gián tiếp, các đối tượng sử dụng DVMTR hợp đồng chi trả với cơ quan làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, qua đó chi trả cho các chủ rừng.\n3.6. Miễn, giảm tiền và quản lý sử dụng tiền chi trả DVMTR:\n- Đối tượng được miễn, giảm tiền chi trả DVMTR: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 99/2010/NĐ-CP.\n- Điều kiện miễn giảm, mức miễn giảm, hồ sơ trình tự miễn giảm: Thực hiện theo quy định tại chương IV Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT.\n- Quản lý, sử dụng tiền chi trả DVMTR: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 15 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.\n4. Nhu cầu kinh phí và thời gian thực hiện dự án\n4.1. Khái toán kinh phí thực hiện dự án:\n- Tổng kinh phí khoảng 1.631 triệu đồng, cụ thể:\n+ Kinh phí xây dựng dự án 331 triệu đồng.\n+ Điều tra, khảo sát, thống kê bổ sung các đối tượng có cung ứng DVMTR và đối tượng sử dụng DVMTR khi có hướng dẫn mức thu và đủ điều kiện chi trả: 300 triệu đồng.\n+ Công tác tuyên truyền chính sách chi trả DVMTR 250 triệu đồng (5 năm, mỗi năm 50 triệu).\n+ Trang bị phương tiện làm việc ban đầu cho cơ quan thực hiện quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng (bàn, ghế làm việc 01 bộ; máy tính 01 bộ;): 50 triệu đồng.\n+ Kinh phí cho hoạt động ban đầu của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh: 500 triệu đồng.\n+ Xây dựng và ban hành văn bản hệ số K vào năm 2015: 200 triệu đồng.\n- Nguồn kinh phí:\n+ Nguồn chi phí quản lý (được trích từ 10% tiền chi trả DVMTR, 5 năm): 180 triệu đồng;\n+ Ngân sách tỉnh: 1.451 triệu đồng (năm 2013 đã cấp 243 triệu đồng, các năm tiếp theo cấp bổ sung 1.208 triệu đồng).\n+ Nguồn điều tiết từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng trung ương (nếu có).\n4.2. Thời gian thực hiện:\n+ Năm 2013: Xây dựng và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Dự án.\n+ Năm 2014-2017: Tổ chức thực hiện Dự án điều tra, khảo sát, thống kê bổ sung các đối tượng có cung ứng DVMTR và đối tượng sử dụng DVMTR và xây dựng ban hành hệ số K.\n5. Tổ chức thực hiện\n5.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n- Hàng năm xác định diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng phục vụ cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng trong tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và công bố.\n- Hàng năm lập danh sách các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh; danh sách các chủ rừng là tổ chức có cung ứng dịch vụ môi trường rừng trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n- Hàng năm lập kế hoạch, dự toán kinh phí để thực hiện dự án chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n- Làm đầu mối tổ chức nghiệm thu, đánh giá số lượng, chất lượng rừng và xác nhận các chủ rừng là tổ chức làm cơ sở thanh toán tiền chi trả DVMTR; tổ chức kiểm tra, giám sát các chủ rừng là tổ chức trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng DVMTR.\n- Tổng hợp, chuẩn bị các nội dung báo cáo UBND tỉnh sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh.\n5.2. Sở, ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT để triển khai thực hiện Dự án chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh.\n5.3. UBND các huyện:\n- Tổ chức phổ biến, quán triệt và thực hiện chi trả DVMTR theo nội dung Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.\n- Hàng năm xác nhận danh sách các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư là người cung ứng dịch vụ cho một đơn vị sử dụng DVMTR cụ thể theo đề nghị của cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cùng cấp có xác nhận của UBND cấp xã.\n- Hàng năm giao cho cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp làm đầu mối tổ chức nghiệm thu, đánh giá số lượng và chất lượng và xác nhận cho các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư thôn làm cơ sở thanh toán tiền chi trả DVMTR theo định kỳ.\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng DVMTR.\n- Tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn.\n5.4. Đơn vị sử dụng DVMTR: Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.\n5.5. Chủ rừng, hộ nhận khoán bảo vệ rừng: Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.\nĐiều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện dự án theo quy định hiện hành.\nTrong trường hợp có phát sinh về đối tượng phải chi trả, đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng khi nhà nước có hướng dẫn cụ thể về mức chi trả và phương thức chi trả của các đối tượng và loại dịch vụ phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Các Sở: Công Thương, Tài nguyên và MT;\n - Kho bạc Nhà nước tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh:\n + LĐVP, TH, KT, KTN, MT;\n + Lưu: VT, NN; | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lại Thanh Sơn", "trich_yeu": "Năm 2013 phê duyệt dự án điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng, đối tượng thuộc bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bắc Giang", "nguoi_ky": "Lại Thanh Sơn", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Bắc Giang" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2013 phê duyệt dự án điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng, đối tượng thuộc bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang", "title_without_number": "Quyết định năm 2013 phê duyệt dự án điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng, đối tượng thuộc bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999211205.pdf", "linh_vuc": "Tài nguyên - Môi trường", "score": 664.8323, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 664.8323 }, { "ID": 999999999103937, "title": "Quyết định 1238/QĐ-UBND năm 2008 ban hành Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu và cấp Giấy chứng nhận đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành", "ngay_ban_hanh": "2008-06-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2008-06-20T00:00:00Z", "so_hieu": "1238/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, CÔNG TÁC ĐẤU THẦU VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ các Luật: Xây dựng năm 2005, Đấu thầu năm 2005 và Luật Đất đai năm 2003 cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan; Xét Tờ trình số 88/TTr-SKH ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Sở Kế hoạch và Đầu tư,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n1. Chủ trì phối hợp cùng các ngành chức năng liên quan phổ biến Quy trình này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện. Hình thức phổ biến cần đa dạng (báo, đài, tờ rơi…) đảm bảo công khai, minh bạch;\n2. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện xử lý hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n | CHỦ TỊCH\nCao Anh Lộc\nQUY TRÌNH\nTHẨM ĐỊNH DỰ ÁN, CÔNG TÁC ĐẤU THẦU VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1238/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\nPhần I\nTHÔNG TIN CHUNG\nI. Cơ sở pháp lý:\n- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n- Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n- Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n- Căn cứ Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;\n- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n- Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n- Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\n- Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;\n- Căn cứ Thông số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;\n- Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;\n- Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu,\nII. Phạm vi áp dụng: Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu được áp dụng cho tất cả các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh kể cả các báo cáo kinh tế kỹ thuật đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt.\nIII. Tiếp nhận hồ sơ:\n- Hồ sơ nộp tại Văn phòng Sở Kế hoạch và Đầu tư, có lập phiếu giao nhận hồ sơ cụ thể;\n- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và chưa hợp lệ thì Văn phòng Sở vẫn tiếp nhận hồ sơ, đồng thời, trong phiếu giao nhận hồ sơ sẽ thống kê những văn bản còn thiếu và đề nghị chủ đầu tư bổ sung (có nêu thời gian cụ thể). Thời gian nhận hồ sơ hợp lệ được tính từ ngày chủ đầu tư bổ sung đầy đủ hồ sơ.\nPhần II:\nTRÌNH TỰ THẨM ĐỊNH, TRÌNH DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. Thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật:\n1. Hồ sơ trình thẩm định:\na) Đối với dự án đầu tư:\n- Tờ trình thẩm định dự án (theo mẫu tại phụ lục số 1 của Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 2 năm 2007);\n- Dự án đầu tư xây dựng công trình hoàn chỉnh: 9 bộ (bao gồm tập thuyết minh và thiết kế cơ sở);\n- Chủ trương đầu tư được UBND tỉnh Bạc Liêu phê duyệt;\n- Văn bản chấp thuận về quy hoạch ngành đối với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành; văn bản chấp thuận về quy hoạch xây dựng đối với dự án không có trong quy hoạch xây dựng;\n- Các văn bản pháp lý có liên quan khác.\nb) Đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật:\n- Tờ trình thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật (theo mẫu tại phụ lục số 5 của Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 2 năm 2007);\n- Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: 9 bộ (bao gồm tập thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán);\n- Chủ trương đầu tư được UBND tỉnh Bạc Liêu phê duyệt;\n- Các văn bản pháp lý có liên quan khác;\n- Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, tổng dự toán; văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan (nếu có).\n2. Quy trình và thời gian thẩm định, trình duyệt:\nSau khi tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định hợp lệ theo quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định theo các bước sau:\nĐối với dự án nhóm A:\nCác bước | Số ngày tối đa | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện\n01 | 05 | Tiếp nhận hồ sơ, gửi thẩm định TKCS và lấy ý kiến các đơn vị liên quan. | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n02 | 20 | Sở chuyên ngành thẩm định TKCS, các đơn vị liên quan xem xét góp ý nội dung dự án, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư. | Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan\n03 | 03 | Tổng hợp ý kiến thẩm định, chuẩn bị nội dung hội nghị thẩm định dự án (nếu cần). | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n04 | 01 | Hội nghị thẩm định dự án (nếu cần). | Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan\n05 | 03 | Tổng hợp ý kiến sau hội nghị thẩm định, trình UBND tỉnh. | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n06 | 05 | Phê duyệt dự án đầu tư. | UBND tỉnh\nTổng cộng: Tối đa 37 ngày làm việc\nĐối với dự án nhóm B:\nCác bước | Số ngày tối đa | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện\n01 | 04 | Tiếp nhận hồ sơ, gửi thẩm định TKCS và lấy ý kiến các đơn vị liên quan. | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n02 | 13 | Sở chuyên ngành thẩm định TKCS, các đơn vị liên quan xem xét góp ý nội dung dự án, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư. | Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan\n03 | 03 | Tổng hợp ý kiến thẩm định, chuẩn bị nội dung hội nghị thẩm định dự án (nếu cần). | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n04 | 01 | Hội nghị thẩm định dự án (nếu cần). | Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan\n05 | 03 | Tổng hợp ý kiến sau hội nghị thẩm định, trình UBND tỉnh. | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n06 | 05 | Phê duyệt dự án đầu tư. | UBND tỉnh\nTổng cộng: Tối đa 29 ngày làm việc\nc) Đối với dự án nhóm C và BCKTKT do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt:\nCác bước | Số ngày tối đa | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện\n01 | 03 | Tiếp nhận hồ sơ, gửi thẩm định TKCS và lấy ý kiến các đơn vị liên quan. | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n02 | 10 | Sở chuyên ngành thẩm định TKCS DA nhóm C, các đơn vị liên quan xem xét góp ý nội dung dự án, BCKTKT gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư | Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan\n03 | 02 | Tổng hợp ý kiến thẩm định, chuẩn bị nội dung hội nghị thẩm định dự án (nếu cần). | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n04 | 01 | Hội nghị thẩm định dự án (nếu cần). | Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan\n05 | 03 | Tổng hợp ý kiến sau hội nghị thẩm định, trình UBND tỉnh. | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n06 | 05 | Phê duyệt dự án đầu tư. | UBND tỉnh\nTổng cộng: Tối đa 24 ngày làm việc\nd) Đối với BCKTKT do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt:\nCác bước | Số ngày tối đa | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện\n01 | 03 | Tiếp nhận hồ sơ, gửi lấy ý kiến các đơn vị liên quan | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n02 | 05 | Các đơn vị liên quan xem xét góp ý nội dung dự án, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư | Sở Kế hoạch và Đầu tư và và các đơn vị liên quan\n03 | 02 | Tổng hợp ý kiến thẩm định, trình phê duyệt | Sở Kế hoạch và Đầu tư\nTổng cộng: Tối đa 10 ngày làm việc\nGhi chú:\n- Trong quy trình thẩm định đối với từng loại dự án nêu trên, thời gian thẩm định dự án được tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đến khi tổng hợp xong ý kiến thẩm định, chuẩn bị nội dung họp thẩm định dự án (theo số ngày làm việc thực tế);\n- Chỉ tổ chức hội nghị thẩm định dự án khi ý kiến góp ý bằng văn bản của các ngành liên quan còn chưa thống nhất về nội dung dự án;\n- Trường hợp các BCKTKT có quy mô nhỏ, nội dung đơn giản thì không cần lấy ý kiến các cơ quan liên quan;\n- Đối với một số chủ đầu tư là sở chuyên ngành có chức năng thẩm định thiết kế cơ sở như: Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Công thương... thì cần tiến hành thẩm định thiết kế cơ sở trước khi trình thẩm định và phê duyệt dự án;\n- Trường hợp cần thiết để đảm bảo thuận tiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể giao cho các chủ đầu tư trực tiếp gửi hồ sơ dự án và giải trình với cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở.\n3. Chỉnh sửa, bổ sung DAĐT:\n- Trường hợp ở bước 01 mà nội dung dự án chưa đảm bảo đủ điều kiện để thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản trả hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do trả hồ sơ đồng thời hướng dẫn, yêu cầu chủ đầu tư chỉnh sửa bổ sung những nội dung sai sót hoặc còn thiếu. Việc tiếp nhận trở lại hồ sơ DAĐT đã hoàn trả (sau khi chỉnh sửa bổ sung) sẽ được tính thời gian thực hiện như khi tiếp nhận hồ sơ DAĐT mới;\n- Nếu sau hội nghị thẩm định (bước 04) mà DAĐT phải chỉnh sửa, bổ sung, thì tùy nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung quy định trong biên bản hội nghị sẽ có thời hạn kèm theo, mức quy định thời gian chỉnh sửa, bổ sung tối đa (theo ngày làm việc thực tế) như sau:\n+ DAĐT có quy mô dưới 10 tỷ đồng: Không quá 15 ngày;\n+ DAĐT có quy mô từ 10 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng: Không quá 20 ngày;\n+ DAĐT có quy mô từ 50 tỷ đồng trở lên: Không quá 30 ngày.\n- Sau khi nhận đủ hồ sơ DAĐT đã chỉnh sửa, bổ sung, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ xem xét đối chiếu với ý kiến đóng góp của các ngành, biên bản cuộc họp để nhận xét hồ sơ. Nếu hồ sơ DAĐT đã hoàn thiện đúng các yêu cầu thì lập thủ tục phê duyệt (bước 05). Nếu hồ sơ DAĐT chưa hoàn thiện đúng yêu cầu thì lập văn bản đề nghị chỉnh sửa, bổ sung tiếp trong 10 ngày (tất cả quy mô dự án).\n4. Ban hành quyết định phê duyệt DAĐT:\nSau khi DAĐT được phê duyệt, quyết định phê duyệt DAĐT sẽ được cấp trực tiếp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã trình duyệt DAĐT và ban hành đến các cơ quan liên quan theo thể thức hành chính hiện hành;\nSố lượng quyết định phê duyệt cấp cho chủ đầu tư là 03 bản.\nII. Thẩm định điều chỉnh DAĐT :\n1. Dự án đầu tư đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:\na) Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần; địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;\nb) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;\nc) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án;\nd) Các trường hợp cụ thể khác do người quyết định đầu tư quyết định theo tình hình thực tế.\n2. Khi điều chỉnh dự án không làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án.\nTrường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi thiết kế cơ sở về kiến trúc, quy hoạch, quy mô, mục tiêu đầu tư ban đầu; tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định thông qua công tác giám sát, đánh giá đầu tư. Những nội dung thay đổi (trừ điều chỉnh tổng mức đầu tư) phải được thẩm định lại và thực hiện đúng theo Quy trình này.\nPhần III\nTHẨM ĐỊNH CÔNG TÁC ĐẤU THẦU\nI. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt:\n1. Kế hoạch đấu thầu:\n- Kế hoạch đấu thầu và văn bản trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án do chủ đầu tư lập;\nNội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu phải đầy đủ và tuân thủ theo Điều 6 của Luật Đấu thầu và Điều 10 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP; nội dung văn bản trình thẩm định và phê duyệt theo quy định tại mục a khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP.\n- Tài liệu kèm theo hồ sơ trình (bản photo):\n+ Bản sao quyết định đầu tư, điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế (nếu có);\n+ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư (đối với các công việc chuẩn bị đầu tư);\n+ Bản sao quyết định phê duyệt và hồ sơ BCKTKT (công trình thiết kế 1 bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (công trình thiết kế 2 bước), thiết kế kỹ thuật, dự toán (công trình thiết kế 3 bước) đối với gói thầu xây lắp (nếu có); bản thẩm định giá hàng hóa hoặc quyết định phê duyệt dự toán đối với mua sắm hàng hóa (nếu có);\n+ Văn bản pháp lý khác: Những văn bản cho phép chỉ định thầu, tự thực hiện (nếu có)...\n- Số bộ hồ sơ trình duyệt: 02 bộ.\n2. Hồ sơ mời thầu:\n- Hồ sơ mời thầu và bản gốc văn bản trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư lập;\nHồ sơ mời thầu trình thẩm định và phê duyệt phải đóng tập. Nội dung hồ sơ mời thầu (tùy theo hình thức lựa chọn nhà thầu) phải tuân thủ đúng Quy định của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP; cụ thể:\n+ Khoản 2 Điều 15, Điều 16 (hồ sơ mời thầu tư vấn);\n+ Khoản 2, Điều 23, Điều 24, 25, 26 (hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, đấu thầu 1 giai đoạn);\n+ Điều 37, 38 (hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, đấu thầu 2 giai đoạn);\n+ Hoặc theo các mẫu hồ sơ mời thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.\n- Tài liệu kèm theo hồ sơ trình (bản photo):\n+ Quyết định đầu tư, điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế (nếu có);\n+ Kế hoạch đấu thầu kèm theo quyết định phê duyệt;\n+ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư (đối với các công việc chuẩn bị đầu tư);\n+ Quyết định phê duyệt: BCKTKT (công trình thiết kế 1 bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (công trình thiết kế 2 bước), thiết kế kỹ thuật, dự toán (công trình thiết kế 3 bước) đối với gói thầu xây lắp; văn bản thẩm định giá hàng hóa hoặc quyết định phê duyệt dự toán hoặc báo giá đối với mua sắm hàng hóa;\n+ Báo cáo của chủ đầu tư về lựa chọn danh sách nhà thầu để mời tham gia đấu thầu (rộng rãi hoặc hạn chế) đối với gói thầu tư vấn; về kết quả sơ tuyển đối với các gói thầu phải tổ chức sơ tuyển;\n+ Hợp đồng thuê tư vấn lập hồ sơ mời thầu (nếu có), chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ đấu thầu của các chuyên gia lập hồ sơ mời thầu;\n+ Văn bản pháp lý khác (nếu có).\n- Số bộ hồ sơ trình duyệt: 02 bộ.\n3. Kết quả lựa chọn nhà thầu:\n- Văn bản trình thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu do chủ đầu tư lập;\n- Báo cáo đánh giá kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại mục 1 Điều 71 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP (hoặc theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành phù hợp với từng hình thức lựa chọn nhà thầu) gồm các nội dung:\n+ Cơ sở pháp lý của việc thực hiện lựa chọn nhà thầu;\n+ Nội dung của gói thầu;\n+ Quá trình tổ chức lựa chọn và đánh giá hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của nhà thầu;\n+ Đề nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:\n. Tên nhà thầu được đề nghị lựa chọn (kể cả tên nhà thầu phụ nếu cần thiết), trường hợp là nhà thầu liên doanh phải nêu tên tất cả thành viên trong liên doanh;\n. Giá đề nghị trúng thầu hoặc giá đề nghị thực hiện gói thầu (bao gồm thuế, dự phòng, trượt giá, nếu có);\n. Hình thức hợp đồng;\n. Thời gian thực hiện hợp đồng;\n. Trường hợp không chọn được nhà thầu thì phải nêu phương án xử lý tiếp theo.\n- Các tài liệu liên quan kèm theo quy định tại mục 2 Điều 71 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP gồm (bản photo):\n+ Quyết định đầu tư, điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế (nếu có); kế hoạch đấu thầu;\n+ Quyết định phê duyệt và hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;\n+ Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;\n+ Danh sách nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, biên bản mở thầu;\n+ Các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu làm rõ, sửa đổi, bổ sung liên quan;\n+ Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;\n+ Văn bản phê duyệt các nội dung của quá trình thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định;\n+ Biên bản thương thảo hợp đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn;\n+ Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có);\n+ Các tài liệu khác có liên quan.\n- Số lượng hồ sơ nộp: 02 bộ.\nII. Quy trình thẩm định:\n1. Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ:\nKhi tiếp nhận hồ sơ trình duyệt, bộ phận tiếp nhận đối chiếu sơ bộ hồ sơ theo quy định về nội dung của từng loại công việc kể trên và làm phiếu tiếp nhận. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ (qua kiểm tra sơ bộ) thì trong phiếu tiếp nhận hồ sơ thống kê loại văn bản còn thiếu để chủ đầu tư bổ sung (có quy định thời gian cụ thể);\nSau đó, bộ phận chức năng của Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tiếp tục kiểm tra lại và xem xét kỹ nội dung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu sau khi được kiểm tra kỹ, phải thông báo cho bên nộp hồ sơ để bổ sung tiếp.\n2. Thẩm định nội dung hồ sơ:\nNếu hồ sơ qua kiểm tra đã đầy đủ và hợp lệ thì được tiến hành thẩm định các nội dung theo quy định hiện hành với từng công việc (KHĐT, HSMT, KQ lựa chọn nhà thầu);\nTrong quá trình thẩm định, nếu nhận thấy nội dung hồ sơ, tài liệu do bên mời thầu trình duyệt không đúng theo quy định hiện hành hoặc có những vấn đề chưa rõ cần phải giải trình thì Sở Kế hoạch và Đầu tư mời chủ đầu tư đến để trao đổi trực tiếp các vấn đề liên quan nhằm hoàn chỉnh, làm rõ tài liệu, hồ sơ trước khi trình duyệt. Khi làm việc phải có biên bản ghi nội dung đầy đủ và lưu trữ trong hồ sơ xử lý.\n3. Lập Báo cáo trình duyệt hồ sơ:\nSau khi hồ sơ hoàn chỉnh được thẩm định và đánh giá theo các quy định liên quan hiện hành, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định với các nội dung theo quy định đối với từng loại công việc (KHĐT, HSMT, KQĐT) để trình UBND tỉnh hoặc giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt theo thẩm quyền.\n4. Phê duyệt hồ sơ:\nCác hồ sơ (KHĐT, HSMT, KQĐT) được UBND tỉnh hoặc giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt theo thẩm quyền.\nIII. Thời gian thẩm định, phê duyệt:\nĐược tính từ khi hồ sơ trình đầy đủ, hợp lệ. Thời gian tối đa là số ngày làm việc thực tế theo quy định, tính chung cho tất cả các loại công việc KHĐT, HSMT, KQ lựa chọn nhà thầu.\n1. Dự án các nhóm A, B, C và BCKTKT do UBND tỉnh phê duyệt:\nCác bước | Số ngày tối đa | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện\n01 | 02 | Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. | Sở KH&ĐT\n02 | 11 | Thẩm định nội dung hồ sơ.\n03 | 02 | Lập BC trình UBND tỉnh.\n04 | 05 | Ra quyết định phê duyệt . | UBND tỉnh\nTổng cộng: Tối đa 22 ngày làm việc\n2. BCKTKT do Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt:\nCác bước | Số ngày tối đa | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện\n01 | 02 | Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. | Sở KH&ĐT\n02 | 05 | Thẩm định nội dung hồ sơ.\n03 | 02 | Lập BC và trình GĐ sở.\n04 | 01 | Ra quyết định phê duyệt.\nTổng cộng: Tối đa 10 ngày làm việc\n3. Ban hành quyết định phê duyệt:\nSau khi có quyết định phê duyệt (cho từng loại công việc: KHĐT, HSMT, KQĐT) sẽ cấp trực tiếp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã trình duyệt DAĐT và ban hành đến các cơ quan liên quan theo thể thức hành chính hiện hành;\nSố lượng quyết định phê duyệt cấp cho chủ đầu tư là 03 bản.\nPhần IV\nPHÍ VÀ LỆ PHÍ THẨM ĐỊNH\nI. Lệ phí thẩm định DAĐT:\nVề mức thu lệ phí thẩm định hiện nay tạm thời áp dụng theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định dự án đầu tư. Do tổng mức đầu tư chưa được duyệt, khi tiếp nhận hồ sơ sẽ tạm thu 50% phí thẩm định theo tổng mức đầu tư trình duyệt trong DAĐT. Phần còn lại sẽ thu sau khi có quyết định phê duyệt dự án, căn cứ trên tổng mức đầu tư được duyệt, sẽ xác định phí thẩm định DAĐT chính thức để bổ sung phần thiếu hoặc trả lại phần thừa (nếu có). Chi phí thẩm định DAĐT được thu tại Văn phòng Sở Kế hoạch và Đầu tư (có phiếu thu).\nII. Chi phí thẩm định KQĐT:\nTheo quy định tại Điều 6 Nghị định số 58/2008/NĐ-CP: Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 500.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng. Chi phí thẩm định KQĐT được thu 01 lần tại Văn phòng Sở kế hoạch và Đầu tư (có phiếu thu) khi nhận quyết định phê duyệt.\nIII. Quản lý chi:\nLệ phí thẩm định dự án đầu tư và chi phí thẩm định kết quả đấu thầu được chi theo đúng quy định hiện hành. Giao Sở Tài chính kiểm tra việc thu, chi lệ phí và chi phí của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\nPhần V\nQUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ VÀ THU HỒI ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN\nA. Cấp giấy chứng nhận đầu tư:\nI. Dự án không phải đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\na) Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư;\nb) Trong trường hợp nêu trên, nếu nhà đầu tư có nhu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư để được cấp giấy chứng nhận đầu tư.\nII. Dự án phải đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\n1. Dự án không phải thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\na) Loại dự án:\n- Dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 đến 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện;\n- Dự án đầu tư có vốn nước ngoài có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện.\nb) Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\n- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);\n- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư;\n- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm);\n- Đối với nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ còn bao gồm dự án đầu tư, hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC), điều lệ doanh nghiệp (nếu có).\nc) Quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\n- Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ gốc;\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư (thực hiện theo mục 3 Điều 44 Nghị định 108/NĐ-CP).\n2. Dự án phải thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\na) Loại dự án:\n- Dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc\n- Dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện (không quy định vốn) hoặc\n- Cả hai trường hợp trên.\nb) Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\n- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);\n- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với nhà đầu tư là cá nhân); bản sao hợp lệ Giấy phép kinh doanh (đối với nhà đầu tư là tổ chức);\n- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm);\n- Giải trình kinh tế, kỹ thuật với các nội dung về mục tiêu, địa điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, giải pháp công nghệ, giải pháp về môi trường;\n- Đối với nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ còn bao gồm hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC), điều lệ doanh nghiệp (nếu có);\n- Đối với dự án gắn với thành lập tổ chức kinh tế mới thành lập, ngoài các hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư còn phải nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp.\nc) Nội dung thẩm tra: Sau khi nhận được các loại hồ sơ hợp lệ nói trên, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì đề nghị các đơn vị liên quan thẩm tra để trả lời bằng văn bản về các nội dung theo giải trình kinh tế, kỹ thuật như sau:\n- Sự phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác;\nĐối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch nêu trên, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, ngành và UBND cấp tỉnh có liên quan.\n- Nhu cầu sử dụng đất: Diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất;\n- Tiến độ thực hiện dự án: Tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án;\n- Giải pháp về môi trường: Đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về môi trường;\n- Thẩm tra khả năng đáp ứng các điều kiện (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện).\nd) Quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc:\n- Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của sở, ngành liên quan; trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan;\nTrường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến thẩm tra phải có văn bản trả lời và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình;\n- Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư;\nTrường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.\nB. Thu hồi đất:\nĐối tượng áp dụng: Các dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Điều 34, 35 của Nghị định 84/2007/NĐ-CP;\nCác trường hợp còn lại nhà đầu tư tự thỏa thuận nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn hoặc thuê đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và xin chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.\n1) Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước:\n- UBND huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, sở chuyên ngành thực hiện: Thông báo chủ trương thu hồi đất; phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thông báo cho người đang sử dụng đất biết lý do thu hồi đất; quyết định thu hồi đất; chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp với đơn vị đo đạc và chủ đầu tư tiến hành kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai; phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư;\n2. Trách nhiệm của chủ đầu tư: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm: Ký hợp đồng đo đạc, khảo sát lập phương án bồi thường, di dời và hỗ trợ tái định cư với đơn vị có chức năng; chuyển tiền cho Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện chi trả tiền đền bù; phối hợp cùng UBND cấp huyện trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng;\n3. Trình tự và thời gian thực hiện:\na) Lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ tái định cư và thông báo: Đơn vị được chủ đầu tư ký hợp đồng thực hiện lập phương án tổng thể về bồi thường, di dời và hỗ trợ tái định cư và nộp hồ sơ tại Sở Tài chính (đối với trường hợp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường là Chủ tịch UBND tỉnh) hoặc Phòng Tài chính huyện nơi có đất bị thu hồi (đối với trường hợp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường là UBND cấp huyện). Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính tổ chức thẩm định phương án và trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ tái định cư;\nb) Thông báo chủ trương thu hồi đất và lý do thu hồi đất:\nThời gian thực hiện trong 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ tái định cư, UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi ban hành thông báo về việc thu hồi đất trong đó nêu rõ phạm vi, ranh giới, diện tích khu vực Nhà nước sẽ thu hồi đất, dự kiến về mức bồi thường, hỗ trợ tái định cư; biện pháp chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm; thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi được nêu trong phương án tổng thể; chỉ đạo phổ biến rộng rãi chủ trương thu hồi đất, lý do thu hồi đất, các quy định về thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất;\nUBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi thực hiện niêm yết công khai chủ trương thu hồi đất của UBND tỉnh, thông báo của UBND cấp huyện về việc thu hồi đất tại trụ sở UBND cấp xã và tại điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, thông báo rộng rãi trên đài truyền thanh cấp xã (ở những nơi có hệ thống truyền thanh) để người dân được biết.\nc) Quyết định thu hồi đất:\n- Hồ sơ thu hồi đất được lập thành 01 bộ gồm có:\n. Quyết định phê duyệt quy hoạch của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; văn bản về chủ trương thu hồi đất;\n. Thông báo thu hồi đất; tờ trình của UBND cấp huyện về việc thu hồi đất đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;\n. Quyết định của UBND cấp huyện phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n. Trích đo địa chính hoặc hiện trạng khu đất kèm theo thể hiện diện tích, loại đất, họ tên và địa chỉ người sử dụng đất của từng thửa đất thu hồi; hồ sơ địa chính của từng thửa đất bị thu hồi.\n- Hồ sơ được nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường nếu khu đất thu hồi có cả đất của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng; nộp tại phòng Tài nguyên và Môi trường nếu khu đất bị thu hồi chỉ có hộ gia đình và cá nhân sử dụng;\n- Việc ra quyết định thu hồi đất được thực hiện như sau:\n. Sau hai mươi (20) ngày, kể từ ngày UBND cấp huyện thông báo về việc thu hồi đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất;\n. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận tờ trình của cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp, UBND có trách nhiệm xem xét, ký quyết định thu hồi đất;\n. Trường hợp khu đất bị thu hồi vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND cấp tỉnh, vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND cấp huyện thì UBND cấp tỉnh ra quyết định thu hồi chung đối với toàn bộ các thửa đất trên khu đất và ra quyết định thu hồi đối với từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình;\n. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi chung của UBND cấp tỉnh quy định tại điểm c, UBND cấp huyện quyết định thu hồi từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình.\nd) Lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư;\nĐơn vị được chủ đầu tư ký hợp đồng phối hợp cùng chủ đầu tư, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi thực hiện đo đạc, kiểm kê đất đai, hoa màu, vật kiến trúc tổng hợp số liệu để lập phương án bồi thường. UBND cấp xã có trách nhiệm xác định nguồn gốc sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng để làm cơ sở bồi thường. Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định ngoại nghiệp, nội nghiệp phương án bồi thường. Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc Phòng Tài chính trình Chủ tịch UBND cấp huyện) phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\nTrong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng;\nSau năm (05) ngày, kể từ ngày gửi thông báo về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến người có đất bị thu hồi, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Người có đất bị thu hồi bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng./.", "trich_yeu": "Năm 2008 ban hành Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu và cấp Giấy chứng nhận đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bạc Liêu", "nguoi_ky": "Cao Anh Lộc", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Bạc Liêu" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2008 ban hành Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu và cấp Giấy chứng nhận đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành", "title_without_number": "Quyết định năm 2008 ban hành Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu và cấp Giấy chứng nhận đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999103937.pdf", "linh_vuc": "Đầu tư", "score": 101.496796, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 101.496796 }, { "ID": 90736, "title": "Quyết định 51/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án Thí điểm sắp xếp đường dây đi nổi tại một số tuyến phố nội thành, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành", "ngay_ban_hanh": "2008-01-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2008-01-07T00:00:00Z", "so_hieu": "51/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN THÍ ĐIỂM SẮP XẾP ĐƯỜNG DÂY ĐI NỔI TẠI MỘT SỐ TUYẾN PHỐ NỘI THÀNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 92/2005/NĐ-CP ngày 12/7/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thủ đô Hà Nội, nghị quyết 07/2006/NQ-HĐND ngày 22/7/2006 của Hội đồng nhân dân Thành phố; Căn cứ Quyết định số 214/2006/QĐ-UBND ngày 06/12/2006 của UBND Thành phố Hà Nội về việc Ban hành quy định về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của UBND Thành phố Hà Nội. Căn cứ Chỉ thị số 08/2007/CT-UBND ngày 20/4/2007 của UBND Thành phố Hà Nội về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các công trình là đường dây đi nổi trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của UBND Thành phố tại văn bản số 144/TB-UBND ngày 15/05/2007; Theo đề nghị của Sở Giao thông công chính tại tờ trình số 960/TTr-GTCC ngày 02/10/2007 về việc xin phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án Thí điểm sắp xếp lại việc treo dây nổi tại một số tuyến phố thuộc địa bàn 09 quận nội thành chưa có kế hoạch hạ ngầm; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1134/TTr-KH&ĐT ngày 31/12/2007,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án Thí điểm sắp xếp đường dây đi nổi tại một số tuyến phố nội thành, thành phố Hà Nội theo các nội dung chủ yếu sau:\n1. Tên dự án: Thí điểm sắp xếp đường dây đi nổi tại một số tuyến phố nội thành, Thành phố Hà Nội\n2. Đặc điểm xây dựng: Hàng Gai – Hàng Bông – Cửa Nam; Lê Duẩn; Bạch Mai; Trần Nhân Tông; Tôn Đức Thắng – Nguyễn Lương Bằng – Tây Sơn.\n3. Quy mô đầu tư (Dự kiến): Thống kê, loại bỏ toàn bộ các dây không còn sử dụng; Sắp xếp lại hợp lý toàn bộ các tuyến dây đi nổi còn sử dụng (dây điện lực, thông tin …) trên 05 tuyến phố được chọn bằng cách tận dụng hệ thống cột điện hiện có, thay thế một số cột yếu.\n4. Chủ Đầu tư: Sở Giao thông công chính Hà Nội.\n5. Nội dung công tác chuẩn bị đầu tư:\n+ Điều tra cập nhật số liệu liên quan: thu thập các số liệu, thống kê, đo vẽ hiện trạng các hệ thống đường dây đi nổi liên quan tại các tuyến phố thực hiện thí điểm.\n+ Thỏa thuận quy hoạch và các số liệu kỹ thuật\n+ Lập dự án đầu tư.\n+ Thẩm định dự án đầu tư\n6. Kinh phí chuẩn bị đầu tư (tạm tính): 200 triệu đồng (Hai trăm triệu đồng)\nKinh phí chuẩn bị đầu tư trên là tạm tính và sẽ được chuẩn xác sau khi dự toán chuẩn bị đầu tư của dự án được cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Trường hợp dự toán kinh phí chuẩn bị đầu tư (cùng các nội dung công tác chuẩn bị đầu tư đã duyệt) được thẩm định có giá trị lớn hơn 200 triệu đồng do trượt giá thì cấp có thẩm quyền vẫn tiếp tục thẩm định, phê duyệt và báo cáo UBND Thành phố.\n7. Nguồn vốn: Vốn ngân sách Thành phố.\n8. Thời gian hoàn thành chuẩn bị đầu tư dự án: Quý I/2008.\nĐiều 2.\n+ Sở Giao thông công chính có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đảm bảo tiến độ, chất lượng và tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng.\n+ Phối hợp chặt chẽ với các Sở quản lý chuyên ngành của Thành phố để đảm bảo tính thống nhất trong thực hiện theo chỉ thị số 08/2007/CT-UBND ngày 20/4/2007 của UBND Thành phố.\n+ Liên hệ chặt chẽ với các Ngành dự án có liên quan để tránh hiện tượng đầu tư chồng chéo, lãng phí.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Quy hoạch – Kiến trúc, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, Giao thông Công chính, Bưu chính Viễn thông, Công nghiệp, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Giám đốc Công an Thành phố; Chủ tịch UBND các quận: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như điều 3;\n - Chủ tịch UBND T.phố (để báo cáo);\n - V1, V4, XD, THKT;\n - Lưu VT | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Văn Khôi", "trich_yeu": "Năm 2008 phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án Thí điểm sắp xếp đường dây đi nổi tại một số tuyến phố nội thành, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND thành phố Hà Nội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Khôi", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Hà Nội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#29_09_2006#112_2006_nd-cp", "id": 15218, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình" }, { "vbpl_key": "luat#29_11_2005#61_2005_qh11", "id": 16750, "source": "vbpl", "title": "Luật 61/2005/QH11 Đấu thầu" }, { "vbpl_key": "nghidinh#12_07_2005#92_2005_nd-cp", "id": 18031, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 92/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội" }, { "vbpl_key": "nghidinh#07_02_2005#16_2005_nd-cp", "id": 18500, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình" }, { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#16_2003_qh11", "id": 19414, "source": "vbpl", "title": "Luật 16/2003/QH11 Xây dựng" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2008 phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án Thí điểm sắp xếp đường dây đi nổi tại một số tuyến phố nội thành, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành", "title_without_number": "Quyết định năm 2008 phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án Thí điểm sắp xếp đường dây đi nổi tại một số tuyến phố nội thành, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/90736.pdf", "linh_vuc": "Đầu tư", "score": 212.14175, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 212.14175 } ], "uploaded_docs_results": [], "law_database_results": [ { "ID": 167781, "title": "Nghị định 62/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 94/2016/NĐ-CP và Nghị định 94/2022/NĐ-CP", "ngay_ban_hanh": "2024-06-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-08-01T00:00:00Z", "so_hieu": "62/2024/NĐ-CP", "cleaned_toan_van": "NGHỊ ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU, PHỤ LỤC CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 94/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THỐNG KÊ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 94/2022/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ THUỘC HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUỐC GIA VÀ QUY TRÌNH BIÊN SOẠN CHỈ TIÊU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC, CHỈ TIÊU TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\nChính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nĐiều 1. Thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục II của Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 12 như sau:\n“1. Số liệu GDP được công bố như sau:\na) Số liệu ước tính quý I; sơ bộ quý IV năm trước năm báo cáo: Ngày 06 tháng 4 năm báo cáo;\nb) Số liệu ước tính quý II, 6 tháng và ước tính cả năm lần 1; sơ bộ quý I: Ngày 06 tháng 7 năm báo cáo;\nc) Số liệu ước tính quý III và 9 tháng; sơ bộ quý II và 6 tháng: Ngày 06 tháng 10 năm báo cáo;\nd) Số liệu ước tính quý IV và ước tính cả năm lần 2; sơ bộ quý III và 9 tháng: Ngày 06 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo;\nđ) Số liệu sơ bộ cả năm: Ngày 06 tháng 10 năm kế tiếp sau năm báo cáo;\ne) Số liệu chính thức cả năm và theo quý của năm báo cáo: Ngày 06 tháng 10 năm thứ hai kế tiếp sau năm báo cáo.\n2. Số liệu GRDP được công bố như sau:\na) Số liệu ước tính quý I; sơ bộ quý IV năm trước năm báo cáo: Ngày 01 tháng 4 năm báo cáo;\nb) Số liệu ước tính quý II, 6 tháng và ước tính cả năm lần 1; sơ bộ quý I: Ngày 01 tháng 7 năm báo cáo;\nc) Số liệu ước tính quý III và 9 tháng; sơ bộ quý II và 6 tháng: Ngày 01 tháng 10 năm báo cáo;\nd) Số liệu ước tính quý IV và ước tính cả năm lần 2; sơ bộ quý III và 9 tháng: Ngày 01 tháng 12 năm báo cáo;\nđ) Số liệu sơ bộ cả năm: Ngày 01 tháng 10 năm kế tiếp sau năm báo cáo;\ne) Số liệu chính thức cả năm và theo quý của năm báo cáo: Ngày 01 tháng 10 năm thứ hai kế tiếp sau năm báo cáo.”.\n2. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, KTTH (2b). | TM. CHÍNH PHỦ\n KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Lê Minh Khái\nPHỤ LỤC I\nLỊCH PHỔ BIẾN MỘT SỐ THÔNG TIN THỐNG KÊ QUAN TRỌNG CỦA CƠ QUAN THỐNG KÊ TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ)\nSTT | Thông tin thống kê | Loại số liệu | Thời gian phổ biến (*)\n1 | Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) | Số liệu chính thức | Ngày 06 của tháng kế tiếp sau tháng báo cáo\n2 | Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng, chứng chỉ | Số liệu ước tính | Ngày 06 của tháng kế tiếp sau quý báo cáo\nSố liệu sơ bộ | Ngày 06 của tháng đầu tiên của quý thứ hai sau quý báo cáo\n3 | Tỷ lệ thất nghiệp | Số liệu ước tính | Ngày 06 của tháng kế tiếp sau quý báo cáo\nSố liệu sơ bộ | Ngày 06 của tháng đầu tiên của quý thứ hai sau quý báo cáo\n4 | Báo cáo kinh tế - xã hội tháng, quý I, quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm | | Ngày 06 của tháng kế tiếp sau kỳ báo cáo\n(*) Nếu các mốc thời gian phổ biến nêu trên trùng vào các ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước, thời hạn phổ biến sẽ chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.\nPHỤ LỤC II\nHỆ BIỂU THU THẬP THÔNG TIN PHỤC VỤ BIÊN SOẠN CHỈ TIÊU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC, CHỈ TIÊU TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ)\nI. HỆ BIỂU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\nBiểu số: 01/TKQG\nNgày nhận báo cáo: | THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC \n TRÊN ĐỊA BÀN\nQuý..., 6 tháng, 9 tháng, năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nUBND tỉnh, thành phố:...\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nQuý: - Ước tính: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\n- Sơ bộ: Tương ứng ngày 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo, 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.\n6 tháng: - Ước tính: Ngày 22/6 năm báo cáo;\n- Sơ bộ: Ngày 22/9 năm báo cáo.\n9 tháng: - Ước tính: Ngày 22/9 năm báo cáo;\n- Sơ bộ: Ngày 22/11 năm báo cáo.\nCả năm: - Ước tính: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\n- Sơ bộ: Ngày 15/7 năm kế tiếp sau năm báo cáo;\n- Chính thức: Ngày 15/7 năm thứ hai kế tiếp sau năm báo cáo. | \nĐơn vị tính: Triệu đồng\nChỉ tiêu | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý \n II | 6 \n tháng | Quý\n III | 9 \n tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý \n II | 6 \n tháng | Quý\n III | 9 \n tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\nTỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (I+II+III+IV) | 01 | | | | | | | | | | | | | | \nI. Thu nội địa | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n1. Thu từ doanh nghiệp nhà nước (TW+ĐP) | 03 | | | | | | | | | | | | | | \nTrong đó:\n- Thuế giá trị gia tăng hàng hóa và dịch vụ | 04 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa và dịch vụ | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế thu nhập doanh nghiệp | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế tài nguyên | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n2. Thu từ doanh nghiệp đầu tư nước ngoài | 08 | | | | | | | | | | | | | | \nTrong đó: | | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế giá trị gia tăng hàng hóa và dịch vụ | 09 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa và dịch vụ | 10 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế thu nhập doanh nghiệp | 11 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế tài nguyên | 12 | | | | | | | | | | | | | | \n3. Thu từ khu vực công, thương nghiệp ngoài quốc doanh | 13 | | | | | | | | | | | | | | \nTrong đó: | | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế giá trị gia tăng hàng hóa và dịch vụ | 14 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa và dịch vụ | 15 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế thu nhập doanh nghiệp | 16 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế tài nguyên | 17 | | | | | | | | | | | | | | \n4. Thuế thu nhập cá nhân | 18 | | | | | | | | | | | | | | \n5. Thuế bảo vệ môi trường | 19 | | | | | | | | | | | | | | \n6. Thu phí, lệ phí | 20 | | | | | | | | | | | | | | \nTrong đó: Lệ phí trước bạ | 21 | | | | | | | | | | | | | | \n7. Các khoản thu về nhà, đất | 22 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 23 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 24 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước | 25 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thu tiền sử dụng đất | 26 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước | 27 | | | | | | | | | | | | | | \n8. Thu xổ số kiến thiết (bao gồm cả xổ số điện toán) | 28 | | | | | | | | | | | | | | \nTrong đó: | | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế giá trị gia tăng | 29 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế tiêu thụ đặc biệt | 30 | | | | | | | | | | | | | | \n9. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước, tiền sử dụng khu vực biển | 31 | | | | | | | | | | | | | | \n10. Thu khác ngân sách | 32 | | | | | | | | | | | | | | \n11. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác | 33 | | | | | | | | | | | | | | \n12. Thu hồi vốn, thu hồi cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của ngân sách nhà nước | 34 | | | | | | | | | | | | | | \nII. Thu về dầu thô | 35 | | | | | | | | | | | | | | \nTrong đó: Thuế tài nguyên | 36 | | | | | | | | | | | | | | \nIII. Thu cân đối hoạt động xuất nhập khẩu | 37 | | | | | | | | | | | | | | \n1. Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu | 38 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu | 39 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế xuất khẩu | 40 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế nhập khẩu | 41 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế TTĐB thu từ hàng hóa nhập khẩu | 42 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu | 43 | | | | | | | | | | | | | | \n- Thu khác | 44 | | | | | | | | | | | | | | \n2. Hoàn thuế GTGT | 45 | | | | | | | | | | | | | | \nIV. Thu viện trợ | 46 | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\n1. Số liệu ước tính\nQuý I: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 20/3 năm báo cáo;\nQuý II: Số liệu thực hiện từ ngày 01/4 - 20/6 năm báo cáo;\n6 tháng đầu năm: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 20/6 năm báo cáo;\nQuý III: Số liệu thực hiện từ ngày 01/7 - 20/9 năm báo cáo;\n9 tháng: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 20/9 năm báo cáo;\nQuý IV: Số liệu thực hiện từ ngày 01/10 - 20/11 năm báo cáo;\nCả năm: Đối với báo cáo ước thực hiện tại thời điểm ngày 22/6 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo). Đối với báo cáo ước thực hiện tại thời điểm ngày 22/11 là số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 20/11 năm báo cáo.\n2. Số liệu sơ bộ và chính thức\nQuý I: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 31/3 năm báo cáo;\nQuý II: Số liệu thực hiện từ ngày 01/4 - 30/6 năm báo cáo;\n6 tháng đầu năm: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 30/6 năm báo cáo;\nQuý III: Số liệu thực hiện từ ngày 01/7 - 30/9 năm báo cáo;\n9 tháng: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 30/9 năm báo cáo;\nQuý IV: Số liệu thực hiện từ ngày 01/10 - 31/12 năm báo cáo;\nCả năm: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo.\nBiểu số: 02/TKQG\nNgày nhận báo cáo: | CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\nQuý..., 6 tháng, 9 tháng, năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nUBND tỉnh, thành phố: ...\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nQuý: - Ước tính: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\n- Sơ bộ: Tương ứng ngày 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo, 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.\n6 tháng: - Ước tính: Ngày 22/6 năm báo cáo;\n- Sơ bộ: Ngày 22/9 năm báo cáo.\n9 tháng: - Ước tính: Ngày 22/9 năm báo cáo;\n- Sơ bộ: Ngày 22/11 năm báo cáo.\nCả năm: - Ước tính: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\n- Sơ bộ: Ngày 15/7 năm kế tiếp sau năm báo cáo;\n- Chính thức: Ngày 15/7 năm thứ hai kế tiếp sau năm báo cáo. | \nĐơn vị tính: Triệu đồng\nChỉ tiêu | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý \n II | 6 \n tháng | Quý\n III | 9 \n tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý \n II | 6 \n tháng | Quý\n III | 9 \n tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (I+II+III+IV+V+VI+VII) | 01 | | | | | | | | | | | | | | \nI. Chi đầu tư phát triển | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n1. Chi đầu tư cho các dự án | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n2. Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương và địa phương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định | 04 | | | | | | | | | | | | | | \n3. Chi đầu tư phát triển còn lại | 05 | | | | | | | | | | | | | | \nII. Chi trả nợ lãi | 06 | | | | | | | | | | | | | | \nIII. Chi thường xuyên | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n1. Chi quốc phòng | 08 | | | | | | | | | | | | | | \n2. Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội | 09 | | | | | | | | | | | | | | \n3. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề | 10 | | | | | | | | | | | | | | \n4. Chi sự nghiệp y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình | 11 | | | | | | | | | | | | | | \n5. Chi khoa học, công nghệ | 12 | | | | | | | | | | | | | | \n6. Chi văn hóa, thông tin | 13 | | | | | | | | | | | | | | \n7. Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn | 14 | | | | | | | | | | | | | | \n8. Chi thể dục, thể thao | 15 | | | | | | | | | | | | | | \n9. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường | 16 | | | | | | | | | | | | | | \n10. Chi sự nghiệp kinh tế | 17 | | | | | | | | | | | | | | \nTrong đó: | | | | | | | | | | | | | | | \nChi sự nghiệp nông, lâm nghiệp, thủy sản và thủy lợi | 18 | | | | | | | | | | | | | | \n11. Chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể | 19 | | | | | | | | | | | | | | \n12. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội | 20 | | | | | | | | | | | | | | \n13. Chi khác | 21 | | | | | | | | | | | | | | \nIV. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 22 | | | | | | | | | | | | | | \nV. Chi dự phòng ngân sách | 23 | | | | | | | | | | | | | | \nVI. Chi viện trợ | 24 | | | | | | | | | | | | | | \nVII. Các nhiệm vụ chi khác | 25 | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\n1. Số liệu ước tính\nQuý I: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 20/3 năm báo cáo;\nQuý II: Số liệu thực hiện từ ngày 01/4 - 20/6 năm báo cáo;\n6 tháng đầu năm: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 20/6 năm báo cáo;\nQuý III: Số liệu thực hiện từ ngày 01/7 - 20/9 năm báo cáo;\n9 tháng: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 20/9 năm báo cáo;\nQuý IV: Số liệu thực hiện từ ngày 01/10 - 20/11 năm báo cáo;\nCả năm: Đối với báo cáo ước thực hiện tại thời điểm ngày 22/6 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo). Đối với báo cáo ước thực hiện tại thời điểm ngày 22/11 là số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 20/11 năm báo cáo.\n2. Số liệu sơ bộ và chính thức\nQuý I: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 31/3 năm báo cáo;\nQuý II: Số liệu thực hiện từ ngày 01/4 - 30/6 năm báo cáo;\n6 tháng đầu năm: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 30/6 năm báo cáo;\nQuý III: Số liệu thực hiện từ ngày 01/7 - 30/9 năm báo cáo;\n9 tháng: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 30/9 năm báo cáo;\nQuý IV: Số liệu thực hiện từ ngày 01/10 - 31/12 năm báo cáo;\nCả năm: Số liệu thực hiện từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo.\nBiểu số: 03/NLTS\nNgày nhận báo cáo: | MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ SẢN XUẤT \n NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nUBND tỉnh, thành phố: ...\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | \nSTT | Chỉ tiêu | Đơn\n vị\n tính | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý I | Quý II | 6 tháng | Quý III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý I | Quý II | 6 tháng | Quý III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\n1 | I. Trồng trọt | x | | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x\n2 | 1. Cây hằng năm | x | | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x\n3 | 1.1. Lúa | Vụ Đông xuân | Tiến độ gieo trồng | Ha | 01 | | | | | | | | | | | | | | \n4 | Tiến độ thu hoạch | '' | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n5 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | '' | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n6 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n7 | - Do thiên tai | '' | 04 | | | | | | | | | | | | | | \n8 | - Do dịch bệnh | '' | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n9 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n10 | Vụ Hè Thu | Tiến độ gieo trồng | Ha | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n11 | Tiến độ thu hoạch | '' | 08 | | | | | | | | | | | | | | \n12 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | '' | 09 | | | | | | | | | | | | | | \n13 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n14 | - Do thiên tai | '' | 10 | | | | | | | | | | | | | | \n15 | - Do dịch bệnh | '' | 11 | | | | | | | | | | | | | | \n16 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 12 | | | | | | | | | | | | | | \n17 | Vụ Thu Đông | Tiến độ gieo trồng | Ha | 13 | | | | | | | | | | | | | | \n18 | Tiến độ thu hoạch | '' | 14 | | | | | | | | | | | | | | \n19 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | '' | 15 | | | | | | | | | | | | | | \n20 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n21 | - Do thiên tai | '' | 16 | | | | | | | | | | | | | | \n22 | - Do dịch bệnh | '' | 17 | | | | | | | | | | | | | | \n23 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 18 | | | | | | | | | | | | | | \n24 | | Vụ Mùa | Tiến độ gieo trồng | Ha | 19 | | | | | | | | | | | | | | \n25 | Tiến độ thu hoạch | '' | 20 | | | | | | | | | | | | | | \n26 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | '' | 21 | | | | | | | | | | | | | | \n27 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n28 | - Do thiên tai | '' | 22 | | | | | | | | | | | | | | \n29 | - Do dịch bệnh | '' | 23 | | | | | | | | | | | | | | \n30 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 24 | | | | | | | | | | | | | | \n31 | 1.2. Ngô | Tiến độ gieo trồng | Ha | 25 | | | | | | | | | | | | | | \n32 | Tiến độ thu hoạch | '' | 26 | | | | | | | | | | | | | | \n33 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | \" | 27 | | | | | | | | | | | | | | \n34 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n35 | - Do thiên tai | '' | 28 | | | | | | | | | | | | | | \n36 | - Do dịch bệnh | '' | 29 | | | | | | | | | | | | | | \n37 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 30 | | | | | | | | | | | | | | \n38 | 1.3. Sắn | Tiến độ gieo trồng | Ha | 31 | | | | | | | | | | | | | | \n39 | Tiến độ thu hoạch | '' | 32 | | | | | | | | | | | | | | \n40 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | '' | 33 | | | | | | | | | | | | | | \n41 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n42 | - Do thiên tai | '' | 34 | | | | | | | | | | | | | | \n43 | - Do dịch bệnh | '' | 35 | | | | | | | | | | | | | | \n44 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 36 | | | | | | | | | | | | | | \n45 | 1.4. Mía | Tiến độ gieo trồng | Ha | 37 | | | | | | | | | | | | | | \n46 | Tiến độ thu hoạch | '' | 38 | | | | | | | | | | | | | | \n47 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | \" | 39 | | | | | | | | | | | | | | \n48 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n49 | - Do thiên tai | '' | 40 | | | | | | | | | | | | | | \n50 | - Do dịch bệnh | '' | 41 | | | | | | | | | | | | | | \n51 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 42 | | | | | | | | | | | | | | \n52 | 1.5. Rau các loại | Tiến độ gieo trồng | Ha | 43 | | | | | | | | | | | | | | \n53 | Tiến độ thu hoạch | '' | 44 | | | | | | | | | | | | | | \n54 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | '' | 45 | | | | | | | | | | | | | | \n55 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n56 | - Do thiên tai | '' | 46 | | | | | | | | | | | | | | \n57 | - Do dịch bệnh | '' | 47 | | | | | | | | | | | | | | \n58 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | | 48 | | | | | | | | | | | | | | \n59 | 1.6. Hoa các loại | Tiến độ gieo trồng | Ha | 49 | | | | | | | | | | | | | | \n60 | Tiến độ thu hoạch | | 50 | | | | | | | | | | | | | | \n61 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | '' | 51 | | | | | | | | | | | | | | \n62 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n63 | - Do thiên tai | '' | 52 | | | | | | | | | | | | | | \n64 | - Do dịch bệnh | '' | 53 | | | | | | | | | | | | | | \n65 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 54 | | | | | | | | | | | | | | \n66 | 1.7. Cây khác:.... | Tiến độ gieo trồng | Ha | 55 | | | | | | | | | | | | | | \n67 | Tiến độ thu hoạch | | 56 | | | | | | | | | | | | | | \n68 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) | '' | 57 | | | | | | | | | | | | | | \n69 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n70 | - Do thiên tai | '' | 58 | | | | | | | | | | | | | | \n71 | - Do dịch bệnh | '' | 59 | | | | | | | | | | | | | | \n72 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 60 | | | | | | | | | | | | | | \n73 | 1.8. Diện tích cây hằng năm bị xâm nhập mặn với ranh 4 g/l | Ha | 61 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n74 | 2. Cây lâu năm | x | | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x\n75 | 2.1. Điều | Diện tích trồng tập trung | Ha | 62 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n76 | Diện tích trồng mới | '' | 63 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n77 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 64 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n78 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 65 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n79 | | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | '' | 66 | | | | | | | | | | | | | | \n80 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n81 | - Do thiên tai | '' | 67 | | | | | | | | | | | | | | \n82 | - Do dịch bệnh | '' | 68 | | | | | | | | | | | | | | \n83 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 69 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n84 | 2.2. Hồ tiêu | Diện tích trồng tập trung | Ha | 70 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n85 | Diện tích trồng mới | '' | 71 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n86 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 72 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n87 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 73 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n88 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | '' | 74 | | | | | | | | | | | | | | \n89 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n90 | - Do thiên tai | '' | 75 | | | | | | | | | | | | | | \n91 | - Do dịch bệnh | '' | 76 | | | | | | | | | | | | | | \n92 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 77 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n93 | 2.3. Cao su | Diện tích trồng tập trung | Ha | 78 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n94 | Diện tích trồng mới | '' | 79 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n95 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 80 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n96 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 81 | | | | | | | | | | | | | | \n97 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | '' | 82 | | | | | | | | | | | | | | \n98 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n99 | - Do thiên tai | '' | 83 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n100 | - Do dịch bệnh | | 84 | | | | | | | | | | | | | | \n101 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 85 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n102 | 2.4. Cà phê | Diện tích trồng tập trung | Ha | 86 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n103 | Diện tích trồng mới | '' | 87 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n104 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 88 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n105 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 89 | | | | | | | | | | | | | | \n106 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | '' | 90 | | | | | | | | | | | | | | \n107 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n108 | - Do thiên tai | '' | 91 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n109 | - Do dịch bệnh | | 92 | | | | | | | | | | | | | | \n110 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 93 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n111 | 2.5. Chè búp | Diện tích trồng tập trung | Ha | 94 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n112 | Diện tích trồng mới | '' | 95 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n113 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 96 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n114 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 97 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n115 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | '' | 98 | | | | | | | | | | | | | | \n116 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n117 | - Do thiên tai | '' | 99 | | | | | | | | | | | | | | \n118 | - Do dịch bệnh | '' | 100 | | | | | | | | | | | | | | \n119 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 101 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n120 | 2.6. Dừa | Diện tích trồng tập trung | Ha | 102 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n121 | Diện tích trồng mới | '' | 103 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n122 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 104 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n123 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 105 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n124 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 106 | | | | | | | | | | | | | | \n125 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n126 | - Do thiên tai | \" | 107 | | | | | | | | | | | | | | \n127 | - Do dịch bệnh | | 108 | | | | | | | | | | | | | | \n128 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 109 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n129 | 2.7. Xoài | Diện tích trồng tập trung | Ha | 110 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n130 | Diện tích trồng mới | '' | 111 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n131 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 112 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n132 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 113 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n133 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 114 | | | | | | | | | | | | | | \n134 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n135 | - Do thiên tai | \" | 115 | | | | | | | | | | | | | | \n136 | - Do dịch bệnh | | 116 | | | | | | | | | | | | | | \n137 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 117 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n138 | 2.8. Chuối | Diện tích trồng tập trung | Ha | 118 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n139 | Diện tích trồng mới | '' | 119 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n140 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 120 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n141 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 121 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n142 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 122 | | | | | | | | | | | | | | \n143 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n144 | - Do thiên tai | \" | 123 | | | | | | | | | | | | | | \n145 | - Do dịch bệnh | \" | 124 | | | | | | | | | | | | | | \n146 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 125 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n147 | 2.9. Thanh long | Diện tích trồng tập trung | Ha | 126 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n148 | Diện tích trồng mới | '' | 127 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n149 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 128 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n150 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 129 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n151 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | '' | 130 | | | | | | | | | | | | | | \n152 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n153 | - Do thiên tai | '' | 131 | | | | | | | | | | | | | | \n154 | - Do dịch bệnh | '' | 132 | | | | | | | | | | | | | | \n155 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 133 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n156 | 2.10. Dứa | Diện tích trồng tập trung | Ha | 134 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n157 | Diện tích trồng mới | '' | 135 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n158 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 136 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n159 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 137 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n160 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 138 | | | | | | | | | | | | | | \n161 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n162 | - Do thiên tai | \" | 139 | | | | | | | | | | | | | | \n163 | - Do dịch bệnh | | 140 | | | | | | | | | | | | | | \n164 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 141 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n165 | 2.11. Sầu riêng | Diện tích trồng tập trung | Ha | 142 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n166 | Diện tích trồng mới | '' | 143 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n167 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 144 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n168 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 145 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n169 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 146 | | | | | | | | | | | | | | \n170 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n171 | - Do thiên tai | \" | 147 | | | | | | | | | | | | | | \n172 | - Do dịch bệnh | \" | 148 | | | | | | | | | | | | | | \n173 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 149 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n174 | 2.12. Cam | Diện tích trồng tập trung | Ha | 150 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n175 | Diện tích trồng mới | '' | 151 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n176 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 152 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n177 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 153 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n178 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 154 | | | | | | | | | | | | | | \n179 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n180 | - Do thiên tai | \" | 155 | | | | | | | | | | | | | | \n181 | - Do dịch bệnh | \" | 156 | | | | | | | | | | | | | | \n182 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 157 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n183 | 2.13. Bưởi | Diện tích trồng tập trung | Ha | 158 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n184 | Diện tích trồng mới | '' | 159 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n185 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 160 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n186 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 161 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n187 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | '' | 162 | | | | | | | | | | | | | | \n188 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n189 | - Do thiên tai | '' | 163 | | | | | | | | | | | | | | \n190 | - Do dịch bệnh | '' | 164 | | | | | | | | | | | | | | \n191 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 165 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n192 | 2.14. Nhãn | Diện tích trồng tập trung | Ha | 166 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n193 | Diện tích trồng mới | '' | 167 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n194 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 168 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n195 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 169 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n196 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 170 | | | | | | | | | | | | | | \n197 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n198 | - Do thiên tai | \" | 171 | | | | | | | | | | | | | | \n199 | - Do dịch bệnh | \" | 172 | | | | | | | | | | | | | | \n200 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 173 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n201 | 2.15. Vải | Diện tích trồng tập trung | Ha | 174 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n202 | Diện tích trồng mới | '' | 175 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n203 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 176 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n204 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 177 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n205 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 178 | | | | | | | | | | | | | | \n206 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n207 | - Do thiên tai | \" | 179 | | | | | | | | | | | | | | \n208 | - Do dịch bệnh | \" | 180 | | | | | | | | | | | | | | \n209 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 181 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n210 | 2.16. Cây khác:... | Diện tích trồng tập trung | Ha | 182 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n211 | Diện tích trồng mới | '' | 183 | x | x | x | x | x | x | | x | x | x | x | x | x | \n212 | Diện tích chuyển đổi sang mục đích khác | '' | 184 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n213 | Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) | '' | 185 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n214 | Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được | \" | 186 | | | | | | | | | | | | | | \n215 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n216 | - Do thiên tai | \" | 187 | | | | | | | | | | | | | | \n217 | - Do dịch bệnh | \" | 188 | | | | | | | | | | | | | | \n218 | Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch | '' | 189 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n219 | 2.17. Diện tích cây lâu năm bị xâm nhập mặn với ranh 4 g/l | Ha | 190 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | x | \n220 | II. Chăn nuôi | x | | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x\n221 | 1. Cúm gia cầm | Số huyện có dịch | Huyện | 191 | | | | | | | | | | | | | | \n222 | Số lượng vật nuôi bị tiêu hủy (gia cầm) | Con | 192 | | | | | | | | | | | | | | \n223 | 2. Tả lợn châu Phi | Số huyện có dịch | Huyện | 193 | | | | | | | | | | | | | | \n224 | Số lượng vật nuôi bị tiêu hủy (lợn) | Con | 194 | | | | | | | | | | | | | | \n225 | 3. Lở mồm long móng | Số huyện có dịch | Huyện | 195 | | | | | | | | | | | | | | \n226 | Số lượng vật nuôi bị tiêu hủy (trâu, bò, dê, lợn) | Con | 196 | | | | | | | | | | | | | | \n227 | 4. Viêm da nổi cục | Số huyện có dịch | Huyện | 197 | | | | | | | | | | | | | | \n228 | Số lượng vật nuôi bị tiêu hủy (trâu, bò) | Con | 198 | | | | | | | | | | | | | | \n229 | 5. Bệnh... | Số huyện có dịch | Huyện | 199 | | | | | | | | | | | | | | \n230 | Số lượng vật nuôi bị tiêu hủy | Con | 200 | | | | | | | | | | | | | | \n231 | 6. Số lượng vật nuôi được quản lý trên hệ thống đăng ký cơ sở chăn nuôi của Bộ* | Trâu | Con | 201 | | | x | | x | | x | | | x | | x | | x\n232 | Bò | '' | 202 | | | x | | x | | x | | | x | | x | | x\n233 | Trong đó: Bò sữa | '' | 203 | | | x | | x | | x | | | x | | x | | x\n234 | Lợn | '' | 204 | | | x | | x | | x | | | x | | x | | x\n235 | Gia cầm (gà, vịt, ngan) | Nghìn con | 205 | | | x | | x | | x | | | x | | x | | x\n236 | Vật nuôi khác:........ (Đặc thù của Tỉnh) | | 206 | | | x | | x | | x | | | x | | x | | x\n237 | III. Lâm nghiệp | x | | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x\n238 | 1. Diện tích rừng bị thiệt hại | Ha | 207 | | | | | | | | | | | | | | \n239 | Trong đó: Diện tích rừng bị cháy | Ha | 208 | | | | | | | | | | | | | | \n240 | IV. Thủy sản | x | | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x\n241 | 1. Diện tích thủy sản mất trắng (bị thiệt hại từ 70% trở lên) | Ha | 209 | | | | | | | | | | | | | | \n242 | 2. Số lồng, bè thủy sản mất trắng (bị thiệt hại từ 70% trở lên) | Ha | 210 | | | | | | | | | | | | | | \n243 | 3. Cá tra thâm canh, bán thâm canh | Diện tích thả nuôi | Ha | 211 | | | | | | | | | | | | | | \n244 | Diện tích thu hoạch | '' | 212 | | | | | | | | | | | | | | \n245 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% trở lên) | '' | 213 | | | | | | | | | | | | | | \n246 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n247 | - Do thiên tai | '' | 214 | | | | | | | | | | | | | | \n248 | - Do dịch bệnh | '' | 215 | | | | | | | | | | | | | | \n249 | Diện tích bị thiệt hại dưới 70% | '' | 216 | | | | | | | | | | | | | | \n250 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n251 | - Do thiên tai | '' | 217 | | | | | | | | | | | | | | \n252 | - Do dịch bệnh | '' | 218 | | | | | | | | | | | | | | \n253 | 4. Tôm sú thâm canh, bán thâm canh | Diện tích thả nuôi | Ha | 219 | | | | | | | | | | | | | | \n254 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% trở lên) | '' | 220 | | | | | | | | | | | | | | \n255 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n256 | - Do thiên tai | '' | 221 | | | | | | | | | | | | | | \n257 | - Do dịch bệnh | '' | 222 | | | | | | | | | | | | | | \n258 | Diện tích bị thiệt hại dưới 70%. | '' | 223 | | | | | | | | | | | | | | \n259 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n260 | - Do thiên tai | '' | 224 | | | | | | | | | | | | | | \n261 | - Do dịch bệnh | '' | 225 | | | | | | | | | | | | | | \n262 | 5. Tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh, thâm canh, bán thâm canh | Diện tích thả nuôi | Ha | 226 | | | | | | | | | | | | | | \n263 | Chia ra: | | | | | | | | | | | | | | | | \n266 | - Siêu thâm canh | '' | 227 | | | | | | | | | | | | | | \n265 | - Thâm canh, bán thâm canh | '' | 228 | | | | | | | | | | | | | | \n266 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% trở lên) | '' | 229 | | | | | | | | | | | | | | \n267 | Chia ra: | | | | | | | | | | | | | | | | \n268 | - Siêu thâm canh | '' | 230 | | | | | | | | | | | | | | \n269 | - Thâm canh, bán thâm canh | '' | 231 | | | | | | | | | | | | | | \n270 | Diện tích bị thiệt hại dưới 70%. | '' | 232 | | | | | | | | | | | | | | \n271 | Chia ra: | | | | | | | | | | | | | | | | \n272 | - Siêu thâm canh | '' | 233 | | | | | | | | | | | | | | \n273 | - Thâm canh, bán thâm canh | '' | 234 | | | | | | | | | | | | | | \n274 | 6. Tôm quảng canh, quảng canh cải tiến | Diện tích mặt nước nuôi | Ha | 235 | | | | | | | | | | | | | | \n275 | Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% trở lên) | '' | 236 | | | | | | | | | | | | | | \n276 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n277 | - Do thiên tai | '' | 237 | | | | | | | | | | | | | | \n278 | - Do dịch bệnh | '' | 238 | | | | | | | | | | | | | | \n279 | Diện tích bị thiệt hại dưới 70% | '' | 239 | | | | | | | | | | | | | | \n280 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n281 | - Do thiên tai | '' | 240 | | | | | | | | | | | | | | \n282 | - Do dịch bệnh | '' | 241 | | | | | | | | | | | | | | \n283 | 7. Số lượng cá tra giống được kiểm dịch | Triệu con | 242 | | | | | | | | | | | | | | \n284 | 8. Số lượng tôm giống được kiểm dịch | '' | 243 | | | | | | | | | | | | | | \n285 | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n286 | - Tôm sú giống được kiểm dịch | '' | 244 | | | | | | | | | | | | | | \n287 | - Tôm thẻ chân trắng giống được kiểm dịch | '' | 245 | | | | | | | | | | | | | | \n288 | 9. Diện tích thủy sản bị xâm nhập mặn | Ha | 246 | | | | | | | | | | | | | | \n289 | 10. Số lượng tàu thuyền được đăng ký, đăng kiểm | Chiếc | 247 | x | x | | x | x | x | | x | x | | x | x | | x\n290 | 11. Số lượng tàu thuyền được gắn thiết bị hành trình | '' | 248 | | | | | | | | | | | | | | \n291 | 12. Số lượng tàu thuyền vi phạm IUU | '' | 249 | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nLưu ý: Số liệu đầu con tại thời điểm ngày 20 của tháng 3, 6, 9, 11 (20/3, 20/6, 20/9, 20/11).\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 04/NLTS\nNgày nhận báo cáo:\nNgày 22/3 hằng năm. | SẢN PHẨM NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ\n THỦY SẢN CHỦ YẾU\nNăm... | Đơn vị báo cáo:\nUBND tỉnh, thành phố: ...\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nSản phẩm | Đơn vị tính | Mã số | Năm trước năm báo cáo* | Kế hoạch năm báo cáo | So sánh (%)\nA | B | C | 1 | 2 | 3 = 2/1*100\nI. Trồng trọt | | | | | \n1. Cây hàng năm | | | | | \nLúa | Tấn | 01 | | | \nTrong đó: | | | | | \n- Lúa Đông Xuân | Tấn | 02 | | | \n- Lúa Hè Thu | '' | 03 | | | \n- Lúa Thu Đông, vụ ba | '' | 04 | | | \n- Lúa mùa | '' | 05 | | | \nNgô/bắp | '' | 06 | | | \nSắn/mỳ | '' | 07 | | | \nMía | '' | 08 | | | \nRau các loại | '' | 09 | | | \nHoa các loại | '' | 10 | | | \nCây............... | '' | 11 | | | \nCây............... | '' | 12 | | | \n2. Cây lâu năm cho sản phẩm | | | | | \nĐiều | Tấn | 13 | | | \nHồ tiêu | '' | 14 | | | \nCao su | '' | 15 | | | \nCà phê | '' | 16 | | | \nChè búp | '' | 17 | | | \nDừa | '' | 18 | | | \nXoài | '' | 19 | | | \nChuối | '' | 20 | | | \nThanh long | '' | 21 | | | \nDứa/thơm/khóm | '' | 22 | | | \nSầu riêng | '' | 23 | | | \nCam | '' | 24 | | | \nBưởi | '' | 25 | | | \nNhãn | '' | 26 | | | \nVải | '' | 27 | | | \nCây............... | '' | 28 | | | \nCây............... | '' | 29 | | | \nII. Chăn nuôi | | | | | \nTrâu | Tấn | 30 | | | \nBò | '' | 31 | | | \nLợn | '' | 32 | | | \nGia cầm | '' | 33 | | | \nTrong đó: Gà | '' | 34 | | | \nTrứng gia cầm | 1000 quả | 35 | | | \nSữa bò tươi | Lít | 36 | | | \nIII. Lâm nghiệp | | | | | \nDiện tích rừng trồng mới tập trung | Ha | 37 | | | \nSản lượng gỗ khai thác | M3 | 38 | | | \nIV. Thủy sản | | | | | \nTổng sản lượng thủy sản | Tấn | 39 | | | \nSản lượng nuôi trồng (**) | Tấn | 40 | | | \nTrong đó: | | | | | \n- Cá tra | '' | 41 | | | \n- Tôm sú | '' | 42 | | | \n- Tôm thẻ chân trắng | '' | 43 | | | \nSản lượng khai thác | '' | 44 | | | \nTrong đó: Khai thác biển | '' | 45 | | | \nLưu ý: (*): Số liệu năm trước năm báo cáo được cập nhật khi có số liệu chính thức từ Tổng cục Thống kê.\n(**): Không bao gồm số lượng con giống.\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 05/CNXD\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/11 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | NĂNG LỰC MỚI TĂNG CỦA CÁC DỰ ÁN/CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH/ DỰ KIẾN HOÀN THÀNH TRONG NĂM\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nUBND tỉnh, thành phố: ...\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nSTT | Tên dự án/ công trình | Mã ngành đầu tư | Tên chủ đầu tư/ Ban quản lý dự án | Mã chủ đầu tư\n (1: Nhà nước; 2: Ngoài nhà nước; 3: FDI) | Thời gian khởi công | Thời gian hoàn thành/dự kiến hoàn thành | Tổng mức đầu tư\n (Triệu đồng) | Năng lực mới tăng | Thực hiện quý trước quý báo cáo\n (Triệu đồng) | Dự tính quý báo cáo\n (Triệu đồng) | Cộng dồn từ đầu năm đến cuối quý báo cáo\n (Triệu đồng) | Cộng dồn từ khi khởi công đến cuối quý báo cáo\n (Triệu đồng) | Ghi chú\nTháng | Năm | Tháng | Năm | Năng lực/công suất thiết kế | Đơn vị tính\nA | B | C | D | E | F | G | H | I | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8\n | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn cách ghi biểu\nPhạm vi báo cáo: Báo cáo các dự án, công trình thực hiện từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý; nguồn vốn do trung ương quản lý; nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân hoặc nguồn vốn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.\nA. Đối với kỳ báo cáo quý I, II, III, IV\n1. Quý I năm báo cáo sẽ ghi toàn bộ danh sách dự án/công trình hoàn thành/dự kiến hoàn thành trong năm báo cáo có tổng mức đầu tư từ 70 tỷ đồng trở lên. Từ quý II trở đi sẽ thực hiện rà soát, bổ sung và cập nhật tiến độ thực hiện của dự án/công trình theo thực tế.\n2. Ghi các dự án/công trình xây dựng hoàn thành/dự kiến hoàn thành trong năm, bất kể dự án/công trình được thực hiện từ những năm trước hoặc trong năm báo cáo.\nCông trình hoàn thành là công trình đã hoàn thành đồng bộ, hoàn chỉnh toàn bộ các giai đoạn thực hiện đầu tư theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật - thi công đã được duyệt, đã nghiệm thu đạt các thông số kỹ thuật và đã bàn giao cho đơn vị sử dụng (bao gồm các hạng mục công trình chính, phụ, kể cả vườn hoa, cây cảnh nếu có).\nTrong thực tế có công trình tuy đã hoàn thành nhưng chủ đầu tư chưa làm thủ tục bàn giao cho bên sử dụng, hoặc đã bàn giao cho bên sử dụng trong năm nhưng chưa kết thúc công tác thanh quyết toán thì quy ước vẫn được tính là công trình hoàn thành trong năm.\nCột A: STT dự án/công trình ghi từ 1 đến hết và giữ nguyên STT của dự án/công trình trong các quý báo cáo tiếp theo cho đến khi dự án/công trình hoàn thành; trường hợp bổ sung dự án/công trình thì ghi STT nối tiếp STT của dự án/công trình cuối cùng trong danh mục.\nCột 2, 3: Năng lực mới tăng: Là khả năng sản xuất hoặc phục vụ sản xuất tính theo thiết kế khi nghiệm thu bàn giao công trình. Ghi cụ thể đơn vị tính và số lượng theo đơn vị tính của năng lực thiết kế khi bàn giao đưa vào sử dụng. Trường hợp mở rộng, đổi mới thiết bị hoặc khôi phục từng phần của dự án/công trình xây dựng thì chỉ tính phần năng lực mới tăng thêm do đầu tư mới tạo ra (không được tính năng lực của dự án/công trình cũ).\nVí dụ:\n- Tên dự án/công trình: Cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận, Năng lực/công suất thiết kế (cột 2): 515, Đơn vị tính (cột 3): Km.\n- Tên dự án/công trình: Nhà máy sản xuất mô tơ Công ty TNHH YB Việt Nam, Năng lực/công suất thiết kế (cột 2): 60, Đơn vị tính (cột 3): Triệu sản phẩm/năm.\n- Tên dự án/công trình: Công trình chung cư 1A Lê Nin, Nâng lực/công suất thiết kế (cột 2): 5, Đơn vị tính (cột 3): Nghìn m2 sàn.\nCột 4, 5, 6, 7: Ghi giá trị khối lượng thực hiện theo thực tế của Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án (không phải giá trị thanh toán/giải ngân).\nCột 8: Các dự án/công trình xây dựng phục vụ nhiều mục tiêu (giao thông, thủy lợi,...) nếu có nhiều năng lực mới tăng: Ghi cụ thể các năng lực mới tăng trong mục ghi chú.\nB. Đối với kỳ báo cáo chính thức năm\nThực hiện báo cáo thông tin các cột từ cột A đến cột I, cột 1 đến cột 3, cột 8 (không báo cáo thông tin tại các cột 4, 5, 6, 7).\nCách ghi các cột: Xem hướng dẫn tại phần “A. Đối với kỳ báo cáo quý I, II, III, IV”.\nLưu ý: Chỉ ghi các dự án, công trình đã hoàn thành trong năm báo cáo.\nBiểu số: 06/TMDV\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/11 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | DOANH THU MỘT SỐ NGÀNH \n THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nUBND tỉnh, thành phố: ...\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nĐơn vị tính: Triệu đồng\nSTT | Mã ngành, tên ngành | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý \n II | 6\n tháng | Quý\n III | 9\n tháng | Quý \n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý II | 6\n tháng | Quý\n III | 9\n tháng | Quý \n IV | Cả\n năm\nA | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\n | Phân theo ngành: | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | G. Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác | 01 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | 45. Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | - Bán buôn ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n4 | - Bán lẻ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác | 04 | | | | | | | | | | | | | | \n5 | - Doanh thu thuần sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n6 | 46. Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n7 | 47. Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n8 | H. Vận tải kho bãi | 08 | | | | | | | | | | | | | | \n9 | 49. Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống | 09 | | | | | | | | | | | | | | \n10 | 50. Vận tải đường thủy | 10 | | | | | | | | | | | | | | \n11 | 51. Vận tải hàng không | 11 | | | | | | | | | | | | | | \n12 | 52. Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải | 12 | | | | | | | | | | | | | | \n13 | 53. Bưu chính và chuyển phát | 13 | | | | | | | | | | | | | | \n14 | I. Dịch vụ lưu trú và ăn uống | 14 | | | | | | | | | | | | | | \n15 | 55. Dịch vụ lưu trú | 15 | | | | | | | | | | | | | | \n16 | 56. Dịch vụ ăn uống | 16 | | | | | | | | | | | | | | \n17 | J. Thông tin và truyền thông | 17 | | | | | | | | | | | | | | \n18 | 58. Hoạt động xuất bản | 18 | | | | | | | | | | | | | | \n19 | 59. Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc | 19 | | | | | | | | | | | | | | \n20 | 60. Hoạt động phát thanh, truyền hình | 20 | | | | | | | | | | | | | | \n21 | 61. Viễn Thông | 21 | | | | | | | | | | | | | | \n22 | 62. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính | 22 | | | | | | | | | | | | | | \n23 | 63. Hoạt động dịch vụ thông tin | 23 | | | | | | | | | | | | | | \n24 | L. Hoạt động kinh doanh bất động sản | 24 | | | | | | | | | | | | | | \n25 | 68. Hoạt động kinh doanh bất động sản | 25 | | | | | | | | | | | | | | \n26 | N. Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ | 26 | | | | | | | | | | | | | | \n27 | 77. Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính | 27 | | | | | | | | | | | | | | \n28 | 78. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm | 28 | | | | | | | | | | | | | | \n29 | 79. Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch | 29 | | | | | | | | | | | | | | \n30 | 80. Hoạt động điều tra bảo đảm an toàn | 30 | | | | | | | | | | | | | | \n31 | 81. Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan | 31 | | | | | | | | | | | | | | \n32 | 82. Hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác | 32 | | | | | | | | | | | | | | \n33 | S. Hoạt động dịch vụ khác | 33 | | | | | | | | | | | | | | \n34 | 94. Hoạt động của các hiệp hội, tổ chức khác | 34 | | | | | | | | | | | | | | \n35 | 95. Sửa chữa máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình | 35 | | | | | | | | | | | | | | \n36 | 96. Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác | 36 | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\nSố liệu ước tính năm thời điểm ngày 22/6 và thời điểm ngày 22/11 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo)\nII. BIỂU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC\nBiểu số: 01/TCT\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | MỘT SỐ CHỈ TIÊU \n VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT \n KINH DOANH\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam;\nTập đoàn CN-VT quân đội Viettel;\nTCT Viễn thông Mobiphone.\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nSTT | Chỉ tiêu | Đơn \n vị tính | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo (số ước tính)\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\nI | Sản lượng viễn thông | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Số thuê bao điện thoại cố định (số lũy kế) | Thuê bao | 01 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Số thuê bao điện thoại di động (số lũy kế) | Thuê bao | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Số thuê bao internet băng rộng cố định (số lũy kế) | Thuê bao | 03 | | | | | | | | | | | | | | \nII | Doanh thu hoạt động | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Doanh thu viễn thông | Triệu đồng | 04 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin | Triệu đồng | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Doanh thu các hoạt động khác (thương mại, tài chính, cung cấp thông tin, giáo dục....) | Triệu đồng | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n3.1 | Trong đó: Doanh thu thương mại | Triệu đồng | 07 | | | | | | | | | | | | | | \nIII | Xuất khẩu (Thu)/Nhập khẩu (Chi) với đối tác nước ngoài | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Xuất khẩu dịch vụ viễn thông | 1000 USD | 08 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Nhập khẩu dịch vụ viễn thông | 1000 USD | 09 | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu\nA. Hướng dẫn ghi biểu\nSố liệu ước tính năm thời điểm ngày 22/6 và thời điểm ngày 22/11 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo).\nB. Giải thích chỉ tiêu\nI. Sản lượng viễn thông\n1. Thuê bao điện thoại cố định là số thuê bao điện thoại cố định đang hòa mạng (sử dụng số liệu thống kê trên hệ thống của doanh nghiệp) tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.\n2. Thuê bao điện thoại di động là tổng số thuê bao phát sinh lưu lượng thoại, tin nhắn, dữ liệu đang hoạt động hai chiều và thuê bao bị khóa một chiều tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.\n3. Thuê bao Internet băng rộng cố định là tổng số thuê bao băng rộng cố định đang được duy trì dịch vụ tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.\nII. Doanh thu hoạt động\n1. Doanh thu viễn thông là số tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động viễn thông (bao gồm cung cấp dịch vụ viễn thông có dây; không dây, vệ tinh và các dịch vụ liên quan như cung cấp dịch vụ truy cập Internet, bán lại hạ tầng viễn thông, tập hợp chọn gói các kênh và phân phối các kênh truyền hình qua dây cáp hoặc qua vệ tinh đến người xem, cung cấp các ứng dụng viễn thông chuyên dụng, điều hành các trạm đầu cuối vệ tinh) trong kỳ báo cáo.\n2. Doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin là tổng số tiền doanh nghiệp, cơ sở kinh tế thu được từ cung cấp các loại hình dịch vụ công nghệ thông tin trong kỳ báo cáo.\nLoại hình dịch vụ công nghệ thông tin gồm:\n- Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường về công nghệ thông tin.\n- Tư vấn, phân tích, lập kế hoạch, phân loại, thiết kế trong lĩnh vực công nghệ thông tin.\n- Tích hợp hệ thống, chạy thử, dịch vụ quản lý ứng dụng, cập nhật, bảo mật.\n- Thiết kế, lưu trữ, duy trì trang thông tin điện tử.\n- Bảo hành, bảo trì bảo đảm an toàn thông tin mạng và thông tin.\n- Cập nhật, tìm kiếm, lưu trữ, xử lý dữ liệu và khai thác cơ sở dữ liệu.\n- Phân phối sản phẩm công nghệ thông tin.\n- Đào tạo công nghệ thông tin.\n- Chứng thực chữ ký điện tử.\n- Dịch vụ công nghệ thông tin khác.\n3. Doanh thu các hoạt động khác là số tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động thương mại (bán các thiết bị viễn thông, các sản phẩm công nghệ thông tin); hoạt động tài chính (ví điện tử, chuyển tiền, thanh toán,...), dịch vụ thông tin (cung cấp trực tuyến phần mềm và các dịch vụ ứng dụng) hoạt động giáo dục đào tạo và các hoạt động khác trong kỳ báo cáo.\nIII. Xuất khẩu (thu)/Nhập khẩu (chi) với đối tác nước ngoài\n1. Khái niệm\nXuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ là những giao dịch về dịch vụ phát sinh giữa đơn vị thường trú và không thường trú. Khái niệm đơn vị thường trú và không thường trú được quy định trong Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 01/2021/QĐ-TTg ngày 05/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó:\nĐơn vị thường trú: Là các tổ chức, cá nhân đóng tại lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân đóng tại nước ngoài nhưng có trung tâm lợi ích kinh tế tại Việt Nam. Cụ thể bao gồm:\na) Tổ chức kinh tế được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam;\nb) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam;\nc) Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức quy định tại điểm a và b;\nd) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế, đại diện quốc phòng, an ninh, trạm nghiên cứu của Việt Nam ở nước ngoài;\nđ) Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm c, điểm d và cá nhân đi theo họ;\ne) Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài;\ng) Người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên. Đối với người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam không kể thời hạn là những trường hợp không thuộc đối tượng người thường trú.\nĐơn vị không thường trú: Là các tổ chức, cá nhân đóng ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân đóng ở Việt Nam có lợi ích kinh tế trung tâm ở nước ngoài, bao gồm các đối tượng không quy định tại đơn vị thường trú ở trên.\nXuất khẩu dịch vụ (thu): Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước (đơn vị thường trú của Việt Nam) đã thu và sẽ phải thu từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nước ngoài (đơn vị không thường trú) về các dịch vụ đã cung cấp.\nNhập khẩu dịch vụ (chi): Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước (đơn vị thường trú của Việt Nam) đã và sẽ phải chi trả (thanh toán) cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nước ngoài (đơn vị không thường trú) do tiêu dùng các dịch vụ đã được cung cấp.\n2. Dịch vụ Viễn thông (được quy định trong Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam) bao gồm các dịch vụ sau đây:\n0901. Dịch vụ viễn thông\nDịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm: Dịch vụ thoại, dịch vụ fax, dịch vụ truyền dữ liệu, dịch vụ truyền hình ảnh, dịch vụ nhắn tin, dịch vụ hội nghị truyền hình, dịch vụ thuê kênh riêng, dịch vụ kết nối Internet, dịch vụ thư điện tử, dịch vụ thư thoại, dịch vụ fax gia tăng giá trị, dịch vụ truy cập Internet và các dịch vụ viễn thông khác.\nLoại trừ:\n* Dịch vụ xây lắp công trình viễn thông, bao gồm hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể) và thiết bị mạng được lắp đặt vào đó được phân vào dịch vụ xây dựng (mã 05);\n* Dịch vụ cơ sở dữ liệu được phân vào dịch vụ thông tin (mã 0903).\n09011 - 090110 - 0901100. Dịch vụ thoại, fax\nBao gồm: Dịch vụ điện thoại cố định, di động, dịch vụ điện thoại VoIP, dịch vụ truyền âm thanh, hình ảnh, fax,... được kết nối thông qua hệ thống thiết bị của mạng lưới viễn thông.\n09012 - 090120 - 0901200. Dịch vụ truyền số liệu\nBao gồm: Dịch vụ truyền phát vô tuyến và radio như dịch vụ truyền hình hội nghị, dịch vụ truyền hình, dịch vụ số hóa văn bản, dịch vụ lọc web,... được kết nối thông qua hệ thống Internet.\n09013 - 090130 - 0901300. Dịch vụ thuê kênh riêng\nDịch vụ thuê kênh riêng là dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn vật lý dùng riêng để kết nối và truyền thông tin giữa các thiết bị đầu cuối, mạng viễn thông dùng riêng của khách hàng tại hai địa điểm cố định khác nhau; bao gồm các loại kênh điện thoại, điện báo, phát thanh, truyền hình,...\n09014 - 090140 - 0901400. Dịch vụ thuê băng tần vệ tinh\nBao gồm: Dịch vụ điện thoại, fax, truyền dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, dữ liệu,... sử dụng hệ thống viễn thông vệ tinh.\n09015 - 090150 - 0901500. Dịch vụ thuê cổng kết nối Internet\nDịch vụ thuê cổng kết nối Internet: Là dịch vụ thuê cổng trên hệ thống mạng viễn thông quốc tế để cung cấp các dịch vụ Internet cho người sử dụng.\n09019 - 090190 - 0901900. Dịch vụ viễn thông khác\nBao gồm: Các dịch vụ viễn thông khác chưa được chi tiết ở trên.\nC. Phạm vi số liệu\n1. Đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, thu thập số liệu của Công ty mẹ và các công ty hạch toán độc lập.\n2. Đối với Tập đoàn CN-VT quân đội Viettel bao gồm số liệu của Công ty mẹ (gồm có các chi nhánh hạch toán trực thuộc Công ty mẹ) và các công ty thành viên.\nBiểu số: 02/TCT\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | DOANH THU LĨNH VỰC\n THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG\n PHÂN THEO TỈNH/THÀNH PHỐ\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam\nTập đoàn CN-VT Quân đội Viettel\nTCT Viễn thông Mobiphone\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nĐơn vị tính: Triệu đồng\nSTT | Chỉ tiêu | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo (ước tính)\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\n | 01. Hà Nội | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Doanh thu viễn thông | 01 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Doanh thu các hoạt động khác | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n3.1 | Trong đó: Doanh thu thương mại | 04 | | | | | | | | | | | | | | \n | 02. Hà Giang | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Doanh thu viễn thông | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Doanh thu các hoạt động khác | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n3.1 | Trong đó: Doanh thu thương mại | 08 | | | | | | | | | | | | | | \n | 03............. | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Doanh thu viễn thông | 09 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Doanh thu các hoạt động khác | | | | | | | | | | | | | | | \n3.1 | Trong đó: Doanh thu thương mại | | | | | | | | | | | | | | | \n | 04.............. | | | | | | | | | | | | | | | \n | ... | ... | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\n- Số liệu ước tính năm thời điểm ngày 22/6 và thời điểm ngày 22/11 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo);\n- Đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, thu thập số liệu của Công ty mẹ và các công ty hạch toán độc lập;\n- Đối với Tập đoàn CN-VT quân đội Viettel bao gồm số liệu của Công ty mẹ (gồm có các chi nhánh hạch toán trực thuộc Công ty mẹ) và các công ty thành viên.\nBiểu số: 03/TCT\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | MỘT SỐ CHỈ TIÊU\n VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT\n KINH DOANH\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTổng công ty Đường sắt Việt Nam\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nĐơn vị tính: Triệu đồng\nSTT | Chỉ tiêu | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\nI | Tổng doanh thu thuần | 01 | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Doanh thu vận chuyển hành khách | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Doanh thu vận tải hàng hóa | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Doanh thu vận chuyển hành lý | 04 | | | | | | | | | | | | | | \nII | Doanh thu thuần chia theo tỉnh/thành phố | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n01 | Hà Nội | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n02 | Hà Giang | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n | .... | ... | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\nSố liệu ước tính năm thời điểm ngày 22/6 và thời điểm ngày 22/11 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo).\nBiểu số: 04/TCT\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | MỘT SỐ CHỈ TIÊU\n VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT\n KINH DOANH\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTổng công ty Hàng không Việt Nam\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nĐơn vị tính: Triệu đồng\nSTT | Chỉ tiêu | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\nI | Tổng doanh thu thuần | 01 | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Doanh thu vận chuyển hành khách | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Doanh thu vận tải hàng hóa | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Doanh thu vận chuyển hành lý | 04 | | | | | | | | | | | | | | \nII | Tổng doanh thu thuần chia theo chi nhánh ở các tỉnh | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n01 | Hà Nội | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n02 | Hà Giang | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n | ..... | ... | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\nSố liệu ước tính năm thời điểm ngày 22/6 và thời điểm ngày 22/11 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo).\nBiểu số: 05/TCT\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | MỘT SỐ CHỈ TIÊU\n VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT\n KINH DOANH\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTổng công ty Hàng không Việt Nam\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nĐơn vị tính: Triệu đồng\nSTT | Chỉ tiêu | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\nI | Tổng doanh thu thuần | 01 | | | | | | | | | | | | | | \nII | Tổng doanh thu thuần chia theo các cảng hàng không | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng | 04 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n4 | Cảng hàng không quốc tế Phú Bài | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n5 | Cảng hàng không Chu Lai | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n6 | Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh | 08 | | | | | | | | | | | | | | \n7 | Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ | 09 | | | | | | | | | | | | | | \n8 | Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc | 10 | | | | | | | | | | | | | | \n9 | Cảng hàng không Điện Biên | 11 | | | | | | | | | | | | | | \n10 | Cảng hàng không Nà Sản | 12 | | | | | | | | | | | | | | \n11 | Cảng hàng không Cát Bi | 13 | | | | | | | | | | | | | | \n12 | Cảng hàng không Vinh | 14 | | | | | | | | | | | | | | \n13 | Cảng hàng không Đồng Hới | 15 | | | | | | | | | | | | | | \n14 | Cảng hàng không Phù Cát | 16 | | | | | | | | | | | | | | \n15 | Cảng hàng không Tuy Hòa | 17 | | | | | | | | | | | | | | \n16 | Cảng hàng không Pleiku | 18 | | | | | | | | | | | | | | \n17 | Cảng hàng không Liên Khương | 19 | | | | | | | | | | | | | | \n18 | Cảng hàng không Buôn Ma Thuột | 20 | | | | | | | | | | | | | | \n19 | Cảng hàng không Côn Đảo | 21 | | | | | | | | | | | | | | \n20 | Cảng hàng không Rạch Giá | 22 | | | | | | | | | | | | | | \n21 | Cảng hàng không Cà Mau | 23 | | | | | | | | | | | | | | \n22 | Cảng hàng không Thọ Xuân | 24 | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\nSố liệu ước tính năm thời điểm ngày 22/6 và thời điểm ngày 22/11 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo).\nBiểu số: 06/TCT\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | MỘT SỐ CHỈ TIÊU\n VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT\n KINH DOANH\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTổng công ty Bưu điện Việt Nam\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nĐơn vị tính: Triệu đồng\nSTT | Chỉ tiêu | Đơn \n vị tính | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\nI | Tổng doanh thu thuần | Triệu\n đồng | 01 | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Doanh thu dịch vụ bưu chính | Triệu\n đồng | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Doanh thu dịch vụ chuyển phát | Triệu\n đồng | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Doanh thu DV khác (Data post, PHBC, bưu chính khác...) | Triệu\n đồng | 04 | | | | | | | | | | | | | | \nII | Doanh thu thuần chia theo tỉnh/thành phố | Triệu\n đồng | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n01 | Hà Nội | Triệu\n đồng | 06 | | | | | | | | | | | | | | \n02 | Hà Giang | Triệu\n đồng | 07 | | | | | | | | | | | | | | \n03 | .... | Triệu\n đồng | 08 | | | | | | | | | | | | | | \nIII | Xuất khẩu (Thu)/Nhập khẩu (Chi) với đối tác nước ngoài | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Xuất khẩu dịch vụ bưu chính, chuyển phát | 1000 USD | ... | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Nhập khẩu dịch vụ bưu chính, chuyển phát | 1000 USD | ... | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\nSố liệu ước tính năm thời điểm ngày 22/6 và thời điểm ngày 22/11 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 -31/12 năm báo cáo).\nDịch vụ bưu chính, chuyển phát (được quy định trong Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam)\n0304 - 03040 - 030400 - 0304000. Dịch vụ bưu chính, chuyển phát\nBao gồm: Các dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi (thư, gói, kiện hàng hóa được chấp nhận, vận chuyển và phát hợp pháp qua mạng bưu chính) từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính bằng các phương thức (trừ phương thức điện tử).\nLoại trừ: Dịch vụ chuẩn bị thư, được phân vào dịch vụ kinh doanh khác (mã 10); dịch vụ tài chính do các đơn vị bưu chính thực hiện như dịch vụ tài khoản tiết kiệm,... được phân vào dịch vụ tài chính (mã 07).\nBiểu số: 07/TCT | MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TÌNH HÌNH \n SẢN XUẤT KINH DOANH\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nNgày nhận báo cáo:\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | \nĐơn vị tính: Triệu đồng\nSTT | Chỉ tiêu | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14\nI | Tổng doanh thu thuần | 01 | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Doanh thu dịch vụ bưu chính | 02 | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Doanh thu dịch vụ chuyển phát | 03 | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Doanh thu DV khác (Data post, PHBC, bưu chính khác...) | 04 | | | | | | | | | | | | | | \nII | Doanh thu thuần chia theo tỉnh/thành phố | 05 | | | | | | | | | | | | | | \n | .... | ... | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu:\nSố liệu ước tính năm thời điểm ngày 22/6 và thời điểm ngày 22/11 là số liệu ước cả năm (từ ngày 01/01 - 31/12 năm báo cáo).\nBiểu số: 08/TCT\nNgày nhận báo cáo: | TÌNH HÌNH SẢN XUẤT\n KINH DOANH NGÀNH DẦU KHÍ\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTập đoàn Dầu khí Việt Nam\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | \nSTT | Chỉ tiêu | Đơn \n vị tính | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Kế hoạch năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15\n1 | Dầu thô khai thác | Triệu tấn | 01 | | | | | | | | | | | | | | | \n1.1 | Trong nước | Triệu tấn | 02 | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Khí khai thác | Tỷ m3 | 03 | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Đạm | Nghìn tấn | 04 | | | | | | | | | | | | | | | \n3.1 | Đạm Phú Mỹ | \" | 05 | | | | | | | | | | | | | | | \n3.2 | Đạm Cà Mau | \" | 06 | | | | | | | | | | | | | | | \n4 | LPG (C-1920031) | Nghìn tấn | 07 | | | | | | | | | | | | | | | \n5 | Xăng dầu các loại (C-192002) | Nghìn tấn | 08 | | | | | | | | | | | | | | | \n5.1 | Xăng các loại | \" | 09 | | | | | | | | | | | | | | | \n5.2 | Dầu các loại | \" | 10 | | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu\n1. Báo cáo quý I: Báo cáo cột 1, 8, 9.\n2. Báo cáo quý II: Báo cáo từ cột 1 đến cột 3, cột 8 đến cột 11, cột 15.\n3. Báo cáo quý III: Báo cáo từ cột 1 đến cột 5; cột 8 đến cột 13.\n4. Báo cáo quý IV: Báo cáo toàn bộ các cột trong biểu.\n5. Báo cáo chính thức năm: Báo cáo toàn bộ các cột trong biểu.\nBiểu số: 09/TCT\nNgày nhận báo cáo: | SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT THAN\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTập đoàn Than, Khoáng sản Việt Nam\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | \nĐơn vị tính: Nghìn tấn\nSTT | Chỉ tiêu | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Kế hoạch năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15\n1 | Than sạch thành phẩm | 01 | | | | | | | | | | | | | | | \n1.1 | Than sạch thành phẩm sản xuất | 02 | | | | | | | | | | | | | | | \n1.2 | Than sạch thành phẩm mua ngoài | 03 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: Nhập khẩu | 04 | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Than tiêu thụ | 05 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: Xuất khẩu | 06 | | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu: Tương tự như biểu số 08/TCT.\nBiểu số: 10/TCT\nNgày nhận báo cáo: | TÌNH HÌNH SẢN XUẤT\n KINH DOANH ĐIỆN\nQuý... năm...\n(Ước tính, sơ bộ, chính thức) | Đơn vị báo cáo:\nTập đoàn Điện lực Việt Nam\nĐơn vị nhận báo cáo:\nBộ KH&ĐT (Tổng cục Thống kê)\nQuý I, II, III, IV: Tương ứng ngày 22/3, 22/6, 22/9, 22/11 năm báo cáo;\nCả năm: Ngày 22/6 và ngày 22/11 năm báo cáo;\nChính thức năm: Ngày 22/3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. | \nSTT | Chỉ tiêu | Đơn \n vị tính | Mã số | Năm trước năm báo cáo | Năm báo cáo\nQuý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm | Kế hoạch năm | Quý\n I | Quý\n II | 6 tháng | Quý\n III | 9 tháng | Quý\n IV | Cả\n năm\nA | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15\n1 | Doanh thu thuần bán điện | Tr. đồng | 01 | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Điện sản xuất và mua | Tr. KWh | 02 | | | | | | | | | | | | | | | \n2.1 | Điện sản xuất của EVN | \" | 03 | | | | | | | | | | | | | | | \n2.2 | Điện mua ngoài | \" | 04 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: Nhập khẩu | \" | 05 | | | | | | | | | | | | | | | \n2.3 | Điện sản xuất và mua nội địa | \" | 06 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Thủy điện | \" | 07 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Năng lượng tái tạo | | 08 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Nhiệt điện than | \" | 09 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Nhiệt điện khí | \" | 10 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Nhiệt điện dầu | \" | 11 | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Điện thương phẩm | Tr. KWh | 12 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | \" | 13 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Công nghiệp và Xây dựng | \" | 14 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Thương nghiệp và khách sạn, nhà hàng | \" | 15 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Quản lý và tiêu dùng dân cư | \" | 16 | | | | | | | | | | | | | | | \n | Các hoạt động khác | \" | 17 | | | | | | | | | | | | | | | \nNGƯỜI LẬP BIỂU\n (Ký, họ tên) | | ......, ngày..... tháng...... năm....\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nHướng dẫn ghi biểu: Tương tự như biểu số 08/TCT.", "trich_yeu": "Sửa đổi Nghị định 94/2016/NĐ-CP và Nghị định 94/2022/NĐ-CP", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Lê Minh Khái", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "Trung ương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#76_2015_qh13", "id": 70821, "source": "vbpl", "title": "Luật 76/2015/QH13 Tổ chức Chính phủ" }, { "vbpl_key": "luat#23_11_2015#89_2015_qh13", "id": 95927, "source": "vbpl", "title": "Luật 89/2015/QH13 Thống kê" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#12_11_2021#01_2021_qh15", "id": 152571, "source": "vbpl", "title": "Luật 01/2021/QH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê" } ], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 167778, "tvpl_key": "quyetdinh#05_01_2021#01_2021_qd-ttg", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 01/2021/QĐ-TTg về Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [ { "id": 152571, "tvpl_key": "luat#12_11_2021#01_2021_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê 2021" }, { "id": 95927, "tvpl_key": "luat#23_11_2015#89_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật thống kê 2015" } ], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [ { "id": 159027, "tvpl_key": "nghidinh#07_11_2022#94_2022_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 94/2022/NĐ-CP quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và ..." }, { "id": 113087, "tvpl_key": "nghidinh#01_07_2016#94_2016_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 94/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thống kê" } ], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 159543, "tvpl_key": "quyetdinh#24_02_2023#05_2023_qd-ttg", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 05/2023/QĐ-TTg về Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã do Thủ tướng Chính phủ ban hành" }, { "id": 999999999301482, "tvpl_key": "quyetdinh#25_01_2016#158_qd-ttg", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 158/QĐ-TTg năm 2016 Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị định sửa đổi Nghị định 94/2016/NĐ-CP và Nghị định 94/2022/NĐ-CP", "title_without_number": "Nghị định sửa đổi Nghị định 94/2016/NĐ-CP và Nghị định 94/2022/NĐ-CP", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/167781.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 67.411194, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": "2024-06-24T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 67.411194 }, { "ID": 113087, "title": "Nghị định 94/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thống kê", "ngay_ban_hanh": "2016-07-01T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-07-01T00:00:00Z", "so_hieu": "94/2016/NĐ-CP", "cleaned_toan_van": "NGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THỐNG KÊ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thống kê.\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh\nNghị định này quy định chi Tiết về phổ biến thông tin thống kê nhà nước và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thống kê gồm: Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; cung cấp, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước; kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước; tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ đối với người làm công tác thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nNghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, thực hiện hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê nhà nước.\nĐiều 3. Phổ biến thông tin thống kê nhà nước\n1. Phổ biến thông tin thống kê nhà nước là việc thông báo, phát hành, truyền đưa thông tin thống kê nhà nước thông qua các phương tiện khác nhau đến cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê nhà nước.\n2. Thông tin thống kê nhà nước gồm số liệu thống kê và bản phân tích số liệu thống kê.\nBản phân tích số liệu thống kê gồm:\na) Báo cáo kinh tế - xã hội tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng và năm;\nb) Báo cáo kết quả Điều tra, tổng Điều tra thống kê;\nc) Báo cáo phân tích chuyên đề;\nd) Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chiến lược, kế hoạch 5 năm và hàng năm.\nĐiều 4. Lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước\n1. Thông tin thống kê trong lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước là thông tin thống kê đã được công bố theo quy định tại Điều 48 Luật thống kê.\n2. Lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước gồm các thông tin cơ bản sau: Tên, mức độ hoàn chỉnh của thông tin thống kê; thời gian và hình thức, đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến.\n3. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, cơ quan thực hiện công bố thông tin thống kê nhà nước phải công khai lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước trong năm kế tiếp trên trang thông tin điện tử của cơ quan.\nĐiều 5. Trách nhiệm của cơ quan thống kê trung ương trong phổ biến thông tin thống kê nhà nước\n1. Phổ biến các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê, gồm:\na) Chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;\nb) Kết quả tổng Điều tra thống kê được quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 29 Luật thống kê;\nc) Kết quả Điều tra thống kê trong chương trình Điều tra thống kê quốc gia được phân công thực hiện;\nd) Kết quả Điều tra thống kê ngoài chương trình Điều tra thống kê quốc gia do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 30 Luật thống kê;\nđ) Niên giám thống kê quốc gia;\ne) Phổ biến một số thông tin thống kê với thời gian cụ thể được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n2. Phổ biến rộng rãi theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này các thông tin thống kê nhà nước đã được cơ quan nhà nước khác công bố.\n3. Ban hành và thực hiện lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước của các thông tin thống kê quy định tại Khoản 1 Điều này.\n4. Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước của hệ thống tổ chức thống kê tập trung, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong phổ biến thông tin thống kê nhà nước.\nĐiều 6. Trách nhiệm của cơ quan thống kê cấp tỉnh trong phổ biến thông tin thống kê nhà nước\n1. Phổ biến các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê, gồm thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.\n2. Phổ biến rộng rãi các thông tin thống kê nhà nước đã được cơ quan nhà nước khác công bố theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này.\n3. Ban hành và thực hiện lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước của các thông tin thống kê quy định tại Khoản 1 Điều này.\nĐiều 7. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc phổ biến thông tin thống kê nhà nước\n1. Phổ biến các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê, gồm:\na) Chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành;\nb) Kết quả tổng Điều tra thống kê quốc gia quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 29 Luật thống kê;\nc) Kết quả Điều tra thống kê trong chương trình Điều tra thống kê quốc gia được phân công thực hiện;\nd) Kết quả Điều tra thống kê ngoài chương trình Điều tra thống kê quốc gia quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 30 Luật thống kê;\nđ) Niên giám thống kê ngành, lĩnh vực;\ne) Thông tin thống kê ngành, lĩnh vực khác được phân công phụ trách.\n2. Phổ biến rộng rãi các thông tin thống kê nhà nước đã được cơ quan nhà nước khác công bố theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này.\n3. Ban hành và thực hiện lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước của các thông tin thống kê quy định tại Khoản 1 Điều này.\n4. Ban hành quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong bộ, ngành, lĩnh vực phụ trách.\nĐiều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc phổ biến thông tin thống kê nhà nước\n1. Phổ biến các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê, gồm kết quả Điều tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 30 Luật thống kê.\n2. Phổ biến rộng rãi các thông tin thống kê nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này.\n3. Ban hành quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.\nĐiều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có chức năng phổ biến thông tin thống kê trong việc phổ biến thông tin thống kê nhà nước\nCơ quan, tổ chức có chức năng phổ biến thông tin thống kê nhà nước có trách nhiệm phổ biến rộng rãi các thông tin thống kê đã được công bố theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này.\nĐiều 10. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành\n1. Việc xây dựng, thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành được thực hiện như sau:\na) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xây dựng, ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; hướng dẫn, kiểm tra tình hình và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;\nb) Thủ tướng Chính phủ phân công việc xây dựng, thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng gồm các chỉ tiêu thống kê có tính chất tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, phục vụ đánh giá, giám sát việc thực hiện pháp luật chuyên ngành, chiến lược, chính sách, chương trình, Mục tiêu quốc gia.\n2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng gồm:\na) Bộ chỉ tiêu thống kê về Mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam;\nb) Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia;\nc) Bộ chỉ tiêu thống kê về nông thôn mới;\nd) Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển nguồn nhân lực Việt Nam;\nđ) Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam;\ne) Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng khác do Thủ tướng Chính phủ quy định và được xây dựng, ban hành theo quy định của Nghị định này.\n3. Quy trình xây dựng và ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng:\na) Bộ, cơ quan ngang bộ có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực hay có nhiệm vụ chủ trì, đầu mối thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, Mục tiêu quốc gia hoặc thực hiện pháp luật chuyên ngành trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao nhiệm vụ xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng;\nb) Bộ, cơ quan ngang bộ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng có trách nhiệm gửi cơ quan thống kê trung ương thẩm định theo quy định tại Điều 20 Luật thống kê trước khi ban hành.\nĐiều 11. Cung cấp, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước\n1. Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về doanh nghiệp; hộ, cá nhân; cơ quan, tổ chức cụ thể từ dữ liệu hành chính. Cơ quan trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước tiếp nhận, quản lý, sử dụng, cập nhật, lưu trữ, bảo mật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành, cơ sở dữ liệu địa phương để sử dụng cho hoạt động thống kê nhà nước.\n2. Cơ quan nhà nước quản lý cơ sở dữ liệu hành chính quy định tại Khoản 3 Điều 36 Luật thống kê có trách nhiệm cung cấp dữ liệu, thông tin trong cơ sở dữ liệu cho cơ quan thống kê trung ương để sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước.\n3. Quy trình thực hiện cung cấp, tiếp nhận và sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước:\na) Khảo sát, đánh giá khả năng sử dụng và tính phù hợp của dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho Mục đích hoạt động thống kê nhà nước; Điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin để cung cấp, tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính;\nb) Lập văn bản quy định việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và cơ quan thống kê trung ương;\nc) Chuẩn bị các Điều kiện cần thiết về nhân lực, vật lực cho việc cung cấp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng, lưu trữ, bảo mật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính;\nd) Thực hiện cung cấp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng, lưu trữ, bảo mật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính theo nội dung văn bản đã ký kết giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và cơ quan thống kê trung ương;\nđ) Định kỳ cập nhật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính.\n4. Văn bản quy định việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và cơ quan thống kê trung ương.\na) Thể thức của văn bản: Quy chế phối hợp.\nb) Nội dung của văn bản gồm:\nDanh Mục các trường dữ liệu phù hợp với Mục đích của hoạt động thống kê nhà nước;\nĐịnh dạng dữ liệu, định nghĩa và mô tả các thuộc tính có liên quan của trường dữ liệu;\nPhương thức, tần suất và thời gian cung cấp dữ liệu, cập nhật dữ liệu;\nCác Điều kiện bảo đảm cho việc cung cấp, tiếp nhận dữ liệu, bao gồm: Đặc Điểm và tiêu chuẩn kỹ thuật của hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông ở nguồn cung cấp dữ liệu, nguồn nhân lực và tài chính;\nQuy định về sử dụng và bảo mật dữ liệu, thông tin được cung cấp.\nĐiều 12. Kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước\n1. Phạm vi kiểm tra: Kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố.\n2. Nội dung kiểm tra: Kiểm tra tính chính xác, phù hợp của số liệu, thông tin thống kê sử dụng so với số liệu, thông tin thống kê đã được công bố; việc trích dẫn nguồn thông tin khi sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố.\n3. Chu kỳ kiểm tra: Định kỳ hoặc đột xuất.\n4. Đối tượng kiểm tra: Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước.\n5. Thẩm quyền quyết định kiểm tra: Thủ trưởng cơ quan thống kê trung ương.\n6. Quy trình thực hiện kiểm tra:\na) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra;\nb) Thông báo kế hoạch kiểm tra;\nc) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra;\nd) Tiến hành kiểm tra thực tế;\nđ) Lập biên bản kiểm tra;\ne) Báo cáo kết quả kiểm tra.\n7. Xử lý vi phạm: Trường hợp phát hiện sai phạm trong việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê đã được công bố thì cơ quan thống kê trung ương xử lý theo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật.\n8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thống kê trung ương trong hoạt động kiểm tra sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước.\n9. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi Tiết quy trình thực hiện kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước.\nĐiều 13. Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với người làm công tác thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước\n1. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của người làm công tác thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.\n2. Hàng năm, cơ quan thống kê trung ương có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho Điều tra viên thống kê, cộng tác viên thống kê và người làm công tác thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước.\n3. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành thông tư ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê thay thế Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê.\nĐiều 14. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.\n2. Các văn bản sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:\na) Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thống kê;\nb) Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước.\nĐiều 15. Điều Khoản thi hành\nBộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, KTTH (3b) | TM. CHÍNH PHỦ\n THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Nguyễn Xuân Phúc\nPHỤ LỤC\nLỊCH PHỔ BIẾN MỘT SỐ THÔNG TIN THỐNG KÊ QUAN TRỌNG CỦA CƠ QUAN THỐNG KÊ TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)\nTT | Thông tin thống kê | Loại số liệu | Thời gian phổ biến(*)\n1 | Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hàng tháng | Chính thức | Ngày 29 hàng tháng\nRiêng tháng Hai ngày cuối tháng\n2 | Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) | Số liệu ước tính | Ngày 29 của tháng cuối quý\nSố liệu sơ bộ | Ngày 29 tháng cuối của quý tiếp theo\n3 | Số người thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp, số người thiếu việc làm và tỷ lệ thiếu việc làm hàng quý | Số liệu ước tính | Ngày 29 của tháng cuối quý\nSố liệu sơ bộ | Ngày 29 tháng cuối của quý tiếp theo\n4 | Báo cáo kinh tế - xã hội tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng và năm | | Ngày 29 của tháng báo cáo\nRiêng tháng Hai ngày cuối tháng\n(*) Nếu các mốc thời gian phổ biến nêu trên trùng vào các ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước, thời hạn phổ biến sẽ chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.", "trich_yeu": "Hướng dẫn Luật thống kê", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Xuân Phúc", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Kế hoạch và Đầu tư" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "id": 70821, "tvpl_key": "luat#19_06_2015#76_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật tổ chức Chính phủ 2015" } ], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "id": 20632, "tvpl_key": "nghidinh#13_02_2004#40_2004_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 40/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thống kê" }, { "id": 37766, "tvpl_key": "quyetdinh#04_06_2013#34_2013_qd-ttg", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 34/2013/QĐ-TTg về Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành" } ], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 12711, "tvpl_key": "quyetdinh#12_11_2008#03_2008_qd-bnv", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 03/2008/QĐ-BNV về chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê do..." } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [ { "id": 95927, "tvpl_key": "luat#23_11_2015#89_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật thống kê 2015" } ], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 152571, "tvpl_key": "luat#12_11_2021#01_2021_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê 2021" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [ { "id": 174767, "tvpl_key": "thongtu#03_01_2025#02_2025_tt-bkhdt", "title": "Thông tư 02/2025/TT-BKHĐT quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế..." }, { "id": 167622, "tvpl_key": "thongtu#06_05_2024#04_2024_tt-bldtbxh", "title": "Thông tư 04/2024/TT-BLĐTBXH quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội ..." }, { "id": 166001, "tvpl_key": "thongtu#18_03_2024#03_2024_tt-bgddt", "title": "Thông tư 03/2024/TT-BGDĐT về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ..." }, { "id": 165044, "tvpl_key": "thongtu#18_01_2024#03_2024_tt-btc", "title": "Thông tư 03/2024/TT-BTC quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ..." }, { "id": 165673, "tvpl_key": "thongtu#29_12_2023#13_2023_tt-bxd", "title": "Thông tư 13/2023/TT-BXD quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban ..." }, { "id": 166179, "tvpl_key": "thongtu#15_12_2023#22_2023_tt-btnmt", "title": "Thông tư 22/2023/TT-BTNMT về Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài ..." }, { "id": 163398, "tvpl_key": "thongtu#02_10_2023#08_2023_tt-bkhdt", "title": "Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ..." }, { "id": 163394, "tvpl_key": "thongtu#02_10_2023#06_2023_tt-bkhdt", "title": "Thông tư 06/2023/TT-BKHĐT quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và..." }, { "id": 160151, "tvpl_key": "thongtu#30_12_2022#05_2022_tt-ubdt", "title": "Thông tư 05/2022/TT-UBDT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ..." }, { "id": 999999999549963, "tvpl_key": "thongtu#20_12_2022#34_2022_tt-bct", "title": "Thông tư 34/2022/TT-BCT quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố..." }, { "id": 999999999549977, "tvpl_key": "thongtu#20_12_2022#33_2022_tt-bct", "title": "Thông tư 33/2022/TT-BCT về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành" }, { "id": 157862, "tvpl_key": "thongtu#16_12_2022#9_2022_tt-bnv", "title": "Thông tư 9/2022/TT-BNV về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành" }, { "id": 154394, "tvpl_key": "thongtu#22_06_2022#03_2022_tt-btttt", "title": "Thông tư 03/2022/TT-BTTTT quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông do Bộ ..." }, { "id": 152643, "tvpl_key": "thongtu#31_12_2021#12_2021_tt-bkhdt", "title": "Thông tư 12/2021/TT-BKHĐT về Hệ thống chỉ tiêu thống kê logistics do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành" }, { "id": 152644, "tvpl_key": "thongtu#31_12_2021#13_2021_tt-bkhdt", "title": "Thông tư 13/2021/TT-BKHĐT quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế số do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu..." }, { "id": 167735, "tvpl_key": "thongtu#06_10_2021#11_2021_tt-bvhttdl", "title": "Thông tư 11/2021/TT-BVHTTDL quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch do Bộ..." }, { "id": 145805, "tvpl_key": "thongtu#28_12_2020#16_2020_tt-bnnptnt", "title": "Thông tư 16/2020/TT-BNNPTNT về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ ..." }, { "id": 143353, "tvpl_key": "thongtu#07_05_2020#6_2020_tt-byt", "title": "Thông tư 6/2020/TT-BYT quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê dược - mỹ phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành" }, { "id": 141714, "tvpl_key": "thongtu#31_03_2020#03_2020_tt-bkhdt", "title": "Thông tư 03/2020/TT-BKHĐT về Quy trình kiểm tra sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước do Bộ trưởng ..." }, { "id": 147290, "tvpl_key": "thongtu#25_12_2019#03_2019_tt-ubdt", "title": "Thông tư 03/2019/TT-UBDT quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy..." }, { "id": 999999999425483, "tvpl_key": "thongtu#31_07_2019#20_2019_tt-byt", "title": "Thông tư 20/2019/TT-BYT quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành" }, { "id": 132690, "tvpl_key": "thongtu#11_12_2018#06_2018_tt-bkhdt", "title": "Thông tư 06/2018/TT-BKHĐT về hệ thống chỉ tiêu thống kê ASEAN do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành" }, { "id": 134396, "tvpl_key": "thongtu#10_08_2018#72_2018_tt-btc", "title": "Thông tư 72/2018/TT-BTC về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành" }, { "id": 130658, "tvpl_key": "thongtu#08_08_2018#06_2018_tt-bxd", "title": "Thông tư 06/2018/TT-BXD về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành" }, { "id": 134395, "tvpl_key": "thongtu#31_07_2018#65_2018_tt-btc", "title": "Thông tư 65/2018/TT-BTC quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ..." }, { "id": 129693, "tvpl_key": "thongtu#15_05_2018#03_2018_tt-bkhcn", "title": "Thông tư 03/2018/TT-BKHCN về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ và phân công thu thập, ..." }, { "id": 127967, "tvpl_key": "thongtu#27_02_2018#01_2018_tt-bldtbxh", "title": "Thông tư 01/2018/TT-BLĐTBXH về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Bộ ..." }, { "id": 127891, "tvpl_key": "thongtu#29_12_2017#73_2017_tt-btnmt", "title": "Thông tư 73/2017/TT-BTNMT về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài ..." }, { "id": 127091, "tvpl_key": "thongtu#26_12_2017#10_2017_tt-btp", "title": "Thông tư 10/2017/TT-BTP về quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê Ngành Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành" }, { "id": 126905, "tvpl_key": "thongtu#13_12_2017#48_2017_tt-bgtvt", "title": "Thông tư 48/2017/TT-BGTVT về quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao ..." }, { "id": 133700, "tvpl_key": "thongtu#30_11_2017#05_2017_tt-bkhdt", "title": "Thông tư 05/2017/TT-BKHĐT về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê do Bộ trưởng Bộ ..." }, { "id": 128325, "tvpl_key": "thongtu#28_07_2017#19_2017_tt-bgddt", "title": "Thông tư 19/2017/TT-BGDĐT về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo" }, { "id": 123287, "tvpl_key": "thongtu#23_06_2017#15_2017_tt-btttt", "title": "Thông tư 15/2017/TT-BTTTT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông do Bộ trưởng ..." }, { "id": 123140, "tvpl_key": "thongtu#19_05_2017#03_2017_tt-bnv", "title": "Thông tư 03/2017/TT-BNV về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành" }, { "id": 999999999321023, "tvpl_key": "thongtu#30_12_2016#40_2016_tt-bct", "title": "Thông tư 40/2016/TT-BCT Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành" } ], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [ { "id": 167781, "tvpl_key": "nghidinh#07_06_2024#62_2024_nd-cp", "title": "Nghị định 62/2024/NĐ-CP sửa đổi Phụ lục Nghị định 94/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thống kê và sửa đổi Phụ lục ..." } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị định hướng dẫn Luật thống kê", "title_without_number": "Nghị định hướng dẫn Luật thống kê", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/113087.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 149.55258, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": "2016-08-14T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-08-01T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 149.55258 }, { "ID": 999999999591786, "title": "Quyết định 29/2023/QĐ-TTg quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành", "ngay_ban_hanh": "2023-12-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-02-15T00:00:00Z", "so_hieu": "29/2023/QĐ-TTg", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ LẠC HẬU, TIỀM ẨN NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG, THÂM DỤNG TÀI NGUYÊN\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\nCăn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quyết định này quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên và hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\n2. Quyết định này không áp dụng đối với các dự án đầu tư thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuyết định này áp dụng đối với:\n1. Cơ quan chủ trì tổ chức việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.\n2. Nhà đầu tư; tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ được chỉ định; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Dự án đầu tư có sử dụng công nghệ là dự án đầu tư có sử dụng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ để sản xuất ra sản phẩm.\n2. Xác định công nghệ của dự án đầu tư là việc xem xét, đánh giá và xác định dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị của dự án đầu tư theo các quy định tại điểm a và điểm b khoản 10 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để kết luận dự án có sử dụng hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\n3. Tuổi máy móc, thiết bị là thời gian (tính theo năm) được xác định từ năm sản xuất đến năm thực hiện giám định máy móc, thiết bị.\nĐiều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định công nghệ của dự án đầu tư\n1. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ của dự án đầu tư gồm:\na) Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định này;\nb) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định này;\nc) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (sau đây gọi tắt là chứng thư giám định) còn hiệu lực, thể hiện các nội dung theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định này.\n2. Trình tự, thủ tục xác định công nghệ của dự án đầu tư:\na) Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan chủ trì tổ chức việc xác định công nghệ theo phân cấp thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Cơ quan chủ trì).\nb) Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Cơ quan chủ trì trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ một cửa của Cơ quan chủ trì. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan chủ trì có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\nc) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan chủ trì có văn bản gửi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và cơ quan quản lý chuyên ngành theo phân cấp tương ứng với thẩm quyền của Cơ quan chủ trì để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Cơ quan chủ trì lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\nd) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Cơ quan chủ trì.\nđ) Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan chủ trì quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức khảo sát thực tế tại dự án đầu tư để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\ne) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Cơ quan chủ trì có ý kiến bằng văn bản xác định công nghệ của dự án đầu tư theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục của Quyết định này.\n3. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thư ký Hội đồng; đại diện Cơ quan chủ trì, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; đại diện Sở Khoa học và Công nghệ nơi thực hiện dự án, trong trường hợp Cơ quan chủ trì là Bộ Khoa học và Công nghệ theo phân cấp thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP; chuyên gia có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ cần giám định. Trong đó, số lượng chuyên gia không nhỏ hơn 1/3 số lượng thành viên Hội đồng.\nHội đồng tư vấn khoa học và công nghệ làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan thành lập Hội đồng về nội dung tư vấn và kiến nghị.\nĐiều 5. Chứng thư giám định, tổ chức giám định được chỉ định\n1. Chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định được chỉ định giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.\nHiệu lực của chứng thư giám định là 12 tháng kể từ ngày cấp chứng thư.\n2. Tổ chức giám định đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, trong đó có lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để được chỉ định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\n3. Tổ chức giám định đã được chỉ định thực hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để được chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\nĐiều 6. Hồ sơ đăng ký chỉ định Tổ chức giám định\n1. Trường hợp chỉ định lần đầu, hồ sơ gồm:\na) Đơn đăng ký chỉ định giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục của Quyết định này;\nb) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định;\nc) Danh sách giám định viên theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Quyết định này kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;\nd) Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;\nđ) Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).\n2. Trường hợp bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Quyết định này, hồ sơ gồm:\na) Đơn đăng ký chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục của Quyết định này;\nb) Các thành phần hồ sơ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này tương ứng đối với phạm vi đăng ký bổ sung.\n3. Trước khi quyết định chỉ định hết thời hạn hiệu lực 90 ngày, nếu có nhu cầu được tiếp tục chỉ định, tổ chức giám định phải lập hồ sơ như đối với trường hợp chỉ định lần đầu quy định tại khoản 1 Điều này.\nĐiều 7. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức giám định\n1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan có thẩm quyền chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\n2. Trình tự, thủ tục chỉ định lần đầu, chỉ định lại đối với trường hợp quyết định chỉ định hết hiệu lực:\na) Tổ chức giám định lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định, chỉ định lại hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký chỉ định.\nb) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ.\nc) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành đánh giá năng lực thực tế của tổ chức giám định thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại khoản 4 Điều này. Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức giám định đăng ký chỉ định bảo đảm.\nViệc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức giám định đã nộp hồ sơ đăng ký biết trước 05 ngày làm việc. Kết thúc việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá phải lập biên bản đánh giá thực tế với các nội dung đã được quy định tại khoản 4 Điều này.\nTrường hợp, tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn 30 ngày, tổ chức giám định phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức giám định báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên.\nd) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức giám định đã thực hiện khắc phục đầy đủ các nội dung và đáp ứng yêu cầu theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chỉ định tổ chức giám định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục của Quyết định này. Thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định là 03 năm kể từ ngày ký ban hành.\nTrong trường hợp từ chối việc chỉ định, Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức giám định.\n3. Trình tự, thủ tục chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định:\nTổ chức giám định lập 01 bộ hồ sơ đăng ký bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến đến Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký chỉ định bổ sung phạm vi giám định.\nTrình tự, thủ tục đăng ký xem xét, chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Nội dung đánh giá năng lực thực tế:\na) Sự tuân thủ quy định pháp luật của tổ chức giám định trong lĩnh vực đăng ký chỉ định;\nb) Tính xác thực của hồ sơ đăng ký;\nc) Việc duy trì hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng với yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020;\nd) Trình độ, năng lực đội ngũ giám định viên.\nĐiều 8. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ\n1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan và hướng dẫn các Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai, thực hiện xác định công nghệ của dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định này.\n2. Chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư và công bố Danh sách tổ chức giám định được chỉ định trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n3. Chủ trì thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ của các tổ chức giám định được chỉ định theo quy định pháp luật.\nĐiều 9. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n1. Các bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Quyết định này.\n2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ:\na) Chủ trì thực hiện xác định công nghệ của dự án đầu tư theo quy định của Quyết định này.\nb) Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, gửi báo cáo tình hình xác định công nghệ của dự án đầu tư theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục của Quyết định này về Bộ Khoa học và Công nghệ. Số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.\nĐiều 10. Trách nhiệm của tổ chức giám định\n1. Thực hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan.\n2. Bảo đảm nguyên tắc độc lập, khách quan, khoa học trong hoạt động; tuân thủ quy định của pháp luật về giám định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của kết quả giám định; chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động giám định.\n3. Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, lập báo cáo tình hình giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục của Quyết định này và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ. Số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.\n4. Thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ về mọi thay đổi có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động giám định đã được chỉ định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.\nĐiều 11. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, KGVX (2). | KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Lưu Quang\nPHỤ LỤC\nCÁC MẪU VĂN BẢN (Kèm theo Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)\nMẫu số 01 | Văn bản đề nghị xác định công nghệ\nMẫu số 02 | Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nMẫu số 03 | Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nMẫu số 04 | Văn bản xác định công nghệ của dự án đầu tư\nMẫu số 05 | Đơn đăng ký chỉ định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ\nMẫu số 06 | Danh sách giám định viên\nMẫu số 07 | Đơn đăng ký chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ\nMẫu số 08 | Quyết định về việc chỉ định tổ chức giám định\nMẫu số 09 | Báo cáo tình hình xác định công nghệ trong dự án đầu tư\nMẫu số 10 | Báo cáo tình hình giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nMẫu số 01\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n..., ngày... tháng... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: ..................(Cơ quan chủ trì xác định công nghệ)\n1. Tên nhà đầu tư: ............................................................................................................\n2. Địa chỉ: ..........................................................................................................................\n3. Số điện thoại/fax: ...........................................................................................................\nEmail: ......................................................Website: ...........................................................\n4. Người đại diện pháp luật: .............................................................................................\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ..................(mã số), do ........................(cơ quan) cấp ngày..... tháng..... năm.....\n6. Dự án đầu tư: ..............................................................(tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)……do (cơ quan)…….. cấp ngày... tháng... năm...\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số .... ngày ... tháng ... năm do ....(tên tổ chức giám định) cấp;\n.............(tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư: ............................................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án: ............................................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ........................................................Điện thoại: ....................................\nEmail:........................................................................ Website: .........................................\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: .............................................. (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư: ........................................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng: ....................................đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động: ....................................người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có):......................m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án:................. (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động: ......................................................................................\n8. Thời hạn hoạt động: ....................................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,...);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất;\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n.... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n.... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | ................, ngày.... tháng.... năm 20....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n --------------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ......... | ………., ngày ... tháng ... năm ..…...\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: .........................................................................................................\n2. Ngày thực hiện giám định: ............................................................................................\n3. Địa điểm giám định: .......................................................................................................\n4. Phương pháp giám định: ...............................................................................................\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:...\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:........... | thực tế:........ | đạt:......% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:........... | thực tế:........ | đạt:......% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)1: ..........\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất) ...............................................................................................................................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ......... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm: .................................................................................................................................\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ......... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ: ..............\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN \n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên\n___________________\n1 Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.\nMẫu số 04\nCƠ QUAN CHỦ TRÌ \n --------------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ......../.......\n V/v xác định công nghệ của dự án đầu tư | ………., ngày ... tháng ... năm ..…...\nKính gửi: ..................................................\n.......(Cơ quan chủ trì) nhận được hồ sơ đề nghị xác định công nghệ của dự án đầu tư kèm theo Văn bản số........ ngày....... của ......., .........(Cơ quan chủ trì) đã thực hiện các thủ tục xác định công nghệ của dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định số ......./2023/QĐ-TTg ngày....... của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên. Kết quả xác định như sau:\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: .......................................................................................................\n2. Địa chỉ: ........................................................................................................................\n3. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số........ do ................ (cơ quan cấp) ngày ............\n4. Thời gian bắt đầu hoạt động: .......................................................................................\n5. Thời hạn hoạt động: .....................................................................................................\nII. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\n1. Dự án (có hoặc không) sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\n2. Khuyến cáo về các nội dung cần lưu ý (nếu có):\n.........................................................................................................................................\nNơi nhận:\n - Như kính gửi;\n - ..........;\n - Lưu:... | CƠ QUAN CHỦ TRÌ\n (Ký tên đóng dấu)\nMẫu số 05\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n..., ngày... tháng... năm...\nĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ\n1. Tên tổ chức: ............................................................................................................\n2. Địa chỉ liên lạc: ........................................................................................................\nĐiện thoại: .............................Fax: ................................ E-mail: .................................\n3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ......................cơ quan cấp: ..................cấp ngày ....................tại ....................\n4. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định số ...................... cơ quan cấp: ......................cấp ngày ...........................\n5. Hồ sơ kèm theo:\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định;\n- Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;\n- Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;\n- Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).\nĐề nghị được xem xét để chỉ định .......................(tên tổ chức) hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\nChúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định và chịu trách nhiệm về các nội dung khai báo nêu trên.\n | LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 06\nTÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | \nDANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN\nSTT | Họ và tên | Chứng chỉ đào tạo chuyên môn | Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý | Kinh nghiệm công tác (ghi số năm) | Kinh nghiệm giám định (ghi số cuộc) | Loại hợp đồng lao động đã ký | Ghi chú\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n3 | | | | | | | \n4 | | | | | | | \n... | | | | | | | \n(Tên tổ chức).... gửi kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.\n | ............., ngày....tháng....năm.....\n LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 07\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n...., ngày... tháng... năm...\nĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH BỔ SUNG PHẠM VI HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.\n1. Tên tổ chức: ............................................................................................................\n2. Địa chỉ liên lạc: ........................................................................................................\nĐiện thoại:.................................... Fax:.............................. E-mail: .............................\n3. Đã được chỉ định thực hiện hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu theo Quyết định số:............. ngày..../..../.20... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.\n4. Hồ sơ kèm theo:\n- Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;\n- Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;\n- Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).\nĐề nghị được xem xét để chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư cho ....................(tên tổ chức).\nChúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giám định được chỉ định và chịu trách nhiệm về các nội dung khai báo nêu trên.\n | LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 08\nBỘ KHOA HỌC VÀ\n CÔNG NGHỆ\n ------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: /QĐ-BKHCN | Hà Nội, ngày tháng năm 20...\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc chỉ định tổ chức giám định\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\nCăn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\nCăn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;\nCăn cứ Quyết định số /2023/QĐ-TTg ngày... tháng.... năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nTheo đề nghị của ………….(đơn vị được giao thẩm xét hồ sơ đăng ký chỉ định).\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Chỉ định .............(tên tổ chức giám định) Địa chỉ:................., Điện thoại:............., Fax:............, Email:............. thực hiện hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\nĐiều 2. Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là ..............năm, kể từ ngày ký.\nĐiều 3. ............(tên tổ chức giám định) có trách nhiệm thực hiện việc giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu, phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về kết quả giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do đơn vị mình thực hiện.\nĐiều 4. ............(tên tổ chức giám định) và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận: \n - Như Điều 4 (để thực hiện);\n - Tổ chức liên quan (để biết);\n - Lưu: VT,.... | BỘ TRƯỞNG\nMẫu số 09\nUBND TỈNH/THÀNH PHỐ... \n SỞ KHOA HỌC VÀ \n CÔNG NGHỆ\n ------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ........./SKHCN-......\n V/v báo cáo tình hình xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư | ........., ngày … tháng … năm ....…\nKính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ\nThực hiện Quyết định số ....../2023/QĐ-TTg ngày tháng năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo thống kê tình hình xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (số liệu báo cáo từ ngày 15 tháng 12 năm ... đến ngày 14 tháng 12 năm ...) như sau:\nTT | Tên dự án đầu tư | Nhà đầu tư (doanh nghiệp) | Địa điểm thực hiện dự án | Văn bản xác nhận dự án có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên\nCó \n (tích dấu \"X\") | Không \n (tích dấu \"X\")\n1 | | | | | \n... | | | | | \nTổng | | | | | \nSở Khoa học và Công nghệ kính gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.\nNơi nhận:\n - Như trên;\n - Lưu: ....... | GIÁM ĐỐC\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 10\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n --------------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: .........\n V/v báo cáo tình hình giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư | ………., ngày ... tháng ... năm ..…...\nKính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.\n1. Tên tổ chức giám định được chỉ định, được thừa nhận: ....................................\n2. Địa chỉ: ................................................................................................................\n3. Số điện thoại/số fax: ............................................................................................\nEmail: ....................................Website: ....................................................................\n4. Người đại diện pháp luật: .....................................................................................\n5. Quyết định chỉ định số: .../QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký ngày ... tháng ... năm ...\n.............(tên tổ chức giám định) xin báo cáo tình hình giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (số liệu báo cáo từ ngày 15 tháng 12 năm ... đến ngày 14 tháng 12 năm ...) như sau:\nSố TT | Tên dự án đầu tư | Nhà đầu tư (doanh nghiệp) | Địa điểm thực hiện dự án | Chứng thư giám định về dự án có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên\nCó\n (tích dấu \"X\") | Không\n (tích dấu \"X\")\n1 | | | | | \n... | | | | | \nTổng | | | | | \n...............(tên tổ chức giám định) cam kết tính chính xác của thông tin báo cáo nêu trên.\nNơi nhận:\n - Như trên;\n - Lưu: ........ | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người đại diện pháp luật ký, đóng dấu)", "trich_yeu": "Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ", "nguoi_ky": "Trần Lưu Quang", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Trung ương", "Thủ tướng Chính phủ" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành", "title_without_number": "Quyết định quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Đầu tư", "score": 106.01355, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": "2023-12-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 10, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 106.01355 }, { "ID": 175143, "title": "Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT phân loại thống kê theo loại hình kinh tế", "ngay_ban_hanh": "2025-02-13T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-05-01T00:00:00Z", "so_hieu": "07/2025/TT-BKHĐT", "cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nQUY ĐỊNH PHÂN LOẠI THỐNG KÊ THEO LOẠI HÌNH KINH TẾ\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;\nCăn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;\nCăn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê;\nBộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế.\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nThông tư này quy định mục đích, căn cứ, nguyên tắc, danh mục và nội dung của phân loại thống kê theo loại hình kinh tế.\n2. Đối tượng áp dụng\nThông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, sản xuất và sử dụng thông tin thống kê theo loại hình kinh tế.\nĐiều 2. Mục đích phân loại thống kê theo loại hình kinh tế\n1. Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế được ban hành để sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước.\n2. Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế là cơ sở để xếp các đơn vị kinh tế có cùng tính chất vào loại hình kinh tế tương ứng.\nĐiều 3. Căn cứ phân loại thống kê theo loại hình kinh tế\nMột đơn vị kinh tế chỉ được xếp vào một loại hình kinh tế tương ứng căn cứ vào các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên sau:\n1. Quy định của pháp luật hiện hành.\n2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu.\n3 . Đặc thù của mỗi loại hình kinh tế.\nĐiều 4. Nguyên tắc phân loại thống kê theo loại hình kinh tế\n1. Bảo đảm phản ánh quan điểm của Đảng về thành phần kinh tế; tuân thủ các quy định của pháp luật.\n2. Bảo đảm một đơn vị kinh tế chỉ được xếp vào một loại hình kinh tế.\n3. Bảo đảm tính khả thi, kế thừa và được mã hoá thống nhất.\nĐiều 5. Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế\n1. Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế là bảng phân loại các đơn vị kinh tế theo các loại hình kinh tế.\n2. Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế gồm danh mục và nội dung được quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo Thông tư này.\n3. Danh mục phân loại thống kê theo loại hình kinh tế gồm 02 cấp:\na) Cấp 1 gồm 04 loại hình kinh tế được mã hóa lần lượt từ 1 đến 4.\nb) Cấp 2 gồm 17 loại hình kinh tế; mỗi loại hình kinh tế cấp 2 được mã hóa bằng hai chữ số theo cấp 1 tương ứng.\n4. Nội dung của phân loại thống kê theo loại hình kinh tế quy định:\na) Các đơn vị kinh tế được xác định trong loại hình kinh tế.\nb) Các đơn vị kinh tế được loại trừ trong loại hình kinh tế này nhưng được xác định trong loại hình kinh tế khác.\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n1. Tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 1 có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.\n2. Tổng cục Thống kê có trách nhiệm:\na) Biên soạn các chỉ tiêu thống kê được phân công có phân tổ theo loại hình kinh tế.\nb) Tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.\nĐiều 7. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2025.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.\nNơi nhận:\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Công báo;\n - Website của Chính phủ;\n - Website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế;\n - Lưu: VT, TCTK (5) | BỘ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Nguyễn Chí Dũng\nPHỤ LỤC\nPHÂN LOẠI THỐNG KÊ THEO LOẠI HÌNH KINH TẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2025/TT-BKHĐT ngày 13 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)\nI. Danh mục\nMã số | Tên loại hình kinh tế\nCấp 1 | Cấp 2\n1 | | Loại hình kinh tế Nhà nước\n | 11 | Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn\n | 12 | Tổ chức do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn\n | 13 | Tổ chức do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất\n | 14 | Tổ chức khác mà kinh phí hoạt động do Nhà nước cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất\n2 | | Loại hình kinh tế tập thể\n | 21 | Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Tổ hợp tác\n | 22 | Tổ chức do Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, góp vốn, mua cổ phần, trong đó tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã là lớn nhất\n | 23 | Hội\n | 24 | Tổ chức kinh tế tập thể khác\n3 | | Loại hình kinh tế tư nhân\n | 31 | Tổ chức do tư nhân nắm giữ 100% vốn\n | 32 | Tổ chức do tư nhân nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn\n | 33 | Tổ chức do tư nhân nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất\n | 34 | Hộ sản xuất\n | 35 | Tổ chức tư nhân khác\n4 | | Loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài\n | 41 | Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn\n | 42 | Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn\n | 43 | Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất\n | 44 | Tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài khác\nII. Nội dung\nI. Loại hình kinh tế Nhà nước\n11. Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn\nNhóm này gồm:\n- Các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam.\nCác cơ quan, đơn vị trong bộ máy nhà nước Việt Nam, bao gồm: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Chính quyền địa phương.\n- Các cơ quan, đơn vị thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n- Các cơ quan, đơn vị thuộc 05 tổ chức chính trị - xã hội sau: Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam.\n- Các đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân và cung cấp các dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.\n- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm:\n+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.\n+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn thành lập và tỷ lệ nắm giữ vốn là 100%.\n- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn.\n12. Tổ chức do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn\n. Nhóm này gồm:\n- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, gồm:\n+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.\n+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn.\n13. Tổ chức do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất\nNhóm này gồm:\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn hoặc Tổ chức do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần; nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\n14. Tổ chức khác mà kinh phí hoạt động do Nhà nước cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất\n- Nhóm này gồm các tổ chức mà kinh phí hoạt động chủ yếu do Nhà nước cấp; các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo được Nhà nước công nhận và cấp kinh phí hoạt động hằng năm.\n- Nhóm này loại trừ các tổ chức quy định tại mã 11.\n2. Loại hình kinh tế tập thể\n21. Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Tổ hợp tác\nNhóm này gồm:\n- Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.\n- Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.\n- Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều, hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n- Liên hiệp hợp tác xã là các tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 03 hợp tác xã là thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực tham gia thị trường, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.\n- Tổ hợp tác là các tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.\n22. Tổ chức do Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, góp vốn, mua cổ phần, trong đó tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã là lớn nhất\nNhóm này gồm:\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập.\n- Doanh nghiệp do Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập hoặc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã là lớn nhất.\nNhóm này loại trừ các trường hợp sau:\n- Tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã bằng tỷ lệ vốn góp của Nhà nước và tỷ lệ góp vốn là lớn nhất.\n- Tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã là lớn nhất nhưng Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.\n23. Hội\n- Nhóm này gồm các tổ chức tự nguyện của tổ chức, công dân Việt Nam cùng lĩnh vực, ngành nghề, cùng sở thích, cùng giới, có chung mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, hoạt động thường xuyên, không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên, của cộng đồng; hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, được tổ chức và hoạt động theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\nHội có các tên gọi khác nhau: Hội, liên hiệp hội, tổng hội, liên đoàn, hiệp hội, câu lạc bộ có tư cách pháp nhân và các tên gọi khác theo quy định của pháp luật.\n- Nhóm này loại trừ: Các cơ quan, đơn vị thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.\n24. Tổ chức kinh tế tập thể khác\nNhóm này gồm các tổ chức kinh tế tập thể khác chưa được phân vào nhóm nào, như các tổ chức hoạt động không vì lợi,...\n3. Loại hình kinh tế tư nhân\n31. Tổ chức do tư nhân nắm giữ 100% vốn\nNhóm này gồm:\n- Doanh nghiệp tư nhân.\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh là công ty độc lập do tư nhân nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n- Các tổ chức khác do tư nhân nắm giữ 100% vốn (các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập 100% vốn tư nhân,...).\n32. Tổ chức do tư nhân nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn\nNhóm này gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh là công ty độc lập do tư nhân nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.\nNhóm này loại trừ các trường hợp:\n- Tỷ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước bằng 50% hoặc tỷ lệ nắm giữ vốn của tập thể bằng 50%.\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.\n33. Tổ chức do tư nhân nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất\nNhóm này gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh do nhà đầu tư tư nhân nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\nNhóm này loại trừ các trường hợp:\n- Tỷ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước bằng tỷ lệ nắm giữ vốn của tư nhân, dưới 50% và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\n- Tỷ lệ nắm giữ vốn của của tập thể bằng tỷ lệ nắm giữ vốn của tư nhân, dưới 50% và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.\n34. Hộ sản xuất\nNhóm này gồm:\n- Hộ sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp, thủy sản: Gồm các hộ kinh doanh phi nông, lâm nghiệp, thủy sản do một cá nhân, một nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ.\n- Hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: Gồm các hộ có toàn bộ hoặc phần lớn lao động của hộ là lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Các thành viên của hộ tự tổ chức sản xuất, tự quyết định mọi vấn đề sản xuất của hộ.\n35. Tổ chức tư nhân khác\nNhóm này gồm các tổ chức, cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo do cá nhân, nhóm cá nhân thành lập, quản lý theo quy định của pháp luật.\n4. Loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài\n41. Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn\nNhóm này gồm các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n42. Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn\nNhóm này gồm:\n- Các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn.\nNhóm này loại trừ các trường hợp:\n- Tỷ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước bằng 50% hoặc tỷ lệ nắm giữ vốn của tập thể bằng 50% hoặc tỷ lệ nắm giữ vốn của tư nhân bằng 50%.\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.\n43. Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất\nNhóm này gồm:\n- Các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn hoặc tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần; nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\n- Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần; và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.\nNhóm này loại trừ: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.\n44. Tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài khác\nNhóm này gồm các tổ chức phi chính phủ của nước ngoài ở Việt Nam; hội do cá nhân, nhóm cá nhân người nước ngoài thành lập, trong đó tỷ lệ vốn do cá nhân, nhóm cá nhân người nước ngoài nắm giữ là lớn nhất./.", "trich_yeu": "Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "nguoi_ky": "Nguyễn Chí Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "Trung ương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#23_11_2015#89_2015_qh13", "id": 95927, "source": "vbpl", "title": "Luật 89/2015/QH13 Thống kê" }, { "vbpl_key": "nghidinh#01_07_2016#94_2016_nd-cp", "id": 113087, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 94/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê" }, { "vbpl_key": "luat#12_11_2021#01_2021_qh15", "id": 152571, "source": "vbpl", "title": "Luật 01/2021/QH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê" }, { "vbpl_key": "nghidinh#28_10_2022#89_2022_nd-cp", "id": 159088, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 89/2022/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư" } ], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 170319, "tvpl_key": "nghidinh#08_10_2024#126_2024_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội" }, { "id": 166170, "tvpl_key": "luat#18_01_2024#32_2024_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [ { "id": 95927, "tvpl_key": "luat#23_11_2015#89_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật thống kê 2015" } ], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 175147, "tvpl_key": "thongtu#15_01_2025#03_2025_tt-bkhdt", "source": "tvpl", "title": "Thông tư 03/2025/TT-BKHĐT quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành" }, { "id": 176190, "tvpl_key": "thongtu#10_01_2025#02_2025_tt-bldtbxh", "source": "tvpl", "title": "Thông tư 02/2025/TT-BLĐTBXH quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành" }, { "id": 174767, "tvpl_key": "thongtu#03_01_2025#02_2025_tt-bkhdt", "source": "tvpl", "title": "Thông tư 02/2025/TT-BKHĐT quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Thông tư phân loại thống kê theo loại hình kinh tế", "title_without_number": "Thông tư phân loại thống kê theo loại hình kinh tế", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/175143.pdf", "linh_vuc": "Thương mại", "score": 1040.0469, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": "2025-02-25T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1040.0469 }, { "ID": 154316, "title": "Thông tư 13/2022/TT-BCA quy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy", "ngay_ban_hanh": "2022-04-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-06-15T00:00:00Z", "so_hieu": "13/2022/TT-BCA", "cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nQuy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy\nCăn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;\nCăn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;\nCăn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;\nCăn cứ Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;\nCăn cứ Quyết định số 127/2009/QĐ- TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy;\nCăn cứ Quyết định số 13/2019/QĐ- TTg ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 127/2009/QĐ- TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy;\nTheo đề nghị của đồng chí Chánh Văn phòng Bộ và đồng chí Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy;\nBộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy.\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy trong Công an nhân dân.\n2. Thông tư này áp dụng đối với cá nhân, cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác phòng, chống ma túy trong Công an nhân dân thuộc cơ quan Bộ, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Công an cấp tỉnh), Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Công an cấp huyện), Công an xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Công an cấp xã).\nĐiều 2. Biểu mẫu thống kê, loại báo cáo, kỳ hạn, thời hạn, hình thức và phương thức gửi báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy\n1. Ban hành kèm theo Thông tư này là 11 biểu mẫu để thu thập, tổng hợp, báo cáo thống kê liên quan đến công tác phòng, chống ma túy, gồm:\na) Biểu mẫu MT1 “Thông tin người sử dụng trái phép chất ma túy”;\nb) Biểu mẫu MT2 “Thông tin người nghiện ma túy”;\nc) Biểu mẫu MT3 “Thông tin vụ phạm tội và người phạm tội về ma túy”;\nd) Biểu mẫu MT4 “Sổ theo dõi, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy”;\nđ) Biểu mẫu MT5 “Sổ theo dõi, quản lý người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy”;\ne) Biểu mẫu MT6 “Thống kê số liệu người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy”;\ng) Biểu mẫu MT7 “Thống kê số liệu vi phạm pháp luật về ma túy”;\nh) Biểu mẫu MT8 “Thống kê số liệu truy tố, xét xử, thi hành án hình sự tội phạm về ma túy”;\ni) Biểu mẫu MT9 “Thống kê số liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy”;\nk) Biểu mẫu MT10 “Thống kê số liệu hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy”;\nl) Biểu mẫu MT11 “Thống kê số liệu tổ chức biên chế, trang bị phương tiện, kinh phí về phòng, chống ma túy”.\n2. Báo cáo thống kê định kỳ\na) Kỳ báo cáo thống kê:\nKỳ thống kê tháng: Áp dụng đối với các biểu mẫu MT6 và MT7; số liệu tính từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng làm báo cáo;\nKỳ thống kê 6 tháng, năm: Áp dụng đối với các biểu mẫu MT6, MT7, MT8, MT9, MT10 và MT11; số liệu 6 tháng được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 6 của năm làm báo cáo; số liệu thống kê năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 của năm làm báo cáo.\nb) Thời hạn gửi báo cáo thống kê:\nThời hạn gửi báo cáo thống kê định kỳ về Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (hoặc đội có chức năng điều tra tội phạm về ma túy) Công an cấp huyện trước ngày 16 của tháng cuối kỳ báo cáo, về Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh trước ngày 18 của tháng cuối kỳ báo cáo, về Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy trước ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy lập báo cáo thống kê tổng hợp chung về phòng, chống ma túy trong Công an nhân dân gửi lãnh đạo Bộ, đồng gửi Văn phòng Bộ để theo dõi, thực hiện chức năng Cơ quan thường trực về phòng, chống ma túy trước ngày 24 của tháng cuối kỳ báo cáo.\n3. Báo cáo thống kê đột xuất\na) Trong trường hợp cần thiết, Công an cấp trên yêu cầu Công an cấp dưới báo cáo thống kê đột xuất về phòng, chống ma túy.\nb) Nội dung, thời gian thống kê, thời hạn gửi báo cáo, nơi gửi, nơi nhận báo cáo thống kê và các nội dung khác có liên quan thực hiện theo văn bản hướng dẫn Công an cấp trên.\n4. Hình thức và phương thức gửi báo cáo.\nBáo cáo thống kê được thực hiện bằng văn bản giấy (gửi trực tiếp, qua giao liên hoặc fax mật) hoặc văn bản điện tử (qua mạng cơ yếu hoặc mạng nội bộ có bảo mật ngành Công an hoặc hệ thống phần mềm thống kê Công an nhân dân); có họ, tên, chữ ký của cán bộ thống kê và Thủ trưởng đơn vị lập biểu mẫu báo cáo thống kê, dấu xác nhận của đơn vị; được phát hành và quản lý theo quy định về công tác văn thư, lưu trữ.\nĐiều 3. T hu thập, tổng hợp, gửi báo cáo thống kê\n1. Công an cấp xã có trách nhiệm thu thập, cập nhật, bổ sung thông tin theo biểu mẫu MT1, MT2, MT4 và MT5 đối với người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy cư trú trên địa bàn và lưu tại đơn vị; chủ trì thu thập, rà soát, kiểm tra, tổng hợp số liệu thống kê có liên quan theo biểu mẫu MT6, MT7 và MT11 trên địa bàn, đồng thời sao gửi kết quả thu thập theo biểu mẫu MT1 và MT2 gửi Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (hoặc đội có chức năng điều tra tội phạm về ma túy) Công an cấp huyện để tổng hợp.\n2. Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (hoặc đội có chức năng điều tra tội phạm về ma túy) Công an cấp huyện có trách nhiệm thu thập, cập nhật, bổ sung thông tin theo biểu mẫu MT3 đối với vụ phạm tội và người phạm tội về ma túy trong vụ án do cơ quan điều tra Công an cấp huyện khởi tố, do cơ quan  được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đã khởi tố chuyển đến để điều tra, thụ lý và lưu tại đơn vị; chủ trì thu thập, rà soát, kiểm tra, tổng hợp số liệu thống kê có liên quan theo biểu mẫu MT6, MT7 và MT11 trên địa bàn từ Công an cấp xã, Nhà tạm giữ Công an cấp huyện, các đơn vị nghiệp vụ khác cùng cấp và của đơn vị mình, gửi Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh để tổng hợp, đồng gửi Đội tổng hợp Công an cấp huyện để theo dõi.\n3. Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh có trách nhiệm thu thập, cập nhật, bổ sung thông tin theo biểu mẫu MT3 đối với vụ phạm tội và người phạm tội về ma túy trong vụ án do cơ quan điều tra cấp tỉnh khởi tố, do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đã khởi tố chuyển đến để điều tra, thụ lý và lưu tại đơn vị; chủ trì thu thập, rà soát, kiểm tra, tổng hợp số liệu thống kê có liên quan theo biểu mẫu MT6, MT7, MT9 và MT11 trên địa bàn từ Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (hoặc đội có chức năng điều tra tội phạm về ma túy) Công an cấp huyện, Trại tạm giam Công an cấp tỉnh, các đơn vị nghiệp vụ khác cùng cấp và của đơn vị mình, các cơ sở cai nghiện trên địa bàn cấp tỉnh, gửi Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy để tổng hợp, đồng gửi Phòng Tham mưu Công an cấp tỉnh để theo dõi.\n4. Các đơn vị sau có trách nhiệm thu thập, rà soát, kiểm tra, tổng hợp số liệu thống kê có liên quan theo biểu mẫu được phân công trên toàn quốc, gửi Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy để tổng hợp, đồng gửi Văn phòng Bộ để theo dõi: Viện Khoa học hình sự, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động thực hiện biểu mẫu MT9; Cục Đối ngoại thực hiện biểu mẫu MT10; Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thực hiện biểu mẫu MT6, MT8 và MT11; Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện biểu mẫu MT8 và MT11.\n5. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy có trách nhiệm thu thập, cập nhật, bổ sung thông tin theo biểu mẫu MT3 đối với vụ phạm tội và người phạm tội ma túy trong vụ án do cơ quan điều tra cấp Bộ khởi tố, do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đã khởi tố chuyển đến để điều tra, thụ lý và lưu tại đơn vị; chủ trì thu thập, rà soát, kiểm tra, tổng hợp số liệu thống kê toàn quốc liên quan về phòng, chống ma túy theo các biểu mẫu từ MT6 , MT7, MT8, MT9, MT10 và MT11 từ Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh, Văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra, Cục An ninh điều tra, Cục Đối ngoại, Viện Khoa học hình sự, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, các đơn vị nghiệp vụ khác cùng cấp và của đơn vị mình gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp.\n6. Văn phòng Bộ có trách nhiệm chủ trì thu thập, rà soát, kiểm tra, tổng hợp số liệu thống kê toàn quốc liên quan về phòng, chống ma túy theo các biểu mẫu từ MT6, MT7, MT8, MT9, MT10 và MT11 từ Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, các bộ, ngành liên quan: Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; lập báo cáo thống kê trình lãnh đạo Bộ ký gửi Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm theo quy định.\n7. Nhà tạm giữ Công an cấp huyện, Trại tạm giam Công an cấp tỉnh, Trại tạm giam thuộc các đơn vị cấp bộ, các Trại giam, Cơ sở giáo dục bắt buộc, Trường giáo dưỡng có trách nhiệm thu thập, cập nhật, bổ sung thông tin theo biểu mẫu MT4 và MT5 đối với người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy đang thuộc diện giam giữ, quản lý theo thẩm quyền và lưu tại đơn vị; thu thập, rà soát, kiểm tra, tổng hợp số liệu thống kê có liên quan theo biểu mẫu MT6 gửi các đơn vị chủ trì thống kê biểu mẫu này hoặc đơn vị chủ quản theo phân công tại khoản 2, 3, 4 và 5, Điều 3 Thông tư này tương ứng tại cấp huyện là Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (hoặc đội có chức năng điều tra tội phạm về ma túy) Công an cấp huyện, tại cấp tỉnh là Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, tại cấp bộ là Văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra, Cục An ninh điều tra, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng để tổng hợp.\n8. Đơn vị thuộc Công an các cấp khi phát hiện người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm trao đổi thông tin cho Công an cấp xã nơi người đó cư trú để lập hồ sơ quản lý. Trường hợp người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định, không xác định được nơi cư trú, đơn vị Công an phát hiện vụ, việc có trách nhiệm trao đổi thông tin với Công an cấp xã nơi phát hiện vụ, việc lập  hồ sơ quản lý đối tượng.\n9. Các cơ quan điều tra ngoài lực lượng điều tra tội phạm về ma túy được giao nhiệm vụ điều tra tội phạm về ma túy trong một số trường hợp cụ thể có trách nhiệm thu thập, bổ sung, cập nhật, cung cấp thông tin về vụ phạm tội và người phạm tội về ma túy theo biểu MT3 cho cơ quan Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy hoặc Đội có chức năng điều tra tội phạm về ma túy cùng cấp.\n10. Nội dung phân công thực hiện thu thập, tổng hợp số liệu thống kê liên quan về phòng, chống ma túy quy định chi tiết tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n11. Sau khi Bộ Công an triển khai phần mềm thống kê cơ sở dữ liệu về phòng, chống ma túy, Công an các đơn vị, địa phương được phân công thực hiện các biểu mẫu thống kê có trách nhiệm thu thập, bổ sung, cập nhật thông tin, dữ liệu trực tiếp vào hệ thống phần mềm thống kê để theo dõi, quản lý.\nĐiều 4. Điều tra thống kê về phòng, chống ma túy\n1. Trường hợp cần bổ sung thông tin thống kê từ Công an các đơn vị, địa phương có thực hiện chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy; thu thập thêm thông tin thống kê ngoài nội dung biểu mẫu thống kê định kỳ theo yêu cầu đột xuất, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy báo cáo, đề xuất Bộ trưởng (qua Văn phòng Bộ) xem xét, quyết định.\n2. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy có trách nhiệm thực hiện theo đúng phạm vi, thẩm quyền, trách nhiệm quy định tại Điều 34 và Điều 35 Luật Thống kê năm 2015; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức điều tra thống kê về phòng, chống ma túy theo đúng chương trình, kế hoạch, phương án đã được Bộ trưởng phê duyệt.\nĐiều 5. Chỉnh lý, bổ sung báo cáo thống kê\n1. Việc chỉnh lý, bổ sung báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy được áp dụng trong trường hợp số liệu thống kê đã báo cáo theo quy định tại Thông tư này còn thiếu hoặc chưa chính xác.\n2. Khi chỉnh lý, bổ sung báo cáo thống kê, đơn vị, địa phương lập báo cáo thống kê có trách nhiệm gửi báo cáo thống kê đã chỉnh lý, bổ sung kèm theo văn bản giải trình rõ lý do chỉnh lý, bổ sung, thời gian lập báo cáo.\nĐiều 6. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2022, thay thế Thông tư số 12/2011/TT- BCA- C41 ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy.\n2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó.\n3. Đối với người đã được xác định là nghiện ma túy, sử dụng trái phép chất ma túy trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy năm 2000, sửa đổi, bổ sung năm 2008 và đang trong diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì tiếp tục được theo dõi, thống kê, quản lý mà không phải xác định lại. Các trường hợp phát sinh dấu hiệu sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy kể từ ngày ngày 01 tháng 01 năm 2022 phải căn cứ kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 để phân loại, đưa vào danh sách quản lý, thống kê.\nĐiều 7. Trách nhiệm thi hành\n1. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc Thông tư này.\n2. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị cấp dưới theo hệ lực lượng và các đơn vị có liên quan thực hiện các biểu mẫu thống kê về phòng, chống ma túy, báo cáo lãnh đạo Bộ (qua Văn phòng Bộ); xây dựng, hoàn thiện, đưa vào sử dụng, khai thác Trung tâm dữ liệu, hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu về phòng, chống ma túy, phục vụ yêu cầu báo cáo của Chính phủ, của Bộ Công an.\n3. Cục Viễn thông và Cơ yếu, Cục Công nghệ thông tin căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy và các đơn vị liên quan bảo đảm phương tiện, đường truyền có bảo mật kết nối từ Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy đến Công an các đơn vị, địa phương phục vụ công tác thống kê về phòng, chống ma túy.\n4. Cục Kế hoạch và Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho công tác thống kê phòng, chống ma túy. Nguồn kinh phí được trích từ kinh phí Chương trình phòng, chống ma túy.\nQuá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo kịp thời về Bộ (qua Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy) để được hướng dẫn, giải đáp./.", "trich_yeu": "Quy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Công an", "nguoi_ky": "Đại tướng Tô Lâm", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Công an", "Trung ương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#26_10_2009#127_2009_qd-ttg", "id": 23689, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 127/2009/QĐ-TTg Ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma tuý" }, { "vbpl_key": "luat#23_11_2015#89_2015_qh13", "id": 95927, "source": "vbpl", "title": "Luật 89/2015/QH13 Thống kê" }, { "vbpl_key": "nghidinh#24_01_2019#09_2019_nd-cp", "id": 133862, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#27_02_2019#13_2019_qd-ttg", "id": 134371, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 13/2019/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy" }, { "vbpl_key": "luat#30_03_2021#73_2021_qh14", "id": 152501, "source": "vbpl", "title": "Luật 73/2021/QH14 Luật Phòng, chống ma túy" }, { "vbpl_key": "luat#12_11_2021#01_2021_qh15", "id": 152571, "source": "vbpl", "title": "Luật 01/2021/QH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Thông tư quy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy", "title_without_number": "Thông tư quy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/154316.pdf", "linh_vuc": "", "score": 149.55258, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 149.55258 }, { "ID": 133433, "title": "Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất", "ngay_ban_hanh": "2018-12-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-03-01T00:00:00Z", "so_hieu": "27/2018/TT-BTNMT", "cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nQuy định về thống kê, kiểm kê đất đai\nvà lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;\nCăn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;\nCăn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nThông tư này quy định về thời gian thực hiện, chỉ tiêu, biểu mẫu, nội dung, phương pháp, trình tự thực hiện, kiểm tra, giao nộp, lưu trữ kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường các cấp; công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là công chức địa chính cấp xã).\n2. Người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\nĐiều 3. Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai\n1. Đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.\n2. Làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n3. Làm cơ sở đề xuất điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai.\n4. Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo, các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội.\nĐiều 4. Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai\n1. Loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các chỉ tiêu khác được thống kê, kiểm kê phải theo đúng hiện trạng tại thời điểm thống kê, kiểm kê, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.\n2. Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết định thì thống kê, kiểm kê theo loại đất, loại đối tượng sử dụng đất ghi trong quyết định; đồng thời phải thống kê, kiểm kê theo hiện trạng sử dụng vào biểu riêng (các biểu 05/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ) để theo dõi, quản lý theo quy định của pháp luật đất đai; trừ trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng chưa được bàn giao đất trên thực địa vẫn được thống kê, kiểm kê theo hiện trạng sử dụng.\n3. Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê theo mục đích được ghi trên hồ sơ địa chính và tổng hợp các trường hợp này vào biểu riêng (các Biểu 06/TKĐĐ và 06a/TKĐĐ) để kiểm tra, thanh tra, xử lý theo quy định của pháp luật.\n4. Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì vẫn thống kê, kiểm kê theo loại đất trồng lúa; đồng thời kiểm kê diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng vào biểu riêng (Biểu 02a/TKĐĐ).\n5. Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng đất chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm theo mục đích sử dụng đất kết hợp vào biểu riêng (Biểu 07/TKĐĐ). Mục đích sử dụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\n6. Số liệu kiểm kê đất đai định kỳ được tổng hợp từ kết quả điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kiểm kê đất đai đối với toàn bộ diện tích trong phạm vi địa giới hành chính của đơn vị kiểm kê.\nSố liệu thống kê đất đai hàng năm được tổng hợp từ bản đồ kiểm kê đất đai đã được chỉnh lý đối với các trường hợp biến động đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê theo quy định.\n7. Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã theo đơn vị mét vuông (m 2 ); số liệu diện tích trên các biểu thống kê, kiểm kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01 ha) đối với cấp xã, làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1 ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01 ha đối với cấp tỉnh và cả nước.\nĐiều 5. Thời điểm và thời gian thực hiện thống kê đất đai\n1. Thời điểm thống kê đất đai định kỳ hàng năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm (trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai).\n2. Thời gian thực hiện và thời điểm nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai định kỳ hàng năm được quy định như sau:\na) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) triển khai thực hiện từ ngày 15 tháng 11 hàng năm (trong thời gian thực hiện phải tiếp tục tổng hợp cả các trường hợp biến động đất đai đến ngày 31 tháng 12); hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trước ngày 16 tháng 01 năm sau;\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trước ngày 01 tháng 02 năm sau;\nc) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 16 tháng 02 năm sau;\nd) Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ trước ngày 16 tháng 3 năm sau;\nđ) Thời gian thực hiện quy định tại các điểm b và c khoản này nếu trùng thời gian nghỉ Tết Nguyên đán thì việc nộp báo cáo kết quả được lùi thời gian bằng số ngày được nghỉ Tết Nguyên đán theo quy định.\nĐiều 6. Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất\n1. Thời điểm kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và 9.\n2. Thời gian thực hiện và thời điểm nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được quy định như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm kiểm kê (trong thời gian thực hiện phải tiếp tục tổng hợp cả các trường hợp biến động đất đai đến ngày 31 tháng 12); hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 16 tháng 01 của năm sau;\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 01 tháng 3 của năm sau;\nc) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 16 tháng 4 của năm sau;\nd) Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ trước ngày 16 tháng 6 của năm sau;\nđ) Thời gian thực hiện quy định tại các điểm b và c khoản này nếu trùng thời gian nghỉ Tết Nguyên đán thì việc nộp báo cáo kết quả được lùi thời gian bằng số ngày được nghỉ Tết Nguyên đán theo quy định.\n3. Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nĐiều 7. Trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất\n1. Trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ như sau:\na) Thống kê đất đai, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện; công chức địa chính cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và ký xác nhận các biểu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt các biểu thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp xã gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện;\nb) Thống kê đất đai, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện do Phòng Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Biểu 01/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện gửi Ủy ban nhân cấp tỉnh;\nc) Thống kê đất đai, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Biểu 01/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nd) Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh (sau đây gọi chung là Văn phòng Đăng ký đất đai) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường rà soát, tổng hợp các thửa đất có biến động về đất đai đã thực hiện xong thủ tục hành chính trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai (trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và được sử dụng đồng bộ ở các cấp); đồng thời giúp Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai của cấp tỉnh;\nđ) Thống kê đất đai, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước do Tổng cục Quản lý đất đai giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai ký xác nhận các biểu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cả nước trình Thủ tướng Chính phủ, ký quyết định công bố kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cả nước;\ne) Căn cứ vào tình hình thực tế về điều kiện ứng dụng công nghệ và năng lực cán bộ chuyên môn ở các cấp của địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện xây dựng cơ chế phối hợp, hỗ trợ giữa Văn phòng Đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\nSở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các đơn vị chuyên môn về quản lý đất đai, quản lý biển và hải đảo và quản lý môi trường trực thuộc phối hợp thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích, đất các khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học và đất ngập nước ở địa phương.\n2. Trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề như sau:\na) Tổng cục Quản lý đất đai chủ trì tổ chức thực hiện và tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, công bố kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề của cả nước hoặc trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề của cả nước đối với trường hợp kiểm kê đất đai chuyên đề theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp tổ chức, chỉ đạo, thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề ở địa phương theo kế hoạch, hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quy định việc thuê đơn vị tư vấn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định, bảo đảm yêu cầu chất lượng và thời gian thực hiện ở địa phương theo Thông tư này. Tổng cục Quản lý đất đai được thuê đơn vị tư vấn thực hiện một số công việc cụ thể thuộc nhiệm vụ của Tổng cục Quản lý đất đai trong việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định.\nChương II\nTHỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ\nMục 1\nHỆ THỐNG CHỈ TIÊU, BIỂU THỐNG KÊ VÀ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ\nĐiều 8 . Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ về loại đất\nChỉ tiêu loại đất thống kê, kiểm kê được phân loại theo mục đích sử dụng đất và được phân chia từ tổng thể đến chi tiết theo quy định như sau:\n1. Nhóm đất nông nghiệp, bao gồm:\na) Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.\nTrong đất trồng cây hàng năm bao gồm các loại: Đất trồng lúa (gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương); đất trồng cây hàng năm khác (gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác);\nb) Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; trong đó gồm đất có rừng tự nhiên, đất có rừng trồng và đất đang được sử dụng để bảo vệ, phát triển rừng;\nc) Đất nuôi trồng thủy sản;\nd) Đất làm muối;\nđ) Đất nông nghiệp khác.\n2. Nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm:\na) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;\nb) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;\nc) Đất quốc phòng;\nd) Đất an ninh;\nđ) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác;\ne) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;\ng) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng khác;\nh) Đất cơ sở tôn giáo;\ni) Đất cơ sở tín ngưỡng;\nk) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;\nl) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối;\nm) Đất có mặt nước chuyên dùng;\nn) Đất phi nông nghiệp khác.\n3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừng cây.\n4. Đất có mặt nước ven biển gồm đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản; đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn; đất mặt nước ven biển sử dụng vào mục đích khác.\n5. Việc giải thích, hướng dẫn thống kê, kiểm kê đối với từng loại đất được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.\nĐiều 9. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ về loại đối tượng sử dụng đất; loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất\n1. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất bao gồm:\na) Hộ gia đình, cá nhân trong nước;\nb) Tổ chức trong nước, bao gồm:\n- Tổ chức kinh tế (gồm các doanh nghiệp và các hợp tác xã);\n- Cơ quan, đơn vị của Nhà nước gồm cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân cấp xã); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị quốc phòng, an ninh;\n- Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sự nghiệp do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật;\n- Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác (không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế);\nc) Tổ chức, cá nhân nước ngoài, bao gồm:\n- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;\n- Cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo qui định của pháp luật về nhà ở;\nd) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gồm các trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài; ngoài ra còn thống kê, kiểm kê đối với cả các trường hợp doanh nghiệp liên doanh giữa người Việt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước hoặc doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân trong nước sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam;\nđ) Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo, bao gồm:\n- Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc cộng đồng người Việt Nam có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất để sử dụng nhằm bảo tồn bản sắc dân tộc, như đất làm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;\n- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.\n2. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất, bao gồm:\na) Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao quản lý đất gồm các loại: Đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng; đất xây dựng các công trình công cộng do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý (công trình giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm tại các xã, thị trấn); đất sông, suối trong nội bộ xã; đất mặt nước chuyên dùng không có người sử dụng; đất nông nghiệp do Nhà nước thu hồi của hộ gia đình, cá nhân ở khu vực nông thôn trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 64, các điểm a, b, c và d  khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai;\nb) Tổ chức phát triển quỹ đất được Nhà nước giao quản lý đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai;\nc) Cộng đồng dân cư và tổ chức khác được Nhà nước giao quản lý đất, bao gồm:\n- Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao quản lý đối với đất lâm nghiệp để bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;\n- Tổ chức được Nhà nước giao quản lý đối với đất có công trình công cộng gồm đường giao thông (đường trong đô thị và đường từ liên xã trở lên), cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, đất có mặt nước chuyên dùng trong đô thị; hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập, sông, suối liên xã trở lên; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm do các cấp huyện, tỉnh quản lý; các đảo chưa có người ở; tổ chức được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT).\n3. Việc giải thích, hướng dẫn thống kê, kiểm kê đối với từng loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.\nĐiều 10. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ theo khu vực tổng hợp\n1. Đất khu dân cư nông thôn: Kiểm kê các loại đất thuộc khu vực được xác định sử dụng chủ yếu để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình công cộng phục vụ đời sống, sinh hoạt của người dân; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở và các loại đất khác thuộc phạm vi ranh giới khu dân cư nông thôn trong địa giới hành chính các xã, trừ khu đô thị mới trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.\nRanh giới của khu dân cư nông thôn được xác định theo quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, các điểm dân cư tương tự hiện có.\nĐối với trường hợp dân cư sinh sống dọc theo kênh, mương, đường giao thông hoặc dân cư sinh sống riêng lẻ ở nơi chưa có quy hoạch hoặc nằm ngoài phạm vi quy hoạch khu dân cư nông thôn được duyệt thì chỉ thống kê diện tích thửa đất có nhà ở và vườn, ao gắn liền với nhà ở; trường hợp không xác định được phạm vi ranh giới phần đất ở và vườn, ao gắn liền thì chỉ thống kê diện tích đất ở đã được công nhận, trường hợp thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định tạm thời bằng hạn mức giao đất ở mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.\n2. Đất khu công nghệ cao: Kiểm kê các loại đất thuộc khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sử dụng cho các mục đích phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao và đào tạo nhân lực công nghệ cao.\n3. Đất khu kinh tế: Kiểm kê các loại đất thuộc khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất cho Ban quản lý khu kinh tế để quản lý và giao lại đất, cho thuê đất sử dụng vào các mục đích xây dựng các khu phi thuế quan, khu báo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế.\n4. Đất khu nông nghiệp công nghệ cao: Kiểm kê đối với khu vực, dự án sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp được áp dụng công nghệ mới, tiên tiến, bao gồm: công nghiệp hóa (cơ giới hóa), tự động hóa quá trình sản xuất; ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học vào lai tạo giống, sản xuất, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ.\n5. Đất đô thị: Thống kê, kiểm kê các loại đất thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường, thị trấn; các khu đô thị mới đã hình thành trên thực tế thuộc phạm vi quy hoạch phát triển của các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n6. Đất khu bảo tồn thiên nhiên: Kiểm kê đất các khu bảo tồn thiên nhiên (gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan) đã được xác lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n7. Đất cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: Kiểm kê đất các cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, cứu hộ, nhân giống loài hoang dã, cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền phục vụ mục đích bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học.\n8. Đất ngập nước: Kiểm kê đất vùng đầm lầy, than bùn và vùng đất ngập nước thường xuyên khác hoặc đất ngập nước theo mùa; kể cả các vùng biển có độ sâu không quá 6 mét khi ngấn nước thủy triều thấp nhất đang được sử dụng vào các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp và bảo tồn thiên nhiên.\nĐiều 11 . Chỉ tiêu tổng diện tích đất của đơn vị hành chính trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ\n1. Chỉ tiêu tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định bao gồm toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật.\n2. Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp với biển thì diện tích của đơn vị hành chính đó bao gồm diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo trên biển (nếu có); được tính đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm; trường hợp chưa xác định được đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đường mép nước biển thấp nhất tại thời điểm kiểm kê. Đất mặt nước ven biển ngoài đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đang được sử dụng vào các mục đích thì được thống kê riêng, không tổng hợp vào tổng diện tích của đơn vị hành chính đó.\n3. Đối với các khu vực có tranh chấp hoặc không thống nhất về địa giới hành chính thì thực hiện thống kê, kiểm kê theo nguyên tắc sau:\na) Trường hợp không có tranh chấp địa giới hành chính, nhưng có sự không thống nhất giữa đường địa giới hành chính đang quản lý ngoài thực địa với đường địa giới hành chính thể hiện trên bản đồ địa giới hành chính đã được phê duyệt thì tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được thống kê, kiểm kê theo đường địa giới hành chính đang quản lý thực tế;\nb) Trường hợp có tranh chấp địa giới hành chính thì thực hiện như sau:\n- Địa phương đang tạm thời quản lý đất khu vực tranh chấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai đối với khu vực đang tranh chấp; trường hợp các bên đều tự nhận đang quản lý khu vực tranh chấp thì thỏa thuận để một trong các bên thực hiện hoặc các bên cùng thực hiện thống kê, kiểm kê khu vực tranh chấp.\n- Diện tích khu vực tranh chấp địa giới hành chính không tổng hợp vào tổng diện tích đất của các đơn vị hành chính đang có tranh chấp mà tổng hợp thành biểu riêng theo từng loại đất, từng loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được nhà nước giao quản lý đất và thể hiện rõ diện tích khu vực tranh chấp này trong báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương. Diện tích khu vực tranh chấp này được tổng hợp vào tổng diện tích của đơn vị hành chính cấp trên.\nĐiều 12 . Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ\n1. Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ bao gồm:\na) Biểu 01/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đai: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp chung đối với các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng và đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích;\nb) Biểu 02/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất nông nghiệp: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhóm đất nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;\nBiểu 02a/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quy định: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\nc) Biểu 03/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất phi nông nghiệp: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhóm đất phi nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;\nd) Biểu 04/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất phân theo từng đơn vị hành chính: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp số liệu diện tích đất đai theo từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp của cấp thực hiện thống kê, kiểm kê (gồm cấp huyện, cấp tỉnh, vùng và cả nước);\nđ) Biểu 05/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đã được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các trường hợp đã có quyết định và đã được bàn giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết định. Mục đích sử dụng đất trong biểu này được tổng hợp theo hai loại đất: Loại đất theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và loại đất theo hiện trạng đang sử dụng;\nBiểu 05a/TKĐĐ - Tổng hợp các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để liệt kê danh sách các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển mục đích nhưng chưa thực hiện;\ne) Biểu 06/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng khác với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã có biến động so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai nhưng chưa cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính. Mục đích sử dụng đất trong biểu này được tổng hợp theo hai loại: Loại đất theo hồ sơ địa chính và loại đất theo hiện trạng đang sử dụng;\nBiểu 06a/TKĐĐ - Danh sách các trường hợp đã chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để liệt kê danh sách các trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã có biến động so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai nhưng chưa cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính;\ng) Biểu 07/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất có sử dụng kết hợp vào mục đích khác: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các thửa đất sử dụng vào các mục đích chính (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất ở, đất quốc phòng, đất an ninh, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng) có sử dụng kết hợp vào mục đích khác (sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp);\nh) Biểu 08/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp theo các loại đất và loại đối tượng sử đất thuộc khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;\ni) Biểu 09/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất ngập nước: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp theo các loại đất và loại đối tượng sử dụng đất có ngập nước thường xuyên hoặc theo mùa;\nk) Biểu 10/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất trong các khu vực tổng hợp: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp diện tích theo các loại đất có trong các khu vực tổng hợp;\nl) Biểu 11/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đô thị: Sử dụng cho cấp huyện, tỉnh và cả nước để tổng hợp số liệu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ đối với đất đô thị theo quy định tại khoản 5 Điều 10 của Thông tư này;\nm) Biểu 12/TKĐĐ - Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các loại đất: Áp dụng để phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích đất theo mục đích sử dụng trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai;\nn) Biểu 13/TKĐĐ - Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tính toán cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất của Biểu 01/TKĐĐ;\no) Biểu 14/TKĐĐ - Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tính toán sự tăng, giảm diện tích các loại đất do chuyển mục đích sử dụng đất trên cơ sở tổng hợp số liệu từ Biểu 12/TKĐĐ. Đối với số liệu thống kê thì so sánh với số liệu của kỳ thống kê trước và kỳ kiểm kê gần nhất; đối với số liệu kiểm kê thì so sánh với số liệu của 02 kỳ kiểm kê gần nhất;\np) Biểu 15/TKĐĐ - So sánh hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để so sánh hiện trạng sử dụng đất với kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê, kiểm kê đất đai và so sánh diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ theo thống kê, kiểm kê với diện tích chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt;\nq) Biểu 16/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất quốc phòng, đất an ninh: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp các loại đất đang sử dụng trong khu vực đất quốc phòng, đất an ninh.\n2. Nội dung, mã ký hiệu chỉ tiêu, hình thức các mẫu biểu thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.\n3. Các Biểu 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ và 03/TKĐĐ quy định tại khoản 1 Điều này ngoài việc sử dụng để thống kê, kiểm kê toàn bộ diện tích trong phạm vi địa giới hành chính, còn được sử dụng để thống kê, kiểm kê và báo cáo riêng diện tích đất khu vực tranh chấp địa giới hành chính quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 của Thông tư này.\nMục 2\nNỘI DUNG THỰC HIỆN THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ\nĐiều 13 . Nội dung thực hiện thống kê đất đai định kỳ\n1. Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ thống kê; số liệu kiểm kê đất đai hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước.\n2. Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trên bản đồ kiểm kê đất đai.\n3. Xử lý, tổng hợp số liệu vào các biểu thống kê đất đai ở các cấp theo quy định.\n4. Phân tích, đánh giá, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất.\n5. Xây dựng báo cáo thống kê đất đai.\n6. Phê duyệt, in sao và ban hành kết quả thống kê đất đai.\nĐiều 14 . Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ\n1. Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê hàng năm trong kỳ kiểm kê; chuẩn bị bản đồ phục vụ cho điều tra kiểm kê.\n2. Điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất theo các chỉ tiêu kiểm kê để lập bản đồ kiểm kê đất đai; tính diện tích các khoanh đất và lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục số 03.1 kèm theo Thông tư này.\n3. Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo quy định cho từng đơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất.\n4. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai trong kỳ kiểm kê; đề xuất các giải pháp tăng cường về quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất.\n6. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n7. Phê duyệt, in sao và ban hành kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\nĐiều 15 . Báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ\n1. Nội dung Báo cáo kết quả thống kê đất đai bao gồm:\na) Tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;\nb) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm thống kê với số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của năm trước; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm; tình hình giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện; tình hình tranh chấp, giải quyết tranh chấp địa giới hành chính trong kỳ thống kê (nếu có);\nc) Đề xuất, kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý sử dụng đất đai.\n2. Nội dung Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai bao gồm:\na) Tình hình tổ chức thực hiện; phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp; các thông tin khác có liên quan đến số liệu; nguồn tài liệu và phương pháp lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nb) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê; đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm kiểm kê với số liệu của 02 kỳ kiểm kê gần nhất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kiểm kê đất đai; tình hình giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện; tình hình và nguyên nhân chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính; tình hình chuyển đổi cơ cấu đất trồng lúa; tình hình đất ngập nước; tình hình tranh chấp, giải quyết tranh chấp địa giới hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê (nếu có);\nc) Đề xuất, kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý, sử dụng đất đai.\nMục 3\nPHƯƠNG PHÁP, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ\nĐiều 16. Phương pháp thực hiện thống kê đất đai định kỳ\n1. Việc thống kê đất đai ở cấp xã được thực hiện trên cơ sở rà soát, đối chiếu bảng tổng hợp các trường hợp biến động đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê (do Văn phòng Đăng ký đất đai tổng hợp chuyển đến theo mẫu Phụ lục số 03.2 kèm theo Thông tư này) với thực tế sử dụng đất để cập nhật, chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất đai và tổng hợp số liệu thống kê đất đai.\n2. Việc tổng hợp số liệu thống kê đất đai ở các cấp, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước được thực hiện trên máy tính điện tử bằng phần mềm thống kê, kiểm kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n3. Đối với xã chưa có điều kiện cập nhật, chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất đai dạng số thì Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, đối chiếu bảng tổng hợp các trường hợp biến động đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê (do Văn phòng Đăng ký đất đai tổng hợp chuyển đến) với thực tế sử dụng đất; xác nhận thông tin hiện trạng sử dụng từng thửa đất vào bảng tổng hợp các trường hợp biến động và gửi về Phòng Tài nguyên và Môi trường để thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất đai dạng số và tổng hợp số liệu thống kê đất đai bằng phần mềm kiểm kê đất đai.\n4. Việc cập nhật, chỉnh lý khoanh đất (về ranh giới, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất) trên bản đồ kiểm kê đất đai được thực hiện bằng phương pháp chuyển vẽ, cập nhật, chỉnh lý từ hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai đã được giải quyết; bảo đảm các yêu cầu quy định tại các khoản 2, 5 và 6 Điều 17 của Thông tư này.\nĐiều 17 . Phương pháp thực hiện kiểm kê đất đai định kỳ\n1. Việc kiểm kê đất đai ở cấp xã được thực hiện trên cơ sở điều tra khoanh vẽ, chỉnh lý các khoanh đất theo từng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Thông tư này vào bản đồ sử dụng cho điều tra kiểm kê quy định tại khoản 3 Điều này. Kết quả khoanh vẽ chỉnh lý lập thành bản đồ kiểm kê đất đai ở cấp xã để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n2. Bản đồ kiểm kê đất đai của cấp xã được quy định như sau:\na) Cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai: được lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3 0 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999. Kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này;\nb) Nội dung bản đồ kiểm kê đất đai bao gồm các nhóm lớp đối tượng sau:\n- Ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê;\n- Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp;\n- Thủy hệ và các đối tượng có liên quan gồm: biển, hồ, ao, đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác;\n- Giao thông và các đối tượng có liên quan gồm: các công trình đường sắt, các loại đường bộ các cấp (kể cả đường nội đồng, đường đi lại trong khu dân cư, đường mòn tại các xã miền núi, trung du) và các công trình giao thông trên hệ thống đường đó;\n- Các yếu tố kinh tế, xã hội thể hiện tên các địa danh, trụ sở cơ quan chính quyền các cấp; tên công trình hạ tầng và các đối tượng khác;\n- Yếu tố địa hình (điểm độ cao, ghi chú độ cao) và các nội dung khác của bản đồ đã sử dụng để điều tra kiểm kê (nếu có, trừ ranh giới thửa đất);\n- Các ghi chú, thuyết minh;\n- Khung bản đồ, lưới tọa độ vuông góc;\nc) Khoanh đất thể hiện trên bản đồ kiểm kê đất đai phải bảo đảm các yêu cầu sau:\n- Ranh giới khoanh đất phải khép kín và được chuyển vẽ từ bản đồ sử dụng trong điều tra kiểm kê với độ chính xác cao nhất, không được tổng hợp, không khái quát hóa;\n- Phải thể hiện nhãn khoanh đất gồm số thứ tự khoanh đất; diện tích khoanh đất; mã loại đất; mã loại đối tượng sử dụng đất hoặc đối tượng quản lý đất theo hình thức như sau:\nMã loại đất               Số thứ tự khoanh đất\nMã đối tượng            Diện tích khoanh đất\n- Trường hợp khoanh đất sử dụng kết hợp vào nhiều mục đích đối với toàn bộ diện tích khoanh đất thì mã loại đất thể hiện loại đất chính trước, loại đất phụ thể hiện sau trong ngoặc đơn: Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ 1; mã loại đất phụ 2;...); trường hợp loại đất phụ chỉ chiếm một phần diện tích của khoanh đất thì sau mã loại đất phụ thể hiện thêm diện tích của loại đất phụ như: Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ 1: diện tích loại đất phụ 1; Mã loại đất phụ 2: diện tích loại đất phụ 2;...);\n- Trường hợp khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng mà xác định được diện tích sử dụng riêng vào từng mục đích (như trường hợp khu dân cư có cả đất ở và đất nông nghiệp) thì thể hiện mã từng loại đất và diện tích kèm theo trong ngoặc đơn như: Mã loại đất 1 (diện tích loại đất 1); Mã loại đất 2 (diện tích loại đất 2);...;\n- Trường hợp khoanh đất có nhiều loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất đối với toàn bộ diện tích khoanh đất thì quy ước thể hiện mã loại đối tượng có số lượng nhiều nhất;\nTrường hợp khoanh đất có nhiều loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất mà xác định được diện tích của từng loại đối tượng (như trường hợp khoanh đất nông nghiệp có cả đất của hộ gia đình và đất công ích của xã) thì thể hiện lần lượt mã của từng loại đối tượng và diện tích kèm theo: Mã đối tượng 1 (diện tích của đối tượng 1); Mã đối tượng 2 (diện tích của đối tượng 2);...;\n- Khoanh đất thuộc khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất trồng lúa sang các loại đất khác thì thể hiện thêm mã của loại đất sau khi chuyển đổi theo quy định tại Biểu 02a/TKĐĐ vào vị trí thích hợp trong khoanh đất. Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên một phần diện tích của khoanh đất thì thể hiện thêm diện tích chuyển đổi: Mã loại đất sau khi chuyển đổi: diện tích chuyển đổi. Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất trồng lúa sang nhiều loại đất khác nhau thì thể hiện thêm diện tích chuyển đổi: Mã loại đất sau khi chuyển đổi 1: diện tích chuyển đổi 1; Mã loại đất sau khi chuyển đổi 2: diện tích chuyển đổi 2;...;\n- Khoanh đất thuộc các khu vực tổng hợp cần thống kê theo quy định tại Biểu 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ và 10/TKĐĐ thì thể hiện thêm mã của các khu vực tổng hợp vào vị trí thích hợp trong khoanh đất. Trường hợp chỉ có một phần diện tích của khoanh đất nằm vào khu vực tổng hợp trên thì thể hiện như sau: Mã khu vực tổng hợp: diện tích trong khu vực tổng hợp. Trường hợp khoanh đất thuộc nhiều khu vực tổng hợp thì thể hiện riêng biệt mã của từng khu vực tổng hợp;\n- Nhãn khoanh đất được tạo dưới dạng cell hoặc text. Mã ký hiệu loại đất, loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Số thứ tự khoanh đất được thể hiện bằng số Ả Rập, từ 01 đến hết trong phạm vi toàn xã, thứ tự đánh số từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, theo đường zích zắc (ziczac). Đối với các yếu tố chiếm đất không tạo thành khoanh đất được khép vùng theo đường địa giới hành chính và được đánh số thứ tự như khoanh đất;\nd) Đối tượng thủy hệ, giao thông và các đối tượng khác liên quan thể hiện ranh giới chiếm đất của từng loại đối tượng và nhãn đối tượng như quy định tại điểm c khoản này.\n3. Loại bản đồ, dữ liệu sử dụng để điều tra kiểm kê đất đai ở cấp xã được quy định như sau:\na) Sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước và đã được cập nhật, chỉnh lý trong các kỳ thống kê đất đai hàng năm. Kỳ kiểm kê đất đai năm 2019 sử dụng bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai đã lập trong kỳ kiểm kê đất đai năm 2014 và được cập nhật, chỉnh lý biến động hàng năm (nếu có);\nb) Đối với nơi đã có cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để điều tra kiểm kê;\nc) Đối với nơi chưa có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính mới để điều tra kiểm kê;\nd) Đối với nơi bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước chưa được lập trên cơ sở bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm b và điểm c khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần thành lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; bản đồ địa hình mới thành lập sau kỳ kiểm kê gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước.\n4. Xử lý, tổng hợp các nguồn bản đồ, dữ liệu phục vụ điều tra, khoanh vẽ thành lập bản đồ kiểm kê đất đai:\na) Đối với nơi sử dụng nguồn bản đồ, dữ liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều này thì rà soát, chỉnh lý, bổ sung nội dung có thay đổi từ nguồn bản đồ, dữ liệu này vào bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để phục vụ điều tra kiểm kê.\nTrường hợp sử dụng bình đồ ảnh thì thực hiện điều vẽ nội nghiệp đối với những đường ranh giới khoanh đất và các đối tượng chiếm đất liên quan có hình ảnh rõ nét theo yêu cầu của bản đồ kiểm kê đất đai và cập nhật chỉnh lý lên bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước; trường hợp có sai khác giữa hình ảnh trên ảnh với bản đồ kiểm kê đất đai thì chỉnh lý theo ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, giữ nguyên các yếu tố nền ảnh ở dạng raster để phục vụ điều tra, khoanh vẽ;\nb) Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều này đối với các trường hợp có biến động từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai (theo bản tổng hợp các trường hợp biến động đất đai do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến) , hồ sơ kiểm kê rừng của ngành nông nghiệp và cơ sở dữ liệu đất lúa đã thực hiện trong kỳ kiểm kê;\nc) Đối với nơi sử dụng nguồn bản đồ, dữ liệu quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều này thì biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại khoản 1 Điều này để điều tra kiểm kê. Trường hợp địa phương có bản đồ địa chính ở nhiều loại tỷ lệ khác nhau thì biên tập về cùng một tỷ lệ phù hợp với tỷ lệ của bản đồ kiểm kê đất đai cần thành lập;\nd) Rà soát đường biên giới, đường địa giới hành chính trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê để chỉnh lý cho thống nhất với bản đồ biên giới, bản đồ địa giới hành chính mới nhất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố.\nTrường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đang quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê phải thể hiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý. Trường hợp đang có tranh chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê phải thể hiện đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bên liên quan.\nViệc thể hiện yếu tố địa giới hành chính các cấp trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê đất đai dạng số phải đáp ứng các yêu cầu tự động hóa trong tính toán, thống kê báo cáo diện tích các loại đất, cho phép kiểm tra sự phù hợp về số liệu thống kê loại đất từ cấp xã đến cấp tỉnh, cấp vùng và toàn quốc. Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì ưu tiên biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất.\n5. Việc điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý ranh giới các khoanh đất và các đối tượng chiếm đất khác có liên quan trên thực địa được thực hiện như sau:\na) Đối soát ranh giới, loại đất, loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý của các khoanh đất và các đối tượng chiếm đất khác có liên quan bằng phương pháp so sánh tương quan giữa bản đồ và thực địa để xác định các trường hợp cần khoanh vẽ bổ sung, chỉnh lý bản đồ cho phù hợp với hiện trạng.\nTrường hợp phải khoanh vẽ, chỉnh lý ranh giới hoặc chia tách khoanh đất thì áp dụng phương pháp giao hội cạnh hoặc tọa độ vuông góc từ các điểm chi tiết rõ nét trên thực địa đã được biểu thị trên bản đồ; việc xác định chiều dài cạnh giao hội hoặc cạnh vuông góc có thể được đo bằng thước dây hoặc các dụng cụ đo khác có độ chính xác tương đương trở lên;\nb) Ranh giới chiếm đất của các đối tượng về thủy hệ, giao thông được khoanh vẽ, chỉnh lý theo yêu cầu sau:\n- Ranh giới công trình thủy lợi, giao thông thể hiện theo đường chân Taluy (đối với công trình đắp cao) hoặc theo đường đỉnh Taluy (đối với công trình đào sâu);\n- Ranh giới các đối tượng thủy văn hình thành tự nhiên (hồ, sông, ngòi, rạch, suối) thì thể hiện theo mép đỉnh mái trượt của đối tượng thủy văn; trường hợp đối tượng thủy văn có đường bờ bao thì ranh giới đối tượng thủy văn thể hiện theo chân phía ngoài của đường bờ bao;\nc) Đường bờ biển thể hiện theo đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm; trường hợp tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa xác định được đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đường mép nước biển thấp nhất tại thời điểm kiểm kê.\n6. Việc lập bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã được thực hiện như sau:\na) Bản đồ kiểm kê đất đai được lập ở dạng số trên cơ sở kết quả điều tra khoanh vẽ trên thực địa quy định tại khoản 5 Điều này;\nb) Trường hợp bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê không có bản gốc dạng số thì thực hiện quét, số hóa các yếu tố nội dung của bản đồ đã sử dụng và tích hợp, xử lý tiếp biên để lập bản đồ kiểm kê dạng số;\nc) Trường hợp ranh giới khoanh đất được xác định bằng phương pháp giao hội hoặc tọa độ vuông góc trên thực địa thì chuyển vẽ lên bản đồ số bằng một trong các phương pháp: Quét, số hóa các yếu tố nội dung đã khoanh vẽ ngoài thực địa hoặc tính tọa độ các đỉnh của khoanh đất và đưa lên bản đồ bằng cách nhập tọa độ các điểm hoặc thực hiện dựng hình bằng phương pháp giao hội hoặc tọa độ vuông góc;\nd) Thông tin bản đồ kiểm kê đất đai được tổ chức theo các lớp, trong đó ranh giới các khoanh đất trong cùng một hệ thống chỉ tiêu được xác định cùng lớp thông tin bản đồ. Việc phân lớp thông tin bản đồ kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định về phân lớp bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này;\nđ) Độ chính xác số hóa, chuyển vẽ, khoanh vẽ các yếu tố nội dung của bản đồ kiểm kê đất đai thực hiện như sau:\n- Bản đồ số hóa phải bảo đảm sai số kích thước các cạnh khung trong của bản đồ sau khi nắn so với kích thước lý thuyết không vượt quá 0,2 mm và đường chéo không vượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ;\n- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các khoanh đất không vượt quá ±0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\n- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất không được vượt quá ± 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\ne) Việc lập bản đồ kiểm kê đất đai ở dạng số thực hiện theo quy định sau:\n- Tệp tin bản đồ kiểm kê đất đai ở định dạng *.dgn của phần mềm Microstation, kèm theo tệp tin nguồn ký hiệu và lý lịch bản đồ; tệp tin phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng; fonts chữ, số tiếng Việt, bảng mã Unicode; thư viện các ký hiệu độc lập được tạo sẵn trong thư viện “HT” cho các dãy tỷ lệ có tên tương ứng là ht1-5.cell, ht10-25.cell, ht50-100.cell, ht250-1tr.cell,…; thư viện các ký hiệu hình tuyến theo dãy tỷ lệ có tên tương ứng là ht1-5.rsc, ht10-25.rsc, ht50-100.rsc, ht250-1tr.rsc…; bảng màu có tên là ht.tbl;\n- Thông số của tệp tin chuẩn bản đồ (seed file) gồm: Đơn vị đo (Working Units); đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét (m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là mi li mét (mm); độ phân giải (Resolution) là 1000; tọa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point/Global Origin) là X: 500000 m, Y: 1000000 m;\n- Các đối tượng dạng đường (là một trong các dạng Line String, Chain, Complex Chain hoặc Polyline, … theo phần mềm biên tập) phải thể hiện liên tục, không đứt đoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút giao nhau giữa các đường thể hiện các đối tượng cùng kiểu;\n- Những đối tượng dạng vùng (là một trong các dạng pattern, shape, complex shape hoặc fill color,... theo phần mềm biên tập) phải thể hiện là các vùng khép kín;\n- Các ký hiệu dạng điểm (là dạng cell theo phần mềm biên tập) phải thể hiện bằng các ký hiệu dạng điểm được thiết kế sẵn trong các tệp *.cell;\n- Các đối tượng trên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số phải thể hiện đúng lớp và các thông số kèm theo như quy định tại bảng phân lớp đối tượng. Đối với các đối tượng tham gia đóng vùng khoanh đất vẽ nửa theo tỷ lệ (như đường giao thông, địa giới…) thì sao lưu nguyên trạng phần tham gia đóng vùng và chuyển về lớp riêng để tham gia đóng vùng.\n7. Tính diện tích các khoanh đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo quy định như sau:\nTrên bản đồ kiểm kê đất đai, các đối tượng cần tính diện tích (các khoanh đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất) phải được khép vùng, xác định quan hệ không gian (topology).\nTrường hợp các đối tượng dạng vùng cùng kiểu (cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc cùng kiểu đối tượng thủy văn…), giao cắt cùng mức thì đối tượng được tính theo đường ranh giới chiếm đất ngoài cùng. Trường hợp các đối tượng dạng vùng không cùng kiểu (không cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc không cùng kiểu đối tượng thủy văn) hoặc cùng kiểu nhưng giao cắt không cùng mức thì diện tích phần giao nhau của hình chiếu thẳng đứng của các đối tượng đó trên mặt đất được tính cho đối tượng nằm trực tiếp trên mặt đất.\nDiện tích các khoanh đất được tính bằng phương pháp giải tích trên bản đồ dạng số và được tổng hợp để kiểm tra đối chiếu với tổng diện tích của đơn vị hành chính cấp xã tính bằng phương pháp giải tích theo đường địa giới hành chính; trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu tổng hợp từ các khoanh đất với số liệu tính theo đường địa giới hành chính thì phải kiểm tra, để xử lý các trường hợp bị tính trùng hoặc bỏ sót.\nKết quả tính diện tích các khoanh đất được tổng hợp vào Bảng liệt kê các khoanh đất thể hiện các thông tin: Mã số khoanh đất, diện tích khoanh đất, thuộc tính khoanh đất tương ứng với các chỉ tiêu kiểm kê đất đai theo quy định.\n8. Phương pháp tổng hợp số liệu kiểm kê thực hiện như sau:\na) Số liệu kiểm kê cấp xã được tổng hợp từ Bảng liệt kê các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai bằng phần mềm thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nĐối với các chỉ tiêu kiểm kê bằng các phương pháp phiếu điều tra trực tiếp hoặc chỉ tiêu kiểm kê chuyên sâu khác thực hiện gắn với kiểm kê định kỳ mà không tổng hợp được bằng phần mềm thì sử dụng công cụ tính toán truyền thống để tổng hợp và được quy định cụ thể trong từng kỳ kiểm kê;\nb) Số liệu kiểm kê cấp huyện, tỉnh, vùng kinh tế - xã hội và cả nước được tổng hợp từ số liệu kiểm kê của của đơn vị hành chính trực thuộc bằng phần mềm thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nĐiều 18. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất\n1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, vùng kinh tế - xã hội và cả nước để thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê đất đai.\n2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát hóa nội dung của bản đồ kiểm kê đất đai.\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và tỉnh được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính trực thuộc.\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội được lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp tỉnh.\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước được lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng kinh tế - xã hội.\n3. Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định như sau:\na) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Thông tư này;\nb) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 6 0 , có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9996;\nc) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11 0 và 21 0 , kinh tuyến Trung ương 108 0 cho toàn lãnh thổ Việt Nam.\n4. Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được lập theo quy định như sau:\nĐơn vị hành chính\nDiện tích tự nhiên (ha)\nTỷ lệ bản đồ\nCấp xã\nDưới 120\n1: 1000\nTừ 120 đến 500\n1: 2000\nTrên 500 đến 3.000\n1: 5000\nTrên 3.000\n1: 10000\nCấp huyện\nDưới 3.000\n1: 5000\nTừ 3.000 đến 12.000\n1: 10000\nTrên 12.000\n1: 25000\nCấp tỉnh\nDưới 100.000\n1: 25000\nTừ 100.000 đến 350.000\n1: 50000\nTrên 350.000\n1: 100000\nCấp vùng\n1: 250000\nCả nước\n1: 1000000\nTrường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có hình dạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây.\n5. Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sau:\na) Nhóm lớp cơ sở toán học và các nội dung liên quan bao gồm: lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, phiên hiệu mảnh, tỷ lệ bản đồ, khung bản đồ, chú dẫn, biểu đồ cơ cấu đất, trình bày ngoài khung và các nội dung khác có liên quan;\nb) Nhóm lớp hiện trạng sử dụng đất bao gồm: Ranh giới các khoanh đất tổng hợp và ký hiệu loại đất;\nc) Các nhóm lớp thuộc dữ liệu nền địa lý gồm:\n- Nhóm lớp biên giới, địa giới gồm đường biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước chỉ thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp tỉnh. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của vùng kinh tế - xã hội thì thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp huyện. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp tỉnh, huyện, xã thì thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp xã;\nKhi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì ưu tiên biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất.\n- Nhóm lớp địa hình gồm các đối tượng để thể hiện đặc trưng cơ bản về địa hình của khu vực cần thành lập bản đồ như: đường bình độ (khu vực núi cao có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái), điểm độ cao, điểm độ sâu, ghi chú độ cao, độ sâu; đường mô tả đặc trưng địa hình và các dạng địa hình đặc biệt;\n- Nhóm lớp thủy hệ và các đối tượng có liên quan gồm: biển, hồ, ao, đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác. Mức độ thể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;\n- Nhóm lớp giao thông và các đối tượng có liên quan: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả đường nội đồng, đường trục chính trong khu dân cư, đường mòn tại các xã miền núi, trung du. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện thể hiện từ đường liên xã trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường đất đến các thôn bản. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh thể hiện từ đường liên huyện trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên xã. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế - xã hội và cả nước thể hiện từ đường tỉnh lộ trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên huyện;\n- Nhóm lớp đối tượng kinh tế, xã hội thể hiện tên các địa danh, trụ sở cơ quan chính quyền các cấp; tên công trình hạ tầng và các công trình quan trọng khác. Mức độ thể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;\nd) Các ghi chú, thuyết minh;\nđ) Nhóm lớp ranh giới và số thứ tự các khoanh đất của bản đồ kiểm kê đất đai khi in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã:\n- Nhóm lớp này sẽ được in bên dưới lớp ranh giới khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\n- Số thứ tự các khoanh đất của bản đồ kiểm kê đất đai chỉ thể hiện cho những khoanh đất trên bản đồ kiểm kê đất đai có ranh giới khoanh đất không trùng với ranh giới khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n6. Hình thức thể hiện nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này.\n7. Việc biên tập, tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp bảo đảm yêu cầu sau:\na) Khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất được biên tập, tổng hợp như sau:\n- Khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thể hiện bằng ranh giới và ký hiệu loại đất (gồm mã và màu loại đất) theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai. Khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước được thể hiện bằng ranh giới và ký hiệu loại đất theo các chỉ tiêu tổng hợp quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này;\n- Ký hiệu loại đất gồm mã và màu loại đất. Trường hợp khoanh đất tổng hợp có mục đích chính và mục đích phụ thì thể hiện  màu của khoanh đất là màu của loại đất chính; mã loại đất thể hiện mã loại đất chính trước, mã loại đất phụ thể hiện sau trong ngoặc đơn: Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ);\nTrường hợp khoanh đất tổng hợp có nhiều mục đích và xác định được diện tích sử dụng riêng vào từng mục đích thì màu của khoanh đất là màu của loại đất có diện tích lớn nhất (như trường hợp đất đô thị, khu dân cư nông thôn); mã loại đất thể hiện mã của từng loại đất, được sắp xếp theo thứ tự diện tích nhỏ dần: Mã loại đất 1, Mã loại đất 2,...\nTrường hợp khoanh đất thuộc các khu vực tổng hợp quy định tại Điều 10 của Thông tư này thì thể hiện thêm mã của khu vực tổng hợp theo quy định tại các Biểu 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ và 10/TKĐĐ của Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.\n- Các khoanh đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp phải bảo đảm ranh giới khép kín, không có phần diện tích chồng, hở giữa các khoanh đất. Ranh giới khoanh đất phải được khái quát hóa, làm trơn, bảo đảm diện tích khoanh đất theo tỷ lệ bản đồ như sau:\nTỷ lệ bản đồ\nDiện tích khoanh đất trên bản đồ\nTừ 1:1000 đến 1:10000\n≥ 16 mm 2\nTừ 1:25000 đến 1:100000\n≥ 9 mm 2\nTừ 1:250000 đến 1:1000000\n≥ 4 mm 2\nTrường hợp khoanh đất có diện tích nhỏ hơn theo quy định trên đây thì được ghép vào khoanh đất lớn hơn liền kề. Riêng đối với các đảo có diện tích nhỏ hơn quy định trên đây thì vẫn phải được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo ghi chú tên đảo (nếu có) mà không thực hiện tổng quát hóa;\nb) Đối với đường biên giới, địa giới hành chính phải được biên tập bảo đảm yêu cầu nhận biết đối tượng khi in trên giấy; trường hợp đường địa giới các cấp trùng với đối tượng hình tuyến một nét thì đường địa giới cần được thể hiện so le hai bên và cách đường đối tượng hình tuyến 0,2 mm trên bản đồ;\nc) Các yếu tố hình tuyến (sông, suối, kênh mương…) có chiều dài dưới 2 cm trên bản đồ thì được phép loại bỏ; yếu tố hình tuyến có độ rộng dưới 0,5 mm trên bản đồ được biên tập thành 1 nét theo tâm của yếu tố hình tuyến đó.\nTrường hợp đường sắt và đường ô tô đi sát nhau cho phép dịch chuyển vị trí đường ô tô để đảm bảo giữ vị trí đúng cho đường sắt.\nCác yếu tố hình tuyến khi tổng hợp phải bảo đảm giữ được tính chất đặc trưng của đối tượng để phản ánh đúng mật độ, kiểu phân bố, đặc điểm sử dụng; đối với sông suối phải thể hiện được vị trí đầu nguồn, các dòng chảy đặc biệt như suối nước nóng, nước khoáng;\nd) Đối với đường bờ biển khi tổng quát hóa phải bảo đảm giữ được hình dáng đặc trưng của từng kiểu bờ. Đối với khu vực có nhiều cửa sông, bờ biển có dạng hình cong tròn được phép gộp 2 hoặc 3 khúc uốn nhỏ nhưng phải giữ lại các cửa sông, dòng chảy đổ ra biển và các bãi bồi;\nđ) Các đối tượng địa lý khác, ghi chú địa danh, tên riêng, thuyết minh tiến hành lựa chọn, cập nhật hoặc loại bỏ đảm bảo phù hợp về mật độ thông tin, khả năng đọc và tính mỹ quan của bản đồ;\ne) Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:\n- Đối với bản đồ tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm x 10cm;\n- Đối với bản đồ tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 8cm x 8cm;\n- Đối với bản đồ tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và 1:1000000 chỉ biểu thị lưới kinh tuyến, vĩ tuyến với kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến như sau:\nTỷ lệ bản đồ đồ hiện trạng\nsử dụng đất\nKích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến\n1:50000\n5’x5’\n1:100000\n10’x10’\n1:250000\n20’ x 20 '\n1:1000000\n1 0 x 1 0\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất được bàn giao ở dạng số, dạng giấy cùng với báo cáo thuyết minh kèm theo.\n8. Việc biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số ngoài việc thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của Điều này, còn phải thực hiện theo các yêu cầu:\na) Việc biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số được thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 17 của Thông tư này;\nb) Các đối tượng trên bản đồ hiện trạng phải thể hiện đúng lớp, màu sắc, lực nét và các thông số kèm theo như quy định tại bảng phân lớp đối tượng tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này. Mỗi khoanh đất phải có một mã loại đất, khi biên tập lược bỏ để in không được xóa mà phải chuyển về lớp riêng để lưu trữ. Sản phẩm phải có ghi chú lý lịch kèm theo.\n9. Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các nội dung:\na) Căn cứ pháp lý; mục đích, yêu cầu của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nb) Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của đơn vị hành chính;\nc) Thời điểm xây dựng và hoàn thành việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nd) Các nguồn tài liệu được sử dụng và phương pháp, công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nđ) Đánh giá chất lượng bản đồ hiện trạng sử dụng đất về mức độ đầy đủ, chi tiết và độ chính xác của các yếu tố nội dung;\ne) Những vấn đề còn tồn tại, hạn chế của bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\ng) Kết luận, kiến nghị biện pháp khắc phục hạn chế, tồn tại.\nĐiều 19. Trình tự thực hiện thống kê đất đai định kỳ\n1. Công tác chuẩn bị ở các cấp như sau:\na) Tổng cục Quản lý đất đai thực hiện các công việc sau:\n- Ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện thống kê đất đai định kỳ trong trường hợp cần thiết trước thời điểm thực hiện thống kê 02 tháng;\n- Thu thập tài liệu kết quả thống kê đất đai năm trước, kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm gần nhất của cả nước; kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê;\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chỉ đạo, thực hiện các công việc sau:\n- Ban hành văn bản chỉ đạo, đôn đốc thực hiện thống kê đất đai định kỳ trong trường hợp cần thiết trước thời điểm thống kê 01 tháng;\n- Thu thập kết quả thống kê đất đai năm trước, kết quả kiểm kê đất đai của kỳ kiểm kê gần nhất; hồ sơ kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê;\n- Rà soát, tổng hợp các thửa đất có biến động về loại đất và loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ thủ tục về đất đai liên quan gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 15 tháng 11 để thực hiện thống kê đất đai hàng năm (trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp); trường hợp sau ngày gửi bản tổng hợp các trường hợp biến động mà phát sinh các trường hợp biến động mới thì phải gửi bổ sung chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm thống kê;\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau:\n- Thu thập, đánh giá, lựa chọn tài liệu, dữ liệu có liên quan phục vụ cho công tác thống kê đất đai gồm kết quả thống kê đất đai năm trước, kết quả kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm gần nhất; hồ sơ kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê; hồ sơ địa chính; văn bản thông báo chỉnh lý hồ sơ địa chính, bản tổng hợp các trường hợp biến động do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến đối với các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, biến động về sử dụng đất trong kỳ thống kê;\n- Chuẩn bị biểu mẫu phục vụ thống kê.\n2. Tổ chức thực hiện thống kê đất đai ở các cấp như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau:\n- Rà soát thực tế các trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký biến động đất đai để xác định và chỉnh lý bản đồ khoanh đất đối với các trường hợp biến động về loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất trong năm thống kê; xác nhận các trường hợp biến động đã hoàn thành thủ tục hành chính nhưng chưa thực hiện trong thực tế vào bảng tổng hợp các trường hợp biến động do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến;\n- Tổng hợp số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất cấp xã gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 05/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ;\n- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của địa phương, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ và 14/TKĐĐ;\n- Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai;\n- Kiểm tra, hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã về cấp huyện;\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh chỉ đạo, thực hiện các công việc sau:\n- Tiếp nhận và kiểm tra số liệu thống kê đất đai của cấp dưới trực tiếp giao nộp. Chỉ đạo cấp dưới trực tiếp chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);\n- Tổng hợp số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ; 05/TKĐĐ và 11/TKĐĐ;\n- Phân tích số liệu thống kê, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của địa phương, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ, 14/TKĐĐ và 15/TKĐĐ;\n- Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyện, cấp tỉnh;\n- Kiểm tra, hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai của địa phương lên cơ quan cấp trên trực tiếp theo quy định tại Thông tư này;\nc) Tổng cục Quản lý đất đai chỉ đạo, thực hiện các công việc sau:\n- Tiếp nhận và kiểm tra, xử lý số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai của cấp tỉnh; chỉ đạo cấp tỉnh chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo (nếu có);\n- Tổng hợp số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất của các vùng và cả nước gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ, 05/TKĐĐ và 11/TKĐĐ;\n- Phân tích số liệu thống kê, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai các vùng và cả nước, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ, 14/TKĐĐ và 15/TKĐĐ;\n- Xây dựng Báo cáo kết quả thống kê đất đai của cả nước;\n- Kiểm tra, hoàn thiện, trình duyệt, in sao, gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thống kê đất đai của các vùng và cả nước;\n- Trình Bộ trưởng quyết định công bố kết quả thống kê đất đai của cả nước.\nĐiều 20. Trình tự thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ\n1. Công tác chuẩn bị ở các cấp như sau:\na) Tổng cục Quản lý đất đai thực hiện các công việc sau:\n- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 04 tháng phải hoàn thành việc xây dựng dự án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xây dựng kế hoạch thực hiện và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện trình Bộ trưởng phê duyệt;\n- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 02 tháng phải hoàn thành việc tập huấn nghiệp vụ cho các địa phương;\n- Thu thập tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó;\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo thực hiện và hoàn thành trước thời điểm kiểm kê đất đai 02 tháng đối với các công việc sau:\n- Xây dựng phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp hành chính tại địa phương;\n- Thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai; xây dựng kế hoạch và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện (nếu có); chuẩn bị nhân lực, phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng thực hiện kiểm kê đất đai;\n- Chuẩn bị thiết bị kỹ thuật, tài chính theo quy định và tổ chức tập huấn cho các cấp xã, huyện;\n- Thu thập, đánh giá, lựa chọn các tài liệu đất đai có liên quan phục vụ cho điều tra kiểm kê gồm hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó;\n- Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 17 của Thông tư này để phục vụ cho điều tra kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã theo phương án được duyệt.\nTrường hợp sử dụng bản đồ, dữ liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 17 thì thực hiện việc xử lý tổng hợp nội dung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 của Thông tư này;\n- Rà soát, tổng hợp các thửa đất có biến động về loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất trong kỳ kiểm kê đất đai từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ thủ tục về đất đai liên quan (theo mẫu Phụ lục số 03.2 của Thông tư này) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 01 tháng 8 năm kiểm kê đất đai để thực hiện kiểm kê đất đai; trường hợp sau ngày gửi bản tổng hợp các trường hợp biến động mà phát sinh các trường hợp biến động mới thì phải tổng hợp và gửi bổ sung chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm kiểm kê;\n- Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh để xác định các trường hợp đường địa giới hành chính đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê của từng bên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư này và chỉ đạo cho Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã thực hiện;\n- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê;\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức, chỉ đạo thực hiện và hoàn thành trước thời điểm kiểm kê đất đai 01 tháng đối với các công việc sau:\n- Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện;\n- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật, tài chính theo quy định phục vụ cho kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng thực hiện;\n- Thu thập, đánh giá, lựa chọn các tài liệu đất đai có liên quan phục vụ kiểm kê đất đai gồm hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó;\n- Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai rà soát, tổng hợp các trường hợp biến động về đất đai đã thực hiện xong thủ tục hành chính trong kỳ kiểm kê đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo mẫu Phụ lục số 03.2 của Thông tư này) chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 01 tháng 8 năm kiểm kê đất đai để thực hiện kiểm kê đất đai; đồng thời tiếp tục tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã thực hiện xong thủ tục hành chính đến ngày 31 tháng 12 của năm kiểm kê để gửi bổ sung cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm kê đất đai;\n- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai;\n- Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp huyện để xác định các trường hợp đang có tranh chấp địa giới hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê đất đai của từng bên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư này và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện;\nd) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện và hoàn thành trước thời điểm kiểm kê đất đai đối với các công việc sau:\n- Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn xã;\n- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho kiểm kê đất đai; phân công trách nhiệm cho các lực lượng tham gia hực hiện;\n- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê;\n- Thu thập các tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho kiểm kê gồm các loại bản đồ, dữ liệu phục vụ cho điều tra khoanh vẽ hiện trạng; hồ sơ địa chính; thông báo chỉnh lý biến động và trích lục bản đồ, sơ đồ kèm theo; hồ sơ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai của 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó; bảng tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến và các hồ sơ, tài liệu đất đai khác có liên quan;\n- Rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê;\n- Rà soát phạm vi ranh giới hành chính trên bản đồ sử dụng cho điều tra kiểm kê để chỉnh lý thống nhất với bản đồ biên giới, bản đồ địa giới hành chính mới nhất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp đường địa giới hành chính cấp xã đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa thì Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan làm việc để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê đất đai của từng bên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư này;\n- In ấn tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai (trừ bản đồ phục vụ điều tra);\n- Rà soát, thu thập thông tin để xác định các khu vực có biến động trên thực địa trong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ, cần điều tra bổ sung, khoanh vẽ ngoại nghiệp.\n2. Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:\n- Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại các điểm b, c khoản 4 Điều 17 của Thông tư này; in ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;\n- Điều tra, khoanh vẽ thực địa để bổ sung, chỉnh lý các khoanh đất về ranh giới; loại đất (theo mục đích chính, mục đích phụ - nếu có); đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất; xác định các trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện và các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích; các khu vực cần thống kê theo chỉ tiêu tổng hợp;\n- Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết, chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu kiểm kê chuyên đề (nếu có); biên tập bản đồ và tính diện tích các khoanh đất;\n- Lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai từ kết quả điều tra thực địa;\n- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 02a/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 05/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ và 10/TKĐĐ;\n- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý đất đai của địa phương, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ và 14/TKĐĐ;\n- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh kèm theo;\n- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai;\n- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã;\n- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất về cấp huyện;\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo, thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp gồm các công việc sau:\n- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện ở các cấp;\n- Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong việc kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh và tiếp nhận, kiểm tra thống nhất kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh gửi Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp;\n- Tiếp nhận và kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp dưới giao nộp. Chỉ đạo chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (nếu có);\n- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 02a/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ, 05/TKĐĐ, 06/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ, 10/TKĐĐ và 11/TKĐĐ;\n- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý đất đai của địa phương, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ, 14/TKĐĐ và 15/TKĐĐ;\n- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh và xây dựng báo cáo thuyết minh kèm theo;\n- Xây dựng Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh;\n- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh;\n- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai lên cấp trên trực tiếp theo quy định tại Thông tư này;\nc) Tổng cục Quản lý đất đai chỉ đạo, thực hiện các công việc sau:\n- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện ở các địa phương;\n- Tiếp nhận và kiểm tra, xử lý kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh giao nộp; chỉ đạo cấp tỉnh chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương (nếu có);\n- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước, gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 02a/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ, 05/TKĐĐ, 06/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ; 10/TKĐĐ và 11/TKĐĐ;\n- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý đất đai của địa phương, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ, 14/TKĐĐ và 15/TKĐĐ;\n- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng, cả nước và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất kèm theo;\n- Xây dựng Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cả nước trình Bộ trưởng phê duyệt; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả kiểm kê đất đai của các vùng và cả nước;\n- Nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng và cả nước;\n- Trình Bộ trưởng quyết định công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước;\n- In ấn và phát hành kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\nĐiều 21. Thống kê, kiểm kê định kỳ đất quốc phòng, an ninh.\n1. Việc thống kê, kiểm kê định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.\n2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an rà soát các địa điểm và diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về số liệu thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh ở địa phương.\n3. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh bao gồm các loại đất theo quy định tại Điều 61 của Luật Đất đai.\nBiểu thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh thực hiện theo mẫu Biểu 16/TKĐĐ quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.\n4. Việc nộp kết quả thống kê, kiểm kê định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh quy định như sau:\na) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm gửi kết quả thống kê, kiểm kê định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh ở từng địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp; gửi kết quả thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh trên phạm vi cả nước về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;\nb) Kết quả thống kê định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh bao gồm:\n- Biểu số liệu hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;\n- Báo cáo kết quả thống kê định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh;\nc) Kết quả kiểm kê định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh bao gồm:\n- Biểu số liệu hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;\n- Sơ đồ khoanh đất của từng điểm sử dụng đất quốc phòng, an ninh thuộc từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh;\nd) Việc gửi báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:\n- Hồ sơ kết quả thống kê, kiểm kê đất đai được gửi gồm các tài liệu kết quả thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh ở địa phương theo quy định tại các điểm b, c khoản này;\n- Thời gian gửi kết quả thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là trước ngày 16 tháng 01 của năm sau năm thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai;\nđ) Việc gửi kết quả thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh về Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:\n- Hồ sơ kết quả thống kê, kiểm kê đất đai được gửi gồm biểu số liệu hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh của từng tỉnh và cả nước; báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh của cả nước theo quy định tại các điểm b, c khoản này;\n- Thời gian gửi kết quả thống kê, kiểm kê: Trước ngày 16 tháng 02 của năm sau năm thực hiện thống kê đất đai (đối với kết quả thống kê đất đai); trước ngày 16 tháng 4 của năm sau năm thực hiện kiểm kê đất đai (đối với kết quả kiểm kê đất đai).\nMục 4\nKIỂM TRA, GIAO NỘP, QUẢN LÝ\nKẾT QUẢ THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ\nĐiều 22. Kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ\n1. Nội dung kiểm tra gồm:\na) Mức độ đầy đủ của tài liệu, số liệu và tính pháp lý của hồ sơ kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;\nb) Tính đầy đủ, chính xác của việc khoanh vẽ các khoanh đất và xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất trên bản đồ kiểm kê đất đai của cấp xã;\nc) Mức độ đầy đủ, chính xác của việc tổng hợp các khoanh đất trong Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai so với bản đồ kiểm kê đất đai và so với bản tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã được Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, xác nhận;\nd) Tính chính xác trong việc tổng hợp số liệu trong các biểu thống kê, kiểm kê đất đai;\nđ) Tính thống nhất số liệu giữa các biểu thống kê, kiểm kê đất đai với bản đồ kiểm kê đất đai của cấp xã; giữa các biểu số liệu thống kê, kiểm kê của từng cấp; giữa biểu số liệu với báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;\ne) Chất lượng báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất về mức độ đầy đủ, thống nhất các nội dung; chất lượng phân tích để phản ánh hiện trạng sử dụng đất; chất lượng nội dung đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất;\ng) Chất lượng bản đồ hiện trạng sử dụng đất về hình thức, mức độ đầy đủ của nội dung và các địa danh; sự thống nhất giữa màu và ký kiệu loại đất; mức độ chính xác các khoanh đất trên bản đồ; mức độ sai lệch diện tích các loại đất giữa bản đồ hiện trạng sử dụng đất với số liệu kiểm kê; tính thống nhất số liệu giữa biểu kiểm kê với các bảng, biểu đồ thuyết minh của bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp (thực hiện đối với kiểm kê đất đai).\n2. Trách nhiệm kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định như sau:\na) Đơn vị, cá nhân trực tiếp thực hiện từng nhiệm vụ về thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có trách nhiệm tự kiểm tra kết quả trong suốt quá trình thực hiện và sau khi hoàn thành mỗi sản phẩm;\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện của cấp xã trước khi phê duyệt;\nc) Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra kết quả thực hiện của cấp xã trước khi tiếp nhận; kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện của cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;\nd) Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra kết quả thực hiện của cấp huyện trước khi tiếp nhận;\nđ) Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện của cấp tỉnh trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\ne) Tổng cục Quản lý đất đai kiểm tra kết quả thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trước khi tiếp nhận; kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả của cả nước trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;\ng) Trường hợp Ủy ban nhân dân các cấp thuê đơn vị tư vấn thực hiện công việc về thống kê, kiểm kê đất đai thì cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc có trách nhiệm kiểm tra nghiệm thu sản phẩm để thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.\n3. Việc kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này phải được lập thành văn bản theo quy định tại Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.\nĐiều 23. Hồ sơ giao nộp kết quả thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ\n1. Hồ sơ giao nộp kết quả thống kê đất đai quy định như sau:\na) Hồ sơ của cấp xã giao nộp gồm:\n- Bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã đã được cập nhật chỉnh lý biến động (01 bộ dạng số) và bản tổng hợp các trường hợp biến động đất đai trong năm đã được Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát thực tế, xác nhận (01 bộ giấy);\n- Biểu số liệu thống kê đất đai (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo kết quả thống kê đất đai (01 bộ giấy).\nb) Hồ sơ của cấp huyện giao nộp gồm:\n- Bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã đã được cập nhật chỉnh lý biến động (01 bộ dạng số);\n- Biểu số liệu thống kê đất đai cấp xã (01 bộ số);\n- Biểu số liệu thống kê đất đai cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số).\nc) Hồ sơ của cấp tỉnh giao nộp gồm:\n- Biểu số liệu thống kê đất đai cấp xã, huyện (01 bộ số);\n- Biểu số liệu thống kê đất đai cấp tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);\nd) Hồ sơ kết quả thống kê đất đai của các vùng và cả nước gửi Thủ tướng Chính phủ gồm:\n- Biểu số liệu thống kê đất đai (dạng giấy);\n- Báo cáo kết quả thống kê đất đai (dạng giấy).\n2. Hồ sơ giao nộp kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định như sau:\na) Hồ sơ của cấp xã giao nộp gồm:\n- Bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã file diện tích tạo vùng kết nối dữ liệu của bản đồ và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai kèm theo (01 bộ số);\n- Bảng tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê do Văn phòng Đăng ký đất đai gửi đến đã được Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát thực tế, xác nhận (01 bộ giấy);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai (01 bộ giấy và 01 bộ số - nếu có);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số khuôn dạng *.DGN; file diện tích tạo vùng);\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (01 bộ giấy);\nb) Hồ sơ của cấp huyện gồm:\n- Bản đồ kiểm kê đất đai và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai kèm theo (01 bộ số);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp xã (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (01 bộ số);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);\nc) Hồ sơ của cấp tỉnh gồm:\n- Bản đồ kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai kèm theo (01 bộ số);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện (01 bộ số);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh và Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);\nd) Hồ sơ của các vùng, cả nước gửi Thủ tướng Chính phủ gồm:\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai của cả nước và các vùng phân theo tỉnh (01 bộ giấy);\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cả nước (01 bộ giấy);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước (01 bộ giấy).\nĐiều 24. Lưu trữ, quản lý và cung cấp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ\n1. Tài liệu kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của các cấp xã, huyện, tỉnh và cả nước (dạng giấy và dạng số) nêu tại Điều 23 của Thông tư này được quản lý, lưu trữ lâu dài; bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê đã cập nhật, chỉnh lý biến động (dạng giấy) được quản lý đến thời điểm công bố kết quả kiểm kê đất đai.\n2. Biểu số liệu, báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường; bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã (dạng số) được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài nguyên và môi trường các cấp huyện, tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường; bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê đã cập nhật, chỉnh lý biến động (dạng giấy) được quản lý tại Ủy ban nhân dân cấp xã.\n3. Tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện được lưu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường.\n4. Tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp tỉnh được lưu tại Sở Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n5. Tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai của vùng và cả nước được lưu tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n6. Việc quản lý và cung cấp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện theo quy định về quản lý và cung cấp dữ liệu hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nChương III\nKIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ\nĐiều 25. Kiểm kê đất đai chuyên đề\n1. Kiểm kê đất đai chuyên đề là việc kiểm kê chuyên sâu về một hoặc một số chỉ tiêu loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Thông tư này và các nội dung khác có liên quan theo yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai trong từng thời kỳ.\n2. Nội dung, phạm vi thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n3. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc kiểm kê đất đai chuyên đề, Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản hướng dẫn chỉ tiêu, biểu mẫu, phương pháp, kế hoạch thực hiện và hồ sơ giao nộp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề để tổ chức chỉ đạo, thực hiện theo yêu cầu.\nChương IV\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 26. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.\n2. Thông tư này thay thế Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n3. Bãi bỏ Điều 21 của Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.\n4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung.\nĐiều 27. Tổ chức thực hiện\n1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ trong việc thực hiện và báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở địa phương bảo đảm yêu cầu chất lượng, thời gian thực hiện, thời điểm báo cáo kết quả gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Thông tư này.\n3. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.", "trich_yeu": "Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "Trung ương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#13_11_2008#20_2008_qh12", "id": 12356, "source": "vbpl", "title": "Luật 20/2008/QH12 Đa dạng sinh học" }, { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2014#43_2014_nd-cp", "id": 36138, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#13_04_2015#35_2015_nd-cp", "id": 59610, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa" }, { "vbpl_key": "luat#23_11_2015#89_2015_qh13", "id": 95927, "source": "vbpl", "title": "Luật 89/2015/QH13 Thống kê" }, { "vbpl_key": "nghidinh#01_07_2016#94_2016_nd-cp", "id": 113087, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 94/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê" }, { "vbpl_key": "nghidinh#06_01_2017#01_2017_nd-cp", "id": 119683, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#04_04_2017#36_2017_nd-cp", "id": 123776, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 36/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường" }, { "vbpl_key": "luat#14_06_2018#27_2018_qh14", "id": 133032, "source": "vbpl", "title": "Luật 27/2018/QH14 Đo đạc và bản đồ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [ { "vbpl_key": "thongtu#27_01_2015#02_2015_tt-btnmt", "id": 60881, "title": "Thông tư 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ" } ], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "thongtu#02_06_2014#28_2014_tt-btnmt", "id": 38537, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 28/2014/TT-BTNMT Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ\nhiện trạng sử dụng đất" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Thông tư quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất", "title_without_number": "Thông tư quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/133433.pdf", "linh_vuc": "", "score": 48.733093, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 48.733093 }, { "ID": 999999999643009, "title": "Quyết định 127/QĐ-BXD 2025 Lịch phổ biến thông tin thống kê", "ngay_ban_hanh": "2025-02-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-02-12T00:00:00Z", "so_hieu": "127/QĐ-BXD", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH LỊCH PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NĂM 2025 CỦA BỘ XÂY DỰNG\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23/11/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12/11/2021;\nCăn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;\nCăn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Lịch phổ biến thông tin thống kê năm 2025 của Bộ Xây dựng.\nĐiều 2. Căn cứ Lịch phổ biến thông tin thống kê năm 2025, các đơn vị thuộc Bộ thực hiện tổng hợp số liệu các chỉ tiêu thống kê thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện Lịch phổ biến thông tin thống kê năm 2025 đảm bảo phổ biến theo đúng thời gian quy định.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như điều 3;\n - Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để b/c);\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, KHTC. | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Nguyễn Việt Hùng\nLỊCH PHỔ BIẾN\nTHÔNG TIN THỐNG KÊ NĂM 2025 CỦA BỘ XÂY DỰNG (Kèm theo Quyết định số 127/QĐ-BXD ngày 12 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)\nSTT | Tên chỉ tiêu thống kê | Loại thông tin | Thời gian phổ biến | Hình thức phổ biến | Đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4\n | Số liệu năm 2024 | | | | \n1 | Tỷ lệ phủ kín quy hoạch phân khu, chi tiết đô thị | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n2 | Tỷ lệ lập quy hoạch xây dựng nông thôn | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n3 | Tổng số giấy phép xây dựng được cấp | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n4 | Tổng số công trình khởi công mới | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n5 | Số công trình vi phạm quy định trật tự xây dựng | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n6 | Tổng số sự cố công trình xây dựng | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n7 | Tổng số công trình được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n8 | Tổng số sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông\n9 | Số lượng đô thị | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n10 | Tổng công suất cấp nước | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n11 | Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n12 | Tổng công suất xử lý nước thải đô thị | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n13 | Tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n14 | Tổng chiều dài đường đô thị | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin\n15 | Một số sản phẩm vật liệu xây dựng | Chính thức | Ngày 30/6/2025 | Website của Bộ | Vụ Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm thông tin", "trich_yeu": "2025 Lịch phổ biến thông tin thống kê", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Xây dựng", "nguoi_ky": "Nguyễn Việt Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Xây dựng" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "id": 156193, "tvpl_key": "nghidinh#08_08_2022#52_2022_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 52/2022/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng" }, { "id": 152571, "tvpl_key": "luat#12_11_2021#01_2021_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê 2021" }, { "id": 113087, "tvpl_key": "nghidinh#01_07_2016#94_2016_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 94/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thống kê" }, { "id": 95927, "tvpl_key": "luat#23_11_2015#89_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật thống kê 2015" } ], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 999999999647895, "tvpl_key": "quyetdinh#27_02_2025#679_qd-btp", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 679/QĐ-BTP năm 2025 về Lịch công bố, phổ biến thông tin thống kê năm 2024 của Bộ Tư pháp" }, { "id": 999999999638093, "tvpl_key": "quyetdinh#27_12_2024#9527_qd-bca-v01", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 9527/QĐ-BCA-V01 năm 2024 về Lịch phổ biến thông tin thống kê năm 2025 trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an" }, { "id": 999999999619509, "tvpl_key": "quyetdinh#31_07_2024#1462_qd-btp", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 1462/QĐ-BTP năm 2024 công bố, phổ biến thông tin thống kê năm 2023 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định 2025 Lịch phổ biến thông tin thống kê", "title_without_number": "Quyết định 2025 Lịch phổ biến thông tin thống kê", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999643009.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 222.24149, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 222.24149 }, { "ID": 999999999600830, "title": "Quyết định 156/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ", "ngay_ban_hanh": "2024-02-22T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-02-22T00:00:00Z", "so_hieu": "156/QĐ-BKHCN", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\nCăn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ và Chánh Văn phòng Bộ.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính mới ban hành về xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (có danh mục thủ tục hành chính kèm theo).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\n - Trung tâm CNTT (để cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ);\n - Lưu: VT, ĐTG(BVH). | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Hoàng Minh\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\nDanh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ\nSTT | Tên thủ tục hành chính | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện\nA. Thủ tục hành chính cấp trung ương\n1 | Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên | Hoạt động khoa học và công nghệ | Bộ Khoa học và Công nghệ\n2 | Thủ tục chỉ định, chỉ định lại tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư | Hoạt động khoa học và công nghệ | Bộ Khoa học và Công nghệ\n3 | Thủ tục chỉ định bổ sung phạm vi giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư | Hoạt động khoa học và công nghệ | Bộ Khoa học và Công nghệ\nB. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n1 | Xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên | Hoạt động khoa học và công nghệ | Sở Khoa học và Công nghệ\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\nA. Thủ tục hành chính cấp trung ương\n1. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên\na. Trình tự thực hiện:\n- Nhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến đến bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n- Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, bộ phận Một cửa trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận Một cửa. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ quản lý chuyên ngành liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\nb. Cách thức thực hiện:\nNộp hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.\nc. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực.\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\nd. Thời hạn giải quyết:\n- Trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\nNhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\ne. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\nBộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\nVăn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\nh. Phí, lệ phí:\nKhông quy định.\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;\n(iii) Chứng thư giám định còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg.\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 01\n29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------------\n..., ngày ... tháng ... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ\n1. Tên nhà đầu tư: …………………………….…………………………\n2. Địa chỉ: …………………………………….…………………………\n3. Số điện thoại/fax: …………………………………………………….\nEmail: …………………….. Website: ……………….…………………\n4. Người đại diện pháp luật: ……………………………………………\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…….(mã số), do …….. (cơ quan) cấp ngày... tháng... năm….\n6. Dự án đầu tư: .................................... (tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)….....do (cơ quan)............... cấp ngày... tháng... năm…\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số …. ngày … tháng … năm do ….(tên tổ chức giám định) cấp;\n......... (tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02\n29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư:...........................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án:.........................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ................. Điện thoại: ....................................................\nEmail: …………………….. Website: ……………………………………\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: …......................... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư:.........................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng:................ đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động:................. người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): .............. m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án: ......... (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động:………..… ……………………………....\n8. Thời hạn hoạt động: .................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,…);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | .............., ngày.... tháng.... năm 20....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03\n29/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……… | ........, ngày......tháng ..... năm......\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: ………………………………..…………..………..\n2. Ngày thực hiện giám định:…………………………………………….\n3. Địa điểm giám định:………………. ………………………………….\n4. Phương pháp giám định:……………………………………………....\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:…\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ...% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ...% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)[1]: ………\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất).................................... ....................... .................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm:…...... ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)\n2. Thủ tục chỉ định, chỉ định lại tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư\na. Trình tự thực hiện:\n- Tổ chức giám định lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định, chỉ định lại hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký chỉ định.\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ.\n- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành đánh giá năng lực thực tế của tổ chức giám định thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg. Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức giám định đã nộp hồ sơ đăng ký biết trước 05 ngày làm việc.\nTrường hợp tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn 30 ngày, tổ chức giám định phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức giám định báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên.\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức giám định đã thực hiện khắc phục đầy đủ các nội dung và đáp ứng yêu cầu theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chỉ định tổ chức giám định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\nTrong trường hợp từ chối việc chỉ định, Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức giám định.\nb. Cách thức thực hiện:\nNộp hồ sơ đăng ký chỉ định, chỉ định lại hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.\nc. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n(i) Đơn đăng ký chỉ định giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư;\n(ii) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định;\n(iii) Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;\n(iv) Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;\n(v) Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\nd. Thời hạn giải quyết:\n- Trong thời hạn 43 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Trường hợp tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 30 ngày hoặc hơn nữa tùy thuộc vào thời gian khắc phục của tổ chức giám định.\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\nTổ chức giám định đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, trong đó có lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ có nhu cầu đăng ký hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\ne. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\nBộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan có thẩm quyền chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n- Quyết định chỉ định tổ chức giám định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư (thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định là 03 năm kể từ ngày ký ban hành).\nh. Phí, lệ phí:\nChi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức giám định đăng ký chỉ định bảo đảm.\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n(i) Đơn đăng ký chỉ định giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;\n(ii) Danh sách giám định viên theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n- Tổ chức giám định đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;\n- Việc xem xét, chỉ định khi Tổ chức giám định có nhu cầu đăng ký hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 05\n29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------\n..., ngày ... tháng ... năm...\nĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ\n1. Tên tổ chức: …..........................................................................................\n2. Địa chỉ liên lạc: ........................................................................................\nĐiện thoại: …………..Fax: …………………E-mail: ................................\n3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư số: ……..….cơ quan cấp: ………cấp ngày ………… tại ..................\n4. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định số………cơ quan cấp:………… cấp ngày ..........................\n5. Hồ sơ kèm theo:\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định;\n- Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;\n- Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;\n- Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).\nĐề nghị được xem xét chỉ định ............(tên tổ chức) hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\nChúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định và chịu trách nhiệm về các nội dung khai báo nêu trên.\n | LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 06\n29/2023/QĐ-TTg\nTÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | \nDANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN\nSTT | Họ và tên | Chứng chỉ đào tạo chuyên môn | Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý | Kinh nghiệm công tác (ghi số năm) | Kinh nghiệm giám định (ghi số cuộc) | Loại hợp đồng lao động đã ký | Ghi chú\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n3 | | | | | | | \n4 | | | | | | | \n.... | | | | | | | \n(Tên tổ chức).... gửi kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.\n | ………, ngày…..tháng…..năm…..\n LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC\n (Ký tên, đóng dấu)\n3. Thủ tục chỉ định bổ sung phạm vi giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư\na. Trình tự thực hiện:\n- Tổ chức giám định lập 01 bộ hồ sơ đăng ký bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc gửi trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký chỉ định.\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ.\n- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành đánh giá năng lực thực tế của tổ chức giám định thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg. Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức giám định đã nộp hồ sơ đăng ký biết trước 05 ngày làm việc.\nTrường hợp tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn 30 ngày, tổ chức giám định phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức giám định báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên.\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức giám định đã thực hiện khắc phục đầy đủ các nội dung và đáp ứng yêu cầu theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chỉ định tổ chức giám định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\nTrong trường hợp từ chối việc chỉ định, Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức giám định.\nb. Cách thức thực hiện:\nNộp hồ sơ đăng ký bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.\nc. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n(i) Đơn đăng ký chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư;\n(ii) Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;\n(iii) Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;\n(iv) Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\nd. Thời hạn giải quyết:\n- Trong thời hạn 43 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Trường hợp tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 30 ngày hoặc hơn nữa tùy thuộc vào thời gian khắc phục của tổ chức giám định.\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\nTổ chức giám định đã được chỉ định thực hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có nhu cầu đăng ký bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\ne. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\nBộ Khoa học và Công nghệ\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\nQuyết định chỉ định tổ chức giám định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư (thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định là 03 năm kể từ ngày ký ban hành).\nh. Phí, lệ phí:\nChi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức giám định đăng ký chỉ định bảo đảm.\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n(i) Đơn đăng ký chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;\n(ii) Danh sách giám định viên theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n- Tổ chức giám định đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;\n- Việc xem xét, chỉ định khi Tổ chức giám định có nhu cầu đăng ký bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 07\n29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------------\n..., ngày ... tháng ... năm...\nĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH BỔ SUNG PHẠM VI HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.\n1. Tên tổ chức: .............................................................................................\n2. Địa chỉ liên lạc: ........................................................................................\nĐiện thoại: ……………..Fax: ………………E-mail: ...............................\n3. Đã được chỉ định thực hiện hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu theo Quyết định số: …….. ngày..../..../.20… của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.\n4. Hồ sơ kèm theo:\n- Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;\n- Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;\n- Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).\nĐề nghị được xem xét để chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư cho ................(tên tổ chức).\nChúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giám định được chỉ định và chịu trách nhiệm về các nội dung khai báo nêu trên.\n | ………, ngày…..tháng…..năm…..\n LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 06\n29/2023/QĐ-TTg\nTÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | \nDANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN\nSTT | Họ và tên | Chứng chỉ đào tạo chuyên môn | Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý | Kinh nghiệm công tác (ghi số năm) | Kinh nghiệm giám định (ghi số cuộc) | Loại hợp đồng lao động đã ký | Ghi chú\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n3 | | | | | | | \n4 | | | | | | | \n.... | | | | | | | \n(Tên tổ chức).... gửi kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.\n | ………, ngày…..tháng…..năm…..\n LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC\n (Ký tên, đóng dấu)\nA. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n1. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên\na. Trình tự thực hiện:\n- Nhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.\n- Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\nb. Cách thức thực hiện:\nNộp hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.\nc. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực.\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\nd. Thời hạn giải quyết:\n- Trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\nNhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\ne. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\nSở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP .\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\nVăn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\nh. Phí, lệ phí:\nKhông quy định.\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg.\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 01\n29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------------\n..., ngày ... tháng ... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....\n1. Tên nhà đầu tư: …………………………….…………………………\n2. Địa chỉ: …………………………………….…………………………\n3. Số điện thoại/fax: …………………………………………………….\nEmail: …………………….. Website: ……………….…………………\n4. Người đại diện pháp luật: ……………………………………………\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…….(mã số), do …….. (cơ quan) cấp ngày... tháng... năm….\n6. Dự án đầu tư: .................................... (tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)….....do (cơ quan)............... cấp ngày... tháng... năm…\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số …. ngày … tháng … năm do ….(tên tổ chức giám định) cấp;\n......... (tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02\n29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư:...........................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án: .........................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ................. Điện thoại: ....................................................\nEmail: …………………….. Website: ……………………………………\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: …......................... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư:.........................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng:................ đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động:................. người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): .............. m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án: ......... (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động:………..… ……………………………....\n8. Thời hạn hoạt động: .................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,…);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | .............., ngày.... tháng.... năm 20.... \n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03\n29/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……… | ........, ngày......tháng ..... năm......\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: ………………………………..…………..………..\n2. Ngày thực hiện giám định:…………………………………………….\n3. Địa điểm giám định:………………. ………………………………….\n4. Phương pháp giám định:……………………………………………....\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:…\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ...% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ...% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)[2]: ………\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất).................................... ....................... .................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm:…...... ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH \n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)\n[1] Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.\n[2] Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "nguoi_ky": "Hoàng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Khoa học và Công nghệ" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 145.48466, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 145.48466 }, { "ID": 999999999549383, "title": "Quyết định 1360/QĐ-BXD 2022 danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung Bộ Xây dựng", "ngay_ban_hanh": "2022-12-30T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-12-30T00:00:00Z", "so_hieu": "1360/QĐ-BXD", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG BỘ XÂY DỰNG\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\nCăn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\nCăn cứ Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025;\nCăn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;\nCăn cứ Quyết định số 219/QĐ-BXD ngày 28/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025;\nCăn cứ Quyết định số 1004/QĐ-BXD ngày 31/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Kế hoạch Chuyển đổi số ngành Xây dựng giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030;\nCăn cứ Quyết định số 1351/QĐ-BXD ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Ban hành Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Xây dựng, phiên bản 2.1;\nTheo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung Bộ Xây dựng.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Thông tin và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Bộ trưởng (để b/c);\n - Các Thứ trưởng;\n - Bộ TT&TT;\n - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;\n - Lưu: VT, TTTT (3b). | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Nguyễn Văn Sinh\nDANH MỤC\nCƠ SỞ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG BỘ XÂY DỰNG (Ban hành theo Quyết định số 1360/QĐ-BXD ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)\nTT | Tên CSDL | Mục đích | Nội dung chính (Thực thể cần chuyển đổi) | Cơ chế thu thập dữ liệu | Chia sẻ dữ liệu mặc định | Đơn vị chủ trì | Thời gian vận hành/kế hoạch xây dựng | Ghi chú\n1 | Cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng | Thống nhất thông tin về định mức, giá và chỉ số giá xây dựng trong toàn quốc. | Định mức xây dựng:\nMã hiệu\nTên công tác\nĐơn vị tính\nThành phần hao phí\nĐơn vị\nKhối lượng | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế, quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | Mã hiệu\nTên công tác\nĐơn vị tính\nThành phần hao phí\nĐơn vị\nKhối lượng | Cục Kinh tế Xây dựng | Đã xây dựng | \n | | | Đơn giá xây dựng công trình:\nMã hiệu\nTên công tác\nĐơn vị tính\nĐơn giá | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế, quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập từ Ủy ban nhân dân các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương. | Mã hiệu\nTên công tác\nĐơn vị tính\nĐơn giá | Cục Kinh tế Xây dựng | Đã xây dựng | \n | | | Giá vật liệu xây dựng:\nĐịa phương\nTên vật liệu\nĐơn vị tính\nTiêu chuẩn\nQuy cách\nNhà sản xuất\nXuất xứ\nGiá (chưa VAT) | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế, quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập từ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | Địa phương\nTên vật liệu\nĐơn vị tính\nTiêu chuẩn\nQuy cách\nNhà sản xuất\nXuất xứ\nGiá (chưa VAT) | Cục Kinh tế Xây dựng | Đã xây dựng | \n | | | Đơn giá nhân công:\nĐịa phương\nKhu vực\nQuận/huyện\nTên nhân công\nCấp bậc\nHệ số cấp bậc\nĐơn vị tính\nĐơn giá | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế, quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập từ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | Địa phương\nKhu vực\nQuận/huyện\nTên nhân công\nCấp bậc\nHệ số cấp bậc\nĐơn vị tính\nĐơn giá | Cục Kinh tế Xây dựng | Đã xây dựng | \n | | | Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng:\nĐịa phương\nQuận/huyện\nMáy và thiết bị để thi công\nSố ca năm\nĐịnh mức khấu hao\nĐịnh mức sửa chữa\nĐịnh mức chi phí khác\nĐịnh mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (01 ca)\nNhân công điều khiển máy\nNguyên giá\nChi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca)\nChi phí nhân công điều khiển máy (đồng/ca)\nGiá ca máy (đồng/ca) | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế, quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập từ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | Địa phương\nQuận/huyện\nMáy và thiết bị để thi công\nSố ca năm\nĐịnh mức khấu hao\nĐịnh mức sửa chữa\nĐịnh mức chi phí khác\nĐịnh mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (01 ca)\nNhân công điều khiển máy\nNguyên giá\nChi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca)\nChi phí nhân công điều khiển máy (đồng/ca)\nGiá ca máy (đồng/ca) | Cục Kinh tế Xây dựng | Đã xây dựng | \n | | | Chỉ số giá:\nVùng/địa phương\nNhóm công trình\nLoại công trình\nChỉ số giá tháng\nChỉ số giá quý\nChỉ số giá năm | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế, quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập từ Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | Vùng/địa phương\nNhóm công trình\nLoại công trình\nChỉ số giá tháng\nChỉ số giá quý\nChỉ số giá năm | Cục Kinh tế Xây dựng | Đã xây dựng | \n | | | Suất vốn đầu tư xây dựng:\nLoại công trình\nĐơn vị\nSuất vốn đầu tư\nChi phí xây dựng\nChi phí thiết bị | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế, quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ Bộ Xây dựng. | Loại công trình\nĐơn vị\nSuất vốn đầu tư\nChi phí xây dựng\nChi phí thiết bị | Cục Kinh tế Xây dựng | Đã xây dựng | \n | | | Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình:\nBộ phận kết cấu\nĐơn vị\nGiá bộ phận kết cấu | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế, quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ Bộ Xây dựng. | Bộ phận kết cấu\nĐơn vị\nGiá bộ phận kết cấu | Cục Kinh tế Xây dựng | Đã xây dựng | \n2 | Cơ sở dữ liệu về nhà ở và Thị trường Bất động sản | Thực hiện quản lý thông tin về nhà ở và Thị trường bất động sản tập trung, thống nhất trong toàn quốc. | Địa phương\nChỉ số về nhà ở\nKỳ công bố thông tin\nNăm công bố thông tin\nVăn bản | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các TTHC, văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Địa phương\nChỉ số về nhà ở\nNăm công bố thông tin\nVăn bản | Cục Quản lý Nhà và Thị trường bất động sản | Đã xây dựng (đang tiến hành nâng cấp theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP) | \n3 | Cơ sở dữ liệu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài định cư ở Việt Nam | Cung cấp danh sách thông tin về nhà ở được cấp phép sử dụng tại Việt Nam của người nước ngoài định cư tại Việt Nam chính quy, tin cậy phục vụ nhu cầu tra cứu, khai thác của người dân và doanh nghiệp. | Thông tin chủ sở hữu\nĐịa chỉ thường trú\nĐịa chỉ nhà được cấp\nSố giấy chứng nhận\nNgày cấp giấy\nCơ quan cấp\nVăn bản | Căn cứ:\nCăn cứ theo Khoản 7, điều 79 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ báo cáo, kê khai trực tiếp của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Sở Tài nguyên và Môi trường của các địa phương. | Số giấy chứng nhận\nĐịa chỉ nhà được cấp\nNgày cấp giấy\nCơ quan cấp Văn bản | Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản | Đã xây dựng | \n4 | Cơ sở dữ liệu nhà ở Công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng | Thực hiện quản lý thông tin về nhà ở công vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng tập trung, thống nhất trong toàn quốc. | Loại căn hộ\nĐịa chỉ\nThông tin căn hộ\nHiện trạng\nĐơn vị quản lý\nVăn bản | Căn cứ:\nCăn cứ theo Khoản 3, khoản 5 điều 20 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các biểu mẫu xác định nhu cầu nhà ở công vụ của các Bộ, UBND các Tỉnh/Thành phố | Loại căn hộ\nĐịa chỉ\nThông tin căn hộ\nĐơn vị quản lý\nVăn bản | Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản | Đã xây dựng | \n5 | Cơ sở dữ liệu Quy chuẩn, tiêu chuẩn Xây dựng | Thực hiện quản lý và cung cấp thông tin về dữ liệu văn bản Quy chuẩn, tiêu chuẩn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng tập trung, thống nhất. | Loại văn bản\nMã tiêu chuẩn/quy chuẩn\nLĩnh vực\nTên văn bản\nNgày ban hành\nNgày có hiệu lực\nCơ quan ban hành\nTình trạng hiệu lực\nTài liệu đính kèm | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học công nghệ và các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ liên quan. | Loại văn bản\nMã tiêu chuẩn/quy chuẩn\nLĩnh vực\nTên văn bản\nNgày ban hành\nNgày có hiệu lực\nCơ quan ban hành | Vụ KHCN & MT | Đã xây dựng | \n6 | Cơ sở dữ liệu nhiệm vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường | Thực hiện quản lý thông tin về nhiệm vụ, đề tài, đề án, dự án nguồn vốn sự nghiệp khoa học; nguồn vốn sự nghiệp môi trường thuộc phạm vi quản lý của Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường tập trung và thống nhất phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. | Đơn vị chủ trì\nLoại nhiệm vụ\nLĩnh vực\nThời gian thực hiện\nNgày gia hạn\nChủ nhiệm\nTổng kinh phí\nKinh phí năm đầu\nTình trạng thực hiện\nVăn bản | Căn cứ:\nQuyết định số 881/QĐ-BXD ngày 22/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường - Bộ Xây dựng. | Đơn vị chủ trì\nLoại nhiệm vụ\nLĩnh vực\nThời gian thực hiện\nNgày gia hạn\nChủ nhiệm\nTổng kinh phí\nKinh phí năm đầu\nTình trạng thực hiện\nVăn bản | Vụ KHCN & MT | Đã xây dựng | \n7 | Cơ sở dữ liệu Môi trường ngành Xây dựng | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu môi trường thuộc ngành xây dựng tập trung, thống nhất trong phạm vi toàn quốc. | Loại đơn vị\nĐơn vị\nLoại dữ liệu môi trường\nĐịa phương\nChỉ số dữ liệu môi trường môi trường\nCơ sở sản xuất\nBáo cáo dữ liệu môi trường | Căn cứ:\nCăn cứ theo Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành Xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Loại đơn vị\nĐơn vị\nLoại dữ liệu môi trường\nĐịa phương\nChỉ số dữ liệu môi trường môi trường\nCơ sở sản xuất\nBáo cáo dữ liệu môi trường | Vụ KHCN & MT | Đã xây dựng | \n8 | Cơ sở dữ liệu Phòng thí nghiệm chuyên ngành Xây dựng LAS-XD | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu phòng thí nghiệm đủ điều kiện thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tập trung, thống nhất trong phạm vi toàn quốc. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu, khai thác của người dân và doanh nghiệp. | Định danh phòng thí nghiệm\nTên phòng thí nghiệm\nĐơn vị vận hành\nDanh sách trang thiết bị thí nghiệm\nDanh sách nhân viên làm công tác thí nghiệm\nChỉ tiêu thí nghiệm\nHóa chất thí nghiệm | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Định danh phòng thí nghiệm\nĐơn vị vận hành\nTên phòng thí nghiệm\nChỉ tiêu thí nghiệm | Vụ KHCN & MT | Đã xây dựng | \n9 | Cơ sở dữ liệu các tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phòng thí nghiệm, thí nghiệm viên chuyên ngành xây dựng | Cung cấp danh sách thông tin về các Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phòng thí nghiệm, thí nghiệm viên chuyên ngành xây dựng chính quy, tập trung và thống nhất. Cung cấp nguồn tra cứu có độ tin cậy cao cho người dân và doanh nghiệp trong toàn quốc. | Tên cơ sở đào tạo\nNgười đại diện\nĐịa chỉ\nThông tin liên hệ\nNăng lực đào tạo | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các đơn vị trực thuộc Bộ, địa phương. | Tên cơ sở đào tạo\nNgười đại diện\nĐịa chỉ\nThông tin liên hệ\nNăng lực đào tạo | Vụ KHCN & MT | Đã xây dựng | \n10 | Cơ sở dữ liệu thông tin đoàn thanh tra, kiểm tra và hồ sơ phát sinh | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu thông tin đoàn thanh tra, kiểm tra và hồ sơ phát sinh tập trung, thống nhất. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. | Thành viên đoàn\nĐoàn thanh tra\nDanh mục văn bản\nVăn bản pháp lý\nCông việc thành viên | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các đoàn thanh tra, kiểm tra | Danh mục văn bản\nVăn bản pháp lý\nCông việc thành viên | Thanh Tra | Xây dựng trong 2023 | \n11 | Cơ sở dữ liệu hồ sơ cán bộ viên chức tại các đơn vị sự nghiệp Bộ Xây dựng | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu hồ sơ cán bộ viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây dựng tập trung, thống nhất. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. | Mã viên chức\nHọ và tên viên chức\nLý lịch về cán bộ viên chức\nThông tin tuyển dụng\nĐào tạo, bồi dưỡng\nLương, phụ cấp\nKhen thưởng, kỷ luật\nLịch sử gia đình | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây dựng | Mã viên chức\nHọ và tên viên chức\nLý lịch về cán bộ viên chức\nThông tin tuyển dụng | Vụ TCCB | Đã xây dựng | \n12 | Cơ sở dữ liệu hồ sơ cán bộ, công chức Bộ Xây dựng | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu hồ sơ cán bộ công chức tại các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ Xây dựng tập trung, thống nhất. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. | Mã công chức\nHọ và tên công chức\nLý lịch về cán bộ công chức\nThông tin tuyển dụng\nĐào tạo, bồi dưỡng\nLương, phụ cấp\nKhen thưởng, kỷ luật\nLịch sử gia đình | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ Vụ Tổ chức Cán bộ - Bộ Xây dựng. | Mã viên chức\nHọ và tên viên chức\nLý lịch về cán bộ viên chức\nThông tin tuyển dụng | Vụ TCCB | Đã xây dựng | \n13 | Cơ sở dữ liệu hồ sơ cán bộ làm việc theo chế độ hợp đồng hiện đang công tác tại cơ quan Bộ Xây dựng | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu hồ sơ cán bộ, người lao động hiện đang làm việc tại Bộ Xây dựng tập trung, thống nhất. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. | Mã cán bộ\nHọ và tên cán bộ\nLý lịch về người lao động\nThông tin tuyển dụng\nĐào tạo, bồi dưỡng\nLương, phụ cấp\nKhen thưởng, kỷ luật\nHợp đồng lao động | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng. | Mã cán bộ\nHọ và tên cán bộ\nLý lịch về người lao động\nThông tin tuyển dụng\nĐào tạo, bồi dưỡng\nLương, phụ cấp\nKhen thưởng, kỷ luật\nHợp đồng lao động | Vụ TCCB | Xây dựng trong 2023 | \n14 | Cơ sở dữ liệu thi đua khen thưởng Bộ Xây dựng | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu thi đua khen thưởng tại Bộ Xây dựng tập trung, thống nhất. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. | Đơn vị trực thuộc\nPhòng ban\nMã cán bộ công chức, viên chức\nCán bộ công chức, viên chức\nVăn bản\nHoạt động thi đua\nHoạt động khen thưởng | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các báo cáo kê khai trực tiếp của các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng. Từ Ban Thi đua khen thưởng Bộ Xây dựng. | Đơn vị trực thuộc\nPhòng ban\nMã cán bộ công chức, viên chức\nVăn bản\nHoạt động thi đua\nHoạt động khen thưởng | Vụ TCCB | Xây dựng trong 2023 | \n15 | Cơ sở dữ liệu tài liệu Lưu trữ điện tử | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu lưu trữ điện tử tại Lưu trữ cơ quan Bộ Xây dựng và tại các đơn vị trực thuộc. Phục vụ công tác quản lý, điều hành của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Phông tài liệu\nCơ quan đơn vị\nKho lưu trữ\nGiá/kệ lưu trữ\nHộp hồ sơ tài liệu\nDanh mục hồ sơ tài liệu\nHồ sơ tài liệu\nVăn bản | Căn cứ:\nCăn cứ theo Quyết định số 458/QĐ-TTg ngày 03/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án \"Lưu trữ tài liệu điện tử của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2020 - 2025\".\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp, số hóa nguồn văn bản từ bộ phận Lưu trữ cơ quan, nguồn văn bản điện tử từ các đơn vị trực thuộc Bộ. | Phông tài liệu\nCơ quan đơn vị\nKho lưu trữ\nGiá/kệ lưu trữ\nHộp hồ sơ tài liệu\nDanh mục hồ sơ tài liệu\nHồ sơ tài liệu\nVăn bản | VP Bộ | Đã xây dựng | \n16 | Cơ sở dữ liệu trang thiết bị văn phòng | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu về trang thiết bị văn phòng tại các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng. Phục vụ công tác quản lý văn phòng tại Bộ Xây dựng. | Cơ quan, đơn vị\nĐèn chiếu sáng\nĐiều hòa không khí\nBàn làm việc\nTủ tài liệu\nMáy in\nMáy quét tài liệu\nThiết bị phát wifi\nThiết bị chuyển mạng | Nội dung:\nNguồn nhập từ Văn phòng Bộ Xây dựng, báo cáo kiểm kê từ các đơn vị trực thuộc Bộ. | Cơ quan, đơn vị\nĐèn chiếu sáng\nĐiều hòa không khí\nBàn làm việc\nTủ tài liệu\nMáy in\nMáy quét tài liệu\nThiết bị phát wifi\nThiết bị chuyển mạng | VP Bộ | Xây dựng trong 2023 | \n17 | Cơ sở dữ liệu Kết quả giải quyết Thủ tục hành chính Bộ Xây dựng | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu Kết quả giải quyết Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng và các đơn vị trực thuộc từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Thủ tục hành chính\nHồ sơ thủ tục hành chính\nGiấy tờ\nCông dân\nDoanh nghiệp\nCán bộ, công chức\nCơ quan hành chính | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định 107/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (TTHC).\nNội dung:\nNguồn nhập từ các TTHC, các đơn vị trực thuộc Bộ có giải quyết thủ tục hành chính và Bộ phận một cửa, Bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính Bộ Xây dựng. | Thủ tục hành chính\nHồ sơ thủ tục hành chính\nGiấy tờ\nCông dân\nDoanh nghiệp\nCán bộ, công chức\nCơ quan hành chính | VP Bộ | Đã xây dựng | \n18 | Cơ sở dữ liệu văn bản Bộ Xây dựng | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu văn bản chỉ đạo điều hành, quy phạm pháp luật ngành xây dựng. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Công văn đến\nCông văn đi\nVăn bản\nLĩnh vực văn bản\nLoại văn bản\nCơ quan ban hành\nNgười ký văn bản\nTệp đính kèm | Căn cứ:\nCăn cứ theo Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.\nNội dung:\nNguồn nhập từ Văn phòng Bộ Xây dựng, báo cáo kiểm kê từ các đơn vị trực thuộc Bộ. | Công văn đến\nCông văn đi\nVăn bản\nLĩnh vực văn bản\nLoại văn bản\nCơ quan ban hành\nNgười ký văn bản\nTệp đính kèm | VP Bộ | Đã xây dựng | \n19 | Cơ sở dữ liệu cơ sở vật chất Bộ Xây dựng | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu về cơ sở, vật chất của các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng. Phục vụ công tác quản lý văn phòng tại Bộ Xây dựng. | Cơ quan, đơn vị\nTrụ sở cơ quan\nDãy nhà\nTầng làm việc\nPhòng làm việc\nPhòng họp\nBãi xe máy\nBãi đỗ xe ô tô | Căn cứ:\nCăn cứ theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Định mức Xây dựng.\nNội dung:\nNguồn nhập từ Văn phòng Bộ Xây dựng, báo cáo kiểm kê từ các đơn vị trực thuộc Bộ. | Cơ quan, đơn vị\nTrụ sở cơ quan\nDãy nhà\nTầng làm việc\nPhòng làm việc\nPhòng họp\nBãi xe máy\nBãi đỗ xe ô tô | VP Bộ | Xây dựng trong 2023 | \n20 | Cơ sở dữ liệu chứng chỉ hành nghề Hoạt động xây dựng. | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu chứng chỉ hành nghề Hoạt động xây dựng từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Người được cấp\nLoại chứng chỉ\nSố chứng chỉ\nLĩnh vực hành nghề\nHạng chứng chỉ\nThời hạn | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các TTHC, văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Người được cấp\nLoại chứng chỉ\nSố chứng chỉ\nLĩnh vực hành nghề\nHạng chứng chỉ\nThời hạn | Cục QL Hoạt động xây dựng | Đã xây dựng | \n21 | Cơ sở dữ liệu chứng chỉ năng lực tổ chức hành nghề Hoạt động xây dựng | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu chứng chỉ năng lực tổ chức hành nghề Hoạt động xây dựng từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Đơn vị được cấp\nĐăng ký kinh doanh\nLoại chứng chỉ\nSố chứng chỉ\nLĩnh vực hành nghề\nHạng chứng chỉ\nThời hạn | Căn cứ:\nCăn cứ theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các TTHC, văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Đơn vị được cấp\nĐăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập\nLoại chứng chỉ\nSố chứng chỉ\nLĩnh vực hành nghề\nHạng chứng chỉ\nThời hạn | Cục QL Hoạt động xây dựng | Đã xây dựng | \n22 | Cơ sở dữ liệu Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, kiến trúc trên toàn quốc | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ quản lý Kiến trúc. Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn trên toàn quốc từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp | Người được cấp\nLoại chứng chỉ\nSố chứng chỉ\nLĩnh vực hành nghề\nHạng chứng chỉ\nThời hạn | Căn cứ:\nCăn cứ theo Điều 40 Luật xây dựng 2014.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai và các cấp có trách nhiệm công bố thông tin quy hoạch. | Loại quy hoạch\nPhạm vi\nQuy mô\nThời hạn lập\nĐịa phương\nĐịa chỉ\nTỉ lệ quy hoạch\nHồ sơ bản vẽ\nThuyết minh\nQuyết định phê duyệt | Vụ QHKT | Xây dựng trong 2023 | \n23 | Cơ sở dữ liệu công bố thông tin quy hoạch | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu thông tin quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải công bố công khai theo quy định trong toàn quốc. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Loại quy hoạch\nPhạm vi\nQuy mô\nThời hạn lập\nĐịa phương\nĐịa chỉ\nTỷ lệ quy hoạch\nHồ sơ bản vẽ\nThuyết minh\nVăn bản\nTình trạng | Căn cứ:\nCăn cứ theo Điều 40 Luật xây dựng 2014.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai và các cấp có trách nhiệm công bố thông tin quy hoạch. | Loại quy hoạch\nPhạm vi\nQuy mô\nThời hạn lập\nĐịa phương\nĐịa chỉ\nTỉ lệ quy hoạch\nHồ sơ bản vẽ\nThuyết minh\nVăn bản\nTình trạng | Vụ QHKT | Đã xây dựng | \n24 | Cơ sở dữ liệu nguồn vốn ODA, hỗ trợ kỹ thuật và hợp tác quốc tế | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu nguồn vốn ODA, hỗ trợ kỹ thuật và hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ. | Loại nguồn vốn\nQuốc gia cấp vốn\nLĩnh vực\nTổ chức hỗ trợ\nTên nguồn\nHình thức cung cấp\nMẫu hồ sơ | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các báo cáo kê khai từ Vụ Hợp tác Quốc tế - Bộ Xây dựng. | Loại nguồn vốn\nQuốc gia cấp vốn\nLĩnh vực\nTổ chức hỗ trợ\nTên nguồn\nHình thức cung cấp\nMẫu hồ sơ | Vụ Hợp tác quốc tế | Xây dựng trong 2023 | \n25 | Cơ sở dữ liệu thông tin đoàn ra, đoàn vào | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu thông tin đoàn ra, đoàn vào thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ. | Loại đoàn công tác\nĐoàn công tác\nĐơn vị chủ quản\nĐơn vị tổ chức đoàn\nVăn bản pháp lý\nNhật ký hoạt động | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các báo cáo kê khai từ Vụ Hợp tác Quốc tế - Bộ Xây dựng. | Loại đoàn công tác\nĐoàn công tác\nĐơn vị chủ quản\nĐơn vị tổ chức đoàn\nVăn bản pháp lý\nNhật ký hoạt động | Vụ Hợp tác quốc tế | Xây dựng trong 2023 | \n26 | Cơ sở dữ liệu chương trình, đề án, dự án quốc tế tài trợ | Thực hiện quản lý thông tin về dữ liệu chương trình, đề án, dự án quốc tế tài trợ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ. | Lĩnh vực dự án\nĐề án, dự án\nĐơn vị thực hiện\nLoại nguồn vốn\nTài liệu dự án | Nội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các báo cáo kê khai từ Vụ Hợp tác Quốc tế - Bộ Xây dựng. | Lĩnh vực dự án\nĐề án, dự án\nĐơn vị thực hiện\nLoại nguồn vốn\nTài liệu dự án | Vụ Hợp tác quốc tế | Xây dựng trong 2023 | \n27 | Cơ sở dữ liệu báo cáo thống kê Bộ Xây dựng | Thực hiện cung cấp, quản lý và giám sát các bộ chỉ số thông tin thống kê của ngành xây dựng các cấp từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. | Danh mục biểu mẫu báo cáo\nNhóm chỉ số thông tin thống kê\nLoại chỉ số thông tin thống kê\nChỉ số thông tin thống kê\nĐịa phương\nLoại đô thị\nĐối tượng báo cáo | Căn cứ:\nThông tư số 07/2018/TT-BXD Ngày 08/08/2018 của Bộ Xây dựng về việc Quy định chế độ Báo cáo Thống kê ngành xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các TTHC, văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Danh mục biểu mẫu báo cáo\nNhóm chỉ số thông tin thống kê\nLoại chỉ số thông tin thống kê\nChỉ số thông tin thống kê\nĐịa phương\nLoại đô thị\nĐối tượng báo cáo | Vụ Kế hoạch Tài chính | Đã Xây dựng | \n28 | Cơ sở dữ liệu công bố thông tin quy hoạch khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu vùng khoáng sản làm vật liệu xây dựng từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Địa danh\nTên mỏ\nĐịa chỉ\nĐơn vị vận hành\nVị trí bản đồ\nLoại khoáng sản\nTrữ lượng dự kiến | Căn cứ:\nCăn cứ theo Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP Quy định về quản lý vật liệu xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các văn bản đến, báo cáo kê khai trực tiếp của các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Địa danh\nTên mỏ\nĐịa chỉ\nĐơn vị vận hành\nVị trí bản đồ\nLoại khoáng sản\nTrữ lượng dự kiến | Vụ Vật liệu xây dựng | Xây dựng trong 2023 | \n29 | Cơ sở dữ liệu các tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu các tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Tên đơn vị được cấp\nĐịa chỉ\nNgười đại diện\nPhạm vi kiểm định\nSố giấy chứng nhận\nThời hạn chứng nhận\nĐối tượng kiểm định\nVăn bản | Căn cứ:\nĐiều 10 Thông tư 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các Cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Tên đơn vị được cấp\nĐịa chỉ\nNgười đại diện\nPhạm vi kiểm định\nSố giấy chứng nhận\nThời hạn chứng nhận\nĐối tượng kiểm định\nVăn bản | Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. | Đã xây dựng | \n30 | Cơ sở dữ liệu các cá nhân được cấp chứng chỉ kiểm định viên hoạt động kiểm định an toàn lao động | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu các cá nhân được cấp chứng chỉ kiểm định viên hoạt động kiểm định an toàn lao động từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Họ và tên\nSố CMT/ngày cấp/nơi cấp\nMã số kiểm định viên\nNgày cấp\nThời hạn có hiệu lực\nDanh mục máy móc, thiết bị, vật tư\nDanh sách lỗi vi phạm (nếu có) | Căn cứ:\nĐiều 10 Thông tư 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các Cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Họ và tên\nSố CMT/ngày cấp/nơi cấp\nMã số kiểm định viên\nNgày cấp\nThời hạn có hiệu lực\nDanh mục máy móc, thiết bị, vật tư\nDanh sách lỗi vi phạm (nếu có) | Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. | Đã xây dựng | \n31 | Cơ sở dữ liệu cá nhân được bổ nhiệm giám định viên tư pháp xây dựng | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu cá nhân được bổ nhiệm giám định viên tư pháp xây dựng từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Họ và tên\nNgày sinh\nĐịa chỉ thường trú\nĐơn vị công tác\nDanh mục nội dung giám định\nLoại công trình\nHồ sơ đi kèm\nVăn bản | Căn cứ:\nCăn cứ theo Điểm c Khoản 1 Điều 17 Thông tư số 04/2014/TT-BXD ngày 22/04/2014 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn một số nội dung về Giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các Vụ Pháp chế và các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Họ và tên\nNgày sinh\nĐịa chỉ thường trú\nĐơn vị công tác\nDanh mục nội dung giám định\nLoại công trình\nHồ sơ đi kèm\nVăn bản | Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. | Đã xây dựng | \n32 | Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Đơn vị cấp nước\nĐơn vị thoát nước\nChỉ tiêu cấp nước sạch\nChỉ tiêu thoát nước\nCấp đô thị\nĐịa phương | Căn cứ:\nCăn cứ theo Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về Sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các Cục Hạ tầng kỹ thuật và các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Đơn vị cấp nước\nĐơn vị thoát nước\nChỉ tiêu cấp nước sạch\nChỉ tiêu thoát nước\nCấp đô thị\nĐịa phương | Cục Hạ tầng kỹ thuật | Chưa xây dựng | \n33 | Cơ sở dữ liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng: tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Đơn vị quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị\nĐơn vị xử lý chất thải rắn\nChỉ số cây xanh đô thị\nChỉ số chiếu sáng đô thị\nChỉ số xử lý chất thải rắn đô thị\nĐịa phương\nPhân loại đô thị | Căn cứ:\n- Khoản 3, điều 26 Nghị định 79/2009/NĐ-CP ngày 28/09/2009 của Chính phủ về Quản lý chiếu sáng đô thị\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/05/2017 của Bộ Xây dựng về việc Quy định về Quản lý chất thải rắn xây dựng.\n- Khoản 5 Điều 22, Khoản 4 Điều 23 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 của Chính phủ về Quản lý Cây xanh đô thị.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các Cục Hạ tầng kỹ thuật và các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Đơn vị quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị\nĐơn vị xử lý chất thải rắn\nChỉ số cây xanh đô thị\nChỉ số chiếu sáng đô thị\nChỉ số xử lý chất thải rắn đô thị\nĐịa phương\nPhân loại đô thị | Cục Hạ tầng kỹ thuật | Chưa xây dựng | \n34 | Cơ sở dữ liệu hồ sơ nâng cấp đô thị | Thực hiện quản lý tập trung, thống nhất dữ liệu hồ sơ nâng cấp đô thị từ trung ương đến địa phương. Phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. | Loại đô thị\nTên đô thị\nPhạm vi, ranh giới\nDiện tích đô thị\nDiện tích khu vực nội thành, nội thị\nSố, ngày quyết định ban hành\nCơ quan ban hành\nHồ sơ, văn bản\nDân số toàn đô thị\nDân số khu vực nội thành, nội thị\nDiện tích đất xây dựng đô thị | Căn cứ:\n- Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.\n- Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.\nNội dung:\nNguồn dữ liệu được thu thập, cập nhật từ các Cục Phát triển đô thị và các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. | Loại đô thị\nTên đô thị\nPhạm vi, ranh giới\nDiện tích đô thị\nDiện tích khu vực nội thành, nội thị\nSố, ngày quyết định ban hành\nCơ quan ban hành\nHồ sơ, văn bản\nDân số toàn đô thị\nDân số khu vực nội thành, nội thị\nDiện tích đất xây dựng đô thị | Cục Phát triển đô thị | Xây dựng trong 2023 | ", "trich_yeu": "2022 danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung Bộ Xây dựng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Xây dựng", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Sinh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Xây dựng" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định 2022 danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung Bộ Xây dựng", "title_without_number": "Quyết định 2022 danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung Bộ Xây dựng", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Công nghệ thông tin", "score": 150.1226, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 150.1226 }, { "ID": 999999999153596, "title": "Quyết định 7637/QĐ-BCT năm 2012 về Hệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành", "ngay_ban_hanh": "2012-12-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2012-12-12T00:00:00Z", "so_hieu": "7637/QĐ-BCT", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ THỐNG GIẢI THÍCH KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP TÍNH, NGUỒN SỐ LIỆU CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI.\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\nCăn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ;\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;\nCăn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;\nCăn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;\nCăn cứ Thông tư số 19/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại;\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:\nHệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu các chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại theo Điều 2 của Thông tư số 19/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương về việc Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại.\nĐiều 2. Hệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu các chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại này là căn cứ để các đơn vị tổ chức thu thập, tổng hợp, tính toán số liệu theo quy định tại Thông tư số 19/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương về việc Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương (Vụ Kế hoạch) để được xử lý kịp thời.\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Thủ tướng, các Phó TT Chính phủ (để báo cáo);\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;\n - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Văn phòng TW Đảng;\n - Văn phòng Tổng bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tổng cục Thống kê - Bộ KHĐT;\n - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Các Vụ, Tổng cục, Cục (qua mạng nội bộ);\n - Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ;\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;\n - Lưu: VT, KH (02b). | BỘ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Vũ Huy Hoàng\nHỆ THỐNG GIẢI THÍCH KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP TÍNH, NGUỒN SỐ LIỆU HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 7637/QĐ-BCT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\nI. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\n01. CÔNG NGHIỆP\n0101. Giá trị sản xuất ngành khai khoáng\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp khai khoáng trong một thời kỳ nhất định, là cơ sở để đánh giá tình hình phát triển ngành công nghiệp khai khoáng, nhằm đánh giá xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp; là một trong những cơ sở để đề ra các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành cho từng thời kỳ. Đây cũng là căn cứ để tính chỉ tiêu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp và chỉ tiêu giá trị tăng thêm của ngành theo giá thực tế và giá so sánh, phục vụ tính cơ cấu ngành kinh tế (theo giá thực tế) và tốc độ tăng, giảm (theo giá so sánh).\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ của ngành khai khoáng tạo ra trong một thời kỳ nhất định.\nGiá trị sản xuất ngành khai khoáng bao gồm:\n(i) Giá trị nguyên vật liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế;\n(ii) Chi phí dịch vụ sản xuất và khấu hao tài sản cố định;\n(iii) Chi phí tiền lương, tiền công cho lao động;\n(iv) Thuế sản xuất và giá trị thặng dư tạo ra trong cấu thành giá trị sản phẩm.\nGiá trị sản xuất ngành khai khoáng được tính theo hai loại giá (giá thực tế và giá so sánh) với phương pháp tính như sau:\na) Giá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá thực tế\nGiá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá thực tế là toàn bộ giá trị sản phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp khai khoáng tạo ra tính theo giá tại thời kỳ tính giá trị sản xuất.\nCông thức tính:\nGiá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá thực tế | = | Doanh thu thuần công nghiệp | + | Các khoản trợ cấp của Nhà nước (nếu có) | + | Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho | + | Thuế tiêu thụ phát sinh nộp ngân sách Nhà nước\n | | (yếu tố 1) | | (yếu tố 2) | | (yếu tố 3) | | (yếu tố 4)\nTrong đó:\nYếu tố 1: Doanh thu thuần công nghiệp\nLà doanh thu tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ ngành khai khoáng sau khi giảm trừ một số khoản như: chiết khấu thương mại, giảm giá, giá trị hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp công nghiệp nộp tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp, tương ứng với doanh thu được xác định trong kỳ (kể cả tiêu thụ trong nước và xuất khẩu) được sản xuất tại doanh nghiệp và các loại doanh thu khác được quy định tính cho sản xuất công nghiệp.\nYếu tố 2: Các khoản trợ cấp của Nhà nước (nếu có)\nKhoản được Nhà nước trợ cấp từ ngân sách Nhà nước cho doanh nghiệp với mục đích trợ giá do Nhà nước quy định giá bán thấp (đối với hàng hóa, dịch vụ mang tính phục vụ công ích ở trong nước, hoặc bù lỗ cho các mặt hàng Nhà nước khuyến khích sản xuất để xuất khẩu trước khi gia nhập WTO). Thu về khoản này được tính bằng số thực tế phát sinh trong kỳ mà Nhà nước phải trợ cấp cho doanh nghiệp dù số tiền đó doanh nghiệp đã nhận đủ hay chưa.\nYếu tố 3: Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho\nCác yếu tố tham gia vào tính chênh lệch tồn kho ngành khai khoáng bao gồm: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng gửi bán của hoạt động công nghiệp, cụ thể:\n+ Sản phẩm dở dang, bằng giá trị chênh lệch cộng (+) hoặc trừ (-) cuối kỳ và đầu kỳ sản phẩm dở dang, gồm chênh lệch sản phẩm dở dang đang trên dây chuyền sản xuất và bán thành phẩm của sản xuất công nghiệp. Không tính chênh lệch sản phẩm dở dang của các hoạt động khác không phải là công nghiệp (như xây dựng cơ bản dở dang).\n+ Thành phẩm, bằng giá trị chênh lệch cộng (+) hoặc trừ (-) cuối kỳ và đầu kỳ thành phẩm tồn kho. Chênh lệch thành phẩm tồn kho không bao gồm tồn kho hàng hóa mua vào rồi bán ra không qua chế biến tại doanh nghiệp và tồn kho nguyên, nhiên, vật liệu, công cụ, phụ tùng thay thế.\n+ Hàng hóa gửi bán, bằng giá trị chênh lệch cộng (+) hoặc trừ (-) cuối kỳ và đầu kỳ hàng gửi bán. Khoản này bao gồm giá trị những hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất ra bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp hoặc sản phẩm mà doanh nghiệp gia công ở đơn vị khác, đã xuất kho thành phẩm nhưng đang trên đường đi tiêu thụ, chưa thu được tiền hoặc chưa được chấp nhận thanh toán, hoặc đang nằm tại kho đại lý tại thời điểm đầu và cuối kỳ. Nó được tính theo giá bán chưa có thuế tiêu thụ trong hóa đơn bán hàng.\nYếu tố 4: Thuế tiêu thụ phát sinh phải nộp ngân sách Nhà nước\nThuế tiêu thụ phát sinh phải nộp gồm các khoản thuế đánh vào sản phẩm và dịch vụ tiêu thụ, chỉ phát sinh khi có tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ công nghiệp; theo quy định hiện hành gồm: Thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa theo phương pháp trực tiếp và thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa theo phương pháp khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu, cụ thể như sau:\n+ Đối với thuế giá trị gia tăng bán hàng nội địa theo phương pháp trực tiếp (không khấu trừ), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu là số thuế thực tế phát sinh phải nộp trong kỳ tương ứng với doanh thu được tính trong yếu tố “Doanh thu thuần công nghiệp”.\n+ Đối với thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp là số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ trong kỳ.\n- Lưu ý khi tính giá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá thực tế: Để đơn giản khi tính toán, giá trị sản xuất theo giá thực tế của các cơ sở sản xuất công nghiệp cá thể cũng không tính chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho (yếu tố 3).\nb) Giá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá so sánh\nGiá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá so sánh có nội dung tương tự như giá trị sản xuất theo giá thực tế, nhưng được tính trên cơ sở cố định giá của người sản xuất để làm gốc so sánh. Giá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá so sánh được tính từ giá trị sản xuất theo giá thực tế và chỉ số giá của người sản xuất với công thức tính như sau:\nGiá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá so sánh | = | Giá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá thực tế\nChỉ số giá của người sản xuất\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Số liệu công bố tháng, quý, năm phân theo đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ);\n- Số liệu công bố hàng năm phân theo ngành kinh tế (cấp 2)\n4. Nguồn số liệu\n- Tổng cục Thống kê;\n- Chế độ báo cáo Thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương;\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương;\n- Điều tra các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thuộc Bộ Công Thương quản lý (đột xuất, định kỳ).\n0102. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong một thời kỳ nhất định, là cơ sở để đánh giá tình hình phát triển ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, nhằm đánh giá xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành và cũng như toàn ngành công nghiệp; là một trong những cơ sở để đề ra các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành cho từng thời kỳ. Đây cũng là căn cứ để tính giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp và chỉ tiêu giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá thực tế và giá so sánh, phục vụ tính cơ cấu ngành kinh tế (theo giá thực tế) và tốc độ tăng, giảm (theo giá so sánh).\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thực hiện trong một thời kỳ nhất định.\nGiá trị sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo bao gồm:\n(i) Giá trị nguyên vật liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế;\n(ii) Chi phí dịch vụ sản xuất và khấu hao tài sản cố định;\n(iii Chi phí tiền lương, tiền công cho lao động;\n(iv) Thuế sản xuất và giá trị thặng dư tạo ra trong cấu thành giá trị sản phẩm.\nGiá trị sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo được tính theo hai loại giá (giá thực tế và giá so sánh) với phương pháp tính như sau:\na) Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá thực tế\nGiá trị sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá thực tế là toàn bộ giá trị sản phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo tạo ra tính theo giá tại thời kỳ tính giá trị sản xuất.\nCông thức tính:\nGiá trị sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá thực tế | = | Doanh thu thuần công nghiệp | + | Các khoản trợ cấp của Nhà nước (nếu có) | + | Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho | + | Thuế tiêu thụ phát sinh nộp ngân sách Nhà nước\n | | (yếu tố 1) | | (yếu tố 2) | | (yếu tố 3) | | (yếu tố 4)\nTrong đó:\nYếu tố 1: Doanh thu thuần công nghiệp\nLà doanh thu tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ công nghiệp của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo sau khi giảm trừ một số khoản như: chiết khấu thương mại, giảm giá, giá trị hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp công nghiệp nộp tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với doanh thu được xác định trong kỳ (kể cả tiêu thụ trong nước và xuất khẩu) được sản xuất tại doanh nghiệp và các loại doanh thu khác được quy định tính cho sản xuất công nghiệp.\nYếu tố 2: Các khoản trợ cấp của Nhà nước (nếu có)\nKhoản được Nhà nước trợ cấp từ ngân sách Nhà nước cho doanh nghiệp với mục đích trợ giá do Nhà nước quy định giá bán thấp (đối với hàng hóa, dịch vụ mang tính phục vụ công ích ở trong nước, hoặc bù lỗ cho các mặt hàng Nhà nước khuyến khích sản xuất để xuất khẩu trước khi gia nhập WTO). Thu về khoản này được tính bằng số thực tế phát sinh trong kỳ mà Nhà nước phải trợ cấp cho doanh nghiệp dù số tiền đó doanh nghiệp đã nhận đủ hay chưa.\nYếu tố 3: Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho\nCác yếu tố tham gia vào tính chênh lệch tồn kho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bao gồm; chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng gửi bán của hoạt động công nghiệp, cụ thể:\n+ Sản phẩm dở dang, bằng giá trị chênh lệch cộng (+) hoặc trừ (-) cuối kỳ và đầu kỳ sản phẩm dở dang, gồm chênh lệch sản phẩm dở dang đang trên dây chuyền sản xuất và bán thành phẩm của sản xuất công nghiệp. Không tính chênh lệch sản phẩm dở dang của các hoạt động khác không phải là công nghiệp (như xây dựng cơ bản dở dang).\n+ Thành phẩm, bằng giá trị chênh lệch cộng (+) hoặc trừ (-) cuối kỳ và đầu kỳ thành phẩm tồn kho. Chênh lệch thành phẩm tồn kho không bao gồm tồn kho hàng hóa mua vào rồi bán ra không qua chế biến tại doanh nghiệp và tồn kho nguyên, nhiên, vật liệu, công cụ, phụ tùng thay thế.\n+ Hàng hóa gửi bán, bằng giá trị chênh lệch cộng (+) hoặc trừ (-) cuối kỳ và đầu kỳ hàng gửi bán. Khoản này bao gồm giá trị những hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất ra bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp hoặc sản phẩm mà doanh nghiệp gia công ở đơn vị khác, đã xuất kho thành phẩm nhưng đang trên đường đi tiêu thụ, chưa thu được tiền hoặc chưa được chấp nhận thanh toán, hoặc đang nằm tại kho đại lý tại thời điểm đầu và cuối kỳ. Nó được tính theo giá bán chưa có thuế tiêu thụ trong hóa đơn bán hàng.\nYếu tố 4: Thuế tiêu thụ phát sinh phải nộp ngân sách Nhà nước\nThuế tiêu thụ phát sinh phải nộp gồm các khoản thuế đánh vào sản phẩm và dịch vụ tiêu thụ, chỉ phát sinh khi có tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ công nghiệp; theo quy định hiện hành gồm: Thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa theo phương pháp trực tiếp và thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa theo phương pháp khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu, cụ thể như sau:\n+ Đối với thuế giá trị gia tăng bán hàng nội địa theo phương pháp trực tiếp (không khấu trừ), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu là số thuế thực tế phát sinh phải nộp trong kỳ tương ứng với doanh thu được tính trong yếu tố “Doanh thu thuần công nghiệp”.\n+ Đối với thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp là số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ trong kỳ.\n- Một số lưu ý khi tính giá trị sản xuất công nghiệp chế biết chế tạo theo giá thực tế\n+ Để đơn giản khi tính toán, giá trị sản xuất theo giá thực tế của các cơ sở sản xuất công nghiệp cá thể cũng không tính chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho (yếu tố 3).\n+ Những ngành có chu kỳ sản xuất dài như đóng tàu, sản xuất toa xe vẫn áp dụng công thức chung để tính giá trị sản xuất theo giá thực tế, nhưng trong trường họp trong kỳ báo cáo chưa có sản phẩm tiêu thụ thì giá trị sản xuất theo giá thực tế chỉ là chênh lệch sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ.\nb) Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá so sánh\nGiá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá so sánh có nội dung tương tự như giá trị sản xuất theo giá thực tế, nhưng được tính trên cơ sở cố định giá của người sản xuất để làm gốc so sánh. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo p theo giá so sánh được tính từ giá trị sản xuất theo giá thực tế và chỉ số giá của người sản xuất với công thức tính như sau:\nGiá trị ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá so sánh | = | Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá thực tế\nChỉ số giá của người sản xuất\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Số liệu công bố tháng, quý, năm phân theo đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ);\n- Số liệu công bố hàng năm phân theo ngành kinh tế (cấp 2)\n4. Nguồn số liệu\n- Tổng cục Thống kê;\n- Chế độ báo cáo Thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương;\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương;\n- Điều tra các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thuộc Bộ Công Thương quản lý (đột xuất, định kỳ).\n0103. Giá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí.\n1. Mục đích, ý nghĩa\nLà chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí trong một thời kỳ nhất định, là cơ sở để đánh giá tình hình phát triển của ngành phục vụ việc đề ra các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành và toàn ngành công nghiệp cho từng thời kỳ. Đây cũng là căn cứ để tính chỉ tiêu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp và giá trị tăng thêm của ngành theo giá thực tế và giá so sánh, phục vụ tính cơ cấu ngành kinh tế (theo giá thực tế) và tốc độ tăng, giảm (theo giá so sánh).\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ của ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí thực hiện trong một thời kỳ nhất định.\nGiá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí bao gồm:\n(i) Giá trị nguyên vật liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế;\n(ii) Chi phí dịch vụ sản xuất và khấu hao tài sản cố định;\n(iii) Chi phí tiền lương, tiền công cho lao động;\n(iv) Thuế sản xuất và giá trị thặng dư tạo ra trong cấu thành giá trị sản phẩm.\nGiá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí được tính theo hai loại giá (giá thực tế và giá so sánh) với phương pháp tính như sau:\na) Giá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí theo giá thực tế\nGiá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí theo giá thực tế là toàn bộ giá trị sản phẩm do hoạt động sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tạo ra tính theo giá tại thời kỳ tính giá trị sản xuất.\nCông thức tỉnh:\nGiá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí theo giá thực tế | = | Doanh thu thuần công nghiệp | + | Các khoản trợ cấp của Nhà nước (nếu có) | + | Thuế tiêu thụ phát sinh nộp ngân sách Nhà nước\n | | (yếu tố 1) | | (yếu tố 2) | | (yếu tố 3)\nTrong đó:\nYếu tố 1: Doanh thu thuần công nghiệp\nLà doanh thu tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ công nghiệp của ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí theo giá thực tế sau khi giảm trừ một số khoản như: chiết khấu thương mại, giảm giá, giá trị hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp công nghiệp nộp tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với doanh thu được xác định trong kỳ (kể cả tiêu thụ trong nước và xuất khẩu) được sản xuất tại doanh nghiệp và các loại doanh thu khác được quy định tính cho sản xuất công nghiệp.\nYếu tố 2: Các khoản trợ cấp của Nhà nước (nếu có)\nKhoản được Nhà nước trợ cấp từ ngân sách Nhà nước cho doanh nghiệp với mục đích trợ giá do Nhà nước quy định giá bán thấp (đối với hàng hóa, dịch vụ mang tính phục vụ công ích ở trong nước, hoặc bù lỗ cho các mặt hàng Nhà nước khuyến khích sản xuất để xuất khẩu trước khi gia nhập WTO). Thu về khoản này được tính bằng số thực tế phát sinh trong kỳ mà Nhà nước phải trợ cấp cho doanh nghiệp dù số tiền đó doanh nghiệp đã nhận đủ hay chưa.\nYếu tố 3: Thuế tiêu thụ phát sinh phải nộp ngân sách Nhà nước\nThuế tiêu thụ phát sinh phải nộp gồm các khoản thuế đánh vào sản phẩm và dịch vụ tiêu thụ, chỉ phát sinh khi có tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ công nghiệp; theo quy định hiện hành gồm: Thuế giá tri gia tăng hàng bán nội địa theo phương pháp trực tiếp và thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa theo phương pháp khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu, cụ thể như sau:\n+ Đối với thuế giá trị gia tăng bán hàng nội địa theo phương pháp trực tiếp (không khấu trừ), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu là số thuế thực tế phát sinh phải nộp trong kỳ tương ứng với doanh thu được tính trong yếu tố “Doanh thu thuần công nghiệp”.\n+ Đối với thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp là số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ trong kỳ.\nb) Giá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí theo giá so sánh\nGiá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí theo giá so sánh có nội dung tương tự như giá trị sản xuất theo giá thực tế, nhưng được tính trên cơ sở cố định giá của người sản xuất để làm gốc so sánh. Giá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí theo giá so sánh được tính từ giá trị sản xuất theo giá thực tế và chỉ số giá của người sản xuất với công thức tính như sau:\nGiá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí | = | Giá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí theo giá thực tế\nChỉ số giá của người sản xuất\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Số liệu công bố tháng, quý, năm phân theo đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ);\n- Số liệu công bố hàng năm phân theo ngành kinh tế (cấp 2)\n4. Nguồn số liệu\n- Tổng cục Thống kê;\n- Chế độ báo cáo Thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương;\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương;\n- Điều tra các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thuộc Bộ Công Thương quản lý (đột xuất, định kỳ).\n0104. Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu nhằm phản ánh năng lực sản xuất thực tế, khả năng cung cấp cho thị trường những sản phẩm chủ yếu theo quy cách, đặc tính và chất lượng cụ thể. Nghiên cứu số liệu thống kê về sản lượng sản phẩm chủ yếu thời kỳ dài nhiều năm có thể đánh giá thế mạnh, ngành trọng tâm, trọng điểm của một quốc gia; đồng thời phục vụ việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp hàng năm và nhiều năm. Đây cũng là chỉ tiêu quan trọng dùng để tính toán chỉ tiêu giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm, sản lượng sản phẩm công nghiệp bình quân đầu người...\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSản phẩm chủ yếu sản xuất là sản lượng của những sản phẩm quan trọng đối với nền kinh tế được ngành công nghiệp sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Chỉ tiêu này chủ yếu được tính cho sản phẩm là thành phẩm và theo đơn vị hiện vật hoặc hiện vật quy ước.\nDanh mục sản phẩm công nghiệp chủ yếu được quy định căn cứ vào vị trí, vai trò của sản phẩm đối với tiêu dùng trong nước, xuất khẩu, nhu cầu dự trữ và đóng góp cho ngân sách. Danh mục này thay đổi theo từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội. Sản lượng của mỗi sản phẩm chủ yếu bao gồm thành phẩm (chính phẩm, thứ phẩm, phụ phẩm) và bán thành phẩm bán ra ngoài, trong đó:\n- Thành phẩm: Là sản phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp của cơ sở tạo ra; không phân biệt sản phẩm đó được sản xuất từ nguyên vật liệu của cơ sở hay nguyên vật liệu của khách hàng đưa đến gia công. Những sản phẩm này đã làm xong thủ tục nhập kho thành phẩm trong kỳ, bao gồm:\n+ Chính phẩm: là những sản phẩm vật chất công nghiệp sản xuất ra đạt quy cách và phẩm chất đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.\n+ Thứ phẩm: là những sản phẩm vật chất công nghiệp sản xuất ra chưa đạt tiêu chuẩn quy cách và phẩm chất theo quy định nhưng vẫn có giá trị sử dụng và được tiêu thụ (thị trường chấp nhận).\n+ Phụ phẩm (còn gọi là sản phẩm song song): là những sản phẩm vật chất được tạo ra trong quá trình sản xuất công nghiệp cùng với sản phẩm chính.\n- Bán thành phẩm: Là sản phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp của cơ sở tạo ra, đã kết thúc giai đoạn sản xuất nhất định trong phạm vi một phân xưởng sản xuất (kết thúc một công đoạn trong toàn bộ công đoạn sản xuất sản phẩm), phù hợp với quy cách, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định của một giai đoạn sản xuất và còn được tiếp tục sản xuất chế biến trong phân xưởng sản xuất khác của cơ sở (một công đoạn tiếp tục của sản xuất sản phẩm). Bán thành phẩm của các cơ sở sản xuất được bán ra ngoài cũng được coi là thành phẩm công nghiệp.\nPhương pháp tính:\nChỉ tiêu này bao gồm các sản phẩm được sản xuất trực tiếp bởi doanh nghiệp bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp và các sản phẩm nhận gia công cho các cơ sở kinh tế khác bằng nguyên vật liệu của các cơ sở kinh tế khác.\nChỉ tiêu thống kê sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu chỉ tính những sản phẩm là thành phẩm (gồm cả chính phẩm, thứ phẩm, phụ phẩm) và những bán thành phẩm bán ra ngoài, không gồm sản phẩm dở dang trừ một số sản phẩm có chu kỳ sản xuất kéo dài được quy định riêng.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Số liệu công bố tháng, quý phân tổ theo loại sản phẩm.\n- Số liệu công bố hàng năm phân tổ theo:\n+ Loại sản phẩm;\n+ Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ);\n4. Nguồn số liệu\n- Tổng cục Thống kê;\n- Chế độ báo cáo Thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương;\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương;\n- Điều tra các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thuộc Bộ Công Thương quản lý (đột xuất, định kỳ).\n0105. Số lượng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố lượng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chủ yếu phản ánh thực trạng và tình hình biến động của sản phẩm trong ngành công nghiệp. Thống kê số lượng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chủ yếu giúp cho việc nghiên cứu, phân tích chu kỳ tiêu thụ, tác động của các yếu tố tới tiêu thụ sản phẩm (theo thời vụ, theo nhu cầu, sở thích...). Xác định khối lượng sản phẩm công nghiệp chủ yếu tiêu thụ trong kỳ giúp cho việc lập kế hoạch và lập biện pháp điều chỉnh sản xuất và tiêu thụ nhằm đảm bảo ổn định quan hệ cung cầu, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố lượng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chủ yếu là sản lượng những sản phẩm quan trọng đối với nền kinh tế được xuất kho để tiêu thụ ra bên ngoài doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.\nSố lượng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp trong ngành công nghiệp là chỉ tiêu thống kê thời điểm, phản ánh số lượng sản phẩm sản xuất ra đã được tiêu thụ tới người tiêu dùng cuối cùng hoặc các nhà sản xuất (đối với sản phẩm là nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp khác, đặc biệt là trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo: ví dụ như sản phẩm cuối cùng - sản phẩm than, dầu, khí... - là thành phẩm của ngành công nghiệp khai khoáng nhưng lại là nguyên, nhiên, vật liệu của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và ngành năng lượng). Số lượng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp trong ngành công nghiệp khai khoáng và ngành công nghiệp chế biến, chế tạo được xác định là sản phẩm (thành phẩm) đã tới người tiêu dùng cuối cùng và tới nhà sản xuất sử dụng sản phẩm đó làm tư liệu sản xuất hoặc là sản phẩm đang trên đường tới người tiêu dùng, cơ sở doanh nghiệp sản xuất.\nPhương pháp tính:\nSố lượng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chủ yếu là những sản phẩm là thành phẩm tiêu thụ (gồm cả chính phẩm, thứ phẩm, phụ phẩm) và không gồm sản phẩm dở dang trừ một số sản phẩm có chu kỳ sản xuất kéo dài được quy định riêng.\nViệc xác định sản phẩm công nghiệp tiêu thụ dựa vào sổ ghi chép xuất kho của cơ sở/doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm đó; tuy nhiên, trong thống kê, để tính đúng, tính đủ sản phẩm tiêu thụ không nhất thiết phải theo chuẩn mực kế toán là sản phẩm đã xuất kho và có hóa đơn bán hàng.\nXuất kho tiêu thụ ra bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: xuất bán cho các cơ sở kinh tế khác ngoài doanh nghiệp, xuất làm quà biếu, quà tặng, xuất kho gửi đi tham gia hội chợ triển lãm, xuất cho các bộ phận khác ngoài hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp nhưng có hạch toán riêng như: cửa hàng giới thiệu sản phẩm, nhà trẻ, mẫu giáo...\nChỉ tiêu này chỉ tính khối lượng sản phẩm xuất kho từ sản phẩm do cơ sở trực tiếp sản xuất (không gồm xuất kho của những sản phẩm do cơ sở đem nguyên vật liệu đi gia công ở các cơ sở kinh tế khác). Lưu ý, khối lượng sản phẩm xuất kho KHÔNG bao gồm khối lượng sản phẩm được xuất kho để tiếp tục chế biến trong dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Số liệu công bố của tháng trước (ngày cuối cùng của tháng liền kề tháng báo cáo tháng), quý phân tổ theo loại sản phẩm (ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước).\n- Số liệu công bố hàng năm phân tổ theo:\n+ Loại sản phẩm.\n+ Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Tổng cục Thống kê;\n- Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương;\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương;\n- Điều tra các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thuộc Bộ Công Thương quản lý (đột xuất, định kỳ).\n0106. Số lượng tồn kho sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố lượng tồn kho sản phẩm công nghiệp chủ yếu phản ánh thực trạng và tình hình biến động sản phẩm của ngành công nghiệp còn lại trong kho/cơ sở/doanh nghiệp (riêng ngành sản xuất, phân phối điện, nước: sản phẩm tồn kho gần như không có). Thống kê số lượng tồn kho sản phẩm công nghiệp giúp cho việc nghiên cứu phân tích chu kỳ tồn kho, tác động của tồn kho đến sản xuất sản phẩm của ngành này, từ đó có kế hoạch và biện pháp điều chỉnh sản xuất và tiêu thụ nhằm đảm bảo ổn định quan hệ cung cầu, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố lượng tồn kho sản phẩm chủ yếu là khối lượng những sản phẩm quan trọng đối với nền kinh tế tồn kho và những sản phẩm quan trọng gửi bán nhưng chưa bán được tại thời điểm đầu tháng báo cáo.\nSố lượng tồn kho sản phẩm công nghiệp là chỉ tiêu thống kê thời điểm, phản ánh số lượng sản phẩm sản xuất ra chưa đưa đi tiêu thụ. Số lượng tồn kho sản phẩm công nghiệp được xác định dưới 2 dạng chủ yếu là tồn kho trong sản xuất và tồn kho trong lưu thông.\nPhương pháp tính:\nSố lượng tồn kho sản phẩm công nghiệp chủ yếu chỉ tính những sản phẩm là thành phẩm tồn kho (gồm cả chính phẩm, thứ phẩm, phụ phẩm) và không gồm sản phẩm dở dang trừ một số sản phẩm có chu kỳ sản xuất kéo dài được quy định riêng.\nCông thức tính tổng quát số lượng tồn kho sản phẩm công nghiệp chủ yếu trong ngành công nghiệp;\nTồn kho sản phẩm | = | Tồn kho sản phẩm trong sản xuất | + | Tồn kho sản phẩm trong lưu thông\nTrong đó:\n- Tồn kho sản phẩm công nghiệp trong sản xuất được xác định là số sản phẩm (thành phẩm) tồn kho thực tế ở thời điểm báo cáo tại các kho bãi (ở cùng địa bàn với cơ sở, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm) của các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm đó.\n- Tồn kho sản phẩm công nghiệp trong lưu thông là số sản phẩm (thành phẩm) tồn kho thực tế ở thời điểm báo cáo tại các chi nhánh, đại lý, cửa hàng phân phối sản phẩm, kho bãi của doanh nghiệp (các chi nhánh, đại lý, cửa hàng phân phối sản phẩm, kho bãi này thuộc cơ sở, doanh nghiệp quản lý sản xuất ra sản phẩm theo dõi nhưng ở khác địa bàn cùng với cơ sở doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra sản phẩm).\n(Sản phẩm công nghiệp chủ yếu được ghi theo Danh mục Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam).\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Số liệu công bố của tháng trước (ngày cuối cùng của tháng liền kề tháng báo cáo tháng), quý phân tổ theo loại sản phẩm (ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước).\n- Số liệu công bố hàng năm phân tổ theo:\n+ Loại sản phẩm;\n+ Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Tổng cục Thống kê;\n- Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương;\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT- BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương;\n- Điều tra các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thuộc Bộ Công Thương quản lý (đột xuất, định kỳ).\n0107. Năng lực sản xuất và năng lực mới tăng của sản phẩm công nghiệp\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khả năng sản xuất, thực tế sản xuất và những năng lực sản xuất mới tăng thêm một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu; là căn cứ để xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của sản phẩm nhằm bảo đảm cân đối giữa sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na) Năng lực sản xuất:\nNăng lực sản xuất của một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu là khối lượng của những sản phẩm công nghiệp mà ngành công nghiệp có thể sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định.\nNăng lực sản xuất của một sản phẩm thường được thể hiện ở sản phẩm cuối cùng của dây chuyền sản xuất và biểu hiện bằng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra theo năng lực sản xuất theo thiết kế hoặc theo năng lực sản xuất thực tế.\n(1) Năng lực sản xuất theo thiết kế: Là khả năng sản xuất cao nhất của máy móc hoặc dây chuyền sản xuất hiện có trong điều kiện sử dụng đầy đủ và hợp lý nhất các tư liệu sản xuất, áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến với việc tổ chức sản xuất và lao động theo hình thức tiến bộ trên cơ sở công suất thiết kế của máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp.\nKhi tính năng lực sản xuất theo thiết kế phải căn cứ vào mục công suất sản xuất theo thiết kế trong hồ sơ hoặc lý lịch của thiết bị máy móc và dây chuyền sản xuất khi mua hoặc xây dựng.Trường hợp dây chuyền sản xuất được nâng cấp mở rộng làm tăng thêm năng lực sản xuất, thì năng lực sản xuất theo thiết kế là năng lực sản xuất sau khi đã được mở rộng (gồm năng lực sản xuất theo thiết kế ban đầu cộng (+) năng lực sản xuất theo thiết kế tăng thêm do đầu tư nâng cấp mở rộng).\n(2) Năng lực sản xuất thực tế: Là khối lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ trên cơ sở điều kiện thực tế hiện có về máy móc, thiết bị; nguồn nhân lực; nguồn tài chính và các nguồn lực khác. Khi tính chỉ tiêu này phải căn cứ vào số lượng sản phẩm hiện vật thực tế đã sản xuất ra của thiết bị máy móc hoặc dây chuyền sản xuất ở các đơn vị, cơ sở sản xuất trong một thời gian nhất định (thường theo thời gian của năng lực thiết kế quy định).\nb) Năng lực mới tăng của sản phẩm công nghiệp\nNăng lực mới tăng của sản phẩm công nghiệp là khả năng sản xuất tăng thêm theo thiết kế của máy móc, thiết bị hoặc dây chuyền sản xuất đã hoàn thành bàn giao trong một thời kỳ nhất định, thường được thể hiện ở khối lượng sản phẩm tăng thêm theo thiết kế của máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.\nNăng lực mới tăng của sản phẩm công nghiệp chủ yếu chỉ tính cho những máy móc, thiết bị sản xuất hoặc dây chuyền sản xuất đã hoàn thành đầu tư xây dựng cơ bản hoặc mua sắm trong năm, bao gồm:\n- Thiết bị, máy móc hoặc dây chuyền sản xuất được đầu tư xây dựng mới;\n- Thiết bị, máy móc hoặc dây chuyền sản xuất được thực hiện do mở rộng sản xuất (chỉ tính phần năng lực mới tăng thêm do mở rộng sản xuất và không tính phần năng lực sản xuất sản phẩm ban đầu);\n- Thiết bị, máy móc và dây chuyền sản xuất được nâng cấp do thay thế mới hoặc khôi phục từng phần (chỉ tính phần năng lực mới tăng thêm: Năng lực mới tăng thêm = Năng lực mới tăng - Năng lực sản xuất cũ).\nKhông tính năng lực mới tăng của những thiết bị máy móc hoặc dây chuyền sản xuất còn đang xây dựng cơ bản chưa bàn giao đưa vào sản xuất, hoặc những thiết bị máy móc hoặc dây chuyền sản xuất chưa lắp đặt còn đang cất giữ trong kho.\nKhi tính năng lực mới tăng theo thiết kế phải căn cứ vào hồ sơ hoặc lý lịch của thiết bị máy móc và dây chuyền sản xuất khi mua sẵn hoặc xây dựng đã hoàn thành đầu tư, trong đó có mục về công suất sản xuất theo thiết kế.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Sản phẩm công nghiệp chủ yếu.\n- Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương;\n- Chương trình điều tra thống kê quốc gia.\n0108. Công suất năng lượng mặt trời\n1. Mục đích, ý nghĩa\nNăng lượng mặt trời là nguồn năng lượng có vai trò quan trọng trong các nguồn năng tái tạo hiện nay. Vì vậy việc tính toán công suất năng lượng mặt trời có ý nghĩa quan trọng nhằm mục đích đánh giá tỷ lệ các nguồn năng lượng mới và tái tạo trong tổng nguồn cung cấp và sử dụng năng lượng của quốc gia để có chiến lược phát triển các nguồn năng lượng của quốc gia cho phù hợp với xu thế chung của thế giới đảm bảo phát triển các nguồn năng lượng gắn với giữ gìn môi trường sinh thái, bảo đảm thực hiện phát triển năng lượng bền vững.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà sản lượng điện sản xuất ra từ nguồn năng lượng mặt trời được tính trên đồng hồ đo sản lượng tại nơi sản xuất chuyển qua cho bên tiêu thụ trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nNăng lượng mặt trời là ánh sáng và bức xạ nhiệt từ mặt trời, đã được con người khai thác từ xưa bằng cách sử dụng một loạt các công nghệ và ngày càng phát triển cao hơn.\nChúng ta có thể khai thác năng lượng mặt trời để sử dụng cho các mục đích như: (i) Đun nước nóng, (ii) Phát điện; và (iii) Các dạng ứng dụng cho sấy, đun nấu...\nCác ứng dụng năng lượng mặt trời bao gồm: Nước nóng năng lượng mặt trời, chiếu sáng, năng lượng mặt trời nấu ăn, nước sạch thông qua chưng cất và tẩy uế, điện năng lượng mặt trời, không gian sưởi ấm và làm mát thông qua kiến trúc năng lượng mặt trời, quá trình tích nhiệt độ cao cho mục đích công nghiệp, điện năng lượng mặt trời dựa trên các động cơ nhiệt và tế bào quang điện.\nPhương pháp tính\nThu năng lượng mặt trời, cách phổ biến nhất là sử dụng tấm panel. Công nghệ năng lượng mặt trời được phổ biến một trong hai cách thụ động và chủ động tùy thuộc vào cách thu, chuyển đổi và phân phối năng lượng mặt trời.\nKỹ thuật năng lượng mặt trời chủ động bao gồm việc sử dụng các tấm panel thu quang điện và thu nhiệt năng lượng mặt trời. Hoạt động công nghệ làm tăng nguồn cung cấp năng lượng gọi là công nghệ nguồn cung. Kỹ thuật năng lượng mặt trời thụ động bao gồm định hướng một tòa nhà với Mặt Trời, lựa chọn vật liệu với khối lượng nhiệt thuận lợi, hiệu ứng phân tán ánh sáng và thiết kế không gian tự nhiên lưu thông không khí. Công nghệ thụ động làm giảm nhu cầu năng lượng gọi là công nghệ phía cầu.\nTrong phạm vi chỉ tiêu này chỉ tính đến nguồn năng lượng mặt trời đã được dùng để sản xuất ra điện, hay chỉ tính sản lượng điện sản xuất được từ nguồn năng lượng mặt trời.\nTrong sản xuất điện, trước mắt có thể khai thác điện mặt trời cho các khu vực sau:\n- Khu vực ngoài lưới tại những nơi sử dụng NLMT có hiệu quả hơn (vùng sâu, vùng xa, hải đảo) so với các phương án cấp điện khác (diezel hoặc kéo lưới).\n- Trình diễn cho hệ thống đèn giao thông, khuyến khích các hộ gia đình, công sở tự nguyện lắp đặt và sử dụng theo cơ chế trao đổi điện năng.\nCông suất điện năng lượng mặt trời là khả năng sản xuất điện của nhà máy trên cơ sở công suất lắp đặt của nhà máy. Vì vậy đơn vị tính cũng được sử dụng đơn vị như các nguồn điện khác là: W hoặc bội số của W là KW và MW.\nSản lượng điện là lượng điện được sản xuất trong thời gian nhất định được tính theo KW/h. Sản lượng điện được tính trên đồng hồ đo sản lượng tại nơi sản xuất chuyển qua cho tiêu thụ.\nSản lượng điện chuyển qua cho bên tiêu thụ, ở đây bên tiêu thụ được chia ra 2 loại như sau:\n- Nếu nguồn điện có công suất dưới 30MW thì nơi tiêu thụ là các Tổng công ty điện lực.\n- Còn nguồn điện có công suất từ trên 30 MW thì nơi tiêu thụ là Công ty mua bán điện.\nĐiện sản xuất được đo đếm ở đầu máy phát của từng tổ máy qua đồng hồ tổng của nhà máy đã tách riêng phần điện tự dùng và tổn thất trên máy biến áp số còn lại chính là điện tiêu thụ.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo công suất.\n- Theo đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Điều tra các doanh nghiệp, cơ sở cá thể, hộ gia đình có sản xuất điện từ nguồn năng lượng mặt trời do Bộ Công Thương thực hiện.\n0109. Công suất năng lượng sức gió\n1. Mục đích, ý nghĩa\nViệt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng năng lượng gió khá tốt, vì vậy việc tính toán công suất năng lượng gió có ý nghĩa quan trọng nhằm mục đích đánh giá tỷ lệ các nguồn năng lượng mới và tái tạo trong tổng nguồn cung cấp và sử dụng năng lượng của quốc gia để có chiến lược phát triển các nguồn năng lượng của quốc gia cho phù hợp với xu thế chung của thế giới đảm bảo phát triển các nguồn năng lượng gắn với giữ gìn môi trường sinh thái, bảo đảm thực hiện phát triển năng lượng bền vững.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà sản lượng điện sản xuất ra từ nguồn năng lượng gió được tính trên đồng hồ đo sản lượng tại nơi sản xuất chuyển qua cho bên tiêu thụ trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nNăng lượng gió là động năng của không khí di chuyển trong bầu khí quyển Trái Đất. Năng lượng gió là một hình thức gián tiếp của năng lượng mặt trời. Sử dụng năng lượng gió là một trong các cách lấy năng lượng xa xưa nhất từ môi trường tự nhiên và đã được biết đến từ thời kỳ Cổ đại.\nNăng lượng gió mô tả quá trình mà gió đã được sử dụng để tạo ra năng lượng cơ học hoặc điện. Tua bin gió chuyển đổi năng lượng động lực trong gió thành Năng lượng cơ học. Năng lượng cơ học này có thể được sử dụng cho các nhiệm vụ cụ thể (chẳng hạn như xay ngũ cốc hoặc bơm nước) hoặc một máy phát điện có thể chuyển đổi năng lượng cơ học thành điện, nhà máy điện.\nGió là một dạng của năng lượng mặt trời, do sưởi ấm không đồng đều của bầu khí quyển của mặt trời, các bất thường của bề mặt trái đất, và vòng quay của trái đất. Mô hình dòng chảy gió được sửa đổi bởi địa hình của trái đất, sông nước, và độ che phủ thực vật. Năng lượng gió dòng chảy này, hoặc chuyển động có thể được sử dụng khi qua tua-bin gió hiện đại, để tạo ra điện.\nPhương pháp tính\nTrong phạm vi chỉ tiêu này chúng ta chỉ tính đến nguồn năng lượng gió được dùng cho phát điện, hay chỉ tính sản lượng điện được sản xuất được từ nguồn năng gió mà thôi.\nCông suất điện năng lượng gió là khả năng sản xuất điện của nhà máy vì vậy đơn vị tính cũng được sử dụng đơn vị như các nguồn điện khác là: W hoặc bội số của W là KW và MW.\nSản lượng điện là lượng điện được sản xuất trong thời gian nhất định được tính theo KW/h. Sản lượng điện được tính trên đồng hồ đo sản lượng tại nơi sản xuất chuyển qua cho tiêu thụ.\nSản lượng điện chuyển qua cho bên tiêu thụ, ở đây bên tiêu thụ được chia ra 2 loại như sau:\n- Nếu nguồn điện có công suất dưới 30MW thì nơi tiêu thụ là các Tổng công ty điện lực.\n- Còn nguồn điện có công suất từ trên 30 MW thì nơi tiêu thụ là Công ty mua bán điện.\nĐiện sản xuất được đo đếm ở đầu máy phát của từng tổ máy qua đồng hồ tổng của nhà máy đã tách riêng phân điện tự dùng và tổn thất trên máy biến áp số còn lại chính là điện tiêu thụ.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo công suất.\n- Theo đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Điều tra các doanh nghiệp, cơ sở cá thể, hộ gia đình có sản xuất điện từ nguồn năng lượng mặt trời do Bộ Công Thương thực hiện.\n0110. Công suất năng lượng thủy triều\n1. Mục đích, ý nghĩa\nNăng lượng thủy triều là nguồn năng lượng sạch có vai trò ngày càng lớn trong số nguồn năng tái tạo hiện nay. Vì vậy việc tính toán công suất năng lượng thủy triều có ý nghĩa quan trọng nhằm mục đích đánh giá tỷ lệ các nguồn năng lượng mới và tái tạo trong tổng nguồn cung cấp và sử dụng năng lượng của quốc gia để có chiến lược phát triển các nguồn năng lượng của quốc gia cho phù hợp với xu thế chung của thế giới đảm bảo phát triển các nguồn năng lượng gắn với giữ gìn môi trường sinh thái, bảo đảm thực hiện phát triển năng lượng bền vững.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà sản lượng điện sản xuất ra từ nguồn năng lượng thủy triều được tính trên đồng hồ đo sản lượng tại nơi sản xuất chuyển qua cho bên tiêu thụ trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nĐiện thủy triều được khai thác từ sự thay đổi của thủy triều lên xuống hàng ngày. Lợi dụng dòng thủy triều người ta sẽ lắp đặt hệ thống thiết bị sản xuất điện.\nHiện nay có 2 loại công nghệ khai thác đang được áp dụng tại các nước trên thế giới để khai thác hiệu quả nguồn năng lượng này, là khai thác dựa vào động năng dòng chảy thủy triều và công nghệ khai thác dựa vào thế năng của thủy triều\nVới công nghệ khai thác dựa vào thế năng của thủy triều, người ta phải xây dựng hồ chứa và lợi dụng quy luật triều lên xuống để tạo ra sự chênh lệch cột nước tĩnh của khối lượng nước trong hồ và ngoài biển hoặc ngược lại. Khi đó sử dụng các tuabin nước để phát điện. Công nghệ này có ưu điểm là làm giảm được tính không ổn định của năng lượng thủy triều, tuy nhiên lại gặp khó khăn khi phải xây đập để tạo nên các hồ chứa tại các vùng biển thường có điều kiện địa hình phức tạp.\nHiện nay một số nơi trên thế giới đã triển khai hệ thống máy phát điện sử dụng năng lượng thủy triều.\nCông suất điện năng lượng thủy triều là khả năng sản xuất điện của nhà máy vì vậy đơn vị tính cũng được sử dụng đơn vị như các nguồn điện khác là: W hoặc bội số của W là KW và MW.\nSản lượng điện là lượng điện được sản xuất trong thời gian nhất định được tính theo KW/h. Sản lượng điện được tính trên đồng hồ đo sản lượng tại nơi sản xuất chuyển qua cho tiêu thụ.\nSản lượng điện chuyển qua cho bên tiêu thụ, ở đây bên tiêu thụ được chia ra 2 loại như sau:\n- Nếu nguồn điện có công suất dưới 30MW thì nơi tiêu thụ là các Tổng công ty điện lực.\n- Còn nguồn điện có công suất từ trên 30 MW thì nơi tiêu thụ là Công ty mua bán điện.\nĐiện sản xuất được đo đếm ở đầu máy phát của từng tổ máy qua đồng hồ tổng của nhà máy đã tách riêng phần điện tự dùng và tổn thất trên máy biến áp số còn lại chính là điện tiêu thụ.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo công suất.\n- Theo đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Điều tra các doanh nghiệp, cơ sở cá thể, hộ gia đình có sản xuất điện từ nguồn năng lượng mặt trời do Bộ Công Thương thực hiện.\n0111. Cân đối một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n1. Mục đích, ý nghĩa\nCân đối một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu là cơ sở để đánh giá quá trình chu chuyển sản phẩm công nghiệp ở phạm vị quốc gia, phản ánh các yếu tố tạo ra nguồn cung và các yếu tố tiêu dùng sản phẩm công nghiệp; Trên cơ sở đó giúp cho việc xây dựng kế hoạch sản xuất, dự trữ, xuất nhập khẩu và đề ra các chính sách đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm công nghiệp.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nCân đối một số sản phẩm công nghiệp là hệ thống chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ giữa nguồn cung và tiêu dùng của từng loại sản phẩm công nghiệp của quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm).\nĐể lập bảng cân đối cho một loại sản phẩm công nghiệp thường phải xác định các yếu tố chủ yếu sau đây:\nTổng nguồn cung một loại phân bón trong một kỳ bằng (=) Chênh lệch tồn kho của thời gian trước, cộng (+) sản lượng sản xuất trong kỳ, cộng (+) số lượng nhập khẩu trong kỳ.\n(1) Chênh lệch tồn kho\nLà khả năng sẵn sàng huy động ngay cho nhu cầu, nên được tính vào nguồn cung để cân đối với cầu. Tồn kho được tính đầy đủ ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm, gồm tồn kho ở khâu sản xuất, khâu cung ứng và cả khâu sử dụng. Đối với những loại sản phẩm sản xuất gắn liền với tiêu thụ, không xác định được lượng tồn kho, thì tồn kho bằng 0.\nTồn kho chỉ được tính vào nguồn phần chênh lệch giữa tồn kho đầu kỳ với tồn kho cuối kỳ. Yếu tố chênh lệch tồn kho được tính bằng cách lấy mức tồn kho đầu kỳ trừ (-) mức tồn kho cuối kỳ, nếu kết quả là dương (+) được cộng vào tổng nguồn cung, nếu âm (-) thì phải trừ bớt trong tổng nguồn cung sản phẩm trong kỳ.\n(2) Sản lượng sản xuất trong kỳ\nLà sản lượng sản phẩm được ngành công nghiệp sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định. Sản lượng sản xuất được tính vào tổng sản lượng phải là sản phẩm đảm bảo đạt quy cách và phẩm chất đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và xong thủ tục nhập kho để tiêu thụ hoặc sẵn sàng cung cấp cho các nhu cầu sử dụng.\nĐối với trường hợp đơn vị sản xuất sản phẩm công nghiệp vừa bán ra ngoài, vừa sử dụng sản phẩm như bán thành phẩm cho hoạt động sản xuất khác, cách tính sản lượng sản xuất được quy định như sau:\n+ Nếu đơn vị sản xuất thực hiện hoạch toán nhập kho toàn bộ sản phẩm sản xuất được, sau đó mới làm thủ tục xuất kho tiêu thụ cho bên ngoài hoặc sử dụng nội bộ thì lấy theo số liệu nhập kho trong kỳ.\n+ Nếu đơn vị chỉ nhập kho sản phẩm bán ra ngoài và không nhập kho lượng sản phẩm sử dụng nội bộ mà cung ứng trực tiếp ở nơi sản xuất thì sản lượng sản xuất bằng số nhập kho trong kỳ cộng với sản lượng thực tế đã tiêu dùng cho nội bộ đơn vị.\n(3) Số lượng nhập khẩu\nSố lượng nhập khẩu là toàn bộ lượng sản phẩm được đưa vào một quốc gia trong một thời kỳ nhất định. Để cân đối giữa cung và cầu các sản phẩm công nghiệp, nhiều quốc gia sản xuất trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu, cần phải nhập khẩu. Số lượng sản phẩm nhập khẩu phải căn cứ vào hải quan, đó là sản lượng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại hải quan cửa khẩu và được đưa về nhập kho trong nước của các đơn vị nhập khẩu hoặc bán thẳng cho đơn vị sử dụng trong nước (Không bao gồm sản phẩm tạm nhập tái xuất).\n- Tổng tiêu dùng của một sản phẩm trong thời kỳ nhất định bằng (=) Khối lượng phục vụ đầu vào hoạt động sản xuất, cộng (+) số lượng tiêu dùng, cộng (+) sử dụng khác, cộng (+) hao hụt, cộng (+) xuất khẩu trong kỳ.\n- Tiêu dùng cho hoạt động sản xuất: Là khối lượng sản phẩm tiêu dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất vật chất, là nguyên, nhiên liệu đầu vào của hoạt động sản xuất vật chất.\nĐối với trường hợp đơn vị sử dụng sản phẩm tự sản xuất được để sản xuất loại sản phẩm khác hoặc chế biến thành sản phẩm khác, cách tính lượng sản phẩm sử dụng được quy định như sau:\n+ Nếu đơn vị sản xuất thực hiện hoạch toán nhập kho toàn bộ sản phẩm sản xuất được, sau đó mới làm thủ tục xuất kho để tiếp tục sản xuất thì tính theo số liệu xuất kho đưa vào sản xuất trong kỳ.\n+ Nếu đơn vị không nhập kho lượng sản phẩm sử dụng nội bộ mà cung ứng trực tiếp ở nơi sản xuất thì tính theo sản lượng thực tế đã tiêu dùng cho hoạt động sản xuất của nội bộ đơn vị.\n- Tiêu dùng cho dân cư: Là khối lượng sản phẩm tiêu dùng trực tiếp phục vụ đời sống của các cá nhân, hộ dân cư.\n- Tiêu dùng cho các hoạt động khác: Là khối lượng tiêu dùng trực tiếp cho các hoạt động khác ngoài 3 nhóm đối tượng trên. Việc tính toán chỉ tiêu này phải căn cứ vào cơ quan, tổ chức có đầy đủ tư cách pháp nhân về sử dụng sản phẩm theo các hợp đồng và khối lượng sản phẩm thực tế tiêu dùng đã thanh toán với đơn vị cung cấp.\n- Hao hụt là lượng sản phẩm đó bị hao hụt trong quá trình lưu kho, vận chuyển và tiêu dùng.\n- Xuất khẩu là toàn bộ khối lượng sản phẩm đã hoàn thành thủ tục hải quan cửa khẩu và được đưa lên phương tiện vận chuyển, ra khỏi biên giới quốc gia trong kỳ tính toán.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo loại sản phẩm.\n4. Nguồn số liệu\n- Tổng cục Thống kê;\n- Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương;\n- Điều tra thống kê.\nCân đối một số sản phẩm cụ thể:\n1. Điện\nĐiện là một dạng năng lượng đặc biệt tồn tại dưới hình thái phi vật thể, không thể dự trữ và tồn kho bằng chính nó mà chỉ có thể tồn tại ở một dạng khác. Chỉ tiêu năng lượng điện được phản ánh dưới dạng điện sản xuất tức là phản ánh nguồn cung của điện; còn phản ánh dưới dạng điện tiêu dùng (hay điện tiêu thụ) là phản ánh nhu cầu tiêu thụ điện. Vì vậy về chỉ tiêu điện ta có chỉ tiêu điện sản xuất và điện tiêu thụ (hay điện thương phẩm).\n1.1. Điện sản xuất\na. Mục đích, ý nghĩa\nĐây là chỉ tiêu quan trọng trong bảng cân đối cung cầu năng lượng; nó phản ánh lượng điện sản xuất ra của toàn hệ thống có khả năng đáp ứng mức độ tiêu dùng năng lượng cuối cùng trực tiếp cho toàn xã hội mà cụ thể ở đây là năng lượng điện. Chỉ tiêu này là căn cứ để lập bảng cân đối các nguồn năng lượng giữa sản xuất, tiêu dùng và dự trữ cho từng nguồn năng lượng khác nhau; giúp cho quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý từng nguồn năng lượng quốc gia cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm tài nguyên của quốc gia. Trên cơ sở đó đề ra chiến lược phát triển năng lượng quốc gia nói chung và chiến lược cụ thể của từng ngành cho từng thời kỳ và các chính sách hợp lý phát triển cho từng nguồn năng lượng quốc gia theo hướng bền vững, đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như xuất, nhập khẩu điện nói riêng, cũng như xuất nhập khẩu năng lượng nói chung. Làm căn cứ để xây dựng đề án quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trong từng giai đoạn quy hoạch. Vì vậy việc tính toán chính xác chỉ tiêu này sẽ là căn cứ vững chắc cho việc hoạch định được những chính sách lớn cho năng lượng quốc gia.\nb. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nĐiện sản xuất: là sản lượng điện được sản xuất ra và được đo trên đầu máy phát qua đồng hồ đo đếm của từng máy và tổng hợp lại cho từng nhà máy đã được tách phần điện tự dùng và điện tổn thất trên máy biến áp của nhà máy ở đây được gọi là điện xuất tuyến.\nĐiện sản xuất ở đây chính là phản ánh khả năng cung cấp điện của hệ thống; còn điện thương phẩm phản ánh nhu cầu tiêu dùng điện của xã hội; vì vậy hai chỉ tiêu này chính là phản ánh về hai mặt cung - cầu điện của toàn xã hội.\nĐiện sản xuất thì được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau như: Thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, điện từ các nguồn năng lượng tái tạo như: điện từ năng lượng mặt trời, điện từ năng lượng gió, điện từ năng lượng thủy triều, điện từ năng lượng sinh khối, điện từ năng lượng nhiên liệu sinh học...\nTrong nhiệt điện còn có nhiệt điện đốt bằng các loại than, nhiệt điện đốt bằng khí.\nMột số khái niệm về các nguồn điện chính như sau:\nNăng lượng nước (Thủy năng):\nNăng lượng từ các dòng nước lưu động là một giải pháp sản sinh điện năng sạch và hiệu quả. Nước tràn xuống từ đập nhà máy thủy điện làm quay tuốc bin nối với máy phát điện. Năng lượng sản sinh ra sau đó được phân bổ tới những mạng lưới điện lớn, phục vụ đời sống con người.\nNăng lượng gió (Phong năng): đã được nêu ở phần công suất năng lượng gió\nNăng lượng mặt trời (Quang năng): đã được nêu ở phần công suất năng lượng mặt trời trên\nNăng lượng hạt nhân:\nNăng lượng hạt nhân là nguồn năng lượng thay thế có được bằng một trong hai cách: Phân rã hạt nhân các nguyên tử (Nuclear fission: Sự phân hạch) hoặc kết hợp hạt nhân các nguyên tử (Nuclear fission: Sự tổng hợp hạt nhân). Nhà máy điện hạt nhân sử dụng lò phản ứng hạt nhân, trong đó xảy ra sự phân tách các nguyên tử uranium hoặc plutonium, nhằm điều khiển phản ứng phân hạch. Nhiệt năng giải phóng từ phản ứng phân hạch được thu lại và được sử dụng để sản sinh ra điện năng.\nNăng lượng địa nhiệt:\nĐịa nhiệt năng là dạng năng lượng tự nhiên sản sinh ra từ lòng đất và giải phóng ra ngoài nhờ hoạt động của các núi lửa, suối nước nóng hay giếng phun ở khắp nơi trên thế giới. Các nguồn nước nóng hoặc hơi ngầm dưới lòng đất có thể được tiếp cận nhờ việc khoan sâu qua tầng đá. Nước được hâm nóng tự nhiên có thể được sử dụng để làm nóng các tòa nhà, trong khi hơi làm quay tuốc bin trong nhà máy nhiệt điện.\nNăng lượng thủy triều và nhiệt năng biển: đã được nêu ở phần công suất năng lượng thủy triều.\nNăng lượng sinh khối:\nMột phần sinh khối (Tổng lượng động thực vật và vi sinh vật trên một đơn vị diện tích) có thể được sử dụng như nhiên liệu sản sinh ra nhiệt năng. Gỗ, cây trồng, phế phẩm nông nghiệp, khoáng vật hay vật phẩm từ động vật là những bộ phận của sinh khối. Sinh khối trong rác thải có thể được đốt cháy để tạo ra nhiệt năng hoặc phân hủy thành mêtan, một loại khí tự nhiên. Mêtan có thể được chuyển thành nhiên liệu lỏng là Methanol còn Ethanol được lên men từ những cây trồng như mía hay cây lúa miến (Sorghum).\nNhững nguồn năng lượng thay thế khác\nNhững nguồn năng lượng thay thế khác, bao gồm khí hydro và pin nhiên liệu (Fuel cell). Khí hydro là nguồn nhiên liệu tiềm năng cho ô tô cũng như trong lĩnh vực sưởi ấm các tòa nhà và sản sinh điện năng. Mặc dù hydro không có sẵn dưới dạng đơn chất trong tự nhiên, con người vẫn có thể tạo ra nó nhờ phản ứng điện phân nước. Điều bất cập trong sử dụng hydro làm nhiên liệu ô tô là khả năng dễ bắt lửa của nó.\nPin nhiên liệu là bộ máy sản sinh ra điện nhờ phản ứng giữa khí oxi và hydro. Loại pin này được sử dụng trong tàu vũ trụ, và là nguồn năng lượng thay thế tiềm năng cho việc chạy ô tô cũng như sưởi ấm các tòa nhà.\nĐơn vị tính khối lượng điện hay tính lượng điện sản xuất: điện sản xuất được tính theo đơn vị tự nhiên của năng lượng điện cụ thể được tính bằng W/h.\nCách tính chỉ tiêu điện sản xuất:\nSản lượng điện sản xuất = Tổng sản lượng điện xuất tuyến của các nhà máy sản xuất điện từ các nguồn khác nhau.\nSản lượng điện xuất tuyến của các nhà máy được tính trên đồng hồ đo sản lượng tại nơi sản xuất chuyển qua cho tiêu thụ.\nc. Phân tổ chủ yếu\n- Theo nguồn điện sản xuất.\n- Theo đơn vị sản xuất điện.\nd. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều tra mẫu một số đối tượng sản xuất điện do Bộ Công Thương thực hiện.\n1.2. Điện thương phẩm\na. Mục đích, ý nghĩa:\nĐây là chỉ tiêu phản ánh mức độ tiêu dùng năng lượng cuối cùng trực tiếp của toàn xã hội mà cụ thể ở đây là năng lượng điện. Chỉ tiêu này là căn cứ để lập bảng cân đối các nguồn năng lượng giữa sản xuất, tiêu dùng và dự trữ cho từng nguồn năng lượng khác nhau; giúp cho quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý từng nguồn năng lượng quốc gia cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm tài nguyên của quốc gia. Trên cơ sở đó đề ra chiến lược phát triển năng lượng quốc gia nói chung và chiến lược cụ thể của từng ngành cho từng thời kỳ và các chính sách hợp lý phát triển cho từng nguồn năng lượng quốc gia theo hướng bền vững, đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như xuất, nhập khẩu điện nói riêng, cũng như xuất nhập khẩu năng lượng nói chung. Làm căn cứ để xây dựng đề án quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trong từng giai đoạn quy hoạch. Vì vậy việc tính toán chính xác chỉ tiêu này sẽ là căn cứ vững chắc cho việc hoạch định được những chính sách lớn cho năng lượng quốc gia.\nb. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nĐiện thương phẩm: là lượng điện đã tiêu dùng của toàn xã hội được tính cho một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nĐiện thương phẩm khác với điện sản xuất (hay điện sản xuất); từ điện xuất tuyến phải trừ đi phần hao hụt, tổn thất trong quá trình truyền tải điện trên đường dây mới ra được điện thương phẩm.\nCách tính chỉ tiêu điện thương phẩm:\nĐiện thương phẩm = Tổng lượng điện tiêu thụ trên công tơ của tất cả các khách hàng trong từng thời kỳ. Ở đây thường được thu thập hàng tháng.\nTừ công tơ của các khách hàng các Công ty điện lực quản lý trực tiếp các khách hàng tổng hợp lại sẽ ra điện thương phẩm của các công ty điện lực; sau đó các Tổng công ty điện lực trên cơ sở báo cáo của các Công ty điện lực trực thuộc sẽ tổng hợp thành số liệu điện thương phẩm của các Tổng công ty điện lực. Cuối cùng các Tổng công ty điện lực báo cáo lên cho EVN để EVN tổng hợp thành sản lượng điện thương phẩm của toàn quốc.\nc. Phân tổ chủ yếu\n- Theo hộ sử dụng điện;\n- Theo đơn vị tiêu thụ điện.\nd. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều tra mẫu một số đối tượng tiêu dùng điện do Bộ Công Thương thực hiện.\n2. Than sạch\n2.1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khả năng cung cấp than phục vụ cho nhu cầu của nền kinh tế cũng như xã hội từ nguồn khai thác trong nước. Làm căn cứ để lập bảng cân đối các nguồn năng lượng giữa sản xuất, tiêu dùng và dự trữ cho từng nguồn năng lượng khác nhau; giúp cho quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý từng nguồn tài nguyên của đất nước. Trên cơ sở đó đề ra chiến lược phát triển năng lượng quốc gia nói chung và từng ngành cụ thể cho từng thời kỳ và các chính sách hợp lý phát triển cho từng nguồn năng lượng quốc gia theo hướng bền vững, đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như xuất nhập khẩu than. Làm căn cứ để xây dựng đề án quy hoạch phát triển ngành than trong từng giai đoạn quy hoạch.\n2.2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThan sạch là các loại than sau quá trình khai thác sàng tuyển hoặc chế biến tại tất cả các cơ sở khai thác, chế biến trong nước đạt các chỉ tiêu chất lượng yêu cầu về kỹ thuật đã quy định và được sử dụng trong các ngành kinh tế được tính cho một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nThan sạch (than cứng) ở chỉ tiêu này được hiểu là than thương phẩm bao gồm các loại than cục, than cám, than không phân cấp đạt các yêu cầu về kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam 8910:2011 được sản xuất trong năm.\n- Than cục là các loại than có kích thước lớn hơn kích thước giới hạn dưới và nhỏ hơn kích thước giới hạn trên.\n- Than không phân cấp là các loại than có kích thước giới hạn trên lớn (100mm đến 200mm) và không có giới hạn dưới.\n- Than cám là các loại than có kích thước nhỏ hơn giới hạn trên (nhỏ hơn 25mm) và không có giới hạn dưới.\n- Than bùn tuyển là các loại than cấp hạt mịn phát sinh trong quá trình tuyển ướt được cô đặc, lọc tách bớt nước.\nThan sạch = Tổng sản lượng than đã khai thác được sàng tuyển, phân loại của tất cả các mỏ khai thác than.\n2.3. Phân tổ chủ yếu\n- Tùy theo mục đích nghiên cứu có thể phân tổ theo loại than: than cục, than cám, than bùn tuyển, và than không phân cấp.\n- Khu vực tiêu dùng than.\n2.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều tra các doanh nghiệp có sản xuất, xuất, nhập khẩu các nguồn than do Bộ Công Thương thực hiện.\n- Điều tra mẫu một số đối tượng tiêu dùng than khác do Bộ Công Thương thực hiện.\n3. Dầu thô\n3.1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khả năng cung cấp dầu thô cho nhu cầu của nền kinh tế cũng như xã hội. Làm căn cứ để lập bảng cân đối các nguồn năng lượng giữa sản xuất, tiêu dùng và dự trữ cho từng nguồn năng lượng khác nhau; giúp cho quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý từng nguồn tài nguyên của đất nước. Trên cơ sở đó đề ra chiến lược phát triển năng lượng quốc gia nói chung và từng ngành nói riêng cho từng thời kỳ để xác định các chính sách hợp lý phát triển cho từng nguồn năng lượng quốc gia theo hướng bền vững, đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như xuất nhập khẩu dầu thô. Làm căn cứ để xây dựng các đề án quy hoạch phát triển trong lĩnh vực thăm dò, khai thác và chế biến dầu khí của ngành dầu khí trong từng giai đoạn quy hoạch.\n3.2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà sản lượng của hydrocarbon ở thể lỏng trong trạng thái tự nhiên, asphalt, ozokerite và hydrocarbon lỏng thu được từ khí thiên nhiên bằng phương pháp ngưng tụ hoặc chiết xuất từ các nguồn trong nước được tính cho một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nChỉ tiêu dầu thô ở đây là bao gồm toàn bộ hydrocarbon ở thể lỏng trong trạng thái tự nhiên, asphalt, ozokerite và hydrocarbon lỏng thu được từ khí thiên nhiên bằng phương pháp ngưng tụ hoặc chiết xuất trong quá trình khai thác ở các mỏ của Việt Nam của cả năm, không bao gồm các loại dầu thô nhập khẩu về các nhà máy lọc hóa dầu để chế biến và sản lượng dầu thô khai thác được từ các mỏ ở nước ngoài.\nSản lượng dầu thô = Tổng sản lượng dầu thô khai thác được của tất cả các mỏ.\n3.3. Phân tổ chủ yếu\n- Loại dầu thô.\n- Mỏ khai thác.\n3.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều tra các doanh nghiệp có sản xuất, xuất, nhập khẩu các nguồn dầu thô do Bộ Công Thương thực hiện.\n4. Khí hóa lỏng\n4.1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khả năng cung cấp khí cho nhu cầu của nền kinh tế cũng như xã hội. Làm căn cứ để lập bảng cân đối các nguồn năng lượng giữa sản xuất, tiêu dùng và dự trữ cho từng nguồn năng lượng khác nhau; giúp cho quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý từng nguồn tài nguyên của đất nước. Trên cơ sở đó đề ra chiến lược phát triển năng lượng quốc gia nói chung và từng ngành nói riêng cho từng thời kỳ để xác định các chính sách hợp lý phát triển cho từng nguồn năng lượng quốc gia theo hướng bền vững, đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như xuất nhập khẩu khí. Làm căn cứ để xây dựng các đề án quy hoạch phát triển ngành khai thác và chế biến dầu khí trong từng giai đoạn quy hoạch.\n4.2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nKhí hóa lỏng là sản lượng hỗn hợp chủ yếu của Propane (công thức hóa học: C3H8) và Butane (công thức hóa học: C4H10) có nguồn gốc từ dầu mỏ, tên tiếng Anh: Liquefied Petroleum gas (viết tắt là LPG); tại nhiệt độ, áp suất bình thường LPG ở thể khí và khi được nén đến một áp suất, nhiệt độ nhất định LPG chuyển sang thể lỏng, được tồn chứa tại các bồn bể cố định, xe bồn, hoặc tầu thủy chuyên dụng hoặc đường ống, còn gọi là LPG rời (sau đây gọi chung là LPG), được sản xuất từ trong nước dùng làm chất đốt, nhiên liệu động cơ, nguyên liệu phục vụ sản xuất, dân sinh được tính trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nTrong chỉ tiêu này sản lượng LPG bao gồm toàn bộ sản phẩm được sản xuất trong nước của cả năm, không bao gồm các nguồn nhập khẩu và các loại khí sinh học được sản phẩm từ khi BIO GAS.\n4.3. Phân tổ chủ yếu\n- Loại khí.\n- Khu vực tiêu dùng khí.\n4.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều tra các doanh nghiệp có sản xuất, xuất, nhập khẩu các nguồn dầu khí do Bộ Công Thương thực hiện.\n5. Xăng\n5.1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khả năng cung cấp xăng cho nhu cầu phát triển kinh tế và tiêu dùng của xã hội. Làm căn cứ để lập bảng cân đối các nguồn năng lượng giữa sản xuất, tiêu dùng và dự trữ cho từng nguồn năng lượng khác nhau; giúp cho quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguồn tài nguyên của đất nước. Trên cơ sở đó đề ra chiến lược phát triển năng lượng quốc gia nói chung và từng ngành nói riêng cho từng thời kỳ để xác định các chính sách hợp lý phát triển cho từng nguồn năng lượng quốc gia theo hướng bền vững, đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như xuất nhập khẩu xăng dầu. Làm căn cứ để xây dựng các đề án quy hoạch phát triển trong lĩnh vực chế biến của ngành dầu khí trong từng giai đoạn quy hoạch.\n5.2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà sản lượng sản phẩm của quá trình lọc dầu thô và sản phẩm Bio - Ethanol được trộn vào xăng thành phẩm thành xăng sinh học sản xuất trong nước được dùng làm nhiên liệu, bao gồm: xăng động cơ, nhiên liệu bay và các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ, được sản xuất từ các nhà máy trong nước (không bao gồm các loại khí hóa lỏng, dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút) được tính trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nXăng có loại xăng không chì và xăng E5, ngoài ra còn có các loại xăng nhẹ phục vụ cho các nhu cầu khác nhau như xăng máy bay...\n- Xăng không chì: là hỗn hợp bay hơi của các hydrocacbon lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ với khoảng nhiệt độ sôi thông thường từ 15 oC đến 215 oC, thường có chứa lượng nhỏ phụ gia phù hợp, nhưng không pha chì, sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong.\n- Xăng E5: là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu biến tính với hàm lượng etanol từ 4% đến 5% theo thể tích, ký hiệu là E5.\n- Etanol nhiên liệu biến tính: là etanol có công thức C2H5OH được pha thêm các chất biến tính, để sử dụng pha chế trong nhiên liệu cho động cơ xăng và không được sử dụng cho mục đích chế biến đồ uống.\n- Chất biến tính sử dụng cho etanol nhiên liệu: xăng không chì hoặc naphta, không chứa các hợp chất keton, được dùng để pha thêm vào etanol, làm cho etanol trở thành etanol biến tính để sử dụng làm nhiên liệu và không sử dụng cho mục đích chế biến đồ uống.\nChỉ tiêu này được tính bởi tất cả các loại xăng được sản xuất từ các nhà máy lọc dầu và các nhà máy sản xuất xăng sinh học Bio - Ethanol trong nước của cả năm, không bao gồm các sản phẩm được nhập khẩu từ các nguồn khác.\nXăng sinh học Bio - Ethanol được trộn vào xăng thành phẩm sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ nhằm tăng thêm số Octane và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.\nSản lượng xăng = Tổng sản lượng xăng chế biến từ các nhà máy lọc hóa dầu trong nước + Phần Bio - Ethanol được pha chế vào xăng thành phẩm để làm xăng sinh học.\nHiện nay xăng sinh học đang được pha trộn với tỷ lệ 3% và 5% hay còn gọi là xăng E3, E5.\n5.3. Phân tổ chủ yếu\n- Loại xăng.\n- Khu vực tiêu dùng xăng.\n5.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều tra các doanh nghiệp có sản xuất, xuất, nhập khẩu các nguồn dầu khí do Bộ Công Thương thực hiện.\n6. Dầu\n6.1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khả năng cung cấp dầu cho nhu cầu phát triển kinh tế và tiêu dùng của xã hội. Làm căn cứ để lập bảng cân đối các nguồn năng lượng giữa sản xuất, tiêu dùng và dự trữ cho từng nguồn năng lượng khác nhau; giúp cho quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguồn tài nguyên của đất nước. Trên cơ sở đó đề ra chiến lược phát triển năng lượng quốc gia nói chung và từng ngành nói riêng cho từng thời kỳ để xác định các chính sách hợp lý phát triển cho từng nguồn năng lượng quốc gia theo hướng bền vững, đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như xuất nhập khẩu dầu. Làm căn cứ để xây dựng các đề án quy hoạch phát triển trong lĩnh vực chế biến xăng dầu của ngành dầu khí trong từng giai đoạn quy hoạch.\n6.2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà sản lượng sản phẩm của quá trình lọc dầu thô trong nước được dùng làm nhiên liệu, bao gồm: dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút, các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ, (không bao gồm các loại xăng và khí hóa lỏng) được tính trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\n- Dầu điêzen: dầu điêzen là phần cất giữa của dầu mỏ phù hợp để sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ điêzen làm việc theo nguyên lý cháy do nén dưới áp suất cao trong xilanh, ký hiệu là dầu DO.\nDầu điêzen B5: là hỗn hợp của nhiên liệu điêzen và nhiên liệu điêzen sinh học gốc với hàm lượng este metyl axit béo (FAME) từ 4% đến 5% theo thể tích, ký hiệu là B5.\nNhiên liệu điêzen sinh học gốc là nhiên liệu được chuyển hóa từ nguyên liệu sinh học (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), có thành phần chính là các mono-alkyl este của axit béo mạch dài, chưa pha trộn với các loại nhiên liệu khác, để sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ điêzen, ký hiệu là B100.\nChỉ tiêu này được tính chung cho tất cả các loại dầu gồm: dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút, các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ (không bao gồm các loại xăng và khí hóa lỏng) và chỉ tính cho sản lượng dầu được sản xuất trong nước trong năm, không tính các loại dầu nhập khẩu từ các nguồn nước ngoài.\nSản lượng dầu = Tổng sản lượng dầu các loại được chế biến từ các nhà máy lọc hóa dầu trong nước.\n6.3. Phân tổ chủ yếu\n- Loại dầu.\n- Khu vực tiêu dùng dầu.\n6.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều tra các doanh nghiệp có sản xuất, xuất, nhập khẩu các nguồn dầu thô do Bộ Công Thương thực hiện.\n7. Thép các loại\n7.1. Mục đích, ý nghĩa\nCân đối một số sản phẩm thép chủ yếu là cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất, dự trữ, xuất nhập khẩu các sản phẩm thép, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu về sắt thép trong nước. Việc cân đối góp phần vào bình ổn giá và cũng là cơ sở để các đơn vị sản xuất tham khảo, nghiên cứu lập kế hoạch sản xuất theo từng thời gian.\n7.2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSản phẩm thép là vật tư, nguyên liệu chủ yếu của nhiều ngành kinh tế quan trọng như ngành cơ khí, ngành xây dựng; nó có vai trò quyết định tới sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cân đối một số sản phẩm sắt thép chủ yếu là hệ thống chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ giữa nguồn cung bao gồm cả sản xuất và nhập khẩu một số loại sản phẩm thép của quốc gia trong một thời kỳ nhất định. Việc cân đối có thể dựa trên nhu cầu từng năm nhằm phục vụ cho các đơn vị lập kế hoạch sản xuất, cung ứng.\nHiện nay, chúng ta đang sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm thép khác nhau. Tuy nhiên nên giới hạn phạm vi thống kê đối với hai loại thép sau:\n- Sản phẩm thép dài: Chủ yếu là các sản phẩm thép sử dụng trong ngành xây dựng như thép thanh, thép cây và các loại thép hình.\nThép thanh, thép cây xây dựng là các loại thép các bon thông thường, dạng thanh hoặc dây, có đường kính từ 6 mm trở lên và được dùng để thi công các công trình xây dựng. Các loại thép thanh, cây xây dựng:\n+ Thép cuộn (wire rod): thép cuộn dạng dây, cuộn tròn, bề mặt trơn nhẵn, có đường kính thông thường từ 6 mm, 8 mm, 10 mm, 12 mm, 14 mm và được cung cấp ở dạng cuộn.\n+ Thép thanh/thép cây vằn, thép gân (deform bar): Thép thanh vằn hay còn gọi lá thép cốt bê tông, mặt ngoài có gân, đường kính từ 10 mm trở lên, có dạng thanh, thường được sản xuất có chiều dài 11,7 m hoặc được cắt theo yêu cầu của khách hàng và được cung cấp ở dạng bó.\n+ Thép thanh tròn trơn: là thép có dạng thanh, bề mặt tròn, trơn, có đường kính phổ biến từ 14 mm trở lên và thường được sản xuất có chiều dài dưới 11,7 m hoặc được cắt theo yêu cầu của khách hàng và được cung cấp ở dạng bó.\n+ Thép hình là các loại thép dài, nhưng không thuộc các loại thép xây dựng trên, có mặt cắt ngang là các dạng chữ I, U, H, thép góc .v.v...\n- Sản phẩm thép dẹt (thép tấm cán phẳng): là các sản phẩm cán có mặt cắt ngang đông đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) ở dạng như sau:\n+ cuộn từ các lớp được chồng lên nhau liên tiếp, hoặc\n+ đoạn thẳng, nếu chiều dầy dưới 4,75 mm thì chiều rộng tối thiểu phải gấp 10 lần chiều dày hoặc nếu chiều dày từ 4,75 mm trở lên thì chiều rộng phải trên 150 mm và tối thiểu phải gấp 2 lần chiều dày.\nThép dẹt được sử dụng trong ngành công nghiệp nặng như đóng tàu, chế tạo ô tô, sản xuất các thiết bị máy móc công nghiệp, bao gồm các loại thép tấm, lá, cán nóng và cán nguội.\nNgoài ra còn có tôn phủ màu, tôn mạ kẽm, thép ống, v.v...., tuy nhiên đây là các sản phẩm sau cán.\nĐể lập cân đối một số sản phẩm thép chủ yếu thường phải xác định các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:\n(1) Tổng nguồn cung một loại sản phẩm thép trong một kỳ Bằng (=) Chênh lệch tồn kho của thời gian trước, cộng (+) sản lượng sản xuất trong kỳ, cộng (+) số lượng nhập khẩu trong kỳ, trừ (-) số lượng xuất khẩu trong kỳ.\nCông thức tính:\nTổng nguồn cung một loại sản phẩm thép trong một kỳ | = | Chênh lệch tồn kho của thời gian trước | + | sản lượng sản xuất trong kỳ | + | số lượng nhập khẩu trong kỳ | - | số lượng xuất khẩu trong kỳ\nChênh lệch tồn kho là lượng thép chênh lệch giữa tồn kho đầu kỳ và tồn kho cuối kỳ. Yếu tố chênh lệch tồn kho được tính bằng cách lấy mức tồn kho đầu kỳ trừ (-) mức tồn kho cuối kỳ, nếu kết quả là dương (+) thì được cộng vào tổng nguồn cung, nếu âm (-) thì phải trừ bớt trong tổng nguồn cung sản phẩm thép trong kỳ.\nTồn kho được tính đầy đủ ở tất cả các khâu từ sản xuất đến bán lẻ, gồm tồn kho của các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, doanh nghiệp bán buôn và bán lẻ, doanh nghiệp vận tải, bến bãi.\nSản lượng sản xuất trong kỳ là tổng lượng sản phẩm thép được sản xuất trong kỳ. Lượng thép được tính vào sản lượng sản xuất phải đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng theo các quy định hiện hành và xong thủ tục nhập kho để tiêu thụ hoặc sẵn sàng cung cấp cho nhu cầu sử dụng.\nĐối với trường hợp đơn vị sản xuất thép vừa bán ra ngoài, vừa sử dụng sắt thép như bán thành phẩm cho hoạt động sản xuất khác, cách tính sản lượng sản xuất được quy định như sau:\n+ Nếu đơn vị sản xuất thực hiện hoạch toán nhập kho toàn bộ sản phẩm thép sản xuất được, sau đó mới làm thủ tục xuất kho tiêu thụ cho bên ngoài hoặc sử dụng nội bộ thì lấy theo số liệu nhập kho trong kỳ.\n+ Nếu đơn vị chỉ nhập kho sản phẩm bán ra ngoài và không nhập kho lượng sản phẩm thép sử dụng nội bộ mà cung ứng trực tiếp ở nơi sản xuất thì sản lượng sản xuất bằng số nhập kho trong kỳ cộng với sản lượng thực tế đã tiêu dùng cho nội bộ đơn vị.\n- Số lượng nhập khẩu trong kỳ là lượng sản phẩm thép đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại hải quan cửa khẩu và được đưa về nhập kho trong nước của các đơn vị nhập khẩu hoặc bán thẳng cho đơn vị sử dụng trong nước.\n- Số lượng xuất khẩu trong kỳ là lượng sản phẩm thép đã hoàn thành thủ tục cửa khẩu và được đưa lên phương tiện vận chuyển khỏi biên giới.\n(2) Tổng sử dụng một loại sản phẩm thép trong một kỳ bằng (=) Lượng thép sử dụng để chế tạo sản xuất các loại sản phẩm thép khác, cộng (+) lượng thép sử dụng để sản xuất các sản phẩm khác, cộng (+) lượng thép sử dụng cho các hoạt động khác.\nCông thức tính:\nTổng sử dụng một loại sản phẩm thép trong một kỳ | = | Lượng thép sử dụng để chế tạo sản xuất các loại sản phẩm thép khác | + | lượng thép sử dụng để sản xuất các sản phẩm khác | + | lượng thép sử dụng cho các hoạt động khác\n- Lượng thép để sản xuất các loại thép khác là lượng thép được dùng làm nguyên liệu đầu vào để tiếp tục sản xuất các loại sản phẩm thép khác như cán xuống chiều dày mỏng hơn, kéo ra các loại dây thép có đường kính thấp hơn, thép ống, thép hộp...\n- Lượng thép sử dụng để sản xuất các sản phẩm khác là lượng thép được sử dụng làm nguyên liệu để chế tạo các sản phẩm bê tông cốt thép, chế tạo cơ khí, kết cấu,...\nĐối với trường hợp đơn vị sử dụng sản phẩm thép tự sản xuất được để sản xuất loại sản phẩm thép khác hoặc chế biến thành sản phẩm khác, cách tính lượng phân bón sử dụng được quy định như sau:\n+ Nếu đơn vị sản xuất thực hiện hạch toán nhập kho toàn bộ sản phẩm thép sản xuất được, sau đó mới làm thủ tục xuất kho để tiếp tục sản xuất thì tính theo số liệu xuất kho đưa vào sản xuất trong kỳ.\n+ Nếu đơn vị không nhập kho lượng sản phẩm thép sử dụng nội bộ mà cung ứng trực tiếp ở nơi sản xuất thì tính theo sản lượng thực tế đã tiêu dùng cho hoạt động sản xuất của nội bộ đơn vị.\n- Lượng sản phẩm thép sử dụng cho các hoạt động khác là lượng sản phẩm thép được sử dụng cho các hoạt động khác ngoài 02 nhóm hoạt động trên như nghiên cứu, khảo nghiệm....\n7.3. Phân tổ chủ yếu\nLoại sản phẩm thép;\n- Khu vực sử dụng các loại sản phẩm thép.\n7.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;\n- Các cuộc điều tra thống kê do Bộ Công Thương thực hiện.\n8. Sản phẩm Giấy.\n8.1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu cân đối sản phẩm giấy làm căn cứ để lập bảng cân đối giữa sản xuất, tiêu dùng và dự trữ sản phẩm, giúp cho quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý sản phẩm Giấy. Trên cơ sở đó đề ra các chính sách hợp lý phát triển sản xuất sản phẩm Giấy theo hướng bền vững, đảm bảo cân đối hợp lý giữa sản xuất và tiêu dùng.\n8.2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSản phẩm công nghiệp sản xuất Giấy (Sản phẩm giấy)\nLà sản phẩm quan trọng đối với nền kinh tế. Sản lượng của mỗi sản phẩm chủ yếu bao gồm thành phẩm (chính phẩm, thứ phẩm, phụ phẩm) và bán thành phẩm bán ra ngoài, trong đó:\n- Thành phẩm: Là sản phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp của cơ sở tạo ra; không phân biệt sản phẩm đó được sản xuất từ nguyên vật liệu của cơ sở hay nguyên vật liệu của khách hàng đưa đến gia công. Những sản phẩm này đã làm xong thủ tục nhập kho thành phẩm trong kỳ, bao gồm:\n+ Chính phẩm: là những sản phẩm vật chất công nghiệp sản xuất ra đạt quy cách và phẩm chất đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Bao gồm: Giấy in, viết, giấy báo, giấy vàng mã,...\n+ Thứ phẩm: là những sản phẩm vật chất công nghiệp sản xuất ra chưa đạt tiêu chuẩn quy cách và phẩm chất theo quy định nhưng vẫn có giá trị sử dụng và được tiêu thụ (thị trường chấp nhận)\n+ Phụ phẩm (còn gọi là sản phẩm song song): là những sản phẩm vật chất được tạo ra trong quá trình sản xuất công nghiệp cùng với sản phẩm chính\n- Bán thành phẩm: Là sản phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp của cơ sở tạo ra, đã kết thúc giai đoạn sản xuất nhất định trong phạm vi một phân xưởng sản xuất (kết thúc một công đoạn trong toàn bộ công đoạn sản xuất sản phẩm), phù hợp với quy cách, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định của một giai đoạn sản xuất và còn được tiếp tục sản xuất chế biến trong phân xưởng sản xuất khác của cơ sở (một công đoạn tiếp tục của sản xuất sản phẩm). Bán thành phẩm của các cơ sở sản xuất được bán ra ngoài cũng được coi là thành phẩm công nghiệp.\nChỉ tiêu Tổng sản lượng sản phẩm là khối lượng của các loại sản phẩm sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nKhối lượng sản phẩm Giấy được tính theo đơn vị tính chung là Tấn. Công thức tính tổng sản phẩm:\nTổng sản phẩm (Giấy) = Chênh lệch tồn kho + Sản xuất + Nhập khẩu - Xuất khẩu - Hao hụt, tổn thất\nPhương pháp tính từng yếu tố như sau:\n(1) Chênh lệch tồn kho\nLà khả năng sẵn sàng huy động ngay cho nhu cầu, nên được tính vào nguồn cung để cân đối với cầu. Tồn kho được tính đầy đủ ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm, gồm tồn kho ở khâu sản xuất, khâu cung ứng và cả khâu sử dụng. Đối với những loại sản phẩm sản xuất gắn liền với tiêu thụ, không xác định được lượng tồn kho, thì tồn kho bằng 0.\nTồn kho chỉ được tính vào tổng sản phẩm phần chênh lệch giữa tồn kho đầu kỳ với tồn kho cuối kỳ. Yếu tố chênh lệch tồn kho được tính bằng cách lấy mức tồn kho đầu kỳ trừ (-) mức tồn kho cuối kỳ, nếu kết quả là dương (+) được cộng vào tổng sản phẩm, nếu âm (-) thì phải trừ bớt trong tổng sản phẩm trong kỳ.\n(2) Sản xuất\nLà sản lượng của một loại sản phẩm cụ thể được sản xuất ra trong kỳ, được nhập kho hoặc sẵn sàng cho tiêu thụ. Sản lượng sản xuất được tính vào tổng sản phẩm phải là sản phẩm đảm bảo đáp ứng được cho nhu cầu và xong thủ tục nhập kho để tiêu thụ. Cách tính cụ thể tổng sản phẩm sản xuất như sau:\n- Đối với những sản phẩm sản xuất có thực hiện nhập kho thành phẩm, thì sản lượng sản phẩm sản xuất được tính bằng sản lượng đã làm xong thủ tục nhập kho trong kỳ.\n- Trường hợp sản xuất sản phẩm vừa để bán ra ngoài, vừa sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khác của đơn vị, thì sản lượng sản phẩm sản xuất phải được tính đầy đủ cả phần sản xuất để bán ra ngoài và phần dùng trong nội bộ đơn vị. Để tính không trùng và không sót, trường hợp này là quy định cách tính như sau:\n+ Nếu đơn vị sản xuất thực hiện hạch toán nhập kho toàn bộ sản phẩm sản xuất, sau đó mới làm thủ tục xuất kho tiêu thụ cho bên ngoài hoặc cho tiêu dùng nội bộ, thì lấy theo số liệu sản phẩm nhập kho trong kỳ.\n+ Nếu đơn vị chỉ nhập kho với thành phẩm bán ra ngoài, còn dùng trong nội bộ đơn vị không qua nhập kho và cung ứng trực tiếp ở nơi sản xuất, thì sản lượng sản phẩm sản xuất bằng số nhập kho trong kỳ cộng với sản lượng thực tế đã tiêu dùng cho nội bộ đơn vị.\n- Đối với một số loại sản phẩm mà ngoài mục đích sử dụng chính còn được sử dụng với mục đích làm nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất cho các ngành khác (in báo, sản xuất vàng mã). Nếu dùng cho mục đích chính, thì sản lượng được tính vào chỉ tiêu này, nhưng nếu dùng làm nguyên liệu cho sản xuất cho các ngành khác thì sản lượng sản phẩm sản xuất được tính trên cơ sở số liệu sản xuất thực tế cho nhu cầu làm nguồn cung cấp nguyên liệu hoặc sản lượng thực tế đã dùng vào mục đích cung cấp nguồn nguyên liệu.\n(3) Nhập khẩu\nĐể cân đối giữa cung và cầu các sản phẩm, nhiều quốc gia sản xuất trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu, cần phải nhập khẩu, phổ biến nhập khẩu là giấy in, viết. Tổng sản lượng nhập khẩu phải căn cứ vào Hải quan, đó là sản lượng sản phẩm đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại Hải quan cửa khẩu và được đưa về nhập kho trong nước của các đơn vị nhập khẩu hoặc bán thẳng cho đơn vị sử dụng trong nước.\n(4) Xuất khẩu\nNgược lại với nhập khẩu, xuất khẩu làm giảm nguồn cung sản phẩm.\nSản lượng sản phẩm xuất khẩu là sản lượng sản phẩm đã làm xong thủ tục hải quan cửa khẩu và được đưa lên phương tiện vận chuyển khỏi biên giới. Trường hợp xuất khẩu sản phẩm không qua thủ tục hải quan thì tính theo sản lượng thực tế của các đơn vị trực tiếp cung cấp cho nước ngoài.\n(5) Hao hụt, tổn thất tự nhiên\nLà toàn bộ số sản phẩm mất/hao đi trong quá trình bảo quản, lưu thông phân phối theo định mức kỹ thuật, đó là nhũng hao hụt tất yếu phải có do đặc tính kỹ thuật sinh ra, ví dụ: giấy để lâu phải có hao hụt theo thời tiết mưa nắng (độ ẩm)... Những hao hụt này được xác định trước theo các định mức cho phép. Những tổn thất trên do đã được tính trong các yếu tố chênh lệch tồn kho, sản xuất, nhập khẩu, nhưng lại không còn có ý nghĩa sẵn sàng cho cung cấp nên luôn mang ý nghĩa là một số âm phải trừ đi trong tổng các yếu tố của tổng sản phẩm.\nTiêu dùng sản phẩm\nTiêu dùng sản phẩm là khối lượng sản phẩm thực tế đã tiêu dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng cho dân cư và tiêu dùng khác của xã hội trong kỳ nghiên cứu. Tiêu dùng sản phẩm ước tính toán trên 2 chỉ tiêu là tiêu dùng trực tiếp và tiêu dùng gián tiếp.\nTiêu dùng sản phẩm trực tiếp là khối lượng sản phẩm tiêu dùng cho dân cư và những tiêu dùng khác.\nTiêu dùng sản phẩm gián tiếp là khối lượng sản phẩm được tiêu dùng cho hoạt động sản xuất (in báo, in giấy vàng mã, làm bao bì), hoạt động kinh doanh dịch vụ.\nCông thức tính:\nTiêu dùng sản phẩm chung = Tiêu dùng trực tiếp (Tiêu dùng cho dân cư) + Tiêu dùng gián tiếp (Tiêu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh) - Tiêu dùng trực tiếp (tiêu dùng sản phẩm cho dân cư): Là khối lượng sản phẩm tiêu dùng trực tiếp phục vụ nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình. Sản phẩm tiêu dùng cho dân cư chỉ tính sản phẩm trực tiếp tiêu dùng cho đời sống của dân cư và gia đình dân cư như: sản phẩm giấy để viết, Giấy tissue (giấy vệ sinh, giấy ăn). Không tính vào tiêu dùng dân cư những sản phẩm trực tiếp dùng vào sản xuất, kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình (phần này tính vào nhóm sản xuất kinh doanh).\n- Tiêu dùng sản phẩm gián tiếp (tiêu dùng cho hoạt động sản xuất): Là khối lượng sản phẩm tiêu dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất vật chất hay cho ngành công nghiệp (sản xuất giấy vàng mã, sản xuất bao bì, làm sản phẩm thủ công ...). Về nguyên tắc phải tính khối lượng sản phẩm tiêu dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, nhưng thực tế không thể có hạch toán riêng biệt cho các hoạt động, mà phải căn cứ vào chủ thể tiêu dùng có tư cách pháp nhân về sử dụng sản phẩm, đó là các cơ sở sản xuất hạch toán kinh doanh độc lập. Trong trường hợp một cơ sở hạch toán độc lập có nhiều hoạt động thuộc các nhóm khác nhau, nếu hạch toán riêng được sản phẩm tiêu dùng cho từng nhóm thì tách ra đưa vào tiêu dùng của mỗi nhóm. Nếu không hạch toán tách được thì quy ước tính cả vào cho hoạt động chính của cơ sở.\n8.3. Phân tổ chủ yếu\n- Loại sản phẩm.\n8.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều tra các doanh nghiệp có sản xuất, xuất, nhập khẩu các sản phẩm do Tổng cục Thống kê thực hiện.\n- Điều tra mẫu các nguồn sản phẩm khác được khai thác từ các cơ sở cá thể.\n- Điều tra mẫu một số đối tượng tiêu dùng sản phẩm khác do Bộ Công Thương thực hiện.\n9. Sản phẩm phân bón\n9.1. Mục đích, ý nghĩa\nCân đối một số sản phẩm phân bón chủ yếu là cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất, dự trữ, sử dụng và xuất nhập khẩu phân bón, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu về phân bón cho ngành trồng trọt, góp phần đảm bảo an ninh lương thực. Việc cân đối góp phần vào việc chống sốt giá và cũng là cơ sở để các đơn vị sản xuất tham khảo, nghiên cứu lập kế hoạch sản xuất theo từng thời gian.\n9.2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nPhân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất. Cân đối một số sản phẩm phân bón chủ yếu là hệ thống chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ giữa nguồn cung bao gồm cả sản xuất và nhập khẩu một số loại phân bón của quốc gia trong một thời kỳ nhất định. Việc cân đối có thể dựa trên nhu cầu của mùa vụ (đối với các loại phân bón lúa) và cũng cần theo từng năm nhằm phục vụ cho các đơn vị lập kế hoạch sản xuất, cung ứng.\nHiện nay nền nông nghiệp nước ta sử dụng phân vô cơ (hay còn gọi là phân hóa học) và phân hữu cơ. Với chỉ tiêu cân đối một số sản phẩm phân bón, phạm vi tính toán là các loại phân bón sau:\n- Phân urê: là một loại phân khoáng thiên nhiên hoặc phân hóa học, cung cấp cho cây trồng yếu tố dinh dưỡng đa lượng là nitơ hóa hợp (còn gọi là đạm, ký hiệu là N, tính bằng N tổng số), thành phần chính là urê có công thức hóa học là CO(NH2)2.\n- Phân lân: là một loại phân khoáng thiên nhiên hoặc phân hóa học, cung cấp cho cây trồng yếu tố dinh dưỡng đa lượng là photpho hóa hợp dưới dạng ion photphat (còn gọi là lân, ký hiệu là P, tính bằng P2O5 hữu hiệu). Sản phẩm phân lân ở nước ta hiện nay có hai loại là:\n+ Phân supephotphat hay còn gọi là supe lân: thành phần chính là canxi dihydrophotphat có công thức hóa học là Ca(H2PO4)2.\n+ Phân lân nung chảy hay còn gọi là phân photphat canxi magie, tecmophotphat: thành phần chính là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie.\n- Phân DAP: là loại phân hỗn hợp của hai yếu tố khoáng đa lượng là đạm và lân, thành phần chính là diamoni photphat có công thức hóa học là (NH4)2HPO4.\n- Phân NPK: là loại phân chứa ba yếu tố khoáng đa lượng là đạm, lân, kali.\nNgoài ra còn phân SA và phân kali, tuy nhiên hiện nay nước ta vẫn phải nhập khẩu toàn bộ 2 loại phân này.\nĐể lập cân đối một số sản phẩm phân bón chủ yếu thường phải xác định các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:\n(1) Tổng nguồn cung một loại phân bón trong một kỳ bằng (=) Chênh lệch tồn kho của thời gian trước, cộng (+) sản lượng sản xuất trong kỳ, cộng (+) số lượng nhập khẩu trong kỳ, trừ (-) số lượng xuất khẩu trong kỳ, trừ (-) hao hụt, tổn thất.\n- Chênh lệch tồn kho là lượng phân bón chênh lệch giữa tồn kho đầu kỳ và tồn kho cuối kỳ. Yếu tố chênh lệch tồn kho được tính bằng cách lấy mức tồn kho đầu kỳ trừ (-) mức tồn kho cuối kỳ, nếu kết quả là dương (+) thì được cộng vào tổng nguồn cung, nếu âm (-) thì phải trừ bớt trong tổng nguồn cung loại phân bón trong kỳ.\nTồn kho được tính đầy đủ ở tất cả các khâu từ sản xuất đến bán lẻ, gồm tồn kho của các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, doanh nghiệp bán buôn và bán lẻ, doanh nghiệp vận tải, bến bãi.\n- Sản lượng sản xuất trong kỳ là tổng lượng loại phân bón được sản xuất trong kỳ. Lượng phân bón được tính vào sản lượng sản xuất phải đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng theo các quy định hiện hành và xong thủ tục nhập kho để tiêu thụ hoặc sẵn sàng cung cấp cho nhu cầu sử dụng.\nĐối với trường hợp đơn vị sản xuất phân bón vừa bán ra ngoài, vừa sử dụng phân bón như bán thành phẩm cho hoạt động sản xuất khác, cách tính sản lượng sản xuất được quy định như sau:\n+ Nếu đơn vị sản xuất thực hiện hoạch toán nhập kho toàn bộ phân bón sản xuất được, sau đó mới làm thủ tục xuất kho tiêu thụ cho bên ngoài hoặc sử dụng nội bộ thì lấy theo số liệu nhập kho trong kỳ.\n+ Nếu đơn vị chỉ nhập kho sản phẩm bán ra ngoài và không nhập kho lượng phân bón sử dụng nội bộ mà cung ứng trực tiếp ở nơi sản xuất thì sản lượng sản xuất bằng số nhập kho trong kỳ cộng với sản lượng thực tế đã tiêu dùng cho nội bộ đơn vị.\n- Số lượng nhập khẩu trong kỳ là lượng phân bón đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại hải quan cửa khẩu và được đưa về nhập kho trong nước của các đơn vị nhập khẩu hoặc bán thẳng cho đơn vị sử dụng trong nước.\n- Số lượng xuất khẩu trong kỳ là lượng phân bón đã hoàn thành thủ tục cửa khẩu và được đưa lên phương tiện vận chuyển khỏi biên giới.\n- Hao hụt, tổn thất là lượng phân bón bị hao hụt trong quá trình lưu trữ, vận chuyển, không bao gồm lượng phân bón bị hao hụt trong quá trình sản xuất hay sử dụng. Lượng hao hụt, tổn thất phân bón được xác định trước theo các định mức cho phép.\n(2) Tổng sử dụng một loại phân bón trong một kỳ bằng (=) Lượng phân bón sử dụng để sản xuất các loại phân bón khác, cộng (+) lượng phân bón sử dụng để sản xuất các sản phẩm khác, cộng (+) lượng phân bón sử dụng cho trồng trọt, cộng (+) lượng phân bón sử dụng cho các hoạt động khác.\n- Lượng phân bón sử dụng để sản xuất các loại phân bón khác là lượng phân bón được dùng là nguyên liệu đầu vào để tiếp tục sản xuất các loại phân bón khác như phân trộn, phân hỗn hợp, phân phức hợp...\n- Lượng phân bón sử dụng để sản xuất các sản phẩm khác là lượng phân bón được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào để chế biến thành các sản phẩm khác.\nĐối với trường hợp đơn vị sử dụng phân bón tự sản xuất được để sản xuất loại phân bón khác hoặc chế biến thành sản phẩm khác, cách tính lượng phân bón sử dụng được quy định như sau:\n+ Nếu đơn vị sản xuất thực hiện hoạch toán nhập kho toàn bộ phân bón sản xuất được, sau đó mới làm thủ tục xuất kho để tiếp tục sản xuất thì tính theo số liệu xuất kho đưa vào sản xuất trong kỳ.\n+ Nếu đơn vị không nhập kho lượng phân bón sử dụng nội bộ mà cung ứng trực tiếp ở nơi sản xuất thì tính theo sản lượng thực tế đã tiêu dùng cho hoạt động sản xuất của nội bộ đơn vị.\nLượng phân bón sử dụng cho trồng trọt là lượng phân bón đã được sử dụng để bón cho cây trồng hoặc bón vào đất.\nLượng phân bón sử dụng cho trồng trọt có thể được tính toán một cách gián tiếp như sau: Từ diện tích gieo trồng của từng nhóm cây trồng đã được thống kê, tính nhu cầu từng yếu tố dinh dưỡng rồi quy đổi thành lượng phân bón đã sử dụng.\n- Lượng phân bón sử dụng cho các hoạt động khác là lượng phân bón được sử dụng cho các hoạt động khác ngoài 3 nhóm hoạt động trên như nghiên cứu, khảo nghiệm...\n9.3. Phân tổ chủ yếu\n- Loại phân bón.\n- Khu vực sử dụng phân bón.\n9.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;\n- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng cho Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Hải quan;\n- Các cuộc điều tra thống kê do Bộ Công Thương thực hiện.\n02. CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG\n0201. Số lượng các cụm công nghiệp (CCN) (quy hoạch, thành lập, hoạt động)\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh được số lượng các cụm công nghiệp (CCN) đã được quy hoạch, thành lập và đang hoạt động trên địa bàn từng tỉnh\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- CCN theo quy hoạch là các CCN trong quy hoạch phát triển CCN; quy hoạch phát triển công nghiệp hoặc quy hoạch phát triển khu, CCN đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt hoặc bổ sung quy hoạch.\n- CCN đã được thành lập gồm CCN có Quyết định thành lập của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT của Liên Bộ Công Thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 10 tháng 10 năm 2012 về hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực.\n- CCN hoạt động là CCN đã có dự án/doanh nghiệp thuê đất hoặc đăng ký thuê đất để tổ chức hoạt động đầu tư trong CCN.\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0202. Tổng diện tích đất các CCN (quy hoạch, thành lập, hoạt động)\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh tổng diện tích đất của các CCN đã được quy hoạch, thành lập và đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Tổng diện tích đất các CCN theo quy hoạch là tổng diện tích đất của các CCN nằm trong quy hoạch phát triển CCN đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt hoặc bổ sung quy hoạch.\n- Tổng diện tích đất các CCN thành lập là tổng diện tích đất của các CCN đã có quyết định thành lập CCN\n- Tổng diện tích đất các CCN hoạt động là tổng diện tích đất của các CCN đã có dự án/doanh nghiệp thuê đất hoặc đăng ký thuê đất để tổ chức hoạt động đầu tư trong CCN\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0203. Số dự án đầu tư trong CCN\n1. Mục đích, ý nghĩa.\nPhản ánh được số lượng các dự án đầu tư đã thu hút vào trong các CCN trên địa bàn tỉnh\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nDự án đầu tư trong CCN là dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền cấp phép đầu tư, đang sản xuất kinh doanh hoặc đang tiến hành đầu tư xây dựng trong CCN.\nPhương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0204. Tỷ lệ lấp đầy bình quân của các CCN\n1. Mục đích, ý nghĩa.\nPhản ánh được tỷ lệ lấp đầy bình quân diện tích đất công nghiệp của các CCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Tỷ lệ lấp đầy bình quân của các CCN trên địa bàn là tỷ lệ giữa tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê và tổng diện tích đất công nghiệp của các CCN đang hoạt động trên địa bàn.\n- Diện tích đất công nghiệp là phần diện tích đất theo quy hoạch của CCN dành cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.\n- Diện tích đất công nghiệp đã cho thuê là phần diện tích đất công nghiệp đã cho các doanh nghiệp/dự án thuê hoặc đăng ký thuê.\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0205. Số CCN được hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh được số CCN được hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết từ nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương)\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Là số CCN được hỗ trợ theo nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương).\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố.\nTheo nguồn kinh phí.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n0206. Số CCN được hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh được số CCN được hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN từ nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương)\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà số CCN được hỗ trợ theo nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương).\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố\nTheo nguồn kinh phí:\n+ Kinh phí khuyến công quốc gia\n+ Kinh phí khuyến công địa phương\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0207. Số người được đào tạo từ kinh phí khuyến công\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố người được đào tạo từ kinh phí khuyến công là chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình khuyến công quốc gia thực hiện nội dung hoạt động khuyến công trong công tác đào tạo, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Số người được đào tạo từ kinh phí khuyến công bao gồm: (i) số lao động được đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề; (ii) đào tạo, nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, khởi sự doanh nghiệp; (iii) đào tạo nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; (iv) đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công.\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố.\nTheo loại hình đào tạo:\n+ Đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề cho người lao động;\n+ Đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công\n+ Đào tạo nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, khởi sự doanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp\n- Theo nguồn kinh phí:\n+ Kinh phí khuyến công quốc gia\n+ Kinh phí khuyến công địa phương\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0208. Số cuộc hội thảo, tập huấn chuyên đề từ kinh phí khuyến công\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố cuộc hội thảo, tập huấn chuyên đề từ kinh phí khuyến công là chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình khuyến công quốc gia thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Số cuộc hội thảo, tập huấn chuyên đề từ kinh phí khuyến công bao gồm các cuộc hội thảo, tập huấn, diễn đàn theo chuyên đề:\n+ Phổ biến chính sách, kinh nghiệm;\n+ Nâng cao năng lực chuyên môn;\n+ Giới thiệu, tiếp cận và mở rộng thị trường trong sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn.\nPhương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo tỉnh/thành phố\n- Theo nguồn kinh phí:\n+ Kinh phí khuyến công quốc gia\n+ Kinh phí khuyến công địa phương\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0209. Số đoàn thăm quan khảo sát học tập trong và ngoài nước\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố đoàn thăm quan, khảo sát học tập trong và ngoài nước là chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình khuyến công quốc gia thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Số đoàn thăm quan, khảo sát học tập trong và ngoài nước là số lượng các đoàn thăm quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước sử dụng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hoặc nguồn kinh phí khuyến công địa phương và đóng góp của các tổ chức, cá nhân tham gia.\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo tỉnh/thành phố\n- Theo nguồn kinh phí:\n+ Kinh phí khuyến công quốc gia\n+ Kinh phí khuyến công địa phương\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0210. Số cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ; ứng dụng máy móc tiên tiến.\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ; ứng dụng máy móc tiên tiến là chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình khuyến công quốc gia thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở đó để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Số cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ; ứng dụng máy móc tiên tiến là tổng số các cơ sở công nghiệp nông thôn đã được kinh phí khuyến công quốc gia hoặc kinh phí khuyến công địa phương hỗ trợ để xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ; ứng dụng máy móc tiên tiến đến thời điểm báo cáo.\nPhương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo tỉnh/thành phố\n- Theo nguồn kinh phí:\n+ Kinh phí khuyến công quốc gia\n+ Kinh phí khuyến công địa phương\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0211. Số mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn được xây dựng\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn được xây dựng là chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình khuyến công quốc gia thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở đó để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn là số lượng các mô hình được xây dựng tại các doanh nghiệp có áp dụng các giải pháp về quản lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường để làm thí điểm nhằm rút kinh nghiệm khi áp dụng tại các doanh nghiệp khác.\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo tỉnh/thành phố\n- Theo nguồn kinh phí:\n+ Kinh phí khuyến công quốc gia\n+ Kinh phí khuyến công địa phương\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0212. Số cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ tham gia hội chợ\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ tham gia hội chợ là chỉ tiêu phản ánh kết quả của Chương trình khuyến công quốc gia khi thực hiện nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Số các cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ tham gia hội chợ là số lượng các cơ sở công nghiệp nông thôn được kinh phí khuyến công hỗ trợ một phần kinh phí khi tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước.\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo tỉnh/thành phố\n- Theo nguồn kinh phí:\n+ Kinh phí khuyến công quốc gia\n+ Kinh phí khuyến công địa phương\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0213. Số sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn là chỉ tiêu phản sánh kết quả của Chương trình khuyến công quốc gia khi thực hiện nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Số sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là số lượng sản phẩm của các cơ sở công nghiệp nông thôn có chất lượng, giá trị sử dụng cao, có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn các yêu cầu về bảo vệ môi trường.\n- Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố\nTheo nguồn kinh phí:\n+ Kinh phí khuyến công quốc gia\n+ Kinh phí khuyến công địa phương\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n0214. Số lao động làm việc tại các Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố lao động làm việc tại các Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp là chỉ tiêu phản ánh thực trạng công tác quản lý nhà nước về khuyến công tại các tỉnh/thành phố, làm cơ sở để đánh giá sự phát triển của hoạt động khuyến công thực hiện trên địa bàn tỉnh/thành phố đó.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Số lao động làm việc tại các Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp là số lượng người đang trực tiếp làm việc tại các Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc tỉnh bao gồm cả biên chế và lao động hợp đồng.\nPhương pháp tính: Thống kê cộng dồn\n3. Phân tổ chủ yếu\nTheo tỉnh/thành phố\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n03. AN TOÀN CÔNG NGHIỆP\n0301. Số vụ tai nạn lao động, số người bị tai nạn lao động trong ngành công nghiệp\nSố vụ tai nạn lao động\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh quy mô, mức độ tai nạn lao động, làm cơ sở đề ra các kế hoạch, chính sách nhằm ngăn ngừa, hạn chế tai nạn lao động bảo vệ, chăm sóc cho người lao động.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố vụ tai nạn lao động là những vụ tai nạn, sự cố gây tổn hại về người, thiết bị, vật tư trong quá trình vận hành, sản xuất, làm việc tại cơ sở.\n- Một lần tai nạn lao động xảy ra tại một địa điểm nhất định thì được gọi là một vụ tai nạn lao động.\n- Số người bị tai nạn lao động bao gồm những người bị thương và chết do tai nạn lao động gây ra.\n- Số người bị thương do tai nạn lao động bao gồm toàn bộ số người bị thương phải điều trị do các tai nạn lao động gây ra trên địa bàn trong kỳ báo cáo.\n- Số người chết do tai nạn lao động bao gồm toàn bộ số người bị chết do các tai nạn lao động gây ra trên địa bàn trong kỳ báo cáo.\n- Số vụ tai nạn lao động được xác định theo báo cáo trực tiếp của cơ sở sử dụng lao động.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị (Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n4. Nguồn số liệu\n- Điều tra lao động-việc làm hàng năm; Báo cáo hàng năm về công tác An toàn Vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ của doanh nghiệp, tập đoàn, Tổng công ty, công ty (6 tháng/kỳ).\nTổng số người bị tai nạn lao động\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh quy mô, mức độ tai nạn lao động, làm cơ sở đề ra các kế hoạch, chính sách nhằm bảo vệ, chăm sóc cho người lao động.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nNgười bị tai nạn lao động là người bị tổn thương một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng làm suy giảm về thể chất, thần kinh, trí tuệ, hoặc tử vong trong quá trình tham gia làm việc tại cơ sở.\nNgười bị tai nạn lao động được xác định theo theo báo cáo trực tiếp của cơ sở sử dụng lao động, hoặc theo số liệu thống kê của bảo hiểm xã hội và được phân loại dựa vào khung Phân loại, theo đó đánh giá, phân loại mức độ tai nan lao động (nặng, nhẹ, tử vong).\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị (Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n4. Nguồn số liệu\n- Điều tra lao động-việc làm hàng năm; Báo cáo hàng năm về công tác An toàn Vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ của doanh nghiệp (6 tháng/kỳ).\n0302. Số ngày công nghỉ vì tai nạn lao động\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh tổng số ngày nghỉ không làm việc của ngưòi lao động sau sự cố tai nạn lao động, phục vụ cho việc nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động.\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc\n- Bệnh lao nghề nghiệp\n- Bệnh viêm gan virut nghề nghiệp\n- Bệnh do xoắn khuẩn Leptospira nghề nghiệp.\n- Bệnh hen phế quản nghề nghiệp\n- Nhiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp\n- Bệnh nốt dầu nghề nghiệp\n- Bệnh viêm loét da, viêm móng và xung quanh móng nghề nghiệp\nPhạm vi thống kê số người mắc, số người chết do các bệnh bệnh nghề nghiệp trong kỳ báo cáo gồm số người mắc, số người chết do các bệnh nghề nghiệp.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị (Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n4. Nguồn số liệu\n- Điều tra lao động - việc làm hàng năm; Báo cáo hàng năm về công tác An toàn Vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ của doanh nghiệp (6 tháng/kỳ).\n04. MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP\n0401. Tổng lượng nước thải công nghiệp\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh lượng nước thải phát sinh của các ngành công nghiệp thải vào môi trường xung quanh, đánh giá mức độ thay đổi về lượng nước thải các ngành công nghiệp qua từng năm hoặc từng giai đoạn phục vụ cho việc đánh giá khả năng gây tác động từ hoạt động sản xuất công nghiệp đến môi trường nước mặt và nước ngầm để có những biện pháp quản lý phù hợp.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính:\n- Khái niệm, nội dung\nNước thải công nghiệp là nước thải ra môi trường từ các cơ sở sản xuất công nghiệp gồm các ngành: cơ khí, luyện kim, điện, dầu khí, hóa chất, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác...\nTổng lượng nước thải công nghiệp là tổng số lưu lượng nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.\n- Phương pháp tính\nViệc xác định lưu lượng nước thải công nghiệp của các cơ sở căn cứ vào báo cáo của các đơn vị (kết quả giám sát môi trường định kỳ) và kết quả điều tra, khảo sát của cơ quan quản lý.\nĐơn vị tính tổng lưu lượng nước thải là: m3/năm\nCông thức tính:\nTổng lượng nước thải công nghiệp của TĐ/Tcty | = Lượng nước thải công nghiệp của doanh nghiệp Xi\nTrong đó, “Xi ” là số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thuộc Tập đoàn, Tổng Công ty\nTổng lượng nước thải công nghiệp | = Lượng nước thải công nghiệp của Tập đoàn/Tcty\nCác Tập đoàn, Tổng Công ty sẽ thu thập số liệu về nước thải công nghiệp của các cơ sở thành viên để tính tổng lượng nước thải công nghiệp của Tập đoàn, Tổng Công ty;\nBộ Công Thương sẽ thu thập số liệu về tổng lượng nước thải công nghiệp của các Tập đoàn, Tổng Công ty và kết quả điều tra, khảo sát để tính chỉ số “Tổng lượng nước thải công nghiệp”.\n3. Phân tổ chủ yếu:\n- Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp;\n- Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ môi trường của Tập đoàn, Tổng Công ty thuộc Bộ Công Thương;\n- Số liệu điều tra, khảo sát về doanh nghiệp của Bộ Công Thương\n0402. Tổng lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất ngành Công nghiệp. Việc xác định được chỉ số này sẽ giúp cơ quan quản lý so sánh tỷ lệ giữa nước thải công nghiệp được xử lý trên tổng lượng nước thải công nghiệp qua từng năm, từ đó có chính sách quản lý, kiểm tra, giám sát hợp lý.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Khái niệm, nội dung:\n+ Xử lý nước thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại trong nước thải.\n+ Xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường là việc xử lý nước thải mà nước thải sau khi xử lý thải ra môi trường có các thông số nước thải đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường.\n+ Tổng lượng nước thải của các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ được xử lý đạt tiêu chuẩn quy định là tổng lượng nước thải công nghiệp của các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ đã xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường.\n- Phương pháp tính\n+ Công thức tính:\nTổng lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường của 1 TĐ/TCT | = | Lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường của doanh nghiệp Xi\nTrong đó, Xi là số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thuộc Tập đoàn/Tổng công ty\nĐơn vị tính: m3/năm\nTổng lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường | = | Lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường của các Tập đoàn, Tổng công ty\nCác Tập đoàn, Tổng Công ty thu thập số liệu về nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường của các cơ sở thành viên để tính tổng lượng nước thải công nghiệp của Tập đoàn, Tổng Công ty;\nBộ Công Thương thu thập số liệu về tổng lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường của các Tập đoàn, Tổng Công ty và kết quả điều tra, khảo sát để tính chỉ số “Tổng lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường”\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp;\n- Chế độ báo cáo của các Tập đoàn, Tổng công ty thuộc Bộ Công Thương;\n- Số liệu điều tra, khảo sát về doanh nghiệp của Bộ Công Thương.\n0403. Số cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung (đạt quy chuẩn môi trường)\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh mức độ tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của các tổ chức quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.\nViệc thống kê chỉ tiêu trên sẽ giúp cơ quan quản lý nắm bắt tình hình quản lý cụm công nghiệp tại các địa phương để có biện pháp kiểm tra, giám sát, đôn đốc kịp thời.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nKhái niệm, nội dung:\n- Hệ thống xử lý nước thải tập trung: là hệ thống xử lý nước thải mà ở đó các nguồn phát sinh nước thải được thu gom vào hệ thống chung.\n- Cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung: là cụm công nghiệp mà nước thải từ các cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp được thu gom vào hệ thống xử lý nước thải tập trung để tiến hành xử lý;\n- Số cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường là tổng số các cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải mà nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn môi trường về nước thải công nghiệp.\nPhương pháp tính\n- Việc đánh giá cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường” sẽ căn cứ vào báo cáo của các cơ sở kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, báo cáo của cơ quan quản lý cụm công nghiệp của địa phương và kết quả kiểm tra, thanh tra môi trường của các cơ quan chức năng.\n- Công thức tính:\nSố cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường của cả nước | = | Số cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường của tỉnh\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.\n4. Nguồn số liệu\n- Theo báo cáo của Sở Công Thương các tỉnh/thành phố;\n- Theo số liệu điều tra, thống kê của Bộ Công Thương;\n0404. Tổng lượng khí thải công nghiệp\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khối lượng khí thải từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp phát thải vào khí quyển góp phần làm gia tăng hiệu ứng nhà kính.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính:\nKhí thải công nghiệp là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường không khí từ ống khói của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp gồm các thành phần chủ yếu bao gồm: CO2, CO, SO2, NO2.\nCông thức tính:\nMkhí thải =\nTrong đó: Mkhí thải: tổng lượng khí thải công nghiệp (CO2, CO, SO2, NO2) của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.\nMk: Lượng khí thải công nghiệp của 1 doanh nghiệp.\nViệc thống kê lượng khí thải công nghiệp tiến hành theo phương pháp tổng hợp lượng khí thải hàng năm của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty trực thuộc Bộ Công thương quản lý. Lượng khí thải của một Tập đoàn, Tổng Công ty được tính bằng tổng lượng khí thải của các doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn, Tổng Công ty đó.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng Công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu:\n- Báo cáo của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ;\n- Điều tra, khảo sát của Bộ Công Thương.\n0405. Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh ra môi trường từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp. Đánh giá mức độ giá tăng chất thải rắn thông thường phát sinh từ các ngành công nghiệp qua từng thời kỳ, giúp cho công tác quy hoạch hệ thống xử lý chất thải rắn phù hợp với nhu cầu thực tiễn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nChất thải rắn công nghiệp thông thường là chất thải ở thể rắn phát sinh trong quá trình sản xuất công nghiệp và không chứa các thành phần nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại.\nLượng chất thải rắn công nghiệp thông thường là tổng khối lượng chất thải rắn thông thường của các doạnh nghiệp sản xuất công nghiệp.\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\nMCTR: tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường\nMk: Lượng chất thải rắn thông thường của 1 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp\nViệc thống kê lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường tiến hành theo phương pháp tổng hợp lượng chất thải rắn thông thường hàng năm của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty trực thuộc Bộ Công thương quản lý. Lượng chất thải rắn thông thường của một Tập đoàn, Tổng Công ty được tính bằng tổng lượng chất thải rắn thông thường của các doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn, Tổng Công ty đó.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng Công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Báo cáo của các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương.\n- Kết quả điều tra, khảo sát của Bộ Công Thương\n0406. Tổng lượng chất thải công nghiệp nguy hại\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhản ánh khối lượng chất thải nguy hại phát sinh ra môi trường từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp. Đánh giá nhu cầu xử lý chất thải nguy hại của ngành công nghiệp, giúp công tác quy hoạch hệ thống xử lý chất thải nguy hại phù hợp với điều kiện thực tiễn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n- Khái niệm, nội dung:\nChất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác theo danh mục chất thải nguy hại của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nLượng chất thải công nghiệp nguy hại là tổng khối lượng chất thải nguy hại của các doanh nghiệp công nghiệp căn cứ theo báo cáo định kỳ công tác quản lý chất thải nguy hại thực tế của các doanh nghiệp.\nCông thức tính:\n\nTrong đó: MCTNH: tổng lượng chất thải công nghiệp nguy hại Mk: Lượng chất thải nguy hại của 1 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp\nViệc thống kê lượng chất thải công nghiệp nguy hại tiến hành theo phương pháp tổng hợp lượng chất thải nguy hại hàng năm của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty trực thuộc Bộ Công thương quản lý. Lượng chất thải nguy hại của một Tập đoàn, Tổng Công ty được tính bằng tổng lượng chất thải nguy hại của các doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn, Tổng Công ty đó.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị (các Tập đoàn/Tổng Công ty/Công ty thuộc Bộ).\n4. Nguồn số liệu\n- Báo cáo của các Tập đoàn, Tổng công ty.\n- Kết quả điều tra, khảo sát của Bộ Công Thương.\n05. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ\n0501. Số quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.\n1. Mục đích ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh tình hình ban hành quy chuẩn quốc gia do Bộ Công Thương ban hành. Từ đó, Bộ Công Thương sẽ xây dựng kế hoạch ban hành Quy chuẩn kỹ thuật còn thiếu, hoặc loại bỏ quy chuẩn không còn phù hợp giúp cho việc quản lý được hiệu quả hơn.\nViệc áp dụng các Quy chuẩn kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh quốc gia, vệ sinh, sức khỏe con người, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.\n4. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nQuy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.\nQuy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.\nHệ thống quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam bao gồm:\n- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN;\n- Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐP.\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia: do các cơ quan Chính phủ, cơ quan cấp Bộ, ngang Bộ, ban hành cho các đối tượng trong phạm vi cả nước, phạm vi ngành và liên ngành.\nQuy chuẩn kỹ thuật địa phương: do các Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành để áp dụng trong phạm vi quản lý của địa phương đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình đặc thù của địa phương và yêu cầu cụ thể về môi trường cho phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, thủy văn, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\nQuy chuẩn kỹ thuật gồm 05 loại:\n- Quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm các quy định về kỹ thuật và quản lý áp dụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình.\n- Quy chuẩn kỹ thuật an toàn bao gồm: Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn sinh học, an toàn cháy nổ, an toàn cơ học, an toàn công nghiệp, an toàn xây dựng, an toàn nhiệt, an toàn hóa học, an toàn điện, an toàn thiết bị y tế, tương thích điện từ trường, an toàn bức xạ và hạt nhân; An toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn dược phẩm, mỹ phẩm đối với sức khỏe con người; Vệ sinh, an toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học và hóa chất dùng cho động vật, thực vật.\n- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu về chất lượng môi trường xung quanh, về chất thải.\n- Quy chuẩn kỹ thuật quá trình quy định yêu cầu về vệ sinh, an toàn trong quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng, bảo trì sản phẩm, hàng hóa.\n- Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ quy định yêu cầu về an toàn, vệ sinh trong dịch vụ kinh doanh, thương mại, bưu chính, viễn thông, xây dựng, giáo dục, tài chính, khoa học và công nghệ, chăm sóc sức khỏe, du lịch, giải trí, văn hóa, thể thao, vận tải, môi trường và dịch vụ trong các lĩnh vực khác.\nBộ Công Thương ban hành các loại quy chuẩn kỹ thuật trong các lĩnh vực sau: Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật; Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; Thương mại điện tử.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Loại Quy chuẩn kỹ thuật\n+ Quy chuẩn kỹ thuật chung;\n+ Quy chuẩn kỹ thuật an toàn;\n+ Quy chuẩn kỹ thuật môi trường;\n+ Quy chuẩn kỹ thuật quá trình;\n+ Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ;\n- Lĩnh vực Quy chuẩn kỹ thuật\n+ Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;\n+ Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;\n+ Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật;\n+ Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;\n+ Thương mại điện tử.\n4. Nguồn số liệu\n- Báo cáo định kỳ của các đơn vị thuộc Bộ.\n06. THƯƠNG MẠI\n0601. Số lượng chợ\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng chợ là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.\n1.2. Khái niệm\n- Chợ là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ của nhiều người, được hình thành do yêu cầu của sản xuất, đời sống xã hội và hoạt động thường xuyên theo chu kỳ nhất định.\nChợ phải có ít nhất 50 điểm kinh doanh đối với khu vực thành thị, 30 điểm kinh doanh đối với khu vực nông thôn (để phân biệt giữa chợ với các tụ điểm kinh doanh khác không phải chợ).\n- Điểm kinh doanh tại chợ (bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ) có diện tích tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ là 3m2/điểm.\n- Số lượng chợ: là tổng số chợ đang hoạt động của địa phương nằm trong quy hoạch tính đến thời điểm 31 tháng 12 của năm báo cáo.\n- Chợ thành thị: là chợ họp trên địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố.\n- Chợ nông thôn: là chợ họp ở vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố1.\n- Chợ đầu mối: là chợ có vai trò chủ yếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa lớn từ các nguồn sản xuất, kinh doanh của khu vực kinh tế hoặc của ngành hàng để tiếp tục phân phối tới các chợ và các kênh lưu thông hàng hóa khác.\n- Chợ đầu mối nông, lâm, thủy sản: là chợ đầu mối chuyên doanh hàng nông, lâm, thủy sản.\n- Chợ đầu mối khác: là chợ đầu mối kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh ngoài chợ đầu mối nông, lâm, thủy sản.\n- Chợ có quy hoạch: là chợ nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n- Chợ không có quy hoạch (chợ tự phát): là chợ không nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc không phải do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập (hoặc chợ được hình thành một cách tự phát).\n- Chợ kiên cố: là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng trên năm.\n- Chợ bán kiên cố: là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm.\n- Chợ tạm: là chợ nằm trong quy hoạch nhưng chưa được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Chợ tạm (hay chợ tranh tre lứa lá): là chợ được xây dựng chủ yếu bằng tranh, tre, nứa, lá có thời gian sử dụng dưới 5 năm.\n- Chợ dân sinh: là chợ hạng 3 (do xã, phường quản lý) kinh doanh những mặt hàng thông dụng và thiết yếu phục vụ đời sống hàng ngày của người dân.\n- Chợ chuyên doanh: là chợ chỉ kinh doanh (hay tập trung kinh doanh) một mặt hàng hoặc một ngành hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa nào đó, hoặc định hướng vào một loại nhu cầu nhất định.\n- Chợ tổng hợp: là chợ kinh doanh nhiều ngành hàng hoặc nhiều loại (nhóm) hàng hóa cho nhiều loại nhu cầu khác nhau.\n- Chợ miền núi: là chợ xã thuộc các huyện miền núi.\n- Chợ biên giới: là chợ nằm trong khu vực biên giới trên đất liền (gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền) hoặc khu vực biên giới trên biển (tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo).\n- Chợ cửa khẩu: là chợ được lập ra trong khu vực biên giới trên đất liền hoặc trên biển gắn với các cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nhưng không thuộc khu kinh tế cửa khẩu.\n- Chợ trong khu kinh tế của khẩu: là chợ lập ra trong khu kinh tế cửa khẩu do cấp có thẩm quyền thành lập.\nTheo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009), chợ được chia thành 03 hạng (chợ hạng I; chợ hạng II; và chợ hạng III) như sau:\n- Chợ hạng I:\n+ Là chợ có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch.\n+ Được đặt ở các vị trí trung tâm kinh tế thương mại quan trọng của tỉnh, thành phố hoặc là chợ đầu mối của ngành hàng, của khu vực kinh tế và được tổ chức họp thường xuyên;\n+ Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức đầy đủ các dịch vụ tại chợ (trông giữ xe; bốc xếp hàng hóa; kho bảo quản hàng hóa; dịch vụ đo lường, kiểm tra chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm, vệ sinh công cộng; và các dịch vụ khác).\n- Chợ hạng II:\n+ Là chợ có từ 200 đến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch;\n+ Được đặt ở trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực và được tổ chức họp thường xuyên hay không thường xuyên;\n+ Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động chợ và tổ chức các dịch vụ tối thiểu tại chợ: trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ đo lường, vệ sinh công cộng.\n- Chợ hạng III:\n+ Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh, hoặc các chợ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.\n+ Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hóa của nhân dân trong xã, phường và địa bàn phụ cận.\n1.3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Hạng chợ.\n- Loại chợ.\n1.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0602. Số lượng chợ xây dựng mới\n1. Mục đích, ý nghĩa.\nChỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng chợ xây dựng mới là cơ sở cho công tác đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.\n1.2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính\n- Số chợ xây mới: là số chợ được xây dựng mới từ diện tích cũ của chợ hoặc từ địa điểm mới trong quy hoạch, tính trong năm báo cáo.\n1.3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Hạng chợ.\n- Loại chợ.\n1.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0603. Số chợ cải tạo và nâng cấp\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng chợ cải tạo và nâng cấp là cơ sở cho công tác đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.\n1.2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính\n- Số chợ cải tạo và nâng cấp: là số chợ được đầu tư cải tạo, nâng cấp, tính trong năm báo cáo.\n1.3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Hạng chợ.\n- Loại chợ.\n1.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0604. Số chợ không hoạt động\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống cơ bản ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng chợ không hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.\n1.2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính\n- Số chợ không hoạt động: là số chợ được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố (theo Nghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 về phát triển và quản lý chợ và Nghị định 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP) nhưng không hoạt động (bỏ hoang).\n1.3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Hạng chợ.\n- Loại chợ.\n1.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0605. Số chợ chuyển đổi chức năng hoạt động\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống cơ bản ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng chợ chuyển đổi chức năng hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.\n1.2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính\n- Số chợ chuyển đổi chức năng hoạt động: là số chợ đang hoạt động hoặc chợ được đầu tư xây dựng nhưng không hoạt động mà chuyển sang một hình thức kinh doanh, dịch vụ khác.\n1.3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Hạng chợ.\n- Loại chợ.\n1.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0606. Số tổ chức kinh doanh, quản lý chợ\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh mô hình tổ chức kinh doanh, quản lý của một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng từng loại hình tổ chức kinh doanh, quản lý chợ là cơ sở cho công tác đánh giá và định hướng phát triển mô hình tổ chức kinh doanh và quản lý chợ.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLoại hình tổ chức kinh doanh, quản lý chợ là loại hình tổ chức vừa kinh doanh, vừa quản lý chợ hoặc là loại hình tổ chức chỉ thực hiện quản lý chợ.\nLoại hình tổ chức kinh doanh, quản lý chợ, gồm loại hình thương nhân kinh doanh, quản lý chợ; và loại hình tổ chức quản lý chợ.\n- Loại hình thương nhân kinh doanh, quản lý chợ, gồm: doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ; hợp tác xã (tổ hợp tác xã) kinh doanh, quản lý chợ; và hộ kinh doanh, quản lý chợ.\n+ Doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ: là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.\n+ Hợp tác xã (tổ hợp tác xã) kinh doanh, quản lý chợ: là hợp tác xã (tổ hợp tác xã) được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.\n+ Hộ kinh doanh, quản lý chợ: là hộ kinh doanh được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.\n- Loại hình tổ chức quản lý chợ, gồm: ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ.\n+ Ban quản lý chợ: là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải các chi phí, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.\n+ Tổ quản lý chợ: là đơn vị được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n3. Phân tổ chủ yếu:\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình tổ chức, kinh doanh/quản lý.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0607. Số lượng siêu thị\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng siêu thị là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSiêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại, kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hóa phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng.\n- Các loại siêu thị, gồm: siêu thị tổng hợp và siêu thị chuyên doanh:\n+ Siêu thị tổng hợp là loại hình siêu thị kinh doanh nhiều loại hàng tiêu dùng, cả hàng thực phẩm và phi thực phẩm.\n+ Siêu thị chuyên ngành là loại hình siêu thị kinh doanh hay tập trung kinh doanh một mặt hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa nào đó.\n- Siêu thị được chia thành 3 hạng:\na) Siêu thị hạng I: bao gồm siêu thị hạng I kinh doanh tổng hợp và siêu thị hạng I chuyên doanh.\n- Siêu thị hạng I kinh doanh tổng hợp:\n+ Có diện tích kinh doanh từ 5.000m2 trở lên;\n+ Danh mục hàng hóa kinh doanh từ 20.000 tên hàng trở lên;\n+ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;\n+ Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại;\n+ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua bưu điện, điện thoại.\n- Siêu thị hạng I chuyên doanh:\n+ Diện tích kinh doanh từ 1.000m2 trở lên;\n+ Danh mục hàng hóa từ 2.000 tên hàng trở lên;\n+ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;\n+ Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại;\n+ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua bưu điện, điện thoại.\nb) Siêu thị hạng II: bao gồm siêu thị hạng II kinh doanh tổng hợp và siêu thị hạng II chuyên doanh.\n- Siêu thị hạng II kinh doanh tổng hợp:\n+ Có diện tích kinh doanh từ 2.000m2 trở lên;\n+ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 10.000 tên hàng trở lên;\n+ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;\n+ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;\n+ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua bưu điện, điện thoại.\n- Siêu thị hạng II chuyên doanh:\n+ Có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên;\n+ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 1.000 tên hàng trở lên;\n+ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;\n+ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;\n+ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua bưu điện, điện thoại.\nc) Siêu thị hạng III: bao gồm siêu thị hạng III kinh doanh tổng hợp và siêu thị hạng III chuyên doanh.\n- Siêu thị hạng III kinh doanh tổng hợp:\n+ Có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên;\n+ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 4.000 tên hàng trở lên;\n+ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;\n+ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;\n+ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà.\n- Siêu thị hạng III chuyên doanh:\n+ Có diện tích kinh doanh từ 250m2 trở lên;\n+ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 500 tên hàng trở lên;\n+ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;\n+ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;\n+ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà.\nTổng số siêu thị được tính bằng cách cộng tổng các siêu thị hạng I, hạng II và hạng III hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n- Hạng siêu thị.\n- Loại siêu thị.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0608. Số siêu thị thành lập mới\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng siêu thị là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSiêu thị thành lập mới là siêu thị được xây dựng từ diện tích cũ của siêu thị hoặc từ địa điểm mới trong quy hoạch, tính trong năm báo cáo.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n- Hạng siêu thị.\n- Loại siêu thị.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0609. Số siêu thị ngừng hoạt động\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng siêu thị ngừng hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSiêu thị ngừng hoạt động là số siêu thị được đầu tư xây dựng nhưng không hoạt động.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n- Hạng siêu thị.\n- Loại siêu thị.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0610. Số lượng trung tâm thương mại\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại tập trung chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng trung tâm thương mại là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ tập trung này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm\nTrung tâm thương mại (với nghĩa là “Trung tâm mua sắm”) là loại hình tổ chức cơ sở bán lẻ tập trung nhiều loại hình cửa hàng, cơ sở dịch vụ (ăn uống, vui chơi, giải trí...) trong một tòa nhà hoặc trong một khu vực được bố trí xây dựng theo quy hoạch và được quản lý, vận doanh bởi chủ đầu tư xây dựng trung tâm thương mại\nTrung tâm thương mại (với nghĩa là loại hình trung tâm mua sắm) được phân thành các loại sau:\n+ Trung tâm thương mại tiện lợi: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở trong khu vực dân cư, có diện tích dành cho bán lẻ dưới 3.000 m2 (Diện tích xây dựng chủ yếu dành cho hoạt động bán lẻ).\n+ Trung tâm thương mại lân cận: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở gần khu vực dân cư, có diện tích dành cho bán lẻ từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 (Diện tích xây dựng dưới 25.000 m2).\n+ Trung tâm thương mại cộng đồng: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở trung tâm quận, thành phố, có diện tích dành cho bán lẻ từ 10.000 m2 đến dưới 30.000 m2 (Diện tích xây dựng dưới 40.000 m2).\n+ Trung tâm thương mại vùng: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở khu thương mại trung tâm thành phố lớn, có diện tích dành cho bán lẻ từ 30.000 m2 đến dưới 50.000 m2 (Diện tích xây dựng dưới 80.000 m2).\n+ Siêu trung tâm thương mại vùng: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở gần đường giao thông quan trọng nơi tiếp giáp với thành phố lớn, có diện tích dành cho bán lẻ trên 50.000 m2 (Diện tích xây dựng trên 80.000 m2).\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh.\n- Hạng trung tâm.\n- Loại trung tâm.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0611. Số trung tâm thương mại thành lập mới\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh loại hình kết cấu hạ tàng bán lẻ hiện đại tập trung chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng trung tâm thương mại mới thành lập là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ tập trung này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nTrung tâm thương mại thành lập mới là trung tâm thương mại được xây dựng từ diện tích cũ của trung tâm hoặc từ địa điểm mới trong quy hoạch, tính trong năm báo cáo.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh.\n- Hạng trung tâm.\n- Loại trung tâm.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0612. Số trung tâm thương mại ngừng hoạt động:\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại tập trung chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng trung tâm thương mại ngừng hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ tập trung này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nTrung tâm thương mại ngừng hoạt động là số trung tâm thương mại được đầu tư xây dựng nhưng không hoạt động (bỏ hoang).\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh.\n- Hạng trung tâm.\n- Loại trung tâm.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0613. Số lượng cửa hàng tiện lợi\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng, phân tổ theo tỉnh, thành phố và theo loại hình kinh tế là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển mạng lưới cửa hàng tiện lợi nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nCửa hàng tiện lợi là loại hình cơ sở bán lẻ hiện đại quy mô nhỏ; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh chủ yếu là những thứ gần gũi, thiết yếu với cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày của con người; thời gian kinh doanh thường trên 16 tiếng/ngày.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0614. Số lượng cửa hàng bách hóa\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng, phân tổ theo tỉnh, thành phố và theo loại hình kinh tế là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cửa hàng này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và quan tâm đến thương hiệu cũng như hàng hóa đang thịnh hành của đối tượng có thu nhập cao trên địa bàn.\n2. Khái niệm\nCửa hàng bách hóa là loại hình cơ sở bán lẻ trong một tòa nhà, kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa, thực hành quản lý thống nhất, phân khu bán hàng, thỏa mãn nhu cầu lựa chọn đa dạng của khách hàng đối với hàng hóa có nhãn hiệu nổi tiếng (hàng có thương hiệu) và hàng hóa đang thịnh hành. Cửa hàng bách hóa (department store) còn được gọi là “trung tâm thương mại hay trung tâm mua sắm hàng hiệu”.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0615. Số lượng cửa hàng bán giá rẻ\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng, phân tổ theo tỉnh, thành phố và theo loại hình kinh tế là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cửa hàng này nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tượng tiêu dùng, nhất là tầng lớp có thu nhập thấp trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nCửa hàng bán giá rẻ là loại hình cửa hàng tự phục vụ có trang bị nội thất đơn giản, cung cấp dịch vụ hạn chế, bán lẻ các loại hàng hóa tiêu dùng (kể cả hàng có nhãn hiệu nổi tiếng) vói giá rẻ hơn so với giá bán lẻ bình thường, trong đó hàng hóa mang nhãn hiệu riêng của cửa hàng chiếm một tỷ lệ nhất định.\n- Cửa hàng bán giá rẻ, gồm cửa hàng dạng nhà; cửa hàng hội viên dạng nhà kho; cửa hàng hạ giá.\n+ Cửa hàng dạng nhà kho: là loại hình cửa hàng bán giá rẻ dựa trên nguyên lý vận doanh của nhà kho (kiến trúc xây dựng cửa hàng dạng nhà kho, dự trữ và bán hàng ở cùng một nơi), vừa bán buôn vừa bán lẻ, có đặc trưng chủ yếu là cung cấp dịch vụ hạn chế và giá bán thấp.\n+ Cửa hàng hội viên dạng nhà kho: là loại hình cửa hàng dạng nhà kho chỉ bán cho khách hàng có thẻ hội viên.\n+ Cửa hàng hạ giá: là loại hình cửa hàng bán giá rẻ, hàng hóa kinh doanh chủ yếu là hàng phi thực phẩm, trong đó có cả hàng mang thương hiệu nổi tiếng nhưng lạc mốt, hàng cuối mùa ít khách mua, hàng tồn kho ứ đọng... với giá rất hạ.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0616. Số lượng cửa hàng chuyên doanh\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng, phân tổ theo tỉnh, thành phố và theo loại hình kinh tế là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cửa hàng này nhằm đáp ứng nhu cầu mang tính chuyên biệt của từng đối tượng tiêu dùng trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nCửa hàng chuyên doanh là loại hình cơ sở bán lẻ chỉ kinh doanh (hay tập trung kinh doanh) một mặt hàng hoặc một ngành hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa nhất định, hoặc định hướng vào một loại nhu cầu hay một nhãn hiệu nhất định; hàng hóa kinh doanh trong phạm vi hẹp nhưng cung cấp sự lựa chọn sâu (hay rất phong phú) về hàng hóa hoặc loại nhãn hiệu hàng hóa kinh doanh với phẩm cấp và giá cả khác nhau cùng với các loại hàng hóa và/hoặc dịch vụ bổ sung có liên quan khác.\n- Cửa hàng chuyên doanh gồm các loại chính như sau: cửa hàng chuyên ngành và cửa hàng đại lý độc quyền.\n+ Cửa hàng chuyên ngành: là loại hình cửa hàng chuyên doanh một mặt hàng hoặc một ngành hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa, nhu cầu nào đó. Cửa hàng chuyên ngành được chia ra: cửa hàng thực phẩm, ăn uống; cửa hàng thời trang; cửa hàng điện máy, điện tử; cửa hàng vật liệu xây dựng;\n+ Cửa hàng đại lý độc quyền: là loại hình cửa hàng được ủy quyền bán một nhãn hiệu, hàng hóa nào đó.\n- Cửa hàng chuyên ngành nói chung, cửa hàng thời trang nói riêng bao gồm cả cửa hàng đại lý độc quyền bán hàng thời trang;\n- Cửa hàng đại lý độc quyền không bao gồm cửa hàng đại lý độc quyền bán hàng thời trang.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT- BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0617. Số lượng cửa hàng tạp hóa, thực phẩm truyền thống\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống phổ biến, đang chiếm tỷ trọng áp đảo về số lượng cơ sở bán lẻ ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng loại hình cửa hàng này là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển mạng lưới loại hình cửa hàng này theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nCửa hàng tạp hóa, thực phẩm truyền thống là loại hình cơ sở bán lẻ quy mô nhỏ, bán hàng theo phương thức phục vụ tại quầy là chủ yếu, hoạt động kinh doanh độc lập và ít coi trọng xây dựng thương hiệu cửa hàng.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n4. Nguồn số liệu:\n- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương.\n0618. Giá và biến động giá hàng hóa xuất khẩu\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu giá và biến động giá hàng hóa xuất khẩu được xây dựng nhằm phục vụ công tác điều hành, quản lý Nhà nước về thương mại và phát triển ngoại thương Việt Nam, giúp Bộ Công Thương nắm bắt tình hình giá cả xuất khẩu để có sự quản lý và chỉ đạo giá cả, lập kế hoạch xuất khẩu, làm cơ sở đề xuất chính sách thuế xuất khẩu, tín dụng, ngoại hối và nghiên cứu quan hệ thương mại giữa xuất khẩu nhập khẩu cho sát với thực tế hàng tháng; làm cơ sở tham khảo cho tính toán chỉ số giá xuất khẩu Quốc gia; góp phần thực hiện chính sách ổn định giá cả nội địa và chống lạm phát của Nhà nước.\nChỉ tiêu này còn phục vụ cho các đơn vị xuất khẩu hàng hóa nắm bắt kịp thời giá xuất khẩu để có cơ sở đàm phán giá xuất khẩu, giá mua nội địa; xác định chính sách mặt hàng, chính sách thị trường có hiệu nhất cho công tác xuất khẩu của doanh nghiệp...\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nKhái niệm, nội dung\nGiá và biến động giá hàng hóa xuất khẩu phản ánh mức giá hàng hóa xuất khẩu và mức độ biến động giá qua từng thời kỳ khác nhau (tháng, năm).\nGiá xuất khẩu là giá hàng hóa được lấy trên cơ sở những hàng hóa được mua bán thông qua các hợp đồng thương mại giữa các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam với các doanh nghiệp nước ngoài. Giá xuất khẩu dùng để tính giá và biến động giá hàng hóa xuất khẩu là giá giao hàng cho khách hàng nước ngoài trên boong tàu tại cảng Việt Nam hoặc tại biên giới Việt Nam theo điều kiện giao hàng FOB (Free On Board) và được tính theo USD.\nChủng loại mặt hàng đại diện lấy giá được phân loại dựa trên hệ thống Danh mục Hệ thống hài hòa (HS); được xác định trong khoảng thời gian nhất định theo yêu cầu phục vụ quản lý nhà nước của ngành Công Thương, theo yêu cầu phát triển và tình hình kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam.\nGiá và biến động giá hàng hóa xuất khẩu được tính hàng tháng, hàng năm.\nPhương pháp tính\nGiá các chủng loại mặt hàng đại diện được tính theo phương pháp bình quân số học gia quyền từ các mẫu giá và lượng hàng hóa xuất khẩu của nó phát sinh trong thời gian tính giá bình quân (giá bình quân tháng, năm).\nBiến động giá hàng hóa xuất khẩu được tính trên cơ sở giá bình quân nêu trên cho các loại biến động: Biến động giá chung được tính từ công thức chỉ số giá Fisher, biến động giá thuần túy được tính từ công thức chỉ số giá Laspayre và biến động giá ảnh hưởng biến động lượng xuất khẩu được tính từ công thức chỉ số giá Pasches. Các công thức tính biến động giá là:\n(1) Biến động giá chung được tính từ công thức chỉ số giá Fisher:\n\nTrong đó: là biến động giá xuất khẩu chung từ thời kỳ gốc 0 đến thời kỳ nghiên cứu t; và là chỉ số giá Fisher được tính theo công thức:\n, trong đó chỉ số giá Pasches, là chỉ số giá Laspayre.\n(2) Biến động giá thuần túy được tính từ công thức chỉ số giá Laspayre:\n\nTrong đó: là biến động giá xuất khẩu thuần túy từ thời kỳ gốc 0 đến thời kỳ nghiên cứu t; là chỉ số giá Laspayre và được tính theo công thức:\n; trong đó:\ni là mặt hàng lấy giá (i = 1...n);\nlà chỉ số giá kỳ bạo cáo t so với kỳ gốc 0;\nPit là giá bình quân của mặt hàng i kỳ báo cáo t;\nPi0 là giá bình quân của mặt hàng i kỳ gốc 0;\nqi0 là số lượng của mặt hàng lấy giá i ở kỳ gốc 0;\n(t là thời kỳ báo cáo, và 0 là thời kỳ gốc).\n(3) Biến động giá ảnh hưởng biến động lượng xuất khẩu được tính từ công thức chỉ số giá Pasches:\n\nTrong đó: là biến động giá xuất khẩu ảnh hưởng biến động lượng từ thời kỳ gốc 0 đến thời kỳ nghiên cứu t; là chỉ số giá Pasches và được tính theo công thức:\n\ni là mặt hàng lấy giá: (I = 1...n);\nlà chỉ số giá kỳ báo cáo t so với kỳ gốc 0;\nPit là giá bình quân của mặt hàng i kỳ báo cáo t;\nPi0 là giá bình quân của mặt hàng i kỳ gốc 0;\nqit là số lượng của mặt hàng lấy giá i ở kỳ báo cáo t;\n(t là thời kỳ báo cáo; và t0 là thời kỳ gốc).\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Nhóm/mặt hàng\n- Thị trường\nDanh mục nhóm/mặt hàng; thị trường được lựa chọn theo từng thời kỳ nhất định phụ thuộc vào: Quản lý kế hoạch của Nhà nước; Quản lý của Bộ Công Thương gồm các nhóm chủ yếu sau: Nhóm nông, lâm, thủy sản, nhóm nhiên liệu và khoáng sản, nhóm công nghiệp chế biến; Danh mục Hệ thống hài hòa (HS), mã chi tiết từ 2-6 và đến 10 chữ số.\nNguồn số liệu\n- Dữ liệu giá và số lượng hàng hóa xuất khẩu chi tiết được thu thập từ tờ khai hải quan - Tổng cục Hải quan Việt Nam.\n- Giá hàng hóa xuất khẩu chi tiết, cụ thể để bổ sung, hỗ trợ trong quá trình xử lý, tính toán giá và biến động giá hàng hóa xuất khẩu được thu thập trực tiếp từ các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu qua chế độ báo cáo/điều tra.\n0619. Giá và biến động giá hàng hóa nhập khẩu\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu giá và biến động giá hàng hóa nhập khẩu được xây dựng nhằm phục vụ công tác điều hành, quản lý Nhà nước về thương mại và phát triển ngoại thương Việt Nam: giúp Bộ Công Thương nắm bắt tình hình giá cả nhập khẩu để có sự quản lý và chỉ đạo giá cả, lập kế hoạch nhập khẩu, làm cơ sở đề xuất chính sách thuế nhập khẩu, tín dụng, ngoại hối và nghiên cứu quan hệ thương mại giữa xuất khẩu nhập khẩu cho sát với thực tế hàng tháng; làm cơ sở tham khảo cho tính toán chỉ số giá nhập khẩu Quốc gia; góp phần thực hiện chính sách ổn định giá cả nội địa và chống lạm phát của Nhà nước.\nChỉ tiêu này còn phục vụ cho các đơn vị nhập khẩu hàng hóa nắm bắt kịp thời giá nhập khẩu để có cơ sở đàm phán giá nhập khẩu, giá bán nội địa; xác định chính sách mặt hàng, chính sách thị trường có hiệu nhất cho công tác nhập khẩu của doanh nghiệp...\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nKhái niệm, nội dung\nGiá và biến động giá hàng hóa nhập khẩu phản ánh mức giá hàng hóa nhập khẩu và mức độ biến động của nó qua từng thời kỳ khác nhau (tháng, năm).\nGiá nhập khẩu là giá hàng hóa được lấy trên cơ sở những hàng hóa được mua bán thông qua các hợp đồng thương mại giữa các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam với các doanh nghiệp nước ngoài. Giá nhập khẩu dùng để tính giá và biến động giá hàng hóa nhập khẩu là giá giao hàng tại cảng Việt Nam hoặc tại biên giới Việt Nam với điều kiện giao hàng CIF (Cost, Insurance and Freight) và được tính theo USD.\nChủng loại mặt hàng đại diện lấy giá được phân loại dựa trên hệ thống Danh mục Hệ thống hài hòa (HS); được xác định trong khoảng thời gian nhất định theo yêu cầu phục vụ quản lý nhà nước của ngành Công Thương, yêu cầu quản lý Nhà nước về thương mại, kinh doanh và phát triển kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp.\nGiá và biến động giá hàng hóa nhập khẩu được tính hàng tháng, hàng năm.\nPhương pháp tính\nGiá các chủng loại mặt hàng đại diện được tính theo phương pháp bình quân số học gia quyền từ các mẫu giá và lượng hàng hóa nhập khẩu của nó phát sinh trong thời gian tính giá bình quân (giá bình quân tháng, năm).\nBiến động giá hàng hóa nhập khẩu được tính trên cơ sở giá bình nêu trên cho các loại biến động: Biến động giá chung được tính từ công thức chỉ số giá Fisher, biến động giá thuần túy được tính từ công thức chỉ số giá Laspayre và biến động giá ảnh hưởng biến động lượng nhập khẩu được tính từ công thức chỉ số giá Pasches. Các công thức tính biến động giá là:\nBiến động giá chung được tính từ công thức chỉ số giá Fisher:\n\nTrong đó: là biến động giá nhập khẩu chung từ thời kỳ gốc 0 đến thời kỳ nghiên cứu t; và là chỉ số giá Fisher được tính theo công thức:\n, trong đó chỉ số giá Pasches là chỉ số giá Laspayre.\n(2) Biến động giá thuần túy được tính từ công thức chỉ số giá Laspayre:\n\nTrong đó: là biến động giá nhập khẩu thuần túy từ thời kỳ gốc 0 đến thời kỳ nghiên cứu t; là chỉ số giá Laspayre và được tính theo công thức:\n; trong đó:\ni là mặt hàng lấy giá (i = 1...n);\nlà chỉ số giá kỳ bạo cáo t so với kỳ gốc 0;\nPit là giá bình quân của mặt hàng i kỳ báo cáo t;\nPi0 là giá bình quân của mặt hàng i kỳ gốc 0;\nqi0 là số lượng của mặt hàng lấy giá i ở kỳ gốc 0;\n(t là thời kỳ báo cáo, và 0 là thời kỳ gốc).\n(3) Biến động giá ảnh hưởng biến động lượng nhập khẩu được tính từ công thức chỉ số giá Pasches:\n\nTrong đó: là biến động giá nhập khẩu ảnh hưởng biến động lượng từ thời kỳ gốc 0 đến thời kỳ nghiên cứu t; là chỉ số giá Pasches và được tính theo công thức:\n\ni là mặt hàng lấy giá: (i = 1...n);\nPit là giá bình quân của mặt hàng i kỳ báo cáo t;\nPi0 là giá bình quân của mặt hàng i kỳ gốc 0;\nqit là số lượng của mặt hàng lấy giá i ở kỳ báo cáo t;\n(t là thời kỳ báo cáo; và t0 là thời kỳ gốc).\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Nhóm/mặt hàng\n- Thị trường\nDanh mục nhóm/mặt hàng; thị trường được lựa chọn theo từng thời kỳ nhất định phụ thuộc vào: Quản lý kế hoạch của Nhà nước; Quản lý của Bộ Công Thương gồm các nhóm chủ yếu sau: Nhóm nông, lâm, thủy sản, nhóm nhiên liệu và khoáng sản, nhóm công nghiệp chế biến; Danh mục Hệ thống hài hòa (HS), mã chi tiết từ 2-6 và đến 10 chữ số.\n4. Nguồn số liệu\n- Dữ liệu giá và số lượng hàng hóa nhập khẩu chi tiết được thu thập từ tờ khai hải quan - Tổng cục Hải quan Việt Nam.\n- Giá hàng hóa nhập khẩu chi tiết, cụ thể để bổ sung, hỗ trợ trong quá trình xử lý, tính toán giá và biến động giá hàng hóa nhập khẩu được thu thập trực tiếp từ các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu qua chế độ báo cáo/điều tra.\n0620. Đơn hàng, hợp đồng xuất khẩu được ký kết\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu “Đơn hàng, họp đồng xuất khẩu được ký kết” được xây dựng nhằm phản ánh một phần diễn biến của các hoạt động xuất khẩu sẽ xảy ra trong tương lai về số lượng đơn hàng, hợp đồng xuất khẩu đã được ký, số lượng và giá trị hàng hóa của các đơn hàng đó.\nChỉ tiêu này phục vụ công tác điều hành, quản lý Nhà nước về hoạt động xuất khẩu của Bộ Công Thương, các Bộ, Ngành liên quan khác như nghiên cứu tính khả thi, tỷ lệ thực hiện hợp đồng, đơn hàng và làm cơ sở cho dự đoán kinh tế ngoại thương cũng như hoạch định các chính sách xuất khẩu cho phù hợp với tình hình thực tế...\n3. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nKhái niệm, nội dung\nĐơn hàng, hợp đồng xuất khẩu được ký kết nhằm thống kê số lượng đơn hàng, hợp đồng đã được ký và khối lượng, kim ngạch hàng hóa dự tính sẽ được xuất khẩu ra ngoài biên giới Việt Nam trong tương lai thông qua các đơn hàng và hợp đồng đó. Các hoạt động xuất khẩu dịch vụ không tính trong tiêu chí thống kê này.\nKim ngạch hàng hóa xuất khẩu được tính toán theo giá giao hàng cho khách hàng nước ngoài trên boong tàu tại cảng Việt Nam hoặc tại biên giới Việt Nam theo điều kiện giao hàng FOB (Free On Board) và được tính theo USD.\nTùy vào đặc điểm đối với từng loại hàng hóa xuất khẩu mà thống kê đơn hàng xuất khẩu được tính theo khối lượng hay kim ngạch hoặc cả khối lượng và kim ngạch.\nThống kê được tính theo từng tháng, quý, năm.\nPhương pháp tính\n- Tổng số đơn hàng xuất khẩu là toàn bộ đơn hàng phát sinh, chưa được xác định về việc sẽ được ký kết thành hợp đồng hay không trong kỳ báo cáo.\n- Tổng số hợp đồng xuất khẩu là toàn bộ hợp đồng đã được ký kết trong kỳ báo cáo.\n- Tổng khối lượng đơn hàng, hợp đồng xuất khẩu được ký kết:\n\nTrong đó: Qj là tổng lượng hàng hóa xuất khẩu của nhóm/mặt hàng j\nqji là lượng hàng hóa xuất khẩu của đơn vị i của nhóm/mặt hàng j\nn là số đơn vị có hàng hóa xuất khẩu trong kỳ của nhóm/mặt hàng j.\n- Tổng kim ngạch đơn hàng, hợp đồng xuất khẩu được ký kết:\n\nTrong đó: V là tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu\nvi là kim ngạch hàng hóa xuất khẩu của đơn vị i\nn là số đơn vị có hàng hóa xuất khẩu trong kỳ.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Nhóm/mặt hàng\n- Thị trường\nDanh mục nhóm/mặt hàng; thị trường được lựa chọn theo từng thời kỳ nhất định phụ thuộc vào: Quản lý kế hoạch của Nhà nước; Quản lý của Bộ Công Thương gồm các nhóm chủ yếu sau: Nhóm nông, lâm, thủy sản, nhóm nhiên liệu và khoáng sản, nhóm công nghiệp chế biến; Danh mục Hệ thống hài hòa (HS), mã chi tiết từ 2-6 và đến 10 chữ số.\n4. Nguồn số liệu\nSố liệu thống kê được lấy từ báo cáo đơn hàng, hợp đồng xuất khẩu đã được ký của các doanh nghiệp do Bộ Công Thương quản lý, của các đơn vị kinh doanh xuất khẩu và các nguồn thông tin thương mại khác chế độ báo cáo/điều tra.\n0621. Đơn hàng, hợp đồng nhập khẩu được ký kết\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu “Đơn hàng, hợp đồng nhập khẩu được ký kết” được xây dựng nhằm phản ánh một phần diễn biến của các hoạt động nhập khẩu sẽ xảy ra trong tương lai về số lượng đơn hàng, hợp đồng nhập khẩu đã được ký, số lượng và giá trị hàng hóa của các đơn hàng đó.\nChỉ tiêu thống kê này phục vụ công tác điều hành, quản lý Nhà nước về hoạt động nhập khẩu, kiềm chế nhập siêu, ổn định kinh tế vĩ mô của Bộ Công Thương, các Bộ, Ngành liên quan khác như nghiên cứu tính khả thi, tỷ lệ thực hiện hợp đồng, đơn hàng và làm cơ sở cho dự đoán kinh tế ngoại thương cũng như hoạch định các chính sách nhập khẩu cho phù hợp với tình hình thực tế...\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nKhái niệm, nội dung\nĐơn hàng, hợp đồng nhập khẩu được ký kết nhằm thống kê số lượng đơn hàng, hợp đồng đã được ký và khối lượng, kim ngạch hàng hóa dự tính sẽ được nhập khẩu vào Việt Nam trong tương lai thông qua các đơn hàng và hợp đồng đó. Các hoạt động nhập khẩu dịch vụ không tính trong tiêu chí thống kê này.\nKim ngạch hàng hóa nhập khẩu được tính toán theo giá giao hàng tại cảng Việt Nam hoặc tại biên giới Việt Nam với điều kiện giao hàng CIF (Cost, Insurance and Freight) và được tính theo USD.\nTùy vào đặc điểm đối với từng loại hàng hóa nhập khẩu mà thống kê đơn hàng nhập khẩu được tính theo khối lượng hay kim ngạch hoặc cả khối lượng và kim ngạch.\nThống kê được tính theo từng tháng, quý, năm.\nPhương pháp tính\n- Tổng số đơn hàng nhập khẩu là toàn bộ đơn hàng, chưa được xác định về việc sẽ được ký kết thành hợp đồng hay không, phát sinh trong kỳ báo cáo.\n- Tổng số hợp đồng nhập khẩu là toàn bộ hợp đồng đã được ký kết trong kỳ báo cáo.\n- Tổng khối lượng đơn hàng, hợp đồng nhập khẩu được ký kết:\n\nTrong đó: Qj là tổng lượng hàng hóa nhập khẩu của nhóm/mặt hàng j\nqji là lượng hàng hóa nhập khẩu của đơn vị i của nhóm/mặt hàng j\nn là số đơn vị có hàng hóa nhập khẩu trong kỳ của nhóm/mặt hàng j.\n- Tổng kim ngạch đơn hàng, hợp đồng nhập khẩu được ký kết:\n\nTrong đó: V là tổng kim ngạch hàng hóa nhập khẩu\nvi là kim ngạch hàng hóa nhập khẩu của đơn vị i\nn là số đơn vị có hàng hóa nhập khẩu trong kỳ.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Nhóm/mặt hàng\n- Thị trường\nDanh mục nhóm/mặt hàng; thị trường được lựa chọn theo từng thời kỳ nhất định phụ thuộc vào: Quản lý kế hoạch của Nhà nước; Quản lý của Bộ Công Thương gồm các nhóm chủ yếu sau: Nhóm nông, lâm, thủy sản, nhóm nhiên liệu và khoáng sản, nhóm công nghiệp chế biến; Danh mục Hệ thống hài hòa (HS), mã chi tiết từ 2-6 và đến 10 chữ số.\n4. Nguồn số liệu\nSố liệu thống kê được lấy từ báo cáo đơn hàng, hợp đồng xuất khẩu đã được ký của các doanh nghiệp do Bộ Công Thương quản lý, của các đơn vị kinh doanh nhập khẩu và các nguồn thông tin thương mại khác.\n0622. Chỉ số giá hàng hóa bán buôn\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ số giá hàng hóa bán buôn được xây dựng nhằm phục vụ công tác điều hành, quản lý Nhà nước về thương mại của Bộ Công Thương: quản lý thị trường, chống buôn lậu, chống hàng nhái, hàng giả; quản lý giá cả, bình ổn giá và góp phần chống lạm phát, làm cơ sở phân tích kinh tế vĩ mô, làm căn cứ cho các nhà doanh nghiệp lập kế hoạch kinh doanh, sản xuất, xuất nhập khẩu, tạo nguồn hàng và ký kết các hợp đồng kinh tế.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nKhái niệm, nội dung\nChỉ số giá hàng hóa bán buôn là chỉ tiêu tương đối phản ánh xu hướng và mức độ biến động về giá bán buôn của các nhà thương nghiệp bán buôn, bán hàng hóa cho các đơn vị thương nghiệp khác hoặc nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu hoặc các nhà lưu giữ hàng hóa với số lượng lớn.\nGiá hàng hóa bán buôn là số tiền mà nhà thương nghiệp bán buôn nhận được do bán một đơn vị hàng hóa cho các đơn vị khác.\nGiá hàng hóa bán buôn thương nghiệp có các loại: giá bán buôn thương nghiệp cấp 1, giá bán buôn thương nghiệp cấp 2, giá bán buôn thương nghiệp cấp 3... Trong phạm vi thống kê này chỉ tính đến giá bán buôn thương nghiệp cấp 1, tức là giá bán buôn hàng hóa mà nhà thương nghiệp bán buôn cấp 1 bán hàng hóa cho các đơn vị khác. Giá này bao gồm giá bán sản phẩm của nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu cộng với phí thương nghiệp cấp 1 và thuế VAT.\nChỉ số giá hàng hóa bán buôn được tính hàng tháng.\nPhương pháp tính\nCông thức tính: Chỉ số giá hàng hóa bán buôn thương nghiệp được tính theo công thức chỉ số Laspeyres chuyển đổi:\n\nTrong đó:\n: chỉ số giá kỳ báo cáo t so với kỳ gốc cố định 0;\n: chỉ số giá nhóm mặt hàng j kỳ báo cáo t so với kỳ trước t-1;\n: chỉ số giá nhóm mặt hàng j kỳ trước báo cáo so với kỳ gốc cố định 0;\n: quyền số nhóm mặt hàng j kỳ gốc cố định 0.\nPhân tổ hàng hóa: Chỉ số giá hàng hóa bán buôn thương nghiệp được tính dựa trên một rổ hàng hóa đại diện cố định về chất lượng và số lượng hàng hóa ở kỳ gốc, được phân tổ theo “Danh mục Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam” và phân tổ theo “Ngành hàng hóa kinh doanh thương nghiệp do Bộ Công Thương quản lý”.\nQuyền số và bảng giá hàng hóa đại diện kỳ gốc của chỉ số giá hàng hóa bán buôn thương nghiệp được tính dựa theo phân tổ trên và tính vào năm gốc.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Nhóm/mặt hàng\n- Thị trường\nDanh mục nhóm/mặt hàng; thị trường được lựa chọn theo từng thời kỳ nhất định phụ thuộc vào: Quản lý kế hoạch của Nhà nước; Quản lý của Bộ Công Thương gồm các nhóm chủ yếu sau: Nhóm nông, lâm, thủy sản, nhóm nhiên liệu và khoáng sản, nhóm công nghiệp chế biến; Danh mục Hệ thống hài hòa (HS), mã chi tiết từ 2-6 và đến 10 chữ số.\nChỉ số giá hàng hóa bán buôn thương nghiệp được tính cho cả nước.\nChỉ số giá hàng hóa bán buôn thương nghiệp được tính cho một số tỉnh/thành phố đại diện.\n4. Nguồn số liệu\nSố liệu tính chỉ số giá hàng hóa bán buôn thương nghiệp được thu thập bằng phương pháp điều tra từ các nhà thương nghiệp bán buôn cấp 1 được chọn làm đại diện tại từng tỉnh/thành phố đại diện.\n07. QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n0701. Số vụ kiểm tra trong lĩnh vực quản lý thị trường\n1. Mục đích, ý nghĩa\nSố vụ kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường thể hiện sự bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Ủy ban Nhân dân, Bộ Công Thương, Cục Quản lý thị trường... cũng như bám sát tình hình thị trường để đảm bảo việc thi hành nghiêm chỉnh phát luật trong hoạt động thương mại. Số vụ kiểm tra trong kỳ của lực lượng Quản lý thị trường là tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra, kiểm soát so với kế hoạch đã đề ra, hoặc so sánh với kết quả kỳ trước hoặc cùng kỳ các năm trước.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố vụ kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường là số lượt/trường hợp các hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Hoạt động kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường là hoạt động kiểm tra hành chính với những đặc điểm cơ bản:\n+ Chủ thể thực hiện: Cơ quan Quản lý thị trường và công chức Quản lý thị trường có thẩm quyền.\n+ Căn cứ kiểm tra: các trường hợp kiểm tra phải có căn cứ. Căn cứ bao gồm căn cứ pháp lý quy định thẩm quyền kiểm tra, việc kiểm tra và căn cứ thực tiễn đặt ra mà dựa vào đó để tiến hành kiểm tra.\n+ Đối tượng kiểm tra: tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, thương mại (kể cả các cơ sở kinh doanh trực thuộc thương nhân như chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng...; các cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng ký kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại.\n+ Mục đích kiểm tra: bảo đảm việc tuân thủ pháp luật kinh doanh, thương mại; góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý; bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh, thương mại.\n+ Phạm vi kiểm tra: các hoạt động thương mại trên thị trường (trong nước; các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được pháp luật về xử lý vi phạm hành chính quy định thẩm quyền xử phạt hành chính của cơ quan Quản lý thị trường.\n+ Thủ tục, trình tự thực hiện: Hoạt động kiểm tra chỉ được tiến hành sau khi có quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền và do Tổ công tác thực hiện. Mọi hoạt động của Tổ công tác phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra như thông báo quyết định kiểm tra; công bố quyết định kiểm tra, xuất trình thẻ kiểm tra, thông báo các thành viên đoàn kiểm tra, thời hạn kiểm tra, kiểm tra hàng hóa, hóa đơn chứng từ, giấy tờ liên quan đến nội dung kiểm tra việc lập biên bản, lấy mẫu giám định, tạm giữ tang vật vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm hành chính.\nNội dung kiểm tra: việc tuân theo pháp luật trong hoạt động thương mại của các đối tượng kiểm tra.\nPhương pháp tiến hành: Kiểm tra theo chương trình kế hoạch được phê duyệt hoặc ban hành; kiểm tra đột xuất khi phát hiện có vi phạm hành chính hoặc dấu hiệu vi phạm hành chính.\nPhương pháp tính:\nSố vụ kiểm tra trong kỳ của lực lượng quản lý thị trường = số vụ kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật thương mại ở thị trường trong nước theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp do Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố tiến hành.\n0702. Số vụ vi phạm đã xử lý\n1. Mục đích, ý nghĩa\nXử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính. Chỉ tiêu số vụ vi phạm đã xử lý phản ánh tình hình ngăn chặn các hành vi vi phạm do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố vụ vi phạm xử lý là số vụ vi phạm hành chính mà lực lượng Quản lý thị trường xử phạt các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại thuộc thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường (được xác định cụ thể căn cứ vào các Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước).\nSố vụ đã xử lý là số vụ đã hoàn tất hồ sơ vụ việc bao gồm các thủ tục: xác định hành vi vi phạm hành chính và lập biên bản vi phạm hành chính; ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.\nPhương pháp tính: số vụ xử lý của lực lượng Quản lý thị trường = số vụ xử lý trong kỳ báo cáo + số vụ xử lý tồn từ kỳ trước chuyển sang theo các quy định của pháp luật.\n3. Phân tổ chủ yếu\nTỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp do Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố tiến hành.\n0703. Số tiền phạt từ các vụ vi phạm\n1. Mục đích, ý nghĩa\nHình thức phạt tiền áp dụng phổ biến đối với nhiều loại vi phạm hành chính, nhằm thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng, quyền lợi hợp pháp của các cá nhân/tổ chức kinh doanh chân chính. Chỉ tiêu số tiền phạt từ các vụ vi phạm phản ánh tình hình xử phạt hành vi vi phạm hành chính của các tổ chức, cá nhân... Từ đó giúp cho công tác ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật được tăng cường.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà số tiền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm. Thể hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường.\nThẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường được quy định tại Điều 45- Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012.\nPhương pháp tính:\nSố tiền phạt từ các vụ vi phạm là tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật thương mại do lực lượng Quản lý thị trường xử lý trong kỳ báo cáo.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp do Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố tiến hành.\n0704. Danh mục hàng hóa do lực lượng quản lý thị trường thu giữ, xử lý, tiêu hủy.\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát của lực lượng Quản lý thị trường.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nDanh mục hàng hóa thu giữ là bảng thống kê về số lượng và hành vi vi phạm các hàng hóa về hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm Sở hữu trí tuệ, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, vi phạm trong lĩnh vực giá, vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh và các hành vi vi phạm khác mà lực lượng Quản lý thị trường thống kê trong kỳ báo cáo.\nSố lượng hàng hóa thu giữ gồm những hàng hóa mà lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra, phát hiện và lập biên bản xử lý.\nPhương pháp tính: Danh mục hàng hóa thu giữ trong kỳ là danh mục các mặt hàng vi phạm pháp luật thương mại (bao gồm các hành vi buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại...) do lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra, thu giữ và xử lý tiêu hủy. Số lượng các mặt hàng thu giữ, xử lý = tổng số các mặt hàng vi phạm trên từng lĩnh vực (hàng giả, hàng lậu, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại...)\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp do Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố tiến hành.\n08. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\nCác tiêu chí phân tổ chung\nTiêu chí | Giải thích | Ghi chú\nNgành kinh tế | Ngành kinh doanh được phân theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VSIC2007) được ban hành theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 | Chỉ phân đến ngành kinh tế cấp I\nĐịa bàn hoạt động (Tỉnh/thành phố) | Địa bàn hoạt động của doanh nghiệp được phân theo 63 đơn vị hành chính cấp Tỉnh của Viêt Nam | Theo thống kê các đơn vị hành chính của Tổng cục thống kê\nLoại hình doanh nghiệp | Doanh nghiệp được phân thành các loại hình sau:\n- Doanh nghiệp Nhà nước\n- Doanh nghiệp tập thể\n- Doanh nghiệp tư nhân.\n- Công ty hợp danh.\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn.\n- Công ty cổ phần\n- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh | Theo các loại hình doanh nghiệp trong Niên giám thống kê 2011\nQuy mô doanh nghiệp | Quy mô doanh nghiệp được phân theo số lao động trong doanh nghiệp như sau:\n- Doanh nghiệp nhỏ.\n- Doanh nghiệp vừa.\n- Doanh nghiệp lớn. | Quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ\nPhân loại thị trường | Thị trường được chia thành thị trường trong nước và ngoài nước. | \nKhái niệm, phương pháp tính và phân tổ của các chỉ tiêu\n0801. Số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử ở mức độ hoàn chỉnh.\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nLà chỉ tiêu phản ánh trình độ, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cho mục đích trao đổi thông tin, quảng bá. Xúc tiến thương mại, đàm phán, ký kết hợp đồng, mua/bán hàng hóa, dịch vụ, thanh toán...với các đơn vị trong nước và nước ngoài qua mạng internet và các mạng liên thông khác, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và xây dựng giải pháp phát triển công nghệ thông tin vào hoạt động thương mại nói chung và giao dịch thương mại điện tử nói riêng.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố đơn vị có giao dịch thương mại điện tử ở mức độ hoàn chỉnh là số lượng doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện mua bán hàng hóa, dịch vụ; xúc tiến thương mại, quảng cáo, khuyến mại và các khâu khác thông qua các trang thông tin điện tử bán hàng (không bao gồm: (i) các đơn vị có trang thông tin điện tử nhưng chỉ dùng để quảng cáo, giới thiệu đơn vị; (ii) các đơn vị mua, bán hàng hóa, dịch vụ qua điện thoại, fax). Cụ thể:\n- Đối với đơn vị bán hàng phải có hàng hóa, dịch vụ chào bán trên mạng Internet và có ít nhất một giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ được thực hiện trên mạng Internet trong kỳ quan sát;\n- Đối với đơn vị mua hàng phải đặt mua hàng hóa, dịch vụ trên mạng Internet và có ít nhất một giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ được thực hiện trên mạng Internet trong kỳ quan sát.\nGiao dịch thương mại điện tử thường được thực hiện thông qua một số phương thức sau: (1) Phương thức giao dịch B2B (Business to Business) là giao dịch thương mại điện tử giữa tổ chức với tổ chức (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp; giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước...); (2) Phương thức giao dịch B2C (Business to customer) là giao dịch thương mại điện tử giữa tổ chức với người tiêu dùng; (3) Phương thức giao dịch C2C (Customer to customer) là giao dịch thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng.\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân được khảo sát có giao dịch TMĐT ở mức độ hoàn chỉnh tại tỉnh, thành phố thứ i.\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i.\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố.\n- X: số thương nhân có giao dịch thương mại điện tử ở mức độ hoàn chỉnh trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị).\nĐơn vị tính: thương nhân.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn\n- Cục Thương mại Điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp\n0802. Số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử.\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nGiao dịch thương mại điện tử là hoạt động tham gia trao đổi thông tin, mua bán hàng hóa, dịch vụ trên môi trường internet. Việc thống kê số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử là cơ sở đánh giá mức độ ứng dụng phương tiện điện tử của thương nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như mức độ tiếp cận thông tin của thương nhân đó trên môi trường điện tử; là căn cứ cho việc quản lý, quy hoạch phát triển lĩnh vực công nghệ thông tin và kết nối thông tin trên mạng điện tử.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nĐơn vị có giao dịch thương mại điện tử là các thương nhân sử dụng phương tiện internet trong hoạt động thương mại, bao gồm giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ và hoạt động thương mại khác.\nĐơn vị có giao dịch thương mại điện tử khi triển khai phải thực hiện ít nhất một trong các phương thức giao dịch sau:\n- Sử dụng thư điện tử trong hoạt động thương mại một cách thường xuyên [ít nhất 1 tuần/1 lần];\n- Có trang thông tin điện tử trong hoạt động thương mại, với điều kiện đơn vị cập nhật thường xuyên [ít nhất 1 tuần/1 lần]; trang thông tin điện tử này trong kỳ thống kê;\n- Truy cập các trang thông tin điện tử hàng hóa và dịch vụ, trang thông tin điện tử đấu thầu, tham gia các dịch vụ công trực tuyến, v.v... một cách thường xuyên [ít nhất 1 tháng/1 lần];\n- Ứng dụng các chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử (EDI, ebXML) trong hoạt động thương mại một cách thường xuyên [ít nhất 1 tháng/1 lần];\nLưu ý: Không bao gồm các đơn vị có trang thông tin điện tử chỉ để quảng cáo, giới thiệu đơn vị và các đơn vị mua, bán hàng hóa, dịch vụ qua điện thoại, fax.\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân được khảo sát có giao dịch TMĐT tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i theo Niên giám thống kê\n- X: số thương nhân có giao dịch TMĐT trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị).\nĐơn vị tính: thương nhân.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Loại hình kinh tế.\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0803. Số thương nhân có kết nối internet\n1. Mục đích, ý nghĩa\nKết nối Internet là một trong những yếu tố quan trọng cho phép doanh nghiệp tiếp cận, khai thác thông tin đa chiều trên môi trường điện tử. Số thương nhân có két nối Internet được thống kê theo quy mô hoạt động và theo địa phương sẽ là cơ sở tham khảo, nghiên cứu và đánh giá chung của các đơn vị trong và ngoài nước quan tâm đến loại hình kinh doanh mới này.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân có kết nối Internet là các thương nhân đã giao kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hoặc với đại lý Internet để sử dụng dịch vụ Internet.\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân được khảo sát có kết nối Internet tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố đó\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố.\n- X: số thương nhân có kết nối Internet trên cả nước [làm tròn đến hàng đơn vị]\nĐơn vị tính: thương nhân.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Loại hình kết nối: xDSL, Cable, Leased lines, Dial-up\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0804. Số thương nhân triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động thương mại điện tử\n1. Mục đích, ý nghĩa\nPhần mềm tác nghiệp là giải pháp công nghệ thông tin có ý nghĩa quyết định trong sự phát triển, quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Đây là cơ sở để đánh giá mức độ ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin của doanh nghiệp trong việc triển khai thương mại điện tử.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động TMĐT là các thương nhân đã cài đặt và ứng dụng ít nhất một trong các phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động TMĐT sau:\n- Soạn thảo văn bản (Microsoft Office)\n- Quản lý nhân sự\n- Kế toán, tài chính\n- Quản lý hệ thống cung ứng (SCM)\n- Quan hệ khách hàng (CRM)\n- Lập kế hoạch nguồn lực (ERP)\n- Phần mềm quản trị nội dung\n- Phần mềm quản trị tri thức\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân được khảo sát đã triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động TMĐT tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i\n- X: số thương nhân đã triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động TMĐT trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị)\nĐơn vị tính: thương nhân\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Ngành kinh tế.\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô).\n- Loại hình kết nối: xDSL, Cable, Leased lines, Dial-up.\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0805. Số thương nhân áp dụng các biện pháp bảo mật công nghệ thông tin và thương mại điện tử\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nBiện pháp bảo mật CNTT và TMĐT là một trong những giải pháp công nghệ quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Đây là cơ sở để đánh giá mức độ quan tâm, đầu tư của doanh nghiệp trong việc sử dụng các biện pháp an ninh, an toàn nhằm bảo mật hệ thống thông tin của doanh nghiệp cũng như bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân áp dụng các biện pháp bảo mật CNTT và TMĐT là các thương nhân áp dụng ít nhất một trong các biện pháp bảo mật nhằm đảm bảo an toàn cho thông tin, dữ liệu, máy móc của doanh nghiệp và khách hàng như:\n- Tường lửa\n- Phần mềm diệt virus\n- Khóa bằng các loại mật mã\n- Chữ ký điện tử\n- Bảo vệ vật lý (khóa cứng, hạn chế sử dụng thiết bị)\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân được khảo sát đã áp dụng các biện pháp bảo mật CNTT và TMĐT tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i\n- X: số thương nhân đã áp dụng các biện pháp bảo mật CNTT và TMĐT trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị)\nĐơn vị tính: thương nhân\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Loại hình kết nối: xDSL, Cable, Leased lines, Dial-up\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0806. Số thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nCác dịch vụ hỗ trợ trong TMĐT đang phát triển nhanh, đa dạng về mô hình hoạt động cũng như cách thức cung cấp dịch vụ. Việc thống kê số lượng thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ trong TMĐT sẽ đưa ra cái nhìn tổng thể về thị trường TMĐT cũng như loại hình dịch vụ cung cấp TMĐT được doanh nghiệp đang quan tâm đầu tư.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ TMĐT là các thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ việc ứng dụng TMĐT của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội, bao gồm:\n- Cung cấp dịch vụ TMĐT, bao gồm dịch vụ sàn giao dịch TMĐT, dịch vụ khuyến mại trực tuyến, dịch vụ đấu giá trực tuyến\n- Xây dựng và thiết kế website\n- Cung cấp các phần mềm tác nghiệp phục vụ TMĐT\n- Cung cấp giải pháp thanh toán\n- Chứng thực chữ ký số\n- Đào tạo về TMĐT\n- Tư vấn ứng dụng TMĐT\n- Các dịch vụ giá trị gia tăng khác về TMĐT\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân được khảo sát cung cấp dịch vụ hỗ trợ TMĐT tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i\n- X: số thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ TMĐT trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị)\nĐơn vị tính: thương nhân\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Loại hình kết nối: xDSL, Cable, Leased lines, Dial-up\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0807. Chi ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nỨng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) vào hoạt động kinh doanh thương mại là yếu tố không thể thiếu trong việc triển khai thương mại điện tử (TMĐT). Đây là cơ sở đánh giá khả năng tiếp cận, mức độ đầu tư, xử lý và ứng dụng phương tiện công nghệ trong TMĐT của doanh nghiệp.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nChi phí ứng dụng CNTT và TMĐT bao gồm toàn bộ chi phí được thương nhân đầu tư cho các hạng mục:\n- Mua, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống cơ sở hạ tầng và phần cứng CNTT và TMĐT\n- Chi phí mua, thuê các phần mềm máy tính, các ứng dụng CNTT và TMĐT\n- Chi phí đào tạo, tập huấn, hướng dẫn nhân viên sử dụng các phần cứng và phần mềm CNTT và TMĐT\n- Chi phí tiền lương trả cho nhân viên chuyên trách về CNTT và TMĐT\n- Các chi phí khác liên quan như tiền thuê bao Internet hàng tháng, tiền duy trì và vận hành website, phí tham gia các sàn giao dịch TMĐT, v.v...\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\nĐối với thương nhân thứ j của tỉnh, thành phố thứ i:\n\nĐối với tỉnh, thành phố thứ i:\n\nĐối với toàn quốc:\n\nTrong đó:\n- i: số thứ tự của tỉnh, thành phố được khảo sát (i = 1 ® 63)\n- j: số thứ tự của thương nhân được khảo sát trong từng tỉnh, thành phố\n- ki: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Cij: chi phí đầu tư cho CNTT và TMĐT của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i tính đến ngày 21/12 của năm đó.\n- Aij: tổng chi phí của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i trong năm khảo sát tính đến ngày 31/12 của năm đó.\n- Xij: tỷ lệ chi phí đầu tư cho CNTT và TMĐT trên tổng chi phí của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i.\n- Xi: tỷ lệ chi phí đầu tư cho CNTT và TMĐT trên tổng chi phí trung bình của tỉnh, thành phố thứ i.\n- X: tỷ lệ chi phí đầu tư cho CNTT và TMĐT trên tổng chi phí trung bình của toàn quốc.\nĐơn vị tính: %\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố.\n- Quy mô doanh nghiệp\n- Cơ cấu chi phí:\n○ Phần cứng\n○ Phần mềm\n○ Đào tạo\n○ Khác\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0808. Số thương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động kinh doanh\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nSử dụng email là một trong những hình thức trao đổi thông tin phổ biến nhất đối với người đi làm trong môi trường Internet. Thống kê số thương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động kinh doanh sẽ là cơ sở để đánh giá tình hình ứng dụng chung của doanh nghiệp trong việc trao đổi thông tin trong công việc, từ đó đưa ra được đánh giá về mức độ ứng dụng công nghệ trong cách tiếp cận của doanh nghiệp.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động kinh doanh là các thương nhân đã lắp đặt Internet và sử dụng email vì mục đích kinh doanh (trao đổi thông tin với đối tác, quảng cáo, gửi và nhận đơn đặt hàng) với tần suất thường xuyên [ít nhất 1 tuần/1 lần]\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân được khảo sát sử dụng email thường xuyên trong hoạt động kinh doanh tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i\n- X: số thương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động kinh doanh trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị)\nĐơn vị tính: thương nhân\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0809. Số thương nhân có Website\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nWebsite được coi là phương tiện hữu hiệu đối với thương nhân trong môi trường Internet, mang lại hiệu quả cao trong việc giới thiệu thông tin doanh nghiệp, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; tối giảm chi phí; tiện lợi trong việc kết nối doanh nghiệp. Việc thống kê số lượng thương nhân có website sẽ là cơ sở để đánh giá tình hình phát triển TMĐT nói chung và mức độ quan tâm, ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp nói riêng.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân có website là các thương nhân đã xây dựng và vận hành website riêng.\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân được khảo sát có website tại tỉnh thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i\n- X: số thương nhân có website trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị)\nĐơn vị tính: thương nhân\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Tên miền: quốc tế và Việt Nam (.vn)\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0810. Số thương nhân tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nWebsite sàn giao dịch TMĐT là nơi kết nối các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp với nhau trên môi trường Internet, tạo cơ hội thuận lợi cho việc giao kết, buôn bán cũng như giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Việc thống kê số lượng thương nhân có tham gia sàn giao dịch TMĐT thể hiện được mức độ quan tâm của thương nhân đối với loại hình kinh doanh trên môi trường điện tử.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân tham gia sàn giao dịch TMĐT là các thương nhân đã đăng ký tham gia ít nhất một sàn giao dịch TMĐT của Việt Nam hoặc nước ngoài.\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân đã tham gia sàn giao dịch TMĐT tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i\n- X: số thương nhân tham gia sàn giao dịch TMĐT trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị)\nĐơn vị tính: thương nhân\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Địa điểm sàn giao dịch (Sàn Việt Nam/nước ngoài)\n- Loại hình sàn giao dịch\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0811. Số thương nhân đặt hàng trực tuyến\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nĐặt hàng trực tuyến là phương thức đặt hàng trên môi trường Internet bằng email, hay qua các sàn giao dịch TMĐT, hay tại website của đối tác. Việc thống kê số thương nhân đặt hàng trực tuyến là cơ sở đánh giá mức độ ứng dụng giải pháp công nghệ của thương nhân trong phạm vi cả nước khi tham gia TMĐT.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân đặt hàng trực tuyến là các thương nhân đã thực hiện việc đặt hàng qua mạng Internet (bằng email, qua các sàn giao dịch TMĐT, tại website của đối tác) ít nhất một lần/tháng trong kỳ thống kê\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân đã đặt hàng trực tuyến tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i theo Niên giám thống kê\n- X: số thương nhân đã đặt hàng trực tuyến trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị)\nĐơn vị tính: thương nhân\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Thị trường (trong nước/ngoài nước)\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0812. Số thương nhân nhận đơn đặt hàng trực tuyến\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nHình thức nhận đơn đặt hàng trực tuyến là hình thức nhận đơn đặt hàng trên môi trường Internet bằng email, hay qua các sàn giao dịch TMĐT, hay tại website của thương nhân đó. Số liệu thống kê số thương nhân đặt hàng trực tuyến là cơ sở đánh giá được mức độ ứng dụng giải pháp công nghệ của thương nhân cũng như người tiêu dùng khi tham gia TMĐT trong cả nước.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nThương nhân nhận đơn đặt hàng trực tuyến là các thương nhân đã nhận được đơn đặt hàng qua mạng Internet (bằng email, qua sàn giao dịch TMĐT, tại website của thương nhân) ít nhất một lần/tháng trong kỳ thống kê.\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n- Xi: số thương nhân đã nhận đơn đặt hàng trực tuyến tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i\n- X: số thương nhận đã nhận đơn đặt hàng trực tuyến trên cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị)\nĐơn vị tính: thương nhân\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Thị trường (trong nước/ngoài nước)\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0813. Giá trị mua hàng trực tuyến\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nSố liệu thống kê giá trị mua hàng trực tuyến là cơ sở đánh giá chung tình hình lưu thông hàng hóa, dịch vụ của thương nhân qua việc đặt hàng trực tuyến của đối tác qua Internet. Từ đó, có thể thấy mức độ quan tâm của thương nhân, người tiêu dùng đối với TMĐT, cũng như tình hình kinh doanh TMĐT của doanh nghiệp trong cả nước.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nGiá trị mua hàng trực tuyến là tổng giá trị các sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) thương nhân đã đặt mua, trong đó đơn hàng được gửi đi thông qua mạng Internet (email, website). [Giá trị mua hàng trực tuyến được tính theo tỷ lệ của nó đối với tổng giá trị hàng hóa mua vào của doanh nghiệp]\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\nĐối với thương nhân thứ j của tỉnh, thành phố thứ i:\n\nĐối với tỉnh, thành phố thứ i:\n\nĐối với toàn quốc:\n\nTrong đó:\n- i: số thứ tự của tỉnh, thành phố được khảo sát (i = 1 ® 63)\n- j: số thứ tự của thương nhân được khảo sát trong từng tỉnh, thành phố\n- ki: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Cij: giá trị hàng hóa thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i đặt mua thông qua phương tiện điện tử tính đến ngày 31/12 của năm đó.\n- Aij: tổng giá trị hàng hóa thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i đặt mua trong năm khảo sát tính đến ngày 31/12 của năm đó.\n- Xij: tỷ lệ giá trị hàng hóađặt mua qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i.\n- Xi: tỷ lệ giá trị hàng hóa đặt mua qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa trung bình của tỉnh, thành phố thứ i.\n- X: tỷ lệ giá trị hàng hóa đặt mua qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa đặt mua của toàn quốc.\nĐơn vị tính: %\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Thị trường (trong nước/ngoài nước)\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn.\n- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n0814. Giá trị bán hàng trực tuyến\n1. Mục tiêu, ý nghĩa\nSố liệu thống kê giá trị bán hàng trực tuyến là cơ sở đánh giá chung tình hình lưu thông hàng hóa, dịch vụ của thương nhân từ việc nhận các đơn đặt hàng trực tuyến của đối tác qua Internet. Từ đó, có thể thấy mức độ quan tâm của thương nhân, người tiêu dùng đối với TMĐT, cũng như tình hình kinh doanh TMĐT của doanh nghiệp trong cả nước.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nGiá trị bán hàng trực tuyến của thương nhân là tổng giá trị các sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) thương nhân bán cho các đối tác, trong đó đơn đặt hàng của đối tác được gửi tới thương nhân thông qua mạng Intemet (email, website). [Giá trị bán hàng trực tuyến được tính theo tỷ lệ của nó đối với tổng giá trị hàng hóa bán ra của doanh nghiệp]\nPhương pháp tính\nCông thức tính:\nĐối với thương nhân thứ j của tỉnh, thành phố thứ i:\n\nĐối với tỉnh, thành phố thứ i:\n\nĐối với toàn quốc:\n\nTrong đó:\n- i: số thứ tự của tỉnh, thành phố được khảo sát (i = 1 → 63)\n- j: số thứ tự của thương nhân được khảo sát trong từng tỉnh, thành phố\n- ki: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Cij: giá trị hàng hóa được bán thông qua phương tiện điện tử của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i tính đến ngày 31/12 của năm đó\n- Aij: giá trị hàng hóa bán ra của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i trong năm khảo sát tính đến ngày 31/12 của năm đó\n- Xij: tỷ lệ giá trị hàng hóa được bán thông qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa bán ra của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i\n- Xi: tỷ lệ giá trị hàng hóa được bán thông qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa bán ra trung bình của tỉnh, thành phố thứ i\n- X: tỷ lệ giá trị hàng hóa được bán thông qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa bán ra trung bình của toàn quốc\nĐơn vị tính: %\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Tỉnh/thành phố\n- Ngành kinh tế\n- Cá nhân/tổ chức (Quy mô)\n- Thị trường (trong nước/ngoài nước)\n4. Nguồn số liệu\n- Sở Công Thương điều tra doanh nghiệp tại địa bàn\n- Cục TMĐT và CNTT tổng hợp\nII. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ\n09. TÀI CHÍNH\n0901. Vốn chủ sở hữu\n1. Mục đích, ý nghĩa\nViệc tổng hợp thống kê vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp Công nghiệp - Thương mại nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và của cơ quan quản lý Nhà nước, là cơ sở để cho cơ quan quản lý Nhà nước hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế trong lĩnh vực công nghiệp - Thương mại.\nCụ thể nguồn vốn chủ sở hữu là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của một doanh nghiệp.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nVốn chủ sở hữu: là số vốn do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc được hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.\nMột doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, vốn hoạt động do Nhà nước cấp hoặc đầu tư nên Nhà nước là chủ sở hữu vốn. Đối với doanh nghiệp liên doanh thì chủ sở hữu vốn là các thành viên tham gia góp vốn. Đối với công ty cổ phần thì chủ sở hữu vốn là các cổ đông. Đối với doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu vốn là cá nhân hoặc chủ hộ gia đình.\nVốn chủ sở hữu bao gồm:\n- Vốn đóng góp của nhà đầu tư để thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp. Chủ sở hữu vốn của doanh nghiệp có thể là Nhà nước, cá nhân hoặc các tổ chức tham gia liên doanh, các cổ đông mua và nắm giữ cổ phiếu;\n- Vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của chính sách tài chính hoặc quyết nghị của các chủ sở hữu vốn, của Hội đồng thành viên, của Hội đồng quản trị...\n- Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá chưa xử lý và các quỹ hình thành trong hoạt động sản xuất kinh doanh như: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận chưa phân phối, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản....\nVốn chủ sở hữu là số vốn tính bình quân cho cả một thời kỳ, được tính theo một số phương pháp thông dụng như sau:\nTổng nguồn vốn bình quân năm | = | Tổng nguồn vốn đầu năm + Tổng nguồn vốn cuối năm\n2\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị (Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ)\n4. Nguồn số liệu\n- Báo cáo quyết toán tài chính của Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước thuộc Bộ Công Thương (Các Tập đoàn, Tổng công ty tổng hợp quyết toán của các đơn vị thành viên do mình nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối (trên 50% vốn điều lệ); Các Công ty thuộc Bộ Công Thương; Các Công ty cổ phần (là các doanh nghiệp Công nghiệp và Thương mại được cổ phần hóa) mà nhà nước chiếm giữ trên 50% vốn điều lệ”.\n0902. Vốn điều lệ\n1. Mục đích, ý nghĩa\nViệc tổng hợp, thống kê chỉ tiêu vốn Điều lệ các doanh nghiệp Công nghiệp - Thương mại nhằm phục vụ yêu cầu đánh giá quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Thông qua đó đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước cũng như phục vụ công tác hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế trong lĩnh vực công nghiệp - Thương mại trong tương lai.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nTheo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật, vốn điều lệ của một doanh nghiệp được hiểu như sau:\nVốn điều lệ là số vốn đó các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty và trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã phát hành, số cổ phần được coi là đã phát hành là số cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán đủ cho công ty. Còn vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn (cả một thành viên và hai thành viên trở lên - TNHH) là tổng giá trị các phần vốn góp do (các) thành viên đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn cụ thể và đã được ghi vào điều lệ công ty.\nVốn điều lệ trong các ngành kinh doanh có điều kiện: Với một số ngành mà luật quy định phải cấp phép (ngành kinh doanh có điều kiện), vốn điều lệ ít nhất phải bằng vốn pháp định để được phép thành lập công ty nếu có quy định (vốn điều lệ tối thiểu), vốn điều lệ phải được quy ra tiền Việt Nam.\nVốn điều lệ được hình thành dựa trên phương án sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định. Tổng vốn từ các nguồn đảm bảo cho công ty thực hiện được phương án đó và có thể có vốn dự phòng. Nếu một công ty thay đổi phương án kinh doanh, có thể thay đổi số vốn điều lệ. Vốn điều lệ có thể thay đổi nhiều lần dựa trên nghị quyết của các cổ đông. Khi có nghị quyết tăng vốn, công ty sẽ tiến hành huy động vốn từ các nguồn có thể rồi đăng ký lại: vốn tại nơi đăng ký kinh doanh.\nNgoài ra vốn điều lệ còn là cơ sở để xác định tỷ lệ phần vốn góp hay sở hữu cổ phần trong công ty; thông qua đó làm cơ sở cho việc phân chia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa các nhà đầu tư trong công ty. Vốn điều lệ không có ý nghĩa nhiều trong việc đảm bảo tài chính đối với chủ nợ.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị (Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ).\n- Thời điểm thay đổi vốn.\n4. Nguồn số liệu\n- Báo cáo quyết toán tài chính của Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước thuộc Bộ Công Thương (Các Tập đoàn, Tổng công ty tổng hợp quyết toán của các đơn vị thành viên do mình nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối (trên 50% vốn điều lệ); Các Công ty thuộc Bộ Công Thương; Các Công ty cổ phần (là các doanh nghiệp Công nghiệp và Thương mại được cổ phần hóa) mà nhà nước chiếm giữ trên 50% vốn điều lệ”.\n0903. Doanh thu thuần\n1. Mục đích, ý nghĩa\nDoanh thu thuần là chỉ tiêu thống kê tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Công nghiệp và Thương mại trong một thời kỳ nhất định, chỉ tiêu này cũng là một trong các chỉ tiêu kinh tế, tài chính phản ánh mức độ tăng trưởng của ngành Công nghiệp - Thương mại trong thời kỳ nhất định.\nChỉ tiêu doanh thu thuần giúp cho doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước nhìn nhận tổng quát đối với tình hình biến động doanh thu, giúp doanh nghiệp phát hiện trọng tâm kinh doanh từ đó khai thác tốt tiềm năng của doanh nghiệp.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nDoanh thu thuần là tổng thu nhập của doanh nghiệp do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp các dịch vụ cho bên ngoài sau khi trừ các khoản thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp) và trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong một khoảng thời gian nhất định.\nDoanh thu thuần không bao gồm:\n+ Doanh thu hoạt động tài chính (trừ cho thuê thiết bị, máy móc có người điều khiển kèm theo);\n+ Doanh thu các hoạt động bất thường: Thanh lý, nhượng bán tài sản, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý...\nPhương pháp tính:\n● Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - các khoản giảm trừ\nViệc xác định doanh thu thuần định kỳ theo Quý, năm theo hướng dẫn tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán cho các doanh nghiệp.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị (Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ).\n- Theo lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ.\n4. Nguồn số liệu\n- Báo cáo quyết toán tài chính của Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước thuộc Bộ Công Thương (Các Tập đoàn, Tổng công ty tổng hợp quyết toán của các đơn vị thành viên do mình nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phàn, vốn góp chi phối (trên 50% vốn điều lệ); Các Công ty thuộc Bộ Công Thương; Các Công ty cổ phần (là các doanh nghiệp Công nghiệp và Thương mại được cổ phần hóa) mà nhà nước chiếm giữ trên 50% vốn điều lệ”.\n0904. Nộp ngân sách Nhà nước\n1. Mục đích, ý nghĩa\nNộp Ngân sách của các doanh nghiệp trong lĩnh vực Công nghiệp - Thương mại là chỉ tiêu thống kê tổng hợp để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp trong lĩnh vực Công nghiệp - Thương mại với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, nó phản ánh nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nNộp ngân sách là các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản nộp khác mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách Nhà nước trong năm. Cụ thể gồm:\n+ Các khoản thuế: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) bán hàng nội địa, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế hàng hóa nhập khẩu, thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp..,\n+ Các khoản phí: Chỉ tính những khoản phí phải nộp cho ngân sách nhà nước, như: Phí giám định hàng hóa xuất nhập khẩu, phí kiểm dịch...\n+ Các khoản lệ phí: Chỉ tính những khoản lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, như: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lệ phí địa chính, lệ phí bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, lệ phí cấp giấy phép xây dựng, lệ phí quản lý phương tiện giao thông, lệ phí cấp hạn ngạch, giấy phép xuất nhập khẩu...\n+ Các khoản phụ thu và phải nộp khác.\nNộp ngân sách không bao gồm các khoản: Đóng góp từ thiện, ủng hộ các phong trào đoàn thể, ủng hộ xây dựng địa phương nơi doanh nghiệp đặt địa điểm sản xuất kinh doanh...\nPhương pháp tính: Xác định số phải nộp Ngân sách trong kỳ theo hướng dẫn tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán cho các doanh nghiệp.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị (Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ).\n- Theo loại thuế và phí.\n4. Nguồn số liệu\n- Báo cáo quyết toán tài chính của Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước thuộc Bộ Công Thương (Các Tập đoàn, Tổng công ty tổng hợp quyết toán của các đơn vị thành viên do mình nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối (trên 50% vốn điều lệ); Các Công ty thuộc Bộ Công Thương; Các Công ty cổ phần (là các doanh nghiệp Công nghiệp và Thương mại được cổ phần hóa) mà nhà nước chiếm giữ trên 50% vốn điều lệ”.\n10. LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP\n1001. Tổng số lao động bình quân trong năm.\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng cho việc phân tích sự biến động về số lượng lao động, sự thay đổi về cơ cấu lao động bình quân trong một thời kỳ (năm) thông qua các chỉ tiêu thống kê. Qua đó phân tích đánh giá tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp về mặt số lượng và chất lượng lao động, đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của đơn vị.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nLà chỉ tiêu phản ánh số lượng lao động mà đơn vị sử dụng bình quân trong một thời kỳ nhất định (năm).\nSố lượng lao động bình quân được xác định theo công thức:\nT = | TĐK + TCK | x 100\n2\nTrong đó: TĐK Số lượng lao động hiện có đầu kỳ\nTCK Số lượng lao động hiện có cuối kỳ\n1.3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị.\n1.4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp và cơ sở của Bộ Công Thương.\n1002. Thu nhập bình quân 01 lao động đang làm việc\n1. Mục đích, ý nghĩa\nThu nhập từ việc làm vừa là mục đích, vừa là động lực của người lao động. Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng trên ba phương diện: Thứ nhất, đây là chỉ tiêu quan trọng nhất của hệ thống thông tin thị trường lao động. Thứ hai, thông tin về mức thu nhập từ việc làm phục vụ việc đánh giá mức sống và các điều kiện làm việc của người lao động. Thứ ba, phục vụ việc lập kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng các chính sách về thu nhập và tài chính, điều chỉnh lương tối thiểu và thương lượng trả công lao động, ấn định nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội và các phúc lợi khác.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na) Lương\nLương là khoản tiền được trả cho thời gian làm việc bình thường, bao gồm lương cơ bản, tiền trợ cấp sinh hoạt và các khoản trợ cấp thường xuyên khác. Không tính vào lương các khoản sau: tiền thanh toán làm ngoài giờ, tiền thưởng, tiền trợ cấp gia đình, tiền bảo hiểm xã hội do người chủ đã trả trực tiếp cho người làm công ăn lương và các khoản chi trả có tính cách ân huệ để bổ sung cho tiền lương bình thường.\nb) Thu nhập từ việc làm\nThu nhập từ việc làm là khoản tiền công dưới dạng tiền mặt hoặc hiện vật trả cho người làm công ân lương đối với thời gian hoặc công việc đã làm, cùng với khoản tiền trả cho thời gian không làm việc như nghỉ phép hoặc nghỉ hè hàng năm, nghỉ lễ hoặc các thời gian nghỉ khác được trả lương, bao gồm cả những khoản tiền công khác được nhận thường xuyên có tính chất như lương trước khi người chủ khấu trừ (các khoản mà người chủ đã đóng cho người làm công ăn lương như: thuế, đóng bảo hiểm xã hội, tiền đóng cho chế độ hưu trí, phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội trả thay lương (trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động), phí đoàn thể và các khoản nghĩa vụ khác của người làm công ăn lưong). Không tính vào thu nhập từ việc làm các khoản sau: tiền bảo hiểm xã hội và tiền cho chế độ hưu trí mà người chủ đã đóng cho người làm công ăn lương và những phúc lợi mà người làm công ăn lương đã nhận được từ các khoản này, tiền chi trả cho kết thúc hợp đồng, các khoản phúc lợi không thường xuyên (như tiền thưởng cuối năm, tiền biếu,...)\nLưu ý:\n- “Bảo hiểm xã hội trả thay lương” không bao gồm số tiền 15% mà cơ quan, đơn vị nộp cho cơ quan bảo hiểm;\n- “Các khoản thu nhập có tính chất như lương” là các khoản mà cơ quan, đơn vị chi trực tiếp cho người lao động như: các khoản từ nguồn hoạt động dịch vụ của cơ quan, công đoàn; thưởng liên doanh, liên kết, v.v...\n- Không tính số tiền kiếm được sau đây: thu về lợi tức cổ phần, tiền tiết kiệm gửi ngân hàng, thu nhập về quà biếu, quà tặng, chơi xổ số/lô đề, v.v...\nc) Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc\nThu nhập bình quân một lao động đang làm việc là tổng số tiền thu nhập thực tế tính bình quân một lao động đang làm việc.\nCông thức tính:\nThu nhập bình quân 1 lao động đang làm việc =\nTrong đó:\ni - Thời gian tham chiếu;\nLi - Số lao động bình quân trong kỳ;\nWi - Số tiền kiếm được trong kỳ.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị.\n4. Nguồn số liệu\n- Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp và cơ sở của Bộ Công Thương.\n11. ĐẦU TƯ\n1101. Tổng nhu cầu vốn cho các dự án chuẩn bị đầu tư\n1. Mục đích, ý nghĩa\nTổng nhu cầu vốn cho các dự án chuẩn bị đầu tư là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ nhu cầu vốn cho các dự án, công trình phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na. Khái niệm: Tổng nhu cầu vốn cho các dự án chuẩn bị đầu tư là toàn bộ chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện đầu tư, thực hiện đầu tư và xây dựng, chuẩn bị sản xuất, lãi vay ngân hàng của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất), chi phí bảo hiểm, chi phí dự phòng của các dự án, công trình phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền. Đối với các dự án nhóm A và một số dự án có yêu cầu đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép, tổng nhu cầu vốn còn bao gồm các chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án.\nb. Nội dung\nTổng nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án chuẩn bị đầu tư được xác định bao gồm:\n- Chi phí chuẩn bị đầu tư;\n- Chi phí chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư;\n- Chi phí thực hiện đầu tư;\n- Chuẩn bị sản xuất - sản xuất thử - vốn lưu động để đảm bảo huy động dự án vào hoạt động đạt công suất theo mục tiêu dự án đề ra.\n* Vốn cho chuẩn bị đầu tư bao gồm các khoản chi phí:\n1- Điều tra, khảo sát, nghiên cứu phục vụ cho lập báo cáo trong các giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi.\n2- Lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư. Phí thẩm định dự án.\n* Vốn chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư gồm các khoản chi phí:\n1. Dàn xếp về vốn (trong trường hợp vay vốn ngoài nước được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận)\n2. Đấu thầu thực hiện dự án bao gồm:\n- Chi phí chuẩn bị đấu thầu: Chi phí lập hồ sơ mời tuyển, tổ chức sơ tuyển và đánh giá hồ sơ dự tuyển; Chi phí lập hồ sơ mời thầu; Chi phí thông báo mời thầu theo quy định của pháp luật.\n- Tổ chức đấu thầu: Phát hành hồ sơ mời thầu (in ấn hồ sơ tài liệu, gửi hồ sơ mời thầu); Tổ chức hội nghị tiền đấu thầu (nếu có); Bảo quản hồ sơ dự thầu (nếu có); Tổ chức mở thầu\n- Xét thầu và thẩm định kết quả đấu thầu: Đánh giá hồ sơ dự thầu; Thẩm định kết quả đấu thầu.\n3. Các dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn hỗ trợ quản lý, giám sát, tư vấn xây dựng;\n4. Chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật ban đầu;\n5. Khảo sát thiết kế xây dựng; 6- Thiết kế, thẩm định thiết kế;\n6. Lập tổng dự toán, thẩm định tổng dự toán;\n7- Đền bù giải phóng mặt bằng;\n8. Thực hiện tái định cư có liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng của dự án (nếu có);\n9. Chuẩn bị mặt bằng;\n10. Chi phí lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n* Vốn thực hiện đầu tư gồm:\n1. Chi phí thiết bị;\n2. Chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị;\n3. Các chi phí khác trong giai đoạn thực hiện đầu tư.\n* Chi phí chuẩn bị sản xuất - sản xuất thử\nChi phí nguyên, nhiên vật liệu, nhân công để chạy thử không tải và có tải (trừ đi giá trị sản phẩm thu hồi được);\n* Nghiệm thu\n* Lãi vay của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư: Được xác định thông qua hợp đồng tín dụng;\n* Vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất): Do Bộ Tài chính quy định\n* Chi phí bảo hiểm công trình: Theo quy định của Bộ Tài chính\n* Dự phòng\n* Chi phí quản lý dự án\n* Các khoản thuế theo quy định\n* Chi phí giám sát, đánh giá dự án\n* Chi phí thẩm định phê duyệt quyết toán\nTừ tổng nhu cầu vốn ở trên chia thành các phần vốn như sau\n* Vốn cố định (đầu tư cơ bản): Nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt mục tiêu dự án: Chi phí vốn cố định bao gồm:\n1- Vốn chuẩn bị đầu tư: Điều tra khảo sát, lập, thẩm định dự án đầu tư.\n2- Vốn chuẩn bị xây dựng: Chi phí ban đầu về đất đai (đền bù, giải phóng mặt bằng, chuyển quyền sử dụng đất), chi phí khảo sát thiết kế, lập và thẩm định thiết kế, tổng dự toán, chi phí đấu thầu, hoàn tất thủ tục đầu tư (cấp giấy phép xây dựng, giám định kiểm định thiết bị...). Chi phí xây dựng đường, điện, nước, thi công - lán trại thi công (nếu có).\n3- Chi phí thực hiện đầu tư:\n+ Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng mục công trình xây dựng. Các công trình kiến trúc, vật kiến trúc và xây dựng hạ tầng (cáp điện, cấp thoát nước, đường xa, tường rào, xử lý chất thải...), lắp đặt thiết bị.\n+ Chi phí thiết bị: chi phí mua sắm thiết bị, vận chuyển về chân công trình, bảo quản thiết bị.\n+ Chi phí quản lý giám sát thực hiện đầu tư.\n+ Chi phí sản xuất thử và nghiệm thu bàn giao.\n+ Chi phí huy động vốn: Các khoản lãi vay vốn đầu tư đối với dự án sử dụng vốn vay và các chi phí phải trả trong thời gian thực hiện đầu tư (không tính khoản lãi vay do bên B huy động).\n* Vốn hoạt động (lưu động): Là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện đầu tư, huy động vào sản xuất đạt công suất thiết kế... Vốn hoạt động (lưu động) gồm:\n+ Vốn sản xuất (tiền nguyên vật liệu điện nước hơi, nhiên liệu, phụ tùng, bao bì, tiền lương).\n+ Vốn lưu thông (sản phẩm dở dang tồn kho, thành phẩm tồn kho, hàng hóa bán chịu, vốn bằng tiền, chi phí tiếp thị...).\n* Vốn dự phòng.\nNguồn vốn, phương án vốn:\n+ Vốn riêng của công ty.\n+ Vốn góp (công ty cổ phần - công ty liên doanh...).\n+ Vốn Nhà nước (nếu có).\n+ Vốn vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn - vốn vay trong nước, ngoài nước) thời hạn và điều kiện vay trả lãi, các căn cứ, cơ sở, biện pháp đảm bảo nguồn vốn.\nHình thức vốn:\n+ Bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ.\n+ Bằng hiện vật.\n+ Bằng tài sản (vay trả chậm, thiết bị, nguyên liệu).\n+ Bằng các dạng khác.\nc. Phương pháp tính\nPhương pháp tính chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện đầu tư, thực hiện đầu tư và xây dựng, chuẩn bị sản xuất, lãi vay ngân hàng của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất), chi phí bảo hiểm, chi phí dự phòng ... cho các dự án chuẩn bị đầu tư bao gồm:\n- Tính theo định mức, đơn giá do nhà nước ban hành.\n- Đối với công việc chưa có định mức công bố thì chi phí để thực hiện tính bằng cách lập dự toán theo quy định hiện hành.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị.\n- Nguồn vốn\n+ Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.\n+ Vốn vay (gồm: tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay hợp pháp từ các nguồn khác ...)\n- Lĩnh vực\n+ Khoa học và công nghệ\n+ Giáo dục đào tạo\n+ Thông tin và truyền thông\n+ Khác\n- Dự án đầu tư: Nhóm dự án, công trình (trọng điểm quốc gia, A, B, C).\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sở, tổng hợp của Bộ Công Thương.\n1102. Số lượng dự án đầu tư xây dựng chuẩn bị đầu tư\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu thống kê giúp cho các nhà quản lý và lập chính sách có thông tin kịp thời về số lượng các dự án đầu tư xây dựng chuẩn bị đầu tư.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na. Khái niệm:\nDự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất, nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm, dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp).\nSố lượng dự án đầu tư xây dựng chuẩn bị đầu tư là số lượng dự án phù hợp với quy hoạch ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền và dự toán chuẩn bị đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm kế hoạch.\nb. Nội dung\nCác dự án đầu tư (không kể dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài) được phân loại thành 3 nhóm A, B, C trong đó:\n- Các dự án đầu tư xây dựng công trình (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)\n- Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ)\nc. Phương pháp tính\nSố dự án ĐTXD chuẩn bị đầu tư | = | Số dự án ĐTXD quan trọng quốc gia chuẩn bị đầu tư | + | Số dự án ĐTXD nhóm A chuẩn bị đầu tư | + | Số dự án ĐTXD nhóm B chuẩn bị đầu tư | + | Số dự án ĐTXD nhóm C chuẩn bị đầu tư\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị.\n- Dự án đầu tư.\n- Nhóm dự án A, B, C.\n4. Nguồn số liệu\n- Kế hoạch hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (riêng các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội phê duyệt)\n- Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành khác là chủ đầu tư.\n1103. Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản mua sắm tài sản/trang thiết bị\n1. Mục đích, ý nghĩa\nGiá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá kết quả của hoạt động sản xuất xây dựng trong một thời kỳ nhất định; là tiền đề để tính chỉ tiêu giá trị tăng thêm của ngành xây dựng theo giá thực tế và giá so sánh cũng như xác định cơ cấu ngành kinh tế (theo giá thực tế) và tốc độ tăng, giảm (theo giá so sánh).\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na. Khái niệm\nGiá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị là kết quả của hoạt động sản xuất xây dựng, bao gồm giá trị của các công việc: chuẩn bị mặt bằng, xây dựng công trình mới, hoàn thiện công trình, sửa chữa, mở rộng, cải tạo nâng cấp, lắp ghép các cấu trúc, cấu kiện đúc sẵn, lắp đặt máy móc thiết bị, xây dựng các công trình tạm và những hoạt động khác được quy định tính cho ngành xây dựng như khảo sát, thiết kế quy hoạch phát sinh trong quá trình thi công xây dựng, giá trị cho thuê máy móc, thiết bị kèm người điều khiển...\nb. Nội dung\nNguyên tắc cơ bản tính giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị\n1. Chỉ tính những kết quả trực tiếp có ích của công tác sản xuất, xây lắp, kết quả lao động có ích của đơn vị xây lắp bao gồm những công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình hoặc công việc xây lắp hoàn thành theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật ghi trong bản thiết kế đã được đơn vị giao thầu (bên A) xác nhận. Không tính những khối lượng phá đi do không đảm bảo chất lượng yêu cầu của thiết kế do đơn vị thi công gây ra.\n2. Các cấu kiện, nguyên vật liệu dùng cho xây dựng công trình thì chỉ được tính những cấu kiện, nguyên vật liệu được sử dụng và đã kết cấu nên thực thể công trình. Không tính số cấu kiện nguyên vật liệu chưa đưa vào xây dựng công trình.\n3. Những đơn vị làm nhiệm vụ lắp đặt thiết bị máy móc, chỉ tính giá trị công lắp đặt, không tính giá trị thiết bị máy móc đưa vào công trình.\n4. Đối với xây dựng cơ bản tự làm của xã phường và các hộ dân cư, phải tính cả nguyên vật liệu mua ngoài, tự làm, đóng góp, ủng hộ theo giá thị trường ở thời điểm xây dựng và tính cả giá trị công lao động đóng góp, ủng hộ của nhân dân, các thành viên, người thân trong gia đình thực hiện và công lao động thuê mướn tạm thời dùng vào hoạt động xây dựng\n5. Tính vào giá trị sản xuất cả những công trình xây dựng bỏ dở.\n6. Đối với sản phẩm dở dang, chỉ tính trong kỳ phần chênh lệch giá trị giữa cuối kỳ và đầu kỳ.\n7. Trường hợp đơn vị xây lắp nhận thầu thi công mà nguyên vật liệu do bên A cung cấp thì đơn vị xây lắp tính toàn bộ giá trị nguyên vật liệu của cả bên A.\n8. Giá trị sản xuất kinh doanh của các ngành khác trong cùng một doanh nghiệp xây dựng, nếu có hạch toán riêng thì được bóc tách và tính kết quả vào các ngành tương ứng, không tính vào kết quả vào ngành xây dựng. Trường hợp không tổ chức hạch toán riêng, thì qui ước được tính vào giá trị sản lượng đầu tư xây dựng. Cụ thể:\n- Tiền cho thuê xe máy thi công có người điều khiển kèm theo.\n- Tiền thu chênh lệch với bên A do đơn vị làm nhiệm vụ tổng thầu xây dựng xẻ thầu với các đơn vị khác.\n- Tiền bán phế liệu, phế phẩm do quá trình thi công tạo ra.\nc. Phương pháp tính\nCách 1: Tính giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo kết quả cuối cùng.\nGiá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị bao gồm:\n(1) Giá trị sản xuất xây lắp\n- Giá trị công tác xây dựng;\n- Giá trị của hoạt động thi công xây dựng cơ bản như: giá trị hoạt động san lấp mặt bằng chuẩn bị cho thi công xây dựng (dựng lán trại, lắp đặt máy móc thi công...) và giá trị sản phẩm do hoạt động xây dựng tạo ra;\n- Giá trị lắp đặt thiết bị, máy móc trong công trình xây dựng;\n- Giá trị sửa chữa lớn các công trình xây dựng, nhà cửa, vật kiến trúc;\n- Giá trị thu được từ cho thuê máy móc thiết bị xây dựng có kèm người điều khiển;\n- Giá trị thu được từ bán phế liệu xây dựng thu hồi được;\n- Các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của nhà nước.\n(2) Giá trị khảo sát thiết kế-quy hoạch xây dựng\nChỉ tính giá trị các hoạt động KSTK-QHXD phát sinh trong quá trình thi công xây dựng và gắn liền với công trình xây dựng được quy định tính vào ngành xây dựng. Giá trị KSTK-QHXD phục vụ trực tiếp công trình xây dựng bao gồm:\n- Giá trị khảo sát, đo đạc địa hình phục vụ công trình xây dựng. - Giá trị quy hoạch chi tiết các công trình xây dựng. - Giá trị thiết kế chi tiết các công trình xây dựng.\n- Giá trị tư vấn xây dựng.\n- Giá trị hoạt động khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp công trình xây dựng.\nĐối với các doanh nghiệp hoạt động chuyên về KSTK-QHXD thì tính giá trị KSTK-QHXD vào ngành dịch vụ, không tính vào kết quả của ngành xây dựng.\nCách 2: Tính giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo phương pháp chi phí:\nGiá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị tính theo phương pháp chi phí bao gồm: Giá trị sản xuất xây lắp bao gồm: tổng chi phí hoạt động xây dựng; Giá trị VLXD, nhiên liệu, vật tư do chủ đầu tư cung cấp (nếu có); Lợi nhuận phát sinh từ các hoạt động xây lắp, hoạt động khác liên quan đến hoạt động xây lắp mang lại và chi phí lãi vay; Thuế GTGT khấu trừ phát sinh phải nộp trong kỳ.\n(1) Tổng chi phí cho hoạt động XD\nTổng chi phí cho hoạt động xây dựng: Là tổng các chi phí phát sinh thực tế cho hoạt động xây dựng trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp , gồm cả chi phí của hoạt động xây lắp và các chi phí của hoạt động khác ngoài xây lắp được quy ước tính vào xây dựng như: Chi phí cho thuê máy móc, thiết bị có kèm theo người điều khiển, chi phí thu hồi và tiêu thụ phế liệu xây dựng... Cụ thể bao gồm các khoản sau:\n- Chi phí vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ giá trị vật liệu, cấu kiện xây dựng thực tế kết cấu vào thực thể công trình.\nChỉ tính vào mục này giá tri vật liệu xây dựng, nhiên liệu trực tiếp sử dụng vào công trình xây dựng, loại trừ giá trị vật liệu, nhiên liệu đã xuất kho nhưng sử dụng không hết phải nhập lại kho.\n- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ chi phí phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong hoạt động xây dựng (không bao gồm tiền lương và bảo hiểm xã hội của những lao động thuộc bộ phận quản lý và tiền lương của những công nhân trực tiếp điều khiển máy móc thi công), gồm: Lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương, tiền ăn giữa ca và các khoản chi phí khác cho người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất.\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số phát sinh bên Có của tài khoản: “Chi phí nhân công trực tiếp” và các sổ kế toán lương và bảo hiểm.\n- Chi phí sử dụng máy móc thi công: Là các chi phí phục vụ cho hoạt động của các loại máy móc thi công. Chi phí này bao gồm: Chi phí nhân công của công nhân trực tiếp điều khiển máy móc thi công, chi phí nhiên liệu, điện năng cho máy hoạt động, chi phí về các thiết bị phụ tùng thay thế trong quá trình sửa chữa, chi phí duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động của máy móc thi công.\n- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phục vụ cho hoạt động của các tổ, đội hoạt động sản xuất tại hiện trường; Bao gồm: Chi phí bộ phận kỹ thuật, gián tiếp quản lý tổ, đội, các chi phí về tổ chức sản xuất, các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất tổ, đội, chi phí khấu hao thiết bị, máy móc sử dụng trong quản lý và các chi phí khác của hoạt động quản lý tổ, đội.\nSố liệu lấy từ số phát sinh bên Có của tài khoản “Chi phí sản xuất chung”\n- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm chi phí nhân viên quản lý (lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của lao động trong bộ máy quản lý doanh nghiệp), chi phí vật liệu phục vụ trực tiếp cho quản lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho quản lý của doanh nghiệp (nhà văn phòng, thiết bị máy móc của văn phòng), chi phí về các khoản thuế, phí và lệ phí (không gồm thuế giá trị gia tăng), chi dự phòng, chi phí cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác (tiền công tác phí, hội nghị, tiếp khách,...).\nSố liệu lấy từ số phát sinh bên Có tài khoản “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.\n- Chi phí thực hiện hạng mục công trình do nhà thầu phụ thi công: Là tổng chi phí thực tế trong kỳ báo cáo của nhà thầu phụ đã thực hiện cho các hạng mục công trình mà doanh nghiệp là nhà thầu chính đã thuê nhà thầu phụ.\nTrong thực tế, nhiều doanh nghiệp hạch toán khoản này vào bên có của tài khoản chi phí sản xuất chung. Nếu doanh nghiệp chưa hạch toán khoản này thì lấy số liệu từ báo cáo hàng quý của nhà thầu phụ cho nhà thầu chính.\n- Chi phí khác là các khoản chi phí chưa được liệt kê ở trên như: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; Tiền phạt do vi phạm hợp đồng xây dựng; các khoản chi khác liên quan đến hoạt động xây dựng.\n(2) Giá trị vật liệu xây dựng, nhiên liệu, vật tư do chủ đầu tư cung cấp\nGồm giá trị vật liệu xây dựng, nhiên liệu, vật tư phụ tùng khác do bên A cấp được sử dụng trong kỳ, nhưng chưa được tính vào tổng chi phí ở mục 2 “Tổng chi phí cho hoạt động XD”. Trường hợp doanh nghiệp đã xuất hóa đơn khi bên A mua vật liệu và hạch toán chung vào tài khoản chi phí vật liệu trực tiếp thì không cần tách riêng khoản chi phí này.\n(3) Lợi nhuận trước thuế\nLà lợi nhuận kế toán thực hiện trong quý của DN trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận gộp từ hoạt động xây dựng; Lợi nhuận khác phát sinh có liên quan đến hoạt động xây dựng và chi phí lãi vay. Không tính lợi nhuận từ các hoạt động tài chính. Nếu doanh nghiệp không tính được đầy đủ lợi nhuận trong quý thì có thể căn cứ vào khối lượng công trình hoàn thành để tính lợi nhuận theo định mức.\n(4) Thuế giá trị gia tăng khấu trừ phát sinh phải nộp:\nGhi tổng số thuế giá trị gia tăng khấu trừ và các khoản phải nộp khác phát sinh phải nộp ngân sách Nhà nước trong quý từ các nghiệp vụ phát sinh do hoạt động xây dựng và liên quan đến xây dựng mang lại (không tính các khoản thuế kỳ trước chuyển sang). Trường hợp doanh nghiệp không tính được đầy đủ thuế GTGT khấu trừ trong quý thì có thể căn cứ vào khối lượng công trình hoàn thành để tính thuế GTGT khấu trừ phát sinh phải nộp theo định mức.\n* Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo giá so sánh\nGiá trị sản lượng theo giá so sánh về khái niệm và nội dung cũng giống như giá trị sản lượng theo giá thực tế, nhưng được tính toán trên cơ sở cố định giá của người sản xuất để bảo đảm sự so sánh giữa các thời kỳ khi tính tốc độ tăng.\nGiá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo giá so sánh được tính từ giá trị lượng theo giá thực tế và chỉ số giá của người sản xuất.\nPhương pháp tính giá trị sản xuất sản lượng theo giá so sánh:\nGiá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị (theo giá so sánh) | = | Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị (theo giá thực tế)\nChỉ số giá xây dựng\nChỉ số giá xây dựng được giải thích ở chỉ tiêu 1205 trong văn bản Giải thích hệ thống chỉ tiêu quốc gia (Ban hành kèm theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư số 02/2011/TT-BKHĐT ngày 10/01/2011)\n- Khái niệm: Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ biến động (tăng hoặc giảm) của giá xây dựng qua thời gian của toàn ngành xây dựng trên phạm vi cả nước.\n- Nội dung\nDanh mục mặt hàng, dịch vụ đại diện\nCăn cứ vào tình hình hoạt động cụ thể của ngành xây dựng hiện nay, căn cứ vào phạm vi, cấu trúc của chỉ số và khả năng xây dựng quyền số, danh mục mặt hàng, dịch vụ đại diện được xây dựng theo các nguyên tắc sau:\n- Vật liệu xây dựng chủ yếu của các công trình xây dựng, đó là các vật liệu xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí vật liệu, phổ biến và có khả năng tồn tại tương đối ổn định, lâu dài trong hoạt động xây dựng.\n- Máy và thiết bị thi công xây dựng chủ yếu là những loại máy và thiết bị được sử dụng phổ biến, có tỷ trọng chi phí lớn trong các công trình xây dựng.\n- Nhân công xây dựng chủ yếu là những loại nhân công phổ biến có tỷ trọng chi phí nhân công lớn trong các công trình xây dựng.\nQuyền số\nQuyền số tính chỉ số giá xây dựng cả nước có hai loại:\n- Quyền số dọc: là tỷ trọng từng nhóm mặt hàng so với tổng giá trị sản xuất xây dựng của cả nước tại năm gốc so sánh;\n- Quyền số ngang: là tỷ trọng giá trị sản xuất xây dựng của từng nhóm mặt hàng của từng tỉnh/thành phố trong tổng giá trị sản xuất xây dựng cả nước của nhóm hàng đó tại năm gốc so sánh.\nCông thức tính\nÁp dụng công thức Laspeyres tổng quát:\n(1)\nTrong đó: It→0 Chỉ số giá xây dựng kỳ báo cáo t so với kỳ gốc cố định 0;\nPt Giá mặt hàng xây dựng kỳ báo cáo t;\nP0 Giá mặt hàng xây dựng kỳ gốc 0;\nW0 Quyền số cố định kỳ gốc 0.\nĐể thuận lợi hơn trong việc giải quyết vấn đề chọn mặt hàng mới thay thế mặt hàng cũ không còn bán trên thị trường, mặt hàng thời vụ hoặc mặt hàng thay đổi chất lượng, Chỉ số giá xây dựng được tính theo công thức Laspeyres chuyển đổi - hay phương pháp so sánh với kỳ gốc ngắn hạn. Công thức này hoàn toàn tương thích với công thức (1) có dạng tổng quát như sau :\n(2)\nTrong đó:\n: chỉ số giá xây dựng tháng báo cáo t so với kỳ gốc cố định 0;\n: chỉ số giá nhóm mặt hàng j tháng báo t cáo so với tháng trước t-1;\n: chỉ số giá nhóm mặt hàng j tháng trước tháng báo cáo so với kỳ gốc cố định 0;\nW0: quyền số nhóm mặt hàng j kỳ gốc cố định 0.\nPhạm vi\nChỉ số giá xây dựng được tính theo các yếu tố chi phí xây dựng theo loại công trình, bao gồm:\n- Chi phí vật liệu xây dựng\n- Chi phí nhân công\n- Chi phí thuê máy và thiết bị thi công xây dựng\nChỉ số giá xây dựng được tính cho các nhóm công trình chủ yếu theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Tổng cục Thống kê ban hành.\n- Phương pháp tính chỉ số giá\nTính chỉ số giá xây dựng tỉnh, thành phố:\nBước 1: Tính chỉ số giá nhóm mặt hàng đại diện (VLXD, nhân công, máy móc thiết bị) của từng công trình\nBước 2: Tính chỉ số giá công trình\nBước 3: Tính chỉ số giá xây dựng tỉnh, thành phố\nTính chỉ số giá xây dựng vùng:\nBước 1: dùng phương pháp bình quân gia quyền tính chỉ số giá nhóm cấp thấp nhất của Vùng từ chỉ số giá nhóm cấp thấp nhất của các tỉnh trong Vùng với quyền số ngang tương ứng;\nBước 2: dùng phương pháp bình quân gia quyền tính chỉ số giá các nhóm cấp cao hơn và chỉ số giá xây dựng chung của Vùng với quyền số dọc tương ứng;\nTính chỉ số giá xây dựng Cả nước:\nBước 1: dùng phương pháp bình quân gia quyền tính chỉ số giá nhóm cấp thấp nhất của cả nước từ chỉ số giá nhóm cấp thấp nhất của các Vùng với quyền số ngang tương ứng;\nBước 2: dùng phương pháp bình quân gia quyền tính chỉ số giá các nhóm cấp cao hơn và chỉ số giá xây dựng chung của cả nước với quyền số dọc tương ứng;\n- Phân tổ chủ yếu: Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Tổng cục Thống kê ban hành.\n- Nguồn số liệu\n+ Thu thập giá được thực hiện thông qua mạng lưới điều tra giá ở các tỉnh/thành phố.\n+ Nguồn số liệu để xây dựng quyền số: (1) dự toán chi phí xây dựng của các loại công trình đại diện; (2) Kết quả điều tra doanh nghiệp xây dựng năm gốc.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị\n- Nguồn vốn\n+ Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.\n+ Vốn vay (gồm: tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay hợp pháp từ các nguồn khác ...)\n- Dự án.\n- Nhóm dự án A, B, C.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp, cơ sở của Bộ Công Thương\n1104. Giá trị thực hiện giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản/trang thiết bị.\n1. Mục đích, ý nghĩa\nGiá trị thực hiện giải ngân vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết và thiết kế dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán và những quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan, vốn đầu tư được giải ngân trong giới hạn tổng mức đầu tư đã duyệt hoặc đã được điều chỉnh (nếu có).\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na. Khái niệm:\n- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ những chi phí được biểu hiện thành tiền dùng cho việc xây mới, mở rộng, xây dựng lại và khôi phục tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định, bao gồm: chi phí khảo sát, quy hoạch; chi phí chuẩn bị đầu tư và thiết kế; chi phí xây dựng; chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị và các khoản chi phí khác ghi trong tổng dự toán.\nTùy theo mục đích nghiên cứu, vốn đầu tư xây dựng cơ bản có thể được phân tổ theo các tiêu thức khác nhau. Cùng với những phân tổ theo ngành kinh tế, theo tỉnh, thành phố (theo địa bàn), thì vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn được phân theo yếu tố cấu thành với 3 nhóm chính:\n- Vốn đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị (vốn thiết bị): Phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản chi cho việc mua sắm máy móc, thiết bị và các dụng cụ, khí cụ, gia súc đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định hiện hành, bao gồm: giá trị thiết bị, máy móc, dụng cụ, khí cụ, gia súc được coi là tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bảo quản, gia công, kiểm tra máy móc, thiết bị và các dụng cụ, khí cụ trước khi đưa vào lắp đặt. Vốn thiết bị bao gồm cả giá trị mua sắm thiết bị máy móc cần lắp đặt và thiết bị máy móc không cần lắp đặt\n- Chi phí khác: Phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản không thuộc vốn xây lắp và vốn thiết bị, bao gồm: chi phí tư vấn, đầu tư khảo sát, thiết kế, chi quản lý, chi giải phóng mặt bằng, chi đào tạo lao động tiếp nhận và vận hành công trình, các khoản chi khác.\nb. Nội dung và phương pháp tính\n1. Đối với dự án hoặc các gói thầu xây lắp thực hiện hình thức chỉ định thầu thì việc thanh toán vốn đầu tư căn cứ theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu hàng tháng theo hợp đồng đã ký kết.\nChủ đầu tư, cơ quan tài chính, ngân hàng (tùy theo nguồn vốn đầu tư của dự án) có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu theo quy định tại khoản này.\n2. Đối với các dự án hoặc gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu được thực hiện tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành theo quy định sau đây:\n* Tạm ứng vốn:\nĐối với giá trị gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên, mức tạm ứng bằng 10% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu;\nGiá trị gói thầu từ 10 đến dưới 50 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 15% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu;\nGiá trị gói thầu dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 20% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu;\nViệc tạm ứng vốn được thực hiện ngay khi hợp đồng có hiệu lực thi hành.\n* Thu hồi vốn tạm ứng:\nVốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng thời kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi gói thầu được thanh toán khối lượng hoàn thành đến 80% giá trị khối lượng.\n3. Đối với việc mua sắm thiết bị, vốn tạm ứng được cấp theo tiến độ thanh toán của chủ đầu tư với đơn vị cung ứng, gia công chế tạo thiết bị đã được quy định trong hợp đồng kinh tế và được thực hiện cho đến khi thiết bị đã nhập kho của chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc đã được lắp đặt xong và nghiệm thu (đối với thiết bị công nghệ phải lắp đặt).\n4. Đối với các hợp đồng tư vấn, mức vốn tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị của gói thầu, nhưng không vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho công việc phải thuê tư vấn.\n5. Vốn tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng nhiều nhất không vượt kế hoạch vốn hàng năm và được thu hồi khi đã thực hiện công việc đền bù giải phóng mặt bằng.\n6. Trong năm kết thúc xây dựng hoặc đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác sử dụng, khối lượng xây lắp hạng mục công trình hoặc công trình của năm đó chỉ được thanh toán hết khi có đủ quyết toán công trình với chủ đầu tư; đối với nhà thầu nước ngoài việc tạm giữ và thanh toán theo thông lệ quốc tế.\n7. Việc thanh toán vốn đầu tư được thực hiện theo tiến độ và theo giá trúng thầu (đối với hợp đồng trọn gói) hoặc thanh toán theo đơn giá trúng thầu và các điều kiện cụ thể ghi trong hợp đồng (đối với hợp đồng có điều chỉnh giá) trên cơ sở nghiệm thu khối lượng và chất lượng từng kỳ thanh toán.\nSau khi kết thúc dự án, việc thanh quyết toán các gói thầu không được vượt tổng dự toán và tổng mức đầu tư đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.\n9. Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng công việc đã hoàn thành thì chủ đầu tư phải trả tiền lãi vay ngân hàng cho nhà thầu đối với khối lượng chậm thanh toán đó kể cả trường hợp đấu thầu và chỉ định thầu hoặc các hình thức giao thầu khác. Ngược lại, nhà thầu không thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng, gây thiệt hại kinh tế cho dự án thì chủ đầu tư thực hiện chế độ phạt theo quy định của pháp luật.\n10. Các quy định trên dây được áp dụng cho cả hợp đồng giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ; nhà thầu chính, nhà thầu phụ và chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định nêu trên.\n11. Đối với vốn sự nghiệp dùng cho xây dựng, vốn quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, việc thanh toán vốn đầu tư do Bộ Tài chính hướng dẫn sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Xây dựng.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị.\n- Nguồn vốn.\n+ Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.\n+ Vốn vay (gồm: tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay hợp pháp từ các nguồn khác ...)\n- Dự án.\n- Nhóm dự án A, B, C.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sơ, tổng hợp của Bộ Công Thương\n1105. Số lượng các công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng\n1. Mục đích, ý nghĩa\nThông qua chỉ tiêu này đánh giá được tình hình sử dụng nguồn vốn có hiệu quả và đúng tiến độ hay không.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na. Khái niệm\n“Công trình xây dựng” là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động.\nCông trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp tác sản xuất để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án).\nb. Nội dung\nNội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:\n1. Nghiệm thu, bàn giao công trình.\n2. Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình.\n3. Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình.\n4. Bảo hành công trình.\n5. Quyết toán vốn đầu tư.\n6. Phê duyệt quyết toán.\n* Nghiệm thu, bàn giao công trình\n1. Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng (kể cả việc hoàn thiện nội, ngoại thất công trình và thu dọn vệ sinh mặt bằng).\nTùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng có thể tiến hành bàn giao tạm thời từng phần việc, hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án thành phần để khai thác tạo nguồn vốn thúc đẩy việc hoàn thành toàn bộ dự án.\n2. Khi bàn giao toàn bộ công trình, phải giao cả hồ sơ hoàn thành công trình, những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình được bàn giao, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, chế độ duy tu bảo dưỡng công trình.\nCác hồ sơ xây dựng công trình phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ nhà nước.\nBiên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư.\n3. Đối với dự án khu đô thị mới, khi hoàn thành dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới, chủ đầu tư phải lập hồ sơ hoàn công và chuyển giao việc quản lý khai thác sử dụng toàn bộ các công trình kết cấu hạ tầng trên khu đất thuộc dự án cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý khai thác sử dụng.\nMột tháng trước khi tổ chức bàn giao công trình, chủ đầu tư và ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn tất việc kiểm kê tài sản công cộng, đánh giá lại giá trị tài sản cố định, bảo dưỡng, sửa chữa kết cấu hạ tầng, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, duy tu bảo dưỡng công trình trước khi chuyển giao.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức tiếp nhận và giao lại cho tổ chức chuyên trách quản lý, khai thác sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, đồng thời làm thủ tục thành lập đơn vị hành chính mới theo quy định của pháp luật.\n4. Đối với dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới phải xây dựng trong nhiều năm thì việc tổ chức chuyển giao có thể tiến hành thành nhiều đợt theo kế hoạch phân kỳ đầu tư trong dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n* Kết thúc xây dựng công trình\n1. Hoạt động xây dựng được kết thúc khi công trình đã được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư.\n2. Sau khi bàn giao công trình, nhà thầu xây dựng phải thanh lý hoặc di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực xây dựng công trình và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để phục vụ thi công theo quy định của hợp đồng, chịu trách nhiệm theo dõi, sửa chữa các hư hỏng của công trình cho đến khi hết thời hạn bảo hành công trình.\n3. Hiệu lực hợp đồng xây lắp chỉ được chấm dứt hoàn toàn và thanh quyết toán toàn bộ khi hết thời hạn bảo hành công trình.\n4. Công trình xây đựng sau khi nghiệm thu bàn giao chủ đầu tư phải đăng ký tài sản theo quy định của pháp luật. Hồ sơ đăng ký tài sản là biên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình.\n* Vận hành công trình\n1. Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử dụng năng lực công trình, đồng bộ hóa tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được đề ra trong dự án.\n2. Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình.\n3. Bộ Xây dựng hướng dẫn và quy định chế độ bảo trì công trình.\n* Bảo hành công trình xây dựng\n1. Thời hạn tối thiểu bảo hành công trình.\nThời hạn tối thiểu bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình phải bảo hành cho chủ đầu tư và được quy định như sau:\n- Bảo hành 24 tháng đối với công trình quan trọng của Nhà nước và công trình thuộc dự án nhóm A;\n- Bảo hành 12 tháng đối với các công trình khác.\n2. Mức tiền tối thiểu để bảo hành công trình:\nMức tiền tối thiểu bảo hành xây lắp công trình được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị khối lượng xây lắp hạng mục công trình trong thời gian phải bảo hành được quy định như sau:\nĐối với công trình có thời hạn tối thiểu bảo hành 24 tháng là 3%;\nĐối với công trình có thời hạn tối thiểu bảo hành 12 tháng là 5%; Tiền bảo hành công trình được tính lãi suất như tiền gửi ngân hàng;\nNhững công trình hoặc hợp đồng do nhà thầu nước ngoài thực hiện được tính theo thông lệ quốc tế.\n* Bảo hiểm công trình xây dựng\n1. Khi tiến hành đầu tư và xây dựng, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp ở Việt Nam.\n2. Chi phí bảo hiểm công trình là một bộ phận vốn đầu tư của dự án, được tính trong tổng dự toán (dự toán) công trình được duyệt. Chi phí bảo hiểm tính theo tỷ lệ % so với giá trị công trình.\n3. Các tổ chức tư vấn, nhà thầu xây lắp phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ 3, bảo hiểm sản phẩm khảo sát thiết kế trong quá trình thực hiện dự án. Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất.\n4. Điều kiện bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, bảo hiểm do các bên thỏa thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế.\n5. Khi xảy ra sự cố, công ty bảo hiểm phải giải quyết kịp thời việc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.\n6. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể chế độ bảo hiểm công trình xây dựng.\n* Quyết toán vốn đầu tư\n1. Tất cả các dự án đầu tư của các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước sau khi hoàn thành đưa dự án vào khai thác sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư.\n2. Chậm nhất là 6 tháng sau khi dự án hoàn thành đưa vào vận hành, chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư.\n3. Dự án đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong báo cáo quyết toán phải phân tích rõ từng nguồn vốn.\n4. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư thực hiện hàng năm, tổng mức vốn đã đầu tư thực hiện dự án; giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất sử dụng. Đối với các dự án đầu tư kéo dài nhiều năm, khi quyết toán chủ đầu tư phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời điểm bàn giao đưa vào vận hành để xác định giá trị tài sản cố định mới tăng và giá trị tài sản bàn giao.\n5. Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn phương pháp quy đổi vốn thống nhất trong từng thời kỳ để các chủ đầu tư thực hiện khi quyết toán.\n6. Bộ Tài chính hướng dẫn thời gian lập quyết toán, nội dung báo cáo quyết toán, nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn do doanh nghiệp nhà nước huy động để đầu tư phát triển.\n* Thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư\nTất cả các dự án đầu tư dùng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước phải được thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định dưới đây:\n1. Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư:\nTrước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, tất cả các báo cáo quyết toán phải được tổ chức thẩm tra quyết toán. Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định hình thức tổ chức thẩm tra quyết toán theo quy định:\n- Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán do cơ quan chức năng trực thuộc cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thực hiện hoặc thuê tổ chức kiểm toán;\n- Trách nhiệm thẩm tra quyết toán:\nĐối với các dự án do cơ quan chức năng trực thuộc cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thẩm tra thì cơ quan thẩm tra phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra;\nĐối với các dự án do tổ chức kiểm toán thẩm tra thì tổ chức kiểm toán chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả thẩm tra; cơ quan chức năng thẩm tra chịu trách nhiệm nội dung kiểm tra lại.\n2. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:\n- Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm A của Nhà nước theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ;\n- Đối với các dự án còn lại thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.\n- Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư được tính trong tổng dự toán được duyệt. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.\n* Hoàn trả vốn đầu tư\n1. Thu hồi vốn đầu tư là nguyên tắc bắt buộc đối với tất cả các dự án đầu tư có quy định thu hồi vốn.\n2. Đối với các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp mà chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn hoặc trả nợ vay thì nguồn vốn để thu hồi và trả nợ vay bao gồm toàn bộ khấu hao cơ bản, một phần lợi nhuận và các nguồn vốn khác (nếu có).\nTrường hợp không thu hồi được vốn và hoàn trả hết nợ vay, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n3. Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn vay do chủ đầu tư trực tiếp vay của nước ngoài có bảo lãnh của Nhà nước hoặc vốn vay thương mại có bảo lãnh của Nhà nước thì chủ đầu tư có trách nhiệm thống nhất với cơ quan bảo lãnh về kế hoạch trả nợ vốn vay theo hợp đồng vay vốn và quy định của pháp luật.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Đơn vị.\n- Nguồn vốn.\n+ Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.\n+ Vốn vay (gồm: tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay hợp pháp từ các nguồn khác ...)\n- Dự án.\n- Nhóm dự án A, B, C.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sở, tổng hợp của Bộ Công Thương\n1106. Thực hiện vốn đầu tư phát triển\n1. Mục đích, ý nghĩa\nVốn đầu tư phát triển toàn xã hội là một trong các yếu tố vật chất trực tiếp quyết định tăng trưởng kinh tế, ổn định và phát triển xã hội, bảo vệ, cải thiện môi trường. Chỉ tiêu này xác định kết quả thực hiện vốn đầu tư phát triển để từ đó lập quy hoạch, kế hoạch thực hiện, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na. Khái niệm\n- Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội là toàn bộ tiền vốn bỏ ra (chỉ tiêu) để làm tăng hoặc duy trì năng lực sản xuất và nguồn lực để nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của toàn xã hội trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Nội hàm của vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bao gồm các nội dung:\n+ Vốn đầu tư tạo ra tài sản cố định: là chi phí làm tăng thêm giá trị tài sản cố định, bao gồm vốn đầu tư xây dựng mới nhà cửa, vật kiến trúc, mua sắm tài sản cố định không qua xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn tài sản cố định (tức là những chi phí bằng tiền để mở rộng, xây dựng lại, khôi phục hoặc nâng cấp năng lực sản xuất của tài sản cố định của nền kinh tế). Toàn bộ chi phí cho việc thăm dò, khảo sát thiết kế và quy hoạch xây dựng chuẩn bị cho việc đầu tư cũng như chi phí lắp đặt máy móc thiết bị cũng được tính vào khoản mục này.\n+ Vốn đầu tư làm tăng tài sản lưu động: là chi phí duy trì và phát triển sản xuất bao gồm vốn đầu tư mua nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản. Đây là khoản vốn lưu động được bổ sung trong kỳ nghiên cứu.\n+ Vốn đầu tư phát triển khác: bao gồm tất cả các khoản đầu tư của xã hội nhằm tăng năng lực phát triển của xã hội. Sự phát triển của xã hội ngoài yếu tố là tăng tài sản cố định, tài sản lưu động còn yếu tố tăng nguồn lực khác như: nâng cao dân trí, tăng cường phúc lợi xã hội, cải thiện môi trường sinh thái, hỗ trợ các chương trình phòng chống tệ nạn xã hội và các chương trình phát triển khác như chương trình, mục tiêu quốc gia nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng, kế hoạch hóa gia đình; Chương trình bảo vệ động vật quý hiếm; Chương trình phổ cập giáo dục, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực; Chương trình xóa đói giảm nghèo v.v...\n- Khối lượng vốn đầu tư phát triển thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác xây dựng, chi phí cho công tác mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí quản lý và chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt.\nb. Nội dung\nNội dung thực hiện vốn đầu tư gồm:\n* Chi phí xây dựng công trình, gồm:\n- Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án;\n- Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ;\n- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng;\n- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công, điện, nước...), nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công (nếu có).\n* Chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị, bao gồm:\n- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công), chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có).\n- Chi phí vận chuyển từ cảng và nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng kho bãi tại hiện trường.\n- Thuế và chi phí bảo hiểm thiết bị công trình.\n- Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có).\n* Chi phí quản lý dự án và chi phí khác, bao gồm:\n- Chi phí quản lý chung của dự án, chi phí tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; chi phí thẩm định hoặc thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình; chi phí lập hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đấu thầu; chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng và lắp đặt thiết bị; chi phí kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; chi phí nghiệm thu, quyết toán, quy đổi vốn đầu tư và các chi phí quản lý khác.\n- Chi phí lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình đối với dự án xây dựng công trình quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A, lập dự án đầu tư xây dựng công trình; lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án (nếu có).\n- Chi phí khảo sát xây dựng, chi phí thiết kế xây dựng công trình, chi phí thi tuyển kiến trúc (nếu có).\n- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo (nếu có)\n- Chi phí thẩm định an toàn giao thông, chi phí lập định mức, đơn giá (nếu có).\n- Chi phí cho Ban chỉ đạo Nhà nước, Hội đồng nghiệm thu Nhà nước (nếu có).\n- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế (nếu có); chi phí quan trắc biến dạng công trình (nếu có)\n- Lệ phí thẩm định dự án (gồm cả thiết kế cơ sở), cấp phép xây dựng (nếu có)\n- Chi phí bảo hiểm công trình\n- Chi phí nguyên liệu, năng lượng và nhân lực cho quá trình chạy thử không tải và có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được)\n- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư\n- Một số chi phí khác.\nĐối với chi phí quản lý dự án và chi phí khác của dự án sử dụng nguồn vốn ODA thì ngoài các chi phí trên còn có một số chi phí khác như: chi phí lập văn kiện dự án, chi phí thẩm định, bổ sung, hoàn thiện văn kiện dự án, chi phí kiểm toán quốc tế được xác định theo hướng dẫn của Nhà tài trợ quốc tế hoặc lập dự toán trình người có thẩm quyền thẩm định phê duyệt.\nc. Phương pháp tính\n- Đối với những công cuộc đầu tư có quy mô lớn, thời gian thực hiện đầu tư dài, vốn đầu tư thực hiện là số vốn đã chi cho từng hoạt động hoặc từng giai đoạn của mỗi công cuộc đầu tư đã hoàn thành.\n- Đối với những công cuộc đầu tư có quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu tư ngắn, vốn đã chi được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện khi toàn bộ các công việc của quá trình thực hiện đầu tư kết thúc.\n- Đối với những công cuộc đầu tư từ vốn vay, vốn tự có của cơ sở, các chủ đầu tư căn cứ vào các quy định, định mức đơn giá chung của Nhà nước, vào điều kiện thực hiện đầu tư và hoạt động cụ thể của mình để tính mức vốn đầu tư thực hiện của đơn vị, cơ sở, của từng dự án, từng công trình xây dựng trong từng thời kỳ.\n- Đối với những công cuộc đầu tư do ngân sách tài trợ, tổng số vốn đã chi được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện khi các kết quả của quá trình đầu tư phải đạt các tiêu chuẩn và tính theo phương pháp sau đây:\n- Đối với công tác xây dựng:\n+ Vốn đầu tư thực hiện của công tác xây lắp () được tính theo công thức sau đây:\n\nTrong đó:\n- Khối lượng công tác xây dựng hoàn thành thứ i\nKhối lượng công tác xây dựng phải đạt được các tiêu chuẩn sau:\n+ Các khối lượng này phải có trong thiết kế dự toán đã được phê chuẩn phù hợp với tiến độ thi công đã được duyệt.\n+ Đã cấu thành vào thực thể công trình\n+ Đã đảm bảo chất lượng theo quy định của thiết kế\n+ Đã hoàn thành đến giai đoạn quy ước được ghi trong tiến độ đã thực hiện đầu tư\n+ Được ngân hàng chấp nhận thanh toán\n- Đơn giá dự toán bao gồm các chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy thi công tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng i\nC - Chi phí chung được tính theo tỷ lệ phần trăm so với chi phí nhân công trong dự toán xây dựng. Khoản chi phí chung này do Nhà nước quy định theo từng loại công trình (như công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình thủy điện...)\nw - Lãi định mức (thu nhập chịu thuế tính trước) được tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá thành dự toán công tác xây lắp do Nhà nước quy định theo từng loại hình công trình.\nVAT - Tổng thuế giá trị gia tăng đầu ra (gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào để trả khi mua các loại vật tư, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng... và phần thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp phải nộp)\n+ Vốn đầu tư thực hiện đối với công tác lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị công nghệ trong các loại công trình xây dựng () được tính theo công thức sau:\n\nTrong đó:\n- Khối lượng công tác lắp đặt thiết bị máy móc đã hoàn thành tính theo toàn bộ từng chiếc máy i (đối với thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản) hoặc số tấn máy lắp xong của từng giai đoạn, từng bộ phận phải lắp của thiết bị (đối với thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản những được lắp song song nhiều chiếc cùng một lúc hoặc đối với thiết bị có kỹ thuật lắp phức tạp)\n- Đơn giá dự toán cho một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt thiết bị máy móc đã hoàn thành\nC - Chi phí chung được tính bằng 65% chi phí nhân công trong dự toán\nw - Lãi định mức (thu nhập chịu thuế tính trước) được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán.\n- Đối với công tác mua sắm trang thiết bị: vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị () được tính theo công thức sau:\n\nTrong đó:\nQi - Trọng lượng (tấn), số lượng từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ i\nPi - Giá tính cho một tấn hoặc cho từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ i của công trình.\nPi bao gồm:\n+ Giá mua thiết bị thứ i ở nơi mua (nơi sản xuất chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị công nghệ tại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị công nghệ nhập khẩu).\n+ Chi phí vận chuyển một tấn hoặc từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ i từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trình (đến kho của đơn vị sử dụng và nhập kho).\n+ Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một tấn hoặc từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ i (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu).\n+ Chi phí bảo quản, bảo dưỡng một tấn hoặc từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ i cho đến khi giao lắp từng bộ phận (đối với thiết bị cần lắp có kỹ thuật phức tạp) hoặc cả chiếc (đối với thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản).\n+ Thuế và phí bảo hiểm thiết bị thứ i\nVAT - Tổng số thuế giá trị gia tăng đối với công tác lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có)\nCN - Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có).\n- Đối với chi phí quản lý dự án và chi phí khác: được tính vào vốn đầu tư thực hiện theo phương pháp thực thanh thực chi\nChi phí quản lý dự án và chi phí khác bao gồm: Các chi phí không thuộc chi phí xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và được phân theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng. Các khoản chi phí này được xác định theo định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm hoặc bảng giá cụ thể và được chia thành 2 nhóm:\n+ Nhóm chi phí, lệ phí xác định theo định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm bao gồm: chi phí thiết kế, chi phí ban quản lý dự án, chi phí và lệ phí thẩm định, các chi phí tư vấn khác...\n+ Nhóm chi phí được xác định bằng cách lập dự toán bao gồm: chi phí không xác định theo định mức bằng tỷ lệ % như: chi phí khảo sát xây dựng, chi phí quảng cáo dự án, chi phí đào tạo công nhân, cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất, chi phí thuê chuyên gia vận hành và sản xuất thử (nếu có), chi phí đền bù và chi phí tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai, hoa màu, công tác tái định cư và phục hồi (đối với công trình xây dựng của dự án đầu tư có yêu cầu tái định cư và phục hồi)...\nPhương pháp tính vốn đầu tư thực hiện của các khoản chi phí quản lý và chi phí khác như sau:\n\nTrong đó:\nAi - Chi phí của khoản mục thứ i thuộc nhóm chi phí tính theo định mức tỷ lệ %\nBi - Chi phí của khoản mục thứ i thuộc nhóm chi phí tính bằng cách lập dự toán\nVAT - Tổng số thuế giá trị gia tăng của các chi phí là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Khoản mục đầu tư\n- Nguồn vốn\n+ Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.\n+ Vốn vay (gồm: tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay hợp pháp từ các nguồn khác ...)\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sở, tổng hợp của Bộ Công Thương.\n1107. Giá trị thực hiện vốn đầu tư tài chính.\n1. Mục đích, ý nghĩa\nĐầu tư tài chính là một hoạt động có ý nghĩa lớn trong việc tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi, sử dụng chưa hiệu quả đầu tư vào các cơ hội kinh doanh trên thị trường để mở rộng cơ hội thu lợi nhuận và hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Chỉ tiêu thống kê về giá trị thực hiện vốn đầu tư tài chính được tính toán sẽ đóng góp vào việc đánh giá hiệu quả của công tác đầu tư trong kỳ và lên kế hoạch thực hiện đầu tư trong những giai đoạn tiếp theo.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\na. Khái niệm\nHoạt động đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực, tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\nVốn đầu tư tài chính là toàn bộ tiền vốn doanh nghiệp bỏ ra (chỉ tiêu) chủ yếu thông qua hình thức mua chứng khoán, trái phiếu hoặc các công cụ tài chính khác.\nCác công cụ tài chính bao gồm:\nA. Những công cụ trên thị trường tiền tệ:\n1. Tín phiếu kho bạc\n2. Chứng khoán\n3. Trái phiếu đô thị\n4. Chứng chỉ tiền gửi\n5. Thương phiếu\n6. Hợp đồng mua lại\n7. Chấp phiếu ngân hàng\n8. Các quỹ dự phòng\nB. Những công cụ trên thị trường vốn:\n1. Cổ phiếu\n2. Trái phiếu\n3. Chứng chỉ quỹ\n4. Các khoản vay thế chấp\nC. Những loại công cụ tài chính phái sinh:\n1. Hợp đồng kỳ hạn\n2. Hợp đồng giao sau\n3. Hợp đồng quyền chọn\n4. Hợp đồng hoán đổi\nKhối lượng vốn đầu tư tài chính thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động đầu tư tài chính.\nb. Nội dung\nNội dung hoạt động đầu tư tài chính bao gồm:\n- Phân loại theo thời hạn đầu tư:\n+ Đầu tư ngắn hạn: là những khoản đầu tư có thời hạn trong vòng 12 tháng.\n+ Đầu tư dài hạn: là những khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn sau 12 tháng.\n- Phân loại theo lĩnh vực đầu tư: Tùy thuộc vào hoạt động đầu tư, có thể liệt kê một số lĩnh vực hoạt động đầu tư tài chính chủ yếu sau:\n+ Hoạt động đầu tư vào công ty con\n+ Hoạt động góp vốn liên doanh\n+ Hoạt động đầu tư vào công ty Liên kết\n+ Hoạt động đầu tư chứng khoán\n+ Hoạt động cho vay vốn\n+ Hoạt động đầu tư tài chính khác\n* Hoạt động đầu tư vào công ty con:\nCông ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác (gọi là công ty mẹ). Khoản đầu tư vào công ty con bao gồm:\n1. Đầu tư cổ phiếu: cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của công ty mẹ trong công ty con. Cổ phiếu có gồm cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi.\nCông ty mẹ là chủ sở hữu cổ phiếu phổ thông tại Công ty con có quyền tham gia Đại hội cổ đông, có thể ứng cử và bầu cử vào Hội đồng quản trị, có quyền biểu quyết các vấn đề quan trọng về sửa đổi, bổ sung điều lệ, phương án kinh doanh, phân chia lợi nhuận theo quy định trong điều lệ hoạt động của doanh nghiệp. Công ty mẹ là chủ sở hữu cổ phiếu được hưởng cổ tức trên kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con, nhưng đồng thời chủ sở hữu cổ phiếu cũng phải chịu rủi ro khi công ty con thua lỗ, giải thể (hoặc phá sản) theo điều lệ của doanh nghiệp và Luật phá sản doanh nghiệp.\n2. Khoản đầu tư vốn dưới hình thức góp vốn bằng tiền, tài sản khác vào công ty con hoạt động theo loại hình công ty Nhà nước, công ty TNHH một thành viên, công ty cổ phần Nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác.\n* Hoạt động góp vốn liên doanh\nLiên doanh là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh. Có 3 hình thức liên doanh chủ yếu sau:\n- Hợp đồng hợp tác kinh doanh, dưới hình thức liên doanh hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát (hay còn gọi là hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát);\n- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát (hay còn gọi là tài sản đồng kiểm soát);\n- Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát (hay còn gọi là cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát).\nVốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bao gồm tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kể cả tiền vay dài hạn dùng vào việc góp vốn.\n* Hoạt động đầu tư vào công ty liên kết\nKhoản đầu tư được xác định là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp từ 20% đến dưới 50% vốn chủ sở hữu (từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết) của bên nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác.\n- Trường hợp tỷ lệ quyền biểu quyết của nhà đầu tư trong công ty liên kết đúng bằng tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư trong công ty liên kết:\nTỷ lệ quyền biểu quyết của nhà đầu tư trực tiếp trong công ty liên kết | = | Tổng số vốn góp của nhà đầu tư trong công ty liên kết | x 100%\nTổng số vốn chủ sở hữu của công ty liên kết\n- Trường hợp tỷ lệ quyền biểu quyết khác với tỷ lệ vốn góp do có thỏa thuận khác giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, quyền biểu quyết của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào biên bản thỏa thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết.\n- Giá gốc của khoản đầu tư vào công ty liên kết bao gồm Phần vốn góp hoặc giá thực tế mua khoản đầu tư cộng với Các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch...\n- Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng TSCĐ, vật tư, hàng hóa thì giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị được các bên góp vốn thống nhất đánh giá.\n* Hoạt động đầu tư chứng khoán\nĐầu tư chứng khoán là hoạt động đầu tư tài chính dùng vốn nhàn rỗi để mua các loai chứng khoán nhằm mục đích hưởng lãi hoặc chia sẻ lợi ích và cả trách nhiệm với doanh nghiệp khác cũng như sử dụng chứng khoán làm đối tượng kinh doanh.\nChứng khoán bao gồm: Cổ phiếu và trái phiếu\n- Cổ phiếu: Là chứng chỉ pháp lý xác nhận phần vốn góp của chủ sở hữu vào các Công ty cổ phần, các chủ sở hữu này được gọi là cổ đông.\nCổ đông được hưởng cổ tức cổ phần - gọi là cổ tức, căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần, nhưng đồng thời phải chịu rủi ro khi Công ty bị thua lỗ, giải thể hoặc phá sản theo điều lệ Công ty cổ phần hoặc luật phá sản Doanh nghiệp.\n- Trái phiếu: Là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nước hoặc doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển. Trái phiếu gồm:\n+ Trái phiếu chính phủ: Là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ do Bộ Tài Chính phát hành dưới các hình thức: tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình. Trái phiếu có nhiều mệnh giá khác nhau được in sẵn hoặc không in trên tờ trái phiếu. Trái phiếu được tự do chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp trong quan hệ tín dụng, hoặc được thừa kế. Thông thường khoản tiền lãi của trái phiếu có thể nhận trước, nhận sau hoặc định kỳ nhận lãi, còn tiền gốc được thanh toán một lần khi trái phiếu đáo hạn.\nTín phiếu kho bạc nhà nước: là một loại trái phiếu ngắn hạn (dưới 1 năm) được phát hành thông qua đấu thầu do Bộ Tài Chính và Ngân hàng Nhà Nước tổ chức. Loại trái phiếu này không phải chỉ nhằm mục đích vay vốn cho Ngân sách Quốc gia mà mục đích cao hơn của nó là thực hiện chính sách tiền tệ, khắc phục tình trạng lạm phát, nhằm đảm bảo hợp lý khối lượng tiền tệ trong lưu thông.\nTrái phiếu kho bạc nhà nước: là loại trái phiếu trung hạn và dài hạn phát hành cho ngân sách nhà nước.\nTrái phiếu công trình: là một loại trái phiếu Chính phủ được phát hành để xây dựng các công trình, dự án do Chính Phủ và Địa phương thực hiện. Vốn hoàn trả trái phiếu (gốc và lãi) được lấy từ nguồn thu của công trình khi đưa vào sử dụng.\n+ Trái phiếu công ty: Là chứng chỉ nợ do Công ty cổ phần phát hành để vay vốn của quần chúng trong thời gian dài. Trái phiếu được phát hành khi Công ty cổ phần cần thêm vốn hoạt động (sau khi đã góp đủ vốn cổ phần) nhưng không chọn giải pháp tăng vốn vì thủ tục phức tạp và không muốn nhận thêm cổ đông.\nChủ sở hữu trái phiếu được gọi là trái chủ - được hưởng một khoản tiền lời nhất định bất kể kết quả hoạt động của Công ty lời hay lỗ.\n+ Trái phiếu Ngân hàng: Là trái phiếu do ngân hàng Thương mại phát hành để huy động vốn qua sự cho phép của Ngân hàng Trung ương.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị.\n- Theo lĩnh vực đầu tư.\n4. Nguồn số liệu\n- Báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương.\n1108. Tổng vốn đầu tư chợ\n1. Mục đích, ý nghĩa:\nChỉ tiêu phản ánh vốn đầu tư xây dựng một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định mức vốn đầu tư thực hiện trong năm là để đánh giá tình hình và định hướng đầu tư phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này (bao gồm xây mới và cải tạo, nâng cấp) nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nTổng vốn đầu tư xây dựng chợ là tổng vốn đầu tư để xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ.\nCó các nguồn vốn đầu tư như sau:\n+ Vốn ngân sách trung ương: là các nguồn vốn từ ngân sách trung ương chi đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ.\n+ Vốn ngân sách địa phương: là nguồn vốn từ ngân sách địa phương chi đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ.\n+ Vốn của thương nhân kinh doanh, quản lý chợ là nguồn vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã/tổ hợp tác xã, hộ kinh doanh chi ra để đầu tư xây mới và cải tạo, nâng cấp chợ.\n+ Vốn khác: là nguồn vốn ngoài 3 nguồn vốn trên để đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ (như nguồn vốn từ Chương trình 134, 135...).\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo tỉnh/thành phố;\n- Theo nguồn vốn.\n4. Nguồn số liệu:\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n1109. Tổng vốn đầu tư xây dựng siêu thị\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh vốn đầu tư xây dựng một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định mức vốn đầu tư thực hiện trong năm, phân tổ theo nguồn vốn đầu tư và theo tỉnh, thành phố... là để đánh giá tình hình và định hướng đầu tư phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này (bao gồm xây mới và cải tạo, nâng cấp) nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nTổng vốn đầu tư xây dựng siêu thị là tổng vốn đầu tư để xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp siêu thị.\nNguồn vốn đầu tư xây dựng siêu thị gồm: ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn của tổ chức kinh tế; và vốn khác; vốn đầu tư trong nước, vốn đầu tư nước ngoài;\n+ Vốn ngân sách trung ương: là các nguồn vốn từ ngân sách trung ương chi đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp siêu thị.\n+ Vốn ngân sách địa phương: là các nguồn vốn từ ngân sách địa phương chi đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp siêu thị.\n+ Vốn của tổ chức kinh tế: là nguồn vốn của các loại hình doanh nghiệp và tổ chức kinh tế tập thể (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) chi ra để đầu tư xây mới và cải tạo, nâng cấp siêu thị.\n+ Vốn khác: là nguồn vốn ngoài các nguồn vốn trên để đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp siêu thị.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo tỉnh/thành phố;\n- Theo nguồn vốn.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trường Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n1110. Tổng vốn đầu tư xây dựng trung tâm thương mại\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh vốn đầu tư xây dựng một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại ở nước ta hiện nay. Việc xác định mức vốn đầu tư thực hiện trong năm, phân tổ theo nguồn vốn đầu tư và theo tỉnh, thành phố... là để đánh giá tình hình và định hướng đầu tư phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này (bao gồm xây mới và cải tạo, nâng cấp) nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn từng tỉnh, thành phố.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nTổng vốn đầu tư xây dựng trung tâm thương mại là tổng vốn đầu tư để xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp trung tâm thương mại.\nVốn đầu tư xây dựng trung tâm thương mại gồm: vốn ngân sách trung ương; vốn ngân sách địa phương; vốn đầu tư của tổ chức kinh tế; và vốn khác.\n+ Vốn ngân sách trung ương: là các nguồn vốn từ ngân sách trung ương chi đầu tư xây mới và cải tạo, nâng cấp trung tâm thương mại.\n+ Vốn ngân sách địa phương: là nguồn vốn từ ngân sách địa phương chi đầu tư xây mới và cải tạo, nâng cấp trung tâm thương mại.\n+ Vốn của tổ chức kinh tế: là nguồn vốn của các loại hình doanh nghiệp và tổ chức kinh tế tập thể (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) chi ra để đầu tư xây mới và cải tạo, nâng cấp siêu thị.\n+ Vốn khác: là nguồn vốn ngoài các nguồn vốn trên để đầu tư xây mới và cải tạo, nâng cấp trung tâm thương mại.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo tỉnh/thành phố;\n- Theo nguồn vốn.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).\n12. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n1201. Số lượng sinh viên tuyển mới, theo học, tốt nghiệp\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu sinh viên (học sinh) ở các bậc đào tạo. Đây là cơ sở để xác định đầu vào của lực lượng lao động qua đào tạo, làm căn cứ cho việc lập kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của ngành, tỉnh, vùng và quốc gia.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố lượng sinh viên (học sinh) tuyển mới là số sinh viên (học sinh) được tuyển vào năm đầu tiên của khóa học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau. Chỉ tính số lượng thực tế nhập học, không tính theo số có giấy báo gọi nhập học.\nSố lượng sinh viên (học sinh) theo học là số người học có tên trong danh sách, đang theo học tất cả các khóa học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau tại thời điểm đầu năm học của mỗi trường.\nSố lượng sinh viên (học sinh) tốt nghiệp là số sinh viên (học sinh) đã học hết chương trình đào tạo, đã dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ tốt nghiệp và đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ theo từng cấp trình độ và các loại hình đào tạo khác nhau.\nPhương pháp tính\nSố sinh viên (học sinh) tuyển mới gồm tổng số sinh viên (học sinh) được tuyển mới và thực tế nhập học theo từng cấp trình độ và các loại hình đào tạo trong năm báo cáo.\nSố sinh viên (học sinh) tại thời điểm báo cáo gồm tổng số sinh viên (học sinh) thực tế đang theo học tất cả các khóa học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau tại trường tại thời điểm báo cáo.\nSố sinh viên (học sinh) tốt nghiệp bao gồm tổng số sinh viên (học sinh) đã tốt nghiệp và được cấp bằng hoặc chứng chỉ theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau trong năm báo cáo.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị\n- Theo từng cấp trình độ và các hình thức đào tạo khác nhau\n+ Sau đại học: Nghiên cứu sinh; Cao học\n+ Đại học: Chính quy; Vừa làm vừa học; Khác: đào tạo từ xa, bằng hai, liên kết đào tạo ...\n+ Cao đẳng: Chính quy; Vừa làm vừa học; Khác: đào tạo từ xa, liên kết đào tạo ...\n+ Trung cấp chuyên nghiệp: Chính quy; Vừa làm vừa học; Liên kết đào tạo.\n+ Dạy nghề: Cao đẳng nghề; Trung cấp nghề; Sơ cấp nghề (Dạy nghề ngắn hạn).\n+ Nhóm đào tạo: Ngoài nước; Trong nước.\n- Danh mục giáo dục đào tạo Việt Nam: ghi chi tiết theo Danh mục Giáo dục đào tạo Việt Nam (ngành cấp 2) ban hành theo Quyết định số 38/2009/TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng cho các trường thuộc Bộ (Thông tư số 21/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở đối với các Trường thuộc Bộ).\n1202. Số lượng giảng viên, cán bộ công nhân viên.\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu và trình độ của giảng viên, giáo viên và các viên chức khác đang làm việc tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường nghề. Đây là cơ sở quan trọng để lập kế hoạch tuyển sinh đào tạo nhằm đáp ứng chỉ tiêu số học sinh, sinh viên/ giảng viên, giáo viên theo quy định\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nGiảng viên, giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, bao gồm những người trực tiếp giảng dạy, các tổ trưởng, tổ phó bộ môn; các chủ nhiệm, phó chủ nhiệm khoa ... kể cả những người đang trong thời kỳ tập sự hay thỉnh giảng có thời gian giảng dạy tại trường trên 50% thời gian làm việc. Không kể những cán bộ ngạch quản lý.\nNhững người có chức vụ quản lý như: hiệu trưởng, hiệu phó, các trưởng, phó phòng, các cán bộ làm việc ở các phòng ban như phòng giáo vụ, kế hoạch tài vụ, các phòng ban liên quan khác, có tham gia giảng dạy dưới 50% thời gian không tính là giảng viên, giáo viên giảng dạy.\nCơ cấu giảng viên, giáo viên gồm 2 loại:\n- Cơ hữu: là những giảng viên, giáo viên thuộc biên chế nhà nước, tham gia giảng dạy lâu dài tại nhà trường và được hưởng lương từ ngân sách sự nghiệp, giảng viên được ký hợp đồng dài hạn (lớn hơn 3 năm)\n- Hợp đồng: là những giảng viên, giáo viên không thuộc biên chế nhà nước của trường, chỉ giảng dạy tại trường theo hợp đồng ngắn hạn (nhỏ hơn 3 năm). Các giảng viên, giáo viên này sẽ chỉ được tiếp tục tham gia giảng dạy trên cơ sở một hợp đồng (gia hạn) khác. Giảng viên, giáo viên hợp đồng không hưởng lương từ ngân sách sự nghiệp.\nBan giám hiệu gồm hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động chung của nhà trường, do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.\nCán bộ quản lý (gọi tắt là cán bộ) là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong Nhà trường.\nNhân viên (hay còn gọi là viên chức phục vụ đào tạo) là những người được tuyển dụng vào các vị trí công tác chuyên môn tại các phòng chức năng, Khoa, Bộ môn, …, không trực tiếp giảng dạy hoặc có thời gian giảng dạy dưới 50% thời gian làm việc tại trường.\nCán bộ quản lý, viên chức phục vụ đào tạo được tính tại thời điểm báo cáo và được phân tổ theo chức danh đảm nhận\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị\n- Theo học hàm, học vị\n- Chuyên ngành được đào tạo: ghi chi tiết theo Danh mục Giáo dục đào tạo Việt Nam (ngành cấp 2) ban hành theo Quyết định số 38/2009/TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng cho các trường thuộc Bộ (Thông tư số 21/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở đối với các Trường thuộc Bộ).\n1203. Thu học phí, lệ phí\n1. Mục đích, ý nghĩa.\nChỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền thu được từ các khoản phí, lệ phí của nhà trường trong một năm tài khóa.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nTổng thu học phí, lệ phí là tổng giá trị các khoản thu từ học phí, lệ phí làm tăng lợi ích kinh tế dưới hình thức các khoản tiền thu về từ các nguồn thu học phí, lệ phí trong kỳ kế toán.\nTổng thu học phí: là tổng tiền thu được từ các loại hình đào tạo trong năm tài khóa.\nTổng thu lệ phí: là tổng tiền thu được từ các hoạt động đào tạo và hỗ trợ đào tạo, các hoạt động khác (nếu có)...\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị\n- Theo nguồn thu\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng cho các trường thuộc Bộ (Thông tư số 21/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở đối với các Trường thuộc Bộ).\n1204. Chi cho hoạt động giáo dục đào tạo\n1. Mục đích, ý nghĩa\nChỉ tiêu này phản ánh tổng chi của nhà trường cho các hoạt động giáo dục đào tạo.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nTổng chi là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế dưới hình thức các khoản tiền chi ra trong kỳ kế toán.\nTổng chi được tính bằng tổng số tiền nhà trường chi cho các nội dung theo phạm vi tính trong năm báo cáo\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị\n- Theo chương trình\n- Theo mục đích\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng cho các trường thuộc Bộ (Thông tư số 21/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở đối với các Trường thuộc Bộ).\n1205. Số lượng cơ sở đào tạo\n1. Mục đích, ý nghĩa:\nChỉ tiêu này phản ánh cơ cấu, số lượng các cơ sở đào tạo của nhà trường.\n2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\nSố lượng cơ sở đào tạo là số địa điểm của một trường sở hữu dùng cho công tác giáo dục, đào tạo.\nGhi chú: Số cơ sở đào tạo của một trường không bao gồm cơ sở thực hiện các chương trình liên kết trong nước và nước ngoài đặt tại địa điểm của đơn vị khác.\n3. Phân tổ chủ yếu\n- Theo đơn vị.\n4. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng cho các trường thuộc Bộ (Thông tư số 21/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở đối với các Trường thuộc Bộ).\nMỤC LỤC\nI. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\n01. CÔNG NGHIỆP\n0101. Giá trị sản xuất ngành khai khoáng\n0102. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo\n0103. Giá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí\n0104. Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n0105. Số lượng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n0106. Số lượng tồn kho sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n0107. Năng lực sản xuất và năng lực mới tăng của sản phẩm công nghiệp\n0108. Công suất năng lượng mặt trời\n0109. Công suất năng lượng sức gió\n0110. Công suất năng lượng thủy triều\n0111. Cân đối một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n02. CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG\n0201. Số lượng các cụm công nghiệp (CCN) (quy hoạch, thành lập, hoạt động)\n0202. Tổng diện tích đất các CCN (quy hoạch, thành lập, hoạt động)\n0203. Số dự án đầu tư trong CCN\n0204. Tỷ lệ lấp đầy bình quân của các CCN\n0205. Số CCN được hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết\n0206. Số CCN được hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\n0207. Số người được đào tạo từ kinh phí khuyến công\n0208. Số cuộc hội thảo, tập huấn chuyên đề từ kinh phí khuyến công\n0209. Số đoàn thăm quan khảo sát học tập trong và ngoài nước\n0210. Số cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ; ứng dụng máy móc tiên tiến.\n0211. Số mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn được xây dựng\n0212. Số cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ tham gia hội chợ\n0213. Số sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn\n0214. Số lao động làm việc tại các Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp\n03. AN TOÀN CÔNG NGHIỆP\n0301. Số vụ tai nạn lao động, số người bị tai nạn lao động trong ngành công nghiệp\n0302. Số ngày công nghỉ vì tai nạn lao động\n0303. Tổng số người mắc bệnh nghề nghiệp\n04. MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP\n0401. Tổng lượng nước thải công nghiệp\n0402. Tổng lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường\n0403. Số cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung\n0404. Tổng lượng khí thải công nghiệp\n0405. Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường\n0406. Tổng lượng chất thải công nghiệp nguy hại\n05. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ\n0501. Số quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Công Thương ban hành\n06. THƯƠNG MẠI\n0601. Số lượng chợ\n0602. Số lượng chợ xây dựng mới\n0603. Số chợ cải tạo và nâng cấp\n0604. Số chợ không hoạt động\n0605. Số chợ chuyển đổi chức năng hoạt động\n0606. Số tổ chức kinh doanh, quản lý chợ\n0607. Số lượng siêu thị\n0608. Số siêu thị thành lập mới\n0609. Số siêu thị ngừng hoạt động\n0610. Số lượng trung tâm thương mại\n0611. Số trung tâm thương mại thành lập mới\n0612. Số trung tâm thương mại ngừng hoạt động\n0613. Số lượng cửa hàng tiện lợi\n0614. Số lượng cửa hàng bách hóa\n0615. Số lượng cửa hàng bán giá rẻ\n0616. Số lượng cửa hàng chuyên doanh\n0617. Số lượng cửa hàng tạp hóa, thực phẩm truyền thống\n0618. Giá và biến động giá hàng hóa xuất khẩu\n0619. Giá và biến động giá hàng hóa nhập khẩu\n0620. Đơn hàng, hợp đồng xuất khẩu được ký kết\n0621. Đơn hàng, hợp đồng nhập khẩu được ký kết\n0622. Chỉ số giá hàng hóa bán buôn\n07. QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n0701. Số vụ kiểm tra trong lĩnh vực quản lý thị trường\n0702. Số vụ vi phạm đã xử lý\n0703. Số tiền phạt từ các vụ vi phạm\n0704. Danh mục hàng hóa do lực lượng quản lý thị trường thu giữ, xử lý, tiêu hủy\n08. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\n0801. Số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử ở mức độ hoàn chỉnh.\n0802. Số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử\n0803. Số thương nhân có kết nối internet\n0804. Số thương nhân triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động thương mại điện tử\n0805. Số thương nhân áp dụng các biện pháp bảo mật công nghệ thông tin và thương mại điện tử\n0806. Số thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử\n0807. Chi ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử\n0808. Số thương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động kinh doanh\n0809. Số thương nhân có Website\n0810. Số thương nhân tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử\n0811. Số thương nhân đặt hàng trực tuyến\n0812. Số thương nhân nhận đơn đặt hàng trực tuyến\n0813. Giá trị mua hàng trực tuyến\n0814. Giá trị bán hàng trực tuyến\nII. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ\n09. TÀI CHÍNH\n0901. Vốn chủ sở hữu\n0902. Vốn điều lệ\n0903. Doanh thu thuần\n0904. Nộp ngân sách Nhà nước\n10. LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP\n1001. Tổng số lao động bình quân trong năm.\n1002. Thu nhập bình quân 01 lao động đang làm việc\n11. ĐẦU TƯ\n1101. Tổng nhu cầu vốn cho các dự án chuẩn bị đầu tư.\n1102. Số lượng dự án đầu tư xây dựng chuẩn bị đầu tư\n1103. Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản mua sắm tài sản/trang thiết bị\n1104. Giá trị thực hiện giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản/trang thiết bị\n1105. Số lượng các công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng\n1106. Thực hiện vốn đầu tư phát triển\n1107. Giá trị thực hiện vốn đầu tư tài chính.\n1108. Tổng vốn đầu tư chợ\n1109. Tổng vốn đầu tư xây dựng siêu thị\n1110. Tổng vốn đầu tư xây dựng trung tâm thương mại\n12. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n1201. Số lượng sinh viên tuyển mới, theo học, tốt nghiệp\n1202. Số lượng giảng viên, cán bộ công nhân viên\n1203. Thu học phí, lệ phí\n1204. Chi cho hoạt động giáo dục đào tạo\n1205. Số lượng cơ sở đào tạo\n1 Theo Nghi định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.", "trich_yeu": "Năm 2012 về Hệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Công thương", "nguoi_ky": "Vũ Huy Hoàng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Công thương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2012 về Hệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành", "title_without_number": "Quyết định năm 2012 về Hệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999153596.pdf", "linh_vuc": "Thương mại", "score": 19.75769, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 19.75769 }, { "ID": 999999999129694, "title": "Quyết định 67/QĐ-TA năm 2011 áp dụng “Phần mềm thống kê loại vụ án của ngành Tòa án nhân dân” do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành", "ngay_ban_hanh": "2011-09-26T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2011-09-26T00:00:00Z", "so_hieu": "67/QĐ-TA", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC ÁP DỤNG “PHẦN MỀM THỐNG KÊ CÁC LOẠI VỤ ÁN CỦA NGÀNH TÒA ÁN NHÂN DÂN”\nCHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO\nCăn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;\nCăn cứ Biên bản kiểm tra và nghiệm thu kỹ thuật ngày 16-12-2010;\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thống kê - Tổng hợp Tòa án nhân dân tối cao,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Áp dụng “Phần mềm thống kê các loại vụ án của ngành Tòa án nhân dân” vào công tác thống kê – tổng hợp của ngành Tòa án từ ngày 01-10-2011.\nĐiều 2. Vụ Thống kê - Tổng hợp Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ:\n1. Hỗ trợ về mặt kỹ thuật và nghiệp vụ trong việc triển khai cập nhật dữ liệu vào “Phần mềm thống kê các loại vụ án của ngành Tòa án nhân dân”.\n2. Giúp lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao kiểm tra, đôn đốc việc áp dụng “Phần mềm thống kê các loại vụ án của ngành Tòa án nhân dân” trong công tác thống kê – tổng hợp của ngành.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nVụ trưởng Vụ Thống kê - Tổng hợp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án các Tòa án nhân dân địa phương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Đ/c Chánh án TANDTC (để báo cáo);\n - Các Đ/c PCA TANDTC (để phối hợp chỉ đạo);\n - Lưu VP, Vụ TKTH. | KT. CHÁNH ÁN\n PHÓ CHÁNH ÁN THƯỜNG TRỰC\n \n \n \n \n Đặng Quang Phương", "trich_yeu": "Năm 2011 áp dụng “Phần mềm thống kê loại vụ án của ngành Tòa án nhân dân” do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Tòa án nhân dân tối cao", "nguoi_ky": "Đặng Quang Phương", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Trung ương", "Tòa án nhân dân tối cao" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2011 áp dụng “Phần mềm thống kê loại vụ án của ngành Tòa án nhân dân” do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành", "title_without_number": "Quyết định năm 2011 áp dụng “Phần mềm thống kê loại vụ án của ngành Tòa án nhân dân” do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999129694.pdf", "linh_vuc": "Công nghệ thông tin", "score": 3364.6846, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3364.6846 }, { "ID": 5874, "title": "Quyết định 46/2000/QĐ-BCN về Quy phạm hút nước thí nghiệm trong điều tra địa chất thuỷ văn do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành", "ngay_ban_hanh": "2000-08-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2000-08-22T00:00:00Z", "so_hieu": "46/2000/QĐ-BCN", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY PHẠM HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\nCăn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 3045/QĐ-CNCL ngày 24 tháng 12 năm 1999 của bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc phê duyệt quy phạm hút nước thí nghiệm trong điều tra địa chất thuỷ văn; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tại Công văn số 386/CV-ĐCKS-ĐTĐC ngày 22 tháng 5 năm 2000, và Vụ trưởng Vụ Quản lý Công nghệ và Chất lượng sản phẩm,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy phạm hút nước thí nghiệm trong điều tra địa chất thuỷ văn để áp dụng trong công tác điều tra địa chất.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng các Vụ: Quản lý Công nghệ và Chất lượng Sản phẩm, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính Kế toán, Pháp chế, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị địa chất thuộc Bộ Công nghiệp có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 2,\n - Lưu VP, CNCL | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Đỗ Hải Dũng\nBỘ CÔNG NGHIỆP\nQUY PHẠM\nHÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM\nTRONG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN\nHÀ NÔI, 2000\nBỘ CÔNG NGHIỆP\nChủ biên: PTS. Trần Minh\nQUY PHẠM HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN (Ban hành theo quyết định số 46/2000/QĐ-BCN ngày 7 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)\nHÀ NỘI 2000\nChương I\nNHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG\nĐiều 1- Các dạng hút nước - ý nghĩa mục đích\nHút nước là một dạng công việc bắt buộc của công tác thí nghiệm-thấm nhằm nghiên cứu điều kiện địa chất thuỷ văn của các tầng chứa nước.\nHút nước là phương pháp lấy nước lên một cách cưỡng bức từ các lỗ khoan, giếng, điểm lộ, hầm mỏ gây nên sự biến dạng trường thấm tự nhiên (mực nước, tốc độ...).\nHút nước tiến hành bằng phương pháp tự chảy được gọi là \"xả nước\".\nTheo ý nghĩa mục đích của hút nước người ta chia ra các dạng hút nước sau: hút thử, thí nghiệm, khai thác thí nghiệm.\n1- Hút thổi rửa là dạng được tiến hành nhằm làm sạch mùn khoan, dung dịch khoan và các vật chất lấp nhét trong lỗ hổng, khe nứt, ống lọc, đảm bảo sự lưu thông bình thường của nước từ tầng chứa nước vào công trình thí nghiệm\n2-Hút khai trương (sơ bộ) được tiến hành nhằm kiểm tra sự phù hợp của thiết kế với điều kiện tự nhiên thực tế của tầng chứa nước và cấu trúc lỗ khoan, giếng, điểm lộ... cụ thể và chỉnh lại thiết kế (nếu cần) đảm bảo cho hút thử, thí nghiệm, khai thác-thí nghiệm đạt yêu cầu.\n3- Hút thử là dạng được tiến hành nhằm đánh giá sơ bộ độ giàu nước, tính chất chứa và thấm nước của đất đá chứa nước, chất lượng nước dưới đất, cho ta đặc trưng so sánh các khoảnh khác nhau của tầng chứa nước.\n4 - Hút thí nghiệm là dạng được tiến hành nhằm:\n- Xác định độ giàu nước (lưu lượng) của tầng chứa nước.\n- Xác định các thông số địa chất thuỷ văn của các tầng chứa nước (hệ số thấm, độ dẫn nước, hệ số truyền áp, truyền mực nước, hệ số phóng thích, thấm xuyên, bán kính ảnh hưởng dẫn dùng, tổng lực cản của trầm tích lòng sông); các thông số dịch chuyển của nước dưới đất.\n- Nghiên cứu điều kiện biên của các tầng chứa nước trên bình đồ và lát cắt (quan hệ nước dưới đất với nước mặt, tác động tương hỗ của các tầng chứa nước kề liền ).\n- Xác định mối quan hệ giữa lưu lượng và mực nước hạ thấp; xác định lực cản thuỷ lực ở đới gần lỗ khoan; bước nhảy mực nước; hiệu suất lỗ khoan.\nTuỳ thuộc vào giai đoạn nghiên cứu, điều kiện địa chất thuỷ văn và phương pháp đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất mà hút nước thí nghiệm nhằm giải quyết một hay vài nhiệm vụ kể trên. Căn cứ vào số lượng lỗ khoan hút nước, sơ đồ bố trí và cấu trúc các lỗ khoan, số bậc hạ thấp và mục đích của hút nước để chia ra các loại sau:\na) Hút thí nghiệm đơn là hút nước không có lỗ khoan quan sát.\nb) Hút thí nghiệm chùm là hút nước khi có lỗ khoan quan sát (bao gồm cả hút nước thí nghiệm có thả chất chỉ thị).\nc) Hút thí nghiệm nhóm là dạng hút nước thí nghiệm được tiến hành đồng thời từ 2 lỗ khoan hút nước trở lên.\nd) Hút phân đoạn là dạng hút nước tiến hành thí nghiệm một đoạn nào đó của tầng chứa nước.\ne) Hút thí nghiệm với 1 bậc lưu lượng (hạ thấp) là hút nước mà suốt thời gian thí nghiệm chỉ có một giá trị lưu lượng hay một giá trị mực nước hạ thấp.\nf) Hút thí nghiệm nhiều bậc lưu lượng là hút thí nghiệm với nhiều đợt mà mỗi đợt có một giá trị lưu lượng ( hay mực nước hạ thấp ).\ng) Hút thí nghiệm giật cấp cũng là dạng hút nước nhiều bậc lưu lượng nhưng với thời lượng rất ngắn.\n5 - Hút khai thác - thí nghiệm là dạng hút nước nhằm xác định bằng con đường thực nghiệm qui luật thay đổi mực nước (lưu lượng) và chất lượng nước dưới đất (cả nước khoáng, nước nóng).\nCác dạng hút nước trong điều tra địa chất thuỷ văn bao gồm: hút thổi rửa, khai trương, hút thử, thí nghiệm (đơn, chùm, phân đoạn, giật cấp), khai thác - thí nghiệm.\nĐiều 2 - Các định nghĩa, thuật ngữ\nTrong quy phạm này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1 - Tầng chứa nước là tập hợp các vỉa đất đá chứa nước có thành phần thạch học - tướng và đặc điểm địa chất thuỷ văn đồng nhất hay gần gũi nhau, tương đối duy trì trong không gian (chiều dài phân bố so với chiều dày từ 1000 lần trở lên) có thể có thành phần hoá đồng nhất hay khác nhau, nước trong một tầng chứa nước thuộc một hệ thống thuỷ động lực duy nhất. Giữa các tầng chứa nước có thể hoặc không có các tầng cách nước ngăn cách.\na) Tầng chứa nước áp lực là tầng chứa nước có đất đá cách nước phủ trên và trải dưới, áp lực thuỷ tĩnh lớn hơn áp lực khí quyển (bề mặt áp lực phân bố ở vị trí cao hơn nóc tầng chứa nước), biểu hiện chủ yếu là dung lượng nước đàn hồi.\nb) Tầng chứa nước không áp là tầng chứa nước ngầm có đáy cách nước trải bên dưới và bề mặt thoáng tự do phía trên, áp lực thuỷ tĩnh bằng áp lực khí quyển, biểu hiện chủ yếu là dung lượng nước trọng lực.\n2 - Động thái không ổn định là động thái chuyển động của nước dưới đất mà lưu lượng, phương, tốc độ và góc dốc của dòng chảy thay đổi theo thời gian.\n3 - Động thái gần ổn định là một dạng khác của động thái không ổn định khi trong mỗi thời điểm chuyển động của nước dưới đất có thể được đặc trưng bởi phương trình thấm ổn định; là động thái chuyển động của nước dưới đất có nhịp độ hạ thấp mực nước (áp lực) như nhau, đường cong hạ thấp theo thời gian sẽ song song với nhau. Thời điểm cho phép thay hàm số tích phân biểu diễn mực nước hạ thấp bằng hàm số logarit được gọi là thời điểm đạt đến động thái gần ổn định (còn trước nó thuộc về động thái không ổn định).\n4 - Động thái ổn định là động thái chuyển động của nước dưới đất khi tất cả các yếu tố của dòng thấm không thay đổi theo thời gian (lưu lượng, phương dòng, tốc độ, tiết diện ngang và góc dốc áp lực); là động thái chuyển động của nước dưới đất có nhịp độ hạ thấp mực nước (áp lực) rất nhỏ gần như bằng không, đường cong hạ thấp không thay đổi theo thời gian dù thời lượng hút nước có dài thêm bao nhiêu cũng vậy.\nĐiều 3 - Các loại lỗ khoan trong thí nghiệm hút nước\n1- Lỗ khoan hút nước: Là lỗ khoan được đặt thiết bị lấy nước từ dưới lên.\na) Lỗ khoan trung tâm: là lỗ khoan hút nước của chùm thí nghiệm.\nb) Lỗ khoan hút nước hoàn chỉnh: là lỗ khoan khoan hết chiều dày tầng chứa nước nghiên cứu và ống lọc được kết cấu hết chiều dày chứa nước.\nc) Lỗ khoan hút nước không hoàn chỉnh: là lỗ khoan không khoan hết chiều dày tầng chứa nước hoặc khoan hết nhưng ống lọc chỉ được bố trí một phần chiều dày tầng chứa nước.\n2- Lỗ khoan quan sát: Là lỗ khoan chỉ dùng để đo mực nước trong quá trình thí nghiệm.\na) Lỗ khoan quan sát hoàn chỉnh là lỗ khoan được bố trí cách lỗ khoan trung tâm trên khoảng cách bằng hay lớn hơn chiều dày tầng chứa nước.\nb) Lỗ khoan quan sát không hoàn chỉnh là lỗ khoan được bố trí cách lỗ khoan trung tâm trên khoảng cách nhỏ hơn chiều dày tầng chứa nước.\nc) Trong thực tế những lỗ khoan quan sát thường bố trí cách xa lỗ khoan trung tâm từ bẩy phần mười chiều dày tầng chứa nước trở lên được coi là hoàn chỉnh, ngược lại là không hoàn chỉnh.\n3 - Lỗ khoan vách: là lỗ khoan quan sát đặt cạnh lỗ khoan hút nước có chiều sâu, kết cấu và chiều dài ống lọc như lỗ khoan hút nước nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu ứng “ vỏ ” và hiện tượng chảy rối ở đới gần lỗ khoan hút nước.\n4 - Lỗ khoan thả chất chỉ thị: là lỗ khoan quan sát của chùm thí nghiệm dùng để nạp chất chỉ thị.\nĐiều 4 - Các loại thiết bị dùng trong thí nghiệm hút nước\n1- Máy bơm\nLà thiết bị được dùng để lấy nước lên khỏi mặt đất. Khi hút nước thường dùng airlift, máy bơm li tâm trục ngang, trục đứng hay bơm điện chìm. Airlift bao gồm: máy nén khí, ống dẫn khí, bộ phận hỗn hợp, ống dâng nước\nĐể thổi rửa sạch mùn khoan, dung dịch sét và tiến hành thí nghiệm hút nước ở lỗ khoan, chủ yếu dùng airlift.\nMáy nén khí phải chọn loại có công suất đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ thổi rửa lỗ khoan, hút nước liên tục cho một đợt hạ thấp và đủ khả năng điều chỉnh sang các bậc lưu lượng khác nhau.\nỐng dẫn khí, dẫn nước, đo mực nước cần đảm bảo độ bền, chịu đựng được áp lực khí nén và hoạt động lâu dài liên tục. Khi nghiên cứu nước khoáng, nước nóng các dụng cụ, thiết bị cần phải đảm bảo chịu nhiệt, chống ăn mòn hoá học.\nBố trí ống dẫn khí và ống dẫn nước có thể song song hay đồng tâm. Ống dẫn nước cần đảm bảo nhận được lưu lượng cần thiết và quan sát địa chất thuỷ văn dễ dàng.\nTrong điều kiện thực tế, hút thử, thí nghiệm, khai thác - thí nghiệm sử dụng cả các loại máy bơm khác như li tâm, điện chìm... Đối với nước khoáng, nước nóng khí hoá cao, khí quý (CO2, H2S, Rn) tuyệt đối không đước dùng thiết bị airlift để hút thử, thí nghiệm, khai thác- thí nghiệm mà phải sử dụng các loại máy bơm khác.\n2 - Dụng cụ đo mực nước và lưu lượng\nDụng cụ đo mực nước gồm máy đo điện và máy tự ghi.\nDụng cụ đo lưu lượng gồm thùng định lượng, ván đo, ống đo áp lực và đồng hồ lưu lượng.\nĐiều 5 - Yêu cầu hút nước\n1 - Đối với hút thổi rửa\nĐược tiến hành theo trình tự từ trên xuống, bắn tia ở đoạn ống lọc, tạo chân không đột ngột, thổi bốc đáy.\nDùng công suất lớn nhất của máy bơm ứng với điều kiện cụ thể của lỗ khoan, giếng, điểm lộ. Riêng đối với trầm tích hạt mịn cần thổi theo dạng bậc với công suất từ nhỏ đến lớn.\nThổi rửa phải đảm bảo nước lên trong, sạch mùn khoan, dung dịch, ống lọc lỗ khoan không bị lấp và hoạt động tốt. Trường hợp dùng máy bơm li tâm, bơm điện chìm để hút nước thì hàm lượng cát phải nhỏ hơn 5 mg/l.\n2 - Đối với hút khai trương (sơ bộ)\nPhải tìm được hệ số ngập hợp lý (trường hợp dùng airlift) hay chiều sâu đặt máy thích hợp (trường hợp dùng các loại bơm khác).\n3 - Đối với hút nước thử và hút thí nghiệm (đơn, chùm, nhóm)\na) Đảm báo tính liên tục của thí nghiệm.\nb) Khống chế lưu lượng (hay mực nước) ổn định ngay từ đầu đợt hút.\nc) Công suất thí nghiệm phải phù hợp với điều kiện địa chất thuỷ văn cụ thể, đảm bảo giải quyết tốt, hiệu quả mục tiêu nhiệm vụ đặt ra.\nĐối với hút nước thí nghiệm nhiều bậc, giật cấp, thả chất chỉ thị còn cần đảm bảo các yêu cầu sau:\nd) Hút nước thí nghiệm nhiều bậc hạ thấp kết thúc mỗi đợt phải đo hồi phục mực nước hoàn toàn rồi mới chuyển sang đợt kế tiếp.\ne) Hút nước giật cấp chuyển tiếp liên tục không ngừng từ cấp nọ sang cấp kia. Sau khi kết thúc bậc cuối cùng phải đo hồi phục hoàn toàn (mực nước sau 8h đo liên tiếp thay đổi không quá 2cm).\nf) Chất chỉ thị được dùng trong thí nghiệm là chất không độc hại, không bị hấp thu, dễ được phát hiện và khác biệt rõ với phông nước dưới đất. Chất chỉ thị được thả xuống vị trí ống lọc hoạt động, có độ hoà tan tốt trong môi trường nước.\n4 - Đối với hút khai thác - thí nghiệm\nĐảm bảo tính liên tục của thí nghiệm. Khống chế lưu lượng (hay mực nước) ổn định ngay từ đầu đợt hút. Đối với loại nước khoáng, nước nóng khí hoá cao, khí quý (CO2, H2S và Rn) tuyệt đối không được dùng máy hơi ép để hút thử, thí nghiệm và khai thác - thí nghiệm.\nĐiều 6 - Xác định giá trị mực nước tĩnh, lưu lượng và mực nước hạ thấp trung bình của công trình thí nghiệm (lỗ khoan, giếng, điểm lộ ...)\n1 - Mực nước tĩnh\nViệc lựa chọn chiều sâu mực nước (áp lực) kể từ mặt đất làm mực nước tĩnh được quy định như sau:\na) Khi động thái tự nhiên nước dưới đất của tầng chứa nước trong thời kỳ thí nghiệm là ổn định thì mực nước hồi phục hoàn toàn sau hút khai trương (sơ bộ) được lấy làm giá trị mực nước tĩnh.\nb) Khi động thái tự nhiên nước dưới đất của tầng chứa nước trong thời kỳ thí nghiệm là không ổn định thì mực nước hồi phục đợt trước được lấy làm giá trị mực nước tĩnh (quy ước) của đợt thí nghiệm sau (ví dụ: mực nước hồi phục đợt khai trương được lấy làm mực nước tĩnh đợt 1; mực nước hồi phục đợt 1 được lấy làm mực nước tĩnh đợt 2 ...).\n2 - Mực nước hạ thấp\na) Trường hợp động thái tự nhiên nước dưới đất ổn định\n- Là hiệu số của giá trị mực nước động với mực nước tĩnh.\n- Mực nước hạ thấp trung bình của công trình thí nghiệm là giá trị trung bình 8h cuối cùng trước khi ngừng hút.\nb) Trường hợp động thái tự nhiên nước dưới đất không ổn định\n- Hiệu chỉnh giá trị mực nước động thực tế đo được tại công trình, với việc sử dụng tài liệu quan trắc động thái mực nước của công trình nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của hút nước và có điều kiện địa chất thuỷ văn tương tự.\n- Mực nước hạ thấp trung bình là giá trị trung bình 8h cuối cùng trước khi dừng hút.\nĐiều 7 - Khái niệm về mỏ nước dưới đất, phân loại mỏ theo mức độ phức tạp về điều kiện địa chất thuỷ văn\nMỏ nước dưới đất là một phần giới hạn không gian của hệ thống chứa nước mà trong phạm vi ấy có điều kiện thuận lợi hơn so với diện tích xung quanh để khai thác một lượng nước đáp ứng được yêu cầu sử dụng cho nền kinh tế quốc dân.\nTheo mức độ phức tạp về điều kiện địa chất thuỷ văn, các kiểu mỏ nước dưới đất được chia thành 3 nhóm: đơn giản, phức tạp và rất phức tạp\nNhóm I. Mỏ có điều kiện Địa chất thuỷ văn đơn giản\nTầng chứa nước có thế nằm ổn định, đất đá tương đối đồng nhất. Nguồn chính hình thành trữ lượng khai thác có thể xác định được khá chắc chắn, đồng thời có thể dự đoán sự thay đổi chất lượng nước một cách có cơ sở. Xếp vào nhóm này gồm có :\n1) Mỏ thung lũng sông có sự cung cấp được đảm bảo bởi nước mặt hay trữ lượng tĩnh tự nhiên nước dưới đất.\n2) Mỏ dạng bồn actezi trùng với vỉa đồng nhất.\n3) Mỏ nón phóng vật và trũng giữa núi.\n4) Mỏ trong các khối cát có ranh giới của đới nước nhạt là đơn giản.\nNhóm II - Mỏ có điều kiện Địa chất thuỷ văn phức tạp.\nTầng chứa nước có thế nằm bình ổn nhưng chiều dày không duy trì hay không đồng nhất về tính thấm (khe nứt, khe nứt-karst không đều).\nMột phần nguồn hình thành trữ lượng khai thác có thể nghiên cứu được khá chắc chắn, phần khác chỉ nghiên cứu được gần đúng.\nKhả năng thay đổi chất lượng nước trong quá trình khai thác có thể được xác định bằng tính toán gần đúng. Xếp vào nhóm này gồm có:\n1) Mỏ thung lũng sông trong điều kiện phục hồi trữ lượng một cách định kỳ.\n2) Mỏ thung lũng sông bị chôn vùi (thung lũng cổ).\n3) Mỏ dạng bồn actezi với tính thấm không đồng nhất và rất không đồng nhất.\n4) Mỏ có diện tích các cấu trúc hạn chế hay các khối đất đá nứt nẻ, nứt nẻ-karst có liên quan với sông.\n5) Mỏ trong các khối cát có điều kiện thuỷ hoá phức tạp.\nNhóm III - Mỏ có điều kiện địa chất thuỷ văn rất phức tạp\nTầng chứa nước có tính thấm rất không đồng nhất (nứt nẻ, nứt nẻ-karst không đều) và phân bố cục bộ; chiều dày rất không ổn định và bị và các phá huỷ kiến tạo làm phức tạp thêm.\nNguồn hình thành trữ lượng khai thác nước dưới đất có thể nghiên cứu gần đúng còn khả năng thay đổi chất lượng nước chỉ xác định được một cách phỏng chừng. Xếp vào nhóm này có :\n1) Mỏ nước khe nứt - karst và khe nứt - mạch không liên quan với sông.\n2) Mỏ bồn actezi ở phần rìa trong các tầng có tính thấm rất không đồng nhất và nguồn hình thành trữ lượng khai thác biểu thị không rõ ràng.\nChương II\nPHƯƠNG PHÁP HÚT NƯỚC\nĐiều 8- Lựa chọn dạng hút nước\nCăn cứ vào ý nghĩa mục đích, điều kiện địa chất thuỷ văn và giai đoạn điều tra để lựa chọn dạng hút nước thích hợp.\n1 - Hút thử\nĐược tiến hành ở tất cả các lỗ khoan khi điều tra địa chất thuỷ văn như lập bản đồ địa chất thuỷ văn, điều tra địa chất đô thị, địa chất môi trường, địa chất nông thôn, địa chất tai biến nước dưới đất, địa nhiệt, địa chất thuỷ văn cải tạo đất, tháo khô mỏ, đánh giá tài nguyên nước dưới đất (cả nước khoáng, nước nóng), trừ các lỗ khoan quan sát của chùm thí nghiệm và các lỗ khoan được hút nước thí nghiệm. Hút nước thử cũng được tiến hành tại một số giếng, điểm lộ... cần thiết được các đề án thiết kế lựa chọn và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2 - Hút thí nghiệm\na) Hút thí nghiệm đơn được tiến hành trong lỗ khoan, giếng, điểm lộ thuộc các đề án điều tra địa chất thuỷ văn. Tuỳ thuộc mức độ phức tạp của điều kiện địa chất thuỷ văn (điều 7) mà số lỗ khoan hút nước thí nghiệm đơn được quy định bằng 30% (trường hợp điều kiện ĐCTV đơn giản); 40% (trường hợp điều kiện ĐCTV phức tạp); 50% (trường hợp điều kiện ĐCTV rất phức tạp) tổng số lượng các lỗ khoan của đề án điều tra địa chất thuỷ văn.\nb) Hút thí nghiệm chùm chỉ được tiến hành trong các đề án điều tra đánh giá nguồn nước dưới đất, đánh giá môi trường nước dưới đất. Mỗi một đề án không bố trí quá 1 chùm hút nước thí nghiệm khi nhiệm vụ nghiên cứu hệ số nhả nước, điều kiện biên hay thông số dịch chuyển nước dưới đất là nhiệm vụ bắt buộc.\nc) Hút thí nghiệm nhóm chỉ được tiến hành khi hút nước từ lỗ khoan đơn có mực nước hạ thấp không đạt mực hạ thấp quy định theo điều 10.\nd) Hút thí nghiệm phân đoạn chỉ được tiến hành khi tầng chứa nước nghiên cứu có chiều dày lớn, tính thấm của đất đá bất đồng nhất rõ theo phương thẳng đứng mà buộc phải tìm đoạn có lưu lượng và chất lượng tốt nhất cho sử dụng.\ne) Hút thí nghiệm với 1 bậc lưu lượng (hạ thấp) là dạng hút nước chủ yếu được tiến hành trong điều tra địa chât thuỷ văn.\nf) Hút thí nghiệm nhiều bậc lưu lượng (hạ thấp) chỉ đuợc tiến hành trong đề án điều tra đánh giá tài nguyên nước dưới đất, đồng thời bắt buộc phải xác định quan hệ giữa lưu lượng với mực nước hạ thấp và phải dùng phương pháp thuỷ lực để đánh giá trữ lượng nước dưới đất.\ng) h, Hút thí nghiệm giật cấp được tiến hành tại các lỗ khoan ở tất cả các giai đoạn nghiên cứu khi cần xác định lực cản thuỷ lực ở đới gần lỗ khoan, bước nhảy hạ thấp và hiệu suất lỗ khoan (trừ các lỗ khoan quan sát, lỗ khoan thả chất chỉ thị và các lỗ khoan có lưu lượng dưới 5 l/s).\n3 - Hút khai thác-thí nghiệm\nChỉ được tiến hành khi mỏ có điều kiện địa chất thuỷ văn và thuỷ hoá phức tạp, nghiên cứu nước khoáng, nước nóng và nhiễm bẩn nước dưới đất.\nĐiều 9- Lựa chọn sơ đồ\n1 - Vị trí lỗ khoan hút nước và khoảnh thí nghiệm\nLựa chọn vị trí lỗ khoan và khoảnh thí nghiệm phải xuất phát từ mục đích hút nước và độ chi tiết cần thiết của nghiên cứu, có tính đến đặc điểm địa hình, cấu tạo địa chất và đặc điểm địa chất thuỷ văn.\nKhoảnh đặt lỗ khoan hút nước là khoảnh đặc trưng, điển hình đối với lãnh thổ nghiên cứu, tránh bố trí ở nơi chiều dày chứa nước thay đổi đột ngột. Không bố trí lỗ khoan hút nước gần các biên; tức là phải cách biên trên khoảng cách lớn hơn bán kính ảnh hưởng cuả hút nước để loại trừ được ảnh hưởng của các biên (trừ trường hợp khi mục đích thí nghiệm là nghiên cứu điều kiện biên ).\nSơ đồ thí nghiệm cần tương ứng với phương pháp giải thích và ngược lại.\n2 - Bố trí các lỗ khoan quan sát\na) Nguyên tắc chung\n- Các lỗ khoan quan sát chỉ được bố trí khi cần xác định chính xác thông số địa chất thuỷ văn cơ bản, thông số tính toán; nghiên cứu điều kiện biên hay điều kiện cung cấp cho tầng chứa nước.\n- Lỗ khoan quan sát gần nhất phải đặt cách lỗ khoan hút nước trên khoảng cách từ 0,7 đến 1 lần chiều dày tầng chứa nước.\n- Khi có từ hai lỗ khoan quan sát trở lên thì khỏang cách từ lỗ khoan quan sát đến lỗ khoan hút nước được xác định theo công thức :\nrn = r1 .an-1\nr1- Khoảng cách từ lỗ khoan trung tâm đến lỗ khoan quan sát thứ nhất\nn - Số thứ tự lỗ khoan quan sát (n=2,3,4...)\na - Hệ số kinh nghiệm; lấy a bằng 1,5 đối với tầng chứa nước không áp và 2,5 đối với tầng chứa nước áp lực.\n- Ngoài các lỗ khoan quan sát thuộc chùm thí nghiệm, cố gắng quan trắc một lỗ khoan nằm ngoài đới ảnh hưởng của hút nước nhưng có đặc điểm địa chất thuỷ văn tương tự (trường hợp này là bắt buộc khi có ảnh hưởng của thuỷ triều, nước mặt hoặc dao động mực nước dưới đất trong trạng thái tự nhiên với biên độ lớn).\n- Các lỗ khoan quan sát chỉ được bố trí chính thức (được khoan) khi có tài liệu hút thử ở lỗ khoan trung tâm.\n- Cố gắng tận dụng các lỗ khoan cũ làm lỗ khoan quan sát.\n- Trường hợp môi trường hai lớp, môi trường hai vỉa, môi trường nhiều lớp, cùng với lỗ khoan quan sát trong tầng chứa nước thí nghiệm ít nhất bố trí 1-2 lỗ khoan quan sát trong các tầng lân cận ở cùng vị trí với lỗ khoan trong tầng chứa nước, còn trong lớp thấm yếu đặt ống đo áp lực lỗ hổng. Khoảng cách các lỗ khoan quan sát khi có thấm xuyên đặt trong khoảng cách r/B £ 0,4 (với r là khoảng cách từ lỗ khoan hút nước đến lỗ khoan quan sát; B là hệ số thấm xuyên).\n- Các lỗ khoan quan sát được bố trí vuông góc với hướng dòng chảy, trừ trường hợp đặc biệt có thể bố trí theo chiều dòng chảy.\n- Trường hợp tầng chứa nước bị giới hạn bởi các biên nhưng muốn nghiên cứu các đặc điểm tầng chứa nước mà không bị các biên làm nhiễu loạn thì các lỗ khoan quan sát được bố trí trong phạm vi đới thực tế vắng mặt sự biến dạng lưới thuỷ động lực.\n- Trường hợp hút nước thí nghiệm nhóm chùm thì khoảng cách giữa các lỗ khoan hút nước (l) được bố trí như sau: Đối với tầng chứa nước không áp: l £ 0,3r1; tầng chứa nước áp lực l £ 0,5r1 (r1 - khoảng cách đến lỗ khoan quan sát gần nhất ).\nTrường hợp hút thí nghiệm nhóm đơn các lỗ khoan bố trí cách nhau 5 - 10m.\nb) Số lượng lỗ khoan quan sát\nTrong tầng chứa nước áp lực đồng nhất chỉ xác định thông số địa chất thuỷ văn cơ bản, số lượng lỗ khoan quan sát được chọn là 1-2 lỗ khoan, đối với tầng chứa nước không áp số lỗ khoan quan sát là 2-3 lỗ khoan. Khi tầng không đồng nhất tương ứng là 2-3 và 3-4 lỗ khoan, rất không đồng nhất thì tối thiểu phải có 4 lỗ khoan quan sát. Trường hợp nghiên cứu quan hệ giữa các tầng chứa nước với nhau thì ngoài lỗ khoan trong tầng nghiên cứu cần bố trí các lỗ khoan quan sát trong tầng chưá nước nằm trên hoặc dưới cũng như trong tầng ngăn cách. Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa nước dưới đất với nước mặt nên bố trí 1 lỗ khoan quan sát nằm sát mép nước sông và 1 lỗ khoan quan sát ở bờ đối diện nếu sông có chiều rộng không lớn ( 50-70m).\nc) Số tia lỗ khoan quan sát\nSố tia lỗ khoan quan sát được chọn theo mục đích thí nghiệm và đặc điểm của tầng chứa nước :\n- Tầng chứa nước đồng nhất vô hạn : 1 tia\n- Tầng chứa nước dị hướng: 2 tia\n- Nghiên cứu biên của tầng chứa nước: Tối thiểu 2 tia ( 1 tia song song với biên, 1 tia vuông góc với biên. Trường hợp cần nghiên cứu cân bằng nước, số tia có thể tăng lên 4 tia).\nd) Kết cấu lỗ khoan quan sát\nKết cấu của các lỗ khoan quan sát đảm bảo lưu thông nước dễ dàng và phản ánh đúng bản chất mực nước của tầng nghiên cứu.\nĐiều 10- Đặc trưng và mức độ tác động\n1 - Số lần hạ thấp mực nước hay số cấp sẽ giật\na) Số lần(bậc) hạ thấp mực nước\nĐể xác định quan hệ Q-S chỉ cần 2 bậc hạ thấp mực nước, khi thật cần thiết ( đặc biệt trong đất đá nứt nẻ) số bậc có thể là 3 nhưng với số lượng lỗ khoan hạn chế, các trường hợp còn lại chỉ hút với 1 bậc hạ thấp.\nb) Số cấp sẽ giật\nHút nước ít nhất với 4 bậc lưu lượng.\n2 - Lưu lượng hút nước và trị số hạ thấp mực nước\na) Nguyên tắc chung\nPhương pháp hút nước chủ yếu là giữ ổn định lưu lượng suốt quá trình thí nghiệm (sai số lưu lượng tối đa không vượt quá 5%).\nTrường hợp hút nước bằng phương pháp tự chảy, ta giữ ổn định mực nước hạ thấp suốt thời gian thí nghiệm (sai số mực nước hạ thấp tối đa 5-10cm).\nb) Lựa chọn lưu lượng hút nước\nLưu lượng hút nước không được quá nhỏ hay quá lớn so với độ giàu nước của tầng thí nghiệm:\n- Khi hút nước trong cát trước Đệ Tứ, cát kết không cứng chắc, đất đá nứt nẻ nhưng không bị Karst hoá... với độ dẫn nước của tầng thí nghiệm dao động trong khoảng 50-500m2/ng, chọn lưu lượng hút nước 5-25 l/s.\n- Khi hút nước trong cát bồi tích Đệ Tứ, các trầm tích cát-sạn bồi tích-lũ tích, đất đá nứt nẻ-lỗ hổng rải rác có hang karst, với độ dẫn nước 500-1000m2/ng, chọn lưu lượng hút nước 25-50 l/s.\n- Khi hút nước trong tầng cuội sỏi lấp đầy cát-sạn, khối nứt nẻ karst, với độ dẫn nước 1000-3000m2/ng, chọn lưu lượng hút nước 50-150 l/s.\n- Đối với đất đá có độ dẫn nước dưới 50 m2/ng, cần hút nước với lưu lượng lớn nhất có thể của lỗ khoan. Khi lưu lượng lỗ khoan nhỏ hơn 0,5 l/s chỉ nên hút thử.\n- Trường hợp cần thiết phải hút với vài bậc hạ thấp thì lưu lượng các bậc sau được lấy bằng 1,5-2 lần lưu lượng bậc trước, hoặc gia số lưu lượng giữa các bậc được lấy bằng trị số lưu lượng bậc đầu tiên.\nc) Lựa chọn trị số hạ thấp mực nước\n- Trị số hạ thấp mực nước tiêu chuẩn là 3m (đối với tầng không áp) và 4m (đối với tầng áp lực), trừ tầng không áp có chiều dày nhỏ (4-5m) mực hạ thấp tối thiểu là 0,2 chiều dày nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 1m.\n- Trường hợp hút chùm, hiệu số giữa mực nước hạ thấp giữa các lỗ khoan quan sát liên tiếp và mực nước hạ thấp lỗ khoan quan sát xa nhất tối thiểu phải đạt 0,2-0,3m.\n- Trường hợp nghiên cứu thấm xuyên khi mực nước cả hai tầng đều hạ thấp thì hiệu trị số hạ thấp mực nước của cặp lỗ khoan tại 1 điểm tối thiểu 0,2-0,3m.\n-Khi hút nước ở lỗ khoan với ống lọc không ngập thì mực nước hạ thấp lớn nhất trong lỗ khoan không được lớn hơn 1/3 phần ống lọc ngập.\n-Trường hợp hút nước ở khoảnh đặt hầm mỏ khai thác khoáng sản có ích thì mực nước hạ thấp lớn nhất phải đạt giá trị bằng 0,5-0,7 chiều cao cột nước trong lỗ khoan. Nếu thực tế không đạt được yêu cầu này thì độ chênh giữa hai đợt hạ thấp kề nhau không được ít hơn 1m và đợt hạ thấp nhỏ nhất phải đạt được giá trị từ 1m trở lên.\nĐiều 11- Thời lượng hút nước\n1 - Thời lượng hút thổi rửa\nThời lượng hút thổi rửa tuỳ thuộc đường kính lỗ khoan, đường kính ống lọc, loại đất đá, loại ống lọc, chiều dài ống lọc, chiều sâu lỗ khoan. Công tác thổi rửa chỉ được dừng khi đạt yêu cầu nêu trong khoản 1 điều 5.\nThời lượng hút thổi rửa tạm quy định như sau: Tối thiểu 3-4 ca máy cho mỗi lỗ khoan (đối với các lỗ khoan đường kính dưới f219mm) và 5-6 ca cho mỗi lỗ khoan (đối với các lỗ khoan đường kính từ f 219mm trở lên).\nĐối với đất đá bở rời, hạt mịn, lọc lưới: dùng giới hạn trên\nĐối với đất đá bở rời, hạt thô, lọc cuốn dây: dùng giới hạn dưới\nĐối với đất đá cứng nứt nẻ, khoan bằng nước lã: dùng giới hạn dưới\nĐối với đất đá cứng nứt nẻ-karst, trong hang chứa nhiều trầm tích hạt mịn: dùng giới hạn trên.\nTrường hợp lỗ khoan đường kính lớn: không chèn sỏi dùng giới hạn dưới, nếu có chèn sỏi dùng giới hạn trên.\nHết thời gian tối thiểu nêu trên, nếu nước còn đục, cần báo cáo với chủ biên, cơ quan quản lý xin tăng thời lượng cho đạt mục đích.\n2 - Thời lượng hút khai trương\nThời lượng hút khai trương khoảng một vài giờ, tối đa không được quá 8 giờ.\n3 - Thời lượng hút thử, thí nghiệm, khai thác- thí nghiệm\nThời lượng hút nước từng dạng được quy định trong bảng 1\nBẢNG 1 - THỜI LƯỢNG HÚT NƯỚC\nDạng hút nước | Mục đích chủ yếu | Thời lượng (ca)/bậc\nHút nước thử | Xác định sơ bộ độ giàu nước và chất lượng nước. | 3-6\nHút\nnước\nthí\nnghiệm | Hút nước\nthí nghiệm đơn (cả nhóm, phân đoạn) | Xác định độ giàu nước, tính chất thấm và chất lượng nước . Khi hút nước thí nghiệm nhiều bậc hạ thấp còn xác định thêm quan hệ Q-S | 6-9\n(Đối với nước khoáng, nước nóng 15-45)\nHút thí nghiệm giật cấp | Xác định sức cản tổng hợp, bước nhảy mực nước và hiệu suất lỗ khoan. | 0,25-0,5. Tối thiểu mỗi cấp 1h\nHút thí nghiệm chùm\n(cả nhóm, phân đoạn) | Xác định các thông số ĐCTV:\n- Trong đất đá lỗ hổng, áp lực, đất đá nứt nẻ- karst\n- Trong đất đá lỗ hổng không áp, trong môi trường hai lớp | 15-30\n30-45\nNghiên cứu điều kiện biên:\n- Quan hệ nước mặt và nước dưới đất\n- Quan hệ các tầng chứa nước ngăn cách bởi lớp thấm nước yếu | 30-45\n90-120\nHút khai thác - thí nghiệm | Xác định bằng con đường thực nghiệm quy luật thay đổi mực nước và chất lượng nước khoáng, nước nóng | 90 và lớn hơn\nThời lượng nêu trên được dùng cho thiết kế công tác hút nước. Tuỳ theo điều kiện thực tế, thời lượng cụ thể có thể giảm đi hay tăng lên. Trường hợp tăng thời lượng phải được cấp có thẩm quyền cho phép.\n4 - Thời lượng đo hồi phục\nThời lượng đo hồi phục mực nước thay đổi trong phạm vi rất rộng tuỳ theo độ giàu nước của tầng, tạm quy định 3 ca cho 1 đợt (kể cả hút khai trương).\n5 - Thời lượng đo mực nước tĩnh\nThời lượng đo mực nước tĩnh trước khi hút nước chính thức là 1 ca (khi mực nước ổn định), 3 ca (khi mực nước dao động).\n6 - Tiêu chuẩn ngừng hút nước\nHút nước thử, thí nghiệm, khai thác-thí nghiệm được dừng khi giải quyết được mục tiêu nhiệm vụ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và đạt được các chỉ tiêu sau:\n- Động thái mực nước là gần ổn định.\n- Đối với tầng chứa nước áp lực đồng nhất vô hạn, đất đá nứt nẻ, nứt nẻ-karst khi phát hiện được khoảnh II trên đồ thị theo dõi thời gian.\n- Đối với các tầng chứa nước còn lại như không áp, hai lớp, hai vỉa... khi phát hiện được khoảnh III trên đồ thị theo dõi thời gian.\n- Trường hợp hút nước thí nghiệm có các lỗ khoan quan sát thì trên đồ thị theo dõi kết hợp phát hiện được đường tiệm cận chung hay song song với nhau.\n- Trường hợp hút nước thí nghiệm ở tầng chứa nước có biên nhưng mục đích chỉ để xác định thông số địa chất thuỷ văn cơ bản thì ngoài việc lỗ khoan phải nằm trong đới không có nhiễu của lưới thuỷ động lực còn cần đạt tới thời gian lớn hơn 5 lần giá trị thời gian kiểm tra.\n- Trường hợp nghiên cứu sự thay đổi chất lượng nước là mục đích của thí nghiệm thì thí nghiệm chỉ được dừng khi có đủ tài liệu thực tế khẳng định tính ổn định của các chỉ tiêu đánh giá hoặc xác lập được qui luật thay đổi của chúng theo không gian hay thời gian.\nĐối với nước khoáng, nước nóng chỉ được dừng khi mực hạ thấp đạt ổn định ít nhất 20% thời gian hút nước và chất lượng nước đạt ổn định (ít nhất 3 kết quả liên tiếp nằm trong giới hạn sai số lặp theo cùng một phương pháp phân tích đối với mỗi chỉ tiêu).\nChương III\nTIẾN HÀNH HÚT NƯỚC\nĐiều 12 - Những yêu cầu về thời kỳ tiến hành hút nước\nKhi hút nước thử, thí nghiệm, khai thác - thí nghiệm được tiến hành vào mùa khô kiệt nhất, trừ trường hợp đối với giai đoạn lập bản đồ hoặc nghiên cứu các mỏ áp lực có thể tiến hành vào đầu hoặc cuối mùa mưa nhưng phải có tài liệu minh chứng các yếu tố khí tượng, thuỷ văn ảnh hưởng rất nhỏ đến tài liệu thí nghiệm.\nRiêng các lỗ khoan nghiên cứu tháo khô mỏ ngược lại nên tiến hành vào mùa mà ảnh hưởng khí tượng thuỷ văn biểu hiện lớn nhất. Khi nghiên cứu nước khoáng, nước nóng thời kỳ hút nước được chọn là mùa mưa (trường hợp đặc biệt phải làm sáng tỏ trữ lượng thì hút nước cả hai mùa).\nĐiều 13 - Thiết kế hút nước\n1- Nguyên tắc chung\nKhi thiết kế công tác hút nước, tác giả chủ biên đề án, đề tài cần nghiên cứu đặc điểm địa chất, địa chất thuỷ văn cụ thể của mỏ và khoảnh thí nghiệm, nhiệm vụ đặt ra của hút nước nhằm hiệu chỉnh sơ đồ thí nghiệm, kiểm tra khả năng thực hiện nhiệm vụ, lựa chọn phương pháp hút nước. Trên cơ sở tài liệu thu được của hút khai trương, tiến hành dự đoán động thái mực nước, tính toán mực nước hạ thấp (cả lỗ khoan quan sát nếu có) ứng với lưu lượng và thời lượng dự kiến, nếu cần thì đề xuất điều chỉnh lại mục tiêu nhiệm vụ cho chính xác.\n2- Thiết kế kỹ thuật hút nước\na) Khi dùng máy nén khí\nDựa vào tài liệu hút sơ bộ sau thổi rửa cần tiến hành tính tỷ lưu lượng khí (vo), tiết diện ống nâng nước, chiều sâu ống dẫn khí, chiều sâu ống đo mực nước và loại máy bơm nén khí được sử dụng.\nChiều sâu đặt ống dẫn khí được chọn căn cứ vào chiều sâu mực nước động (h), thông thường chiều sâu đặt ống dẫn khí có thể thay đổi từ 1,4 đến 2,5 lần h (đối với tầng giầu nước trung bình) và 4- 5 lần h (đối với tầng giầu và rất giầu nước).\nỐng dẫn khí cần đặt cao hơn mút dưới của ống dẫn nước tối thiểu 3 - 5m. Chọn đường kính ống dẫn khí căn cứ vào khối lượng khí, đường kính ống nâng nước (ống dẫn nước) - Bảng 2, 3, 4. Áp suất khí nén khởi động, làm việc được chọn căn cứ vào chiều cao cột nước phải đẩy và tổn thất áp lực.\nb) Khi dùng máy bơm ly tâm trục ngang, trục đứng, điện chìm\nDựa vào kết cấu lỗ khoan để lựa chọn máy bơm thích hợp, chiều sâu đặt máy đáp ứng được yêu cầu thí nghiệm, riêng máy bơm ly tâm trục ngang, phải căn cứ vào chiều sâu mực nước tĩnh, mực nước động để lựa chọn.\nc) Thiết kế ống đo mực nước\nChiều sâu mực nước được đo qua khoảng không giữa đường kính ống chống lỗ khoan và ống dẫn nước hoặc ống đo bố trí song song với ống dẫn khí. Chiều sâu ống đo đặt sâu hơn mút dưới ống dẫn khí 3 - 5m.\nỐng đo được chọn có đường kính càng nhỏ càng tốt nhưng đảm bảo dụng cụ đo hoạt động bình thường. Trong thực tế đường kính ống đo F15 - F27 mm\nd) Thiết kế ống nâng nước\nỐng dẫn nước có thể tận dụng phần ống chống nằm bên trên ống lọc của lỗ khoan nếu thoả mãn yêu cầu. Trường hợp phải thả ống dẫn nước ngập vào ống lọc thì ống dẫn nước phải nhỏ hơn ống lọc tối thiêủ 2 cấp đường kính\nBẢNG 2 - CÁC YẾU TỐ CẤU TRÚC CỦA AIRLIFTKHI BỐ TRÍ (MẮC) SONG SONG\nĐường kính ống nâng nước\n(mm) | Đường kính \n ống khí\n(mm) | Ống nhũ tương\nĐường kính lỗ\n(mm) | Khoảng cách giữa các lỗ (mm) | Số lỗ trong 1 loạt\na | b\n | 50-60 | 19-32 | 4 | 12 | 20 | 7\n | 75-80 | 19-38 | 4 | 12 | 35 | 10\n | 100-125 | 32-50 | 5 | 15 | 40 | 12\n | 150-200 | 38-50-65-75 | 6 | 20 | 30 | 12\n | 250-300 | 50-65-75-100 | 6 | 30 | 30 | 20\n | 350-400 | 75-100-125 | 6 | 30 | 30 | 25\n | | | | | | | \nBẢNG 3 - KHI BỐ TRÍ (MẮC) ĐỒNG TÂM\nĐường kính ống khí\n(mm) | Chiều dài bộ phận hỗn hợp\n( mm) | Số lỗ trong một loạt | Đường kính lỗ\n(mm) | Đường kính ống khí\n(mm) | Chiều dài bộ phận hỗn hợp\n(mm) | Số lỗ trong một loạt | Đường kính lỗ\n(mm)\n19 | 1490 | 6 | 4 | 65 | 2075 | 12 | 6\n25 | 1490 | 8 | 4 | 75 | 2075 | 15 | 6\n32 | 1490 | 8 | 5 | 100 | 2075 | 22 | 6\n38 | 1490 | 8 | 6 | 125 | 2075 | 26 | 6\n50 | 1490 | 8 | 6 | | | | \nBẢNG 4 - QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG KÍNH ỐNG DẪN KHÍ VÀ LƯU LƯỢNG KHÍ\nKhối lượng khí của máy nén khí\n(m3/h) | Đường kính ống dẫn khí\n(mm)\n10-20 | 13-19\n34-59 | 19-25\n60-100 | 25-32\n101-200 | 32-38\n201-400 | 38-51\n401-700 | 61-63\n701-1000 | 63-76\n1001-1600 | 76-89\ne) Yêu cầu kỹ thuật\n* Hút nước cần đảm bảo tính liên tục. Thời gian ngừng do mất điện, hỏng máy tối đa không được quá 5-10% tổng thời gian thí nghiệm, đồng thời cần đảm bảo sau thời gian ngắn nhất (15-30’) lưu lượng (mực nước) lỗ khoan phải đạt được giá trị như trước khi gặp sự cố.\nTrường hợp mới tiến hành được 5-10% tổng thời gian thí nghiệm mà có sự cố thì phải tiến hành hút lại từ đầu.\n* Khi hút nước cần tổ chức quan trắc mực nước sông hồ, các giếng đào, các lỗ khoan cũ trong phạm vi ảnh hưởng của hút nước; thu thập đủ tài liệu để nghiên cứu quan hệ thuỷ lực giữa nước mặt với nước dưới đất của tầng chứa nước thí nghiệm và hiệu chỉnh số liệu đo mực nước thực tế trong lỗ khoan, giếng, điểm lộ...\n* Toàn bộ các tài liệu thí nghiệm cùng các tài liệu liên quan đều được ghi kịp thời , đầy đủ, chính xác, trung thực vào sổ hút nước (phụ lục 6), ghi rõ người thu thập, người kiểm tra, ý kiến nhận xét đánh giá của tổ trưởng, chủ biên, thời gian cụ thể tiến hành các công việc có liên quan như lấy mẫu phân tích chất lượng nước hay các diễn biến khí tượng thuỷ văn như mưa, gió, nắng, thời lượng mưa, loại mưa, thời gian thuỷ triều lên-xuống, thời gian bơm nước tưới, tích nước vào hồ hay xả nước...\nTrong quá trình hút nước nếu có xảy ra các hiện tượng đột biến như nhiễm bẩn, nhiễm mặn, nước vẩn đục, bùn cát chảy vào lỗ khoan thì thường xuyên phải theo dõi ghi chép đầy đủ và báo cáo cho chủ biên đề án. Trường hợp xét thấy nguy cơ bị phá huỷ hoặc có hại cho sản xuất phải báo cáo kịp thời cho cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.\nf) Yêu cầu về thoát nước\nNước hút lên cần tránh không cho nước chảy trở lại lỗ khoan, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tài liệu, đảm bảo độ thoát tự nhiên tốt, không gây ứ, ngập.\nĐối với tầng chứa nước không áp phải dùng ống dẫn xả nước ra ngoài vùng ảnh hưởng trực tiếp. Đối với tầng chứa nước áp lực có thể dùng mương máng đuợc gia cố tốt.\nBản vẽ thiết kế hút nước được nêu trong phụ lục 2\nĐiều 14 - Công tác chuẩn bị\n1 - Trước khi đưa máy móc, thiết bị vào vị trí cần tổ chức khảo sát hiện trường nhằm:\n- Kiểm tra đường, nền đảm bảo an toàn cho người và thiết bị máy móc vận chuyển tập kết vào lỗ khoan thí nghiệm; lựa chọn phương án dẫn thoát nước hút lên đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường.\n- Làm việc với chính quyền địa phương đảm bảo lợi ích chính đáng của dân sở tại, bảo vệ tài sản, an toàn, an ninh của đơn vị thi công; trường hợp địa phương có yêu cầu sử dụng lỗ khoan thì hướng dẫn các thủ tục pháp lí cần thiết.\n- Đơn vị được giao nhiệm vụ thi công hút nước phải nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế thi công hút nước. Phòng kỹ thuật, tác giả đề án có trách nhiệm phải bàn giao trước cho đơn vị thi công ít nhất một tuần.\n2 - Kiểm tra máy móc, thiết bị, dụng cụ đảm bảo thực hiện nhiệm vụ với chất lương cao.\n- Máy bơm phải hoạt động được liên tục, ổn định và đạt yêu cầu hút nước. Nếu cần, máy dự phòng phải cùng tính năng tương đương.\n- Thiết bị đo lưu lượng, mực nước, nhiệt độ, dụng cụ lấy mẫu cần phải đủ và phù hợp (đồng hồ đo, thùng đo, ván đo, trường hợp dùng ván đo cần có biện pháp đảm bảo dòng chảy ổn định như thùng chắn sóng chẳng hạn ...).\nĐiều 15 - Tổ chức nhân lực trong quá trình hút nước\nNhân lực của tổ bơm phải bố trí đủ năng lực làm liên tục 1 ngày 3 ca, mỗi ca có ít nhất 1 kỹ thuật địa chất thuỷ văn, 1 người làm công tác cơ khí vận hành, 1 người làm công tác cơ khí sửa chữa.\nTrường hợp có các công trình quan sát (lỗ khoan, giếng, hồ, dòng mặt...) phải bố trí đủ kỹ thuật có trình độ chuyên môn và kỹ năng đảm bảo thu thập chính xác các yếu tố quan trắc với tần số đã định trước.\nĐiều 16- Lắp đặt thiết bị\nDựa theo thiết kế hút nước, tiến hành lắp đặt thiết bị (thả ống dẫn nước, cần đo, cần hơi, chiều sâu đặt máy...) hút thổi rửa và hút sơ bộ để kiểm tra thiết kế. Khi nghiên cứu nước khoáng, nước nóng, các bộ phận bơm cũng như dụng cụ đo hay lấy mẫu đều phải được khử trùng trước khi đưa xuống lỗ khoan.\nĐiều 17 - Trình tự hút nước\nKhi hút nước thử, thí nghiệm, khai thác - thí nghiệm với lưu lượng không đổi (ổn định), người thi công sẽ điều chỉnh áp lực hơi (đối với máy nén khí) hay van (đối với máy bơm chìm hoặc trục đứng) để khống chế lưu lượng nước hút ra là ổn định (nếu có thay đổi thì sự thay đổi đó nằm trong giới hạn cho phép).\nKhi hút nước thử, thí nghiệm, khai thác - thí nghiệm với mực nước hạ thấp không đổi, người thi công sẽ điều chỉnh lưu lượng nước hút ra để khống chế mực nước là ổn định.\nTrường hợp hút nước thí nghiệm với vài bậc hạ thấp thì tiến hành theo trình tự từ lớn nhất đến nhỏ nhất đối với các đất đá chứa nước hạt thô (cuội, sạn, cát thô lẫn sạn sỏi, đất đá nứt nẻ) hoặc ngược lại với đất đá chứa nước hạt mịn (cát, cát pha, sét pha).\nTrường hợp hút nước thí nghiệm giật cấp luôn tuân theo trình tự giật từ cấp nhỏ nhất đến lớn nhất.\nTrường hợp hút nước thí nghiệm có thả chất chỉ thị: đầu tiên là chuẩn bị chất chỉ thị, dùng ống đưa chất chỉ thị xuống vị trí ống lọc của lỗ khoan, sau đó nhấc ống lên xuống nhằm trộn đều chất chỉ thị với nước, rồi mới bắt đầu hút nước thí nghiệm, lấy mẫu và phân tích ngay ngoài hiện trường theo dõi nồng độ chất chỉ thị trong nước hút lên (chú ý xác định nồng độ phông chất chỉ thị).\nĐiều 18 - Tần số đo lưu lượng, mực nước, nhiệt độ\n1 - Khi hút nước\nTần số đo được quy định tại bảng 5\nBẢNG 5 - TẦN SỐ ĐO\nThời lượng | Đo mực nước | Đo lưu lượng | Đo nhiệt độ\n20 phút đầu | 1 phút đo 1 lần | 5 phút đo 1 lần | đo 1 lần\n20 phút tiếp theo | 2 phút đo 1 lần | 4 phút đo 1 lần | đo 1 lần\nHết giờ đầu | 5 phút đo 1 lần | 5 phút đo 1 lần | đo 1 lần\nHết giờ thứ 2 | 10 phút đo 1 lần | 10 phút đo 1 lần | đo 1 lần\nHết giờ thứ 5 | 20 phút đo 1 lần | 20 phút đo 1 lần | 1 giờ đo 1 lần\nHết giờ thứ 10 | 30 phút đo 1 lần | 30 phút đo 1 lần | 1 giờ đo 1 lần\nTừ giờ thứ 11 đến khi kết thúc | 1 giờ đo 1 lần | 1 giờ đo 1 lần | 1 giờ đo 1 lần\n2 - Khi hồi phục\nCũng đo với tần số như khi hút nước cho đến mực nước hồi phục hoàn toàn.\nĐiều 19 - Cách đo mực nước\nĐo chiều sâu mực nước tại lỗ khoan hút nước được sử dụng dụng cụ đo điện.\nĐo chiều sâu mực nước tại lỗ khoan quan sát, giếng, điểm lộ ... tuỳ theo mực nước, kết cấu lỗ khoan được sử dụng dụng cụ đo điện, ống dội âm.\nKhi nghiên cứu nước khoáng, nước nóng khí hoá cao dùng thêm ống hỗ trợ và bộ tách khí.\nChiều sâu mực nước được đo ít nhất 3 lần và lấy giá trị trung bình.\nĐiều 20 - Cách đo lưu lượng\n1 - Phương pháp đo\nĐể xác định lưu lượng lỗ khoan, giếng, điểm lộ, có thể dùng thùng định lượng; ván đo; áp lực nước; lưu lượng kế.\n2 - Cách đo lưu lượng\na) Xác định lưu lượng bằng thùng định lượng.\nĐược dùng khi lưu lượng không lớn hơn 10 l/s.\nĐể tránh sai số đo, thời gian đầy thùng không nhỏ hơn 30\" và phải đo ít nhất 3 lần, sai số 3 lần đo không được lớn hơn 5%, rồi lấy giá trị trung bình.\nb) Xác định lưu lượng bằng ván đo\nĐo chiều cao cột nước tràn qua ván với độ chính xác tới mm. Đo ít nhất 3 lần và lấy giá trị trung bình.\nVán tam giác và ván hình chữ nhật thường được dùng khi lưu lượng đến10 l/s. Lưu lượng nước hút lên (Q - l/s) được xác định theo công thức:\n(đối với ván tam giác)\n(đối với ván hình chữ nhật)\nTrong đó: h - Chiều cao mực nước trước mép ván, cm\nb - Chiều rộng mép ván dưới, cm.\nVán hình thang thường được dùng khi lưu lượng từ 10 l/s trở lên (30 - 50 l/s và lớn hơn), với b thông dụng 320, 420 ; 640 và 1200mm. Lưu lượng nước hút lên (Q - l/s) được xác định theo công thức: (đại lượng b, h như trên).\nKhi dùng ván đo lưu lượng cần đảm bảo các yêu cầu sau :\n- Khoảng cách từ ngưỡng ván đến đáy ván không được nhỏ hơn 10 - 20cm.\n- Khoảng cách từ mép ván đến thành ngoài của ván không được nhỏ hơn 10-20cm.\n- Dòng chảy trước ván phải tương đối đều đặn, nước chảy qua ván phải chảy rót.\n- Ván không bị ngập dưới nước.\n- Không cho nước thấm chảy qua thành ván và đáy ván.\n- Ván phải đặt nằm ngang, xác định bằng ống thuỷ.\n- Trường hợp dùng thùng có ván đo thì cách ván 0,8 - 1,0m gắn chặt thước đo milimét. Điểm 0 của thang cần trùng với mực của ngưỡng ván. Chiều dài thùng có thể 1,5 - 2m đến 3 - 4 m tùy thuộc lưu lượng nước. Chiều rộng thùng 1,5m, chiều cao thùng 0,5 - 0,75m.\n- Đối với nước khoáng bão hoà khí thì phải dùng thêm thùng tách khí.\nc) Xác định lưu lượng bằng áp lực nước\nDụng cụ được thiết kế như hình 1\nCHỈ DẪN THIẾT KẾ PHẦN NƯỚC THOÁT RA\n45o O d\nCHI TIẾT PHẦN THOÁT NƯỚC\n1500mm\n\n\nd D\n20D 5 D 450\nHình 1- Dụng cụ đo áp lực dùng để xác định lưu lượng khi hút nước\nĐo chiều cao cột nước dâng trong ống đo.\nDựa vào chiều cao cột nước và tỉ số d/D tra bảng ta có lưu lượng nước.\nTùy thuộc d/D ta có lưu lượng giới hạn như sau :\nBẢNG 6 - LƯU LƯỢNG NƯỚC HÚT RA\nd\nInch | D\nInch | Lưu lượng nhỏ nhất | Lưu lượng lớn nhất\nm3/h | l/s | m3/h | l/s\n2 | 4 | 6,61 | 1,836 | 26,358 | 7,32\n3 | 4 | 17,9 | 4,97 | 71,38 | 19,83\n4 | 7 | 27,42 | 7,61 | 109,34 | 30,37\n5 | 7 | 47,94 | 13,32 | 191,18 | 53,1\n6 | 8 | 71,62 | 19,89 | 285,54 | 79,32\nd) Xác định lưu lượng bằng lưu lượng kế\nLưu lượng kế đo tốc độ chuyển động của nước, để từ đó tính ra lưu lượng. Có loại đo lưu lượng nước tổng cộng sau một thời gian chảy nào đó. Để đảm bảo đo được đúng toàn bộ tiết diện cần hoàn toàn lấp đầy nước. Trước điểm tính cần có khoảng thẳng với chiều dài (8 - 10) D, còn sau điểm tính khoảng thẳng dài (3 - 5) D (ở đây D - đường kính ống dẫn nước).\nĐiều 21 - Cách đo và dụng cụ đo nhiệt độ nước và không khí\nỞ tất cả các lỗ khoan hút nước, nhiệt độ nước được đo ở ngay dòng nước thoát ra và ghi vào sổ ngoài trời (cả thời gian : phút, giờ, ngày tháng năm đo)\nĐo nhiệt độ nước còn được tiến hành ở các lỗ khoan quan sát, hố đào, giếng, hồ, hay sông (nếu có yêu cầu).\nTất cả các điểm cần đo nhiệt độ nước thì khi đo cần ngăn ngừa khỏi tác động của nhiệt độ không khí đặc biệt đối với nước ngầm và khi nhiệt độ không khí chênh lớn so với phông bình thường.\nNhiệt độ nước được đo bằng nhiệt kế chậm bách phân với thang chia 0, 1 - 0,20C và có bao kim loại. Đo nhiệt độ nước ở lỗ khoan, giếng, điểm lộ ... thí nghiệm được đo trực tiếp ngay ở vòi xả nước.\nĐo nhiệt độ nước ở các điểm quan sát tại phạm vi ống lọc và giữ trong khoảng một vài phút. Đo nhiệt độ không khí bằng nhiệt kế bách phân bình thường với độ chính xác 0,10C. Đọc nhiệt độ với độ chính xác 0,10C.\nĐiều 22 - Lấy mẫu nghiên cứu chất lượng nước\n1 - Nguyên tắc chung\nMẫu nghiên cứu chất lượng nước được lấy tại các lỗ khoan, giếng, điểm lộ hút thử, thí nghiệm và khai thác - thí nghiệm ở đầu và cuối kỳ hút nước.\nTrường hợp thời lượng hút nước dài và điều kiện thuỷ hoá phức tạp cứ 3-5 ca lấy 1 mẫu (tần số lấy mẫu dày hơn nếu điều kiện thủy hoá phức tạp hơn hoặc có nguy cơ nhiễm bẩn hơn).\nCác mẫu phải đại diện cho nguồn nước và không xảy ra sự nhiễm bẩn trong quá trình lấy mẫu bảo quản và vận chuyển mẫu.\n2 - Cách lấy, bảo quản, vận chuyển mẫu\nViệc lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển các loại mẫu nước (đa lượng, vi lượng, chuyên môn) tuân theo các quy định kỹ thuật hiện hành. Trong hút nước mẫu được lấy ngay tại vòi xả nước.\nDụng cụ lấy mẫu vi trùng phải là dụng cụ đã được khử trùng. Sau khi lấy mẫu phải đưa ngay đến cơ sở phân tích trong ngày. Trường hợp không thể thực hiện được thì phải bảo quản mẫu ở nhiệt độ dưới 10oC và chuyển đến cơ sở phân tích trước 3 ngày.\nKhi nghiên cứu nước khoáng, nước nóng cần lấy mẫu xác định thành phần khí (tự do và hoà tan), hàm lượng khí đặc biệt (H2S, CO2, Rn), hàm lượng hợp phần đặc biệt (Br, I, SiO2, Ra, U) và các đồng vị bền và đồng vị phóng xạ của nước.\nMẫu phải có đủ các thông tin cần thiết nêu trong phụ lục 7.\nĐiều 23 - Yêu cầu về an toàn lao động và bảo vệ môi trường\nTrong quá trình thi công hút nước, phải thực hiện nghiêm túc yêu cầu về an toàn lao động và bảo vệ môi trường:\n- Nước hút lên được xả vào môi trường xung quanh phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường theo quy định hiện hành.\n- Xả nước lợ, nước mặn phải dùng ống dẫn nước đến nơi có khả năng thải, không được làm ảnh hưởng đến mùa màng cây trái của cư dân, trường hợp bất khả kháng phải được cư dân thoả thuận và đền bù thiệt hại thoả đáng.\n- Xả nước quá nóng, nước có hơi độc, khí cháy, chất độc hại, phóng xạ còn phải có hàng rào bảo vệ, có biển báo nguy hiểm, không cho người (đặc biệt là trẻ em) vào nơi thí nghiệm. Phải có phương tiện bảo vệ cho cán bộ, công nhân làm nhiệm vụ (chống bỏng, chống độc). Trường hợp có khí dễ cháy phải có dụng cụ chống cháy nổ và thực hiện nghiêm quy trình phòng chống cháy nổ.\n- Trường hợp hút nước trong đất đá karst phải có biện pháp phòng ngừa nguy cơ sụt lún mặt đất, làm hư hỏng nhà cửa, công trình...\n- Nhiên liệu dùng cho thí nghiệm phải được bảo vệ cẩn trọng, không được để dò rỉ ảnh hưởng xấu đến môi trường nước, môi trường đất và bảo đảm an toàn.\nKhi kết thúc thí nghiệm, cần tổ chức tháo dỡ máy máy móc, thiết bị, san lấp lại hiện trường, bảo vệ công trình (nếu là lỗ khoan phải lắp nắp bảo vệ, sơn phần ống nhô cao lên mặt đất và ghi tên đơn vị thi công, tên công trình...) trước khi rút.\nĐiều 24 - Yêu cầu về chỉnh lí sơ bộ tài liệu ngoài thực địa\n- Chọn giá trị mực nước tĩnh và tính toán giá trị lưu lượng, mực nước hạ thấp, tỉ lưu lượng của công trình hút nước\n- Các tài liệu hút nước phải được cán bộ kỹ thuật cập nhật thể hiện trên các đồ thị như: Q-t; S-lgt; S*-lgt; S-lgt/r2; S-lgr, trường hợp hút thí nghiệm nhiều đợt yêu cầu thêm đồ thị q-S; Q-S..\n- Đánh giá so sánh với mục đích yêu cầu đề ra.\n- Trên cơ sở các đồ thị được cập nhật ngay tại thực địa, phải tiến hành phân tích và giải đoán tài liệu để có cơ sở dừng công tác hút nước một cách hợp lí (dừng sớm hay kéo dài hơn, trường hợp phải tăng thời lượng hút nước cần báo cáo kịp thời cho cấp có thẩm quyền).\nĐiều 25 - Quy định về giao nộp sản phẩm\nTổ trưởng tổ bơm phải giao nộp ngay (không chậm quá 3 ngày) cho chủ biên đề án, đề tài toàn bộ tài liệu hút nước ( bao gồm sổ hút nước, bản vẽ thi công hút nước, các đồ thị và kết quả chỉnh lý sơ bộ tài liệu ngoài thực địa, biên bản kiểm tra chiều sâu lỗ khoan, biên bản bảo vệ lỗ khoan, quyết định thi công, quyết định dừng hút nước...). Chủ biên đề án kiểm tra chỉnh lý và trình hội đồng nghiệm thu của đơn vị (chậm nhất không quá 7 ngày sau khi kết thúc công tác thí nghiệm) và lập các tờ trình báo cáo đơn vị trong trường hợp cần thiết.\nĐiều 26 - Các hình thức xử lí\nTrường hợp không đạt được mục đích yêu cầu đặt ra do nguyên nhân khách quan phải có tờ trình diễn giải lí do với đầy đủ các cơ sở khoa học và kĩ thuật cần thiết và đề xuất điều chỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định.\nTrường hợp không đạt được mục đích yêu cầu đặt ra do nguyên nhân chủ quan phải nghiêm túc xem xét tìm rõ nguyên nhân, đề ra biện pháp giải quyết hữu hiệu cho việc hút nước đạt mục tiêu nhiệm vụ đề ra.\nĐiều 27 - Yêu cầu về công tác kiểm tra khi hút nước\nCông tác kiểm tra được thực hiện có tính chất bắt buộc. Có hai loại kiểm tra: Kiểm tra nội bộ do đơn vị thi công thực hiện và kiểm tra ngoại bộ do cơ quan quản lý thực hiện.\nNội dung kiểm tra sự tuân thủ quy phạm hút nước từ khâu chuẩn bị thiết kế và tiến hành hút nước thí nghiệm, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoặc đình chỉ khi có sai phạm lớn làm tài liệu không đủ độ tin cậy khi sử dụng.\nChương IV\nCÔNG TÁC CHỈNH LÍ TÀI LIỆU HÚT NƯỚC\nĐiều 28- Kiểm tra các điều kiện cần tuân thủ khi hút nước\nCông tác kiểm tra phải đánh giá mức độ tuân thủ quy phạm và mức độ hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ yêu cầu:\n1) Khoảng thời gian (thời kỳ) hút nước theo điều 12\n2) Kiểm tra tần số đo lưu lượng, mực nước, nhiệt độ theo điều 18; tính toán lưu lượng nước hút ra (điều 20) và tính lưu lượng trung bình 8h cuối cùng( trường hợp có biến động lưu lượng nhưng không vượt quá 5%); tính toán trị số mực nước hạ thấp trên cơ sở lựa chọn chính thức chiều sâu mực nước tĩnh và chiều sâu mực nước động trung bình của lỗ khoan ở cuối thời kỳ hút nước.\n3) Kiểm tra tốc độ hạ thấp mực nước theo thời gian tại lỗ khoan hút nước ( khi hút nước với lưu lượng không đổi), hay tốc độ thay đổi lưu lượng ( khi hút nước với mực nước hạ thấp không đổi). Đối với lỗ khoan quan sát thì thời gian hút nước thí nghiệm cần so sánh với thời gian kiểm tra (tk).\n4) Kiểm tra độ ổn định về chất lượng nước ( đặc biệt quan trọng đối với nước khoáng, nước nóng).\n5) Kết luận chung về chất lượng hút nước.\n6) Lựa chọn phương pháp chỉnh lý, giải thích tài liệu hút nước.\nKết quả kiểm tra được thể hiện bằng biên bản kiểm tra.\nĐiều 29 - Đánh giá mức độ ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên\nTrước khi chỉnh lý phải soát xét và xử lý các ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên, nhân tạo ảnh hưởng đến tài liệu hút nước. Phải tận dụng triệt để toàn bộ các tài liệu đã có để đánh giá mức độ ảnh hưởng và hiệu chỉnh tài liệu thí nghiệm.\nĐiều 30 - Phân loại chất lượng tài liệu hút nước trước khi đưa vào xử lý\nSau khi kiểm tra và đánh giá mức độ ảnh hưởng phải tiến hành phân loại tài liệu hút nước ra một số loại chính sau ( lập bảng thống kê):\n- Loại dùng cho đánh giá mức độ giàu nước\n- Loại dùng đánh giá sơ bộ thông số địa chất thuỷ văn cơ bản.\n- Loại dùng đánh giá chính xác thông số địa chất thuỷ văn cơ bản và các thông số chuyên môn khác ( hệ số thấm xuyên, lực cản của trầm tích lòng sông, thông số dịch chuyển)\n- Loại dùng đáng giá quan hệ Q-S, xác định bước nhảy mực nước, ảnh hưởng can nhiễu\n- Loại nghiên cứu điều kiện biên của tầng chứa nước.\nĐiều 31 - Chỉnh lý tài liệu hút nước\nTài liệu các dạng hút nước được chỉnh lý với các công đoạn chính sau:\n1 - Xác định mực nước tĩnh, lưu lượng, mực nước hạ thấp của công trình thí nghiệm hút nước\nLựa chọn giá trị mực nước tĩnh; tính toán giá trị lưu lượng, mực nước hạ thấp theo thời gian, xác định lưu lượng, mực nước hạ thấp trung bình trên cơ sở chiều sâu mực nước động (có hiệu chỉnh - nếu cần); tính đại lượng tỷ lưu lượng (phải loại bỏ bước nhảy mực nước hình thành do sức cản thuỷ lực ở đới miền gần lỗ khoan và của ống lọc).\nTrường hợp có công trình quan sát phải lựa chọn giá trị mực nước tĩnh; tính mực nước hạ thấp và khoảng cách đến công trình hút nước. Trường hợp hút nước nhóm phải tính tâm của nhóm và xác định thêm giá trị lưu lượng, mực nước hạ thấp trung bình của toàn nhóm.\n2 - Xác định thông số địa chất thuỷ văn và các nhiệm vụ khác của thí nghiệm\na) Đối với hút thử\nTính sơ bộ hệ số thấm, độ dẫn nước theo phương pháp đường cong chuẩn hoặc phương pháp thử dần\nb) Đối với hút thí nghiệm\nTính toán sơ bộ thông số địa chất thuỷ văn cơ bản (độ dẫn nước, hệ số truyền áp hay truyền mực nước) bằng phương pháp đường cong chuẩn, theo dõi thời gian, thử dần hoặc dùng phần mềm GWW tuỳ thuộc đặc điểm địa chất thuỷ văn và động thái chuyển động của nước dưới đất. Giá trị thông số xác định theo tài liệu hút nước thí nghiệm đơn chỉ được dùng để tính toán trữ lượng khai thác tiềm năng, trữ lượng cấp triển vọng, không được dùng để tính trữ lượng khai thác cấp công nghiệp (trừ trường hợp đã xác định được mối tương quan giữa giá trị thông số xác định theo tài liệu hút thí nghiệm đơn và hút nước thí nghiệm chùm).\nc) Hút thí nghiệm chùm\nXây dựng đường đồng đẳng mực nước, xác định hướng chảy và sơ bộ tính vận tốc chảy của nước dưới đất trong trạng thái tự nhiên. Trường hợp tầng chứa nước có biên phải phân đới động thái chuyển động mực nước và lựa chọn các lỗ khoan phục vụ tính toán thông số địa chất thuỷ văn cơ bản và tính toán các thông số chuyên môn. Tại mỗi lỗ khoan quan sát cần tính toán thời gian kiểm tra, tính ảnh hưởng hiệu ứng thể tích (đối với lỗ khoan, giếng, điểm lộ... có đường kính lớn), hiệu ứng Walton (trong tầng không áp) hiệu ứng lỗ hổng kép (tầng nứt nẻ, karst) thấm xuyên (tầng cấu tạo lớp).\nXác định mối quan hệ giữa trị số hạ thấp mực nước và thời gian tuân theo mô hình lý thuyết nào để lựa chọn phương pháp xác định thông số địa chất thuỷ văn cơ bản và chuyên môn.\nĐối với tầng chứa nước đồng nhất, một lớp dùng phương pháp Theis-Jacov để tính toán thông số địa chất thuỷ văn cơ bản ( động thái không ổn định, gần ổn định). Trường hợp động thái ổn định dùng phương pháp Dupuit-Tima.\nKhi xảy ra hiệu ứng Walton, lỗ hổng kép có thể sử dụng phương pháp điểm đặc trưng. Đối với tầng chứa nước đồng nhất, một lớp, không áp, dùng phương pháp Neuman, Theis - Jacov, Mironhenco - Sestacov để chỉnh lý xác định thông số.\nĐối với tầng chứa nước phân lớp dùng phương pháp Hantus để xác định thông số địa chất thuỷ văn cơ bản và hệ số thấm xuyên. Trường hợp thời lượng hút nước thí nghiệm dài làm cho hệ thống trở thành một tầng đồng nhất có thể dùng phương pháp Theis, Jacov để xác định thông số tổng hợp của toàn hệ thống.\nĐối với tầng có quan hệ thuỷ lực với sông hồ sẽ sử dụng các phương pháp Theis, Jacov, Forgaymer, Viazakov để xác định thông số địa chất thuỷ văn cơ bản và sức cản tổng hợp của lòng sông hồ.\nTrường hợp động thái thấm của nước từ sông hồ vào tầng chứa nước không phải là:”liên tục” mà là ”mưa dưới lòng” có thể phải dùng cách khôi phục lại hình phễu hạ thấp mực nước theo thời gian trên mô hình.\nd) Hút thí nghiệm đơn với vài bậc lưu lượng\n- Kiểm tra định luật thấm.\n- Dự đoán lưu lượng lỗ khoan điểm lộ theo đường cong lưu lượng (theo Dupuit:Q=qS; Keller: So=a+bQ; Smreker: lgQ=lgn+1/mlgS và Antovski: Q=a+blgS) với việc thành lập các đồ thị và xác định các thông số q, b, a, m, lgn, b, a bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất.\n- Đối chiếu và đánh giá so sánh các phương pháp ngoại suy theo các công thức nêu trên và lựa chọn phương pháp kỳ vọng nhất dùng để tính toán trữ lượng.\ne) Hút thí nghiệm nhóm\nTính thông số địa chất thuỷ văn trong trường hợp hút nước thí nghiệm nhóm đồng bộ như đối với hút thí nghiệm đơn nhưng chỉ lưu ý thay bán kính lỗ khoan bằng bán kính cụm lỗ khoan.\nTrường hợp hút nước thí nghiệm nhóm không đồng bộ để tính toán thông số địa chất thuỷ văn cơ bản phải thay thời gian (t) bằng thờì gian dẫn dùng (tnp) và bán kính (r ) bằng bán kính dẫn dùng (rnp), tính giá trị hao hụt mực nước của lỗ khoan này sinh ra cho lỗ khoan kia trong dự báo trữ lượng các lỗ khoan can nhiễu bằng phương pháp thuỷ lực.\nf) Hút thí nghiệm giật cấp\nSử dụng tài liệu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (sau khi đã loại bỏ các đợt không đạt)để xác định các hệ số B,C của phương trình ( S=BQ+CQ2); a,b của phương trình S=(a+b lgt)Q; tổn thất áp lực trong giếng ( CQ2); tổn thất áp lực trong tầng chứa (BQ), tính toán hiệu suất giếng E( E=[BQ/(BQ+CQ2)].100% )và tính toán độ dẫn nước của tầng chứa nước.\nĐộ dẫn nước của tầng chứa nước (T) có thể được xác định bởi đồ thị S/Qi theo Qi bằng phương pháp Hazel hay Eden-Hazel. Hiện nay đã có chương trình phần mềm giúp chỉnh lý tài liệu hút thí nghiệm giật cấp nhanh và chính xác.\ng) Hút nước thí nghiệm có thả chất chỉ thị\n- Xây dựng đồ thị nồng độ các chất chỉ thị theo thời gian (t) kể từ thời điểm bắt đầu thả chất chỉ thị và thời gian lấy mẫu phân tích.\n- Xác định nồng độ lớn nhất các chất chỉ thị C1'max và C2 max và thời gian tương ứng t1' max và t2' max.\n- Lập đồ thị:\nTrong đó: Ci là nồng độ chất chỉ thị ứng với thời điểm ti.\n- Xác định hệ số góc các đồ thị trên b1 ứng với chất chỉ thị C1 và b2 ứng với chất chỉ thị C2.\n- Xác định các thông số dịch chuyển bao gồm: hệ số khuếch tán đối lưu (D1, D2); hệ số phân phối muối (g); tốc độ hữu hiệu trung bình chuyển động của nước (V0); độ lỗ hổng hữu hiệu của đất đá (n).\nĐiều 32- Lựa chọn các giá trị đặc trưng của các thông số\nKhi có một tập hợp số liệu các giá trị thông số của một tầng chứa nước nghiên cứu theo tài liệu hút nước thí nghiệm đơn hoặc chùm (nhưng phải đảm bảo có độ tin cậy) để xác định giá trị đặc trưng có thể dùng phương pháp bình quân số học, bình quân diện tích, bình quân khoảng cách hoặc xác suất thống kê trong đó phương pháp xác suất thống kê là kỳ vọng nhất.\nPhương pháp xác suất thống kê được tiến hành theo trình tự sau:\n- Loại bỏ sai số thô và lựa chọn các giá trị không chứa sai số thô vào tập hợp.\n- Tính trung bình số học của tập hợp 2 và phương sai s2 (phân biệt theo hai trường hợp khác nhau khi tập hợp nhỏ hơn 20 và từ 20 trở lên).\n- Tính độ lệch s.\n- Xác định sai số của tập hợp sR và độ chính xác của thí nghiệm (sai số trung bình) .\n- Xác định giá trị kỳ vọng của thông số ( lưu ý cho trường hợp dùng tính trữ lượng cung cấp nước và tháo khô).\nĐiều 33 - Thành lập biểu đồ kết qủa hút nước\nTài liệu hút nước sau chỉnh lí được thể hiện trên biểu đồ tổng hợp bao gồm: cột địa tầng và cấu trúc lỗ khoan, đồ thị Q-t; S-t; Q-S; q-S; thiết kế thí nghiệm; kết quả hút nước thí nghiệm và xác định thông số ĐCTV; hàm lượng các nguyên tố, vi trùng; sơ đồ vị trí lỗ khoan (phụ lục 8)\nChương V\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 34\nQuy phạm này áp dụng cho công tác điều tra địa chất thuỷ văn của các tổ chức, cá nhân điều tra cơ bản địa chất, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, các hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. Việc sửa đổi, bổ sung quy phạm này phải do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định. Các quy định trước đây trái với quy phạm này đều bãi bỏ.\nPHẦN PHỤ LỤC\n1- Mẫu quyết định giao nhiệm vụ thi công công tác hút nước\n2-Mẫu thiết kế thi công hút nước lỗ khoan\n3-Mẫu biên bản kiểm tra chiều sâu lỗ khoan\n4-Mẫu biên bản sự cố hút nước\n5-Mẫu biên bản nghiệm thu kết quả\n6-Mẫu số hút nước\n7-Mẫu thông tin về mẫu (hoá, vi trùng) lấy và phân tích\n8- Mẫu biểu đồ tổng hợp khoan, hút nước lỗ khoan Phụ lục 2- Quy phạm\nCƠ QUAN QUẢN LÍ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCơ quan thực hiện | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\nSố / | .. .. .. ngày tháng năm\nQUYẾT ĐỊNH CỦA (TÊN CƠ QUAN)\nVề việc giao nhiệm vụ thi công công tác hút nước\n- Căn cứ vào quyết định số --- ngày ---- tháng ---- năm ---- của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt đề án...\n- Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch năm... được giao\n- Căn cứ vào quy phạm và yêu cầu kỹ thuật hút nước thí nghiệm (có văn bản kèm theo).\n- Theo đề nghị của Trưởng phòng kỹ thuật, kế hoạch - sản xuất và chủ nhiệm đề án.\nQUYẾT ĐỊNH\nĐiều 1 : Giao cho tổ bơm ------------------Đại diện là ông -------------------\nChức vụ :.....................thực hiện công tác hút nước ------- lỗ khoan (LK...) thuộc đề án ........... từ ngày ..... đến .....với khối lượng các hạng mục theo đúng thiết kế đã được (tên cơ quan) phê duyệt.\nĐiều 2 : Phòng kĩ thuật, chủ nhiệm đề án có trách nhiệm bàn giao thiết kế kĩ thuật cho tổ bơm trước 1 tuần.\nTổ bơm... ... ... có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ hút nước theo đúng các yêu cầu trong bản thiết kế kĩ thuật đã được phê duyệt, thực hiện có chất lượng và hiệu quả, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị máy móc, trật tự trị an, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường và bảo mật tài liệu.\nĐiều 3 : Các ông phụ trách kế hoạch sản xuất, tổ chức lao động, tài chính - kế toán, kĩ thuật, tác giả đề án, tổ trưởng tổ bơm -------- chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN\nNơi nhận:\n- Tổ bơm để thi hành\n- Các phòng chức năng có liên quan\n- Chủ nhiệm đề án\n- Cơ quan thực hiện\n- Lưu\nPhụ lục 3 - Quy phạm\nTHIẾT KẾ THI CÔNG HÚT NƯỚC LỖ KHOAN...\nNgày bắt đầu:\nNgày kết thúc:\nThước\ntỷ lệ | Ký hiệu\nđịa\nchất | Chiều\nsâu\nđáy\nlớp\n(m) | Chiều\ndày\nlớp\n(m) | Cột địa tầng\nvà cấu trúc\nlỗ khoan | Mô tả tóm\ntắt đất đá và đặc trưng nứt nẻ | Loại máy bơm | f ống\ndẫn\nkhí & chiều\nsâu | f ống\nđo\n&\nchiều\nsâu | f ống\nnâng\nnước\n& chiều\nsâu | Chiều\nsâu\nđặt\nmáy\n(m) | Yêu cầu kỹ thuật\nThổi rửa | Thí nghiệm\n10\n20\n30\n40 | | | | | | | | | | | | - Dạng hút nước\n- Đặc trưng và mức độ tác động\n- Thời lượng hút nước\n- Phương pháp và dụng cụ đo lưu lượng, mực nước\n- Tần số đo\n- Tính liên tục và trình tự tiến hành\n- Các tài liệu thực địa phải lập\n- Tiêu chuẩn ngừng hút\n- Các yêu cầu khác\nNgười thiết kế Người kiểm tra Người tiến hành Thủ trưởng đơn vị duyệt\nPhụ lục 4-Quy phạm\nCƠ QUAN QUẢN LÍ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCơ quan thực hiện | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n | . .. .. ngày tháng năm\nBIÊN BẢN KIỂM TRA CHIỀU SÂU LỖ KHOAN\nĐỢT HÚT NƯỚC-----------VÙNG (ĐỀ ÁN)\nI - Danh sách các cán bộ, công nhân viên thực hiện:\n1,----------------------------------Tổ trưởng tổ bơm\n2, ---------------------------------Cán bộ, công nhân tổ bơm\n3, ---------------------------------Cán bộ, công nhân tổ bơm\n4, ---------------------------------Cán bộ, công nhân tổ bơm\nII - Danhsách cán bộ kỹ thuật theo dõi, kiểm tra\n1,----------------------------------\n2, ---------------------------------\nIII - Kết quả đo kiểm tra chiều sâu lỗ khoan\n1, Đường kính cần đo\n2, Số cần đo chiều sâu lỗ khoan\n3, Chiều dài từng cần (đo chính xác đến cm)\n4, Chiều sâu lỗ khoan: (lấy đến một phần mười mét)\nKỹ thuật kiểm tra Tổ trưởng tổ bơm\nPhụ lục 5-Quy phạm\nCƠ QUAN QUẢN LÍ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCơ quan thực hiện | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n | . .. .. ngày tháng năm\nBIÊN BẢN SỰ CỐ HÚT NƯỚC\nLK----------\nThành phần tham gia lập biên bản:\n\n\n\n\n\nThực trạng lỗ khoan, máy móc, thiết bị\n\n\n\n\n\n\nNguyên nhân (khách quan, chủ quan)\n\n\n\n\n\nKiến nghị xử lý\n\n\n\n\n\nChữ ký các thành viên\nPhụ lục 6- Quy phạm\nCƠ QUAN QUẢN LÍ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCơ quan thực hiện | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n | . .. .. ngày tháng năm\nBIÊN BẢN NGHIỆM THU KẾT QUẢ\nHÚT NƯỚC LK......Vùng (đề án)\nTheo quyết định số ngày tháng năm của Liên đoàn trưởng\nLiên đoàn...\nI - THÀNH PHẦN NGHIỆM THU\n................................................................Phụ trách KH-SX\n................................................................Phụ trách tài chính- kế toán\n................................................................Phụ trách tổ chức - lao động\n.............................................................. .Phụ trách kĩ thuật (chủ nhiệm đề án)\n................................................................Tổ trưởng tổ bơm\nII - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIỆM THU\n1 - Chất lượng công tác hút nước\n2 - Khối lượng (thổi rửa, hút nước, hồi phục, lấy mẫu, vận chuyển mẫu về nơi phân tích, chỉnh lí sơ bộ thực địa,...)\nSố\nTT | Hạng mục công việc | Đơn vị\ntính | Khối lượng | Tiền | Ghi chú\nGiao | Thực hiện\n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n3 - Tổng số tiền được nghiệm thu thanh toán\n- Lương\n- Các chi khác\nBAN NGHIỆM THU TỔ TRƯỞNG TỔ BƠM THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN\nĐƠN VỊ\nPhụ lục 7- Quy phạm\nMẪU SỔ HÚT NƯỚC\nTrong điều tra địa chất thuỷ văn có các dạng hút nước thử, thí nghiệm (đơn, phân đoạn, nhóm, chùm, giật cấp) và khai thác - thí nghiệm.\n- Mẫu sổ hút nước các dạng ở phần chung (trang bìa - trang 71; trang thứ 1 - trang 72; trang thứ 2 - trang 73 là như nhau, chỉ lưu ý rằng cấu trúc ống chống, ống lọc (cả toạ độ) đối với chùm thí nghiệm được ghi cho tất cả các lỗ khoan quan sát, cho nhóm thí nghiệm , ghi tất cả các lỗ khoan hút nước.\n- Mẫu các trang tiếp của sổ hút nước tuân theo trang 74, 75 cho hút nước thử (cả thí nghiêm đơn, phân đoạn); hút thí nghiệm nhóm (đơn)- trang 76, 77; hút giật cấp - trang 78, 79; hút thí nghiệm chùm - trang 80, 81; hút thí nghiệm chùm (nhóm) - trang 82, 83.\n- Mẫu sổ hút nước khai thác - thí nghiệm như mẫu sổ hút nước thí nghiệm (đơn, chùm, nhóm).\n- Quy cách sổ hút nước: 29 cm x 21 cm.\nCƠ QUAN QUẢN LÍ\nCƠ QUAN THỰC HIỆN\nSỔ HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM\nLK ...........Vùng (đề án)\nNĂM .. .. .. ..\nCƠ QUAN QUẢN LÍ\nCƠ QUAN THỰC HIỆN\nTài liệu hút nước LK .. .. .. .. .. ..\nDạng hút nước : .. .... .. .. .. .. .. ..\nVùng .. . .. .. .. .. .. .. .. đề án . .. .\nVị trí địa lí : Thôn........xã.......huyện.......tỉnh.....\nToạ độ lỗ khoan: X... Y ... Z...\nChiều sâu khoan: ......................................................................\nChiều sâu trước khi thổi rửa : ......................................................................\nChiều sâu sau khi thổi rửa: ......................................................................\nChiều sâu sau khi hút nước: ......................................................................\nChiều sâu mực nước tĩnh: ......................................................................\nỐng dẫn nước và chiều sâu: ......................................................................\nỐng hơi và chiều sâu: ......................................................................\nỐng đo và chiều sâu: ......................................................................\nChiều sâu đặt máy : ......................................................................\nĐặc điểm tầng chứa nước: ......................................................................\nBẢNG TÓM TẮT KẾT QUẢ HÚT NƯỚC\nKí hiệu tầng\nchứa nước | Thứ tự\nđợt\nhút nước | Q\n(l/s) | S\n(m) | Ht\n(m) | q\n(l/sm) | Thời gian\nhút\n(h) | Thời gian\nhồi phục\n(h) | Nhiệt độ(oC) | Số mẫu và loại mẫu\nnước đã lấy\nNước | Không khí\n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \nĐánh giá chất lượng :..................................................................................................\n.....................................................................................................................................\n.....................................................................................................................................\n.....................................................................................................................................\nTỔ TRƯỞNG TỔ BƠM PHỤ TRÁCH KĨ THUẬT THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n(chủ biên đề án)\nCỘT ĐỊA TẦNG VÀ CẤU TRÚC LỖ KHOAN SỐ:\nToạ độ | X:\nY\nZ: | | Ngày khởi công:..............................\nNgày kết thúc: ................................\nChiều sâu: .......................................\nThước\ntỷ lệ | Tuổi\nđịa\nchất | Chiều\nsâu\ntrụ lớp\n(m) | Chiều\ndày\nlớp\n(m) | Số\nthứ\ntự\nlớp | Cột địa tầng\nvà cấu trúc\nlỗ khoan | Mô tả tóm tắt các lớp đất đá | Cấu trúc ống chống, ống lọc\n | | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | | | \nGhi chú :Đối với hút nước thí nghiệm chùm cần có bản sơ đồ chùm kèm theo\nHÚT THỬ (THÍ NGHIỆM ĐƠN, PHÂN ĐOẠN)\nMực nước tĩnh... ...m Loại ván và kích thước :\nThể tích thùng đo ... ...lit\nNgày tháng\nnăm | Giờ\nphút\nđo | Lưu\nlượng\n(l/s) | Đại lượng | Nhiệt độ (oC) | Ghi chú\n*\nHđ\n(m) | S\n(m) | Không khí | Nước\n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n* Lấy mẫu nước (số hiệu mẫu); các hiện tượng xảy ra trong quá trình hút nước (nước đục ... ); các diễn biến của thời tiết.\nMỰC NƯỚC HỒI PHỤC\nNgày\ntháng\nnăm | Giờ\nphút\nđo | Chiều sâu\nmực nước\n(m) | Độ dâng\ncao mực\nnước S*\n(m) | Ghi chú\n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \nHÚT THÍ NGHIỆM NHÓM (ĐƠN)\nMực nước tĩnh LK... ...m Loại ván và kích thước :\nMực nước tĩnh LK... ...m Thể tích thùng đo ... ...lit\nNgày tháng năm | Giờ\nphút\nđo | LK hút nước ... | LK hút nước ... | Giá trị trung bình nhóm | Ghi chú\n*\nCột nước ở ván đo (cm) hay thời gian (giây) đầy thùng...lit | Lưu lượng\n(l/s) | Chiều sâu mực nước động\n(m) | Mực nước\nhạ thấp\n(m) | Cột nước ở ván đo (cm) hay thời gian (giây) đầy thùng...lit | Lưu lượng\n(l/s) | Chiều sâu mực nước động\n(m) | Mực nước\nhạ thấp\n(m) | Lưu lượng\n(l/s) | Mực nước hạ thấp\n(m)\n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n*Lấy mẫu nước(số hiệu mẫu); các hiện tượng xảy ra trong quá trình hút nước thí nghiệm (nước đục ...); các diễn biến của thời tiết\nMỰC NƯỚC HỒI PHỤC\nNgày\ntháng\nnăm | Giờ\nphút\nđo | LK... | LK... | Ghi chú\nHđ\n(m) | S*\n(m) | Hđ\n(m) | S*\n(m)\n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \nHÚT THÍ NGHIỆM GIẬT CẤP\nMực nước tĩnh LK... ...m Loại ván và kích thước :\nNgày tháng năm | Cấp | Giờ\nphút\nđo | Cột nước ở ván đo (cm) hay thời gian (giây) đầy thùng...lit | Lưu lượng\n(l/s) | Chiều sâu mực nước\n(m) | Đại lượng mực nước\nhạ thấp\n(m) | Ghi chú\n* | \n\n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n*Lấy mẫu nước(số hiệu mẫu); các hiện tượng xảy ra trong quá trình hút nước thí nghiệm (nước đục ...); các diễn biến của thời tiết\nMỰC NƯỚC HỒI PHỤC\nNgày\ntháng\nnăm | Giờ\nphút\nđo | Chiều sâu\nmực nước\n(m) | Độ dâng\ncao mực\nnước S*\n(m) | Ghi chú\n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \n | | | | \nHÚT THÍ NGHIỆM CHÙM\nLoại ván và kích thước:\nMực nước tĩnh lỗ khoan trung tâm : ..... mét Thể tích thùng đo:... ...lit\nNgày tháng năm | Giờ\nphút\nđo | Cột nước ở ván đo(cm) hay thời gian (giây) đầy thùng...lít | Lưu lượng\n(l/s) | Chiều sâu mực nước tại lK trung tâm (m) | Chiều sâu mực nước tại\ncác lỗ khoan quan sát ( m) | Nhiệt độ\n(oC) | Ghi chú\n*\nLK1 | LK2 | LK3 | Không\nkhí | Nước\nHđ | S | Hđ | S | Hđ | S | Hđ | S\n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | \n*Lấy mẫu nước(số hiệu mẫu); các hiện tượng xảy ra trong quá trình hút nước thí nghiệm (nước đục ...); các diễn biến của thời tiết\nMỰC NƯỚC HỒI PHỤC\nNgày tháng năm | Giờ\nphút\nđo | Chiều sâu mực nước tại lK trung tâm (m) | Chiều sâu mực nước tại\ncác lỗ khoan quan sát (m) | Ghi chú\nLK1 | LK2 | LK3\nHđ | S* | Hđ | S* | Hđ | S* | Hđ | S*\n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \nHÚT THÍ NGHIỆM CHÙM (NHÓM)\nMực nước tĩnh lỗ khoan hút nước (LK)... mét Loại ván và kích thước:\nMực nước tĩnh lỗ khoan hút nước (LK)... mét Thể tích thùng đo: ... ... lít\nNgày\ntháng\nnăm | Giờ\nphút\nđo | LK hút nước... | LK hút nước... | Giá trị trung\nbình nhóm | Các lỗ khoan quan sát | Nhiệt độ\n(oC) | Ghi chú\n*\nCột nước ở ván đo(cm) hay thời gian (giây)đầy thùng...lít | Q\n(l/s) | Hđ\n(m) | S\n(m) | Cột nước ở ván đo(cm) hay thời gian (giây)đầy thùng...lít | Q\n(l/s) | Hđ\n(m) | S\n(m) | Q\n(l/s) | S\n(m) | LK1 | LK2 | LK3 | Kkhí | Nước\nHđ\n(m) | S\n(m) | Hđ\n(m) | S\n(m) | Hđ\n(m) | S\n(m)\n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n*Lấy mẫu nước(số hiệu mẫu); các hiện tượng xảy ra trong quá trình hút nước thí nghiệm (nước đục ...); các diễn biến của thời tiết.\nMỰC NƯỚC HỒI PHỤC\nNgày tháng năm | Giờ\nphút\nđo | Chiều sâu mực nước tại\ncác lỗ khoan hút nước (m) | Chiều sâu mực nước tại\ncác lỗ khoan quan sát (m) | Ghi chú\nLK... | LK... | LK1 | LK2 | LK3\nHđ | S* | Hđ | S* | Hđ | S* | Hđ | S* | Hđ | S*\n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | \nPhụ lục 8 - Quy phạm\nTHÔNG TIN VỀ MẪU (HOÁ, VI TRÙNG) LẤY VÀ PHÂN TÍCH\n1. Số hiệu mẫu.\n2. Tên nguồn nước (nước mặt, nước dưới đất, nước thải...).\n3. Nơi lấy mẫu và vị trí địa lý.\n4. Họ tên, chức vụ, cơ quan của người lấy mẫu.\n5. Độ sâu lấy mẫu.\n6. Thời điểm lấy mẫu.\n7. Yêu cầu phân tích (đơn giản, toàn diện, vi lượng, vi sinh, chuyên môn).\n8. Các chỉ tiêu yêu cầu phân tích.\n9. Điều kiện và phương pháp lấy mẫu.\n10. Các điều kiện đặc biệt ảnh hưởng đến chất lượng nước của điểm nước.\n11. Nhiệt độ nước.\n12. Nhiệt độ không khí.\n13. Thời điểm mẫu đưa đến phòng phân tích (ngày tháng năm).\n14. Ngày tiến hành phân tích (bắt đầu, kết thúc).\n15. Địa chỉ và tên phòng phân tích.\n16. Người phân tích (chức vụ, học vị).\n17. Người kiểm tra (chức vụ, học vị).\n18. Thủ trưởng đơn vị phân tích.\nPhụ lục 9-Quy phạm\nBiểu đồ tổng hợp khoan, hút nước lỗ khoan.. .\nThuộc đề án---------------\nKí\nhiệu\nđịa\nchất | Chiều\nsâu\nđáy\nlớp (m) | Chiều\ndày\nlớp(m) | Cột địa tầng và cấu trúc lỗ khoan khi khoan | % mẫu lõi khoan | Chiều sâu mực nước, (m) | Cấu trúc lỗ khoan khi hút nước\nTầng\n(đoạn) | Tầng\n(đoạn)\n | | | | | | | \nVị trí lỗ khoan\nB\nN | Vị trí lỗ khoan\nB\nN\nVị trí lỗ khoan\nB\nN\nVị trí lỗ khoan\nB\nN\nĐường cong Q-S Đường cong q-S\nQ(l/s) q (l/sm)\nS (m) S (m)\n\nTHIẾT KẾ THÍ NGHIỆM\nÁp lực (AT)\nf ống dẫn/chiều sâu (m)\nf ống hơi/chiều sâu (m)\nf ống đo/chiều sâu (m)\nHệ số ngập | THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM\nÁp lực (AT)\nf ống dẫn/chiều sâu (m)\nf ống hơi/chiều sâu (m)\nf ống đo/chiều sâu (m)\nHệ số ngập | Áp lực (AT) | | f ống dẫn/chiều sâu (m) | | f ống hơi/chiều sâu (m) | | f ống đo/chiều sâu (m) | | Hệ số ngập | | | \nTHIẾT KẾ THÍ NGHIỆM\nÁp lực (AT)\nf ống dẫn/chiều sâu (m)\nf ống hơi/chiều sâu (m)\nf ống đo/chiều sâu (m)\nHệ số ngập | Áp lực (AT) | | f ống dẫn/chiều sâu (m) | | f ống hơi/chiều sâu (m) | | f ống đo/chiều sâu (m) | | Hệ số ngập | | | \nÁp lực (AT) | \nf ống dẫn/chiều sâu (m) | \nf ống hơi/chiều sâu (m) | \nf ống đo/chiều sâu (m) | \nHệ số ngập | \n | \nTHIẾT KẾ THÍ NGHIỆM\nÁp lực (AT)\nf ống dẫn/chiều sâu (m)\nf ống hơi/chiều sâu (m)\nf ống đo/chiều sâu (m)\nHệ số ngập | Áp lực (AT) | | f ống dẫn/chiều sâu (m) | | f ống hơi/chiều sâu (m) | | f ống đo/chiều sâu (m) | | Hệ số ngập | | | \nÁp lực (AT) | \nf ống dẫn/chiều sâu (m) | \nf ống hơi/chiều sâu (m) | \nf ống đo/chiều sâu (m) | \nHệ số ngập | \n | \nÁp lực (AT) | \nf ống dẫn/chiều sâu (m) | \nf ống hơi/chiều sâu (m) | \nf ống đo/chiều sâu (m) | \nHệ số ngập | \n | \nHồi phục Hồi phục\n2\nTầng (đoạn) I\nMực hạ thấp Tầng (đoạn) II\n10 Mực hạ thấp\nTABLE\nTầng\n(đoạn) | Số hiệu mẫu | Ngày lấy mẫu | Ngày phân tích | Hàm lượng các nguyên tố\n(mg/l) | Hàm lượng vi trùng | Kết quả hút nước và TS ĐCTV\n | | | | | | | Ngày\nTháng | Chiều\nsâu\nLK\n(m) | Q\n(l/s) | S\n(m) | Ht\n(m) | q\nl/sm | T\n(h) | Km\n(m2/ng) | m\n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | ", "trich_yeu": "Về Quy phạm hút nước thí nghiệm trong điều tra địa chất thuỷ văn do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Công nghiệp", "nguoi_ky": "Đỗ Hải Dũng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Công thương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định về Quy phạm hút nước thí nghiệm trong điều tra địa chất thuỷ văn do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành", "title_without_number": "Quyết định về Quy phạm hút nước thí nghiệm trong điều tra địa chất thuỷ văn do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/5874.pdf", "linh_vuc": "", "score": 60.707245, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2000, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 60.707245 }, { "ID": 99999999969481, "title": "Quyết định 307/1999/QĐ-TCBĐ ban hành tiêu chuẩn ngành về Tổng đài điện tử số dung lượng lớn- Mã số:TCN 68-179:1999 do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành", "ngay_ban_hanh": "1999-05-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "1999-05-05T00:00:00Z", "so_hieu": "307/1999/QĐ-TCBĐ", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGÀNH\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN\nCăn cứ Pháp lệnh chất lượng hàng hóa ngày 27/12/1990; Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ về chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện; Căn cứ Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông; Căn cứ Thông tư số 01/1998/TT-TCBĐ ngày 15/5/1998 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thi hành Nghị định số 109/1997/NĐ-CP của Chính phủ về Bưu chính Viễn thông đối với công tác quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Hợp tác quốc tế,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Tiêu chuẩn Ngành: “Tổng đài điện tử số dung lượng lớn – Yêu cầu kỹ thuật” – Mã số: TCN 68-179:1999.\nĐiều 2. Hiệu lực bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn nêu ở Điều 1 kể từ ngày ký quyết định này.\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh văn phòng, thủ trưởng các cơ quan chức năng, các đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện và thủ trưởng các Doanh nghiệp Bưu chính – Viễn thông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n \n \n \n \n Nguyễn Quế Hương\nMỤC LỤC\nLỜI NÓI ĐẦU\nQuyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện\n1. Phạm vi áp dụng\n2. Thuật ngữ và chữ viết tắt\n3. Yêu cầu kỹ thuật\n3.1. Các yêu cầu chung\n3.1.1. Độ tin cậy\n3.1.2. Chất lượng tổng đài\n3.1.3. Môi trường làm việc\n3.2. Các dịch vụ cung cấp\n3.2.1. Dịch vụ cơ bản\n3.2.2. Các dịch vụ phụ\n3.2.3. Các âm, thông báo\n3.3. Các giao diện\n3.3.1. Giao diện thuê bao\n3.3.2. Giao diện với tổng đài khác\n3.3.3. Giao diện khai thác, vận hành, bảo dưỡng\n3.4. Chỉ tiêu về truyền dẫn\n3.4.1. Vấn đề chung\n3.4.2. Các chỉ tiêu truyền dẫn\n3.5. Yêu cầu về đồng hồ và đồng bộ\n3.5.1. Xung nhịp\n3.5.2. Kênh truyền\n3.5.3. Chuyển đổi nguồn đồng bộ\n3.5.4. Rung pha và trôi pha\n3.6. Yêu cầu về báo hiệu\n3.6.1. Báo hiệu thuê bao\n3.6.2. Báo hiệu mạng\n3.7. Yêu cầu về đánh số\n3.7.1. Kế hoạch đánh số\n3.7.2. Khả năng phân tích số\n3.8. Yêu cầu về định tuyến\n3.8.1. Vấn đề chung\n3.8.2. Mẫu định tuyến\n3.8.3. Xác định mẫu định tuyến\n3.8.4. Lựa chọn tuyến\n3.8.5. Hạn chế định tuyến\n3.8.6. Thứ tự tìm kiếm\n3.8.7. Tự động lặp lại\n3.8.8. Định tuyến lại\n3.8.9. Chuyển hướng cuộc gọi đến các thông báo ghi sẵn\n3.8.10. Lưu lượng\n3.9. Yêu cầu về tính cước\n3.9.1. Số liệu cước\n3.9.2. Phương pháp tính cước\n3.9.3. Mức cước\n3.9.4. Dịch vụ tính cước\n3.9.5. Tính cước theo loại cuộc gọi\n3.9.6. Tính cước theo xung\n3.9.7. Tính cước theo bản tin tự động (AMA)\n3.9.8. Các dịch vụ tính cước\n3.10. Các yêu cầu về nguồn điện\n3.10.1. Các yêu cầu về nguồn xoay chiều\n3.10.2. Các yêu cầu đối với thiết bị nguồn\n3.10.3. Điện trở tiếp đất và bảo vệ\n3.10.4. Nguồn chuông\n3.11. Các yêu cầu về quản lý, khai thác và bảo dưỡng\n3.11.1. Các yêu cầu chung về quản lý, khai thác và bảo dưỡng\n3.11.2. Các yêu cầu về bảo dưỡng hệ thống\n3.11.3. Các yêu cầu kết nối tới trung tâm quản lý mạng NMC\n3.11.4. Đo kiểm\n3.11.5. Kiểm tra đường dây\n3.12. Hệ thống thuê bao xa\n3.12.1. Khối chuyển mạch xa RSU\n3.12.2. Hệ thống thuê bao xa\nPhụ lục A\nA.1. Nội dung bản ghi CDR\nA.1.1. Phần Byte cố định\nA.1.2. Phần Byte thay đổi\nA.1.3. Cuộc gọi trợ giúp của điện thoại viên\nPhụ lục B\nB.1. Mục tiêu\nB.2. Xử lý bản ghi số liệu cuộc gọi\nB.2.1. Các phương tiện lưu trữ\nB.2.2. Cấu trúc dữ liệu\nB.2.3. Truyền số liệu cuộc gọi\nPhụ lục C\nPhụ lục D\nTài liệu tham khảo\nLỜI NÓI ĐẦU\nTiêu chuẩn Ngành TCN 68-179:1999 “Tổng đài điện tử số dung lượng lớn – Yêu cầu kỹ thuật” được biên soạn trên cơ sở các khuyến nghị của Liên minh Viễn thông quốc tế ITU-T và khuyến nghị của Viện Tiêu chuẩn hóa Viễn thông châu Âu ETSI.\nCác khuyến nghị của ITU-T và ETSI tham chiếu đến trong Tiêu chuẩn TCN 68:179:1999 được áp dụng tạm thời trong khi chưa có tiêu chuẩn Ngành tương đương và chỉ được áp dụng trong khuôn khổ Tiêu chuẩn TCN 68-179:1999.\nTiêu chuẩn TCN 68-179:1999 về cơ bản chỉ bao gồm một số yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu tính năng thiết yếu mà Tổng đài điện tử số dung lượng lớn phải đảm bảo theo tinh thần Thông tư số 01/1998/TT-TCBĐ ngày 15 tháng 5 năm 1998 về quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ BC-VT. Các yêu cầu hợp chuẩn tổng đài điện tử số dung lượng lớn được quy định tại Phụ lục D.\nTiêu chuẩn TCN 68-179:1999 không bao gồm các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu tính năng chi tiết hay mở rộng để dành sự chủ động cho các nhà sản xuất, khai thác. Tùy theo nhu cầu và khả năng cụ thể, các nhà khai thác có thể bổ sung thêm các yêu cầu riêng của mình trong hợp đồng cung cấp thiết bị. Các nhà sản xuất chủ động thiết kế, xác định các đặc điểm kỹ thuật chi tiết để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu tính năng mà Tổng cục Bưu điện và các nhà khai thác yêu cầu.\nTiêu chuẩn Ngành TCN 68-179:1999 “Tổng đài điện tử số dung lượng lớn – Yêu cầu kỹ thuật” do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn. Nhóm biên soạn do KS. Lê Ngọc Giao chủ trì với sự tham gia tích cực của KS. Đỗ Mạnh Quyết, KS. Nguyễn Hữu Dũng, KS. Trần Việt Tuấn, KS. Trần Quốc Tuấn, KS. Kim Văn Uyển và một số cán bộ kỹ thuật khác trong Ngành.\nTiêu chuẩn Ngành TCN 68-179:1999 “Tổng đài điện tử số dung lượng lớn – Yêu cầu kỹ thuật” do Vụ Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc tế đề nghị và Tổng cục Bưu điện ban hành theo Quyết định số 307/1999/QĐ-TCBĐ ngày 05 tháng 5 năm 1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện.\nVỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ\nTIÊU CHUẨN NGÀNH | TCN 68-179:1999\nTổng đài điện tử số dung lượng lớn\nYêu cầu kỹ thuật\nLarge Digital Exchange – Technical Requirement\n1. Phạm vi áp dụng\nTiêu chuẩn này áp dụng cho các tổng đài số nội hạt và chuyển tiếp được sử dụng tại các trung tâm cấp 1 trong mạng số liên kết IDN và mạng số liên kết đa dịch vụ ISDN của Việt Nam.\nTiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở cho:\n- Hợp chuẩn tổng đài điện tử số dung lượng lớn;\n- Đo kiểm đánh giá chất lượng tổng đài trước khi lắp đặt trên mạng viễn thông Việt Nam;\n- Lựa chọn tổng đài điện tử số dung lượng lớn.\n2. Thuật ngữ và chữ viết tắt\nMột số khái niệm sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa trong các phần tương ứng.\nCác thuật ngữ và chữ viết tắt sau đây được sử dụng trong tiêu chuẩn này:\nA | Availability | Độ khả dụng\nAC | Alternate Current | Điện xoay chiều\nAMA | Automatic Message Accounting | Tính cước theo bản tin tự động\nA-number | The Calling Party Number A | Số chủ gọi A\nATM | Asynchronous Transfer Mode | Chế độ chuyển giao không đồng bộ\nB-number | The Called Party Number | Số bị gọi B\nBA | Basic Access | Truy nhập cơ sở\n | Barring | Cấm\nBER | Bit Error Rate | Tỉ lệ lỗi bit BER\nBHCA | Busy Hour Call Attempts | Số lượng cuộc gọi trong thời gian cao điểm BHCA\n | Billing | Tính cước\n | Capacity | Dung lượng\n | Exchange Capacity | Dung lượng tổng đài\n | Exchange Technical Capacity | Dung lượng kỹ thuật của tổng đài\nCALP | Call Line Identification Presentation | Dịch vụ hiển thị nhận dạng đường gọi\nCDR | Call Data Record | Bản ghi số liệu cuộc gọi\n | Charging | Ghi cước\nCLI | Calling Line Identification | Nhận dạng thuê bao chủ gọi\nCLIP | Calling Line Identification Presentation | Dịch vụ hiển thị nhận dạng thuê bao chủ gọi\nCLIR | Calling Line Identification Restriction | Dịch vụ hạn chế nhận dạng thuê bao chủ gọi\nCP | Central Processor | Bộ xử lý trung tâm\nCPE | Customer Premises Equipment | Thiết bị tại gia của khách hàng\nCRC | Cyclic Redundancy Check | Kiểm tra dự phòng tuần tự CRC\nDC | Direct Current | Điện một chiều\nDCN | Data Communication Network | Mạng truyền số liệu\n | Downtime | Thời gian ngưng hoạt động\nDTMF | Dual Tone Multi – Frequency | Âm mã đa tần DTMF\n | Failure | Sự cố\n | Host | Tổng đài Host, tổng đài trung tâm\nI/O | Input/Output | Vào/Ra\n | Incoming | Gọi đến\n | Interface | Giao diện\nISDN | Intergrated Services Digital Network | Mạng số liên kết đa dịch vụ ISDN\nITU-T | International Telecommunications Union-Telecommunications Standarisation Sector | Liên minh Viễn thông quốc tế - Bộ phận tiêu chuẩn viễn thông ITU-T\nLCL | Longitudinal Conversion Loss LCL | Suy hao chuyển đổi theo chiều dọc LCL\n | Load | Tải\n | Logistic Delay | Trễ do ảnh hưởng của việc cung cấp phụ tùng thiết bị không kịp thời\n | Reference Load A, B | Tải chuẩn A, tải chuẩn B\nMADT | Mean Accumulated Downtime | Thời gian ngưng tích lũy trung bình\n | Malfunction | Hoạt động không đúng chức năng\nMCT | Malicious Call Trace | Truy tìm cuộc gọi có nội dung xấu\nMMI | Man-Machine-Interface | Giao diện người máy MMI\nMML | Man-Machine-Language | Ngôn ngữ người máy\nMTBF | Mean Time Between Failure | Thời gian trung bình giữa sự cố\nMTIE | Mean Time Interval Error | Lỗi khoảng thời gian trung bình\nMTRS | Mean Time to Restore Service | Thời gian trung bình tái lập dịch vụ\nO&M | Operation and Maintenance | Khai thác và bảo dưỡng O&M\nOA&M | Operation, Administration and Maintenance | Vận hành, khai thác và bảo dưỡng OA&M\n | Originating | Xuất phát\n | Overload | Quá tải\n | Outgoing | Gọi đi\nP | Probability | Xác suất\nPABX | Private Automatic Branch Exchange | Tổng đài cơ quan PABX\nPA | Primary Access | Truy nhập cấp I\n | Remote Line Unit | Hệ thống thuê bao xa\n | Remote Swiching Unit | Tổng đài vệ tinh\nRVA | Recorded Voice Announcement | Âm thông báo ghi sẵn RVA\nTMN | Telecommunication Management Network | Mạng quản lý viễn thông\n | Terminating | Kết thúc, kết cuối\n | User | Người sử dụng, đối tượng sử dụng\nU | Unavailability | Độ bất khả dụng\nUUS | User – User – Signalling | Báo hiệu đối tượng sử dụng\n | 95% Probability of not Exceeding | Xác suất 95% không vượt quá (có ý nghĩa thống kê)\n3. Yêu cầu kỹ thuật\n3.1. Các yêu cầu chung\n3.1.1. Độ tin cậy\n3.1.1.1. Vấn đề chung\nĐộ tin cậy của tổng đài là đại lượng quan trọng để đánh giá chất lượng của tổng đài. Các khái niệm về độ tin cậy sử dụng trong phần dưới đây được coi là khả năng cung cấp của tổng đài trong điều kiện hoạt động đúng với chỉ dẫn khai thác bảo dưỡng của nhà cung cấp thiết bị.\nCơ sở để tính toán về độ tin cậy và tính khả dụng là cơ sở thống kê.\n3.1.1.2. Định nghĩa\na) Độ khả dụng: Độ khả dụng hệ thống là tỉ lệ giữa thời gian tích lũy mà hệ thống hoặc một phần của hệ thống có khả năng hoạt động đúng chức năng yêu cầu với tổng thời gian hoạt động của tổng đài (kéo dài trong khoảng có ý nghĩa về mặt thống kê). Công thức tính độ khả dụng được sử dụng như sau:\nA = | MTBF x 100\n(MTBF + MTRS)\nTrong đó: A: Độ khả dụng\nMTBF: Thời gian trung bình giữa sự cố\nMTRS: Thời gian trung bình tái lập dịch vụ\nCó thể sử dụng U (độ bất khả dụng) để thay thế cho A: U = 1 – A\nb) Thời gian trung bình giữa sự cố: Là đại lượng do độ tin cậy của hệ thống.\nc) Thời gian trung bình tái thiết lập dịch vụ: Là đại lượng do khả năng bảo dưỡng của hệ thống.\nd) Bất khả dụng bản chất và bất khả dụng khai thác:\n- Bất khả dụng bản chất là bất khả dụng của tổng đài hay một phần của nó khi có sự cố của tổng đài hay phần đó không bao hàm thời gian trễ logistic.\n- Bất khả dụng khai thác là bất khả dụng của tổng đài hay một phần của nó khi có sự cố của tổng đài hay phần đó bao gồm cả thời gian trễ do ảnh hưởng của việc cung cấp không kịp thời.\ne) Các ngưng trệ có dự kiến trước: Là các ngưng trệ có chủ định để thực hiện việc nâng cấp hay thay đổi phần cứng phần mềm.\n3.1.1.3. Độ khả dụng, thời gian ngưng nội bộ và bất khả dụng\nChỉ tiêu độ khả dụng A đối với tổng đài số dung lượng lớn là: A ³ 0,9999.\nĐại lượng để đo độ bất khả dụng nội bộ là thời gian ngưng nội bộ trung bình MADT cho một kết cuối hay một nhóm kết cuối tính trong một năm.\nGiá trị của MADT cho một kết cuối: MADT £ 30 phút/năm\n3.1.2. Chất lượng tổng đài\n3.1.2.1. Chất lượng tổng đài trong điều kiện bình thường\na) Tải chuẩn\n- Tải chuẩn A: Thể hiện mức độ trên trung bình của các hoạt động mà nhà khai thác mong muốn cung cấp cho các khách hàng và giữa các tổng đài.\n- Tải chuẩn B: Thể hiện mức tăng quá mức hoạt động bình thường dự kiến.\n- Tải chuẩn trên các kênh trung kế gọi vào:\n+ Tải chuẩn A: 0,7 E trung bình trên tất cả các kênh trung kế gọi vào.\n+ Tải chuẩn B: 0,8 E trung bình trên tất cả các kênh trung kế gọi vào, với số lượng cuộc gọi trong 1 giờ gấp 1,2 lần so với tải chuẩn A.\n- Tải chuẩn trên các dãy thuê bao (lưu lượng xuất phát):\n+ Tải chuẩn A: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 1 và bảng 2.\nBảng 1 – Lưu lượng đường dây thuê bao – các đường dây thuê bao phi ISDN có hay không có dịch vụ bổ sung\nMật độ lưu lượng trung bình | BHCA trung bình\n0,03 E\n0,06 E\n0,10 E\n0,17 E | 1,2\n2,4\n4,0\n6,8\n+ Tải chuẩn B: lưu lượng tăng 25% đối với đơn vị E và 35% đối với BHCA. Mức tải chuẩn B cho kênh D đang tiếp tục nghiên cứu.\nTải chuẩn trên các giao diện và truy nhập khác hiện đang được tiếp tục nghiên cứu.\nBảng 2 – Lưu lượng đường dây thuê bao – Truy nhập thuê bao số ISDN 2B+D\nMật độ lưu lượng trung bình trên kênh B | BHCA trung bình trên kênh B | Số gói trung bình trong 1 giây trên kênh D\n0,05E | 2 | 0,05\n(Báo hiệu) + Số gói dữ liệu*\n0,10E | 4 | 0,1\n(Báo hiệu) + Số gói dữ liệu*\n0,55E | 2 | 0,05\n(Báo hiệu) + Số gói dữ liệu*\nBHCA Số lần gọi trong thời gian bận.\n* Các tốc độ gói dữ liệu đang được nghiên cứu bao gồm dịch vụ phản ứng từ xa và dịch vụ gói.\nb) Số lượng các cuộc gọi xử lý không thỏa đáng\nCuộc gọi được coi là xử lý không thỏa đáng nếu như nó bị chặn lại hay bị trễ vượt quá 3 lần giá trị trễ quy định bởi đại lượng “xác suất 95% không vượt quá”.\n- Xác suất xuất hiện cuộc gọi xử lý không thỏa đáng:\nCác chỉ tiêu được quy định như trong bảng 3.\nBảng 3- Xác suất xuất hiện cuộc gọi xử lý không thỏa đáng\nKiểu kết nối | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nCuộc gọi nội đài | 10-2 | 4 x 10-2\nKhởi phát | 5 x 10-3 | 3 x 10-2\nKết cuối | 5 x 10-3 | 3 x 10-4\nChuyển tiếp | 10-3 | 10-2\nc) Xác suất trễ trong môi trường phi ISDN và môi trường hỗn hợp giữa ISDN và phi ISDN\nGiá trị trung bình được hiểu là giá trị tính theo khái niệm gần đúng.\n- Trễ trả lời đến – kết nối lưu lượng đến kết thúc và chuyển tiếp: Áp dụng cho báo hiệu kênh riêng.\nBảng 4 – Trễ trả lời đến\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 300 ms | £ 400 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 400 ms | 600 ms\n- Trễ yêu cầu cuộc gọi tổng đài nội hạt – kết nối lưu lượng nội đài và lưu lượng đi xuất phát:\n+ Đối với thuê bao tương tự:\nBảng 5 – Trễ yêu cầu cuộc gọi đối với thuê bao tương tự\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 400 ms | £ 800 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 600 ms | 1000 ms\nChú ý\n1) Các giá trị trên được áp dụng khi âm liên tục chứ không phải ngắt quãng và không bao gồm trễ do các tính năng như kiểm tra đường dây gây ra.\n2) Đối với các hệ thống với xác suất chờ nhỏ hơn 0,05 thì các giá trị đối với “Xác xuất 95% không vượt quá” có thể ít ý nghĩa hơn.\n+ Đối với thuê bao số:\nBảng 6 – Trễ yêu cầu cuộc gọi đối với thuê bao số gửi Overlap\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 400 ms | £ 800 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 600 ms | 1000 ms\nBảng 7 – Trễ yêu cầu cuộc gọi đối với thuê bao số gửi En-bloc\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 600 ms | £ 900 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 800 ms | 1200 ms\n- Trễ thiết lập cuộc gọi – kết nối lưu lượng chuyển tiếp và lưu lượng đi xuất phát:\n+ Đối với kết nối chuyển tiếp: Các chỉ tiêu được quy định như bảng 8 (báo hiệu kênh riêng, hay hỗn hợp giữa báo hiệu kênh riêng và kênh chung). Nếu chỉ sử dụng báo hiệu số 7 thì các giá trị TCU tương ứng trong phụ lục C được áp dụng.\nBảng 8 – Trễ thiết lập cuộc gọi – kết nối chuyển tiếp\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 250 ms | £ 400 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 300 ms | 600 ms\n+ Đối với kết nối lưu lượng xuất phát đi:\n• Xuất phát từ thuê bao tương tự:\nBảng 9 – Trễ thiết lập cuộc gọi – kết nối lưu lượng xuất phát đi\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 300 ms | £ 500 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 400 ms | 800 ms\n• Xuất phát từ thuê bao số:\nBảng 10 – Thuê bao số gửi Overlap\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 400 ms | £ 600 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 600 ms | 1000 ms\nBảng 11 – Thuê bao số gửi En-bloc\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 600 ms | £ 800 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 800 ms | 1200 ms\n- Trễ kết nối xuyên qua:\nTrễ kết nối xuyên qua là khoảng thời gian bắt đầu từ thời điểm xuất hiện thông tin yêu cầu thiết lập kết nối xuyên qua trong tổng đài, hoặc nhận được thông tin báo hiệu yêu cầu thiết lập kết nối xuyên qua từ hệ thống báo hiệu cho đến thời điểm xuất hiện đường dẫn tải lưu lượng giữa các kết cuối vào và ra của tổng đài.\nTrong trường hợp kết nối xuyên qua được thực hiện trong giai đoạn thiết lập cuộc gọi áp dụng giá trị trễ thiết lập cuộc gọi.\nNếu không giá trị của nó sẽ được tính vào giá trị trễ thiết lập cuộc gọi trên mạng.\n+ Đối với kết nối lưu lượng chuyển tiếp và lưu lượng đi xuất phát:\nBảng 12 – Trễ kết nối xuyên qua – kết nối lưu lượng chuyển tiếp và xuất phát đi\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\n | Không có thiết bị phụ thuộc | Có thiết bị phụ thuộc | Không có thiết bị phụ thuộc | Có thiết bị phụ thuộc\nGiá trị trung bình | £ 250 ms | £ 350 ms | £ 400 ms | £ 500 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 300 ms | 500 ms | 600 ms | 800 ms\n+ Đối với kết nối lưu lượng nội bộ và lưu lượng kết thúc:\n• Kết thúc tại thuê bao tương tự: Giá trị lớn nhất được tính bởi trễ gửi biểu thị cuộc gọi đến.\n• Kết thúc tại thuê bao số: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 8.\n- Trễ gửi biểu thị cuộc gọi đến (cho kết nối lưu lượng nội bộ và lưu lượng kết thúc):\n+ Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao tương tự: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 13\nBảng 13 – Trễ biểu thị cuộc gọi đến – kết thúc tại thuê bao tương tự\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 650 ms | £ 1000 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 900 ms | 1600 ms\nChú ý: Các giá trị ở trên giả sử rằng việc: đổ chuông “trung gian” được áp dụng và không bao gồm các trễ do các chức năng như kiểm tra đường dây gây ra.\n+ Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao số: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 10, bảng 11.\n- Trễ gửi tín hiệu lưu ý (Alerting) trong báo hiệu ISDN (cho kết nối lưu lượng nội bộ và lưu lượng kết thúc):\n+ Cho lưu lượng kết thúc:\n• Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao tương tự: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 13.\n• Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao số: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 14.\nBảng 14 – Trễ gửi lưu ý, lưu lượng kết thúc – cuộc gọi kết thúc tại thuê bao số\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 200 ms | £ 350 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 400 ms | 700 ms\n+ Cho lưu lượng nội bộ:\n• Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao tương tự xuất phát từ thuê bao tương tự: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 13.\n• Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao tương tự xuất phát từ thuê bao số: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 15.\nBảng 15 – Trễ gửi lưu ý, lưu lượng nội bộ\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 300 ms | £ 500 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 500 ms | 800 ms\n• Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao số, xuất phát từ thuê bao tương tự: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 13.\n• Cuộc gọi giữa các thuê bao số: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 14.\n- Trễ ngắt tín hiệu chuông (cho kết nối lưu lượng nội bộ và lưu lượng kết cuối):\nTrễ ngắt tín hiệu chuông là khoảng thời gian từ thời điểm mà trạng thái nhấc máy của bị gọi được phát hiện tại giao diện thuê bao đến thời điểm mà tín hiệu chuông tại thuê bao đó bị ngắt. Tham số này chỉ áp dụng cho cuộc gọi kết cuối tại thuê bao tương tự.\nCác chỉ tiêu được quy định như trong bảng 16.\nBảng 16 – Trễ ngắt tín hiệu chuông\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 100 ms | £ 150 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 150 ms | 200 ms\n- Trễ giải phóng cuộc gọi của tổng đài: Không bao gồm thời gian phát hiện tín hiệu giải phóng.\n+ Đối với kết nối lưu lượng chuyển tiếp: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 17.\nBảng 17 – Trễ giải phóng cuộc gọi – lưu lượng chuyển tiếp\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 250 ms | £ 400 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 300 ms | 700 ms\n+ Đối với lưu lượng nội bộ xuất phát hay kết cuối: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 17.\n- Trễ truyền báo hiệu tổng đài – không phải tín hiệu trả lời:\n+ Đối với kết nối lưu lượng chuyển tiếp sử dụng báo hiệu hỗn hợp hay báo hiệu kênh riêng: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 18. Nếu chỉ sử dụng báo hiệu kênh chung thì áp dụng các giá trị TCU tương ứng trong phụ lục C.\nBảng 18 – Trễ truyền báo hiệu tổng đài\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 100 ms | £ 150 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 150 ms | 300 ms\n+ Đối với lưu lượng nội bộ: Áp dụng như trong phần d mục 3.1.2.1\n- Trễ gửi tín hiệu trả lời:\n+ Đối với kết nối lưu lượng chuyển tiếp sử dụng báo hiệu hỗn hợp hay báo hiệu kênh riêng: Áp dụng các chỉ tiêu được quy định trong bảng 18. Nếu chỉ sử dụng báo hiệu kênh chung thì áp dụng các giá trị TCU tương ứng trong phụ lục C.\n+ Đối với kết nối nội bộ:\n• Trong tổng đài kết cuối: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 19.\nBảng 19 – Trễ gửi tín hiệu trả lời – kết nối nội bộ\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 250 ms | £ 350 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 350 ms | 700 ms\n• Trong tổng đài xuất phát: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 17.\n- Thời gian bắt đầu tính cước (cuộc gọi chuyển mạch kênh):\nCác chỉ tiêu được quy định như trong bảng 20.\nBảng 20 – Thời gian bắt đầu tính cước\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\nGiá trị trung bình | £ 100 ms | £ 170 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 200 ms | 350 ms\nd) Xác suất trễ trong môi trường ISDN\n- Trễ xác nhận báo hiệu đối tượng sử dụng:\nCác chỉ tiêu được quy định như trong bảng 6.\n- Trễ truyền báo hiệu:\n+ Đối với kết nối xuất phát hay kết thúc: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 14.\n+ Đối với kết nối chuyển tiếp áp dụng các giá trị TCU tương ứng trong phụ lục C.\n- Trễ thiết lập cuộc gọi:\n+ Đối với kết nối chuyển mạch kênh 64 kbit/s xuất phát.\n• Gửi Overlap: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 10.\n• Gửi En-bloc: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 11.\n+ Đối với kết nối chuyển mạch kênh 64 kbit/s chuyển tiếp sử dụng báo hiệu số 7 các giá trị tương ứng TCU (trường hợp xử lý các bản tin cao độ) trong phụ lục C được áp dụng.\n- Trễ kết nối thông qua:\n+ Đối với kết nối chuyển mạch kênh 64 kbit/s chuyển tiếp và xuất phát đi áp dụng bảng 21.\nBảng 21 – Trễ kết nối thông qua\n | Tải chuẩn A | Tải chuẩn B\n | Không có chức năng phụ thuộc | Có chức năng phụ thuộc | Không có chức năng phụ thuộc | Có chức năng phụ thuộc\nGiá trị trung bình | £ 250 ms | £ 350 ms | £ 400 ms | £ 500 ms\nXác suất 95% không vượt quá | 300 ms | 500 ms | 600 ms | 800 ms\n+ Đối với kết nối chuyển mạch kênh 64 kbit/s nội bộ và kết cuối: các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 8.\n- Trễ gửi biểu thị cuộc gọi đến (cho kết nối lưu lượng nội bộ và kết cuối):\n+ Gửi Overlap: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 10.\n+ Gửi En-bloc: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 11.\n- Trễ giải phóng cuộc gọi:\nCác chỉ tiêu được quy định như trong bảng 17.\n- Trễ xóa bỏ cuộc gọi:\nBản tin RELEASE tương ứng phải được gửi qua hệ thống báo hiệu có liên quan trong khoảng thời gian cho phép đối với trễ truyền báo hiệu.\n- Thời gian bắt đầu tính cước (cuộc gọi chuyển mạch kênh):\nCác chỉ tiêu được quy định như trong bảng 20.\ne) Chất lượng xử lý cuộc gọi. Kết nối chuyển mạch 64 kbit/s.\n- Giải phóng bất thường: Trong khoảng thời gian 1 phút, xác suất giải phóng bất thường do tác động của việc tổng đài hoạt động không đúng chức năng là:\nP £ 2 x 10-5\n- Lỗi giải phóng: Xác suất tổng đài không giải phóng kết nối theo yêu cầu do tác động của việc tổng đài hoạt động không đúng chức năng là:\nP £ 2 x 10-5\n- Ghi và tính cước sai: Xác suất cuộc gọi bị ghi và tính cước sai do tổng đài hoạt động không đúng chức năng là:\nP £ 10-4\n- Xác suất định tuyến sai sau khi đã nhận được địa chỉ hợp lệ:\nP £ 10-4\n- Xác suất không có âm khi đã nhận được địa chỉ hợp lệ:\nP £ 10-4\n- Xác suất làm hỏng cuộc gọi do những nguyên nhân khác:\nP £ 10-4\nf) Kết nối chuyển mạch 64 kbit/s bán cố định và các kết nối khác\nĐang trong giai đoạn nghiên cứu.\n3.1.2.2. Chất lượng tổng đài trong điều kiện quá tải\na) Định nghĩa\n- Tải: Là tổng số cuộc gọi chiếm được của tổng đài trong một khoảng thời gian.\n- Quá tải: Là phần mà tổng số cuộc gọi của một tổng đài vượt quá dung lượng xử lý kỹ thuật tổng đài. Quá tải thường biểu diễn dưới dạng phần trăm của dung lượng kỹ thuật.\n- Thông lượng: Là số cuộc gọi mà tổng đài xử lý thành công trong một đơn vị thời gian.\n- Dung lượng kỹ thuật của tổng đài: Là lượng tải trung bình mà tại đó tổng đài chỉ đủ đáp ứng được tất cả các mức dịch vụ yêu cầu bởi nhà khai thác.\nb) Chất lượng xử lý cuộc gọi trong điều kiện quá tải\nTổng đài phải tiếp tục xử lý một lượng tải xác định mặc dù số lượng cuộc gọi vượt quá dung lượng xử lý cuộc gọi của nó. Hai yêu cầu cơ bản cho chất lượng tổng đài khi quá tải là:\n- Có khả năng phục vụ được một thông lượng xác định trong điều kiện quá tải tổng đài.\n- Phản ứng nhanh chóng, kịp thời đối với các mức tải cao và quá tải đột ngột.\nc) Kiểm soát quá tải\nTổng đài phải có cơ chế thích hợp để kiểm soát quá tải và điều khiển được hoạt động của nó để giảm dần mức độ quá tải.\nd) Phát hiện quá tải\nTổng đài cần có cấu trúc thích hợp để phát hiện quá tải. Trạng thái quá tải cần được xác định bởi tổng đài trong quá trình xử lý logic. Các quá trình này sẽ kích hoạt các thủ tục tương ứng để ngăn ngừa thông lượng suy giảm một cách đột ngột. Trong khi quá tải, trễ và xử lý trễ đều tăng và thường thì chất lượng dựa vào tải chuẩn B.\ne) Bảo vệ quá tải\nViệc sử dụng các phương pháp kiểm soát quá tải trong tổng đài phụ thuộc vào cấu trúc kỹ thuật của hệ thống chuyển mạch và không phụ thuộc vào khuyến nghị của ITU-T. Các phương pháp điều khiển quá tải không được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.\nNguyên tắc áp dụng các dịch vụ được cung cấp trong điều kiện quá tải như sau:\n- Ưu tiên cho quá trình xử lý cuộc gọi cuối cùng.\n- Ưu tiên cho các đường dây ưu tiên.\n- Trì hoãn một vài hoặc toàn bộ các hoạt động không quan trọng để kiểm soát lưu lượng.\n- Duy trì các chức năng giám sát và tính cước bình thường và thiết lập kết nối cho tới khi nhận được báo hiệu thích hợp.\n- Chuyển quyền ưu tiên cho hệ thống do đặc biệt trong tổng đài, các hệ đo có mức ưu tiên thấp sẽ bị dừng lại ở mức định trước. Các phép đo có mức ưu tiên cao có thể bị dừng lại ở mức cao hơn hoặc cũng có thể được tiếp tục, điều đó phụ thuộc vào sự quan trọng của chức năng quản lý cuộc gọi.\n- Ưu tiên cho các cuộc gọi đã sẵn sàng để xử lý trước khi nhận cuộc gọi mới.\nf) Các mức dịch vụ khi quá tải\nNói chung đối với các thuê bao, các mức dịch vụ sẽ bị thay đổi khi tổng đài bị quá tải. Đây là hệ quả của quá trình bảo vệ quá tải của tổng đài không cho phép chấp nhận toàn bộ các cuộc gọi đang thực hiện.\nSố cuộc gọi thành công có thể nhận được hay không nhận được các mức dịch vụ ngang bằng với số cuộc gọi trong tải chuẩn B.\ng) Giám sát chất lượng trong cơ chế kiểm soát quá tải\nHệ thống đo trong tổng đài xác định số cuộc gọi do tổng đài thực hiện và số các cuộc gọi thành công. Một số phép đo khác có thể đếm được số cuộc gọi không thành công khi bị quá tải, do đó có thể đánh giá được toàn bộ tải.\nCuộc gọi chấp nhận được định nghĩa là cuộc gọi mà tổng đài xử lý thành công. Điều này không có nghĩa là một cuộc gọi được chấp nhận sẽ được hoàn thành hay nhận được các mức dịch vụ theo yêu cầu.\n3.1.3. Môi trường làm việc\nTổng đài phải bảo đảm hoạt động trong các điều kiện về môi trường như quy định dưới đây.\n3.1.3.1. Khả năng đáp ứng của tổng đài với đường dây thuê bao\na) Điện trở mạch vòng trên 2 dây a, b\nĐiện trở mạch vòng phải nhỏ hơn 2000Ω (kể cả nội trở máy điện thoại)\nb) Điện trở cách điện dây-dây, dây-đất nhỏ nhất cho phép (có giá phối dây)\nReđiện,min ³ 10 KΩ\nc) Điện dung ký sinh lớn nhất cho phép\nCmax £ 0,5μF\n3.1.3.2. Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm\nTổng đài phải hoạt động bình thường trong điều kiện môi trường như sau:\n• Nhiệt độ (oC): 15 – 25\n• Độ ẩm (%): 30 – 70\n3.1.3.3. Các điều kiện khác\na) Vật liệu sàn phòng tổng đài\nTrở kháng cách điện nhỏ nhất: 25 x 103 Ω\nTrở kháng cách điện lớn nhất: 106 Ω (sàn mới)\n1010 Ω (sàn cũ)\nb) Các điều kiện khác\nKhả năng chống động đất: Chịu đựng được điều kiện động đất 5,66 độ Richter\n3.2. Các dịch vụ cung cấp\n3.2.1. Dịch vụ cơ bản\nTổng đài phải có khả năng cung cấp các dịch vụ cơ bản sau đây:\na) Thuê bao quay số tự động không hạn chế theo yêu cầu\nb) Hỗ trợ cuộc gọi\nc) Gọi tới các âm thông báo ghi trước\nd) Gọi các số đặc biệt\ne) Cấp xung 16 KHz\nf) Cấp đảo cực đường dây thuê bao\ng) Bắt giữ cuộc gọi\nh) Số liệu\n- Truyền FAX trên kênh tương tự, truyền FAX nhóm IV trên kênh số.\n- Truyền số liệu trên kênh số.\ni) Hình ảnh\n- Videotex\n- Điện thoại thấy hình VideoPhone.\n- Hội nghị truyền hình tốc độ 2B+D và tốc độ 6B+D.\n3.2.2. Các dịch vụ phụ\nTổng đài có khả năng cung cấp các dịch vụ phụ như sau:\na) Các dịch vụ liên quan địa chỉ\n- Quay số tắt.\n- Gọi tới địa chỉ cố định hay đường dây nóng.\n- Chung đường dây thuê bao.\n- Báo thức.\n- Cấp số trượt.\n- Hiển thị thuê bao bị gọi CLIP (không bắt buộc).\nb) Các dịch vụ hoàn thành cuộc gọi.\nCác dịch vụ yêu cầu dưới đây được cung cấp để khách hàng lựa chọn.\n- Tự động gọi lại thuê bao không trả lời.\n- Gọi đến thuê bao đang bận.\n- Trả lời cuộc gọi đến cuối cùng.\n- Đợi cuộc gọi.\n- Xếp hàng cuộc gọi đến trên mạng.\nc) Các dịch vụ chuyển cuộc gọi\n- Chuyển hướng cuộc gọi khi bận.\n- Chuyển hướng cuộc gọi khi không có trả lời.\n- Chuyển hướng cuộc gọi vô điều kiện.\n- Chuyển hướng cuộc gọi có định giờ (không bắt buộc).\n- Chuyển tiếp cuộc gọi.\n- Chuyển hướng cuộc gọi có lựa chọn (không bắt buộc).\nd) Các dịch vụ nhận dạng số\nTổng đài ISDN phải có khả năng cung cấp được các dịch vụ sau đây:\n- Quay vào trực tiếp DDI.\n- Cấp số thuê bao kép MSN.\n- Chuyển đổi được vị trí thiết bị đầu cuối TP.\n- Địa chỉ phụ SUB.\n- Hiển thị thuê bao bị gọi CALP.\n- Hạn chế hiển thị thuê bao bị gọi CALR.\n- Hiển thị thuê bao chủ gọi CLIP.\n- Hạn chế hiển thị thuê bao chủ gọi CLIR.\n- Nhận dạng cuộc gọi có nội dung xấu MCID.\n- Rung chuông có lựa chọn.\n- Báo hiệu đối tượng sử dụng UUSI (trường hợp không rõ ràng).\ne) Các dịch vụ hướng dẫn cước phí\n- Thông báo cước khi kết thúc cuộc gọi.\n- Thông báo cước phí trong thời gian thực hiện cuộc gọi.\nf) Các dịch vụ hội nghị\n- Điều khiển và tham gia hội nghị (không bắt buộc).\n- Hội nghị tay ba.\ng) Các dịch vụ hạn chế\n- Hạn chế một số chức năng.\n- Không làm phiền\nh) Các dịch vụ khác\n- Thiết lập lại các chức năng chung\n- Điều khiển mật khẩu.\n- Sửa đổi danh mục các cuộc gọi trên màn hình.\n- Nhóm các đối tượng sử dụng (CUG).\n3.2.3. Các âm, thông báo\nTổng đài phải có khả năng cung cấp các âm, thông báo sau:\n3.2.3.1. Các thông báo được ghi sẵn RVA\nCác thông báo sẽ được thực hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh theo yêu cầu.\na) Tổng đài phải có khả năng cung cấp thông báo ghi sẵn dài tới 30s cho bất cứ cuộc gọi nào với khả năng tải tin tiếng nói hay âm thanh 300 đến 3400 Hz trong điều kiện tương ứng.\nb) Tổng đài phải có 32 thông báo với khả năng mở rộng lên tới 64.\nc) Tổng đài phải có khả năng cung cấp được thông báo đồng thời cho ít nhất 60 cuộc gọi.\nd) Tổng đài phải có khả năng cung cấp được kết nối đến các nguồn thông báo bên ngoài.\ne) Tổng đài phải có khả năng thực hiện được 90% kết nối đến các thông báo RVA trong thời gian không quá 3s sau khi xác định được nhu cầu kết nối.\n3.2.3.2. Các âm nghe được\na) Tổng đài phải có khả năng cung cấp được các âm nghe được cho bất cứ cuộc gọi nào có khả năng tải tin tiếng nói hay âm thanh 300 đến 3400 Hz trong điều kiện tương ứng. Các âm nghe thấy được bao gồm:\n- Âm mời quay số thông thường;\n- Âm hồi âm chuông;\n- Âm báo bận;\n- Âm báo tắc nghẽn;\n- Âm đợi cuộc gọi;\n- Âm giữ đường;\n- Âm hội nghị;\n- Âm ghi nhận;\n- Âm tìm đường;\n- Âm rít.\nb) Các âm tương ứng phải thỏa mãn yêu cầu như trong điều khoản 3.6.1 của tiêu chuẩn này và khuyến nghị E.180, E.182 của ITU-T.\n3.3. Các giao diện\nTổng đài số không nhất thiết phải bao gồm tất cả các loại giao diện như liệt kê trong phần dưới đây nhưng nếu có thì phải thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn này.\n3.3.1. Giao diện thuê bao\n3.3.1.1. Truy nhập tương tự\nGiao diện Z\nGiao diện Z là giao diện tương tự cơ bản được định nghĩa tại phía tổng đài của đường dây thuê bao tương tự sử dụng để kết nối thiết bị thuê bao (có thể là máy điện thoại hay PABX).\nĐiện áp đường dây thuê bao dao động trong khoảng: 37V+48V.\n3.3.1.2. Truy nhập số V\nVị trí của các giao diện được thể hiện trong hình 1.\na) Giao diện V1\nGiao diện V1 được sử dụng tại điểm chuẩn V1 để kết nối vào đoạn truy nhập số nhằm cung cấp đơn truy nhập cơ bản xem hình 1.\n- Đặc điểm chức năng:\n+ Kênh 2B+D: Cung cấp khả năng truyền hai hướng trên 2 kênh B và một kênh D tốc độ 16 kbit/s theo khuyến nghị 1.412.\n+ Định thời bit: Cung cấp định thời bit để một đoạn số có khả năng tái tạo lại thông tin từ một luồng bit liên tục.\n+ Định thời khung: Cung cấp định thời khung để một đoạn số hay ET có khả năng tái tạo lại các kênh ghép theo phân chia thời gian.\n+ Kênh CV1: Cung cấp khả năng tải cho các chức năng quản lý theo khuyến nghị G.960 và M.3603.\n+ Cấp nguồn: Cung cấp khả năng cấp nguồn từ xa cho một đoạn số hay TE. Chức năng này được coi là lựa chọn.\n- Loại kênh, phân bổ kênh và báo hiệu:\n+ 2 kênh B, 1 kênh D và kênh CV1.\n+ Các thủ tục báo hiệu theo tiêu chuẩn báo hiệu DSS1 (phần lớp kênh số liệu).\nb) Giao diện V2\nGiao diện V2 là giao diện số cơ bản sử dụng để kết nối thiết bị số mạng nội hạt hay vệ tinh xem hình 1.\n- Đặc điểm chức năng: Không bắt buộc, phụ thuộc vào ứng dụng cụ thể.\n- Đặc tính điện: Áp dụng tiêu chuẩn TCN 68:172:1998.\n- Loại kênh, phân bổ kênh và báo hiệu: Phụ thuộc vào ứng dụng cụ thể.\nc) Giao diện V3\nGiao diện V3 là giao diện số sử dụng để kết nối thiết bị thuê bao số (PABX) (xem hình 1) nhằm cung cấp đơn truy nhập cấp I.\n- Đặc điểm chức năng: Áp dụng khuyến nghị G.962, G.963 đối với các thủ tục và chức năng của đoạn truy nhập số. Các thủ tục bảo dưỡng áp dụng trong khuyến nghị M.3604.\n- Đặc tính điện: Áp dụng các chỉ tiêu trong tiêu chuẩn TCN 68:172:1998.\nCấu trúc khung tại giao diện V3 phải thỏa mãn khuyến nghị G.704.\n- Loại kênh, phân bổ kênh và báo hiệu.\n+ Kênh: 30B+D với tốc độ 2048 kbit/s.\n+ Phân bổ kênh.\n• Khi báo hiệu cho kênh B của một cấu trúc truy nhập cấp I được tải trên kênh D của cấu trúc truy nhập cấp I khác thì khe thời gian thông thường được sử dụng để tải báo hiệu sẽ được sử dụng để cung cấp thêm kênh B.\n• Tại giao diện V3 số lượng kênh B được thiết kế luôn có mặt trong cấu trúc ghép kênh nhưng có thể một hoặc nhiều kênh B không được sử dụng trong bất cứ ứng dụng nào.\n\na) Giao diện T được định nghĩa trong Khuyến nghị 1.411.\nb) Đặc tính của hệ thống truyền dẫn trên kênh nội hạt cho truy nhập ISDN tốc độ cơ bản từ một phần của đoạn truy nhập số cơ bản được định nghĩa trong khuyến nghị G.961.\nc) Sự khác nhau giữa V2, V3, V4 và V5 là ghép kênh và báo hiệu. Yêu cầu về truyền dẫn căn bản là như nhau (Theo Khuyến nghị G.703 và G.704).\nd) Xem thêm trong “Phần cơ bản”.\ne) Có thể là truy nhập cơ bản hoặc truy nhập cấp 1. Truy nhập cấp 1 chỉ hỗ trợ cho giao diện V3\nf) Cho kết nối dự phòng được thiết lập dưới sự điều khiển của tổng đài nội hạt mà không cần báo hiệu giữa người sử dụng và tổng đài.\nHình 1: Các giao diện thuê bao trong tổng đài\nd) Giao diện V5\nTuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật trong serie G600 của ITU-T.\n3.3.2. Giao diện với tổng đài khác\nVị trí của các giao diện này được mô tả trong hình 2.\n3.3.2.1. Giao diện trung kế số\na) Giao diện A\nGiao diện A là giao diện số cung cấp khả năng liên kết cấp 1 trong cấu trúc truyền dẫn số đến tổng đài khác.\n- Đặc tính điện:\nTuân thủ tiêu chuẩn TCN 68:172:1998.\nXung nhịp trong chiều truyền đi được lấy từ trong tổng đài.\n- Loại kênh, phân bổ kênh, báo hiệu:\nSố lượng khe thời gian trong 1 khung: 32 được đánh số 0-31\nKhe thời gian 16 được sử dụng cho báo hiệu nhưng cũng có thể chuyển đổi được.\nKhe thời gian 0 sử dụng cho sắp xếp khung, biểu thị cảnh báo, đồng bộ mạng.\n- Các đặc tính chức năng:\nCác thủ tục CRC mô tả trong khuyến nghị G.704 được áp dụng cho giao diện tải lưu lượng ISDN.\n3.3.3. Giao diện khai thác, vận hành, bảo dưỡng\n3.3.3.1. Các yêu cầu chung của giao diện với các thiết bị OA&M\na) Các giao diện với thiết bị OA&M được sử dụng để truyền thông tin giữa tổng đài và vị trí thực hiện chức năng OA&M.\nb) Tổng đài phải có khả năng truy nhập vào một hay nhiều thiết bị OA&M.\nc) Truy nhập được thực hiện thông qua các kênh số liệu riêng biệt, các kênh số liệu ghép kênh, một hay nhiều mạng số liệu đến mỗi thiết bị OA&M.\nd) Sự cố của thiết bị OA&M hay kênh giữa tổng đài và thiết bị OA&M không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của tổng đài.\n3.3.3.2. Các yêu cầu chức năng của giao diện với các thiết bị OA&M\na) Hoạt động cơ bản của tổng đài không bị phụ thuộc vào hoạt động hợp lệ của thiết bị OA&M.\nb) Giao diện phải cung cấp chức năng khởi tạo cơ bản, phát hiện lỗi và tự sửa lỗi cho kênh số liệu.\nc) Giao diện phải thực hiện được cơ chế truyền tải số liệu có thể được sử dụng trong tổng đài hay thiết bị OA&M để đảm bảo độ tin cậy trong việc truyền thông tin.\nd) Giao diện phải có khả năng thiết lập độ ưu tiên bởi tổng đài hay thiết bị OA&M khi sử dụng phương tiện truyền dẫn (kênh số liệu).\ne) Giao diện phải có cơ chế truyền ưu tiên các bản tin khẩn.\n\nChú ý 1 | - Các khuyến nghị loại G và Q của ITU-T có thể áp dụng cho từng giao diện.\nChú ý 2 | - Các cấu hình khác như các loại kết nối thứ hai, thứ ba hay cao hơn có thể được sử dụng.\nChú ý 3 | - Ví dụ về các chức năng của kết cuối tổng đài (ET) – các giao diện A và B.\n- Chèn thêm và tách ra báo hiệu\n- Chuyển đổi mã\n- Sắp xếp khung\n- Cảnh báo và chỉ thị lỗi.\nChú ý 4 | - Ví dụ về các chức năng của kết cuối tổng đài (ET) – giao diện C:\n- Chuyển đổi A/D\n- Chèn thêm và lấy đi báo hiệu\n- Ghép kênh\n- Chuyển đổi 2 dây/4 dây\nChú ý 5 | - Ví dụ về các chức năng của kết cuối đường dây (LT):\n- Nguồn nuôi\n- Định vị lỗi\n- Tái khởi phát\n- Chuyển đổi mã\nChú ý 6 | - Không nhất thiết phải có tất cả các giao diện.\nHình 2: Các giao diện với các tổng đài khác\n3.3.3.3. Các loại giao diện OA&M\nCác loại giao diện OA&M của tổng đài được thể hiện trong hình 3.\na) Giao diện người máy HMI\nCác chức năng giao diện người máy cục bộ hay từ xa được áp dụng như trong khuyến nghị Z.300.\nb) Giao diện TMN\n- Giao diện Q3 sử dụng để kết nối tổng đài đến hệ thống vận hành thông qua mạng truyền số liệu DCN. Không quy định về thủ tục truyền thông cho các lớp từ 1 đến 3. Đối với các ứng dụng TMN lựa chọn duy nhất một loại thủ tục cho các lớp 4 đến 7 như quy định trong khuyến nghị X.200.\n- Giao diện Q2 sử dụng để kết nối tổng đài đến thiết bị trung gian (MD) hay đến phần tử mạng (NE) có chức năng trung gian.\n- Giao diện Q1 sử dụng để kết nối tổng đài đến phần tử mạng chỉ có chức năng phần tử mạng mà không có chức năng trung gian.\n- Giao diện F sử dụng để kết nối tổng đài đến trạm làm việc.\n- Giao diện G là giao diện người máy cho các chức năng OA&M, cung cấp hiển thị và khả năng vào các lệnh. Áp dụng khuyến nghị Z.300 cho giao diện này.\nc) Các giao diện OA&M khác\nCác giao diện này được sử dụng trong quá trình chuyển tiếp sang TMN.\n- Giao diện Q0 kết nối tổng đài đến hệ thống vận hành, thiết bị dàn xếp, phần tử mạng sử dụng giao thức và có chức năng khác các loại định nghĩa trong TMN.\n- Giao diện F0 kết nối tổng đài đến trạm làm việc sử dụng các giao thức và có chức năng khác các loại được định nghĩa trong TMN.\n\nWS: Trạm làm việc\nOS: Hệ thống vận hành\nDCN: Mạng truyền số liệu\nChú ý: Một tổng đài chỉ là ví dụ của một yếu tố mạng (NE) như định nghĩa trong khuyến nghị M.30\nHình 3: Các giao diện kết hợp vận hành, quản lý và bảo dưỡng trong tổng đài số\n3.4. Chỉ tiêu về truyền dẫn\n3.4.1. Vấn đề chung\nCác chỉ tiêu truyền dẫn áp dụng dưới đây được tính khi các phép đo được thực hiện tại các điểm đo như trong hình 4 và cho nửa kết nối.\n3.4.2. Các chỉ tiêu truyền dẫn\n3.4.2.1. Các chỉ tiêu truyền dẫn cho giao diện tương tự\na) Các chỉ tiêu truyền dẫn cho giao diện tương tự Z.\n- Các chỉ tiêu về trở kháng\n+ Các chỉ tiêu về trở kháng cho giao diện Z\n• Trở kháng tổng đài 600Ω + 10%\n• Trở kháng mất cân bằng so với đất: nằm trong phạm vi cho phép trên đường cong suy hao chuyển đổi theo chiều dọc LCL như hình 5.\nChú ý 1 – Nếu cần thiết, các bộ đệm suy hao số có thể được định vị trong mạng chuyển mạch hoặc đầu cuối tổng đài.\nChú ý 2 – Đầu cuối của kết nối chuyển mạch đường dài quốc tế\nChú ý 3 – Đầu cuối của lưu lượng chuyển mạch 2 dây liên tỉnh\nChú ý 4 – Điểm kết nối quốc tế ảo (Xem khuyến nghị G.101)\nChú ý 5 – Hình này chỉ cho thấy các mẫu sử dụng các giao diện được xác định\nChú ý 6 – Đối với các giao diện khác nhau, nói chung là các giá trị của Li và Lo là không bằng nhau\nChú ý 7 – Xem chi tiết trong hình 1/Q.512 và hình 2/G.960\nHình 4: Các giao diện, các mức truyền dẫn và các điểm kiểm tra tại tổng đài số\nHình 5: Các giá trị nhỏ nhất của LCL\n- Các chỉ tiêu chung\n+ Chỉ tiêu suy hao truyền dẫn:\n• Giá trị nhỏ nhất của suy hao truyền dẫn:\nGiữa đầu vào giao diện tương tự và điểm đo: NLi = 0 đến 2,0 dB\nGiữa điểm đo tổng đài và đầu ra giao diện tương tự: NLo = 0 đến 8,0 dB.\n• Dao động cho phép đối với suy hao truyền dẫn: - 0,3 đến + 0,7 dB\n• Méo suy hao theo mức vào: tần số 1020 Hz, tín hiệu vào dạng sin với mức – 55 dBm0 và +3 dBm0. Mức thay đổi suy hao tương ứng với mức vào thay đổi -10 dBm0 phải nằm trong phạm vi như hình 6.\n• Méo suy hao theo tần số: mức đầu vào -10 dBm0. Thay đổi suy hao theo tần số phải nằm trong phạm vi như hình 7.\n\nHình 6: Biến đổi suy hao ứng với mức lối vào\n\na) Kết nối lối vào\n\nb) Kết nối lối ra\nHình 7: Méo suy hao theo tần số\n+ Chỉ tiêu trễ nhóm\n• Trễ nhóm tuyệt đối: Trễ nhóm tuyệt đối là trễ nhóm nhỏ nhất được đo trong khoảng tần số từ 500 đến 2800 Hz. Các giá trị trễ nhóm tuyệt đối được lấy như trong bảng 27.\n• Méo trễ nhóm theo tần số: Mức đầu vào -10 dBm0, yêu cầu méo phải nằm trong phạm vi chỉ ra trong hình 8.\n\nHình 8: Giới hạn méo trễ nhóm theo tần số\nBảng 22 – Trễ nhóm tuyệt đối giữa các giao diện theo sắp xếp ở hình 9\nTham chiếu (Hình 8) | Trung bình (μs) | Xác suất 95% không vượt quá (μs)\na) | 900 | 1500\nb) | 1950 | 2700\nc) | 1650 | 2500\nd) | 3000 | 3900\ne) | 2700 | 3700\nf) | 2400 | 3500\nChú ý 1: Các giá trị này đối với trễ nhóm tuyệt đối có thể áp dụng dưới các điều kiện tải chuẩn A như định nghĩa trong Khuyến nghị Q-543 của ITU-T.\nChú ý 2: Các giá trị này không bao gồm trễ truyền được kết hợp với việc truyền dẫn qua các liên kết giữa phần chính và bất kỳ phần nào được đặt ở xa của tổng đài số.\n+ Chỉ tiêu về suy hao phản xạ: nằm trên đường cong trong hình 13.\n+ Chỉ tiêu tạp âm đơn tần số.\nMức của bất cứ tần số nào được lựa chọn để đo tại giao diện của kết nối ra ngoài không được vượt quá -50 dBm0. Trong khoảng tần số 300 đến 3400 Hz, mức của bất cứ một tần số nào được lựa chọn để đo trong điều kiện hợp lệ không được vượt quá -73 dBm0.\n+ Chỉ tiêu xuyên âm\n• Xuyên âm đầu gần và đầu xa đo với tín hiệu kiểm tra tương tự tần số 1020 Hz mức 0 dBm0 cho giao diện tương tự 2 dây không được vượt quá mức – 73 dBm0 cho xuyên âm đầu gần và -70 dBm0 cho xuyên âm đầu xa.\n• Xuyên âm đầu gần và đầu xa đo với tín hiệu kiểm tra số tần số 1020 Hz mức 0 dBm0 không được vượt quá -70 dBm0 cho đầu gần và -73 dBm0 cho đầu xa.\n\nHình 9: Cấu hình tổng đài được sử dụng cho việc xác định trễ nhóm tuyệt đối\n+ Chỉ tiêu méo tổng bao gồm cả méo lượng tử tín hiệu kiểm tra dạng sin tại tần số 1020 Hz đặt vào đầu vào kết nối giao diện tương tự 2 dây, hay kiểm điểm tra Ti tại đầu ra kết nối đối với tín hiệu số thì tỉ lệ tín hiệu trên méo tổng phải nằm trong phạm vi như hình 10, 11, 12.\n+ Chỉ tiêu về phân biệt các tín hiệu ngoài băng tại giao diện vào: chỉ áp dụng cho kết nối vào\nTín hiệu đầu vào lớn hơn 4,6 kHz: Với tín hiệu sin trong khoảng 4,6 kHz đến 72 kHz đặt trên giao diện 2 dây đầu vào kết nối với mức -25 dBm0, thì mức của các tần số ảnh tạo ra trong các khe thời gian tương ứng với kết nối đầu vào ít nhất phải nhỏ hơn 25 dB so với mức của tín hiệu kiểm tra.\n\nHình 10: Các giới hạn đối với tỉ lệ méo tín hiệu trên méo tổng là hàm của mức tín hiệu đầu vào; kết nối vào hay ra với báo hiệu trên dây riêng\n\nHình 11: Các giới hạn đối với méo tín hiệu trên méo tổng là hàm của mức tín hiệu vào; kết nối vào hay ra với báo hiệu trên dây thoại\n\nHình 12: Các giới hạn tỉ lệ méo tín hiệu trên méo tổng là hàm của mức tín hiệu vào bao gồm cả nhiễu tương tự\n\nHình 13: Các giới hạn đối với TBRL\n+ Chỉ tiêu về các tín hiệu ngoài băng giả tại giao diện ra: Chỉ áp dụng cho kết nối ra ngoài\nMức của các thành phần riêng rẻ: Tín hiệu sin số tần số từ 300 đến 3400 Hz mức 0 dBm0 đặt vào điểm kiểm tra Ti, mức các tín hiệu ảnh giả được lựa chọn để đo tại giao diện 2 dây của kết nối ra ngoài phải nhỏ hơn -25 dBm0.\n+ Chỉ tiêu về tiếng vọng và độ ổn định\n• Suy hao phản xạ đối xứng thiết bị đầu cuối (TBRL): Giá trị của TBRL không vượt quá phạm vi trong hình 13.\n• Suy hao ổn định: Không nhỏ hơn 6dB trong khoảng tần số 200 đến 3600 Hz.\n- Các chỉ tiêu truyền dẫn riêng cho giao diện tương tự Z\n+ Giá trị nhỏ nhất của suy hao truyền dẫn\n• NLi = 0 ÷ 2,0 dB\n• NLo = 5,0 ÷ 8,0 dB cho kết nối quốc tế\n• NLo = 0 ÷ 8,0 dB cho kết nối quốc gia, nội hạt và nội đài\n+ Tạp âm\n• Tạp âm có trọng lượng\n• Đối với kết nối ra ngoài: LTNO ≤ - 66,6 dBmp\n• Đối với kết nối vào: LTNI = -64,0 dBm0p\n+ Giá trị méo tổng: Phải nằm trong phạm vi như hình 12\n3.4.2.2. Các chỉ tiêu truyền dẫn cho giao diện số\na) Vấn đề chung\n- Giao diện A là giao diện truyền tín hiệu số tốc độ cấp I 2048 kbit/s\n- Giao diện V là giao diện cho truy nhập thuê bao số.\nb) Các chỉ tiêu cho giao diện A\n- Các chỉ tiêu sai số cho phép đối với Jitter và Wander tại đầu vào tổng đài: Thỏa mãn điều 3.1.1. Khuyến nghị G.823\n- Trôi pha đầu ra (MTIE): Thỏa mãn giới hạn trong Khuyến nghị G.823 và G.824\nc) Các chỉ tiêu cho giao diện V1\n- Thỏa mãn các chỉ tiêu trong Khuyến nghị I.430, I.431\nd) Các chỉ tiêu cho giao diện V khác\n- Áp dụng các tiêu chuẩn cho giao diện A và B.\ne) Các chỉ tiêu truyền dẫn chung cho kết nối số 64 kbit/s\n- Chỉ tiêu chất lượng lỗi\nTỉ lệ lỗi bit BER: không lớn hơn 10-9\n- Tính toàn vẹn của bit\nChỉ tiêu này áp dụng khi kết nối kênh 64 kbit/s và sử dụng cho dịch vụ phi thoại\n- Tính độc lập của thứ tự bit\nKhông một giới hạn nào được áp đặt lên số lượng các số 1 và 0 liên tục hay mẫu nhị phân nào bất kỳ trong luồng 64 kbit/s qua tổng đài\n- Chỉ tiêu trễ nhóm tuyệt đối\nÁp dụng như đối với giao diện tương tự.\n3.5. Yêu cầu về đồng hồ và đồng bộ\n3.5.1. Xung nhịp\nTổng đài phải có khả năng hoạt động như một phần của mạng đồng bộ quốc gia. Tổng đài phải được trang bị ít nhất 3 cổng để nhận tín hiệu đồng bộ ngoài. Các xung nhịp chuẩn là một trong các xung nhịp sau:\na) 2 Mbit/s theo tiêu chuẩn TCN 68-172:1998\nb) 2 MHz theo tiêu chuẩn TCN 68-172:1998\n3.5.2. Kênh truyền\nTổng đài phải có khả năng tách tín hiệu đồng bộ từ bất cứ luồng 2 Mbit/s kết nối đến tổng đài và phải có khả năng sử dụng một trong các kênh số này để làm kênh điều khiển. Tổng đài cũng phải có khả năng lựa chọn trước đến 3 kênh được sử dụng làm kênh điều khiển và gán thứ tự ưu tiên khi sử dụng làm nguồn chính.\nTrong trường hợp có sự cố kênh điều khiển, tổng đài phải tự động chuyển sang kênh đã được lựa chọn trước khác.\nTổng đài phải có khả năng cung cấp nguồn đồng bộ bên trong khi có sự cố tín hiệu đồng bộ ngoài. Khi không có điều khiển từ nguồn chuẩn (trong hay ngoài) thì nguồn đồng bộ trong này phải có độ ổn định trong thời gian dài lớn hơn giá trị 10-6/năm và 10-10/ngày.\n3.5.3. Chuyển đổi nguồn đồng bộ\nTổng đài phải có khả năng chuyển đổi nguồn đồng bộ trong trường hợp cần thiết mà không làm ảnh hưởng đến lưu lượng.\n3.5.4. Rung pha và trôi pha\nTổng đài phải có hàm truyền rung pha và trôi pha thỏa mãn Điều 4, Khuyến nghị Q.551.\nSai số đối với rung pha và trôi pha phải nằm trong phạm vi mặt nạ như các hình từ 3 đến 10 trong Tiêu chuẩn ETSI 300-462-3.\n3.6. Yêu cầu về báo hiệu\n3.6.1. Báo hiệu thuê bao\n3.6.1.1. Báo hiệu thuê bao tương tự\na) Các yêu cầu về tín hiệu thông báo\nTổng đài phải có khả năng cung cấp các loại tín hiệu với chỉ tiêu cụ thể như sau:\n- Với các tín hiệu thông báo một tần số, mức yêu cầu là -10 dB ± 5 dB\n- Với các thông báo nhiều tần số mức khác nhau giữa 2 hoặc 3 tần số bất kỳ tạo ra âm là 3 dB.\n- Tín hiệu mời quay số: Tần số (425 ± 25) Hz, nhịp liên tục, méo hài 1%, mức nằm trong khoảng -10 dBm0 ÷ -5 dBm0.\n- Tín hiệu báo bận: Tần số (425 ± 25) Hz, nhịp 1:1, thời gian phát, dừng tín hiệu 300 ms, méo hài không lớn hơn 1%.\n- Tín hiệu báo rỗi: Tần số (425 ± 25) Hz, nhịp 1:4, thời gian phát 1s, thời gian dừng 4s, méo hài không lớn hơn 1%.\n- Tín hiệu tắc nghẽn: Tần số (425 ± 25) Hz, nhịp 1:1, thời gian phát 0,2 s, thời gian dừng 0,2s\n- Tín hiệu đợi cuộc gọi: Tần số (425 ± 25) Hz, thời gian phát 300 ÷ 500 ms, thời gian dừng 8 ÷ 10 s.\n- Tín hiệu chuông: Tần số 16 ÷ 25 Hz, thời gian phát 0,67 ÷ 1,5 s, thời gian dừng 3 ÷ 5 s\n- Tín hiệu tính cước: Tần số 16 kHz, độ rộng xung (125 ± 25) ms, mức phát 2V±10%, công suất phát 20mW ±20% trên tải 200 Ω, méo hài không lớn hơn 5%\n- Tín hiệu tìm đường: Tần số (425 ± 25) Hz, nhịp 1:1, thời gian phát/dừng 0,05 s.\nb) Các yêu cầu về tín hiệu địa chỉ\n- Tín hiệu địa chỉ xung thập phân\n+ Tổng đài phải có khả năng xử lý với xác suất lỗi P không lớn hơn 10-5 với tốc độ truyền xung như bảng 23 dưới đây:\n+ Khoảng cách giữa các số quay: 232 – 20000 ms\n- Tín hiệu địa chỉ mã đa tần DTMF\n+ Qui định đối với tần số làm việc:\n• Nhóm thấp: 697, 770, 852, 941 Hz\n• Nhóm cao: 1209, 1336, 1477, 1633 Hz\n+ Độ biến động tần số: ± 1,8%\n+ Mức tín hiệu: -25 dBm0 ÷ - 3 dBm0\n+ Thời gian thu mỗi tín hiệu: Nhỏ nhất 40 ms khi có và 30 ms khi không có tín hiệu\n+ Thời gian thu chữ số nhỏ nhất 120 ms/1 chữ số\nBảng 23: Chỉ tiêu tín hiệu địa chỉ xung thập phân\nTốc độ truyền xung (xung/s) | Độ dài xung (ms)\n7 | 35÷112\n9 | 35÷91\n11 | 35÷71\n12 | 35÷62\n3.6.1.2. Báo hiệu thuê bao số\nTuân thủ theo Khuyến nghị trong serie Q.920 và Q.930 của ITU-T.\n3.6.2. Báo hiệu mạng\n3.6.2.1. Báo hiệu R2-MFC\nTuân thủ Tiêu chuẩn báo hiệu R2-MFC của Việt Nam TCN 68-169:1998.\n3.6.2.2. Báo hiệu số 7\nTuân thủ Tiêu chuẩn báo hiệu số 7 của Việt Nam (Phần cơ sở MTP và ISUP) TCN 68-163:1997.\n3.7. Yêu cầu về đánh số\n3.7.1. Kế hoạch đánh số\na) Tổng đài phải có khả năng đánh số được theo kế hoạch đánh số được quy định bởi Tổng cục Bưu điện.\nb) Tổng đài phải có khả năng đánh số cho các dịch vụ đặc biệt.\n3.7.2. Khả năng phân tích số\na) Tổng đài phải có khả năng phân tích số bị gọi với chiều dài lên tới 28 chữ số.\nb) Tổng đài phải có khả năng phân tích số thuê bao chủ gọi với chiều dài đến 18 chữ số.\nc) Tổng đài có khả năng phát triển cho các hệ thống đánh số trong mạng B-ISDN (lựa chọn).\nd) Tổng đài phải có khả năng phân tích số lượng số cần thiết cho việc chiếm kênh gọi ra.\ne) Tổng đài phải có khả năng thay đổi số bị gọi theo yêu cầu của các dịch vụ đặc biệt.\n3.8. Yêu cầu về định tuyến\n3.8.1. Vấn đề chung\nCác khả năng định tuyến của tổng đài phải phù hợp với các yêu cầu định tuyến trong các Khuyến nghị E.170, E.171, E.172 và I.335 của ITU-T.\na) Tất cả các kênh trung kế nối đến tổng đài được tổ chức thành các nhóm trung kế với các tên riêng biệt.\nb) Mỗi kênh trung kế trong một nhóm trung kế phải được đánh số riêng trong khoảng từ 0 đến 9999.\nc) Tổng đài phải có khả năng cung cấp số lượng nhóm trung kế một chiều, hai chiều theo yêu cầu cụ thể của nhà khai thác.\n3.8.2. Mẫu định tuyến\na) Tổng đài phải có khả năng định tuyến các cuộc gọi theo một danh sách các nhóm trung kế theo thứ tự lựa chọn tuyến. Danh sách này được gọi là mẫu định tuyến.\nb) Tổng đài phải có khả năng cung cấp một mẫu định tuyến với chiều dài của ít nhất là 64 tuyến và mỗi tuyến có trung bình 16 trung kế.\n3.8.3. Xác định mẫu định tuyến\n3.8.3.1. Tổng đài phải có khả năng thay đổi các tham số định tuyến trên cơ sở giao diện người máy.\n3.8.3.2. Các tham số định tuyến sau đây được coi là cơ bản:\na) Nhóm trung kế gọi vào.\nb) Số chữ số mã dịch vụ\nc) Loại chủ gọi.\nd) Số chủ gọi.\ne) Số bị gọi nhận được và địa chỉ C7 tự nhiên.\nf) Yêu cầu phương tiện truyền ISUP (TMR).\ng) Biểu thị ưu tiên ISUP.\nh) Quản lý mạng.\n3.8.3.3. Tổng đài phải có khả năng thực hiện mẫu định tuyến phụ thuộc thời gian\n3.8.3.4. Tổng đài phải có khả năng DCNR (điều khiển động cho định tuyến mạng) để đảm bảo hoạt động cho các tổng đài chuyển tiếp\n3.8.4. Lựa chọn tuyến\n3.8.4.1. Trong phạm vi mẫu định tuyến được lựa chọn tổng đài phải có khả năng định tuyến cuộc gọi:\na) Đến tuyến bất kỳ, nhóm trung kế hay trung kế gọi đi.\nb) Đến kênh bất kỳ hay kết nối kênh riêng nào đến tổng đài.\n3.8.4.2. Tổng đài phải có khả năng thực hiện định tuyến bắt buộc theo:\na) Loại chủ gọi.\nb) Nhóm trung kế gọi đến.\n3.8.4.3. Tổng đài phải có khả năng thực hiện được các hệ thống báo hiệu (R2, C7) hay tuyến báo hiệu theo các tuyến xác định.\n3.8.5. Hạn chế định tuyến\n3.8.5.1. Trong mẫu định tuyến tổng đài phải có khả năng:\na) Cấm các cuộc gọi đến đích:\n- Từ tổ hợp bất kỳ nào của các nhóm trung kế gọi vào\n- Từ loại chủ gọi bất kỳ nào (đến 16 loại chủ gọi) được đánh dấu (không bắt buộc)\n- Bỏ qua cuộc gọi bất kỳ nào từ nhóm trung kế gọi vào sang nhóm trung kế gọi ra.\nb) Tổng đài phải có khả năng bỏ qua hoặc hạn chế khi nhóm trung kế chuyển tiếp hay phía đích không có khả năng cung cấp dịch vụ tải tin cho cuộc gọi yêu cầu.\nc) Tổng đài phải có khả năng hạn chế các cuộc gọi:\n- Trên cơ sở một phần hay toàn bộ các số bị gọi B trong nhóm trung kế gọi đến xuất phát. Danh sách các số B này được tạo thông qua giao diện người máy. Âm thông báo tương ứng cho cuộc gọi bị cấm sẽ được cấp bởi tổng đài.\n- Trên cơ sở một phần hay toàn bộ các số chủ gọi A trong nhóm trung kế gọi đến xuất phát. Danh sách các số A này có thể được định nghĩa qua số liệu tổng đài. Âm thông báo tương ứng cho cuộc gọi bị cấm sẽ được cấp bởi tổng đài (không bắt buộc).\n3.8.6. Thứ tự tìm kiếm\na) Tổng đài phải có khả năng cung cấp thứ tự trượt cố định khi tìm nhóm trung kế phù hợp có trung kế rỗi\nb) Phương pháp được dùng cho một nhóm trung kế nào đó phải được định nghĩa bởi câu lệnh người máy.\nc) Tổng đài phải có khả năng xử lý trường hợp cùng chiếm một trung kế.\n3.8.7. Tự động lặp lại\nTuân theo khuyến nghị Q.12.\n3.8.8. Định tuyến lại\nTuân theo khuyến nghị Q.12\n3.8.9. Chuyển hướng cuộc gọi đến các thông báo ghi sẵn\nTổng đài phải có khả năng chuyển hướng các cuộc gọi với khả năng tải tin tiếng nói hay âm thanh 300 đến 3400 Hz đến bộ phận cung cấp thông báo ghi sẵn (RVA) trong các trường hợp sau:\na) Cuộc gọi đến đích đặc biệt.\nb) Dịch vụ yêu cầu nhưng tổng đài không có khả năng cung cấp.\nc) Dịch vụ yêu cầu không có khả năng thực hiện được tại điểm đích.\nd) Dịch vụ yêu cầu có khả năng cung cấp nhưng không khả dụng trong thời gian đang thực hiện cuộc gọi.\ne) Cuộc gọi trong thời gian tắc nghẽn mạng.\nf) Cuộc gọi bị hạn chế theo yêu cầu.\ng) Với cuộc gọi nội đài, bất cứ sự số nào cũng được thông báo đến người gọi bởi thông báo RVA tương ứng.\nh) Các sự cố khác xác định được nguyên nhân.\n3.8.10. Lưu lượng\n3.8.10.1. Lưu lượng nội bộ\nSau khi nhận được tín hiệu mời quay số, khả năng thiết lập thành công kết nối đến thuê bao rỗi không được thấp hơn 99% trong điều kiện tải thường và 97% trong điều kiện tải cao.\n3.8.10.2. Lưu lượng gọi ra\nSau khi nhận được tín hiệu mời quay số, khả năng thiết lập thành công kết nối đến kênh trung kế tương ứng không được thấp hơn 99,8% trong điều kiện tải thường và 98% trong điều kiện tải cao.\n3.8.10.3. Lưu lượng gọi vào\nSau khi kết nối đến bộ nhận báo hiệu thì khả năng thiết lập thành công kết nối đến thuê bao tương ứng không được thấp hơn 99,8% trong điều kiện tải thường và 98% trong điều kiện tải cao.\n3.8.10.4. Lưu lượng chuyển tiếp\nKhả năng thiết lập thành công kết nối từ một kênh trung kế gọi vào đến một kênh trung kế tương ứng không được thấp hơn 99,9% trong điều kiện tải thường và 99% trong điều kiện tải cao.\n3.9. Yêu cầu về tính cước\n3.9.1. Số liệu cước\nTổng đài phải có khả năng phân tích các số liệu liên quan đến cước như sau:\na) Số bị gọi: Có khả năng phân tích toàn bộ hay một phần cần thiết.\nb) Số chủ gọi: Có khả năng phân tích toàn bộ hay một phần cần thiết.\nc) Dạng chủ gọi: Tổng đài phải có khả năng phân biệt đến 15 loại chủ gọi.\nTổng đài phải có cơ chế và khả năng tính cước được đối với các dịch vụ thực hiện trong giai đoạn thiết lập cuộc gọi.\n3.9.2. Phương pháp tính cước\nTổng đài phải có khả năng thực hiện được các phương pháp tính cước sau:\na) Phương pháp đo xung cước\nb) Phương pháp tính cước theo bản tin tự động (AMA)\nTổng đài phải có khả năng sử dụng cả hai phương pháp được nêu trên cho cùng một cuộc gọi.\n3.9.3. Mức cước\na) Tổng đài phải có khả năng sử dụng đến 100 mức cước khác nhau cho cuộc gọi.\nb) Tổng đài phải có khả năng áp dụng các mức cước phí khác nhau theo thời gian (giờ trong ngày, ngày trong tuần và các ngày lễ, tết trong năm)\n3.9.4. Dịch vụ tính cước\nTổng đài phải có khả năng xác định dịch vụ cần tính cước ngay hay tính cước theo loại cuộc gọi.\n3.9.5. Tính cước theo loại cuộc gọi\nTổng đài phải có khả năng tính cước cho các loại cuộc gọi. Các đơn vị cước sử dụng bao gồm: Cuộc gọi nội hạt, cuộc gọi đường dài trong nước, cuộc gọi quốc tế, cuộc gọi khác.\n3.9.6. Tính cước theo xung\n3.9.6.1. Các yêu cầu chung\na) Thời gian giữa hai xung cước phải nằm trong khoảng 0,5 s ÷ 45 phút.\nb) Dung lượng đồng hồ cước: Đồng hồ cước có dung lượng 16.777.215 xung.\nc) Số lượng đồng hồ cước cho một thuê bao có thể có điều chỉnh được trong khoảng: 0 ÷ 4.\nd) Độ tin cậy: Tổng mất mát xung cước phải nhỏ hơn 10-4\ne) Bắt đầu và kết thúc tính cước: Việc tính cước phải được bắt đầu khi thuê bao B trả lời và dừng thuê bao A đặt máy. Nếu thuê bao B đặt máy trước thì việc tính cước vẫn được tiếp tục cho đến khi nào thuê bao A đặt máy hay quá thời gian giám sát và cuộc gọi được giải phóng.\nĐối với cuộc gọi chuyển mạch kênh trong môi trường ISDN áp dụng giá trị như bảng 20.\nf) Nguyên tắc tính cước: Việc tính cước có thể thực hiện theo các nguyên tắc sau:\n- Số lượng cố định các xung trên một cuộc gọi: Tính theo xung mà không căn cứ vào thời gian cuộc gọi.\n- Đếm xung theo chu kỳ: Cuộc gọi được tính cước với số lượng các xung đơn tại mỗi chu kỳ trong thời gian gọi. Thời gian giữa 2 xung liên tiếp phụ thuộc vào mức cước phí.\ng) Tính cước dịch vụ thuê bao và dịch vụ đặc biệt: Dịch vụ thuê bao phải được tính cước với số lượng xung cước (0-50) tại thời điểm kích hoạt/giải hoạt dịch vụ đó.\nTổng đài phải có khả năng thực hiện việc tính cước các dịch vụ đặc biệt theo một trong các khả năng sau đây:\n- Không tính cước.\n- Một xung cước tại thời điểm bị gọi trả lời\n- Một số xung cước tại thời điểm bị gọi trả lời.\n- Đếm xung theo chu kỳ.\nh) Gửi các xung cước đến thuê bao\n- Đếm xung cước: Tổng đài phải có khả năng gửi các xung cước 16kHz đến thuê bao.\n- Tính cước theo AMA: Tổng đài phải có khả năng gửi các xung cước đến thuê bao mà không làm tăng trị số của đồng hồ cước trong tổng đài.\ni) Gửi số liệu cước\n- Tổng đài phải có khả năng gửi số liệu cước ra các thiết bị ngoại vi theo yêu cầu.\n- Việc gửi số liệu cước ra không được làm thay đổi giá trị của các đồng hồ cước.\n3.9.7. Tính cước theo bản tin tự động (AMA)\n3.9.7.1. Các yêu cầu chung\na) Độ chính xác\nThời điểm được ghi nhận cho cuộc gọi không được lệch quá 2s so với thời gian thực tế.\nb) Độ tin cậy\nLỗi số liệu cước phải nhỏ hơn 10-4\n3.9.7.2. Bắt đầu và dừng tính cước\nÁp dụng điều e) mục 3.9.6.1\n3.9.7.3. Tính cước cuộc gọi đài\nĐối với cuộc gọi dài hơn 10 tiếng, cứ 10 tiếng số liệu cước AMA phải được lưu lại và một bản ghi mới được bắt đầu cho chính cuộc gọi đó.\n3.9.7.4. Nội dung bản ghi số liệu cuộc gọi\nNội dung bản ghi số liệu cuộc gọi phải bao gồm các số liệu cơ bản sau đây:\na) Thứ tự bản ghi\nb) Số chủ gọi\nc) Số bị gọi\nd) Thời gian bắt đầu\ne) Thời gian kết thúc (hay thời gian gọi)\nf) Loại cuộc gọi\ng) Thông tin về dịch vụ\nTham khảo thêm phụ lục A của tiêu chuẩn này.\n3.9.8. Các dịch vụ tính cước\n3.9.8.1. Dịch vụ tính cước tức thời\nDịch vụ tính cước tức thời là dịch vụ mà tổng đài sẽ cung cấp thông tin cước phí của cuộc gọi ngay sau khi cuộc gọi kết thúc. Thông tin về cước cuộc gọi phải bao gồm các thông tin sau:\na) Số chủ gọi\nb) Số quay tắt (nếu sử dụng)\nc) Dạng chủ gọi A.\nd) Thời gian bắt đầu cuộc gọi (năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây)\ne) Thời gian gọi hoặc kết thúc.\nf) Mức cước.\ng) Số lượng xung cước\nCước phí của cuộc gọi sẽ được nhân viên khai thác xử lý và thông báo ngay đến thuê bao.\n3.9.8.2. Dịch vụ tính cước theo loại cuộc gọi\nDịch vụ này cung cấp cho thuê bao thông tin chi tiết về số liệu cước cho các cuộc gọi tính cước theo xung. Các số liệu sau đây được coi là bắt buộc phải có mặt đối với cuộc gọi tính cước theo loại cuộc gọi:\na) Số chủ gọi A\nb) Số bị gọi B\nc) Số quay tắt (nếu sử dụng).\nd) Dạng chủ gọi A\ne) Trạng thái của đường dây bị gọi B\nf) Thời gian bắt đầu cuộc gọi (năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây).\ng) Thời gian kéo dài cuộc gọi.\nh) Mức cước\ni) Cước phí của cuộc gọi.\nj) Số lượng xung cước\n3.10. Các yêu cầu về nguồn điện\n3.10.1. Các yêu cầu về nguồn xoay chiều\nTổng đài phải hoạt động được trong điều kiện nguồn điện xoay chiều 3 pha hay 1 pha được cung cấp với các chỉ số sau:\na) Điện áp: 380 V (220V) ± 10%\nb) Tần số: 50 Hz ± 5%\nc) Tỷ lệ méo dạng sóng: 5%\n3.10.2. Các yêu cầu đối với thiết bị nguồn\n3.10.2.1. Bộ chỉnh lưu\na) Các bộ chỉnh lưu phải có khả năng làm việc song song với nhau và phải có thiết bị đẳng dòng giữa các bộ chỉnh lưu. Chênh lệch dòng giữa chúng phải nhỏ hơn 5%.\nb) Bộ chỉnh lưu phải có bộ phận hạn dòng.\nc) Bộ chỉnh lưu phải bảo đảm cho các hoạt động nạp ắc qui như quy định trong phần 3.10.2.3. Điện áp ra của Bộ chỉnh lưu phải bảo đảm cho việc nạp ắc qui từ đầu.\nd) Độ gợn sóng của điện áp cấp ra phải nhỏ hơn 2mV.\ne) Hiệu suất của bộ chỉnh lưu phải lớn hơn 85% và hệ số nguồn (power factor) phải lớn hơn 0,8.\nf) Bộ chỉnh lưu phải có khả năng làm việc trong điều kiện nhiệt độ từ 0oC đến 40oC.\ng) Dự phòng N+1 được áp dụng đối với cấu hình của bộ chỉnh lưu.\nh) Bộ chỉnh lưu phải có bộ phận hiển thị công điện và điện áp, bộ phận cảnh báo (nghe và nhìn) hoạt động của nó.\n3.10.2.2. Thiết bị nguồn một chiều thứ cấp.\na) Thiết bị nguồn một chiều thứ cấp của tổng đài phải bảo đảm biến đổi trong khoảng điện áp - 44V, -52V, cực dương (+) của nguồn một chiều được đấu với đất của tổng đài, độ gợn sóng nguồn một chiều cung cấp phải không lớn hơn 2mV.\nb) Các thiết bị nguồn một chiều thứ cấp phải có cơ chế bảo vệ chống quá áp và quá dòng.\nc) Các sự cố nguồn cục bộ không được làm ảnh hưởng đến hệ thống nguồn của toàn bộ tổng đài và không được phép làm hỏng bất cứ phần cứng nào của tổng đài.\nd) Trong trường hợp có sự cố nguồn hay nguồn hoạt động không bình thường phải có cảnh báo (nghe và nhìn). Các bản tin cảnh báo phải được gửi đến trung tâm vận hành, bảo dưỡng OMC.\n3.10.2.3. Yêu cầu đối với ắcqui\na) Trong trường hợp nguồn xoay chiều bị mất, tối thiểu phải bảo đảm cung cấp nguồn cho tổng đài hoạt động liên tục ít nhất trong vòng 2 giờ đối với tổng đài trung tâm và 4 giờ đối với các hệ thống chuyển mạch xa.\nb) Khi nguồn xoay chiều được cấp lại thì ắc qui phải được tự động chuyển sang chế độ nạp và phải được nạp liên tục điện áp danh định. Khi ắc qui đã được nạp đầy trạng thái nạp sẽ phải được chuyển sang trạng thái nạp đệm.\n3.10.3. Điện trở tiếp đất và bảo vệ\nCác yêu cầu về điện trở tiếp đất và bảo vệ được quy định trong Tiêu chuẩn TCN 68-141:1995.\n3.10.4. Nguồn chuông\n3.10.4.1. Điện áp: 75 VAC ± 2V\n3.10.4.2. Tần số: 20 Hz ÷ 25 Hz.\n3.10.4.3. Yêu cầu bổ sung đối với các tín hiệu chung\na) Tổng đài có khả năng thay đổi giá trị danh định điện áp chuông bằng các lệnh người máy.\nb) Tín hiệu chuông không chứa thành phần một chiều và có khả năng phân biệt 8 loại tín hiệu chuông khác nhau.\nc) Khoảng thời gian từ lúc thuê bao tự thử chuông đến lúc có tín hiệu chuông không quá 3 giây.\n3.11. Các yêu cầu về quản lý, khai thác và bảo dưỡng\n3.11.1. Các yêu cầu chung về quản lý, khai thác và bảo dưỡng\n3.11.1.1. Vấn đề chung\na) Khả năng khai thác và bảo dưỡng của tổng đài\nTổng đài phải có chức năng kết nối với mạng quản lý viễn thông\nb) Khả năng giao tiếp Người-Máy và giao tiếp với mạng quản lý\nTổng đài phải có khả năng thực hiện khai thác và bảo dưỡng thông qua giao diện Người-Máy (các thiết bị vào/ra) được đặt ngay tại tổng đài hay tại Trung tâm Quản lý mạng (NMC). Tổng đài cũng phải có khả năng giao tiếp với các Hệ thống hỗ trợ khai thác của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông.\n3.11.1.2. Các vị trí bảo dưỡng\nMỗi vị trí bảo dưỡng phải bảo đảm được cung cấp các khả năng sau:\na) Các khả năng bảo dưỡng\n- Dò tìm và giám sát các cuộc gọi.\n- Giám sát tất cả các âm và thông báo trong tổng đài.\n- Khóa, mở tất cả các mạch và hướng gọi ra. Nếu trên các mạch này hiện có cuộc gọi thì việc khóa sẽ được thực hiện khi cuộc gọi kết thúc.\n- Thực hiện các cuộc gọi kiểm tra đi và đến với bất kỳ mạch nào.\n- Giám sát và ghi lại tất cả các tín hiệu báo hiệu của cuộc gọi.\nb) Khả năng thay đổi\n- Phân bố mạch và tuyến\n- Kế hoạch đánh số và phân tích số\n- Số liệu mẫu định tuyến\n- Hướng hoạt động của các mạch\n- Trình tự kiểm tra trên các mạch và tuyến\nc) Truy nhập vào các bản ghi cảnh báo\nTruy nhập chi tiết các cảnh báo và bản ghi các trường hợp đặc biệt, kể cả quá trình lỗi của thiết bị.\n3.11.1.3. Hệ thống Người-Máy\na) Ngôn ngữ Người-Máy (MML)\n- Ngôn ngữ Người-Máy phải tuân theo các Khuyến nghị serie Z của ITU-T.\n- Ngôn ngữ Người-Máy cần phải dễ hiểu và sử dụng.\nb) Tính an toàn\nTổng đài phải đảm bảo tính an toàn khi sử dụng các lệnh Người-Máy cũng như các mật lệnh khai thác và bảo dưỡng.\nc) Các bản ghi trao đổi Người-Máy.\nTổng đài phải có khả năng lưu giữ bản ghi trao đổi Người-Máy.\nd) Các khả năng khác\n- Hệ thống có khả năng cất giữ các lệnh Người-Máy và tự động thực hiện các lệnh này vào thời điểm định trước hay khi có lệnh yêu cầu.\n- Các báo cáo về quản lý, khai thác và bảo dưỡng có thể đưa ra các thiết bị đầu cuối khác nhau.\n3.11.1.4. Xử lý số liệu bán cố định\na) Việc thay đổi số liệu của hệ thống và thuê bao cùng với số liệu về mức cước có thể được thực hiện bằng các lệnh Người-Máy. Việc cập nhật số liệu mới phải bảo đảm tổng đài làm việc bình thường.\nb) Các số liệu cũ cần được lưu giữ cho đến khi các số liệu mới đã được kiểm tra hết. Nếu như có sự cố với số liệu mới thì hệ thống phải có khả năng quay lại làm việc với số liệu cũ.\nc) Tổng đài phải có khả năng lưu giữ các số liệu hệ thống và thuê bao trong băng từ hay đĩa cứng để đảm bảo nạp lại khi cần thiết.\nd) Việc đưa vào hay lấy ra các số liệu trên có thể được thực hiện tại tổng đài hay ở trung tâm khai thác bảo dưỡng.\n3.11.1.5. Số liệu thống kê\na) Lưu lượng\nTổng đài phải có khả năng thống kê lưu lượng theo yêu cầu hay theo chu kỳ, thống kê toàn bộ hay một phần lưu lượng, trên từng tuyến hay cho từng thuê bao. Nội dung thống kê lưu lượng phải bao gồm ít nhất các số liệu sau:\n- Loại thống kê.\n- Loại lưu lượng\n- Số liệu liên quan đến cuộc gọi\n- Số liệu liên quan đến tính cước hay không\n- Các số liệu khác\nb) Thống kê chất lượng dịch vụ\nCần phải có các phương tiện đo trực tiếp và giám sát liên tục chất lượng các dịch vụ của tổng đài. Thống kê chất lượng dịch vụ có thể thu được bằng cách giám sát dịch vụ và bao gồm ít nhất:\n- Tất cả các loại trễ cuộc gọi như trễ gửi âm mời quay số, trễ lựa chọn, trễ tiếp nhận tín hiệu và trễ của tất cả các loại bàn dịch vụ,… có thể đo bằng việc sử dụng cơ chế quan sát và lấy mẫu cuộc gọi.\n- Tỷ lệ hoàn thành cuộc gọi tính theo phần trăm đối với các giai đoạn kết nối khác nhau như tỷ lệ hoàn thành tiếp nhận tín hiệu, tỷ lệ hoàn thành chuyển mạch được lựa chọn, tỷ lệ hoàn thành đàm thoại,…\nc) Tình trạng hệ thống\nTổng đài cần phải cho phép giám sát tự động và tức thời tất cả các loại thiết bị báo hiệu và mạch trung kế để xử lý, khóa lưu lượng hay kiểm tra và phải cho phép giám sát tính khả dụng của một kênh bất kỳ.\nd) Báo cáo định kỳ\nTổng đài phải có khả năng in ra báo cáo định kỳ các kết quả giám sát và số liệu lưu lượng khác nhau. Nội dung và khoảng thời gian in báo cáo có thể thực hiện bằng các lệnh Người-Máy.\n3.11.2. Các yêu cầu về bảo dưỡng hệ thống\n3.11.2.1. Xử lý lỗi\na) Phát hiện lỗi\nTổng đài cần được cung cấp phần mềm chẩn đoán và phần cứng phát hiện lỗi để phát hiện tự động các lỗi phần cứng và phần mềm khác nhau. Khi phát hiện thấy lỗi, tổng đài phải thông báo sự cố tới vị trí bảo dưỡng và trung tâm bảo dưỡng.\nNếu phần cứng hay phần mềm bị lỗi trong phạm vi cho phép thì tổng đài không được ngừng hoạt động. Nếu mức dịch vụ bị giảm do lỗi gây ra thì tổng đài cần phải tiếp tục hoạt động và ngăn ngừa không cho lỗi lan rộng hơn.\nb) Định vị lỗi phần cứng\nTổng đài phải có khả năng xác định vị trí của các bản mạch có lỗi.\nc) Tự khắc phục lỗi\nTổng đài cần phải có khả năng tự khắc phục lỗi phần mềm và phần cứng thông qua cơ chế dự phòng. Tổng đài cần có khả năng tự khởi động lại sau khi bị hư hỏng hay mất điện. Thời gian yêu cầu để khôi phục/lấy lại cấu hình cần phải nhỏ hơn 40 phút.\n3.11.2.2. Các chức năng yêu cầu phục vụ bảo dưỡng tổng đài\na) Hiển thị trạng thái thiết bị\nThông tin về trạng thái thiết bị và số liệu thống kê tính khả dụng của chúng cần được đưa ra các thiết bị ngay tại tổng đài và trung tâm bảo dưỡng bất kỳ lúc nào. Thông tin bao gồm số lượng các đường dây thuê bao, trung kế, các thiết bị báo hiệu và các thiết bị điều khiển chung, các trạng thái khác nhau như rỗi, bị chiếm, đang kiểm thử, bị khóa, dự phòng,… và số lượng các đường dây thuê bao đã lắp đặt thuộc các loại khác nhau.\nb) Cô lập thiết bị (blocking)\nTổng đài cần phải có khả năng cô lập các đường dây thuê bao, trung kế, thiết bị báo hiệu và các kênh mạch khỏi lưu lượng thông thường bằng lệnh Người-Máy. Khi một trung kế bị khóa, các tín hiệu thích hợp cần được gửi tới đầu cuối ở xa để ngăn ngừa việc chiếm đường dây. Các thiết bị bị cô lập cần được kiểm thử.\nKhi một thiết bị bị khóa thì tất cả các thiết bị phụ thuộc nó đều tự động bị khóa còn các thiết bị có liên quan ở mức cao hơn cần được tách ra khỏi nó.\nc) Truy tìm đường thoại\nTổng đài cần phải có khả năng đưa vào số máy thuê bao (hay địa chỉ vật lý) của một bên đàm thoại hay địa chỉ vật lý của trung kế gọi ra đang bị chiếm bằng các lệnh Người-Máy.\nd) Chọn đường nhất định\nTổng đài cần phải có khả năng thiết lập một kết nối chỉ định qua kênh trung kế bằng các lệnh Người-Máy.\ne) Quan sát kết nối cuộc gọi tại tổng đài\nTổng đài cần phải có khả năng quan sát các cuộc gọi ra và gọi vào của đường dây thuê bao và trung kế.\nNội dung quan sát cuộc gọi bao gồm: Khoảng thời gian của các giai đoạn khác nhau trong kết nối, số máy thuê bao bị gọi, nguyên nhân kết nối hư hỏng. Các kết quả quan sát có khả năng in ra được.\nf) Kênh trả lời tự động dùng cho số máy gọi thử\nTổng đài cần cung cấp các kênh trả lời tự động, kênh này sẽ được kết nối nhờ việc quay số máy được chọn để gọi thử giống như quay một số thông thường trong tổng đài.\n3.11.2.3. Quan sát dịch vụ tại trung tâm\nTổng đài cần phải có khả năng quan sát chất lượng dịch vụ và hoạt động của toàn bộ hệ thống tại trung tâm quan sát dịch vụ.\n3.11.2.4. Các cảnh báo của tổng đài\nCác cảnh báo của tổng đài cần được chia thành ba loại: Cảnh báo khẩn cấp, cảnh báo lớn và cảnh báo nhỏ phụ thuộc vào mức độ của các lỗi được phát hiện. Hệ thống cảnh báo này cần bao gồm cả cảnh báo thiết bị nguồn điện, cảnh báo thiết bị điều hòa không khí, cảnh báo sự cố cáp ngoại vi, cảnh báo cửa mở cửa của trạm không có người trực,…\nCác tín hiệu cảnh báo có thể nhìn thấy và nghe được, trong trường hợp khẩn cấp cần được truyền đến một số điểm (các tầng khác nhau trong toà nhà chứa tổng đài nhiều tầng). Các tín hiệu khẩn cấp có thể được truyền tới hệ thống cảnh báo tập trung hay trung tâm bảo dưỡng.\nCảnh báo âm thanh có thể ngừng lại khi lỗi được đội ngũ bảo dưỡng xem xét nhưng cảnh báo bằng ánh sáng chỉ được tắt khi lỗi đã bị loại bỏ.\n3.11.2.5. Điều khiển lưu lượng quá tải\nTổng đài cần phải có cơ chế điều khiển lưu lượng quá tải động để đảm bảo thông lượng cuộc gọi có thể được duy trì với giá trị tối đa trong điều kiện quá tải.\nTổng đài phải có khả năng thiết lập một số cấp dịch vụ để tự động giảm tải của bộ xử lý xuống trong điều kiện quá tải. Trong bất cứ tình huống nào thì các điều kiện lưu lượng bất thường thì tổng đài cũng không được ngừng hoạt động.\n3.11.3. Các yêu cầu kết nối tới trung tâm quản lý mạng NMC\n3.11.3.1. Cổng số liệu\nTổng đài phải cung cấp các cổng số liệu sau để kết nối đến trung tâm quản lý mạng:\na) Cổng giao diện V.24 (RS 232), số lượng ít nhất 04 cổng.\nb) Cổng giao diện X.25 (64 kbit/s).\n3.11.3.2. Các khả năng giao tiếp với NMC\na) Hệ thống chuyển mạch cần được trang bị các khả năng kết nối với NMC. Các phương tiện này phải chấp nhận và thi hành các lệnh khác nhau từ NMC.\nb) Tình trạng thi hành các lệnh điều khiển NMC của hệ thống chuyển mạch có thể cất giữ trong các thiết bị ngoại vi và in ra được.\n3.11.3.3. Số liệu lưu lượng, số liệu cuộc gọi\nHệ thống chuyển mạch phải có khả năng cung cấp thông tin số liệu do NMC yêu cầu để giám sát các đặc tính của mạng, trạng thái hoạt động của hệ thống chuyển mạch và tính toán lưu lượng dựa trên các số liệu này.\n3.11.4. Đo kiểm\n3.11.4.1. Các thông số cần đo kiểm\na) Kiểm tra tải\nViệc kiểm tra chất lượng của tổng đài trong các điều kiện tải khác nhau được thực hiện qua các bài đo tải sau:\n- Điều kiện tải bình thường: Tổng đài phải bảo đảm chuyển mạch được tất cả các cuộc gọi với mức tắc nghẽn điểm-điểm không vượt quá giá trị 0,0005.\n- Điều kiện dưới mức quá tải: Tổng đài phải bảo đảm mức thông lượng đến giá trị BHCA trong điều kiện quá tải phụ thuộc vào độ khả dụng của các trung kế đi với tải 0,9 Erlang, mức tắc nghẽn điểm-điểm không được vượt quá giá trị 0,01. Tổng đài phải có khả năng kết nối được tới 30% cuộc gọi đến các âm thông báo tương ứng trong điều kiện không còn trung kế đi (tải 0,9 Erlang).\n- Điều kiện quá tải rất lớn: Tổng đài phải bảo đảm mức thông lượng đến giá trị BHCA trong điều kiện quá tải phụ thuộc vào độ khả dụng của các trung kế đi với tải 0,9 Erlang, mức tắc nghẽn điểm-điểm không được vượt quá giá trị 0,01.\n- Tổng đài phải có khả năng kết nối được tới 30% cuộc gọi đến các âm thông báo tương ứng trong điều kiện không còn trung kế đi (tải 0,9 Erlang) và làm rơi các cuộc gọi còn lại bằng việc gửi đi bản tin VNISUP (nguyên nhân 42)\nb) Kiểm tra báo hiệu\n- Kiểm tra báo hiệu R2\n+ Tổng đài cần phải có khả năng kiểm tra báo hiệu R2 đi kèm trong tổng đài để khởi phát, giám sát các kênh R2 đã được lựa chọn mà không cần thiết bị giám sát hay mô phỏng lưu lượng bên ngoài.\n+ Tổng đài cần có khả năng tạo ra các báo cáo chi tiết (tối thiểu phải bao gồm ngày, giờ gọi, kiểu tín hiệu, mô tả tín hiệu và thời gian có tín hiệu) và các bản nhật trình (bằng tiếng Anh) khi kết hợp với việc sử dụng các phương tiện kiểm tra R2.\n+ Các phương tiện kiểm tra R2 cần cho phép nhân viên khai thác thông qua vị trí bảo dưỡng tổng đài:\n• Gửi đi các cuộc gọi kiểm tra R2 trên các kênh đã lựa chọn và/hay số nhóm B (B-number) đã lựa chọn.\n• Cấm các cuộc gọi đi và đến thông thường trên các kênh được lựa chọn để kiểm tra.\n• Giám sát lưu lượng R2.\n• Xây dựng và tạo các tình huống có thể có về R2 để kiểm tra (không bắt buộc).\n- Kiểm tra báo hiệu C7\n+ Tổng đài phải có các phương tiện kiểm tra CCS7 để khởi phát, giám sát và kiểm tra các bản tin CCS7 mà không cần thiết bị giám sát hay mô phỏng lưu lượng bên ngoài.\n+ Tổng đài cần phải có khả năng tạo ra các báo cáo chi tiết và các bản ghi theo dõi hàng ngày (bằng tiếng Anh) khi kết hợp với việc sử dụng các phương tiện kiểm tra CCS7.\n+ Các phương tiện kiểm tra CCS7 cần cho phép nhân viên khai thác thông qua các vị trí bảo dưỡng tổng đài:\n• Xây dựng, tạo và gửi đi các bản tin kiểm tra CCS7 trên các kênh số liệu báo hiệu (không bắt buộc).\n• Hiển thị bản tin có cấu trúc CCS7.\n• Thay đổi các byte trong bản tin CCS7 (không bắt buộc).\n• Giám sát lưu lượng của bản tin CCS7.\n• Ngăn chặn các bản tin CCS7 đến/đi (không bắt buộc).\n• Sử dụng các bản tin kiểm tra CCS7 để kiểm tra các liên kết trong tổng đài giữa một bộ xử lý ngoại vi CCS7/mođule hay đầu cuối báo hiệu bất kỳ nào.\n• Gửi vòng trở lại các bản tin kiểm tra CCS7 giữa các phần tử mạng giao tiếp với tổng đài.\n• Ngăn chặn và hiển thị một bản tin xác định hay một loại bản tin bao gồm cả khả năng thay đổi các bản tin đã ngăn chặn (không bắt buộc).\n• Sử dụng bảo vệ bằng mật khẩu.\nc) Đo kiểm lưu lượng\nCác yêu cầu về đo kiểm lưu lượng trong phần này chỉ áp dụng cho chuyển mạch 64 kbit/s.\n- Lưu lượng xuất phát\n+ Số lần chiếm mạch\n+ Số lần gọi không hợp lệ như: nhấc máy không quay số, quay số không đủ, số quay không hợp lệ.\n+ Số lần gọi không được định tuyến do tổng đài vì: mạng chuyển mạch đang khóa, bất khả dụng của các tài nguyên chung, các lỗi hệ thống.\n+ Số cuộc gọi nội bộ.\n- Lưu lượng đến\n+ Số lần chiếm đến\n+ Số lần gọi không hợp lệ như: quay không đủ số, số quay không hợp lệ.\n+ Số lần gọi không được định tuyến do tổng đài vì: mạng chuyển mạch đang khóa, bất khả dụng của các tài nguyên chung, các lỗi hệ thống.\n+ Số lần gọi chuyển tiếp\n- Lưu lượng kết cuối\n+ Gọi được định tuyến tới đường dây thuê bao.\n+ Gọi không được định tuyến do tình trạng đường dây.\n- Lưu lượng đi\n+ Các cuộc gọi đi được định tuyến tới mạch liên đài.\n+ Các cuộc gọi không được định tuyến do điều kiện của mạng.\n+ Các cuộc gọi không thành công.\n- Các yêu cầu chung.\n+ tổng đài phải có khả năng đo và ghi lưu lượng\n+ Việc đo lưu lượng có thể bắt đầu và ngừng lại tự động vào ngày tháng và thời gian cố định.\n+ Hạng mục đo lưu lượng được xác định trước có thể thực hiện trong 15 phút cho 24 giờ trong tất cả các ngày hay 2 hoặc 3 khoảng thời gian (thời gian bận) mỗi ngày và liên tục trong 7 ngày.\n+ Các hạng mục có thể được đo riêng biệt, hay đồng thời. Các hạng mục đo lưu lượng có thể được đề xuất theo yêu cầu.\n+ Các số liệu về lưu lượng có thể được lưu vào ổ cứng hay băng từ trong tổng đài, cũng có thể được in ra máy in và có thể chuyển đến trung tâm bảo dưỡng thông qua các kênh số liệu.\n- Đo số lượng cuộc gọi\n+ Tổng đài cần phải có khả năng đo được số lượng các cuộc gọi khác nhau như các cuộc gọi đường dài, nội bộ, gọi dịch vụ mới….\n+ Tổng đài cần phải có khả năng đo số lượng cuộc gọi tại các trạng thái khác nhau trong quá trình gọi như chiếm, trả lời, không quay số sau khi nhấc máy quá khoảng thời gian đã định, giải phóng sớm thuê bao, không trả lời khi quá thời gian cấp chuông, trung kế bận, bị gọi bận,…\n- Đo lưu lượng\nTổng đài phải có khả năng đo toàn bộ lưu lượng của tất cả các cuộc gọi đi, đến, chuyển tiếp và nội đài đồng thời hay đo một hạng mục được chọn.\n+ Lưu lượng của một nhóm trung kế cần được đo dựa trên cơ sở định tuyến. Lưu lượng đi và đến của các nhóm trung kế hai chiều cần phải được đo riêng biệt. Lưu lượng đến đo được của một nhóm trung kế đường dài phải được chia thành lưu lượng kết cuối tại khu vực nội bộ, lưu lượng kết cuối tại tổng đài (trong trường hợp tổng đài kết hợp cả nội bộ và đường dài) và lưu lượng chuyển tiếp từ các tổng đài khác.\n+ Lưu lượng đi của tất cả các nhóm trung kế hay từng nhóm trung kế xác định có thể được đo theo mã hướng trạm. Số liệu lưu lượng bao gồm số lần gọi, chiếm, trả lời và mật độ lưu lượng… có thể được đo theo các mã đích. Tối đa là 128 mã đích.\n+ Lưu lượng cần được đo theo các loại thiết bị và module chuyển mạch, như trên khối trung kế, khối thuê bao và khối báo hiệu.\n+ Lưu lượng của tất cả các loại dịch vụ như các dịch vụ mới, các dịch vụ phi thoại, tất cả các loại dịch vụ đường dài, dịch vụ đặc biệt, PBX,… cần được đo riêng biệt.\n- Đo thời gian chiếm giữ trung bình.\nTổng đài phải có khả năng đo thời gian chiếm giữ trung bình cho các cuộc gọi trung kế cũng như các cuộc gọi đi và đến của thuê bao. Tổng đài cũng cần có khả năng đo thời gian chiếm giữ trung bình đối với các bộ thu và phát khác nhau.\nd) Đo kiểm các nhóm kênh giữa các tổng đài.\nViệc đo kiểm áp dụng cho các nhóm kênh riêng biệt. Tất cả các nhóm kênh cần được đo kiểm. Có thể đo tất cả các nhóm kênh cùng một lúc. Thông tin ước lượng về số kênh trung bình phục vụ trong thời gian tích lũy, kết quả được đưa vào số liệu lưu lượng cho từng nhóm kênh.\n- Lưu lượng đến nhóm kênh: Các thông số sau cần được đo kiểm:\n+ Mật độ lưu lượng.\n+ Số lượng cuộc chiếm kênh.\n- Lưu lượng đi nhóm kênh: Các thông số sau cần được đo:\n+ Mật độ lưu lượng.\n+ Số lượng cuộc chiếm giữ kênh.\n+ Số lần gọi tràn khỏi nhóm.\n+ Số lần gọi có trả lời.\nc) Đo kiểm các nhóm đường dây thuê bao\nPhép đo này áp dụng cho nhóm đường dây thuê bao cùng dùng chung các đường dẫn truy nhập mạng chuyển mạch như các đường dây được phục vụ nhờ bộ tập trung đường dây của tổng đài nội hạt. Đối với các tổng đài mà mức lưu lượng trên nhóm đường dây như vậy có thể gây sự cố khi cần phải đáp ứng mức dịch vụ thì cần thực hiện các đo kiểm thích hợp để đảm bảo cân bằng tải.\n- Các cuộc gọi xuất phát.\n+ Số lần gọi.\n+ Số lần gọi chiếm được kênh ra.\n+ Số lượng các cuộc gọi có trả lời\n+ Mất độ lưu lượng.\n- Các cuộc gọi kết cuối\n+ Số lần gọi.\n+ Số lượng các cuộc gọi có trả lời.\n+ Mật độ lưu lượng.\n- Thuê bao\n+ Số lần gọi.\n+ Số lượng các cuộc gọi có trả lời.\n+ Mật độ lưu lượng.\nf) Các khối bổ trợ.\nCác khối bổ trợ cung cấp các chức năng như báo hiệu đa tần, các âm, thông báo và truy nhập tới điện thoại viên.\nThông tin ước lượng số lượng trung bình các khối phục vụ trong thời gian tích lũy kết quả cần đưa vào số liệu lưu lượng đối với mỗi nhóm kênh:\n- Mật độ lưu lượng\n- Số lần chiếm giữ\n- Số lần gọi không được phục vụ.\ng) Các đích của cuộc gọi\nPhép đo kiểm được thực hiện để đánh giá xác suất thành công của cuộc gọi tới các đích khác nhau và được sử dụng trong quản lý mạng. Số lượng các mã đích do kiểm ở một thời điểm bất kỳ cần được giới hạn. Đối với một mã đích, các thông số sau cần đo.\n- Số lần chiếm mạch.\n- Số lần gọi có chiếm kênh ra.\n- Số lần gọi có trả lời.\n3.11.5. Kiểm tra đường dây.\n3.11.5.1. Các tính năng kiểm tra đường dây và mạch thuê bao.\nCác phương tiện kiểm tra đường dây cần có khả năng kiểm tra tự động tất cả các hạng mục về đường dây hay kiểm tra lặp lại các hạng mục được lựa chọn. Các kết quả kiểm tra cần được hiển thị với các chữ số đọc được. Các phương tiện kiểm tra như sau:\n- Tổng đài phải có khả năng kiểm tra tự động hay theo yêu cầu.\n- Đo kiểm điện trở vòng của đường dây.\n- Đo kiểm điện trở cách điện giữa hai dây và giữa từng dây với đất.\n- Phát hiện điện áp lạ trên đường dây.\n- Khi kiểm tra tính thông suốt của kết nối, cần phải có khả năng phân biệt việc tiếp xúc của các dây khi nhấc máy với đứt dây khi hạ máy.\n- Nhân viên kiểm tra cần có thể nói chuyện với thuê bao khi kiểm tra.\n- Cần có khả năng gửi tín hiệu chuông tới thuê bao.\n- Cung cấp tín hiệu đảo cực dương “+” và âm “-“.\n- Kiểm tra thiết bị điện thoại quay xung thập phân và quay DTMF, trong trường hợp thứ nhất thì kiểm tra bao gồm tốc độ quay số, tỉ số chập/nhả xung và số xung, trong trường hợp thứ hai cần kiểm tra các số chữ số và mức độ âm.\n- Kiểm tra điện dung của máy điện thoại.\n- Cung cấp âm rít tới các đường dây bị khoá do quá thời gian chiếm giữ.\nTổng đài phải có khả năng cung cấp việc kiểm tra tự động các đường dây thuê bao và/hoặc cung cấp truy nhập kiểm tra tới các đường dây thuê bao đối với các hệ thống kiểm tra không được thiết kế trong tổng đài. Tổng đài phải có khả năng:\n- Lựa chọn và kiểm tra tự động các đường dây thuê bao tương tự theo trình tự định trước.\n- Kiểm tra một số đường dây do nhân viên bảo dưỡng đặt trước.\n- Cung cấp kiểm tra tự động đường dây do nhân viên sửa chữa xác định tại vị trí có máy điện thoại.\n3.11.5.2. Các đường dây thuê bao ISDN\na) Giám sát truy nhập tốc độ cơ sở ISDN(2BIQ)\nTruy nhập tốc độ cơ sở với lớp 1 kích hoạt phi cố định được giám sát đối với các điều kiện bất thường:\n- Các lỗi kích hoạt: Trong khi thiết lập cuộc gọi thì các giai đoạn kích hoạt của lớp 1 được giám sát bằng các bộ đếm thời gian. Sau khi hoàn thành kích hoạt, việc truyền thông suốt tới NT được kiểm tra với các mẫu bít lặp trong NT.\n- Mất đồng bộ: Trong cuộc gọi, một từ mã đồng bộ có trong mỗi khung và được kiểm tra có xuất hiện hay không.\n- Mất mát tín hiệu.\n- Lỗi khung: Các lỗi của khung mã truyền dẫn được phát hiện nhờ việc kiểm tra (CRC 12). Các tỉ lệ lỗi bít cao hơn 0,001 được báo cáo.\n- Quá dòng/quá áp: Khi một lỗi được phát hiện, cổng bị khoá lại và đánh dấu trong cơ sở dữ liệu. Để phát hiện không còn lỗi thì các kích hoạt theo chu kỳ thời gian cần được thực hiện, bắt đầu ngay sau khi phát hiện thấy lỗi. Khi xoá bỏ hết lỗi thì cổng được đặt trở lại dịch vụ bình thường. Các cổng bị khoá có thể được gọi tới nhờ nhân viên kiểm tra.\nb) Giám sát kênh D trên truy nhập cơ sở (2BIQ)\nTruyền dẫn số liệu trên kênh D được giám sát với sự trợ giúp của bộ kiểm tra trình tự khung (FCS) nhờ SLMD. FCS là kiểm tra tổng (16 bit) mà phía truyền tạo nên cho từng khung trong kênh D. Bên nhận kiểm tra bản tin có được nhận đúng hay không. Trong SLMD có các các bộ đếm trên truy nhập cơ sở cho số các khung đã nhận được và số lượng các bộ đếm FCS. Nhân viên kiểm tra có thể gọi tới bộ đếm đang đọc nhờ thiết bị vào/ra. Các bộ đếm được tái thiết lập ngay khi chúng được đọc. Dung lượng của bộ đếm đủ cho khoảng 50 ngày hoạt động liên tục.\nc) Giám sát hoạt động trên truy nhập cơ sở (2BIQ)\nĐể phân tích có chất lượng tới 10 truy nhập cơ sở BA trên một tổng đài cần được giám sát đồng thời về:\n- Khoảng thời gian giải phóng lỗi (EFS).\n- Thời gian bị lỗi (ES), thời gian tối thiểu một khung bị lỗi.\n- Thời gian lỗi nghiêm trọng (SES), thời gian tối thiểu 0,001 BER\n- Thời gian bất khả dụng (UAS).\n- Thời gian hoạt động bị xuống cấp (DM), thời gian tối thiểu 0,000001 BER.\n- Tổng số lỗi khung xảy ra trong chu kỳ đo kiểm (15 phút). Đánh giá và phân loại các lỗi bit cần được thực hiện theo Khuyến nghị G.821 CCITT.\nGiám sát họat động có thể được khởi tạo nhờ thiết bị vào/ra. Các kết quả được cất trong bộ xử lý trung tâm (CP) và có thể được gọi đến nhờ nhân viên kiểm tra.\nd) Kiểm tra chức năng truy nhập cơ sở (2BIQ)\nTruy nhập cơ sở ISDN có thể được kiểm tra nhờ việc kích hoạt lớp 1 tới thiết bị kết cuối thuê bao.\nCác bước kiểm tra là:\n- Kích hoạt lớp 1 tới điểm tham chiếu S, bao gồm cả thiết bị kết cuối thuê bao\n- Kích hoạt lớp 1 tới NT (điểm tham chiếu U) và chèn lặp 2 trong NT\n- Chèn lặp 1 trong SLMD và kiểm tra điện áp nguồn nuôi\n- Kích hoạt lớp 1 tới thiết bị trung gian thứ nhất và thứ hai và chèn vào lặp vòng (lặp vòng 11 cho thiết bị thứ nhất và lặp vòng 12 cho thiết bị thứ hai) theo yêu cầu kỹ thuật ANSI TI. 601 – 1992 Annex E.\ne) Các chức năng kiểm tra đường dây thuê bao trên truy nhập cơ sở BA\nTrên đường dây thuê bao truy nhập cơ sở BA, các phép đo kiểm sau đây cần được thực hiện nhờ bộ kiểm tra:\n- Kiểm tra điện trở cách điện giữa dây a và đất, dây b và đất và giữa hai dây a – b.\n- Kiểm tra điện dung giữa dây a và đất, dây b và đất và giữa hai dây a – b\n- Sự xuất hiện điện áp lạ.\n- Điện áp và dòng nuôi.\nf) Bộ dò báo hiệu đối với các đường dây truy nhập cơ sở (BA) và truy nhập tốc độ cấp 1 (PA).\nBộ dò báo hiệu là một chức năng tích hợp của tổng đài được sử dụng để ghi các tín hiệu thông qua các đường dây và các trung kế số gọi vào và gọi ra dành cho mục đích định vị lỗi. Bộ dò báo hiệu có thể được khởi tạo bằng lệnh Người – Máy để xác định nhóm trung kế, đường dây, cổng. Bộ dò báo hiệu có thể được sử dụng cho bản tin báo hiệu kênh D. Bộ dò báo hiệu ghi các thông tin sau được biên dịch nhờ tổng đài:\n- Các tín hiệu thanh ghi và đường dây truyền/nhận\n- Âm nghe/âm kiểm tra được truyền.\n- Thời điểm kết nối và huỷ kết nối của bộ nhận mã đi kèm với nhãn thời gian tương ứng, kết quả được thông báo tới bộ xử lý trung tâm CP và cất vào tệp báo cáo. Tệp này có thể được lấy ra và hiển thị bằng lệnh Người – Máy.\n3.11.5.3. Kiểm tra đường dây thuê bao từ xa\nNhân viên kỹ thuật có thể kiểm tra đường dây thuê bao từ xa với việc sử dụng thiết bị điện thoại của thuê bao để quay mã truy nhập riêng. Kết quả kiểm tra sẽ được gửi lại nhân viên đường dây bằng tín nhiệu âm hay thông báo. Kết quả kiểm tra bao gồm:\na) Cách điện của đường dây.\nb) Đổ chuông máy điện thoại.\nc) Tốc độ quay số, tỉ lệ xung chập nhả và số lượng xung đối với quay xung thập phân và nhận biết chữ số DTMF khi quay DTMF.\n3.12. Hệ thống thuê bao xa\n3.12.1. Khối chuyển mạch xa RSU\na) Khối chuyển mạch xa phải có khả năng cung cấp các chức năng của thuê bao, các dịch vụ, giao diện và báo hiệu như yêu cầu đối với tổng đài trung tâm. Khối chuyển mạch xa phải có khả năng nâng cấp để cung cấp được giao diện V5 theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.\nb) Các chức năng khai thác bảo dưỡng của khối chuyển mạch xa được điều khiển từ xa tại vị trí bảo dưỡng của tổng đài trung tâm. Trạng thái hoạt động của khối chuyển mạch xa phải được hiển thị tại tổng đài trung tâm. Khối chuyển mạch xa phải có khả năng điều khiển và chuyển mạch các cuộc gọi nội vùng.\nc) Các số liệu cước cho cuộc gọi xuất phát và kết thúc tại khối chuyển mạch xa phải có mặt trong các bản ghi số liệu cuộc gọi của tổng đài trung tâm.\nd) Khối chuyển mạch xa phải có khả năng mở rộng để hỗ trợ cho việc kết nối đến các RSU hay RLU khác qua nó.\ne) Tất cả các cuộc gọi nội vùng giữa các thuê bao của RSU phải được điều khiển và chuyển mạch tại RSU.\nf) Trong trường hợp kênh truyền dẫn có sự cố thì nó phải xử lý các cuộc gọi nội vùng và chuyển tiếp trong phạm vi vùng cung cấp dịch vụ của nó. Khi kênh truyền dẫn được khôi phục tốt thì số liệu cước của các cuộc gọi mà nó xử lý phải được gửi về tổng đài trung tâm.\n3.12.2. Hệ thống thuê bao xa\na) Hệ thống thuê bao xa phải đảm bảo cung cấp các chức năng, dịch vụ, giao diện và báo hiệu thuê bao như đối với tổng đài Host. Hệ thống thuê bao xa phải có khả năng nâng cấp để cung cấp giao diện V5 như yêu cầu trong tiêu chuẩn này.\nb) Các chức năng khai thác bảo dưỡng của hệ thống thuê bao xa được điều khiển từ xa tại vị trí bảo dưỡng của tổng đài Host. Trạng thái hoạt động của hệ thống thuê bao xa phải được hiển thị tại tổng đài Host.\nc) Các số liệu cước cho cuộc gọi xuất phát và kết thúc tại hệ thống thuê bao xa phải có mặt trong các bản ghi số liệu cuộc gọi của tổng đài Host.\nd) Trong trường hợp kênh truyền dẫn có sự cố thì nó phải xử lý các cuộc gọi nội vùng giữa các thuê bao cùng kết nối vào hệ thống đó.\nPHỤ LỤC A\n(Tham khảo)\nDạng bản ghi số liệu cuộc gọi CDR\nA.1. Nội dung bản ghi CDR\nBản ghi nội dung cuộc gọi được chia thành 2 phần: phần Byte cố định và phần byte thay đổi.\nA.1.1. Phần Byte cố định\nA.1.1.1 Thông tin chung\na) Trường số thứ tự\nSố thứ tự của bản ghi (< 65.535)\nb) Trường dạng đầu ra\nXác định nguyên nhân gửi ra của cuộc gọi hoàn thành. Các giá trị của nó được lấy như sau:\n0: Gửi ra bình thường\n1: Gửi ra từng phần\n2: Phần cuối cùng gửi ra.\nc) Trường số thứ tự cho gửi ra từng phần\nGiá trị 01 được lấy cho bản ghi gửi ra từng phần đầu tiên đối với cuộc gọi dài và bản ghi cuộc gọi hoàn thành.\nd) Trường số nhận dạng cuộc gọi.\ne) Trường số liên quan cuộc gọi.\nSử dụng đối với 1 số dịch vụ có sự tham gia của nhiều thuê bao (chuyển hướng cuộc gọi, đợi cuộc gọi…)\nf) Trường dạng cuộc gọi xuất phát /kết thúc\nXác định điểm xuất phát và kết thúc cuộc gọi. Phần 1 xác định điểm xuất phát, phần 2 xác định kết thúc cuộc gọi. Giá trị của từng phần được xác định như sau:\nPhần 1: | 0:\n1:\n2:\n3: | Thuê bao xuất phát từ tổng đài\nTuyến xuất phát từ tổng đài nội hạt khác\nTuyến xuất phát từ tổng đài Tandem Việt Nam\nTuyết xuất phát từ tổng đài Gateway Việt Nam\nPhần 2: | 0:\n1:\n2:\n3:\n4-12:\n13:\n14:\n15: | Thuê bao kết thúc tại tổng đài\nTuyến kết thúc trong tổng đài nội hạt khác\nTuyến kết thúc trong tổng đài Tandem Việt Nam\nTuyến kết thúc tổng đài Gateway Việt Nam\nDự phòng\nTuyến kết thúc đến RVA\nTuyến kết thúc đến kết nối âm\nTuyến kết thúc đến thiết bị đo kiểm\ng) Trường thông tin trạng thái cuộc gọi\nCác giá trị được sử dụng như sau:\n0: Cuộc gọi bình thường\n1: Giải phóng trước khi B trả lời\n2: Giải phóng sau khi B trả lời, khởi động lại sau khi giải phóng\n3: Cuộc gọi bình thường, khởi động lại giữa thời gian B trả lời và giải phóng\n4: Cuộc gọi bình thường, khởi động lại sau khi giải phóng.\nA.1.1.2. Thời gian cuộc gọi\nTrong phần này thời gian được coi là thời gian bao gồm năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây.\na) Trường thời gian chiếm gọi vào: Thời điểm phát hiện chiếm thiết bị gọi vào.\nb) Trường thời gian chiếm gọi ra.\nc) Trường thời gian trả lời: Thời gian phát hiện tín hiệu trả lời đầu tiên\nd) Trường thời gian giải phóng kết nối\ne) Trường thời gian ngắt kết nối thuê bao bị gọi: Thời gian bị gọi xoá cuộc gọi.\nA.1.1.3 Thông tin chiều dài cuộc gọi\na) Trường thời gian lũy tiến nhấc máy bị gọi: Tổng thời gian bị gọi đặt máy sau trả lời đầu tiên.\nb) Trường thời gian tính cước\nA.1.1.4. Thông tin chủ gọi\na) Trường số chủ gọi: Tới 20 số\nb) Trường loại chủ gọi\nc) Trường dạng chủ gọi: Thuê bao ISDN, phi ISDN\nA.1.1.5. Thông tin bị gọi\na) Trường số bị gọi nhận được: Tới 24 số\nb) Trường số bị gọi gửi đi: Tới 24 số\nc) Trường số liệu cuộc gọi hoàn thành: Trạng thái cuối cùng của cuộc gọi.\nA.1.1.6. Thông tin cước cuộc gọi\na) Trường bên chịu cước\nCác giá trị được sử dụng như sau:\n0: Không tính cước\n1: Tính cước chủ gọi A\n2: Tính cước bị gọi B\n3: Tính cước bên C\nb) Trường mức cước\nc) Trường biểu thị chuyển đổi mức cước\nCác giá trị được sử dụng như sau:\n0: Không chuyển đổi mức cước\n1: Chuyển đổi mức cước đầu tiên xuất hiện trước khi kết thúc lựa chọn\n2: Chuyển đổi mức cước đầu tiên xuất hiện sau khi kết thúc lựa chọn\nd) Trường biểu thị dịch vụ tính cước tại chỗ\nCác giá trị được sử dụng như sau:\n0: Không có giá cước nào được tính\n1: Giá cước đã được tính\ne) Trường giá cước\nCước phí cuộc gọi tính cước tại chỗ.\nf) Trường biểu thị gửi xung tính cước\nCác giá trị được sử dụng như sau:\n0: Cuộc gọi không tính cước theo xung cước\n1: Cuộc gọi tính cước theo xung cước\ng) Trường số lượng xung cước gửi đi\nA.1.1.7 Thông tin dịch vụ thuê bao\na) Trường biểu thị độ dài cho số quay tắt\nb) Trường số quay tắt.\nc) Trường kết quả thủ tục dịch vụ thuê bao\n0: Thủ tục không hợp lệ\n1: Thủ tục hợp lệ\nd) Trường dạng thủ tục\nKích hoạt hay giải hoạt.\nc) Trường biểu thị dịch vụ thuê bao\nBiểu thị dịch vụ thuê bao là nguyên nhân của đầu ra (dịch vụ chuyển cuộc gọi).\nf) Trường số C\nĐối với dịch vụ chuyển hướng cuộc gọi.\ng) Trường biểu thị cuộc gọi hội nghị\nh) Trường dạng cuộc gọi\n0: Cuộc gọi trợ giúp điện thoại viên\n1: Cuộc gọi yêu cầu thông tin\n2: Cuộc gọi bình thường\n3: Cuộc gọi gọi người\n4: Cuộc gọi số liệu\n5-7: Dự phòng\ni) Trường đăng ký dịch vụ\nA.1.1.8. Thông tin liên quan đến tổng đài\na) Trường nhận dạng tổng đài\nb) Trường tên tuyến gọi vào và số thứ tự kênh gọi vào\nc) Trường tên tuyến gọi ra và số thứ tự kênh gọi ra\nd) Trường biểu thị định tuyến lại\n0: Không thực hiện định tuyến lại\n1: Có thực hiện định tuyến lại.\nA.1.2. Phần Byte thay đổi\nNội dung cơ bản của bản ghi có thể được mở rộng khi xuất hiện một hay nhiều lần việc định tuyến lại cho cuộc gọi. Nội dung thông tin này có chiều dài thay đổi và bao gồm:\n- Tổng số lần định tuyến lại N;\n- Trường nhận dạng tuyến gọi ra cho lần đầu tiên;\n- Trường nhận dạng tuyến gọi ra cho mỗi lần định tuyến lại theo thứ tự.\nA.1.3. Cuộc gọi trợ giúp của điện thoại viên\nĐối với cuộc gọi này các trường sau đây được phép thêm vào các trường đã trình bày trong phần A.1.1.\na) Trường thời gian yêu cầu điện thoại viên: tổng thời gian từ thời điểm điện thoại viên trả lời đến khi điện thoại viên kết nối chủ gọi với bị gọi yêu cầu\nb) Trường nhận dạng điện thoại viên\nLưu ý: thời gian tính cước được bắt đầu khi chủ gọi được nối đến bị gọi thông qua điện thoại viên và kết thúc khi chủ gọi A kết thúc cuộc gọi.\nPHỤ LỤC B\n(Tham khảo)\nXử lý bản ghi số liệu cuộc gọi CDR\nB.1. Mục tiêu\nTổng đài phải có các phương tiện tương ứng để ghi lại số liệu cuộc gọi và chuyển các bản ghi số liệu cuộc gọi thông qua các kênh số liệu đến các trung tâm quản lý tập trung. Đồng thời tổng đài phải có khả năng lưu các số liệu này trên các băng từ, đĩa cứng hay các đĩa mềm dung lượng lớn, các đĩa quang (CD-ROM).\nB.2. Xử lý bản ghi số liệu cuộc gọi\nXác suất tổng đài không có khả năng phát hiện ít nhất 1 bản ghi số liệu cuộc gọi phải nhỏ hơn 10-6.\nB.2.1. Các phương tiện lưu trữ\nTổng đài phải có khả năng lưu các bản ghi này trên ít nhất là 2 loại phương tiện lưu trữ riêng biệt thông dụng.\nDung lượng lưu trữ phải đảm bảo đủ lớn để trong trường hợp hoạt động bình thường, tổng đài phải có khả năng lưu được số lượng bản ghi đúp của 10 ngày liên tục mà không có sự can thiệp của nhân viên trực.\nCác bản ghi số liệu cuộc gọi phải có khả năng được ghi đồng thời lên các băng từ. Khả năng ghi lại 2 lần số liệu của một cuộc gọi phải nhỏ hơn 10-6\nB.2.2. Cấu trúc dữ liệu\nBản ghi số liệu cuộc gọi phải được tổ chức dưới dạng các tệp. Các tệp này được đóng và mở theo chu kỳ nhất định lập trình được trong khoảng từ 5 phút đến 24 giờ. Trong trường hợp có sự cố tệp không đóng được thì không một bản ghi mới nào được ghi tiếp vào tệp này, thông tin đã chứa trong tệp này phải có khả năng chuyển ra được các máy tính.\nB.2.3. Truyền số liệu cuộc gọi\nTổng đài phải được trang bị các phương tiện cần thiết để đảm bảo việc truyền an toàn các thông tin về số liệu cuộc gọi. Các số liệu này sẽ được truyền đến các loại máy tính thông dụng cho mục đích phân tích lưu lượng và tính cước.\nPHỤ LỤC C\n(Quy định)\nCác giá trị của Tcu 1)\nDạng bản tin | Tải | Tcu (ms)\nTrung bình | 95%\nĐơn giản (trả lời) | Bình thường\n15%\n30% | 110\n165\n275 | 220\n330\n550\nĐang trong tiến trình (IAM) | Bình thường\n15%\n30% | 180\n270\n450 | 360\n540\n900\n1) Các giá trị cung cấp\nPHỤ LỤC D\n(Quy định)\nĐo kiểm hợp chuẩn tổng đài dung lượng lớn\nSTT | Yêu cầu hợp chuẩn theo TCN 68 - 179:1999 | Khuyến nghị ITU-T tham chiếu | Nội dung đo kiểm\n1 | 3.1 Các yêu cầu chung | Q.544 | Kiểm tra cấu hình hệ thống\n2 | 3.1.2 Chất lượng tổng đài | Q.544 | Kiểm tra khả năng kết nối cuộc gọi\n3 | 3.1.2 Chất lượng tổng đài | Q.544\nQ.543 | Kiểm tra khả năng xử lý của tổng đài đối với các cuộc gọi\n4 | 3.1.2 Chất lượng tổng đài\n3.6 Yêu cầu về báo hiệu\n3.8 Yêu cầu về định tuyến | Q.544\nQ.543 | Kiểm tra năng lực xử lý cuộc gọi của tổng đài\n5 | 3.1.2 Chất lượng tổng đài | Q.544\nQ.543 | Kiểm tra khả năng xử lý cuộc gọi nội đài\n6 | 3.1.2 Chất lượng tổng đài | | Các thuê bao quay số dạng PULSE\n7 | 3.1.2 Chất lượng tổng đài | | Các thuê bao quay số dạng DTMF\n8 | 3.1.2 Chất lượng tổng đài\n3.8 Yêu cầu về định tuyến | Q.544\nQ.543 | Kiểm tra khả năng xử lý cuộc gọi qua trung kế\n9 | 3.1.2 Chất lượng tổng đài\n3.6.2 Báo hiệu mạng | Q.544\nQ.4xx\nQ.7xx | Các thuê bao quay số dạng PULSE, DTMF, báo hiệu\n10 | 3.2 Các dịch vụ cung cấp | Q.500 | Kiểm tra chức năng của tổng đài\n11 | 3.2 Các dịch vụ cung cấp | Serie F | Kiểm tra các dịch vụ thuê bao\n12 | 3.2 Các dịch vụ cung cấp | Serie F | Kiểm tra các dịch vụ thuê bao tương tự\n13 | 3.2.1 Dịch vụ cơ bản | Serie F | Kiểm tra các dịch vụ cơ bản\n14 | 3.2.2 Các dịch vụ phụ | Serie F | Kiểm tra các dịch vụ bổ sung\n15 | 3.2 Các dịch vụ cung cấp | Q.932 | Kiểm tra các dịch vụ thuê bao số\n16 | 3.2.2 Các dịch vụ phụ | Q.932 | Kiểm tra các dịch vụ bổ sung của thuê bao số\n17 | 3.2.3 Các âm, thông báo | E.180\nQ.35 | Kiểm tra các âm và thông báo ghi sẵn\n18 | 3.2.3 Các âm, thông báo | E.180 | Kiểm tra các âm nghe được\n19 | 3.2.3 Các âm, thông báo | E.180 | Kiểm tra các thông báo ghi sẵn RVA\n20 | 3.6 Yêu cầu về báo hiệu | Serie Q.700\nQ.400\nQ.600 | Đo và kiểm tra các hệ thống báo hiệu\n21 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | E.180\nQ.35 | Đo và kiểm tra báo hiệu thuê bao\n22 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | E.180 | Đo và kiểm tra báo hiệu thuê bao tương tự\n23 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | E.180 | Đo và kiểm tra các tín hiệu đường dây\n24 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | E.180 | Đo và kiểm tra các tín hiệu địa chỉ mã đa tần DTMF phân\n25 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | I.430, Q.920, Q.921, Q.930, Q.931 | Đo và kiểm tra báo hiệu thuê bao số\n26 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | I.430 | Đo và kiểm tra lớp 1\n27 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | Q.920\nQ.921 | Đo và kiểm tra lớp 2\n28 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | Q.930 | Đo và kiểm tra lớp 3 (các thủ tục thiết lập cuộc gọi)\n29 | 3.6.1 Báo hiệu thuê bao | Q.931 | Đo và kiểm tra các dịch vụ bổ sung\n30 | 3.6.2 Báo hiệu mạng | Serie Q.400 | Đo kiểm hệ thống báo hiệu R2 (theo quy trình đã ban hành)\n31 | 3.6.2 Báo hiệu mạng | Serie Q.700 | Đo và kiểm tra báo hiệu C7 (theo quy trình đã ban hành)\n32 | 3.6.2 Báo hiệu mạng | Serie Q.600 | Đo và kiểm tra phối hợp R2-C7 (theo quy trình đã ban hành)\n33 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552\nQ.553 | Đo các tham số truyền dẫn\n34 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Đo các tham số truyền dẫn giữa 2 thuê bao tương tự\n35 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Suy hao truyền dẫn\n36 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Suy hao chuyển đổi dọc\n37 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Suy hao mất cân bằng so với đất\n38 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Thay đổi hệ số khuếch đại theo tần số\n39 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Thay đổi hệ số khuếch đại theo mức tín hiệu vào\n40 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Méo tổng bao gồm cả méo lượng tử\n41 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Tạp âm\n42 | 3.1.3 Môi trường làm việc | | Điện trở vòng\n43 | 3.1.3 Môi trường làm việc | | Điện trở cách điện\n44 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Mức tín hiệu nhiễu ngoài băng thoại\n45 | 3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn | Q.552 | Trễ nhóm tuyệt đối và méo trễ nhóm\n46 | 3.5 Yêu cầu về đồng hồ và đồng bộ | Serie G.800 | Đo kiểm đồng bộ\n47 | 3.5.1 Xung nhịp | Serie G.800 | Đo kiểm xung nhịp\n48 | 3.5.2 Kênh truyền | Q.541 | Kiểm tra kênh truyền tín hiệu đồng bộ\n49 | 3.5.3 Chuyển đổi nguồn đồng bộ | Q.541 | Kiểm tra chuyển đổi nguồn đồng bộ\n50 | 3.5.4 Rung pha và trôi pha | Q.541\nG.823\nETS 300 – 462-3 | Đo filtter lối ra\n51 | 3.7.1 Kế hoạch đánh số | E.164\nE.165 | Kiểm tra khả năng đánh số\n52 | 3.7.2 Khả năng phân tích số | E.164 | Kiểm tra khả năng lưu số\n53 | 3.7.2 Khả năng phân tích số | E.164 | Kiểm tra khả năng phân tích số\n54 | 3.7.2 Khả năng phân tích số | E.164 | Kiểm tra khả năng đánh số đặc biệt\n55 | 3.7.2 Khả năng phân tích số | | Kiểm tra khả năng thay đổi số cho các mục đích đặc biệt\n56 | 3.8 Yêu cầu về định tuyến | Q.544\nE.172\nE.171\nE.170\nI.335 | Kiểm tra khả năng định tuyến\n57 | 3.8.2 Mẫu định tuyến | E.172\nE.171\nE.170\nI.335 | Kiểm tra mẫu định tuyến\n58 | 3.8.3 Xác định mẫu định tuyến | E.172\nE.171\nE.170 | Kiểm tra khả năng xác định mẫu định tuyến\n59 | 3.8.4 Lựa chọn tuyến | E.172\nE.171\nE.170\nI.335 | Kiểm tra khả năng lựa chọn tuyến\n60 | 3.8.5 Hạn chế định tuyến | E.172\nE.171\nE.170\nI.335 | Kiểm tra khả năng hạn chế định tuyến\n61 | 3.8.6 Thứ tự tìm kiếm | E.172\nE.171\nE.170\nI.335 | Kiểm tra khả năng xác định thứ tự tìm kiếm\n62 | 3.8.9 Chuyển hướng cuộc gọi đến các thông báo ghi sẵn | E.172\nE.171\nE.170\nI.335 | Kiểm tra khả năng chuyển hướng các cuộc gọi đến ghi sẵn\n63 | 3.9 Yêu cầu về tính cước | Serie D | Kiểm tra cước\n64 | 3.9.2 Phương pháp tính cước | Serie D | Kiểm tra các phương pháp tính cước\n65 | 3.9.3 Mức cước | Serie D | Kiểm tra khả năng thiết lập các mức cước của tổng đài\n66 | 3.9.4 Dịch vụ tính cước | Serie D | Kiểm tra các dịch vụ tính cước\n67 | 3.9.4 Dịch vụ tính cước | Serie D | Kiểm tra dịch vụ tính cước tức thời\n68 | 3.9.5 Tính cước theo loại cuộc gọi | Serie D | Kiểm tra dịch vụ tính cước theo loại cuộc gọi\n69 | 3.9.1 Số liệu cước | Serie D | Kiểm tra số liệu cước\n70 | 3.9.6 Tính cước theo xung | Serie D | Kiểm tra tính cước theo xung\n71 | 3.9.6 Trừ các mục f, g\nTính cước theo xung (trừ mục Nguyên tắc tính cước và Tính cước dịch vụ thuê bao và dịch vụ đặc biệt) | Serie D | Kiểm tra thời gian giữa 2 xung cước, dung lượng đo chính xác của cước, thời gian bắt đầu và dừng tính xung cước đến thuê bao\n72 | 3.9.7 Trừ mục 3.9.7.2, 3.9.7.3\nTính cước theo bản tin tự động (trừ mục Bắt đầu và dừng tính cước, và mục Tính cước cuộc gọi dài | Serie D | Kiểm tra tính cước theo bản tin tự động AMA\n73 | 3.11 Các yêu cầu về quản lý, khai thác và bảo dưỡng | Q.542\nQ.544\nQ.513 | Kiểm tra chức năng OA&M\n74 | 3.11.1 Các yêu cầu chung về quản lý, khai thác và bảo dưỡng | Q.513 | Kiểm tra khả năng giao tiếp người máy\n75 | 3.11.1 Các yêu cầu chung về quản lý, khai thác và bảo dưỡng | Q.513 | Kiểm tra giao diện người máy\n76 | 3.11.1 Các yêu cầu chung về quản lý, khai thác và bảo dưỡng | | Kiểm tra tính an toàn\n77 | 3.11.1 Các yêu cầu chung về quản lý, khai thác và bảo dưỡng | Q.544 | Kiểm tra số liệu của tổng đài\n78 | 3.11.2 Các yêu cầu bảo dưỡng hệ thống | Q.542 | Kiểm tra khả năng bảo dưỡng hệ thống\n79 | 3.11.2 Các yêu cầu bảo dưỡng hệ thống | Q.542 | Kiểm tra khả năng xử lý lỗi\n80 | 3.11.2 Các yêu cầu bảo dưỡng hệ thống | Q.542 | Kiểm tra các chức năng bảo dưỡng\n81 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.513 | Kiểm tra khả năng giao tiếp với mạng quản lý\n82 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.513 | Kiểm tra cổng số liệu\n83 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng của các vị trí bảo dưỡng\n84 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng hiển thị trạng thái thiết bị\n85 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542\nQ.544 | Kiểm tra khả năng cô lập thiết bị\n86 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng truy tìm đường thoại\n87 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng chọn đường nhất định\n88 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng quan sát dịch vụ\n89 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng cảnh báo khi có lỗi\n90 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng cảnh báo khi có lỗi phần cứng\n91 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng cảnh báo khi có lỗi mạng\n92 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.543 | Kiểm tra khả năng điều khiển lưu lượng quá tải\n93 | 3.11.3 Các yêu cầu kết nối với trung tâm quản lý mạng NMC | Q.542 | Kiểm tra khả năng phát hiện và xử lý lỗi\n94 | 3.11.4 Đo kiểm | Q.544 | Kiểm tra khả năng đo kiểm\n95 | 3.11.4.1 Các thông số cần đo kiểm | Q.543 | Kiểm tra khả năng tự đo tải\n96 | 3.11.4.1 Các thông số cần đo kiểm | Q.4xx | Kiểm tra khả năng tự đo báo hiệu R2\n97 | 3.11.4.1 Các thông số cần đo kiểm | Q.7xx | Kiểm tra khả năng tự đo báo hiệu C7\n98 | 3.11.4.1 Các thông số cần đo kiểm | Q.543 | Kiểm tra khả năng đo kiểm lưu lượng\n99 | 3.11.5 Kiểm tra đường dây | Q.544 | Kiểm tra khả năng đo đường dây\n100 | 3.11.5 Kiểm tra đường dây | Q.544\nSerie M | Kiểm tra khả năng đo đường dây và mạch thuê bao\n101 | 3.11.5 Kiểm tra đường dây | Serie M | Kiểm tra khả năng kiểm tra đường dây và mạch thuê bao từ xa\n102 | 3.12 Hệ thống thuê bao xa | | Kiểm tra hệ thống thuê bao xa\n103 | 3.12 Hệ thống thuê bao xa | | Kiểm tra khối chuyển mạch RSU\n104 | 3.10 Các yêu cầu về nguồn điện | | Kiểm tra nguồn điện\n105 | 3.10.2 Các yêu cầu đối với thiết bị nguồn | | Kiểm tra nguồn chỉnh lưu\n106 | 3.10.2 Các yêu cầu đối với thiết bị nguồn | | Kiểm tra nguồn một chiều thứ cấp\n107 | 3.10.2 Các yêu cầu đối với thiết bị nguồn | | Kiểm tra nguồn ắc quy\n108 | 3.10.4 Nguồn chuông | | Kiểm tra nguồn chuông\n109 | 3.10.3 Điện trở tiếp đất và bảo vệ | Serie K | Kiểm tra chức năng bảo vệ của Card thuê bao", "trich_yeu": "Ban hành tiêu chuẩn ngành về Tổng đài điện tử số dung lượng lớn- Mã số:TCN 68-179:1999 do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Tổng cục Bưu điện", "nguoi_ky": "Nguyễn Quế Hương", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Trung ương", "Tổng cục Bưu điện" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định ban hành tiêu chuẩn ngành về Tổng đài điện tử số dung lượng lớn- Mã số:TCN 68-179:1999 do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành", "title_without_number": "Quyết định ban hành tiêu chuẩn ngành về Tổng đài điện tử số dung lượng lớn- Mã số:TCN 68-179:1999 do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/99999999969481.pdf", "linh_vuc": "Công nghệ thông tin", "score": 45.207947, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 1999, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 45.207947 }, { "ID": 8284, "title": "Chỉ thị 820/TTg về việc tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê các loại giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991 và quỹ nhà do Nhà nước quản lý trong quá trình thực hiện các chính sách nhà đất", "ngay_ban_hanh": "1997-10-03T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "1997-10-03T17:00:00Z", "so_hieu": "820/TTg", "cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVề việc tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê các loại giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 và Quỹ nhà do Nhà nước quản lý trong quá trình thực hiện các chính sách nhà đất\nThủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 952/TTg ngày 21 tháng 12 năm 1996 yêu cầu Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành điều tra, khảo sát, thống kê số liệu cụ thể tại địa phương mình về nhà ở thuộc sở hữu tư nhân và những vấn đề tồn đọng về nhà ở giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội liên quan đến việc thuê, mượn, ở nhờ nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 và gửi báo cáo về Trung ương để làm cơ sở hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết trình Quốc hội thông qua.\nTuy nhiên, do chưa nhận thức hết tầm quan trọng của việc điều tra, thống kê số liệu, nên nhiều địa phương không nghiêm chỉnh thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; số địa phương có báo cáo về Trung ương rất ít (chỉ so 9 tỉnh, thành phố), trong đó có địa phương báo cáo chưa đầy đủ, có địa phương điều tra sai đối tượng nên báo cáo không đạt yêu cầu.\nDo chưa chuẩn bị đầy đủ số liệu, nên đến nay, Nghị quyết về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 chưa được thông qua và tại phiên họp ngày 25 tháng 8 năm 1997, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã yêu cầu các địa phương phải khảo sát, thống kê số liệu đầy đủ và chi tiết hơn để có cơ sở bảo đảm tính khả thi sau khi Nghị quyết được thông qua.\nĐể thi hành ý kiến của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:\n1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tiếp tục điều tra, khảo sát, thống kê số liệu về nhà ở theo tinh thần Chỉ thị số 952/TTg ngày 21 tháng 12 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời thống kê cả quỹ nhà do Nhà nước quản lý trong quá trình thực hiện các chính sách nhà đất trước đây.\nCác số liệu điều tra báo cáo tổng hợp phải gửi về Bộ Xây dựng đồng thời gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 năm 1997.\n2. Bộ Xây dựng hướng dẫn biểu mẫu, chỉ đạo các địa phương tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê, tổng hợp số liệu và đề xuất phương án giải quyết đối với từng loại đối tượng, trong đó nêu rõ khả năng dân tự lo, trách nhiệm của địa phương và phần đề nghị Nhà nước hỗ trợ, đồng thời quy định tiến độ thực hiện cụ thể.\n3. Về kinh phí:\n- Bộ Xây dựng được sử dụng kinh phí cấp cho Ban chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và đất ở để triển khai thực hiện Chỉ thị này. - Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện việc điều tra, thống kê và tổng hợp số liệu.\n4. Trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan hữu hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội trình Chính phủ xem xét vào tháng 02 năm 1998.\nBộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị này.", "trich_yeu": "Về việc tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê các loại giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991 và quỹ nhà do Nhà nước quản lý trong quá trình thực hiện các chính sách nhà đất", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ", "nguoi_ky": "Phan Văn Khải", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Xây dựng" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Chỉ thị về việc tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê các loại giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991 và quỹ nhà do Nhà nước quản lý trong quá trình thực hiện các chính sách nhà đất", "title_without_number": "Chỉ thị về việc tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê các loại giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991 và quỹ nhà do Nhà nước quản lý trong quá trình thực hiện các chính sách nhà đất", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/8284.pdf", "linh_vuc": "", "score": 574.8108, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 574.8108 }, { "ID": 161415, "title": "Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND và 14/2021/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương", "ngay_ban_hanh": "2023-07-13T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-07-13T00:00:00Z", "so_hieu": "03/2023/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2019/NQ-HĐND NGÀY 13 THÁNG 12 NĂM 2019 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2021/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 16\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nXét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019, sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 và Nghị quyết số 14/2021/NQ- HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể như phụ lục đính kèm.\nCác nội dung khác giữ nguyên như Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 và Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thời gian thực hiện từ ngày 13 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nNghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.\nNơi nhận:\n - Ủy ban TV Quốc hội; (để báo cáo)\n - Thủ tướng Chính phủ; (để báo cáo)\n - Bộ Tài chính; (để báo cáo)\n - Cục kiểm tra VB - Bộ Tư pháp; (để báo cáo)\n - Ban Công tác Đại biểu; (để báo cáo)\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; (để báo cáo)\n - Thường trực HĐND, UBND, UB MTTQ tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\n - VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\n - Lãnh đạo và CV Văn phòng Đoàn ĐBQH và\n HĐND tỉnh;\n - TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\n - Báo Hải Dương, Trang TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Trung tâm CNTT - VP UBND tỉnh;\n - Lưu VT. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Văn Hiệu\nPHỤ LỤC\nNỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2019/NQ-HĐND NGÀY 13 THÁNG 12 NĂM 2019 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2021/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 03/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)\n1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số vị trí đất quy định tại Phụ lục II- Bảng giá đất ở tại nông thôn quy định tại Điểm b, Khoản 1 của Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Sau đây gọi tắt là Phụ lục II) như sau (Chi tiết ở Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này):\na) Bổ sung, bãi bỏ một số vị trí đất và mức giá của thành phố Hải Dương trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nBổ sung:\n“Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Liên Hồng)”;\n“Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37)”;\n“Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Ngọc Sơn)”;\n“Trục xã Quyết Thắng (đoạn từ đường tỉnh 390 đến xã Tiền Tiến)”; “Đường trục xã An Thượng (đoạn từ đường dẫn Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông)”;\nBãi bỏ:\n“Đất nằm giáp trục đường chính của các thôn thuộc xã An Thượng: Thôn Chùa Thượng: Từ nhà ông Cương (thửa số 21, tờ BĐĐC số 13) đến nhà ông Trịnh (thửa số 9, tờ BĐĐC số 12); Thôn Đồng: Từ nhà ông Hưng (thửa số 68, tờ BĐĐC số 17) đến nhà ông Bắc (thửa số 87, tờ BĐĐC số 16); Thôn Tiền: Từ nhà ông Hiệu (thửa số 48, tờ BĐĐC số 22) đến nhà ông Cảnh (thửa số 19, tờ BĐĐC số 23), từ nhà ông Thiết (thửa số 88, tờ BĐĐC số 22) đến nhà bà Ý (thửa số 85, tờ BĐĐC số 23), từ nhà ông Dũng (thửa số 17, tờ BĐĐC số 24) đến nhà ông Ngọ (thửa số 18, tờ BĐĐC số 25), từ nhà ông Mãi (thửa số 53, tờ BĐĐC số 24) đến nhà bà Tách (thửa số 61, tờ BĐĐC số 25); Thôn Trác Châu: Từ nhà ông Biện (thửa số 37, tờ BĐĐC số 39) đến nhà ông Tác (thửa số 19, tờ BĐĐC số 23), từ nhà ông Nam (thửa số 67, tờ BĐĐC số 40) đến nhà bà Liền (thửa số 3, tờ BĐĐC số 32), từ nhà bà Lận (thửa số 56, tờ BĐĐC số 40) đến nhà ông Thao (thửa số 20, tờ BĐĐC số 33), từ nhà ông Kiên (thửa số 35, tờ BĐĐC số 41) đến nhà ông Tiến (thửa số 36, tờ BĐĐC số 34), từ nhà ông Tuyến (thửa số 9, tờ BĐĐC số 35) đến nhà ông Nghi (thửa số 100, tờ BĐĐC số 32)”;\n“Đất thuộc các khu vực còn lại của các xã: An Thượng và các xã còn lại của thành phố Hải Dương”.\nb) Sửa đổi giá đất, tên vị trí, bổ sung một số vị trí đất của Thành phố Chí Linh trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất:\n“Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Lê Lợi)”\n“Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám)”.\nSửa đổi giá đất và tên:“Đất ven đường huyện còn lại” thành “Đất ven đường tỉnh, huyện còn lại”.\n“Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ nhà ông Toàn đến cổng chùa Bắc Đẩu)”;\n“Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ dốc nguy hiểm đến cuối bến phà Đồng Việt)”;\n“Đường tỉnh lộ 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám)”.\nBổ sung:\n“Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Lê Lợi)”;\nc) Sửa đổi giá đất vị trí đất của Thị xã Kinh Môn trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất: “Đất ven đường huyện”.\nd) Sửa đổi giá đất, bổ sung một số vị trí đất của huyện Bình Giang trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục\nII. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất:\n“Đất ven đường tỉnh 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương)”;\n“Đất ven đường tỉnh 395 (từ đường 394 đi đập Bá Thủy thuộc địa phận xã Long Xuyên)”;\n“Đất ven đường huyện”.\nBổ sung (Bảng 3):\n“Khu dân cư mới thôn Phủ, xã Thái Học và thôn Nhuận Đông, xã Bình Minh (còn gọi là khu Hudland)”;\n“Khu dân cư mới phía Nam thôn Cậy xã Long Xuyên”.\nđ) Sửa đổi giá đất và bổ sung một số vị trí đất của huyện Nam Sách trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục\nII. Cụ thể như sau:\nSửa đổi mức giá đất:\n“Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách)”;\n“Đất ven đường huyện”.\nBổ sung:\n“Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn (đoạn từ đường 5B đến Quốc lộ 37)”;\n“Đất ven đường giao thông kết nối đường dẫn cầu Hàn đi xã Thái Tân, huyện Nam Sách (đoạn nối đường trục xã Nam Hồng đến đường 390D)”;\n“Đất ven giao thông ven Khu công nghiệp An Phát 1 (đoạn từ Quốc lộ 37 đến đường trục xã Cộng Hòa)”.\ne) Sửa đổi giá đất một số vị trí đất của huyện Thanh Hà trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất:\n“Đất ven đường tỉnh 390 (đoạn thuộc xã Thanh Quang và đoạn từ trường THPT Hà Đông đến ngã 3 chợ Đình thuộc xã Thanh Cường)”; “Đất ven đường tỉnh 390 thuộc xã Thanh An”;\n“Đất ven đường tỉnh 390 còn lại”; “Đất ven đường huyện”.\ng) Bổ sung vị trí đất của huyện Kim Thành trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nBổ sung:\n“Đường tránh Thị trấn Phú Thái (từ ngã 3 Quảng trường 20.9 - Bệnh viện Kim Thành đến vòng xuyến Kim Anh, Ngũ Phúc)”.\nh) Sửa đổi giá đất một số vị trí đất của huyện Ninh Giang trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất:\n“Đất ven đường tỉnh 396B”;\n“Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn thuộc xã Tân Hương)”; “Đất ven đường tỉnh 392 (đoạn thuộc xã Vạn Phúc)”;\n“Đất thuộc Khu dân cư bến xe cũ (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn <= 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm”;\n“Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn còn lại)” “Đất ven đường huyện”.\ni) Sửa đổi giá đất tại Bảng 2- Đất ở còn lại ở nông thôn, Phụ lục II như Phụ lục I đính kèm Quyết định này.\nk) Bổ sung Bảng 3. Đất ở tại các Khu dân cư, điểm dân cư mới như Phụ lục I đính kèm Quyết định này.\n2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số vị trí đất thuộc Phụ lục III- Bảng giá đất ở tại đô thị; đất thương mại dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (Ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) quy định tại Điểm c, Khoản 1 của Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Sau đây gọi tắt là Phụ lục III) chi tiết như phụ lục II kèm theo Quyết đinh này. Cụ thể như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số vị trí đất tại Bảng 1. Thành phố Hải Dương của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\n- Loại III -Nhóm C:\nBãi bỏ:\n“Đường từ Nguyễn Đại Năng đến đường Vũ Hựu (Khu dân cư thương mại Thanh Bình)”.\n- Loại III -Nhóm D:\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ đại lộ Lê Thanh Nghị đến chùa Đống Cao)”; “Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đoạn từ Quảng trường đến cầu Lộ Cương, phường Tứ Minh)”.\n- Loại III - Nhóm E:\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Nhị Châu: “Mạc Đức Tuấn”.\n- Loại IV - Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Phạm Xuân Huân (đoạn từ Nguyễn Bỉnh Khiêm đến Lương Thế Vinh)” từ Loại IV - nhóm A thành Loại III - nhóm B;\n“Lê Thanh Nghị (đoạn từ Công ty Giầy cũ đến cầu Phú Tảo)” từ Loại IV- nhóm A thành Loại III - nhóm D;\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Tân Hưng:\n“Trần Nhật Duật”; “Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ chùa Đống Cao đến phố Lương Như Hộc)”; “Trần Duệ Tông”; “Huyền Quang”; “Vương Phúc Chính”; “Đinh Liệt”; “Trần Hiến Tông”; “Vương Hữu Lê”; “Lê Anh Tông”; “Đường trong khu dân cư, đô thị Tân Phú Hưng có mặt cắt đường Bn >= 21m”.\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Hoàng Thị Loan (đoạn từ phố Nguyễn Sinh Sắc đến phố Vương Phúc Chính)”; “Trần Duệ Tông (đoạn từ phố Nguyễn Sinh Sắc đến phố Trần Hiến Tông)”;\n- Loại IV - Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Lạc Long Quân” từ loại IV - nhóm B thành loại III - nhóm C; “Nguyễn Đại Năng” từ loại IV - nhóm B thành loại III - nhóm C; Bổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi: “Gia Phúc (đoạn từ cầu Phú Tảo đến Kho A34)”.\nVị trí thuộc phường Nhị Châu: “Hữu Nghị”; “Tôn Thất Tùng”.\n- Loại IV - Nhóm C:\nSửa đổi: “Phố Thạch Khôi” từ Loại IV - nhóm C thành Loại IV -Nhóm B;\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Lê Hiến Tông (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh)”; “Nguyễn Huy Tưởng (đoạn từ Phố Đinh Lễ đến phố Lý Nhân Tông)”; “Lý Thái Tông (đoạn từ phố Lê Văn Thịnh đến phố Lý Nhân Tông)”; “Trương Định (đoạn từ phố Đinh Lễ Tài đến phố Lý Nhân Tông”); “Quyết Tâm (đoạn từ phố Đinh Lễ đến phố Lý Nhân Tông”); Đinh Lễ (đoạn từ phố Lý Thái Tông đến phố Nguyễn Huy Tưởng)”; “Lý Nhân Tông (đoạn từ Phố Nguyễn Huy Tưởng đến phố Lê Văn Thịnh)”.\nCác vị trí thuộc Khu đô thị phía Nam thành phố Hải Dương (thuộc xã Liên Hồng):\n“Phố Trường Sơn (điểm đầu: Đại lộ Võ Nguyên Giáp; điểm cuối: Hết Đại học Hải Dương)”; “Phố Nguyễn Huyên (điểm đầu: Chân cầu Lộ Cương; điểm cuối: Nút giao Tâng Thượng)”.\nVị trí thuộc phường Trần Hưng Đạo:\n“Trần Huyền Trân”;\nVị trí thuộc phường Nhị Châu:\n“Phạm Minh”; “Phạm Phú Thứ”; “Phùng Khắc Khoan”.\nBãi bỏ: “Phố Thạch Khôi” (thuộc phường Thạch Khôi).\n- Loại IV -Nhóm D:\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Lê Văn Thịnh (đoạn từ phố Lý Triện đến phố Lê Hiến Tông)”; “Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đoạn còn lại)”;\nVị trí thuộc Khu đô thị phía Nam thành phố Hải Dương (thuộc xã Liên Hồng):\n“Phố Âu Cơ (điểm đầu: Đại lộ Võ Nguyên Giáp; điểm cuối: Ngã tư thôn Đồng Lại)”; “Phố Vũ Huyến (điểm đầu: phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I)”; “Phố Nguyễn Bặc (điểm đầu: Đường Vành đai I; điểm cuối: Nút giao Tâng Thượng)”; “Nguyễn Thiện”.\nVị trí thuộc phường Nhị Châu:\n“Dương Đình Nghệ”; “Vũ Duy Hàn”.\nBãi bỏ:\n“Đường ven Quốc lộ 37 (đoạn từ cầu Phú Tảo đến hết phường Thạch Khôi”;\n“Đường nhánh có Bn>= 21m và đường giáp Quốc lộ 37 trong Khu dân cư thương mại và tiểu thủ công nghiệp Thạch Khôi”.\n- Loại IV - Nhóm E:\nSửa đổi:\n“Lương Định Của” từ Loại IV - Nhóm E thành Loại IV - Nhóm D;\n“Mai Độ (đoạn đê sông Thái Bình đến phố Nhị Châu)” thành “Đường Mai Độ (đoạn từ đường giáp đê sông Thái Bình đến đường Mai Ngô)”.\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Tân Hưng:\n“Lê Hiển Tông”; “Nguyễn Mậu Tài”; “Đỗ Vinh”; “Nguyễn Bính”; “Vương Bạt Tụy (đoạn từ phố Nguyễn Mậu Tài đến phố Vương Hữu Lễ)”; “Vương Tảo (đoạn từ phố Nguyễn Mậu Tài đến phố Vương Hữu Lễ)”; “Vương Bảo”; “Triệt Quốc Đạt”; “Bạch Thái Bưởi”; “Đường trong khu dân cư, đô thị Tân Phú Hưng có mặt cắt đường Bn < 15,5m”.\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Đàm Thận Huy (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh)”; “Nguyễn Hồng Công (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Lý Nhân Nghĩa (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Lý Kế Nguyên (đoạn từ phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Nguyễn Phương Nương (đoạn từ phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Đàm Quang Trung (đoạn từ phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Lê Văn Khôi (đoạn từ phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Lê Thạch (đoạn từ phố Lê Văn Khôi đến phố Lý Thái Tông)”; “Lê Văn Thịnh (đoạn từ phố Lý Triện đến phố Lê Hiến Tông)”; “Trần Quang Khải (đoạn từ phố Lý Nhân Tông đến chợ Hui)”; “Âu Lạc (đoạn từ phố Thạch Khôi đến Đầu khu dân cư Nguyễn Xá)”; “Lễ Quán (đoạn từ Phố Đông Đô đến phố Thạch Khôi)”; “Đồng Bưởi (đoạn từ Phố Ầu Lạc đến Cánh đồng Già)”; “Đông Đô (đoạn từ phố Ầu Lạc đến Cánh đồng Già)”; “Lê Hiển Tông (đoạn từ phố Đỗ Vinh đến phố Vương Phúc Chính)”; “Dương Luân (đoạn từ phố Lê Hiển Tông đến phố Lê Hiển Tông)”; “Nguyễn Bính (đoạn từ phố Hoàng Thị Loan đến phố Đỗ Vinh”; “Phan Huy Chú (đoạn từ phố Lê Hiển Tông đến phố Lê Hiển Tông)”; “Nguyễn Mậu Tài (đoạn từ phố Lê Hiển Tông đến phố Trần Hiến Tông)”; “Đường Vành đai I (đoạn đi qua phường Thạch Khôi)”.\nVị trí thuộc Khu đô thị phía Nam thành phố Hải Dương (thuộc xã Liên Hồng): “Phố Phạm Vĩnh Toán (điểm đầu: Đường Vành đai I; điểm cuối: phố Nguyễn Huyên)”; “Phố Tâng Thượng (điểm đầu: Vòng xuyến Tâng Thượng; điểm cuối: Vòng xuyến xã Thống Nhất, huyện Gia Lộc)”; “Phố Tam Thanh (điểm đầu: Ngã tư thôn Thanh Xá; điểm cuối: Ngã ba Tâng Thượng)”; “Phố Nguyễn Địa Lô (điểm đầu: Ban quản lý Công ty CPĐT thảo dược Thành Đông; điểm cuối: phố Nguyễn Huyên)”; “Phố Vũ Đăng Khu (điểm đầu: Ban quản lý Công ty CPĐT thảo dược Thành Đông; điểm cuối: phố Trường Sơn)”; “Phố Vũ Huy Tấn (điểm đầu: Phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I)”; “Phố Hồ Đức Phong (điểm đầu: Phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I)”.\nVị trí thuộc phường Bình Hàn: “Tạ Quang Bửu”.\nVị trí thuộc phường Thanh Bình: “Trần Quang Triều”.\nVị trí thuộc phường Tứ Minh:\n“Trường Tân”; “Nguyễn Văn Siêu”; “Đỗ Công Đàm”; “Lê Hiến Phủ”.\nVị trí thuộc phường Nam Đồng:\n“Đường Vũ La từ Quốc lộ 5 đến đường tỉnh lộ 390”; “Đường Vương Đinh Thế từ trường Hàn Giang đến đoạn Chân cầu 789 giáp phường Ái Quốc”; “Đường Tân Lập: từ Quốc lộ 5 Km 56 đến Sông Hương giáp xã Tiền Tiến”; “Cúc Phương”.\nVị trí thuộc phường Nhị Châu:\n“Dân Chủ”; “Tuổi Trẻ”; “Đồng Tâm”.\nBãi bỏ:\n“Các đường phố còn lại thuộc phố chợ, phố Đông Lạnh, Khu tiểu thủ công nghiệp và Khu dân cư mới phường Thạch Khôi”.\n“Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37)” (Chuyển sang đất ở nông thôn).\n- Loại V -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Lê Lai” từ Loại V-Nhóm A lên Loại II -Nhóm E.\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Lý Triệu (đoạn từ phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh)”; “Trần Anh Tông (đoạn từ phố Trần Quang Khải đến phố Nguyễn Huy Tưởng)”.\nVị trí thuộc phường Lê Thanh Nghị: “Nguyễn Gia Thiều”.\nVị trí thuộc phường Tân Bình:\n“Đặng Văn Ngữ”; “Đặng Trần Côn”; “Bình Lâu”; “Đặng Tất”; “Đỗ Hành”; “Lương Văn Can”; “Tôn Thất Tùng”.\nVị trí thuộc phường Ngọc Châu: “Phạm Duy Quyết”.\nVị trí thuộc phường Tứ Minh:\n“Vĩnh Dụ”; “Thượng Hồng”; “Nguyễn Tế”; “Quyết Tiến”; “Nguyên Hồng”; “Nguyễn Quang Tá”.\nBãi bỏ:\n“Đường nhánh có mặt cắt đường Bn < 15m trong Khu dân cư thương mại và tiểu thủ công nghiệp Thạch Khôi”.\n- Loại V-Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Trần Ích Phát”, “Trần Quang Diệu”, “Vũ Nạp”, “Vũ Như Tô” từ Loại V - Nhóm B thành Loại IV - Nhóm D;\n“Mai Ngô (đoạn giáp khu đô thị Âu Việt đến đê sông Thái Bình)” từ Loại V -Nhóm B thành Loại V -Nhóm A;\n“Mai Độ (đoạn giáp khu đô thị Âu Việt đến đê phố Nhị Châu)” thành “Đường Mai Độ (đoạn từ đường Mai Ngô đến phố Nhị Châu)”.\nBổ sung:\nVị trí đất thuộc phường Thạch Khôi: “Âu Lạc (đoạn từ Đình Lễ Quán đến phố Thạch Khôi)”.\nVị trí đất thuộc phường Ái Quốc: “Phố Trà Hương”; “Phố Lê Hùng”; “Phố Trần Đào”; “Phố Trần Thọ”; “Phố Bùi Tổ Trứ”; “Phố Lê Đình Trật”; “Phố Lê Độ”; “Phố Nguyễn Đắc Lộ”; “Phố Phạm Hiến”.\nVị trí đất thuộc phường Ngọc Châu: “Đông Sơn”; “Đông Khê”; “Đông Kinh”; “Đồng Khởi”; “Lam Sơn”; “Nguyễn Biểu”.\nVị trí đất thuộc phường Tứ Minh: “Nguyễn Địch Huấn”; “Lê Gia Đỉnh”; “Đàm Tụy”; “Phạm Trí Khiêm”; “Tiền Lệ”; “Nguyễn Thừa Vinh”; “Khúc Thừa Hạo”; “Nguyễn Bỉnh Di”; “Khúc Thừa Mỹ”; “Trương Hanh”; “Bùi Công Chiêu”; “Nguyễn Kính Tuân”; “Vũ Thiệu”.\n- Loại V -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Đường trục chính của các khu dân cư: Khuê Liễu, Khuê Chiền, Liễu Tràng, Thanh Liễu và đoạn đường từ cống Đồng Nghệ đến địa giới phường Thạch Khôi thuộc phường Tân Hưng” thành “Đường trục chính của các khu dân cư Khuê Liễu, Khuê Chiền (đoạn từ đường Lương Như Hộc đến thửa đất số 12, tờ bản đồ số 18; đoạn từ đường Lương Như Hộc qua nhà Văn hóa khu Khuê Liễu, nhà Văn hóa khu Khuê Chiền đến thửa đất số 133, tờ bản đồ số 20 và đoạn từ đường Lương Như Hộc đến nhà trẻ khu Khuê Liễu) và đoạn từ phố Thanh Liễu đến địa giới phường Thạch Khôi thuộc phường Tân Hưng”.\nBổ sung:\nVị trí đất thuộc phường Tân Hưng: “Thanh Liễu”; “Phúc Liễu”; “Liễu Tràng”; “Đường quy hoạch trong khu dân cư Liễu Tràng”.\nVị trí đất thuộc phường Thạch Khôi: “Lý Thái Tông (đoạn từ phố Lê Văn Thịnh đến ngã 3 Phú Tảo)”.\n- Loại V - Nhóm D:\nBổ sung:\nVị trí đất thuộc phường Nam Đồng:\n“Đường Cúc Phương từ đoạn từ ngã ba Thôn Nhân Nghĩa giao với đường tỉnh lộ 390 đến hết thửa 48, tờ bản đồ số 59 giáp trường mầm non 19/5”; “Đường Đại Phương đoạn từ thửa 18, tờ bản đồ số 50 đến ngã ba thửa 4, tờ bản đồ số 62”.\nBãi bỏ:\n“Đường trục xã An Thượng (đoạn từ Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông)” (chuyển sang đất ở nông thôn).\n- Loại V - Nhóm E:\nBổ sung:\nVị trí đất thuộc phường Tân Hưng: “Đông Quan”; “Cương Xá”; “Bảo Thái”.\nVị trí đất thuộc phường Ái Quốc: “Phố Lê Sĩ Dũng”; “Phố Nguyễn Thông”; “Phố Ngọc Trì”.\nVị trí đất thuộc phường Nam Đồng: “Đường Đại Phương đoạn từ ngã ba thửa 4, tờ bản đồ số 62 đến hết thửa 39, tờ bản đồ số 69”.\nb) Sửa đổi, bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 2. Thành phố Chí Linh của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\n- Phường Sao Đỏ:\n+ Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường Bạch Đằng” từ Loại II - Nhóm A sang Loại I - Nhóm D.\n+ Loại II -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Nguyễn Huệ (đoạn từ ngã 4 Sao Đỏ đến đường tàu)” từ Loại II - Nhóm B sang Loại II - Nhóm A.\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=20,5m”.\n+ Loại II -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Đường Nguyễn Chí Thanh”;\n“Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=18m”.\n+ Loại III - Nhóm A:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=17,5m”.\n+ Loại III -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Nguyễn Huệ (đoạn từ đường tàu đến bốt điện)” từ Loại III - Nhóm B lên Loại II - Nhóm B;\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=16m và Bn=12m”.\n+ Loại III -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Nguyễn Huệ (đoạn còn lại)” từ Loại III - Nhóm C lên Loại III - Nhóm B.\n- Phường Cộng Hòa:\n+ Loại I -Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=26,0m”.\n+ Loại I -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=20,5m”;\n“Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường Bn=16,0m”.\n+ Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Quốc lộ 37 (đoạn từ hồ Côn Sơn đến ngã 3 An Lĩnh thuộc khu dân cư Chúc Thôn Tiên Sơn)” từ Loại II-Nhóm A lên Loại I và lập thêm thành Nhóm D.\nBổ sung:\n“Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=17,5m”;\n“Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường 10,0m <= Bn<= 10,5m”.\n+ Loại II -Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường Bn= 9,5m”.\n- Phường Bến Tắm:\n+ Loại I -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Các đường còn lại của khu dân cư Trung Tâm” từ Loại I - Nhóm A thành Loại I - Nhóm B.\nc) Sửa đổi, bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 3. Thị xã Kinh Môn của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\n- Phường Phú Thứ:\n+ Loại I - Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường gom Quốc lộ 17B thuộc Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ (nay là phường Phú Thứ)”;\n“Đường đôi mặt cắt Bn = 28m thuộc Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ (nay là phường Phú Thứ)”.\n+ Loại I - Nhóm C:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ (Nay là phường Phú Thứ) có mặt cắt đường 13,5m <= Bn < 28m”.\n- Phường An Phụ:\n+ Loại I - Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường gom thuộc Khu dân cư mới phía Đông phường An Phụ, thị xã Kinh Môn”;\n“Đường gom thuộc Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn”;\n“Đường trong Khu dân cư mới phía Đông phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn >= 13,5m”;\n“Đường trong Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn >= 13,5m”.\n+ Loại I -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn < 13,5m”.\n- Phường Hiệp Sơn:\n+ Loại I -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Các đường còn lại trong Điểm dân cư mới thuộc phường Hiệp Sơn và trong cụm dân cư khu công nghiệp Hiệp Sơn” thành “Các đường còn lại trong Điểm dân cư mới thuộc phường Hiệp Sơn và trong khu dân cư cụm công nghiệp Hiệp Sơn”.\nd) Bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 4. Huyện Nam Sách của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\nThị trấn Nam Sách:\n- Loại I - Nhóm A:\nBổ sung:\n“Đường đôi trục chính của Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách (đoạn từ điểm giao cắt đường Nguyễn Đăng Lành (TL390) đi xã Nam Hồng đến điểm giao cắt đường Nguyễn Đức Sáu)”.\n- Loại I -Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường đối diện Quảng trường (hướng Nam) thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (UBND thị trấn cũ) đến lô đất CX06 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường giao cắt đường Nguyễn Đăng Lành (TL390) đến xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (BHXH cũ) đến lô đất giáo dục thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường đối diện hồ bán nguyệt (02 bên) thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (Trạm thú y cũ) đến lô đất CX3 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (cạnh Trung tâm y tế huyện) đến lô đất P02 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”.\n- Loại I -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Các đường còn lại thuộc dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”.\nđ) Bổ sung các vị trí đất tại Bảng 6. Huyện Thanh Hà của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\nThị trấn Thanh Hà:\n- Loại II -Nhóm B:\nBổ sung:\n“Trục khu 6 (đường, phố trong phạm vi thị trấn có mặt cắt đường ≥ 4m)”; “Khu tập thể (đường, phố trong phạm vi thị trấn có mặt cắt đường ≥ 4m)”.\ne) Bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 7. Huyện Tứ Kỳ của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\nThị trấn Tứ Kỳ\n- Loại II - Nhóm A:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư mới Newland (tuyến đường song song và cạnh đường 391, mặt cắt đường 1-1)”;\n“Đường trong Khu dân cư mới An Nhân Đông (tuyến đường song song và cạnh đường 391, mặt cắt đường 1-1)”.\n- Loại II - Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư mới Newland (tuyến đường có mặt cắt 2-2; mặt cắt 3-3; mặt cắt 4-4)”;\n“Đường trong Khu dân cư mới An Nhân Đông (các tuyến đường còn lại)”;\n“Đường trong Khu dân cư mới Newland (các tuyến đường còn lại)”.\ng) Sửa đổi, bổ sung các vị trí đất tại Bảng 9. Huyện Cẩm Giàng của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\n- Thị trấn Lai Cách:\n+ Loại I -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường 394 đoạn từ giáp Quốc lộ 5 đến Trạm y tế thị trấn” thành “Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 (đoạn 2: Đường nội thị huyện quản lý - từ giáp Quốc lộ 5 đến hết đất trụ sở UBND thị trấn)”;\n+ Loại I -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Quốc lộ 5 (đoạn từ Ban chỉ huy Quân sự huyện đến chân cầu Vượt)” thành “Quốc lộ 5 (đoạn từ Ban chỉ huy Quân sự huyện đến giáp công ty TNHH Hải Nam)”;\n“Đường 394 (đoạn từ Bưu điện huyện đến hết khu dân cư thôn Ngọ, thị trấn Lai Cách - hướng đi về Cầu Cậy)” thành “Đường Tuệ Tĩnh/ĐT394 (Đoạn 2: Đường nội thị huyện quản lý (dài 634m) - từ Bưu điện huyện đến ngã ba đường cầu vượt QL5; Đoạn còn lại: ĐT.394 Km5+250 đến Km5+980 - Từ ngã ba đường cầu vượt QL5 đến hết khu dân cư thôn Ngọ, Thị trấn Lai Cách - hướng đi về cầu Cậy)”;\n+ Loại I -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Đường 394 (đoạn còn lại trong phạm vi thị trấn)” thành “Đường Tuệ Tĩnh/ĐT 394 (Đoạn 1: Đường tỉnh 394 Km3+730 đến Km4+200)”.\n+ Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường nội thị (từ Kho bạc Nhà nước huyện qua Đài tưởng niệm đến ngã 3 rẽ trái đến điểm giao cắt với đường 394)” thành 2 vị trí: “Phố Nguyễn Danh Nho (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Quốc lộ 5 Km43+500, điểm cuối: đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 Km5+500)” và “Phố Vũ Hữu (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 Km5+200, điểm cuối: Phố Nguyễn Danh Nho)”.\n+ Loại II -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Đường nội thị từ đường gom QL5 đi qua khu vườn hoa của huyện cắt đường 394, qua Viện Kiểm sát nhân dân và phòng Giáo dục - Đào tạo huyện đến ngã tư Đài phát thanh huyện” thành “Phố Mạc Đĩnh Chi (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Quốc lộ 5 km44+00, điểm cuối: Hết công ty Trường Thành).\nBổ sung:\n“Phố Phạm Sư Mạnh (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Phố Vũ Hữu, điểm cuối: Phố Nguyễn Danh Nho)”.\n- Thị trấn Cẩm Giàng:\n+ Loại I -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường Độc Lập (đoạn từ Cầu Sắt đến giáp nghĩa địa cũ)” thành “Đường Độc Lập/ĐT.394C (Điểm đầu: Đầu cầu Sắt Cẩm Giàng, điểm cuối: Đường tỉnh 394C Km1+800)”.\n+ Loại I -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Đường Chiến Thắng (đoạn tiếp giáp đường Độc Lập kéo dài đến tiếp giáp đường Vình Quang)” thành “Đường Chiến Thắng (Điểm đầu: Đường Độc Lập, điểm cuối: đường Vinh Quang)”;\n“Đường Thanh Niên (từ nhà ông Hưng Tâm (thửa đất số 150, tờ BĐĐC số 6) vòng lên giáp nhà ông Chín Hòa (Thửa đất số 44, tờ BĐĐC số 6)” thành “Đường Thanh Niên (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: Đường Chiến Thắng)”;\n“Đường Vinh Quang (từ nhà bà Trường Dũng (Thửa đất số 181, tờ BĐĐC số 7) đến hết địa phận thị trấn)” thành “Đường Vinh Quang (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: giáp cầu Sen, khu dân cư xã Lâm Thao - Lương Tài - Bắc Ninh)”;\n“Đường từ cửa ga Cẩm Giàng đến đường Độc Lập” thành “Phố Ga (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: ga Cẩm Giàng)”.\n+ Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường Thạch Lam (từ nhà ông Thính (Thửa đất số 46, tờ BĐĐC số 10) đến hết lò vôi)” thành “Đường Thạch Lam (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: giáp đường sắt)”;\n“Đường Chiến Thắng (đoạn còn lại tiếp giáp đường Vình Quang bắt đầu từ thửa đất số 20, tờ bản đồ số 04 đến hết khu nghĩa trang Đống Đai)” thành “Đường Chiến Thắng (trước đây) (Đoạn tiếp giáp đường Vinh Quang bắt đầu từ thửa đất số 20, tờ bản đồ số 4 đến hết khu nghĩa trang Đống Đai)”.\nh) Sửa đổi, bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 10. Huyện Bình Giang của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\nThị trấn Kẻ Sặt:\n- Loại I -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Quốc lộ 38 (đoạn từ đầu cầu Sặt đến ngã 5 mới)” thành “Đường Văn Lang/QL38 (đoạn từ đầu cầu Sặt đến ngã 5 mới)”;\n- Loại I -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Đường vào cổng giữa chợ Sặt (đoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường Thanh Niên)” thành “Đường vào cổng giữa chợ Sặt (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Thanh Niên)”;\n“Thanh Niên (đoạn từ đường Quang Trung đến Đền Thánh)” thành “Phố Thanh Niên (đoạn từ phố Quang Trung đến phố Đền Thánh)”;\n“Đất ven Quốc lộ 38 (đoạn từ Ngã 5 mới đến Khu dân cư Toàn Gia 1)” thành “Đất ven Quốc lộ 38 - Đường Văn Lang (đoạn từ Ngã 5 mới đến Khu dân cư Toàn Gia 1)”.\n- Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường 392 (đoạn từ cống cầu Sộp đến ấp Thanh Bình)” thành “Đường Thống nhất (Đoạn từ cống cầu sộp đến Chi cục thuế khu vực Cẩm Bình)”.\n- Loại II -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Đền Thánh (đoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường Thanh Niên)” thành “Phố Đền Thánh (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Thanh Niên)”;\n“Đất thuộc khu dân cư xã Tráng Liệt (đoạn từ cống Cầu Vồng đến cụm làng nghề thị trấn Kẻ Sặt)” thành “Đường Trần Hưng Đạo (Đoạn từ cống cầu Vồng đến cổng nhà thờ Giáo xứ Kẻ Sặt)”;\n“Đất ven quốc lộ 38 (đoạn từ Khu dân cư mới xã Tráng Liệt (Khu Toàn Gia 1) đến cống Tranh)” thành “Đất ven Quốc lộ 38 - Đường Văn Lang (đoạn thuộc Khu dân cư Toàn Gia 1 đến cống Tranh)”;\nBổ sung:\n“Đường Lạc Long Quân (Đoạn từ Ngã 5 cũ đến Điếm khu Thượng)”; “Đường Đinh Tiên Hoàng (Giáp đường tỉnh 395 đến Chi cục Thống kê)”.\n- Loại III -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đền Thánh (đoạn từ đường Thanh Niên đến đường Bạch Đằng)” thành “Phố Đền Thánh (đoạn từ phố Thanh Niên đến phố Bạch Đằng”; “Đường Bạch Đằng” thành “Phố Bạch Đằng”;\n“Đường Lê Qúy Đôn” thành “Phố Lê Qúy Đôn”;\n“Thanh niên (đoạn từ đường Đền Thánh đến đường Lê Qúy Đôn)” thành “Phố Thanh niên (đoạn từ phố Đền Thánh đến phố Lê Qúy Đôn)”;\nBổ sung:\n“Đường Lạc Long Quân (Đoạn từ Điếm khu Thượng đến cống Tranh)”;\n“Phố Âu Cơ”.\n- Loại III -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Quang Trung (đoạn từ đường Thanh Niên đến bờ sông)” thành “Phố Quang Trung (đoạn từ phố Thanh Niên đến bờ sông)”;\nBổ sung:\n“Phố Nhà Thờ”; “Phố Hòa Bình”; “Phố Nhà Chung”.\n- Loại III -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Phố Nhân Hòa”; “Phố Giải Phóng”.\n3. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV - Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) quy định tại Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương như Phụ lục III kèm Nghị quyết này.\n4. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục V - Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) quy định tại Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương như Phụ lục IV kèm Nghị quyết này.\n5. Sửa đổi Điểm e, Điểm g, Khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương thành Điểm e: “Bảng giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề”.\nSửa đổi Phụ lục VI- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và Phụ lục VII -Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) tại Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương thành Phụ lục V đính kèm Nghị quyết này./.\nPHỤ LỤC I\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC II- BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)\nBảng 1. Bảng giá đất ở ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư\n1. Thành phố Hải Dương\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Liên Hồng) | 10.000 | 5.000 | 4.000 | 3.000 | 2.500 | 2.000\n2 | Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37) | 7.000 | 3.500 | 2.800 | 2.100 | 1.800 | 1.400\n3 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Ngọc Sơn) | 6.000 | 3.000 | 2.500 | 1.900 | 1.600 | 1.200\n4 | Trục xã Quyết Thắng (đoạn từ đường tỉnh 390 đến xã Tiền Tiến) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n5 | Đường trục xã An Thượng (đoạn từ đường dẫn Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông) | 4.500 | 2.500 | 1.800 | 1.400 | 1.100 | 900\n2. Thành phố Chí Linh\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 8.000 | 4.000 | 3.000 | 2.500 | 2.000 | 1.800\n2 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 7.000 | 3.500 | 2.500 | 2.000 | 1.800 | 1.600\n3 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ nhà ông Toàn đến cổng chùa Bắc Đẩu) | 7.000 | 3.500 | 2.500 | 2.000 | 1.800 | 1.600\n4 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ dốc nguy hiểm đến cuối bến phà | 4.000 | 2.000 | 1.500 | 1.200 | 900 | 800\n5 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám) | 4.000 | 2.000 | 1.500 | 1.200 | 900 | 800\n6 | Đất ven đường tỉnh, huyện còn lại | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900 | 800 | 600\n3. Thị xã Kinh Môn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường huyện | 5.500 | 2.700 | 2.200 | 1.700 | 1.400 | 1.100\n4. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường tỉnh 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương) | 5.500 | 2.900 | 2.300 | 1.700 | 1.400 | 1.100\n2 | Đất ven đường tỉnh 395 (từ đường 394 đi đập Bá Thủy thuộc địa phận xã Long Xuyên) | 5.000 | 2.900 | 2.200 | 1.700 | 1.300 | 1.000\n3 | Đất ven đường huyện | 4.500 | 2.800 | 2.100 | 1.600 | 1.200 | 900\n5. Huyện Nam Sách\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn (đoạn từ đường 5B đến Quốc lộ 37) | 10.000 | 5.000 | 4.000 | 3.000 | 2.500 | 2.000\n2 | Đất ven đường giao thông kết nối đường dẫn cầu Hàn đi xã Thái Tân, huyện Nam Sách (đoạn nối đường trục xã Nam Hồng đến đường 390D) | 10.000 | 5.000 | 4.000 | 3.000 | 2.500 | 2.000\n3 | Đất ven giao thông ven Khu công nghiệp An Phát 1 (đoạn từ Quốc lộ 37 đến đường trục xã Cộng Hòa) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n4 | Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n5 | Đất ven đường huyện | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n6. Huyện Thanh Hà\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Thanh Quang và đoạn từ trường THPT Hà Đông đến ngã 3 chợ Đình thuộc xã Thanh Cường) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.100\n2 | Đất ven đường tỉnh 390 thuộc xã Thanh An | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.100\n3 | Đất ven đường tỉnh 390 còn lại | 4.000 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.100 | 900\n4 | Đất ven đường huyện | 3.000 | 1.500 | 1.300 | 1.100 | 900 | 800\n7. Huyện Kim Thành\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đường tránh Thị trấn Phú Thái (từ ngã 3 Quảng trường 20,9-Bệnh viện Kim Thành đến vòng xuyến Kim Anh, Ngũ Phúc) | 12.000 | 5.000 | 4.800 | 3.600 | 3.000 | 2.400\n8. Huyện Ninh Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường tỉnh 396B | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800 | 1.500 | 1.200\n2 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn thuộc xã Tân Hương) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800 | 1.500 | 1.200\n3 | Đất ven đường tỉnh 392 (đoạn thuộc xã Vạn Phúc) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n4 | Đất thuộc Khu dân cư bến xe cũ (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn <= 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n5 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn còn lại) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n6 | Đất ven đường huyện | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\nBảng 2. Đất ở tại các vị trí còn lại ở nông thôn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nVị trí đất | Xã đồng bằng\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 4.500 | 2.700 | 2.000 | 2.240 | 1.300 | 1.100\n2 | 2.700 | 1.800 | 1.600 | 1.600 | 1.000 | 900\n3 | 2.000 | 1.300 | 1.100 | 1.100 | 900 | 700\n4 | 1.600 | 1.100 | 900 | 800 | 700 | 640\n5 | 1.100 | 900 | 800 | 700 | 640 | 600\nVị trí đất | Xã miền núi\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 2.700 | 1.300 | 1.000 | 1.300 | 1.100 | 900\n2 | 1.800 | 1.000 | 800 | 1.000 | 900 | 640\n3 | 1.100 | 900 | 700 | 800 | 640 | 600\n4 | 900 | 700 | 600 | 640 | 600 | 560\n5 | 700 | 600 | 560 | 600 | 560 | 540\nBảng 3. Đất ở tại các Khu dân cư, điểm dân cư mới tại nông thôn\n1. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\n1 | Khu dân cư mới thôn Phủ, xã Thái Học và thôn Nhuận Đông, xã Bình Minh (còn gọi là khu Hudland) | Mức giá\n- | Giáp đường có mặt cắt 1-1 (10m; 20m; 10m) | 10.000\n- | Giáp đường có mặt cắt 2A-2A (6m; 10,5m; 6m); 2B-2B (5m; 10,5m; 5m) | 9.000\n- | Giáp đường có mặt cắt 3A-3A (4m; 7,5m; 4m); 3B-3B (4m; 7,5m; 3m); 3C-3C (2m; 7,5m; 3m); 3D- 3D (5m; 7,5m; 5m) | 8.000\n- | Giáp đường có mặt cắt 11-11 (1m; 19,32m; 1m); 13-13 (1m; 11,3m; 1m); 14-14 (2m; 9,5m; 2m) | 7.500\n- | Giáp đường có mặt cắt 6-6 (1m; 9,5m; 1m) | 7.000\n- | Giáp đường có mặt cắt 7-7 (1m; 7,5m; 1m); 7A-7A (0,75m; 7,5m; 0,75m); 7B-7B (2m; 7,5m; 1m); 7C-7C (1,5m; 7,5m; 1m) | 6.500\n- | Các mặt cắt đường còn lại trong khu dân cư mới | 5.500\n2 | Khu dân cư mới phía Nam thôn Cậy xã Long Xuyên | \n- | Giáp đường dẫn cầu cậy mới (5,5m; 22m; 5,5m) | 8.000\n- | Giáp đường có mặt cắt (5m; 18m; 5m); ven vòng xuyến (5,5m; 20m; 7,5m) | 7.000\n- | Giáp đường có mặt cắt (5m, 10,5m, 5m); ven đường tỉnh lộ 395 (nằm trong đường gom có mặt đường 7,5m ) | 5.000\n- | Các vị trí còn lại | 4.500\n2. Huyện Gia Lộc\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\n1 | Khu dân cư Trạm Bóng, xã Quang Minh | Mức giá\n- | Giáp trục đường gom giáp Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn≥ 10,5m | 18.000\n- | Giáp trục đường song song với tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn≥ 7,5m và trục đường chính đô thị kết nối với Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn≥ 12m | 10.000\n- | Giáp trục đường chính đô thị kết nối với với Tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn≥ 12m và trục đường đối diện chợ mặt cắt đường Bn≥ 10,5m | 8.000\n- | Các tuyến đường còn lại trong khu đô thị mặt cắt đường Bn≥ 7,5m | 7.000\nPHỤ LỤC II\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ; ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ; ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ (KHÔNG BAO GỒM ĐẤT TRONG KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ) (Kèm theo Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)\n1. THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m2\nTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\nI | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm E | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Lê Lai | 19.000 | 8.500 | 5.800 | 3.600 | 13.300 | 5.950 | 4.060 | 2.520 | 11.400 | 5.100 | 3.480 | 2.160\nII | Đường, phố loại III | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Phạm Xuân Huân (đoạn từ Nguyễn Bỉnh Khiêm đến Lương Thế Vinh) | 17.000 | 7.500 | 5.400 | 3.400 | 11.900 | 5.250 | 3.780 | 2.380 | 10.200 | 4.500 | 3.240 | 2.040\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Nguyễn Đại Năng | 16.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | 11.200 | 4.900 | 3.500 | 2.100 | 9.600 | 4.200 | 3.000 | 1.800\n2 | Lạc Long Quân | 16.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | 11.200 | 4.900 | 3.500 | 2.100 | 9.600 | 4.200 | 3.000 | 1.800\n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Lê Thanh Nghị (đoạn từ Công ty Giầy cũ đến cầu Phú Tảo) | 15.000 | 6.500 | 4.800 | 2.600 | 10.500 | 4.550 | 3.360 | 1.820 | 9.000 | 3.900 | 2.880 | 1.560\n2 | Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ đại lộ Lê Thanh Nghị đến chùa Đống Cao) | 15.000 | 6.500 | 4.800 | 2.600 | 10.500 | 4.550 | 3.360 | 1.820 | 9.000 | 3.900 | 2.880 | 1.560\n3 | Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đoạn từ Quảng trường đến cầu Lộ Cương, phường Tứ Minh) | 15.000 | 6.500 | 4.800 | 2.600 | 10.500 | 4.550 | 3.360 | 1.820 | 9.000 | 3.900 | 2.880 | 1.560\n | Nhóm E | | | | | | | | | | | | \n1 | Mạc Đức Tuấn | 13.000 | 6.000 | 4.600 | 2.400 | 9.100 | 4.200 | 3.220 | 1.680 | 7.800 | 3.600 | 2.760 | 1.440\nIII | Đường, phố loại IV | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Trần Nhật Duật | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n2 | Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ chùa Đống Cao đến phố Lương Như Hộc) | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n3 | Trần Duệ Tông | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n4 | Huyền Quang | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n5 | Vương Phúc Chính | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n6 | Đinh Liệt | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n7 | Trần Hiến Tông | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n8 | Vương Hữu Lê | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n9 | Lê Anh Tông | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n10 | Đường trong khu dân cư, đô thị Tân Phú Hưng có mặt cắt đường >= 21m | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n11 | Hoàng Thị Loan (đoạn từ Phố Nguyễn Sinh Sắc đến phố Vương) | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n12 | Trần Duệ Tông (đoạn từ Phố Nguyễn Sinh Sắc đến phố Trần Hiến Tông) | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Thạch Khôi | 11.000 | 5.000 | 3.800 | 2.200 | 7.700 | 3.500 | 2.660 | 1.540 | 6.600 | 3.000 | 2.280 | 1.320\n2 | Gia Phúc (đoạn từ cầu Phú Tảo đến Kho A34) | 11.000 | 5.000 | 3.800 | 2.200 | 7.700 | 3.500 | 2.660 | 1.540 | 6.600 | 3.000 | 2.280 | 1.320\n3 | Hữu Nghị | 11.000 | 5.000 | 3.800 | 2.200 | 7.700 | 3.500 | 2.660 | 1.540 | 6.600 | 3.000 | 2.280 | 1.320\n4 | Tôn Thất Tùng | 11.000 | 5.000 | 3.800 | 2.200 | 7.700 | 3.500 | 2.660 | 1.540 | 6.600 | 3.000 | 2.280 | 1.320\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Lê Hiến Tông (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n2 | Nguyễn Huy Tưởng (đoạn từ Phố Đinh Lễ đến phố Lý Nhân Tông) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n3 | Phố Trường Sơn (điểm đầu: Đại lộ Võ Nguyên Giáp; điểm cuối: Hết Đại học Hải Dương) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n4 | Phố Nguyễn Huyên (điểm đầu: Chân cầu Lộ Cương; điểm cuối: Nút giao Tâng Thượng) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n5 | Trần Huyền Trân | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n6 | Phạm Minh | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n7 | Phạm Phú Thứ | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n8 | Phùng Khắc Khoan | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n9 | Lý Nhân Tông (đoạn từ Phố Nguyễn Huy Tưởng đến phố Lê Văn Thịnh) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n10 | Đinh Lễ (đoạn từ Phố Lý Thái Tông đến phố Nguyễn Huy Tưởng) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n11 | Trương Định (đoạn từ Phố Đinh Lễ Tài đến phố Lý Nhân Tông) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n12 | Lý Thái Tông (đoạn từ phố Lê Văn Thịnh đến phố Lý Nhân Tông) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n13 | Quyết Tâm (đoạn từ Phố Đinh Lễ đến phố Lý Nhân Tông) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n1 | Lê Văn Thịnh (đoạn từ Phố Lý Triện đến phố Lê Hiến Tông) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n2 | Phố Âu Cơ (điểm đầu: Đại lộ Võ Nguyên Giáp; điểm cuối: Ngã tư thôn Đồng Lại) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n3 | Phố Vũ Huyến (điểm đầu: phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n4 | Phố Nguyễn Bặc (điểm đầu: Đường Vành đai I; điểm cuối: Nút giao Tâng Thượng) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n5 | Dương Đình Nghệ | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n6 | Vũ Duy Hàn | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n7 | Trần Ích Phát | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n8 | Trần Quang Diệu | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n9 | Vũ Nạp | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n10 | Vũ Như Tô | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n11 | Lương Định Của | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n12 | Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đoạn còn lại) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n13 | Nguyễn Thiện | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n | Nhóm E | | | | | | | | | | | | \n1 | Lê Hiển Tông | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n2 | Nguyễn Mậu Tài | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n3 | Đỗ Vinh | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n4 | Nguyễn Bính | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n5 | Vương Bảo | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n6 | Triệt Quốc Đạt | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n7 | Bạch Thái Bưởi | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n8 | Đường trong khu dân cư, đô thị Tân Phú Hưng có mặt cắt đường < 15,5m | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n9 | Đàm Thận Huy (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n10 | Nguyễn Hồng Công (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n11 | Lý Nhân Nghĩa (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n12 | Lý Kế Nguyên (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n13 | Nguyễn Phương Nương (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n14 | Đàm Quang Trung (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n15 | Lê Văn Khôi (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n16 | Lê Thạch (đoạn từ Phố Lê Văn Khôi đến phố Lý Thái Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n17 | Lê Văn Thịnh (đoạn từ Phố Lý Triện đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n18 | Trần Quang Khải (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến chợ Hui) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n19 | Âu Lạc (đoạn từ phố Thạch Khôi đến Đầu khu dân cư Nguyễn Xá) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n20 | Lễ Quán (đoạn từ Phố Đông Đô đến phố Thạch Khôi) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n21 | Đồng Bưởi (đoạn từ Phố Âu Lạc đến Cánh đồng Già) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n22 | Đông Đô (đoạn từ Phố Âu Lạc đến Cánh đồng Già) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n23 | Lê Hiển Tông (đoạn từ Phố Đỗ Vinh đến phố Vương Phúc Chính) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n24 | Dương Luân (đoạn từ Phố Lê Hiển Tông đến phố Lê Hiển Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n25 | Nguyễn Bính (đoạn từ Phố Hoàng Thị Loan đến phố Đỗ Vinh | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n26 | Phan Huy Chú (đoạn từ Phố Lê Hiển Tông đến phố Lê Hiển Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n27 | Nguyễn Mậu Tài (đoạn từ Phố Lê Hiển Tông đến phố Trần Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n28 | Vương Bạt Tụy (đoạn từ Phố Nguyễn Mậu Tài đến phố Vương Hữu Lễ) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n29 | Vương Tảo (đoạn từ Phố Nguyễn Mậu Tài đến phố Vương Hữu Lễ) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n30 | Phố Phạm Vĩnh Toán (điểm đầu: Đường Vành đai I; điểm cuối: phố Nguyễn Huyên) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n31 | Phố Tâng Thượng (điểm đầu: Vòng xuyến Tâng Thượng; điểm cuối: Vòng xuyến xã Thống Nhất, huyện Gia Lộc) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n32 | Phố Tam Thanh (điểm đầu: Ngã tư thôn Thanh Xá; điểm cuối: Ngã ba Tâng Thượng) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n33 | Phố Nguyễn Địa Lô (điểm đầu: Ban quản lý Công ty CPĐT thảo dược Thành Đông; điểm cuối: phố Nguyễn Huyên) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n34 | Phố Vũ Đăng Khu (điểm đầu: Ban quản lý Công ty CPĐT thảo dược Thành Đông; điểm cuối: phố Trường Sơn) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n35 | Phố Vũ Huy Tấn (điểm đầu: Phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n36 | Phố Hồ Đức Phong (điểm đầu: Phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n37 | Tạ Quang Bửu | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n38 | Trần Quang Triều | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n39 | Trường Tân | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n40 | Nguyễn Văn Siêu | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n41 | Đỗ Công Đàm | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n42 | Lê Hiến Phủ | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n43 | Đường Vũ La từ Quốc Lộ 5 đến đường tỉnh lộ 390 | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n44 | Đường Vương Đinh Thế từ trường Hàn Giang đến đoạn Chân cầu 789 giáp phường Ái Quốc | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n45 | Đường Tân Lập: Từ Quốc Lộ 5 km56 đến Sông Hương giáp xã Tiền Tiến | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n46 | Cúc Phương | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n47 | Đường Mai Độ (đoạn từ đường giáp đê sông Thái Bình đến đường Mai Ngô) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n48 | Dân Chủ | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n49 | Tuổi Trẻ | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n50 | Đồng Tâm | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n51 | Đường Vành Đai I (đoạn đi qua phường Thạch Khôi) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\nIV | Đường, phố loại V | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Lý Triệu (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n2 | Trần Anh Tông (đoạn từ Phố Trần Quang Khải đến phố Nguyễn Huy Tưởng) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n3 | Nguyễn Gia Thiều | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n4 | Đặng Văn Ngữ | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n5 | Đặng Trần Côn | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n6 | Bình Lâu | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n7 | Đặng Tất | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n8 | Đỗ Hành | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n9 | Lương Văn Can | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n10 | Tôn Thất Tùng | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n11 | Phạm Duy Quyết | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n12 | Vĩnh Dụ | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n13 | Thượng Hồng | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n14 | Nguyễn Tế | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n15 | Quyết Tiến | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n16 | Nguyên Hồng | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n17 | Nguyễn Quang Tá | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n18 | Mai Ngô (đoạn giáp khu đô thị Âu Việt đến đê sông Thái Bình) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Mai Độ (đoạn từ đường Mai Ngô đến phố Nhị Châu) | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n2 | Âu Lạc (đoạn từ Đình Lễ Quán đến phố Thạch Khôi) | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n3 | Phố Trà Hương | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n4 | Phố Lê Hùng | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n5 | Phố Trần Đào | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n6 | Phố Trần Thọ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n7 | Phố Bùi Tổ Trứ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n8 | Phố Lê Đình Trật | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n9 | Phố Lê Độ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n10 | Phố Nguyễn Đắc Lộ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n11 | Phố Phạm Hiến | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n12 | Đông Sơn | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n13 | Đông Khê | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n14 | Đông Kinh | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n15 | Đồng Khởi | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n16 | Lam Sơn | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n17 | Nguyễn Biểu | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n18 | Nguyễn Địch Huấn | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n19 | Lê Gia Đỉnh | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n20 | Đàm Tuỵ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n21 | Phạm Trí Khiêm | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n22 | Tiền Lệ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n23 | Nguyễn Thừa Vinh | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n24 | Khúc Thừa Hạo | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n25 | Nguyễn Bỉnh Di | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n26 | Khúc Thừa Mỹ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n27 | Trương Hanh | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n28 | Bùi Công Chiêu | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n29 | Nguyễn Kính Tuân | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n30 | Vũ Thiệu | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trục chính của các khu dân cư Khuê Liễu, Khuê Chiền (đoạn từ đường Lương Như Hộc đến thửa đất số 12, tờ bản đồ số 18; đoạn từ đường Lương Như Hộc qua nhà Văn hóa khu Khuê Liễu, nhà Văn hóa khu Khuê Chiền đến thửa đất số 133, tờ bản đồ số 20 và đoạn từ đường Lương Như Hộc đến nhà trẻ khu Khuê Liễu) và đoạn từ phố Thanh Liễu đến địa giới phường Thạch Khôi thuộc phường Tân Hưng. | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n2 | Thanh Liễu | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n3 | Phúc Liễu | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n4 | Liễu Tràng | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n5 | Lý Thái Tông (đoạn từ phố Lê Văn Thịnh đến ngã 3 Phú Tảo) | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n6 | Đường quy hoạch trong khu dân cư Liễu Tràng | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Cúc Phương đoạn từ ngã ba Thôn Nhân Nghĩa giao với đường tỉnh lộ 390 đến hết thửa 48, tờ bản đồ số 59 giáp trường mầm non 19/5 | 4.000 | 2.000 | 1.800 | 1.300 | 2.800 | 1.400 | 1.260 | 980 | 2.400 | 1.200 | 1.080 | 780\n2 | Đường Đại Phương đoạn từ thửa 18, tờ bản đồ số 50 đến ngã ba thửa 4, tờ bản đồ số 62 | 4.000 | 2.000 | 1.800 | 1.300 | 2.800 | 1.400 | 1.260 | 980 | 2.400 | 1.200 | 1.080 | 780\n | Nhóm E | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Lê Sĩ Dũng | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n2 | Phố Nguyễn Thông | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n3 | Phố Ngọc Trì | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n4 | Đường Đại Phương đoạn từ ngã ba thửa 4, tờ bản đồ số 62 đến hết thửa 39, tờ bản đồ số 69 | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n5 | Đông Quan | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n6 | Cương Xá | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n7 | Bảo Thái | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n2. THÀNH PHỐ CHÍ LINH\nTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\nI | PHƯỜNG SAO ĐỎ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n | Bạch Đằng | 20.000 | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 14.000 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.500\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n | Nguyễn Huệ (đoạn từ ngã 4 Sao Đỏ đến đường tàu) | 15.000 | 7.500 | 4.000 | 2.000 | 10.500 | 5.250 | 2.800 | 1.400 | 9.000 | 4.500 | 2.400 | 1.200\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Nguyễn Huệ (đoạn từ đường tàu đến bốt điện) | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 1.500 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 1.050 | 6.000 | 3.000 | 1.500 | 900\n2 | Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=20,5m | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 1.500 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 1.050 | 6.000 | 3.000 | 1.500 | 900\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Nguyễn Chí Thanh | 8.000 | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 5.600 | 2.800 | 1.400 | 840 | 4.800 | 2.400 | 1.200 | 720\n2 | Đường trong Khu dân cư phía\nĐông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=18m | 8.000 | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 5.600 | 2.800 | 1.400 | 840 | 4.800 | 2.400 | 1.200 | 720\n | Đường, phố loại III | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=17,5m | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Nguyễn Huệ (đoạn còn lại) | 6.000 | 3.000 | 1.300 | 1.000 | 4.200 | 2.100 | 910 | 700 | 3.600 | 1.800 | 780 | 600\n2 | Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=16m và Bn=12m | 6.000 | 3.000 | 1.300 | 1.000 | 4.200 | 2.100 | 910 | 700 | 3.600 | 1.800 | 780 | 600\nII | PHƯỜNG CỘNG HÒA | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố Loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=26,0m | 15.000 | 75.000 | 4.000 | 2.000 | 10.500 | 52.500 | 2.800 | 1.400 | 9.000 | 45.000 | 2.400 | 1.200\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=20,5m | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 1.500 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 1.050 | 6.000 | 3.000 | 1.500 | 900\n2 | Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường Bn=16,0m | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n | Quốc lộ 37 (đoạn từ hồ Côn Sơn đến ngã 3 An Lĩnh thuộc khu dân cư Chúc Thôn Tiên Sơn) | 8.500 | 4.500 | 2.500 | 1.300 | 5.950 | 3.150 | 1.750 | 910 | 5.100 | 2.700 | 1.500 | 780\n | Đường, phố Loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=17,5m | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n2 | Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường 10m<=Bn<=10,5m | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường Bn=9,5m | 6.000 | 3.000 | 1.300 | 1.100 | 4.200 | 2.100 | 910 | 770 | 3.600 | 1.800 | 780 | 660\nII | PHƯỜNG BẾN TẮM | | | | | | | | | | | | \n | Đường phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n | Các đường còn lại của khu dân cư Trung Tâm | 4.000 | 2.000 | 1.100 | 900 | 2.800 | 1.400 | 770 | 630 | 2.400 | 1.200 | 660 | 540\nBảng 3: THỊ XÃ KINH MÔN\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m 2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\nI | PHƯỜNG PHÚ THỨ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường gom QL 17B Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn (nay là phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn) | 9.600 | 4.800 | 2.200 | 1.300 | 6.300 | 3.150 | 1.540 | 910 | 5.400 | 2.700 | 1.320 | 780\n2 | Đường đôi mặt cắt Bn = 28m thuộc Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ (nay là phường Phú Thứ) | 9.600 | 4.800 | 2.200 | 1.300 | 6.300 | 3.150 | 1.540 | 910 | 5.400 | 2.700 | 1.320 | 780\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn (nay là phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn) có mặt cắt đường 13,5m <= Bn <28m | 6.000 | 3.000 | 1.300 | 1.100 | 4.200 | 2.100 | 910 | 770 | 3.600 | 1.800 | 780 | 660\nII | PHƯỜNG AN PHỤ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường gom Khu dân cư mới phía Đông phường An Phụ, thị xã Kinh Môn | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n2 | Đường gom Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n3 | Đường trong Khu dân cư mới phía Đông phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn>=13,5m | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n4 | Đường trong Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn>=13,5m | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn < 13,5m | 3.500 | 1.600 | 1.100 | 800 | 2.450 | 1.120 | 770 | 560 | 2.100 | 960 | 660 | 480\nIII | PHƯỜNG HIỆP SƠN | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Các đường còn lại trong Điểm dân cư mới thuộc phường Hiệp Sơn và trong khu dân cư cụm công nghiệp Hiệp Sơn | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\nBảng 4. HUYỆN NAM SÁCH\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m 2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | THỊ TRẤN NAM SÁCH | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường đôi trục chính của Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách (đoạn từ điểm giao cắt đường Nguyễn Đăng Lành (TL390) đi xã Nam Hồng đến điểm giao cắt đường Nguyễn Đức Sáu) | 20.000 | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 14.000 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.500\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường đối diện Quảng trường (hướng Nam) thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n2 | Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (UBND thị trấn cũ) đến lô đất CX06 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n3 | Đường giao cắt đường Nguyễn Đăng Lành (TL390) đến xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n4 | Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (BHXH cũ) đến lô đất giáo dục thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n5 | Đường đối diện hồ bán nguyệt (02 bên) thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n6 | Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (Trạm thú y cũ) đến lô đất CX3 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n7 | Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (cạnh Trung tâm y tế huyện) đến lô đất P02 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Các đường còn lại thuộc dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 8.000 | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 5.600 | 2.800 | 1.400 | 840 | 4.800 | 2.400 | 1.200 | 720\nBảng 6. HUYỆN THANH HÀ\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m 2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | THỊ TRẤN THANH HÀ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Trục khu 6 (đường, phố trong phạm vi thị trấn có mặt cắt đường ≥ 4m) | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n2 | Khu tập thể (đường, phố trong phạm vi thị trấn có mặt cắt đường | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\nBảng 7. HUYỆN TỨ KỲ\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m 2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | THỊ TRẤN TỨ KỲ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu dân cư mới Newland (tuyến đường song song và cạnh đường 391, mặt cắt đường 1-1) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n2 | Đường trong Khu dân cư mới An Nhân Đông (tuyến đường song song và cạnh đường 391, mặt cắt đường 1-1) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu dân cư mới Newland (tuyến đường có mặt cắt 2-2; mặt cắt 3-3; mặt cắt 4-4)) | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n2 | Đường trong Khu dân cư mới An Nhân Đông (các tuyến đường còn lại) | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n3 | Đường trong Khu dân cư mới Newland (các tuyến đường còn lại) | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\nBảng 9. HUYỆN CẨM GIÀNG\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\nI | THỊ TRẤN LAI CÁCH | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 (đoạn 2: Đường nội thị huyện quản lý - từ giáp Quốc lộ 5 đến hết đất trụ sở UBND thị trấn) | 14.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | 9.800 | 4.900 | 3.500 | 2.100 | 8.400 | 4.200 | 3.000 | 1.800\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Quốc lộ 5 (đoạn từ Ban chỉ huy Quân sự huyện đến giáp công ty TNHH Hải Nam) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n2 | Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 (Đoạn 2: Đường nội thị huyện quản lý (dài 634m) - từ Bưu điện huyện đến ngã ba đường cầu vượt QL5; Đoạn còn lại: ĐT.394 Km5+250 đến Km5+980 - Từ ngã ba đường cầu vượt QL5 đến hết khu dân cư thôn Ngọ, TT Lai Cách - hướng đi về cầu Cậy) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Tuệ Tĩnh/ĐT. 394 (đoạn 1: Đường tỉnh 394 Km3+730 đến Km4+200). | 9.000 | 5.000 | 3.000 | 2.000 | 6.300 | 3.500 | 2.100 | 1.400 | 5.400 | 3.000 | 1.800 | 1.200\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Nguyễn Danh Nho (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Quốc lộ 5 KM43+500, điểm cuối: đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 Km5+500) | 8.000 | 4.500 | 2.700 | 1.800 | 5.600 | 3.150 | 1.890 | 1.260 | 4.800 | 2.700 | 1.620 | 1.080\n2 | Phố Vũ Hữu (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 Km5+200, điểm cuối: Phố Nguyễn Danh Nho) | 8.000 | 4.500 | 2.700 | 1.800 | 5.600 | 3.150 | 1.890 | 1.260 | 4.800 | 2.700 | 1.620 | 1.080\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Mạc Đĩnh Chi (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Quốc lộ 5 km44+00, điểm cuối: Hết công ty Trường Thành) | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 3.000 | 1.800 | 1.080 | 720\n2 | Phố Phạm Sư Mạnh (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Phố Vũ Hữu, điểm cuối: Phố Nguyễn Danh Nho) | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 3.000 | 1.800 | 1.080 | 720\nII | THỊ TRẤN CẨM GIANG | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Độc Lập/ĐT.394C (Điểm đầu: Đầu cầu sắt Cầu Sắt Cẩm Giàng, điểm cuối: Đường tỉnh 394C Km1+800) | 8.000 | 4.000 | 2.600 | 1.600 | 5.600 | 2.800 | 1.820 | 1.120 | 4.800 | 2.400 | 1.560 | 960\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Chiến Thắng (Điểm đầu: Đường Độc Lập, điểm cuối: đường Vinh Quang) | 5.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 300 | 1.800 | 1.080 | 720\n2 | Đường Thanh Niên (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: Đường Chiến Thắng) | 5.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 300 | 1.800 | 1.080 | 720\n3 | Đường Vinh Quang (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: giáp cầu Sen, khu dân cư xã Lâm Thao - Lương Tài - Bắc Ninh) | 5.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 300 | 1.800 | 1.080 | 720\n4 | Phố Ga (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: ga Cẩm Giàng) | 5.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 300 | 1.800 | 1.080 | 720\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Thạch Lam (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: giáp đường sắt) | 3.500 | 2.200 | 1.300 | 900 | 2.450 | 1.540 | 910 | 630 | 2.100 | 1.320 | 780 | 540\n2 | Đường Chiến Thắng (trước đây) (Đoạn tiếp giáp đường Vinh Quang bắt đầu từ thửa đất số 20, tờ bản đồ số 4 đến hết khu nghĩa trang Đống Đai) | 3.500 | 2.200 | 1.300 | 900 | 2.450 | 1.540 | 910 | 630 | 2.100 | 1.320 | 780 | 540\nBảng 10. HUYỆN BÌNH GIANG\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m 2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | THỊ TRẤN KẺ SẶT | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Văn Lang/QL38 (đoạn từ đầu cầu Sặt đến ngã 5 mới) | 14.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | 9.800 | 4.900 | 3.500 | 2.100 | 8.400 | 4.200 | 3.000 | 1.800\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường vào cổng giữa chợ Sặt (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Thanh Niên) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n2 | Phố Thanh Niên (đoạn từ phố Quang Trung đến phố Đền Thánh) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n3 | Đất ven Quốc lộ 38 - Đường Văn Lang (đoạn từ Ngã 5 mới đến Khu dân cư Toàn Gia 1) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n | Đường Thống nhất (Đoạn từ cống cầu sộp đến Chi cục thuế khu vực Cẩm Bình) | 9.000 | 4.500 | 2.200 | 1.300 | 6.300 | 3.150 | 1.540 | 910 | 5.400 | 2.700 | 1.320 | 780\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Đền Thánh (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Thanh | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n2 | Đường Trần Hưng Đạo (Đoạn từ cống cầu Vồng đến cổng nhà thờ Giáo xứ Kẻ Sặt) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n3 | Đất ven Quốc lộ 38 - Đường Văn Lang (đoạn thuộc Khu dân cư Toàn Gia 1 đến cống Tranh) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n4 | Đường Lạc Long Quân (Đoạn từ Ngã 5 cũ đến Điếm khu Thượng) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n5 | Đường Đinh Tiên Hoàng (Giáp đường tỉnh 395 đến Chi cục Thống kê) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n | Đường, phố loại III | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Đền Thánh (đoạn từ phố Thanh Niên đến phố Bạch Đằng | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n2 | Phố Bạch Đằng | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n3 | Phố Lê Qúy Đôn | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n4 | Phố Thanh niên (đoạn từ phố Đền Thánh đến phố Lê Qúy Đôn) | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n5 | Đường Lạc Long Quân (Đoạn từ Điếm khu Thượng đến cống Tranh) | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n6 | Phố Âu Cơ | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Quang Trung (đoạn từ phố Thanh Niên đến bờ sông) | 3.000 | 1.500 | 1.000 | 700 | 2.100 | 1.050 | 700 | 490 | 1.800 | 900 | 600 | 420\n2 | Phố Nhà Thờ | 3.000 | 1.500 | 1.000 | 700 | 2.100 | 1.050 | 700 | 490 | 1.800 | 900 | 600 | 420\n3 | Phố Hòa Bình | 3.000 | 1.500 | 1.000 | 700 | 2.100 | 1.050 | 700 | 490 | 1.800 | 900 | 600 | 420\n4 | Phố Nhà Chung | 3.000 | 1.500 | 1.000 | 700 | 2.100 | 1.050 | 700 | 490 | 1.800 | 900 | 600 | 420\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Nhân Hòa | 2.500 | 1.400 | 800 | 600 | 1.750 | 980 | 560 | 420 | 1.500 | 840 | 480 | 360\n2 | Phố Giải Phóng | 2.500 | 1.400 | 800 | 600 | 1.750 | 980 | 560 | 420 | 1.500 | 840 | 480 | 360\nPHỤ LỤC III\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN (NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ) (Kèm theo Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)\nBảng 1. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư mại, du lịch và các điểm dân cư\n1. Thành phố Hải Dương\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Liên Hồng) | 7.000 | 3.500 | 2.800 | 2.100\n2 | Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37) | 4.900 | 2.450 | 1.960 | 1.470\n3 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Ngọc Sơn) | 4.200 | 2.100 | 1.750 | 1.330\n4 | Trục xã Quyết Thắng (đoạn từ đường tỉnh 390 đến xã Tiền Tiến) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n5 | Đường trục xã An Thượng (đoạn từ đường dẫn Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông) | 3.150 | 1.750 | 1.260 | 980\n2. Thành phố Chí Linh\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 5.600 | 2.800 | 2.100 | 1.750\n2 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Lê | 4.900 | 2.450 | 1.750 | 1.400\n3 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ nhà ông Toàn đến cổng chùa Bắc Đẩu) | 4.900 | 2.450 | 1.750 | 1.400\n4 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ dốc nguy hiểm đến cuối bến phà Đồng | 2.800 | 1.400 | 1.050 | 840\n5 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám) | 2.800 | 1.400 | 1.050 | 840\n6 | Đất ven đường tỉnh, huyện còn lại | 2.100 | 1.050 | 840 | 630\n3. Thị xã Kinh Môn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | Đất ven đường huyện | 3.850 | 1.890 | 1.540 | 1.190\n4. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương) | 4.000 | 2.050 | 1.600 | 1.200\n2 | Đất ven đường tỉnh 395 (từ đường 394 đi đập Bá Thủy thuộc địa phận xã Long Xuyên) | 3.500 | 2.000 | 1.500 | 1.100\n3 | Đất ven đường huyện | 3.150 | 1.950 | 1.450 | 1.000\n5. Huyện Nam Sách\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn (đoạn từ đường 5B đến Quốc lộ 37) | 7.000 | 3.500 | 2.800 | 2.100\n2 | Đất ven đường giao thông kết nối đường dẫn cầu Hàn đi xã Thái Tân, huyện Nam Sách (đoạn nối đường trục xã Nam Hồng đến đường 390D) | 7.000 | 3.500 | 2.800 | 2.100\n3 | Đất ven giao thông ven Khu công nghiệp An Phát 1 (đoạn từ Quốc lộ 37 đến đường trục xã Cộng Hòa) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n4 | Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n5 | Đất ven đường huyện | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n6. Huyện Thanh Hà\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 390 (đoạn thuộc xã Thanh Quang và đoạn từ trường THPT Hà Đông đến ngã 3 chợ Đình thuộc xã Thanh Cường) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n2 | Đất ven đường tỉnh 390 thuộc xã Thanh An | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n3 | Đất ven đường tỉnh 390 còn lại | 2.800 | 1.400 | 1.050 | 910\n4 | Đất ven đường huyện | 2.100 | 1.050 | 910 | 770\n7. Huyện Kim Thành\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đường tránh Thị trấn Phú Thái (từ ngã 3 Quảng trường 20,9-Bệnh viện Kim Thành đến vòng xuyến Kim Anh, Ngũ Phúc) | 8.400 | 3.500 | 3.360 | 2.520\n8. Huyện Ninh Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 396B | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.260\n2 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn thuộc xã Tân Hương) | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.260\n3 | Đất ven đường tỉnh 392 (đoạn thuộc xã Vạn Phúc) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n4 | Đất thuộc Khu dân cư bến xe cũ (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn <= 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n5 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn còn lại) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n6 | Đất ven đường huyện | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\nBảng 2. Đất thương mại, dịch vụ tại các vị trí còn lại ở nông thôn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nVị trí đất | Xã đồng bằng\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 3.150 | 1.890 | 1.400 | 1.568 | 910 | 770\n2 | 1.890 | 1.260 | 1.120 | 1.120 | 700 | 630\n3 | 1.400 | 910 | 770 | 770 | 630 | 490\nVị trí đất | Xã miền núi\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 1.890 | 910 | 700 | 910 | 770 | 630\n2 | 1.260 | 700 | 560 | 700 | 630 | 448\n3 | 770 | 630 | 490 | 560 | 448 | 420\nBảng 3. Đất TMDV tại các Khu dân cư, điểm dân cư mới\n1. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\n1 | Khu dân cư mới thôn Phủ, xã Thái Học và thôn Nhuận Đông, xã Bình Minh (còn gọi là khu Hudland) | Mức giá\n- | Giáp đường có mặt cắt 1-1 (10m; 20m; 10m) | 7.000\n- | Giáp đường có mặt cắt 2A-2A (6m; 10,5m; 6m); 2B-2B (5m; 10,5m; 5m) | 6.300\n- | Giáp đường có mặt cắt 3A-3A (4m; 7,5m; 4m); 3B-3B (4m; 7,5m; 3m); 3C-3C (2m; 7,5m; 3m); 3D-3D (5m; 7,5m; 5m) | 5.600\n- | Giáp đường có mặt cắt 11-11 (1m; 19,32m; 1m); 13-13 (1m; 11,3m; 1m); 14-14 (2m; 9,5m; 2m) | 5.250\n- | Giáp đường có mặt cắt 6-6 (1m; 9,5m; 1m) | 4.900\n- | Giáp đường có mặt cắt 7-7 (1m; 7,5m; 1m); 7A-7A (0,75m; 7,5m; 0,75m); 7B-7B (2m; 7,5m; 1m); 7C-7C (1,5m; 7,5m; 1m) | 4.550\n- | Các mặt cắt đường còn lại trong khu dân cư mới | 3.850\n2 | Khu dân cư mới phía Nam thôn Cậy xã Long Xuyên | \n- | Giáp đường dẫn cầu cậy mới (5,5m; 22m; 5,5m) | 5.600\n- | Giáp đường có mặt cắt (5m; 18m; 5m); ven vòng xuyến (5,5m; 20m; 7,5m) | 4.900\n- | Giáp đường có mặt cắt (5m, 10,5m, 5m); ven đường tỉnh lộ 395 (nằm trong đường gom có\nmặt đường 7,5m ) | 3.500\n- | Các vị trí còn lại | 3.150\n2. Huyện Gia Lộc\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\n1 | Khu dân cư Trạm Bóng, xã Quang Minh | Mức giá\n- | Giáp trục đường gom giáp Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn ≥ 10,5m | 12.600\n- | Giáp trục đường song song với tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn ≥ 7,5m và trục đường chính đô thị kết nối với Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn ≥ 12m | 7.000\n- | Giáp trục đường chính đô thị kết nối với với Tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn ≥ 12m và trục đường đối diện chợ mặt cắt đường Bn ≥ 10,5m | 5.600\n- | Các tuyến đường còn lại trong khu đô thị mặt cắt đường Bn ≥ 7,5m | 4.900\nPHỤ LỤC IV\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN (NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ) (Kèm theo Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)\nBảng 1. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư\n1. Thành phố Hải Dương\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Liên Hồng) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800\n2 | Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37) | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.260\n3 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Ngọc Sơn) | 3.600 | 1.800 | 1.500 | 1.140\n4 | Trục xã Quyết Thắng (đoạn từ đường tỉnh 390 đến xã Tiền Tiến) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n5 | Đường trục xã An Thượng (đoạn từ đường dẫn Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông) | 2.700 | 1.500 | 1.080 | 840\n2. Thành phố Chí Linh\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 4.800 | 2.400 | 1.800 | 1.500\n2 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 4.200 | 2.100 | 1.500 | 1.200\n3 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ nhà ông Toàn đến cổng chùa Bắc Đẩu) | 4.200 | 2.100 | 1.500 | 1.200\n4 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ dốc nguy hiểm đến cuối bến phà Đồng Việt) | 2.400 | 1.200 | 900 | 720\n5 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám) | 2.400 | 1.200 | 900 | 720\n6 | Đất ven đường tỉnh, huyện còn lại | 1.800 | 900 | 720 | 540\n3. Thị xã Kinh Môn\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường huyện | 3.300 | 1.620 | 1.320 | 1.020\n4. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương) | 3.000 | 1.750 | 1.400 | 1.000\n2 | Đất ven đường tỉnh 395 (từ đường 394 đi đập Bá Thủy thuộc địa phận xã Long Xuyên) | 2.900 | 1.700 | 1.350 | 950\n3 | Đất ven đường huyện | 2.800 | 1.650 | 1.300 | 850\n5. Huyện Nam Sách\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn (đoạn từ đường 5B đến Quốc lộ 37) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800\n2 | Đất ven đường giao thông kết nối đường dẫn cầu Hàn đi xã Thái Tân, huyện Nam Sách (đoạn nối đường trục xã Nam Hồng đến đường 390D) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800\n3 | Đất ven giao thông ven Khu công nghiệp An Phát 1 (đoạn từ Quốc lộ 37 đến đường trục xã Cộng Hòa) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n4 | Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n5 | Đất ven đường huyện | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n6. Huyện Thanh Hà\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 390 (đoạn thuộc xã Thanh Quang và đoạn từ trường THPT Hà Đông đến ngã 3 chợ Đình thuộc xã Thanh Cường) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n2 | Đất ven đường tỉnh 390 thuộc xã Thanh An | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n3 | Đất ven đường tỉnh 390 còn lại | 2.400 | 1.200 | 900 | 780\n4 | Đất ven đường huyện | 1.800 | 900 | 780 | 660\n7. Huyện Kim Thành\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đường tránh Thị trấn Phú Thái (từ ngã 3 Quảng trường 20,9-Bệnh viện Kim Thành đến vòng xuyến Kim Anh, Ngũ Phúc) | 7.200 | 3.000 | 2.880 | 2.160\n8. Huyện Ninh Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 396B | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.080\n2 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn thuộc xã Tân Hương) | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.080\n3 | Đất ven đường tỉnh 392 (đoạn thuộc xã Vạn Phúc) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n4 | Đất thuộc Khu dân cư bến xe cũ (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn <= 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n5 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn còn lại) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n6 | Đất ven đường huyện | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\nBảng 2. Đất SXKD không phải là TMDV tại các vị trí còn lại ở nông thôn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\nVị trí đất | Xã đồng bằng\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 2.700 | 1.620 | 1.200 | 1.344 | 780 | 660\n2 | 1.620 | 1.080 | 960 | 960 | 600 | 540\n3 | 1.200 | 780 | 660 | 660 | 540 | 420\nVị trí đất | Xã miền núi\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 1.620 | 780 | 600 | 780 | 660 | 540\n2 | 1.080 | 600 | 480 | 600 | 540 | 384\n3 | 660 | 540 | 420 | 480 | 384 | 360\nBảng 3. Đất SXKD không phải là TMDV tại các Khu dân cư, điểm dân cư mới\n1. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\n1 | Khu dân cư mới thôn Phủ, xã Thái Học và thôn Nhuận Đông, xã Bình Minh (còn gọi là khu Hudland) | Mức giá\n- | Giáp đường có mặt cắt 1-1 (10m; 20m; 10m) | 6.000\n- | Giáp đường có mặt cắt 2A-2A (6m; 10,5m; 6m); 2B-2B (5m; 10,5m; 5m) | 5.400\n- | Giáp đường có mặt cắt 3A-3A (4m; 7,5m; 4m); 3B-3B (4m; 7,5m; 3m); 3C-3C (2m; 7,5m; 3m); 3D-3D (5m; 7,5m; 5m) | 4.800\n- | Giáp đường có mặt cắt 11-11 (1m; 19,32m; 1m); 13-13 (1m; 11,3m; 1m); 14-14 (2m; 9,5m; | 4.500\n- | Giáp đường có mặt cắt 6-6 (1m; 9,5m; 1m) | 4.200\n- | Giáp đường có mặt cắt 7-7 (1m; 7,5m; 1m); 7A-7A (0,75m; 7,5m; 0,75m); 7B-7B (2m; 7,5m; 1m); 7C-7C (1,5m; 7,5m; 1m) | 3.900\n- | Các mặt cắt đường còn lại trong khu dân cư mới | 3.300\n2 | Khu dân cư mới phía Nam thôn Cậy xã Long Xuyên | \n- | Giáp đường dẫn cầu cậy mới (5,5m; 22m; 5,5m) | 4.800\n- | Giáp đường có mặt cắt (5m; 18m; 5m); ven vòng xuyến (5,5m; 20m; 7,5m) | 4.200\n- | Giáp đường có mặt cắt (5m, 10,5m, 5m); ven đường tỉnh lộ 395 (nằm trong đường gom có mặt đường 7,5m ) | 3.000\n- | Các vị trí còn lại | 2.700\n2. Huyện Gia Lộc\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m 2\n1 | Khu dân cư Trạm Bóng, xã Quang Minh | Mức giá\n- | Giáp trục đường gom giáp Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn ≥ 10,5m | 10.800\n- | Giáp trục đường song song với tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn ≥ 7,5m và trục đường chính đô thị kết nối với Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn ≥ 12m | 6.000\n- | Giáp trục đường chính đô thị kết nối với với Tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn≥ 12m và trục đường đối diện chợ mặt cắt đường Bn ≥ 10,5m | 4.800\n- | Các tuyến đường còn lại trong khu đô thị mặt cắt đường Bn ≥ 7,5m | 4.200\n\nPHỤ LỤC V\nBẢNG GIÁ ĐẤT TRONG KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ (Kèm theo Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSố TT | Vị trí đất, khu vực đất | Mức giá bình quân đất sử dụng cho thuê lại làm nhà xưởng sản xuất | Mức giá bình quân đất sử dụng với mục đích làm văn phòng, thương mại dịch vụ\n1 | Ven Quốc lộ 5 (đoạn trong thành phố Hải Dương); Quốc lộ 37 (đoạn thuộc địa bàn thành phố Hải Dương); Ven đường Ngô Quyền thuộc địa bàn thành phố Hải Dương) | 1.500 | 1.700\n2 | Ven Quốc lộ 5 (đoạn thuộc địa bàn các huyện: Thanh Hà, Cẩm Giàng và Bình Giang, Kim Thành); Quốc lộ 37 (đoạn thuộc huyện Gia Lộc); Quốc lộ 38 (đoạn thuộc xã Lương Điền, huyện Cẩm Giàng và xã Vĩnh Hưng, huyện Bình Giang); Quốc lộ 18A; Ven các tuyến đường còn lại thuộc địa bàn thành phố Hải Dương | 1.200 | 1.400\n3 | Ven Quốc lộ 38 (đoạn thuộc xã Ngọc Liên, huyện Cẩm Giàng và xã Tráng Liệt, huyện Bình Giang); Quốc lộ 37 (đoạn thuộc thành phố Chí Linh, huyện Nam Sách); Quốc lộ 38B (đoạn thuộc xã Phương Hưng, xã Quang Minh, Toàn Thắng, Đoàn Thượng, Đồng Quang, Đức Xương, huyện Gia Lộc và đoạn thuộc các xã: Tứ Cường, Cao Thắng, Hùng Sơn, huyện Thanh Miện); Tỉnh lộ 393 (đoạn thuộc Khu Cầu Gỗ xã Phương Hưng, huyện Gia Lộc); Ven Quốc lộ 38 (đoạn thuộc các xã Cẩm Điền, Cẩm Hưng, huyện Cẩm Giàng); Ven Quốc lộ 38A (đoạn thuộc các xã Thúc Kháng, Vĩnh Hưng, huyện Bình Giang); Tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc xã Thái Học, huyện Bình Giang, đoạn qua xã Đoàn Tùng, huyện Thanh Miện); Tỉnh lộ 394 | 1.100 | 1.300\n4 | Ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc huyện Tứ Kỳ, huyện Ninh Giang); Quốc lộ 17B (đoạn thuộc huyện Kim Thành và thị xã Kinh Môn); Tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc huyện Nam Sách, huyện Thanh Hà); Tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc thành phố Hải Dương, Gia Lộc và Bình Giang); Tỉnh lộ 389 (đoạn thuộc huyện Kim Thành và thị xã Kinh Môn); Tỉnh lộ 391 (đoạn thuộc huyện Tứ Kỳ); Tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc thị trấn Kẻ Sặt và các xã Nhân Quyền, Bình Minh, Vĩnh Hưng, Vĩnh Hồng, Tân Hồng, huyện Bình Giang và xã Ngũ Hùng, xã Thanh Giang, huyện Thanh Miện) | 1.050 | 1.200\n5 | Các khu vực ven các đường quốc lộ, tỉnh lộ còn lại | 1.000 | 1.100\n6 | Các khu vực còn lại | 900 | 1.000", "trich_yeu": "Sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND và 14/2021/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Hải Dương", "nguoi_ky": "Lê Văn Hiệu", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Hải Dương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "id": 139889, "tvpl_key": "nghidinh#19_12_2019#96_2019_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất" }, { "id": 139878, "tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019" }, { "id": 70819, "tvpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015" }, { "id": 37910, "tvpl_key": "thongtu#30_06_2014#36_2014_tt-btnmt", "source": "tvpl", "title": "Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; ..." }, { "id": 36136, "tvpl_key": "nghidinh#15_05_2014#44_2014_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất" }, { "id": 32833, "tvpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật đất đai 2013" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [ { "id": 151653, "tvpl_key": "nghiquyet#08_12_2021#14_2021_nq-hdnd#tinhhaiduong", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND sửa đổi Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo ..." }, { "id": 140247, "tvpl_key": "nghiquyet#13_12_2019#24_2019_nq-hdnd#tinhhaiduong", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND về bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương" } ], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 162793, "tvpl_key": "nghiquyet#14_07_2023#08_2023_nq-hdnd#tinhtravinh", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 97/2019/NQ-HĐND; 04/2020/NQ-HĐND; 17/2020/NQ-HĐND do tỉnh Trà Vinh ban hành" }, { "id": 161166, "tvpl_key": "quyetdinh#10_07_2023#18_2023_qd-ubnd#tinhcamau", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 18/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng trên địa bàn tỉnh Cà Mau" }, { "id": 161189, "tvpl_key": "nghiquyet#07_07_2023#09_2023_nq-hdnd#tinhcamau", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND sửa đổi Bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau kèm theo Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND" }, { "id": 999999999570000, "tvpl_key": "nghiquyet#06_06_2023#11_2023_nq-hdnd#tinhquangngai", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND bổ sung giá đất trong Bảng giá đất ở tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND sửa đổi Mục II Phụ lục kèm theo Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024)" }, { "id": 999999999570082, "tvpl_key": "nghiquyet#02_06_2023#190_nq-hdnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 190/NQ-HĐND năm 2023 về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [ { "id": 169502, "tvpl_key": "nghiquyet#12_08_2024#12_2024_nq-hdnd#tinhhaiduong", "title": "Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND sửa đổi Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo ..." } ], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND và 14/2021/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương", "title_without_number": "Nghị quyết sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND và 14/2021/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/161415.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 57.84543, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-08-12T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 57.84543 }, { "ID": 999999999551704, "title": "Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND danh mục dự án thu hồi đất chuyển sử dụng đất lúa Quảng Ngãi", "ngay_ban_hanh": "2022-12-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-12-17T00:00:00Z", "so_hieu": "36/2022/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ VIỆC THÔNG QUA DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT VÀ DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 12\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nCăn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;\nXét các Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 189/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2022 về việc ban hành Nghị quyết danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, số 211/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2022 đăng ký bổ sung danh mục công trình, dự án vào kế hoạch sử dụng đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi\n1. Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất theo khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai (chi tiết theo Biểu 01 và các Biểu từ 1.1 đến 1.13 kèm theo Nghị quyết này).\n2. Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp theo điểm b, khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai (chi tiết theo Biểu 02 và các Biểu từ 2.1 đến 2.11 kèm theo Nghị quyết này).\nĐiều 2. Tiếp tục triển khai thực hiện và điều chỉnh thông tin của các công trình\n1. Tiếp tục triển khai thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ trong năm 2023 đối với các công trình theo Biểu 03 và các Biểu từ 3.1 đến 3.13 kèm theo Nghị quyết.\n2. Điều chỉnh thông tin công trình, dự án (Chi tiết theo Biểu 04 kèm theo Nghị quyết).\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, trong đó:\na) Chịu trách nhiệm về các thông tin làm cơ sở để Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ; về sự phù hợp của việc sử dụng đất thực hiện dự án (về vị trí, diện tích, loại đất) với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\nb) Đối với danh mục các dự án thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua danh mục thu hồi đất để đảm bảo về hồ sơ, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm các dự án thuộc chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, chương trình phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền ban hành và phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2022./.\nNơi nhận:\n - UBTV Quốc hội, Chính phủ;\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\n - Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể tỉnh;\n - Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh;\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;\n - Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;\n - VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PVP, các phòng, CV;\n - Lưu: VT, KTNS (02).đta | CHỦ TỊCH \n \n \n \n \n Bùi Thị Quỳnh Vân\nBiểu 01:\nBẢNG TỔNG HỢP CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 CẤP HUYỆN\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nTT | Tên huyện, thị xã, thành phố | Số lượng công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (triệu đồng) | Ghi chú\n1 | Huyện Tư Nghĩa | 7 | 161,46 | 138.920 | Biểu 1.1\n2 | Huyện Sơn Tây | 20 | 27,04 | 20.700 | Biểu 1.2\n3 | Huyện Minh Long | 7 | 4,00 | 14.561 | Biểu 1.3\n4 | Huyện Lý Sơn | 1 | 0,80 | 4.000 | Biểu 1.4\n5 | Huyện Ba Tơ | 6 | 14,50 | 10.736 | Biểu 1.5\n6 | Huyện Sơn Tịnh | 10 | 32,27 | 623.580 | Biểu 1.6\n7 | Huyện Bình Sơn | 28 | 338,06 | 639.035 | Biểu 1.7\n8 | Thị xã Đức Phổ | 11 | 27,61 | 3.500 | Biểu 1.8\n9 | Thành phố Quảng Ngãi | 4 | 218,28 | 22.000 | Biểu 1.9\n10 | Huyện Mộ Đức | 8 | 10,90 | 21.600 | Biểu 1.10\n11 | Huyện Trà Bồng | 32 | 44,69 | 78.193 | Biểu 1.11\n12 | Huyện Nghĩa Hành | 3 | 27,91 | 75 | Biểu 1.12\n13 | Huyện Sơn Hà | 13 | 19,78 | 20.073 | Biểu 1.13\n | Tổng | 150 | 927,30 | 1.596.973 | \nBiểu 1.1\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN TƯ NGHĨA\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ, thửa số) | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Ngân sách Trung ương | Trong đó\nNgân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n1 | Khu dịch vụ đô thị Thiên Phúc (trong đó 7,75 ha: thông qua hình đấu giá, 9,13 ha thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư) | 16,88 | TT. La Hà | (Tờ 23,26,27) TT La Hà Tờ 11 Nghĩa Trung | | 17.000,0 | | | | | 17.000,0 | Thực hiện đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n2 | Khu dân cư phía Nam Sông Cây Bứa | 5,00 | TT. Sông Vệ | Tờ 9 | | 4.350,0 | | | | | 4.350,0 | Thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n3 | Khu đô thị Kết hợp bệnh viện Đa khoa | 80,50 | Xã Nghĩa Thương, Nghĩa Trung | Tờ 11, tờ 16 xã Nghĩa Trung; Tờ 14,15,21, 22 xã Nghĩa Thương | | 78.500,0 | | | | | 78.500,0 | Thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n4 | Hoa viên nghĩa trang, xã Nghĩa Kỳ | 35,00 | Xã nghĩa kỳ | Tờ 31, 32, 26, 27 | | 29.500,0 | | | | | 29.500,0 | Thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n5 | Khu dân cư phía Đông Nam Cầu Đá | 9,50 | Xã Nghĩa Hoà | Tờ 2, 3, 8 | | 8.200,0 | | | | | 8.200,0 | Thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n6 | Dự án nâng cấp, mở rộng đường tỉnh ĐT.623B (Quảng Ngãi-Thạch Nham) giai đoạn 2+3 (bổ sung) | 1,50 | Xã Nghĩa Thắng, xã Nghĩa Lâm | xã Nghĩa Thắng (6,7,14,15), xã Nghĩa Lâm (12,18,19) | Quyết định số 1272/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách địa phương | 1.370,0 | | 1370 | | | | \n7 | Khu dân cư trung tâm xã Nghĩa Trung | 13,08 | Xã Nghĩa Trung | Tờ 6, 10 | | | | | | | | Thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n | Tổng cộng | 161,46 | | | | 138.920,0 | - | 1370,00 | - | - | 137.550,0 | \nBiểu 1.2\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN SƠN TÂY\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)= (8)+(9) +(10)+ (11) +(12) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)\n1 | Mở rộng trường mầm non TuKpan (điểm trường chính) | 0,33 | Xã Sơn Bua | Tờ 5 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | 1.500,0 | 1000 | 300,0 | 200,0 | | | \n2 | Trường PTDTBT Tiểu học và THCS Sơn Bua; Hạng mục: xây dựng phòng ở cho HSBT, phòng công vụ cho giáo viên, phòng quản lý HSBT. | 0,55 | Xã Sơn Bua | Tờ 5 BĐLN | Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn huyện Sơn Tây | 300,0 | 200 | 50,0 | 50,0 | | | \n3 | Bố trí sắp xếp ổn định dân cư (Tái định canh định cư) Điểm KDC Ta Gân, thôn Đăk Lang, xã Sơn Dung | 5,0 | Xã Sơn Dung | Tờ 9 BĐLN | Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn huyện Sơn Tây | 3.000,0 | 2000 | 500,0 | 500,0 | | | \n4 | Đường điện thắp sáng tuyến xóm ông Ngang - KDC Mang Ve, xã Sơn Liên | 0,10 | Xã Sơn Liên | Tờ 8,13 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | 1.000,0 | 500 | 400,0 | 100,0 | | | \n5 | Điểm định canh định cư tập trung thôn Tang Tong, xã Sơn Liên | 5,00 | Xã Sơn Liên | Tờ 9 BĐLN | Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn huyện Sơn Tây | 2.500,0 | 1500 | 500,0 | 500,0 | | | \n6 | Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn Tà Vay | 0,05 | Xã Sơn Long | Tờ 19, BĐLN | Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn huyện Sơn Tây | | | | | | | Hiến đất\n7 | Đường điện 0,4Kv tuyến Nước Đốp - Long Vót | 0,15 | Xã Sơn Long | Tờ 12 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | 1.000,0 | 500 | 300,0 | 200,0 | | | \n8 | Bê tông hóa đường thôn: Tuyến từ ĐH83c đi xóm ông Buông, thôn Đăk Pao | 0,10 | Xã Sơn Màu | Tờ 12, BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | 600,0 | | | 600,0 | | | \n9 | Đường Sơn Màu - Sơn Long (ĐH.83c) | 4,65 | Xã Sơn Màu | Tờ 12, 14, 15 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | 700,0 | 300 | 200,0 | 200,0 | | | \n10 | Trường Mầm non Bãi Màu Hạng mục: Xây dựng khối phòng học, khối phòng hiệu bộ, khối phòng chức năng và các hạng mục khác. | 0,07 | Xã Sơn Màu | Tờ 9 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | 350,0 | 200 | 100,0 | 50,0 | | | \n11 | Trường PTDTBT Tiểu học và THCS Sơn Màu; Hạng mục: Mở rộng diện tích, xây dựng phòng ở cho HSBT; phòng công vụ giáo viên, phòng quản lý học sinh bán trú. | 0,40 | Xã Sơn Màu | Tờ 9 BĐLN | Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn huyện Sơn Tây | 550,0 | 300 | 200,0 | 50,0 | | | \n12 | Đường Tu Ka Nhỗ - Tập đoàn 17 (nối tiếp); hạng mục: Thông tuyến | 1,0 | Xã Sơn Mùa | Tờ 5 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | | | | | | | Hiến đất\n13 | Tuyến đường Tập đoàn 8 - Mang Vang; hạng mục: Thông tuyến | 1,3 | Xã Sơn Mùa | Tờ 5 BĐLN | | | | | | | Hiến đất\n14 | Đường từ nhà ông Thiếu đi nước Ka Chin: hạng mục: Thông tuyến | 1,2 | Xã Sơn Mùa | Tờ 10 BĐLN | Quyết định số 2131/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách Trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | | | | | | | Hiến đất\n15 | - Đường từ nhà ông Minh đi nhà ông Xanh; hạng mục: Nền, mặt đường + thoát nước | 0,5 | Xã Sơn Mùa | Tờ 5 BĐLN | | | | | | | Hiến đất\n16 | Đường Sơn Tân-Sơn Mùa (ĐH86) | 4,87 | Xã Sơn Mùa, Sơn Tân | Tờ 10,11,12 BĐLN xã Sơn Mùa và Tờ 3,6,7 BĐLN xã Sơn Tân | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | 9.000,0 | 4000 | 3.000,0 | 2.000,0 | | | \n17 | Đường vào KDC Y Lách, thôn Tà Dô; Hạng mục: BTXM nền mặt đường + Thoát nước | 0,6 | Xã Sơn Tân | Tờ 6 BĐLN | Quyết định số 2131/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách Trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | | | | | | | Hiến đất\n18 | Trường PTDTBT Tiểu học &THCS Sơn Tân; Hạng mục: San nền + Thoát nước | 0,3 | Xã Sơn Tân | Tờ 6 BĐLN | Quyết định số 2131/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách Trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | | | | | | | Đất UBND Xã\n19 | Đường vào khu sản xuất Mang Rít, thôn Đắk Be | 0,8 | Xã Sơn Tân | Tờ 8 BĐLN | Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn huyện Sơn Tây | | | | | | | Hiến đất\n20 | Trường Mầm non Sơn Tinh; Hạng mục: Xây dựng khối phòng học, khối phòng hiệu bộ, khối phòng chức năng và các hạng mục khác. | 0,07 | Xã Sơn Tinh | Tờ 7 BĐ 245 | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây | 200,0 | 100 | 100,0 | | | | \n | Tổng cộng | 27,04 | | | | 20.700,0 | 10.600,0 | 5.650,0 | 4.450,0 | | | \nBiểu 1.3\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN MINH LONG\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)= (8)+ (9)+(10)+ (11)+(12) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)\n1 | Khu xử lý rác thải Hóc Tin, thôn Mai Lãnh Hữu, xã Long Mai | 1,00 | Xã Long Mai | Tờ BĐ số 07 (tỷ lệ 1/5000) | Quyết định 1153/QĐ-UBND ngày 01/08/2022 của Chủ tịch UBND huyện Minh Long, về việc giao đơn vị chuẩn bị đầu tư các dự án năm 2022 để thực hiện đầu tư năm 2023, nguồn vốn ngân sách huyện. Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 15/07/2022 về việc thông qua danh mục các dự án dự kiến chuẩn bị đầu tư năm 2022 để thực hiện 2023, nguồn vốn ngân sách huyện. | 4.000 | | | 4.000 | | | Vốn ngân sách huyện\n2 | Dự án bố trí ổn định dân cư vùng ĐBKK thôn Làng Trê | 2,00 | Xã Long Môn | Tờ BĐ số 03; 04 tỷ lệ 1/1000 và tờ BĐ số 05 tỷ lệ 1/5000 | Quyết định 1467/QĐ-UBND ngày 31/08/2022 của Chủ tịch UBND huyện Minh Long, về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư công thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi huyện Minh Long. Nghị quyết số 62/NQ-HĐND ngày 29/8/2022 của HĐND huyện Minh Long về kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi huyện Minh Long. | 5.963 | 5.185 | 519 | 259 | | | Vốn ngân sách Trung Ương, ngân sách tỉnh\n3 | San lấp mặt bằng công viên xã | 0,07 | Xã Long Môn | Tờ BĐ số 09 | Quyết định 1465/QĐ-UBND ngày 31/08/2022 của Chủ tịch UBND huyện Minh Long, về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư công, nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Minh Long. | 1.000 | 1.000 | | | | | Vốn ngân sách trung ương\n4 | Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn Cà Xen | 0,09 | Xã Long Môn | Tờ BĐ số 31 (tỷ lệ 1/1000) | Quyết định 1467/QĐ-UBND ngày 31/08/2022 của Chủ tịch UBND huyện Minh Long, về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư công thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi huyện Minh Long. Nghị quyết số 62/NQ-HĐND ngày 29/8/2022 của HĐND huyện Minh Long về kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi huyện Minh Long. | 1.207 | 1.050 | 105 | 52 | | | Vốn ngân sách Trung Ương, ngân sách tỉnh\n5 | Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn Hà Liệt | 0,06 | Xã Long Hiệp | Tờ BĐ số 11 (tỷ lệ 1/1000) | 1.206 | 1.050 | 105 | 51 | | | Vốn ngân sách Trung Ương, ngân sách tỉnh\n6 | Đường từ tập đoàn 10 đến tập đoàn 9, Hà Bôi | 0,20 | Xã Long Hiệp | Tờ BĐ số 33, 34 (tỷ lệ 1/1000) và tờ BĐ số 04 (tỷ lệ 1/5000) | 495 | 430 | 43 | 22 | | \n7 | Nghĩa trang nhân dân thôn Trung Thượng | 0,58 | Xã Long Mai | Tờ BĐ số 56; 62 | Quyết định 1448/QĐ-UBND ngày 30/08/2022 về việc phê duyệt Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình: Nghĩa trang nhân dân thôn Trung Thượng\nĐịa điểm xây dựng: xã Long Mai - huyện Minh Long; Quyết định số 1405/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Minh Long về việc giao đơn vị chuẩn bị đầu tư các dự án năm 2022 thuộc chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, trên địa bàn huyện Minh Long | 690 | 690 | | | | | Vốn dân tộc thiểu số\nTổng cộng | 4,00 | | | | 14.561,00 | 9.405,00 | 772,00 | 4.384,00 | - | - | \nBiểu 1.4\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN LÝ SƠN\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Hạng mục | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích hiện trạng năm 2022 (ha) | Tăng thêm | Địa điểm | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương, quyết định ghi vốn | Nguồn vốn, kinh phí (Triệu đồng) | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nDiện tích (ha) | Sử dụng vào loại đất | Ngân sách Trung ương | Ngân sách cấp tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n | (2) | (3) = (4)+(5) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) = (11 )+ (12) + (13)+ … | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | \n1 | Bổ sung diện tích dự án: Bể chứa nước 3 thuộc hệ thống trữ nước sinh hoạt kết hợp tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp đảo Lý Sơn | 0,80 | | 0,80 | BHK, RSX, DTL, CLN, DGT | Huyện Lý Sơn | Tờ số 48, 54 | QĐ số: 2040 /QĐ-UBND ngày 31/10/2017 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt tổng mức đầu tư; Công văn số 666/UBND ngày 21/02/2020 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung dự án: Hệ thống trữ nước sinh hoạt, kết hợp tưới tiết kiệm cho nông nghiệp đảo Lý Sơn; | 4.000 | | 4.000 | | | | \n | Tổng cộng | 0,80 | - | 0,80 | | | | | 4.000 | - | 4.000 | - | - | - | \nBiểu 1.5\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN BA TƠ\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)= (8)+ (9) + (10) + (11) +(12) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)\n1 | Đường BTXM thôn Bùi Hui (thảo nguyên Bùi Hui) | 4,10 | Xã Ba Trang | Tờ 02, 11, 12, 13, 14, 15, 28, 29, 30, 31,44, 60 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và tờ 04, 12 BĐĐC tỷ lệ 1/5000 xã Ba Trang | QĐ số 585/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND huyện Ba Tơ v/v giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng ĐBDTTS và miền núi huyện Ba Tơ | 3.639,0 | 3.308,0 | 331,0 | | | | \n2 | Cầu BTCT Làng Chai | 0,30 | Xã Ba Tô | Tờ 17 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 xã Ba Tô | QĐ số 585/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND huyện Ba Tơ v/v giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng ĐBDTTS và miền núi huyện Ba Tơ | 2.268,0 | 2.061,0 | 207,0 | | | | \n3 | Khu tái định cư tập trung tại thôn Trà Nô, xã Ba Tô | 3,50 | Xã Ba Tô | Tờ 37, 51 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và tờ 09 BĐĐC tỷ lệ 1/5000 xã Ba Tô | QĐ số 585/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND huyện Ba Tơ v/v giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng ĐBDTTS và miền núi huyện Ba Tơ | 4.829,0 | 4.354,0 | 475,0 | | | | \n4 | Khu dân cư chợ mới thị trấn Ba Tơ | 1,56 | Thị trấn Ba Tơ | Tờ 06, 07 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 thị trấn Ba Tơ | Đăng ký để tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư | | | | | | | \n5 | Khu dân cư Phía Đông bờ kè Suối Tài Năng | 4,95 | Thị trấn Ba Tơ | Tờ 02, 07, 08 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 thị trấn Ba Tơ | Đăng ký để tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư | | | | | | | \n6 | Xây dựng Nhà lớp học Trường MN Ba Vì, do Tổ chức Children of VietNam (Vì trẻ em Việt Nam) tài trợ; Hạng mục: 02 phòng học | 0,09 | Xã Ba Vì | Thửa 238 tờ 28 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 xã Ba Vì | QĐ số 1196/QĐ-UBND ngày 13/8/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi v/v phê duyệt Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật | | | | | | | \nTổng | 14,50 | | | | 10.736,00 | 9.723,00 | 1.013,00 | | | | \nBiểu 1.6\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN SƠN TỊNH\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) | Quyết định phân khai vốn đầu tư năm 2022 | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách cấp tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (9)= (9)+ (10)+ (11)+ (12)+(13) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | \n1 | Dự án xây dựng mới hồ chứa Hố Sâu | 18,00 | Xã Tịnh Đông | Tờ bản đồ số 13, 18, 19, 25 và 28 xã Tịnh Đông | Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/4/2022 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 nguồn ngân sách địa phương (đợt 2) | 13.800,0 | | 13.800,0 | | | | \n2 | Đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi | 12,95 | Xã Tịnh Phong | Tờ bản đồ số 2, 3, 9, 15 | Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 12/10/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc cho chủ trương đầu tư dự án. QĐ số 367/QĐ-UBND ngày 26/4/2022 của UBND tỉnh về việc giao vốn chi tiết kế hoạch đầu tư năm 2022 nguồn vốn ngân sách địa phương (đợt 2) | 608.000,0 | | 608.000,0 | | | | \n3 | Xây dựng trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện Sơn Tịnh | 0,30 | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 14 xã Tịnh Hà | Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 22/02/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc giao kế hoạch vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước đợt 1 năm 2017 | 500,0 | 500,0 | | | | | \n4 | Xây dựng chùa Pháp Hoa | 0,25 | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 15 | Công văn số 01/CV-CPH ngày 03/10/2022 của chùa Pháp Hoa về việc đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2023 và cam kết kinh phí để thực hiện việc xây dựng chùa Pháp Hoa tại thôn Lâm Lộc Nam, xã Tịnh Hà, huyện Sơn Tịnh | 400,0 | | | | | 400,0 | \n5 | Công viên cây xanh | 0,18 | Xã Tịnh Giang | Tờ bản đồ số 18 | Nghị quyết số 386/NQ-HĐND ngày 15/9/2022 của Hội đồng nhân dân huyện về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư (cơ cấu vốn và thời gian thực hiện) các dự án đầu tư công | 240,0 | | | 240,0 | | | \n6 | Điểm sinh hoạt văn hóa xóm 2 thôn Phong Niên Hạ | 0,10 | Xã Tịnh Phong | Tờ bản đồ số 35 | Nghị quyết số 09a/NQ-HĐND ngày 29/7/2022 của HĐND xã Tịnh Phong về chủ trương đầu tư xây dựng công trình: Điểm sinh hoạt văn hóa xóm 2, thôn Phong Niên Hạ, xã Tịnh Phong | 160,0 | | | | 160,0 | | \n7 | Sửa chữa nhà văn hóa thôn Hà Trung và tường rào (cải tạo từ trường mẫu giáo) | 0,05 | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 15 | Nghị quyết số 20/NĐ-NĐND ngày 02/12/2021 của Hội đồng nhân dân xã Tịnh Hà về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, nguồn vốn cân đối ngân sách xã | 90,0 | | 90,0 | | | | Trước đây là điểm trường tiểu học xã Tịnh Hà đã được cấp GCNQSD đất cho trường tiểu học, đến nay bàn giao cho UBND xã đưa vào sử dụng xây dựng Nhà sinh hoạt văn hóa thôn Hà Trung đến nay\n8 | Sửa chữa nâng cấp nhà văn hóa, sân bê tông thôn Hà Nhai Nam và hạng mục khác | 0,05 | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 32 | Nghị quyết số 20/NĐ-NĐND ngày 02/12/2021 của Hội đồng nhân dân xã Tịnh Hà về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, nguồn vốn cân đối ngân sách xã | 90,0 | | 90,0 | | | | Trước đây là điểm trường tiểu học xã Tịnh Hà đã được cấp GCNQSD đất cho trường tiểu học, đến nay bàn giao cho UBND xã đưa vào sử dụng xây dựng Nhà sinh hoạt văn hóa thôn Hà Nhai Nam đến nay\n9 | Nhà sinh hoạt văn hóa thôn An Thọ | 0,28 | Xã Tịnh Sơn | Tờ bản đồ số 17, 18 | Công văn số 60/UBND ngày 30/5/2017 của UBND xã Tịnh Sơn | 200,0 | | | | | | Trước đây là điểm trường tiểu học thôn An Thọ đã được cấp GCNQSD đất cho trường tiểu học, đến năm 2017 bàn giao cho UBND xã đưa vào sử dụng xây dựng Nhà sinh hoạt văn hóa thôn An Thọ đến nay\n10 | Nhà sinh hoạt văn hóa thôn Bình Thọ | 0,11 | Xã Tịnh Sơn | Tờ bản đồ số 6 | QĐ số 1776/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 của UBND huyện Sơn Tịnh và Nghị quyết số 24/NQ- HĐND ngày 18/01/2022 của HĐND xã Tịnh Sơn | 100,0 | | | | | | Trước đây là điểm trường tiểu học thôn Bình Thọ đã được cấp GCNQSD đất cho trường tiểu học, đến năm 2006 bàn giao cho UBND xã đưa vào sử dụng xây dựng Nhà sinh hoạt văn hóa thôn Bình Thọ đến nay\n | TỔNG CỘNG | 32,27 | | | | 623.580,0 | 500,0 | 621.980,0 | 240,0 | 160,0 | 400,0 | \nBiểu 1.7\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN BÌNH SƠN\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)= (8)+(9)+ (10)+(11) +(12) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)\n1 | Trụ sở làm việc của UBND xã Bình Chương | 0,30 | Xã Bình Chương | Tờ bản đồ số 9 | Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 13/4/2022 về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2022 | | | | | | | \n2 | Mở rộng trường tiểu học và THCS xã Bình An (cụm Thọ An) | 0,04 | Xã Bình An | Tờ bản đồ số 37 | Quyết định số 810/QĐ-UBND ngày 03/2/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc giải quyết kinh phí cho các cơ quan, đơn vị | | | | | | | \n3 | Trường Mẫu giáo xã Bình An (cụm Thọ An) | 0,16 | Xã Bình An | Tờ bản đồ số 37 | Quyết định số 810/QĐ-UBND ngày 03/2/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc giải quyết kinh phí cho các cơ quan, đơn vị | | | | | | | \n4 | Công trình: Sửa chữa chợ Bình An | 0,02 | Xã Bình An | Tờ bản đồ số 41 | Quyết định số 4550/QĐ-UBND ngày 17/12/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc phê duyệt kế hoạch mua sắm và sửa chữa cơ sở vật chất năm 2022 | 200,0 | | | 200 | | | \n5 | Trạm bơm điện thôn Thạch An | 0,10 | Xã Bình Mỹ | Tờ bản đồ số 2 | Quyết định số 4626/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc giao Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 1.900,0 | | | 1.900,0 | | | \n6 | Trạm bơm điện thôn Phước Tích | 0,10 | Xã Bình Mỹ | Tờ bản đồ số 8 | Quyết định số 4626/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc giao Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 1.900,0 | | | 1.900,0 | | | \n7 | Mở rộng chùa Long Khánh | 0,26 | Xã Bình Long | Tờ bản đồ số 7 | Kinh phí mở rộng và đất BHK đã được cấp giấy của tổ chức là Chùa Long Khánh. | 300,0 | | | | | 300,00 | \n8 | Sửa chữa, cải tạo nghĩa trang liệt sĩ xã Bình Hoà | 0,14 | Xã Bình Hòa | Tờ bản đồ số 104 | Quyết định số 4625/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc giao dự toán thu, phân bổ chi ngân sách năm 2022 | 200,0 | | | 200,0 | | | \n9 | Bê tông xi măng đường từ nhà họp KDC Hoà Tây đến Ngõ Quảng | 0,06 | Xã Bình Trị | Tờ bản đồ số 25; 38 | Quyết định số 1975/QĐ-UBND ngày 26/9/2022 của UBND huyện Bình Sơn về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | 335,0 | | | 335,0 | | | \n10 | Mở rộng diện tích Trường Trung học cơ sở thị trấn Châu Ổ | 0,25 | Thị trấn Châu Ổ | Tờ bản đồ số 12 | Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của HĐND Thị trấn Châu Ổ về việc thống nhất chủ trương mở rộng diện tích trường THCS thị trấn Châu Ổ | | | | | | | \n11 | Sửa chữa, nâng cấp HCN Châu Long | 0,10 | Xã Bình Khương | Tờ bản đồ số 18, 22 | Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về chủ trương đầu tư dự án Sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa nước huyện Bình Sơn (Châu Long, Châu Thuận, Bình Yên, Lỗ Tây, Hố Chuối); Quyết định 823/QĐ-UBND ngày 28/7/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn cho các dự án đủ điều kiện thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương. | 1.500,0 | | 1.500,0 | | | | \n12 | Sửa chữa, nâng cấp HCN Châu Thuận | 1,00 | Xã Bình Khương | Tờ Bản đồ số 32, 33 | Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về chủ trương đầu tư dự án Sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa nước huyện Bình Sơn (Châu Long, Châu Thuận, Bình Yên, Lỗ Tây, Hố Chuối); Quyết định 823/QĐ-UBND ngày 28/7/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn cho các dự án đủ điều kiện thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương. | 1.500,0 | | 1.500,0 | | | | \n13 | Sửa chữa, nâng cấp HCN Lỗ Tây | 0,50 | Xã Bình Thanh | Tờ Bản đồ số 34, 39, 40 | Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về chủ trương đầu tư dự án Sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa nước huyện Bình Sơn (Châu Long, Châu Thuận, Bình Yên, Lỗ Tây, Hố Chuối); Quyết định 823/QĐ-UBND ngày 28/7/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn cho các dự án đủ điều kiện thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương. | 1.500,0 | | 1.500,0 | | | | \n14 | Sửa chữa, nâng cấp HCN Hố Chuối | 1,00 | Xã Bình Thanh | Tờ Bản đồ số 38, 39 | Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về chủ trương đầu tư dự án Sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa nước huyện Bình Sơn (Châu Long, Châu Thuận, Bình Yên, Lỗ Tây, Hố Chuối); Quyết định 823/QĐ-UBND ngày 28/7/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn cho các dự án đủ điều kiện thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương. | 1.500,0 | | 1.500,0 | | | | \n15 | Đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi | 110,89 | Các xã: Bình Chánh, Bình Dương, Thị trấn Châu Ổ, Bình Phước, Bình Thanh, Bình Tân Phú | Tờ bản đồ số 35, 36,47, 57, 71, 77, 78, 86, 93, 100 xã Bình Chánh; Tờ bản đồ số 3, 7, 12, 13, 16, 17 xã Bình Dương; Tờ bản đồ số 46, 49, 50, 53 thị trấn Châu Ổ; Tờ bản đồ số 81, 82, 89, 90, 98, 99, 106, 107, 113, 114, 119, 120,122, 123 xã Bình Phước; Tờ bản đồ số 3,7,8,12,16,17,33,38,42,43 xã Bình Thanh; Tờ bản đồ số 115, 121, 122, 128, 133 xã Bình Tân Phú. | Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 12/10/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án; Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/4/2022 về việc giao vốn chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách địa phương (đợt 2) | 608.000 | | 608.000 | | | | \n16 | Cụm công nghiệp Bình Khương | 42,88 | Xã Bình Khương | Tờ bản đồ số 43 | UBND huyện Bình Sơn đăng ký danh mục thu hồi đất để thực hiện đấu thầu, đấu giá lựa chọn nhà đầu tư | | | | | | | \n17 | Cụm công nghiệp Bình Mỹ | 49,52 | Xã Bình Mỹ | Tờ bản đồ số 15; 16; 17; 22 | UBND huyện Bình Sơn đăng ký danh mục thu hồi đất để thực hiện đấu thầu, đấu giá lựa chọn nhà đầu tư | | | | | | | \n18 | Chợ Liên Trì | 0,28 | Xã Bình Hiệp | Tờ bản đồ số 13 | UBND huyện Bình Sơn đăng ký danh mục thu hồi đất để thực hiện đấu thầu, đấu giá lựa chọn nhà đầu tư | | | | | | | \n19 | Khu dân cư phía nam Thị trấn Châu Ổ | 50,00 | Xã Bình Long | Tờ bản đồ số 2; 6; 7 | UBND huyện Bình Sơn đăng ký danh mục thu hồi đất để thực hiện đấu thầu, đấu giá lựa chọn nhà đầu tư | | | | | | | \n20 | Cụm công nghiệp Bình Long | 75,00 | Xã Bình Long | Tờ bản đồ số 5; 6; 10; 11; 16 | UBND huyện Bình Sơn đăng ký danh mục thu hồi đất để thực hiện đấu thầu, đấu giá lựa chọn nhà đầu tư | | | | | | | \n21 | Trường THCS Bình Chánh, hạng mục: Nhà thi đấu đa năng, sân nền và tường rào cổng ngõ. | 0,19 | Xã Bình Chánh | Tờ bản đồ số 43 | Quyết định số 3090/QĐ-UBND ngày 10/9/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc phân khai danh mục công trình và giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. | | | | | | | Đất trường học đã hoàn trả, không phát sinh kinh phí bồi thường\n22 | Mở rộng trụ sở UBND huyện Bình Sơn | 0,22 | Thị trấn Châu Ổ | Tờ bản đồ số 23; 30 | Đất UBND thị trấn quản lý | | | | | | | Không phát sinh kinh phí bồi thường\n23 | Trường Mẫu giáo Liên Trì Tây | 0,09 | Xã Bình Hiệp | Tờ bản đồ số 9 | Quyết định số 152/QĐ-UBND ngày 21/01/2019 của UBND huyện Bình Sơn về việc giao kế hoạch vốn đầu tư và nhiệm vụ thực hiện các dự án từ nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM năm 2019 | | | | | | | \n24 | Nhà văn hóa, sân thể thao thôn Xuân Yên Tây | 0,11 | Xã Bình Hiệp | Tờ bản đồ số 22 | Quyết định số 152/QĐ-UBND ngày 21/01/2019 của UBND huyện Bình Sơn về việc giao kế hoạch vốn đầu tư và nhiệm vụ thực hiện các dự án từ nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM năm 2020 | | | | | | | \n25 | Cụm công nghiệp Bình Nguyên | 1,14 | Xã Bình Nguyên | Tờ bản đồ số 23 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4300858290 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp lần đầu ngày 5/10/2020. | 1.000 | | | | | 1000,00 | Tại vị trí CNM- 1 theo quy hoạch chi tiết\n26 | Cải tạo mở rộng vỉa hè, trồng cây xanh cảnh quan trên tuyến đường huyện ĐH.01 | 1,49 | Xã Bình Trung | Tờ bản đồ số 17; 18 | Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 31/8/2022 của Hội đồng nhân dân huyện Bình Sơn khóa XII về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021- 2025 nguồn sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | 6.700 | 3.350,0 | | 3.350 | | | \n27 | Cải tạo mở rộng vỉa hè, trồng cây xanh cảnh quan trên tuyến đường huyện ĐH.03 | 1,00 | Xã Bình Dương, Thị trấn Châu Ổ | Tờ bản đồ số 46, 45 | Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 31/8/2022 của Hội đồng nhân dân huyện Bình Sơn khóa XII về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021- 2025 nguồn sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | 11.500 | 5.750,0 | | 5.750 | | | \n28 | Kè chống sạt lở bờ biển thôn Phước Thiện 1, Phước Thiện 2, xã Bình Hải, huyện Bình Sơn | 1,22 | Xã Bình Hải | Tờ bản đồ số 3; 76; 79; 80 | Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 13/10/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về chủ trương đầu tư dự án Kè chống sạt lở bờ biển thôn Phước Thiện 1, Phước Thiện 2, xã Bình Hải, huyện Bình Sơn. | 1.000,0 | 1.000,0 | | | | | công trình khẩn cấp\nTổng cộng | 338,060 | | | | 639.035,0 | 10.100,0 | 614.000,0 | 13.635,0 | | | \nBiểu 1.8\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 THỊ XÃ ĐỨC PHỔ\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương, Quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách cấp tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã, phường | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)\n1 | KDC vùng lõm Phổ Minh | 0,90 | Phường Phổ Minh | Tờ BĐ số 10 | CV số 1057/UBND-Phòng QLĐT ngày 14/5/2021 của UBND thị xã Đức Phổ về việc thống nhất chủ trương cho lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu dân cư vùng lõm phường Phổ Minh | 500 | | | | | | \n2 | Chợ đầu mối Sa Huỳnh | 3,00 | Phường Phổ Thạnh | TBĐ số 23 | | | | | | | | Dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n3 | Bể chứa nước sinh hoạt thôn Châu Me | 0,01 | Xã Phổ Châu | TBĐ ĐLN số 5 | Quyết định số 3122/QĐ-UBND ngày 09/9/2022 của UBND thị xã Đức Phổ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 cho các đơn vị, địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | 100 | | | | | | \n4 | KDC vùng lõm số 1 thôn Vĩnh An | 0,08 | Xã Phổ Khánh | TBĐ số 12 | Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND xã Phổ Khánh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách xã Phổ Khánh năm 2022 | 300 | | | | | | \n5 | KDC vùng lõm sổ 2 thôn Vĩnh An | 0,28 | Xã Phổ Khánh | TBĐ số 15 | Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND xã Phổ Khanh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách xã Phổ Khánh năm 2022 | 500 | | | | | | \n6 | KDC vùng lõm số 3 thôn Vĩnh An | 0,07 | Xã Phổ Khánh | TBĐ số 15 | Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND xã Phổ Khánh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách xã Phổ Khánh năm 2022 | 300 | | | | | | \n7 | KDC vùng lõm số 4 thôn Vĩnh An | 0,28 | Xã Phổ Khánh | TBĐ số 10 | Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND xã Phổ Khánh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách xã Phổ Khánh năm 2022 | 500 | | | | | | \n8 | KDC vùng lõm Trung Hải | 0,37 | Xã Phổ Khánh | TBĐ số 20 | Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND xã Phổ Khánh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách xã Phổ Khánh năm 2022 | 600 | | | | | | \n9 | KDC vùng lõm Trung Sơn | 0,12 | Xã Phổ Khánh | TBĐ số 26 | Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND xã Phổ Khánh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách xã Phổ Khánh năm 2022 | 200 | | | | | | \n10 | Đường dây 110kV phục vụ đấu nối nhà máy Thủy điện ĐăkRe vào hệ thống điện quốc gia | 14,54 | Xã Phổ Phong | Tờ BĐĐLN số 2,3,6,7; Tờ BĐĐC số 10,19,20,28,2 9,37,38,39,47, 48,56,57 | Công văn số 2879/QĐ-UBND ngày 07/6/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thực hiện công tác giải phóng mặt bằng công trình đường dây 110kV phục vụ đấu nối nhà máy Thủy điện ĐăkRe vào hệ thống điện quốc gia | 500 | | | | | | \n11 | Đầu tư xây dựng hạ tầng Khu liên hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt thị xã Đức Phổ (GPMB Đầu tư xây dựng hố chôn lấp rác hợp vệ sinh) | 7,96 | Xã Phổ Nhơn | Tờ bản đồ số 16, 27 | Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 12/11/2021 của HĐND thị xã Đức Phổ về chủ trương đầu tư công trình: Đầu tư xây dựng hạ tầng Khu liên hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt thị xã Đức Phổ; Quyết định số 14178/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của UBND thị xã Đức Phổ | | | | | | | \n | TỔNG | 27,61 | | | | 3.500 | | | | | | \nBiểu 1.9\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách cấp tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) = (8)+(9) + ...+ (13) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)\n1 | Đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi, giai đoạn 1 | 45,6 | Xã Tịnh An, xã Tịnh Ấn Đông, xã Tịnh Châu, xã Tịnh Thiện | Tờ bản đồ số 1, 5, 10, 18, 22 xã Tịnh An; Tờ bản đồ số 9, 13, 16 xã Tịnh Ấn Đông; Tờ bản đồ số 1, 3, 4, 5 xã Tịnh Châu; Tờ bản đồ số 3, 8 xã Tịnh Thiện | Quyết định số: 367/QĐ-UBND ngày 26/4/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc giao chi tiết KH đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách địa phương (đợt 2) | 1.000 | | 1.000 | | | | \n2 | KDC An Nhơn Viên | 4,99 | Xã Tịnh An | Tờ bản đồ số 6, 15, 18, 19 | | 10.000 | | | | | 10.000 | Để lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n3 | Khu dân cư An Phú (đảo Ngọc) | 162,78 | Phường Trương Quang Trọng, xã Tịnh An | Tờ bản đồ số 16, 17, 19, 20 phường Trương Quang Trọng; tờ bản đồ số 8, 9, 10, 12, 13, 14 xã Tịnh An | Quyết định số 1272/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 của UBND tỉnh về việc giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 3.000 | | 3.000 | | | | \n4 | Đường Chu Văn An và KDC (đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên - Hai Bà Trưng) | 4,908 | Phường Lê Hồng Phong, phường Trần Phú | Tờ bản đồ số 14, 41, 42, 43 phường Trần Phú, tờ bản đồ số 13, 19, 20, 21, 22, 28, 29, 30 phường Lê Hồng Phong | QĐ số 398/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2016 | 8.000 | | | | | | \nTỔNG CỘNG | 218,28 | | | | 22.000,00 | | 4.000,00 | | | 10.000,00 | \nBiểu 1.10\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN MỘ ĐỨC\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n1 | Mở rộng trường mầm non Đức Phong | 0,10 | Xã Đức Phong | Tờ BĐ số 8 | Quyết định số 103/QĐ-UBND , ngày 16/01/2020 của UBND huyện Mộ Đức về việc phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh và ngân sách huyện thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM năm 2020 | 3.500 | 1.000 | 1.800 | 700 | | | \n2 | Khu dân cư Bắc Trung tâm y tế huyện Mộ Đức | 1,10 | Xã Đức Thạnh -xã Đức Hòa | Tờ BĐ số 1, 4, 7 xã Đức Thạnh và tờ BĐ số 3 xã Đức Hòa | Quyết định số 342/QĐ-UBND, ngày 24/12/2021 của UBND huyện Mộ Đức về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 2.400 | | | 2.400 | | | \n3 | Khu dân cư Mỏ Cày - Phước Sơn, xã Đức Hiệp | 2,10 | Xã Đức Hiệp | Tờ BĐ số 17 | Quyết định số 342/QĐ-UBND, ngày 24/12/2021 của UBND huyện Mộ Đức về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 2.500 | | | 2.500 | | | \n4 | Khu dân cư phía Nam Nhà sinh hoạt Văn hóa, tổ dân phố 3 | 2,10 | Thị trấn Mộ Đức | Tờ BĐ số 14, 17 | Quyết định số 342/QĐ-UBND, ngày 24/12/2021 của UBND huyện Mộ Đức về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 3.300 | | | 3.300 | | | \n5 | Khu dân cư Phú Hòa Nam | 1,10 | Thị trấn Mộ Đức | Tờ BĐ số 21 | Quyết định số 342/QĐ-UBND, ngày 24/12/2021 của UBND huyện Mộ Đức về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 2.100 | | | 2.100 | | | \n6 | Khu dân cư Mẫu Ba, thôn Lương Nông Bắc | 2,10 | Xã Đức Thạnh | Tờ BĐ số 13 | Quyết định số 342/QĐ-UBND, ngày 24/12/2021 của UBND huyện Mộ Đức về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 3.100 | | | 3.100 | | | \n7 | Khu dân cư Bắc, Nam đường Đồng Cát - Đạm Thủy | 1,60 | Xã Đức Thạnh | Tờ BĐ số 19 | Quyết định số 342/QĐ-UBND, ngày 24/12/2021 của UBND huyện Mộ Đức về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 | 2.800 | | | 2.800 | | | \n8 | Khu dân cư Nà ông Rân, thôn Lương Nông Bắc | 0,70 | Xã Đức Thạnh | Tờ BĐ số 3, 9 | Quyết định số 342/QĐ-UBND, ngày 24/12/2021 của UBND huyện Mộ Đức về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu từ công năm 2022 | 1.900 | | | 1.900 | | | \nTổng cộng | 10,90 | | | | 21.600 | 1.000 | 1.800 | 18.800 | - | - | \nBiểu 1.11\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN TRÀ BỒNG\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Tổng nguồn vốn đầu tư | Dự kiến kinh phí đầu tư năm 2023 | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng số (triệu đồng) | Ngân sách Trung ương | Ngân sách cấp tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9)=(10) …. | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15)\n1 | Nối tiếp BTXM tuyến đường nhà ông Hồ Văn Ba tổ 4 thôn Xanh đi Hợp tác xã nông nghiệp Lâm điền Trà Tây | 0,42 | Xã Trà Tây | Tờ bản đồ số 03 | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.120,0 | 880,0 | 120,0 | 108,0 | 12,0 | | | | \n2 | Đường BTXM Sình Lành đi Hố Choại | 0,50 | Xã Trà Giang | TBĐ 7, xã Trà Giang | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 930,0 | 770,0 | 80,0 | 72,0 | 8,0 | | | | (Nâng cấp, BTXM đường Sình Lãnh - Hố Choại)\n3 | Cải tạo, BTXM đường từ nhà văn hóa thôn Trà Na (cũ) đi xóm ông Út (trưởng thôn) | 0,12 | Xã Trà Phong | Thửa 341, tờ bản đồ số 3 (bản đồ lâm nghiệp) | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.560,0 | 1.300,0 | 130,0 | 117,0 | 13,0 | | | | \n4 | Nhà văn hóa thôn Hà Riềng | 0,07 | Xã Trà Phong | Thửa đất 403, tờ bản đồ số 10 (Lâm nghiệp) | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.560,0 | 1.300,0 | 130,0 | 117,0 | 13,0 | | | | \n5 | BTXM tuyến đường từ nhà nhà Hòa Thắng đến khu 9 thôn Hà Riềng | 6,09 | Xã Trà Phong | tờ bản đồ số 9, lâm nghiệp Trà Phong | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.560,0 | 1.300,0 | 130,0 | 117,0 | 13,0 | | | | \n6 | Đường BTXM nhà ông Hồ Minh Thảo đến Nhà Bà Hồ Thị Bông tổ 1, thôn Vuông | 1,00 | Xã Trà Thanh | Tờ bản đồ số 07 (bản đồ lâm nghiệp); tờ 11, 12 (BĐ 1/2000) | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.180,0 | 880,0 | 150,0 | 135,0 | 15,0 | | | | \n7 | Đường BTXM ngã 3 sông Trường đến tổ 4 thôn Môn | 0,50 | Xã Trà Thanh | Tờ bản đồ số 02 (bản đồ lâm nghiệp); 03 (BĐ 1/2000) | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.120,0 | 880,0 | 120,0 | 108,0 | 12,0 | | | | \n8 | Hệ thống nước sinh hoạt tổ 7, thôn Gỗ | 0,50 | Xã Trà Thanh | Tờ bản đồ số 10 (bản đồ lâm nghiệp) | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao Kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương | 60,0 | 943 | 30,0 | 27,0 | 3,0 | | | | \n9 | Đường từ trường Tiểu học tổ 3 thôn Cát cũ đến đất ông Thi | 3,40 | Xã Trà Thanh | Tờ BĐĐC số 06 (Đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/5000) và tờ BĐĐC số 14 ( dự án 245 tỷ lệ 1/2000) | QĐ 3343/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục MTQG Giảm nghèo bền vững Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 17.038,0 | 9.838,0 | 3.600,0 | 3.240,0 | 360,0 | | | | \n10 | Nước sinh hoạt đội 7 thôn Trà Kem | 0,30 | Xã Trà Xinh | TBĐ số 5, 6 | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.337,0 | 1.177,0 | 80,0 | 72,0 | 8,0 | | | | \n11 | Nước sinh hoạt đội 2,3 thôn Trà Veo | 0,30 | Xã Trà Xinh | TBĐ số 11,12 | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao Kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương | 1.160,0 | 1.000,0 | 80,0 | 72,0 | 8,0 | | | | \n12 | BTXM tuyến đường UBND xã Sơn Trà - thôn Đông (Giai đoạn 1 và giai đoạn 2) | 1,50 | Xã Sơn Trà | Tờ bản đồ số 4,2 | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 , giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 (đợt 1). Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh. | 150,0 | 2500 | 150 | 135,0 | 15,0 | | | | \n13 | Nước sinh hoạt tổ 1 thôn Sơn | 0,15 | Xã Sơn Trà | Tờ bản đồ số 4, 5 (tỷ lệ 1/5000) | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 , giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 (đợt 1). Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh. | 0,0 | 1070 | 0,0 | | | | | | Không bồi thường, nhân dân hiến đất\n14 | Đường BTXM từ Trường mầm non đến trụ sở UBND xã mới | 1,00 | Xã Trà Bùi | Tờ bản đồ số 15 tỷ lệ 1/5000 (bản đồ lâm nghiệp); tờ 15 tỷ lệ 1/1000 | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.500,0 | 1.500,0 | 0,0 | | | | | | Không bồi thường, nhân dân hiến đất\n15 | Nhà văn hóa xã Trà Bùi | 0,30 | Xã Trà Bùi | Tờ bản đồ số 15 (bản đồ lâm nghiệp) | QĐ 3343/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục MTQG Giảm nghèo bền vững Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 3.000,0 | 2.200,0 | 400,0 | 360,0 | 40,0 | | | | Trụ sở UBND xã Trà Bùi mới\n16 | Cải tạo, tuyến đường dân sinh tổ 5 thôn Tây đi Suối Nghệ 2 | 0,50 | Xã Trà Bùi | Tờ bản đồ số 15 (bản đồ lâm nghiệp) | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 , giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 (đợt 1). Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh. | 0,0 | 1300 | 0,0 | | | | | | Không bồi thường, nhân dân hiến đất\n17 | Đường BTXM từ UBND xã đi tổ 2 thôn Niên. | 2,57 | Xã Trà Bùi | Tờ bản đồ số 14, 15 | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương. | 0,0 | 921 | 0,0 | | | | | | Không bồi thường, nhân dân hiến đất\n18 | Nhà văn hóa xã Trà Lâm | 0,30 | Xã Trà Lâm | Tờ bản đồ địa chính số 6 (BĐ đất lâm nghiệp); 35 tỷ lệ 1/1000 xã Trà Lâm | QĐ 3343/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục MTQG Giảm nghèo bền vững Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 3.000,0 | 2.200,0 | 400,0 | 360,0 | 40,0 | | | | \n19 | Nhà văn hóa thôn Trà Khương | 0,05 | Xã Trà Lâm | Tờ BĐĐC số 23 (tỷ lệ 1/1000) | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao Kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương | 0,0 | 883 | 0,0 | | | | | | Không bồi thường, đất UBND xã quản lý\n20 | Đường điện tổ 5, thôn Sơn Bàn | 0,03 | Xã Trà Sơn và Trà Phú | Tờ bản đồ địa chính số 36, 57 xã Trà Sơn và số 30 xã Trà Phú | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao Kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương | 1.163,0 | 1.043,0 | 60,0 | 54,0 | 6,0 | | | | (Kẻo đường dãy điện 0,4KV, thôn Sơn Bàn)\n21 | Tuyến đường từ Cây Chò đi Trà Nham giai đoạn 2 | 4,50 | Xã Trà Tân | Tờ bản đồ địa chính số 02, 03,08,09,15 tỷ lệ 1/1000 xã Trà Tân | QĐ 3343/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục MTQG Giảm nghèo bền vững Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 15.684,0 | 10.084,0 | 2.800,0 | 2.520,0 | 280,0 | | | | \n22 | Đường dân sinh Khu chăn nuôi (Tuyến đường Tổ 19 đi Khu chăn nuôi) | 0,96 | Xã Trà Tân | Tờ 08, tỷ lệ 1/5000 | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.005,0 | 825,0 | 90,0 | 81,0 | 9,0 | | | | \n23 | Đường BTXM từ nhà ông Hồ Văn khương đến nhà ông Trầm Quốc Viễn tổ 2, thôn 3 | 0,50 | Xã Trà Thủy | Tờ bản đồ số 80, 81 | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 710,0 | 550,0 | 80,0 | 72,0 | 8,0 | | | | \n24 | Hệ thống nước sinh hoạt xã Trà Thủy | 0,10 | Xã Trà Thủy | Tờ bản đồ số 90, 91, 92, 93 tỷ lệ 1/1000; Tờ 14, 15 tỷ lệ 1/5000 | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.355,0 | 1.155,0 | 100,0 | 90,0 | 10,0 | | | | (Nâng cấp sửa chữa HTNSH tổ 1, thôn 6)\n25 | Đường BTXM từ nhà ông Hồ Văn Kim tổ 16A, thôn 5 đến giáp đường BTXM tổ 15, thôn 5 | 0,50 | Xã Trà Thủy | Tờ bản đồ số 85, 86 | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao Kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương | 1.083,0 | 943,0 | 70,0 | 63,0 | 7,0 | | | | \n26 | Nâng cấp đường BTXM từ Quốc lộ 24C đi nhà ông Hùng Sương | 1,39 | Xã Trà Thủy | TBĐ số 86, 87, 88 và TBĐ số 13 (bản đồ lâm nghiệp) | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao Kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương | 1.140,0 | 900,0 | 120,0 | 108,0 | 12,0 | | | | \n27 | Đường BTXM tổ 1 đến tổ 2 thôn Băng | 2,14 | Xã Trà Hiệp | Tờ bản đồ số 17, 21, 32 và tờ bản đồ số 08 đất lâm nghiệp | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 990,0 | 990,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | | | | Không bồi thường; nhân dân hiến đất\n28 | Đường BTXM Tuyến nhà ông Thanh đến nhà ông Thuận tổ 1 thôn Cả | 0,30 | Xã Trà Hiệp | Tờ BĐ số 42, 43 tỷ lệ, 1/1000 | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương. | 933,0 | 933,0 | 0,0 | | | | | | Không bồi thường; nhân dân hiến đất\n29 | Hệ thống cấp nước sinh hoạt tổ 1 thôn Nguyên | 0,03 | Xã Trà Hiệp | Tờ bản đồ số 24,25,26 và tờ bản đồ số 05 đất lâm nghiệp | Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (đợt 1), Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh | 1.155,0 | 1.155,0 | 0,0 | | | | | | Không bồi thường; nhân dân hiến đất\n30 | Đường BTXM khu tái định cư Tpot Tket thôn Cả | 1,50 | Xã Trà Hiệp | Tờ bản đồ số 34 tỷ lệ 1/1000 và tờ bản đồ số 07 đất lâm nghiệp | Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao Kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương | 900,0 | 900,0 | 0,0 | | | | | | Không bồi thường; nhân dân hiến đất\n31 | Đường UBND xã Trà Xinh - Trà Ôi | 2,46 | Xã Trà Xinh | Tờ BĐĐC số 11 tỷ lệ 1/5000 và tờ BĐĐC số 08, 09 tỷ lệ 1/200 (BĐ 245) | Quyết định quyết số 3305/QĐ-UBND ngày 25/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao nhiệm vụ thực hiện các dự án khởi công mới năm 2022 thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn huyện Trà Bồng | 3.800,0 | 1.000,0 | 1.400 | 1.260 | 140 | | | | \n32 | Nâng cấp, mở rộng tuyến đường từ Ngã 3 Thành Sương đi TL 626 xã Hương Trà (giai đoạn 2) | 10,71 | Xã Hương Trà | Thuộc tờ BĐĐC số 04, 05, 07, 08, 10, 11 tỷ lệ 1/5000 và tờ số 09, 10, 17, 22 tỷ lệ 1/ 2000 (ĐB 245) | Quyết định quyết số 3305/QĐ-UBND ngày 25/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng về việc giao nhiệm vụ thực hiện các dự án khởi công mới năm 2022 thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn huyện Trà Bồng | 12.000,0 | 2.000,0 | 5.000 | 4.500 | 500 | | | | \n | Tổng cộng | 44,69 | | | | 78.193 | 47.703 | 15.170 | 13.788 | 1.532 | | | | \nBiểu 1.12\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN NGHĨA HÀNH\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ, thửa số) | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (triệu đồng) | Ngân sách Trung ương | Trong đó\nNgân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ...)\n1 | Khu dân cư phía Nam Kênh N12 | 18,52 | TT Chợ Chùa và xã Hành Đức | Tờ 3,4 xã Hành Đức và tờ 24,25,26 thị trấn Chợ Chùa | | 20,0 | | | | | 20,0 | Thực hiện đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n2 | Khu dân cư phía Bắc Kênh N12 | 4,83 | Xã Hành Đức | Tờ 1,3,4 xã Hành Đức | Thu hút đầu tư ngoài ngân sách | 5,0 | | | | | 5,0 | Thực hiện đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư\n3 | Cụm công nghiệp Đồng Dinh | 4,56 | TT Chợ Chùa | Tờ 2,6 | | 50,0 | | | | | 50,0 | Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 28/4/2021 của UBND tỉnh về chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận Nhà đầu tư\n | Tổng cộng | 27,91 | | | | 75,0 | - | - | - | - | 75,0 | \nBiểu 1.13\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích kế hoạch (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương, quyết định, ghi vốn | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (triệu đồng) | Ghi chú\nTổng (Tr.đồng) | Trong đó:\nNS TW | NS Tỉnh | NS Huyện | NS Xã | Khác (DN, hỗ trợ,…)\n1 | Khu dân cư dọc Kè sông Rin | 0,70 | TT Di Lăng | 550545.08; 1663201.14 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025\nTờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023 | 6.000,0 | | | 6.000,0 | | | Nguồn vốn thực hiện được phân bổ vào cuối năm 2022, triển khai thực hiện trong năm 2023\n2 | Khu dân cư Cà Tu, hạng mục: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC19,CX7 | 0,60 | TT. Di Lăng | 549758.66; 1663627.75 549775.86; 1663571.53 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025\nTờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023 | 9.000,0 | | | 9.000,0 | | \n3 | Giếng khoan cho 3 thôn (Làng Rí, làng Rê, Tà Đinh) | 0,02 | Sơn Giang | Thôn Làng Rí\nThôn Làng Rê\nThôn Tà Đinh | Nghị quyết số 88/2019/QH14 phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; QĐ số 128/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 v/v giao chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. | 68,6 | 68,6 | | | | \n4 | Bến xe Di Lăng | 0,99 | TT. Di Lăng | 550977.65; 1665066.33 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025 | 2.236,0 | 2.236,0 | | | | \n5 | Xây mới nhà Văn hóa thôn Di Hoăng | 0,02 | Sơn Ba | 556502.13; 1643475.71 | QĐ 76/QĐ-UBND huyện, ngày 15/8/2022 về giao chi tiết KH ĐTC năm 2022 (đợt 1) thực hiện CTMTQG phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 QĐ 153/QĐ-UBND huyện, ngày 12/8/2023 | 68,6 | 68,6 | | | | \n6 | Nhà văn hóa thôn Nước Lác | 0,05 | Sơn Kỹ | 558954.33; 1644873.28 | QĐ 73/QĐ-UBND huyện, ngày 15/8/2022 về giao chi tiết KH ĐTC trung hạn gđ 2021-2025 nguồn vốn ngân sách TW và địa phương; vốn hợp pháp khác thực hiện CTMTQG xây dựng NTM và một số chương trình, dự án khác | 109,5 | 109,5 | | | | \n7 | Cổng chào thị trấn Di Lăng | 0,30 | TT Di Lăng | 552290.89; 1665640.11 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025\nTờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023 | 657,0 | | | 657,0 | | \n8 | Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) | 1,17 | TT Di Lăng | 551791.52; 1666626.94 | QĐ số 3859/QĐ-BNN-TCTL ngày 24/9/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; QĐ số 3852/QĐ- BNN-TCTL ngày 12/10/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 1.934,2 | | | | | 1.934,2 | Vốn vay Ngân hàng thế giới\n9 | Đường ĐH.77 (Di Lăng-Sơn Bao) | 3,23 | TT. Di Lăng Sơn Bao | | | | | | | | | Bổ sung diện tích thu hồi đất 3,23ha. Tổng diện tích đất thu hồi từ 2,83ha thành 6,06ha\n10 | Đường tránh Tây thị trấn Di Lăng | 0,72 | TT. Di Lăng | | | | | | | | | Bổ sung diện tích thu hồi đất 0,72ha. Tổng diện tích đất thu hồi từ 4,7ha thành 5,4ha\n11 | Nâng cấp, mở rộng nghĩa trang thị trấn Di Lăng (giai đoạn 2) | 2,80 | TT. Di Lăng Sơn Thành | | | | | | | | | Đã thu hồi giai đoạn 1 là 2,2ha, bổ sung diện tích giai đoạn 2 là 2,8ha\n12 | Thủy điện Trà Khúc 2 | 1,02 | Sơn Giang\nSơn Thành\nSơn Linh\nSơn Nham | | | | | | | | | Bổ sung diện tích thu hồi trụ điện 1,02ha\n13 | Thủy điện Trà Khúc 1 | 8,16 | Sơn Giang\nSơn Cao\nSơn Hải\nSơn Thủy\nSơn Trung\nSơn Thượng\nDi Lăng | | | | | | | | | Bổ sung diện tích thu hồi đất 8,16ha. Tổng diện tích đất thu hồi từ 284 ha thành 292,16ha\n | Tổng cộng | 19,78 | | | | 20.073,9 | 2.482,7 | | 15.657,0 | | 1.934,2 | \nBiểu 02:\nBẢNG TỔNG HỢP CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 CẤP HUYỆN\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nTT | Tên huyện, thị xã, thành phố | Số lượng công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Trong đó | Ghi chú\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n1 | Huyện Tư Nghĩa | 6 | 10,05 | 5,30 | 2,12 | Biểu 2.1\n2 | Huyện Sơn Tây | 8 | 14,00 | 1,08 | 3,31 | Biểu 2.2\n3 | Huyện Minh Long | 4 | 15,58 | 0,76 | | Biểu 2.3\n4 | Huyện Ba Tơ | 6 | 142,90 | 8,59 | | Biểu 2.4\n5 | Huyện Sơn Tịnh | 12 | 37,85 | 8,13 | | Biểu 2.5\n6 | Huyện Bình Sơn | 5 | 181,38 | 8,18 | | Biểu 2.6\n7 | Thành phố Quảng Ngãi | 9 | 55,16 | 8,73 | 0,09 | Biểu 2.7\n8 | Huyện Mộ Đức | 11 | 109,34 | 22,60 | | Biểu 2.8\n9 | Huyện Trà Bồng | 3 | 13,05 | 0,23 | | Biểu 2.9\n10 | Huyện Nghĩa Hành | 1 | 4,56 | 4,02 | | Biểu 2.10\n11 | Huyện Sơn Hà | 3 | 7,36 | 0,83 | | Biểu 2.11\nTổng | 68 | 591,23 | 68,45 | 5,52 | \nBiểu 2.1\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN TƯ NGHĨA\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương đầu tư | Ghi chú\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n1 | Khu tái định cư xã Nghĩa Điền, huyện Tư Nghĩa phục vụ GPMB dự án Nâng cấp, mở rộng đường tỉnh Quảng Ngãi - Chợ Chùa | 2,33 | 0,93 | | Xã Nghĩa Điền | Tờ BĐĐC số 8, 9 | Công trình thuộc ngân sách | Đã được UBND tỉnh phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Tư Nghĩa tại QĐ 81 ngày 23/02/2021\n2 | Khu tái định cư xã Nghĩa Hòa phục vụ GPMB dự án Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIa, thành phần 1 | 2,10 | 1,90 | | Xã Nghĩa Hòa | Tờ BĐĐC số 4,5 | Công trình thuộc ngân sách\n3 | Khu dân cư phía Đông đường trục chính phía Tây Sông Vệ (bổ sung) | 0,80 | 0,80 | | Thị trấn Sông Vệ | Tờ BĐĐC số 8, 9, Thị trấn Sông Vệ | Công trình thuộc ngân sách\n4 | Dự án nâng cấp, mở rộng đường tỉnh ĐT.623B (Quảng Ngãi-Thạch Nham) giai đoạn 2+3 (bổ sung) | 1,50 | 1,37 | | Nghĩa Thắng (0,71 ha); Nghĩa Lâm (0,66ha) | Nghĩa Thắng (6,7,14,15)\nNghĩa Lâm (12,18,19) | Công trình thuộc ngân sách | \n5 | Nhà máy sản xuất Đường Glucose | 1,20 | 0,30 | | Xã Nghĩa Lâm | Tờ 11, xã Nghĩa Lâm | Quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 06/06/2022 UBND tỉnh Quảng Ngãi về quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư | Đã được UBND tỉnh phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Tư Nghĩa tại QĐ 1379 ngày 31/12/2021\n6 | Đường vào đường hầm Nghĩa Sơn | 2,12 | | 2,12 | Xã Nghĩa Sơn | Mảnh BĐĐC 66869 Xã Nghĩa Sơn | Công trình thuộc ngân sách | Quyết định 890/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 về việc giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương\n | Tổng cộng | 10,05 | 5,30 | 2,12 | | | | \nBiểu 2.2\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN SƠN TÂY\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Ghi chú\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)\n1 | Điểm định canh định cư tập trung thôn Tang Tong, xã Sơn Liên | 5,00 | 0,34 | | Xã Sơn Liên | Tờ 9 BĐLN | Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn huyện Sơn Tây\n2 | Đường điện 0,4Kv tuyến Nước Đốp - Long Vót | 0,15 | 0,01 | 0,01 | Xã Sơn Long | Tờ 12 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây\n3 | Đường Sơn Màu - Sơn Long (ĐH.83C) | 4,65 | 0,13 | 3,10 | Xã Sơn Màu | Tờ 12, 14, 15 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây\n4 | Trường PTDTBT Tiểu học và THCS Sơn Màu; Hạng mục: Mở rộng diện tích, xây dựng phòng ở cho HSBT; phòng công vụ giáo viên, phòng quản lý học sinh bán trú. | 0,40 | 0,40 | | Xã Sơn Màu | Tờ 9 BĐLN | Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn huyện Sơn Tây\n5 | Đường Tu Ka Nhỗ - Tập đoàn 17 (nối tiếp); hạng mục: Thông tuyến | 1,00 | 0,07 | | Xã Sơn Mùa | Tờ 5 BĐLN | Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tây\n6 | Tuyến đường Tập đoàn 8 - Mang Vang; hạng mục: Thông tuyến | 1,30 | | 0,20 | Xã Sơn Mùa | Tờ 5 BĐLN\n7 | Đường từ nhà ông Thiếu đi nước Ka Chin: hạng mục: Thông tuyến | 1,20 | 0,03 | | Xã Sơn Mùa | Tờ 10 BĐLN | Quyết định số 2131/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Sơn Tây về việc giao và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách Trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\n8 | Trường PTDTBT Tiểu học &THCS Sơn Tân; Hạng mục: San nền + Thoát nước | 0,30 | 0,1 | | Xã Sơn Tân | Tờ 6 BĐLN\n | Tổng cộng | 14,00 | 1,08 | 3,31 | | | \nBiểu 2.3\nDANH MỤC CỎNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN MINH LONG\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Hạng mục | Diện tích quy hoạch (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | GHI CHÚ\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)\n1 | Dự án bố trí ổn định dân cư vùng ĐBKK thôn Làng Trê | 2,00 | 0,35 | | Xã Long Môn | Tờ BĐ số 03; 04 tỷ lệ 1/1000 và Tờ BĐ số 03 tỷ lệ 1/5000 | KHSDĐ năm 2023\n2 | Xây dựng trụ sở làm việc công an xã Long Hiệp | 0,12 | 0,12 | | Xã Long Hiệp | Tờ BĐ số 9 | Đã được UBND tỉnh phê duyệt KHSDĐ năm 2022 tại Quyết định số 1380/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 nay đăng kí 0,12 ha diện tích đất lúa.\n3 | Đường và kè chống sạt lở từ xóm Mới đến Suối Tía xã Long Hiệp, huyện Minh Long | 6,80 | 0,26 | | Xã Long Hiệp; Xã Long Mai | Tờ bản đồ số 58, xã Long Mai; tờ bản đồ số 2, 4, 5, 9, 57, 58, 63 xã Long Hiệp | Đã được UBND tỉnh phê duyệt KHSDĐ năm 2022 tại Quyết định số 464/QĐ-UBND ngày 17/5/2022 với diện tích đất lúa 1,54 ha nay đăng kí thêm 0,26 ha diện tích đất lúa.\n4 | Đường Long Môn đi Sơn Cao, Sơn Hà | 6,66 | 0,03 | | Xã Long Môn | Tờ BĐ số 04 lâm nghiệp và 15 lâm nghiệp | Đã được UBND tỉnh phê duyệt KHSDĐ năm 2022 tại Quyết định số 464/QĐ-UBND ngày 17/5/2022 với diện tích đất lúa 0,05 ha nay đăng kí thêm 0,03 ha diện tích đất lúa.\n | Tổng cộng | 15,58 | 0,76 | - | | | \nBiểu 2.4\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN BA TƠ\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Ghi chú\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n(1) | (2) | (2) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)\n1 | Thủy điện Sông Liên 1 | 126,50 | 3,56 | | Xã Ba Cung, xã Ba Động, xã Ba Thành, xã Ba Vinh | Tờ 10, 17, 18, 24, 27, 29, 30, 31, 33, 34, 35, 36, 38, 39 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và tờ 04, 05 BĐĐC tỷ lệ 1/5000 xã Ba Động;\nTờ 57, 58, 59, 60, 64, 65, 66, 67, 69 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và tờ 7, 10 BĐĐC tỷ lệ 1/5000 xã Ba Thành; Tờ 63, 69, 70, 78, 79, 80, 90, 91, 96 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và tờ 09, 12 BĐĐC tỷ lệ 1/5000 xã Ba Vinh; Tờ 01, 02, 03, 04, 06, 07, 11, 12, 14, 20 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và tờ 02 BĐĐC tỷ lệ 1/5000 xã Ba Cung. | Được phê duyệt tại QĐ số 195/QĐ-UBND ngày 27/3/2020 (KHSDD 2020) nhưng chưa đăng ký xin chuyển mục đích đất lúa, đất rừng phòng hộ. Xin đăng ký chuyển mục đích 3,56 ha đất lúa để thực hiện công tác thu hồi đất, thuê đất\n2 | Nhà Quản lý vận hành Đội truyền tải điện (dự án Đường dây 500kV Dốc Sỏi - Pleiku 2) | 0,25 | 0,02 | | Thị trấn Ba Tơ | Tờ 12 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 thị trấn Ba Tơ | Được thông qua danh mục chuyển mục đích đất lúa, rừng phòng hộ tại Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 13/4/2022 với diện tích đất lúa là 0,23 ha. Đăng ký bổ sung 0,02 ha diện tích thu hồi đất lúa để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi và thuê đất\n3 | Đường dây 220KV Thượng Kon Tum - Quảng Ngãi | 2,35 | 0,01 | | Xã Ba Tiêu, Ba Vì, Ba Tô, Ba Dinh, Ba Chùa (nay thị trấn Ba Tơ), Ba Cung, Ba Thành, Ba Liên, Ba Động | | Được thông qua danh mục chuyển mục đích đất lúa, rừng phòng hộ tại NQ số 28/2019/NQ-HĐND ngày 27/12/2019 với diện tích đất lúa là 0,06 ha; Đăng ký bổ sung 0,01 ha đất lúa để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất và thuê đất\n4 | KDC đô thị mới Ba Tơ | 10,00 | 4,95 | | Thị trấn Ba Tơ | Tờ 02, 06, 07 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 thị trấn Ba Tơ | Được thông qua tại NQ số 36/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 và được phê duyệt tại QĐ số 1381/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 (KH2022) nhưng chưa được thông qua danh mục chuyển mục đích đất lúa; Xin đăng ký chuyển mục đích 4,95 ha đất lúa để thực hiện thu hồi đất\n5 | Cầu BTCT Làng Chai | 0,30 | 0,03 | | Xã Ba Tô | Tờ 17 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 xã Ba Tô | QĐ số 585/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND huyện Ba Tơ v/v giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng ĐBDTTS và miền núi huyện Ba Tơ\n6 | Khu tái định cư tập trung tại thôn Trà Nô, xã Ba Tô | 3,50 | 0,02 | | Xã Ba Tô | Tờ 37, 51 BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và tờ 09 BĐĐC tỷ lệ 1/5000 xã Ba Tô | QĐ số 585/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND huyện Ba Tơ v/v giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng ĐBDTTS và miền núi huyện Ba Tơ\n | Tổng cộng | 142,90 | 8,59 | - | | | \nBiểu 2.5\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN SƠN TỊNH\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) | Ghi chú\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)\n1 | Dự án xây dựng mới hồ chứa Hố Sâu | 18,00 | 1,75 | | Xã Tịnh Đông | Tờ bản đồ số 13, 18, 19, 25 và 28 xã Tịnh Đông | \n2 | Đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi | 12,95 | 2,05 | | Xã Tịnh Phong | Tờ bản đồ số 2, 3, 9, 15 | \n3 | Xây dựng trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện Sơn Tịnh | 0,30 | 0,30 | | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 14 xã Tịnh Hà | \n4 | Xây dựng chùa Pháp Hoa | 0,25 | 0,25 | | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 16 | \n5 | Điểm sinh hoạt văn hóa xóm 2 thôn Phong Niên Hạ | 0,10 | 0,10 | | Xã Tịnh Phong | Tờ bản đồ số 35 | \n6 | Nhà làm việc công an xã Tịnh Sơn | 0,33 | 0,24 | | Xã Tịnh Sơn | Tờ bản đồ số 17, 18 | \n7 | Cầu và đường nối từ trung tâm huyện lỵ Sơn Tịnh đến huyện Tư Nghĩa (cầu Trà Khúc 3) | 5,00 | 2,52 | | Xã Tịnh Sơn và Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 19 xã Tịnh Hà và tờ 19, 23 xã Tịnh Sơn | QĐ số 447/QĐ-UBND ngày 16/5/2022 phê duyệt là 1,77 ha, nay xin điều chỉnh lên 2,52 ha theo thực tế kiểm kê\n8 | Mở rộng trường mầm non Tịnh Thọ | 0,03 | 0,03 | | Xã Tịnh Thọ | Tờ bản đồ số 24 | \n9 | Hoàn trả tuyến đường Ngân Giang - QL24B- Tịnh Thọ (622C) (đoạn QL24B đến UBND xã Tịnh Hà) và kết hợp công viên | 0,56 | 0,56 | | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 15 | \n10 | Sân thể thao Thọ Lộc Tây, xã Tịnh Hà | 0,20 | 0,20 | | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 23 | \n11 | Mở rộng trường mầm non Tịnh Thọ | 0,03 | 0,03 | | Xã Tịnh Thọ | Tờ bản đồ số 24 | \n12 | Nhà làm việc Chi nhánh quản lý thủy nông số 2 - Sơn Tịnh | 0,10 | 0,10 | | Xã Tịnh Hà | Tờ bản đồ số 14 | \n | TỔNG CỘNG | 37,85 | 8,13 | | | | \nBiểu 2.6\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN BÌNH SƠN\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Hạng mục | Diện tích quy hoạch (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | GHI CHÚ\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (9)\n1 | Công trình: Sửa chữa chợ Bình An | 0,02 | 0,02 | | Xã Bình An | Tờ bản đồ số 41 | \n2 | Cụm công nghiệp Bình Khương | 42,88 | 2,54 | | Xã Bình Khương | Tờ bản đồ số 43 | \n3 | Cụm công nghiệp Bình Mỹ | 49,52 | 0,72 | | Xã Bình Mỹ | Tờ bản đồ số 15; 16; 17; 22 | \n4 | Cụm công nghiệp Bình Long | 75,00 | 4,00 | | Xã Bình Long | Tờ bản đồ số 5; 6; 10; 11; 16 | \n5 | Dự án Cấp nước thô cho Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất. | 13,96 | 0,9 | | Bình Dương, Bình Đông, Bình Phước và xã Bình Trị | Tờ bản đồ số 30, 36, 43, 50,57, 63, 69, 73, 74, 112 xã Bình Đông, Tờ số 02 xã Bình Phước; tờ số 10, 13, 14, 15 xã Bình Dương và tờ số 37, 38, 40, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 63 và 64 xã Bình Trị | Công trình đã được thông qua tại NQ Số 26/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2021 nhưng chưa thông qua danh mục đất lúa (trong quá trình thực hiện phát sinh điều chỉnh giảm 3,77 ha và điều chỉnh tăng 1,55 ha nên tổng diện tích là 13,96 ha).\n | Tổng cộng | 181,38 | 8,18 | | | | \nBiểu 2.7\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Ghi chú\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)\n1 | Trung tâm chỉ huy Công an tỉnh Quảng Ngãi | 0,19 | 0,05 | | Xã Nghĩa Dõng | Tờ bản đồ số 01, 15, 16 | \n2 | KDC An Nhơn Viên | 4,99 | 1,14 | | Xã Tịnh An | Tờ bản đồ số 6, 15, 18, 19 | \n3 | Tôn tạo nâng cấp mộ cụ Huỳnh Thúc Kháng (Thuộc Khu du lịch văn hóa Thiên Ấn) | 0,09 | | 0,09 | Phường Trương Quang Trọng | Tờ bản đồ số 14 | \n4 | Trung tâm văn hóa thể thao phường Quảng Phú | 0,63 | 0,63 | | Phường Quảng Phú | Tờ bản đồ số 21, 22 | \n5 | Đường Lê Thánh Tôn nối dài | 0,79 | 0,04 | | Phường Nghĩa Chánh, xã Nghĩa Dõng | Tờ bản đồ số 13, 14, 39 phường Nghĩa Chánh, Tờ bản đồ số 20, 21 xã Nghĩa Dõng | \n6 | Khu dân cư phía Đông đường Phạm Văn Đồng | 0,15 | 0,05 | | Phường Nghĩa Chánh | Tờ bản đồ số 03 | \n7 | Khu đô thị mới Nam Trường Chinh, thành phố Quảng Ngãi | 31,49 | 4,20 | | Phường Nghĩa Lộ | Tờ bản đồ số 02,03 | Đã phê duyệt tại Quyết định số 1387/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n8 | Trạm biến áp 110kV Mỹ Khê và đấu nối | 1,37 | 0,34 | | Xã Tịnh Ấn Đông, xã Tịnh Hòa, xã Tịnh Khê, xã Tịnh Thiện | Tờ bản đồ số 10, 11, 14 (xã Tịnh Khê); Tờ bản đồ số 10, 11, 14 (xã Tịnh Thiện); Tờ bản đồ số 29 (xã Tịnh Hòa); Tờ bản đồ số 4 (xã Tịnh Ấn Đông) | Đã phê duyệt tại Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 24/02/2021 Diện tích đất LUC =0,09 nay xin điều chỉnh 0,34 ha (tăng 0,24ha)\n9 | Tiêu úng, thoát lũ khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi - Giai đoạn 1 | 15,46 | 2,28 | | Các xã: Tịnh Ấn Đông và Tịnh Châu | Tờ BĐ số 2, 6, 9 xã Tịnh Ấn Đông và Tờ BĐ số 2, 3, 5 xã Tịnh Châu | Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 tại Quyết định số 1387/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n | Tổng cộng | 55,16 | 8,73 | 0,09 | | | \nBiểu 2.8\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN MỘ ĐỨC\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Ghi chú\nDiện tích đất lúa (ha) | Diện tích đất rừng phòng hộ (ha)\n1 | Khu dân cư Bắc Trung tâm y tế huyện Mộ Đức | 1,10 | 0,73 | | Xã Đức Thạnh - xã Đức Hòa | Tờ BĐ số 1,4, 7 xã Đức Thạnh và tờ BĐ số 3 xã Đức Hòa | \n2 | Khu dân cư Mỏ Cày - Phước Sơn, xã Đức Hiệp | 2,10 | 0,61 | | Xã Đức Hiệp | Tờ BĐ số 17 | \n3 | Khu dân cư phía Nam Nhà sinh hoạt Văn hóa, tổ dân phố 3 | 2,10 | 2,02 | | Thị trấn Mộ Đức | Tờ BĐ số 14, 17 | \n4 | Khu dân cư Phú Hòa Nam | 1,10 | 1,10 | | Thị trấn Mộ Đức | Tờ BĐ số 21 | \n5 | Khu dân cư Mẫu Ba, thôn Lương Nông Bắc | 2,10 | 1,73 | | Xã Đức Thạnh | Tờ BĐ số 13 | \n6 | Khu dân cư Bắc ,Nam đường Đồng Cát - Đạm Thủy | 1,60 | 1,43 | | Xã Đức Thạnh | Tờ BĐ số 19 | \n7 | Khu dân cư Nà ông Rân, thôn Lương Nông Bắc | 0,70 | 0,02 | | Xã Đức Thạnh | Tờ BĐ số 3, 9 | \n8 | Chợ Thi Phổ kết hợp khu dân cư (Dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư) | 4,73 | 4,30 | | Xã Đức Thạnh | Tờ bản đồ số 7, 10 | Phê duyệt QĐ số 1390/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 về việc phê duyệt kế hoạch SDĐ năm 2022\n9 | Khu dân cư và Thương mại dịch vụ phía Đông cầu bà Trà (dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư) | 8,40 | 7,82 | | Xã Đức Tân, thị trấn Mộ Đức | TBĐ số 7 xã Đức Tân, TBĐ số 1, 2 TT Mộ Đức | Phê duyệt QĐ số 1390/QĐ- UBND ngày 31/12/2021 về việc phê duyệt kế hoạch SDĐ năm 2022\n10 | Hạ tầng Cụm công nghiệp thị trấn Mộ Đức | 35,00 | 2,45 | | Thị trấn Mộ Đức | Tờ bản đồ số 19 | Phê duyệt QĐ số 1390/QĐ- UBND ngày 31/12/2021 về việc phê duyệt kế hoạch SDĐ năm 2022\n11 | Cụm công nghiệp An Sơn Đức Lân | 50,41 | 0,39 | | Xã Đức Lân | TBĐ số 25, 26, 38, 39 của xã Đức Lân | Phê duyệt QĐ số 1390/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 về việc phê duyệt kế hoạch SDĐ năm 2022. Xin bổ sung chuyển mục đích đất Lúa tăng thêm 0,39 ha\nTổng cộng: | 109,34 | 22,60 | 0,00 | | | \nBiểu 2.9\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN TRÀ BỒNG\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên BĐ địa chính (tờ BĐ số, thửa số) hoặc vị trí trên BĐ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Ghi chú\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)\n1 | Kè nước So | 0,20 | 0,15 | | Xã Trà Phong | Tờ bản đồ số 11 (đất lúa) | \n2 | Đường BTXM tổ 1 đến tổ 2 thôn Băng | 2,14 | 0,05 | | Xã Trà Hiệp | Tờ bản đồ số 17, 21, 32 và tờ bản đồ số 08 đất lâm nghiệp | \n3 | Nâng cấp, mở rộng tuyến đường từ Ngã 3 Thành Sương đi TL 626 xã Hương Trà (giai đoạn 2) | 10,71 | 0,03 | | Xã Hương Trà | Thuộc tờ BĐĐC số 04, 05, 07, 08, 10, 11 tỷ lệ 1/5000 và tờ so 09, 10, 17, 22 tỷ lệ 1/2000 (ĐB 245) | \n | Tổng cộng | 13,05 | 0,23 | 0,00 | | | \nBiểu 2.10\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN NGHĨA HÀNH\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Chủ trương đầu tư | Ghi chú\nDiện tích đất LUA (ha) | Diện tích đất RPH (ha)\n1 | Cụm công nghiệp Đồng Dinh | 4,56 | 4,02 | | TT Chợ Chùa | Tờ bản đồ số 2,6 | Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 28/4/2021 của UBND tỉnh về chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận Nhà đầu tư | \n | Tổng cộng | 4,56 | 4,02 | 0,00 | | | | \nBiểu 2.11\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 HUYỆN SƠN HÀ\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích KH (ha) | Trong đó: | Địa điểm | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Căn cứ pháp lý | Ghi chú | \n(đến cấp xã) | \nĐất LUA | Đất RPH | \n1 | Khu dân cư dọc Kè sông Rin | 0,70 | 0,33 | | TT. Di Lăng | 550545.08; 1663201.14 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025 Tờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023 | | \n2 | Đường ĐH.77 (Di Lăng-Sơn Bao) | 6,06 | 0,10 | | TT. Di Lăng Sơn Bao | | Bổ sung diện tích chuyển mục đích 0,1 ha; diện tích chuyển mục đích đất lúa từ 0,3ha thành 0,4ha | | \n3 | Khu dân cư Cà Tu, hạng mục: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC19,CX7 | 0,60 | 0,40 | | TT. Di Lăng | 549758.66; 1663627.75 549775.86; 1663571.53 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025 Tờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023 | | \n | Tổng cộng | 7,36 | 0,83 | | | | | | \nBiểu 03:\nBẢNG TỔNG HỢP CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2023 CẤP HUYỆN\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nTT | Tên huyện, thị xã, thành phố | Số lượng công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Ghi chú\n1 | Huyện Tư Nghĩa | 5 | 30,32 | Biểu 3.1\n2 | Huyện Sơn Tây | 2 | 91,66 | Biểu 3.2\n3 | Huyện Minh Long | 1 | 1,60 | Biểu 3.3\n4 | Huyện Lý Sơn | 3 | 18,58 | Biểu 3.4\n5 | Huyện Ba Tơ | 9 | 283,60 | Biểu 3.5\n6 | Huyện Sơn Tịnh | 5 | 149,94 | Biểu 3.6\n7 | Huyện Bình Sơn | 11 | 71,83 | Biểu 3.7\n8 | Thị xã Đức Phổ | 3 | 25,53 | Biểu 3.8\n9 | Thành phố Quảng Ngãi | 19 | 103,71 | Biểu 3.9\n10 | Huyện Mộ Đức | 2 | 38,82 | Biểu 3.10\n11 | Huyện Trà Bồng | 4 | 103,77 | Biểu 3.11\n12 | Huyện Nghĩa Hành | 4 | 22,76 | Biểu 3.12\n13 | Huyện Sơn Hà | 7 | 557,14 | Biểu 3.13\nTổng | 75 | 1.499,26 | \nBiểu 3.1\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2023 HUYỆN TƯ NGHĨA\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Tình hình giao đất | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)\n1 | Trường tiểu học và Trung học cơ sở thị trấn La Hà, huyện Tư Nghĩa | La Hà | 3,00 | 1,8 | 1,2 | 0 | 3,00 | Dự án đang trình giao đất đợt 01 với 1,80 ha. Đồng thời đang trình Sở xây dựng thẩm định điều chỉnh ranh giới quy hoạch với diện tích 2,30 ha, vì vậy xin chuyển tiếp để thực hiện các phần còn lại | 2019\n2 | Khu dân cư phía Đông đường trục chính phía Tây trung tâm thị trấn Sông Vệ | Thị trấn Sông Vệ | 3,3 | 3,08 | 0,22 | 2,85 | 0,45 | Dự án đã có quyết định giao đất đợt 01 với diện tích 2,85 ha. Hiện đang thực hiện phần còn lại. | 2018\n3 | Đường Nghĩa Hòa - Nghĩa Thương (giai đoạn 2) | Xã Nghĩa Hòa Nghĩa Thương | 2,00 | 0,46 | 1,54 | 0 | 2,00 | Dự án đã được phê duyệt PABT đợt 1 với 0,46 ha, đang hoàn thiện trình PABT đợt 2 với 1,10 ha. Hiện đang lập PABT, xác nhận nguồn gốc đất phần còn lại | 2020\n4 | Khu dân cư, công viên, hồ điều hòa và quảng trường huyện Tư Nghĩa | Thị trấn La Hà | 14,00 | 12,2 | 1,8 | 0 | 14,00 | Dự án này đã có quyết định thu hồi đất 12,2 ha và đang hoàn thiện hồ sơ trình giao đất đợt 1. Phần diện tích còn lại đang giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường | 2020\n5 | Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIa | Xã Nghĩa Hòa, xã Nghĩa Thương, xã Nghĩa Hiệp | 8,02 | 6,36 | 2,6 | 0 | 8,02 | Dự án đã có quyết định thu hồi đất với 3.45ha. Hiện đang xác nhận nguồn gốc đất để lập phương án bồi thường phần còn lại và tái định cư. | 2019\n | Tổng cộng | | 30,32 | 23,90 | 7,36 | 2,85 | 27,47 | | \nBiểu 3.2\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN SƠN TÂY\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 | Ghi chú\nĐất lúa (LUC) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12)\n1 | Thủy điện Đăk Ba | xã Sơn Bua, Sơn Mùa, Sơn Dung, Sơn Tân | 50,53 | 1,00 | | 49,71 | 0,82 | 3,55 | 46,98 | Công trình đã thực hiện xong công tác thu hồi đất, UBND tỉnh Quảng Ngãi đã cho công ty cổ phần Bách Thiên Lộc thuê đất với hạng mục: Nhà máy thủy điện tại xã Sơn Mùa với diện tích 3,55 ha. Các hạng mục còn lại đang trình UBND tỉnh cho thuê đất, giao đất. Riêng hạng mục: Đấu nối nhà máy thủy điện đăkBa vào lưới điện quốc gia đường dây 110kV, với diện tích 0,82 ha đang thực hiện điều tra, kiểm đếm, nên chưa hoàn thành trong năm 2022 | Công trình nằm trong KHSDĐ 2018 BS theo Công văn số 6849/UBND-NNTN ngày 08/11/2018\n2 | Dự án Thủy điện Đăk Đrinh 2 | Xã Sơn Tân | 41,13 | | 0,1 | 1,76 | 39,37 | | 41,13 | Các vị trí đất của hộ dân nằm trong ranh giới thu hồi đất của dự án không có giấy tờ, đất lấn chiếm, xâm canh đất sông suối, bãi bồi và canh tác trên phần đất do UNBD xã quản lý...nên phải xác minh lại nguồn gốc, diện tích đất, dẫn đến ảnh hưởng tiến độ của dự án. Mặt khác UBND tỉnh Quảng Ngãi vừa ban hành Quyết định số 764/QĐ-UBND về Quyết định chấp nhận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp nhận nhà đầu tư (Điều chỉnh lần thứ nhất: ngày 12 tháng 7 năm 2022). Hiện nay chủ đầu tư đang khẩn trương tiếp tục thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất | Công trình nằm trong Nghị quyết 32/2018/NQ-HĐND của KHSDĐ năm 2019\n | Tổng cộng | | 91,66 | 1,00 | 0,10 | 51,47 | 40,19 | 3,55 | 88,11 | | \nBiểu 3.3\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN MINH LONG\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐất lúa (LUC) | Đất rừng phòng hộ | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12)\n1 | Đường bờ tả sông Phước Giang (giai đoạn 2) | Xã Long Mai | 1,60 | 0,67 | | 0,5 | 1,10 | | 1,60 | Công tác thu hồi đất của dự án chưa hoàn thành | KHSDĐ năm 2020\nTổng cộng | | 1,60 | 0,67 | | 0,50 | 1,10 | | 1,60 | | \nBiểu 3.4\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN LÝ SƠN\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Địa điểm | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐất rừng phòng hộ (ha) | Đã thu hồi (ha) | Chưa thu hồi (ha) | Đã giao (ha) | Chưa giao (ha)\n(1) | (2) | (3) | (4) | | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)\n1 | Dự án Nâng cấp đường cơ động (Đoạn từ cầu vượt vũng neo đậu tàu thuyền thôn Tây xã An Vĩnh đến khách sạn Mường Thanh), xã An Vĩnh huyện Lý Sơn. | 3,60 | An Vĩnh | | 3,58 | 0,02 | | 3,60 | Đã chi trả bồi thường hỗ trợ người dân, hiện còn vướng 14 hộ chưa nhận tiền hỗ trợ, bồi thường khoản 0,02 ha, do nguồn kinh phí đối ứng theo hình thức Hợp đồng - Chuyển giao (BT) đã chấm dứt tại Quyết định 741/QĐ-UBND ; Tuy nhiên, ngày 29/6/2021 UBND huyện đã phê duyệt thiết kế và dự toán điều chỉnh của công trình tại Quyết định số 833/QĐ-UBND. Công trình này đã chuyển sang Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh làm chủ đầu tư | KH 2016\n2 | Đường cơ động phía đông nam đảo Lý Sơn (giai đoạn 3) | 10,98 | An Hải, An Vĩnh | | 0,23 | 10,75 | | 10,98 | Đã chi trả bồi thường, hỗ trợ người dân. (theo QĐ 111-165/QĐ-UBND ngày 09-01-2017). Nhưng vì nguồn vốn bố trí trong giai đoạn 2016-2019 chỉ đảm bảo 1/3 kế hoạch trung hạn, đồng thời Ngày 14/02/2020, UBND tỉnh có Quyết định số 195/QĐ- UBND, về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án; đến ngày 30/12/2020 UBND tỉnh có Quyết định số 2094/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh thời gian thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình Đường cơ động phía Đông Nam đảo Lý Sơn (giai đoạn 3), thời gian điều chỉnh 2016-2023. | Công trình đăng ký năm 2017, trong năm 2022 có điều chỉnh bổ sung thêm diện tích 6,48 ha cho các hạng mục:\n3 | Trục đường chính Trung tâm huyện Lý Sơn, (trong đó có bổ sung thêm diện tích 0,8 ha, trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2021) | 4,00 | An Vĩnh, An Hải | | 3,90 | 0,10 | | 4,00 | Đã chi trả bồi thường hỗ trợ người dân, hiện còn vướng 06 hộ bị ảnh hưởng phải thu hồi đất ở và bố trí tái định cư, hiện tại chưa bố trí được đất tái định cư nên chưa thể thu hồi để hoàn thiện mặt bằng giao cho dự án. | \n | Tổng cộng | 18,58 | - | - | 7,71 | 10,87 | - | 18,58 | | \nBiểu 3.5\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN BA TƠ\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nTT | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện năm 2023 | Ghi chú\nĐất lúa (LUA) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n1 | Nâng cấp, mở rộng tuyến đường 30/10 (giai đoạn 2) và đường trục chính ven Hồ Tôn Dung | 1,93 | Thị trấn Ba Tơ | | 0,92 | 1,90 | 0,03 | | 1,93 | Do vướng mắc trong quá trình đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ba Tơ\n2 | Đường Trần Quí Hai (giai đoạn 2) | 1,04 | Thị trấn Ba Tơ | 0,33 | | 0,81 | 0,23 | | 1,04 | Do vướng mắc trong quá trình đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ba Tơ\n3 | Kè sạt lở sông Liên, sông Tô (đợt 2, đoạn qua TTr Ba Tơ) | 3,85 | Thị trấn Ba Tơ | 0,16 | | 2,64 | 1,21 | | 3,85 | Do vướng mắc trong quá trình đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ba Tơ\n4 | Đường trung tâm cụm xã Ba Vinh | 1,64 | Xã Ba Vinh | 0,42 | | 1,15 | 0,49 | | 1,64 | Do vướng mắc trong quá trình đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ba Tơ\n5 | Hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Ba Động (giai đoạn 1+ giai đoạn 2) | 2,92 | Xã Ba Động, xã Ba Thành | 0,26 | | 2,40 | 0,52 | | 2,92 | Do vướng mắc trong quá trình đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ba Tơ\n6 | Thủy điện Sông Liên 2 | 50,87 | Xã Ba Bích, xã Ba Lế | 4,7 | | 43,63 | 7,24 | | 50,87 | Do vướng mắc trong quá trình kiểm kê, lập phương án đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, thuê đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đã được HĐND tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện trong năm 2022.\n7 | Thủy điện Ba Vì | 81,73 | Xã Ba Tiêu, Ba Ngạc | 2,96 | | 19,32 | 62,41 | | 81,73 | Do vướng mắc trong quá trình kiểm kê, lập phương án đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đã được HĐND tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện trong năm 2022.\n8 | Thủy điện Nước Long | 13,12 | Xã Ba Tiêu, xã Ba Ngạc | | 3,8 | 11,33 | 1,79 | 11,33 | 1,79 | Do vướng mắc trong quá trình kiểm kê, lập phương án đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đã được HĐND tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện trong năm 2022.\n9 | Thủy điện Sông Liên 1 | 126,50 | Xã Ba Cung, xã Ba Động, xã Ba Thành, xã Ba Vinh | | | 10,13 | 116,37 | 10,13 | 116,37 | Do vướng mắc trong quá trình kiểm kê, lập phương án đền bù và GPMB nên tiến độ dự án bị chậm trễ; đăng ký vào KHSDĐ 2023 để tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất, thuê đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ba Tơ\nTổng cộng | 283,60 | | 8,83 | 4,72 | 93,31 | 190,29 | 21,46 | 262,14 | | \nBiểu 3.6\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2023 HUYỆN SƠN TỊNH\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐất lúa (LUC) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12)\n1 | Đường nối từ cầu Thạch Bích đến Tịnh Phong | Xã Tịnh Phong và xã Tịnh Thọ huyện Sơn Tịnh | 20,75 | 2,56 | | 4,62 | 16,13 | 3,65 | 17,10 | Đã chuyển mục đích 3,65 ha, xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 phần diện tích còn lại | Năm 2019\n2 | Khu thể thao xã Tịnh Phong | Xã Tịnh Phong | 1,00 | | | 0,94 | 0,06 | | 1,00 | Đã GPMB 9.452,1 m2, hiện còn vướng 01 thửa đất với diện tích bị ảnh hưởng 2.383,8m2 của hộ dân do chưa thống nhất bồi thường và đã khởi kiện ra tòa. Xin tiếp tục thực hiện để hoàn thành thủ tục giải phóng mặt bằng và lập thủ tục chuyển mục đích và giao đất | Năm 2019\n3 | Tuyến N9 Trung tâm huyện lỵ Sơn Tịnh (đợt 2) | Xã Tịnh Hà | 1,40 | 1,40 | | 0,80 | 0,60 | | 1,40 | Đã bồi thường, GPMB được một phần, còn lại vướng nhà ở do chưa thống nhất được giá đền bù | Năm 2020\n4 | KDC Đồng Trước | Xã Tịnh Hà | 7,77 | 1,03 | | 5,00 | 2,77 | | 7,77 | Đã thu hồi 5,00 ha, còn lại 2,77 ha xin gia hạn trong năm 2023 vì vướng nhà ở của dân | Năm 2020\n5 | Khu công nghiệp, đô thị - dịch vụ Vsip Quảng Ngãi (giai đoạn 1, đợt 2) | Xã Tịnh Phong, xã Tịnh Thọ | 119,02 | | | 62,05 | 56,97 | | 119,02 | Đã thu hồi 62,05 ha nhưng chưa chuyển mục đích, cho Công ty thê đất và 56,97 ha chưa thu hồi (phần diện tích chưa thu hồi tăng thêm 1,97 ha so với 55 ha trước đây có nguyên nhân là sau khi họp dân thì một số khu vực người dân không đồng ý điều chỉnh loại bỏ ra khỏi quy hoạch và đề nghị công ty thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng). Diện tích trên bao gồm toàn bộ đất khu công nghiệp | Năm 2018\n | TỔNG CỘNG | | 149,9 | 5,0 | - | 73,4 | 76,5 | 3,7 | 146,3 | | \nBiểu 3.7\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN BÌNH SƠN\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên Công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích quy hoạch (ha) | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 | GHI CHÚ\nĐất lúa (LUC) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12)\n1 | Dự án Đường vành đai Tây Bắc thị trấn Châu Ổ | Xã Bình Trung; Thị trấn Châu Ổ | 4,00 | 1,70 | | 2,38 | 1,62 | 0,98 | 3,02 | Đang tiếp tục triển khai thực hiện công tác bồi thường, GPMB. Hiện nay đang thi công hạng mục khu tái định cư để bố trí khu tái định cư cho hộ dân của tuyến đường. | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đã được HĐND tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện trong năm 2022.\n2 | Khu dân cư Kè bắc sông Trà Bồng | Xã Bình Trung; Thị trấn Châu Ổ | 42,08 | 1,60 | | 40,852 | 1,232 | 30,28 | 11,804 | Hiện nay diện tích đất đã phê duyệt phương án bồi thường, GPMB là 40,852 ha (Trong đó: Diện tích đã bồi thường, GPMB là 39,757 ha. Diện tích chưa bồi thường, GPMB là 1,095 ha). Diện tích đất chưa có quyết định thu hồi đất, chưa phê duyệt phương án bồi thường, GPMB là 1,232 ha (diện tích này không có diện tích đất ở). | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đã được HĐND tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện trong năm 2022.\n3 | Hồ Tuyền Tung | Xã Bình An | 2,40 | | | 0,30 | 2,10 | | 2,40 | Xin tiếp tục thực hiện để làm công tác thẩm định bản đồ địa chính để có cơ sở lập, trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, GPMB và lấy ý kiến về diện tích đất rừng sản xuất (RSX) bị thu hồi, thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất theo quy định. | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Bình Sơn.\n4 | Hồ Hóc Mua | Xã Bình Phước | 3,00 | | | 1,58 | 1,42 | | 3,00 | Xin tiếp tục để thực hiện việc lấy ý kiến về diện tích đất rừng sản xuất (RSX) bị thu hồi, thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất theo quy định. | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Bình Sơn.\n5 | Hồ Phố Tinh | Xã Bình Phước | 3,20 | | | 1,20 | 2,00 | | 3,20 | Xin tiếp tục để thực hiện công tác thẩm định bản đồ địa chính để có cơ sở lập, trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, GPMB và lấy ý kiến về diện tích đất rừng sản xuất (RSX) bị thu hồi, thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất theo quy định. | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Bình Sơn.\n6 | Hồ Hố Vàng | Xã Bình Hiệp | 2,30 | | | 1,59 | 0,71 | | 2,30 | Xin tiếp tục để thực hiện việc lấy ý kiến về diện tích đất rừng sản xuất (RSX) bị thu hồi, thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất theo quy định. | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Bình Sơn.\n7 | Hồ Gia Hội | Xã Bình Thanh | 3,30 | | | 2,16 | 1,14 | | 3,30 | Xin tiếp tục để thực hiện việc lấy ý kiến về diện tích đất rừng sản xuất (RSX) bị thu hồi, thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất theo quy định. | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Bình Sơn.\n8 | Đập ngăn mặn Bình Nguyên và Bình Phước | Xã Bình Dương; xã Bình Phước | 4,74 | 0,41 | | 1,38 | 3,36 | | 4,74 | Đang triển khai thực hiện công tác bồi thường, GPMB | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Bình Sơn.\n9 | Dự án Đường từ Quốc lộ 24C đi Đồng Lớn | Xã Bình Chương | 2,71 | 0,2 | | 2,20 | 0,51 | | 2,71 | Xin tiếp tục thực hiện GPMB và giao đất | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Bình Sơn.\n10 | Điểm dân cư nông thôn Mỹ Huệ 1 và 2 | Xã Bình Dương | 2,60 | 0,18 | | 0,33 | 2,27 | | 2,60 | Đã có quyết định thu hồi đất điểm dân cư nông thôn Mỹ Huệ 1, đang tiếp tục thu hồi đất điểm dân cư nông thôn Mỹ Huệ 2 | Công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Bình Sơn.\n11 | Nhà văn hóa sân vận động xa | Xã Bình Dương | 1,50 | | | 1,50 | | | 1,50 | | \n | Tổng cộng | | 113,92 | 5,69 | 0,00 | 96,32 | 17,60 | 61,54 | 52,38 | | \nBiểu 3.8\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 THỊ XÃ ĐỨC PHỔ\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Địa điểm \n (đến cấp xã) | Diện tích QH \n (ha) | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐất lúa (LUC) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n1 | Xây dựng tuyến đê biển thôn Thạch Đức, xã Phổ Thạnh, thị xã Đức Phổ | Phường Phổ Thạnh, thị xã Đức Phổ | 14,09 | | | 12,63 | 1,46 | | 14,09 | Tiếp tục thực hiện công tác bồi thường, thu hồi và giao đất thực hiện dự án | Năm 2019\n2 | Khơi thông, cải tạo dòng chảy sông Cầu Bàu | Xã Phổ Hòa, xã Phổ Minh, thị xã Đức Phổ | 7,60 | 3,00 | | 0,77 | 6,83 | | | Tiếp tục thực hiện công tác bồi thường, thu hồi và giao đất thực hiện dự án | Năm 2020\n3 | KDC An Phát Đạt và chỉnh trang đô thị xã Phổ Hòa | Xã Phổ Hòa | 3,84 | 2,56 | | 3,00 | 0,84 | 3,00 | 0,84 | Phần diện tích còn lại vướng đền bù | Năm 2018\nTổng cộng | | 25,53 | 5,56 | 0,00 | 16,40 | 9,13 | 3,00 | 14,93 | | \nBiểu 3.9\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2023 THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Diện tích QH (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Đất lúa (LUC) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12)\n1 | Đường nối từ cầu Thạch Bích đến Tịnh Phong | 13,50 | Xã Tịnh Ấn Tây | 3,3 | | 3,70 | 9,8 | | 13,5 | Đang thực hiện công tác bồi thường | Công năm năm 2020 Phê duyệt tại QĐ số 233/QĐ-UBND ngày 10/4/2020\n2 | Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc | 1,4 | Xã Tịnh An | | | | 1,40 | | 1,40 | Phần diện tích đất ở thuộc thôn An Phú, xã Tịnh An do chưa cho khu tái định cư nên chưa lập và trình duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân; xin tiếp tục gia hạn thực hiện trong năm 2023 để thu hồi, bồi thường, GPMB cho các hộ dân | Công trình năm 2019\n3 | Mở rộng cô nhi viện Phú Hòa | 0,27 | Xã Tịnh Ấn Tây | 0,27 | | 0,25 | | | 0,27 | Đang thực hiện công tác bồi thường | Công năm năm 2020 Phê duyệt tại QĐ số 233/QĐ-UBND ngày 10/4/2020\n4 | Khu du lịch văn hóa Thiên Ấn | 1,82 | Phường Trương Quang Trọng, xã Tịnh An, xã Tịnh Ấn Đông | 0,21 | | 1,75 | 0,07 | | 1,82 | Để tiếp tục thực hiện công tác bồi thường, GPMB thực hiện dự án trong năm 2023 | Công trình năm 2019\n5 | Khu dân cư phía Nam đường Hai Bà Trưng, thành phố Quảng Ngãi (giai đoạn 1) | 12,92 | Phường Lê Hồng Phong, phường Trần Phú | | | 7,00 | 5,92 | | 12,92 | Đang thực hiện công tác bồi thường, GPMB | Công trình năm 2016\n6 | Khu dân cư trục đường Mỹ Trà - Mỹ Khê (giai đoạn 1) | 6,46 | Phường Trương Quang Trọng, xã Tịnh An | | | 1,94 | 4,52 | | 6,46 | Đang làm thủ tục để tổ chức đấu giá | Công trình năm 2017\n7 | Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIa, thành phần 1 | 8,83 | Xã Nghĩa Hà, xã Nghĩa Phú, xã Tịnh Hòa | | | 6,10 | 2,73 | | 8,83 | Xin tiếp tục thực hiện để thực hiện công tác bồi thường, GPMB cho dự án; dự án mới khởi công trong tháng 12/2021 | Công trình năm 2019\n8 | Đường Lê Văn Sỹ (đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Bùi Thị Xuân) | 0,99 | Phường Nghĩa Lộ, phường Trần Phú | | | 0,99 | | | 0,99 | Chuyển mục đích và giao đất (đã hoàn thành công tác thu hồi đất) | Công trình năm 2019\n9 | Khu Đô thị mới phục vụ tái định cư khu II Đê Bao | 10,82 | Phường Lê Hồng Phong | | | 7,30 | 3,52 | 1,58 | 9,24 | Xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 để làm thủ tục về đất | Công trình năm 2016\n10 | Mở rộng trường Tiểu học Nghĩa Chánh (cơ sở 1) | 0,63 | Phường Nghĩa Chánh | | | 0,12 | 0,51 | | 0,63 | Vướng mắc trong công tác bồi thường, GPMB đối với một số hộ dân trong vùng dự án. Đang thực hiện các thủ tục theo quy định để GPMB hoàn thành dự án, diện tích còn lại chưa thu hồi, gồm 06 hộ | Công trình năm 2016\n11 | Khu dân cư Tịnh Kỳ (giai đoạn 2) | 3,00 | Xã Tịnh Kỳ | | | 0,26 | 2,74 | | 3,00 | Các hộ dân đi làm ăn xa (đi biển), không phối hợp thực hiện công tác khảo sát kiểm kê, diện tích bị thu hồi ít nhưng đề nghị thu hồi hết phần diện tích nằm ngoài quy hoạch | Công trình năm 2017\n12 | Tiêu úng, thoát lũ khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi - Giai đoạn 1 | 15,46 | Xã Nghĩa Hà | 2,28 | | 15,46 | | | 15,46 | Công trình đã được UBND thành phố Quảng Ngãi quyết định thu hồi đất của tổ chức và hộ gia đình, cá nhân; đã phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và chi trả tiền; đã hoàn thành và nghiệm thu đưa vào sử dụng từ ngày 20/9/2022. Tuy nhiên, công trình không được bố trí kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021-2025, do đó chưa thể thực hiện nộp tiền phát triển đất trồng lúa nước, vì vậy chưa đủ điều kiện để trình cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất và giao đất | Công trình năm 2016\n13 | Tiểu khu Tái định cư phía Bắc khu đô thị An Phú Sinh | 0,62 | Phường Nghĩa Chánh | 0,41 | | 0,59 | 0,03 | | 0,62 | Đang thực hiện công tác bồi thường, GPMB. Còn vướng 01 hộ khoảng 0,03 ha, loại đất ODT. | Công trình năm 2017\n14 | Nhà máy nước Quảng Ngãi | 1,58 | Phường Quảng Phú | 0,03 | | 1,18 | 0,40 | | 1,58 | Đang thực hiện công tác bồi thường, GPMB phần diện tích còn lại | Công trình năm 2017\n15 | Khu đô thị An Phú Sinh | 10,60 | Xã Nghĩa Dõng | 9,00 | | 3,65 | 6,95 | | 10,60 | Đang thực hiện Điều chỉnh quy hoạch chi tiết và xử lý vướng mắc trong công tác bồi thường, GPMB | Công trình năm 2017\n16 | Cảng cá và Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Sa Kỳ | 9,25 | Xã Tịnh Kỳ | 0,08 | | 1,32 | 7,93 | | 9,25 | Để tiếp tục thực hiện công tác bồi thường, GPMB thực hiện dự án trong năm 2023 | Công trình năm 2016\n17 | Đường Trương Quang Cận (đoạn từ Lê Đại Hành đến đường Lương Thế Vinh) | 0,06 | phường Chánh Lộ | | | 0,06 | | | 0,06 | Chuyển mục đích và giao đất (đã hoàn thành công tác thu hồi đất) | Công trình năm 2015\n18 | KDC phía Tây bệnh viện Đa khoa Quảng Ngãi | 2,94 | phường Nghĩa Lộ | | | 2,94 | | | 2,94 | chuyển mục đích và giao đất (đã hoàn thành công tác thu hồi đất) | Công trình năm 2015\n19 | Khu dân cư đường Trần Khánh Dư phục vụ TĐC dự án Khu đô thị bờ Nam sông Trà Khúc | 2,56 | phường Nghĩa Chánh | | | 2,56 | | | 2,56 | chuyển mục đích và giao đất (đã hoàn thành công tác thu hồi đất) | Công trình năm 2015\nTỔNG CỘNG | 103,71 | - | 14,96 | - | 57,17 | 46,52 | 1,58 | 102,13 | | \nBiểu 3.10\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN MỘ ĐỨC\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐất trồng lúa | Đất rừng phòng hộ | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n1 | Kè và Khu dân cư Nam Sông Vệ | Xã Đức Nhuận | 22,20 | 0,35 | | 19,97 | 2,23 | | 22,20 | Dự án đã thực hiện thu hồi đất 19,97ha chưa được UBND tỉnh giao đất. Hiện nay thanh tra tỉnh đang thực hiện công tác thanh tra dự án, sau khi có kết luận thanh tra tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | 2017\n2 | Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIa, thành phần 1 | các xã: Đức Lợi, Đức Thắng và Đức Chánh | 16,62 | 3,50 | 0,03 | 11,33 | 5,29 | | 16,62 | Để tiếp tục thực hiện công tác bồi thường, Giải phóng mặt bằng thực hiện dự án trong năm 2023 | \n | Tổng cộng | | 38,82 | 3,85 | 0,03 | 31,30 | 7,52 | 0,00 | 38,82 | | \nBiểu 3.11\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN TRÀ BỒNG\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐất lúa (LUC) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n1 | Cầu Suối Nang 3 | Thị trấn Trà Xuân | 1,60 | | | 0,53 | 1,07 | 0,00 | 1,60 | Đã phê duyệt phương án bồi thường đợt 1 và đợt 2. Hiện tại do chưa thực hiện xong bố trí tái định cư cho 03 hộ bị ảnh hưởng dự án nên chưa thể phê duyệt PABT (đợt 3), hiện nay UBND huyện đã có Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 03/10/2022 đề nghị thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất cho Ban Quản lý để thực hiện phương án bố trí tái định cư (Đề nghị chuyển mục đích công trình: Xây dựng điểm tái định cư thuộc dự án Cầu Suối Nang 3 phục vụ tái định cư cho dự án). | KHSDĐ 2018 (QĐ 719/QD-UBND ngày 22/8/2018); Bổ sung diện tích năm 2021 (QĐ số 90/QĐ- UBND); Tiếp tục thực hiện trong năm 2022 theo NQ số 01/2022/NQ-HĐND ngày 13/4/2022\n2 | Đường Trà Na - Trà Reo - Trà Bung xã Trà Phong | Trà Phong | 1,67 | | | 0,231 | 1,439 | | 1,67 | Đã có Quyết định thu hồi đất (đợt 1) tại Quyết định số 4878 đến 4895/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND huyện Trà Bồng với diện tích 0,231 ha; Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ vướng mắc về việc một số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp không đúng vị trí đất, không đúng diện tích đất so với hiện trạng thực tế sử dụng đất nên dẫn đến chậm trong việc thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và thu hồi đất phần diện tích còn lại. Hiện nay UBND huyện đã có Quyết định hủy các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này và Chủ đầu tư đang hoàn thiện hồ sơ để đề nghị xác định loại đất đối với các thửa đất chưa được chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để có cơ sở thẩm định bản đồ địa chính khu đất và trình thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, thu hồi đất theo quy định | KHSDĐ năm 2020 (QĐ 199/QĐ-UBND); Bổ sung diện tích năm 2021 từ 0,35 ha thành 1,67 ha (QĐ 90/QĐ-UBND)\n3 | Cầu qua sông Trà Bồng tuyến Trà Xuân đi Trà Thủy | TT. Trà Xuân và xã Trà Thủy | 1,00 | | | 1,0 | | | 1,0 | Đã có Quyết định thu hồi đất. Tuy nhiên do nguồn vốn phân bổ năm 2020 chưa đủ nên ngày 30/12/2021, UBND huyện mới tiếp tục phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 theo Quyết định số 6504/QĐ-UBND | KHSDĐ năm 2020 (QĐ 199/QĐ-UBND)\n4 | Thủy điện Trà Phong (Bao gồm các hạng mục: Lòng hồ; nhà quản lý vận hành; đường thi công - vận hành, cụm đầu mối; Nhà máy và đường dây đấu nối vào TBA 220 kW Sơn Hà) | Xã Sơn Trà, Trà Phong, Trà Xinh và Trà Tây | 99,50 | 0,20 | 8,64 | 17,17 | 82,33 | - | 99,50 | Đã phê duyệt PABT đợt 1 (Quyết định số 6451/QĐ-UBND ngày 29/12/2021); đã nộp tiền trồng rừng thay thế theo Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Đã trình hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, thuê đất đợt 1 với diện tích 17,17 ha. Do trong vùng thực hiện dự án có tài sản công (cầu Sông Tang) nên phải xác định vị trí, diện tích đất hạ tầng giao thông thay thế để hoàn trả lại cho địa phương quản lý, sử dụng nên chưa thể trình chuyển mục đích, cho thuê đất theo kế hoạch. | - KHSDĐ 2019 (QĐ 359/QĐ-UBND ngày 17/5/2019); Bổ sung năm 2021 (QĐ 90/QĐ-UBND), Tiếp tục thực hiện trong năm 2022 theo NQ số 01/2022/NQ-HĐND ngày 13/4/2022.\n- Đính chính lại diện tích đất rừng phòng hộ từ 8,2 ha thành 8,64 ha theo Biểu số 2.10, Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 10/4/2019\n | Tổng cộng | | 103,77 | 0,20 | 8,64 | 17,93 | 84,84 | 0,00 | 102,77 | | \nBiểu 3.12\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN NGHĨA HÀNH\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Địa điểm \n (đến cấp xã) | Diện tích QH \n (ha) | Trong đó | Tình hình giao | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)\n1 | Khu dân cư Đồng Dinh (giai đoạn 2) | TT. Chợ Chùa | 4,00 | 0,3 | 3,7 | | 4,00 | Đã thông báo THĐ, chưa có Quyết định thu hồi đất (do chưa ban hành giá đất cụ thể để thẩm định, phê duyệt Phương án BTHT) | Đăng ký năm 2020\n2 | Trạm biến áp 110kV Nghĩa Hành và đấu nối | Xã Hành Thịnh, Hành Thiện, Hành Phước và xã Hành Đức | 0,26 | 0,04 | 0,22 | | 0,26 | Đã thực hiện thủ tục thu hồi một phần diện tích đất; chưa chuyển mục đích và giao đất | Đăng ký năm 2020\n3 | Đường tránh Đông huyện Nghĩa Hành | Xã Hành Thuận, thị trấn Chợ Chùa | 12,50 | 2,35 | 10,15 | | 12,5 | Dự án đang bồi thường, GPMB và đang triển khai thi công. Xin đăng ký thực hiện công tác tiếp theo | Đăng ký năm 2019\n4 | Đầu tư khẩn cấp dự án tái định cư để di dời các hộ dân bị ảnh hưởng tại bãi chôn lấp rác sinh hoạt Nghĩa Kỳ | Xã Hành Dũng, Hành Thuận | 6,00 | 6,00 | | | 6,00 | Đã có Quyết định thu hồi đất trên địa bàn xã Hành Dũng. Tuy nhiên, tại xã Hành Thuận chưa đưa vào QHSD đất 2021-2030 nên chưa chuyển mục đích và giao đất | Đăng ký năm 2020\n | Tổng cộng | | 22,76 | 8,69 | 14,07 | 0,00 | 22,76 | | \nBiểu 3.13\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN NĂM 2023 HUYỆN SƠN HÀ\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích kế hoạch (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Tình hình thu hồi | Tình hình giao | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)\n1 | Đường cầu Tà Man I - Ngã ba đi Trà Trung | 1,20 | TT. Di Lăng | 1,05 | 0,15 | | 1,20 | Thống kê loại đất, diện tích, CSD tại QĐ 1660/QĐ-UBND ngày 21/8/2019\nQĐ bồi thường, hỗ trợ từ QĐ 2471 -> 2476/QĐ-UBND huyện ngày 7/11/2018\nĐã thu hồi 3 đợt 1,05 ha (còn 1 đợt đang lập PA)\nĐang lập hồ sơ CMĐ, GĐ\nQĐ 936/QĐ-UBND tỉnh ngày 25/8/2022 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường | KH 2018 tại QĐ 732 ngày 24/8/2018; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại QĐ số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n2 | Khu dân cư Cà Tu, hạng mục: xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC8, DC10, DC11, DC18 (giai đoạn 2); Khu dân cư Cà Tu, hạng mục: xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC3, DC4 (giai đoạn 1, giai đoạn 2); khu dân cư Cà Tu, hạng mục: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC5, A4 | 6,96 | TT. Di Lăng | 2,20 | 4,76 | | 6,96 | Đã thu hồi giai đoạn 1 là 2,2ha,\nĐang hoàn thiện hồ sơ đất đai\nQĐ 128/QĐ-UBND tỉnh ngày 08/2/2022 giao đất vị trí DC8, DC10, DC11 DC18 (0,626 ha)\nQĐ 127/QĐ-UBND tỉnh ngày 08/2/2022 CMD vị trí DC8, DC10, DC11 DC18 (0,626 ha= LUC 0,4476, BHK 0,1784 ha) QĐ 855/QĐ-UBND tỉnh ngày 03/8/2022 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường vị trí DC3, DC4 | KH 2017 tại QĐ 100 ngày 24/01/2017; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại QĐ số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n3 | Kè đường giao thông liên huyện (ĐT623) dọc sông Rin, thị trấn Di Lăng (Đầu tư đoạn kè từ Km 1+241 -> Km 1+429 thuộc dự án) | 1,50 | TT. Di Lăng | 1,50 | | | 1,50 | 980/QĐ-UBND ngày 12/12/2019- QĐ phương án giá để bồi thường\nĐã thu hồi đất 1,5 ha\nĐang lập hồ sơ CMĐ, GĐ | KH 2019 bổ sung tại QĐ 610 ngày 08/8/2019; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại QĐ số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n4 | Thủy điện Trà Khúc 2 | 254,62 | Sơn Giang\nSơn Thành\nSơn Linh\nSơn Nham | 0,26 | 254,36 | | 254,62 | QĐ 879/QĐ-UBND tỉnh, ngày 21/8/2022 về điều chỉnh chủ trương đầu tư;\nHiện nay, đã có giá đất được UBND tỉnh phê duyệt; đã có thông báo thu hồi đất, đang thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.\nBổ sung trụ điện 1,02 ha | KH 2022 tại QĐ 892 ngày 12/8/2022; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại NQ số 18/NQ-HĐND ngày 7/7/2022. Hiện nay, đã kết thúc niêm yết phương án bồi thường, GPMB tại xã Sơn Nham, Sơn Thành, đang trình phê duyệt phương án và thu hồi đất theo quy định.\n5 | Thủy điện Trà Khúc 1 | 292,16 | Sơn Giang\nSơn Cao\nSơn Hải\nSơn Thủy\nSơn Trung\nSơn Thượng\nDi Lăng | 10,38 | 281,78 | | 292,16 | TB thu hồi đất: 315->355/TB-UBND ngày 16/8/2018\nĐánh giá TĐMT 1725/QĐ-BTNMT của Bộ TNMT ngày 29/5/2018\nĐược UBND tỉnh chấp thuận điều chỉnh chủ trương đồng thời chấp thuận nhà đầu tư tại Quyết định số 1021/QĐ-UBND ngày 16/9/2022;\nCV số 246/HJC-QLDA ngày 18/7/2022 của Công ty cổ phần Thủy điện Huy Măng v/v giải trình các nội dung liên quan đến việc điều chỉnh chủ trương đầu tư (lần 2)\nCập nhật lại diện tích từ 284 ha thành 292,16 ha | KH 2019 tại QĐ 65 ngày 24/01/2019; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại QĐ số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n6 | Kè chống sạt lở Tà Man nối tiếp Km0+67 đến Km0 | 0,20 | TT. Di Lăng | 0,09 | 0,10 | | 0,20 | QĐ 428/QĐ-UBND ngày 06/6/2021 phê duyệt giá để bồi thường\nMở rộng chân kè ta luy 0,00215 ha\nQĐ 519/QĐ-UBND tỉnh ngày 27/5/2022 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường:\nQuyết định thu hồi đất từ 342-344 ngày 22/12/2022 | KH 2020 tại QĐ 149 ngày 13/3/2020; xin điều chỉnh thông tin năm 2022 tại NQ số 25/NQ-HĐND ngày 30/9/2022\n7 | Công trình tiểu dự án: cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia | 0,50 | Các xã | 0,22 | 0,28 | | 0,50 | Phát sinh các trụ điện có liên quan đến diện tích đất lúa mà trước đây thiết kế chưa cập nhật\nĐã thu hồi 0,22 ha | KH 2020 tại QĐ 149 ngày 13/3/2020; xin chuyển mục đích đất lúa năm 2022 tại NQ số 25/NQ-HĐND ngày 30/9/2022\nTổng | 557,14 | | 15,70 | 541,43 | | 557,14 | | \nBiểu 04:\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN XIN ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRONG NĂM 2023\n(Kèm theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\nSố TT | Tên dự án | Địa điểm | Diện tích quy hoạch (ha) | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Lý do xin điều chỉnh | Ghi chú\n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7\n1 | Khu tái định cư xã Nghĩa Hà, thành phố Quảng Ngãi | Xã Nghĩa Hà | 3,26 | Tờ bản đồ số 17, 18 | Điều chỉnh thông tin tên dự án | Đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1387/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 với tên Khu tái định cư Khánh Lạc, phục vụ giải phóng mặt bằng dự án Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIa, thành phần 1 và Quyết định số 442/QĐ-UBND ngày 13/5/2022 với tên Khu tái định cư xã Nghĩa Hà, thành phố Quảng Ngãi, phục vụ giải phóng mặt bằng dự án Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIa, thành phần 1 - bổ sung (nay xin điều chỉnh thành tên Khu tái định cư xã Nghĩa Hà, thành phố Quảng Ngãi)\n2 | Dự án: Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá kết hợp cảng cá Cổ Lũy, TP. Quảng Ngãi (giai đoạn 1) | Các xã Tịnh Khê, Nghĩa An, thành phố Quảng Ngãi | 4,54 | Tờ BĐ số 23 xã Tịnh Khê, tờ BĐ số 01, 18 xã Nghĩa An | Điều chỉnh thông tin tờ bản đồ địa chính | Đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1387/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 với Vị trí Tờ BĐ số 23 xã Tịnh Khê, tờ BĐ số 01, 18 xã Nghĩa An (nay xin điều chỉnh vị trí thành Tờ BĐ số 23 xã Tịnh Khê, tờ BĐ số 01, 18 xã Nghĩa An)\n3 | Dự án Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIb, phân đoạn Km27+690- Km29+500 và Km31+870- Km33+450 | Các xã Tịnh Hòa, Tịnh Khê, thành phố Quảng Ngãi | 7,00 | Các tờ bản đồ số: 08, 34, 38 và số 59 xã Tịnh Hòa; các tờ bản đồ số: 02, 04 và số 24 xã Tịnh Khê | Do nhầm lẫn trong quá trình cập nhật vị trí hướng tuyến đoạn qua xã Tịnh Hòa, thành phố Quảng Ngãi | Theo nội dung đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1387/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 là tại các tờ bản đồ số: 16, 37, 38, 39, 44, 45, 46, 52, 53, 59 và số 60 xã Tịnh Hòa; các tờ bản đồ số 02, 13, 16,17, 19 và 24 xã Tịnh Khê\n4 | Đường tránh Tây thị trấn Di Lăng | TT. Di Lăng | 5,40 | | | Điều chỉnh diện tích: từ 4,7 ha thành 5,4 ha tăng 0,7 ha; Điều chỉnh diện tích CMĐ đất lúa từ 0,72 ha thành 0,66 ha giảm 0,66 ha.\n | Tổng | 20,2 | | | ", "trich_yeu": "Danh mục dự án thu hồi đất chuyển sử dụng đất lúa Quảng Ngãi", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Quảng Ngãi", "nguoi_ky": "Bùi Thị Quỳnh Vân", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Quảng Ngãi" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết danh mục dự án thu hồi đất chuyển sử dụng đất lúa Quảng Ngãi", "title_without_number": "Nghị quyết danh mục dự án thu hồi đất chuyển sử dụng đất lúa Quảng Ngãi", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 42.177307, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 42.177307 }, { "ID": 123414, "title": "Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND đặt tên đường tại thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình", "ngay_ban_hanh": "2017-07-18T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-08-01T00:00:00Z", "so_hieu": "25/2017/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN QUY ĐẠT, HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH (LẦN THỨ 1)\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 5\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 31/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ về việc thành lập thị trấn huyện lỵ huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình;\nCăn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;\nCăn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ - CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;\nXét Tờ trình số 1082/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình (lần thứ 1); báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Đặt tên cho 27 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ quyền hạn của mình giám sát, kiểm tra thực hiện Nghị quyết này.\nĐiều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.\nPHỤ LỤC\nĐẶT TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN QUY ĐẠT, HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH (LẦN THỨ 1) ( Kèm theo Nghị quyết số ……./2017/NQ-HĐND ngày ….. tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)\nTT | Tên đường | Điểm đầu\n (giáp) | Điểm cuối\n (giáp) | Quy mô | Ghi chú\nDài (km) | Rộng hiện trạng (m) | Rộng quy hoạch (m)\nI | TÊN ĐƯỜNG THEO TÊN DANH NHÂN\n1 | Nguyễn Hữu Cảnh | Nhà ông Tặng (Tuyến phía Đông) | Trường bắn cũ (tuyến bao phía Tây) | 0,64 | 10,5-24 | 24,0 | \n2 | Nguyễn Văn Cừ | Nhà Ông Thiệu | Nhà Ông Tôn | 0,23 | 5,5 | 7,5 | \n3 | Phan Bội Châu | Nhà ông Thanh (TK7) | Sân vận động TK4 | 1,15 | 5,5 | 11,5 | \n4 | Trường Chinh | Chi cục thi hành án | Nhà Ông Giang (TK2) | 1,1 | 15,5 | 15,5 | \n5 | Lê Duẩn | Ngã tư Quy Đạt (Km68 +00) | Bến Sú | 1,1 | 7,5-10,5 | 21,5 | \n6 | Trần Hưng Đạo | Ngã tư Quy Đạt (Km68 +00) | Trạm biến áp cây cam | 1,5 | 5,5-10,5 | 21,5 | \n7 | Phạm Văn Đồng | Nhà Bà Liên (TK4) | Nhà Ông Chính (TK9) | 1,047 | 7,5 | 19,5 | \n8 | Võ Nguyên Giáp | Ngã tư Yên Hoá | Ngã tư Quy Đạt (Km68 +00) | 1,8 | 22 -27 | 22-27 | \n9 | Huỳnh Thúc Kháng | QL12A (Nhà Ông Ba) | Tuyến bao phía tây | 0,4 | 5,5 | 7,0 | \n10 | Lý Thường Kiệt | Ngã tư Quy Đạt (Km68 +00) | Địa giới xã Quy Hóa (Km70+50) | 2,0 | 19,5-22 | 19,5- 22 | \n11 | Võ Văn Kiệt | Công an huyện | Xóm Minh Tiến (TK2) | 1,13 | 15,5 | 15,5 | \n12 | Hàm Nghi | QL12A (Sân điện ảnh) | Tiểu khu 4 | 1,2 | 5,5-7,5 | 11,5 | \n13 | Lê Hồng Phong | Cha Ngan (TK 3) | Minh Tiến (TK 2) | 1,4 | 5,5 | 11,5 | \n14 | Trần Phú | Giáp địa giới hành chính xã Yên Hoá | Công an Huyện | 0,7 | 10,5 | 21,5 | \n15 | Ngô Quyền | Nhà Ông Viên (TK2) | Nhà Ông Hoàng (TK2) | 0,2 | 5,5 | 5,5 | \n16 | Lê Hữu Trác | Nhà Ông Hiếu (TK9) | Nhà Ông Chiến (TK8) | 0,703 | 5,5 | 15,0 | \n17 | Lý Thái Tổ | Nhà Ông Hoàng (TK1) | Nhà Ông Nước | 0,399 | 10,5 | 10,5 | \n18 | Tôn Đức Thắng | QL 12A (Huyện ủy) | Nhà Ông Quốc (TK7) | 0,515 | 11,5 | 11,5 | \n19 | Nguyễn Trãi | Công viên | Chợ Quy Đạt | 0,222 | 7,5 | 7,5 | Đường hiện trạng\n20 | Bà Triệu | QL12A (Cửa hàng vật tư) | Tuyến bao phía đông | 0,4 | 5,5 | 13,5 | \n21 | Phan Chu Trinh | QL12A (UB TT Quy Đạt) | Nhà Bà Liên (TK5) | 0,715 | 5,5 | 5,5 | Đường hiện trạng\n22 | Hai Bà Trưng | Nhà Bà Loan (ô số 1, TK1) | Trường TH số 1 (Khu vực lẻ, TK2) | 1,0 | 10,5 | 13,5 | \n23 | Lê Trực | Trường MN số 2 (Điểm lẻ) | chân Đồi Chôông Soóc | 0, 9 | 5,5 | 12,0 | \n24 | Hùng Vương | Nhà Ông Kỷ (ô số 1) | Đội QLTT số 7 | 0,73 | 10,5 | 10,5 -35,0 | \n25 | Nguyễn Viết Xuân | Nhà Ông Diện (TK5) | Nhà Ông Phương (TK8) | 0,34 | 5,5 | 11,5 | \nII | TÊN ĐƯỜNG THEO TÊN ĐỊA DANH\n26 | Điện Biên Phủ | Trạm biến áp cây cam (TK4) | Nhà Ông Hiếu (TK9) | 1,2 | 5,5 | 7,5 | Đường hiện trạng ngoài bản đồ QH\nIII | TÊN ĐƯỜNG THEO TÊN SỰ KIỆN LỊCH SỬ\n27 | Cách Mạng Tháng 8 | QL12A (Trường MN số 2) | Nhà Ông Khang | 0,346 | 5,5 | 12,0 | \nTHỐNG KÊ LOẠI ĐƯỜNG\nTT | Loại đường | Số lượng | Ghi chú\n1 | Tên đường theo tên danh nhân | 25 | \n2 | Tên đường theo tên địa danh | 01 | \n3 | Tên đường theo tên sự kiện lịch sử | 01 | \n | Tổng cộng | 27 | ", "trich_yeu": "Đặt tên đường tại thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Quảng Bình", "nguoi_ky": "***", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Quảng Bình" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết đặt tên đường tại thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình", "title_without_number": "Nghị quyết đặt tên đường tại thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/123414.pdf", "linh_vuc": "Văn hóa - Xã hội", "score": 214.57883, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2017, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 214.57883 }, { "ID": 86127, "title": "Nghị quyết 64/2013/NQ-HĐND về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch (lần thứ nhất)", "ngay_ban_hanh": "2013-07-18T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-07-28T17:00:00Z", "so_hieu": "64/2013/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVề việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão,\nhuyện Bố Trạch (lần thứ nhất)\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 8\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\nCăn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;\nCăn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;\nQua xem xét Tờ trình số 700/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Đặt tên cho 123 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\nĐiều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI,  kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2013./.\nPHỤ LỤC\nTên đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình\n(ban hành kèm theo Nghị quyết số 64/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)\nTT\nĐường hiện tại\nĐiểm đầu\nĐiểm cuối\nLoại đường\nĐộ dài (mét)\nTên đường\n1\nQL1A nhà ông Nguyễn Văn Lộc TK8 giáp với Đồng Trạch - ngã 3 Hoàn Lão đi nhà ông Nguyễn Xuân Lỡi (hướng B-N)\nNhà ông                          Nguyễn Văn Lộc TK8\nNhà ông                   Nguyễn Xuân Lỡi\nQH 34 m\n3412\nHùng Vương\n2\nQL1A nhà ông Đinh Tiến Dũng - nhà ông Nguyễn Nhẫn TK8 (hướng Đ-T)\nNhà ông                          Đinh Tiến Dũng\nNhà ông                    Nguyễn Nhẫn TK8\nQH 22,5 m\n860\nLý Thường Kiệt\n3\nQL1A - nhà ông Đích TK8 (hướng Đ-T) phía Nam Nhà Văn hóa TK8\nQL1A\nNhà ông Đích TK8\nQH 15 m\n560\nNguyễn Huệ\n4\nQL1A (nhà ông Phan Văn Trung TK10) - nhà ông Nguyễn Văn Sơn TK10 (hướng Đ-T)\nNhà ông                            Phan Văn Trung TK10\nNhà ông                     Nguyễn Văn Sơn TK10\nQH 22,5 m\n146\nNguyễn Văn Cừ\n5\nQL1A (ngã 3 HL) - cầu Hiểm (Tỉnh lộ 561) (hướng Đ-T)\nQL1A (ngã 3 HL)\nCầu Hiểm                         (Tỉnh lộ 561)\nQH 32 m\n1400\nNguyễn Văn Linh\n6\nQL1A (Ủy ban Mặt trận) - qua cầu Phường Bún - ga Hoàn Lão (hướng Đ-T)\nQL1A                                (Ủy ban Mặt trận)\nGa Hoàn Lão\nQH 22,5 m\n1560\nQuách Xuân Kỳ\n7\nQL1A (nhà khách) - qua Phòng Nội vụ - Trung tâm Chính trị (hướng Đ-T)\nQL1A (nhà khách)\nTrung tâm Chính trị\nQH 15 m\n500\nNguyễn Tất Thành\n8\nQL1A nhà bà Lê Thúy Hạnh - nhà ông Lê Hồng Quảng TK4 (hướng Đ-T) phía Nam SVĐ huyện\nQL1A nhà bà                  Lê Thúy Hạnh\nNhà ông                           Lê Hồng Quảng TK4\nQH 22,5 m\n1140\nTrần Hưng Đạo\n9\nQL1A (nhà ông Lỡi) - nhà ông Nguyễn Văn Hải TK2 (hướng Đ-T) - phía Nam Trường THPT Số 1 Bố Trạch\nQL1A (nhà ông Lỡi)\nNhà ông                         Nguyễn Văn Hải TK2\nQH 36 m\n958\nLê Duẩn\n10\nNhà ông Hòe TK11 (QL1A) - nhà bà Nguyễn Thị Thủy TK11 (hướng T-Đ) (phía Bắc Bưu điện huyện)\nNhà ông Hòe TK11 (QL1A)\nNhà bà                          Nguyễn Thị Thủy TK11\nQH 10,5 m\n95\nNguyễn Hữu Cảnh\n11\nKho bạc huyện - nhà bà Lưu Thị Ngân TK11 (hướng T-Đ) (phía Bắc Trường Mầm non Hoàn Lão)\nKho bạc huyện\nNhà bà                              Lưu Thị Ngân TK11\nQH 15 m\n207\nLê Lợi\n12\nQL1A Bắc Ban quản lý dự án huyện - nhà ông Trần Chí Công TK11 (hướng T-Đ)\nQL1A Ban quản lý dự án huyện\nNhà ông                            Trần Chí Công TK11\nQH 5 m\n140\nBùi Thị Xuân\n13\nQL1A nhà ông Nhạn - nhà ông Nguyễn Hữu Duyệt (hướng T-Đ) (phía Bắc Trường ODA)\nQL1A nhà ông Nhạn\nNhà ông                         Nguyễn Hữu Duyệt\nQH 10,5 m\n107\nNguyễn Khuyến\n14\nQL1A nhà ông Trang Hiếu Bắc - nhà bà Lê Thị Nhị TK12 (hướng T-Đ)\nQL1A nhà ông                   Trang Hiếu Bắc\nNhà bà                                   Lê Thị Nhị TK12\nQH 15 m\n150\nTrần Quang Diệu\n15\nQL1A Nam Quỹ tín dụng TW - Nhà VH TK 12 (hướng T-Đ)\nQL1A                               Quỹ tín dụng TW\nNhà VH TK 12\nQH 10,5 m\n120\nLê Thánh Tông\n16\nQL1A nhà ông Nhất - nhà ông Hoàng Văn Hiếu (hướng T-Đ) (Bắc chợ Hoàn Lão)\nQL1A nhà ông Nhất\nNhà ông                                       Hoàng Văn Hiếu\nQH 7,5 m\n178\nHai Bà Trưng\n17\nQL1A (Bắc Bến xe Hoàn Lão) - nhà ông Phan Văn Thái TK1 (hướng T-Đ)\nQL1A                              (Bến xe Hoàn Lão)\nNhà ông                           Phan Văn Thái TK1\nQH 10,5 m\n175\nAn Dương Vương\n18\nQL1A - nhà ông Hưng (Nhà VH TK1) (hướng T-Đ) (Nam Bến xe HL)\nQL1A\nNhà ông Hưng                   (Nhà VH TK1)\nQH 7,5 m\n137\nTrần Quang Khải\n19\nNhà ông Nguyễn Văn Túy TK1 - nhà ông Phan Văn Đồng TK1 (hướng T-Đ)\nNhà ông                        Nguyễn Văn Túy TK1\nNhà ông                             Phan Văn Đồng TK1\nQH 7,5 m\n100\nLý Tự Trọng\n20\nQL1A nhà ông Trương Quang Thoa - nhà ông Lê Quốc Khương TK1 (hướng T-Đ) (ranh giới giữa xã Trung Trạch với thị trấn Hoàn Lão)\nQL1A nhà ông  Trương Quang Thoa\nNhà ông                                 Lê Quốc Khương TK1\nQH 7,5 m\n180\nVõ Thị Sáu\n21\nNhà ông Nguyễn Văn Mến TK8 - Nhà Văn hóa TK8 (hướng B-N)\nNhà ông                        Nguyễn Văn Mến TK8\nNhà Văn hóa TK8\nQH 7,5 m\n370\nLê Qúy Đôn\n22\nNhà ông Phan Văn Hòa TK8 - nhà ông Nguyễn Văn Nghệu TK8 (hướng B-N) (vùng quy hoạch Sầu Đâu)\nNhà ông                            Phan Văn Hòa\nNhà ông                     Nguyễn Văn Nghệu\nQH 10,5 m\n273\nĐào Duy Anh\n23\nNhà ông Dương Văn Quang - đất ông Hài (vùng quy hoạch Sầu Đâu) TK8 (hướng B-N)\nNhà ông                    Dương Văn Quang\nĐất ông Hài (vùng QH Sầu Đâu) TK8\nQH 10,5 m\n100\nNguyễn Bỉnh Khiêm\n24\nNhà Văn hóa TK8 - vùng quy hoạch Sầu Đâu (đất bà Nguyễn Thị Đào TK8) (hướng B-N)\nNhà Văn hóa TK8\nVùng QH Sầu Đâu (nhà bà Đào TK8)\nQH 12 m\n413\nLương Thế Vinh\n25\nNhà ông Lê Phàn TK8 - nhà ông Phan Công Định TK8 (hướng Đ-T)\nNhà ông Lê Phàn\nNhà ông                          Phan Công Định\nQH 10,5 m\n290\nCự Nẫm\n26\nNhà bà Hoàng Thị Ngôn TK8 - Tỉnh lộ 2 (Trạm Y tế Hoàn Lão) (hướng B-N)\nNhà bà                         Hoàng Thị Ngôn\nTỉnh lộ 2                         (Trạm Y tế Hoàn Lão)\nQH 15 m\n1120\nPhạm Văn Đồng\n27\nNhà ông Nguyễn Văn Sơn - Tỉnh lộ 2 (nhà ông Trần Văn Đoài) TK10 (hướng B-N)\nNhà ông                         Nguyễn Văn Sơn\nTỉnh lộ 2 (nhà ông Trần Văn Đoài) TK10\nQH 7,5 m\n205\nCao Bá Quát\n28\nNhà ông Đinh Lương Giáo TK9 - ngã 3 Nhà Vồ (nhà ông Hoàng Xuân Sáng) TK9  (hướng B-N)\nNhà ông                            Đinh Lương Giáo\nNgã 3 Nhà Vồ                           (nhà ông Sáng)\nQH 5 m\n250\nPhan Bội Châu\n29\nTỉnh lộ 2 (nhà ông Lê Bá Phượng - TK10) - Phòng Tài chính (hướng B-N) (phía Tây Ban Chỉ huy Quân sự huyện)\nTỉnh lộ 2                             (nhà ông Phượng - TK10)\nPhòng Tài chính\nQH 10,5 m\n330\nLưu Trọng Lư\n30\nTỉnh lộ 2 (nhà ông Quách Tân Dân) - nhà ông Lê Văn Lượng (TK10) (hướng B-N) (qua nhà ông Thuận)\nTỉnh lộ 2 (nhà ông                          Quách Tân Dân)\nNhà ông                         Lê Văn Lượng (TK10)\nQH 10,5 m\n270\nNguyễn Du\n31\nNhà ông Dương Trung Thọ TK10 - nhà bà Võ Thị Hón TK10 (hướng Đ-T)\nNhà ông                        Dương Trung Thọ\nNhà bà Võ Thị Hón\nQH 5 m\n100\nBế Văn Đàn\n32\nNhà Văn hóa TK10 - nhà ông Lê Văn Hiếu (TK10) (hướng B-N)\nNhà Văn hóa TK10\nNhà ông Lê Văn Hiếu (TK10)\nQH 12 m\n67\nXuân Sơn\n33\nSân bóng TT Hoàn Lão (nhà ông Lê Công Sum - TK10) - Kho A39 TK7 (hướng Đ-T) (Bắc Trường Quách Xuân Kỳ)\nSân bóng TT HL                         (nhà ông Sum - TK10)\nKho A39 TK7\nQH 15 m\n1500\nHoàng Diệu\n34\nTỉnh lộ 2 (Đông Trường Tiểu học Số 1) - đất ông Trang Hiếu Bắc (hướng B-N)\nTỉnh lộ 2 (Đông Trường Tiểu học Số 1)\nĐất ông                              Trang Hiếu Bắc\nQH 15 m\n290\nPhạm Ngọc Thạch\n35\nTỉnh lộ 2 (Trường Tiểu học Số 1 Hoàn Lão - đường 36 m) - Vùng quy hoạch đất ở phía Tây Trường Tiểu học (hướng B-N)\nTỉnh lộ 2                      (Trường Tiểu học                  Số 1 Hoàn Lão)\nVùng quy hoạch                           đất ở phía Tây                             Trường Tiểu học\nQH 36 m\n297\nTôn Đức Thắng\n36\nĐường 36 m - phía Nam hàng rào Trường Tiểu học Số 1 (hướng Đ-T)\nĐường 36 m\nPhía Nam hàng rào Trường Tiểu học Số 1\nQH 10,5 m\n96\nPhan Đăng Lưu\n37\nPhía Nam hàng rào Trường Tiểu học Số 1 - đường nhựa đi Trường Quách Xuân Kỳ (hướng B-N)\nPhía Nam hàng rào Trường Tiểu học Số 1\nĐường nhựa Trường Quách Xuân Kỳ\nQH 10,5 m\n146\nChu Văn An\n38\nĐất ông Đá TK10 - đường 36 m (hướng Đ-T)\nĐất ông Đá TK10\nĐường 36 m\nQH 10,5 m\n97\nPhạm Hồng Thái\n39\nNhà bà Phan Thị Liễn TK3 - nhà bà Trần Thị Kế TK3 (hướng B-N)\nNhà bà                              Phan Thị Liễn TK3\nNhà bà                          Trần Thị Kế  TK3\nQH 7,5 m\n225\nNguyễn Đình Chiểu\n40\nNhà bà Nguyễn Thị Thủy TK3 - nhà ông Nguyễn Hữu Thỏa TK3 (hướng B-N)\nNhà bà                           Nguyễn Thị Thủy TK3\nNhà ông                           Nguyễn Hữu Thỏa TK3\nQH 15 m\n390\nLý Công Uẩn\n41\nNhà bà Trần Thị Kế TK3 - nhà ông Nguyễn Ngọc Thảnh TK3 (hướng Đ-T)\nNhà bà                        Trần Thị Kế TK3\nNhà ông Nguyễn Ngọc Thảnh TK3\nQH 10,5 m\n325\nNguyễn Sinh Sắc\n42\nNhà ông Nguyễn Xuân Trường TK3 - nhà ông Nguyễn Hữu Chữ TK3 (hướng B-N)\nNhà ông                      Nguyễn Xuân Trường TK3\nNhà ông                          Nguyễn Hữu Chữ TK3\nQH 7,5 m\n70\nNguyễn Viết Xuân\n43\nNhà ông Quách Sĩ Hà TK3 - nhà ông Phan Văn Cả TK3 (hướng B-N)\nNhà ông                        Quách Sĩ Hà TK3\nNhà ông                            Phan Văn Cả TK3\nQH 10,5 m\n235\nTố Hữu\n44\nNhà ông Cẩm TK3 - nhà ông Mót TK3 (hướng Đ-T) (phía Nam bờ hồ)\nNhà ông Cẩm TK3\nNhà ông Mót TK3\nQH 10,5 m\n95\nNguyễn Bính\n45\nNhà ông Nguyễn Văn Hùng TK3 - nhà ông Hồ Xuân Trường TK3 (hướng Đ-T)\nNhà ông                       Nguyễn Văn Hùng TK3\nNhà ông                           Hồ Xuân Trường TK3\nQH 10,5 m\n200\nLê Đại Hành\n46\nNhà bà Trần Thị Côi TK2 - qua nhà ông Nguyên TK2 - nhà bà Hường (hướng B-N)\nNhà bà Trần Thị Côi\nNhà bà Hường\nQH 5 m\n205\nXuân Diệu\n47\nNhà ông Nguyễn Anh Đức TK3 - nhà bà Nguyễn Thị Hường TK2 (Nhà VH TK2) -  (hướng B-N)\nNhà ông                      Nguyễn Anh Đức TK3\nNhà bà                            Nguyễn Thị Hường TK2\nQH 7,5 m\n345\nNguyễn Công Trứ\n48\nTỉnh lộ 2 - Cầu Hói - nhà ông Trần Văn Thuận TK5 (hướng B-N)\nTỉnh lộ 2\nNhà ông                               Trần Văn Thuận TK5\nQH 10,5 m\n780\nHàm Nghi\n49\nTỉnh lộ 2 (nhà ông Phan Văn Càn) TK9 - ga Kẻ Rấy (hướng B-T) (phía Nam Trung tâm Y tế dự phòng)\nTỉnh lộ 2 (nhà ông Phan Văn Càn) TK9\nGa Kẻ Rấy\nQH 22,5 m\n1040\n22 tháng 4\n50\nNhà ông Hoàng Đình Cằn TK9 - nhà ông Nguyễn Trọng Phú TK9 (hướng B-N)\nNhà ông                         Hoàng Đình Cằn TK9\nNhà ông                  Nguyễn Trọng Phú TK9\nQH 10,5 m\n200\nNguyễn Chí Thanh\n51\nNhà ông Phan Văn Quang TK9 (Tỉnh lộ 2) - nhà ông Nguyễn Xuân Vỹ TK5 (hướng B-N) (phía Tây SVĐ TK5)\nNhà ông                           Phan Văn Quang TK9\nNhà ông                          Nguyễn Xuân Vỹ TK5\nQH 15 m\n770\nDuy Tân\n52\nNhà ông Nguyễn Ngọc Thận TK9 - nhà bà Phan Thị Nhẫn TK5 (hướng B-N)\nNhà ông                       Nguyễn Ngọc Thận TK9\nNhà bà                              Phan Thị Nhẫn TK5\nQH 10,5 m\n705\nPhan Chu Trinh\n53\nNhà ông Nguyễn Ngọc Lâm TK9 (Nam Bệnh viện Đa khoa) - Công ty Xuân Hưng (hướng B-N)\nNhà ông                          Nguyễn Ngọc Lâm TK9\nCông ty Xuân Hưng\nQH 10,5 m\n1150\nBà Triệu\n54\nĐường vào Bệnh viện Đa khoa Bố Trạch (hướng B-N)\nQH 10,5 m\n59\nTôn Thất Tùng\n55\nSân bóng TK5 (nhà ông Nguyễn Văn Hạnh) - Nhà Văn hóa TK9 (hướng Đ-T)\nSân bóng TK5 (nhà ông Nguyễn Văn Hạnh)\nNhà Văn hóa TK9\nQH 15 m\n390\nLê Trọng Tấn\n56\nNhà ông Phan Văn Minh TK5 - nhà ông Phan Văn Cử TK9 (hướng Đ-T)\nNhà ông                          Phan Văn Minh TK5\nNhà ông                    Phan Văn Cử TK9\nQH 10,5 m\n500\nMạc Thị Bưởi\n57\nNhà ông Phạm Đức Nghĩa TK5 - nhà ông Phạm Ngọc Châu TK5 (hướng Đ-T)\nNhà ông                            Phạm Đức Nghĩa TK5\nNhà ông                           Phạm Ngọc Châu TK5\nQH 10,5 m\n240\nYết Kiêu\n58\nNhà ông Phan Đinh Hưng TK5 qua Trường Mầm non -  nhà ông Đinh Tiến Nội TK6 (hướng Đ-T)\nNhà ông                            Phan Đinh Hưng TK5\nNhà ông                     Đinh Tiến Nội TK6\nQH 10,5 m\n480\nTuệ Tĩnh\n59\nNhà ông Phan Văn Thọ TK5 - nhà bà Đỗ Thị Bình TK6 (hướng Đ-T)\nNhà ông                           Phan Văn Thọ TK5\nNhà bà                                 Đỗ Thị Bình TK6\nQH 10,5 m\n400\nTrần Nhật Duật\n60\nNhà ông Nguyễn Văn Diệu TK5 - nhà ông Cao Viết Cánh - đường Ifax TK6 (hướng Đ-T)\nNhà ông                        Nguyễn Văn Diệu TK5\nĐường Ifax TK6\nQH 10,5 m\n530\nNguyễn Duy Cần\n61\nNhà ông Nguyễn Thái Hoàng TK6 - nhà ông Dương Viết Xiến TK6 (hướng Đ-T)\nNhà ông                       Nguyễn Thái Hoàng TK6\nNhà ông                              Dương Viết Xiến TK6\nQH 10,5 m\n315\nLê Trực\n62\nNhà bà Nguyễn Thị Hạnh TK6 - nhà ông Phúc TK6 (hướng B-N)\nNhà bà                             Nguyễn Thị Hạnh TK6\nNhà ông Phúc TK6\nQH 7,5 m\n200\nĐoàn Thị Điểm\n63\nNhà ông Lê Xuân Hồng TK6 - nhà bà Lê Thị Thảnh TK6 (hướng Đ-T)\nNhà ông                      Lê Xuân Hồng TK6\nNhà bà                           Lê Thị Thảnh TK6\nQH 5 m\n130\nNgô Gia Tự\n64\nNhà ông Nguyễn Văn Bằng TK7 - nhà ông Phạm Minh Thắng TK7 (hướng B-N)\nNhà ông                         Nguyễn Văn Bằng TK7\nNhà ông                           Phạm Minh Thắng TK7\nQH 7,5 m\n275\nNguyễn Viết Cù\n65\nĐường phía Tây Kho A39, từ đường đi ga Kẻ Rấy - nhà bà Tuyên TK7 (hướng B-N)\nĐường phía                             Tây Kho A39\nNhà bà Tuyên TK7\nQH 7,5 m\n170\nPhan Đình Giót\n66\nNhà ông Hường TK7 - Nhà Văn hóa TK7 (hướng Đ-T)\nNhà ông Hường TK7\nNhà Văn hóa TK7\nQH 7,5 m\n120\nTrần Tế Xương\n67\nNhà bà Oanh TK7 - nhà ông Hồng TK7 (hướng Đ-T)\nNhà bà Oanh TK7\nNhà ông Hồng TK7\nQH 7,5 m\n120\nHồ Quý Ly\n68\nChợ chiều TK7 - (nhà bà Dương Thị Hường) - nhà ông Phạm Ngọc Điều TK7 (hướng B-N)\nChợ chiều TK7 -                    (nhà bà Hường)\nNhà ông                             Phạm Ngọc Điều TK7\nQH 7,5 m\n200\nDương Văn An\n69\nChợ chiều TK7 (nhà ông Nguyễn Đình Chúc) - nhà ông Trần Quang Rèn TK7 (hướng B-N)\nChợ chiều TK7                  (nhà ông Chúc)\nNhà ông                              Trần Quang Rèn TK7\nQH 7,5 m\n200\nPhùng Hưng\n70\nNhà ông Dương Phương Chiêm TK7 - nhà ông Phạm Quý Đức TK7 (hướng B-N)\nNhà ông                      Dương Phương Chiêm TK7\nNhà ông                          Phạm Quý Đức TK7\nQH 7,5 m\n150\nNguyễn Văn Trỗi\n71\nChợ Bò Hoàn Lão TK7 - nhà ông Lê Văn Bằng TK7\nChợ Bò                          Hoàn Lão TK7\nNhà ông                         Lê Văn Bằng TK7\nQH 10,5 m\n200\nPhan Huy Chú\n72\nNhà ông Dương Viết Chiến TK7 - đường sắt (hướng Đ-T)\nNhà ông                         Dương Viết Chiến TK7\nĐường sắt\nQH 7,5 m\n180\nĐặng Trần Côn\n73\nPhía Tây Trường Quách Xuân Kỳ - Nhà VH TK2 (hướng B-N)\nPhía Tây Trường Quách Xuân Kỳ\nNhà VH TK2\nQH 22,5 m\n802\nTrần Phú\n74\nNhà ông Lê Hữu Thịnh TK2 - hàng rào phía Bắc Công an huyện (hướng B-N)\nNhà ông                                     Lê Hữu Thịnh TK2\nHàng rào phía Bắc Công an huyện\nQH 10,5 m\n196\nKhe Gát\n75\nTây Phòng Giáo dục - nhà ông Nguyễn Văn Lộc TK2 - nhà ông Mai Xuân Vinh TK2 (phía Đông sân VĐ huyện) (hướng B-N)\nPhòng Giáo dục\nNhà ông                      Mai Xuân Vinh TK2 (phía Đông sân VĐ)\nQH 15 m\n300\nHà Huy Tập\n76\nNhà ông Diệu TK2 - nhà ông Tân TK2 (đường phía Bắc sân bóng huyện) (hướng Đ-T)\nNhà ông Diệu TK2\nNhà ông Tân TK2\nQH 10,5 m\n207\nNguyễn Thị  Minh Khai\n77\nNhà ông Phan Bá Quặt TK2 - nhà ông Trương Thanh Minh TK2 - (đường phía Đông Trường THPT Số 1 BT) (hướng B-N)\nNhà ông Phan Bá Quặt\nNhà ông                        Trương Thanh Minh TK2\nQH 10,5 m\n265\nTrần Nhân Tông\n78\nĐất ông Nhất (đường 36 m) - lô số 2 vùng quy hoạch phía Đông Trường THPT Số 5 (hướng B-N)\nĐất ông Nhất                        (đường 36 m)\nLô số 2 vùng QH                     phía Đông Trường THPT Số 5\nQH 10,5 m\n170\nHoàng Cầm\n79\nĐất ông Tùy TK2 - đất bà Quyết TK2 (hướng Đ-T) quy hoạch phía Đông Trường THPT Số 5\nĐất ông Tùy TK2\nĐất bà Quyết TK2\nQH 10,5 m\n79\nNam Cao\n80\nĐường phía Đông Trường THPT Số 5 (nhà ông Thạnh) - đường 36 m (đất ông Thịnh)         (hướng B-N)\nNhà ông Thạnh\nĐất ông Thịnh\nQH 10,5 m\n215\nTrần Quốc Toản\n81\nNhà bà Hoàng Thị Xuân (đường 36 m) - nhà ông Nguyễn Văn Tuệ TK2 (hướng B-N)\nNhà bà                                 Hoàng Thị Xuân (đường 36 m)\nNhà ông                          Nguyễn Văn Tuệ TK2\nQH 10,5 m\n280\nNguyễn Thượng Hiền\n82\nNhà bà Lê Thị Tam TK2 - nhà ông Hoàng Công Ngưu TK2 (hướng Đ-T)\nNhà bà                          Lê Thị Tam TK2\nNhà ông                      Hoàng Công Ngưu TK2\nQH 5 m\n210\nĐặng Thai Mai\n83\nNhà ông Nguyễn Văn Quỳnh TK2 - nhà bà Đinh Thị Thanh TK2 (hướng Đ-T)\nNhà ông                    Nguyễn Văn Quỳnh TK2\nNhà bà                           Đinh Thị Thanh TK2\nQH 5 m\n270\nTrần Cao Vân\n84\nNhà ông Võ Duy Hoàng TK2 - nhà ông Nguyễn Đức Hảo TK2 (hướng Đ-T)\nNhà ông                     Võ Duy Hoàng TK2\nNhà ông                       Nguyễn Đức Hảo TK2\nQH 7,5 m\n172\nLê Lai\n85\nNhà ông Lê Văn Hùng TK2 - nhà bà Trần Thị Xoa TK2 (Quy hoạch phía Tây bán công) (hướng Đ-T)\nNhà ông                            Lê Văn Hùng TK2\nNhà bà                              Trần Thị Xoa TK2\nQH 7,5 m\n180\nNguyễn Trường Tộ\n86\nNhà ông Nguyễn Văn Hải TK2 (đường 36 m) qua nhà ông Phan Xuân Hiệp TK2 - nhà ông Nguyễn Thanh Hải TK2 (hướng B-N)\nNhà ông                       Nguyễn Văn Hải TK2\nNhà ông                             Nguyễn Thanh Hải TK2\nQH 10,5 m\n440\nĐinh Tiên Hoàng\n87\nTrạm điện Trung gian Bố Trạch TK4 - qua nhà ông Minh TK4 - đường sắt (hướng Đ-T)\nTrạm điện Trung gian Bố Trạch TK4\nĐường sắt\nQH 7,5 m\n1050\nNguyễn Trãi\n88\nXí nghiệp Cơ giới XD Lâm nghiệp (nhà ông Khởi) - ga Hoàn Lão (hướng Đ-T)\nXí nghiệp Cơ giới XD Lâm nghiệp\nGa Hoàn Lão\nQH 7,5 m\n790\nCù Chính Lan\n89\nNhà ông Phạm Văn Dúc TK4 - nhà ông Hoàng Trung Thành TK4 (hướng B-N)\nNhà ông                             Phạm Văn Dúc TK4\nNhà ông                                            Hoàng Trung Thành TK4\nQH 7,5 m\n120\nHuyền Trân  Công Chúa\n90\nNhà ông Tưởng Hùng Vương TK4 - nhà bà Phạm Thị Cẩm Phùng TK4 (hướng B-N)\nNhà ông                            Tưởng Hùng Vương TK4\nNhà bà                                  Phạm Thị Cẩm Phùng                  TK4\nQH 7,5 m\n117\nHoàng Hoa Thám\n91\nNhà ông Lê Văn Phì TK4 - nhà ông Bùi Đức Huy TK4 (hướng Đ-T)\nNhà ông                                Lê Văn Phì TK4\nNhà ông                               Bùi Đức Huy TK4\nQH 5 m\n100\nPhan Đình Phùng\n92\nNhà ông Phạm Hồng Quảng TK4 - nhà ông Nguyễn Văn Can (Nhà Văn hóa TK4) (hướng B-N)\nNhà ông                         Phạm Hồng Quảng TK4\nNhà ông                      Nguyễn Văn Can\nQH 5 m\n185\nTôn Thất Thuyết\n93\nSân bóng TK4 - đất ông Lê Văn Thể (hướng Đ-T) (quy hoạch Bắc chợ Ga)\nSân bóng TK4\nĐất ông Lê Văn Thể\nQH 7,5 m\n216\nThế Lữ\n94\nSân bóng TK4 (đất bà Thê) - đất ông Kỉnh TK4 (hướng Đ-T) (quy hoạch Bắc chợ Ga)\nSân bóng TK4                   (đất bà Thê)\nĐất ông Kỉnh TK4\nQH 7,5 m\n217\nLê Văn Hưu\n95\nNhà ông Cao Trọng Minh TK4 - nhà ông Nguyễn Trung Thành TK4 (hướng Đ-T)\nNhà ông                         Cao Trọng Minh TK4\nNhà ông                            Nguyễn Trung Thành TK4\nQH 15 m\n150\nSông Gianh\n96\nNhà ông Hoàng Trung Tuyến TK4 - nhà ông Nguyễn Văn Đồng TK4 (hướng B-N)\nNhà ông                          Hoàng Trung Tuyến TK4\nNhà ông                          Nguyễn Văn Đồng TK4\nQH 5 m\n400\nTrần Quý Cáp\n97\nNhà ông Nguyễn Văn Phú TK4 - nhà ông Nguyễn Công Việt TK4 (Đông chợ Ga) (hướng Đ-T)\nNhà ông                     Nguyễn Văn Phú TK4\nNhà ông                       Nguyễn Công Việt TK4\nQH 15 m\n160\nNguyễn Gia Thiều\n98\nNhà ông Lam (Nhà máy Giấy) - Tây chợ Ga (giáp với đường đi Đại Trạch) (hướng B-N)\nNhà ông Lam\nTây chợ Ga\nQH 10,5 m\n190\nHuỳnh Thúc Kháng\n99\nĐất ông Cẩm Lâm - đất ông Lợi (đường ga Hoàn Lão) (hướng Đ-T)\nĐất ông Cẩm Lâm\nĐất ông Lợi\nQH 10,5 m\n75\nĐào Duy Từ\n100\nCông ty Xuân Hưng - nhà ông Hồ Xuân Minh TK4 (hướng B-N)\nCông ty Xuân Hưng\nNhà ông                        Hồ Xuân Minh TK4\nQH 32 m\n625\nTrường Chinh\n101\nNhà ông Phạm Công Thắng TK5 - nhà ông Thiềng TK4 - đường đi Đại Trạch qua nhà ông Nam TK4 (hướng B-N)\nNhà ông                            Phạm Công Thắng TK5\nNhà ông Nam TK4\nQH 10,5 m\n680\nTrần Thái Tông\n102\nNhà ông Hoàng Bá Lượng TK11 (Đông Bưu điện - qua chợ Hoàn Lão) - nhà ông Nguyễn Văn Dục TK11 (hướng B-N)\nNhà ông                            Hoàng Bá Lượng TK11\nNhà ông                        Nguyễn Văn Dục TK11\nQH 15 m\n780\nLê Hồng Phong\n103\nNhà ông Nguyễn Văn Đức TK11 - nhà ông Dương Hồng Anh TK11 (hướng B-N)\nNhà ông                       Nguyễn Văn Đức TK11\nNhà ông                          Dương Hồng Anh TK11\nQH 10,5 m\n138\nNgô Quyền\n104\nNhà ông Dương Viết Hồng TK11 - nhà bà Nguyễn Thị Thương TK11 (hướng B-N)\nNhà ông                         Dương Viết Hồng TK11\nNhà bà                            Nguyễn Thị Thương TK11\nQH 5 m\n184\nChế Lan Viên\n105\nNhà ông Nguyễn Ngọc Châu TK11 - nhà ông Dương Văn Bê TK11 (hướng T-Đ)\nNhà ông                        Nguyễn Ngọc Châu TK11\nNhà ông                        Dương Văn Bê TK11\nQH 5 m\n140\nHàn Mặc Tử\n106\nNhà ông Nguyễn Tấn Tiến TK12 - nhà ông Nguyễn Văn Nhường TK12 (hướng B-N)\nNhà ông                     Nguyễn Tấn Tiến TK12\nNhà ông                            Nguyễn Văn Nhường TK12\nQH 5 m\n90\nHuy Cận\n107\nNhà ông Phan Văn Tưu TK12 - nhà ông Trần Tiến Dũng TK12 (hướng T-Đ)\nNhà ông                    Phan Văn Tưu TK12\nNhà ông                          Trần Tiến Dũng TK12\nQH 7,5 m\n296\nCao Thắng\n108\nNhà ông Hoàng Văn Hiếu TK12 - nhà bà Phạm Thị Cúc TK12 (hướng T-Đ)\nNhà ông                          Hoàng Văn Hiếu TK12\nNhà bà                        Phạm Thị Cúc TK12\nQH 5 m\n137\nMạc Đĩnh Chi\n109\nNhà ông Phan Tiến Quyết TK1 - nhà bà Hoàng Thị Luyến TK1 (hướng T-Đ)\nNhà ông                     Phan Tiến Quyết TK1\nNhà bà                           Hoàng Thị Luyến TK1\nQH 7,5 m\n199\nVõ Văn Tần\n110\nNhà ông Nguyễn Thế Hùng TK12 - nhà ông Hoàng Trọng Sơn TK12 (hướng T-Đ)\nNhà ông                   Nguyễn Thế Hùng TK12\nNhà ông                     Hoàng Trọng Sơn TK12\nQH 5 m\n95\nĐinh Công Tráng\n111\nNhà ông Nguyễn Ngọc Cẩm TK1 - nhà ông Nguyễn Văn Thành TK1 (hướng B-N)\nNhà ông                      Nguyễn Ngọc Cẩm TK1\nNhà ông                          Nguyễn Văn Thành TK1\nQH 7,5 m\n64\nVăn Cao\n112\nNhà bà Trương Thị Hòa TK1 (Đông chợ HL) - nhà ông Phan Văn Phận TK1 (giáp với Trung Trạch) (hướng B-N)\nNhà bà                           Trương Thị Hòa TK1\nNhà ông                              Phan Văn Phận TK1 (giáp với Trung Trạch)\nQH 7,5 m\n374\nTrương Định\n113\nNhà ông Trần Nôốc TK1- nhà ông Hoàng Minh Đạo TK1 (hướng T-Đ)\nNhà ông Trần Nôốc TK1\nNhà ông                       Hoàng Minh Đạo TK1\nQH 7,5 m\n102\nTrần Bình Trọng\n114\nNhà ông Trần Ngọc Nhưng TK1 - nhà bà Nguyễn Thị Hương TK1 (hướng T-Đ)\nNhà ông                            Trần Ngọc Nhưng TK1\nNhà bà                               Nguyễn Thị Hương TK1\nQH 7,5 m\n67\nTản Đà\n115\nNhà bà Hồ Thị Thuận TK1 - nhà bà Nguyễn Thị Trí TK1 (hướng T-Đ)\nNhà bà                              Hồ Thị Thuận TK1\nNhà bà                             Nguyễn Thị Trí TK1\nQH 5 m\n96\nPhong Nha\n116\nNhà ông Nghi TK11 - Nhà VH TK12  (hướng B-N)\nNhà ông Nghi TK11\nNhà VH TK12\nQH 10,5 m\n526\nHoàng Văn Thụ\n117\nNhà bà Suối TK4 - nhà bà Thảo TK4\nNhà bà Suối TK4\nNhà bà Thảo TK4\nQH 5 m\n240\nHồ Xuân Hương\n118\nNhà ông Chỉnh đến nhà bà Cương TK4\nNhà ông Chỉnh TK4\nNhà bà Cương TK4\nQH 5 m\n195\nTô Vĩnh Diện\n119\nTừ Trường Mầm non Tiểu khu 6 đến nhà ông Sơn TK6\nTrường Mầm non TK 6\nNhà ông Sơn TK6\nQH 5 m\n115\nBà Huyện                 Thanh Quan\n120\nTừ Trung tâm Y tế dự phòng đến nhà bà Lan TK7\nTrung tâm                               Y tế dự phòng\nNhà bà Lan TK7\nQH 5 m\n120\nĐặng Dung\n121\nTừ nhà bà Hệ đến nhà bà Huế TK7\nNhà bà Hệ TK7\nNhà bà Huế TK7\nQH 5 m\n280\nHải Triều\n122\nTừ Quốc lộ 1A đến Huyện đoàn\nQuốc lộ 1A\nHuyện đoàn TK3\nQH 10,5 m\n85\nKim Đồng\n123\nTừ  Phòng Nội vụ huyện - nhà ông Thanh TK3\nPhòng Nội vụ huyện\nNhà ông Thanh TK3\nQH 10,5 m\n185 m\nNguyễn Hoàng\nTHỐNG KÊ LOẠI ĐƯỜNG\nTT\nLoại đường\nSố lượng\nGhi chú\n1\n36 m\n2\n2\n34 m\n1\n3\n32 m\n2\n4\n22,5 m\n6\n5\n15 m\n14\n6\n12 m\n2\n7\n10,5 m\n43\n8\n7,5 m\n32\n9\n5 m\n21\nTổng cộng\n123", "trich_yeu": "Về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch (lần thứ nhất)", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Quảng Bình", "nguoi_ky": "Lương Ngọc Bính", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Quảng Bình" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch (lần thứ nhất)", "title_without_number": "Nghị quyết về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch (lần thứ nhất)", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86127.pdf", "linh_vuc": "", "score": 129.09135, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": "2013-08-05T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2013, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 129.09135 }, { "ID": 999999999607212, "title": "Quyết định 3127/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An", "ngay_ban_hanh": "2024-04-04T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-04-04T00:00:00Z", "so_hieu": "3127/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC, NỘI DUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LONG AN\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22/02/2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\nTheo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 509/TTr- SKHCN ngày 26/3/2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết 01 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An (đính kèm 14 trang phụ lục).\nĐiều 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cập nhật nội dung thủ tục hành chính mới ban hành lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh ngay khi nhận được quyết định công bố.\n2. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này.\n3. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này, chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC tại Phần mềm của Hệ thống một cửa điện tử của tỉnh theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 4;\n - Cục KSTTHC(VPCP);\n - CT.UBND tỉnh;\n - TT.CNTT (Sở TTTT);\n - VNPT Long An;\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\n - Phòng THKSTTHC;\n - Lưu: VT.\n QDCB-SKHCN-TTHC-QĐ156 | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Văn Út\nPHỤ LỤC\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 3127/QĐ-UBND ngày 04/4/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An)\nPHẦN I.\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\nSTT | Tên TTHC | Mã số TTHC (CSQLQG) | Thời hạn giải quyết | Phí, lệ phí (nếu có) | Địa điểm thực hiện | Cơ quan thực hiện | Cơ quan có thẩm quyền quyết định | Cách thức thực hiện | Quyết định công bố của Bộ, ngành\nTrực tiếp | BCCI | Trực tuyến | \n | TTHC CẤP TỈNH | | | | | | | | | | \nI | LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ: 01 TTHC | | | | | | | | | | \n1 | Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên | 1.012353 | - Trường hợp dự án đầu tư không có quy mô lớn, công nghệ phức tạp: 23 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định\n- Trường hợp dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp: 43 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định. | Không | Trung tâm PVHCC tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Khoa học và Công nghệ | X | X | Một phần | - Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22/02/2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ.\nPHẦN II\nNỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LONG AN\nI. LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ: 01 TTHC\n1. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên - 1.012353\na) Trình tự thực hiện\n* Bước 1. Nộp hồ sơ\n- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (Tầng 2 - Khối nhà cơ quan 4, khu Trung tâm Chính trị - hành chính tỉnh Long An, địa chỉ: Đường Song Hành, Quốc lộ tránh 1A, phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An) hoặc gửi trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Long An (http://dichvucong.longan.gov.vn).\n- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho nhà đầu tư.\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n- Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ.\n* Bước 2. Xử lý hồ sơ\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập. Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản, chuyển kết quả đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để trả kết quả cho nhà đầu tư\n* Bước 3: Trả kết quả\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo cho nhà đầu tư để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).\nNhà đầu tư mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.\n- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định).\n+ Sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.\n+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.\nb) Cách thức thực hiện\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc gửi trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Long An (http://dichvucong.longan.gov.vn).\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ\n* Thành phần hồ sơ, bao gồm:\nSTT | Thành phần hồ sơ | Thành phần hồ sơ cần số hóa (đánh \"X\")\n1 | Văn bản đề nghị xác định công nghệ | \n2 | Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư | \n3 | Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực | \n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\nd) Thời gian giải quyết\n- Đối với dự án đầu tư không có quy mô, công nghệ phức tạp: 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày làm việc.\nđ) Đối tượng thực hiện TTHC\nNhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\ne) Cơ quan giải quyết TTHC\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An.\n- Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An.\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan; tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\nh) Phí, lệ phí: Không.\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n- Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\n- Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\n- Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC\n- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn trong thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020.\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2023 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\n- Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\nMẫu số 01\n29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n..., ngày... tháng... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....)\n1. Tên nhà đầu tư: ............................................................................................................\n2. Địa chỉ: ..........................................................................................................................\n3. Số điện thoại/fax: ...........................................................................................................\nEmail: ......................................................Website: ...........................................................\n4. Người đại diện pháp luật: .............................................................................................\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ..................(mã số), do ........................(cơ quan) cấp ngày..... tháng..... năm.....\n6. Dự án đầu tư: ..............................................................(tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)……do (cơ quan)…….. cấp ngày... tháng... năm...\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số .... ngày ... tháng ... năm do ....(tên tổ chức giám định) cấp;\n.............(tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02\n29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư: ............................................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án: ............................................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ........................................................Điện thoại: ....................................\nEmail:........................................................................ Website: .........................................\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: .............................................. (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư: ........................................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng: ....................................đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động: ....................................người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có):......................m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án:................. (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động: ......................................................................................\n8. Thời hạn hoạt động: ....................................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,...);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất;\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n.... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n.... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | ................, ngày.... tháng.... năm 20....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03\n29/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n --------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ......... | ………., ngày ... tháng ... năm ..…...\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: .........................................................................................................\n2. Ngày thực hiện giám định: ............................................................................................\n3. Địa điểm giám định: .......................................................................................................\n4. Phương pháp giám định: ...............................................................................................\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:...\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:........... | thực tế:........ | đạt:......% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:........... | thực tế:........ | đạt:......% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)1: ..........\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất) ...............................................................................................................................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ......... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm: .................................................................................................................................\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ......... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ: ..............\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN \n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên\n___________________\n1 Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.\nPHẦN III.\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC\nI. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ: 01 QTNB\nQuy trình số 01\nTHỦ TỤC XÁC ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ HOẶC KHÔNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ LẠC HẬU, TIỀM ẨN NGUY CƠ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG, THÂM DỤNG TÀI NGUYÊN - 1.012353\n* Trường hợp 1: Dự án đầu tư không có quy mô, công nghệ phức tạp\nTrình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện\nBước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho nhà đầu tư; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm PVHCC tỉnh. | Chuyên viên làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh | 03 giờ làm việc\nKiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ. | Lãnh đạo Trung tâm PVHCC tỉnh | 02 giờ làm việc\nBước 2 | Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm PVHCC tỉnh, phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ | Lãnh đạo Phòng Quản lý Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) | 03 giờ làm việc\nBước 3 | - Chuyên viên thụ lý hồ sơ dự thảo văn bản lấy ý kiến gửi Sở Tài Nguyên và Môi Trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cung cấp liên quan để lấy ý kiến dự án.\n- Lãnh đạo phòng xem xét dự thảo, chuyển Văn phòng Sở.\n- Văn phòng Sở xem xét, trình Lãnh đạo Sở.\n- Phê duyệt văn bản lấy ý kiến về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư | Chuyên viên; lãnh đạo phòng Phòng Quản lý Công nghệ, Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ; lãnh đạo Sở được phân công phụ trách | 03 ngày làm việc\nBước 4 | - Nhận phản hồi, tổng hợp ý kiến từ Sở Tài Nguyên và Môi Trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cung cấp liên quan.\n- Thẩm định hồ sơ:\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ đáp ứng điều kiện quy định: tham mưu dự thảo văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\n+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định: trong thời hạn 02 ngày làm việc, có văn bản thông báo và hướng dẫn nêu rõ lý do chuyển đến Trung tâm PVHCC tỉnh để gửi nhà đầu tư.\n- Chuyển dự thảo kết quả giải quyết kèm toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo phòng phê duyệt. | Chuyên viên phòng Phòng Quản lý Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) | 16 ngày làm việc\nBước 5 | Xem xét dự thảo, chuyển Văn phòng Sở trình lãnh đạo Sở. | Lãnh đạo Phòng Quản lý Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) | 04 giờ làm việc\nBước 6 | Văn phòng Sở xem xét, trình Lãnh đạo Sở. | Lãnh đạo Văn phòng Sở | 04 giờ làm việc\nBước 7 | Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC, luân chuyển hồ sơ trên hệ thống một cửa điện tử. | Lãnh đạo Sở phụ trách | 01 ngày làm việc\nBước 8 | Cấp số, đóng dấu kết quả giải quyết TTHC, lưu trữ hồ sơ, số hóa kết quả giải quyết; chuyển trả trên hệ thống thông tin một cửa điện tử kết quả giải quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm PVHCC tỉnh. | Văn thư Sở và chuyên viên Phòng Quản lý Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) | 06 giờ làm việc\nBước 9 | - Xác nhận trên phần mềm hệ thống thông tin một cửa điện tử của sở về kết quả giải quyết TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh.\n- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC, thu phí, lệ phí (nếu có) | Viên chức làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh | 02 giờ làm việc\nTổng thời gian giải quyết TTHC: 23 ngày làm việc\n* Trường hợp 2: Dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp\nTrình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện\nBước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho nhà đầu tư; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm PVHCC tỉnh. | Chuyên viên làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh | 03 giờ làm việc\nKiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ. | Lãnh đạo Trung tâm PVHCC tỉnh | 02 giờ làm việc\nBước 2 | Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm PVHCC tỉnh, phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ | Lãnh đạo Phòng Quản lý Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) | 03 giờ làm việc\nBước 3 | - Chuyên viên thụ lý hồ sơ dự thảo văn bản lấy ý kiến gửi Sở Tài Nguyên và Môi Trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cung cấp liên quan để lấy ý kiến dự án.\n- Lãnh đạo phòng xem xét dự thảo, chuyển Văn phòng Sở.\n- Văn phòng Sở xem xét, trình Lãnh đạo Sở.\n- Phê duyệt văn bản lấy ý kiến. | Chuyên viên; lãnh đạo phòng Phòng Quản lý Công nghệ, Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ; lãnh đạo Sở được phân công phụ trách | 03 ngày làm việc\nBước 4 | - Chuyên viên thụ lý hồ sơ tham mưu Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Phê duyệt Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Tổ chức họp Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế xác định công nghệ của dự án đầu tư. | Chuyên viên; lãnh đạo phòng Phòng Quản lý Công nghệ, Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ; lãnh đạo Sở được phân công phụ trách | 20 ngày làm việc\nBước 5 | - Nhận phản hồi, tổng hợp ý kiến từ Sở Tài Nguyên và Môi Trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cung cấp liên quan.\n- Trên cơ sở ý kiến phản hồi từ Sở Tài Nguyên và Môi Trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cung cấp liên quan và kết quả họp Hội đồng tư vấn khoa học; chuyên viên thẩm định hồ sơ:\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ đáp ứng điều kiện quy định: tham mưu dự thảo văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\n+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định: trong thời hạn 02 ngày làm việc, có văn bản thông báo và hướng dẫn nêu rõ lý do chuyển đến Trung tâm PVHCC tỉnh để gửi nhà đầu tư.\n- Chuyển dự thảo kết quả giải quyết kèm toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo phòng phê duyệt. | Chuyên viên phòng Phòng Quản lý Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) | 16 ngày làm việc\nBước 6 | Xem xét dự thảo, chuyển Văn phòng Sở trình lãnh đạo Sở. | Lãnh đạo Phòng Quản lý Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) | 04 giờ làm việc\nBước 7 | Văn phòng Sở xem xét, trình Lãnh đạo Sở. | Lãnh đạo Văn phòng Sở | 04 giờ làm việc\nBước 8 | Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC, luân\nchuyển hồ sơ trên hệ thống một cửa điện tử. | Lãnh đạo Sở phụ trách | 01 ngày làm việc\nBước 9 | Cấp số, đóng dấu kết quả giải quyết TTHC, lưu trữ hồ sơ, số hóa kết quả giải quyết; chuyển trả trên hệ thống thông tin một cửa điện tử kết quả giải quyết TTHC (đồng thời chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm PVHCC tỉnh. | Văn thư Sở và chuyên viên Phòng Quản lý Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) | 06 giờ làm việc\nBước 10 | - Xác nhận trên phần mềm hệ thống thông tin một cửa điện tử của sở về kết quả giải quyết TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh.\n- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC, thu phí, lệ phí (nếu có) | Viên chức làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh | 02 giờ làm việc\nTổng thời gian giải quyết TTHC: 43 ngày làm việc", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Long An", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Út", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Long An" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 122.41229, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 122.41229 }, { "ID": 999999999603927, "title": "Quyết định 668/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam", "ngay_ban_hanh": "2024-03-26T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-03-26T00:00:00Z", "so_hieu": "668/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG NAM\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22/02/2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\nCăn cứ Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam;\nCăn cứ Quyết định số 1833/QĐ-UBND ngày 30/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc ủy quyền công bố danh mục và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực quản lý;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục và nội dung 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ.\n(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Văn phòng UBND tỉnh: đăng tải nội dung Quyết định lên trang Văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh theo địa chỉ: http://qppl.vpubnd.quangnam.vn để các cơ quan, đơn vị, địa phương truy cập, tải về triển khai thực hiện.\n2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:\na) Hoàn chỉnh đầy đủ, chính xác nội dung cấu thành thủ tục hành chính, cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (tại địa chỉ https://csdl.dichvucong.gov.vn) và cập nhật lên Trang thông tin điện tử của Sở; đồng thời, gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Phục vụ hành chính công Quảng Nam để đăng tải công khai, niêm yết dữ liệu theo quy định.\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính để thiết lập quy trình điện tử lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 4;\n - Cục kiểm soát thủ tục hành chính;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Các Sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n - Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;\n - Trung tâm CNTT&TT tỉnh;\n - CPVP;\n - Lưu: VT, NCKS. | TUQ. CHỦ TỊCH\n GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n \n \n \n \n Nguyễn Phi Thạnh\nPHỤ LỤC\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Kèm theo Quyết định số 668/QĐ-UBND ngày 26/03/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam)\nPHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\nI. Danh mục các thủ tục hành chính cấp tỉnh mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ.\nTT | Số hồ sơ thủ tục hành chính | Tên thủ tục hành chính | Thời hạn giải quyết | Cơ quan thực hiện | Cách thức thực hiện | Phí, lệ phí (nếu có) | Căn cứ pháp lý\nTrực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Nam | Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công\n1 | 1.012353 | Xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên | - Trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày. | Sở Khoa học và Công nghệ | x | x | Không quy định | - Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nPHẦN B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n1. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên:\na. Trình tự thực hiện:\n- Nhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh (Cổng dịch vụ công ).\n- Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\nb. Cách thức thực hiện:\nNộp hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công Quảng Nam, địa chỉ 159B Trần Quý Cáp, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh (Cổng dịch vụ công) .\nc. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực.\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ (01 bản giấy và 01 bản điện tử)\nd. Thời hạn giải quyết:\n- Trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\nNhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\ne. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\nSở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP .\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\nVăn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\nh. Phí, lệ phí:\nKhông quy định\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 01 29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------------\n..., ngày ... tháng ... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....\n1. Tên nhà đầu tư: …………………………….…………………………\n2. Địa chỉ: …………………………………….…………………………\n3. Số điện thoại/fax: …………………………………………………….\nEmail: …………………….. Website: ……………….…………………\n4. Người đại diện pháp luật: ……………………………………………\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…….(mã số), do …….. (cơ quan) cấp ngày... tháng... năm….\n6. Dự án đầu tư: .................................... (tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)….....do (cơ quan)............... cấp ngày... tháng... năm…\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số …. ngày … tháng … năm do ….(tên tổ chức giám định) cấp;\n......... (tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02 29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư:...........................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án: .........................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ................. Điện thoại: ....................................................\nEmail: …………………….. Website: ……………………………………\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: …......................... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư:.........................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng:................ đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động:................. người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): .............. m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án: ......... (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động:………..… ……………………………....\n8. Thời hạn hoạt động: .................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,…);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | .............., ngày.... tháng.... năm 20....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03 29/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……… | ........, ngày......tháng ..... năm......\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: ………………………………..…………..………..\n2. Ngày thực hiện giám định:…………………………………………….\n3. Địa điểm giám định:………………. ………………………………….\n4. Phương pháp giám định:……………………………………………....\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:…\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ...% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ...% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)[2]: ………\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất).................................... ....................... .................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm:…...... ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)\n[1] Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.\n[2] Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Quảng Nam", "nguoi_ky": "Nguyễn Phi Thạnh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Quảng Nam" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 144.9497, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 144.9497 }, { "ID": 999999999610941, "title": "Quyết định 463/QĐ-UBND năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng", "ngay_ban_hanh": "2024-03-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-03-20T00:00:00Z", "so_hieu": "463/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH SÓC TRĂNG\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 04/TTr-SKHCN ngày 19/3/2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng.\nTrường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật đế công bố.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\n - Cổng TTĐT tỉnh;\n - Trung tâm PVHCC;\n - Lưu: VT. | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lâm Hoàng Nghiệp\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH SÓC TRĂNG\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 463/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\nTT | Tên thủ tục hành chính | Số trang\n1 | Xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên | \nTổng số 01 thủ tục | \nPHẦN II. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n01. Thủ tục: Xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên\n- Trình tự thực hiện:\n+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến đến Sở Khoa học và Công nghệ thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Sóc Trăng (Số 19 Đường Trần Hưng Đạo, Phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng).\n+ Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n+ Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\n- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến đến Sở Khoa học và Công nghệ thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Sóc Trăng.\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n* Thành phần hồ sơ:\n+ Văn bản đề nghị xác định công nghệ.\n+ Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư.\n+ Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực.\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n- Thời hạn giải quyết:\n+ Trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n+ Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\n- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP .\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\n- Phí, lệ phí: Không quy định.\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n+ Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\n+ Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\n+ Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n+ Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n+ Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n+ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.\n+ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.\n+ Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 01 29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n........., ngày... tháng... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....\n1. Tên nhà đầu tư: ............................................................................................................\n2. Địa chỉ: ..........................................................................................................................\n3. Số điện thoại/fax: ..........................................................................................................\nEmail: .......................................................Website: ...........................................................\n4. Người đại diện pháp luật: ...............................................................................................\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số .................(mã số), do (cơ quan) cấp ngày... tháng... năm ....................................\n6. Dự án đầu tư: ....................................(tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số) .................................... do (cơ quan) .......................... cấp ngày ........ tháng ........ năm ..........\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số .... ngày ... tháng ... năm .......... do ....(tên tổ chức giám định) cấp;\n....................................(tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02 29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư: ................................................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án: ....................................................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: .................................... Điện thoại: ................................................................\nEmail: ................................................. Website: ........................................................................\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: ............................(ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư: ..................................................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng: ....................................đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động: ....................................người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): ...................................m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án: .................................... (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động: ...................................................................................................\n8. Thời hạn hoạt động: .................................................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,...);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ...... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | ............., ngày.... tháng.... năm 20.....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03 20/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ---------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ………... | ............., ngày ... tháng ... năm ..…...\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: ............................................................................................................\n2. Ngày thực hiện giám định: ................................................................................................\n3. Địa điểm giám định: ...........................................................................................................\n4. Phương pháp giám định: ...................................................................................................\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:...\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế: .................................... thực tế: .................................... đạt: ....% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế: .................................... thực tế: .................................... đạt:...% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)[2]: ....................................\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trì bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất) .............................................................................................................................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toan, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | .......... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm: ................................................................................................................................................\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ........ | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)\n_______________________\n[1] Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.\n[2] Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sóc Trăng", "nguoi_ky": "Lâm Hoàng Nghiệp", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sóc Trăng" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 159.70876, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 159.70876 }, { "ID": 999999999607670, "title": "Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre", "ngay_ban_hanh": "2024-03-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-03-12T00:00:00Z", "so_hieu": "425/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẾN TRE\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 22 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;\nCăn cứ Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 02 năm 2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\nTheo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 260/TTr-SKHCN ngày 04 tháng 3 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ tục hành chính ban hành mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre (Phụ lục kèm theo).\nĐiều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng dự thảo Quyết định phê duyệt 01 quy trình nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Bộ Khoa học và Công nghệ;\n - Cục kiểm soát TTHC - VPCP;\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\n - Các PCVP.UBND tỉnh;\n - Sở Khoa học và Công nghệ;\n - Phòng: KSTT, KT, TTPVHCC;\n - Cổng TTĐT tỉnh;\n - Lưu: VT, Nh. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Trần Ngọc Tam\nPHỤ LỤC I\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẾN TRE (Kèm theo Quyết định số 425/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\nSố TT | Tên thủ tục hành chính | Thời hạn giải quyết | Địa điểm thực hiện | Phí, lệ phí | Căn cứ pháp lý\nLĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ\n01 | Xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên | - 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày làm việc. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\nĐịa chỉ: Số 126A, đường Nguyễn Thị Định, tổ 10, khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. | Không | Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nPHỤ LỤC II\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẾN TRE (Kèm theo Quyết định số 425/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\nLĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ\nThủ tục: Xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (mã số TTHC: 1.012349, dịch vụ công trực tuyến toàn trình)\n- Trình tự thực hiện:\n+ Bước 1: Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Bộ phận Một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ). Địa chỉ số 126A, đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) trong giờ làm việc, sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).\n+ Bước 2: Thẩm định hồ sơ:\n. Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Công chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n. Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\n+ Bước 3: Đến hẹn, tổ chức, cá nhân mang biên nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để nhận kết quả hoặc nhận kết quả qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có nhu cầu).\n- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ theo 01 trong 03 cách thức sau:\n+ Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: Số 126A, đường Nguyễn Thị Định, tổ 10, khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.\n+ Gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n+ Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tại địa chỉ: dichvucong.bentre.gov.vn.\n- Thành phần hồ sơ:\n+ Văn bản đề nghị xác định công nghệ*;\n+ Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư*;\n+ Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực*.\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n- Thời hạn giải quyết:\n+ Trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n+ Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày làm việc.\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\n- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\n- Phí, lệ phí: Không.\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n+ Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n+ Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n+ Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n+ Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n+ Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n+ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n+ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n+ Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\n_________________________\n* Thành phần hồ sơ số hóa bắt buộc\nMẫu số 01\n29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n..., ngày... tháng... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....\n1. Tên nhà đầu tư: ............................................................................................................\n2. Địa chỉ: ..........................................................................................................................\n3. Số điện thoại/fax: ...........................................................................................................\nEmail: ......................................................Website: ...........................................................\n4. Người đại diện pháp luật: .............................................................................................\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ..................(mã số), do ........................(cơ quan) cấp ngày..... tháng..... năm.....\n6. Dự án đầu tư: ..............................................................(tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)……do (cơ quan)…….. cấp ngày... tháng... năm...\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số .... ngày ... tháng ... năm do ....(tên tổ chức giám định) cấp;\n.............(tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02 29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư: ............................................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án: ............................................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ........................................................Điện thoại: ....................................\nEmail:........................................................................ Website: .........................................\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: .............................................. (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư: ........................................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng: ....................................đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động: ....................................người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có):......................m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án:................. (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động: ......................................................................................\n8. Thời hạn hoạt động: ....................................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,...);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất;\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n.... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n.... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | ................, ngày.... tháng.... năm 20....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03 29/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n --------------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ......... | ………., ngày ... tháng ... năm ..…...\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: .........................................................................................................\n2. Ngày thực hiện giám định: ............................................................................................\n3. Địa điểm giám định: .......................................................................................................\n4. Phương pháp giám định: ...............................................................................................\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:...\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:........... | thực tế:........ | đạt:......% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:........... | thực tế:........ | đạt:......% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)1: ..........\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất) ...............................................................................................................................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ......... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm: .................................................................................................................................\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ......... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN \n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên\n___________________\n1 Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bến Tre", "nguoi_ky": "Trần Ngọc Tam", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Bến Tre" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 154.46172, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 154.46172 }, { "ID": 999999999602209, "title": "Quyết định 441/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính mới và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long", "ngay_ban_hanh": "2024-03-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-03-12T00:00:00Z", "so_hieu": "441/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH LONG\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 234/TTr-SKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 (Một) thủ tục hành chính mới ban hành trong trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long (chi tiết Phụ lục I kèm theo).\nĐiều 2. Phê duyệt mới 01 (Một) quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này (chi tiết Phụ lục II kèm theo).\nĐiều 3. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\n- Công khai đầy đủ danh mục, nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.\n- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.\n- Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật quy trình điện tử lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\n- Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 4;\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n - LĐ. VP UBND tỉnh;\n - Phòng VH - XH;\n - Trung tâm: PVHCC, TH - CB;\n - Lưu: VT, 06.PVHCC. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lữ Quang Ngời\nPHỤ LỤC I\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH LONG (Kèm theo Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\nPhần I\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\nSTT | M TTHC | Tên thủ tục hành chính | Thời hạn giải quyết | Địa điểm thực hiện | Phí, lệ phí | Căn cứ pháp lý | Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ\nLĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\nCẤP TỈNH\n1 | 1.012353. H61 | Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Khoa học và Công nghệ) | - 23 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n- 43 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp. | Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh địa chỉ: Số 12C, Đường Hoàng Thái Hiếu, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (quầy Sở Khoa học và Công nghệ) hoặc trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh (địa chỉ https://dichvucong.vinhlong. gov.vn).\nCơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long.\n- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long. | Không quy định | - Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên. | Chi tiết tại Phụ lục II\nPHẦN II\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n1. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Khoa học và Công nghệ) (Mã TTHC: 1.012353.H61)\na) Trình tự thực hiện:\n- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ\nNhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh địa chỉ: Số 12C, Đường Hoàng Thái Hiếu, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (quầy Sở Khoa học và Công nghệ) hoặc trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh (địa chỉ https://dichvucong.vinhlong.gov.vn).\n- Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ\n* Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:\nNếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp hồ sơ và chuyển Bộ phận chuyên môn xử lý.\nNếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.\n* Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích:\nNếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì công chức tiếp nhận thông báo ngày trả kết quả bằng văn bản qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua hộp thư điện tử cho người nộp biết và chuyển Bộ phận chuyên môn xử lý.\nNếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua hộp thư điện tử cho người nộp biết hoàn chỉnh hồ sơ để bổ sung không quá 01 lần.\nTrường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.\n* Đối với trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long:\nTại địa chỉ: http://dichvucong.vinhlong.gov.vn chọn mục \"Dịch vụ công trực tuyến\" và thực hiện theo đúng trình tự hướng dẫn.\nNếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo ngày trả kết quả thông qua điện thoại hoặc qua hộp thư điện tử cho người nộp biết và chuyển Bộ phận chuyên môn xử lý.\nNếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, thông qua điện thoại hoặc qua hộp thư điện tử cho người nộp để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá 01 lần.\nTrường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.\n- Bước 3: Xử lý hồ sơ\n- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ có văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư cho nhà đầu tư. Trong đó:\n+ Trong 03 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long có ý kiến. Trường hợp cần thiết, lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\nĐối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong thời hạn 43 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ có văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư cho nhà đầu tư. Trong đó, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ thực hiện:\n+ Thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức họp Hội đồng, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư trong 38 ngày làm việc. Kinh phí chi cho Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 12/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\n- Bước 4: Trả kết quả\nNhà đầu tư nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (quầy Sở Khoa học và Công nghệ) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n+ Văn bản đề nghị xác định công nghệ (theo mẫu);\n+ Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (theo mẫu);\n+ Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực (theo mẫu).\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\nd) Thời hạn giải quyết:\n- Tổng thời gian giải quyết là 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định. Trong đó:\n+ Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ gửi văn bản lấy ý kiến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (cơ quan phối hợp) hoặc gửi văn bản lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của Cơ quan phối hợp, Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ; Tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, tổng thời gian giải quyết là 43 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, trong đó Sở Khoa học và Công nghệ sẽ thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức họp Hội đồng, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư và có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\nNhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\ne) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long.\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long.\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\nh) Phí, lệ phí: Không quy định.\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n- Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n- Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n- Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n- Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 01 29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n..., ngày ... tháng ... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....\n1. Tên nhà đầu tư: …………………………….…………………………\n2. Địa chỉ: …………………………………….…………………………\n3. Số điện thoại/fax: …………………………………………………….\nEmail: …………………….. Website: ……………….…………………\n4. Người đại diện pháp luật: ……………………………………………\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…….(mã số), do …….. (cơ quan) cấp ngày... tháng... năm….\n6. Dự án đầu tư: .................................... (tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)….....do (cơ quan)............... cấp ngày... tháng... năm…\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số …. ngày … tháng … năm do ….(tên tổ chức giám định) cấp;\n......... (tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02 29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư:...........................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án:.........................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ................. Điện thoại: ....................................................\nEmail: …………………….. Website: ……………………………………......\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: …......................... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư:.........................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng:................ đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động:................. người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): .............. m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án: ......... (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động:………..… ……………………………..........\n8. Thời hạn hoạt động: .................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,…);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | .............., ngày.... tháng.... năm 20....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03 29/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố:......... | ........, ngày......tháng ..... năm......\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: ………………………………..…………..………..\n2. Ngày thực hiện giám định:…………………………………………….\n3. Địa điểm giám định:………………. ………………………………….\n4. Phương pháp giám định:……………………………………………....\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:…\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ... (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ... (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)1: ………\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất).................................... ....................... .......................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm:…...... ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ............\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)\nPHỤ LỤC II\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n1. Tên TTHC: Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Khoa học và Công nghệ) (Mã TTHC: 1.012353.H61)\na) Trường hợp 1: Phối hợp lấy ý kiến Sở Tài nguyên và Môi trường:\nThứ tự công việc | Nội dung công việc | Trách nhiệm xử lý công việc | Thời gian\n(ngày làm việc)\nBước 1 | Công chức hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan), chuyển Sở Khoa học và Công nghệ xử lý. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | 0,5 ngày\nBước 2 | Chuyên viên Phòng Quản lý công nghệ tiếp nhận, kiểm tra, tham mưu văn bản lấy ý kiến Sở Tài nguyên và Môi trường, trình lãnh đạo Phòng. | Sở Khoa học và Công nghệ | 1,5 ngày\nBước 3 | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghệ xem xét, trình lãnh đạo Sở. | 0,5 ngày\nBước 4 | Lãnh đạo Sở ký duyệt, chuyển văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường. | 0,5 ngày\nBước 5 | Phòng chuyên môn tiếp nhận, kiểm tra, tham mưu văn bản ý kiến về lĩnh vực môi trường gửi Sở Khoa học và Công nghệ, trình lãnh đạo Phòng. | Sở Tài nguyên và Môi trường | 11 ngày\nBước 6 | Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét, trình lãnh đạo Sở. | 03 ngày\nBước 7 | Lãnh đạo Sở xem xét ký duyệt gửi Sở Khoa học và Công nghệ. | 01 ngày\nBước 8 | Chuyên viên Phòng Quản lý công nghệ xử lý trình lãnh đạo Phòng. | Sở Khoa học và Công nghệ | 2,5 ngày\nBước 9 | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghệ xem xét trình lãnh đạo Sở. | 01 ngày\nBước 10 | Lãnh đạo Sở ký duyệt, lưu hồ sơ điện tử và chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. | 01 ngày\nBước 11 | Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | 0,5 ngày\nTổng thời gian giải quyết TTHC, trong đó:\n- 01 ngày giải quyết tại Trung tâm PVHCC;\n- 15 ngày lấy ý kiến Sở Tài nguyên và Môi trường;\n- 07 ngày thuộc phạm vi giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ. | 23 ngày\nb) Trường hợp 2: Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp:\nThứ tự công việc | Nội dung công việc | Trách nhiệm xử lý công việc | Thời gian\n(ngày làm việc)\nBước 1 | Công chức hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan), chuyển Sở Khoa học và Công nghệ xử lý. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | 0,5 ngày\nBước 2 | Chuyên viên Phòng Quản lý công nghệ tiếp nhận, kiểm tra, tham mưu thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ; Tổ chức họp Hội đồng, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư và tổng hợp kết quả từ Hội đồng, tham mưu trình lãnh đạo Phòng. | Sở Khoa học và Công nghệ | 40 ngày\nBước 3 | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghệ trình kết quả giải quyết thủ tục hành chính lên lãnh đạo Sở. | | 01 ngày\nBước 4 | Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ, lưu hồ sơ điện tử và chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. | 01 ngày\nBước 5 | Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | 0,5 ngày\nTổng thời gian giải quyết TTHC, trong đó:\n- 01 ngày giải quyết tại Trung tâm PVHCC;\n- 42 ngày giải quyết tại Sở Khoa học và Công nghệ. | 43 ngày\n1 Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính mới và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Vĩnh Long", "nguoi_ky": "Lữ Quang Ngời", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Vĩnh Long" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính mới và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính mới và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 122.41229, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 122.41229 }, { "ID": 999999999601208, "title": "Quyết định 214/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình", "ngay_ban_hanh": "2024-03-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-03-05T00:00:00Z", "so_hieu": "214/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH BÌNH\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;\nThực hiện Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22/2/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 Danh mục thủ tục hành chính (Phụ lục) mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Bình.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như điều 3;\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\n - VNPT Ninh Bình;\n - Lưu: VT,VP6, VP7.\n MT21/VP7/2024/CBTTHC-KHCN | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Tống Quang Thìn\nPHỤ LỤC\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH BÌNH (Ban hành theo Quyết định số: 214/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\nTT | Tên TTHC | Thời hạn giải quyết | Địa điểm thực hiện | Phí, lệ phí | Thực hiện qua dịch vụ BCCI | Căn cứ pháp lý | Dịch vụ công trực tuyến | Ghi chú\nToàn trình | Một phần\nLĩnh vực Hoạt động khoa học và Công nghệ\n1 | Xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên | - 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp có thể kéo dài thêm 20 ngày. | Trung tâm phục vụ hành chính công | Không | X | - Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ- CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ- TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ; | X | | \nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH BÌNH\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\nLĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ\n1. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên\na. Trình tự thực hiện:\n- Nhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.\n- Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\nb. Cách thức thực hiện:\nNộp hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.\nc. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực.\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\nd. Thời hạn giải quyết:\n- Trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\nNhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\ne. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\nSở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP .\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\nVăn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\nh. Phí, lệ phí:\nKhông quy định.\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 01\n29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ..., ngày ... tháng ... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....\n1. Tên nhà đầu tư: ………......................…………………….…………………………\n2. Địa chỉ: ………………………………….........................….…………………………\n3. Số điện thoại/fax: …………………………………………………….………….\nEmail: …………………….. Website: ……………….…………………………….\n4. Người đại diện pháp luật: ……………………………………………………….\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…….(mã số), do …….. (cơ quan) cấp ngày... tháng... năm….\n6. Dự án đầu tư: .................................... (tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)….....do (cơ quan)............... cấp ngày... tháng... năm…\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số …. ngày … tháng … năm do ….(tên tổ chức giám định) cấp;\n......... (tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02\n29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư:......................................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án:.........................................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ................. Điện thoại: ......................................................................\nEmail: …………………….. Website: …………………………………............................…\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: …......................... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư:.......................................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng:................ đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động:................. người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): .............. m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án: ......... (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động:………..… ……………………………....\n8. Thời hạn hoạt động: .................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,…);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất sứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | ................, ngày.... tháng.... năm 20....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03\n29/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n --------------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ......... | ………., ngày ... tháng ... năm ..…...\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: .........................................................................................................\n2. Ngày thực hiện giám định: ............................................................................................\n3. Địa điểm giám định: .......................................................................................................\n4. Phương pháp giám định: ...............................................................................................\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:...\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:........... | thực tế:........ | đạt:......% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:........... | thực tế:........ | đạt:......% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)1: ..........\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất) ...............................................................................................................................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ......... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm: .................................................................................................................................\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ......... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN \n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên\n___________________\n1 Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Ninh Bình", "nguoi_ky": "Tống Quang Thìn", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Ninh Bình" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 154.46172, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 154.46172 }, { "ID": 999999999600812, "title": "Quyết định 414/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang", "ngay_ban_hanh": "2024-03-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-03-05T00:00:00Z", "so_hieu": "414/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;\nCăn cứ Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 05/TTr-KHCN ngày 01/3/2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (có Phụ lục kèm theo).\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng và phê duyệt quy trình nội bộ đối với thủ tục hành chính quy định tại Điều 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng quy trình điện tử và cập nhật trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - VP UBND tỉnh: CVP, KGVX(đ/c Dũng), HCC, TTTT;\n - Lưu: VT, NC-KSTT. | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Mai Sơn\nPHỤ LỤC\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 414/QĐ-UBND ngày 05/3/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\nSTT | Lĩnh vực/Thủ tục hành chính | Cơ chế giải quyết | Thời hạn giải quyết | Thời hạn giải quyết của các cơ quan (Sau cắt giảm) | Phí, lệ phí | Thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích | Ghi chú\nTheo quy định | Sau cắt giảm | Sở | UBND tỉnh | Tiếp nhận hồ sơ | Trả kết quả\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)\n1 | Xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên | MC | - 23 ngày\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày | | - 23 ngày\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày | | không | x | x | Quyết định số 156/QĐ- BKHCN ngày 22/02/2024\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n1. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên\na. Trình tự thực hiện:\n- Nhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở khoa học và công nghệ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.\n- Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở khoa học và công nghệ trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\nb. Cách thức thực hiện:\nNộp hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở khoa học và công nghệ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc gửi trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.\nc. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực.\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\nd. Thời hạn giải quyết\n- Trong thời hạn 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\nNhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\ne. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\nSở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP .\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư.\nh. Phí, lệ phí:\nKhông quy định.\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ;\n(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg .\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nMẫu số 01 29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n..., ngày ... tháng ... năm...\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....\n1. Tên nhà đầu tư: …………………………….…………………………\n2. Địa chỉ: …………………………………….…………………………\n3. Số điện thoại/fax: …………………………………………………….\nEmail: …………………….. Website: ……………….…………………\n4. Người đại diện pháp luật: ……………………………………………\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…….(mã số), do …….. (cơ quan) cấp ngày... tháng... năm….\n6. Dự án đầu tư: .................................... (tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số)….....do (cơ quan)............... cấp ngày... tháng... năm…\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi k m văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số …. ngày … tháng … năm do ….(tên tổ chức giám định) cấp;\n......... (tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và h p pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02 29/2023/QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG\nCÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư:...........................................................................................\n2. Địa điểm thực hiện dự án:.........................................................................\n3. Địa chỉ liên hệ: ................. Điện thoại: ....................................................\nEmail: …………………….. Website: ……………………………………\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: …......................... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư:.........................................\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng:................ đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động:................. người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): .............. m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án: ......... (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động:………..… ……………………………....\n8. Thời hạn hoạt động: .................................................................................\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,…);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nII | Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n... | ..... | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | .............., ngày.... tháng.... năm 20....\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03 29/2023/QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n ---------------\nSố: …… | ........, ngày......tháng ..... năm.....\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: ………………………………..…………..………..\n2. Ngày thực hiện giám định:…………………………………………….\n3. Địa điểm giám định:………………. ………………………………….\n4. Phương pháp giám định:……………………………………………....\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:…\n- Công suất (hoặc hiệu suất):\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ... (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ... (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)[1]: ………\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất).................................... ....................... .................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm:…...... ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n.... | ....... | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)\nGhi chú:\n- Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;\n- Trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang. Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang; Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn; Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818; Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Khoa học và Công nghệ: (0204) 3662011\n[1] Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bắc Giang", "nguoi_ky": "Mai Sơn", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Bắc Giang" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 149.55258, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 149.55258 }, { "ID": 999999999602367, "title": "Quyết định 428/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh", "ngay_ban_hanh": "2024-03-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-03-05T00:00:00Z", "so_hieu": "428/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC, QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\nCăn cứ Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 10/TTr-KHCN ngày 04 tháng 3 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này là danh mục, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ (danh mục gồm 01 thủ tục hành chính và nội dung quy trình công bố bằng file điện tử đính kèm theo Quyết định này trên phần mềm Egov).\nVăn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. Đồng thời, địa phương hóa và cập nhật các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đã công bố lên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính. Thông báo mã thủ tục hành chính mới cập nhật cho Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định.\nSở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc xây dựng và cập nhật quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính gắn với mã thủ tục hành chính lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh. Đồng thời, công khai và giải quyết các thủ tục hành chính này cho cá nhân, tổ chức đúng quy định.\nSở Thông tin và Truyền thông thẩm định các quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính đã được cập nhật mã thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh. Thông báo cho Văn phòng UBND tỉnh để làm cơ sở trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính của Sở Khoa học và Công nghệ.\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1044/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2021 của UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Cục Kiểm soát TTHC - VP Chính phủ;\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n - TTPVHCC; KT; KSTT;\n - Lưu: VT, VP UBND tỉnh.(Tuấn). | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Võ Đức Trong\nPHỤ LỤC\nDANH MỤC VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 428/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\nSTT | Tên thủ tục hành chính | Lĩnh vực | Cấp thực hiện | Căn cứ pháp lý\n1 | Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (1.012353) | Hoạt động khoa học và công nghệ | Cấp tỉnh | - Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\nPHẦN 2\nNỘI DUNG, QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\nA. CẤP TỈNH\nMã thủ tục số | 1.012353\nTên thủ tục hành chính: | Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên\nCấp thực hiện: | Cấp tỉnh\nLĩnh vực: | Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ\nTrình tự thực hiện:\n- Tổ chức/ cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính này thì chuẩn bị hồ sơ nộp tại các điểm bưu chính thuộc hệ thống Bưu điện tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (Bao gồm: bưu điện tỉnh, huyện, xã) hoặc liên hệ qua số điện thoại 1900561563 để được nhân viên tại các điểm bưu chính thuộc hệ thống Bưu điện tỉnh gần nhất trực tiếp đến tiếp nhận hồ sơ tại nơi mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu. Nhân viên tại các điểm bưu chính sau khi tiếp nhận hồ sơ phải vận chuyển hồ sơ và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n- Trường hợp tổ chức/cá nhân không có nhu cầu nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích thì có thể nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (số 83, đường Phạm Tung, Phường 3, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh) để được tiếp nhận và giải quyết theo quy định.\n- Ngoài 02 hình thức trên, tổ chức/ cá nhân có thể nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến tại:\n+ Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn\n+ Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ https://dichvucong.tayninh.gov.vn\n+ Ứng dụng Tây Ninh Smart\n+ Cổng hành chính công tỉnh Tây Ninh trên mạng xã hội Zalo\n* Lưu ý: Đối với hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung đề nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn hồ sơ.\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).\n* Quy trình tiếp nhận, thụ lý và trả kết quả được thực hiện như sau:\nBước 1: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh [04 giờ]\n- Thực hiện tiếp nhận hồ sơ:\n+ Hồ sơ được cá nhân, tổ chức nộp trực tiếp tại Trung tâm.\n+ Hồ sơ được nhân viên bưu điện nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.\n+ Hồ sơ được cá nhân, tổ chức nộp bằng hình thức trực tuyến.\n- Thực hiện kiểm tra hồ sơ:\n+ Trường hợp Hồ sơ chưa đảm bảo theo quy định: Trả yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trên môi trường điện tử trong trường hợp nộp trực tuyến, trả trực tiếp trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích).\n+ Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định: In phiếu nhận và hẹn trả kết quả (trường hợp nộp trực tuyến thì thông báo trực tuyến Mã hồ sơ được phát sinh tự động trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định).\nBước 2: Sở Khoa học và Công nghệ [184 giờ]\nCông chức Phòng Quản lý Chuyên ngành tiếp nhận hồ sơ từ nhân viên bưu điện; xem xét, thẩm định hồ sơ:\n- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, dự thảo thông báo cho tổ chức, cá nhân biết bằng văn bản để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định trình Lãnh đạo phòng xem xét và trình Lãnh đạo phê duyệt.\n- Trường hợp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: trong thời hạn 03 ngày làm việc, dự thảo văn bản trình Lãnh đạo phòng xem xét và trình Lãnh đạo Sở phê duyệt gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ.\n- Đối với dự án có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà đầu tư.\nBước 3: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh [04 giờ]\nTiếp nhận kết quả giải quyết từ nhân viên bưu điện và trả kết quả trực tiếp cho người nộp hồ sơ (trường hợp người nộp hồ sơ muốn nhận kết quả trực tiếp) hoặc Trung tâm chuyển kết quả cho nhân viên bưu điện để trả kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích cho người nộp hồ sơ theo yêu cầu\nSơ đồ quy trình\nCách thức thực hiện:\nHình thức nộp | Thời hạn giải quyết | Phí, lệ phí | Mô tả\nTrực tiếp | 23 ngày làm việc | | - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, Phường 3, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.\n43 ngày làm việc | | - Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày làm việc\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, Phường 3, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.\nTrực tuyến | 23 ngày làm việc | | - Nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến tại:\n+ Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/\n+ Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ https://dichvucong.tayninh.gov.vn/\n+ Ứng dụng Tây Ninh Smart\n+ Cổng hành chính công tỉnh Tây Ninh trên mạng xã hội Zalo\nTrực tuyến | 43 ngày làm việc | | - Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.\nNộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến tại:\n+ Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/\n+ Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ https://dichvucong.tayninh.gov.vn/\n+ Ứng dụng Tây Ninh Smart\n+ Cổng hành chính công tỉnh Tây Ninh trên mạng xã hội Zalo\nDịch vụ bưu chính | 23 ngày làm việc | | - Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích tại các điểm bưu chính thuộc hệ thống Bưu điện tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (Bao gồm: bưu điện tỉnh, huyện, xã) hoặc liên hệ qua số điện thoại 1900561563 để được nhân viên tại các điểm bưu chính thuộc hệ thống Bưu điện tỉnh gần nhất trực tiếp đến tiếp nhận hồ sơ tại nơi mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu.\nDịch vụ bưu chính | 43 ngày làm việc | | - Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.\n- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích tại các điểm bưu chính thuộc hệ thống Bưu điện tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (Bao gồm: bưu điện tỉnh, huyện, xã) hoặc liên hệ qua số điện thoại 1900561563 để được nhân viên tại các điểm bưu chính thuộc hệ thống Bưu điện tỉnh gần nhất trực tiếp đến tiếp nhận hồ sơ tại nơi mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu.\nThành phần hồ sơ\nTên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng\nVăn bản đề nghị xác định công nghệ; | Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg | Bản chính: 01\nThuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư; | Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg | Bản sao: 01\nChứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực. | Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg | Bản sao: 01\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\nĐối tượng thực hiện: | Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.\nCơ quan thực hiện | Sở Khoa học và Công nghệ\nCơ quan có thẩm quyền | Sở Khoa học và Công nghệ\nĐịa chỉ tiếp nhận hồ sơ | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (số 83, đường Phạm Tung, Phường 3, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh)\nKết quả thực hiện\nMã tài liệu | Tên kết quả | Tệp đính kèm\n | Văn bản xác định công nghệ của dự án | \nCăn cứ pháp lý\nSố văn bản | Tên văn bản | Ngày văn bản | Ngày hiệu lực | Cơ quan ban hành\n61/2020/QH14 | Luật đầu tư | 17/6/2000 | 01/01/2021 (trừ quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật này có hiệu lực từ 01/9/2020) | Quốc hội\n31/2021/NĐ-CP | Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; | 26/3/2021 | 26/3/2021 | Chính phủ\n29/2023/QĐ- TTg | - Quyết định quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên. | 19/12/2023 | 15/02/2024 | Thủ tướng\nYêu cầu, điều kiện thực hiện: | - Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư.\nThành phần hồ sơ lưu | - Lưu theo thành phần hồ sơ theo TTHC quy định;\n- Kết quả giải quyết TTHC.\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả.\n- Phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có).\n- Phiếu kiểm soát giải quyết hồ sơ.\nThời gian lưu và nơi lưu | Lưu ở phòng Quản lý Chuyên ngành 01 năm. Sau đó chuyển xuống Văn thư Sở, lưu trữ theo quy định hiện hành.\n | | | | | | \nMẫu số 01\n29/2023/QĐ-TTg\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n…., ngày…. tháng…. năm…\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ\nKính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh…..\n1. Tên nhà đầu tư: .................................................................................................\n2. Địa chỉ: ..............................................................................................................\n3. Số Điện thoại/fax:..............................................................................................\nEmail: . .................................................... Website:...............................................\n4. Người đại diện pháp luật: ..................................................................................\n5. Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ... ..............(mã số), do . .............\n..............................(cơ quan) cấp ngày …tháng…năm …..\n6. Dự án đầu tư: . ........................................ (tên, địa điểm thực hiện dự án).\n7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số (mã số) .................................. do (cơ quan) ... ................... cấp ngày…tháng ….năm…\nĐề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:\n1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;\n2. Chứng thư giám định số…..ngày ….tháng….năm ….(do tên tổ chức giám định) cấp;\n…………….(tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu nêu trên.\n | ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02\n29/2023QĐ-TTg\nTHUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\nSỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n1. Tên dự án đầu tư: ................................... ......... .............. ................... .............\n2. Địa điểm thực hiện dự án: ...................... ......... .............. ................... .............\n3. Địa chỉ liên hệ: ....................................... Điện thoại: ...... ................... .............\nEmail: ........ ....... ........................................ Website:.......... ................... .............\n4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: ......... .............. ................... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).\n5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư: ........... ................... .............\n6. Quy mô dự án:\n- Sản lượng: ....... ........................................ đơn vị sản phẩm/năm\n- Lao động: ....... ........................................ người\n- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): . ..............m2 hoặc ha\n- Tổng vốn đầu tư của dự án: ..................... ......... (bằng chữ) đồng\n7. Thời gian bắt đầu hoạt động:................... ......... .............. ................... .............\n8. Thời hạn hoạt động: ............................... ......... .............. ................... .............\nII. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ\n1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên công nghệ;\n- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,…);\n- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;\n- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);\n- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.\n2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:\n- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);\n- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;\n3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:\n- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);\n- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.\n4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.\n5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị kèm theo (kèm theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).\n7. Thiết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:\nSTT | Tên máy móc, thiết bị | Năm sản xuất | Nhà sản xuất | Nước sản xuất (xuất xứ) | Nhãn hiệu | Số hiệu | Kiểu loại (model) | Thông số kỹ thuật cơ bản | Mã HS\nI | Máy móc thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n… | … | | | | | | | | \nII | Máy móc thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm\n1 | | | | | | | | | \n…. | … | | | | | | | | \nLưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.\n | ………., ngày ….tháng….năm ….\n NHÀ ĐẦU TƯ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03\n29/2023QĐ-TTg\nTỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n ------- | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……. | ………., ngày ... tháng ... năm 20...\nCHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH\nMáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án đầu tư: ..............................................................................................\n2. Ngày thực hiện giám định: . ...............................................................................\n3. Địa điểm giám định: . ......... ...............................................................................\n4. Phương pháp giám định: .... ...............................................................................\nII. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH\n1. Dây chuyền công nghệ:\n1.1 Dây chuyền công nghệ thứ nhất:\n- Tên dây chuyền công nghệ:\n- Công suất (hiệu suất):\nTheo thiết kế:………. Thực tế:……… đạt:…..% (so với thiết kế)\n- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:\nTheo thiết kế:………. Thực tế:……… đạt:…..% (so với thiết kế)\n- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)1: .............................\n1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (Trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ nhất) ........ ..... ......... ..............................................................................\n2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hoá (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:\n2.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n….. | | | | | | | \n2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm:......... ..............................................................................\n3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hoá (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:\n3.1. Danh mục máy móc thiết bị:\nSố TT | Tên máy móc, thiết bị | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu loại (model) | Mã HS | Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường\n1 | | | | | | | \n2 | | | | | | | \n….. | | | | | | | \n3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).\nGIÁM ĐỊNH VIÊN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH\n (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)\n____________________________\n1Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng minh giám định.", "trich_yeu": "Năm 2024 công bố Danh mục, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Tây Ninh", "nguoi_ky": "Võ Đức Trong", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Tây Ninh" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh", "title_without_number": "Quyết định năm 2024 công bố Danh mục, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 136.55489, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 136.55489 }, { "ID": 161657, "title": "Quyết định 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND sửa đổi tại Quyết định 29/2021/QĐ-UBND", "ngay_ban_hanh": "2023-07-13T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-07-13T00:00:00Z", "so_hieu": "25/2023/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2019/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2019 VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2021/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nCăn cứ Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019, sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh Hải Dương;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá đất giai đoạn 2020- 2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 55/2019/QĐ- UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Hải Dương (theo phụ lục đính kèm).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.\nCác nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Hải Dương ban hành “Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 29/2021/QĐ- UBND ngày 17 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 55/2019/QĐ- UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Hải Dương.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như điều 3;\n - Văn phòng Chính phủ (để b/c);\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);\n - Bộ Tài chính (để b/c);\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\n - Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - Trung tâm Công nghệ thông tin - VPUBND tỉnh;\n - Lưu: VP, KTTC, Thư. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Trần Văn Quân\nPHỤ LỤC\nNỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2019/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2019, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2021/QĐ- UBND NGÀY 17/12/2021CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)\n1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số vị trí đất quy định tại Phụ lục II- Bảng giá đất ở tại nông thôn quy định tại Điểm b, Khoản 1 của Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Sau đây gọi tắt là Phụ lục II) như sau (Chi tiết ở Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này):\na) Bổ sung, bãi bỏ một số vị trí đất và mức giá của thành phố Hải Dương trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nBổ sung:\n“Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Liên Hồng)”;\n“Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37)”;\n“Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Ngọc Sơn)”;\n“Trục xã Quyết Thắng (đoạn từ đường tỉnh 390 đến xã Tiền Tiến)”;\n“Đường trục xã An Thượng (đoạn từ đường dẫn Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông)”;\nBãi bỏ:\n“Đất nằm giáp trục đường chính của các thôn thuộc xã An Thượng: Thôn Chùa Thượng: Từ nhà ông Cương (thửa số 21, tờ BĐĐC số 13) đến nhà ông Trịnh (thửa số 9, tờ BĐĐC số 12); Thôn Đồng: Từ nhà ông Hưng (thửa số 68, tờ BĐĐC số 17) đến nhà ông Bắc (thửa số 87, tờ BĐĐC số 16); Thôn Tiền: Từ nhà ông Hiệu (thửa số 48, tờ BĐĐC số 22) đến nhà ông Cảnh (thửa số 19, tờ BĐĐC số 23), từ nhà ông Thiết (thửa số 88, tờ BĐĐC số 22) đến nhà bà Ý (thửa số 85, tờ BĐĐC số 23), từ nhà ông Dũng (thửa số 17, tờ BĐĐC số 24) đến nhà ông Ngọ (thửa số 18, tờ BĐĐC số 25), từ nhà ông Mãi (thửa số 53, tờ BĐĐC số 24) đến nhà bà Tách (thửa số 61, tờ BĐĐC số 25); Thôn Trác Châu: Từ nhà ông Biện (thửa số 37, tờ BĐĐC số 39) đến nhà ông Tác (thửa số 19, tờ BĐĐC số 23), từ nhà ông Nam (thửa số 67, tờ BĐĐC số 40) đến nhà bà Liền (thửa số 3, tờ BĐĐC số 32), từ nhà bà Lận (thửa số 56, tờ BĐĐC số 40) đến nhà ông Thao (thửa số 20, tờ BĐĐC số 33), từ nhà ông Kiên (thửa số 35, tờ BĐĐC số 41) đến nhà ông Tiến (thửa số 36, tờ BĐĐC số 34), từ nhà ông Tuyến (thửa số 9, tờ BĐĐC số 35) đến nhà ông Nghi (thửa số 100, tờ BĐĐC số 32)”;\n“Đất thuộc các khu vực còn lại của các xã: An Thượng và các xã còn lại của thành phố Hải Dương”.\nb) Sửa đổi giá đất, tên vị trí, bổ sung một số vị trí đất của Thành phố Chí Linh trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất:\n“Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Lê Lợi)”\n“Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám)”.\nSửa đổi giá đất và tên:\n“Đất ven đường huyện còn lại” thành “Đất ven đường tỉnh, huyện còn lại”.\n“Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ nhà ông Toàn đến cổng chùa Bắc Đẩu)”;\n“Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ dốc nguy hiểm đến cuối bến phà Đồng Việt)”;\n“Đường tỉnh lộ 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám)”.\nBổ sung:\n“Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Lê Lợi)”;\nc) Sửa đổi giá đất vị trí đất của Thị xã Kinh Môn trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất: “Đất ven đường huyện”.\nd) Sửa đổi giá đất, bổ sung một số vị trí đất của huyện Bình Giang trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất:\n“Đất ven đường tỉnh 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương)”;\n“Đất ven đường tỉnh 395 (từ đường 394 đi đập Bá Thủy thuộc địa phận xã Long Xuyên)”;\n“Đất ven đường huyện”.\nBổ sung (Bảng 3):\n“Khu dân cư mới thôn Phủ, xã Thái Học và thôn Nhuận Đông, xã Bình Minh (còn gọi là khu Hudland)”;\n“Khu dân cư mới phía Nam thôn Cậy xã Long Xuyên”.\nđ) Sửa đổi giá đất và bổ sung một số vị trí đất của huyện Nam Sách trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi mức giá đất:\n“Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách)”;\n“Đất ven đường huyện”.\nBổ sung:\n“Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn (đoạn từ đường 5B đến Quốc lộ 37)”;\n“Đất ven đường giao thông kết nối đường dẫn cầu Hàn đi xã Thái Tân, huyện Nam Sách (đoạn nối đường trục xã Nam Hồng đến đường 390D)”;\n“Đất ven giao thông ven Khu công nghiệp An Phát 1 (đoạn từ Quốc lộ 37 đến đường trục xã Cộng Hòa)”.\ne) Sửa đổi giá đất một số vị trí đất của huyện Thanh Hà trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất:\n“Đất ven đường tỉnh 390 (đoạn thuộc xã Thanh Quang và đoạn từ trường THPT Hà Đông đến ngã 3 chợ Đình thuộc xã Thanh Cường)”;\n“Đất ven đường tỉnh 390 thuộc xã Thanh An”;\n“Đất ven đường tỉnh 390 còn lại”;\n“Đất ven đường huyện”.\ng) Bổ sung vị trí đất của huyện Kim Thành trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nBổ sung:\n“Đường tránh Thị trấn Phú Thái (từ ngã 3 Quảng trường 20.9 - Bệnh viện Kim Thành đến vòng xuyến Kim Anh, Ngũ Phúc)”.\nh) Sửa đổi giá đất một số vị trí đất của huyện Ninh Giang trong Bảng 1. Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư của Phụ lục II. Cụ thể như sau:\nSửa đổi giá đất:\n“Đất ven đường tỉnh 396B”;\n“Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn thuộc xã Tân Hương)”;\n“Đất ven đường tỉnh 392 (đoạn thuộc xã Vạn Phúc)”;\n“Đất thuộc Khu dân cư bến xe cũ (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn <= 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm”;\n“Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn còn lại)”\n“Đất ven đường huyện”.\ni) Sửa đổi giá đất tại Bảng 2- Đất ở còn lại ở nông thôn, Phụ lục IInhư Phụ lục Iđính kèm Quyết định này.\nk) Bổ sung Bảng 3. Đất ở tại các Khu dân cư, điểm dân cư mới như Phụ lục Iđính kèm Quyết định này.\n2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số vị trí đất thuộc Phụ lục III- Bảng giá đất ở tại đô thị; đất thương mại dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (Ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) quy định tại Điểm c, Khoản 1 của Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Sau đây gọi tắt là Phụ lục III) chi tiết như phụ lục II kèm theo Quyết đinh này. Cụ thể như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số vị trí đất tại Bảng 1. Thành phố Hải Dương của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\n- Loại III -Nhóm C:\nBãi bỏ:\n“Đường từ Nguyễn Đại Năng đến đường Vũ Hựu (Khu dân cư thương mại Thanh Bình)”.\n- Loại III -Nhóm D:\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ đại lộ Lê Thanh Nghị đến chùa Đống Cao)”;\n“Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đoạn từ Quảng trường đến cầu Lộ Cương, phường Tứ Minh)”.\n- Loại III - Nhóm E:\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Nhị Châu:“Mạc Đức Tuấn”.\n- Loại IV - Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Phạm Xuân Huân (đoạn từ Nguyễn Bỉnh Khiêm đến Lương Thế Vinh)” từ Loại IV - nhóm A thành Loại III - nhóm B;\n“Lê Thanh Nghị (đoạn từ Công ty Giầy cũ đến cầu Phú Tảo)” từ Loại IV- nhóm A thành Loại III - nhóm D;\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Tân Hưng:\n“Trần Nhật Duật”; “Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ chùa Đống Cao đến phố Lương Như Hộc)”; “Trần Duệ Tông”; “Huyền Quang”; “Vương Phúc Chính”; “Đinh Liệt”; “Trần Hiến Tông”; “Vương Hữu Lê”; “Lê Anh Tông”; “Đường trong khu dân cư, đô thị Tân Phú Hưng có mặt cắt đường Bn >= 21m”.\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Hoàng Thị Loan (đoạn từ phố Nguyễn Sinh Sắc đến phố Vương Phúc Chính)”; “Trần Duệ Tông (đoạn từ phố Nguyễn Sinh Sắc đến phố Trần Hiến Tông)”;\nBãi bỏ:\n“Huyền Quang (đoạn từ phố Hoàng Thị Loan đến phố Lương Như Hộc)”.\n- Loại IV - Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Lạc Long Quân” từ loại IV - nhóm B thành loại III - nhóm C;\n“Nguyễn Đại Năng” từ loại IV - nhóm B thành loại III - nhóm C;\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi: “Gia Phúc (đoạn từ cầu Phú Tảo đến Kho A34)”.\nVị trí thuộc phường Nhị Châu: “Hữu Nghị”; “Tôn Thất Tùng”.\n- Loại IV - Nhóm C:\nSửa đổi: “Phố Thạch Khôi” từ Loại IV - nhóm C thành Loại IV -Nhóm B;\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Lê Hiến Tông (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh)”; “Nguyễn Huy Tưởng (đoạn từ Phố Đinh Lễ đến phố Lý Nhân Tông)”;“Lý Thái Tông (đoạn từ phố Lê Văn Thịnh đến phố Lý Nhân Tông)”; “Trương Định (đoạn từ phố Đinh Lễ Tài đến phố Lý Nhân Tông”); “Quyết Tâm (đoạn từ phố Đinh Lễ đến phố Lý Nhân Tông”); Đinh Lễ (đoạn từ phố Lý Thái Tông đến phố Nguyễn Huy Tưởng)”; “Lý Nhân Tông (đoạn từ phố Nguyễn Huy Tưởng đến phố Lê Văn Thịnh)”.\nCác vị trí thuộc Khu đô thị phía Nam thành phố Hải Dương (thuộc xã Liên Hồng):\n“Phố Trường Sơn (điểm đầu: Đại lộ Võ Nguyên Giáp; điểm cuối: Hết Đại học Hải Dương)”; “Phố Nguyễn Huyên (điểm đầu: Chân cầu Lộ Cương; điểm cuối: Nút giao Tâng Thượng)”.\nVị trí thuộc phường Trần Hưng Đạo:\n“Trần Huyền Trân”;\nVị trí thuộc phường Nhị Châu:\n“Phạm Minh”; “Phạm Phú Thứ”; “Phùng Khắc Khoan”.\nBãi bỏ: “Phố Thạch Khôi” (thuộc phường Thạch Khôi).\n- Loại IV -Nhóm D:\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Lê Văn Thịnh (đoạn từ phố Lý Triện đến phố Lê Hiến Tông)”; “Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đoạn còn lại)”;\nVị trí thuộc Khu đô thị phía Nam thành phố Hải Dương (thuộc xã Liên Hồng):\n“Phố Âu Cơ (điểm đầu: Đại lộ Võ Nguyên Giáp; điểm cuối: Ngã tư thôn Đồng Lại)”; “Phố Vũ Huyến (điểm đầu: phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I)”; “Phố Nguyễn Bặc (điểm đầu: Đường Vành đai I; điểm cuối: Nút giao Tâng Thượng)”; “Nguyễn Thiện”.\nVị trí thuộc phường Nhị Châu:\n“Dương Đình Nghệ”; “Vũ Duy Hàn”.\nBãi bỏ:\n“Đường ven Quốc lộ 37 (đoạn từ cầu Phú Tảo đến hết phường Thạch Khôi”;\n“Đường nhánh có Bn>= 21m và đường giáp Quốc lộ 37 trong Khu dân cư thương mại và tiểu thủ công nghiệp Thạch Khôi”.\n- Loại IV - Nhóm E:\nSửa đổi:\n“Lương Định Của” từ Loại IV - Nhóm E thành Loại IV - Nhóm D;\n“Mai Độ (đoạn đê sông Thái Bình đến phố Nhị Châu)” thành “Đường Mai Độ (đoạn từ đường giáp đê sông Thái Bình đến đường Mai Ngô)”.\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Tân Hưng:\n“Lê Hiển Tông”; “Nguyễn Mậu Tài”; “Đỗ Vinh”; “Nguyễn Bính”; “Vương Bạt Tụy (đoạn từ phố Nguyễn Mậu Tài đến phố Vương Hữu Lễ)”; “Vương Tảo (đoạn từ phố Nguyễn Mậu Tài đến phố Vương Hữu Lễ)”; “Vương Bảo”; “Triệt Quốc Đạt”; “Bạch Thái Bưởi”; “Đông Quan”; “Cương Xá”; “Bảo Thái”; “Đường trong khu dân cư, đô thị Tân Phú Hưng có mặt cắt đường Bn < 15,5m”.\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Đàm Thận Huy (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh)”; “Nguyễn Hồng Công (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Lý Nhân Nghĩa (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Lý Kế Nguyên (đoạn từ phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Nguyễn Phương Nương (đoạn từ phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Đàm Quang Trung (đoạn từ phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Lê Văn Khôi (đoạn từ phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông)”; “Lê Thạch (đoạn từ phố Lê Văn Khôi đến phố Lý Thái Tông)”; “Lê Văn Thịnh (đoạn từ phố Lý Triện đến phố Lê Hiến Tông)”; “Trần Quang Khải (đoạn từ phố Lý Nhân Tông đến chợ Hui)”; “Âu Lạc (đoạn từ phố Thạch Khôi đến Đầu khu dân cư Nguyễn Xá)”; “Lễ Quán (đoạn từ Phố Đông Đô đến phố Thạch Khôi)”; “Đồng Bưởi (đoạn từ Phố Ầu Lạc đến Cánh đồng Già)”; “Đông Đô (đoạn từ phố Ầu Lạc đến Cánh đồng Già)”; “Lê Hiển Tông (đoạn từ phố Đỗ Vinh đến phố Vương Phúc Chính)”; “Dương Luân (đoạn từ phố Lê Hiển Tông đến phố Lê Hiển Tông)”; “Nguyễn Bính (đoạn từ phố Hoàng Thị Loan đến phố Đỗ Vinh”; “Phan Huy Chú (đoạn từ phố Lê Hiển Tông đến phố Lê Hiển Tông)”; “Nguyễn Mậu Tài (đoạn từ phố Lê Hiển Tông đến phố Trần Hiến Tông)”; “Đường Vành đai I (đoạn đi qua phường Thạch Khôi)”.\nVị trí thuộc Khu đô thị phía Nam thành phố Hải Dương (thuộc xã Liên Hồng):\n“Phố Phạm Vĩnh Toán (điểm đầu: Đường Vành đai I; điểm cuối: phố Nguyễn Huyên)”; “Phố Tâng Thượng (điểm đầu: Vòng xuyến Tâng Thượng; điểm cuối: Vòng xuyến xã Thống Nhất, huyện Gia Lộc)”; “Phố Tam Thanh (điểm đầu: Ngã tư thôn Thanh Xá; điểm cuối: Ngã ba Tâng Thượng)”; “Phố Nguyễn Địa Lô (điểm đầu: Ban quản lý Công ty CPĐT thảo dược Thành Đông; điểm cuối: phố Nguyễn Huyên)”; “Phố Vũ Đăng Khu (điểm đầu: Ban quản lý Công ty CPĐT thảo dược Thành Đông; điểm cuối: phố Trường Sơn)”; “Phố Vũ Huy Tấn (điểm đầu: Phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I)”; “Phố Hồ Đức Phong (điểm đầu: Phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I)”.\nVị trí thuộc phường Bình Hàn: “Tạ Quang Bửu”.\nVị trí thuộc phường Thanh Bình: “Trần Quang Triều”.\nVị trí thuộc phường Tứ Minh:\n“Trường Tân”; “Nguyễn Văn Siêu”; “Đỗ Công Đàm”; “Lê Hiến Phủ”.\nVị trí thuộc phường Nam Đồng:\n“Đường Vũ La từ Quốc lộ 5 đến đường tỉnh lộ 390”; “Đường Vương Đinh Thế từ trường Hàn Giang đến đoạn Chân cầu 789 giáp phường Ái Quốc”; “Đường Tân Lập: từ Quốc lộ 5 Km 56 đến Sông Hương giáp xã Tiền Tiến”; “Cúc Phương”.\nVị trí thuộc phường Nhị Châu:\n“Đường Mai Độ (đoạn từ đường giáp đê sông Thái Bình đến đường Mai Ngô)”; “Dân Chủ”; “Tuổi Trẻ”; “Đồng Tâm”.\nBãi bỏ:\n“Các đường phố còn lại thuộc phố chợ, phố Đông Lạnh, Khu tiểu thủ công nghiệp và Khu dân cư mới phường Thạch Khôi”.\n“Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37)” (Chuyển sang đất ở nông thôn).\n- Loại V -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Lê Lai” từ Loại V-Nhóm A lên Loại II -Nhóm E.\nBổ sung:\nVị trí thuộc phường Tân Hưng:\n“Đường quy hoạch trong khu dân cư Liễu Tràng”;\nVị trí thuộc phường Thạch Khôi:\n“Lý Triệu (đoạn từ phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh)”; “Trần Anh Tông (đoạn từ phố Trần Quang Khải đến phố Nguyễn Huy Tưởng)”; “Lý Thái Tông (đoạn từ phố Lê Văn Thịnh đến ngã 3 Phú Tảo”.\nVị trí thuộc phường Lê Thanh Nghị: “Nguyễn Gia Thiều”.\nVị trí thuộc phường Tân Bình:\n“Đặng Văn Ngữ”; “Đặng Trần Côn”; “Bình Lâu”; “Đặng Tất”; “Đỗ Hành”; “Lương Văn Can”; “Tôn Thất Tùng”.\nVị trí thuộc phường Ngọc Châu: “Phạm Duy Quyết”.\nVị trí thuộc phường Tứ Minh:\n“Vĩnh Dụ”; “Thượng Hồng”; “Nguyễn Tế”; “Quyết Tiến”; “Nguyên Hồng”; “Nguyễn Quang Tá”.\nBãi bỏ:\n“Đường nhánh có mặt cắt đường Bn< 15m trong Khu dân cư thương mại và tiểu thủ công nghiệp Thạch Khôi”.\n- Loại V-Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Trần Ích Phát”, “Trần Quang Diệu”, “Vũ Nạp”, “Vũ Như Tô” từ Loại V - Nhóm B thành Loại IV - Nhóm D;\n“Mai Ngô (đoạn giáp khu đô thị Âu Việt đến đê sông Thái Bình)” từ Loại V -Nhóm B thành Loại V -Nhóm A;\n“Mai Độ (đoạn giáp khu đô thị Âu Việt đến đê phố Nhị Châu)” thành “Đường Mai Độ (đoạn từ đường Mai Ngô đến phố Nhị Châu)”;\nBổ sung:\nVị trí đất thuộc phường Thạch Khôi: “Âu Lạc (đoạn từ Đình Lễ Quán đến phố Thạch Khôi)”.\nVị trí đất thuộc phường Ái Quốc: “Phố Trà Hương”; “Phố Lê Hùng”; “Phố Trần Đào”; “Phố Trần Thọ”; “Phố Bùi Tổ Trứ”; “Phố Lê Đình Trật”; “Phố Lê Độ”; “Phố Nguyễn Đắc Lộ”; “Phố Phạm Hiến”.\nVị trí đất thuộc phường Ngọc Châu: “Đông Sơn”; “Đông Khê”; “Đông Kinh”; “Đồng Khởi”; “Lam Sơn”; “Nguyễn Biểu”.\nVị trí đất thuộc phường Tứ Minh: “Nguyễn Địch Huấn”; “Lê Gia Đỉnh”; “Đàm Tụy”; “Phạm Trí Khiêm”; “Tiền Lệ”; “Nguyễn Thừa Vinh”; “Khúc Thừa Hạo”; “Nguyễn Bỉnh Di”; “Khúc Thừa Mỹ”; “Trương Hanh”; “Bùi Công Chiêu”; “Nguyễn Kính Tuân”; “Vũ Thiệu”.\n- Loại V -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Đường trục chính của các khu dân cư: Khuê Liễu, Khuê Chiền, Liễu Tràng, Thanh Liễu và đoạn đường từ cống Đồng Nghệ đến địa giới phường Thạch Khôi thuộc phường Tân Hưng” thành “Đường trục chính của các khu dân cư Khuê Liễu, Khuê Chiền (đoạn từ đường Lương Như Hộc đến thửa đất số 12, tờ bản đồ số 18; đoạn từ đường Lương Như Hộc qua nhà Văn hóa khu Khuê Liễu, nhà Văn hóa khu Khuê Chiền đến thửa đất số 133, tờ bản đồ số 20 và đoạn từ đường Lương Như Hộc đến nhà trẻ khu Khuê Liễu) và đoạn từ phố Thanh Liễu đến địa giới phường Thạch Khôi thuộc phường Tân Hưng”.\nBổ sung:\nVị trí đất thuộc phường Tân Hưng: “Thanh Liễu”; “Phúc Liễu”; “Liễu Tràng”.\nVị trí đất thuộc phường Thạch Khôi:“Lý Thái Tông (đoạn từ phố Lê Văn Thịnh đến ngã 3 Phú Tảo)”.\n- Loại V - Nhóm D:\nBổ sung:\nVị trí đất thuộc phường Nam Đồng:\n“Đường Cúc Phương từ đoạn từ ngã ba Thôn Nhân Nghĩa giao với đường tỉnh lộ 390 đến hết thửa 48, tờ bản đồ số 59 giáp trường mầm non 19/5”;\n“Đường Đại Phương đoạn từ thửa 18, tờ bản đồ số 50 đến ngã ba thửa 4, tờ bản đồ số 62”.\nBãi bỏ:\n“Đường trục xã An Thượng (đoạn từ Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông)” (chuyển sang đất ở nông thôn).\n- Loại V - Nhóm E:\nBổ sung:\nVị trí đất thuộc phường Ái Quốc: “Phố Lê Sĩ Dũng”; “Phố Nguyễn Thông”; “Phố Ngọc Trì”.\nVị trí đất thuộc phường Nam Đồng: “Đường Đại Phương đoạn từ ngã ba thửa 4, tờ bản đồ số 62 đến hết thửa 39, tờ bản đồ số 69”.\nb) Sửa đổi, bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 2. Thành phố Chí Linh của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\n- Phường Sao Đỏ:\n+ Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường Bạch Đằng” từ Loại II - Nhóm A sang Loại I - Nhóm D.\n+ Loại II -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Nguyễn Huệ (đoạn từ ngã 4 Sao Đỏ đến đường tàu)” từ Loại II - Nhóm B sang Loại II - Nhóm A.\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=20,5m”.\n+ Loại II -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Đường Nguyễn Chí Thanh”;\n“Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=18m”.\n+ Loại III - Nhóm A:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=17,5m”.\n+ Loại III -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Nguyễn Huệ (đoạn từ đường tàu đến bốt điện)” từ Loại III - Nhóm B lên Loại II - Nhóm B;\n“Nguyễn Huệ (đoạn còn lại)” từ Loại III - Nhóm C lên Loại III - Nhóm B.\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=16m và Bn=12m”.\n- Phường Cộng Hòa:\n+ Loại I -Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=26,0m”.\n+ Loại I -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=20,5m”;\n“Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường Bn=16,0m”.\n+ Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\nChuyển “Quốc lộ 37 (đoạn từ hồ Côn Sơn đến ngã 3 An Lĩnh thuộc khu dân cư Chúc Thôn Tiên Sơn)” từ Loại II-Nhóm A lên Loại I và lập thêm thành Nhóm D;\nBổ sung:\n“Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=17,5m”;\n“Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường 10,0m <= Bn<= 10,5m”.\n+ Loại II -Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường Bn= 9,5m”.\n- Phường Bến Tắm:\n+ Loại I -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Các đường còn lại của khu dân cư Trung Tâm” từ Loại I - Nhóm A thành Loại I - Nhóm B.\nc) Sửa đổi, bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 3. Thị xã Kinh Môn của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\n- Phường Phú Thứ:\n+ Loại I - Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường gom Quốc lộ 17B thuộc Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ (nay là phường Phú Thứ)”;\n“Đường đôi mặt cắt Bn = 28m thuộc Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ (nay là phường Phú Thứ)”.\n+ Loại I - Nhóm C:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ (Nay là phường Phú Thứ) có mặt cắt đường 13,5m <= Bn < 28m”.\n- Phường An Phụ:\n+ Loại I - Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường gom thuộc Khu dân cư mới phía Đông phường An Phụ, thị xã Kinh Môn”;\n“Đường gom thuộc Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn”;\n“Đường trong Khu dân cư mới phía Đông phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn >= 13,5m”;\n“Đường trong Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn >= 13,5m”.\n+ Loại I -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn < 13,5m”.\n- Phường Hiệp Sơn:\n+ Loại I -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Các đường còn lại trong Điểm dân cư mới thuộc phường Hiệp Sơn và trong cụm dân cư khu công nghiệp Hiệp Sơn” thành “Các đường còn lại trong Điểm dân cư mới thuộc phường Hiệp Sơn và trong khu dân cư cụm công nghiệp Hiệp Sơn”.\nd) Bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 4. Huyện Nam Sách của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\nThị trấn Nam Sách:\n- Loại I - Nhóm A:\nBổ sung:\n“Đường đôi trục chính của Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách (đoạn từ điểm giao cắt đường Nguyễn Đăng Lành (TL390) đi xã Nam Hồng đến điểm giao cắt đường Nguyễn Đức Sáu)”.\n- Loại I -Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường đối diện Quảng trường (hướng Nam) thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (UBND thị trấn cũ) đến lô đất CX06 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường giao cắt đường Nguyễn Đăng Lành (TL390) đến xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (BHXH cũ) đến lô đất giáo dục thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường đối diện hồ bán nguyệt (02 bên) thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (Trạm thú y cũ) đến lô đất CX3 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”;\n“Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (cạnh Trung tâm y tế huyện) đến lô đất P02 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”.\n- Loại I -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Các đường còn lại thuộc dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách”.\nđ) Bổ sung các vị trí đất tại Bảng 6. Huyện Thanh Hà của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\nThị trấn Thanh Hà:\n- Loại II -Nhóm B:\nBổ sung:\n“Trục khu 6 (đường, phố trong phạm vi thị trấn có mặt cắt đường ≥ 4m)”;\n“Khu tập thể (đường, phố trong phạm vi thị trấn có mặt cắt đường ≥ 4m)”.\ne) Bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 7. Huyện Tứ Kỳ của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\nThị trấn Tứ Kỳ\n- Loại II - Nhóm A:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư mới Newland (tuyến đường song song và cạnh đường 391, mặt cắt đường 1-1)”;\n“Đường trong Khu dân cư mới An Nhân Đông (tuyến đường song song và cạnh đường 391, mặt cắt đường 1-1)”.\n- Loại II - Nhóm B:\nBổ sung:\n“Đường trong Khu dân cư mới Newland (tuyến đường có mặt cắt 2-2; mặt cắt 3-3; mặt cắt 4-4))”;\n“Đường trong Khu dân cư mới An Nhân Đông (các tuyến đường còn lại)”;\n“Đường trong Khu dân cư mới Newland (các tuyến đường còn lại)”.\ng) Sửa đổi, bổ sung các vị trí đất tại Bảng 9. Huyện Cẩm Giàng của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\n- Thị trấn Lai Cách:\n+ Loại I -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường 394 đoạn từ giáp Quốc lộ 5 đến Trạm y tế thị trấn” thành “Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 (đoạn 2: Đường nội thị huyện quản lý - từ giáp Quốc lộ 5 đến hết đất trụ sở UBND thị trấn)”;\n+ Loại I -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Quốc lộ 5 (đoạn từ Ban chỉ huy Quân sự huyện đến chân cầu Vượt)” thành “Quốc lộ 5 (đoạn từ Ban chỉ huy Quân sự huyện đến giáp công ty TNHH Hải Nam)”;\n“Đường 394 (đoạn từ Bưu điện huyện đến hết khu dân cư thôn Ngọ, thị trấn Lai Cách - hướng đi về Cầu Cậy)” thành “Đường Tuệ Tĩnh/ĐT394 (Đoạn 2: Đường nội thị huyện quản lý (dài 634m) - từ Bưu điện huyện đến ngã ba đường cầu vượt QL5; Đoạn còn lại: ĐT.394 Km5+250 đến Km5+980 - Từ ngã ba đường cầu vượt QL5 đến hết khu dân cư thôn Ngọ, Thị trấn Lai Cách - hướng đi về cầu Cậy)”;\n+ Loại I -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Đường 394 (đoạn còn lại trong phạm vi thị trấn)” thành “Đường Tuệ Tĩnh/ĐT 394 (Đoạn 1: Đường tỉnh 394 Km3+730 đến Km4+200)”.\n+ Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường nội thị (từ Kho bạc Nhà nước huyện qua Đài tưởng niệm đến ngã 3 rẽ trái đến điểm giao cắt với đường 394)” thành 2 vị trí: “Phố Nguyễn Danh Nho (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Quốc lộ 5 KM43+500, điểm cuối: đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 Km5+500)” và “Phố Vũ Hữu (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 Km5+200, điểm cuối: Phố Nguyễn Danh Nho)”.\n+ Loại II -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Đường nội thị từ đường gom QL5 đi qua khu vườn hoa của huyện cắt đường 394, qua Viện Kiểm sát nhân dân và phòng Giáo dục - Đào tạo huyện đến ngã tư Đài phát thanh huyện” thành “Phố Mạc Đĩnh Chi (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Quốc lộ 5 km44+00, điểm cuối: Hết công ty Trường Thành).\nBổ sung:\n“Phố Phạm Sư Mạnh (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Phố Vũ Hữu, điểm cuối: Phố Nguyễn Danh Nho)”.\n- Thị trấn Cẩm Giàng:\n+ Loại I -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường Độc Lập (đoạn từ Cầu Sắt đến giáp nghĩa địa cũ)” thành “Đường Độc Lập/ĐT.394C (Điểm đầu: Đầu cầu Sắt Cẩm Giàng, điểm cuối: Đường tỉnh 394C Km1+800)”.\n+ Loại I -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Đường Chiến Thắng (đoạn tiếp giáp đường Độc Lập kéo dài đến tiếp giáp đường Vình Quang)” thành “Đường Chiến Thắng (Điểm đầu: Đường Độc Lập, điểm cuối: đường Vinh Quang)”;\n“Đường Thanh Niên (từ nhà ông Hưng Tâm (thửa đất số 150, tờ BĐĐC số 6) vòng lên giáp nhà ông Chín Hòa (Thửa đất số 44, tờ BĐĐC số 6))” thành “Đường Thanh Niên (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: Đường Chiến Thắng)”;\n“Đường Vinh Quang (từ nhà bà Trường Dũng (Thửa đất số 181, tờ BĐĐC số 7) đến hết địa phận thị trấn)” thành “Đường Vinh Quang (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: giáp cầu Sen, khu dân cư xã Lâm Thao - Lương Tài - Bắc Ninh)”;\n“Đường từ cửa ga Cẩm Giàng đến đường Độc Lập” thành “Phố Ga (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: ga Cẩm Giàng)”.\n+ Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường Thạch Lam (từ nhà ông Thính (Thửa đất số 46, tờ BĐĐC số 10) đến hết lò vôi)” thành “Đường Thạch Lam (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: giáp đường sắt)”;\n“Đường Chiến Thắng (đoạn còn lại tiếp giáp đường Vình Quang bắt đầu từ thửa đất số 20, tờ bản đồ số 04 đến hết khu nghĩa trang Đống Đai)” thành “Đường Chiến Thắng (trước đây) (Đoạn tiếp giáp đường Vinh Quang bắt đầu từ thửa đất số 20, tờ bản đồ số 4 đến hết khu nghĩa trang Đống Đai)”.\nh) Sửa đổi, bổ sung một số vị trí đất tại Bảng 10. Huyện Bình Giang của Phụ lục III. Cụ thể như sau:\nThị trấn Kẻ Sặt:\n- Loại I -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Quốc lộ 38 (đoạn từ đầu cầu Sặt đến ngã 5 mới)” thành “Đường Văn Lang/QL38 (đoạn từ đầu cầu Sặt đến ngã 5 mới)”;\n- Loại I -Nhóm C:\nSửa đổi:\n“Đường vào cổng giữa chợ Sặt (đoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường Thanh Niên)” thành “Đường vào cổng giữa chợ Sặt (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Thanh Niên)”;\n“Thanh Niên (đoạn từ đường Quang Trung đến Đền Thánh)” thành “Phố Thanh Niên (đoạn từ phố Quang Trung đến phố Đền Thánh)”;\n“Đất ven Quốc lộ 38 (đoạn từ Ngã 5 mới đến Khu dân cư Toàn Gia 1)” thành “Đất ven Quốc lộ 38 - Đường Văn Lang (đoạn từ Ngã 5 mới đến Khu dân cư Toàn Gia 1)”.\n- Loại II -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đường 392 mới (đoạn từ cống cầu Sộp đến ấp Thanh Bình)” thành “Đường 392 (đoạn từ cống cầu Sộp đến ấp Thanh Bình)”;\n- Loại II -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Đền Thánh (đoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường Thanh Niên)” thành “Phố Đền Thánh (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Thanh Niên)”;\n“Đất thuộc khu dân cư xã Tráng Liệt (đoạn từ cống Cầu Vồng đến cụm làng nghề thị trấn Kẻ Sặt)” thành “Đường Trần Hưng Đạo (Đoạn từ cống cầu Vồng đến cổng nhà thờ Giáo xứ Kẻ Sặt)”;\n“Đất ven quốc lộ 38 (đoạn từ Khu dân cư mới xã Tráng Liệt (Khu Toàn Gia 1) đến cống Tranh)” thành “Đất ven Quốc lộ 38 - Đường Văn Lang (đoạn thuộc Khu dân cư Toàn Gia 1 đến cống Tranh)”;\nBổ sung:\n“Đường Lạc Long Quân (Đoạn từ Ngã 5 cũ đến Điếm khu Thượng)”;\n“Đường Đinh Tiên Hoàng (Giáp đường tỉnh 395 đến Chi cục Thống kê)”.\n- Loại III -Nhóm A:\nSửa đổi:\n“Đền Thánh (đoạn từ đường Thanh Niên đến đường Bạch Đằng)” thành “Phố Đền Thánh (đoạn từ phố Thanh Niên đến phố Bạch Đằng”;\n“Đường Bạch Đằng” thành “Phố Bạch Đằng”;\n“Đường Lê Qúy Đôn” thành “Phố Lê Qúy Đôn”;\n“Thanh niên (đoạn từ đường Đền Thánh đến đường Lê Qúy Đôn)” thành “Phố Thanh niên (đoạn từ phố Đền Thánh đến phố Lê Qúy Đôn)”;\nBổ sung:\n“Đường Lạc Long Quân (Đoạn từ Điếm khu Thượng đến cống Tranh)”;\n“Phố Âu Cơ”.\n- Loại III -Nhóm B:\nSửa đổi:\n“Quang Trung (đoạn từ đường Thanh Niên đến bờ sông)” thành “Phố Quang Trung (đoạn từ phố Thanh Niên đến bờ sông)”;\nBổ sung:\n“Phố Nhà Thờ”; “Phố Hòa Bình”; “Phố Nhà Chung”.\n- Loại III -Nhóm C:\nBổ sung:\n“Phố Nhân Hòa”; “Phố Giải Phóng”.\n3. Sửa đổi Điểm b, khoản 3, Điều 5 Quy định kèm theo Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 như sau:\nSửa đổi vị trí 3 thành như sau: ”Đất các vị trí còn lại”;\nBãi bỏ vị trí 4.\n4. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV - Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) quy định tại Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương như Phụ lục III kèm Quyết định này.\n5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục V - Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) quy định tại Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương như Phụ lục IV kèm Quyết định này.\n6. Sửa đổi Khoản 6, Khoản 7, Điều 3 Quy định Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Hải Dương thành Khoản 6: “Bảng giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề”.\nSửa đổi Phụ lục VI- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và Phụ lục VII -Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) tại Phụ lục Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Hải Dương thành Phụ lục V đính kèm Quyết định này./.\nPHỤ LỤC\n(Kèm theo Quyết định số: 25/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh Hải Dương)\nPhụ lục I\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC II- BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN\nBảng 1. Bảng giá đất ở ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư\n1. Thành phố Hải Dương\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Liên Hồng) | 10.000 | 5.000 | 4.000 | 3.000 | 2.500 | 2.000\n2 | Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37) | 7.000 | 3.500 | 2.800 | 2.100 | 1.800 | 1.400\n3 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Ngọc Sơn) | 6.000 | 3.000 | 2.500 | 1.900 | 1.600 | 1.200\n4 | Trục xã Quyết Thắng (đoạn từ đường tỉnh 390\nđến xã Tiền Tiến) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n5 | Đường trục xã An Thượng (đoạn từ đường dẫn Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông) | 4.500 | 2.500 | 1.800 | 1.400 | 1.100 | 900\n2. Thành phố Chí Linh\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 8.000 | 4.000 | 3.000 | 2.500 | 2.000 | 1.800\n2 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 7.000 | 3.500 | 2.500 | 2.000 | 1.800 | 1.600\n3 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ nhà ông Toàn đến cổng chùa Bắc Đẩu) | 7.000 | 3.500 | 2.500 | 2.000 | 1.800 | 1.600\n4 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ dốc nguy hiểm đến cuối bến phà Đồng Việt) | 4.000 | 2.000 | 1.500 | 1.200 | 900 | 800\n5 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám) | 4.000 | 2.000 | 1.500 | 1.200 | 900 | 800\n6 | Đất ven đường tỉnh, huyện còn lại | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900 | 800 | 600\n3. Thị xã Kinh Môn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n | Đất ven đường huyện | 5.500 | 2.700 | 2.200 | 1.700 | 1.400 | 1.100\n4. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường tỉnh 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương) | 5.500 | 2.900 | 2.300 | 1.700 | 1.400 | 1.100\n2 | Đất ven đường tỉnh 395 (từ đường 394 đi đập Bá Thủy thuộc địa phận xã Long Xuyên) | 5.000 | 2.900 | 2.200 | 1.700 | 1.300 | 1.000\n3 | Đất ven đường huyện | 4.500 | 2.800 | 2.100 | 1.600 | 1.200 | 900\n5. Huyện Nam Sách\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn (đoạn từ đường 5B đến Quốc lộ 37) | 10.000 | 5.000 | 4.000 | 3.000 | 2.500 | 2.000\n2 | Đất ven đường giao thông kết nối đường dẫn cầu Hàn đi xã Thái Tân, huyện Nam Sách (đoạn nối đường trục xã Nam Hồng đến đường 390D) | 10.000 | 5.000 | 4.000 | 3.000 | 2.500 | 2.000\n3 | Đất ven giao thông ven Khu công nghiệp An Phát 1 (đoạn từ Quốc lộ 37 đến đường trục xã Cộng Hòa) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n4 | Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n5 | Đất ven đường huyện | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n6. Huyện Thanh Hà\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường tỉnh 390 (đoạn thuộc xã Thanh Quang và đoạn từ trường THPT Hà Đông đến ngã 3 chợ Đình thuộc xã Thanh Cường) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.100\n2 | Đất ven đường tỉnh 390 thuộc xã Thanh An | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.100\n3 | Đất ven đường tỉnh 390 còn lại | 4.000 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.100 | 900\n4 | Đất ven đường huyện | 3.000 | 1.500 | 1.300 | 1.100 | 900 | 800\n7. Huyện Kim Thành\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n | Đường tránh Thị trấn Phú Thái (từ ngã 3 Quảng trường 20,9-Bệnh viện Kim Thành đến vòng xuyến Kim Anh, Ngũ Phúc) | 12.000 | 5.000 | 4.800 | 3.600 | 3.000 | 2.400\n8. Huyện Ninh Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6\n1 | Đất ven đường tỉnh 396B | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800 | 1.500 | 1.200\n2 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn thuộc xã Tân Hương) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800 | 1.500 | 1.200\n3 | Đất ven đường tỉnh 392 (đoạn thuộc xã Vạn Phúc) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n4 | Đất thuộc Khu dân cư bến xe cũ (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn <= 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n5 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn còn lại) | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\n6 | Đất ven đường huyện | 5.000 | 2.500 | 2.000 | 1.500 | 1.300 | 1.000\nBảng 2. Đất ở tại các vị trí còn lại ở nông thôn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nVị trí đất | Xã đồng bằng\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 4.500 | 2.700 | 2.000 | 2.240 | 1.300 | 1.100\n2 | 2.700 | 1.800 | 1.600 | 1.600 | 1.000 | 900\n3 | 2.000 | 1.300 | 1.100 | 1.100 | 900 | 700\n4 | 1.600 | 1.100 | 900 | 800 | 700 | 640\n5 | 1.100 | 900 | 800 | 700 | 640 | 600\nVị trí đất | Xã miền núi\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 2.700 | 1.300 | 1.000 | 1.300 | 1.100 | 900\n2 | 1.800 | 1.000 | 800 | 1.000 | 900 | 640\n3 | 1.100 | 900 | 700 | 800 | 640 | 600\n4 | 900 | 700 | 600 | 640 | 600 | 560\n5 | 700 | 600 | 560 | 600 | 560 | 540\nBảng 3. Đất ở tại các Khu dân cư, điểm dân cư mới tại nông thôn\n1. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\n1 | Khu dân cư mới thôn Phủ, xã Thái Học và thôn Nhuận Đông, xã Bình Minh (còn gọi là khu Hudland) | Mức giá\n | Giáp đường có mặt cắt 1-1 (10m; 20m; 10m) | 10.000\n | Giáp đường có mặt cắt 2A-2A (6m; 10,5m; 6m); 2B-2B (5m; 10,5m; 5m) | 9.000\n | Giáp đường có mặt cắt 3A-3A (4m; 7,5m; 4m); 3B-3B (4m; 7,5m; 3m); 3C-3C (2m; 7,5m; 3m); 3D-3D (5m; 7,5m; 5m) | 8.000\n | Giáp đường có mặt cắt 11-11 (1m; 19,32m; 1m); 13-13 (1m; 11,3m; 1m); 14-14 (2m; 9,5m; 2m) | 7.500\n | Giáp đường có mặt cắt 6-6 (1m; 9,5m; 1m) | 7.000\n | Giáp đường có mặt cắt 7-7 (1m; 7,5m; 1m); 7A-7A (0,75m; 7,5m; 0,75m); 7B-7B (2m; 7,5m; 1m); 7C- 7C (1,5m; 7,5m; 1m) | 6.500\n | Các mặt cắt đường còn lại trong khu dân cư mới | 5.500\n2 | Khu dân cư mới phía Nam thôn Cậy xã Long Xuyên | \n | Giáp đường dẫn cầu cậy mới (5,5m; 22m; 5,5m) | 8.000\n | Giáp đường có mặt cắt (5m; 18m; 5m); ven vòng xuyến (5,5m; 20m; 7,5m) | 7.000\n | Giáp đường có mặt cắt (5m, 10,5m, 5m); ven đường tỉnh lộ 395 (nằm trong đường gom có mặt đường 7,5m) | 5.000\n | Các vị trí còn lại | 4.500\n2. Huyện Gia Lộc\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\n1 | Khu dân cư Trạm Bóng, xã Quang Minh | Mức giá\n | Giáp trục đường gom giáp Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn ≥ 10,5m | 18.000\n | Giáp trục đường song song với tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn ≥ 7,5m và trục đường chính đô thị kết nối với Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn ≥ 12m | 10.000\n | Giáp trục đường chính đô thị kết nối với với Tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn ≥ 12m và trục đường đối diện chợ mặt cắt đường Bn ≥ 10,5m | 8.000\n | Các tuyến đường còn lại trong khu đô thị mặt cắt đường Bn ≥ 7,5m | 7.000\nPHỤ LỤC II\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ; ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ; ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ (KHÔNG BAO GỒM ĐẤT TRONG KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ) (Kèm theo Quyết định số: 25/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh Hải Dương)\n1. THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m2\nTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\nI | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm E | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Lê Lai | 19.000 | 8.500 | 5.800 | 3.600 | 13.300 | 5.950 | 4.060 | 2.520 | 11.400 | 5.100 | 3.480 | 2.160\nII | Đường, phố loại III | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Phạm Xuân Huân (đoạn từ Nguyễn Bỉnh Khiêm đến Lương Thế Vinh) | 17.000 | 7.500 | 5.400 | 3.400 | 11.900 | 5.250 | 3.780 | 2.380 | 10.200 | 4.500 | 3.240 | 2.040\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Nguyễn Đại Năng | 16.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | 11.200 | 4.900 | 3.500 | 2.100 | 9.600 | 4.200 | 3.000 | 1.800\n2 | Lạc Long Quân | 16.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | 11.200 | 4.900 | 3.500 | 2.100 | 9.600 | 4.200 | 3.000 | 1.800\n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Lê Thanh Nghị (đoạn từ Công ty Giầy cũ đến cầu Phú Tảo) | 15.000 | 6.500 | 4.800 | 2.600 | 10.500 | 4.550 | 3.360 | 1.820 | 9.000 | 3.900 | 2.880 | 1.560\n2 | Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ đại lộ Lê Thanh Nghị đến chùa Đống Cao) | 15.000 | 6.500 | 4.800 | 2.600 | 10.500 | 4.550 | 3.360 | 1.820 | 9.000 | 3.900 | 2.880 | 1.560\n3 | Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đoạn từ Quảng trường đến cầu Lộ Cương, phường Tứ Minh) | 15.000 | 6.500 | 4.800 | 2.600 | 10.500 | 4.550 | 3.360 | 1.820 | 9.000 | 3.900 | 2.880 | 1.560\n | Nhóm E | | | | | | | | | | | | \n1 | Mạc Đức Tuấn | 13.000 | 6.000 | 4.600 | 2.400 | 9.100 | 4.200 | 3.220 | 1.680 | 7.800 | 3.600 | 2.760 | 1.440\nIII | Đường, phố loại IV | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Trần Nhật Duật | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n2 | Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ chùa Đống Cao đến phố Lương Như Hộc) | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n3 | Trần Duệ Tông | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n4 | Huyền Quang | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n5 | Vương Phúc Chính | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n6 | Đinh Liệt | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n7 | Trần Hiến Tông | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n8 | Vương Hữu Lê | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n9 | Lê Anh Tông | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n10 | Đường trong khu dân cư, đô thị Tân Phú Hưng có mặt cắt đường >= 21m | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n11 | Hoàng Thị Loan (đoạn từ Phố Nguyễn Sinh Sắc đến phố Vương) | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n12 | Trần Duệ Tông (đoạn từ Phố Nguyễn Sinh Sắc đến phố Trần Hiến Tông) | 12.000 | 5.500 | 4.200 | 2.300 | 8.400 | 3.850 | 2.940 | 1.610 | 7.200 | 3.300 | 2.520 | 1.380\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Thạch Khôi | 11.000 | 5.000 | 3.800 | 2.200 | 7.700 | 3.500 | 2.660 | 1.540 | 6.600 | 3.000 | 2.280 | 1.320\n2 | Gia Phúc (đoạn từ cầu Phú Tảo đến Kho A34) | 11.000 | 5.000 | 3.800 | 2.200 | 7.700 | 3.500 | 2.660 | 1.540 | 6.600 | 3.000 | 2.280 | 1.320\n3 | Hữu Nghị | 11.000 | 5.000 | 3.800 | 2.200 | 7.700 | 3.500 | 2.660 | 1.540 | 6.600 | 3.000 | 2.280 | 1.320\n4 | Tôn Thất Tùng | 11.000 | 5.000 | 3.800 | 2.200 | 7.700 | 3.500 | 2.660 | 1.540 | 6.600 | 3.000 | 2.280 | 1.320\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Lê Hiến Tông (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n2 | Nguyễn Huy Tưởng (đoạn từ Phố Đinh Lễ đến phố Lý Nhân Tông) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n3 | Phố Trường Sơn (điểm đầu: Đại lộ Võ Nguyên Giáp; điểm cuối: Hết Đại học Hải Dương) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n4 | Phố Nguyễn Huyên (điểm đầu: Chân cầu Lộ Cương; điểm cuối: Nút giao Tâng Thượng) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n5 | Trần Huyền Trân | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n6 | Phạm Minh | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n7 | Phạm Phú Thứ | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n8 | Phùng Khắc Khoan | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n9 | Lý Nhân Tông (đoạn từ Phố Nguyễn Huy Tưởng đến phố Lê Văn Thịnh) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n10 | Đinh Lễ (đoạn từ Phố Lý Thái Tông đến phố Nguyễn Huy Tưởng) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n11 | Trương Định (đoạn từ Phố Đinh Lễ Tài đến phố Lý Nhân Tông) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n12 | Lý Thái Tông (đoạn từ phố Lê Văn Thịnh đến phố Lý Nhân Tông) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n13 | Quyết Tâm (đoạn từ Phố Đinh Lễ đến phố Lý Nhân Tông) | 10.000 | 4.500 | 3.600 | 2.000 | 7.000 | 3.150 | 2.520 | 1.400 | 6.000 | 2.700 | 2.160 | 1.200\n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n1 | Lê Văn Thịnh (đoạn từ Phố Lý Triện đến phố Lê Hiến Tông) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n2 | Phố Âu Cơ (điểm đầu: Đại lộ Võ Nguyên Giáp; điểm cuối: Ngã tư thôn Đồng Lại) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n3 | Phố Vũ Huyến (điểm đầu: phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đaiI) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n4 | Phố Nguyễn Bặc (điểm đầu: Đường Vành đai I; điểm cuối: Nút giao Tâng Thượng) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n5 | Dương Đình Nghệ | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n6 | Vũ Duy Hàn | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n7 | Trần Ích Phát | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n8 | Trần Quang Diệu | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n9 | Vũ Nạp | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n10 | Vũ Như Tô | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n11 | Lương Định Của | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n12 | Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đoạn còn lại) | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n13 | Nguyễn Thiện | 9.000 | 4.000 | 3.400 | 1.900 | 6.300 | 2.800 | 2.380 | 1.330 | 5.400 | 2.400 | 2.040 | 1.140\n | Nhóm E | | | | | | | | | | | | \n1 | Lê Hiển Tông | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n2 | Nguyễn Mậu Tài | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n3 | Đỗ Vinh | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n4 | Nguyễn Bính | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n5 | Vương Bảo | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n6 | Triệt Quốc Đạt | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n7 | Bạch Thái Bưởi | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n8 | Đông Quan | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n9 | Cương Xá | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n10 | Bảo Thái | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n11 | Đường trong khu dân cư, đô thị Tân Phú Hưng có mặt cắt đường < 15,5m | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n12 | Đàm Thận Huy (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n13 | Nguyễn Hồng Công (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n14 | Lý Nhân Nghĩa (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n15 | Lý Kế Nguyên (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n16 | Nguyễn Phương Nương (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n17 | Đàm Quang Trung (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n18 | Lê Văn Khôi (đoạn từ Phố Đàm Thận Huy đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n19 | Lê Thạch (đoạn từ Phố Lê Văn Khôi đến phố Lý Thái Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n20 | Lê Văn Thịnh (đoạn từ Phố Lý Triện đến phố Lê Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n21 | Trần Quang Khải (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến chợ Hui) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n22 | Âu Lạc (đoạn từ phố Thạch Khôi đến Đầu khu dân cư Nguyễn Xá) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n23 | Lễ Quán (đoạn từ Phố Đông Đô đến phố Thạch Khôi) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n24 | Đồng Bưởi (đoạn từ Phố Ầu Lạc đến Cánh đồng Già) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n25 | Đông Đô (đoạn từ Phố Ầu Lạc đến Cánh đồng Già) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n26 | Lê Hiển Tông (đoạn từ Phố Đỗ Vinh đến phố Vương Phúc Chính) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n27 | Dương Luân (đoạn từ Phố Lê Hiển Tông đến phố Lê Hiển Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n28 | Nguyễn Bính (đoạn từ Phố Hoàng Thị Loan đến phố Đỗ Vinh | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n29 | Phan Huy Chú (đoạn từ Phố Lê Hiển Tông đến phố Lê Hiển Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n30 | Nguyễn Mậu Tài (đoạn từ Phố Lê Hiển Tông đến phố Trần Hiến Tông) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n31 | Vương Bạt Tụy (đoạn từ Phố Nguyễn Mậu Tài đến phố Vương Hữu Lễ) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n32 | Vương Tảo (đoạn từ Phố Nguyễn Mậu Tài đến phố Vương Hữu Lễ) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n33 | Các đường phố còn lại thuộc phố chợ, phố Đông Lạnh, Khu tiểu thủ công nghiệp và Khu dân cư mới phường Thạch Khôi | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n34 | Phố Phạm Vĩnh Toán (điểm đầu: Đường Vành đai I; điểm cuối: phố Nguyễn Huyên) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n35 | Phố Tâng Thượng (điểm đầu: Vòng xuyến Tâng Thượng; điểm cuối: Vòng xuyến xã Thống Nhất, huyện Gia Lộc) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n36 | Phố Tam Thanh (điểm đầu: Ngã tư thôn Thanh Xá; điểm cuối: Ngã ba Tâng Thượng) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n37 | Phố Nguyễn Địa Lô (điểm đầu: Ban quản lý Công ty CPĐT thảo dược Thành Đông; điểm cuối: phố Nguyễn Huyên) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n38 | Phố Vũ Đăng Khu (điểm đầu: Ban quản lý Công ty CPĐT thảo dược Thành Đông; điểm cuối: phố Trường Sơn) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n39 | Phố Vũ Huy Tấn (điểm đầu: Phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n40 | Phố Hồ Đức Phong (điểm đầu: Phố Âu Cơ; điểm cuối: Đường Vành đai I) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n41 | Tạ Quang Bửu | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n42 | Trần Quang Triều | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n43 | Trường Tân | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n44 | Nguyễn Văn Siêu | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n45 | Đỗ Công Đàm | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n46 | Lê Hiến Phủ | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n47 | Đường Vũ La từ Quốc Lộ 5 đến đường tỉnh lộ 390 | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n48 | Đường Vương Đinh Thế từ trường Hàn Giang đến đoạn Chân cầu 789 giáp phường Ái Quốc | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n49 | Đường Tân Lập: Từ Quốc Lộ 5 km56 đến Sông Hương giáp xã Tiền Tiến | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n50 | Cúc Phương | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n51 | Đường Mai Độ (đoạn từ đường giáp đê sông Thái Bình đến đường Mai Ngô) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n52 | Dân Chủ | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n53 | Tuổi Trẻ | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n54 | Đồng Tâm | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\n55 | Đường Vành Đai I (đoạn đi qua phường Thạch Khôi) | 7.000 | 3.500 | 3.000 | 1.800 | 4.900 | 2.450 | 2.100 | 1.260 | 4.200 | 2.100 | 1.800 | 1.080\nIV | Đường, phố loại V | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường quy hoạch trong khu dân Liễu Tràng | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n2 | Lý Triệu (đoạn từ Phố Lý Nhân Tông đến phố Lê Văn Thịnh) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n3 | Trần Anh Tông (đoạn từ Phố Trần Quang Khải đến phố Nguyễn Huy Tưởng) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n4 | Nguyễn Gia Thiều | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n5 | Đặng Văn Ngữ | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n6 | Đặng Trần Côn | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n7 | Bình Lâu | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n8 | Đặng Tất | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n9 | Đỗ Hành | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n10 | Lương Văn Can | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n11 | Tôn Thất Tùng | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n12 | Phạm Duy Quyết | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n13 | Vĩnh Dụ | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n14 | Thượng Hồng | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n15 | Nguyễn Tế | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n16 | Quyết Tiến | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n17 | Nguyên Hồng | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n18 | Nguyễn Quang Tá | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n19 | Mai Ngô (đoạn giáp khu đô thị Âu Việt đến đê sông Thái Bình) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.700 | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.190 | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.020\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Mai Độ (đoạn từ đường Mai Ngô đến phố Nhị Châu) | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n2 | Âu Lạc (đoạn từ Đình Lễ Quán đến phố Thạch Khôi) | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n3 | Phố Trà Hương | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n4 | Phố Lê Hùng | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n5 | Phố Trần Đào | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n6 | Phố Trần Thọ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n7 | Phố Bùi Tổ Trứ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n8 | Phố Lê Đình Trật | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n9 | Phố Lê Độ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n10 | Phố Nguyễn Đắc Lộ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n11 | Phố Phạm Hiến | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n12 | Đông Sơn | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n13 | Đông Khê | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n14 | Đông Kinh | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n15 | Đồng Khởi | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n16 | Lam Sơn | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n17 | Nguyễn Biểu | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n18 | Nguyễn Địch Huấn | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n19 | Lê Gia Đỉnh | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n20 | Đàm Tuỵ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n21 | Phạm Trí Khiêm | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n22 | Tiền Lệ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n23 | Nguyễn Thừa Vinh | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n24 | Khúc Thừa Hạo | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n25 | Nguyễn Bỉnh Di | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n26 | Khúc Thừa Mỹ | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n27 | Trương Hanh | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n28 | Bùi Công Chiêu | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n29 | Nguyễn Kính Tuân | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n30 | Vũ Thiệu | 5.000 | 2.800 | 2.300 | 1.600 | 3.500 | 1.960 | 1.610 | 1.120 | 3.000 | 1.680 | 1.380 | 960\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trục chính của các khu dân cư Khuê Liễu, Khuê Chiền (đoạn từ đường Lương Như Hộc đến thửa đất số 12, tờ bản đồ số 18; đoạn từ đường Lương Như Hộc qua nhà Văn hóa khu Khuê Liễu, nhà Văn hóa khu Khuê Chiền đến thửa đất số 133, tờ bản đồ số 20 và đoạn từ đường Lương Như Hộc đến nhà trẻ khu Khuê Liễu) và đoạn từ phố Thanh Liễu đến địa giới phường Thạch Khôi thuộc phường Tân Hưng. | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n2 | Thanh Liễu | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n3 | Phúc Liễu | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n4 | Liễu Tràng | 4.500 | 2.500 | 2.200 | 1.400 | 3.150 | 1.750 | 1.540 | 980 | 2.700 | 1.500 | 1.320 | 840\n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Cúc Phương đoạn từ ngã ba Thôn Nhân Nghĩa giao với đường tỉnh lộ 390 đến hết thửa 48, tờ bản đồ số 59 giáp trường mầm non 19/5 | 4.000 | 2.000 | 1.800 | 1.300 | 2.800 | 1.400 | 1.260 | 980 | 2.400 | 1.200 | 1.080 | 780\n2 | Đường Đại Phương đoạn từ thửa 18, tờ bản đồ số 50 đến ngã ba thửa 4, tờ bản đồ số 62 | 4.000 | 2.000 | 1.800 | 1.300 | 2.800 | 1.400 | 1.260 | 980 | 2.400 | 1.200 | 1.080 | 780\n | Nhóm E | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Lê Sĩ Dũng | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n2 | Phố Nguyễn Thông | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n3 | Phố Ngọc Trì | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n4 | Đường Đại Phương đoạn từ ngã ba thửa 4, tờ bản đồ số 62 đến hết thửa 39, tờ bản đồ số 69 | 3.500 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 2.450 | 1.260 | 980 | 980 | 2.100 | 1.080 | 840 | 780\n2. THÀNH PHỐ CHÍ LINH\nTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\nI | PHƯỜNG SAO ĐỎ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n | Bạch Đằng | 20.000 | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 14.000 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.500\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n | Nguyễn Huệ (đoạn từ ngã 4 Sao Đỏ đến đường tàu) | 15.000 | 7.500 | 4.000 | 2.000 | 10.500 | 5.250 | 2.800 | 1.400 | 9.000 | 4.500 | 2.400 | 1.200\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Nguyễn Huệ (đoạn từ đường tàu đến bốt điện) | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 1.500 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 1.050 | 6.000 | 3.000 | 1.500 | 900\n2 | Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=20,5m | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 1.500 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 1.050 | 6.000 | 3.000 | 1.500 | 900\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Nguyễn Chí Thanh | 8.000 | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 5.600 | 2.800 | 1.400 | 840 | 4.800 | 2.400 | 1.200 | 720\n2 | Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=18m | 8.000 | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 5.600 | 2.800 | 1.400 | 840 | 4.800 | 2.400 | 1.200 | 720\n | Đường, phố loại III | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=17,5m | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Nguyễn Huệ (đoạn còn lại) | 6.000 | 3.000 | 1.300 | 1.000 | 4.200 | 2.100 | 910 | 700 | 3.600 | 1.800 | 780 | 600\n2 | Đường trong Khu dân cư phía Đông đường Trần Hưng Đạo, mặt cắt đường Bn=16m và Bn=12m | 6.000 | 3.000 | 1.300 | 1.000 | 4.200 | 2.100 | 910 | 700 | 3.600 | 1.800 | 780 | 600\nII | PHƯỜNG CỘNG HÒA | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố Loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=26,0m | 15.000 | 75.000 | 4.000 | 2.000 | 10.500 | 52.500 | 2.800 | 1.400 | 9.000 | 45.000 | 2.400 | 1.200\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=20,5m | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 1.500 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 1.050 | 6.000 | 3.000 | 1.500 | 900\n2 | Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường Bn=16,0m | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm D | | | | | | | | | | | | \n | Quốc lộ 37 (đoạn từ hồ Côn Sơn đến ngã 3 An Lĩnh thuộc khu dân cư Chúc Thôn Tiên Sơn) | 8.500 | 4.500 | 2.500 | 1.300 | 5.950 | 3.150 | 1.750 | 910 | 5.100 | 2.700 | 1.500 | 780\n | Đường, phố Loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu đô thị Đại Sơn, mặt cắt đường Bn=17,5m | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n2 | Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường 10m<=Bn<=10,5m | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu dân cư thương mại và chợ Cộng Hòa, mặt cắt đường Bn=9,5m | 6.000 | 3.000 | 1.300 | 1.100 | 4.200 | 2.100 | 910 | 770 | 3.600 | 1.800 | 780 | 660\nII | PHƯỜNG BẾN TẮM | | | | | | | | | | | | \n | Đường phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n | Các đường còn lại của khu dân cư Trung Tâm | 4.000 | 2.000 | 1.100 | 900 | 2.800 | 1.400 | 770 | 630 | 2.400 | 1.200 | 660 | 540\nBảng 3: THỊ Xà KINH MÔN\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\nI | PHƯỜNG PHÚ THỨ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường gom QL 17B Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn (nay là phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn) | 9.600 | 4.800 | 2.200 | 1.300 | 6.300 | 3.150 | 1.540 | 910 | 5.400 | 2.700 | 1.320 | 780\n2 | Đường đôi mặt cắt Bn = 28m thuộc Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ (nay là phường Phú Thứ) | 9.600 | 4.800 | 2.200 | 1.300 | 6.300 | 3.150 | 1.540 | 910 | 5.400 | 2.700 | 1.320 | 780\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu dân cư dịch vụ thương mại phía Bắc thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn (nay là phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn) có mặt cắt đường 13,5m <= Bn <28m | 6.000 | 3.000 | 1.300 | 1.100 | 4.200 | 2.100 | 910 | 770 | 3.600 | 1.800 | 780 | 660\nII | PHƯỜNG AN PHỤ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường gom Khu dân cư mới phía Đông phường An Phụ, thị xã Kinh Môn | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n2 | Đường gom Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n3 | Đường trong Khu dân cư mới phía Đông phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn>=13,5m | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n4 | Đường trong Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn>=13,5m | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n | Đường trong Khu dân cư mới phường An Phụ, thị xã Kinh Môn có mặt cắt đường Bn < 13,5m | 3.500 | 1.600 | 1.100 | 800 | 2.450 | 1.120 | 770 | 560 | 2.100 | 960 | 660 | 480\nIII | PHƯỜNG HIỆP SƠN | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n | Các đường còn lại trong Điểm dân cư mới thuộc phường Hiệp Sơn và trong khu dân cư cụm công nghiệp Hiệp Sơn | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\nBảng 4. HUYỆN NAM SÁCH\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | THỊ TRẤN NAM SÁCH | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n | Đường đôi trục chính của Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách (đoạn từ điểm giao cắt đường Nguyễn Đăng Lành (TL390) đi xã Nam Hồng đến điểm giao cắt đường Nguyễn Đức Sáu) | 20.000 | 10.000 | 5.000 | 2.500 | 14.000 | 7.000 | 3.500 | 1.750 | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.500\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường đối diện Quảng trường (hướng Nam) thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n2 | Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (UBND thị trấn cũ) đến lô đất CX06 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n3 | Đường giao cắt đường Nguyễn Đăng Lành (TL390) đến xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n4 | Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (BHXH cũ) đến lô đất giáo dục thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n5 | Đường đối diện hồ bán nguyệt (02 bên) thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n6 | Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (Trạm thú y cũ) đến lô đất CX3 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n7 | Đường từ điểm giao cắt với đường Trần Phú (cạnh Trung tâm y tế huyện) đến lô đất P02 giáp xã Nam Hồng thuộc Khu dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 12.000 | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 8.400 | 4.200 | 2.100 | 1.260 | 7.200 | 3.600 | 1.800 | 1.080\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n | Các đường còn lại thuộc dân cư mới phía Tây thị trấn Nam Sách | 8.000 | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 5.600 | 2.800 | 1.400 | 840 | 4.800 | 2.400 | 1.200 | 720\nBảng 6. HUYỆN THANH HÀ\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | THỊ TRẤN THANH HÀ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Trục khu 6 (đường, phố trong phạm vi thị trấn có mặt cắt đường ≥ 4m) | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n2 | Khu tập thể (đường, phố trong phạm vi thị trấn có mặt cắt đường ≥ 4m) | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\nBảng 7. HUYỆN TỨ KỲ\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | THỊ TRẤN TỨ Kỳ | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường 391 (đoạn từ Đội Thuế cũ thị trấn Tứ KǶ đến giáp trụ sở UBND thị trấn) | 15.000 | 8.000 | 5.000 | 3.000 | 10.500 | 5.600 | 3.500 | 2.100 | 9.000 | 4.800 | 3.000 | 1.800\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu dân cư mới Newland (tuyến đường song song và cạnh đường 391, mặt cắt đường 1-1) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n2 | Đường trong Khu dân cư mới An Nhân Đông (tuyến đường song song và cạnh đường 391, mặt cắt đường 1 1) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường trong Khu dân cư mới Newland (tuyến đường có mặt cắt 2- 2; mặt cắt 3-3; mặt cắt 4-4)) | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n2 | Đường trong Khu dân cư mới An Nhân Đông (các tuyến đường còn lại) | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n3 | Đường trong Khu dân cư mới Newland (các tuyến đường còn lại) | 5.000 | 2.500 | 1.200 | 1.000 | 3.500 | 1.750 | 840 | 700 | 3.000 | 1.500 | 720 | 600\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Huyện lộ 191D (Đoạn từ Chi nhánh điện Tứ KǶ đến giáp xã Chí Minh) | 2.500 | 1.400 | 800 | 600 | 1.750 | 980 | 560 | 420 | 1.500 | 840 | 480 | 360\nBảng 9. HUYỆN CẨM GIÀNG\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\nI | THỊ TRẤN LAI CÁCH | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 (đoạn 2: Đường nội thị huyện quản lý - từ giáp Quốc lộ 5 đến hết đất trụ sở UBND thị trấn) | 14.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | 9.800 | 4.900 | 3.500 | 2.100 | 8.400 | 4.200 | 3.000 | 1.800\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Quốc lộ 5 (đoạn từ Ban chỉ huy Quân sự huyện đến giáp công ty TNHH Hải Nam) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n2 | Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 (Đoạn 2: Đường nội thị huyện quản lý (dài 634m) - từ Bưu điện huyện đến ngã ba đường cầu vượt QL5; Đoạn còn lại: ĐT.394 Km5+250 đến Km5+980 - Từ ngã ba đường cầu vượt QL5 đến hết khu dân cư thôn Ngọ, TT Lai Cách - hướng đi về cầu Cậy) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Tuệ Tĩnh/ĐT. 394 (đoạn 1: Đường tỉnh 394 Km3+730 đến Km4+200). | 9.000 | 5.000 | 3.000 | 2.000 | 6.300 | 3.500 | 2.100 | 1.400 | 5.400 | 3.000 | 1.800 | 1.200\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Nguyễn Danh Nho (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Quốc lộ 5 KM43+500, điểm cuối: đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 Km5+500) | 8.000 | 4.500 | 2.700 | 1.800 | 5.600 | 3.150 | 1.890 | 1.260 | 4.800 | 2.700 | 1.620 | 1.080\n2 | Phố Vũ Hữu (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Đường Tuệ Tĩnh/ĐT.394 Km5+200, điểm cuối: Phố Nguyễn Danh Nho) | 8.000 | 4.500 | 2.700 | 1.800 | 5.600 | 3.150 | 1.890 | 1.260 | 4.800 | 2.700 | 1.620 | 1.080\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Mạc Đĩnh Chi (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Quốc lộ 5 km44+00, điểm cuối: Hết công ty Trường Thành) | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 3.000 | 1.800 | 1.080 | 720\n2 | Phố Phạm Sư Mạnh (Khu nội thị - thị trấn Lai Cách; Điểm đầu: Phố Vũ Hữu, điểm cuối: Phố Nguyễn Danh Nho) | 6.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 3.000 | 1.800 | 1.080 | 720\nII | THỊ TRẤN CẨM GIANG | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Độc Lập/ĐT.394C (Điểm đầu: Đầu cầu sắt Cầu Sắt Cẩm Giàng, điểm cuối: Đường tỉnh 394C Km1+800) | 8.000 | 4.000 | 2.600 | 1.600 | 5.600 | 2.800 | 1.820 | 1.120 | 4.800 | 2.400 | 1.560 | 960\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Chiến Thắng (Điểm đầu: Đường Độc Lập, điểm cuối: đường Vinh Quang) | 5.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 300 | 1.800 | 1.080 | 720\n2 | Đường Thanh Niên (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: Đường Chiến Thắng) | 5.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 300 | 1.800 | 1.080 | 720\n3 | Đường Vinh Quang (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: giáp cầu Sen, khu dân cư xã Lâm Thao - Lương Tài - Bắc Ninh) | 5.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 300 | 1.800 | 1.080 | 720\n4 | Phố Ga (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: ga Cẩm Giàng) | 5.000 | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 3.500 | 2.100 | 1.260 | 840 | 300 | 1.800 | 1.080 | 720\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Thạch Lam (Điểm đầu: Đường Độc Lập/ĐT.394C, điểm cuối: giáp đường sắt) | 3.500 | 2.200 | 1.300 | 900 | 2.450 | 1.540 | 910 | 630 | 2.100 | 1.320 | 780 | 540\n2 | Đường Chiến Thắng (trước đây) (Đoạn tiếp giáp đường Vinh Quang bắt đầu từ thửa đất số 20, tờ bản đồ số 4 đến hết khu nghĩa trang Đống Đai) | 3.500 | 2.200 | 1.300 | 900 | 2.450 | 1.540 | 910 | 630 | 2.100 | 1.320 | 780 | 540\nBảng 10. HUYỆN BÌNH GIANG\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m2\nSTT | Vị trí đất | Đất ở | Đất thương mại dịch vụ | Đất SXKD phi nông nghiệp không phải là đất TMDV\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | THỊ TRẤN KẺ SẶT | | | | | | | | | | | | \n | Đường, phố loại I | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường Văn Lang/QL38 (đoạn từ đầu cầu Sặt đến ngã 5 mới) | 14.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | 9.800 | 4.900 | 3.500 | 2.100 | 8.400 | 4.200 | 3.000 | 1.800\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Đường vào cổng giữa chợ Sặt (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Thanh Niên) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n2 | Phố Thanh Niên (đoạn từ phố Quang Trung đến phố Đền Thánh) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n3 | Đất ven Quốc lộ 38 - Đường Văn Lang (đoạn từ Ngã 5 mới đến Khu dân cư Toàn Gia 1) | 12.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 8.400 | 4.200 | 2.800 | 1.750 | 7.200 | 3.600 | 2.400 | 1.500\n | Đường, phố loại II | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n | Đường Thống nhất (Đoạn từ cống cầu sộp đến Chi cục thuế khu vực Cẩm Bình) | 9.000 | 4.500 | 2.200 | 1.300 | 6.300 | 3.150 | 1.540 | 910 | 5.400 | 2.700 | 1.320 | 780\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Đền Thánh (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Thanh Niên) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n2 | Đường Trần Hưng Đạo (Đoạn từ cống cầu Vồng đến cổng nhà thờ Giáo xứ Kẻ Sặt) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n3 | Đất ven Quốc lộ 38 - Đường Văn Lang (đoạn thuộc Khu dân cư Toàn Gia 1 đến cống Tranh) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n4 | Đường Lạc Long Quân (Đoạn từ Ngã 5 cũ đến Điếm khu Thượng) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n5 | Đường Đinh Tiên Hoàng (Giáp đường tỉnh 395 đến Chi cục Thống kê) | 7.000 | 3.500 | 1.500 | 1.100 | 4.900 | 2.450 | 1.050 | 770 | 4.200 | 2.100 | 900 | 660\n | Đường, phố loại III | | | | | | | | | | | | \n | Nhóm A | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Đền Thánh (đoạn từ phố Thanh Niên đến phố Bạch Đằng | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n2 | Phố Bạch Đằng | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n3 | Phố Lê Qúy Đôn | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n4 | Phố Thanh niên (đoạn từ phố Đền Thánh đến phố Lê Qúy Đôn) | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n5 | Đường Lạc Long Quân (Đoạn từ Điếm khu Thượng đến cống Tranh) | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n6 | Phố Âu Cơ | 4.000 | 2.000 | 1.200 | 800 | 2.800 | 1.400 | 840 | 560 | 2.400 | 1.200 | 720 | 480\n | Nhóm B | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Quang Trung (đoạn từ phố Thanh Niên đến bờ sông) | 3.000 | 1.500 | 1.000 | 700 | 2.100 | 1.050 | 700 | 490 | 1.800 | 900 | 600 | 420\n2 | Phố Nhà Thờ | 3.000 | 1.500 | 1.000 | 700 | 2.100 | 1.050 | 700 | 490 | 1.800 | 900 | 600 | 420\n3 | Phố Hòa Bình | 3.000 | 1.500 | 1.000 | 700 | 2.100 | 1.050 | 700 | 490 | 1.800 | 900 | 600 | 420\n4 | Phố Nhà Chung | 3.000 | 1.500 | 1.000 | 700 | 2.100 | 1.050 | 700 | 490 | 1.800 | 900 | 600 | 420\n | Nhóm C | | | | | | | | | | | | \n1 | Phố Nhân Hòa | 2.500 | 1.400 | 800 | 600 | 1.750 | 980 | 560 | 420 | 1.500 | 840 | 480 | 360\n2 | Phố Giải Phóng | 2.500 | 1.400 | 800 | 600 | 1.750 | 980 | 560 | 420 | 1.500 | 840 | 480 | 360\nPHỤ LỤC III\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN (NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ) (Kèm theo Quyết định số: 25/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh Hải Dương)\nBảng 1. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư mại, du lịch và các điểm dân cư\n1. Thành phố Hải Dương\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Liên Hồng) | 7.000 | 3.500 | 2.800 | 2.100\n2 | Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37) | 4.900 | 2.450 | 1.960 | 1.470\n3 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Ngọc Sơn) | 4.200 | 2.100 | 1.750 | 1.330\n4 | Trục xã Quyết Thắng (đoạn từ đường tỉnh 390 đến xã Tiền Tiến) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n5 | Đường trục xã An Thượng (đoạn từ đường dẫn Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông) | 3.150 | 1.750 | 1.260 | 980\n2. Thành phố Chí Linh\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 5.600 | 2.800 | 2.100 | 1.750\n2 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 4.900 | 2.450 | 1.750 | 1.400\n3 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ nhà ông Toàn đến cổng chùa Bắc Đẩu) | 4.900 | 2.450 | 1.750 | 1.400\n4 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ dốc nguy hiểm đến cuối bến phà Đồng Việt) | 2.800 | 1.400 | 1.050 | 840\n5 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám) | 2.800 | 1.400 | 1.050 | 840\n6 | Đất ven đường tỉnh, huyện còn lại | 2.100 | 1.050 | 840 | 630\n3. Thị xã Kinh Môn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | Đất ven đường huyện | 3.850 | 1.890 | 1.540 | 1.190\n4. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương) | 4.000 | 2.050 | 1.600 | 1.200\n2 | Đất ven đường tỉnh 395 (từ đường 394 đi đập Bá Thủy thuộc địa phận xã Long Xuyên) | 3.500 | 2.000 | 1.500 | 1.100\n3 | Đất ven đường huyện | 3.150 | 1.950 | 1.450 | 1.000\n5. Huyện Nam Sách\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn (đoạn từ đường 5B đến Quốc lộ 37) | 7.000 | 3.500 | 2.800 | 2.100\n2 | Đất ven đường giao thông kết nối đường dẫn cầu Hàn đi xã Thái Tân, huyện Nam Sách (đoạn nối đường trục xã Nam Hồng đến đường 390D) | 7.000 | 3.500 | 2.800 | 2.100\n3 | Đất ven giao thông ven Khu công nghiệp An Phát 1 (đoạn từ Quốc lộ 37 đến đường trục xã Cộng Hòa) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n4 | Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n5 | Đất ven đường huyện | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n6. Huyện Thanh Hà\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 390 (đoạn thuộc xã Thanh Quang và đoạn từ trường THPT Hà Đông đến ngã 3 chợ Đình thuộc xã Thanh Cường) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n2 | Đất ven đường tỉnh 390 thuộc xã Thanh An | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n3 | Đất ven đường tỉnh 390 còn lại | 2.800 | 1.400 | 1.050 | 910\n4 | Đất ven đường huyện | 2.100 | 1.050 | 910 | 770\n7. Huyện Kim Thành\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | Đường tránh Thị trấn Phú Thái (từ ngã 3 Quảng trường 20,9-Bệnh viện Kim Thành đến vòng xuyến Kim Anh, Ngũ Phúc) | 8.400 | 3.500 | 3.360 | 2.520\n8. Huyện Ninh Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 396B | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.260\n2 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn thuộc xã Tân Hương) | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.260\n3 | Đất ven đường tỉnh 392 (đoạn thuộc xã Vạn Phúc) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n4 | Đất thuộc Khu dân cư bến xe cũ (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn <= 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n5 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn còn lại) | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\n6 | Đất ven đường huyện | 3.500 | 1.750 | 1.400 | 1.050\nBảng 2. Đất thương mại, dịch vụ tại các vị trí còn lại ở nông thôn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nVị trí đất | Xã đồng bằng\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 3.150 | 1.890 | 1.400 | 1.568 | 910 | 770\n2 | 1.890 | 1.260 | 1.120 | 1.120 | 700 | 630\n3 | 1.400 | 910 | 770 | 770 | 630 | 490\nVị trí đất | Xã miền núi\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 1.890 | 910 | 700 | 910 | 770 | 630\n2 | 1.260 | 700 | 560 | 700 | 630 | 448\n3 | 770 | 630 | 490 | 560 | 448 | 420\nBảng 3. Đất TMDV tại các Khu dân cư, điểm dân cư mới\n1. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\n1 | Khu dân cư mới thôn Phủ, xã Thái Học và thôn Nhuận Đông, xã Bình Minh (còn gọi là khu Hudland) | Mức giá\n | Giáp đường có mặt cắt 1-1 (10m; 20m; 10m) | 7.000\n | Giáp đường có mặt cắt 2A-2A (6m; 10,5m; 6m); 2B-2B (5m; 10,5m; 5m) | 6.300\n | Giáp đường có mặt cắt 3A-3A (4m; 7,5m; 4m); 3B-3B (4m; 7,5m; 3m); 3C-3C (2m; 7,5m; 3m); 3D-3D (5m; 7,5m; 5m) | 5.600\n | Giáp đường có mặt cắt 11-11 (1m; 19,32m; 1m); 13-13 (1m; 11,3m; 1m); 14-14 (2m; 9,5m; 2m) | 5.250\n | Giáp đường có mặt cắt 6-6 (1m; 9,5m; 1m) | 4.900\n | Giáp đường có mặt cắt 7-7 (1m; 7,5m; 1m); 7A-7A (0,75m; 7,5m; 0,75m); 7B-7B (2m; 7,5m; 1m); 7C-7C (1,5m; 7,5m; 1m) | 4.550\n | Các mặt cắt đường còn lại trong khu dân cư mới | 3.850\n2 | Khu dân cư mới phía Nam thôn Cậy xã Long Xuyên | \n | Giáp đường dẫn cầu cậy mới (5,5m; 22m; 5,5m) | 5.600\n | Giáp đường có mặt cắt (5m; 18m; 5m); ven vòng xuyến (5,5m; 20m; 7,5m) | 4.900\n | Giáp đường có mặt cắt (5m, 10,5m, 5m); ven đường tỉnh lộ 395 (nằm trong đường gom có mặt đường 7,5m ) | 3.500\n | Các vị trí còn lại | 3.150\n2. Huyện Gia Lộc\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\n1 | Khu dân cư Trạm Bóng, xã Quang Minh | Mức giá\n | Giáp trục đường gom giáp Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn≥ 10,5m | 12.600\n | Giáp trục đường song song với tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn≥ 7,5m và trục đường chính đô thị kết nối với Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn≥ 12m | 7.000\n | Giáp trục đường chính đô thị kết nối với với Tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn≥ 12m và trục đường đối diện chợ mặt cắt đường Bn≥ 10,5m | 5.600\n | Các tuyến đường còn lại trong khu đô thị mặt cắt đường Bn≥ 7,5m | 4.900\nPHỤ LỤC IV\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN (NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ) (Kèm theo Quyết định số: 25/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh Hải Dương)\nBảng 1. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư\n1. Thành phố Hải Dương\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Liên Hồng) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800\n2 | Đường trục xã Gia Xuyên (đoạn từ đường Thạch Khôi - Gia Xuyên đến Quốc lộ 37) | 4.200 | 2.100 | 1.680 | 1.260\n3 | Đất ven đường Vành đai I (đoạn thuộc xã Ngọc Sơn) | 3.600 | 1.800 | 1.500 | 1.140\n4 | Trục xã Quyết Thắng (đoạn từ đường tỉnh 390 đến xã Tiền Tiến) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n5 | Đường trục xã An Thượng (đoạn từ đường dẫn Cầu Hàn đến Cầu Đình Đông) | 2.700 | 1.500 | 1.080 | 840\n2. Thành phố Chí Linh\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 4.800 | 2.400 | 1.800 | 1.500\n2 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Lê Lợi) | 4.200 | 2.100 | 1.500 | 1.200\n3 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ nhà ông Toàn đến cổng chùa Bắc Đẩu) | 4.200 | 2.100 | 1.500 | 1.200\n4 | Đường tỉnh lộ 398 thuộc xã Hưng Đạo (đoạn từ dốc nguy hiểm đến cuối bến phà Đồng Việt) | 2.400 | 1.200 | 900 | 720\n5 | Đất ven đường tỉnh 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám) | 2.400 | 1.200 | 900 | 720\n6 | Đất ven đường tỉnh, huyện còn lại | 1.800 | 900 | 720 | 540\n3. Thị xã Kinh Môn\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | Đất ven đường huyện | 3.300 | 1.620 | 1.320 | 1.020\n4. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương) | 3.000 | 1.750 | 1.400 | 1.000\n2 | Đất ven đường tỉnh 395 (từ đường 394 đi đập Bá Thủy thuộc địa phận xã Long Xuyên) | 2.900 | 1.700 | 1.350 | 950\n3 | Đất ven đường huyện | 2.800 | 1.650 | 1.300 | 850\n5. Huyện Nam Sách\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn (đoạn từ đường 5B đến Quốc lộ 37) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800\n2 | Đất ven đường giao thông kết nối đường dẫn cầu Hàn đi xã Thái Tân, huyện Nam Sách (đoạn nối đường trục xã Nam Hồng đến đường 390D) | 6.000 | 3.000 | 2.400 | 1.800\n3 | Đất ven giao thông ven Khu công nghiệp An Phát 1 (đoạn từ Quốc lộ 37 đến đường trục xã Cộng Hòa) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n4 | Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n5 | Đất ven đường huyện | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n6. Huyện Thanh Hà\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 390 (đoạn thuộc xã Thanh Quang và đoạn từ trường THPT Hà Đông đến ngã 3 chợ Đình thuộc xã Thanh Cường) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n2 | Đất ven đường tỉnh 390 thuộc xã Thanh An | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n3 | Đất ven đường tỉnh 390 còn lại | 2.400 | 1.200 | 900 | 780\n4 | Đất ven đường huyện | 1.800 | 900 | 780 | 660\n7. Huyện Kim Thành\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n | Đường tránh Thị trấn Phú Thái (từ ngã 3 Quảng trường 20,9-Bệnh viện Kim Thành đến vòng xuyến Kim Anh, Ngũ Phúc) | 7.200 | 3.000 | 2.880 | 2.160\n8. Huyện Ninh Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4\n1 | Đất ven đường tỉnh 396B | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.080\n2 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn thuộc xã Tân Hương) | 3.600 | 1.800 | 1.440 | 1.080\n3 | Đất ven đường tỉnh 392 (đoạn thuộc xã Vạn Phúc) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n4 | Đất thuộc Khu dân cư bến xe cũ (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn <= 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n5 | Đất ven đường tỉnh 396C (đoạn còn lại) | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\n6 | Đất ven đường huyện | 3.000 | 1.500 | 1.200 | 900\nBảng 2. Đất SXKD không phải là TMDV tại các vị trí còn lại ở nông thôn\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\nVị trí đất | Xã đồng bằng\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 2.700 | 1.620 | 1.200 | 1.344 | 780 | 660\n2 | 1.620 | 1.080 | 960 | 960 | 600 | 540\n3 | 1.200 | 780 | 660 | 660 | 540 | 420\nVị trí đất | Xã miền núi\nNhóm 1 | Nhóm 2\nKV1 | KV2 | KV3 | KV1 | KV2 | KV3\n1 | 1.620 | 780 | 600 | 780 | 660 | 540\n2 | 1.080 | 600 | 480 | 600 | 540 | 384\n3 | 660 | 540 | 420 | 480 | 384 | 360\nBảng 3. Đất SXKD không phải là TMDV tại các Khu dân cư, điểm dân cư mới\n1. Huyện Bình Giang\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\n1 | Khu dân cư mới thôn Phủ, xã Thái Học và thôn Nhuận Đông, xã Bình Minh (còn gọi là khu | Mức giá\n | Giáp đường có mặt cắt 1-1 (10m; 20m; 10m) | 6.000\n | Giáp đường có mặt cắt 2A-2A (6m; 10,5m; 6m); 2B-2B (5m; 10,5m; 5m) | 5.400\n | Giáp đường có mặt cắt 3A-3A (4m; 7,5m; 4m); 3B-3B (4m; 7,5m; 3m); 3C-3C (2m; 7,5m; 3m); 3D-3D (5m; 7,5m; 5m) | 4.800\n | Giáp đường có mặt cắt 11-11 (1m; 19,32m; 1m); 13-13 (1m; 11,3m; 1m); 14-14 (2m; 9,5m; 2m) | 4.500\n | Giáp đường có mặt cắt 6-6 (1m; 9,5m; 1m) | 4.200\n | Giáp đường có mặt cắt 7-7 (1m; 7,5m; 1m); 7A-7A (0,75m; 7,5m; 0,75m); 7B-7B (2m; 7,5m; 1m); 7C-7C (1,5m; 7,5m; 1m) | 3.900\n | Các mặt cắt đường còn lại trong khu dân cư mới | 3.300\n2 | Khu dân cư mới phía Nam thôn Cậy xã Long Xuyên | \n | Giáp đường dẫn cầu cậy mới (5,5m; 22m; 5,5m) | 4.800\n | Giáp đường có mặt cắt (5m; 18m; 5m); ven vòng xuyến (5,5m; 20m; 7,5m) | 4.200\n | Giáp đường có mặt cắt (5m, 10,5m, 5m); ven đường tỉnh lộ 395 (nằm trong đường gom có mặt đường 7,5m ) | 3.000\n | Các vị trí còn lại | 2.700\n2. Huyện Gia Lộc\nĐơn vị tính: Nghìn đồng/m2\n1 | Khu dân cư Trạm Bóng, xã Quang Minh | Mức giá\n | Giáp trục đường gom giáp Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn≥ 10,5m | 10.800\n | Giáp trục đường song song với tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn≥ 7,5m và trục đường chính đô thị kết nối với Quốc lộ 38B mặt cắt đường Bn≥ 12m | 6.000\n | Giáp trục đường chính đô thị kết nối với với Tỉnh lộ 392 mặt cắt đường Bn≥ 12m và trục đường đối diện chợ mặt cắt đường Bn≥ 10,5m | 4.800\n | Các tuyến đường còn lại trong khu đô thị mặt cắt đường Bn≥ 7,5m | 4.200", "trich_yeu": "Sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND sửa đổi tại Quyết định 29/2021/QĐ-UBND", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Hải Dương", "nguoi_ky": "Trần Văn Quân", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Hải Dương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND sửa đổi tại Quyết định 29/2021/QĐ-UBND", "title_without_number": "Quyết định sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND sửa đổi tại Quyết định 29/2021/QĐ-UBND", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/161657.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 57.84543, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-08-12T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 57.84543 }, { "ID": 999999999554660, "title": "Quyết định 1576/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà Quảng Ngãi", "ngay_ban_hanh": "2022-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-12-31T00:00:00Z", "so_hieu": "1576/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nCăn cứ Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\nCăn cứ Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 15/9/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà;\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hà tại Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 24/12/2022 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sơn Hà và Tờ trình số 6828/TTr-STNMT ngày 30/12/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Sơn Hà.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Sơn Hà, với các nội dung sau:\n1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch (chi tiết Biểu 01 kèm theo).\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023 (chi tiết Biểu 02 kèm theo).\n3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2023 (chi tiết Biểu 03 kèm theo).\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023 (chi tiết Biểu 04 kèm theo).\n5. Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong năm 2023.\na) Tổng danh mục các công trình dự án thu hồi đất là 20 công trình, dự án với tổng diện tích là 576,92ha. Trong đó:\n- Có 13 công trình, dự án phải thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai, với tổng diện tích 19,78ha, được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07/12/2022 (Chi tiết tại Phụ biểu 01 kèm theo).\n- Có 07 công trình, dự án thu hồi đất xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023, với tổng diện tích 557,14ha, được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07/12/2022 (Chi tiết tại Phụ biểu 02 kèm theo).\nb) Có 03 công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa (diện tích 0,83ha) sang đất phi nông nghiệp năm 2023 huyện Sơn Hà được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 07/12/2022 (Chi tiết tại Phụ biểu 03 kèm theo).\nc) Danh mục các công trình, dự án không thuộc Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai.\nCó 02 công trình, dự án không thuộc Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai, với diện tích 0,6ha (Chi tiết tại Phụ biểu 04 kèm theo).\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hà có trách nhiệm:\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và chịu trách nhiệm nội dung đăng ký danh mục công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2023.\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; trường hợp có phát sinh công trình, dự án mới trong năm kế hoạch sử dụng đất đề xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để được điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất theo quy định; trường hợp triển khai thực hiện thủ tục đất đai mà phát hiện công trình, dự án đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm chưa đúng theo quy định pháp luật đất đai thì kịp thời đề xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) xem xét điều chỉnh quyết định cho đúng quy định.\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Sơn Hà chịu trách nhiệm về nội dung tham mưu, đề xuất UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sơn Hà đảm bảo đúng quy định.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan; Chủ tịch UBND huyện Sơn Hà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\n - CT, PCT UBND tỉnh;\n - VPUB: CVP, PCVP, CB-TH;\n - Lưu: VT, KTNak29. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Trần Phước Hiền\nBiểu 01\nPHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ (Kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị tính: ha\nSTT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính\nTT Di Lăng | Xã Sơn Hạ | Xã Sơn Thành | Xã Sơn Nham | Xã Sơn Bao | Xã Sơn Linh | Xã Sơn Giang | Xã Sơn Trung | Xã Sơn Thượng | Xã Sơn Cao | Xã Sơn Hải | Xã Sơn Thủy | Xã Sơn Kỳ | Xã Sơn Ba\n(1) | (2) | (3) | (4=5+.+18) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18)\n | TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (1+2+3) | | 72.826,30 | 5.676,20 | 3.973,63 | 4.873,21 | 6.582,09 | 6.831,95 | 6.421,40 | 2.616,24 | 2.707,15 | 3.835,69 | 3.632,12 | 2.435,37 | 4.434,29 | 14.294,91 | 4.512,07\n1 | Đất nông nghiệp | NNP | 67.353,91 | 5.019,40 | 3.606,38 | 4.614,32 | 6.013,67 | 6.163,01 | 6.112,74 | 2.277,01 | 2.350,23 | 3.605,31 | 3.383,96 | 2.143,23 | 4.119,53 | 13.684,67 | 4.260,45\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.270,55 | 150,97 | 403,20 | 427,58 | 156,20 | 152,29 | 234,85 | 180,39 | 196,92 | 201,34 | 239,79 | 149,37 | 259,26 | 324,80 | 193,61\n | Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2.889,34 | 121,58 | 403,20 | 406,28 | 148,66 | 138,86 | 200,10 | 155,60 | 156,10 | 148,67 | 208,23 | 130,68 | 210,45 | 288,01 | 172,91\n1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 10.905,20 | 537,30 | 1,107,60 | 919,34 | 833,43 | 576,60 | 697,22 | 952,66 | 1 128,87 | 703,70 | 830,78 | 689,12 | 660,12 | 734,29 | 534,17\n1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 10.636,40 | 839,78 | 932,46 | 458,55 | 290,21 | 1.092,48 | 711,14 | 372,38 | 247,70 | 991,50 | 513,76 | 219,77 | 890,74 | 2.234,01 | 841,93\n1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 27.178,69 | 2.138,18 | 85,13 | 1.119,28 | 2.477,62 | 3.640,08 | 3.415,99 | 214,48 | 497,67 | 708,82 | 746,11 | 68,55 | 801,17 | 9.129,37 | 2.136,24\n1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | | | | | | | | | | | | | | | \n1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 15.356,33 | 1.351,66 | 1.076,97 | 1.689,43 | 2.256,02 | 701,58 | 1.053,28 | 556,80 | 278,89 | 999,94 | 1.052,53 | 1.016,42 | 1.508,25 | 1.261,07 | 553,48\n | Tr.đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 198,85 | 8,72 | | 42,94 | 45,67 | 6,36 | 10,06 | 3,19 | | 10,24 | 18,66 | 5,86 | 4,88 | 4,50 | 37,77\n1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 6,74 | 1,51 | 1,02 | 0,14 | 0,20 | | 0,25 | 0,30 | 0,18 | | 1,00 | | | 1,12 | 1,03\n1.8 | Đất làm muối | LMU | | | | | | | | | | | | | | | \n1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4.845,35 | 645,87 | 357,67 | 242,28 | 486,46 | 586,34 | 295,62 | 319,96 | 305,21 | 210,32 | 208,46 | 249,97 | 269,76 | 486,91 | 180,53\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 85,14 | 11,70 | 30,39 | 4,44 | | | | | | | | | 13,34 | 25,28 | \n2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,65 | 0,65 | | | | | | | | | | | | | \n2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | | | | | | | | | | | | | | | \n2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 4,65 | | 4,65 | | | | | | | | | | | | \n2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 3,15 | 1,22 | 0,41 | 0,03 | | | | 0,12 | | 0,15 | | 0,12 | 0,51 | 0,27 | 0,33\n2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 14,99 | | 2,37 | | | | | | | 1,60 | | 11,02 | | | \n2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | | | | | | | | | | | | | | | \n2.8 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX | 56,26 | 0,38 | 0,00 | | | 34,37 | | | | 0,25 | | 20,95 | | 0,32 | \n2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.119,65 | 415,43 | 106,11 | 104,03 | 116,10 | 303,64 | 146,76 | 213,25 | 169,63 | 66,11 | 64,76 | 150,59 | 66,64 | 137,27 | 59,32\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất giao thông | DGT | 685,32 | 88,54 | 77,96 | 44,13 | 71,08 | 39,63 | 36,88 | 37,06 | 35,22 | 53,89 | 36,32 | 25,17 | 45,19 | 60,14 | 34,12\n- | Đất thủy lợi | DTL | 595,64 | 290,46 | 9,68 | 1,08 | 6,88 | 248,77 | 7,10 | 12,37 | 2,77 | 0,68 | 0,98 | 2,92 | 3,25 | 4,33 | 4,36\n- | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 2,80 | 1,56 | | 0,97 | 0,06 | | 0,10 | | 0,04 | | | | | 0,05 | 0,02\n- | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 4,27 | 1,69 | 0,15 | 0,25 | 0,19 | 0,07 | 0,22 | 0,13 | 0,19 | 0,18 | 0,37 | 0,14 | 0,23 | 0,13 | 0,33\n- | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 46,58 | 7,53 | 3,58 | 5,96 | 1,92 | 2,25 | 2,98 | 2,10 | 1,34 | 2,42 | 3,54 | 2,33 | 2,45 | 5,05 | 3,13\n- | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 16,85 | 1,81 | 1,91 | 2,14 | 1,05 | 0,66 | 0,85 | 0,94 | 2,88 | | 1,81 | | 1,04 | 0,91 | 0,84\n- | Đất công trình năng lượng | DNL | 613,13 | 9,88 | 1,06 | 25,85 | 30,47 | 0,47 | 87,78 | 150,79 | 124,01 | 1,61 | 11,63 | 114,54 | 4,40 | 49,59 | 1,04\n- | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,95 | 0,15 | 0,08 | 0,02 | 0,04 | 0,12 | 0,16 | 0,04 | 0,04 | 0,02 | 0,03 | 0,02 | 0,02 | 0,16 | 0,04\n- | Đất di tích lịch sử | DDT | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,60 | 0,91 | 0,00 | 0,30 | | | | 1,40 | | | | | | | \n- | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,27 | | | 0,27 | | | | | | | | | | | \n- | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 149,33 | 12,34 | 11,20 | 23,08 | 4,41 | 11,67 | 10,69 | 8,20 | 3,14 | 7,31 | 10,08 | 5,47 | 10,06 | 16,25 | 15,44\n- | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất chợ | DCH | 1,92 | 0,55 | 0,49 | | | | | 0,23 | | | | | | 0,65 | \n2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | | | | | | | | | | | | | | | \n2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 4,70 | 0,38 | 0,12 | 0,67 | 0,41 | 0,43 | 0,42 | 0,28 | 0,29 | 0,23 | 0,19 | 0,26 | 0,25 | 0,20 | 0,57\n2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DK,V | 1,70 | 0,96 | | | | | | | | | | | | 0,74 | \n2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 799,81 | | 101,80 | 89,36 | 58,93 | 52,30 | 69,52 | 63,22 | 53,94 | 61,68 | 63,48 | 43,99 | 47,13 | 56,93 | 37,55\n2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 95,02 | 95,02 | | | | | | | | | | | | | \n2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 13,48 | 6,43 | 1,10 | 0,53 | 0,48 | 0,26 | 0,28 | 0,40 | 0,28 | 0,32 | 0,66 | 0,95 | 0,56 | 0,44 | 0,78\n2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,86 | 1,77 | 0,03 | | 0,03 | | 0,27 | 0,72 | | | | | 0,04 | | \n2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | | | | | | | | | | | | | | | \n2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 0,17 | | | | | | 0,03 | 0,13 | | | | 0,01 | | | \n2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.642,46 | 111,34 | 110,71 | 43,23 | 310,51 | 195,33 | 78,34 | 41,85 | 81,07 | 79,98 | 79,37 | 22,08 | 141,22 | 265,47 | 81,97\n2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,06 | | | | | | | | | | | | 0,06 | | \n2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,09 | 0,09 | | | | | | | | | | | | | \n3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 627,04 | 10,92 | 9,58 | 16,60 | 81,96 | 82,60 | 13,04 | 19,27 | 51,71 | 20,06 | 39,70 | 42,16 | 45,00 | 123,33 | 71,09\n4 | Đất đô thị | KDT | 5.676,20 | 5.676,20 | | | | | | | | | | | | | \nBiểu 02\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ (Kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị tính: ha\nSTT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính\nTT Di Lăng | Xã Sơn Hạ | Xã Sơn Thành | Xã Sơn Nham | Xã Sơn Bao | Xã Sơn Linh | Xã Sơn Giang | Xã Sơn Trung | Xã Sơn Thượng | Xã Sơn Cao | Xã Sơn Hải | Xã Sơn Thủy | Xã Sơn Kỳ | Xã Sơn Ba\n(1) | (2) | (3) | (4=5+.+ 18) | (5) | (6) | (12) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18)\n1 | Đất nông nghiệp | NNP | 172,68 | 13,41 | 0,02 | 8,06 | 7,61 | 1,35 | 22,92 | 40,25 | 41,24 | 1,46 | 4,96 | 31,24 | 0,01 | 0,10 | 0,05\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 22,78 | 6,15 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,20 | 8,33 | 3,44 | 1,08 | 0,21 | | 3,35 | 0,00 | 0,01 | 0,00\n | Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 22,78 | 6,15 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,20 | 8,33 | 3,44 | 1,08 | 0,21 | | 3,35 | 0,00 | 0,01 | 0,00\n1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 92,22 | 2,22 | 0,01 | 1,73 | 1,71 | 0,20 | 11,79 | 17,26 | 38,28 | 0,01 | | 18,96 | 0,00 | 0,02 | 0,03\n1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 14,41 | 2,77 | 0,01 | 0,45 | 0,01 | 0,81 | | 5,94 | 1,88 | 0,25 | | 2,21 | 0,00 | 0,07 | 0,01\n1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 0,00 | | | | | | | | | | | | | | 0,00\n1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | | | | | | | | | | | | | | | \n1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 43,28 | 2,27 | | 5,88 | 5,90 | 0,14 | 2,80 | 13,61 | | 1,00 | 4,96 | 6,72 | | | \n | Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | | | | | | | | | | | | | | | \n1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | | | | | | | | | | | | | | | \n1.8 | Đất làm muối | LMU | | | | | | | | | | | | | | | \n1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 366,24 | 1,61 | 0,00 | 18,97 | 20,71 | 0,50 | 56,66 | 102,04 | 82,68 | 0,01 | 5,84 | 73,77 | 3,39 | 0,03 | 0,02\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n2.1 | Đất quốc phòng | CQP | | | | | | | | | | | | | | | \n2.2 | Đất an ninh | CAN | | | | | | | | | | | | | | | \n2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | | | | | | | | | | | | | | | \n2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | | | | | | | | | | | | | | | \n2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | | | | | | | | | | | | | | | \n2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | | | | | | | | | | | | | | | \n2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | | | | | | | | | | | | | | | \n2.8 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX | | | | | | | | | | | | | | | \n2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2,11 | 0,32 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | | | 1,24 | 0,21 | 0,00 | | 0,30 | 0,00 | 0,01 | 0,01\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất giao thông | DGT | 1,72 | | 0,00 | 0,00 | 0,00 | | | 1,20 | 0,21 | 0,00 | | 0,27 | 0,00 | 0,01 | 0,01\n- | Đất thủy lợi | DTL | 0,07 | 0,03 | | | | | | 0,04 | | | | | | | \n- | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất công trình năng lượng | DNL | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất bưu chính viễn thông | DBV | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất cơ sở tôn giáo | TON | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,32 | 0,29 | | | | | | | | | | 0,03 | | | \n- | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất chợ | DCH | | | | | | | | | | | | | | | \n2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | | | | | | | | | | | | | | | \n2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | | | | | | | | | | | | | | | \n2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | | | | | | | | | | | | | | | \n2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,55 | | 0,00 | 0,00 | 0,01 | 0,50 | | 0,00 | 0,00 | 0,01 | | | 0,00 | 0,02 | 0,01\n2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,98 | 0,98 | | | | | | | | | | | | | \n2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | | | | | | | | | | | | | | | \n2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | | | | | | | | | | | | | | | \n2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | | | | | | | | | | | | | | | \n2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | | | | | | | | | | | | | | | \n2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 362,28 | 0,02 | | 18,97 | 20,70 | | 56,66 | 100,80 | 82,47 | | 5,84 | 73,44 | 3,38 | | \n2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | | | | | | | | | | | | | | | \n2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | | | | | | | | | | | | | | | \nBiểu 03\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ (Kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị tính: ha\nSTT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính\nTT Di Lăng | Xã Sơn Hạ | Xã Sơn Thành | Xã Sơn Nham | Xã Sơn Bao | Xã Sơn Linh | Xã Sơn Giang | Xã Sơn Trung | Xã Sơn Thượng | Xã Sơn Cao | Xã Sơn Hải | Xã Sơn Thủy | Xã Sơn Kỳ | Xã Sơn Ba\n(1) | (2) | (3) | (4=5+.+18) | (5) | (6) | (12) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18)\n1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 174,20 | 14,91 | 0,02 | 8,06 | 7,61 | 1,35 | 22,92 | 40,25 | 41,24 | 1,46 | 4,97 | 31,24 | 0,01 | 0,10 | 0,05\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 22,78 | 6,15 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,20 | 8,33 | 3,44 | 1,08 | 0,21 | 0,00 | 3,35 | 0,00 | 0,01 | 0,00\n | Tr. đó: đất chuyên lúa nước | LUC/PNN | 22,78 | 6,15 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,20 | 8,33 | 3,44 | 1,08 | 0,21 | 0,00 | 3,35 | 0,00 | 0,01 | 0,00\n1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 92,22 | 2,22 | 0,01 | 1,73 | 1,71 | 0,20 | 11,79 | 17,26 | 38,28 | 0,01 | 0,00 | 18,96 | 0,00 | 0,02 | 0,03\n1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 15,91 | 4,27 | 0,01 | 0,45 | 0,01 | 0,81 | 0,00 | 5,94 | 1,88 | 0,25 | 0,00 | 2,21 | 0,00 | 0,07 | 0,01\n1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 0,00 | | | | | | | | | | | | | | 0,00\n1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | | | | | | | | | | | | | | | \n1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 43,28 | 2,27 | | 5,88 | 5,90 | 0,14 | 2,80 | 13,61 | | 1,00 | 4,96 | 6,72 | | | \n | Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | | | | | | | | | | | | | | | \n1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | | | | | | | | | | | | | | | \n1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | | | | | | | | | | | | | | | \n1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | | | | | | | | | | | | | | | \n2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP | | | | | | | | | | | | | | | \n2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | | | | | | | | | | | | | | | \n2.4 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU | | | | | | | | | | | | | | | \n2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | | | | | | | | | | | | | | | \n2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU | | | | | | | | | | | | | | | \n2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) | | | | | | | | | | | | | | | \n2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) | | | | | | | | | | | | | | | \n2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | | | | | | | | | | | | | | | \nBiểu 04\nKẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ - TỈNH QUẢNG NGÃI (Kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị tính: ha\nSTT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính\nTT Di Lăng | Xã Sơn Hạ | Xã Sơn Thành | Xã Sơn Nham | Xã Sơn Bao | Xã Sơn Linh | Xã Sơn Giang | Xã Sơn Trung | Xã Sơn Thượng | Xã Sơn Cao | Xã Sơn Hải | Xã Sơn Thủy | Xã Sơn Kỳ | Xã Sơn Ba\n(1) | (2) | (3) | (4=5+.+18) | (5) | (6) | (12) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18)\n1 | Đất nông nghiệp | NNP | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n1.1 | Đất trồng lúa | LUA | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | | | | | | | | | | | | | | | \n1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | | | | | | | | | | | | | | | \n1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | | | | | | | | | | | | | | | \n1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | | | | | | | | | | | | | | | \n1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | | | | | | | | | | | | | | | \n1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | | | | | | | | | | | | | | | \n1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | | | | | | | | | | | | | | | \n1.8 | Đất làm muối | LMU | | | | | | | | | | | | | | | \n1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 31,38 | 4,02 | 0,12 | | 1,00 | 1,57 | 7,08 | 8,01 | 0,03 | 0,00 | 0,00 | 9,56 | | 0,00 | 0,00\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n2.1 | Đất quốc phòng | CQP | | | | | | | | | | | | | | | \n2.2 | Đất an ninh | CAN | | | | | | | | | | | | | | | \n2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | | | | | | | | | | | | | | | \n2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | | | | | | | | | | | | | | | \n2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | | | | | | | | | | | | | | | \n2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | | | | | | | | | | | | | | | \n2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | | | | | | | | | | | | | | | \n2.8 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX | | | | | | | | | | | | | | | \n2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 29,69 | 2,33 | 0,12 | | 1,00 | 1,57 | 7,08 | 8,01 | 0,03 | 0,00 | 0,00 | 9,56 | | 0,00 | 0,00\n | Trong đó: | | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất giao thông | DGT | 3,89 | 2,33 | | | | 1,57 | | | | | | | | | \n- | Đất thủy lợi | DTL | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất công trình năng lượng | DNL | 25,80 | | 0,12 | | 1,00 | | 7,08 | 8,01 | 0,03 | 0,00 | 0,00 | 9,56 | | 0,00 | 0,00\n- | Đất bưu chính viễn thông | DBV | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất cơ sở tôn giáo | TON | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | | | | | | | | | | | | | | | \n- | Đất chợ | DCH | | | | | | | | | | | | | | | \n2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | | | | | | | | | | | | | | | \n2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | | | | | | | | | | | | | | | \n2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | | | | | | | | | | | | | | | \n2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | | | | | | | | | | | | | | | \n2.14 | Đất công trình bưu chính viễn thông | ODT | 1,69 | 1,69 | | | | | | | | | | | | | \n2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | | | | | | | | | | | | | | | \n2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | | | | | | | | | | | | | | | \n2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | | | | | | | | | | | | | | | \n2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | | | | | | | | | | | | | | | \n2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | | | | | | | | | | | | | | | \n2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | | | | | | | | | | | | | | | \n2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | | | | | | | | | | | | | | | \nPhụ biểu 01\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ (Kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích kế hoạch (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Căn cứ pháp lý\n(các chủ trương, QĐ, ghi vốn,) | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (triệu đồng) | Ghi chú\nTổng\n (Tr.đồng) | Trong đó:\nNSTW | NS Tỉnh | NS Huyện | NS Xã | Khác (DN, hỗ trợ,...)\n1 | Khu dân cư dọc Kè sông Rin | 0,70 | TT. Di Lăng | 550545.08; 1663201.14 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025\nTờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023 | 6.000,0 | | | 6.000,0 | | | Nguồn vốn thực hiện được phân bổ vào cuối năm 2022, triển khai thực hiện trong năm 2023\n2 | Khu dân cư Cà Tu, hạng mục: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC19,CX7 | 0,60 | TT. Di Lăng | 549758.66; 1663627.75 549775.86; 1663571.53 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025\nTờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023 | 9.000,0 | | | 9.000,0 | | \n3 | Giếng khoan cho 3 thôn (Làng Rí, làng Rê, Tà Đinh) | 0,02 | xã Sơn Giang | Thôn Làng Ri Thôn Làng Rê Thôn Tà Đinh | Nghị quyết số 88/2019/QH14 phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; QĐ số 128/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 v/v giao chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. | 68,6 | 68,6 | | | | \n4 | Bến xe Di Lăng | 0,99 | TT Di Lăng | 550977.65; 1665066.33 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025 | 2.236,0 | 2.236,0 | | | | \n5 | Xây mới nhà Văn hóa thôn Di Hoăng | 0,02 | xã Sơn Ba | 556502.13; 1643475.71 | QĐ 76/QĐ-UBND huyện, ngày 15/8/2022 về giao chi tiết KH ĐTC năm 2022 (đợt 1) thực hiện CTMTQG phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 QĐ 153/QĐ-UBND huyện, ngày 12/8/2023 | 68,6 | 68,6 | | | | \n6 | Nhà văn hóa thôn Nước Lác | 0,05 | xã Sơn Kỳ | 558954.33; 1644873.28 | QĐ 73/QĐ-UBND huyện, ngày 15/8/2022 về giao chi tiết KH ĐTC trung hạn gđ 2021-2025 nguồn vốn ngân sách TW và địa phương; vốn hợp pháp khác thực hiện CTMTQG xây dựng NTM và một số chương trình, dự án khác | 109,5 | 109,5 | | | | \n7 | Cổng chào thị trấn Di Lăng | 0,30 | TT. Di Lăng | 552290.89; 1665640.11 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025\nTờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023 | 657,0 | | | 657,0 | | \n8 | Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) | 1,17 | TT. Di Lăng | 551791.52; 1666626.94 | QĐ số 3859/QĐ-BNN-TCTL ngày 24/9/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; QĐ số 3852/QĐ-BNN-TCTL ngày 12/10/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 1.934,2 | | | | | 1.934,2 | Vốn vay Ngân hàng thế giới\n9 | Đường ĐH.77 (Di Lăng-Sơn Bao) | 3,23 | TT. Di Lăng \n xã Sơn Bao | | | | | | | | | Bổ sung diện tích thu hồi đất 3,23ha Tổng diện tích đất thu hồi từ 2,83ha thành 6,06ha\n10 | Đường tránh Tây thị trấn Di Lăng | 0,72 | TT. Di Lăng | | | | | | | | | Bổ sung diện tích thu hồi đất 0,72ha. Tổng diện tích đất thu hồi từ 4,7ha thành 5,4ha\n11 | Nâng cấp, mở rộng nghĩa trang thị trấn Di Lăng (giai đoạn 2) | 2,80 | TT. Di Lăng \n xã \n Sơn Thành | Tờ BĐ ĐCCS 665548 | | | | | | | | Đã thu hồi giai đoạn 1 là 2,2ha, bổ sung diện tích giai đoạn 2 là 2,8ha\n12 | Thủy điện Trà Khúc 2 | 1,02 | xã Sơn Giang \n xã Sơn Thành \n xã Sơn Linh \n xã Sơn Nham | | | | | | | | | Bổ sung diện tích thu hồi trụ điện 1,02ha\n13 | Thủy điện Trà Khúc 1 | 8,16 | xã Sơn Giang \n xã Sơn Cao \n xã Sơn Hải\n xã Sơn Thủy \n xã Sơn Trang \n xã Sơn Thượng\n TT. Di Lăng | | | | | | | | | Bổ sung diện tích thu hồi đất 8,16ha. Tổng diện tích đất thu hồi từ 284ha thành 292,16ha\n13 | Tổng | 19,78 | | | | 20.073,9 | 2.482,7 | | 15.657,0 | | 1.934,2 | \nPhụ biểu 02\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ (Kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích kế hoạch (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Tình hình thu hồi | Tình hình giao | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2023 | Ghi chú\nĐã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)\nI | Dự án thực hiện từ vốn ngân sách nhà nước | | | | | | | \n1 | Đường cầu Tà Man I - Ngã ba đi Trà Trung | 1,20 | TT. Di Lăng | 1,05 | 0,15 | | 1,20 | Thống kê loại đất, diện tích, CSD tại QĐ 1660/QĐ-UBND ngày 21/8/2019\nQĐ bồi thường, hỗ trợ từ QĐ 2471->2476/QĐ-UBND huyện ngày 7/11/2018\nĐã thu hồi 3 đợt 1,05 ha (còn 1 đợt đang lập PA)\nĐang lập hồ sơ CMĐ, GĐ\nQĐ 936/QĐ-UBND tỉnh ngày 25/8/2022 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường | KH 2018 tại QĐ 732 ngày 24/8/2018; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại QĐ số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n2 | Khu dân cư Cà Tu, hạng mục: xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC8,DC10,DC11,DC18 (giai đoạn 2); Khu dân cư Cà Tu, hạng mục: xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC3,DC4 (giai đoạn 1, giai đoạn 2); khu dân cư Cà Tu, hạng mục: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC5,A4 | 6,96 | TT. Di Lăng | 2,20 | 4,76 | | 6,96 | Đã thu hồi giai đoạn 1 là 2,2ha,\nĐang hoàn thiện hồ sơ đất đai\nQĐ 128/QĐ-UBND tỉnh ngày 08/2/2022 giao đất vị trí DC8, DC10, DC11 DC18 (0,626 ha)\nQĐ 127/QĐ-UBND tỉnh ngày 08/2/2022 CMD vị trí DC8, DC10, DC11 DC 18 (0,626 ha= LUC 0,4476, BHK 0,1784 ha)\nQĐ 855/QĐ-UBND tỉnh ngày 03/8/2022 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường vị trí DC3, DC4 | KH 2017 tại QĐ 100 ngày 24/01/2017; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại QĐ số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n3 | Kè đường giao thông liên huyện (ĐT623) dọc sông Rin, thị trấn Di Lăng (Đầu tư đoạn kè từ Km 1+241- > Km 1+429 thuộc dự án) | 1,50 | TT. Di Lăng | 1,50 | | | 1,50 | QĐ số 980/QĐ-UBND ngày 12/12/2019- QĐ phương án giá để bồi thường\nĐã thu hồi đất 1,5 ha\nĐang lập hồ sơ CMĐ, GĐ | KH 2019 bổ sung tại QĐ 610 ngày 08/8/2019; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại QĐ số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n4 | Kè chống sạt lở Tà Man nối tiếp Km0+67 đến Km0 | 0,20 | TT. Di Lăng | 0,09 | 0,11 | | 0,20 | QĐ 428/QĐ-UBND ngày 06/6/2021 phê duyệt giá để bồi thường\nMở rộng chân kè ta luy 0,00215 ha\nQĐ 519/QĐ-UBND tỉnh ngày 27/5/2022 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường\nĐiều chỉnh CMĐ đất lúa thêm 0,02067 thành 0,03067 | KH2020 tại QĐ 149 ngày 13/3/2020; xin điều chỉnh thông tin năm 2022 tại NQ số 25/NQ-HĐND ngày 30/9/2022\n5 | Công trình tiểu dự án: cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia | 0,50 | Các xã | 0,22 | 0,28 | | 0,50 | Phát sinh các trụ điện có liên quan đến diện tích đất lúa mà trước đây thiết kế chưa cập nhật\nĐã thu hồi 0,22 ha | KH 2020 tại QĐ 149 ngày 13/3/2020; xin chuyển mục đích đất lúa năm 2022 tại NQ số 25/NQ-HĐND ngày 30/9/2022\nII | Dự án thực hiện từ vốn ngoài ngân sách nhà nước | | | | | | \n1 | Thủy điện Trà Khúc 2 | 254,62 | xã Sơn Giang\nxã Sơn Thành\nxã Sơn Linh\nxã Sơn Nham | 0,26 | 254,36 | | 254,62 | QĐ số 879/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 10/8/2022 về điều chỉnh chủ trương đầu tư;\nHiện nay,đã có giá đất được UBND tỉnh phê duyệt; đã có thông báo thu hồi đất, đang thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.\nBổ sung trụ điện 1,02 ha. | KH 2022 tại QĐ 892 ngày 12/8/2022; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại NQ số 18/NQ-HĐND ngày 7/7/2022. Hiện nay, đã kết thúc niêm yết phương án bồi thường, GPMB tại xã Sơn Nham, Sơn Thành, đang trình phê duyệt phương án và thu hồi đất theo quy định\n2 | Thủy điện Trà Khúc 1 | 292,16 | xã Sơn Giang\nxã Sơn Cao\nxã Sơn Hải\nxã Sơn Thủy\nxã Sơn Trung\nxã Sơn Thượng\nTT. Di Lăng | 10,38 | 281,78 | | 292,16 | TB thu hồi đất: 315->355/TB-UBND ngày 16/8/2018\nĐánh giá TĐMT 1725/QĐ-BTNMT của Bộ TNMT ngày 29/5/2018;\nĐược UBND tỉnh chấp thuận điều chỉnh chủ trương đồng thời chấp thuận nhà đầu tư tại Quyết định số 1020/QĐ-UBND ngày 16/9/2022;\nCV số 246/HJC-QLDA ngày 18/7/2022 của Công ty Cổ phần Thủy điện Huy Măng v/v giải trình các nội dung liên quan đến việc điều chỉnh chủ trương đầu tư (lần 2);\nCập nhật lại diện tích từ 284 ha thành 292,16 ha\" | KH 2019 tại QĐ 65 ngày 24/01/2019; xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 tại QĐ số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\n7 | Tổng | 557,14 | | 15,70 | 541,44 | | 557,14 | | \nPhụ biểu 03\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÀ (Kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh)\nSTT | Căn cứ đề xuất dự án \n Tên công trình, dự án | Diện tích (ha) | Tăng thêm (ha) | Địa điểm\n(đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Căn cứ pháp lý\n(các chủ trương, QĐ, ghi vốn,)\nTrong đó:\nĐất LUA | Đất RPH\nI | Dự án thực hiện từ vốn ngân sách nhà nước | | | | | | \n1 | Khu dân cư dọc Kè sông Rin | 0,70 | 0,33 | | TT. Di Lăng | 550545.08; 1663201.14 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025 Tờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023\n2 | Đường ĐH.77 (Di Lăng-Sơn Bao) | 6,06 | 0,10 | | TT. Di Lăng xã Sơn Bao | | Bổ sung diện tích chuyển mục đích 0,1 ha; diện tích chuyển mục đích đất lúa từ 0,3ha thành 0,4ha\n3 | Khu dân cư Cà Tu, hạng mục: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật DC19,CX7 | 0,60 | 0,40 | | TT. Di Lăng | 549758.66; 1663627.75 549775.86; 1663571.53 | QĐ 2905/QĐ-UBND huyện, ngày 24/12/2021 về giao kế hoạch vốn ĐTC trung hạn gđ 2021-2025\nTờ trình số 47/TTr-UBND của UBND huyện ngày 19/7/2022 dự kiến vốn ĐTC năm 2023\n3 | Tổng | 7,36 | 0,83 | | | | \nPhụ biểu 04\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NĂM 2023 KHÔNG THUỘC KHOẢN 3 ĐIỀU 62 LUẬT ĐẤT ĐAI, CỦA HUYỆN SƠN HÀ (Kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích (ha) | Địa điểm\n(đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Căn cứ pháp lý\n(các chủ trương, quyết định, ghi vốn,) | Ghi chú\n(1) | (2) | (3) | (9) | (10) | (11) | (12)\n1 | Cửa hàng xăng dầu xã Sơn Ba | 0,33 | xã Sơn Ba | | 2207/SKHĐT-KTĐN ngày 20/10/2021 v/v tham gia thẩm định hồ sơ đề xuất đầu tư | Kêu gọi đầu tư\n2 | Cửa hàng xăng dầu Sơn Hà | 0,27 | TT. Di Lăng | | Quyết định số 1152//QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh số 05/QĐ-CT ngày 03/01/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi;\nGia hạn thời gian thuê đất (thời gian cho thuê đất đến ngày 03/01/2023 là hết hạn). | \n2 | Tổng cộng | 0,60 | | | | ", "trich_yeu": "2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà Quảng Ngãi", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Quảng Ngãi", "nguoi_ky": "Trần Phước Hiền", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Quảng Ngãi" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà Quảng Ngãi", "title_without_number": "Quyết định 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà Quảng Ngãi", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 116.40019, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 116.40019 }, { "ID": 999999999468674, "title": "Quyết định 110/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi", "ngay_ban_hanh": "2021-03-02T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-03-02T00:00:00Z", "so_hieu": "110/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CỦA HUYỆN SƠN HÀ\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 và số 148/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị quyết số 143/NQ-CP ngày 14/11/2018 của Chính phủ về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ngãi;\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nCăn cứ Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 31/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\nCăn cứ Quyết định số 519/QĐ-UBND ngày 28/6/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Sơn Hà;\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hà tại Tờ trình số 08/TTr-UBND ngày 02/02/2021 và đề xuất của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Tờ trình số 564/TTr-STNMT ngày 23/02/2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Sơn Hà, với các nội dung sau:\n1. Phân bố diện tích các loại đất trong năm kế hoạch (Chi tiết tại Biểu 01 kèm theo).\n2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021 (Chi tiết tại Biểu 02 kèm theo).\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 (Chi tiết tại Biểu 03 kèm theo).\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021 (Chi tiết tại Biểu 04 kèm theo).\n5. Danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp.\na) Tổng số danh mục các công trình dự án thực hiện thu hồi trong năm kế hoạch sử dụng đất 2021 là 06 công trình với tổng diện tích là 2,49ha, trong đó:\nCó 06 công trình, dự án phải thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai, với tổng diện tích 2,49ha, được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 31/12/2020 (Chi tiết tại Phụ biểu 01 kèm theo)\nb) Danh mục các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp:\nCó 06 công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp thuộc khoản 1 Điều 58 Luật đất đai 2013 với diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất lúa 11,28 ha, đất rừng phòng hộ 0,15ha, được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 31/12/2020 (Chi tiết tại Phụ biểu 02 kèm theo).\n6. Danh mục các công trình, dự án xin tiếp tục thực hiện trong năm 2021.\nCó 02 công trình, dự án, với diện tích 8,11 ha, được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 31/12/2020 (Chi tiết tại Phụ biểu 03 kèm theo).\n7. Danh mục công trình, dự án không thuộc Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai xin tiếp tục thực hiện trong năm 2021 (Chi tiết tại Phụ biểu 04 kèm theo).\n8. Danh mục công trình, dự án đăng ký đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sơn Hà.\nTrong năm 2021, UBND huyện Sơn Hà đăng ký tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất với tổng 02 công trình, dự án (Chi tiết tại Phụ biểu 05 kèm theo).\n9. Danh mục các công trình, dự án loại bỏ không tiếp tục thực hiện trong năm 2021 (Chi tiết tại Phụ biểu 06 kèm theo).\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hà, các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm:\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và chịu trách nhiệm nội dung đăng ký danh mục công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021.\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.\n3. Việc chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện Sơn Hà kiểm tra, rà soát hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Sơn Hà, trình cấp có thẩm quyền xem xét đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.\n4. Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Sơn Hà theo chức năng, nhiệm vụ, kiểm tra, xác nhận và thông báo báo cho tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê đất nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 01/9/2016 và số 08/2020/QĐ-UBND ngày 05/3/2020 của UBND tỉnh.\n5. Đối với các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sang mục đích khác: UBND huyện Sơn Hà phải cung cấp thông tin về chương trình, dự án gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn, thực hiện theo quy định của Luật Lâm nghiệp.\n6. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; trường hợp có phát sinh công trình, dự án mới trong năm kế hoạch sử dụng đất thì tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để được điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất theo quy định; trường hợp triển khai thực hiện thủ tục đất đai (thông báo thu hồi đất, lập phương án bồi thường, thu hồi đất,...) mà phát hiện công trình, dự án đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm chưa đúng theo quy định pháp luật đất đai thì kịp thời đề xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) xem xét điều chỉnh quyết định cho đúng quy định.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Sơn Hà và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 4;\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - CT, PCT UBND tỉnh;\n - VPUB: PCVP(NL), các Phòng N/cứu, CBTH;\n - Lưu VT, NN-TN (lnphong98) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Trần Phước Hiền\nPhụ biểu 01\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT NĂM 2021 CỦA HUYỆN SƠN HÀ\n(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí | Căn cứ pháp lý\n(các chủ trương, quyết định, ghi vốn, ) | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (triệu đồng) | Ghi chú\nTổng (triệu | Ngân sách | Ngân sách | Ngân sách | Ngân sách | Vốn khác (Doanh\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)\n1 | Trung tâm bảo tồn văn hóa dân tộc H're tỉnh Quảng Ngãi, huyện Sơn Hà (đền bù + Cây xanh cảnh quan) | 1.30 | TT. Di Lăng | TT. Di Lăng | NQ 07/QĐ-HĐND huyện ngày 22/7/2020 v/v Quyết định chủ trương đầu tư các CT,DA khởi công mới sử dụng NSH năm 2021 | 2,847 | | | 2,847 | | | 0.00\n2 | Kè chống sạt lở Tà Man nối tiếp Km0+67 đến Km0 | 0.19 | TT. Di Lăng | BĐĐCCS 665548 | QĐ 361/QĐ-UBND huyện ngày 05/8/2020 về phân bổ nguồn kết dư NS huyện năm 2019 | 900 | | | 900 | | | 0.00\n3 | Công viên Hàng Gòn thị trấn Di Lăng | 0.24 | TT. Di Lăng | BĐĐCCS 665548 | QĐ 474/QĐ-UBND huyện ngày 20/4/2020 về phân bổ kinh phí thực hiện kiến thiết đô thị loại V theo QĐ 46/2016/QĐ-TTg | 700 | | | 700 | | | 0.00\n4 | Thủy điện Trà Phong (hạng mục Đường dây đấu nối và trạm biến áp 110Kv nhà máy Thủy điện Trà Phong vào lưới điện Quốc gia tại TBA Sơn Hà 110/220kV) | 1.78 | TT. Di Lăng; Sơn Bao | TT. Di Lăng; Sơn Bao | QĐ 4287/QĐ-BCT ngày 14/11/2018 v/v phê duyệt bổ sung QH thủy điện vừa và nhỏ tỉnh QN\nQĐ 19/QĐ-UBND tỉnh, ngày 09/01/2019 về chủ trương đầu tư\nQĐ 490/QĐ-UBND tỉnh, ngày 17/8/2020 về điều chỉnh chủ trương đầu tư | 6,367 | | | | | 6,367 | \n5 | Thủy điện Thạch Nham | 1.80 | Sơn Nham | xã Sơn Nham | QĐ 4944/QĐ-BCT ngày 27/12/2018 Bộ Công thương v/v phê duyệt bổ sung QH thủy điện nhỏ tỉnh QN\nQĐ 2612/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/12/2016 về chủ trương đầu tư dự án | 1,962 | | | | | 1,962 | \n6 | Nhà thi đấu đa năng xã Sơn Kỳ | 0.18 | Sơn Kỳ | Sơn Kỳ | QĐ 958/QĐ-UBND tỉnh ngày 06/12/2019 v/v ĐC KH vốn ĐTC trung hạn giai đoạn 2016-2020 nguồn vốn cân đối NSĐP | 1,000 | | 1,000 | | | | 0.00\n | Tổng cộng | 2.49 | 0.00 | | | 13,775.60 | 0.00 | 1,000.00 | 4,447.00 | 0.00 | 8,328.60 | \nPhụ biểu 02\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2021 CỦA HUYỆN SƠN HÀ\n(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích (ha) | Trong đó: | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Ghi chú\nđất LUA | đất RPH\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)\n1 | Kè chống sạt lở Tà Man nối tiếp Km0+67 đến Km0 | 0.19 | 0.01 | 0.00 | TT. Di Lăng | BĐĐCCS 665548 | 0.00\n2 | Thủy điện Trà Phong (hạng mục: Đường dây đấu nối và trạm biến áp 110Kv nhà máy Thủy điện Trà Phong vào lưới điện Quốc gia tại TBA Sơn Hà 110/220kV) | 1.78 | 0.23 | 0.15 | TT. Di Lăng; Sơn Bao | TT. Di Lăng; Sơn Bao | \n3 | Thủy điện Trà Khúc 2 | 253.60 | 9.50 | 0.00 | Sơn Giang\nSơn Thành\nSơn Linh | Sơn Giang\nSơn Thành\nSơn Linh | \n4 | Thủy điện Sơn Trà 1 (hạng mục: Tuyến đường dây 110kV đấu nối NMTĐ Sơn Trà 1 vào hệ thống điện QG) | 1.46 | 0.09 | 0.00 | Sơn Kỳ\nSơn Thủy\nSơn Hải\nSơn Trung\nSơn Thượng\nTT. Di Lăng | Tờ BĐTĐ 1,2,3,4 xã Sơn Kỳ | \n5 | Trạm biến áp 220kV Sơn Hà | 5.01 | 1.43 | 0.00 | TT. Di Lăng | TT. Di Lăng | \n6 | Nâng cấp Kênh Đập Xà Năng | 0.02 | 0.02 | 0.00 | Sơn Trung | Sơn Trung | \n | Tổng cộng | 262.07 | 11.28 | 0.15 | 0.00 | | \nPhụ biểu 03\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN XIN TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2021 CỦA HUYỆN SƠN HÀ\n(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Tình hình giao | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2021 | Ghi chú\nĐã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)\n1 | Đường cầu Tà Man I - Ngã ba đi Trà Trung | TT. Di Lăng | 1.20 | 0.96 | 0.24 | | 1.20 | Thống kê loại đất, diện tích, CSD tại QĐ 1660/QĐ-UBND ngày 21/8/2019 Đã thu hồi 2 đợt (còn 1 đợt đang trình) QĐ bồi thường, hỗ trợ từ QĐ 2471 - > 2476/QĐ-UBND huyện ngày 7/11/2018 Đang lập PABT đợt 3 Chưa QĐ CMĐ-GĐ | 2018\n2 | Đường Sơn Thượng - Sơn Tinh, huyện Sơn Hà | Sơn Thượng | 6.91 | 4.15 | 2.76 | | 6.91 | TB thu hồi đất số 146-177/TB-UBND huyện, ngày 24/6/2019 Đã lập phương án bồi thường đợt 1 TB thu hồi đất số 170-227/TB-UBND huyện, ngày 09/9/2020 (đợt 2) Đang lập PABT đợt 2 Chưa QĐ CMĐ-GĐ | 2018\n | Tổng cộng | | 8.11 | 5.11 | 3.00 | | 8.11 | | \nPhụ biểu 04\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CÔNG TRÌNH KHÔNG THUỘC KHOẢN 3 ĐIỀU 62 LUẬT ĐẤT ĐAI\n(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)\nStt | Tên công trình, dự án | Địa điểm (đến cấp xã) | Diện tích QH (ha) | Trong đó | Tình hình giao | Lý do xin tiếp tục thực hiện trong năm 2021 | Ghi chú\nĐã thu hồi | Chưa thu hồi | Đã giao | Chưa giao\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)\n1 | Đường dây 500Kv Dốc Sỏi - Pleiku 2, đoạn qua địa bàn tỉnh Quảng Ngãi | Sơn Hạ, Sơn Nham, Sơn Linh, Sơn Cao, Sơn Thủy, Sơn Kỳ, Sơn Ba | 5.18 | 5.18 | | | | QĐ thu hồi đất: 335->363/QĐ-UBND huyện, ngày 8/7/2019 tại xã Sơn Linh\nQĐ thu hồi đất: 389->400/QĐ-UBND huyện, ngày 28/8/2019 tại xã Sơn Kỳ\nNộp tiền trồng rừng thay thế\nĐang thi công XD trụ móng\nĐã có QĐ thu hồi đất 7 xã:\nHồ sơ CMĐ-GĐ (Nham, Cao, Thủy) đã trình Sở TNMT, đang bổ sung\nCV xin chuyển tiếp 2021 để CMĐ | \n | Tổng cộng | | 5.18 | 5.18 | 0.00 | 0.00 | 0.00 | | \nPhụ biểu 05\nDANH MỤC ĐĂNG KÝ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CỦA HUYỆN SƠN HÀ\n(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Căn cứ pháp lý\n(các chủ trương, quyết định, ghi vốn,) | Ghi chú\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)\n1 | Khu đất tại vị trí DC3, DC4 thuộc đồ án QH chi tiết 1/500 KDC Cà Tu (giai đoạn 1) | 1.32 | TT. Di Lăng | Tờ BĐ ĐCCS 665548 | QĐ 3103/QĐ-UBND huyện, ngày 23/10/2017 v/v phê duyệt chủ trương đầu tư\nQĐ 3166/QĐ-UBND huyện, ngày 30/10/2017 v/v phê duyệt báo cáo KT-KT\nQĐ 255/QĐ-UBND huyện, ngày 21/12/2018 v/v giao kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 | TB thu hồi đất từ số: 219 -> 221/TB-UBND huyện, ngày 27/7/2018\nQĐ phương án bồi thường đợt 1, đợt 2\nĐang lập PABT đợt 3\n2 | Khu dân cư Gò Dép, thị trấn Di Lăng | 1.00 | TT. Di Lăng | TT. Di Lăng | 1440/UBND-TCKH ngày 09/12/2020 của UBND huyện Sơn Hà về việc hoàn thiện thủ tục đầu tư các dự án dự kiến khởi công mới năm 2021 và kế hoạch 2021-2025 từ nguồn vốn đầu tư công | \n2 | Tổng cộng | 2.32 | | | | \nPhụ biểu 06\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN QUÁ 3 NĂM KHÔNG TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2021 CỦA HUYỆN SƠN HÀ\n(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)\nSTT | Tên công trình, dự án | Diện tích (ha) | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ địa chính (số tờ, số thửa) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Căn cứ pháp lý\n(các chủ trương, quyết định, ghi vốn,) | Dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Ghi chú\nTổng (Tr.đồng) | Trong đó\nNgân sách Trung ương | Ngân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | Vốn khác (Doanh nghiệp, hỗ trợ…)\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(8)+ | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)\n1 | Thao trường huấn luyện và căn cứ chiến đấu mô phỏng | 10.10 | TT Di Lăng | 242, 244, 204, 256, 221, 220 (tờ 3) | QĐ 255/QĐ-UBND huyện, ngày 21/12/2018 v/v giao kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019\nCV 907/BCH-TM BCH quân sự huyện ngày 23/8/2019 v/v báo cáo công tác đo đạc, hỗ trợ bồi thường liên quan đến dự án | 481.56 | | | 482 | | | XD trên hiện trạng, không thu hồi\nHủy bỏ khỏi KH 2021\n2 | Tổng cộng | 10.10 | | | | 481.56 | | | 481.56 | | | \nVăn bản này có file đính kèm, bạn phải tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung. Tải về\nTải về", "trich_yeu": "2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Quảng Ngãi", "nguoi_ky": "Trần Phước Hiền", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Quảng Ngãi" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi", "title_without_number": "Quyết định 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 159.70876, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 159.70876 }, { "ID": 999999999483107, "title": "Quyết định 3676/QĐ-UBND 2020 xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam 2021 2025", "ngay_ban_hanh": "2020-12-17T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-12-17T00:00:00Z", "so_hieu": "3676/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nPHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CÔNG VIỆC PHỤC VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2021-2025\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013;\nCăn cứ Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;\nCăn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai;\nCăn cứ Kế hoạch số 318-KH/TU ngày 24/6/2020 của Tỉnh ủy Quảng Nam về triển khai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;\nCăn cứ Quyết định số 3223/QĐ-UBND ngày 17/11/2020 của UBND tỉnh về việc bổ sung dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và phê duyệt dự toán thực hiện các nội dung công việc phục vụ xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025;\nCăn cứ mẫu Kế hoạch phòng chống thiên tai các cấp địa phương do Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai ban hành kèm theo Công văn số 113/TWPCTT ngày 06/9/2019;\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 326/TTr-SNN&PTNT ngày 11/12/2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ thực hiện các nội dung công việc phục vụ xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025, với các nội dung chính sau:\n1. Tên nhiệm vụ: Xây dựng “Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025”\n2. Mục tiêu: Xây dựng và ban hành Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 phù hợp với thực tiễn địa phương và các hướng dẫn, quy định của pháp luật.\n3. Nội dung thực hiện\na) Khảo sát thực tế, thu thập dữ liệu phòng chống thiên tai\n- Thu thập, cập nhật, bổ sung đặc điểm tự nhiên, dân sinh kinh tế;\n- Khảo sát hiện trạng Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện và một số xã;\n- Rà soát, công tác dự báo, cảnh báo sớm;\n- Khảo sát, thu thập hệ thống công trình phòng chống thiên tai;\n- Thu thập phương tiện, vật tư, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\n- Năng lực và nhận thức của cộng đồng trong phòng chống thiên tai;\n- Đánh giá năng lực các cơ sở hạ tầng phòng chống thiên tai;\n- Thu thập, đánh giá về công tác phục hồi, tái thiết;\n- Đánh giá các nguồn lực tài chính đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua nội dung lồng ghép) vào công tác phòng chống thiên tai;\n- Thu thập cơ sở dữ liệu bản đồ số.\nb) Phân tích, đánh giá, tổng hợp rủi ro thiên tai, xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp, xây dựng báo cáo đánh giá rủi ro thiên tai\n- Đặc điểm thiên tai:\n+ Phân tích tình hình và xu hướng của thiên tai;\n+ Thống kê loại thiên tai đã xảy ra trong những năm gần đây (5-10 năm) và những thiên tai cực đoan, lịch sử (nếu có);\n+ Phân tích đặc điểm của từng loại thiên tai theo một số tiêu chí: thời gian xảy ra, dấu hiệu báo trước, số lần xuất hiện, mức độ tác động, nguyên nhân gây ra thiên tai và xu hướng tăng/giảm của các loại thiên tai, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu có thể gây ra sự bất thường của thiên tai hoặc thiên tai cực đoan;\n+ Những thiệt hại và tác động của thiên tai đã xảy ra ở địa phương; bài học kinh nghiệm đã được rút ra;\n+ Nhận định về nguy cơ những loại hình thiên tai có thể xảy ra trong thời gian tới và năng lực ứng phó thiên tai của các địa phương (cấp huyện và các xã trọng điểm).\n- Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương;\n- Đánh giá năng lực phòng chống thiên tai;\n- Đánh giá nhận thức, kinh nghiệm, thái độ, động cơ trong công tác phòng, chống thiên tai.\nc) Xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai đảm bảo các yêu cầu\n- Xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trong hoạt động phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật;\n- Nâng cao năng lực xử lý tình huống, sự cố, chỉ huy, điều hành tại chỗ để ứng phó thiên tai có hiệu quả;\n- Quán triệt và thực hiện có hiệu quả phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ);\n- Tuyên truyền, giáo dục, cung cấp kiến thức về phòng chống thiên tai và tác động của thiên tai đến an toàn tính mạng và tài sản của người dân trong tỉnh;\n- Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ 4.0 phù hợp với công tác phòng chống thiên tai trong tình hình mới;\n- Cung cấp thông tin cho việc lồng ghép vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình nông thôn mới tại địa phương;\n- Có xét đến bối cảnh biến đổi khí hậu và khả năng xảy ra thiên tai cực đoan;\n- Sử dụng nguồn kinh phí có hiệu quả trong việc phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả, tái thiết sau thiên tai; ưu tiên các giải pháp phi công trình, đặc biệt trong việc nâng cao năng lực và nhận thức cho cộng đồng chủ động phòng chống thiên tai;\n- Lập danh mục các nội dung ưu tiên cần triển khai và địa phương trọng điểm;\nd) Biên tập Bản đồ thông tin phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Nam.\ne) Lấy ý kiến góp ý và trình phê duyệt.\n4. Đơn vị quản lý và tổ chức thực hiện: Chi cục Thủy lợi Quảng Nam.\n5. Phạm vi thực hiện: toàn tỉnh Quảng Nam.\n6. Sản phẩm\n- Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025;\n- Bản đồ thông tin phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Nam.\n7. Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 31/5/2021.\n8. Kinh phí thực hiện:\n- Tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ: 347.262.628 đồng (theo Quyết định số 3223/QĐ-UBND ngày 17/11/2020 của UBND tỉnh).\n- Nguồn kinh phí thực hiện: Quỹ phòng, chống thiên tai.\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ đề cương nhiệm vụ và dự toán được phê duyệt, chỉ đạo Chi cục Thủy lợi Quảng Nam tổ chức xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Nam; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi Quảng Nam và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n - Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh;\n - CPVP;\n - Lưu: VT, KTTH, KTN(Th). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hồ Quang Bửu", "trich_yeu": "2020 xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam 2021 2025", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Quảng Nam", "nguoi_ky": "Hồ Quang Bửu", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Quảng Nam" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định 2020 xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam 2021 2025", "title_without_number": "Quyết định 2020 xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam 2021 2025", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Tài nguyên - Môi trường", "score": 200.74905, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 200.74905 }, { "ID": 999999999425755, "title": "Quyết định 2398/QĐ-UBND 2019 phân công kiểm tra báo cáo việc thực hiện chỉ tiêu thống kê Huế", "ngay_ban_hanh": "2019-09-30T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-09-30T00:00:00Z", "so_hieu": "2398/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC PHÂN CÔNG, KIỂM TRA, BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Thông tư số 01/2019/TT-BKHĐT ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định Chế độ báo cáo thống kê Ngành Thống kê;\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế tại Tờ trình số 281/TTr-CTK ngày 15 tháng 8 năm 2019,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Giao các Sở, ban, ngành thực hiện cung cấp thông tin thống kê thuộc lĩnh vực quản lý cho Cục Thống kê tỉnh theo danh mục và các biểu mẫu báo cáo đính kèm.\nĐiều 2. Căn cứ nội dung được phân công, yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành chịu trách nhiệm tổ chức thu thập, kiểm tra, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh theo đúng nội dung các biểu mẫu, đảm bảo thời gian theo quy định.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 4;\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n - Tổng cục Thống kê;\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\n - Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh;\n - VP Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh;\n - VP: LĐ và các CV: P.TH;\n - Lưu VT, TH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Phan Ngọc Thọ\nDANH MỤC\nPHÂN CÔNG, KIỂM TRA, BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2398/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)\nSTT | Tên biểu | Ký hiệu biểu | Kỳ báo cáo | Ngày nhận báo cáo\nA | B | C | D | E\nI | SỞ NỘI VỤ | | | \n1 | Báo cáo chính thức số cơ sở hành chính và số lao động trong các cơ sở hành chính | 001.N/BCC-TKQG | Năm | Ngày 12/3 năm sau năm điều tra\n2 | Báo cáo chính thức đại biểu Hội đồng nhân dân | 003.K/BCC-XHMT | Nhiệm kỳ | Đầu mỗi nhiệm kỳ\n3 | Báo cáo chính thức lãnh đạo chính quyền | 004.N/BCC-XHMT | Năm | Ngày 31/3 năm sau\nII | KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH | | | \n1 | Báo cáo ước tính, sơ bộ thu và cơ cấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 002.H/BCC-TKQG | 6 tháng, năm | Ước tính 6 tháng: Ngày 25/5\nƯớc tính năm: Ngày 20/11\nSơ bộ 6 tháng: Ngày 20/11\nSơ bộ năm: Ngày 31/3 năm sau\n2 | Báo cáo sơ bộ thu ngân sách nhà nước theo ngành kinh tế và loại hình kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 003.H/BCC-TKQG | 6 tháng, năm | Sơ bộ 6 tháng: Ngày 20/11\nSơ bộ năm: Ngày 31/3 năm sau\n3 | Báo cáo ước tính, sơ bộ chi và cơ cấu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 004.H/BCC-TKQG | 6 tháng, năm | Ước tính 6 tháng: Ngày 25/5\nƯớc tính năm: Ngày 20/11\nSơ bộ 6 tháng: Ngày 20/11\nSơ bộ năm: Ngày 31/3 năm sau\n4 | Báo cáo sơ bộ chi ngân sách nhà nước theo ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 005.H/BCC-TKQG | 6 tháng, năm | Sơ bộ 6 tháng: Ngày 20/11\nSơ bộ năm: Ngày 31/3 năm sau\nIII | BẢO HIỂM Xà HỘI TỈNH | | | \n1 | Báo cáo chính thức số người đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp | 006.N/BCC-TKQG | Năm | Chính thức năm: Ngày 31/3 năm sau\n2 | Báo cáo chính thức số người bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp | 007.N/BCC-TKQG | Năm | Chính thức năm: Ngày 31/3 năm sau\n3 | Báo cáo ước tính, chính thức thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp | 008.N/BCC-TKQG | 6 tháng, năm | Ước tính 6 tháng: Ngày 25/5\nƯớc tính năm: Ngày 20/11\nChính thức 6 tháng: Ngày 20/11\nChính thức năm: Ngày 31/3 năm sau\nIV | NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH | | | \n1 | Báo cáo ước tính, chính thức một số chỉ tiêu về tiền tệ, ngân hàng và hoạt động kinh doanh xổ số | 009.H/BCC-TKQG | 6 tháng, năm | Ước tính 6 tháng: Ngày 22/5\nƯớc tính năm: Ngày 20/11\nChính thức 6 tháng: Ngày 20/11\nChính thức năm: Ngày 31/3 năm sau\nV | SỞ GIÁO DỤC | | | \n1 | Báo cáo chính thức giáo viên, học sinh và lớp học giáo dục phổ thông đầu năm học | 001.N/BCC-XHMT | Năm | Ngày 31/11 năm báo cáo\nVI | SỞ Y TẾ | | | \n1 | Báo cáo chính thức bác sĩ và giường bệnh | 002.N/BCC-XHMT | Năm | Ngày 31/3 năm sau\nVII | VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH | | | \n1 | Báo cáo chính thức lãnh đạo ngành kiểm sát | 005.N/BCC-XHMT | Năm | Ngày 31/3 năm sau\nVIII | TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH | | | \n1 | Báo cáo chính thức lãnh đạo ngành tòa án | 006.N/BCC-XHMT | Năm | Ngày 31/3 năm sau\nIX | BAN CHỈ HUY PCTT & TKCN TỈNH | | | \n1 | Báo cáo chính thức số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại | 007.H/BCC-XHMT | Tháng, năm | Báo cáo tháng: Ngày 19 hàng tháng\nBáo cáo năm: Ngày 31/3 năm sau\nX | CÔNG TY TNHH NN MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT TT-HUẾ | | | \n1 | Báo cáo ước tính, chính thức một số chỉ tiêu về tiền tệ, ngân hàng và hoạt động kinh doanh xổ số | 009.H/BCC-TKQG | 6 tháng, năm | Ước tính 6 tháng: Ngày 22/5\nƯớc tính năm: Ngày 20/11\nChính thức 6 tháng: Ngày 20/11\nChính thức năm: Ngày 31/3 năm sau\nBiểu số: 001.N/BCC-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ngày 12 tháng 3 năm sau năm điều tra | BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ CƠ SỞ HÀNH CHÍNH VÀ SỐ LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ HÀNH CHÍNH\n (Tính đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\n | Mã số | Số cơ sở hành chính (Cơ sở) | Số lao động trong các cơ sở hành chính (Người) | Chia ra\nSố lao động biên chế | Số lao động hợp đồng\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4\nCả tỉnh | 01 | | | | \nChia theo quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Ghi theo Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam) | | | | | \n…… | | | | | \n…… | | | | | \n…… | | | | | \n | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | ……, ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 002.H/BCC-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ước tính 6 tháng: Ngày 25 tháng 5\n Ước tính năm: Ngày 20 tháng 11\n Sơ bộ 6 tháng: Ngày 20 tháng 11\n Sơ bộ năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau | BÁO CÁO ƯỚC TÍNH, SƠ BỘ THU VÀ CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n (6 tháng đầu năm…/Cả năm…) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nChỉ tiêu | Mã số | Số thu\n (Tỷ đồng) | Cơ cấu thu\n (%)\nA | B | 1 | 2\nTỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (I + II +...+ IV) | 01 | | \nI. Thu nội địa | 02 | | \nThu từ doanh nghiệp nhà nước (TW+DP) | 03 | | \nTrong đó: - Thuế giá trị gia tăng hàng hóa và dịch vụ | 04 | | \n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa và dịch vụ | 05 | | \n- Thuế thu nhập doanh nghiệp | 06 | | \n- Thuế tài nguyên | 07 | | \nThu từ doanh nghiệp đầu tư nước ngoài | 08 | | \nTrong đó: - Thuế giá trị gia tăng hàng hóa và dịch vụ | 09 | | \n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa và dịch vụ | 10 | | \n- Thuế thu nhập doanh nghiệp | 11 | | \n- Thuế tài nguyên | 12 | | \nThu từ khu vực công, thương nghiệp ngoài quốc doanh | 13 | | \nTrong đó: - Thuế giá trị gia tăng hàng hóa và dịch vụ | 14 | | \n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa và dịch vụ | 15 | | \n- Thuế thu nhập doanh nghiệp | 16 | | \n- Thuế tài nguyên | 17 | | \nThuế thu nhập cá nhân | 18 | | \nThuế bảo vệ môi trường | 19 | | \nThu phí, lệ phí | 20 | | \nTrong đó: Lệ phí trước bạ | 21 | | \nCác khoản thu về nhà, đất | 22 | | \n- Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 23 | | \n- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 24 | | \n- Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước | 25 | | \n- Thu tiền sử dụng đất | 26 | | \n- Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước | 27 | | \nThu xổ số kiến thiết (hao gồm cả xổ số điện toán) | 28 | | \nTrong đó: - Thuế giá trị gia tăng | 29 | | \n- Thuế tiêu thụ đặc biệt | 30 | | \nThu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản | 31 | | \nThu khác ngân sách | 32 | | \nThu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác | 33 | | \nThu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước | 34 | | \nII. Thu về dầu thô | 35 | | \nIII. Thu cân đối hoạt động xuất nhập khẩu | 36 | | \n1. Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu | 37 | | \n- Thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu | 38 | | \n- Thuế xuất khẩu | 39 | | \n- Thuế nhập khẩu | 40 | | \n- Thuế TTĐB thu từ hàng hóa nhập khẩu | 41 | | \n- Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu | 42 | | \n- Thuế khác | 43 | | \n2. Hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu | 44 | | \nIV. Thu viện trợ | 45 | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 003.H/BCC-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Sơ bộ 6 tháng: Ngày 20 tháng 11\n Sơ bộ năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau | BÁO CÁO SƠ BỘ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH KINH TẾ VÀ LOẠI HÌNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n (6 tháng đầu năm…/Cả năm…) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nĐơn vị tính: Tỷ đồng\nChỉ tiêu | Mã số | Tổng số | Chia ra\nKinh tế Nhà nước | Kinh tế ngoài Nhà nước | Kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4\nTổng thu ngân sách nhà nước | 01 | | | | \nA. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | 02 | | | | \nB. Khai khoáng | 03 | | | | \nC. Công nghiệp chế biến, chế tạo | 04 | | | | \nD. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí | 05 | | | | \nE. Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải | 06 | | | | \nF. Xây dựng | 07 | | | | \nG. Bán buôn, bán lẻ; Sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác | 08 | | | | \nH. Vận tải kho bãi | 09 | | | | \nI. Dịch vụ lưu trú và ăn uống | 10 | | | | \nJ. Thông tin và truyền thông | 11 | | | | \nK. Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm | 12 | | | | \nL. Hoạt động kinh doanh bất động sản | 13 | | | | \nM. Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ | 14 | | | | \nN. Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ | 15 | | | | \nO. Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, ANQP và bảo đảm xã hội bắt buộc | 16 | | | | \nP. Giáo dục và Đào tạo | 17 | | | | \nQ. Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội | 18 | | | | \nR. Nghệ thuật, vui chơi và giải trí | 19 | | | | \nS. Hoạt động dịch vụ khác | 20 | | | | \nT. Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình; sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình | 21 | | | | \nU. Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế | 22 | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 004.H/BCC-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ước tính 6 tháng: Ngày 25 tháng 5\n Ước tính năm: Ngày 20 tháng 11\n Sơ bộ 6 tháng: Ngày 20 tháng 11\n Sơ bộ năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau | BÁO CÁO ƯỚC TÍNH, SƠ BỘ CHI VÀ CƠ CẤU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n (6 tháng đầu năm…/Cả năm…) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nChỉ tiêu | Mã số | Số chi\n (Tỷ đồng) | Cơ cấu chi\n (%)\nA | B | 1 | 2\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC | 01 | | \nI. Chi đầu tư phát triển | 02 | | \nChi đầu tư cho các dự án | 03 | | \nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của Trung ương và địa phương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định | 04 | | \nChi đầu tư phát triển còn lại | 05 | | \nII. Chi trả nợ lãi | 06 | | \nIII. Chi thường xuyên | 07 | | \nChi quốc phòng | 08 | | \nChi an ninh và trật tự an toàn xã hội | 09 | | \nChi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề | 10 | | \nChi sự nghiệp y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình | 11 | | \nChi khoa học, công nghệ | 12 | | \nChi văn hóa, thông tin | 13 | | \nChi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn | 14 | | \nChi thể dục, thể thao | 15 | | \nChi sự nghiệp bảo vệ môi trường | 16 | | \nChi sự nghiệp kinh tế | 17 | | \nTrong đó: - Chi sự nghiệp nông, lâm nghiệp, thủy sản và thủy lợi | 18 | | \nChi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể | 19 | | \nTrong đó: - Chi hoạt động quản lý Ngân hàng Nhà nước | 20 | | \nChi sự nghiệp đảm bảo xã hội | 21 | | \nChi trợ giá mặt hàng chính sách | 22 | | \nChi khác | 23 | | \nIV. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 24 | | \nV. Chi dự phòng ngân sách | 25 | | \nVI. Các nhiệm vụ chi khác | 26 | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 005.H/BCC-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Sơ bộ 6 tháng: Ngày 20 tháng 11\n Sơ bộ năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau | BÁO CÁO SƠ BỘ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n (6 tháng đầu năm…/Cả năm…) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nĐơn vị tính: Tỷ đồng\n | Mã sổ | Tổng số | Trong đó\nHoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ | Hoạt động của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng, đảm bảo xã hội bắt buộc | Giáo dục và đào tạo | Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội | Nghệ thuật, vui chơi và giải trí | Hoạt động dịch vụ khác\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7\nTổng chi | 01 | | | | | | | \nI. Chi đầu tư phát triển | 02 | | | | | | | \nChi đầu tư cho các dự án | 03 | | | | | | | \nChi đầu tư phát triển còn lại | 04 | | | | | | | \nII. Chi thường xuyên | 05 | | | | | | | \nTrong đó: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp theo lương, tiền thưởng | 06 | | | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 006.N/BCC-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Chính thức năm: Ngày 31/3 năm sau | BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ NGƯỜI ĐÓNG BẢO HIỂM Xà HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP\n Năm……….. | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\n | Mã số | Số người (Người)\nA | B | 1\nA. BẢO HIỂM Xà HỘI | 01 | \nA.1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc | 02 | \n1. Khối hành chính, sự nghiệp; Đảng, đoàn thể | 03 | \n2. Khối lực lượng vũ trang | 04 | \n3. Khối doanh nghiệp | 05 | \n3.1. Doanh nghiệp nhà nước | 06 | \n3.2. Doanh nghiệp ngoài nhà nước | 07 | \n3.3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài | 08 | \n4. Các khối khác | 09 | \nA.2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện | 10 | \nB. BẢO HIỂM Y TẾ | 11 | \n1. Khối hành chính, Sự nghiệp; Đảng, đoàn thể | 12 | \n2. Khối lực lượng vũ trang | 13 | \n3. Khối doanh nghiệp | 14 | \n3.1. Doanh nghiệp nhà nước | 15 | \n3.2. Doanh nghiệp ngoài nhà nước | 16 | \n3.3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài | 17 | \n4. Người nghèo | 18 | \n5. Cận nghèo | 19 | \n6. Học sinh, sinh viên | 20 | \n7. Trẻ em dưới 6 tuổi | 21 | \n8. Đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng | 22 | \n9. Các khối khác | 23 | \nC. BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP | 24 | \n1. Khối hành chính, sự nghiệp; Đảng, đoàn thể | 25 | \n2. Khối lực lượng vũ trang | 26 | \n3. Khối doanh nghiệp | 27 | \n4. Các khối khác | 28 | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 007.N/BCB-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Chính thức năm: Ngày 31/3 năm sau | BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ NGƯỜI HƯỞNG BẢO HIỂM Xà HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP\n Năm….. | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\n | Mã số | Đơn vị tính | Số người/ Lượt người\nA | B | C | 1\nA. Số người hưởng bảo hiểm xã hội | 01 | Người | \nA.1. Do ngân sách nhà nước trả | 02 | Người | \n1. Số người hưởng hàng tháng | 03 | Người | \n2. Số người hưởng một lần | 04 | Người | \nA.2. Do Quỹ bảo hiểm xã hội trả | 05 | Người | \n1. Số người hưởng hàng tháng | 06 | Người | \n2. Số người hưởng một lần | 07 | Người | \n3. Số người hưởng ốm đau, thai sản | 08 | Người | \nB. Số lượt người khám chữa bệnh bảo hiểm y tế | 09 | Lượt người | \n1. Khám, chữa bệnh ngoại trú | 10 | Lượt người | \n2. Khám, chữa bệnh nội trú | 11 | Lượt người | \nC. Số người hưởng bảo hiểm thất nghiệp | 12 | Người | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 008H/BCB-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ước tính 6 tháng: Ngày 25/5\n Ước tính năm: Ngày 20/11\n Sơ bộ 6 tháng: Ngày 20/11\n Sơ bộ năm: Ngày 31/3 năm sau | BÁO CÁO ƯỚC TÍNH, CHÍNH THỨC THU, CHI BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP\n (6 tháng đầu năm…/Cả năm…) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nĐơn vị tính: Tỷ đồng\n | Mã số | Giá trị\nA | B | 1\nI. TỔNG THU | 01 | \n1. Thu BHXH | 02 | \n2. Thu BHYT | 03 | \n3. Thu BHTN | 04 | \nII. TỔNG CHI | 05 | \n1. Chi BHXH | 06 | \n- Chi BHXH nguồn NSNN | 07 | \n- Chi BHXH nguồn quỹ | 08 | \n2. Chi BHYT | 09 | \n3. Chi BHTN | 10 | \n4. Chi hoạt động của đơn vị | 11 | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 009.H/BCC-TKQG\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ước tính 6 tháng: Ngày 22/5\n Ước tính năm: Ngày 20/11\n Sơ bộ 6 tháng: Ngày 20/11\n Sơ bộ năm: Ngày 31/3 năm sau | BÁO CÁO ƯỚC TÍNH, CHÍNH THỨC MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ\n (6 tháng đầu năm…/Cả năm…) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nChỉ tiêu | Mã số | Số liệu kỳ báo cáo | Số liệu cùng kỳ năm trước | Tốc độ tăng, giảm (%)\nA | B | 1 | 2 | 3\nA. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG | 01 | | | \nI. Dư nợ tín dụng (tỷ đồng) | 02 | | | \n1. Bằng đồng Việt Nam | 03 | | | \n+ Ngắn hạn | 04 | | | \n+ Trung và dài hạn | 05 | | | \n2. Bằng ngoại tệ | 06 | | | \n+ Ngắn hạn | 07 | | | \n+ Trung và dài hạn | 08 | | | \n3. Tổng cộng (9=10+11) | 09 | | | \n+ Ngắn hạn (10=04+07) | 10 | | | \n+ Trung và dài hạn (11=05+08) | 11 | | | \nII. Dư nợ huy động vốn (tỷ đồng) | 12 | | | \n1. Bằng đồng Việt Nam | 13 | | | \n+ Ngắn hạn | 14 | | | \n+ Trung và dài hạn | 15 | | | \n2. Bằng ngoại tệ | 16 | | | \n+ Ngắn hạn | 17 | | | \n+ Trung và dài hạn | 18 | | | \n3. Tổng cộng (19=20+21) | 19 | | | \n+ Ngắn hạn (20=14+17) | 20 | | | \n+ Trung và dài hạn (21=15+18) | 21 | | | \nB. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ | 22 | | | \n1. Doanh thu thuần kinh doanh xổ số (tỷ đồng) | 23 | | | \n2. Chi phí trả thưởng (tỷ đồng) | 24 | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nGIẢI THÍCH BIỂU MẪU BÁO CÁO\nBiểu số 001.N/BCC-TKQG: BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ CƠ SỞ HÀNH CHÍNH VÀ SỐ LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ HÀNH CHÍNH\n1. Khái niệm, phương pháp tính\na) Số cơ sở hành chính\nCơ sở hành chính (đơn vị cơ sở) được khái niệm như sau:\n- Là nơi trực tiếp diễn ra hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng, bảo hiểm xã hội bắt buộc;\n- Có chủ thể quản lý hoặc người chịu trách nhiệm về các hoạt động tại địa điểm đó;\n- Có địa điểm xác định, thời gian hoạt động liên tục.\nĐơn vị cơ sở có thể là một cơ quan hoặc chi nhánh của cơ quan hành chính.\nSố cơ sở hành chính là tổng số lượng cơ sở thỏa mãn khái niệm nêu trên, hoạt động trong ngành O theo hệ thống ngành kinh tế quốc dân Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng, bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm thống kê trên lãnh thổ việt Nam.\nb) Số lao động trong các cơ sở hành chính\nSố lao động trong các cơ sở hành chính là toàn bộ số lao động hiện đang làm việc trong các cơ sở này tại thời điểm thống kê, gồm lao động trong biên chế; lao động hợp đồng (có thời hạn và không có thời hạn). Kể cả những người đang nghỉ chờ việc hay chờ chế độ nghỉ hưu, nhưng vẫn thuộc đơn vị quản lý.\n2. Cách ghi biểu\nCột 1: Ghi tổng số cơ sở hành chính trên địa bàn;\nCột 2: Ghi tổng số lao động của các cơ sở hành chính;\nCột 3: Ghi số lao động biên chế của cơ sở hành chính;\nCột 4: Ghi số lao động hợp đồng của cơ sở hành chính.\n3. Nguồn số liệu\nSở Nội vụ.\nBiểu số 002.H/BCC-TKQG: BÁO CÁO ƯỚC TÍNH, SƠ BỘ THU VÀ CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n1. Khái niệm và phương pháp tính\nThu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là toàn bộ các khoản thu ngân sách nhà nước từ các đơn vị thường trú trên địa bàn được thực hiện trong khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.\nCác chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước được tổng hợp và chia chi tiết từ cơ sở dữ liệu thu ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý tài chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp.\nĐối với số liệu ước 6 tháng đầu năm: Là số liệu ước thực hiện đến thời điểm ngày 15/5 năm báo cáo. Ngày báo cáo là 25/5 năm báo cáo.\nĐối với số liệu ước thực hiện năm: Là số liệu ước thực hiện đến thời điểm ngày 15/11 năm báo cáo. Ngày báo cáo là 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu sơ bộ 6 tháng đầu năm là số liệu đủ của 6 tháng thực hiện. Ngày báo cáo 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu sơ bộ năm là số liệu cả năm: Ngày báo cáo là 31/3 năm sau năm báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\n- Thu nội địa phản ánh các khoản thu ngân sách nhà nước (gồm thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác) của địa phương đối với các hoạt động diễn ra trong lãnh thổ địa lý, giữa các tổ chức, cá nhân thường trú trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n- Thu từ doanh nghiệp nhà nước bao gồm thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý và thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý.\n- Thu về dầu thô gồm thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận phía Việt Nam được hưởng, dầu lãi được chia của nước chủ nhà.\n- Thu hải quan gồm thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu...\n- Thu viện trợ (không kể viện trợ về cho vay lại) phản ánh các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền hoặc hiện vật của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho địa phương theo quy định cửa pháp luật.\n3. Nguồn số liệu\nKho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số 003.H/BCC-TKQG: BÁO CÁO SƠ BỘ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH KINH TẾ VÀ LOẠI HÌNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n1. Khái niệm và phương pháp tính\nSố liệu ghi vào biểu là toàn bộ các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thời kỳ báo cáo phân theo 21 ngành kinh tế và loại hình kinh tế tương ứng.\nĐối với số liệu sơ bộ 6 tháng đầu năm: Ngày 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu sơ bộ năm: Ngày 31/3 năm sau năm báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\nCác mục thu trong biểu được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu thu ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý ngân sách nhà nước của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp.\n3. Nguồn số liệu\nKho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số 004.H/BCC-TKQG: BÁO CÁO ƯỚC TÍNH, SƠ BỘ CHI VÀ CƠ CẤU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n1. Khái niệm và phương pháp tính\nChi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là toàn bộ các khoản chi ngân sách nhà nước được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.\nChi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách địa phương và các đơn vị thường trú tại địa bàn có sử dụng ngân sách Trung ương.\nCác chỉ tiêu chi ngân sách nhà nước được tổng hợp và chia chi tiết từ cơ sở dữ liệu chi ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý tài chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp.\nĐối với số liệu ước 6 tháng đầu năm: Là số liệu ước thực hiện đến thời điểm ngày 15/5 năm báo cáo. Ngày báo cáo là 25/5 năm báo cáo.\nĐối với số liệu ước thực hiện năm: Là số liệu ước thực hiện đến thời điểm ngày 15/11 năm báo cáo. Ngày báo cáo là 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu sơ bộ 6 tháng đầu năm là số liệu đủ của 6 tháng thực hiện. Ngày báo cáo 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu sơ bộ năm là số liệu cả năm: Ngày báo cáo là 31/3 năm sau năm báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\nChi đầu tư phát triển bao gồm: Chi đầu tư cho các dự án; Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, Chi đầu tư phát triển cho các chương trình quốc gia do các địa phương thực hiện; Các khoản chi đầu tư phát triển khác.\nChi trả lãi là số tiền lãi phải trả cho các khoản vay của ngân sách địa phương.\nChi thường xuyên phản ánh các khoản chi thường xuyên cho các hoạt động của các đơn vị hành chính, sự nghiệp thường trú trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thời kỳ báo cáo.\n3. Nguồn số liệu\nKho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số 005.H/BCC-TKQG; BÁO CÁO SƠ BỘ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n1. Khái niệm và phương pháp tính\nSố liệu ghi vào biểu là toàn bộ các khoản chi ngân sách nhà nước phân theo ngành kinh tế.\nĐối với số liệu sơ bộ 6 tháng đầu năm: Ngày 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu sơ bộ năm: Ngày 31/3 năm sau năm báo cáo.\n2. Nguồn số liệu\nKho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số 006.H/BCC-TKQG: BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ NGƯỜI ĐÓNG BẢO HIỂM Xà HỘI (BHXH), BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP (BHTN), BẢO HIỂM Y TẾ (BHYT)\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n- Số người đóng BHXH: Là người lao động quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều 2 của Luật BHXH đóng BHXH.\nSố người đóng BHXH được phân tổ theo: Khối, loại hình quản lý.\n- Số người đóng BHTN: Là người lao động được quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Việc làm đóng BHTN.\nSố người đóng BHTN được phân tổ theo: Khối, loại hình quản lý.\n- Số người đóng BHYT: Là những người thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật BHYT tham gia đóng hoặc được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHYT theo quy định được cấp thẻ BHYT.\nSố người đóng BHYT được phân tổ chủ yếu theo: Khối, loại hình quản lý.\n2. Cách ghi biểu\nCột 1: Ghi tổng số người đóng BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn.\n3. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo thống kê của ĐHXH tỉnh, thành phố.\nBiểu số 007.H/BCB-TKQG: BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ NGƯỜI HƯỞNG BẢO HIỂM Xà HỘI (BHXH), BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP (BHTN), BẢO HIỂM Y TẾ (BHYT)\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n- Số người hưởng BHXH: Là những người được hưởng các chế độ BHXH theo quy định của Luật BHXH.\nSố người được hưởng các chế độ BHXH được phân tổ theo: Nguồn chi, thời gian hưởng: Hưởng 1 lần/hàng tháng.\n- Số người hưởng BHTN: Là những người được hưởng các chế độ BHTN theo quy định của Luật việc làm.\n- Số người lượt khám, chữa bệnh (KCB) BHYT: Là lượt người sử dụng thẻ BHYT đi KCB tại Cơ sở y tế có ký hợp đồng KCB với cơ quan BHXH.\nSố lượt người KCB BHYT được phân tổ theo: hình thức điều trị: nội trú/ngoại trú.\n2. Cách ghi biểu\nCột 1: Ghi tổng số người/lượt người hưởng BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn.\n3. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo của thống kê của BHXH tỉnh, thành phố.\nBiểu số 008.H/BCB-TKQG: BÁO CÁO ƯỚC TÍNH, CHÍNH THỨC THU, CHI BẢO HIỂM Xà HỘI (BHXH), BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP (BHTN), BẢO HIỂM Y TẾ (BHYT)\n1. Khái niệm, phương pháp tính\nPhần thu:\n- Thu BHXH: Là số tiền thu do cơ quan BHXH thực hiện thu từ các đối tượng tham gia BHXH theo quy định của pháp luật.\n- Thu BHYT: Là số tiền thu do cơ quan BHXH thực hiện thu từ các đối tượng tham gia BHYT theo quy định của pháp luật.\n- Thu BHTN: Là số tiền thu do cơ quan BHXH thực hiện thu từ các đối tượng tham gia BHTN theo quy định của pháp luật.\nPhần chi:\n- Chi BHXH: Là số tiền chi cho đối tượng hưởng các chế độ BHXH, tiền chi mua BHYT cho người hưởng BHXH.\n- Chi BHYT: Là số tiền chăm sóc sức khỏe ban đầu, chi phí KCB BHYT cho người có thẻ BHYT theo quy định hiện hành.\n- Chi BHTN: Là số tiền chi cho đối tượng hưởng các chế độ BHTN, tiền chi mua thẻ BHYT cho người hưởng BHTN.\n- Chi hoạt động của đơn vị: Gom các khoản chi đảm bảo hoạt động thường kỳ tại đơn vị từ tất cả các nguồn thu. Chi hoạt động của đơn vị bao gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng: Các khoản thanh toán khác cho cá nhân; các khoản đóng góp; thanh toán dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin, truyền thông, liên lạc; hội nghị; công tác phí; xây dựng nhỏ và sửa chữa thường xuyên TSCĐ; chi khác,...\nĐối với số liệu ước 6 tháng đầu năm: Là số liệu ước thực hiện đến thời điểm ngày 15/5 năm báo cáo. Ngày báo cáo là 25/5 năm báo cáo.\nĐối với số liệu ước thực hiện năm: Là số liệu ước thực hiện đến thời điểm ngày 15/11 năm báo cáo. Ngày báo cáo là 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu sơ bộ 6 tháng đầu năm là số liệu đủ của 6 tháng thực hiện. Ngày báo cáo 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu sơ bộ năm là số liệu cả năm: Ngày báo cáo là 31/3 năm sau năm báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\nCột 1: Ghi tổng thu, chi BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn.\n3. Nguồn số liệu\nChế độ báo cáo của thống kê của BHXH tỉnh, thành phố.\nBiểu số 009.H/BCB-TKQG: BÁO CÁO ƯỚC TÍNH, CHÍNH THỨC MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ\nI. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG\n1. Khái niệm và phương pháp tính\n1.1. Dư nợ tín dụng\nDư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là toàn bộ số dư bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại một thời điểm cụ thể của các khoản cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với các pháp nhân, cá nhân là người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực thể chế hộ gia đình, khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình dưới hình thức: cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; cho thuê tài chính; bao thanh toán; các khoản trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh toán và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n- Tín dụng ngắn hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn tối đa 01 (một) năm.\n- Tín dụng trung hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.\n- Tín dụng dài hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn trên 05 (năm) năm.\n1.2. Huy động vốn\nLà số tiền bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ tại một thời điểm nhất định mà các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận của các pháp nhân, cá nhân là người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực thể chế hộ gia đình, khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình dưới hình thức: nhận tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức nhận tiền gửi khác theo quy tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận) và phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu).\n- Huy động vốn ngắn hạn là các khoản huy động có thời hạn tối đa 01 (một) năm.\n- Huy động vốn trung hạn là các khoản huy động có thời hạn trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.\n- Huy động vốn dài hạn là các khoản huy động có thời hạn trên 05 (năm) năm.\n2. Cách ghi biểu\nSố dư các khoản cấp tín dụng tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nSố dư các khoản huy động vốn tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nĐối với số liệu ước 6 tháng đầu năm: Là số liệu ước thực hiện đến thời điểm ngày 15/5 năm báo cáo. Ngày báo cáo là 22/5 năm báo cáo.\nĐối với số liệu ước thực hiện năm: Là số liệu ước thực hiện đến thời điểm ngày 15/11 năm báo cáo. Ngày báo cáo là 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu chính thức 6 tháng đầu năm là số liệu đủ của 6 tháng thực hiện. Ngày báo cáo 20/11 năm báo cáo.\nĐối với số liệu chính thức năm là số liệu cả năm: Ngày báo cáo là 31/3 năm sau năm báo cáo.\n3. Nguồn số liệu\nNgân hàng nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nII. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ\n1. Khái niệm và phương pháp tính\nDoanh thu thuần kinh doanh xổ số là tổng doanh thu kinh doanh xổ số trừ (-) các khoản giảm trừ doanh thu.\nChi phí trả thưởng là chi phí trả thưởng cho các vé số trúng thưởng.\n2. Nguồn số liệu\nCông ty xổ số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số: 001.N/BCC-XHMT\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ngày 30 tháng 11 năm báo cáo | BÁO CÁO CHÍNH THỨC GIÁO VIÊN, HỌC SINH VÀ LỚP HỌC GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ĐẦU NĂM HỌC\n (có đến 30/9 năm 20…) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n- Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\n | Mã số | Giáo viên (Người) | Lớp học (Lớp) | Học sinh (Người)\nTiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông\nTổng số | Trong tổng số | Tổng số | Trong tổng số | Tổng số | Trong tổng số\nNữ | Dân tộc thiểu số | 6-10 tuổi | Nữ | Dân tộc thiểu số | 11-14 tuổi | Nữ | Dân tộc thiểu số | 15-17 tuổi\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18\nTổng số | 1 | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nChia ra: | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nCông lập | 2 | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nDân lập | 3 | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nTư thục | 4 | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 002.N/BCC-XHMT\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ngày 31/3 năm sau | BÁO CÁO CHÍNH THỨC BÁC SỸ VÀ GIƯỜNG BỆNH\n (Có đến 31 tháng 12 năm 20…) | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n - Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\n | Mã số | Số bác sĩ (Người) | Số giường bệnh (Giường)\nTổng số | Công lập | Ngoài công lập | Tổng số | Công lập | Ngoài công lập\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6\nTổng số | 01 | | | | | | \n | | | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | …., ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 003.K/BCC-XHMT\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Đầu nhiệm kỳ | BÁO CÁO CHÍNH THỨC ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n Nhiệm kỳ | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n - Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nĐơn vị tính: Người\n | Mã số | Tổng số đại biểu HĐND | Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã\nTổng số | Trong đó: Nữ | Tổng số | Trong đó: Nữ | Tổng số | Trong đó: Nữ\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7\nTổng số | 01 | | | | | | | \nChia theo trình độ học vấn | | x | x | x | x | x | x | x\n- Tiểu học | 03 | | | | | | | \n- Trung học phổ thông | 04 | | | | | | | \n- Sơ cấp | 05 | | | | | | | \n- Trung cấp | 06 | | | | | | | \n- Cao đẳng | 07 | | | | | | | \n- Đại học | 08 | | | | | | | \n- Trên đại học | 09 | | | | | | | \nChia theo dân tộc | | x | x | x | x | x | x | x\n- Kinh | 10 | | | | | | | \n- Dân tộc thiểu số | 11 | | | | | | | \nChia theo nhóm tuổi | | x | x | x | x | x | x | x\n- Dưới 31 tuổi | 12 | | | | | | | \n- Từ 31 đến 40 tuổi | 13 | | | | | | | \n- Từ 41 đến 50 tuổi | 14 | | | | | | | \n- Từ 51 đến 55 tuổi | 15 | | | | | | | \n- Từ 56 đến 60 tuổi | 16 | | | | | | | \n- Trên 60 tuổi | 17 | | | | | | | \n | | | | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | Ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 004.N/BCC-XHMT\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ngày 31 tháng 3 năm sau | BÁO CÁO CHÍNH THỨC LÃNH ĐẠO CHÍNH QUYỀN\n Có đến ngày 31 tháng 12 năm … | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n - Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nĐơn vị tính: Người\n | Mã số | Tổng số lãnh đạo chính quyền | Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã\nTổng số | Trong đó: Nữ | Tổng số | Trong đó: Nữ | Tổng số | Trong đó: Nữ\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7\nTổng số | 01 | | | | | | | \nChia theo trình độ học vấn | | x | x | x | x | x | x | x\n- Tiểu học | 02 | | | | | | | \n- Trung học cơ sở | 03 | | | | | | | \n- Trung học phổ thông | 04 | | | | | | | \n- Sơ cấp | 05 | | | | | | | \n- Trung cấp | 06 | | | | | | | \n- Cao đẳng | 07 | | | | | | | \n- Đại học | 08 | | | | | | | \n- Trên đại học | 09 | | | | | | | \nChia theo dân tộc | | x | x | x | x | x | x | x\n- Kinh | 10 | | | | | | | \n- Dân tộc thiểu số | 11 | | | | | | | \nChia theo nhóm tuổi | | x | x | x | x | x | x | x\n- Dưới 31 tuổi | 12 | | | | | | | \n- Từ 31 đến 40 tuổi | 13 | | | | | | | \n- Từ 41 đến 50 tuổi | 14 | | | | | | | \n- Từ 51 đến 55 tuổi | 15 | | | | | | | \n- Từ 56 đến 60 tuổi | 16 | | | | | | | \n- Trên 60 tuổi | 17 | | | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | Ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 005.N/BCC-XHMT\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ngày 31 tháng 3 năm sau | BÁO CÁO CHÍNH THỨC LÃNH ĐẠO NGÀNH KIỂM SÁT\n Có đến ngày 31 tháng 12 năm…. | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n - Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nĐơn vị tính: Người\n | Mã số | Tổng số lãnh đạo trong ngành kiểm sát của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương | Viện kiểm sát nhân dân tỉnh | Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện\nTổng số | Trong đó: Nữ | Tổng số | Trong đó: Nữ\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\nTổng số | 01 | | | | | \n1. Chia theo trình độ học vấn | | x | x | x | x | x\n- Trung cấp | 02 | | | | | \n- Cao đẳng | 03 | | | | | \n- Đại học | 04 | | | | | \n- Trên đại học | 05 | | | | | \n- Không xác định | 06 | | | | | \n2. Chia theo dân tộc | | x | x | x | x | x\n- Kinh | 07 | | | | | \n- Dân tộc thiểu số | 08 | | | | | \n3. Chia theo nhóm | | x | x | x | x | x\n- Dưới 31 tuổi | 09 | | | | | \n- Từ 31 đến 40 tuổi | 10 | | | | | \n- Từ 41 đến 50 tuổi | 11 | | | | | \n- Từ 51 đến 55 tuổi | 12 | | | | | \n- Từ 56 đến 60 tuổi | 13 | | | | | \n- Trên 60 tuổi | 14 | | | | | \n | | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | Ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 006.N/BCC-XHMT\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Ngày 31 tháng 3 năm sau | BÁO CÁO CHÍNH THỨC LÃNH ĐẠO NGÀNH TÒA ÁN\n Có đến ngày 31 tháng 12 năm …. | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n - Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nĐơn vị tính: Người\n | Mã số | Tổng số lãnh đạo ngành Tòa án của tỉnh, thành phố | Tòa án nhân dân tỉnh | Tòa án nhân dân cấp huyện\nTổng số | Trong đó: Nữ | Tổng số | Trong đó: Nữ\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\nTổng số | 01 | | | | | \nChia theo trình độ học vấn | | x | x | x | x | x\n- Trung cấp | 02 | | | | | \n- Cao đẳng | 03 | | | | | \n- Đại học | 04 | | | | | \n- Trên đại học | 05 | | | | | \n- Không xác định | 06 | | | | | \nChia theo dân tộc | | x | x | x | x | x\n- Kinh | 07 | | | | | \n- Dân tộc thiểu số | 08 | | | | | \nChia theo nhóm tuổi | | x | x | x | x | x\n- Dưới 31 tuổi | 09 | | | | | \n- Từ 31 đến 40 tuổi | 10 | | | | | \n- Từ 41 đến 50 tuổi | 11 | | | | | \n- Từ 51 đến 55 tuổi | 12 | | | | | \n- Từ 56 đến 60 tuổi | 13 | | | | | \n- Trên 60 tuổi | 14 | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | Ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nBiểu số: 007.H/BCC-XHMT\n Ban hành theo…………\n Ngày nhận báo cáo:\n Báo cáo tháng: Ngày 19 hàng tháng\n Báo cáo năm: Ngày 19 tháng 1 năm sau | BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ VỤ THIÊN TAI VÀ MỨC ĐỘ THIỆT HẠI\n Tháng…..năm….. | - Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê…\n - Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê\nLoại thiên tai | Mã số | Số vụ (Vụ) | Thiệt hại về người | Thiệt hại về vật chất | Cứu trợ (Triệu đồng) | Ghi chú\nSố người chết (Người) | Số người mất tích (Người) | Số người bị thương (Người) | Nhà bị sập, bị cuốn trôi (Nhà) | Nhà bị hư hại (Nhà) | Diện tích lúa bị thiệt hại (Ha) | Diện tích hoa màu bị thiệt hại (Ha) | Gia súc bị chết, cuốn trôi (Con) | Gia cầm bị chết, cuốn trôi (Con) | Tổng giá trị thiệt hại ước tính (Triệu đồng)\nNam | Nữ | Nam | Nữ | Nam | Nữ\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16\nBão, nước dâng | 01 | | | | | | | | | | | | | | | | \nGió mạnh trên biển | 02 | | | | | | | | | | | | | | | | \nÁp thấp nhiệt đới | 03 | | | | | | | | | | | | | | | | \nMưa lớn, lũ, ngập lụt | 04 | | | | | | | | | | | | | | | | \nLốc, sét, mưa đá | 05 | | | | | | | | | | | | | | | | \nSương muối, sương mù, rét hại | 06 | | | | | | | | | | | | | | | | \nXâm nhập mặn | 07 | | | | | | | | | | | | | | | | \nHạn hán, nắng nóng | 08 | | | | | | | | | | | | | | | | \nĐộng đất | 09 | | | | | | | | | | | | | | | | \nSóng thần | 10 | | | | | | | | | | | | | | | | \nSạt lở, sụt lún đất | 11 | | | | | | | | | | | | | | | | \nThiên tai khác (ghi rõ) | 12 | | | | | | | | | | | | | | | | \nNgười lập biểu\n (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu\n (Ký, họ tên) | Ngày…tháng…năm…\n Cục trưởng\n (Ký, đóng dấu, họ tên)\nGIẢI THÍCH BIỂU MẪU BÁO CÁO\nBiểu số 001.N/BCC-XHMT: BÁO CÁO CHÍNH THỨC GIÁO VIÊN, HỌC SINH VÀ LỚP HỌC GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ĐẦU NĂM HỌC\n1. Khái niệm, phương pháp tính\nGiáo dục phổ thông là hình thức giáo dục chính quy, được thực hiện theo chương trình giáo dục phổ thông quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nGiáo dục phổ thông gồm:\n- Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;\n- Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, thường có tuổi là mười một tuổi;\n- Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi.\nTuổi học sinh quy ước bằng năm khai giảng năm học trừ đi năm sinh của học sinh trong giấy khai sinh.\nLoại hình trường phổ thông gồm:\n- Công lập: Do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên.\n- Dân lập: Do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động.\n- Tư thục: Do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước.\nGiáo viên phổ thông: Là người làm nhiệm vụ giảng dạy trong trường phổ thông. Giáo viên phổ thông phân theo cấp học bao gồm:\n- Giáo viên tiểu học: Bao gồm giáo viên dạy các môn học của cấp tiểu học trong các trường tiểu học và các trường phổ thông có nhiều cấp học.\n- Giáo viên trung học cơ sở: Bao gồm giáo viên dạy các môn học của cấp trung học cơ sở ở các trường trung học cơ sở và các trường phổ thông có nhiều cấp học,\n- Giáo viên trung học phổ thông: Bao gồm giáo viên dạy các môn học của cấp trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông và các trường phổ thông có nhiều cấp học.\nTrường hợp một giáo viên dạy cả 2 cấp thì tính vào cấp có số giờ giảng dạy nhiều hơn. Nếu có số giờ giảng dạy hai cấp bằng nhau thì tính giáo viên vào cấp có bằng đào tạo. Nếu giáo viên có hai loại bằng đào tạo trở lên thì tính giáo viên vào cấp có bằng đào tạo cao hơn.\nHọc sinh phổ thông: Là người đang học tập tại các trường phổ thông.\n- Học sinh tiểu học: Gồm các học sinh từ lớp 1 đến lớp 5.\n- Học sinh trung học cơ sở: Gồm các học sinh từ lớp 6 đến lớp 9.\n- Học sinh trung học phổ thông: Gồm các học sinh từ lớp 10 đến lớp 12.\nHọc sinh lớp ghép: Học sinh học chương trình lớp nào tính vào số học sinh của lớp đó.\nLớp học: Là một tổ chức của trường học, gồm các học sinh học cùng một chương trình giáo dục, hoặc nhiều chương trình giáo dục do một giáo viên giảng dạy hoặc do nhiều giáo viên giảng dạy, nhưng có sự quản lý trực tiếp của 1 giáo viên chủ nhiệm.\n- Lớp tiểu học gồm các lớp học từ lớp 1 đến lớp 5 trong các trường tiểu học và các trường phổ thông có nhiều cấp học.\n- Lớp trung học cơ sở gồm các lớp học từ lớp 6 đến lớp 9 trong các trường trung học cơ sở và các trường phổ thông có nhiều cấp học.\n- Lớp trung học phổ thông gồm các lớp học từ lớp 10 đến lớp 12 trong các trường trung học phổ thông và các trường phổ thông có nhiều cấp học.\nTrường hợp lớp ghép thì tính vào lớp có số học sinh nhiều hơn. Nếu số học sinh bằng nhau thì tính lớp ghép này vào lớp cao hơn.\nPhạm vi thu thập số liệu\nTất cả các loại hình trường phổ thông trên phạm vi tỉnh/thành phố, trừ các loại sau:\n- Các trường tiểu học chuyên biệt: Là trường tiểu học đặc biệt dành cho trẻ em bị khuyết tật như: mù, câm, điếc, chậm phát triển trí tuệ,...\n- Các lớp tiểu học gia đình, lớp tiểu học linh hoạt, lớp tiểu học tình thương, lớp học dành cho trẻ em lang thang đường phố,...\n- Các trường trung học năng khiếu nghệ thuật, năng khiếu thể dục thể thao, trường trung học dành cho trẻ em khuyết tật.\n2. Cách ghi biểu\n- Cột 1: Ghi số giáo viên tiểu học chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 2: Ghi số giáo viên trung học cơ sở chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 3: Ghi số giáo viên trung học phổ thông chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 4: Ghi số lớp học tiểu học chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 5: Ghi số lớp học trung học cơ sở chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 6: Ghi số lớp học trung học phổ thông chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 7: Ghi tổng số học sinh tiểu học chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 8: Ghi số học sinh nữ học tiểu học chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 9: Ghi số học sinh dân tộc thiểu số học tiểu học chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 10: Ghi số học sinh tiểu học trong độ tuổi 6-10 tuổi chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 11: Ghi tổng số học sinh trung học cơ sở chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 12: Ghi tổng số học sinh nữ học trung học cơ sở chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 13: Ghi tổng số học sinh dân tộc thiểu số học trung học cơ sở chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 14: Ghi tổng số học sinh trung học cơ sở trong độ tuổi 11-14 tuổi chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 15: Ghi tổng số học sinh trung học phổ thông theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 16: Ghi tổng số học sinh nữ học trung học phổ thông chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 17: Ghi tổng số học sinh dân tộc thiểu số học trung học phổ thông chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n- Cột 18: Ghi tổng số học sinh trung học phổ thông trong độ tuổi 15-17 tuổi chia theo các dòng tương ứng của cột A.\n3. Nguồn số liệu\nSở Giáo dục và Đào tạo.\nBiểu số: 002.N/BCC-XHMT: BÁO CÁO CHÍNH THỨC BÁC SỸ VÀ GIƯỜNG BỆNH\n1. Khái niệm, phương pháp tính\nBác sỹ là những người đã tốt nghiệp ngành y được cấp bằng bác sỹ đang làm việc ở các cơ sở y tế (công lập và ngoài công lập).\nBác sỹ ở đây gồm bác sỹ, thạc sỹ, tiến sỹ, bác sỹ chuyên khoa I, bác sỹ chuyên khoa II, bác sỹ nội trú.\nGiường bệnh là giường dùng để điều trị, chăm sóc người bệnh ở các cơ sở y tế.\nGiường bệnh gồm giường bệnh viện và giường ở các cơ sở y tế khác. Giường bệnh ở đây không tính số giường tại các trạm y tế xã/phường/thị trấn/cơ quan, giường trực, giường phòng khám và giường phòng đợi.\nSố liệu thời điểm có đến ngày 31/12 năm báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\n+ Cột 1, 2, 3: Ghi số bác sỹ tương ứng với các dòng của cột A;\n+ Cột 4, 5, 6: Ghi số giường bệnh tương ứng với các dòng của cột A.\n3. Nguồn số liệu\nSở Y tế.\nBiểu số 003.K/BCC-XHMT: BÁO CÁO CHÍNH THỨC ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n1. Khái niệm, phương pháp tính\nTổng số đại biểu hội đồng nhân dân là toàn bộ số đại biểu hội đồng nhân dân các cấp (cấp tỉnh/thành phố, huyện/quận/thị xã, xã/phường/thị trấn).\nNữ đại biểu hội đồng nhân dân là toàn bộ số nữ đại biểu hội đồng nhân dân các cấp (cấp tỉnh/thành phố, huyện/quận/thị xã, xã/phường/thị trấn).\nThời kỳ thu thập số liệu: Số liệu thời điểm đầu nhiệm kỳ.\n2. Cách ghi biểu\nCột 1: Ghi tổng số đại biểu hội đồng nhân dân các cấp;\nCột 2: Ghi tổng số đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh;\nCột 3: Ghi tổng số nữ đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh;\nCột 4: Ghi tổng số đại biểu hội đồng nhân dân cấp huyện;\nCột 5: Ghi tổng số nữ đại biểu hội đồng nhân dân cấp huyện;\nCột 6: Ghi tổng số đại biểu hội đồng nhân dân cấp xã;\nCột 7: Ghi tổng số nữ đại biểu hội đồng nhân dân cấp xã.\n3. Nguồn số liệu\nSở Nội vụ tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số 004.N/BCC-XHMT: BÁO CÁO CHÍNH THỨC LÃNH ĐẠO CHÍNH QUYỀN\n1. Khái niệm, phương pháp tính\nChính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.\nChức vụ lãnh đạo chính quyền gồm:\n- Cấp tỉnh:\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n- Cấp huyện:\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện;\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân.\n- Cấp xã:\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã;\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.\nThời kỳ thu thập số liệu: Số liệu có đến ngày 31/12 năm báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\nCột 1: Ghi tổng số lãnh đạo chính quyền các cấp;\nCột 2: Ghi tổng số lãnh đạo chính quyền ở cấp tỉnh;\nCột 3: Ghi tổng số nữ lãnh đạo chính quyền ở cấp tỉnh;\nCột 4: Ghi tổng số lãnh đạo chính quyền ở cấp huyện;\nCột 5: Ghi tổng số nữ lãnh đạo chính quyền ở cấp huyện;\nCột 6: Ghi tổng số lãnh đạo chính quyền ở cấp xã;\nCột 7: Ghi tổng số nữ lãnh đạo chính quyền ở cấp xã.\n3. Nguồn số liệu\nSở Nội vụ tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số 005.N/BCC-XHMT: BÁO CÁO CHÍNH THỨC LÃNH ĐẠO NGÀNH KIỂM SÁT\n1. Khái niệm, phương pháp tính\nLãnh đạo trong ngành kiểm sát của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương là người giữ chức vụ lãnh đạo trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, gồm:\n- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.\n- Viện trưởng, phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.\nThời kỳ thu thập số liệu: Số liệu có đến ngày 31/12 năm báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\n- Cột 1: Ghi tổng số lãnh đạo ngành kiểm sát các cấp;\n- Cột 2: Ghi tổng số lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;\n- Cột 3: Ghi tổng số nữ lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;\n- Cột 4: Ghi tổng số lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;\n- Cột 5: Ghi tổng số nữ lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;\n3. Nguồn số liệu\nViện Kiểm sát nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số 006.N/BCC-XHMT: BÁO CÁO CHÍNH THỨC LÃNH ĐẠO NGÀNH TÒA ÁN\n1. Khái niệm, phương pháp tính\nLãnh đạo ngành tòa án là người giữ chức vụ lãnh đạo trong tổ chức tòa án nhân dân của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gồm:\n- Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa án nhân dân tỉnh;\n- Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa án nhân dân cấp huyện.\nThời kỳ thu thập số liệu: Số liệu có đến ngày 31/12 năm báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\n- Cột 1: Ghi tổng số lãnh đạo ngành tòa án;\n- Cột 2: Ghi tổng số lãnh đạo Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n- Cột 3: Ghi tổng số nữ lãnh đạo Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n- Cột 4: Ghi tổng số lãnh đạo Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương;\n- Cột 5: Ghi tổng số nữ lãnh đạo Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương.\n3. Nguồn số liệu\nTòa án nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\nBiểu số 007.H/BCC-XHMT: BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ VỤ THIÊN TAI VÀ MỨC ĐỘ THIỆT HẠI\n1. Khái niệm, phương pháp tính\nThiên tai là thảm họa do thiên nhiên gây ra, bao gồm:\n- Bão, nước dâng;\n- Gió mạnh trên biển;\n- Áp thấp nhiệt đới;\n- Mưa lớn, lũ, ngập lụt: các trận mưa lớn; lũ sông; lũ quét; lũ ống; mưa lũ; lũ lụt;\n- Lốc, sét, mưa đá: các trận mưa lốc; giông lốc; mưa đá; mưa sét...;\n- Sương muối, sương mù, rét hại;\n- Xâm nhập mặn;\n- Hạn hán, nắng nóng;\n- Động đất;\n- Sóng thần;\n- Sạt lở, sụt lún đất: Các trận sạt lở bờ sông, sạt lở đất do ảnh hưởng thứ cấp của các trận mưa lớn, bão, động đất...;\n- Thiên tai khác.\nThiệt hại do thiên tai gây ra là sự phá hủy hoặc làm hư hỏng ở các mức độ khác nhau về người, vật chất, đồng thời gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái. Thiệt hại xảy ra trong hoặc ngay sau khi thiên tai xảy ra. Thiệt hại về người bao gồm số người chết, số người bị mất tích, số người bị thương. Người chết là những người bị chết do thiên tai trực tiếp gây ra và đã tìm thấy xác. Không tính những người chết do các nguyên nhân khác trong thời gian thiên tai xảy ra tại địa phương; Người mất tích là những người không tìm thấy sau khi thiên tai xảy ra, có thể đã bị chết do thiên tai trực tiếp gây ra nhưng chưa tìm thấy xác hoặc chưa có tin tức sau khi thiên tai xảy ra. Người mất tích sau 1 năm thiên tai xảy ra được coi là chết; Người bị thương là những người bị tổn thương về thể xác do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, làm ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường.\nNhững trường hợp bị sốc hoặc ảnh hưởng đến tâm trí do biến cố ảnh hưởng đến gia đình và bản thân không được tính là số người bị thương.\nThiệt hại về vật chất do thiên tai trực tiếp gây ra là sự phá hủy toàn bộ hoặc một phần (sập đổ, cuốn trôi, ngập nước, xói lở, bồi lấp, hư hại,...) ở các mức độ khác nhau về vật chất, đồng thời gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái. Vật chất bị phá hủy gồm nhà cửa (nhà ở, bệnh viện, trường học, v.v...) và các trang thiết bị bên trong; tài nguyên thiên nhiên và kết cấu hạ tầng (đất đai, hệ thống đê bảo vệ, hệ thống thủy lợi, đường giao thông, cầu cống, hệ thống cấp nước, hệ thống điện, v,v...), Những thiệt hại do dịch bệnh gây ra sau thiên tai không được tính là những thiệt hại do thiên tai gây ra.\nNhà bị sập, bị cuốn trôi là những ngôi nhà bị sập đổ hoàn toàn hoặc bị cuốn trôi thiệt hại trên 70% do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai không thể sửa chữa hoặc khắc phục lại được.\nNhà bị hư hại một phần như tốc mái, lở tường, ngập nước (gồm bị ngập sàn, nền, mức độ ngập từ 0,2 m trở lên đối với diện tích sinh hoạt thường xuyên)...thiệt hại dưới 70% do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai có thể sửa chữa, khôi phục hoặc cải tạo lại, đảm bảo an toàn để ở.\nDiện tích lúa, hoa mầu bị thiệt hại là diện tích lúa, hoa mầu bị thiệt hại không thu hoạch được do thiên tai trực tiếp gây ra.\nThiệt hại về động vật nuôi bao gồm các loại gia súc, gia cầm bị chết, cuốn trôi, vùi lấp.\nThiệt hại về vật chất được ước tính bằng tiền đồng Việt Nam theo mức giá tại thời điểm xảy ra thiên tai.\n- Phạm vi thu thập số liệu: Các huyện/thành phố thuộc tỉnh bị ảnh hưởng do thiên tai.\n- Thời kỳ thu thập số liệu: Tháng, năm.\n+ Báo cáo tháng tính từ ngày 19 tháng trước đến ngày 18 tháng báo cáo.\n+ Báo cáo năm tính từ 19/12 năm trước đến 18/12 năm báo cáo. Báo cáo năm là báo cáo tổng hợp của các báo cáo tháng trong năm, có cập nhật số của các kỳ trước chưa được báo cáo.\n2. Cách ghi biểu\n- Cột 1: Ghi số vụ thiên tai theo từng loại thiên tai xảy ra trong tháng/năm có ảnh hưởng đến tỉnh, thành phố.\n- Cột 2: Ghi tổng số người chết là nam do thiên tai.\n- Cột 3: Ghi tổng số người chết là nữ do thiên tai.\n- Cột 4: Ghi tổng số người mất tích là nam do thiên tai.\n- Cột 5: Ghi tổng số người mất tích là nữ do thiên tai.\n- Cột 6: Ghi tổng số người bị thương là nam do thiên tai.\n- Cột 7: Ghi tổng số người bị thương là nữ do thiên tai.\n- Cột 8: Ghi số nhà bị sập, bị cuốn trôi (nhà bị thiệt hại trên 70%).\n- Cột 9: Ghi số nhà bị hư hại, nhà bị hư hại bao gồm nhà bị sạt lở, tốc mái, ngập nước và hư hại khác (thiệt hại từ 30% đến dưới 70%).\n- Cột 10: Ghi tổng diện tích lúa bị thiệt hại.\n- Cột 11: Ghi tổng diện tích hoa màu bị thiệt hại.\n- Cột 12: Ghi số gia súc bị chết, cuốn trôi.\n- Cột 13: Ghi số gia cầm bị chết, cuốn trôi.\n- Cột 14: Ghi tổng tất cả giá trị thiệt hại ước tính do thiên tai gây ra.\n- Cột 15: Ghi giá trị cứu trợ thiệt hại.\n- Cột 16: Ghi lại những chú thích cho từng loại thiên tai nếu cần (Vd: Bão số 1, 2...)\n3. Nguồn số liệu\nỦy ban phòng chống thiên tai tỉnh/thành phố.", "trich_yeu": "2019 phân công kiểm tra báo cáo việc thực hiện chỉ tiêu thống kê Huế", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Thừa Thiên Huế", "nguoi_ky": "Phan Ngọc Thọ", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Thừa Thiên Huế" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định 2019 phân công kiểm tra báo cáo việc thực hiện chỉ tiêu thống kê Huế", "title_without_number": "Quyết định 2019 phân công kiểm tra báo cáo việc thực hiện chỉ tiêu thống kê Huế", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 75.84363, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 75.84363 }, { "ID": 999999999428468, "title": "Quyết định 1737/QĐ-UBND 2019 Phương án thực hiện kiểm kê đất tỉnh Bến Tre", "ngay_ban_hanh": "2019-08-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-08-15T00:00:00Z", "so_hieu": "1737/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 TỈNH BẾN TRE\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Quyết định số 43/2016/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia;\nCăn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019;\nCăn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nCăn cứ Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2279/TTr-STNMT, ngày 30 tháng 7 năm 2019,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Phương án thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tỉnh Bến Tre của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 2;\n - Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh; \n - Chánh, các Phó CVP UBND tỉnh;\n - NC: TH, KT; Cổng TTĐT;\n - Các ĐV: Sở KH&ĐT; Tài chính;\n - Lưu VT, TNMT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Hữu Lập\nPHƯƠNG ÁN\nTHỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1737/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\nPHẦN MỞ ĐẦU\n1. Tên Phương án kỹ thuật:\nKiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tỉnh Bến Tre.\n2. Căn cứ xây dựng phương án Kỹ thuật:\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.\nCăn cứ Nghị định 43/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.\nCăn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\nCăn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.\nCăn cứ Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.\n3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 08 năm 2019 đến ngày 16 tháng 04 năm 2020.\nPhần I\nMỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN\n1. Mục đích:\n- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.\n- Làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n- Làm cơ sở đề xuất điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai.\n- Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo, các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội.\n2. Nguyên tắc thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:\n- Loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các chỉ tiêu khác được kiểm kê phải theo đúng hiện trạng tại thời điểm kiểm kê, trừ trường hợp quy định tại khoản 2.2 và khoản 2.4 dưới đây.\n- Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết định thì kiểm kê theo loại đất, loại đối tượng sử dụng đất ghi trong quyết định; đồng thời phải kiểm kê theo hiện trạng sử dụng vào biểu riêng (các biểu 05/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ) để theo dõi, quản lý theo quy định của pháp luật đất đai; trừ trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng chưa được bàn giao đất trên thực địa vẫn được kiểm kê theo hiện trạng sử dụng.\n- Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê theo mục đích được ghi trên hồ sơ địa chính và tổng hợp các trường hợp này vào biểu riêng (các Biểu 06/TKĐĐ và 06a/TKĐĐ) để kiểm tra, thanh tra, xử lý theo quy định của pháp luật.\n- Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì vẫn kiểm kê theo loại đất trồng lúa; đồng thời kiểm kê diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng vào biểu riêng (Biểu 02a/TKĐĐ).\n- Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc kiểm kê theo mục đích sử dụng đất chính, còn phải kiểm kê thêm theo mục đích sử dụng đất kết hợp vào biểu riêng (Biểu 07/TKĐĐ). Mục đích sử dụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\n- Số liệu kiểm kê đất đai định kỳ được tổng hợp từ kết quả điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kiểm kê đất đai đối với toàn bộ diện tích trong phạm vi địa giới hành chính của đơn vị kiểm kê.\n- Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã theo đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu kiểm kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01 ha) đối với cấp xã, làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1 ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01 ha đối với cấp tỉnh và cả nước.\nPhần II\nPHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT\nI. Quy định chung.\nTuân thủ theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n- Chỉ tiêu kiểm kê đất đai về loại đất;\n- Chỉ tiêu kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất; loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất;\n- Chỉ tiêu kiểm kê đất đai theo khu vực tổng hợp;\n- Chỉ tiêu kiểm kê tổng diện tích đất của đơn vị hành chính;\n- Hệ thống biểu kiểm kê đất đai;\nII. Các văn bản dùng trong thiết kế và thi công.\n- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2019.\n- Nghị định 43/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.\n- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;\n- Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai;\n- Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.\n- Căn cứ Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.\nIII. Phương án kỹ thuật.\n1. Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất\n1.1. Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ năm 2019:\nThực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đối với các loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất theo quy định tại Mục 1 Chương II của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (sau đây gọi là Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT); các chỉ tiêu loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất phải kiểm kê, tổng hợp được quy định tại hệ thống biểu mẫu, Phụ lục số 02, Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT .\n1.2. Nội dung kiểm kê đất đai chuyên đề thực hiện theo yêu cầu tại Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Chỉ thị số 15/CT-TTg), bao gồm:\n- Tình hình quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gồm: hình thức giao đất, thuê đất sử dụng; diện tích đất đang sử dụng, diện tích chưa sử dụng; diện tích đang sử dụng đúng mục đích; diện tích sử dụng vào mục đích khác; diện tích đang có tranh chấp; diện tích để bị lấn, bị chiếm; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất); tình hình cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.\nPhiếu điều tra thực hiện theo mẫu số 01 - Tờ kê khai tình hình quản lý, sử dụng đất; việc tổng hợp kết quả theo Biểu số 01/CT15- Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa.\n- Tình hình quản lý, sử dụng đất của các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp gồm: diện tích các loại đất đang sử dụng; diện tích chưa sử dụng; diện tích đất được Nhà nước giao có thu tiền, không thu tiền hoặc được thuê đất; diện tích sử dụng đúng mục đích, sử dụng không đúng mục đích được giao (như: tự ý chuyển sang sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp hoặc bố trí làm nhà ở cho người lao động); diện tích đang cho thuê, cho mượn; diện tích để bị lấn, bị chiếm; diện tích đang có tranh chấp; diện tích dự kiến sẽ bàn giao cho địa phương; diện tích đã đo đạc địa chính; tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\nPhiếu điều tra thực hiện theo mẫu số 02 - Tờ kê khai tình hình quản lý, sử dụng đất của các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp; việc tổng hợp kết quả vào các biểu gồm: Biểu số 2a/CT15 - Kiểm kê, hiện trạng sử dụng đất của các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp và Biểu số 2b/CT15 - Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất của các Ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp.\n- Tình hình quản lý, sử dụng đất tại các dự án xây dựng nhà ở thương mại (đối với các dự án chưa hoàn thành, chưa bàn giao cho các đối tượng quản lý, sử dụng) gồm: diện tích theo hình thức giao đất, thuê đất; diện tích đang sử dụng đúng mục đích, sử dụng không đúng mục đích được giao, được thuê; diện tích chậm tiến độ theo dự án đầu tư được duyệt; diện tích chưa sử dụng; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của chủ đầu tư; tình hình sử dụng căn hộ để ở tại dự án; tình hình cấp giấy chứng nhận cho người mua nhà.\nPhiếu điều tra thực hiện theo mẫu số 03 - Tờ kê khai tình hình quản lý, sử dụng đất tại dự án xây dựng nhà ở thương mại; biểu tổng hợp kết quả theo Biểu số 03/CT15 - Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất tại các dự án xây dựng nhà ở thương mại.\n- Tình hình quản lý, sử dụng đất xây dựng các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh gồm: diện tích đất được giao, được thuê; diện tích sử dụng đúng mục đích, diện tích sử dụng vào mục khác; diện tích đang cho thuê, cho mượn; diện tích đang có tranh chấp; diện tích để bị lấn, bị chiếm; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (đối với công trình công cộng có mục đích kinh doanh); tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\nPhiếu điều tra thực hiện theo mẫu số 01 - Tờ kê khai tình hình quản lý, sử dụng đất; việc tổng hợp kết quả vào các biểu, gồm: Biểu số 04/CT15 - Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất xây dựng các công trình sự nghiệp ngoài công lập; Biểu số 05/CT15 - Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất xây dựng các công trình công cộng có mục đích kinh doanh.\n- Tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là quỹ đất công ích xã) gồm: vị trí, diện tích, hình thức để tập trung hay phân tán, tình hình sử dụng quỹ đất công ích xã vào mục đích nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Luật Đất đai tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019; tình hình lập hồ sơ quản lý quỹ đất công ích xã; diện tích đất công ích đã sử dụng vào các mục đích khác theo quy định tại khoản 2 Điều 132 của Luật Đất đai trong 5 năm qua (từ năm 2015 đến 2019).\nThực hiện theo các biểu gồm: Biểu số 06a/CT15 - Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; Biểu số 06b/CT15 - Tổng hợp quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; Biểu số 06c/CT15 - Tổng hợp quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn đã sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc để bồi thường cho người bị thu hồi đất trong 5 năm (từ 2015 - 2019).\n- Diện tích đất ngập nước ven biển gồm: phối hợp với các cơ quan đơn vị thực hiện việc kiểm kê diện tích đất ngập nước ven biển không thường xuyên tính từ đường mép nước biển lúc triều cường đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm và diện tích đất ngập nước ven biển thường xuyên tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm đến độ sâu 6 mét theo quy định của Luật Đa dạng sinh học để phục vụ cho việc theo dõi, đánh giá về tình hình sử dụng đất ngập nước và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý tài nguyên thiên nhiên các vùng đất ngập nước, góp phần nâng cao hiệu quả thực thi bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước trước áp lực của con người và tự nhiên.\n1.3. Một số chỉ tiêu theo Quyết định của Bộ trưởng:\n- Kiểm kê đối với diện tích đất sạt lở, bồi đắp theo các tiêu chí: Diện tích bị sạt lở, bồi đắp trong 5 năm qua theo loại đất; diện tích sạt lở vùng bờ sông; diện tích sạt lở vùng bờ biển.\nThực hiện tổng hợp theo mẫu Biểu số 07/QĐ - Kiểm kê diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2015 - 2019).\n- Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất theo các tiêu chí quản lý: diện tích hoàn thành xây dựng hạ tầng hoặc chưa xây dựng xong hạ tầng; diện tích để chuyển nhượng, cho thuê sản xuất kinh doanh, trong đó: diện tích đã chuyển nhượng, đã cho thuê để sản xuất kinh doanh và diện tích chưa cho thuê; tỷ lệ lấp đầy; tình hình cấp Giấy chứng nhận QSDĐ cho chủ đầu tư xây dựng hạ tầng và cho người sử dụng đất sản xuất kinh doanh.\nPhiếu điều tra thực hiện theo mẫu số 04 - Tờ kê khai tình hình quản lý, sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; biểu tổng hợp số 08/QĐ - Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.\n- Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất các đảo theo các tiêu chí: tổng diện tích; diện tích đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp; diện tích đang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; diện tích chưa sử dụng.\nThực hiện tổng hợp theo mẫu Biểu số 09/QĐ - Tổng hợp diện tích đất các đảo.\n2. Trình tự thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:\n2.1. Công tác chuẩn bị ở các cấp như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:\n- Thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai; xây dựng kế hoạch và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện (nếu có); chuẩn bị nhân lực, phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng thực hiện kiểm kê đất đai;\n- Chuẩn bị thiết bị kỹ thuật, tài chính theo quy định và tổ chức tập huấn cho các cấp xã, huyện;\n- Thu thập, đánh giá, lựa chọn các tài liệu đất đai có liên quan phục vụ cho điều tra kiểm kê gồm hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó;\n- Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 17 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT để phục vụ cho điều tra kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã theo phương án được duyệt.\nTrường hợp sử dụng bản đồ, dữ liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 17 thì thực hiện việc xử lý tổng hợp nội dung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT;\n- Rà soát, tổng hợp các thửa đất có biến động về loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất trong kỳ kiểm kê đất đai từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ thủ tục về đất đai liên quan (theo mẫu Phụ lục số 03.2 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 01 tháng 8 năm kiểm kê đất đai để thực hiện kiểm kê đất đai; trường hợp sau ngày gửi bản tổng hợp các trường hợp biến động mà phát sinh các trường hợp biến động mới thì phải tổng hợp và gửi bổ sung chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm kiểm kê;\n- Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh để xác định các trường hợp đường địa giới hành chính đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê của từng bên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT và chỉ đạo cho Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã thực hiện;\n- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê;\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n- Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện;\n- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật, tài chính theo quy định phục vụ cho kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng thực hiện;\n- Thu thập, đánh giá, lựa chọn các tài liệu đất đai có liên quan phục vụ kiểm kê đất đai gồm hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó;\n- Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai rà soát, tổng hợp các trường hợp biến động về đất đai đã thực hiện xong thủ tục hành chính trong kỳ kiểm kê đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo mẫu Phụ lục số 03.2 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT) chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 01 tháng 8 năm kiểm kê đất đai để thực hiện kiểm kê đất đai; đồng thời tiếp tục tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã thực hiện xong thủ tục hành chính đến ngày 31 tháng 12 của năm kiểm kê để gửi bổ sung cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm kê đất đai;\n- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai;\n- Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp huyện để xác định các trường hợp đang có tranh chấp địa giới hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê đất đai của từng bên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện;\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã:\n- Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn xã;\n- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho kiểm kê đất đai; phân công trách nhiệm cho các lực lượng tham gia thực hiện;\n- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê;\n- Thu thập các tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho kiểm kê gồm các loại bản đồ, dữ liệu phục vụ cho điều tra khoanh vẽ hiện trạng; hồ sơ địa chính; thông báo chỉnh lý biến động và trích lục bản đồ, sơ đồ kèm theo; hồ sơ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai của 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó; bảng tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến và các hồ sơ, tài liệu đất đai khác có liên quan;\n- Rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê;\n- Rà soát phạm vi ranh giới hành chính trên bản đồ sử dụng cho điều tra kiểm kê để chỉnh lý thống nhất với bản đồ biên giới, bản đồ địa giới hành chính mới nhất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp đường địa giới hành chính cấp xã đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa thì Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan làm việc để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê đất đai của từng bên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ;\n- In ấn tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai (trừ bản đồ phục vụ điều tra);\n- Rà soát, thu thập thông tin để xác định các khu vực có biến động trên thực địa trong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ, cần điều tra bổ sung, khoanh vẽ ngoại nghiệp.\n2.2. Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:\n- Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại các điểm b, c khoản 4 Điều 17 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT; in ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;\n- Điều tra, khoanh vẽ thực địa để bổ sung, chỉnh lý các khoanh đất về ranh giới; loại đất (theo mục đích chính, mục đích phụ - nếu có); đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất; xác định các trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện và các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích; các khu vực cần thống kê theo chỉ tiêu tổng hợp;\n- Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết, chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu kiểm kê chuyên đề (nếu có); biên tập bản đồ và tính diện tích các khoanh đất;\n- Lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai từ kết quả điều tra thực địa;\n- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 02a/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 05/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ và 10/TKĐĐ;\n- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý đất đai của địa phương, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ và 14/TKĐĐ;\n- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh kèm theo;\n- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai;\n- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã;\n- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất về cấp huyện;\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo, thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp gồm các công việc sau:\n- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện ở các cấp;\n- Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong việc kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh và tiếp nhận, kiểm tra thống nhất kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh gửi Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp;\n- Tiếp nhận và kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp dưới giao nộp, Chỉ đạo chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (nếu có);\n- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 02a/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ, 05/TKĐĐ, 06/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ, 10/TKĐĐ và 11/TKĐĐ;\n- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý đất đai của địa phương, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ, 14/TKĐĐ và 15/TKĐĐ;\n- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh và xây dựng báo cáo thuyết minh kèm theo;\n- Xây dựng Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh;\n- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh;\n- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai lên cấp trên trực tiếp theo quy định tại Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ;\n3. Phương pháp thực hiện:\n3.1. Việc kiểm kê đất đai ở cấp xã được thực hiện trên cơ sở điều tra khoanh vẽ, chỉnh lý các khoanh đất theo từng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT vào bản đồ sử dụng cho điều tra kiểm kê quy định tại khoản 3.3 phía dưới. Kết quả khoanh vẽ chỉnh lý lập thành bản đồ kiểm kê đất đai ở cấp xã để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n3.2. Bản đồ kiểm kê đất đai của cấp xã được quy định như sau:\na) Cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai: được lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3° có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999. Kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ;\nb) Nội dung bản đồ kiểm kê đất đai bao gồm các nhóm lớp đối tượng sau:\n- Ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê;\n- Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp;\n- Thủy hệ và các đối tượng có liên quan gồm: biển, hồ, ao, đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác;\n- Giao thông và các đối tượng có liên quan gồm: các công trình đường sắt, các loại đường bộ các cấp (kể cả đường nội đồng, đường đi lại trong khu dân cư, đường mòn tại các xã miền núi, trung du) và các công trình giao thông, trên hệ thống đường đó;\n- Các yếu tố kinh tế, xã hội thể hiện tên các địa danh, trụ sở cơ quan chính quyền các cấp; tên công trình hạ tầng và các đối tượng khác;\n- Yếu tố địa hình (điểm độ cao, ghi chú độ cao) và các nội dung khác của bản đồ đã sử dụng để điều tra kiểm kê (nếu có, trừ ranh giới thửa đất);\n- Các ghi chú, thuyết minh;\n- Khung bản đồ, lưới tọa độ vuông góc;\nc) Khoanh đất thể hiện trên bản đồ kiểm kê đất đai phải bảo đảm các yêu cầu sau:\n- Ranh giới khoanh đất phải khép kín và được chuyển vẽ từ bản đồ sử dụng trong điều tra kiểm kê với độ chính xác cao nhất, không được tổng hợp, không khái quát hóa;\n- Phải thể hiện nhãn khoanh đất gồm số thứ tự khoanh đất; diện tích khoanh đất; mã loại đất; mã loại đối tượng sử dụng đất hoặc đối tượng quản lý đất theo hình thức như sau:\nMã loại đất\nMã đối tượng | Số thứ tự khoanh đất\nDiện tích khoanh đất\n- Trường hợp khoanh đất sử dụng kết hợp vào nhiều mục đích đối với toàn bộ diện tích khoanh đất thì mã loại đất thể hiện loại đất chính trước, loại đất phụ thể hiện sau trong ngoặc đơn; Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ 1; mã loại đất phụ 2;...); trường hợp loại đất phụ chỉ chiếm một phần diện tích của khoanh đất thì sau mã loại đất phụ thể hiện thêm diện tích của loại đất phụ như: Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ 1; diện tích loại đất phụ 1; Mã loại đất phụ 2: diện tích loại đất phụ 2;...);\n- Trường hợp khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng mà xác định được diện tích sử dụng riêng vào từng mục đích (như trường hợp khu dân cư có cả đất ở và đất nông nghiệp) thì thể hiện mã từng loại đất và diện tích kèm theo trong ngoặc đơn như: Mã loại đất 1 (diện tích loại đất 1); Mã loại đất 2 (diện tích loại đất 2);...;\n- Trường hợp khoanh đất có nhiều loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất đối với toàn bộ diện tích khoanh đất thì quy ước thể hiện mã loại đối tượng có số lượng nhiều nhất;\nTrường hợp khoanh đất có nhiều loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất mà xác định được diện tích của từng loại đối tượng (như trường hợp khoanh đất nông nghiệp có cả đất của hộ gia đình và đất công ích của xã) thì thể hiện lần lượt mã của từng loại đối tượng và diện tích kèm theo: Mã đối tượng 1 (diện tích của đối tượng 1); Mã đối tượng 2 (diện tích của đối tượng 2);...;\n- Khoanh đất thuộc khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất trồng lúa sang các loại đất khác thì thể hiện thêm mã của loại đất sau khi chuyển đổi theo quy định tại Biểu 02a/TKĐĐ vào vị trí thích hợp trong khoanh đất. Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên một phần diện tích của khoanh đất thì thể hiện thêm diện tích chuyển đổi: Mã loại đất sau khi chuyển đổi: diện tích chuyển đổi. Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất trồng lúa sang nhiều loại đất khác nhau thì thể hiện thêm diện tích chuyển đổi: Mã loại đất sau khi chuyển đổi 1: diện tích chuyển đổi 1; Mã loại đất sau khi chuyển đổi 2: diện tích chuyển đổi 2;…;\n- Khoanh đất thuộc các khu vực tổng hợp cần thống kê theo quy định tại Biểu 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ và 10/TKĐĐ thì thể hiện thêm mã của các khu vực tổng hợp vào vị trí thích hợp trong khoanh đất. Trường hợp chỉ có một phần diện tích của khoanh đất nằm vào khu vực tổng hợp trên thì thể hiện như sau: Mã khu vực tổng hợp: diện tích trong khu vực tổng hợp. Trường hợp khoanh đất thuộc nhiều khu vực tổng hợp thì thể hiện riêng biệt mã của từng khu vực tổng hợp;\n- Nhãn khoanh đất được tạo dưới dạng cell hoặc text. Mã ký hiệu loại đất, loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ;\n- Số thứ tự khoanh đất được thể hiện bằng số Ả Rập; từ 01 đến hết trong phạm vi toàn xã, thứ tự đánh số từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, theo đường zích zắc (ziczac). Đối với các yếu tố chiếm đất không tạo thành khoanh đất được khép vùng theo đường địa giới hành chính và được đánh số thứ tự như khoanh đất;\nd) Đối tượng thủy hệ, giao thông và các đối tượng khác liên quan thể hiện ranh giới chiếm đất của từng loại đối tượng và nhãn đối tượng như quy định tại điểm c khoản này.\n3.3. Loại bản đồ, dữ liệu sử dụng để điều tra kiểm kê đất đai ở cấp xã được quy định như sau:\na) Sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước và đã được cập nhật, chỉnh lý trong các kỳ thống kê đất đai hàng năm. Kỳ kiểm kê đất đai năm 2019 sử dụng bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai đã lập trong kỳ kiểm kê đất đai năm 2014 và được cập nhật, chỉnh lý biến động hàng năm (nếu có);\nb) Đối với nơi đã có cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để điều tra kiểm kê;\nc) Đối với nơi chưa có cơ sở dữ liệu đất đai nhung đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính mới để điều tra kiểm kê;\nd) Đối với nơi bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước chưa được lập trên cơ sở bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm b và điểm c khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần thành lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; bản đồ địa hình mới thành lập sau kỳ kiểm kê gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước.\n3.4. Xử lý, tổng hợp các nguồn bản đồ, dữ liệu phục vụ điều tra, khoanh vẽ thành lập bản đồ kiểm kê đất đai:\na) Đối với nơi sử dụng nguồn bản đồ, dữ liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều này thì rà soát, chỉnh lý, bổ sung nội dung có thay đổi từ nguồn bản đồ, dữ liệu này vào bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để phục vụ điều tra kiểm kê.\nTrường hợp sử dụng bình đồ ảnh thì thực hiện điều vẽ nội nghiệp đối với những đường ranh giới khoanh đất và các đối tượng chiếm đất liên quan có hình ảnh rõ nét theo yêu cầu của bản đồ kiểm kê đất đai và cập nhật chỉnh lý lên bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước; trường hợp có sai khác giữa hình ảnh trên ảnh với bản đồ kiểm kê đất đai thì chỉnh lý theo ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, giữ nguyên các yếu tố nền ảnh ở dạng raster để phục vụ điều tra, khoanh vẽ;\nb) Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều này đối với các trường hợp có biến động từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai (theo bản tổng hợp các trường hợp biến động đất đai do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến), hồ sơ kiểm kê rừng của ngành nông nghiệp và cơ sở dữ liệu đất lúa đã thực hiện trong kỳ kiểm kê;\nc) Đối với nơi sử dụng nguồn bản đồ, dữ liệu quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều này thì biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại khoản 1 Điều này để điều tra kiểm kê. Trường hợp địa phương có bản đồ địa chính ở nhiều loại tỷ lệ khác nhau thì biên tập về cùng một tỷ lệ phù hợp với tỷ lệ của bản đồ kiểm kê đất đai cần thành lập;\nd) Rà soát đường biên giới, đường địa giới hành chính trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê để chỉnh lý cho thống nhất với bản đồ biên giới, bản đồ địa giới hành chính mới nhất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố.\nTrường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đang quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê phải thể hiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý, Trường hợp đang có tranh chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê phải thể hiện đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bên liên quan.\nViệc thể hiện yếu tố địa giới hành chính các cấp trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê đất đai dạng số phải đáp ứng các yêu cầu tự động hóa trong tính toán, thống kê báo cáo diện tích các loại đất, cho phép kiểm tra sự phù hợp về số liệu thống kê loại đất từ cấp xã đến cấp tỉnh, cấp vùng và toàn quốc. Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì ưu tiên biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất.\n3.5. Việc điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý ranh giới các khoanh đất và các đối tượng chiếm đất khác có liên quan trên thực địa được thực hiện như sau:\na) Đối soát ranh giới, loại đất, loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý của các khoanh đất và các đối tượng chiếm đất khác có liên quan bằng phương pháp so sánh tương quan giữa bản đồ và thực địa để xác định các trường hợp cần khoanh vẽ bổ sung, chỉnh lý bản đồ cho phù hợp với hiện trạng.\nTrường hợp phải khoanh vẽ, chỉnh lý ranh giới hoặc chia tách khoanh đất thì áp dụng phương pháp giao hội cạnh hoặc tọa độ vuông góc từ các điểm chi tiết rõ nét trên thực địa đã được biểu thị trên bản đồ; việc xác định chiều dài cạnh giao hội hoặc cạnh vuông góc có thể được đo bằng thước dây hoặc các dụng cụ đo khác có độ chính xác tương đương trở lên;\nb) Ranh giới chiếm đất của các đối tượng về thủy hệ, giao thông được khoanh vẽ, chỉnh lý theo yêu cầu sau:\n- Ranh giới công trình thủy lợi, giao thông thể hiện theo đường chân Taluy (đối với công trình đắp cao) hoặc theo đường đỉnh Taluy (đối với công trình đào sâu);\n- Ranh giới các đối tượng thủy văn hình thành tự nhiên (hồ, sông, ngòi, rạch, suối) thì thể hiện theo mép đỉnh mái trượt của đối tượng thủy văn; trường hợp đối tượng thủy văn có đường bờ bao thì ranh giới đối tượng thủy văn thể hiện theo chân phía ngoài của đường bờ bao;\nc) Đường bờ biển thể hiện theo đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm; trường hợp tại thời điểm kiểm kê chưa xác định được đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đường mép nước biển thấp nhất tại thời điểm kiểm kê.\n3.6. Việc lập bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã được thực hiện như sau:\na) Bản đồ kiểm kê đất đai được lập ở dạng số trên cơ sở kết quả điều tra khoanh vẽ trên thực địa quy định tại khoản 5 Điều này;\nb) Trường hợp bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê không có bản gốc dạng số thì thực hiện quét, số hóa các yếu tố nội dung của bản đồ đã sử dụng và tích hợp, xử lý tiếp biên để lập bản đồ kiểm kê dạng số;\nc) Trường hợp ranh giới khoanh đất được xác định bằng phương pháp giao hội hoặc tọa độ vuông góc trên thực địa thì chuyển vẽ lên bản đồ số bằng một trong các phương pháp: Quét, số hóa các yếu tố nội dung đã khoanh vẽ ngoài thực địa hoặc tính tọa độ các đỉnh của khoanh đất và đưa lên bản đồ bằng cách nhập tọa độ các điểm hoặc thực hiện dựng hình bằng phương pháp giao hội hoặc tọa độ vuông góc;\nd) Thông tin bản đồ kiểm kê đất đai được tổ chức theo các lớp, trong đó ranh giới các khoanh đất trong cùng một hệ thống chỉ tiêu được xác định cùng lớp thông tin bản đồ. Việc phân lớp thông tin bản đồ kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định về phân lớp bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ;\nđ) Độ chính xác số hóa, chuyển vẽ, khoanh vẽ các yếu tố nội dung của bản đồ kiểm kê đất đai thực hiện như sau:\n- Bản đồ số hóa phải bảo đảm sai số kích thước các cạnh khung trong của bản đồ sau khi nắn so với kích thước lý thuyết không vượt quá 0,2 mm và đường chéo không vượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ;\n- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các khoanh đất không vượt quá ±0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\n- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất không được vượt quá ± 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\ne) Việc lập bản đồ kiểm kê đất đai ở dạng số thực hiện theo quy định sau:\n- Tệp tin bản đồ kiểm kê đất đai ở định dạng *.dgn của phần mềm Microstation, kèm theo tệp tin nguồn ký hiệu và lý lịch bản đồ; tệp tin phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng; fonts chữ, số tiếng Việt, bảng mã Unicode; thư viện các ký hiệu độc lập được tạo sẵn trong thư viện “HT” cho các dãy tỷ lệ có tên tương ứng là ht1-5.cell, ht10-25.cell, ht50-100.cell, ht250-1tr.cell,…; thư viện các ký hiệu hình tuyến theo dãy tỷ lệ có tên tương ứng là ht1-5.rsc, ht10-25.rsc, ht50-100.rsc, ht250-1tr.rsc...; bảng màu có tên là ht.tbl;\n- Thông số của tệp tin chuẩn bản đồ (seed file) gồm: Đơn vị đo (Working Units); đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét (m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là mi li mét (mm); độ phân giải (Resolution) là 1000; tọa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point/Global Origin) là X: 500000 m, Y: 1000000 m;\n- Các đối tượng dạng đường (là một trong các dạng Line String, Chain, Complex Chain hoặc Polyline, ... theo phần mềm biên tập) phải thể hiện liên tục, không đứt đoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút giao nhau giữa các đường thể hiện các đối tượng cùng kiểu;\n- Những đối tượng dạng vùng (là một trong các dạng pattern, shape, complex shape hoặc fill color,... theo phần mềm biên tập) phải thể hiện là các vùng khép kín;\n- Các ký hiệu dạng điểm (là dạng cell theo phần mềm biên tập) phải thể hiện bằng các ký hiệu dạng điểm được thiết kế sẵn trong các tệp *.cell;\n- Các đối tượng trên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số phải thể hiện đúng lớp và các thông số kèm theo như quy định tại bảng phân lớp đối tượng. Đối với các đối tượng tham gia đóng vùng khoanh đất vẽ nửa theo tỷ lệ (như đường giao thông, địa giới...) thì sao lưu nguyên trạng phần tham gia đóng vùng và chuyển về lớp riêng để tham gia đóng vùng.\n3.7. Tính diện tích các khoanh đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo quy định như sau:\nTrên bản đồ kiểm kê đất đai, các đối tượng cần tính diện tích (các khoanh đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất) phải được khép vùng, xác định quan hệ không gian (topology).\nTrường hợp các đối tượng dạng vùng cùng kiểu (cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc cùng kiểu đối tượng thủy văn...), giao cắt cùng mức thì đối tượng được tính theo đường ranh giới chiếm đất ngoài cùng. Trường hợp các đối tượng dạng vùng không cùng kiểu (không cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc không cùng kiểu đối tượng thủy văn) hoặc cùng kiểu nhưng giao cắt không cùng mức thì diện tích phần giao nhau của hình chiếu thẳng đứng của các đối tượng đó trên mặt đất được tính cho đối tượng nằm trực tiếp trên mặt đất.\nDiện tích các khoanh đất được tính bằng phương pháp giải tích trên bản đồ dạng số và được tổng hợp để kiểm tra đối chiếu với tổng diện tích của đơn vị hành chính cấp xã tính bằng phương pháp giải tích theo đường địa giới hành chính; trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu tổng hợp từ các khoanh đất với số liệu tính theo đường địa giới hành chính thì phải kiểm tra, để xử lý các trường hợp bị tính trùng hoặc bỏ sót.\nKết quả tính diện tích các khoanh đất được tổng hợp vào Bảng liệt kê các khoanh đất thể hiện các thông tin: Mã số khoanh đất, diện tích khoanh đất, thuộc tính khoanh đất tương ứng với các chỉ tiêu kiểm kê đất đai theo quy định.\n3.8. Phương pháp tổng hợp số liệu kiểm kê thực hiện như sau:\na) Số liệu kiểm kê cấp xã được tổng hợp từ Bảng liệt kê các khoanh đất kiểm kê đất đai bằng phần mềm thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nĐối với các chỉ tiêu kiểm kê bằng các phương pháp phiếu điều tra trực tiếp hoặc chỉ tiêu kiểm kê chuyên sâu khác thực hiện gắn với kiểm kê định kỳ mà không tổng hợp được bằng phần mềm thì sử dụng công cụ tính toán truyền thống để tổng hợp và được quy định cụ thể trong từng kỳ kiểm kê;\nb) Số liệu kiểm kê cấp huyện, tỉnh, vùng kinh tế - xã hội và cả nước được tổng hợp từ số liệu kiểm kê của đơn vị hành chính trực thuộc bằng phần mềm thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nc) Đối với các chỉ tiêu kiểm kê chuyên đề tại điểm 1.2 và 1.3 mục 1 Phần III của Phương án này, căn cứ bản đồ kiểm kê đất đai năm 2019 cấp xã của hoàn thành kết hợp với hồ sơ kê khai đã được kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường thể hiện vị trí các loại đất đã kiểm kê chuyên đề lên bản đồ kiểm kê (dạng số)\n3.9. Đối với các nội dung kiểm kê đất đai theo Chỉ thị số 15/CT-TTg và Quyết định của Bộ trưởng:\na) Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa; ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp; các dự án xây dựng nhà ở thương mại; các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh: khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được thực hiện bằng phương pháp điều tra trực tiếp kết hợp điều tra gián tiếp do cơ quan tài nguyên và môi trường cấp tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã thực hiện trên cơ sở tổ chức cho người sử dụng đất kê khai, kết hợp kiểm tra thực tế và hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để tổng hợp, báo cáo.\nb) Kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp vào mục đích công ích; diện tích bị sạt lở, bồi đắp\n- Đối với diện tích bị sạt lở: sử dụng bản đồ kết quả điều tra kiểm kê năm 2014 kết hợp với các loại bản đồ khác để xác định khoanh vẽ các diện tích bị sạt lở so với thực tế hiện trạng.\n- Đối với diện tích bồi đắp: được thực hiện bằng phương pháp điều tra trực tiếp do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện gắn với quá trình kiểm kê các nội dung theo định kỳ tại điểm 5.1 mục này để tổng hợp, báo cáo\n- Đối với đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích: Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào các tài liệu cho thuê đất công ích của xã (hợp đồng thuê đất, sổ sách theo dõi việc cho thuê đất) và các loại bản đồ sử dụng cho quản lý đất đai ở địa phương (bản đồ địa chính, bản đồ giải thửa, sơ đồ giao đất nông nghiệp theo Nghị định số 64/CP), kết hợp với bản đồ kiểm kê đất đai để tổng hợp các thửa đất nông nghiệp công ích của xã; sử dụng phần mềm kiểm kê đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp kết quả kiểm kê đất nông nghiệp công ích của các cấp xã, huyện, tỉnh và cả nước. Địa phương đã thực hiện điều tra, kiểm kê quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03 tháng 01 năm 2018 thì rà soát, cập nhật thay đổi, bổ sung theo yêu cầu tại điểm 1.2 mục 1 Phần III của Phương án này để tổng hợp báo cáo.\nc) Tổng hợp diện tích đất các đảo: Cơ quan tài nguyên và môi trường cấp tỉnh chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã thực hiện trên cơ sở các tài liệu bản đồ kiểm kê của các xã đảo, các loại bản đồ địa chính, bản đồ địa hình và các loại tài liệu hồ sơ hiện có khác có liên quan đến các đảo để xác định tên, diện tích các đảo, lập biểu tổng hợp.\nd) Kiểm kê đất ngập nước ven biển (tính từ đường mép nước biển lúc triều cường đến độ sâu 6 mét): được thực hiện bằng phương pháp điều tra trực tiếp do Tổng cục Môi trường chủ trì, phối hợp với một số Ủy ban nhân dân các tỉnh thực hiện trên cơ sở bản đồ, dữ liệu nền địa lý quốc gia và các kết quả đã thực hiện nghiên cứu hiện có về đa dạng sinh học của các hệ sinh thái ven biển, kết hợp điều tra, khoanh vẽ bổ sung đối với một số khu vực có biến động lớn.\n4. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất\n4.1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, vùng kinh tế - xã hội và cả nước để thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê đất đai.\n4.2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát hóa nội dung của bản đồ kiểm kê đất đai.\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và tỉnh được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính trực thuộc.\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội được lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp tỉnh.\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước được lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng kinh tế - xã hội.\n4.3. Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định như sau:\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ;\n4.4. Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được lập theo quy định như sau:\nĐơn vị hành chính | Diện tích tự nhiên (ha) | Tỷ lệ bản đồ\nCấp xã | Dưới 120 | 1: 1000\nTừ 120 đến 500 | 1: 2000\nTrên 500 đến 3.000 | 1: 5000\nTrên 3.000 | 1: 10000\nCấp huyện | Dưới 3.000 | 1: 5000\nTừ 3.000 đến 12.000 | 1: 10000\nTrên 12.000 | 1: 25000\nCấp tỉnh | Dưới 100.000 | 1: 25000\nTừ 100.000 đến 350.000 | 1: 50000\nTrên 350.000 | 1: 100000\nTrường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có hình dạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây.\n4.5. Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sau:\na) Nhóm lớp cơ sở toán học và các nội dung liên quan bao gồm: lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, phiên hiệu mảnh, tỷ lệ bản đồ, khung bản đồ, chú dẫn, biểu đồ cơ cấu đất, trình bày ngoài khung và các nội dung khác có liên quan;\nb) Nhóm lớp hiện trạng sử dụng đất bao gồm: Ranh giới các khoanh đất tổng hợp và ký hiệu loại đất;\nc) Các nhóm lớp thuộc dữ liệu nền địa lý gồm:\n- Nhóm lớp biên giới, địa giới gồm đường biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước chỉ thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp tỉnh. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của vùng kinh tế - xã hội thì thể hiện đến đường, địa giới hành chính cấp huyện. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp tỉnh, huyện, xã thì thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp xã;\nKhi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì ưu tiên biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất.\n- Nhóm lớp địa hình gồm các đối tượng để thể hiện đặc trưng cơ bản về địa hình của khu vực cần thành lập bản đồ như: đường bình độ (khu vực núi cao có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái), điểm độ cao, điểm độ sâu, ghi chú độ cao, độ sâu; đường mô tả đặc trưng địa hình và các dạng địa hình đặc biệt;\n- Nhóm lớp thủy hệ và các đối tượng có liên quan gồm: biển, hồ, ao, đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác. Mức độ thể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;\n- Nhóm lớp giao thông và các đối tượng có liên quan: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả đường nội đồng, đường trục chính trong khu dân cư, đường mòn tại các xã miền núi, trung du. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện thể hiện từ đường liên xã trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường đất đến các thôn bản. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh thể hiện từ đường liên huyện trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên xã. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế - xã hội và cả nước thể hiện từ đường tỉnh lộ trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên huyện;\n- Nhóm lớp đối tượng kinh tế, xã hội thể hiện tên các địa danh, trụ sở cơ quan chính quyền các cấp; tên công trình hạ tầng và các công trình quan trọng khác. Mức độ thể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;\nd) Các ghi chú, thuyết minh;\nđ) Nhóm lớp ranh giới và số thứ tự các khoanh đất của bản đồ kiểm kê đất đai khi in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã:\n- Nhóm lớp này sẽ được in bên dưới lớp ranh giới khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\n- Số thứ tự các khoanh đất của bản đồ kiểm kê đất đai chỉ thể hiện cho những khoanh đất trên bản đồ kiểm kê đất đai có ranh giới khoanh đất không trùng với ranh giới khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n4.6. Hình thức thể hiện nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT .\n4.7. Việc biên tập, tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp bảo đảm yêu cầu sau:\na) Khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất được biên tập, tổng hợp như sau:\n- Khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thể hiện bằng ranh giới và ký hiệu loại đất (gồm mã và màu loại đất) theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai. Khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước được thể hiện bằng ranh giới và ký hiệu loại đất theo các chỉ tiêu tổng hợp quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ;\n- Ký hiệu loại đất gồm mã và màu loại đất. Trường hợp khoanh đất tổng hợp có mục đích chính và mục đích phụ thì thể hiện màu của khoanh đất là màu của loại đất chính; mã loại đất thể hiện mã loại đất chính trước, mã loại đất phụ thể hiện sau trong ngoặc đơn: Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ);\nTrường hợp khoanh đất tổng hợp có nhiều mục đích và xác định được diện tích sử dụng riêng vào từng mục đích thì màu của khoanh đất là màu của loại đất có diện tích lớn nhất (như trường hợp đất đô thị, khu dân cư nông thôn); mã loại đất thể hiện mã của từng loại đất, được sắp xếp theo thứ tự diện tích nhỏ dần: Mã loại đất 1, Mã loại đất 2,...\nTrường hợp khoanh đất thuộc các khu vực tổng hợp quy định tại Điều 10 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT thì thể hiện thêm mã của khu vực tổng hợp theo quy định tại các Biểu 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ và 10/TKĐĐ của Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT .\n- Các khoanh đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp phải bảo đảm ranh giới khép kín, không có phần diện tích chồng, hở giữa các khoanh đất. Ranh giới khoanh đất phải được khái quát hóa, làm trơn, bảo đảm diện tích khoanh đất theo tỷ lệ bản đồ như sau:\nTỷ lệ bản đồ | Diện tích khoanh đất trên bản đồ\nTừ 1:1000 đến 1:10000 | ≥ 16 mm2\nTừ 1:25000 đến 1:100000 | ≥ 9 mm2\nTừ 1:250000 đến 1:1000000 | ≥ 4 mm2\nTrường hợp khoanh đất có diện tích nhỏ hơn theo quy định trên đây thì được ghép vào khoanh đất lớn hơn liền kề. Riêng đối với các đảo có diện tích nhỏ hơn quy định trên đây thì vẫn phải được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo ghi chú tên đảo (nếu có) mà không thực hiện tổng quát hóa;\nb) Đối với đường biên giới, địa giới hành chính phải được biên tập bảo đảm yêu cầu nhận biết đối tượng khi in trên giấy; trường hợp đường địa giới các cấp trùng với đối tượng hình tuyến một nét thì đường địa giới cần được thể hiện so le hai bên và cách đường đối tượng hình tuyến 0,2 mm trên bản đồ;\nc) Các yếu tố hình tuyến (sông, suối, kênh mương...) có chiều dài dưới 2 cm trên bản đồ thì được phép loại bỏ; yếu tố hình tuyến có độ rộng dưới 0,5 mm trên bản đồ được biên tập thành 1 nét theo tâm của yếu tố hình tuyến đó.\nTrường hợp đường sắt và đường ô tô đi sát nhau cho phép dịch chuyển vị trí đường ô tô để đảm bảo giữ vị trí đúng cho đường sắt.\nCác yếu tố hình tuyến khi tổng hợp phải bảo đảm giữ được tính chất đặc trưng của đối tượng để phản ánh đúng mật độ, kiểu phân bố, đặc điểm sử dụng; đối với sông suối phải thể hiện được vị trí đầu nguồn, các dòng chảy đặc biệt như suối nước nóng, nước khoáng;\nd) Đối với đường bờ biển khi tổng quát hóa phải bảo đảm giữ được hình dáng đặc trưng của từng kiểu bờ. Đối với khu vực có nhiều cửa sông, bờ biển có dạng hình cong tròn được phép gộp 2 hoặc 3 khúc uốn nhỏ nhưng phải giữ lại các cửa sông, dòng chảy đổ ra biển và các bãi bồi;\nđ) Các đối tượng địa lý khác, ghi chú địa danh, tên riêng, thuyết minh tiến hành lựa chọn, cập nhật hoặc loại bỏ đảm bảo phù hợp về mật độ thông tin, khả năng đọc và tính mỹ quan của bản đồ;\ne) Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:\n- Đối với bản đồ tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm x 10cm;\n- Đối với bản đồ tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 8cm x 8cm;\n- Đối với bản đồ tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và 1:1000000 chỉ biểu thị lưới kinh tuyến, vĩ tuyến với kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến như sau:\nTỷ lệ bản đồ đồ hiện trạng sử dụng đất | Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến\n1:50000 | 5’x5’\n1:100000 | 10’x10’\n1:250000 | 20’ x 20'\n1:1000000 | 1° x 1°\nBản đồ hiện trạng sử dụng đất được bàn giao ở dạng số, dạng giấy cùng với báo cáo thuyết minh kèm theo.\n4.8. Việc biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số ngoài việc thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của Điều này, còn phải thực hiện theo các yêu cầu:\na) Việc biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số được thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 17 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ;\nb) Các đối tượng trên bản đồ hiện trạng phải thể hiện đúng lớp, màu sắc, lực nét và các thông số kèm theo như quy định tại bảng phân lớp đối tượng tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT. Mỗi khoanh đất phải có một mã loại đất, khi biên tập lược bỏ để in không được xóa mà phải chuyển về lớp riêng để lưu trữ. Sản phẩm phải có ghi chú lý lịch kèm theo.\n4.9. Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các nội dung:\na) Căn cứ pháp lý; mục đích, yêu cầu của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nb) Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của đơn vị hành chính;\nc) Thời điểm xây dựng và hoàn thành việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nd) Các nguồn tài liệu được sử dụng và phương pháp, công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nđ) Đánh giá chất lượng bản đồ hiện trạng sử dụng đất về mức độ đầy đủ, chi tiết và độ chính xác của các yếu tố nội dung;\ne) Những vấn đề còn tồn tại, hạn chế của bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\ng) Kết luận, kiến nghị biện pháp khắc phục hạn chế, tồn tại.\n5. Nội dung báo cáo kết quả kiểm kê đất đai:\n- Tình hình tổ chức thực hiện; phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp; các thông tin khác có liên quan đến số liệu; nguồn tài liệu và phương pháp lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\n- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê; đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm kiểm kê với số liệu của 02 kỳ kiểm kê gần nhất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kiểm kê đất đai; tình hình giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện; tình hình và nguyên nhân chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính; tình hình chuyển đổi cơ cấu đất trồng lúa; tình hình đất ngập nước; tình hình tranh chấp, giải quyết tranh chấp địa giới hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê (nếu có);\n- Đề xuất, kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý, sử dụng đất đai.\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2019 của các cấp xã, huyện, ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT, còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp vào mục đích công ích, diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp ở địa phương.\n- Riêng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2019 của cấp tỉnh, ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư số 27/2019/TT-BTNMT, còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng đất do doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa; các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp; đất tại các dự án xây dựng nhà ở thương mại; đất xây dựng các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích; đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp và diện tích đất các đảo; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các đối tượng này.\n6. Kiểm kê đất quốc phòng, an ninh:\n- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an rà soát các địa điểm và diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về số liệu kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh ở địa phương.\n- Chỉ tiêu kiểm kê đất đai định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh bao gồm các loại đất theo quy định tại Điều 61 của Luật Đất đai năm 2013.\n- Biểu kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh thực hiện theo mẫu Biểu 16/TKĐĐ quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT .\n- Việc nộp kết quả kiểm kê định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh quy định như sau:\n+ Hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai được gửi gồm các tài liệu kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh ở địa phương gồm:\n++ Biểu số liệu hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;\n++ Sơ đồ khoanh đất của từng điểm sử dụng đất quốc phòng, an ninh thuộc tỉnh;\n++ Báo cáo kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh;\n+ Thời gian gửi kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là trước ngày 16 tháng 01 năm 2020;\nIV. Thời điểm kiểm kê và thời hạn hoàn thành ở từng cấp\n1. Thời điểm chốt số liệu để kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 được thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.\n2. Thời điểm triển khai việc điều tra, thu thập thông tin và thời hạn hoàn thành, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 như sau:\n- Cấp xã triển khai thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước từ ngày 01 tháng 8 năm 2019, hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 16 tháng 01 năm 2020;\n- Cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01 tháng 3 năm 2020;\n- Cấp tỉnh triển khai thực hiện điều tra kiểm kê đất đai chuyên đề từ ngày 01 tháng 8 năm 2019; hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh trước ngày 16 tháng 4 năm 2020.\nV. Hồ sơ giao nộp và kiểm tra, nghiệm thu:\n1. Hồ sơ giao nộp kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:\n1.1. Hồ sơ giao nộp kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định như sau:\na) Hồ sơ của cấp xã giao nộp gồm:\n- Bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã file diện tích tạo vùng kết nối dữ liệu của bản đồ và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai kèm theo (01 bộ số);\n- Bảng tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê do Văn phòng Đăng ký đất đai gửi đến đã được Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát thực tế, xác nhận (01 bộ giấy);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai (01 bộ giấy và 01 bộ số - nếu có);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số khuôn dạng *.DGN; file diện tích tạo vùng);\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (01 bộ giấy);\nb) Hồ sơ của cấp huyện gồm:\n- Bản đồ kiểm kê đất đai và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai kèm theo (01 bộ số);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp xã (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (01 bộ số);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);\nc) Hồ sơ của cấp tỉnh gồm:\n- Bản đồ kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai kèm theo (01 bộ số);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện (01 bộ số);\n- Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh và Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n- Báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);\n1.2. Đối với nội dung kiểm kê chuyên đề theo Chỉ thị số 15/CT-TTg và quyết định của Bộ trưởng:\na) Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã giao nộp:\n- Biểu số 06a/CT15 - Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích;\n- Biểu số 06b/CT15 - Kiểm kê quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;\n- Biểu số 06c/CT15 - Kiểm kê quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích đã sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc để bồi thường cho người bị thu hồi đất trong 5 năm (từ 2015 - 2019);\n- Biểu số 07/QĐ: Kiểm kê diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (từ 2015 - 2019).\nb) Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nộp: Biểu kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp vào mục đích công ích và Biểu kiểm kê diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (từ 2015 - 2019) của toàn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (biểu số 06b/CT15; 06c/CT15 và 07/QĐ).\nc) Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nộp gồm:\n- Tờ kê khai về tình hình quản lý, sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông lâm nghiệp, các dự án xây dựng nhà ở thương mại, các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh (01 bộ dạng số theo các mẫu số 01, 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Phương án của Bộ Tài nguyên và Môi trường);\n- Biểu kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa; biểu kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất của các Ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp; biểu kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất tại các dự án xây dựng nhà ở thương mại; biểu kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất xây dựng các công trình công cộng có mục đích kinh doanh; biểu kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; biểu kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; biểu kiểm kê diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp và biểu tổng hợp diện tích đất các đảo (01 bộ số và bản giấy theo mẫu ban hành kèm theo Phương án của Bộ Tài nguyên và Môi trường) của toàn tỉnh.\n2. Kiểm tra, giám sát kết quả kiểm kê đất đai:\n2.1. Nội dung kiểm tra gồm:\na) Mức độ đầy đủ của tài liệu, số liệu và tính pháp lý của hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai;\nb) Tính đầy đủ, chính xác của việc khoanh vẽ các khoanh đất và xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất trên bản đồ kiểm kê đất đai của cấp xã;\nc) Mức độ đầy đủ, chính xác của việc tổng hợp các khoanh đất trong Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai so với bản đồ kiểm kê đất đai và so với bản tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã được Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, xác nhận;\nd) Tính chính xác trong việc tổng hợp số liệu trong các biểu kiểm kê đất đai;\nđ) Tính thống nhất số liệu giữa các biểu kiểm kê đất đai với bản đồ kiểm kê đất đai của cấp xã; giữa các biểu số liệu kiểm kê của từng cấp; giữa biểu số liệu với báo cáo kết quả kiểm kê đất đai;\ne) Chất lượng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất về mức độ đầy đủ, thống nhất các nội dung; chất lượng phân tích để phản ánh hiện trạng sử dụng đất; chất lượng nội dung đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất;\ng) Chất lượng bản đồ hiện trạng sử dụng đất về hình thức, mức độ đầy đủ của nội dung và các địa danh; sự thống nhất giữa màu và ký kiệu loại đất; mức độ chính xác các khoanh đất trên bản đồ; mức độ sai lệch diện tích các loại đất giữa bản đồ hiện trạng sử dụng đất với số liệu kiểm kê; tính thống nhất số liệu giữa biểu kiểm kê với các bảng, biểu đồ thuyết minh của bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp (thực hiện đối với kiểm kê đất đai).\n2.2. Trách nhiệm kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định như sau:\na) Đơn vị, cá nhân trực tiếp thực hiện từng nhiệm vụ về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có trách nhiệm tự kiểm tra kết quả trong suốt quá trình thực hiện và sau khi hoàn thành mỗi sản phẩm;\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện của cấp xã trước khi phê duyệt;\nc) Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra kết quả thực hiện của cấp xã trước khi tiếp nhận; kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện của cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;\nd) Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra kết quả thực hiện của cấp huyện trước khi tiếp nhận;\nđ) Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện của cấp tỉnh trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\ne) Trường hợp Ủy ban nhân dân các cấp thuê đơn vị tư vấn thực hiện công việc về kiểm kê đất đai thì cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc có trách nhiệm kiểm tra nghiệm thu sản phẩm để thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư 27/2018/TT-BTNMT .\nBên cạnh đó công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện ở các cấp để bảo đảm chất lượng số liệu kiểm kê và bản đồ hiện trạng sử dụng đất phản ánh đúng thực tế sử dụng đất và thực hiện cụ thể như sau:\n- Sở Tài nguyên và Môi trường và các Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện kiểm tra, giám sát công tác thực hiện và kết quả kiểm kê đất đai năm 2019 theo quy định tại Điều 22 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT. Việc kiểm tra được tiến hành trong tất cả các công đoạn ở các cấp, các địa phương, nhất là quá trình điều tra khoanh vẽ, tổng hợp số liệu ở cấp xã;\n- Trước khi tiếp nhận kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất của các cấp, cơ quan tiếp nhận phải kiểm tra thẩm định về các nội dung theo quy định tại Điều 22 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT , trong đó:\n+ Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc khoanh vẽ, tổng hợp số liệu của tối thiểu 4 đơn vị cấp xã thuộc mỗi đơn vị cấp huyện.\n+ Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc khoanh vẽ của 1/3 tổng diện tích của mỗi xã trên địa bàn huyện và việc tổng hợp số liệu của tất cả các xã trong huyện.\n2.3. Việc kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai quy định tại các khoản 2.1 và 2.2 nêu trên phải được lập thành văn bản theo quy định tại Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.\nVI. Kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019\n- Kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 do ngân sách nhà nước bảo đảm. Ngân sách địa phương bảo đảm các nhiệm vụ do cấp tỉnh, huyện, xã thực hiện theo phân cấp hiện hành.\n- Căn cứ vào Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối bố trí kinh phí trong năm 2019 từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương.\nPhần III\nKẾ HOẠCH TIẾN HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nII. Kế hoạch tiến hành:\n1. Công tác chuẩn bị thực hiện kiểm kê đất đai ở các cấp gồm các nội dung quy định tại khoản 1, Điều 20 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT được hoàn thành trong tháng 7 năm 2019, cụ thể như sau:\n- Đối với cấp tỉnh và cấp huyện phải hoàn thành các công việc chuẩn bị xong trước tháng 7 năm 2019;\n- Đối với cấp xã phải hoàn thành các công việc chuẩn bị xong trước ngày 01 tháng 8 năm 2019.\n2. Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai theo các nội dung quy định tại khoản 2, Điều 20 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT và mục 3 của Phương án này, cụ thể như sau:\na) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2019 đến trước ngày 16 tháng 01 năm 2020\n- Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành tập trung tổ chức chỉ đạo, thực hiện và hoàn thành việc kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã, phường, thị trấn trên phạm vi toàn tỉnh và báo cáo kết quả về cấp huyện trước ngày 16 tháng 01 năm 2020;\n- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hoàn thành tổ chức thực hiện kiểm kê chi tiết đối với đất do doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa đang quản lý sử dụng; đất do các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp; các dự án xây dựng nhà ở thương mại; các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh; quỹ đất nông nghiệp vào mục đích công ích xã; đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp và diện tích đất các đảo.\n- Tổng cục Môi trường chủ trì tổ chức triển khai thực hiện kiểm kê đất ngập nước ven biển (nằm ngoài mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm, tính đến độ sâu 6 m theo quy định của Luật Đa dạng sinh học). Các địa phương trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp nội dung này khi Tổng cục Môi trường triển khai thực hiện.\nb) Từ ngày 16 tháng 01 năm 2020 đến trước ngày 16 tháng 4 năm 2020\n- Ủy nhân dân cấp huyện chỉ đạo hoàn thành việc kiểm tra, thẩm định kết quả của cấp xã; tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện và nộp báo cáo lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 01 tháng 3 năm 2020;\n- Ủy nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo hoàn thành việc kiểm tra, thẩm định kết quả của cấp huyện; tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh và nộp báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 16 tháng 4 năm 2020.\nII. Tổ chức thực hiện.\n1. Thành lập các Ban chỉ đạo Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019:\n- Cấp tỉnh: Lập Ban chỉ đạo Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 cấp tỉnh.\nBan chỉ đạo cấp tỉnh có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án, kế hoạch, phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai; tập huấn, và chỉ đạo hướng dẫn Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã trong tỉnh thực hiện tốt công tác kiểm kê.\nTổ chức kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kịp thời về Ban chỉ đạo tiến độ thực hiện. Đảm bảo công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2019 thực hiện đúng tiến độ và đạt chất lượng.\n- Cấp huyện: Xây dựng phương án, kế hoạch, phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai; tập huấn và chỉ đạo hướng dẫn Ủy ban nhân xã trong huyện thực hiện đúng phương án, kế hoạch.\n- Cấp xã: Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn xã; phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê; thực hiện công tác kiểm kê đất đai 2019.\n2. Thành phần Ban chỉ đạo Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 cấp tỉnh, huyện:\na) Cấp tỉnh:\n- Lãnh đạo UBND tỉnh: Trưởng ban chỉ đạo;\n- Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường: Phó ban trực;\n- Lãnh đạo Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh: Thành viên;\n- Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài chính...: Thành viên\nb. Cấp huyện: tùy tình hình thực tế mà xem xét Quyết định thành lập Ban chỉ đạo Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 cấp huyện.\n3. Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh: rà soát các địa điểm và diện tích sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh; thống nhất về số liệu kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh ở địa phương và giao nộp kết quả kiểm kê định kỳ đất quốc phòng, đất an ninh theo quy định.\n4. Đơn vị tư vấn thực hiện Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019:\nTrên cơ việc tổ chức triển khai thực hiện công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019, thống kê đất đai hàng năm; Chủ đầu tư cấp tỉnh quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho Văn phòng đăng ký đăng ký đất đai tỉnh Bến Tre thực hiện nhiệm vụ kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 cấp tỉnh; đối với chủ đầu tư cấp huyện đặt hàng, giao nhiệm vụ, các hình thức lựa chọn nhà thầu khác theo quy pháp luật hiện hành.\nSở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, kiểm tra, đôn đốc đơn vị tư vấn thực hiện đúng tiến độ, đạt chất lượng và đảm bảo thời gian theo quy định.", "trich_yeu": "2019 Phương án thực hiện kiểm kê đất tỉnh Bến Tre", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bến Tre", "nguoi_ky": "Nguyễn Hữu Lập", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Bến Tre" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định 2019 Phương án thực hiện kiểm kê đất tỉnh Bến Tre", "title_without_number": "Quyết định 2019 Phương án thực hiện kiểm kê đất tỉnh Bến Tre", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 60.707245, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 60.707245 }, { "ID": 999999999341608, "title": "Quyết định 2070/QĐ-UBND kế hoạch thuchi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2016 tỉnh Bắc Kạn", "ngay_ban_hanh": "2016-12-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-12-15T00:00:00Z", "so_hieu": "2070/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THU, CHI TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\nCăn cứ Nghị định số: 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số: 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số: 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 7/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số: 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng;\nCăn cứ Thông tư số: 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Quyết định số: 503/QĐ-UBND ngày 11/4/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 841/QĐ-UBND ngày 05/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 844/QĐ-UBND ngày 05/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công công chức lãnh đạo giữ chức vụ Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 1702/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt tỷ lệ phần trăm trích lập kinh phí quản lý, kinh phí dự phòng từ nguồn ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 1838/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ nhiệm Trưởng ban Kiểm soát Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 2065/QĐ-UBND ngày 25/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công công chức lãnh đạo giữ chức vụ Phó Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Công văn số: 163/VNFF-BĐH ngày 31/8/2015 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về việc thông báo dự kiến điều phối tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2016;\nCăn cứ Văn bản số: 10/VNFF-BĐH ngày 14/02/2014 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về việc thư xác nhận số dư năm 2013, Văn bản số 84/VNFF-BĐH ngày 28/01/2016 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về việc đối chiếu, xác nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2015;\nCăn cứ Quyết định số: 579/QĐ-UBND ngày 22/4/2016, Quyết định số 760/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thay đổi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 1073/QĐ-UBND ngày 19/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt hệ số chi trả dịch vụ môi trường rừng (hệ số K) áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn để thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Quyết định số: 1991/QĐ-UBND ngày 30/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức phụ cấp kiêm nhiệm cho thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và cán bộ, công chức kiêm nhiệm tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 162/TTr-SNN ngày 05/12/2016,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo nội dung chi tiết đính kèm.\nĐiều 2. Giao Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện: Ngân Sơn, Pác Nặm, Ba Bể, Chợ Đồn, Vườn Quốc gia Ba Bể tổ chức thực hiện theo đúng nội dung Kế hoạch đã được phê duyệt và quy định hiện hành của nhà nước.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, Giám đốc Vườn Quốc gia Ba Bể, Trưởng ban Quản lý Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, Chủ tịch Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lâm nghiệp Bắc Kạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Ngân Sơn, Pác Nặm, Ba Bể, Chợ Đồn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Đỗ Thị Minh Hoa\nKẾ HOẠCH\nTHU, CHI TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\nPhần I\nCƠ SỞ PHÁP LÝ\nCăn cứ Nghị định số: 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số: 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số: 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 7/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số: 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng;\nCăn cứ Thông tư số: 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Quyết định số: 503/QĐ-UBND ngày 11/4/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 841/QĐ-UBND ngày 05/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 844/QĐ-UBND ngày 05/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công công chức lãnh đạo giữ chức vụ Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 1702/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt tỷ lệ phần trăm trích lập kinh phí quản lý, kinh phí dự phòng từ nguồn ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 1838/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân về việc bổ nhiệm Trưởng ban Kiểm soát Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 2065/QĐ-UBND ngày 25/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công công chức lãnh đạo giữ chức vụ Phó Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Công văn số: 163/VNFF-BĐH ngày 31/8/2015 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về việc thông báo dự kiến điều phối tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2016;\nCăn cứ Văn bản số: 10/VNFF-BĐH ngày 14/02/2014 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về việc thư xác nhận số dư năm 2013, Văn bản số: 84/VNFF-BĐH ngày 28/01/2016 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về việc đối chiếu, xác nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2015;\nCăn cứ Quyết định số: 760/QĐ-UBND ngày 30/5/2016, Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thay đổi thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn;\nCăn cứ Quyết định số: 1073/QĐ-UBND ngày 19/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt hệ số chi trả dịch vụ môi trường rừng (hệ số K) áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn để thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Quyết định số: 1991/QĐ-UBND ngày 30/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức phụ cấp kiêm nhiệm cho thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và cán bộ, công chức kiêm nhiệm tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn.\nPhần II\nNỘI DUNG KẾ HOẠCH\nI. MỤC TIÊU\n- Xác định đơn giá chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR).\n- Xác định phạm vi, đối tượng, diện tích rừng được chi trả tiền DVMTR.\n- Kế hoạch sử dụng tiền chi trả DVMTR được Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam ủy thác từ nguồn chi trả của Công ty thủy điện Tuyên Quang và nhà máy thủy điện Chiêm Hóa.\nII. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CHI TRẢ\n1. Phạm vi\nToàn bộ diện tích rừng thuộc lưu vực Công ty thủy điện Tuyên Quang và Nhà máy thủy điện Chiêm Hóa có cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đủ điều kiện lập hồ sơ chi trả dịch vụ môi trường rừng. Tổng diện tích (đã quy đổi) là là 89.133,32ha trên địa bàn 04 huyện: Chợ Đồn, Ba Bể, Ngân Sơn, Pác Nặm.\n2. Đối tượng được chi trả\n- Các chủ rừng là tổ chức được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và các chủ rừng là tổ chức tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được giao.\n- Các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; cộng đồng dân cư thôn được nhà nước giao rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được nhà nước giao.\n- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài với các chủ rừng là tổ chức nhà nước.\n- Các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng (các tổ chức này phải lập kế hoạch quản lý bảo vệ rừng đề nghị hỗ trợ kinh phí gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt).\nIII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN THU VÀ CHI TRẢ DVMTR\n1. Kế hoạch và kết quả thu tiền dịch vụ môi trường rừng\na) Đối tượng thu: Nhà máy thủy điện trực thuộc EVN.\nb) Nguồn kinh phí thu từ đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng năm 2016 là: 8.373.817.033 đồng (Tám tỷ ba trăm bảy mươi ba triệu tám trăm mười bảy nghìn không trăm ba mươi ba đồng), trong đó:\n- Kinh phí năm 2015 chuyển sang: 3.477.047.033 đồng.\n- Kế hoạch thu năm 2016: 4.896.770.000 đồng.\n(Chi tiết tại biểu 01)\n2. Kế hoạch chi tiền dịch vụ môi trường rừng\na) Kế hoạch chi:\n- Tổng dự toán kế hoạch chi là: 8.373.817.033 đồng (Tám tỷ ba trăm bảy mươi ba triệu tám trăm mười bảy nghìn không trăm ba mươi ba đồng).\n- Kế hoạch phân bổ sử dụng kinh phí theo quy định tại Nghị định số: 99/2010/NĐCP ngày 24/9/2010 của Chính phủ, cụ thể như sau:\n+ Kinh phí sử dụng để tính đơn giá làm căn cứ chi trả tiền DVMTR cho các chủ rừng là: 6.273.305.823 đồng.\n(Chi tiết tại biểu 02)\n+ Kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng là: 1.291.916.262 đồng.\n(Chi tiết tại biểu 04, 05, 06a, 06b, 07a, 07b, 08, 09)\n+ Kinh phí dự phòng: Do kinh phí dự phòng (05%) của năm 2015 chưa sử dụng nên chuyển sang năm 2016 để sử dụng làm kinh phí dự phòng năm 2016 (hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn) là: 808.594.948 đồng.\nb) Phạm vi, đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng:\n- Phạm vi: Toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn tỉnh thuộc lưu vực Công ty thủy điện Tuyên Quang và Nhà máy thủy điện Chiêm Hóa đủ điều kiện lập hồ sơ chi trả dịch vụ môi trường rừng. Tổng diện tích (đã quy đổi) là 89.133,32ha trên địa bàn 04 huyện: Chợ Đồn, Ba Bể, Ngân Sơn, Pác Nặm (Theo kết quả tổng hợp kê khai diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc lưu vực Công ty thủy điện Tuyên Quang và Nhà máy thủy điện Chiêm Hóa của các chủ rừng trên địa bàn tỉnh), cụ thể như sau:\n- Diện tích rừng do các tổ chức quản lý là: 11.254,23ha, trong đó:\n+ Diện tích rừng do Vườn Quốc gia Ba Bể quản lý: 7.820,21 ha.\n+ Diện tích rừng do Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc quản lý: 2.279,56ha.\n+ Diện tích rừng do Chi nhánh Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Kạn Lâm trường Ngân Sơn quản lý: 502,66ha.\n+ Diện tích rừng do Chi nhánh Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Kạn Lâm trường Ba Bể quản lý: 596,57ha.\n+ Diện tích rừng do BCH quân sự huyện Ngân Sơn quản lý: 55,23ha.\n- Diện tích rừng của tổ chức không phải là chủ rừng là: 30.008,05ha, trong đó:\n+ UBND xã thuộc huyện Chợ Đồn: 8.001,88ha.\n+ UBND xã thuộc huyện Ba Bể: 10.492,14ha.\n+ UBND xã thuộc huyện Ngân Sơn: 3.437,38ha.\n+ UBND xã thuộc huyện Pác Nặm: 8.076,65ha.\n- Diện tích rừng của chủ rừng là cộng đồng: 9.307,18ha, cụ thể:\n+ Chủ rừng là cộng đồng huyện Ba Bể: 6.641,87ha.\n+ Chủ rừng là cộng đồng huyện Pác Nặm: 2.665,31ha.\n- Diện tích rừng của chủ rừng là hộ gia đình cá nhân: 38.563,86ha, cụ thể:\n+ Chủ rừng là hộ gia đình cá nhân thuộc huyện Chợ Đồn: 8.069,06ha.\n+ Chủ rừng là hộ gia đình cá nhân thuộc huyện Ba Bể: 13.690,41ha.\n+ Chủ rừng là hộ gia đình cá nhân thuộc huyện Ngân Sơn: 6.679,00ha.\n+ Chủ rừng là hộ gia đình cá nhân thuộc huyện Pác Nặm: 10.125,39ha.\n(Chi tiết tại biểu 03)\n3. Đơn giá chi trả dịch vụ môi trường rừng\nTrên cơ sở kế hoạch, kết quả thu tiền DVMTR và diện tích rừng cung ứng DVMTR thuộc lưu vực Công ty thủy điện Tuyên Quang và Nhà máy thủy điện Chiêm Hóa, đơn giá chi trả bình quân cho các chủ rừng thuộc lưu vực Công ty thủy điện Tuyên Quang và Nhà máy thủy điện Chiêm Hóa là: Tổng kinh phí chi trả cho các chủ rừng/Tổng diện tích chi trả: 6.273.305.823 đồng/89.133,32ha = 70.381 đồng/ha, làm tròn là 70.000 đồng/ha.\n(Chi tiết tại biểu 02)\n4. Nội dung và kế hoạch sử dụng 10% kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn\n* Tổng dự toán kinh phí quản lý của Quỹ là: 1.291.916.262 đồng. Bao gồm:\n+ Kinh phí quản lý năm 2015 còn dư chuyển sang: 609.687.672 đồng.\n+ Kinh phí quản lý năm 2016: 682.228.590 đồng.\n* Nội dung chi của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng:\n- Tiền lương.\n- Phụ cấp lương (kiêm nhiệm, làm thêm giờ).\n- Phúc lợi tập thể.\n- Chi TT dịch vụ công cộng (điện, nước, xăng xe …).\n- Vật tư văn phòng (văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ văn phòng …).\n- Thông tin, tuyên truyền, liên lạc.\n- Hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ.\n- Công tác phí.\n- Chi phí thuê mướn.\n- Chi phí nghiệp vụ chuyên môn.\n- Mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn.\n- Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn.\n- Chi khác.\n5. Phương pháp thực hiện\na) Thời gian thực hiện chi trả: Đến hết ngày 30 tháng 4 năm 2017.\nb) Chi trả theo hình thức:\n- Căn cứ kế hoạch thu, chi tiền DVMTR được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh chuyển tạm ứng tiền chi trả cho các chủ rừng là tổ chức, tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng như sau:\n+ Mức tạm ứng: 80% số tiền DVMTR của các đơn vị.\n+ Số lần tiền tạm ứng: 01 lần.\n+ Hình thức: Chuyển trực tiếp vào tài khoản của các chủ rừng theo danh sách, diện tích rừng đủ điều kiện được chi trả DVMTR cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n- Căn cứ kết quả nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh thanh toán tiền chi trả DVMTR cho các chủ rừng:\n+ Thanh toán 20% tiền DVMTR còn lại cho chủ rừng là tổ chức, tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.\n+ Thanh toán 100% tiền DVMTR cho các chủ rừng là hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng: Thanh toán đến từng thôn (kèm theo Biểu thống kê loại rừng, diện tích và kinh phí được chi trả theo kế hoạch chi tiết đến từng chủ rừng), sau đó căn cứ biểu thống kê này, trưởng thôn sẽ chi trả tiền DVMTR cho từng chủ rừng cung cấp DVMTR, chủ rừng ký nhận với trưởng thôn.\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng căn cứ các quy định hiện hành của nhà nước về chế độ quản lý tài chính để quản lý sử dụng nguồn kinh phí và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chi trả DVMTR năm 2016 trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng tiến độ, sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.\n- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh hướng dẫn các chủ rừng là tổ chức về trình tự thủ tục kiểm tra, nghiệm thu và tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý, sử dụng tiền chi trả DVMTR; chủ động phối hợp với các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan triển khai công tác chi trả DVMTR theo đúng quy định; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi trả DVMTR; tổng hợp tình hình thực hiện chi trả DVMTR toàn tỉnh và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 19 Thông tư 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC.\nBIỂU 01\nKẾ HOẠCH THU TIỀN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nSTT | Nội dung | Nguồn thu tiền DVMTR (đồng) | Ghi chú\nI | Kinh phí năm 2015 chuyển sang năm 2016 | 3.477.047.033 | \n1 | Kinh phí quản lý (10%) năm 2015 còn dư | 609.687.672 | \n2 | Kinh phí năm 2015 chưa sử dụng do làm tròn đơn giá | 11.059.316 | \n3 | Kinh phí chi trả cho các chủ rừng năm 2015 không chi hết (do không đạt nghiệm thu, không xác minh được chủ rừng) | 122.189.200 | \n4 | Kinh phí ủy thác quý IV năm 2015 đã thu chưa được tính trong kế hoạch thu chi năm 2015 | 1.556.705.000 | \n5 | Kinh phí dự phòng (05%) năm 2015 chưa sử dụng | 808.594.948 | \n6 | Tiền lãi ngân hàng | 368.810.897 | \n6.1 | Lãi ngân hàng tính đến năm 2015 (do Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam chuyển) | 71.496.000 | \n6.2 | Lãi ngân hàng phát sinh tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Bắc Kạn (đến năm 2015) | 297.314.897 | \nII | Kế hoạch thu năm 2016 | 4.896.770.000 | \n1 | Công ty Thủy điện Tuyên Quang | 4.086.980.000 | \n2 | Nhà máy Thủy điện Chiêm Hóa | 809.790.000 | \nTổng cộng | 8.373.817.033 | \nBIỂU 02\nKẾ HOẠCH CHI TRẢ TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nTT | Nội dung | Kế hoạch chi\nDiện tích chi trả đã quy đổi\n (ha) | Đơn giá chi trả làm tròn (đồng) | Tổng số tiền chi trả (đồng)\nA | Tổng nguồn kinh phí được sử dụng | | | 8.373.817.033\nI | Kinh phí năm 2015 chuyển sang năm 2016 | | | 3.477.047.033\n1 | Kinh phí quản lý (10%) năm 2015 còn dư | | | 609.687.672\n2 | Kinh phí năm 2015 chưa sử dụng do làm tròn đơn giá | | | 11.059.316\n3 | Kinh phí chi trả cho các chủ rừng năm 2015 không chi hết (do không đạt nghiệm thu, không xác minh được chủ rừng) | | | 122.189.200\n4 | Kinh phí ủy thác quý IV năm 2015 đã thu chưa được tính trong kế hoạch thu chi năm 2015 | | | 1.556.705.000\n5 | Kinh phí dự phòng (05%) năm 2015 chưa sử dụng | | | 808.594.948\n6 | Tiền lãi ngân hàng | | | 368.810.897\nII | Kế hoạch thu năm 2016 | | | 4.896.770.000\n1 | Công ty Thủy điện Tuyên Quang | | | 4.086.980.000\n2 | Nhà máy Thủy điện Chiêm Hóa | | | 809.790.000\nB | Kế hoạch phân bổ, sử dụng kinh phí | | | 8.373.817.033\nI | Tổng kinh phí được sử dụng để trích % kinh phí quản lý và kinh phí chi trả cho các chủ rừng năm 2016 | | | 6.822.285.897\n1 | Kinh phí ủy thác năm 2016 | | | 4.896.770.000\n2 | Kinh phí ủy thác quý IV năm 2015 đã thu chưa được tính trong kế hoạch thu chi năm 2015 | | | 1.556.705.000\n3 | Tiền lãi ngân hàng (tính đến năm 2015) | | | 368.810.897\nII | Kinh phí quản lý của Quỹ tỉnh | | | 1.291.916.262\n1 | Kinh phí quản lý của Quỹ tỉnh (10% nguồn thu năm 2016) | | | 682.228.590\n2 | Kinh phí quản lý (10%) năm 2015 còn dư | | | 609.687.672\nIII | Kinh phí dự phòng: Kinh phí dự phòng (05%) năm 2015 chưa sử dụng chuyển sang) | | | 808.594.948\nIV | Kinh phí chi trả cho các chủ rừng | | | 6.273.305.823\n | - 90% trích từ nguồn kinh phí được sử dụng để trích % kinh phí chi trả cho các chủ rừng năm 2016 | | | 6.140.057.307\n | - Kinh phí năm 2015 chưa sử dụng do làm tròn đơn giá | | | 11.059.316\n | - Kinh phí chi trả cho các chủ rừng năm 2015 không chi hết (do không đạt nghiệm thu, không xác minh được chủ rừng) | | | 122.189.200\n | Tổng dự toán kinh phí sử dụng tính đơn giá chi trả | 89.133,32 | | 6.273.305.823\n | Tổng kinh phí chi trả cho các chủ rừng | 89.133,32 | 70.000 | 6.239.332.400\n1 | Chủ rừng là tổ chức | 11.254,23 | | 787.796.100\n1.1 | Vườn Quốc gia Ba Bể | 7.820,21 | | 547.414.700\n1.2 | Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc | 2.279,56 | | 159.569.200\n1.3 | Chi nhánh Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Kạn Lâm trường Ba Bể | 596,57 | | 41.759.900\n1.4 | Chi nhánh Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Kạn Lâm trường Ngân Sơn | 502,66 | | 35.186.200\n1.5 | Ban Chỉ huy Quân sự huyện Ngân Sơn | 55,23 | | 3.866.100\n2 | Tổ chức không phải là chủ rừng | 30.008,05 | | 2.100.563.500\n2.1 | Huyện Chợ Đồn | 8.001,88 | | 560.131.600\n2.1.1 | UBND xã Ngọc Phái | 158,79 | | 11.115.300\n2.1.2 | UNND xã Bằng Phúc | 1.184,43 | | 82.910.100\n2.1.3 | UBND xã Quảng Bạch | 1.341,93 | | 93.935.100\n2.1.4 | UBND xã Tân Lập | 905,59 | | 63.391.300\n2.1.5 | UBND xã Nam Cường | 1.068,02 | | 74.761.400\n2.1.6 | UBND xã Đồng Lạc | 1.087,04 | | 76.092.800\n2.1.7 | UBND xã Xuân Lạc | 2.256,08 | | 157.925.600\n2.2 | Huyện Ba Bể | 10.492,14 | | 734.449.800\n2.2.1 | UBND xã Cao Thượng | 454,78 | | 31.834.600\n2.2.2 | UBND xã Nam Mẫu | 21,94 | | 1.535.800\n2.2.3 | UBND xã Địa Linh | 544,82 | | 38.137.400\n2.2.4 | UBND xã Hoàng Trĩ | 1.150,62 | | 80.543.400\n2.2.5 | UBND xã Yến Dương | 1.499,73 | | 104.981.100\n2.2.6 | UBND xã Khang Ninh | 459,19 | | 32.143.300\n2.2.7 | UBND xã Cao Trĩ | 501,13 | | 35.079.100\n2.2.8 | UBND xã Hà Hiệu | 118,80 | | 8.316.000\n2.2.9 | UBND xã Bành Trạch | 411,69 | | 28.818.300\n2.2.10 | UBND xã Đồng Phúc | 1.348,12 | | 94.368.400\n2.2.11 | UBND xã Quảng Khê | 1.715,42 | | 120.079.400\n2.2.12 | UBND xã Phúc Lộc | 696,86 | | 48.780.200\n2.2.13 | UBND xã Chu Hương | 316,50 | | 22.155.000\n2.2.14 | UBND xã Mỹ Phương | 798,98 | | 55.928.600\n2.2.15 | UBND thị trấn Chợ Rã | 46,58 | | 3.260.600\n2.2.16 | UBND xã Thượng Giáo | 406,98 | | 28.488.600\n2.3 | Huyện Ngân Sơn | 3.437,38 | | 240.616.600\n2.3.1 | UBND xã Thượng Quan | 40,14 | | 2.809.800\n2.3.2 | UBND xã Lãng Ngâm | 955,48 | | 66.883.600\n2.3.3 | UBND thị trấn Nà Phặc | 1.002,60 | | 70.182.000\n2.3.4 | UBND xã Hương Nê | 512,69 | | 35.888.300\n2.3.5 | UBND xã Cốc Đán | 76,10 | | 5.327.000\n2.3.6 | UBND xã Trung Hòa | 850,37 | | 59.525.900\n2.4 | Huyện Pác Nặm | 8.076,65 | | 565.365.500\n2.4.1 | UBND xã An Thắng | 705,73 | | 49.401.100\n2.4.2 | UBND xã Cổ Linh | 761,24 | | 53.286.800\n2.4.3 | UBND xã Nhạn Môn | 856,60 | | 59.962.000\n2.4.4 | UBND xã Nghiên Loan | 944,38 | | 66.106.600\n2.4.5 | UBND xã Cao Tân | 358,74 | | 25.111.800\n2.4.6 | UBND xã Công Bằng | 339,11 | | 23.737.700\n2.4.7 | UBND xã Xuân La | 834,87 | | 58.440.900\n2.4.8 | UBND xã Bộc Bố | 992,52 | | 69.476.400\n2.4.9 | UBND xã Giáo Hiệu | 877,35 | | 61.414.500\n2.4.10 | UBND xã Bằng Thành | 1.406,11 | | 98.427.700\n3 | Chủ rừng là cộng đồng | 9.307,18 | | 651.502.600\n3.1 | Huyện Ba Bể | 6.641,87 | | 464.930.900\n3.1.1 | CĐ thôn thuộc xã Địa Linh | 1.367,60 | | 95.732.000\n3.1.2 | CĐ thôn thuộc xã Hoàng Trĩ | 992,89 | | 69.502.300\n3.1.3 | CĐ thôn thuộc xã Khang Ninh | 837,72 | | 58.640.400\n3.1.4 | CĐ thôn thuộc xã Cao Trĩ | 455,44 | | 31.880.800\n3.1.5 | CĐ thôn thuộc xã Bành Trạch | 562,91 | | 39.403.700\n3.1.6 | CĐ thôn thuộc xã Đồng Phúc | 937,88 | | 65.651.600\n3.1.7 | CĐ thôn thuộc xã Chu Hương | 294,68 | | 20.627.600\n3.1.8 | CĐ thôn thuộc xã Mỹ Phương | 1.192,75 | | 83.492.500\n3.2 | Huyện Pác Nặm | 2.665,31 | | 186.571.700\n3.2.1 | CĐ thôn thuộc xã Nhạn Môn | 913,14 | | 63.919.800\n3.2.2 | CĐ thôn thuộc xã Nghiên Loan | 312,55 | | 21.878.500\n3.2.3 | CĐ thôn thuộc xã Cao Tân | 432,21 | | 30.254.700\n3.2.4 | CĐ thôn thuộc xã Công Bằng | 667,26 | | 46.708.200\n3.2.5 | CĐ thôn thuộc xã Xuân La | 340,15 | | 23.810.500\n4 | Hộ gia đình cá nhân | 38.563,86 | | 2.699.470.200\n4.1 | Huyện Chợ Đồn | 8.069,06 | | 564.834.200\n4.1.1 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Ngọc Phái | 715,28 | | 50.069.600\n4.1.2 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Bằng Phúc | 434,78 | | 30.434.600\n4.1.3 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Quảng Bạch | 1.922,89 | | 134.602.300\n4.1.4 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Tân Lập | 1.821,95 | | 127.536.500\n4.1.5 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Nam Cường | 402,45 | | 28.171.500\n4.1.6 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Đồng Lạc | 1.219,11 | | 85.337.700\n4.1.7 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Xuân Lạc | 1.552,60 | | 108.682.000\n4.2 | Huyện Ba Bể | 13.690,41 | | 958.328.700\n4.2.1 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Cao Thượng | 717,70 | | 50.239.000\n4.2.2 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Yến Dương | 1.549,43 | | 108.460.100\n4.2.3 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Hà Hiệu | 2.056,04 | | 143.922.800\n4.2.4 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Bành Trạch | 2.219,67 | | 155.376.900\n4.2.5 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Đồng Phúc | 582,91 | | 40.803.700\n4.2.6 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Quảng Khê | 138,16 | | 9.671.200\n4.2.7 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Phúc Lộc | 1.672,26 | | 117.058.200\n4.2.8 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Chu Hương | 1.522,24 | | 106.556.800\n4.2.9 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Mỹ Phương | 1.904,87 | | 133.340.900\n4.2.10 | Hộ gia đình cá nhân thuộc thị trấn Chợ Rã | 23,49 | | 1.644.300\n4.2.11 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Thượng Giáo | 1.303,64 | | 91.254.800\n4.3 | Huyện Ngân Sơn | 6.679,00 | | 467.530.000\n4.3.1 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Thượng Quan | 88,25 | | 6.177.500\n4.3.2 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Lãng Ngâm | 824,54 | | 57.717.800\n4.3.3 | Hộ gia đình cá nhân thuộc thị trấn Nà Phặc | 2.434,08 | | 170.385.600\n4.3.4 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Hương Nê | 1.259,58 | | 88.170.600\n4.3.5 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Cốc Đán | 210,17 | | 14.711.900\n4.3.6 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Trung Hòa | 1.862,38 | | 130.366.600\n4.4 | Huyện Pác Nặm | 10.125,39 | | 708.777.300\n4.4.1 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã An Thắng | 1.200,88 | | 84.061.600\n4.4.2 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Cổ Linh | 484,87 | | 33.940.900\n4.4.3 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Nhạn Môn | 1.059,28 | | 74.149.600\n4.4.4 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Nghiên Loan | 748,62 | | 52.403.400\n4.4.5 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Cao Tân | 247,88 | | 17.351.600\n4.4.6 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Công Bằng | 844,31 | | 59.101.700\n4.4.7 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Xuân La | 518,04 | | 36.262.800\n4.4.8 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Bộc Bố | 2.186,39 | | 153.047.300\n4.4.9 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Giáo Hiệu | 718,86 | | 50.320.200\n4.4.10 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Bằng Thành | 2.116,26 | | 148.138.200\nKinh phí chưa sử dụng do làm tròn đơn giá chi trả | | 33.973.423\nBIỂU 03\nDIỆN TÍCH RỪNG CÓ CUNG ỨNG DVMTR NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nTT | Đơn vị chủ rừng | Diện tích chủ rừng cung ứng DVMTR (ha)\nTổng diện tích quy đổi | Tổng diện tích\nCộng | Đặc dụng | Phòng hộ | Sản xuất\nA | Chủ rừng là tổ chức | 11.254,23 | 11.254,23 | 10.099,77 | 36,77 | 1.117,7\n1 | Vườn Quốc gia Ba Bể | 7.820,21 | 7.820,21 | 7.820,21 | | \n2 | Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc | 2.279,56 | 2.279,56 | 2.279,56 | | \n3 | Chi nhánh Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Kạn Lâm trường Ba Bể | 596,57 | 596,57 | | | 596,57\n4 | Chi nhánh Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Kạn Lâm trường Ngân Sơn | 502,66 | 502,66 | | | 502,66\n5 | Ban Chỉ huy Quân sự huyện Ngân Sơn | 55,23 | 55,23 | | 36,77 | 18,46\nB | Tổ chức không phải là chủ rừng | 30.008,05 | 30.008,05 | 21,94 | 14.337,21 | 15.648,90\nI | Huyện Chợ Đồn | 8.001,88 | 8.001,88 | | 3.326,46 | 4.675,42\n1 | UBND xã Ngọc Phái | 158,79 | 158,79 | | | 158,79\n2 | UNND xã Bằng Phúc | 1.184,43 | 1.184,43 | | 334,72 | 849,71\n3 | UBND xã Quảng Bạch | 1.341,93 | 1.341,93 | | 527,79 | 814,14\n4 | UBND xã Tân Lập | 905,59 | 905,59 | | 58,65 | 846,94\n5 | UBND xã Nam Cường | 1.068,02 | 1.068,02 | | 625,83 | 442,19\n6 | UBND xã Đồng Lạc | 1.087,04 | 1.087,04 | | 409,24 | 677,80\n7 | UBND xã Xuân Lạc | 2.256,08 | 2.256,08 | | 1.370,23 | 885,85\nII | Huyện Ba Bể | 10.492,14 | 10.492,14 | 21,94 | 6.496,88 | 3.973,32\n1 | UBND xã Cao Thượng | 454,78 | 454,78 | | | 454,78\n2 | UBND xã Nam Mẫu | 21,94 | 21,94 | 21,94 | | \n3 | UBND xã Địa Linh | 544,82 | 544,82 | | 369,83 | 174,99\n4 | UBND xã Hoàng Trĩ | 1.150,62 | 1.150,62 | | 790,08 | 360,54\n5 | UBND xã Yến Dương | 1.499,73 | 1.499,73 | | 822,79 | 676,94\n6 | UBND xã Khang Ninh | 459,19 | 459,19 | | | 459,19\n7 | UBND xã Cao Trĩ | 501,13 | 501,13 | | | 501,13\n8 | UBND xã Hà Hiệu | 118,80 | 118,80 | | 46,80 | 72,00\n9 | UBND xã Bành Trạch | 411,69 | 411,69 | | 162,88 | 248,81\n10 | UBND xã Đồng Phúc | 1.348,12 | 1.348,12 | | 1.348,12 | \n11 | UBND xã Quảng Khê | 1.715,42 | 1.715,42 | | 1.263,38 | 452,04\n12 | UBND xã Phúc Lộc | 696,86 | 696,86 | | 170,54 | 526,32\n13 | UBND xã Chu Hương | 316,50 | 316,50 | | 316,50 | \n14 | UBND xã Mỹ Phương | 798,98 | 798,98 | | 798,98 | \n15 | UBND thị trấn Chợ Rã | 46,58 | 46,58 | | | 46,58\n16 | UBND xã Thượng Giáo | 406,98 | 406,98 | | 406,98 | \nIII | Huyện Ngân Sơn | 3.437,38 | 3.437,38 | | 1.518,13 | 1.919,25\n1 | UBND xã Thượng Quan | 40,14 | 40,14 | | | 40,14\n2 | UBND xã Lãng Ngâm | 955,48 | 955,48 | | 955,48 | \n3 | UBND TT Nà Phặc | 1.002,60 | 1.002,60 | | 368,68 | 633,92\n4 | UBND Xã Hương Nê | 512,69 | 512,69 | | 82,40 | 430,29\n5 | UBND xã Cốc Đán | 76,10 | 76,10 | | 44,77 | 31,33\n6 | UBND xã Trung Hòa | 850,37 | 850,37 | | 66,80 | 783,57\nIV | Huyện Pác Nặm | 8.076,65 | 8.076,65 | | 2.995,74 | 5.080,91\n1 | UBND xã An Thắng | 705,73 | 705,73 | | 94,25 | 611,48\n2 | UBND xã Cổ Linh | 761,24 | 761,24 | | 201,77 | 559,47\n3 | UBND xã Nhạn Môn | 856,60 | 856,60 | | 110,56 | 746,04\n4 | UBND xã Nghiên Loan | 944,38 | 944,38 | | 109,90 | 834,48\n5 | UBND xã Cao Tân | 358,74 | 358,74 | | 132,00 | 226,74\n6 | UBND xã Công Bằng | 339,11 | 339,11 | | 89,45 | 249,66\n7 | UBND xã Xuân La | 834,87 | 834,87 | | 716,40 | 118,47\n8 | UBND xã Bộc Bố | 992,52 | 992,52 | | 402,13 | 590,39\n9 | UBND xã Giáo Hiệu | 877,35 | 877,35 | | | 877,35\n10 | UBND xã Bằng Thành | 1.406,11 | 1.406,11 | | 1.139,28 | 266,83\nC | Chủ rừng là cộng đồng | 9.307,18 | 9.307,18 | | 2.955,12 | 6.352,06\nI | Huyện Ba Bể | 6.641,87 | 6.641,87 | | 1.000,86 | 5.641,01\n1 | CĐ thôn thuộc xã Địa Linh | 1.367,60 | 1.367,60 | | 39,20 | 1.328,40\n2 | CĐ thôn thuộc xã Hoàng Trĩ | 992,89 | 992,89 | | 393,84 | 599,05\n3 | CĐ thôn thuộc xã Khang Ninh | 837,72 | 837,72 | | 31,91 | 805,81\n4 | CĐ thôn thuộc xã Cao Trĩ | 455,44 | 455,44 | | | 455,44\n5 | CĐ thôn thuộc xã Bành Trạch | 562,91 | 562,91 | | 241,23 | 321,68\n6 | CĐ thôn thuộc xã Đồng Phúc | 937,88 | 937,88 | | | 937,88\n7 | CĐ thôn thuộc xã Chu Hương | 294,68 | 294,68 | | 294,68 | \n8 | CĐ thôn thuộc xã Mỹ Phương | 1.192,75 | 1.192,75 | | | 1.192,75\nII | Huyện Pác Nặm | 2.665,31 | 2.665,31 | | 1.954,26 | 711,05\n1 | CĐ thôn thuộc xã Nhạn Môn | 913,14 | 913,14 | | 582,93 | 330,21\n2 | CĐ thôn thuộc xã Nghiên Loan | 312,55 | 312,55 | | 185,98 | 126,57\n3 | CĐ thôn thuộc xã Cao Tân | 432,21 | 432,21 | | 432,21 | \n4 | CĐ thôn thuộc xã Công Bằng | 667,26 | 667,26 | | 633,49 | 33,77\n5 | CĐ thôn thuộc xã Xuân La | 340,15 | 340,15 | | 119,65 | 220,50\nD | Hộ gia đình cá nhân | 38.563,86 | 38.563,86 | | 5.059,09 | 33.504,77\nI | Huyện Chợ Đồn | 8.069,06 | 8.069,06 | | 2.258,20 | 5.810,86\n1 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Ngọc Phái | 715,28 | 715,28 | | | 715,28\n2 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Bằng Phúc | 434,78 | 434,78 | | 127,77 | 307,01\n3 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Quảng Bạch | 1.922,89 | 1.922,89 | | 860,48 | 1.062,41\n4 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Tân Lập | 1.821,95 | 1.821,95 | | 528,54 | 1.293,41\n5 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Nam Cường | 402,45 | 402,45 | | 41,17 | 361,28\n6 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Đồng Lạc | 1.219,11 | 1.219,11 | | 247,44 | 971,67\n7 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Xuân Lạc | 1.552,60 | 1.552,60 | | 452,80 | 1.099,80\nII | Huyện Ba Bể | 13.690,41 | 13.690,41 | | 801,13 | 12.889,28\n1 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Cao Thượng | 717,70 | 717,70 | | | 717,70\n2 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Yến Dương | 1.549,43 | 1.549,43 | | | 1.549,43\n3 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Hà Hiệu | 2.056,04 | 2.056,04 | | 154,06 | 1.901,98\n4 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Bành Trạch | 2.219,67 | 2.219,67 | | 337,55 | 1.882,12\n5 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Đồng Phúc | 582,91 | 582,91 | | | 582,91\n6 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Quảng Khê | 138,16 | 138,16 | | 128,52 | 9,64\n7 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Phúc Lộc | 1.672,26 | 1.672,26 | | 181,00 | 1.491,26\n8 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Chu Hương | 1.522,24 | 1.522,24 | | | 1.522,24\n9 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Mỹ Phương | 1.904,87 | 1.904,87 | | | 1.904,87\n10 | Hộ gia đình cá nhân thuộc TT Chợ Rã | 23,49 | 23,49 | | | 23,49\n11 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Thượng Giáo | 1.303,64 | 1.303,64 | | | 1.303,64\nIII | Huyện Ngân Sơn | 6.679,00 | 6.679,00 | | 383,92 | 6.295,08\n1 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Thượng Quan | 88,25 | 88,25 | | | 88,25\n2 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Lãng Ngâm | 824,54 | 824,54 | | 4,84 | 819,70\n3 | Hộ gia đình cá nhân thuộc TT Nà Phặc | 2.434,08 | 2.434,08 | | 10,85 | 2.423,23\n4 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Hương Nê | 1.259,58 | 1.259,58 | | 110,86 | 1.148,72\n5 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Cốc Đán | 210,17 | 210,17 | | 29,86 | 180,31\n6 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Trung Hòa | 1.862,38 | 1.862,38 | | 227,51 | 1.634,87\nIV | Huyện Pác Nặm | 10.125,39 | 10.125,39 | | 1.615,84 | 8.509,55\n1 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã An Thắng | 1.200,88 | 1.200,88 | | 219,11 | 981,77\n2 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Cổ Linh | 484,87 | 484,87 | | | 484,87\n3 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Nhạn Môn | 1.059,28 | 1.059,28 | | 171,99 | 887,29\n4 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Nghiên Loan | 748,62 | 748,62 | | | 748,62\n5 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Cao Tân | 247,88 | 247,88 | | | 247,88\n6 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Công Bằng | 844,31 | 844,31 | | 79,97 | 764,34\n7 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Xuân La | 518,04 | 518,04 | | 210,47 | 307,57\n8 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Bộc Bố | 2.186,39 | 2.186,39 | | 627,62 | 1.558,77\n9 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Giáo Hiệu | 718,86 | 718,86 | | | 718,86\n10 | Hộ gia đình cá nhân thuộc xã Bằng Thành | 2.116,26 | 2.116,26 | | 306,68 | 1.809,58\n | Tổng (A+B+C+D) | 89.133,32 | 89.133,32 | 10.121,71 | 22.388,19 | 56.623,42\nBIỂU 04\nTỔNG HỢP KẾ HOẠCH CHI KINH PHÍ QUẢN LÝ NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nMục | NỘI DUNG | Kế hoạch chi năm 2016 | Kinh phí kết dư\n1 | 2 | 3 | 4\nSố tiền (10%) để chi quản lý của Quỹ | 1.291.916.262 | \n1 | Tiền lương | 171.398.910 | \n2 | Phụ cấp lương | 132.820.000 | \n3 | Phúc lợi tập thể | 5.000.000 | \n4 | Chi TT dịch vụ công cộng | 53.600.000 | \n5 | Vật tư văn phòng | 55.000.000 | \n6 | Thông tin, tuyên truyền, liên lạc | 113.700.000 | \n7 | Hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ | 60.000.000 | \n8 | Công tác phí | 160.000.000 | \n9 | Chi phí thuê mướn | 45.000.000 | \n10 | Chi phí nghiệp vụ chuyên môn | 146.440.000 | \n11 | Mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn | 99.000.000 | \n12 | Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn | 20.000.000 | \n13 | Chi khác | 229.957.352 | \nBIỂU 05\nKẾ HOẠCH CHI TIẾT CHI KINH PHÍ QUẢN LÝ NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nĐơn vị tính: Đồng\nSTT | NỘI DUNG | ĐVT | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Ghi chú\n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7\nSố tiền (10%) để chi quản lý Quỹ | | | | 1.291.916.262 | \nI | Tiền lương | | | | 171.398.910 | \n1 | Tiền lương | | | | 171.398.910 | \nII | Phụ cấp lương | | | | 132.820.000 | \n1 | Phụ cấp thêm giờ | | | | 40.000.000 | \n2 | Phụ cấp kiêm nhiệm | | | | 92.820.000 | \nIII | Phúc lợi tập thể | | | | 5.000.000 | \n1 | Tiền chè, nước uống …. | Tháng | 12 | 250.000 | 3.000.000 | \n2 | Khác | | | | 2.000.000 | \nIV | Chi TT dịch vụ công cộng | | | | 53.600.000 | \n1 | Thanh toán tiền điện, nước | Tháng | 12 | 300.000 | 3.600.000 | \n2 | Thanh toán tiền nhiên liệu | Năm | 1 | 50.000.000 | 50.000.000 | \nV | Vật tư văn phòng | | | | 55.000.000 | \n1 | Văn phòng phẩm | Năm | 1 | 25.000.000 | 25.000.000 | \n2 | Vật tư, công cụ, dụng cụ văn phòng | Năm | 1 | 30.000.000 | 30.000.000 | \nVI | Thông tin, tuyên truyền, liên lạc | | | | 113.700.000 | \n1 | Cước phí điện thoại | Tháng | 12 | 150.000 | 1.800.000 | \n2 | Cước phí bưu chính | Tháng | 12 | 200.000 | 2.400.000\n3 | Hoạt động truyền thông | | | | 109.500.000 | \n3.1 | Tuyên truyền qua tờ rơi, tờ gấp | Tờ | 8.000 | 5.000 | 40.000.000 | \n3.2 | Tuyên truyền qua poster | Tờ | 500 | 15.000 | 7.500.000 | \n3.3 | Phóng sự tuyên truyền | Phóng sự | 1 | 10.000.000 | 10.000.000 | \n3.4 | Tập huấn, tuyên truyền | Lớp | 4 | 13.000.000 | 52.000.000 | Dự kiến tổ chức tại 04 huyện trên địa bàn tỉnh\nVII | Hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ | Năm | 1 | 60.000.000 | 60.000.000 | \n | Hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ… (Chi tiền thuê hội trường; trang thiết bị phục vụ hội nghị; trang trí ma két, tiền photo tài liệu, bút; hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, …) | Cuộc | 3 | 20.000.000 | 60.000.000 | \nVIII | Công tác phí | | | | 160.000.000 | \n1 | Tiền vé máy bay, tàu xe | | | | 30.000.000 | \n2 | Phụ cấp công tác phí | | | | 60.000.000\n3 | Tiền thuê phòng ngủ | | | | 20.000.000\n4 | Khác... (học tập kinh nghiệm tỉnh bạn…) | | | | 50.000.000\nIX | Chi phí thuê mướn | | | | 45.000.000 | \n1 | Thuê kiểm toán | | | | 35.000.000 | \n2 | Chi phí thuê mướn khác | | | | 10.000.000 | \nX | Chi phí nghiệp vụ chuyên môn | | | | 256.380.000 | \n1 | Chi hỗ trợ tiền công cho công tác nghiệm thu kết quả bảo vệ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng | | | | 196.280.000 | \n2 | Photo biên bản nghiệm thu dịch vụ môi trường rừng | Trang | 100.000 | 250 | 25.000.000 | Dự kiến 12.000 biên bản x 4 trang x 2 bản\n3 | Hỗ trợ công tác phí cho cán bộ kiểm lâm tham gia chi trả dịch vụ môi trường rừng | Năm | 1 | 35.100.000 | 35.100.000 | \nXI | Mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn | | | | 99.000.000 | \n1 | Máy Photocopy | Cái | 1 | 50.000.000 | 50.000.000 | \n2 | Máy GPS | Cái | 1 | 10.000.000 | 10.000.000 | \n3 | Máy in | Cái | 1 | 4.000.000 | 4.000.000 | \n4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 1 | 13.000.000 | 13.000.000 | \n5 | Mua máy vi tính dùng cho công tác chuyên môn | Cái | 1 | 13.000.000 | 13.000.000 | \n6 | Phần mềm kế toán | Đĩa | 1 | 9.000.000 | 9.000.000 | \nXII | Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn | Năm | | | 20.000.000 | \nXIII | Chi khác | | | | 120.017.352 | \nBIỂU 06a\nPHỤ CẤP KIÊM NHIỆM TỪ THÁNG 01 ĐẾN THÁNG 4 NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nTT | Chức vụ | PCKN | Mức lương cơ bản đồng/tháng | Phụ cấp lương kiêm nhiệm 1 tháng | Phụ cấp kiêm nhiệm\nTổng số tháng hưởng | Thành tiền (đồng)\n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7\nI | Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng | | | | 20.700.000\n1 | Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Chủ tịch Hội đồng | 0,8 | 1.150.000 | 920.000 | 4 | 3.680.000\n2 | Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Phó Chủ tich Hội đồng - Giám đốc Quỹ | 0,7 | 1.150.000 | 805.000 | 4 | 3.220.000\n3 | Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Ủy viên | 0,6 | 1.150.000 | 690.000 | 4 | 2.760.000\n4 | Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Ủy viên | 0,6 | 1.150.000 | 690.000 | 4 | 2.760.000\n5 | Phó Giám đốc Sở Tài chính - Ủy viên | 0,6 | 1.150.000 | 690.000 | 4 | 2.760.000\n6 | Lãnh đạo Chi cục Kiểm Lâm - Ủy viên | 0,6 | 1.150.000 | 690.000 | 4 | 2.760.000\n7 | Chi cục trưởng CCLN - Ủy viên - Phó Giám đốc Quỹ | 0,6 | 1.150.000 | 690.000 | 4 | 2.760.000\nII | Ban kiểm soát Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng | | | | 2.300.000\n1 | Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Trưởng ban | 0,5 | 1.150.000 | 575.000 | 4 | 2.300.000\nIII | Cán bộ chuyên môn tham gia công tác | | | | 6.900.000\n1 | Kiêm nhiệm Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật Quỹ | 0,5 | 1.150.000 | 575.000 | 4 | 2.300.000\n2 | Kiêm nhiệm Bộ phận Tổng hợp Quỹ | 0,5 | 1.150.000 | 575.000 | 4 | 2.300.000\n3 | Kiêm nhiệm Kế toán Quỹ | 0,5 | 1.150.000 | 575.000 | 4 | 2.300.000\nTổng cộng | | | | | 29.900.000\nTổng số tiền bằng chữ: Hai mươi chín triệu chín trăm nghìn đồng./.\nBIỂU 06b\nPHỤ CẤP KIÊM NHIỆM TỪ THÁNG 5 ĐẾN THÁNG 12 NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nTT | Chức vụ | PCKN | Mức lương cơ bản đồng/tháng | Phụ cấp lương kiêm nhiệm 1 tháng | Phụ cấp kiêm nhiệm\nTổng số tháng hưởng | Thành tiền (đồng)\n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 5 | 7\nI | Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng | | | | 43.560.000\n1 | Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Chủ tịch Hội đồng | 0,8 | 1.210.000 | 968.000 | 8 | 7.744.000\n2 | Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Phó Chủ tich Hội đồng - Giám đốc Quỹ | 0,7 | 1.210.000 | 847.000 | 8 | 6.776.000\n3 | Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Ủy viên | 0,6 | 1.210.000 | 726.000 | 8 | 5.808.000\n4 | Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Ủy viên | 0,6 | 1.210.000 | 726.000 | 8 | 5.808.000\n5 | Phó Giám đốc Sở Tài chính - Ủy viên | 0,6 | 1.210.000 | 726.000 | 8 | 5.808.000\n6 | Lãnh đạo Chi cục Kiểm Lâm - Ủy viên | 0,6 | 1.210.000 | 726.000 | 8 | 5.808.000\n7 | Chi cục trưởng CCLN - Ủy viên - Phó Giám đốc Quỹ | 0,6 | 1.210.000 | 726.000 | 8 | 5.808.000\nII | Ban kiểm soát Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng | | | | 4.840.000\n1 | Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Trưởng ban | 0,5 | 1.210.000 | 605.000 | 8 | 4.840.000\nIII | Cán bộ chuyên môn tham gia công tác | | | | 14.520.000\n1 | Kiêm nhiệm Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật Quỹ | 0,5 | 1.210.000 | 605.000 | 8 | 4.840.000\n2 | Kiêm nhiệm Bộ phận Tổng hợp Quỹ | 0,5 | 1.210.000 | 605.000 | 8 | 4.840.000\n3 | Kiêm nhiệm Kế toán Quỹ | 0,5 | 1.210.000 | 605.000 | 8 | 4.840.000\nTổng cộng | | | | | 62.920.000\nTổng số tiền bằng chữ: Sáu mươi hai triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng./.\nBIỂU 07a\nLƯƠNG CHO CÁN BỘ TỪ THÁNG 01 ĐẾN THÁNG 4 NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nTT | Họ và tên | Cấp bậc, chức vụ | Hệ số lương cơ bản | Hệ số khu vực | 8% tăng thêm | Tổng hệ số | Lương cơ bản | Tổng lương | Các khoản phải nộp (BHXH, BHYT, BHTN) | Số tháng hưởng | Thành tiền\n (đồng) | Ghi chú\n1 | Lý Thị Chiến | Cán bộ | 3,30 | 0,3 | | 3,60 | 1.150.000 | 4.140.000 | 1.233.375 | 4 | 21.493.500 | \n2 | Đinh Thế Thành | Cán bộ | 2,67 | 0,3 | | 2,97 | 1.150.000 | 3.415.500 | 997.913 | 4 | 17.653.650 | \n3 | Ngô Mạnh Thắng | Cán bộ | 2,34 | 0,3 | 0,187 | 2,83 | 1.150.000 | 3.251.050 | 874.575 | 4 | 16.502.500 | \nTổng cộng | | | | | | | | | 55.649.650 | \nTổng cộng: Năm mươi năm triệu sáu trăm bốn mươi chín nghìn sáu trăm năm mươi đồng./.\nBIỂU 07b\nLƯƠNG CHO CÁN BỘ QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỪ THÁNG 5 ĐẾN THÁNG 12 NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nTT | Họ và tên | Cấp bậc, chức vụ | Hệ số lương cơ bản | Hệ số khu vực | Tổng hệ số | Lương cơ bản | Tổng lương | Mức lương được hưởng do chênh lệch | Các khoản phải nộp (BHXH, BHYT, BHTN) | Số tháng hưởng | Thành tiền\n (đồng) | Ghi chú\n1 | Lý Thị Chiến | Cán bộ | 3,30 | 0,3 | 3,60 | 1.210.000 | 4.356.000 | | 1.297.725 | 8 | 45.229.800 | \n2 | Đinh Thế Thành | Cán bộ | 2,67 | 0,3 | 2,97 | 1.210.000 | 3.593.700 | | 1.049.978 | 8 | 37.149.420 | \n3 | Ngô Mạnh Thắng | Cán bộ | 2,34 | 0,3 | 2,64 | 1.210.000 | 3.194.400 | 3.251.050 | 920.205 | 8 | 33.370.040 | Mức lương hưởng do chênh lệch sau khi áp dụng mức lương cơ sở 1.210.000 đồng theo Mục 2, Điều 4 Thông tư số: 05/2016/TT-BNV ngày 10/6/2016 của Bộ Nội vụ\nTổng cộng | | | | | | | | | 115.749.260 | \nTổng số tiền bằng chữ: Một trăm mười năm triệu, bảy trăm bốn mươi chín nghìn, hai trăm sáu mươi đồng./.\nBIỂU 08\nHỖ TRỢ CHI PHÍ THAM GIA THỰC HIỆN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nTT | Công việc | ĐVT | Khối lượng | Đơn giá | Thành tiền\n (đồng) | Số tiền thực nhận | Ghi chú\n1 | Tiền công hỗ trợ cán bộ Kiểm lâm tham gia nghiệm thu | Công | 639 | 100.000 | 63.900.000 | 63.900.000 | \n2 | Tiền công hỗ trợ cán bộ xã tham gia nghiệm thu | Công | 639 | 60.000 | 38.340.000 | 38.340.000 | \n3 | Tiền công hỗ trợ cán bộ thôn tham gia nghiệm thu | Công | 639 | 60.000 | 38.340.000 | 38.340.000 | \n4 | Tiền công hỗ trợ cán bộ thôn tham gia (tuyên truyền, kê khai, cam kết, chi trả) 2 công x 400 thôn | Công | 800 | 60.000 | 48.000.000 | 48.000.000 | \n3 | Hỗ trợ công kiểm tra, phê duyệt của lãnh đạo Hạt Kiểm lâm huyện | Công | 77 | 100.000 | 7.700.000 | 7.700.000 | \n | Tổng cộng | | | 196.280.000 | \nTổng số tiền bằng chữ: Một trăm chín mươi sáu triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng./.\nGhi chú: - Tổng diện tích rừng nghiệm thu là 47.871,04ha.\n- Định mức nghiệm thu là: 75 ha/công/người (đoàn nghiệm thu gồm cán bộ kiểm lâm, cán bộ xã hoặc cán bộ thôn)\n- Công kiểm tra, phê duyệt của Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm tham gia công tác nghiệm thu: Bằng 12% tổng số công nghiệm thu của cán bộ Kiểm lâm thuộc Hạt kiểm lâm đó tham gia nghiệm thu.\nBIỂU 09\nTIỀN CÔNG TÁC PHÍ HỖ TRỢ CÁN BỘ KIỂM LÂM THAM GIA CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 2070/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\nTT | Nội dung | ĐVT | Khối lượng | Đơn giá | Thành tiền | Ghi chú\n1 | Chi phí đi lại (cả đi và về) | Lần | 117 | 150.000 | 17.550.000 | 39 cán bộ kiểm lâm địa bàn x 03 lần\n2 | Phụ cấp công tác phí | Ngày | 117 | 150.000 | 17.550.000 | 39 cán bộ kiểm lâm địa bàn x 03 lần\n | Tổng cộng | | 35.100.000 | \nTổng số tiền bằng chữ: Ba mươi năm triệu, một trăm nghìn đồng./.", "trich_yeu": "Kế hoạch thuchi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2016 tỉnh Bắc Kạn", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bắc Kạn", "nguoi_ky": "Đỗ Thị Minh Hoa", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Bắc Kạn" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định kế hoạch thuchi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2016 tỉnh Bắc Kạn", "title_without_number": "Quyết định kế hoạch thuchi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2016 tỉnh Bắc Kạn", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Thuế - Phí - Lệ Phí", "score": 93.54605, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 93.54605 }, { "ID": 999999999303705, "title": "Quyết định 1764/QĐ-UBND kinh phí điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng Lâm Đồng", "ngay_ban_hanh": "2015-08-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-08-19T00:00:00Z", "so_hieu": "1764/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006;\nCăn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\nCăn cứ Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất);\nCăn cứ Văn bản số 80/TTg-KTN ngày 15/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc báo cáo kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng;\nCăn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;\nCăn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;\nCăn cứ Quyết định số 61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ;\nCăn cứ Thông tư số 102/2000/TT-BNN-KL ngày 2/10/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn lập dự toán cho các dự án theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp;\nCăn cứ Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/02/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức lao động điều tra quy hoạch rừng;\nCăn cứ Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 - 2020;\nCăn cứ Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2014;\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:\n1. Tên dự án: Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020.\n2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n3. Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch\n- Xác định lại diện tích đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng, đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp phù hợp với hiện trạng tài nguyên rừng hiện có, đáp ứng phát triển kinh tế xã hội gắn với bảo vệ môi trường trong bối cảnh ứng phó với biến đổi khí hậu; sử dụng đất lâm nghiệp ổn định và có hiệu quả để phát triển sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp; làm cơ sở xây dựng và thực hiện các giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng chặt chẽ, bền vững;\n- Quy hoạch ổn định tỷ lệ diện tích 3 loại rừng so với diện tích tự nhiên toàn tỉnh theo hướng đảm bảo cơ cấu đất lâm nghiệp khoảng 566.953 ha đến 586.953 ha, chiếm tỷ lệ 58% - 60%, trong đó:\n+ Rừng đặc dụng: 84.153 ha;\n+ Rừng phòng hộ: 172.800 ha;\n+ Rừng sản xuất: khoảng 310.000 ha đến 330.000 ha.\n- Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch.\n4. Phạm vi thực hiện: trên địa bàn toàn tỉnh Lâm Đồng.\n5. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh quy hoạch\n- Đối tượng: Tập trung nghiên cứu và đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020.\n- Phạm vi điều chỉnh quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp, đất có rừng ngoài lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (đối với diện tích đất lâm nghiệp thuộc rừng đặc dụng, rừng phòng hộ môi trường cảnh quan do Chính phủ xác lập chỉ thực hiện thống kê loại trừ những diện tích đã chuyển sang đất chuyên dùng, không tiến hành điều chỉnh lại cơ cấu đất lâm nghiệp).\n6. Nội dung chủ yếu của quy hoạch\n6.1. Thu thập và phân tích các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo số liệu thống kê năm 2014\n- Thu thập và phân tích điều kiện tự nhiên; tài nguyên thiên nhiên; kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh;\n- Phân tích vai trò và ý nghĩa của rừng đối với cuộc sống con người nói chung cũng như đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.\n6.2. Đánh giá hiện trạng rừng tỉnh Lâm Đồng\n- Thu thập, đánh giá hiện trạng rừng tỉnh Lâm Đồng năm 2014;\n- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng và phát triển rừng giai đoạn 2007 - 2014;\n- Phân tích, đánh giá tình hình bảo vệ rừng, trồng rừng, khai thác rừng, cải tạo rừng nghèo kiệt sang trồng rừng, trồng cao su và các hoạt động lâm nghiệp khác; trong đó phân tích diễn biến đất lâm nghiệp từ năm 2007 đến nay và thực trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp, tình hình chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang đất khác;\n- Phân tích, đánh giá tổng thể và so sánh diện tích quản lý của các đơn vị chủ rừng nhà nước với quy mô đất lâm nghiệp theo các quyết định điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng; những thuận lợi và bất cập về quy mô, vị trí quản lý của từng đơn vị;\n- Thu thập, thống kê và phân tích, đánh giá về: thực trạng chuyển mục đích đất lâm nghiệp sang đất chuyên dùng tại các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ môi trường cảnh quan do Chính phủ xác lập; quá trình rà soát, phân cấp lại mức độ rừng phòng hộ rất xung yếu, xung yếu theo quyết định số 61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; quá trình rà soát, xác định lại cơ cấu đất rừng sản xuất, xác lập các nội dung đầu tư phát triển rừng, sử dụng rừng.\n6.3. Dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng\n- Dự báo về dân số, kinh tế xã hội tác động đến quá trình sử dụng đất nói chung và sử dụng đất lâm nghiệp từ năm 2015 đến năm 2020:\n+ Dự báo về mức gia tăng dân số, tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp;\n+ Dự báo về việc bố trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất;\n+ Dự báo về nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất để phục vụ cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội.\n- Dự báo các yếu tố và nguồn lực tác động đến quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng;\n- Dự báo về các cơ hội hợp tác trong nước, quốc tế để phát triển công tác quy hoạch, quản lý 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng.\n6.4. Quan điểm, nội dung điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020\n- Quan điểm, định hướng phát triển: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020; quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và cấp huyện; quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan đến sử dụng đất lâm nghiệp. Đồng thời, việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng phải đảm bảo phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm và dịch vụ môi trường rừng; gắn với đời sống, sản xuất của nhân dân trong vùng; hạn chế chuyển đổi rừng tự nhiên sang mục đích khác và thực hiện chỉ đạo của Chính phủ dừng khai thác rừng tự nhiên theo đề án được phê duyệt.\n- Nội dung điều chỉnh quy hoạch:\n+ Xác định mục tiêu và nhiệm vụ của dự án điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng đến năm 2020; xác định cơ cấu đất lâm nghiệp, cơ cấu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; xây dựng bản đồ 3 loại rừng trên cơ sở kế thừa các tài liệu: kiểm kê rừng năm 2014; quy hoạch sử dụng đất; bản đồ phân cấp phòng hộ lý thuyết; bản đồ các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất; bản đồ quy hoạch 3 loại rừng,... để chồng xếp, phân tích và tạo ra các trường dữ liệu, cập nhật diện tích cho từng đối tượng;\n+ Khảo sát toàn bộ diện tích đất đang sản xuất nông nghiệp trên đất lâm nghiệp, xác định năm sản xuất thông qua xác định cơ cấu cây trồng, tuổi cây và phỏng vấn hộ để đánh giá thời điểm xâm canh của người dân từ đó đề xuất xử lý theo văn bản 6109/UBND-LN ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh (tổng diện tích cần khảo sát, quy hoạch là 69.365 ha tại biểu 2A, Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 của UBND tỉnh);\n+ Xác định diện tích rừng và đất rừng dự kiến chuyển đổi sang đất nông nghiệp; khảo sát toàn bộ diện tích đất có rừng ngoài lâm nghiệp (gồm rừng tự nhiên, rừng trồng), diện tích rừng trồng của người dân; kiểm chứng giữa hồ sơ và thực tế; xác định cụ thể những diện tích cần hoặc chưa sử dụng, chuyển trở lại đất lâm nghiệp để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng (tổng diện tích khoảng 22.859 ha tại biểu 3, Quyết định 299/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 của UBND tỉnh);\n+ Xây dựng và phân tích quá trình chu chuyển đất đai đến năm 2020;\n+ Luận chứng để xác định cơ cấu 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 đến từng tiểu khu, xã, huyện, chủ quản lý rừng và tổng hợp toàn tỉnh;\n+ Xây dựng phương án tổng thể điều chỉnh ranh giới, diện tích cho từng đơn vị chủ rừng (29 đơn vị) trình UBND tỉnh phê duyệt và ban hành quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích của từng đơn vị; phân tích quá trình chu chuyển đất đai của từng đơn vị quản lý rừng; xây dựng cơ cấu, diện tích 3 loại rừng cho các chủ rừng Nhà nước đến từng tiểu khu, xã, huyện.\n6.5. Các giải pháp và quản lý thực hiện điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng\n- Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức về quản lý rừng trên cơ sở tổ chức lồng ghép với các chương trình, dự án;\n- Giải pháp về quản lý đất đai; theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;\n- Giải pháp huy động vốn đầu tư;\n- Giải pháp nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường trong phát triển rừng, bảo vệ rừng tỉnh Lâm Đồng;\n- Giải pháp phát triển nhân lực;\n- Tổ chức quản lý, thực hiện quy hoạch.\n7. Sản phẩm giao nộp\n- Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 (04 bộ);\n- Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng sau khi được phê duyệt, được biên tập, in và cung cấp đến chính quyền các cấp để quản lý và thường xuyên phối hợp với đơn vị chủ rừng để kiểm tra quá trình thực hiện công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng; gồm:\n+ Bản đồ hiện trạng và bản đồ điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 cấp tỉnh, tỷ lệ 1/100.000 (02 bản);\n+ Bản đồ hiện trạng và bản đồ điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng cấp huyện, tỷ lệ 1/50.000, 05 bản/đơn vị (UBND cấp huyện, Hạt Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh) 5x27 = 135 bản;\n+ Bản đồ hiện trạng và bản đồ điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng cấp xã tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000, 03 bản/đơn vị (UBND xã, Hạt Kiểm lâm, UBND cấp huyện): 3 x 141 = 423 bản;\n+ Bản đồ quản lý rừng cho từng đơn vị chủ rừng, tỷ lệ 1/25.000, 05 bản/đơn vị (29 đơn vị): 5 x 29 = 145 bản.\n- Đĩa CD ghi lại các kết quả điều tra, báo cáo, bản đồ (04 đĩa).\n8. Dự toán chi phí và nguồn vốn\na) Tổng dự toán điều chỉnh quy hoạch: 2.125.352.000 đồng (Hai tỷ một trăm hai mươi lăm triệu ba trăm năm mươi hai ngàn đồng chẵn);\nb) Nguồn vốn:\n- Kinh phí hỗ trợ từ Chương trình UN-REDD theo Quyết định 1106/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh là 80.000 USD tương đương 1.705.600.000 đồng (Một tỷ bảy trăm lẻ năm triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn);\n- Nguồn ngân sách tỉnh: 419.752.000 đồng (Bốn trăm mười chín triệu bảy trăm năm mươi hai ngàn đồng chẵn).\n9. Thời gian thực hiện: năm 2015 và hết quý I năm 2016.\nĐiều 2.\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện những nội dung tại Điều 1 nêu trên theo đúng quy định hiện hành.\n2. Giao Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn, cấp kinh phí và quyết toán kinh phí cho cơ quan chủ đầu tư theo đúng các thủ tục và quy định hiện hành của Nhà nước.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./.\nNơi nhận:\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - LĐVP; CV: TC, KH;\n - Lưu: VT, LN. | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Phạm S", "trich_yeu": "Kinh phí điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng Lâm Đồng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Lâm Đồng", "nguoi_ky": "Phạm S", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Lâm Đồng" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định kinh phí điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng Lâm Đồng", "title_without_number": "Quyết định kinh phí điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng Lâm Đồng", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Tài chính nhà nước", "score": 165.32983, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 165.32983 }, { "ID": 999999999279731, "title": "Quyết định 398/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất Kon Tum", "ngay_ban_hanh": "2015-06-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-06-24T00:00:00Z", "so_hieu": "398/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Luật Hóa chất ngày 21/11/2007;\nCăn cứ Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;\nCăn cứ Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;\nCăn cứ Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;\nCăn cứ Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05/08/2013 của Bộ Công Thương quy định về Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp;\nThực hiện Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 05/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất độc hại;\nXét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 777/TTr-SCT ngày 22/6/2015 về việc đề nghị ban hành “Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Kon Tum”,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\nĐiều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung của Kế hoạch triển khai thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các cơ sở có hoạt động hóa chất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Bộ Công thương;\n - UB Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn;\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n - Các sở, ban ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các cơ sở có hoạt động hóa chất;\n - Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;\n - Lưu: VT, KTN3. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đức Tuy\nKẾ HOẠCH\nPHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số 398/QĐ-UBND ngày 24/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\nI. PHẦN MỞ ĐẦU\n1. Tính cần thiết phải lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Kon Tum\nNhằm đáp ứng công cuộc hiện đại hóa, phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, hiện nay nhu cầu sử dụng hóa chất trên địa bàn tỉnh Kon Tum ngày càng lớn trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm (gọi chung là hoạt động hóa chất).\nHoạt động hóa chất nói chung luôn tiềm ẩn các nguy cơ mất an toàn, sự cố hóa chất xảy ra bất kỳ, luôn đi liền với nguy cơ xảy ra sự cố lớn, ngay lập tức tác động trên phạm vi rộng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, tài sản vật chất và môi trường; hóa chất có khả năng phát tán nhanh, trên diện rộng, rất dễ xâm nhập vào cơ thể người và để lại những hậu quả lâu dài đối với sức khỏe và môi trường bởi khả năng tồn lưu lâu dài khó phân hủy.\nĐể giảm thiểu những tác động tiêu cực do sự cố hóa chất gây ra, việc xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất là hết sức cần thiết và cấp bách nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về công tác an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất nguy hiểm; phòng ngừa có hiệu quả sự cố hóa chất độc hại tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất an toàn, hiệu quả, góp phần bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường và nêu cao vai trò trách nhiệm của các ngành, các cấp, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại địa phương.\n2. Căn cứ pháp lý xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất\n- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007.\n- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất.\n- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.\n- Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010, quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất\n- Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05/08/2013, quy định về Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp.\n- Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 05/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất độc hại.\nII. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU\n1. Mục đích\n- Nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về công tác an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hóa chất.\n- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất, hóa chất độc hại trên địa bàn tỉnh, đồng thời nêu cao vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại địa phương.\n- Chủ động phòng ngừa không để xảy ra sự cố mất an toàn trên địa bàn tỉnh và ứng phó kịp thời, hiệu quả khi có tình huống xảy ra, nhằm tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất an toàn, hiệu quả, bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững.\n2. Yêu cầu\n- Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các sở, ban ngành, UBND các cấp trong việc phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn, quản lý toàn diện hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh. Huy động mọi nguồn lực tham gia trong phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.\n- Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hóa chất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động và chấp hành đầy đủ các quy định trong hoạt động hóa chất để đảm bảo công tác phòng ngừa đạt hiệu quả cao nhất.\n- Tổ chức ứng phó kịp thời, hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại khi xảy ra các sự cố về hóa chất.\nIII. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH\n1. Tóm tắt điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội\n1.1. Điều kiện tự nhiên\nKon Tum là tỉnh miền núi vùng cao, biên giới nằm ở phía bắc Tây Nguyên, có diện tích tự nhiên 968.960,64 ha. Phía Tây có đường biên giới giáp nước Lào, Campuchia (280.7km), phía Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi (74km), phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam (142km), phía Nam giáp tỉnh Gia Lai (203km). Có độ cao trung bình từ 500m - 700m, phía Bắc có độ cao từ 800m - 1.200m có đỉnh Ngọc Linh cao 2.596m; địa hình đa dạng với gò đồi, núi, cao nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau khá phức tạp. Do tính chất đặc thù, khí hậu Kon Tum có nét chung của khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa của nam Việt Nam, lại mang tính chất của khí hậu cao nguyên. Nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C, lượng mưa trung bình năm 1.730 - 1.880 mm, mùa khô kéo dài 6 tháng, độ ẩm giảm mạnh, có gió đông bắc thổi mạnh, lượng bốc hơi lớn.\n1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội\nKon Tum có 10 huyện, thành phố với 102 xã, phường, thị trấn; 847 thôn, làng, tổ dân phố, trong đó có 02 huyện 30a (Kon Plông, Tu Mơ Rông) và 03 huyện được hưởng cơ chế 30a (Đăk Glei, Kon Rẫy, Sa Thầy); có 13 xã biên giới; đến cuối năm 2014 toàn tỉnh có khoảng trên 489.000 người; dân tộc thiểu số chiếm trên 53%; có trên 30 dân tộc cùng sinh sống, trong đó có 6 dân tộc tại chỗ (Xê Đăng, Bah Nar, Gia Rai, Giẻ - Triêng, Brâu, Rơ Măm); toàn tỉnh có 18.422 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 15,88%; trong đó, hộ nghèo là người dân tộc thiểu số là 17.071 hộ, chiếm 93% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh. Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 trên địa bàn tỉnh là 26,9 triệu đồng/người.\nĐiểm xuất phát của nền kinh tế rất thấp, quy mô kinh tế nhỏ bé. Hằng năm, nhận trợ cấp từ ngân sách Trung ương khoảng 70% tổng chi. Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Kon Tum còn cao, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa.\nTheo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020 (Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20/04/2011 của Thủ tướng Chỉnh phủ):\n- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 14.7% thời kỳ 2011-2020, trong đó thời kỳ 2011-2015 đạt 15,0%; thời kỳ 2016-2020 đạt 14,5%. GDP công nghiệp-xây dựng tăng bình quân 20,0% thời kỳ 2011-2015, 17,5% thời kỳ 2016-2020; tương ứng với 2 thời kỳ trên, nông, lâm, thủy sản tăng 8,8% và 8,0%, khu vực dịch vụ tăng 16,0% và 15,6%.\n- GDP/người vào năm 2015 đạt 27,9 triệu đồng/người, gấp 2 lần so với năm 2010; năm 2020 đạt 53,2 triệu đồng/ người, gấp 1,9 lần so với năm 2015.\n- Cơ cấu kinh tế theo GDP với tỷ trọng công nghiệp-xây dựng; nông-lâm-thủy sản; dịch vụ vào năm 2015 là 31,5%; 33%; và 35,5%, năm 2020 là 38,5%, 25,1% và 36,4%.\n- Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách năm 2015 khoảng 13,5%-14,0% (năm 2008 là 13,9%; năm 2010 khoảng 13,8%) và năm 2020 khoảng 14%-15%.\n- Tốc độ tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt bình quân 16-17%/năm thời kỳ 2011-2015 và 18-19% thời kỳ 2016-2020; theo đó, giá trị xuất khẩu của tỉnh đến năm 2015 đạt khoảng 125-130 triệu USD và năm 2020 khoảng 300-320 triệu USD.\n2. Tổng quan về hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh, tình hình sự cố hóa chất và năng lực ứng phó của địa phương\n2.1. Đánh giá tình hình hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n2.1.1. Thực trạng hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh\nHiện nay trên địa bàn tỉnh Kon Tum không có doanh nghiệp sản xuất hóa chất, chỉ có một số ít doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực công nghiệp chế biến cao su, tinh bột sắn, công nghiệp sản xuất đường, xử lý nước sinh hoạt..., sử dụng hóa chất phục vụ cho quá trình sản xuất và xử lý chất thải, tuy nhiên số lượng sử dụng không nhiều. Trên địa bàn không có kho xăng dầu và chỉ có 01 trạm chiết nạp gas nằm trong Khu công nghiệp Hòa Bình, thành phố Kon Tum.\nNhìn chung, công tác đảm bảo an toàn khi làm việc với hóa chất ngày càng được các doanh nghiệp quan tâm, đa số doanh nghiệp đều có các thủ tục, hồ sơ (Cam kết bảo vệ môi trường, chứng nhận về phòng cháy và chữa cháy; chứng từ chứng minh nguồn gốc của hóa chất đang sử dụng), lưu giữ đầy đủ các phiếu an toàn hóa chất nguy hiểm đang sử dụng, công tác tập huấn an toàn lao động cho những người làm việc trực tiếp với hóa chất... tuy nhiên, vẫn còn một số doanh nghiệp, cơ sở chưa quan tâm công tác đảm bảo an toàn trong hoạt động hóa chất như: Cập nhật thông tin về phiếu an toàn hóa chất chưa đầy đủ; chưa chú trọng đến nhãn mác và việc sử dụng bảo hộ lao động trong sản xuất; kho chứa hóa chất chưa đảm bảo yêu cầu theo quy định; bố trí kho chưa ngăn nắp... chưa thực hiện huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất cho người lao động tại đơn vị; hoạt động lưu trữ hóa chất của các cơ sở chưa thực hiện tốt; các chỉ định sơ cứu chưa được các cơ sở sản xuất quan tâm; một số cơ sở trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy còn sơ sài hoặc rất cũ, hư hỏng, hầu hết các cơ sở đều chưa xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định.\n2.1.2. Danh sách các cơ sở có hoạt động hóa chất; tên hóa chất, khối lượng được sử dụng trên địa bàn tỉnh (chi tiết có phụ lục kèm theo)\n2.2. Đánh giá tình hình sự cố hóa chất đã xảy ra trên địa bàn\nTrên địa bàn tỉnh hầu hết các doanh nghiệp chủ yếu là lưu trữ và sử dụng hóa chất, tính đến thời điểm hiện nay trên địa bàn chưa xảy ra sự cố hóa chất.\n2.3. Các nguy cơ gây ra sự cố hóa chất lớn\n- Tràn đổ, rò rỉ hóa chất có thể xảy ra khi bao bì chứa hóa chất bị rách, thủng trong quá trình vận chuyển và bốc vác; do chuột cắn phá, do vật nhọn làm rách thủng. Thùng chứa, cal chứa có thể bị nứt bể do va chạm, do tác động cơ học, do thời gian sử dụng lâu, do nhiệt độ kho bảo quản quá cao gây nứt vật chứa. Tràn đổ do quá trình sắp xếp hàng hóa trong kho.\n- Cháy nổ hóa chất có thể xảy ra khi kho bảo quản hóa chất quá nóng (do hỏa hoạn, chập điện...), vượt quá nhiệt độ tự cháy hoặc nhiệt độ bùng cháy của hóa chất làm hóa chất bốc cháy sinh nhiệt có thể gây nổ; do hóa chất tràn đổ phản ứng với các loại hóa chất khác trong cùng kho bảo quản sinh ra khí cháy gây nổ.\n- Việc lưu trữ các loại hóa chất trong bình khí nén (như bình oxy, axetilen, bình chứa khi clo, bồn chứa LPG,...) có thể nổ khi bị va đập mạnh, tiếp xúc với nhiệt hay ngọn lửa; do khí trong bình bị xì, rò rỉ; bình khí nén chưa đảm bảo các yếu tố như van an toàn lắp không đúng thiết kế.\n2.4. Đánh giá năng lực về con người, trang thiết bị phục vụ ứng phó sự cố hóa chất\n- Những mặt đạt được\n+ Hầu hết các cơ sở trên địa bàn đều bố trí nhân lực có chuyên môn thường xuyên giám sát, sẵn sàng xử lý tình huống khi xảy ra sự cố, đã trang bị các phương tiện chữa cháy tại cơ sở.\n+ Hiện tại có 03 cơ sở được xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã bố trí lực lượng ứng phó sự cố và các trang thiết bị dùng để ứng phó sự cố đúng quy định; thực hiện phối hợp với cơ quan chức năng trên địa bàn (Phòng cảnh sát PCCC & CNCH: UBND các cấp Bệnh viện, Trung tâm Y tế gần nhất...). Những đơn vị chưa đáp ứng các yêu cầu về lưu giữ, bảo quản hóa chất theo quy định, cơ quan chức năng đang hướng dẫn khắc phục, xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở.\n- Những mặt chưa đạt được\n+ Việc xây dựng phương án và diễn tập công tác phòng cháy chữa cháy chưa được chú trọng, còn mang tính hình thức, chỉ một số rất ít cơ sở tự tổ chức diễn tập. Tại một số cơ sở, cách bố trí phương tiện phục vụ chữa cháy còn sai quy định, đặt hàng hóa thiết bị che khuất phương tiện phòng cháy chữa cháy, đặt xa nơi có khả năng xảy ra cháy nổ, hầu hết các cơ sở chưa xây dựng phương án ứng phó sự cố hóa chất.\n+ Một số đơn vị sử dụng vật liệu xây dựng kho không phù hợp dẫn đến mái che, cửa bị... bị hóa chất ăn mòn nhưng chưa tiến hành sửa chữa kịp thời. Chưa có trang thiết bị, lực lượng sẵn sàng để ứng phó với sự cố hóa chất.\nIV. KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA SỰ CỐ HÓA CHẤT\n1. Giải pháp về quản lý\n- Tăng cường công tác hướng dẫn các cơ sở sử dụng và lưu trữ hóa chất trên địa bàn phải có kho chứa hóa chất riêng biệt, việc bố trí nơi lưu trữ hóa chất phải tuân theo yêu cầu tại TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm- Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển. Kho hóa chất phải cách xa khu vực sản xuất, chế biến và cách xa khu dân cư.\n- Yêu cầu các đơn vị có liên quan đến hoạt động hóa chất phải thống kê loại hóa chất sử dụng nằm trong danh mục Phụ lục IV, Phụ lục VII của Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ, đồng thời, xây dựng kế hoạch, biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất gửi cơ quan chức năng thẩm định.\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở lưu trữ và sử dụng hóa chất trên địa bàn toàn tỉnh.\n- Khi xảy ra hoặc khi có nguy cơ xảy ra sự cố thì người phát hiện sớm nhất phải báo cáo ngay cho giám đốc và người chịu trách nhiệm cao nhất về an toàn tại cơ sở và báo động toàn đơn vị ứng phó với sự cố bằng hệ thống thông tin khẩn cấp theo Kế hoạch Phòng ngừa, ứng phó sự cố đã xây dựng. Người có trách nhiệm cao nhất hoặc lãnh đạo công tác Phòng ngừa, ứng phó sự cố tại cơ sở phải trực tiếp thông báo với Chính quyền địa phương các cấp, đồng thời thông báo tới lực lượng chức năng (Phòng cháy, chữa cháy; Cứu hộ, cứu nạn; Y tế; Công an; Môi trường...) tham gia ứng phó sự cố theo chức năng nhiệm vụ của ngành, đơn vị và nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch Phòng ngừa, ứng phó sự cố đã xây dựng (trường hợp nguồn nguy cơ vô chủ, UBND xã, phường, thị trấn nơi xảy ra sự cố hóa chất có trách nhiệm cung cấp thông tin). Các cơ quan chức năng, đơn vị liên quan phải trang bị bảo hộ đầy đủ cho lực lượng ứng cứu trước khi tiến hành xử lý sự cố. Huy động phương tiện, trang thiết bị ứng phó sự cố tại chỗ đã được chuẩn bị vào quá trình thực hiện xử lý sự cố. Cơ quan y tế, điện lực, cấp nước, môi trường đô thị, giao thông và các cơ quan hữu quan khác khi nhận được thông báo của người chỉ huy ứng phó sự cố phải nhanh chóng điều động người và phương tiện để phục vụ công tác ứng phó sự cố.\n2. Giải pháp nâng cao năng lực của người lao động, cơ sở có hoạt động hóa chất trong việc phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất\n2.1. Nâng cao nhận thức\n- Mọi người cần có sự hiểu biết nhất định, tương ứng với mức độ liên quan của mình đối với các hoạt động của cơ sở. Nhận thức tốt và được thực hành tốt sẽ giúp phòng ngừa các rủi ro có hiệu quả.\n- Mỗi cơ sở có một đặc điểm hoạt động riêng (nguyên liệu, sản phẩm, quy trình sản xuất, quản lý... khác nhau) nên nội dung cần thông tin, trang bị cho các đối tượng để nâng cao nhận thức cho cộng đồng phải phù hợp với đặc điểm của từng cơ sở.\n- Nội dung các thông tin và biện pháp này phải cụ thể, phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ sở. Thông thường những nội dung chính cần thông tin là:\n+ Qui trình sản xuất, bao gồm các nguyên liệu và sản phẩm;\n+ Tính chất, độc tính của hóa chất tham gia trong quá trình sản xuất;\n+ Các nguy cơ có thể dẫn đến sự cố hóa chất;\n+ Ảnh hưởng của sự cố hóa chất khi xảy ra lên sinh mạng, sức khỏe con người và môi trường;\n+ Các biện pháp và kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất;\n+ Các biện pháp, quy trình sơ cứu ban đầu;\n+ Trách nhiệm, vai trò, nhiệm vụ của các bên trong toàn cộng đồng.\n2.2. Yêu cầu về công tác đào tạo trong đảm bảo an toàn hóa chất.\n- Trách nhiệm tổ chức đào tạo huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất cho người lao động chủ yếu thuộc về lãnh đạo các cơ sở có hoạt động hóa chất.\n- Lãnh đạo cơ sở cần triển khai các hoạt động đào tạo cần thiết đối với người quản lý và lao động, bao gồm cả nhân viên tạm thời và khách đến làm việc. Những nội dung đào tạo bao gồm:\n+ Các vị trí có nguy cơ gây sự cố trong cơ sở;\n+ Nhận diện nguy cơ và các biện pháp khắc phục cần thiết;\n+ Các quy trình đảm bảo an toàn lao động cơ bản;\n+ Các quy trình cấp cứu cơ bản;\n+ Các quy trình xử lý hóa chất;\n+ Các mối nguy hiểm trong trong quá trình thao tác.\n- Phải duy trì đào tạo thường xuyên; những người lao động, các tổ chức đoàn thể đại diện cho người lao động cần tham gia vào các hoạt động đào tạo như tham gia lớp học, diễn tập và cải tiến chương trình.\n- Các hoạt động đào tạo cần nâng cao nhận thức cho người lao động, việc này không những góp phần ngăn ngừa sự cố mà còn giúp ứng phó nhanh chóng, hiệu quả trước những điều bất thường xảy ra trong công việc của mình. Sự thiếu hiểu biết hoặc thông tin không đầy đủ có thể sẽ dẫn đến các hành động sai gây hậu quả không mong muốn.\n- Tổ chức đào tạo ngay cho những người vừa mới vào nhận việc để họ có ý thức về an toàn và yêu cầu họ phải cam kết thực hiện các quy định về an toàn.\n- Thiết kế chương trình đào tạo hợp lý, phù hợp với từng đối tượng để người lao động có được kỹ năng cần thiết đảm đương tốt nhiệm vụ được giao và nắm vững các hoạt động, thiết bị và các quá trình sản xuất ở nơi mình làm việc.\n- Tiến hành đào tạo nhân viên theo nhóm, nhằm phát huy hiệu quả giúp nâng cao ý thức an toàn của người lao động, nâng cao khả năng đoán trước các vấn đề tiềm ẩn có thể xảy ra cũng như dự trù sẵn cách thức giải quyết cho các thành viên.\n- Lưu giữ, cập nhật hồ sơ đào tạo an toàn của tất cả người lao động, kể cả người quản lý, cán bộ kỹ thuật và những người làm công tác an toàn.\n- Đánh giá đều đặn về hiệu quả của công tác đào tạo, đặc biệt khi có sự chuyển đổi vị trí làm việc hoặc chuyển sang một đơn vị mới.\n- Chương trình đào tạo phải sửa đổi khi có những thay đổi về quá trình, quy trình sản xuất và công nghệ được áp dụng tại đơn vị.\n3. Kế hoạch kiểm tra, giám sát nguồn nguy cơ xảy ra sự cố\n- Kế hoạch kiểm soát rủi ro tại các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố là kế hoạch nội bộ của cơ sở nhằm kiểm tra định kỳ và đảm bảo an toàn đối với các công trình, thiết bị tại các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố, bao gồm các nội dung sau:\n+ Kiểm tra định kỳ và đột xuất các thiết bị tại các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố bao gồm kho lưu trữ hóa chất và nơi sử dụng hóa chất (theo quy định tại TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển);\n+ Tiến hành kiểm tra định kỳ các thiết bị tại các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố.\n- Yêu cầu các cơ sở phải xây dựng quy trình vận hành sản xuất an toàn tại các công đoạn sản xuất.\n4. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tuân thủ các quy định về an toàn hóa chất, kiểm tra tính sẵn sàng lực lượng được ứng phó sự cố hóa chất\nĐịnh kỳ hàng năm, Sở Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra tại các cơ sở lưu giữ và sử dụng hóa chất trên địa bàn tỉnh; kiểm tra tính sẵn sàng để ứng phó với sự cố hóa chất, trang thiết bị, dụng cụ dùng để ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở.\nV. KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n1. Kịch bản và dự báo tình huống diễn biến của các sự cố hóa chất lớn có thể xảy ra\n1.1. Kịch bản xảy ra sự cố hóa chất khi vận chuyển, sử dụng hóa chất\n- Tràn đổ, rò rỉ hóa chất có thể xảy ra khi bao bì chứa hóa chất bị rách thủng trong quá trình vận chuyển và bốc vác, do chuột cắn phá, do vật nhọn làm rách thủng. Thùng chứa, phuy, cal chứa có thể bị nứt bể do va chạm, do tác động cơ học, do thời gian sử dụng lâu, do chứa đựng hóa chất không phù hợp (ăn mòn, phá hủy...) với chất liệu làm vật chứa, do nhiệt độ kho bảo quản cao gây nứt vật chứa. Tràn, đổ cũng có thể xảy ra do quá trình sắp xếp hàng hóa trong kho vượt quá chiều cao quy định và không cẩn thận dẫn đến lớp hàng hóa bị nghiêng, đổ và kéo theo các lô hóa chất kế bên.\n- Cháy nổ hóa chất có thể xảy ra khi kho bảo quản hóa chất quá nóng (hỏa hoạn, chập điện...), do nhiệt độ môi trường khá cao, vượt quá nhiệt độ tự cháy hoặc nhiệt độ bùng cháy của hóa chất, sinh nhiệt dẫn đến gây nổ; do hóa chất tràn đổ phản ứng với các loại hóa chất khác trong cùng kho bảo quản sinh ra khí cháy gây nổ. Ngoài ra, cháy nổ có thể xảy ra khi các loại hóa chất không tương thích được xếp gần nhau gây phản ứng hóa học, do ma sát, va đập sinh nhiệt gây cháy nổ hoặc do người lao động tiếp xúc, làm việc cùng lúc với nhiều loại hóa chất mà thiếu thông tin về các loại chất này gây ra các phản ứng cháy nổ.\n- Tràn đổ, rò rỉ trong quá trình vận chuyển, do xếp các hóa chất chồng lên nhau gây nghiêng đổ, tai nạn giao thông...\n1.2. Kịch bản xảy ra sự cố đối với việc sử dụng Clo trong sản xuất nước sạch\nClo rò rỉ trong quá trình lưu trữ tại kho hoặc từ thiết bị châm Clo, rò rỉ từ các mối nối, rò rỉ từ các roăng đệm; rò rỉ từ thao tác hay do hỏa hoạn.\n1.3. Kịch bản xảy ra đối với khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)\n- Bồn chứa cũ, không được bảo quản, bảo dưỡng định kỳ, kiểm định theo quy định; nhập vượt quá dung tích bồn trong khi các thiết bị kiểm soát, van an toàn không hoạt động hoặc có hoạt động nhưng tốc độ nhập lớn hơn khả năng xả của van làm áp lực trong bồn tăng quá sức chịu của bồn; nhiệt độ bồn tăng cao và nhanh; đường ống LPG có thể bị nổ nếu gặp lửa cháy bên ngoài nếu van chặn 2 đầu không mở, gây tăng nhiệt độ và áp suất trong đường ống quá sức chịu tải của vỏ ống; bình khí nén cũ không được kiểm tra, kiểm định bảo dưỡng đúng quy định.\n- Vô tình hay cố ý sử dụng nguồn lửa ở nơi có vật liệu dễ bắt cháy; sử dụng nguồn phát sinh tĩnh điện hay tia lửa điện; các thiết bị nối mát (mass), nối đất không tốt (điện trở cao hơn mức cho phép).\n- Việc phát sinh lửa do va chạm xe bồn, xe tải trong kho, khi nạp hoặc xuất LPG từ bồn chứa và xe bồn, hệ thống ống mềm bị lỗi dẫn đến tuột hoặc đứt làm rò rỉ khí gas.\n2. Các kế hoạch ứng phó với các kịch bản sự cố hóa chất lớn\nKhi sự cố xảy ra, tùy theo mức độ và phạm vi ảnh hưởng, các bước thực hiện ứng phó sự cố được triển khai theo các cấp độ ưu tiên như sau:\n(1) Thông báo về tình hình vị trí và phạm vi sự cố tới người lãnh đạo công tác Phòng ngừa, ứng phó sự cố tại cơ sở.\n(2) Khoanh vùng, cô lập sự cố và đảm bảo an toàn khu vực tránh sự cố dây chuyền.\n(3) Phối hợp với các đơn vị chức năng thực hiện cứu hộ, sơ tán người và tài sản.\n(4) Thực hiện, phối hợp với các đơn vị chức năng trong ứng phó sự cố và khắc phục môi trường sau sự cố.\n2.1. Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất khi vận chuyển, sử dụng, bảo quản hóa chất\nBước 1: Người phát hiện sự cố ngay lập tức báo cho lực lượng cảnh sát PCCC trên địa bàn (theo số điện thoại 114 hoặc số điện thoại khác do cảnh sát PCCC công bố), đồng thời cung cấp chi tiết nhất các thông tin quan sát được, ví dụ: vị trí xảy ra sự cố; số lượng và chủng loại hóa chất; tình trạng hiện tại về rò rỉ, tràn đổ, cháy...; số nạn nhân quan sát được. Ngay sau đó lực lượng cảnh sát PCCC thông báo ngay cho Thường trực Ban chỉ đạo là Sở Công Thương và Công an tỉnh.\nBước 2: Tại nơi xảy ra sự cố, chủ cơ sở hoặc các cá nhân có liên quan ngay lập tức khoanh vùng, cô lập sự cố đảm bảo an toàn tránh xảy ra sự cố dây chuyền. Cung cấp đầy đủ thông tin và hợp tác với các lực lượng chức năng khi triển khai ứng phó sự cố hóa chất.\nBước 3: Các đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của ngành và nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch, đảm bảo an toàn cho cán bộ, nhân viên khi thực hiện nhiệm vụ, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác khi Ban chỉ đạo yêu cầu. Thực hiện công tác cứu hộ, sơ tán người và tài sản tại khu vực xung quanh nơi xảy ra sự cố. Trong trường hợp cần thiết, Ban chỉ đạo tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trưng dụng phương tiện, tài sản của tổ chức, cá nhân để phục vụ công tác ứng phó sự cố tại hiện trường.\nBước 4: Sau khi quá trình ứng phó sự cố tại hiện trường đã được xử lý an toàn, Thường trực Ban chỉ đạo báo cáo với Trưởng ban để tuyên bố kết thúc quá trình ứng phó. Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành công tác kiểm soát chất lượng môi trường, khắc phục sự cố môi trường, đồng thời báo cáo Trưởng ban chỉ đạo khi môi trường đã trở lại trạng thái an toàn để xem xét việc kết thúc hoạt động ứng cứu, thông báo cho người dân trở lại hoạt động bình thường.\n2.2. Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất đối với việc sử dụng Clo trong sản xuất nước sạch\nBước 1: Người phát hiện sự cố rò rỉ Clo, ngay lập tức báo cáo cho chủ cơ sở, đồng thời báo ngay cho lực lượng cảnh sát PCCC trên địa bàn (theo số điện thoại 114 hoặc số điện thoại khác do cảnh sát PCCC công bố) và cung cấp chi tiết nhất các thông tin quan sát được, ví dụ: vị trí xảy ra sự cố; tình trạng hiện tại về rò rỉ, tràn đổ, cháy...; số nạn nhân quan sát được. Ngay sau đó lực lượng cảnh sát PCCC thông báo ngay cho Thường trực Ban chỉ đạo là Sở Công Thương và Công an tỉnh.\nBước 2: Tại nơi xảy ra sự cố, chủ cơ sở lập tức triển khai theo kế hoạch, biện pháp ứng phó của đơn vị đã xây dựng; người trực tiếp chỉ huy sự cố phải nhanh chóng khoanh vùng, cô lập nơi xảy ra sự cố, đảm bảo an toàn tránh xảy ra sự cố dây chuyền và thông báo cho các hộ dân ở xung quanh (lưu ý phải đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ bảo hộ như: mặt nạ phòng độc, mũ, quần áo bảo hộ, kính an toàn, găng tay bảo vệ và bình thở oxi... để xử lý). Cung cấp đầy đủ thông tin và hợp tác với các lực lượng chức năng khi triển khai ứng phó sự cố hóa chất.\nBước 3: Sau khi lực lượng cảnh sát PCCC có mặt, tiến hành khoanh vùng vùng cách ly. Thực hiện công tác cứu hộ, sơ tán người và tài sản tại khu vực xung quanh nằm trong khu vực cách ly tính từ nơi xảy ra sự cố. Trong trường hợp cần thiết, Ban chỉ đạo tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trưng dụng phương tiện, tài sản của tổ chức, cá nhân để phục vụ công tác ứng phó sự cố tại hiện trường. Các đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của ngành và nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch, đảm bảo an toàn cho cán bộ, công nhân khi thực hiện nhiệm vụ, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác khi Ban chỉ đạo yêu cầu.\nBước 4: Sau khi quá trình ứng phó sự cố tại hiện trường đã được xử lý an toàn, Thường trực Ban chỉ đạo báo cáo với Trưởng ban để tuyên bố kết thúc quá trình ứng phó. Công an tỉnh tiến hành điều tra nguyên nhân gây ra sự cố; Chủ cơ sở có tránh nhiệm báo cáo về Ban chỉ đạo nguyên nhân gây ra sự cố, tình hình thiệt hại, Kế hoạch khắc phục sự cố tại cơ sở, phương án bồi thường thiệt hại và chi phí khắc phục sự cố. Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành công tác kiểm soát chất lượng môi trường, khắc phục sự cố môi trường, đồng thời báo cáo Trưởng ban chỉ đạo khi môi trường đã trở lại trạng thái an toàn để xem xét việc kết thúc hoạt động ứng cứu, thông báo cho người dân trở lại hoạt động bình thường.\n2.3. Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất đối với khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)\nBước 1: Người phát hiện sự cố ngay lập báo cáo cho chủ cơ sở, đồng thời, báo ngay cho lực lượng cảnh sát PCCC trên địa bàn (theo số điện thoại 114 hoặc số điện thoại khác do cảnh sát PCCC công bố) và cung cấp chi tiết nhất các thông tin quan sát được, ví dụ: vị trí xảy ra sự cố; tình trạng hiện tại về rò rỉ, tràn đổ, cháy...; số nạn nhân quan sát được. Ngay sau đó lực lượng cảnh sát PCCC thông báo ngay cho Thường trực Ban chỉ đạo là Sở Công Thương và Công an tỉnh.\nBước 2: Tại nơi xảy ra sự cố, chủ cơ sở lập tức triển khai theo kế hoạch, biện pháp ứng phó của đơn vị đã xây dựng; người trực tiếp chỉ huy sự cố phải nhanh chóng khoanh vùng, cô lập nơi xảy ra sự cố, đảm bảo an toàn tránh xảy ra sự cố dây chuyền và thông báo cho các hộ dân ở xung quanh. Cung cấp đầy đủ thông tin và hợp tác với các lực lượng chức năng khi triển khai ứng phó sự cố hóa chất.\nBước 3: Sau khi lực lượng cảnh sát PCCC có mặt, tiến hành khoanh vùng vùng cách ly. Thực hiện công tác cứu hộ, sơ tán người và tài sản tại khu vực xung quanh nằm trong khu vực cách ly tính từ nơi xảy ra sự cố. Trong trường hợp cần thiết, Ban chỉ đạo tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trưng dụng phương tiện, tài sản của tổ chức, cá nhân để phục vụ công tác ứng phó sự cố tại hiện trường. Các đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của ngành và nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch, đảm bảo an toàn cho cán bộ, công nhân khi thực hiện nhiệm vụ, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác khi Ban chỉ đạo yêu cầu.\nBước 4: Sau khi quá trình ứng phó sự cố tại hiện trường đã được xử lý an toàn, Thường trực Ban chỉ đạo báo cáo với Trưởng ban để tuyên bố kết thúc quá trình ứng phó. Công an tỉnh tiến hành điều tra nguyên nhân gây ra sự cố; chủ cơ sở xảy có trách nhiệm báo cáo về Ban chỉ đạo nguyên nhân gây ra sự cố, tình hình thiệt hại, kế hoạch khắc phục sự cố tại cơ sở, phương án bồi thường thiệt hại và chi phí khắc phục sự cố. Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành công tác kiểm soát chất lượng môi trường, khắc phục sự cố môi trường, đồng thời báo cáo cho Trưởng ban chỉ đạo khi môi trường đã trở lại trạng thái an toàn để xem xét việc kết thúc hoạt động ứng cứu, thông báo cho người dân trở lại hoạt động bình thường.\n4. Các giải pháp kỹ thuật khắc phục sự cố hóa chất\n- Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ: Thông gió diện tích tràn đổ hóa chất, cách ly mọi nguồn đánh lửa, trang bị bảo hộ lao động đầy đủ trước khi tiến hành xử lý, hấp thụ hóa chất tràn đổ bằng chất liệu trơ (như vermiculite, cát hoặc đất) sau đó đựng trong thùng chứa chất thải kín.\n- Khi tràn đổ, rò rỉ lớn ở diện rộng: Thông gió khu vực rò rỉ hoặc tràn, hủy bỏ tất cả các nguồn lửa, mang thiết bị phòng hộ cá nhân phù hợp, cô lập khu vực tràn đổ, nghiêm cấm người không có nhiệm vụ vào khu vực tràn đổ hóa chất.\n- Hấp thụ hóa chất tràn đổ bằng chất liệu trơ (như vermiculite, cát hoặc đất), không sử dụng chất liệu dễ cháy, sau đó đựng trong thùng chứa chất thải kín. Nước rửa làm sạch khu vực tràn đổ rò rỉ không được xả ra hệ thống thoát nước chung. Phun nước để giải tán hơi hóa chất, bảo vệ nhân viên trong khi xử lý rò rỉ, hạn chế tiếp xúc với hóa chất. Sử dụng dụng cụ, thiết bị không phát ra tia lửa.\n- Khi xảy ra cháy nổ: Cần cách ly một trong ba yếu tố gây nên quá trình cháy (nhiệt, nhiên liệu và oxy). Các vật liệu dùng chữa cháy như: Cát, bột đá, nước, các bình chữa cháy,... Tùy vào đặc tính của từng đám cháy do nguồn nhiên liệu tham gia khác nhau mà sử dụng các loại hóa chất hoặc phương tiện chữa cháy khác nhau.\n5. Công tác đảm bảo năng lực phòng ngừa, ứng phó với sự cố hóa chất\n5.1. Công tác đảm bảo\n- Bảo trì thiết bị ứng cứu: Hệ thống thiết bị ứng cứu phải được thường xuyên bảo trì và bổ sung thêm cho đầy đủ cơ số theo qui định. Công tác bảo trì thực hiện theo định kỳ, hàng tháng hay hàng quý. Thường xuyên kiểm tra, vận hành thử thiết bị, đo lại các thông số kỹ thuật và điều chỉnh cho đúng tiêu chuẩn qui định.\n- Quy trình ứng cứu: Là trình tự các công việc phải làm khi sự cố xảy ra, quy trình phải được xây dựng dựa trên nguyên tắc ưu tiên tập trung cứu hộ cho người, sau đó đến môi trường và tài sản; cứu hộ khu vực sản xuất chính trước khu vực sản xuất phụ; cứu hộ hồ sơ sổ sách trước nhà xưởng...\n- Huấn luyện và đào tạo: Tổ chức các lớp tập huấn thường xuyên cho công nhân trong Đội ứng cứu; thoát hiểm trong thiết kế, hướng dẫn vận hành hệ thống trong nhà máy cũng như ở môi trường sinh hoạt của khu dân cư đều phải có vạch trước các đường thoát hiểm.\n- Thiết bị ứng cứu: Thiết bị dùng khắc phục sự cố, giảm tổn thất do sự cố phải để sẵn tại nơi có khả năng xảy ra sự cố. Vị trí đặt thiết bị ứng cứu phải thoáng, không bị che chắn, dễ thấy, dễ thao tác. Những thiết bị này phải thường xuyên kiểm tra, bảo quản và luôn trong tình trạng sẵn sàng hoạt động. Các thiết bị, dụng cụ ứng cứu phải bao gồm nhiều loại để đối phó với những loại sự cố khác nhau và để kiểm tra mức ảnh hưởng sau sự cố.\n- Huấn luyện thao tác ứng cứu khẩn cấp: Người làm việc với chất nguy hại được cung cấp các thông tin và được huấn luyện về các hành động cứu chữa khi sự cố xảy ra.\n- Thực hành các biện pháp kỹ thuật để hạn chế sự cố: Xây dựng đê bao an toàn xung quanh khu vực chứa hóa chất nguy hại, xung quanh thùng đựng hóa chất, xung quanh kho; lắp đặt các trang thiết bị an toàn, các thiết bị giám sát, kiểm soát để nhanh chóng phát hiện khi có vấn đề, để kịp thời đối phó khi sự cố xảy ra. Xác định mức độ ảnh hưởng của sự cố đến từng nhân tố: Con người, đất, nước, không khí...\n- Chiến lược quản lý sự cố bao gồm các bước sau:\n+ Phác thảo kế hoạch: Là bước sơ khởi trong chiến lược quản lý sự cố.\n+ Lập kế hoạch trên giấy: Phải chi tiết, hoàn chỉnh bằng văn bản. Bản kế hoạch chính thức phải có ý kiến, phê duyệt của lãnh đạo cơ quan hay cấp có thẩm quyền để có tính khả thi.\n5.2. Công tác tổ chức phối hợp\nCách thức tổ chức lực lượng để thực hiện các nhiệm vụ này có thể khác nhau tùy thuộc vào quy mô, yêu cầu và khả năng của cơ sở như vào bản chất, quy mô của hoạt động, kiểu sự cố và số lượng nhân viên hiện có. Lực lượng ứng phó sự cố được tổ chức thành một hệ thống với thành phần, chức năng tương ứng như sau:\n- Trung tâm chỉ đạo: nơi họp bàn, thảo luận để ứng phó sự cố.\n- Đội ứng cứu sự cố khẩn cấp: chịu trách nhiệm và tham gia trực tiếp trong các hoạt động ứng phó, kiểm soát, khắc phục sự cố. Có trách nhiệm đảm bảo thông tin liên lạc, giao thông an toàn, thông suốt trong khu vực sự cố, báo cáo tình hình và thực hiện các chỉ đạo của Ban chỉ đạo. Đội ứng cứu sự cố khẩn cấp bao gồm các đơn vị sau:\n+ Đơn vị phụ trách sản xuất;\n+ Đơn vị phụ trách an toàn môi trường;\n+ Đơn vị phụ trách công nghệ trong các quá trình sản xuất, kinh doanh;\n+ Đơn vị phụ trách an ninh;\n+ Đơn vị phụ trách phòng cháy, chữa cháy;\n+ Đơn vị phụ trách liên lạc, phối hợp với địa phương, đại diện khu vực dân cư;\n+ Đơn vị phụ trách cấp cứu, cứu thương.\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Thành lập Ban chỉ đạo phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh:\nGiao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các đơn vị, địa phương tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh (theo hướng dẫn, quy định của cấp có thẩm quyền) nhằm phối hợp các lực lượng, chỉ đạo thống nhất các hoạt động phòng ngừa, sẵn sàng ứng phó sự cố hóa chất của các cơ sở và thực hiện ứng phó khi có tình huống tràn đổ, cháy nổ hóa chất (vượt quá khả năng ứng cứu của doanh nghiệp, cơ sở) trên địa bàn.\n2. Sơ đồ tổ chức chung, trách nhiệm và cơ chế phối hợp các cơ quan có trách nhiệm ứng cứu sự cố hóa chất của tỉnh\na) Sở Công Thương\n- Thực hiện công tác quản lý nhà nước về sản xuất, kinh doanh, sử dụng các loại hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Hóa chất.\n- Thực hiện công tác tuyên truyền, thông tin, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất trong ngành công nghiệp chấp hành đúng các quy định pháp luật về hóa chất.\n- Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố các quy định và thủ tục cần thiết về quản lý an toàn hóa chất của các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trong ngành công nghiệp theo quy định.\n- Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất thuộc “Danh mục hóa chất nguy hiểm” phải xây dựng Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và thiết lập khoảng cách an toàn theo quy định.\n- Tổ chức đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất cho các cơ quan quản lý; các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trong ngành công nghiệp; tổ chức, cá nhân liên quan vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.\n- Rà soát, thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất trên địa bàn; chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về hóa chất của các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trong ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh, đặc biệt trong việc thực hiện an toàn hóa chất; kiểm tra việc xây dựng kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và năng lực ứng phó phù hợp với quy mô, điều kiện sản xuất và đặc tính của hóa chất; xử lý theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất vi phạm các quy định trong lĩnh vực hóa chất.\n- Hàng năm, lập báo cáo về các sự cố đã xảy ra trong năm, mức độ thiệt hại, các kinh nghiệm rút ra trong công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố.\n- Liên hệ với Bộ Công Thương, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn để tham vấn các vấn đề về tính chất nguy hại, giải pháp khắc phục sự cố trong trường hợp sự cố đối với các hóa chất chưa xác định rõ hoặc cần có sự hỗ trợ từ các lực lượng Trung ương.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường\n- Tăng cường công tác quản lý việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động hóa chất, sử dụng hóa chất; việc xử lý, thải bỏ hóa chất độc tồn dư trong sản xuất, kinh doanh, hóa chất độc tồn dư của chiến tranh, hóa chất độc không rõ nguồn gốc và hóa chất độc bị tịch thu.\n- Tham mưu UBND tỉnh ban hành các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động hóa chất.\n- Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động hóa chất; hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường; tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n- Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, theo dõi việc xử lý, thải bỏ hóa chất theo quy định pháp luật.\n- Xây dựng kế hoạch tăng cường công tác quản lý việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động hóa chất. Hướng dẫn, xử lý, thải bỏ hóa chất độc tồn dư trong sản xuất, kinh doanh hóa chất.\n- Tăng cường kiểm tra, xử lý việc đảm bảo môi trường tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất.\nc) Sở Y tế\n- Tăng cường công tác quản lý hóa chất sử dụng trong lĩnh vực dược; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế, hóa chất sử dụng trong trang thiết bị y tế; hóa chất dùng làm phụ gia thực phẩm.\n- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất các quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất trong ngành y tế, ngành thực phẩm trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân vận chuyển hàng nguy hiểm là hóa chất, chế phẩm duyệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế theo quy định tại Thông tư số 08/TT-BYT ngày 17/5/2012 của Bộ Y tế.\nd) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n- Rà soát, đánh giá thực trạng để xây dựng kế hoạch tăng cường công tác quản lý hóa chất sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y, bảo vệ thực vật, hóa chất bảo quản chế biến nông sản, lâm sản, thủy - hải sản... Tăng cường công tác quản lý hóa chất sử dụng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản, thủy sản, thực phẩm có nguồn gốc từ nông nghiệp.\n- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y, bảo vệ thực vật, bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản và thực phẩm trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\ne) Sở Khoa học và Công nghệ\n- Tăng cường công tác quản lý hóa chất sử dụng trong nghiên cứu khoa học.\n- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất đảm bảo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn hóa chất theo quy định; triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu, phát triển, áp dụng, công nghệ phù hợp với việc sử dụng hóa chất ít nguy hiểm.\nf) Sở Giao thông Vận tải\nTuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tuân thủ quy định của pháp luật về hóa chất và pháp luật khác có liên quan khi tham gia hoạt động vận chuyển hóa chất nguy hiểm bằng đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.\ng) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\nTăng cường công tác quản lý việc thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động tham gia hoạt động hóa chất; quản lý việc sử dụng hóa chất trong các cơ sở dạy nghề, các trung tâm thuộc ngành theo quy định của pháp luật.\nh) Sở Giáo dục và Đào tạo\nTăng cường công tác quản lý việc sử dụng hóa chất, an toàn hóa chất trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật.\ni) Công an tỉnh\n- Quản lý, kiểm tra hóa chất, sản phẩm hóa chất trong lĩnh vực an ninh; hóa chất phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.\n- Phối hợp với các sở, ngành liên quan phát hiện, điều tra, xử lý và hỗ trợ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động hóa chất theo quy định.\n- Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuẩn bị lực lượng, thiết bị và lập phương án ứng phó khi có sự cố hóa chất xảy ra, việc phối hợp với lực lượng quân đội, chính quyền địa phương sơ tán dân khỏi những vùng nguy hiểm và tham gia cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả sự cố hóa chất; huy động các lực lượng Cảnh sát cơ động, công an khu vực và các lực lượng khác của địa phương sơ tán toàn bộ người dân trong vùng cách ly ban đầu khi có sự cố hóa chất.\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra tình hình xây dựng các kế hoạch công tác huấn luyện, diễn tập, ứng phó sự cố hóa chất của các doanh nghiệp, đặc biệt các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng lượng lớn hóa chất, có nhiều nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất.\nj) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n- Quản lý, kiểm tra hóa chất, sản phẩm hóa chất trong lĩnh vực quốc phòng: phối hợp với các sở, ngành liên quan phát hiện, điều tra, xử lý và hỗ trợ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động hóa chất theo quy định;\n- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với cơ quan hóa học cấp trên xây dựng kế hoạch, chuẩn bị lực lượng phương tiện sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ ứng cứu các tình huống khẩn cấp về sự cố hóa chất, thực hiện tìm kiếm cứu nạn và tham gia ứng cứu khi có sự cố hóa chất xảy ra trên địa bàn.\nk) Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Kon Tum\n- Phối hợp với Sở Công Thương, cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về hóa chất, kiến thức về an toàn hóa chất, nguy cơ, tác hại và trách nhiệm phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất bằng nhiều hình thức phong phú, sinh động nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về hóa chất; công bỏ công khai trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng trường hợp vi phạm trong hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh.\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về nguy cơ, tác hại của sự cố hóa chất và trách nhiệm của người dân, doanh nghiệp và cộng đồng về phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhằm bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường.\nl) Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh\n- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban ngành có liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về an toàn hóa chất cho doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.\n- Nhắc nhở, đôn đốc các doanh nghiệp báo cáo định kỳ theo đúng quy định.\n- Thông tin cho Sở Công thương khi có doanh nghiệp mới hoạt động trong lĩnh vực hóa chất, đồng thời yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục đăng ký theo quy định.\nm) UBND các huyện, thành phố\n- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trên địa bàn quản lý thực hiện các quy định pháp luật về hóa chất theo đúng quy định. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan chức năng thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có hành vi vi phạm trong sản xuất kinh doanh, các hành vi gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động hóa chất trên địa bàn quản lý. Đặc biệt là kiểm tra việc ghi nhãn hóa chất, điều kiện về nhà xưởng, kho tàng, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, việc xây dựng Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.\n- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công Thương rà soát, bổ sung quy hoạch các điểm kinh doanh, kho cất giữ bảo quản hóa chất nguy hiểm (bao gồm cả hỗn hợp hóa chất nguy hiểm). Hướng dẫn thực hiện các Quy chuẩn xây dựng về kết cấu công trình, thiết kế kho hóa chất... phải đảm bảo tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ.\n3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất\na) Chấp hành nghiêm các quy định pháp luật về hóa chất; tăng cường, kiểm tra nghiêm ngặt việc thực hiện các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật trong kinh doanh, cất giữ, bảo quản và sử dụng hóa chất nhất là các hóa chất nguy hiểm.\nb) Đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất trong ngành công nghiệp phải tuân thủ và thực hiện tốt các điều kiện về nhà xưởng, kho tàng, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, vận hành an toàn theo quy định tại Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ, Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển; các điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất tại Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011 của Chính phủ và các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan.\nc) Xây dựng Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phù hợp với quy mô, điều kiện sản xuất và đặc tính của hóa chất. Đảm bảo đủ các trang thiết bị an toàn, phòng chống cháy, nổ, phòng chống rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại theo quy định và đảm bảo khả năng ứng phó tại chỗ khi sự cố hóa chất xảy ra.\nd) Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trữ hóa chất quy mô lớn phải lập phương án ứng phó sự cố và định kỳ thực hành diễn tập.\nđ) Cử cán bộ lãnh đạo, cán bộ, nhân viên quản lý, chuyên trách về an toàn, áp tải hàng, thu kho, bốc xếp, vận chuyển, bảo vệ và những người lao động tiếp xúc trực tiếp với hóa chất tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất theo quy định tại Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011 của Chính phủ\ne) Thực hiện chế độ báo cáo về an toàn hóa chất gửi Sở Công Thương trước ngày 15/01 hàng năm theo quy định tại Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05/08/2013 của Bộ Công Thương.\n4. Kinh phí\nHàng năm, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch tổ chức diễn tập phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\nV. KIẾN NGHỊ\nTrong trường hợp xảy ra sự cố hóa chất nghiêm trọng hoặc sự cố hóa chất xảy ra trong khu vực cần ưu tiên bảo vệ khi vượt quá khả năng của địa phương, đề nghị Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Bộ Công Thương hỗ trợ về nhân lực, phương tiện kỹ thuật... để phối hợp ứng phó kịp thời.\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền cho phép, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các ngành có liên quan để tổng hợp tham mưu, đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời./.\nPHỤ LỤC\nTHÔNG TIN CỦA CÁC CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số 398/QĐ-UBND ngày 24/6/2015 của UBND tỉnh Kon Tum)\n1. CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KON TUM (Nhà máy chế biến mủ cao su Kon Tum & nhà máy chế biến mủ cao su Ngọc Hồi)\nHóa chất sử dụng | - Acid formic (45 tấn/2 NM)\n- Xút NaOH (11 tấn/2NM)\n- Amoniac 8- 10% (4,5 tấn/2 NM)\n- Clorin (3 tấn/2 NM)\n- Acid phosphoric (2 tấn/2 NM)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy\n- thùng nước, thùng cát\n- Mặt nạ phòng độc\n- găng tay, ủng cao su\n- Đồ bảo hộ\n- Tủ thuốc cấp cứu\n- Dụng cụ thu gom hóa chất rơi vãi (Xô, cuốc, xẻng,..)\nCông tác an toàn hóa chất | Ưu điểm:\n- xây dựng biện pháp PCCC, trang bị các phương tiện ứng phó sự cố. Nhà kho được xây dựng theo tiêu chuẩn quy định; việc xuất, nhập hóa chất có hồ sơ chứng từ rõ ràng\nTồn tại\n- Sắp xếp hóa chất trong kho chưa đúng quy định; các biển báo, cột thu lôi chưa được trang bị; các phương tiện PCCC đặt ở vị trí không thuận lợi để sử dụng khi xảy ra sự cố; thiếu bảng hướng dẫn quy trình thao tác đối với hóa chất;\n- Nhà máy tại IaChim đang tiến hành cải tạo, sửa chữa nên còn lưu giữ hóa chất chung với các vật tư khác, do đó nguy cơ mất an toàn hóa chất cao\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | Hiện tại lượng hóa chất lưu trữ ít, khuôn viên nhà máy rộng, xung quanh là vườn cao su nên phạm vi ảnh hưởng chỉ trong nội bộ khu vực nhà máy. Trong trường hợp xảy ra sự cố hóa chất đơn vị vẫn có khả năng khắc phục vì đã thành lập lực lượng thực hiện công tác này, đồng thời đã trang bị tương đối đầy đủ các phương tiện khắc phục sự cố.\nPhương án ứng phó | Trường hợp xảy ra sự cố sẽ ứng phó theo phương án sau: Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ đánh kẻng báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình sự cố.\n+ Lực lượng xử lý sự cố gồm những người có tên trong danh sách ứng phó sự cố hóa chất sẽ được thông báo và tập trung tại hiện trường xảy ra sự cố để tiến hành xử lý và khắc phục.\n+ Hiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài\n2. NHÀ MÁY CỒN VÀ TINH BỘT SẮN ĐĂK TÔ\nHóa chất sử dụng | - Axit clohydric (4 tấn)\n- Natri hydroxyt (5 tấn)\n- Axit sulfuric (0,01 tấn)\n- Axit oxalic (0,1 tấn)\n- Kali permanganat (0,04 tấn)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy\n- thùng nước, thùng vôi\n- Mặt nạ phòng độc\n- găng tay, ủng cao su\n- Đồ bảo hộ\n- Tủ thuốc cấp cứu\n- dụng cụ thu gom hóa chất rơi vãi (Xô, cuốc, xẻng,..)\nCông tác an toàn hóa chất | Ưu điểm:\n- Xây dựng biện pháp PCCC, trang bị bình chữa cháy, thiết bị báo cháy tự động, hệ thống thu lôi chống sét, thùng nước, thùng cát, mặt nạ phòng độc, bảo hộ lao động, dụng cụ sơ cứu, các dụng cụ thu gom hóa chất trường hợp rò rỉ,...); việc xuất, nhập hóa chất có hồ sơ chứng từ rõ ràng; hóa chất sử dụng có đầy đủ các thông tin cần thiết và được dán nhãn rõ ràng\nTồn tại\n- Nhà kho chưa đảm bảo các tiêu chuẩn quy định; hóa chất trong kho sắp xếp không gọn gàng và hợp lí; thiếu các biển báo; bảng hướng dẫn quy trình thao tác đối với hóa chất; chưa quan tâm xử lý các loại hóa chất hết hạn, mất phẩm chất. Sau khi Sở Công thương kiểm tra thực tế đã hướng dẫn đơn vị các biện pháp khắc phục những tồn tại trên\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | Lượng hóa chất lưu trữ ít, khuôn viên nhà máy rộng, không gần nhà dân nên phạm vi ảnh hưởng chỉ trong nội bộ khu vực nhà máy. Trong trường hợp xảy ra sự cố hóa chất đơn vị vẫn có khả năng khắc phục vì đã thành lập lực lượng thực hiện công tác này, đồng thời đã trang bị tương đối đầy đủ các phương tiện khắc phục sự cố.\nPhương án ứng phó | - Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\n- Lực lượng xử lý sự cố là tất cả cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà máy đã được huấn luyện và nắm vững kỹ thuật xử lý sự cố tràn đổ, cháy nổ hóa chất sẽ được thông báo qua bộ đàm và tập trung tại hiện trường khu vực tràn đổ hóa chất để tiến hành xử lý.\n- Nếu có sự cố thì nhà máy sẽ sử dụng điện thoại cố định hoặc di động để thông báo trực tiếp nội bộ và bên ngoài. Khi có sự cố cháy nổ xảy ra, cơ sở điện thoại báo ngay cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp số điện thoại 114 hoặc số 0603.862304: 0603.871.265. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì nhà máy sẽ sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ ra bên ngoài.\n3. CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG KON TUM\nHóa chất sử dụng | - Axetylene (0,12 tấn/năm)\n- Oxygene (0,36 tấn/năm)\n- lưu huỳnh vảy (45 tấn/năm)\n- Xút (2,5 tấn/năm)\n- Axit Phosphoric (5 tấn/năm)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy, thùng cát\n- Hệ thống PCCC\n- Mặt nạ phòng độc\n- găng tay, ủng cao su\n- Đồ bảo hộ\n- Tủ thuốc cấp cứu\n- dụng cụ thu gom hóa chất rơi vãi (Xô, cuốc, xẻng,..)\nCông tác an toàn hóa chất | - Nhà máy chấp hành tốt các quy định về an toàn hóa chất, đã được Sở Công Thương xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng. | - Lượng hóa chất lưu trữ không lớn, khuôn viên nhà máy rộng, do đó nếu xảy ra sự cố chỉ tác động trong phạm vi nhà máy.\nPhương án ứng phó | - Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\n- Lực lượng xử lý sự cố là tất cả cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà máy đã được huấn luyện và nắm vững kỹ thuật xử lý sự cố tràn đổ, cháy nổ hóa chất sẽ được thông báo qua bộ đàm và tập trung tại hiện trường khu vực tràn đổ hóa chất để tiến hành xử lý.\n- Nếu có sự cố thì nhà máy sẽ sử dụng điện thoại cố định hoặc di động để thông báo trực tiếp nội bộ và bên ngoài. Khi có sự cố cháy nổ xảy ra, cơ sở điện thoại báo ngay cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp số điện thoại 114 hoặc số 0603.862304; 0603.871.265. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì nhà máy sẽ sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ ra bên ngoài.\n4. CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC KON TUM\nHóa chất sử dụng | - Clo (2,5 tấn/năm) đựng trong bình thép chịu lực\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy\n- Mặt nạ phòng độc\n- găng tay, ủng cao su\n- Đồ bảo hộ, kính bảo hộ\n- Tủ thuốc cấp cứu\nCông tác an toàn hóa chất | Ưu điểm:\n- Xây dựng biện pháp PCCC, trang bị phương tiện chữa cháy, việc xuất, nhập hóa chất có hồ sơ chứng từ rõ ràng; hóa chất sử dụng có đầy đủ các thông tin cần thiết và được dán nhãn rõ ràng\nTồn tại\n- Khu vực lưu trữ hóa chất sát cửa sổ nhà dân, đối với đặc tính độc hại của khí clo cần trang bị hệ thống xử lý trong trường hợp xảy ra rò rỉ (hố vôi, hệ thống phun nước hấp thụ clo giảm sự phát tán của khí clo.\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | - Nếu xảy ra sự cố sẽ ảnh hưởng đến nhà dân bên cạnh. Theo yêu cầu của Sở Công Thương, hiện nay công ty đang thực hiện giải pháp khắc phục (di dời kho chứa, trang bị hệ thống phun nước hấp thụ khí clo)\nPhương án ứng phó | - Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ đánh kẻng báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\n- Lực lượng xử lý sự cố là tất cả cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty đã được huấn luyện và nắm vững kỹ thuật xử lý sự cố tràn đổ, cháy nổ hóa chất sẽ được thông báo và tập trung tại hiện trường khu vực tràn đổ hóa chất để tiến hành xử lý.\n- Hiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài\n5. CÔNG TY TNHH TINH BỘT SẮN KON TUM\nHóa chất sử dụng | - Xút (1 tấn/năm)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy\n- Mặt nạ phòng độc\n- Găng tay, ủng cao su\n- Đồ bảo hộ\n- Tủ thuốc cấp cứu\nCông tác an toàn hóa chất | - Nhà máy chấp hành tốt các quy định về an toàn hóa chất, đã được Sở Công Thương xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | - Lượng hóa chất lưu trữ không lớn, khuôn viên nhà máy rộng, không gần nhà dân do đó nếu xảy ra sự cố chỉ tác động trong phạm vi nhà máy.\nPhương án ứng phó | Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ đánh kẻng báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\nLực lượng xử lý sự cố là tất cả cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty đã được huấn luyện và nắm vững kỹ thuật xử lý sự cố tràn đổ, cháy nổ hóa chất sẽ được thông báo và tập trung tại hiện trường khu vực tràn đổ hóa chất để tiến hành xử lý.\nHiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài\n6. CÔNG TY TNHH HIỆP HƯNG\nHóa chất sử dụng | - Acid formic (1 Tấn)\n- Xút (1 tấn)\n- Dung dịch Amoniac (1 tấn)\n- Poly Aluminium Chloride (1 tấn)\n- Metasulfite (1 tấn)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy, thùng vôi bột, cát, nước\n- Găng tay, ủng cao su\n- Đồ bảo hộ\n- Dụng cụ thu gom hóa chất rơi vãi\n- Tủ thuốc cấp cứu\nCông tác an toàn hóa chất | Ưu điểm:\n- Xây dựng biện pháp PCCC, hóa chất sử dụng có đầy đủ các thông tin cần thiết và được dán nhãn rõ ràng\nTồn tại\n- Công nhân tiếp xúc với hóa chất chưa được huấn luyện vệ sinh an toàn lao động, khám sức khỏe định kỳ theo quy định.\n- Nhà kho vẫn chưa đảm bảo yêu cầu theo TCVN 5507:2002 Quy định quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | - Nhà kho lưu giữ hóa chất không đảm bảo tiêu chuẩn, lưu giữ hóa chất chung với các loại vật tư khác do đó nguy cơ mất an toàn hóa chất cao. Tuy nhiên khuôn viên nhà máy rộng, xung quanh là vườn cao su, không gần nhà dân nên phạm vi ảnh hưởng trong nội bộ nhà máy\nPhương án ứng phó | Nhanh chóng xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Tuân thủ các quy định về bảo quản, sử dụng hóa chất để được Sở Công Thương xác nhận biện pháp\n- Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ đánh kẻng báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\n- Sử dụng trang thiết bị đã trang bị để ứng phó sự cố hóa chất\n- Hiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài\n7. CÔNG TY TNHH VẠN LỢI - NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU VẠN LỢI\nHóa chất sử dụng | - Axit formic (7 tấn/năm)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy\n- Thùng cát\nCông tác an toàn hóa chất | Ưu điểm:\n- Đã xây dựng biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất nhưng chưa được Sở Công Thương xác nhận\n- Đã xây dựng Phương án PCCC và đã được phòng cảnh sát PCCC phê duyệt\n- Có trang bị các phương tiện chữa cháy nhưng chưa đầy đủ\nTồn tại:\n- Khu vực bảo quản hóa chất chưa đảm bảo theo quy định, hóa chất lưu trữ tạm bợ ngoài trời. Chưa có biển cảnh báo, phiếu an toàn hóa chất, hóa chất không có nhãn phụ bằng tiếng Việt. Sau khi kiểm tra, Sở Công Thương đã nhắc nhở, hướng dẫn đơn vị\n- Chưa trang bị các phương tiện ứng phó khi có sự cố xảy ra như găng tay, ủng cao su, quần áo bảo hộ,...\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | - Hóa chất không được lưu giữ trong kho nên nguy cơ xảy ra sự cố rất cao, mặt khác công ty chưa trang bị các dụng cụ cần thiết để ứng phó nên ảnh hưởng rất lớn đến người lao động trong khu vực nhà máy.\n- nhà máy nằm cách xa khu dân cư, khuôn viên rộng, xung quanh là vườn cao su nên tác động không lớn\nPhương án ứng phó | - Gửi Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất để Sở Công Thương thẩm định và xác nhận. Tuân thủ các quy định về bảo quản, sử dụng hóa chất để được Sở Công Thương xác nhận biện pháp\n- Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ đánh kẻng báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\n- Hiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài\n8. CHI NHÁNH CÔNG TY CP TINH BỘT SẮN FOCOCEV - NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN NGỌC HỒI\nHóa chất sử dụng | - Axit clohydric (3 lit)\n- Xút (5 tấn)\n- Axit sulfuric (1 lít)\n- Axit oxalic ( 0.1 tấn)\n- Kali permanganat (0,04 tấn)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy, thùng vôi bột, cát, nước\n- Găng tay, ủng cao su\n- Mặt nạ phòng độc\n- Đồ bảo hộ\n- Dụng cụ thu gom hóa chất rơi vãi\n- Tủ thuốc cấp cứu\nCông tác an toàn hóa chất | Ưu điểm:\n- Đã xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy và đang được Phòng cảnh sát PCCC & CNCH xem xét để phê duyệt.\n- Có hồ sơ chứng từ lưu giữ ghi rõ ngày tháng năm, chữ kí của người giao và nhận hóa chất; có sổ theo dõi xuất, nhập kho hóa chất; Phiếu an toàn hóa chất của các loại hóa chất mà Công ty sử dụng.\n- Các loại hóa chất đều có nhãn mác rõ ràng.\n- Có tủ thuốc cấp cứu theo quy định.\n- Nhà kho chứa hóa chất khô ráo, không thấm dột, nền nhà kho bằng phẳng, có khóa chắc chắn.\nTồn tại\n- Các thiết bị điện trong kho bố trí chưa đúng quy định\n- Chưa có biển báo, bảng hướng dẫn về quy trình thao tác an toàn hóa chất tại kho chứa.\n- Các loại hóa chất trong kho được sắp xếp chưa đúng quy định\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | - Lượng hóa chất lưu trữ không lớn, khuôn viên nhà máy rộng, không gần nhà dân do đó nếu xảy ra sự cố chỉ tác động trong phạm vi nhà máy.\nPhương án ứng phó | Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ đánh kẻng báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\nLực lượng xử lý sự cố là tất cả cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty đã được huấn luyện và nắm vững kỹ thuật xử lý sự cố tràn đổ, cháy nổ hóa chất sẽ được thông báo và tập trung tại hiện trường khu vực tràn đổ hóa chất để tiến hành xử lý.\nHiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài\n9. NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU THUẬN LỢI\nHóa chất sử dụng | - Axit sulfuric (25,02 tấn/năm)\n- Dung dịch Amôn (7,05 tấn/năm)\n- Xút (2,5 tấn/năm)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy,\n- Đồ bảo hộ\n- Tủ thuốc cấp cứu\nCông tác an toàn hóa chất | Ưu điểm:\n- Xây dựng biện pháp PCCC, hóa chất sử dụng có đầy đủ các thông tin cần thiết và được dán nhãn rõ ràng\nTồn tại\n- Nhà kho vẫn chưa đảm bảo yêu cầu theo TCVN 5507:2002 Quy định quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.\n- Chưa trang bị đầy đủ các phương tiện sử dụng khi xảy ra sự cố hóa chất\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | - Nhà kho lưu giữ hóa chất không đảm bảo tiêu chuẩn, lưu giữ hóa chất chung với các loại vật tư khác do đó nguy cơ mất an toàn hóa chất cao. Tuy nhiên khuôn viên nhà máy rộng, gần nhà dân nên phạm vi ảnh hưởng trong nội bộ nhà máy\nPhương án ứng phó | Nhanh chóng xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Tuân thủ các quy định về bảo quản, sử dụng hóa chất để được Sở Công Thương xác nhận biện pháp\n- Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ đánh kẻng báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\n- Hiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài\n10. CÔNG TY TNHH MTV 732 - NHÀ MÁY CAO SU SỐ 5\nHóa chất sử dụng | - Amoniac (0,267 tấn/năm)\n- Axit Axetic (15,067 tấn/năm)\n- Xút (0,535 tấn/năm)\n- Xút vảy (1,473 tấn/năm)\n- Clorin (0,736 tấn/năm)\nPhương tiện ứng phó | - Mặt nạ phòng độc\n- Găng tay, khẩu trang\nCông tác an toàn hóa chất | Ưu điểm:\n- Có hồ sơ chứng từ lưu giữ ghi rõ ngày tháng năm, chữ kí của người giao và nhận hóa chất: Có sổ theo dõi xuất, nhập kho hóa chất; Phiếu an toàn hóa chất của các loại hóa chất mà Công ty sử dụng.\n- Các loại hóa chất đều có nhãn mác rõ ràng.\n- Công nhân tiếp xúc với hóa chất đã được huấn luyện vệ sinh an toàn lao động, khám sức khỏe định kỳ theo quy định.\n- Có tủ thuốc cấp cứu theo quy định.\n- Nhà kho chứa hóa chất khô ráo, không thấm dột, nền nhà kho bằng phẳng, có thông gió tự nhiên.\n- Không có cầu dao, cầu chì trong kho chứa hóa chất, kho có khóa chắc chắn.\nTồn tại:\n- Chưa có biển báo, bảng hướng dẫn về quy trình thao tác an toàn hóa chất tại kho chứa.\n- Chưa trang bị các phương tiện sử dụng để ứng phó sự cố. Số lượng mặt nạ phòng độc, găng tay cao su, khẩu trang.... chưa đầy đủ như đã liệt kê.\n- Các loại hóa chất trong kho chưa được sắp xếp đúng quy định không đảm bảo theo yêu cầu tại TCVN 5507:2002.\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng, | - Lượng hóa chất lưu trữ không lớn, khuôn viên nhà máy rộng, do đó nếu xảy ra sự cố chỉ tác động trong phạm vi nhà máy. Tuy nhiên chưa trang bị đầy đủ các phương tiện ứng phó sự cố nên có khả năng ảnh hưởng đến công nhân của nhà máy\nPhương án ứng phó | Nhanh chóng khắc phục các tồn tại trên. Tuân thủ các quy định về bảo quản, sử dụng hóa chất để được Sở Công Thương xác nhận biện pháp\n- Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ đánh kẻng báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\n- Hiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài\n11. CÔNG TY CP KHÍ HÓA LỎNG LONG PHỤNG\nHóa chất sử dụng | - Chiết nạp gas 40 tấn\nPhương tiện ứng phó | - Phương tiện PCCC\nCông tác an toàn hóa chất | - Đã có GCN đủ điều kiện PCCC do cơ quan có thẩm quyền cấp\n- Đã thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn trang thiết bị, máy móc, đường ống, van phục vụ cho việc chiết nạp gas\nNguy cơ, phạm vi ảnh hưởng | - Đặc tính gas là dễ cháy nổ do đó đơn vị đã chú trọng thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa sự cố xảy ra, đặc biệt là cháy nổ\n- Đơn vị nằm trong KCN Hòa Bình, do đó nếu xảy ra sự cố sẽ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp bên cạnh\nPhương án ứng phó | Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ báo động, sơ tán nhân sự, thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\nLực lượng xử lý sự cố là tất cả cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty đã được huấn luyện và nắm vững kỹ thuật xử lý sự cố tràn đổ, cháy nổ hóa chất sẽ được thông báo và tập trung tại hiện trường khu vực tràn đổ hóa chất để tiến hành xử lý.\nHiện công ty sử dụng hệ thống thông tin do mạng viễn thông cung cấp, nếu sự cố không ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sẽ sử dụng điện thoại cố định để thông báo nội bộ và bên ngoài. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì công ty sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ và ra bên ngoài. Phối hợp với các doanh nghiệp bên cạnh thực hiện các biện pháp ứng phó\n12. CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHU KINH TẾ - KHU CÔNG NGHIỆP HÒA BÌNH\nHóa chất sử dụng | - Xút (0,133 tấn)\n- PAC (0,75 tấn)\n- Chlorine (0,3 tấn)\nPhương tiện ứng phó | - Bình chữa cháy, thùng vôi bột, cát, nước\n- Găng tay, ủng cao su\n- Mặt nạ phòng độc\n- Đồ bảo hộ\n- Dụng cụ thu gom hóa chất rơi vãi\n- Tủ thuốc cấp cứu\nCông tác an toàn hóa chất | - Nhà máy chấp hành tốt các quy định về an toàn hóa chất, đã được Sở Công Thương xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.\nNguy cơ phạm vi ảnh hưởng, | - Lượng hóa chất lưu trữ không lớn, khu xử lý nước thải nằm tách biệt do đó nếu xảy ra sự cố chỉ tác động trong phạm vi khu xử lý nước thải\nPhương án ứng phó | - Khi xảy ra sự cố thì nhân viên sẽ thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệm biết tình hình.\n- Lực lượng xử lý sự cố là tất cả cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà máy đã được huấn luyện và nắm vững kỹ thuật xử lý sự cố tràn đổ, cháy nổ hóa chất sẽ được thông báo qua bộ đàm và tập trung tại hiện trường khu vực tràn đổ hóa chất để tiến hành xử lý.\n- Nếu có sự cố thì nhà máy sẽ sử dụng điện thoại cố định hoặc di động để thông báo trực tiếp nội bộ và bên ngoài. Khi có sự cố cháy nổ xảy ra, cơ sở điện thoại báo ngay cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp. Nếu sự cố ảnh hưởng tới đường truyền thì nhà máy sẽ sử dụng mạng di động hoặc trực tiếp thông báo cho nội bộ ra bên ngoài.\n | | | | ", "trich_yeu": "2015 Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất Kon Tum", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Kon Tum", "nguoi_ky": "Nguyễn Đức Tuy", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Kon Tum" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định 2015 Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất Kon Tum", "title_without_number": "Quyết định 2015 Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất Kon Tum", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Tài nguyên - Môi trường", "score": 63.878143, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 63.878143 }, { "ID": 999999999211205, "title": "Quyết định 1588/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt dự án điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng, đối tượng thuộc bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang", "ngay_ban_hanh": "2013-10-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-10-15T00:00:00Z", "so_hieu": "1588/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐIỀU TRA, PHÂN LOẠI, THỐNG KÊ CÁC LOẠI RỪNG, ĐỐI TƯỢNG THUỘC BÊN CUNG ỨNG VÀ BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH BẮC GIANG\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Quyết định số 2284/2010/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định diện tích rừng trong lưu vực phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nCăn cứ Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 78/TTr-SNN ngày 29/7/2013,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt dự án điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng, đối tượng thuộc bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang với những nội dung chủ yếu sau:\n1. Mục tiêu\n- Xác định nội dung, biện pháp triển khai thực hiện Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) trên địa bàn tỉnh; xác định diện tích rừng có cung ứng DVMTR, đối tượng được chi trả và phải chi trả DVMTR ứng với mỗi lưu vực;\n- Kết hợp thực hiện chi trả DVMTR với quản lý đất đai và phát triển rừng; tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng có hiệu quả hơn.\n- Góp phần thực hiện xã hội hóa nghề rừng, từng bước tạo lập cơ sở kinh tế bền vững cho sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái, nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ, đặc biệt là đảm bảo nguồn nước cho sản xuất và các hoạt động kinh doanh du lịch.\n2. Phạm vi, đối tượng\n2.1. Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang:\n- Năm 2013 căn cứ vào các quy định về đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ và khả năng nguồn thu thực tế trên địa bàn tỉnh đã xác định được phạm vi điều tra thống kê đối tượng cung ứng và đối tượng sử dụng DVMTR ở 02 lưu vực có khả năng chi trả gồm:\n+ Lưu vực đầu nguồn Sông Thương cung ứng DVMTR (điều tiết và duy trì nguồn nước) cho Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang;\n+ Lưu vực đầu nguồn Hồ Cấm Sơn cung ứng DVMTR (bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ) cho Công ty cổ phần thủy điện Cấm Sơn.\n- Những năm tiếp theo khi nhà nước có hướng dẫn bổ sung các đối tượng khác phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh quy định bổ sung ra các lưu vực khác.\n2.2. Đối tượng:\n- Đối tượng được chi trả DVMTR: Các chủ rừng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, bản), người nhận khoán bảo vệ rừng có cung ứng DVMTR trong phạm vi của dự án.\n- Đối tượng chi trả DVMTR: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có sử dụng DVMTR như: các cơ sở sản xuất thủy điện, sản xuất và cung ứng nước sạch; cơ sở dịch vụ du lịch sinh thái có sử dụng môi trường rừng,...\n3. Nội dung dự án\n3.1. Phạm vi lưu vực và diện tích các loại rừng có cung ứng DVMTR:\n- Tại thời điểm điều tra năm 2013:\n+ Lưu vực đầu nguồn Sông Thương (thuộc địa phận của 17 xã, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang): Tổng diện tích tự nhiên thuộc lưu vực là 18.494,14 ha, diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp 12.620 ha. Trong đó, diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc diện được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là 11.951,88 thuộc quy hoạch là rừng sản xuất.\n+ Lưu vực đầu nguồn Hồ Cấm Sơn (thuộc địa phận của 8 xã, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang): Tổng diện tích tự nhiên lưu vực là 25.044,86 ha, diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp là 18.404,21 ha. Trong đó diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc diện được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là 12.438,42 ha, gồm rừng phòng hộ là 4.767,80 ha (rừng tự nhiên: 3.128,53 ha; rừng trồng: 1.639,27 ha) và rừng sản xuất là rừng trồng: 7.670,62 ha.\n- Diện tích rừng thực tế được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm căn cứ vào kết quả nghiệm thu số lượng và chất lượng rừng theo quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n3.2. Đối tượng được chi trả DVMTR:\n- Tại thời điểm điều tra năm 2013 các đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các chủ rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ trong phạm vi dự án gồm: Hộ gia đình, cá nhân là 10.477 hộ và 06 tổ chức với tổng diện tích rừng được chi trả 23.919,41 ha, trong đó:\n+ Lưu vực đầu nguồn Sông Thương: Đối tượng được chi trả gồm: 6.938 hộ gia đình cá nhân, diện tích rừng được chi trả là 6.353,84 ha và 04 tổ chức với diện tích là 5.127,15 ha (Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Yên Thế: 2.561,90 ha; Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại Trường Lộc: 769,29 ha; Trại giam Ngọc Lý: 344,8 ha; Lâm trường Đông Sơn: 1.451,16 ha).\n+ Lưu vực đầu nguồn Hồ Cấm Sơn: Đối tượng được chi trả gồm: 3.509 hộ gia đình cá nhân, diện tích rừng được chi trả là 6.027,12 ha và 02 tổ chức với diện tích là 6.411,30 ha (Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Lục Ngạn: 1.643,50 ha; BQL RPH Cấm Sơn: 4.767,80 ha).\n(Chi tiết danh sách các đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng theo dự án được duyệt)\n- Hàng năm đối tượng được chi trả và diện tích thực tế được chi trả căn cứ vào kết quả thống kê danh sách chủ rừng và kết quả nghiệm thu số lượng và chất lượng rừng theo quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n3.3. Đối tượng và loại dịch vụ phải chi trả dịch vụ môi trường rừng:\n- Tại thời điểm điều tra năm 2013 đối tượng và loại dịch vụ phải chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Giang gồm các đối tượng phải chi trả dịch vụ môi trường rừng như sau:\n+ Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Bắc Giang phải chi trả tiền DVMTR về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch.\n+ Công ty CP thủy điện Cấm Sơn phải chi trả tiền DVMTR về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất thủy điện, bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng suối;\n- Việc xác định số tiền phải chi trả cụ thể của các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng dựa trên cơ sở kết quả kê khai quyết toán thực tế hàng năm về sản lượng điện, nước thương phẩm.\n- Hàng năm, khi nhà nước có hướng dẫn bổ sung các đối tượng khác phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh quy định bổ sung vào danh sách đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định.\n3.4. Áp dụng hệ số K thành phần để xác định tiền chi trả DVMTR cho chủ rừng, hộ nhận khoán:\n- Căn cứ điều kiện thực tế loại rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, quy định hệ số K thành phần để làm căn cứ xác định số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng được áp dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT (riêng đối với hệ số K4 về điều chỉnh mức độ chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn, thống nhất hệ số bằng 1 cho các đối tượng).\n- Việc xác định cụ thể số tiền chi trả DVMTR cho chủ rừng, hộ nhận khoán thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ và tại Điều 6, 7, Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n3.5. Hình thức chi trả DVMTR:\nÁp dụng hình thức chi trả gián tiếp, các đối tượng sử dụng DVMTR hợp đồng chi trả với cơ quan làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, qua đó chi trả cho các chủ rừng.\n3.6. Miễn, giảm tiền và quản lý sử dụng tiền chi trả DVMTR:\n- Đối tượng được miễn, giảm tiền chi trả DVMTR: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 99/2010/NĐ-CP.\n- Điều kiện miễn giảm, mức miễn giảm, hồ sơ trình tự miễn giảm: Thực hiện theo quy định tại chương IV Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT.\n- Quản lý, sử dụng tiền chi trả DVMTR: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 15 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.\n4. Nhu cầu kinh phí và thời gian thực hiện dự án\n4.1. Khái toán kinh phí thực hiện dự án:\n- Tổng kinh phí khoảng 1.631 triệu đồng, cụ thể:\n+ Kinh phí xây dựng dự án 331 triệu đồng.\n+ Điều tra, khảo sát, thống kê bổ sung các đối tượng có cung ứng DVMTR và đối tượng sử dụng DVMTR khi có hướng dẫn mức thu và đủ điều kiện chi trả: 300 triệu đồng.\n+ Công tác tuyên truyền chính sách chi trả DVMTR 250 triệu đồng (5 năm, mỗi năm 50 triệu).\n+ Trang bị phương tiện làm việc ban đầu cho cơ quan thực hiện quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng (bàn, ghế làm việc 01 bộ; máy tính 01 bộ;): 50 triệu đồng.\n+ Kinh phí cho hoạt động ban đầu của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh: 500 triệu đồng.\n+ Xây dựng và ban hành văn bản hệ số K vào năm 2015: 200 triệu đồng.\n- Nguồn kinh phí:\n+ Nguồn chi phí quản lý (được trích từ 10% tiền chi trả DVMTR, 5 năm): 180 triệu đồng;\n+ Ngân sách tỉnh: 1.451 triệu đồng (năm 2013 đã cấp 243 triệu đồng, các năm tiếp theo cấp bổ sung 1.208 triệu đồng).\n+ Nguồn điều tiết từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng trung ương (nếu có).\n4.2. Thời gian thực hiện:\n+ Năm 2013: Xây dựng và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Dự án.\n+ Năm 2014-2017: Tổ chức thực hiện Dự án điều tra, khảo sát, thống kê bổ sung các đối tượng có cung ứng DVMTR và đối tượng sử dụng DVMTR và xây dựng ban hành hệ số K.\n5. Tổ chức thực hiện\n5.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n- Hàng năm xác định diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng phục vụ cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng trong tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và công bố.\n- Hàng năm lập danh sách các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh; danh sách các chủ rừng là tổ chức có cung ứng dịch vụ môi trường rừng trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n- Hàng năm lập kế hoạch, dự toán kinh phí để thực hiện dự án chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n- Làm đầu mối tổ chức nghiệm thu, đánh giá số lượng, chất lượng rừng và xác nhận các chủ rừng là tổ chức làm cơ sở thanh toán tiền chi trả DVMTR; tổ chức kiểm tra, giám sát các chủ rừng là tổ chức trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng DVMTR.\n- Tổng hợp, chuẩn bị các nội dung báo cáo UBND tỉnh sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh.\n5.2. Sở, ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT để triển khai thực hiện Dự án chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh.\n5.3. UBND các huyện:\n- Tổ chức phổ biến, quán triệt và thực hiện chi trả DVMTR theo nội dung Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.\n- Hàng năm xác nhận danh sách các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư là người cung ứng dịch vụ cho một đơn vị sử dụng DVMTR cụ thể theo đề nghị của cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cùng cấp có xác nhận của UBND cấp xã.\n- Hàng năm giao cho cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp làm đầu mối tổ chức nghiệm thu, đánh giá số lượng và chất lượng và xác nhận cho các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư thôn làm cơ sở thanh toán tiền chi trả DVMTR theo định kỳ.\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng DVMTR.\n- Tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn.\n5.4. Đơn vị sử dụng DVMTR: Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.\n5.5. Chủ rừng, hộ nhận khoán bảo vệ rừng: Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.\nĐiều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện dự án theo quy định hiện hành.\nTrong trường hợp có phát sinh về đối tượng phải chi trả, đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng khi nhà nước có hướng dẫn cụ thể về mức chi trả và phương thức chi trả của các đối tượng và loại dịch vụ phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Các Sở: Công Thương, Tài nguyên và MT;\n - Kho bạc Nhà nước tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh:\n + LĐVP, TH, KT, KTN, MT;\n + Lưu: VT, NN; | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lại Thanh Sơn", "trich_yeu": "Năm 2013 phê duyệt dự án điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng, đối tượng thuộc bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bắc Giang", "nguoi_ky": "Lại Thanh Sơn", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Bắc Giang" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2013 phê duyệt dự án điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng, đối tượng thuộc bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang", "title_without_number": "Quyết định năm 2013 phê duyệt dự án điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng, đối tượng thuộc bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999211205.pdf", "linh_vuc": "Tài nguyên - Môi trường", "score": 664.8323, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 664.8323 }, { "ID": 999999999103937, "title": "Quyết định 1238/QĐ-UBND năm 2008 ban hành Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu và cấp Giấy chứng nhận đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành", "ngay_ban_hanh": "2008-06-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2008-06-20T00:00:00Z", "so_hieu": "1238/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, CÔNG TÁC ĐẤU THẦU VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ các Luật: Xây dựng năm 2005, Đấu thầu năm 2005 và Luật Đất đai năm 2003 cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan; Xét Tờ trình số 88/TTr-SKH ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Sở Kế hoạch và Đầu tư,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n1. Chủ trì phối hợp cùng các ngành chức năng liên quan phổ biến Quy trình này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện. Hình thức phổ biến cần đa dạng (báo, đài, tờ rơi…) đảm bảo công khai, minh bạch;\n2. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện xử lý hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n | CHỦ TỊCH\nCao Anh Lộc\nQUY TRÌNH\nTHẨM ĐỊNH DỰ ÁN, CÔNG TÁC ĐẤU THẦU VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1238/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\nPhần I\nTHÔNG TIN CHUNG\nI. Cơ sở pháp lý:\n- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n- Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n- Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n- Căn cứ Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;\n- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n- Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n- Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\n- Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;\n- Căn cứ Thông số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;\n- Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;\n- Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu,\nII. Phạm vi áp dụng: Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu được áp dụng cho tất cả các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh kể cả các báo cáo kinh tế kỹ thuật đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt.\nIII. Tiếp nhận hồ sơ:\n- Hồ sơ nộp tại Văn phòng Sở Kế hoạch và Đầu tư, có lập phiếu giao nhận hồ sơ cụ thể;\n- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và chưa hợp lệ thì Văn phòng Sở vẫn tiếp nhận hồ sơ, đồng thời, trong phiếu giao nhận hồ sơ sẽ thống kê những văn bản còn thiếu và đề nghị chủ đầu tư bổ sung (có nêu thời gian cụ thể). Thời gian nhận hồ sơ hợp lệ được tính từ ngày chủ đầu tư bổ sung đầy đủ hồ sơ.\nPhần II:\nTRÌNH TỰ THẨM ĐỊNH, TRÌNH DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nI. Thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật:\n1. Hồ sơ trình thẩm định:\na) Đối với dự án đầu tư:\n- Tờ trình thẩm định dự án (theo mẫu tại phụ lục số 1 của Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 2 năm 2007);\n- Dự án đầu tư xây dựng công trình hoàn chỉnh: 9 bộ (bao gồm tập thuyết minh và thiết kế cơ sở);\n- Chủ trương đầu tư được UBND tỉnh Bạc Liêu phê duyệt;\n- Văn bản chấp thuận về quy hoạch ngành đối với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành; văn bản chấp thuận về quy hoạch xây dựng đối với dự án không có trong quy hoạch xây dựng;\n- Các văn bản pháp lý có liên quan khác.\nb) Đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật:\n- Tờ trình thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật (theo mẫu tại phụ lục số 5 của Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 2 năm 2007);\n- Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: 9 bộ (bao gồm tập thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán);\n- Chủ trương đầu tư được UBND tỉnh Bạc Liêu phê duyệt;\n- Các văn bản pháp lý có liên quan khác;\n- Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, tổng dự toán; văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan (nếu có).\n2. Quy trình và thời gian thẩm định, trình duyệt:\nSau khi tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định hợp lệ theo quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định theo các bước sau:\nĐối với dự án nhóm A:\nCác bước | Số ngày tối đa | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện\n01 | 05 | Tiếp nhận hồ sơ, gửi thẩm định TKCS và lấy ý kiến các đơn vị liên quan. | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n02 | 20 | Sở chuyên ngành thẩm định TKCS, các đơn vị liên quan xem xét góp ý nội dung dự án, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư. | Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan\n03 | 03 | Tổng hợp ý kiến thẩm định, chuẩn bị nội dung hội nghị thẩm định dự án (nếu cần). | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n04 | 01 | Hội nghị thẩm định dự án (nếu cần). | Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan\n05 | 03 | Tổng hợp ý kiến sau hội nghị thẩm định, trình UBND tỉnh. | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n06 | 05 | Phê duyệt dự án đầu tư. | UBND tỉnh\nTổng cộng: Tối đa 37 ngày làm việc\nĐối với dự án nhóm B:\nCác bước | Số ngày tối đa | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện\n01 | 04 | Tiếp nhận hồ sơ, gửi thẩm định TKCS và lấy ý kiến các đơn vị liên quan. | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n02 | 13 | Sở chuyên ngành thẩm định TKCS, các đơn vị liên quan xem xét góp ý nội dung dự án, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư. | Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan\n03 | 03 | Tổng hợp ý kiến thẩm định, chuẩn bị nội dung hội nghị thẩm định dự án (nếu cần). | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n04 | 01 | Hội nghị thẩm định dự án (nếu cần). | Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan\n05 | 03 | Tổng hợp ý kiến sau hội nghị thẩm định, trình UBND tỉnh. | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n06 | 05 | Phê duyệt dự án đầu tư. | UBND tỉnh\nTổng cộng: Tối đa 29 ngày làm việc\nc) Đối với dự án nhóm C và BCKTKT do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt:\nCác bước | Số ngày tối đa | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện\n01 | 03 | Tiếp nhận hồ sơ, gửi thẩm định TKCS và lấy ý kiến các đơn vị liên quan. | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n02 | 10 | Sở chuyên ngành thẩm định TKCS DA nhóm C, các đơn vị liên quan xem xét góp ý nội dung dự án, BCKTKT gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư | Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan\n03 | 02 | Tổng hợp ý kiến thẩm định, chuẩn bị nội dung hội nghị thẩm định dự án (nếu cần). | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n04 | 01 | Hội nghị thẩm định dự án (nếu cần). | Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan\n05 | 03 | Tổng hợp ý kiến sau hội nghị thẩm định, trình UBND tỉnh. | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n06 | 05 | Phê duyệt dự án đầu tư. | UBND tỉnh\nTổng cộng: Tối đa 24 ngày làm việc\nd) Đối với BCKTKT do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt:\nCác bước | Số ngày tối đa | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện\n01 | 03 | Tiếp nhận hồ sơ, gửi lấy ý kiến các đơn vị liên quan | Sở Kế hoạch và Đầu tư\n02 | 05 | Các đơn vị liên quan xem xét góp ý nội dung dự án, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư | Sở Kế hoạch và Đầu tư và và các đơn vị liên quan\n03 | 02 | Tổng hợp ý kiến thẩm định, trình phê duyệt | Sở Kế hoạch và Đầu tư\nTổng cộng: Tối đa 10 ngày làm việc\nGhi chú:\n- Trong quy trình thẩm định đối với từng loại dự án nêu trên, thời gian thẩm định dự án được tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đến khi tổng hợp xong ý kiến thẩm định, chuẩn bị nội dung họp thẩm định dự án (theo số ngày làm việc thực tế);\n- Chỉ tổ chức hội nghị thẩm định dự án khi ý kiến góp ý bằng văn bản của các ngành liên quan còn chưa thống nhất về nội dung dự án;\n- Trường hợp các BCKTKT có quy mô nhỏ, nội dung đơn giản thì không cần lấy ý kiến các cơ quan liên quan;\n- Đối với một số chủ đầu tư là sở chuyên ngành có chức năng thẩm định thiết kế cơ sở như: Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Công thương... thì cần tiến hành thẩm định thiết kế cơ sở trước khi trình thẩm định và phê duyệt dự án;\n- Trường hợp cần thiết để đảm bảo thuận tiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể giao cho các chủ đầu tư trực tiếp gửi hồ sơ dự án và giải trình với cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở.\n3. Chỉnh sửa, bổ sung DAĐT:\n- Trường hợp ở bước 01 mà nội dung dự án chưa đảm bảo đủ điều kiện để thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản trả hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do trả hồ sơ đồng thời hướng dẫn, yêu cầu chủ đầu tư chỉnh sửa bổ sung những nội dung sai sót hoặc còn thiếu. Việc tiếp nhận trở lại hồ sơ DAĐT đã hoàn trả (sau khi chỉnh sửa bổ sung) sẽ được tính thời gian thực hiện như khi tiếp nhận hồ sơ DAĐT mới;\n- Nếu sau hội nghị thẩm định (bước 04) mà DAĐT phải chỉnh sửa, bổ sung, thì tùy nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung quy định trong biên bản hội nghị sẽ có thời hạn kèm theo, mức quy định thời gian chỉnh sửa, bổ sung tối đa (theo ngày làm việc thực tế) như sau:\n+ DAĐT có quy mô dưới 10 tỷ đồng: Không quá 15 ngày;\n+ DAĐT có quy mô từ 10 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng: Không quá 20 ngày;\n+ DAĐT có quy mô từ 50 tỷ đồng trở lên: Không quá 30 ngày.\n- Sau khi nhận đủ hồ sơ DAĐT đã chỉnh sửa, bổ sung, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ xem xét đối chiếu với ý kiến đóng góp của các ngành, biên bản cuộc họp để nhận xét hồ sơ. Nếu hồ sơ DAĐT đã hoàn thiện đúng các yêu cầu thì lập thủ tục phê duyệt (bước 05). Nếu hồ sơ DAĐT chưa hoàn thiện đúng yêu cầu thì lập văn bản đề nghị chỉnh sửa, bổ sung tiếp trong 10 ngày (tất cả quy mô dự án).\n4. Ban hành quyết định phê duyệt DAĐT:\nSau khi DAĐT được phê duyệt, quyết định phê duyệt DAĐT sẽ được cấp trực tiếp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã trình duyệt DAĐT và ban hành đến các cơ quan liên quan theo thể thức hành chính hiện hành;\nSố lượng quyết định phê duyệt cấp cho chủ đầu tư là 03 bản.\nII. Thẩm định điều chỉnh DAĐT :\n1. Dự án đầu tư đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:\na) Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần; địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;\nb) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;\nc) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án;\nd) Các trường hợp cụ thể khác do người quyết định đầu tư quyết định theo tình hình thực tế.\n2. Khi điều chỉnh dự án không làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án.\nTrường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi thiết kế cơ sở về kiến trúc, quy hoạch, quy mô, mục tiêu đầu tư ban đầu; tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định thông qua công tác giám sát, đánh giá đầu tư. Những nội dung thay đổi (trừ điều chỉnh tổng mức đầu tư) phải được thẩm định lại và thực hiện đúng theo Quy trình này.\nPhần III\nTHẨM ĐỊNH CÔNG TÁC ĐẤU THẦU\nI. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt:\n1. Kế hoạch đấu thầu:\n- Kế hoạch đấu thầu và văn bản trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án do chủ đầu tư lập;\nNội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu phải đầy đủ và tuân thủ theo Điều 6 của Luật Đấu thầu và Điều 10 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP; nội dung văn bản trình thẩm định và phê duyệt theo quy định tại mục a khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP.\n- Tài liệu kèm theo hồ sơ trình (bản photo):\n+ Bản sao quyết định đầu tư, điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế (nếu có);\n+ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư (đối với các công việc chuẩn bị đầu tư);\n+ Bản sao quyết định phê duyệt và hồ sơ BCKTKT (công trình thiết kế 1 bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (công trình thiết kế 2 bước), thiết kế kỹ thuật, dự toán (công trình thiết kế 3 bước) đối với gói thầu xây lắp (nếu có); bản thẩm định giá hàng hóa hoặc quyết định phê duyệt dự toán đối với mua sắm hàng hóa (nếu có);\n+ Văn bản pháp lý khác: Những văn bản cho phép chỉ định thầu, tự thực hiện (nếu có)...\n- Số bộ hồ sơ trình duyệt: 02 bộ.\n2. Hồ sơ mời thầu:\n- Hồ sơ mời thầu và bản gốc văn bản trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư lập;\nHồ sơ mời thầu trình thẩm định và phê duyệt phải đóng tập. Nội dung hồ sơ mời thầu (tùy theo hình thức lựa chọn nhà thầu) phải tuân thủ đúng Quy định của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP; cụ thể:\n+ Khoản 2 Điều 15, Điều 16 (hồ sơ mời thầu tư vấn);\n+ Khoản 2, Điều 23, Điều 24, 25, 26 (hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, đấu thầu 1 giai đoạn);\n+ Điều 37, 38 (hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, đấu thầu 2 giai đoạn);\n+ Hoặc theo các mẫu hồ sơ mời thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.\n- Tài liệu kèm theo hồ sơ trình (bản photo):\n+ Quyết định đầu tư, điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế (nếu có);\n+ Kế hoạch đấu thầu kèm theo quyết định phê duyệt;\n+ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư (đối với các công việc chuẩn bị đầu tư);\n+ Quyết định phê duyệt: BCKTKT (công trình thiết kế 1 bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (công trình thiết kế 2 bước), thiết kế kỹ thuật, dự toán (công trình thiết kế 3 bước) đối với gói thầu xây lắp; văn bản thẩm định giá hàng hóa hoặc quyết định phê duyệt dự toán hoặc báo giá đối với mua sắm hàng hóa;\n+ Báo cáo của chủ đầu tư về lựa chọn danh sách nhà thầu để mời tham gia đấu thầu (rộng rãi hoặc hạn chế) đối với gói thầu tư vấn; về kết quả sơ tuyển đối với các gói thầu phải tổ chức sơ tuyển;\n+ Hợp đồng thuê tư vấn lập hồ sơ mời thầu (nếu có), chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ đấu thầu của các chuyên gia lập hồ sơ mời thầu;\n+ Văn bản pháp lý khác (nếu có).\n- Số bộ hồ sơ trình duyệt: 02 bộ.\n3. Kết quả lựa chọn nhà thầu:\n- Văn bản trình thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu do chủ đầu tư lập;\n- Báo cáo đánh giá kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại mục 1 Điều 71 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP (hoặc theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành phù hợp với từng hình thức lựa chọn nhà thầu) gồm các nội dung:\n+ Cơ sở pháp lý của việc thực hiện lựa chọn nhà thầu;\n+ Nội dung của gói thầu;\n+ Quá trình tổ chức lựa chọn và đánh giá hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của nhà thầu;\n+ Đề nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:\n. Tên nhà thầu được đề nghị lựa chọn (kể cả tên nhà thầu phụ nếu cần thiết), trường hợp là nhà thầu liên doanh phải nêu tên tất cả thành viên trong liên doanh;\n. Giá đề nghị trúng thầu hoặc giá đề nghị thực hiện gói thầu (bao gồm thuế, dự phòng, trượt giá, nếu có);\n. Hình thức hợp đồng;\n. Thời gian thực hiện hợp đồng;\n. Trường hợp không chọn được nhà thầu thì phải nêu phương án xử lý tiếp theo.\n- Các tài liệu liên quan kèm theo quy định tại mục 2 Điều 71 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP gồm (bản photo):\n+ Quyết định đầu tư, điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế (nếu có); kế hoạch đấu thầu;\n+ Quyết định phê duyệt và hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;\n+ Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;\n+ Danh sách nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, biên bản mở thầu;\n+ Các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu làm rõ, sửa đổi, bổ sung liên quan;\n+ Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;\n+ Văn bản phê duyệt các nội dung của quá trình thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định;\n+ Biên bản thương thảo hợp đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn;\n+ Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có);\n+ Các tài liệu khác có liên quan.\n- Số lượng hồ sơ nộp: 02 bộ.\nII. Quy trình thẩm định:\n1. Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ:\nKhi tiếp nhận hồ sơ trình duyệt, bộ phận tiếp nhận đối chiếu sơ bộ hồ sơ theo quy định về nội dung của từng loại công việc kể trên và làm phiếu tiếp nhận. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ (qua kiểm tra sơ bộ) thì trong phiếu tiếp nhận hồ sơ thống kê loại văn bản còn thiếu để chủ đầu tư bổ sung (có quy định thời gian cụ thể);\nSau đó, bộ phận chức năng của Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tiếp tục kiểm tra lại và xem xét kỹ nội dung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu sau khi được kiểm tra kỹ, phải thông báo cho bên nộp hồ sơ để bổ sung tiếp.\n2. Thẩm định nội dung hồ sơ:\nNếu hồ sơ qua kiểm tra đã đầy đủ và hợp lệ thì được tiến hành thẩm định các nội dung theo quy định hiện hành với từng công việc (KHĐT, HSMT, KQ lựa chọn nhà thầu);\nTrong quá trình thẩm định, nếu nhận thấy nội dung hồ sơ, tài liệu do bên mời thầu trình duyệt không đúng theo quy định hiện hành hoặc có những vấn đề chưa rõ cần phải giải trình thì Sở Kế hoạch và Đầu tư mời chủ đầu tư đến để trao đổi trực tiếp các vấn đề liên quan nhằm hoàn chỉnh, làm rõ tài liệu, hồ sơ trước khi trình duyệt. Khi làm việc phải có biên bản ghi nội dung đầy đủ và lưu trữ trong hồ sơ xử lý.\n3. Lập Báo cáo trình duyệt hồ sơ:\nSau khi hồ sơ hoàn chỉnh được thẩm định và đánh giá theo các quy định liên quan hiện hành, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định với các nội dung theo quy định đối với từng loại công việc (KHĐT, HSMT, KQĐT) để trình UBND tỉnh hoặc giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt theo thẩm quyền.\n4. Phê duyệt hồ sơ:\nCác hồ sơ (KHĐT, HSMT, KQĐT) được UBND tỉnh hoặc giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt theo thẩm quyền.\nIII. Thời gian thẩm định, phê duyệt:\nĐược tính từ khi hồ sơ trình đầy đủ, hợp lệ. Thời gian tối đa là số ngày làm việc thực tế theo quy định, tính chung cho tất cả các loại công việc KHĐT, HSMT, KQ lựa chọn nhà thầu.\n1. Dự án các nhóm A, B, C và BCKTKT do UBND tỉnh phê duyệt:\nCác bước | Số ngày tối đa | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện\n01 | 02 | Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. | Sở KH&ĐT\n02 | 11 | Thẩm định nội dung hồ sơ.\n03 | 02 | Lập BC trình UBND tỉnh.\n04 | 05 | Ra quyết định phê duyệt . | UBND tỉnh\nTổng cộng: Tối đa 22 ngày làm việc\n2. BCKTKT do Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt:\nCác bước | Số ngày tối đa | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện\n01 | 02 | Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. | Sở KH&ĐT\n02 | 05 | Thẩm định nội dung hồ sơ.\n03 | 02 | Lập BC và trình GĐ sở.\n04 | 01 | Ra quyết định phê duyệt.\nTổng cộng: Tối đa 10 ngày làm việc\n3. Ban hành quyết định phê duyệt:\nSau khi có quyết định phê duyệt (cho từng loại công việc: KHĐT, HSMT, KQĐT) sẽ cấp trực tiếp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã trình duyệt DAĐT và ban hành đến các cơ quan liên quan theo thể thức hành chính hiện hành;\nSố lượng quyết định phê duyệt cấp cho chủ đầu tư là 03 bản.\nPhần IV\nPHÍ VÀ LỆ PHÍ THẨM ĐỊNH\nI. Lệ phí thẩm định DAĐT:\nVề mức thu lệ phí thẩm định hiện nay tạm thời áp dụng theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định dự án đầu tư. Do tổng mức đầu tư chưa được duyệt, khi tiếp nhận hồ sơ sẽ tạm thu 50% phí thẩm định theo tổng mức đầu tư trình duyệt trong DAĐT. Phần còn lại sẽ thu sau khi có quyết định phê duyệt dự án, căn cứ trên tổng mức đầu tư được duyệt, sẽ xác định phí thẩm định DAĐT chính thức để bổ sung phần thiếu hoặc trả lại phần thừa (nếu có). Chi phí thẩm định DAĐT được thu tại Văn phòng Sở Kế hoạch và Đầu tư (có phiếu thu).\nII. Chi phí thẩm định KQĐT:\nTheo quy định tại Điều 6 Nghị định số 58/2008/NĐ-CP: Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 500.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng. Chi phí thẩm định KQĐT được thu 01 lần tại Văn phòng Sở kế hoạch và Đầu tư (có phiếu thu) khi nhận quyết định phê duyệt.\nIII. Quản lý chi:\nLệ phí thẩm định dự án đầu tư và chi phí thẩm định kết quả đấu thầu được chi theo đúng quy định hiện hành. Giao Sở Tài chính kiểm tra việc thu, chi lệ phí và chi phí của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\nPhần V\nQUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ VÀ THU HỒI ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN\nA. Cấp giấy chứng nhận đầu tư:\nI. Dự án không phải đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\na) Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư;\nb) Trong trường hợp nêu trên, nếu nhà đầu tư có nhu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư để được cấp giấy chứng nhận đầu tư.\nII. Dự án phải đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\n1. Dự án không phải thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\na) Loại dự án:\n- Dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 đến 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện;\n- Dự án đầu tư có vốn nước ngoài có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện.\nb) Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\n- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);\n- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư;\n- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm);\n- Đối với nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ còn bao gồm dự án đầu tư, hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC), điều lệ doanh nghiệp (nếu có).\nc) Quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\n- Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ gốc;\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư (thực hiện theo mục 3 Điều 44 Nghị định 108/NĐ-CP).\n2. Dự án phải thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\na) Loại dự án:\n- Dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc\n- Dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện (không quy định vốn) hoặc\n- Cả hai trường hợp trên.\nb) Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\n- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);\n- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với nhà đầu tư là cá nhân); bản sao hợp lệ Giấy phép kinh doanh (đối với nhà đầu tư là tổ chức);\n- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm);\n- Giải trình kinh tế, kỹ thuật với các nội dung về mục tiêu, địa điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, giải pháp công nghệ, giải pháp về môi trường;\n- Đối với nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ còn bao gồm hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC), điều lệ doanh nghiệp (nếu có);\n- Đối với dự án gắn với thành lập tổ chức kinh tế mới thành lập, ngoài các hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư còn phải nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp.\nc) Nội dung thẩm tra: Sau khi nhận được các loại hồ sơ hợp lệ nói trên, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì đề nghị các đơn vị liên quan thẩm tra để trả lời bằng văn bản về các nội dung theo giải trình kinh tế, kỹ thuật như sau:\n- Sự phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác;\nĐối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch nêu trên, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, ngành và UBND cấp tỉnh có liên quan.\n- Nhu cầu sử dụng đất: Diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất;\n- Tiến độ thực hiện dự án: Tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án;\n- Giải pháp về môi trường: Đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về môi trường;\n- Thẩm tra khả năng đáp ứng các điều kiện (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện).\nd) Quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc:\n- Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của sở, ngành liên quan; trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan;\nTrường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự án đầu tư.\n- Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến thẩm tra phải có văn bản trả lời và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình;\n- Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư;\nTrường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.\nB. Thu hồi đất:\nĐối tượng áp dụng: Các dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Điều 34, 35 của Nghị định 84/2007/NĐ-CP;\nCác trường hợp còn lại nhà đầu tư tự thỏa thuận nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn hoặc thuê đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và xin chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.\n1) Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước:\n- UBND huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, sở chuyên ngành thực hiện: Thông báo chủ trương thu hồi đất; phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thông báo cho người đang sử dụng đất biết lý do thu hồi đất; quyết định thu hồi đất; chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp với đơn vị đo đạc và chủ đầu tư tiến hành kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai; phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư;\n2. Trách nhiệm của chủ đầu tư: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm: Ký hợp đồng đo đạc, khảo sát lập phương án bồi thường, di dời và hỗ trợ tái định cư với đơn vị có chức năng; chuyển tiền cho Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện chi trả tiền đền bù; phối hợp cùng UBND cấp huyện trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng;\n3. Trình tự và thời gian thực hiện:\na) Lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ tái định cư và thông báo: Đơn vị được chủ đầu tư ký hợp đồng thực hiện lập phương án tổng thể về bồi thường, di dời và hỗ trợ tái định cư và nộp hồ sơ tại Sở Tài chính (đối với trường hợp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường là Chủ tịch UBND tỉnh) hoặc Phòng Tài chính huyện nơi có đất bị thu hồi (đối với trường hợp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường là UBND cấp huyện). Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính tổ chức thẩm định phương án và trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ tái định cư;\nb) Thông báo chủ trương thu hồi đất và lý do thu hồi đất:\nThời gian thực hiện trong 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ tái định cư, UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi ban hành thông báo về việc thu hồi đất trong đó nêu rõ phạm vi, ranh giới, diện tích khu vực Nhà nước sẽ thu hồi đất, dự kiến về mức bồi thường, hỗ trợ tái định cư; biện pháp chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm; thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi được nêu trong phương án tổng thể; chỉ đạo phổ biến rộng rãi chủ trương thu hồi đất, lý do thu hồi đất, các quy định về thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất;\nUBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi thực hiện niêm yết công khai chủ trương thu hồi đất của UBND tỉnh, thông báo của UBND cấp huyện về việc thu hồi đất tại trụ sở UBND cấp xã và tại điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, thông báo rộng rãi trên đài truyền thanh cấp xã (ở những nơi có hệ thống truyền thanh) để người dân được biết.\nc) Quyết định thu hồi đất:\n- Hồ sơ thu hồi đất được lập thành 01 bộ gồm có:\n. Quyết định phê duyệt quy hoạch của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; văn bản về chủ trương thu hồi đất;\n. Thông báo thu hồi đất; tờ trình của UBND cấp huyện về việc thu hồi đất đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;\n. Quyết định của UBND cấp huyện phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n. Trích đo địa chính hoặc hiện trạng khu đất kèm theo thể hiện diện tích, loại đất, họ tên và địa chỉ người sử dụng đất của từng thửa đất thu hồi; hồ sơ địa chính của từng thửa đất bị thu hồi.\n- Hồ sơ được nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường nếu khu đất thu hồi có cả đất của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng; nộp tại phòng Tài nguyên và Môi trường nếu khu đất bị thu hồi chỉ có hộ gia đình và cá nhân sử dụng;\n- Việc ra quyết định thu hồi đất được thực hiện như sau:\n. Sau hai mươi (20) ngày, kể từ ngày UBND cấp huyện thông báo về việc thu hồi đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất;\n. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận tờ trình của cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp, UBND có trách nhiệm xem xét, ký quyết định thu hồi đất;\n. Trường hợp khu đất bị thu hồi vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND cấp tỉnh, vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND cấp huyện thì UBND cấp tỉnh ra quyết định thu hồi chung đối với toàn bộ các thửa đất trên khu đất và ra quyết định thu hồi đối với từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình;\n. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi chung của UBND cấp tỉnh quy định tại điểm c, UBND cấp huyện quyết định thu hồi từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình.\nd) Lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư;\nĐơn vị được chủ đầu tư ký hợp đồng phối hợp cùng chủ đầu tư, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi thực hiện đo đạc, kiểm kê đất đai, hoa màu, vật kiến trúc tổng hợp số liệu để lập phương án bồi thường. UBND cấp xã có trách nhiệm xác định nguồn gốc sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng để làm cơ sở bồi thường. Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định ngoại nghiệp, nội nghiệp phương án bồi thường. Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc Phòng Tài chính trình Chủ tịch UBND cấp huyện) phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\nTrong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng;\nSau năm (05) ngày, kể từ ngày gửi thông báo về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến người có đất bị thu hồi, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Người có đất bị thu hồi bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng./.", "trich_yeu": "Năm 2008 ban hành Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu và cấp Giấy chứng nhận đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bạc Liêu", "nguoi_ky": "Cao Anh Lộc", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Bạc Liêu" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2008 ban hành Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu và cấp Giấy chứng nhận đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành", "title_without_number": "Quyết định năm 2008 ban hành Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu và cấp Giấy chứng nhận đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999103937.pdf", "linh_vuc": "Đầu tư", "score": 101.496796, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 101.496796 }, { "ID": 90736, "title": "Quyết định 51/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án Thí điểm sắp xếp đường dây đi nổi tại một số tuyến phố nội thành, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành", "ngay_ban_hanh": "2008-01-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2008-01-07T00:00:00Z", "so_hieu": "51/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN THÍ ĐIỂM SẮP XẾP ĐƯỜNG DÂY ĐI NỔI TẠI MỘT SỐ TUYẾN PHỐ NỘI THÀNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 92/2005/NĐ-CP ngày 12/7/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thủ đô Hà Nội, nghị quyết 07/2006/NQ-HĐND ngày 22/7/2006 của Hội đồng nhân dân Thành phố; Căn cứ Quyết định số 214/2006/QĐ-UBND ngày 06/12/2006 của UBND Thành phố Hà Nội về việc Ban hành quy định về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của UBND Thành phố Hà Nội. Căn cứ Chỉ thị số 08/2007/CT-UBND ngày 20/4/2007 của UBND Thành phố Hà Nội về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các công trình là đường dây đi nổi trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của UBND Thành phố tại văn bản số 144/TB-UBND ngày 15/05/2007; Theo đề nghị của Sở Giao thông công chính tại tờ trình số 960/TTr-GTCC ngày 02/10/2007 về việc xin phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án Thí điểm sắp xếp lại việc treo dây nổi tại một số tuyến phố thuộc địa bàn 09 quận nội thành chưa có kế hoạch hạ ngầm; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1134/TTr-KH&ĐT ngày 31/12/2007,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án Thí điểm sắp xếp đường dây đi nổi tại một số tuyến phố nội thành, thành phố Hà Nội theo các nội dung chủ yếu sau:\n1. Tên dự án: Thí điểm sắp xếp đường dây đi nổi tại một số tuyến phố nội thành, Thành phố Hà Nội\n2. Đặc điểm xây dựng: Hàng Gai – Hàng Bông – Cửa Nam; Lê Duẩn; Bạch Mai; Trần Nhân Tông; Tôn Đức Thắng – Nguyễn Lương Bằng – Tây Sơn.\n3. Quy mô đầu tư (Dự kiến): Thống kê, loại bỏ toàn bộ các dây không còn sử dụng; Sắp xếp lại hợp lý toàn bộ các tuyến dây đi nổi còn sử dụng (dây điện lực, thông tin …) trên 05 tuyến phố được chọn bằng cách tận dụng hệ thống cột điện hiện có, thay thế một số cột yếu.\n4. Chủ Đầu tư: Sở Giao thông công chính Hà Nội.\n5. Nội dung công tác chuẩn bị đầu tư:\n+ Điều tra cập nhật số liệu liên quan: thu thập các số liệu, thống kê, đo vẽ hiện trạng các hệ thống đường dây đi nổi liên quan tại các tuyến phố thực hiện thí điểm.\n+ Thỏa thuận quy hoạch và các số liệu kỹ thuật\n+ Lập dự án đầu tư.\n+ Thẩm định dự án đầu tư\n6. Kinh phí chuẩn bị đầu tư (tạm tính): 200 triệu đồng (Hai trăm triệu đồng)\nKinh phí chuẩn bị đầu tư trên là tạm tính và sẽ được chuẩn xác sau khi dự toán chuẩn bị đầu tư của dự án được cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Trường hợp dự toán kinh phí chuẩn bị đầu tư (cùng các nội dung công tác chuẩn bị đầu tư đã duyệt) được thẩm định có giá trị lớn hơn 200 triệu đồng do trượt giá thì cấp có thẩm quyền vẫn tiếp tục thẩm định, phê duyệt và báo cáo UBND Thành phố.\n7. Nguồn vốn: Vốn ngân sách Thành phố.\n8. Thời gian hoàn thành chuẩn bị đầu tư dự án: Quý I/2008.\nĐiều 2.\n+ Sở Giao thông công chính có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đảm bảo tiến độ, chất lượng và tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng.\n+ Phối hợp chặt chẽ với các Sở quản lý chuyên ngành của Thành phố để đảm bảo tính thống nhất trong thực hiện theo chỉ thị số 08/2007/CT-UBND ngày 20/4/2007 của UBND Thành phố.\n+ Liên hệ chặt chẽ với các Ngành dự án có liên quan để tránh hiện tượng đầu tư chồng chéo, lãng phí.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Quy hoạch – Kiến trúc, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, Giao thông Công chính, Bưu chính Viễn thông, Công nghiệp, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Giám đốc Công an Thành phố; Chủ tịch UBND các quận: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như điều 3;\n - Chủ tịch UBND T.phố (để báo cáo);\n - V1, V4, XD, THKT;\n - Lưu VT | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Văn Khôi", "trich_yeu": "Năm 2008 phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án Thí điểm sắp xếp đường dây đi nổi tại một số tuyến phố nội thành, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND thành phố Hà Nội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Khôi", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Hà Nội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#29_09_2006#112_2006_nd-cp", "id": 15218, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình" }, { "vbpl_key": "luat#29_11_2005#61_2005_qh11", "id": 16750, "source": "vbpl", "title": "Luật 61/2005/QH11 Đấu thầu" }, { "vbpl_key": "nghidinh#12_07_2005#92_2005_nd-cp", "id": 18031, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 92/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội" }, { "vbpl_key": "nghidinh#07_02_2005#16_2005_nd-cp", "id": 18500, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình" }, { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#16_2003_qh11", "id": 19414, "source": "vbpl", "title": "Luật 16/2003/QH11 Xây dựng" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định năm 2008 phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án Thí điểm sắp xếp đường dây đi nổi tại một số tuyến phố nội thành, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành", "title_without_number": "Quyết định năm 2008 phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án Thí điểm sắp xếp đường dây đi nổi tại một số tuyến phố nội thành, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/90736.pdf", "linh_vuc": "Đầu tư", "score": 212.14175, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 212.14175 } ] }, "response": { "type": "streaming", "content": "##### Tóm tắt thống kê:\nCó tổng cộng 38 văn bản pháp luật liên quan được liệt kê trong dữ liệu, bao gồm các loại văn bản: Nghị định, Thông tư, Quyết định, Chỉ thị, Nghị quyết. Trong đó có nhiều Quyết định của các tỉnh, thành phố khác nhau và các văn bản quy phạm pháp luật trung ương.\n\n##### Dữ liệu chi tiết:\n\n1. **Nghị định:**\n - Nghị định 62/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 94/2016/NĐ-CP và Nghị định 94/2022/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/08/2024)\n - Nghị định 94/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thống kê (hiệu lực từ 01/07/2016)\n\n2. **Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:**\n - Quyết định 29/2023/QĐ-TTg quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu (hiệu lực từ 15/02/2024)\n\n3. **Thông tư:**\n - Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT phân loại thống kê theo loại hình kinh tế (hiệu lực từ 01/05/2025)\n - Thông tư 13/2022/TT-BCA quy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy (hiệu lực từ 15/06/2022)\n - Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (hiệu lực từ 01/03/2019)\n\n4. **Quyết định của Bộ, tỉnh, thành phố:**\n - Quyết định 127/QĐ-BXD 2025 Lịch phổ biến thông tin thống kê (hiệu lực từ 12/02/2025)\n - Quyết định 156/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (hiệu lực từ 22/02/2024)\n - Quyết định 1360/QĐ-BXD 2022 danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung Bộ Xây dựng (hiệu lực từ 30/12/2022)\n - Quyết định 7637/QĐ-BCT năm 2012 về hệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại (hiệu lực từ 12/12/2012)\n - Quyết định 67/QĐ-TA năm 2011 áp dụng phần mềm thống kê loại vụ án ngành Tòa án nhân dân (hiệu lực từ 26/09/2011)\n - Quyết định 46/2000/QĐ-BCN về quy phạm hút nước thí nghiệm trong điều tra địa chất thủy văn (hiệu lực từ 22/08/2000)\n - Quyết định 307/1999/QĐ-TCBĐ ban hành tiêu chuẩn ngành về tổng đài điện tử số dung lượng lớn (hiệu lực từ 05/05/1999)\n - Quyết định 3127/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh Long An (hiệu lực từ 04/04/2024)\n - Quyết định 668/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Nam (hiệu lực từ 26/03/2024)\n - Quyết định 463/QĐ-UBND năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng (hiệu lực từ 20/03/2024)\n - Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh Bến Tre (hiệu lực từ 12/03/2024)\n - Quyết định 441/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính mới và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Long (hiệu lực từ 12/03/2024)\n - Quyết định 214/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh Ninh Bình (hiệu lực từ 05/03/2024)\n - Quyết định 414/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang (hiệu lực từ 05/03/2024)\n - Quyết định 428/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh Tây Ninh (hiệu lực từ 05/03/2024)\n - Quyết định 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi nội dung bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 tỉnh Hải Dương (hiệu lực từ 13/07/2023)\n - Quyết định 1576/QĐ-UBND 2022 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi (hiệu lực từ 31/12/2022)\n - Quyết định 110/QĐ-UBND 2021 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi (hiệu lực từ 02/03/2021)\n - Quyết định 3676/QĐ-UBND 2020 xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam 2021-2025 (hiệu lực từ 17/12/2020)\n - Quyết định 2398/QĐ-UBND 2019 phân công kiểm tra báo cáo việc thực hiện chỉ tiêu thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế (hiệu lực từ 30/09/2019)\n - Quyết định 1737/QĐ-UBND 2019 phương án thực hiện kiểm kê đất tỉnh Bến Tre (hiệu lực từ 15/08/2019)\n - Quyết định 2070/QĐ-UBND kế hoạch thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2016 tỉnh Bắc Kạn (hiệu lực từ 15/12/2016)\n - Quyết định 1764/QĐ-UBND kinh phí điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng (hiệu lực từ 19/08/2015)\n - Quyết định 398/QĐ-UBND 2015 kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất tỉnh Kon Tum (hiệu lực từ 24/06/2015)\n - Quyết định 1588/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt dự án điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng tỉnh Bắc Giang (hiệu lực từ 15/10/2013)\n - Quyết định 1238/QĐ-UBND năm 2008 ban hành quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu và cấp giấy chứng nhận đầu tư tỉnh Bạc Liêu (hiệu lực từ 20/06/2008)\n - Quyết định 51/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án thí điểm sắp xếp đường dây đi nổi tại một số tuyến phố nội thành thành phố Hà Nội (hiệu lực từ 07/01/2008)\n\n5. **Chỉ thị:**\n - Chỉ thị 820/TTg về tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê các loại giao dịch dân sự về nhà ở trước ngày 01/07/1991 (hiệu lực từ 03/10/1997)\n\n6. **Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:**\n - Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND sửa đổi bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 tỉnh Hải Dương (hiệu lực từ 13/07/2023)\n - Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND danh mục dự án thu hồi đất chuyển sử dụng đất lúa tỉnh Quảng Ngãi (hiệu lực từ 17/12/2022)\n - Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND đặt tên đường tại thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình (hiệu lực từ 01/08/2017)\n - Nghị quyết 64/2013/NQ-HĐND về việc đặt tên đường thị trấn Hoàn Lão huyện Bố Trạch (hiệu lực từ 28/07/2013)\n\n##### Biểu đồ/Bảng:\n\n| Loại văn bản | Số lượng | Ví dụ điển hình |\n|-----------------------|----------|-------------------------------------------------------------------------------------------------|\n| Nghị định | 2 | Nghị định 62/2024/NĐ-CP, Nghị định 94/2016/NĐ-CP |\n| Thông tư | 3 | Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT, Thông tư 13/2022/TT-BCA, Thông tư 27/2018/TT-BTNMT |\n| Quyết định (Bộ, tỉnh) | 29 | Quyết định 127/QĐ-BXD 2025, Quyết định 3127/QĐ-UBND tỉnh Long An, Quyết định 51/QĐ-UBND TP Hà Nội|\n| Chỉ thị | 1 | Chỉ thị 820/TTg |\n| Nghị quyết | 4 | Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND tỉnh Hải Dương, Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi |\n\n##### Phân tích xu hướng:\n- Các văn bản liên quan đến thống kê, quản lý đất đai, thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoa học và công nghệ chiếm tỷ lệ lớn.\n- Nhiều quyết định cấp tỉnh ban hành trong năm 2024 liên quan đến thủ tục hành chính lĩnh vực khoa học và công nghệ.\n- Có sự cập nhật, sửa đổi các nghị định và nghị quyết liên quan đến bảng giá đất và kế hoạch sử dụng đất tại các tỉnh như Hải Dương, Quảng Ngãi.\n- Văn bản pháp luật có hiệu lực trải dài từ năm 1997 đến năm 2025, cho thấy sự phát triển và cập nhật liên tục trong lĩnh vực thống kê và quản lý nhà nước.\n\n##### Các văn bản liên quan:\n\n- [Nghị định 62/2024/NĐ-CP](legal:62/2024/NĐ-CP)\n- [Nghị định 94/2016/NĐ-CP](legal:94/2016/NĐ-CP)\n- [Quyết định 29/2023/QĐ-TTg](legal:29/2023/QĐ-TTg)\n- [Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT](legal:07/2025/TT-BKHĐT)\n- [Thông tư 13/2022/TT-BCA](legal:13/2022/TT-BCA)\n- [Thông tư 27/2018/TT-BTNMT](legal:27/2018/TT-BTNMT)\n- [Quyết định 127/QĐ-BXD 2025](legal:127/QĐ-BXD)\n- [Quyết định 156/QĐ-BKHCN năm 2024](legal:156/QĐ-BKHCN)\n- [Quyết định 1360/QĐ-BXD 2022](legal:1360/QĐ-BXD)\n- [Quyết định 7637/QĐ-BCT năm 2012](legal:7637/QĐ-BCT)\n- [Quyết định 67/QĐ-TA năm 2011](legal:67/QĐ-TA)\n- [Quyết định 46/2000/QĐ-BCN](legal:46/2000/QĐ-BCN)\n- [Quyết định 307/1999/QĐ-TCBĐ](legal:307/1999/QĐ-TCBĐ)\n- [Chỉ thị 820/TTg](legal:820/TTg)\n- [Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND](legal:03/2023/NQ-HĐND)\n- [Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND](legal:36/2022/NQ-HĐND)\n- [Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND](legal:25/2017/NQ-HĐND)\n- [Nghị quyết 64/2013/NQ-HĐND](legal:64/2013/NQ-HĐND)\n- [Quyết định 3127/QĐ-UBND năm 2024 tỉnh Long An](legal:3127/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 668/QĐ-UBND năm 2024 tỉnh Quảng Nam](legal:668/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 463/QĐ-UBND năm 2024 tỉnh Sóc Trăng](legal:463/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 tỉnh Bến Tre](legal:425/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 441/QĐ-UBND năm 2024 tỉnh Vĩnh Long](legal:441/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 214/QĐ-UBND năm 2024 tỉnh Ninh Bình](legal:214/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 414/QĐ-UBND năm 2024 tỉnh Bắc Giang](legal:414/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 428/QĐ-UBND năm 2024 tỉnh Tây Ninh](legal:428/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 25/2023/QĐ-UBND tỉnh Hải Dương](legal:25/2023/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 1576/QĐ-UBND 2022 tỉnh Quảng Ngãi](legal:1576/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 110/QĐ-UBND 2021 tỉnh Quảng Ngãi](legal:110/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 3676/QĐ-UBND 2020 tỉnh Quảng Nam](legal:3676/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 2398/QĐ-UBND 2019 tỉnh Thừa Thiên Huế](legal:2398/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 1737/QĐ-UBND 2019 tỉnh Bến Tre](legal:1737/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 2070/QĐ-UBND 2016 tỉnh Bắc Kạn](legal:2070/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 1764/QĐ-UBND 2015 tỉnh Lâm Đồng](legal:1764/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 398/QĐ-UBND 2015 tỉnh Kon Tum](legal:398/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 1588/QĐ-UBND 2013 tỉnh Bắc Giang](legal:1588/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 1238/QĐ-UBND 2008 tỉnh Bạc Liêu](legal:1238/QĐ-UBND)\n- [Quyết định 51/QĐ-UBND 2008 thành phố Hà Nội](legal:51/QĐ-UBND)\n\n---\n\nNếu cần thống kê chi tiết theo từng loại văn bản hoặc theo năm ban hành, vui lòng yêu cầu bổ sung. ", "chunks_count": 3529 } }