{ "timestamp": 1758781774.6358695, "conversation_id": "\"36367b91-b0d4-43fe-8f31-1040c5df242e\"", "workspace_id": "fb487931-8e08-452d-bc4a-e27a45d8f296", "query_params": { "use_memory": false, "intent": "document_retrieval", "query": "giao thông ubnd tỉnh sơn la 2025", "reference_text": "", "use_rag": true, "need_subquery": false, "retrieve_level": "document", "ten_van_ban": "", "so_hieu": "", "tinh_trang_hieu_luc": [], "loai_van_ban": [], "term_position": [], "_metadata": { "extraction_method": "pipeline", "has_selection_text": false, "has_conversation_history": false, "timestamp": "2025-09-25T06:29:11.883244" } }, "request_params": { "selection_text": null, "selected_save_files": [], "selected_upload_files": [], "use_law_database": true, "messages": [ { "role": "user", "content": "các văn bản QPPL về giao thông được ban hành bởi tỉnh sơn la năm 2025" } ], "current_user_message": "Các văn bản qppl về giao thông được ban hành bởi tỉnh sơn la năm 2025", "previous_user_message": "", "previous_assistant_message": "", "random_uuid": "e59da0c6-6e8b-46ad-8daf-6370c6e2ba0c" }, "contexts": { "context": "\n==================================================\n KẾT QUẢ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LUẬT\n==================================================\n\n\n Vị trí 0 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 34/2025/QĐ-UBND quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2025-04-04T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ; THỜI GIAN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ VÀ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ khoản 6 Điều 35, khoản 2 Điều 48 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;\nCăn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;\nCăn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và điều 77 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 13/TTr-SXD ngày 13 tháng 3 năm 2025.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Quy định phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Công an (b/c);\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Sơn La;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐ văn phòng; KT);\n - Lưu: VT - Việt 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nPHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ; THỜI GIAN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ VÀ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 03 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quy định này quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quy định này không áp dụng đối với xe bốn bánh có gắn động cơ của ngành Quân đội, Công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; xe vệ sinh môi trường; xe làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm theo yêu cầu của lực lượng chức năng hoặc trong các trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được thiết kế chỉ để hoạt động trên đường chuyên dùng, đường nội bộ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.\n2. Cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải có giấy phép kinh doanh vận tải, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.\n3. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý hoạt động hoạt động, vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Thời gian hoạt động\n1. Xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động hoạt vận chuyển hành khách được hoạt động từ 05 giờ 00 phút đến 24 giờ 00 phút hàng ngày.\n2. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ hoạt động vận chuyển hàng hóa được hoạt động 24/24 giờ.\nĐiều 4. Phạm vi hoạt động\n1. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động vận chuyển hành khách chỉ hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trừ các tuyến đường, khu vực cấm hoặc hạn chế đối với xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động theo quy định pháp luật.\n2. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động vận chuyển hàng hoá chỉ tổ chức hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 50 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trừ các tuyến đường, khu vực cấm hoặc hạn chế đối với xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động theo quy định pháp luật.\nĐiều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan\n1. Sở Xây dựng\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình tổ chức triển khai thực hiện, khó khăn, vướng mắc báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo hoặc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khi cần thiết;\nb) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo thẩm quyền;\nc) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ, dịch vụ công trực tuyến và phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải theo quy định (sau khi có hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương);\nd) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa trên các tuyến đường trên địa bàn để tổ chức hoạt động đối với xe chở hàng, chở người bốn bánh có gắn động cơ; cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n2. Công an tỉnh\nChủ trì hoặc phối hợp tuyên truyền các nội dung của Quy định này; tổ chức tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm về trật tự, an toàn giao thông theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân sử dụng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n3. Sở Khoa học và Công nghệ\nPhối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn triển khai phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ, dịch vụ công trực tuyến và phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải theo quy định (sau khi có hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương);\n4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ du lịch cho đội ngũ lái xe và nhân viên phục vụ trên xe của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh;\nb) Đề nghị các cơ quan báo chí, truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành và du khách.\n5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\na) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quy định này với các hình thức phù hợp; Quản lý việc chấp hành các quy định về phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý;\nb) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo thẩm quyền;\nc) Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương đề xuất, phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ thực hiện tổ chức cắm biển báo tốc độ khai thác tối đa trên các tuyến đường trên địa bàn để tổ chức hoạt động đối với xe chở người, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; cắm biển cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn quản lý để bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn.\n6. Các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp triển khai thực hiện theo quy định.\n7. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La chấp hành nghiêm túc Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về hoạt động vận tải đường bộ, đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ.\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các quy định mới ban hành.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh đến Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp./.\n\n\n Vị trí 1 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 41/2025/QĐ-UBND về Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2025-05-10T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI ĐỐI VỚI VẬT CHẤT NẠO VÉT TỪ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 197/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 4 năm 2025.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.\nĐiều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Công an tỉnh;\n - Chi cục Thuế khu vực IX;\n - Báo Sơn La;\n - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh (để đăng tải);\n - Lưu: VT - Hiệu 20 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Đặng Ngọc Hậu\nQUY ĐỊNH\nQUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI ĐỐI VỚI VẬT CHẤT NẠO VÉT TỪ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 04 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khu vực đổ thải là phạm vi có thể quy hoạch, lựa chọn để tiếp nhận các vật chất nạo vét trên bờ từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa;\n2. Địa điểm đổ thải là nơi xác định chính xác vị trí và diện tích cụ thể để tiếp nhận các vật chất nạo vét trên bờ từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa.\nĐiều 4. Quy định về khu vực, địa điểm đổ thải vật chất nạo vét\n1. Khu vực, địa điểm đổ thải phải phù hợp với Quy hoạch tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và các quy hoạch khác có liên quan của Trung ương, địa phương; phải được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố và chấp thuận như đối với khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.\n2. Khu vực, địa điểm để tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ phải có vị trí thuận lợi để đảm bảo việc thu gom, vận chuyển vật chất nạo vét từ vùng nước đường thủy nội địa đáp ứng được các quy định pháp luật về khoảng cách an toàn đến khu vực dân cư sinh sống tập trung, trường học, bệnh viện, trung tâm văn hóa, xã hội, lịch sử, trung tâm công nghiệp, các nguồn nước, sông, hồ.\n3. Khu vực, địa điểm để tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ phải có điều kiện địa chất, thủy văn phù hợp; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan, an ninh trật tự, không xâm phạm chỉ giới giao thông, bảo đảm các quy định về hành lang bảo vệ công trình đường bộ, đường thủy nội địa và các quy định pháp luật liên quan.\n4. Khu vực, địa điểm đổ thải phải được xây dựng bờ bao hoặc tường chắn bảo đảm về chiều cao, độ dày phù hợp với từng khu vực đổ thải; xung quanh khu vực phải có hệ thống lọc nước và thoát nước để bảo đảm không để vật chất nạo vét tác động xấu đến môi trường.\nĐiều 5. Trách nhiệm quản lý khu vực, địa điểm đổ thải\n1. Sở Nông nghiệp và Môi trường\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP .\nb) Hằng năm, xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra công tác quan trắc và giám sát môi trường đối với các khu vực, địa điểm đổ thải theo quy định.\n2. Sở Xây dựng\na) Chủ trì rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, bổ sung quy hoạch khu vực, địa điểm đổ thải vào quy hoạch xây dựng chung, quy hoạch phân khu đô thị.\nb) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa đến khu vực, địa điểm đổ thải.\nc) Chủ trì, xây dựng và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối với hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa.\n3. Công an tỉnh\nBảo đảm an ninh, trật tự theo quy định đối với khu vực địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên địa bàn; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm an ninh, trật tự theo quy định.\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện\na) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn vị trí để sử dụng làm khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa phục vụ việc công bố danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ.\nb) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn.\nc) Giám sát việc quản lý, sử dụng vật chất nạo vét sau khi hoàn tất việc đổ thải vật chất nạo vét đối với các trường hợp đổ thải tại các khu đất có nguồn gốc sở hữu Nhà nước trên địa bàn.\nĐiều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân\n1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đổ thải gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân tỉnh để được chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP .\n2. Thực hiện đổ thải đúng vị trí, khối lượng được cấp có thẩm quyền cho phép, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về đổ thải, hoạt động bảo vệ môi trường, an toàn giao thông.\n3. Chịu trách nhiệm nếu để xảy ra sự cố, vi phạm pháp luật trong hoạt động nạo vét, đổ thải theo quy định của pháp luật.\n4. Thực hiện các yêu cầu đối với công tác thi công, đổ vật chất nạo vét theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP .\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hay cần thiết phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n Vị trí 2 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 43/2025/QĐ-UBND quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ \nđể kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và \nphạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2025-05-10T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Sơn La tại Tờ trình số 98/TTr-SXD ngày 16 tháng 4 năm 2025;\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Công an (b/c);\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Sơn La;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐ văn phòng; KT);\n - Lưu: VT, KT (Việt) 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nVỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 04 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nCác tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác; hộ kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.\n2. Kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ là hoạt động do đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để cung cấp dịch vụ vận chuyển người, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.\nChương II\nQUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ\nĐiều 4. Quy định đối với đơn vị kinh doanh vận tải\n1. Chấp hành và thực hiện theo quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh; quản lý, sử dụng, điều hành phương tiện, người điều khiển phương tiện phục vụ hoạt động kinh doanh vận chuyển của đơn vị.\n2. Ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý điều hành và cung cấp dữ liệu về hoạt động vận chuyển theo quy định của pháp luật.\n3. Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Đường bộ.\n4. Sử dụng người điều khiển phương tiện đảm bảo điều kiện theo quy định tại Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n5. Thực hiện thu tiền vận chuyển theo quy định của pháp luật.\n6. Ký hợp đồng lao động và thực hiện đầy đủ các quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không sử dụng lao động là người bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật.\n7. Bồi thường thiệt hại do người lao động, người đại diện của đơn vị gây ra trong quá trình vận chuyển theo quy định của pháp luật.\n8. Không sử dụng người không có giấy phép lái xe hoặc có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe, người có giấy phép lái xe bị trừ hết điểm, người đang bị tước hoặc bị thu hồi giấy phép lái xe để điều khiển phương tiện.\n9. Từ chối vận chuyển hành khách có hành vi gây rối, cản trở hoạt động của người điều khiển phương tiện, đơn vị kinh doanh vận tải; ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người điều khiển phương tiện; hành khách mang theo hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật.\n10. Từ chối vận chuyển hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật.\nĐiều 5. Quy định đối với xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa\n1. Xe mô tô, xe gắn máy phải đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n2. Xe thô sơ phải đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n3. Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật.\nĐiều 6. Quy định đối với người điều khiển phương tiện\n1. Tương ứng với từng loại phương tiện người điều khiển phương tiện phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n2. Người điều khiển xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách phải thực hiện quy định tại Điều 31 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n3. Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách phải thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n4. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy kinh doanh vận chuyển hành khách có trách nhiệm mang theo mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho hành khách đi cùng; yêu cầu hành khách được chở trên mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy phải thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 31 và khoản 2 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n5. Thực hiện các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ tại khoản 1 Điều 47 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n6. Có quyền từ chối vận chuyển:\na) Hành khách có hành vi gây rối, cản trở hoạt động của người điều khiển phương tiện, đơn vị kinh doanh vận tải; ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người điều khiển phương tiện; hành khách mang theo hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật;\nb) Hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật;\nc) Khi phát hiện phương tiện không bảo đảm các điều kiện về an toàn; xếp hàng trên phương tiện không đúng quy định của pháp luật;\nd) Hành khách được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy không thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 31 và khoản 2, khoản 4 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n7. Không được từ chối vận chuyển hành khách, hàng hóa, trừ lý do quy định tại khoản 6 Điều này; có trách nhiệm giúp đỡ hành khách; có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; có trách nhiệm sơ cứu hành khách có biểu hiện đau ốm, sinh nở; mặc đồng phục gọn gàng, sạch sẽ phù hợp với phong tục, tập quán của địa phương; không được chuyển hành khách, hàng hóa sang phương tiện khác khi chưa được sự đồng ý của hành khách, người thuê vận chuyển, trừ trường hợp bất khả kháng.\nĐiều 7. Phạm vi hoạt động của xe thô sơ\nXe thô sơ được phép hoạt động trên các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh; không được phép đi vào đường cao tốc, các tuyến đường cấm hoặc các tuyến đường hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện\n1. Sở Xây dựng\na) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này;\nb) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc cắm biển báo cấm hoặc biển báo hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;\nc) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan cho phù hợp.\n2. Công an tỉnh\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan chuyên môn thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, an ninh trật tự của các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\nb) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thực hiện tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa vi phạm quy định, gây mất an ninh trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh. Đề xuất cơ quan có liên quan cắm biển báo cấm hoặc biển báo hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ để bảo đảm an toàn và hoạt động giao thông thông suốt.\n3. Các sở, ban, ngành của Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Xây dựng, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt công tác quản lý, tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy định này tới các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\na) Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này tại địa phương; tuyên truyền, phổ biến các nội dung Quy định này đến các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn quản lý; kiểm tra, kiểm soát xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền quy định;\nb) Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ thực hiện tổ chức cắm biển báo cấm hoặc biển báo hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ trên địa bàn; bố trí biển báo chỉ dẫn nơi đón, trả hành khách, xếp dỡ hàng hóa cho xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn quản lý theo đúng quy định.\n5. Các cơ quan có thẩm quyền quản lý đường bộ phối hợp với Sở Xây dựng, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan có liên quan thực hiện cắm biển báo cấm hoặc biển báo hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 9. Điều khoản thi hành\n1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định này cho phù hợp./.\n\n\n Vị trí 3 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 46/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 35/2023/QĐ-UBND quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2025-05-08T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2023/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2023 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC LẬP, SOÁT XÉT, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT HỒ SƠ HOÀN THÀNH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI, XỬ LÝ ÙN TẮC, BẢO ĐẢM GIAO THÔNG; HỒ SƠ HOÀN THÀNH DỰ ÁN KHẨN CẤP PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản pháp luật;\nCăn cứ Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 125/TTr-SXD ngày 25 tháng 4 năm 2025;\nỦy ban nhân dân ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 35/2023/QĐ- UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nBãi bỏ toàn bộ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2025./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các đ/c Phó chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế, Bộ Xây dựng;\n - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n - Trung tâm thông tin tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, KT (Việt), 20b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\n\n\n Vị trí 4 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 27/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 62/2005/QĐ-UB Sơn La] có hiệu lực từ 2022-10-10T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2005/QĐ-UB NGÀY 14/5/2005 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ QUY ĐỊNH PHẠM VI VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA XE CÔNG NÔNG THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2721/TTr-SGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2022.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 62/2005/QĐ-UB ngày 14/5/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2022.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Giao thông vận tải;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Sở, Ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, TH, KGVX, KT. 30b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n Vị trí 5 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2021-10-05T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE Ô TÔ VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;\nCăn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;\nCăn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2717/TTr-SGTVT ngày 08 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Sơn La; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Giao thông vận tải (b/c);\n - Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, KT(Đạt). 15 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE Ô TÔ VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 của UBND tỉnh)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quy định này quy định về quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách (sau đây gọi tắt là xe trung chuyển) trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Các nội dung khác không nêu tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định (sau đây gọi tắt là đơn vị kinh doanh vận tải) khai thác tuyến vận tải hành khách cố định có bến đi hoặc bến đến thuộc địa bàn tỉnh Sơn La sử dụng xe trung chuyển.\n2. Các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường bộ; các đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nChương II\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\nĐiều 3. Quy định đối với xe trung chuyển\nXe trung chuyển phải đáp ứng các quy định tại Khoản 9 Điều 3, Khoản 5 Điều 4, Khoản 1 Điều 12 và Điểm a Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; niên hạn được tính theo quy định về niên hạn của xe ô tô chở người quy định tại Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người; niêm yết thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.\nĐiều 4. Phạm vi hoạt động của xe trung chuyển\nXe trung chuyển chỉ được trung chuyển hành khách trong khu vực địa bàn nội thành, nội huyện thuộc tỉnh Sơn La nơi có bến xe khách mà doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác tuyến vận tải hành khách cố định. Không được hoạt động vượt quá ranh giới địa bàn các huyện, thành phố sang địa bàn các huyện, thành phố khác để đón, trả khách.\nĐiều 5. Thời gian hoạt động của xe trung chuyển\nThời gian xe trung chuyển được phép hoạt động trên địa bàn tỉnh 24/24 giờ, nhưng phải phù hợp với thời gian đi và đến theo phương án, biểu đồ chạy xe của các tuyến vận tải hành khách cố định mà đơn vị kinh doanh vận tải đã đăng ký với Sở Giao thông vận tải và niêm yết tại bến xe.\nĐiều 6. Quy định về đón, trả hành khách của xe trung chuyển\nXe trung chuyển đón, trả khách đi các tuyến vận tải hành khách cố định của đơn vị mình tại các điểm đi hoặc điểm đến của hành khách, bến xe khách, điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Sơn La nhưng phải chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn giao thông.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 7. Sở Giao thông vận tải\n1. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thành phố tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai, thực hiện Quy định này.\n2. Tổ chức quản lý đơn vị kinh doanh vận tải, xe trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn đơn vị kinh doanh vận tải bố trí xe trung chuyển phù hợp với phương án hoạt động của từng đơn vị và đảm bảo trật tự an toàn giao thông.\n3. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật về hoạt động vận tải trung chuyển đến đơn vị kinh doanh vận tải; đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động vận tải trung chuyển hành khách theo quy định của pháp luật.\n5. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh trong việc sửa đổi, bổ sung điều chỉnh quy định này nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n6. Báo cáo UBND tỉnh về công tác quản lý hoạt động xe trung chuyển trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 8. Công an tỉnh\n1. Chỉ đạo lực lượng chức năng tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý đối với đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe trung chuyển vi phạm quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.\n2. Phối hợp cung cấp thông tin về xử phạt vi phạm hành chính đối với đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe trung chuyển về Sở Giao thông vận tải để phối hợp quản lý.\nĐiều 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này tại địa bàn quản lý.\n2. Chỉ đạo các lực lượng chức năng tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe trung chuyển hoạt động không đúng mục đích gây mất an ninh trật tự, an toàn giao thông tại địa bàn quản lý.\nĐiều 10. Đơn vị kinh doanh vận tải\n1. Thực hiện hoạt động vận tải trung chuyển hành khách theo nội dung tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n2. Xây dựng phương án tổ chức hoạt động của xe trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Sơn La gửi Sở Giao thông vận tải, bến xe khách được biết để thực hiện công tác kiểm tra, theo dõi hoạt động của xe trung chuyển.\n3. Công khai niêm yết biển số đăng ký xe, phạm vi, thời gian hoạt động của xe trung chuyển tại nơi bán vé, trụ sở đơn vị kinh doanh vận tải và bến xe khách để hành khách được biết.\n4. Đảm bảo, duy trì chất lượng dịch vụ vận tải trung chuyển hành khách.\n5. Bố trí lái xe đủ điều kiện khi điều khiển xe trung chuyển. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật về hoạt động vận tải trung chuyển hành khách đến lái xe thuộc đơn vị.\nĐiều 11. Đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách\n1. Niêm yết công khai biển số đăng ký xe, thời gian hoạt động của xe trung chuyển tại bến xe; kiểm tra, theo dõi việc niêm yết thông tin về xe trung chuyển của đơn vị kinh doanh vận tải có phòng bán vé tại bến xe.\n2. Kiểm tra các điều kiện hoạt động của xe trung chuyển theo quy định khi hoạt động tại bến xe.\n3. Sắp xếp, bố trí xe trung chuyển ra, vào bến xe đón, trả hành khách đảm bảo trật tự an toàn giao thông.\n4. Tổ chức theo dõi tình hình hoạt động của lái xe và xe trung chuyển hoạt động tại bến xe; tổng hợp các trường hợp vi phạm báo cáo về Sở Giao thông vận tải được biết để có biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời.\nĐiều 12. Điều khoản thi hành\n1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.\n2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp khó khăn, vướng mắc hoặc thực tiễn có phát sinh vấn đề mới, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n Vị trí 6 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 12/2020/QĐ-UBND bãi bỏ chế độ quản lý thanh toán Quỹ bảo trì đường bộ Sơn La] có hiệu lực từ 2020-05-07T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2017/QĐ-UBND NGÀY 06/12/2017 CỦA UBND TỈNH VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN QUYẾT TOÁN QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 09/2020/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về Quỹ bảo trì đường bộ;\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 193/TTr-STC ngày 10 tháng 4 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh về việc Quy định chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 5 năm 2020.\nĐiều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT tỉnh ủy (B/c);\n - TT HĐND tỉnh (B/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Cục kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, TH, Hà 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n Vị trí 7 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 41/2020/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2020-10-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nVề việc bãi bỏ Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La\n______________\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 33/2019 /NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 201 9 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2326/TTr-SGTVT ngày 07 tháng 9 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2020.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n Vị trí 8 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 25/2016/QĐ-UBND sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Sơn La] có hiệu lực từ 2016-10-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH SỬ DỤNG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\nCăn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\nXét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1556/TTr-SGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2016.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương tỉnh Sơn La”.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ký và thay thế Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2012 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh ủy; (báo cáo)\n - TT HĐND tỉnh; (báo cáo)\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ Giao thông vận tải;\n - Như Điều 3;\n - LĐVP UBND tỉnh;\n - - Trung tâm Công báo tỉnh;\n - Lưu VT. KT, Văn. 100 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Cầm Ngọc Minh\nQUY ĐỊNH\nSỬ DỤNG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG, TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định việc sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông của hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nChương II\nSỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG\nĐiều 3. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương\nPhạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương bao gồm: Phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, giới hạn trên không và giới hạn khoảng cách an toàn theo chiều ngang, phần dưới mặt đất; phần dưới mặt nước được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 14; Khoản 1, Điểm a, Điểm c - Khoản 2, Khoản 3, Điều 16, Điều 18, Điều 19, Điều 21, Điều 23, Điều 24 - Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ và Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ.\nĐiều 4. Sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương\nSử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương được quy định tại các Điều 25, 26, 27, 28 - Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ và Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ.\nĐiều 5. Đấu nối với đường bộ địa phương\n1. Đối với đường địa phương được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp phải tuân thủ theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải. Trường hợp phát sinh mới ngoài quy hoạch, trước khi đầu tư xây dựng phải có ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành về quy mô, cấp hạng và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp giấy phép thi công trước khi triển khai xây dựng công trình.\n2. Đối với đường dẫn ra vào trạm dừng nghỉ, các tuyến đường chuyên dùng (đường lâm nghiệp, đường phục vụ thi công, đường khu công nghiệp, đường gom, đường nối trực tiếp từ công trình đơn lẻ...) phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp giấy phép thi công trước khi triển khai xây dựng công trình.\n3. Đối với cửa hàng xăng dầu xây dựng dọc theo đường bộ phải nằm trong quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu được phê duyệt, phù hợp với quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch dân cư; có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép về vị trí, khoảng cách và thiết kế đường dẫn vào cửa hàng xăng dầu trên đất hành lang đường bộ.\nĐiều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm\nCác hành vi bị nghiêm cấm đối với phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương được quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 8, Luật Giao thông đường bộ năm 2008.\nChương III\nCHẤP THUẬN, CẤP PHÉP SỬ DỤNG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG\nĐiều 7. Thẩm quyền chấp thuận, cấp phép\n1. Sở Giao thông vận tải chấp thuận, cấp phép thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh.\n2. UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) chấp thuận, cấp phép thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ của đường đô thị, đường huyện, đường xã.\nĐiều 8. Chấp thuận, cấp phép xây dựng công trình thiết yếu\n1. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu\nTrước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu gửi hồ sơ đề nghị được chấp thuận việc xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép để được xem xét giải quyết.\n- Hồ sơ đề nghị chấp thuận: Áp dụng theo quy định tại Khoản 4, Điều 13, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n- Trình tự, cách thức thực hiện: Áp dụng theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n2. Cấp phép xây dựng công trình thiết yếu\nTrước khi triển khai xây dựng công trình, chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu gửi hồ sơ đề nghị được cấp phép xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.\n- Hồ sơ đề nghị cấp phép: Áp dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 14, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n- Trình tự, cách thức thực hiện: Áp dụng theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\nCông trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương phải được cơ quan cấp phép thi công nghiệm thu hạng mục công trình đường bộ.\nChủ đầu tư công trình thiết yếu, chủ sử dụng, kinh doanh, khai thác cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép thi công mà không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm kinh phí liên quan; chịu trách nhiệm bảo trì công trình; việc bảo dưỡng thường xuyên công trình không phải đề nghị cấp phép thi công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông; khi sửa chữa định kỳ, nếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững công trình đường bộ phải đề nghị cấp phép thi công theo quy định.\nChủ đầu tư công trình thiết yếu nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan cấp phép thi công lưu trữ và bổ sung, cập nhật công trình thiết yếu vào hồ sơ quản lý tuyến đường.\nĐiều 9. Cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ đang khai thác\nTrước khi thi công cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình giao thông, Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công công trình phải được cơ quan quản lý đường bộ cấp giấy phép thi công.\n- Hồ sơ đề nghị cấp phép: Áp dụng theo quy định tại Khoản 3, Điều 18, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n- Trình tự, cách thức thực hiện: Áp dụng theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\nĐiều 10. Chấp thuận và cấp phép thi công nút giao\n1. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao\nTrước khi xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo nút giao; chủ công trình, dự án căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được xem xét chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối vào đường bộ.\n- Hồ sơ đề nghị chấp thuận: Áp dụng theo quy định tại Khoản 3, Điều 26, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n- Trình tự, cách thức thực hiện: Áp dụng theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n2. Cấp phép thi công nút giao\nTrước khi thi công nút giao, chủ đầu tư công trình gửi hồ sơ đề nghị được cấp phép xây dựng công trình nút giao đấu nối vào đường bộ đến cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.\n- Hồ sơ đề nghị cấp phép: Áp dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 27, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n- Trình tự, cách thức thực hiện: Áp dụng theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\nNút giao phải được cơ quan cấp phép thi công tham gia nghiệm thu hoàn thành và chấp thuận đưa vào khai thác, sử dụng.\nChủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công trình nút giao ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ và phải nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan cấp phép thi công lưu trữ và bổ sung, cập nhật nút giao vào hồ sơ quản lý tuyến đường; Chủ sử dụng nút giao chịu trách nhiệm bảo trì nút giao; việc bảo dưỡng thường xuyên nút giao không phải đề nghị cấp phép thi công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông; khi sửa chữa định kỳ nút giao phải đề nghị cấp phép thi công theo quy định.\nChương IV\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 11. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải\n1. Chủ trì triển khai thực hiện Quy định này và hướng dẫn UBND cấp huyện chấp thuận, cấp phép thi công công trình thiết yếu, nút giao đấu nối và các xử lý vi phạm hành lang an toàn đường bộ.\n2. Hàng năm, chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố lập, trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và các giải pháp xử lý triệt để vi phạm, giải toả hành lang an toàn đường bộ; đồng thời, báo cáo UBND tỉnh về kết quả và những khó khăn, vướng mắc để tiếp tục có biện pháp giải quyết.\nĐiều 12. Trách nhiệm của UBND cấp huyện\n1. Tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông.\n2. Không cấp phép xây dựng và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của pháp luật.\n3. Chủ trì xử lý các hành vi xâm phạm công trình đường bộ, các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép đất dành cho đường bộ theo quy định của pháp luật.\n4. Chủ trì giải tỏa các công trình ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương. Tổ chức thực hiện cưỡng chế để giải tỏa vi phạm, lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ; ngăn chặn và chấm dứt tình trạng tái lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật.\nĐiều 13. Trách nhiệm của UBND cấp xã\n1. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n2. Xử lý kịp thời, theo thẩm quyền các hành vi lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ.\n3. Tiếp nhận bàn giao và quản lý, bảo vệ mốc lộ giới.\nTrong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp và tham mưu đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n Vị trí 9 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 64/2003/QĐ-UB v/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2003-04-10T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La\n_________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29/06/2001;\nCăn cứ Nghị quyết số: 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;\nCăn cứ Nghi định số: 14/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật giao thông đường bộ;\nCăn cứ Nghị định số: 40/CP ngày 05/07/1996 của Chính phủ về đảm bảo trật tư an toàn giao thông đường thuỷ nội địa;\nCăn cứ Chỉ thị số: 04/2003/CT-TTg ngày 12/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện Chỉ thị số: 22-CT/TW ngày 24/2/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;\nTheo đề nghị của ông Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La gồm các ông, bà có tên sau:\n1- Ông Hà Hùng-Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban.\n2- Ông Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải làm Phó trưởng Ban Thường\ntrực.\n3- Ông Lê Minh Tiến-Phó Giám đốc Công an Tỉnh làm Phó trưởng Ban.\nCác uỷ viên gồm:\n1- Ông Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự Tỉnh.\n2- Ông Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá.\n3- Ông Giám đốc Sở Tư pháp.\n4- Bà Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo.\n5- Ông Giám đốc Sở Văn hoá-Thông tin.\n6- Bà Giám đốc Sở Y tế.\n7- Ông Giám đốc Sở Xây dựng.\n8- Ông Giám đốc Đài Phát thanh-Truyền hình Tỉnh.\nMời lãnh đạo các đoàn thể tham gia Thành viên Ban chỉ đạo.\n1- Ông Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Sơn La.\n2- Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Ban An toàn giao thông Tỉnh có con dấu và tài khoản riêng mở tại Chi cục Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La, kinh phí hoạt động được ngân sách Nhà nước cấp.\n- Văn phòng của Ban ATGT Tỉnh đặt tại Sở Giao thông vận tải, Ban có một chuyên viên chuyên trách giúp việc.\n- Các thành viên của Ban ATGT Tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\nĐiều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban an toàn giao thông Tỉnh.\n1- Căn cứ chỉ đạo của Chính phủ, Uỷ ban ATGT Quốc gia và tình hình thực tế tại địa phương, giúp UBND tỉnh đề ra chủ trương, xây dựng kế hoạch và chỉ đạo việc tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp cần thiết để thiết lập và duy trì trật tự an toàn giao thông'trong toàn Tỉnh.\n2- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông của các cấp, các ngành. Chỉ đạo sự phối kết hợp giữa các Ban, Ngành có liên quan và các Huyện, Thị xã trong việc thực hiện công tác đảm bảo trật tự ATGT.\n3- Tổ chức tốt việc tuyên truyền, giáo dục, phổ biến rộng rãi trong mọi tầng lớp nhân dân địa phương những qui định của Pháp luật về trật tự an toàn giao thông.\n4- Chỉ đạo các Ngành, các Cấp có liên quan khắc phục hậu quả các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng sảy ra trên địa bàn Tỉnh.\n5- Theo dõi, tổng hợp tình hình trật tự ATGT trong phạm vi toàn Tỉnh, báo cáo Uỷ ban ATGT Quốc gia và UBND Tỉnh theo qui định. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết tình hình trật tự ATGT toàn Tỉnh hàng năm; xét và đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng về công tác đảm bảo trật tự ATGT.\nĐiều 4. Các Ông(Bà): Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của Tỉnh; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số: 45/2003/QĐ-UB ngày 21 /02/2003 của UBND Tỉnh Sơn La./.\n\n\n Vị trí 10 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 78/2003/QĐ-UB v/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2003-05-10T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La.\n_________________________\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi);\nCăn cứ Chính sách phát triển giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La (giai đoạn 2001-2005) ban hành theo quyết định số 450/2001/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La;\nXét tờ trình của liên ngành: Kế hoạch và đầu tư - Tài chính vật giá - Giao thông vận tải số: 01/TT-LN ngày 21 tháng 4 năm 2003,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn. Tỉnh Sơn La như sau:\n1. Hỗ trợ xây dựng đường Huyện (là đường đến trung tâm các xã).\n1. Hỗ trợ mở mới đường Xã (đường từ xã đến bản, đường liên bản) .\n1. Hỗ trợ công tác quản lý, sửa chữa đường Huyện theo quyết định của UBND Tỉnh Sơn La.\n(Có Quy định cụ thể kèm theo quyết định này).\nĐiều 2. Kinh phí hỗ trợ được giao trong chỉ tiêu kế hoạch vốn ngân sách hàng năm của tỉnh.\nGiao cho UBND các Huyện, Thị quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ xây dựng, quản lý đường GTNT. Việc quản lý, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo các qui định hiện hành.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các Quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.\nĐiều 4. Các Ông, bà Chánh văn phòng uỷ ban nhân dân tỉnh, giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính vật giá, Giao thông vận tải, xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thủ trưởng các Ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCHỦ TỊCH\n( Đã ký)\nHà Hùng\nQUY ĐỊNH\nHỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La\n(Ban hành kèm theo quyết định số: 78/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh Sơn La).\n______________________\nĐể thực hiện tốt Nghị quyết kỳ họp thứ 3 HĐND tỉnh khoá XI về đẩy nhanh tốc độ phát triển GTNT phục vụ sự nghiệp phát triển KTXH của tỉnh. Trong những năm tới, cùng với việc tập trung dồn lực để đầu tư xây dựng đường giao thông đến trung tâm các xã chưa có đường và xây dựng củng cố hệ thống đường huyện có tính chất cấp bách phục vụ các chương trình phát triển KT-XH và củng cố an ninh quốc phòng của tỉnh thì việc phát triển mở mans hệ thống đường xã và tổ chức khai thác tốt hệ thống đường hiện có phục vụ nhu cầu cấp thiết của nhân dân cũng được tỉnh quan tâm hỗ trợ và đã được quy định trong Chính sách phát triển GTNT tỉnh Sơn La giai đoạn 2001- 2005: \" Hàng năm tỉnh hỗ trợ huyện, thị xã để quản lý, sửa chữa hệ thống đường huyện (đường đến trụ Sở xã, trung tâm cụm xã) theo quyết định phân loại đường huyện của UBND tỉnh... Đối với hệ thống đường xã (đường liên bản, đường từ xã đến bản), khuyến khích nhân dân làm đường ô tô, tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ kỹ thuật, các vật tư thiết yếu như thuốc nổ, thép, xi măng \".\nĐể cụ thể hoá chính sách hỗ trợ phát triển mang lưới GTNT trên địa bàn tỉnh Sơn La theo chính sách của tỉnh đã ban hành nhằm thúc đẩy mạnh phong trào xây dựng GTNT, thu hút cao các nguồn lực trong nhân dân tham gia đóng góp, nay UBND tỉnh Sơn La quy định cụ thể hỗ trợ xây dựng, quản lý đường GTNT tỉnh Sơn La như sau:\nChương I\nNHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Nguồn vốn hỗ trợ xây dựng, quản lý GTNT trên địa bàn tỉnh Sơn La được cân đối trong nguồn vốn ngân sách Nhà nước và được UBND tỉnh giao cho UBND các huyện trong kế hoạch hàng năm.\nĐiều 2. Quy định này quy định mức kinh phí hỗ trợ xây dựng, quản lý đường GTNT; trình tự thủ tục lập hồ sơ, phê duyệt, thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ. Mức kinh phí hỗ trợ được chia ra theo hệ thống đường sau:\n1. Hỗ trợ xây dựng đường huyện: Đối tượng là các dự án xây dựng, cải tạo nâng cấp đường huyện (đường đến trung tâm các xã) trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Hỗ trợ xây dựng đường xã: Đối tượng là các dự án mở mới đường ô tô đến các bản, đường liên bản do dân tự lắm là chính, Nhà nước hỗ trợ kỹ thuật, các vật tư thiết yếu như thuốc nổ, thép, xi măng.\n3. Hỗ trợ công tác quản lý đường Huyện: Đối tượng là tất cả các tuyến đường huyện, theo quyết định phân loại của UBND tỉnh Sơn La hàng năm được ngân sách tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ công tác quản ly, sửa chữa.\nĐiều 3. UBND huyện, thị xã được giao quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ để phát triển và quản lý sửa chữa mạng lưới đường GTNT đảm bảo việc sử dụng vốn hỗ trợ đúng mục đích, đạt hiệu quả và thực hiện chế độ quản lý, sử dụng vốn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.\nChương II\nQUY ĐỊNH HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG HUYỆN\nĐiều 4. Nguồn vốn đầu tư xây dựng đường huyện (mở mới, cải tạo nâng cấp hệ thống đường huyện) bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư, vốn huy động sức dân tại chỗ; trong đó xác định nguồn vốn Nhà nước đầu tư là chính, trên cơ sở dự án đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt. UBND tỉnh thống nhất nguồn vốn huy động sức dân tại chỗ chỉ thực hiện các công việc: Đào rãnh đất, phát tuyến, trồng cỏ. Mức đóng góp cụ thể tùy theo khối lượng dự toán từng công trình theo dự án được duyệt.\nĐiều 5. Trình tự, thủ tục xét duyệt kinh phí đầu tư hỗ trợ đường huyện: Nội dung hồ sơ các dự án đầu tư xây dựng đường huyện tuân thủ theo quy định hiện hành về đầu tư xây dựng của Nhà nước và của UBND tỉnh Sơn La. Ngoài ra còn phải đảm bảo các yêu cầu sau:\n1. Tổng mức đầu tư phải tính toán bóc tách chi tiết các nguồn vốn đầu tư hỗ trợ của Nhà nước và nguồn vốn huy động trong nhân dân theo các hạng mục công việc nêu trên.\n2. Có văn bản thống nhất về hướng tuyến dự án với các bản và các xã liên quan. Có biên bản ký cam kết giữa chủ tịch UBND huyện với chủ tịch UBND xã (hoặc phường, thị trấn) về việc bảo đảm huy động đóng góp của nhân dân phù hợp với mức hồ sơ dự án lập.\n3. Căn cứ mức đầu tư hỗ trợ được duyệt trong quyết định đầu tư làm cơ sở để tỉnh bố trí kế hoạch vốn hỗ trợ xây dựng đường huyện hàng năm cho các huyện, thị xã thực hiện.\nĐiều 6. Việc tổ chức thực hiện các dự án xây dựng đường huyện tuân thủ theo quy định về đầu tư xây dựng hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh Sơn La.\nChương III\nQUY ĐỊNH HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG XÃ\nĐiều 7. Điều kiện xét hỗ trợ xây dựng đường xã:\n1. Các dự án mở mới các tuyến đường xã đảm bảo ô tô đi được dựa theo Tiêu chuẩn đường GTNT do Bộ GTVT ban hành (22TCN 210-92), có các chỉ tiêu chính cần đạt như sau:\n- Bề rộng nền đường (Bn) ≥ 4m ;\n- Độ dốc dọc lớn nhất (Imax) ≤ 14%;\nCó sơ đồ duỗi thẳng và mặt cắt điển hình kèm theo.\n2. Các dự án xây dựng đường xã có nhu cầu phải sử dụng một số vật tư thiết yếu như thuốc nổ để phá đá xây dựng nền đường; thép, xi măng dùng để xây dựng cống thoát nước vĩnh cửu hoặc cầu nhỏ vĩnh cửu và cần hỗ trợ công kỹ thuật để lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán và thi công các hạng mục công việc phức tạp như kỹ thuật thi công nổ phá đá nền đường, kỹ thuật thi công công trình thoát nước vĩnh cửu.\nĐiều 8. Mức vốn hỗ trợ xây dựng đường xã được quy định và tính toán như sau:\n1. Hỗ trợ các vật tư thiết yếu:\n- Thuốc nổ để phá đá xây dựng nền đường (kèm kíp, dây):\n0,5kg/1m3.\n- Thép để xây dựng cống bình quân:\n210kg/1cống.\n- Xi măng địa phương để xây dựng cống:\n2.000kg/1cống.\n- Máy thi công (dầu diezen chạy máy):\n0,15kg/m3.\n2. Hỗ trợ công kỹ thuật:\n- Kinh phí lập hồ sơ thiết kế sơ bộ bình quân:\n1.468.644 đồng/1km.\n- Kỹ thuật thi công nổ phá đá bình quân:\n4.000 đồng/1km.\n- Kỹ thuật thi công cống vĩnh cửu bình quân:\n150.000 đồng/cống.\n- Lương thợ lái máy:\n300.000 đồng/ 1km.\nĐiều 9. Trình tự, thủ tục xét duyệt kinh phí hỗ trợ:\n1. Căn cứ vào quy hoạch phát triển GTNT của huyện, thị và nhu cầu cấp thiết của nhân dân, hàng năm UBND huyện, thị lập kế hoạch xây dựng đường xã (kèm theo Biên bản thống nhất ý kiến giữa UBND huyện với UBND xã và các Bản liên quan) trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.\n2. Căn cứ kế hoạch xây dựng đường xã được UBND tỉnh phê duyệt, UBND huyện, thị xã chỉ đạo lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã. Nội dung hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã: Do yêu cầu về tính chất kỹ thuật không cao như hệ thống các đường ô tô khác nên thực hiện theo quy định của tỉnh về nội dung hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đối với đường xã.\nGiao cho phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã để UBND huyện, thị xem xét gửi Sở GTVT thẩm định, cẩn cứ kết quả thẩm định của Sở GTVT, UBND các huyện, thị duyệt hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã.\n3. Căn cứ mức vốn hỗ trợ được duyệt làm cơ sở để Tỉnh bố trí kế hoạch vốn hỗ trợ xây dựng đường xã hàng năm cho các huyện, thị xã thực hiện.\nĐiều 10. Tổ chức thi công:\n1. Tổ chức thi công trên cơ sở thiết kế sơ bộ duyệt, kết hợp với thị sát bổ sung tại thực địa làm căn cứ để các huyện, thị xã tính toán khối lượng và giao khoán cho các xã thực hiện. UBND các huyện, thị xã bố trí cán bộ kỹ thuật theo dõi, chỉ đạo và hướng dẫn kỹ thuật giúp dân xây dựng công trình.\n2. Phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã có nhiệm vụ giúp UBND các huyện, thị xã trực tiếp quản lý, giám sát việc thực hiện các tuyến đường xã.\n3. UBND các huyện, thị xã có nhiệm vụ chỉ đạo các xã huy động tốt các nguồn lực đóng góp trong nhân dân kết hợp với nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước để thực hiện.\nĐiều 11. Giám sát, kiểm tra, nghiệm thu:\n1. Hội đồng nghiệm thu:\n- Nghiệm thu kỹ thuật: Do tiểu ban nghiệm thu kỹ thuật tiến hành. Thành phần gồm: Trưởng phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã làm trưởng tiểu ban; các uỷ viên gồm: Cán bộ kỹ thuật thi công huyện trực tiếp theo dõi giám sát công trình, Chủ tịch UBND xã, các Trưởng bản liên quan; mời đại diện Ban giám sát côns trình xã do dân cử tham gia.\n- Nghiệm thu hội đồng: Do Hội đồng nghiệm thu cơ sở tiến hành. Thành phần gồm: Chủ tịch UBND huyện, thi xã (hoặc người được uỷ quyền) làm chủ tịch hội đồng nghiệm thu; các thành viên gồm: Trưởng phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã làm uỷ viên thường trực, Chủ tịch UBND xã làm uỷ viên; mời đại diện Ban giám công trình các xã do dân cử tham gia.\n2. Việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc thường xuyên tại công trường do UBND các xã và cán bộ kỹ thuật thi công huyện thực hiện. Định kỳ UBND huyện tổ chức kiểm tra để giải quyết kịp thời những khó khăn trong quá trình thực hiện.\n3. Khối lượng, kinh phí nghiệm thu căn cứ vào hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán được duyệt, hồ sơ bổ sung thêm tại thực địa được UBND huyện, thị xã chấp thuận và kết quả đo đạc thực tế nghiệm thu. Giá trị nghiệm thu phải bóc tách thành 2 nguồn vốn: nguồn ngân sách hỗ trợ, nguồn huy động sức dân đóng góp.\nChương III\nQUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ QUẢN LÝ, SỬA CHỮA ĐƯỜNG HUYỆN\nĐiều 12. Quy định về hỗ trợ quản lý, sửa chữa đường huyện:\nHàng năm UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý và sửa chữa đường huyện. Mức hỗ trợ quản lý, sửa chữa hệ thống đường huyện tạm thời quy định hỗ trợ =1.5 triệu đồng/1km/1 năm. Khi có điều chỉnh mức hỗ trợ UBND tỉnh sẽ giao cụ thể trong kế hoạch hàng năm cho các huyện thị.\nĐiều 13. Tổ chức quản lý, sửa chữa đường huyện:\n1. UBND các huyện, thị xã được giao nhiệm vụ trực tiếp tổ chức quản lý, sửa chữa các tuyến đường huyện trên địa bàn. Trước mắt chọn 2 huyện: Mai Sơn, Sông Mã (có số lượng đường huyện lớn) làm thí điểm mô hình quản lý thành lập Hạt quản lý giao thông để quản lý, sửa chữa đường huyện và đường đô thị được UBND tỉnh giao. Mỗi huyện thành lập 1 Hạt với biên chế 3 cán bộ hưởng lương hành chính sự nghiệp từ nguồn ngân sách cấp.\n2. Về tổ chức bộ máy của Hạt quản lý giao thông:\n- Hạt trưởng phụ trách chung, kiêm đội trưởng đội thanh tra giao thông. 1 Hạt phó phụ trách kỹ thuật, kiêm công tác quản lý Nhà nước về GTVT. 01 Cán bộ kỹ thuật làm công tác phát triển GTNT kiêm Thanh tra giao thông.\n- Lực lượng cán bộ, kỹ thuật, kế toán, công nhân làm nhiên vụ quản lý sửa chữa đường bộ, giao khoán cho các Hạt tự biên chế tuỳ theo số ki lô mét đường huyện, đường đô thị được giao nhiệm vụ quản lý sửa chữa. UBND các huyện, thị căn cứ tình hình thực tế xem xét phê duyệt biên chế hợp đồng cho Hạt.\n3. Hạt quản lý giao thông có nhiệm vụ:\n- Trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình giao thông, trật tự an toàn giao thông, đảm bảo cho cồng tác khai thác đường bộ được thông suốt, an toàn.\n- Trực tiếp thực hiện công tác sửa chữa thường xuyên, định kỳ các tuyến đường được giao. Khẩn trương sửa chữa khi có sự cố đột suất đảm bảo giao thông và an toàn giao thông.\n- Bố trí lực lượng công nhân làm công tác quản lý sửa chữa đường bộ và hợp đồng giao khoán với công nhân và các hộ dân cư ven đường làm công tác quản lý sửa chữa thường xuyên đường bộ. Tổ chức nghiệm thu, thanh toán cho các hộ nhận khoán. Lập, trình quyết toán kinh phí sửa chữa hàng năm.\nĐiều 14. Trình tự, thủ tục lập kế hoạch, nghiệm thu thanh quyết toán:\nCăn cứ kế hoạch vốn quản lý, sửa chữa đường bộ được UBND tỉnh giao, Phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã (hoặc Hạt quản lý giao thông) lập dự toán quản lý, sửa chữa đường huyện, đường đô thị thông qua Sở GTVT Sơn La thẩm định để UBND huyện, thị xã phê duyệt.\nCăn cứ kế hoạch dự toán công tác quản lý, sửa chữa đường huyện được duyệt, UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện.\nPhòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã (hoặc Hạt quản lý giao thông theo mô hình thí điểm) chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính giúp UBND huyện, thị xã quản lý, nghiệm thu, thanh quyết toán công tác quản lý, sửa chữa đường huyện đường đô thị theo kế hoạch và dự toán được duyệt.\nChương IV\nTỔ CHỨC THỤC HIỆN\nĐiều 15. UBND các huyện, thị được uỷ quyền xét duyệt thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã và phê duyệt dự toán, quyết toán vốn sửa chữa thường xuyên được cấp theo quy định và mức kế hoạch giao hàng năm. Chỉ đạo Phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp, Hạt quản lý giao thông quản lý sửa chữa đường bộ, quản lý hành lang bảo vệ đường bộ trên địa bàn huyện, giao khoán quản lý và sửa chữa thường xuyên cho các cá nhân và các hộ dân ven đường. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn và các ban ngành trong huyện, thị xã huy động nhân dân đóng góp nahĩa vụ lao động dưới mọi hình thức để xây dựng và quản lý sửa chữa các tuyến đường được giao. Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý hệ thống đường bộ hàng năm theo quy định của Tỉnh.\nĐiều 16. Giao Sở Giao thông vận tải nghiên cứu đề xuất quy định của tỉnh về nội dung lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.\nĐiều 17. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá cân đối các nguồn vốn để hỗ trợ xây dựng, quản lý sửa chữa đường giao thông nông thôn, hướng dẫn việc sử dụng nguồn vốn này đảm bảo đúng qui định.\nTrong quá trình thực hiện quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc, UBND các huyện, thị báo cáo về UBND tỉnh xem xét giải quyết./.\n\n\n Vị trí 11 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 62/2005/QĐ-UB v/v Ban hành \"Quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La\"] có hiệu lực từ 2005-05-24T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v Ban hành \"Quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh S ơ n La\"\n_________________________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 29/6/2001;\nCăn cứ Chỉ thị số 46/2004/CT-TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý xe công nôn g tham gia giao thông đường bộ;\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại tờ trình số: 258/TTr-GTVT ngày 25/4/2005 về việc Ban hành Quy định cụ thể phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông trên địa bàn toàn tỉnh Sơn La,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này \"Quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La\".\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thône vận tải, Công an, Tài chính, Công nghiệp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCHỦ TỊCH\n(Đã ký)\nHoàng Chí Thức\nQUY ĐỊNH\nPhạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh S ơ n La.\n(Ban hành kèm theo quyết định số: 62/2005/QĐ-UB ngày 14 tháng 5 năm 2005 của Uỷ Ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nTrong những năm qua, xe công nông (thường gọi là xe công nông đầu ngang, đầu dọc, xe tự chế,...) hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La, có tác dụng nhất định trong việc vận chuyển hàng hoá, nhưng do công nghệ lạc hậu, chất lượng kém và chưa được quản lý tốt nên còn nhiều xe hoạt động không có đăng ký, chưa được kiểm tra định kỳ chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; nhiều người điều khiển chưa có giấy phép lái xe nên hoạt động của xe công nông đã gây ra tai nạn giao thông, trong đó có những tai nạn giao thông nghiêm trọng, làm bị thương và chết người, gây cản trở giao thông, ô nhiễm môi trường và gây lo lắng trong nhân dân.\nThực hiện Chỉ thị số: 46/2004/CT-TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ, vể việc quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ.\nĐể quản lý có hiệu quả hoạt động của xe công nông, hạn chế đến mức thấp nhất việc gây mất trật tự an toàn giao thông trên địa bàn toàn tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La Quy định cụ thể như sau:\nI. PHẠM VI, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n1. Xe công nông không được đăng ký cấp biển số, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành thì không được tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Xe công nông đã được đăng ký cấp biển số, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành được phép tham gia giao thông. Thời hạn tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La cụ thể như sau:\n- Kể từ ngày 01/9/2005, cấm xe công nông hoạt động trên các đoạn tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ thuộc phạm vi nội Thị trấn, Thị xã trên phạm vi toàn tỉnh Sơn La.\n- Kể từ ngày 01/01/2006, cấm xe công nông hoạt động trên các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ và đường Đô thị trên phạm vi toàn tỉnh Sơn La (chỉ được hoạt động trên các tuyến đường Huyện và đường Xã).\n- Thời hạn tối đa được tham gia giao thông đến ngày 31/12/2007.\n3. Xe công nông lưu hành không đúng tuyến đường quy định ngoài việc bị xử phạt theo quy định của pháp luật còn bị tạm giữ xe 30 ngày.\n4. Kể từ ngày 01/01/2008 xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ bị tịch thu xe.\nII. TỔ CHỨC THỰC HI Ệ N\nĐể thực hiện tốt việc quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La giao nhiệm vụ cho các cấp, các ngành như sau:\n1. Công an tỉnh:\nChỉ đạo việc thực hiện tuần tra, kiểm soát, xử lý các vi phạm của xe công nông và người điều khiển theo quy định hiện hành; hàng tháng tổng hợp báo cáo kết quả và tình hình hoạt động của xe công nông trên địa bàn toàn tỉnh về Thường trực Ban an toàn giao thông tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n2. Sở Giao thông vận tải:\n- Chỉ đạo thực hiện việc lắp đặt và bổ xung biển báo hiệu đường bộ quy định phạm vi, thời gian hoạt động của xe công nông theo đúng quy định hiện hành.\n- Phối hợp với Công an tỉnh trong việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật để đăng ký cấp biển số cho xe công nông theo quy định hiện hành.\n- Theo dõi tình hình thực hiện quản lý của xe công nông để báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc.\n3. Giao Sở Công nghiệp tỉnh Sơn La chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã tổ chức kiểm tra và xử lý theo quy định hiện hành việc sản xuất, lắp ráp trái phép xe công nông trên địa bàn toàn tỉnh Sơn La. Hướng dẫn các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe công nông chuyển sang sản xuất các sản phẩm khác.\n4. Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở liên quan và UBND các huyện, thị xã tham mưu đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các chủ phương tiện thực hiện việc thay thế xe công nông trước thời hạn quy định.\n5. UBND các huyện, thị xã:\n- Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, vận động chủ phương tiện và nhân dân địa phương thực hiện đúng chủ trương của Chính phủ và UBND tỉnh Sơn La về quản lý hoạt động xe công nông.\n- Phối hợp với Sở GTVT tổ chức các tuyến đường dân sinh, đường gom để phân luồng cho xe công nông.\n6. Yêu cầu các sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã tổ chức tuyên truyền, vận động chủ phương tiện và nhân dân trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng chủ trương quản lý hoạt động xe công nông của Chính phủ. Thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và phải bố trí phân công cán bộ có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vu để phối hợp khi có yêu cầu của cơ quan đươc giao chủ trì tổ chức thực hiện.\n7. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Sơn La, Hội Nông dân tỉnh Sơn La phối hợp hỗ trợ các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã trong việc tuyên truyền vận động chủ phương tiện và nhân dân trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm chủ trương quản lý hoạt động xe công nông của Chính phủ và của UBND tỉnh Sơn La./.\n\n\n Vị trí 12 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 137/2003/QĐ-UB v/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2003-08-29T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La\n__________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Nghị định số: 80/2003/NĐ-CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ về việc tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải;\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số: 116/TT-LT ngày 21/7/1997 của Liên Bộ Giao thông vận tải - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ ( nay là Bộ Nội vụ ) hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 80/2003/NĐ-CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ;\nCăn cứ Chỉ thị số: 14/2002/CT- BGTVT ngày 09/8/2002 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải về tăng cường hoạt động của lực lượng Thanh tra giao thông;\nTheo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại tờ trình số 634/TTr-GTVT ngày 13/8/2003 và đề nghị của Ban Tổ chức chính quyền Tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Sơn La.\nBan Thanh tra Giao thông - Vận tải là bộ phận chuyên môn của Sở Giao thông - Vận tải, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Sở Giao thông - Vận tải, thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Nghị định số 80/CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ và Điều 70 của Luật giao thông đường bộ Việt Nam.\nBan Thanh tra Giao thông vận tải có con dấu và tài khoản riêng. Kinh phí hoạt động của Ban được trích từ nguồn kinh phí sửa chữa đường bộ do Trung ương và địa phương cấp hàng năm.\nVề biên chế: Được định biên theo quy định của Cục đường bộ Việt Nam. Trước mắt, biên chế của Ban Thanh tra nằm trong tổng số biên chế Quản lý Nhà nước Văn phòng Sở Giao thông - Vận tải được tỉnh giao năm 2003.\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải có trách nhiệm xây dựng lại quy chế làm việc của cơ quan; quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải để Ban đi vào hoạt động có hiệu quả.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã; Giám đốc các Công ty quản lý sửa chữa đường bộ, Công ty phát triển đô thị và Trưởng Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số: 1138/2001/QĐ-UB ngày 28/5/2001 của UBND Tỉnh Sơn La./.\n\n\n Vị trí 13 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 13/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2023-06-10T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2016/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1386/TTr-SGTVT ngày 12 tháng 5 năm 2023.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2023.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT HĐND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Giao thông vận tải;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Sở, Ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n Vị trí 14 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 31/2023/QĐ-UBND về Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2023-11-20T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG PHẢI XỬ LÝ, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\nCăn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3117/TTr-SGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2023.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành Quy định về tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La kèm theo Quyết định này.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2023.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Giao thông vận tải (b/c);\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế, Bộ Giao thông vận tải;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; \n - Như Điều 3;\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\n - Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh;\n - Trung tâm thông tin tỉnh Sơn La;\n - Công ty CP MT và DV đô thị Sơn La;\n - Công ty CP chế biến nông sản BHL Sơn La;\n - Lưu: VT, KT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nTUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG PHẢI XỬ LÝ, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định về tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La\nĐiều 3. Tuyến đường vận chuyển\nPhương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại được phép hoạt động trên tất cả các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La và phải đảm bảo an toàn giao thông, tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.\nĐiều 4. Thời gian vận chuyển\n1. Thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: tất cả thời gian trong ngày.\n2. Thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý:\na) Thời gian vận chuyển khu vực trong đô thị: từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau;\nb) Thời gian vận chuyển khu vực ngoài đô thị: tất cả thời gian trong ngày.\n3. Thời gian vận chuyển chất thải nguy hại:\na) Thời gian vận chuyển khu vực trong đô thị: từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau;\nb) Thời gian vận chuyển khu vực ngoài đô thị: tất cả thời gian trong ngày.\nĐiều 5. Trách nhiệm thực hiện\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\na) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; các quy định có liên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh;\nb) Phối hợp kiểm tra hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong vận chuyển các chất thải theo quy định.\n2. Sở Giao thông vận tải\na) Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy định này;\nb) Chủ trì, phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển, phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại theo thẩm quyền.\n3. Công an tỉnh\nChỉ đạo lực lượng chức năng tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý đối với đơn vị, phương tiện vận chuyển chất thải vi phạm các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.\n4. Sở Thông tin và Truyền thông\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan báo chí, truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và nội dung Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng; vận động Nhân dân tích cực tham gia vào hoạt động bảo vệ môi trường; thông tin kịp thời về kết quả thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, những trường hợp vi phạm, những địa phương để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại gây ra.\n5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\na) Chỉ đạo lực lượng chức năng và chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát đối với hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn; kịp thời xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;\nb) Tuyên truyền, phổ biến, vận động Nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật và tích cực tham gia vào hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường.\n6. Đơn vị vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại\na) Thực hiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại theo đúng tuyến đường, thời gian hoạt động quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan;\nb) Thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng ngừa sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên đường;\nc) Cung cấp lộ trình (điểm đầu, điểm cuối, tuyến đường vận chuyển) và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại về Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan chuyên môn khi có yêu cầu phối hợp. Dữ liệu, thông tin từ thiết bị giám sát hành trình phải được chia sẻ khi có yêu cầu của cơ quan chuyên môn;\nd) Quản lý các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại theo đúng tuyến đường và thời gian vận chuyển tại Quy định này;\nđ) Sử dụng các phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường xử lý, chất thải nguy hại đảm bảo theo quy định pháp luật hiện hành.\n7. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan\na) Tuân thủ theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về giao thông đường bộ và Quy định này;\nb) Phối hợp giám sát hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại; kịp thời báo cho cấp có thẩm quyền khi phát hiện các hành vi vi phạm.\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\nTrong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n Vị trí 15 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 46/2024/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý do tỉnh Sơn La ban hành] có hiệu lực từ 2024-11-20T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi ngày 28 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;\nCăn cứ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 297/TTr-STC ngày 27 tháng 9 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21; điểm d khoản 2 Điều 22; điểm c khoản 2 Điều 23; điểm b khoản 2 Điều 24; điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n2. Đối tượng áp dụng: Quy định chi tiết tại Điều 2 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\nĐiều 2. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n1. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ).\n- UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh quản lý.\n- UBND cấp huyện quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện và UBND cấp xã trực thuộc.\n2. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ).\n- UBND tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giữa các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh quản lý; giữa đơn vị quản lý cấp tỉnh với UBND cấp huyện và giữa UBND cấp huyện với nhau trên địa bàn tỉnh.\n- UBND cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện và UBND cấp xã trực thuộc.\n3. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ về địa phương quản lý, xử lý (Quy định tại điểm c khoản 2 Điều 23 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ).\nUBND tỉnh quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh cho các cơ quan chức năng của địa phương (Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm Phát triển quỹ đất, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện) quản lý, xử lý.\n4. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ)\n- UBND tỉnh quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh quản lý.\n- UBND cấp huyện quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện và UBND cấp xã trực thuộc.\n5. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ)\n- UBND tỉnh quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh quản lý.\n- UBND cấp huyện quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện và UBND cấp xã trực thuộc.\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, thành phố.\n- Tổ chức triển khai, thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này.\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, phòng ban chuyên môn được giao theo dõi, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong việc triển khai thực hiện theo quy định.\n2. Sở Tài chính: Có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, thanh tra, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Quy định này.\n3. Trường hợp các quy định được viện dẫn trong Quyết định ban hành kèm theo Quy định này có bổ sung, sửa đổi hoặc được thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n4. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh, khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị gửi văn bản về Sở Tài chính để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2024.\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh ủy;\n - TT HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Sở Tư pháp;\n - Như Điều 5;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, TH, KT.Việt 15b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\n\n\n Vị trí 16 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 85/2025/QĐ-UBND phân cấp thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2025-08-20T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nPHÂN CẤP THỰC HIỆN CHẤP THUẬN PHƯƠNG ÁN BẢO ĐẢM AN TOÀN GIAO THÔNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG TRÊN VÙNG NƯỚC CHƯA ĐƯỢC TỔ CHỨC QUẢN LÝ NHƯNG CÓ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại tại Tờ trình số 377/TTr-SXD ngày 05/8/2025, Báo cáo số 588/BC-SXD ngày 04/8/2025; Báo cáo thẩm định số 392/BC-STP ngày 01/8/2025 của Sở Tư pháp; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 736/BC-VPUB ngày 17 tháng 8 năm 2025 của Văn phòng UBND tỉnh;\nỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quyết định phân cấp thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh:\nQuyết định này quy định về phân cấp thẩm quyền thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Đối tượng áp dụng:\nSở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Nội dung phân cấp\nPhân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh\na) Chỉ đạo, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện những nội dung được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp.\nb) Giao Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã về nội dung được phân cấp.\n2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng\na) Phổ biến và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp trên liên quan đến phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa.\nb) Định kỳ tổ chức kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.\nc) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam - Bộ Xây dựng theo quy định trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.\n3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã\na) Tổ chức thực hiện và phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan (nếu có) chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 54/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2022; Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ) và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\nb) Định kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương gửi về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.\nĐiều 4. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2025.\n2. Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND tỉnh Sơn La về việc phân cấp thực hiện thỏa thuận xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa thi công công trình chính và chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\nĐiều 5. Trách nhiệm thi hành\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 5;\n - Văn phòng, các Ban Đảng tỉnh ủy;\n - Văn phòng, các Ban của HĐND tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);\n - Báo và Phát thanh Truyền hình Sơn La;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KT. Giang58b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đình Việt\n\n\n Vị trí 0 Căn cứ văn bản: Quyết định 34/2025/QĐ-UBND quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2025-04-04T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ; THỜI GIAN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ VÀ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ khoản 6 Điều 35, khoản 2 Điều 48 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;\nCăn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;\nCăn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và điều 77 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 13/TTr-SXD ngày 13 tháng 3 năm 2025.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Quy định phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Công an (b/c);\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Sơn La;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐ văn phòng; KT);\n - Lưu: VT - Việt 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nPHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ; THỜI GIAN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ VÀ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 03 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quy định này quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quy định này không áp dụng đối với xe bốn bánh có gắn động cơ của ngành Quân đội, Công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; xe vệ sinh môi trường; xe làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm theo yêu cầu của lực lượng chức năng hoặc trong các trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được thiết kế chỉ để hoạt động trên đường chuyên dùng, đường nội bộ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.\n2. Cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải có giấy phép kinh doanh vận tải, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.\n3. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý hoạt động hoạt động, vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Thời gian hoạt động\n1. Xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động hoạt vận chuyển hành khách được hoạt động từ 05 giờ 00 phút đến 24 giờ 00 phút hàng ngày.\n2. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ hoạt động vận chuyển hàng hóa được hoạt động 24/24 giờ.\nĐiều 4. Phạm vi hoạt động\n1. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động vận chuyển hành khách chỉ hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trừ các tuyến đường, khu vực cấm hoặc hạn chế đối với xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động theo quy định pháp luật.\n2. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động vận chuyển hàng hoá chỉ tổ chức hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 50 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trừ các tuyến đường, khu vực cấm hoặc hạn chế đối với xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động theo quy định pháp luật.\nĐiều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan\n1. Sở Xây dựng\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình tổ chức triển khai thực hiện, khó khăn, vướng mắc báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo hoặc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khi cần thiết;\nb) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo thẩm quyền;\nc) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ, dịch vụ công trực tuyến và phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải theo quy định (sau khi có hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương);\nd) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa trên các tuyến đường trên địa bàn để tổ chức hoạt động đối với xe chở hàng, chở người bốn bánh có gắn động cơ; cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n2. Công an tỉnh\nChủ trì hoặc phối hợp tuyên truyền các nội dung của Quy định này; tổ chức tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm về trật tự, an toàn giao thông theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân sử dụng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n3. Sở Khoa học và Công nghệ\nPhối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn triển khai phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ, dịch vụ công trực tuyến và phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải theo quy định (sau khi có hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương);\n4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ du lịch cho đội ngũ lái xe và nhân viên phục vụ trên xe của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh;\nb) Đề nghị các cơ quan báo chí, truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành và du khách.\n5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\na) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quy định này với các hình thức phù hợp; Quản lý việc chấp hành các quy định về phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý;\nb) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo thẩm quyền;\nc) Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương đề xuất, phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ thực hiện tổ chức cắm biển báo tốc độ khai thác tối đa trên các tuyến đường trên địa bàn để tổ chức hoạt động đối với xe chở người, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; cắm biển cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn quản lý để bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn.\n6. Các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp triển khai thực hiện theo quy định.\n7. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La chấp hành nghiêm túc Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về hoạt động vận tải đường bộ, đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ.\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các quy định mới ban hành.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh đến Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp./.\n\n\n Vị trí 1 Căn cứ văn bản: Quyết định 41/2025/QĐ-UBND về Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2025-05-10T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI ĐỐI VỚI VẬT CHẤT NẠO VÉT TỪ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 197/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 4 năm 2025.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.\nĐiều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Công an tỉnh;\n - Chi cục Thuế khu vực IX;\n - Báo Sơn La;\n - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh (để đăng tải);\n - Lưu: VT - Hiệu 20 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Đặng Ngọc Hậu\nQUY ĐỊNH\nQUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI ĐỐI VỚI VẬT CHẤT NẠO VÉT TỪ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 04 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khu vực đổ thải là phạm vi có thể quy hoạch, lựa chọn để tiếp nhận các vật chất nạo vét trên bờ từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa;\n2. Địa điểm đổ thải là nơi xác định chính xác vị trí và diện tích cụ thể để tiếp nhận các vật chất nạo vét trên bờ từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa.\nĐiều 4. Quy định về khu vực, địa điểm đổ thải vật chất nạo vét\n1. Khu vực, địa điểm đổ thải phải phù hợp với Quy hoạch tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và các quy hoạch khác có liên quan của Trung ương, địa phương; phải được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố và chấp thuận như đối với khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.\n2. Khu vực, địa điểm để tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ phải có vị trí thuận lợi để đảm bảo việc thu gom, vận chuyển vật chất nạo vét từ vùng nước đường thủy nội địa đáp ứng được các quy định pháp luật về khoảng cách an toàn đến khu vực dân cư sinh sống tập trung, trường học, bệnh viện, trung tâm văn hóa, xã hội, lịch sử, trung tâm công nghiệp, các nguồn nước, sông, hồ.\n3. Khu vực, địa điểm để tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ phải có điều kiện địa chất, thủy văn phù hợp; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan, an ninh trật tự, không xâm phạm chỉ giới giao thông, bảo đảm các quy định về hành lang bảo vệ công trình đường bộ, đường thủy nội địa và các quy định pháp luật liên quan.\n4. Khu vực, địa điểm đổ thải phải được xây dựng bờ bao hoặc tường chắn bảo đảm về chiều cao, độ dày phù hợp với từng khu vực đổ thải; xung quanh khu vực phải có hệ thống lọc nước và thoát nước để bảo đảm không để vật chất nạo vét tác động xấu đến môi trường.\nĐiều 5. Trách nhiệm quản lý khu vực, địa điểm đổ thải\n1. Sở Nông nghiệp và Môi trường\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP .\nb) Hằng năm, xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra công tác quan trắc và giám sát môi trường đối với các khu vực, địa điểm đổ thải theo quy định.\n2. Sở Xây dựng\na) Chủ trì rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, bổ sung quy hoạch khu vực, địa điểm đổ thải vào quy hoạch xây dựng chung, quy hoạch phân khu đô thị.\nb) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa đến khu vực, địa điểm đổ thải.\nc) Chủ trì, xây dựng và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối với hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa.\n3. Công an tỉnh\nBảo đảm an ninh, trật tự theo quy định đối với khu vực địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên địa bàn; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm an ninh, trật tự theo quy định.\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện\na) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn vị trí để sử dụng làm khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa phục vụ việc công bố danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ.\nb) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn.\nc) Giám sát việc quản lý, sử dụng vật chất nạo vét sau khi hoàn tất việc đổ thải vật chất nạo vét đối với các trường hợp đổ thải tại các khu đất có nguồn gốc sở hữu Nhà nước trên địa bàn.\nĐiều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân\n1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đổ thải gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân tỉnh để được chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP .\n2. Thực hiện đổ thải đúng vị trí, khối lượng được cấp có thẩm quyền cho phép, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về đổ thải, hoạt động bảo vệ môi trường, an toàn giao thông.\n3. Chịu trách nhiệm nếu để xảy ra sự cố, vi phạm pháp luật trong hoạt động nạo vét, đổ thải theo quy định của pháp luật.\n4. Thực hiện các yêu cầu đối với công tác thi công, đổ vật chất nạo vét theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP .\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hay cần thiết phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n Vị trí 2 Căn cứ văn bản: Quyết định 43/2025/QĐ-UBND quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ \nđể kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và \nphạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2025-05-10T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Sơn La tại Tờ trình số 98/TTr-SXD ngày 16 tháng 4 năm 2025;\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Công an (b/c);\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Sơn La;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐ văn phòng; KT);\n - Lưu: VT, KT (Việt) 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nVỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 04 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nCác tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác; hộ kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.\n2. Kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ là hoạt động do đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để cung cấp dịch vụ vận chuyển người, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.\nChương II\nQUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ\nĐiều 4. Quy định đối với đơn vị kinh doanh vận tải\n1. Chấp hành và thực hiện theo quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh; quản lý, sử dụng, điều hành phương tiện, người điều khiển phương tiện phục vụ hoạt động kinh doanh vận chuyển của đơn vị.\n2. Ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý điều hành và cung cấp dữ liệu về hoạt động vận chuyển theo quy định của pháp luật.\n3. Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Đường bộ.\n4. Sử dụng người điều khiển phương tiện đảm bảo điều kiện theo quy định tại Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n5. Thực hiện thu tiền vận chuyển theo quy định của pháp luật.\n6. Ký hợp đồng lao động và thực hiện đầy đủ các quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không sử dụng lao động là người bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật.\n7. Bồi thường thiệt hại do người lao động, người đại diện của đơn vị gây ra trong quá trình vận chuyển theo quy định của pháp luật.\n8. Không sử dụng người không có giấy phép lái xe hoặc có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe, người có giấy phép lái xe bị trừ hết điểm, người đang bị tước hoặc bị thu hồi giấy phép lái xe để điều khiển phương tiện.\n9. Từ chối vận chuyển hành khách có hành vi gây rối, cản trở hoạt động của người điều khiển phương tiện, đơn vị kinh doanh vận tải; ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người điều khiển phương tiện; hành khách mang theo hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật.\n10. Từ chối vận chuyển hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật.\nĐiều 5. Quy định đối với xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa\n1. Xe mô tô, xe gắn máy phải đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n2. Xe thô sơ phải đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n3. Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật.\nĐiều 6. Quy định đối với người điều khiển phương tiện\n1. Tương ứng với từng loại phương tiện người điều khiển phương tiện phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n2. Người điều khiển xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách phải thực hiện quy định tại Điều 31 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n3. Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách phải thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n4. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy kinh doanh vận chuyển hành khách có trách nhiệm mang theo mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho hành khách đi cùng; yêu cầu hành khách được chở trên mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy phải thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 31 và khoản 2 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n5. Thực hiện các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ tại khoản 1 Điều 47 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n6. Có quyền từ chối vận chuyển:\na) Hành khách có hành vi gây rối, cản trở hoạt động của người điều khiển phương tiện, đơn vị kinh doanh vận tải; ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người điều khiển phương tiện; hành khách mang theo hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật;\nb) Hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật;\nc) Khi phát hiện phương tiện không bảo đảm các điều kiện về an toàn; xếp hàng trên phương tiện không đúng quy định của pháp luật;\nd) Hành khách được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy không thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 31 và khoản 2, khoản 4 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n7. Không được từ chối vận chuyển hành khách, hàng hóa, trừ lý do quy định tại khoản 6 Điều này; có trách nhiệm giúp đỡ hành khách; có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; có trách nhiệm sơ cứu hành khách có biểu hiện đau ốm, sinh nở; mặc đồng phục gọn gàng, sạch sẽ phù hợp với phong tục, tập quán của địa phương; không được chuyển hành khách, hàng hóa sang phương tiện khác khi chưa được sự đồng ý của hành khách, người thuê vận chuyển, trừ trường hợp bất khả kháng.\nĐiều 7. Phạm vi hoạt động của xe thô sơ\nXe thô sơ được phép hoạt động trên các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh; không được phép đi vào đường cao tốc, các tuyến đường cấm hoặc các tuyến đường hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện\n1. Sở Xây dựng\na) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này;\nb) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc cắm biển báo cấm hoặc biển báo hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;\nc) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan cho phù hợp.\n2. Công an tỉnh\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan chuyên môn thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, an ninh trật tự của các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\nb) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thực hiện tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa vi phạm quy định, gây mất an ninh trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh. Đề xuất cơ quan có liên quan cắm biển báo cấm hoặc biển báo hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ để bảo đảm an toàn và hoạt động giao thông thông suốt.\n3. Các sở, ban, ngành của Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Xây dựng, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt công tác quản lý, tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy định này tới các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\na) Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này tại địa phương; tuyên truyền, phổ biến các nội dung Quy định này đến các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn quản lý; kiểm tra, kiểm soát xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền quy định;\nb) Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ thực hiện tổ chức cắm biển báo cấm hoặc biển báo hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ trên địa bàn; bố trí biển báo chỉ dẫn nơi đón, trả hành khách, xếp dỡ hàng hóa cho xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn quản lý theo đúng quy định.\n5. Các cơ quan có thẩm quyền quản lý đường bộ phối hợp với Sở Xây dựng, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan có liên quan thực hiện cắm biển báo cấm hoặc biển báo hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 9. Điều khoản thi hành\n1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định này cho phù hợp./.\n\n\n Vị trí 3 Căn cứ văn bản: Quyết định 46/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 35/2023/QĐ-UBND quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2025-05-08T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2023/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2023 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC LẬP, SOÁT XÉT, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT HỒ SƠ HOÀN THÀNH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI, XỬ LÝ ÙN TẮC, BẢO ĐẢM GIAO THÔNG; HỒ SƠ HOÀN THÀNH DỰ ÁN KHẨN CẤP PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản pháp luật;\nCăn cứ Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 125/TTr-SXD ngày 25 tháng 4 năm 2025;\nỦy ban nhân dân ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 35/2023/QĐ- UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nBãi bỏ toàn bộ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2025./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các đ/c Phó chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế, Bộ Xây dựng;\n - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n - Trung tâm thông tin tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, KT (Việt), 20b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh", "retrieve_results": [ { "ID": 176725, "title": "Quyết định 34/2025/QĐ-UBND quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-03-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-04-04T00:00:00Z", "so_hieu": "34/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ; THỜI GIAN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ VÀ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ khoản 6 Điều 35, khoản 2 Điều 48 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;\nCăn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;\nCăn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và điều 77 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 13/TTr-SXD ngày 13 tháng 3 năm 2025.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Quy định phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Công an (b/c);\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Sơn La;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐ văn phòng; KT);\n - Lưu: VT - Việt 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nPHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ; THỜI GIAN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ VÀ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 03 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quy định này quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quy định này không áp dụng đối với xe bốn bánh có gắn động cơ của ngành Quân đội, Công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; xe vệ sinh môi trường; xe làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm theo yêu cầu của lực lượng chức năng hoặc trong các trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được thiết kế chỉ để hoạt động trên đường chuyên dùng, đường nội bộ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.\n2. Cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải có giấy phép kinh doanh vận tải, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.\n3. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý hoạt động hoạt động, vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Thời gian hoạt động\n1. Xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động hoạt vận chuyển hành khách được hoạt động từ 05 giờ 00 phút đến 24 giờ 00 phút hàng ngày.\n2. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ hoạt động vận chuyển hàng hóa được hoạt động 24/24 giờ.\nĐiều 4. Phạm vi hoạt động\n1. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động vận chuyển hành khách chỉ hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trừ các tuyến đường, khu vực cấm hoặc hạn chế đối với xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động theo quy định pháp luật.\n2. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động vận chuyển hàng hoá chỉ tổ chức hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 50 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trừ các tuyến đường, khu vực cấm hoặc hạn chế đối với xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động theo quy định pháp luật.\nĐiều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan\n1. Sở Xây dựng\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình tổ chức triển khai thực hiện, khó khăn, vướng mắc báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo hoặc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khi cần thiết;\nb) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo thẩm quyền;\nc) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ, dịch vụ công trực tuyến và phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải theo quy định (sau khi có hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương);\nd) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa trên các tuyến đường trên địa bàn để tổ chức hoạt động đối với xe chở hàng, chở người bốn bánh có gắn động cơ; cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n2. Công an tỉnh\nChủ trì hoặc phối hợp tuyên truyền các nội dung của Quy định này; tổ chức tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm về trật tự, an toàn giao thông theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân sử dụng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n3. Sở Khoa học và Công nghệ\nPhối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn triển khai phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ, dịch vụ công trực tuyến và phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải theo quy định (sau khi có hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương);\n4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ du lịch cho đội ngũ lái xe và nhân viên phục vụ trên xe của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh;\nb) Đề nghị các cơ quan báo chí, truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành và du khách.\n5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\na) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quy định này với các hình thức phù hợp; Quản lý việc chấp hành các quy định về phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý;\nb) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo thẩm quyền;\nc) Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương đề xuất, phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ thực hiện tổ chức cắm biển báo tốc độ khai thác tối đa trên các tuyến đường trên địa bàn để tổ chức hoạt động đối với xe chở người, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; cắm biển cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn quản lý để bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn.\n6. Các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp triển khai thực hiện theo quy định.\n7. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La chấp hành nghiêm túc Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về hoạt động vận tải đường bộ, đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ.\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các quy định mới ban hành.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh đến Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp./.", "trich_yeu": "Quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#25_05_2024#59_2024_nd-cp", "id": 167197, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ" }, { "vbpl_key": "luat#27_06_2024#36_2024_qh15", "id": 170620, "source": "vbpl", "title": "Luật 36/2024/QH15 Trật tự, an toàn giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#27_06_2024#35_2024_qh15", "id": 172475, "source": "vbpl", "title": "Luật 35/2024/QH15 Đường bộ" }, { "vbpl_key": "nghidinh#18_12_2024#158_2024_nd-cp", "id": 173412, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 158/2024/NĐ-CP Quy định về hoạt động vận tải đường bộ" }, { "vbpl_key": "nghidinh#26_12_2024#165_2024_nd-cp", "id": 173895, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 165/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#65_2025_qh15", "id": 175363, "source": "vbpl", "title": "Luật 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#04_12_2018#50_2018_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 132961, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 50/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#20_01_2020#02_2020_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 140808, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 02/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Quy định phạm vi, tuyến đường, thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 04/12/2018 của UBND tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/176725.pdf", "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 0.006557377049180329, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006557377049180329, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 1, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04655737704918034, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006557377049180329 }, { "ID": 177138, "title": "Quyết định 41/2025/QĐ-UBND về Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-04-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-05-10T00:00:00Z", "so_hieu": "41/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI ĐỐI VỚI VẬT CHẤT NẠO VÉT TỪ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 197/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 4 năm 2025.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.\nĐiều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Công an tỉnh;\n - Chi cục Thuế khu vực IX;\n - Báo Sơn La;\n - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh (để đăng tải);\n - Lưu: VT - Hiệu 20 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Đặng Ngọc Hậu\nQUY ĐỊNH\nQUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI ĐỐI VỚI VẬT CHẤT NẠO VÉT TỪ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 04 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khu vực đổ thải là phạm vi có thể quy hoạch, lựa chọn để tiếp nhận các vật chất nạo vét trên bờ từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa;\n2. Địa điểm đổ thải là nơi xác định chính xác vị trí và diện tích cụ thể để tiếp nhận các vật chất nạo vét trên bờ từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa.\nĐiều 4. Quy định về khu vực, địa điểm đổ thải vật chất nạo vét\n1. Khu vực, địa điểm đổ thải phải phù hợp với Quy hoạch tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và các quy hoạch khác có liên quan của Trung ương, địa phương; phải được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố và chấp thuận như đối với khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.\n2. Khu vực, địa điểm để tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ phải có vị trí thuận lợi để đảm bảo việc thu gom, vận chuyển vật chất nạo vét từ vùng nước đường thủy nội địa đáp ứng được các quy định pháp luật về khoảng cách an toàn đến khu vực dân cư sinh sống tập trung, trường học, bệnh viện, trung tâm văn hóa, xã hội, lịch sử, trung tâm công nghiệp, các nguồn nước, sông, hồ.\n3. Khu vực, địa điểm để tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ phải có điều kiện địa chất, thủy văn phù hợp; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan, an ninh trật tự, không xâm phạm chỉ giới giao thông, bảo đảm các quy định về hành lang bảo vệ công trình đường bộ, đường thủy nội địa và các quy định pháp luật liên quan.\n4. Khu vực, địa điểm đổ thải phải được xây dựng bờ bao hoặc tường chắn bảo đảm về chiều cao, độ dày phù hợp với từng khu vực đổ thải; xung quanh khu vực phải có hệ thống lọc nước và thoát nước để bảo đảm không để vật chất nạo vét tác động xấu đến môi trường.\nĐiều 5. Trách nhiệm quản lý khu vực, địa điểm đổ thải\n1. Sở Nông nghiệp và Môi trường\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP .\nb) Hằng năm, xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra công tác quan trắc và giám sát môi trường đối với các khu vực, địa điểm đổ thải theo quy định.\n2. Sở Xây dựng\na) Chủ trì rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, bổ sung quy hoạch khu vực, địa điểm đổ thải vào quy hoạch xây dựng chung, quy hoạch phân khu đô thị.\nb) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa đến khu vực, địa điểm đổ thải.\nc) Chủ trì, xây dựng và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối với hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa.\n3. Công an tỉnh\nBảo đảm an ninh, trật tự theo quy định đối với khu vực địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên địa bàn; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm an ninh, trật tự theo quy định.\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện\na) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn vị trí để sử dụng làm khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa phục vụ việc công bố danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ.\nb) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn.\nc) Giám sát việc quản lý, sử dụng vật chất nạo vét sau khi hoàn tất việc đổ thải vật chất nạo vét đối với các trường hợp đổ thải tại các khu đất có nguồn gốc sở hữu Nhà nước trên địa bàn.\nĐiều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân\n1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đổ thải gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân tỉnh để được chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP .\n2. Thực hiện đổ thải đúng vị trí, khối lượng được cấp có thẩm quyền cho phép, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về đổ thải, hoạt động bảo vệ môi trường, an toàn giao thông.\n3. Chịu trách nhiệm nếu để xảy ra sự cố, vi phạm pháp luật trong hoạt động nạo vét, đổ thải theo quy định của pháp luật.\n4. Thực hiện các yêu cầu đối với công tác thi công, đổ vật chất nạo vét theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP .\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hay cần thiết phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Về Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Đặng Ngọc Hậu", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#17_11_2020#72_2020_qh14", "id": 146609, "source": "vbpl", "title": "Luật 72/2020/QH14 Bảo vệ môi trường" }, { "vbpl_key": "nghidinh#20_05_2024#57_2024_nd-cp", "id": 167104, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 57/2024/NĐ-CP Về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa" }, { "vbpl_key": "nghidinh#25_05_2024#59_2024_nd-cp", "id": 167197, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#65_2025_qh15", "id": 175363, "source": "vbpl", "title": "Luật 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#64_2025_qh15", "id": 175440, "source": "vbpl", "title": "Luật 64/2025/QH15 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "id": 176696, "tvpl_key": "nghidinh#01_04_2025#78_2025_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy ..." } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 177397, "tvpl_key": "quyetdinh#05_05_2025#42_2025_qd-ubnd#tinhthanhhoa", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 42/2025/QĐ-UBND bổ sung vị trí đổ chất nạo vét trên đất liền vào Phụ lục 1 của Quyết định 47/2022/QĐ-UBND quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" }, { "id": 177396, "tvpl_key": "quyetdinh#01_05_2025#41_2025_qd-ubnd#tinhthanhhoa", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 41/2025/QĐ-UBND bổ sung vị trí đổ chất nạo vét trên đất liền vào Phụ lục 1 của Quyết định 47/2022/QĐ-UBND quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" }, { "id": 174519, "tvpl_key": "quyetdinh#15_01_2025#06_2025_qd-ubnd#tinhhoabinh", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 06/2025/QĐ-UBND quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình" }, { "id": 174334, "tvpl_key": "quyetdinh#26_12_2024#42_2024_qd-ubnd#tinhkiengiang", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 42/2024/QĐ-UBND quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang" }, { "id": 172316, "tvpl_key": "quyetdinh#29_11_2024#73_2024_qd-ubnd#tinhtiengiang", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 73/2024/QĐ-UBND sửa đổi Điều 7 của Quy định quản lý chất thải rắn trong hoạt động xây dựng; khu vực đổ thải, nhận chìm chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 24/2023/QĐ-UBND" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định về Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định về Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/177138.pdf", "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 0.0064516129032258064, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0064516129032258064, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 2, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04645161290322582, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0064516129032258064 }, { "ID": 177689, "title": "Quyết định 43/2025/QĐ-UBND quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ \nđể kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và \nphạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-04-30T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-05-10T00:00:00Z", "so_hieu": "43/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Sơn La tại Tờ trình số 98/TTr-SXD ngày 16 tháng 4 năm 2025;\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Công an (b/c);\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Sơn La;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐ văn phòng; KT);\n - Lưu: VT, KT (Việt) 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nVỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 04 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nCác tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác; hộ kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.\n2. Kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ là hoạt động do đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để cung cấp dịch vụ vận chuyển người, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.\nChương II\nQUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ\nĐiều 4. Quy định đối với đơn vị kinh doanh vận tải\n1. Chấp hành và thực hiện theo quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh; quản lý, sử dụng, điều hành phương tiện, người điều khiển phương tiện phục vụ hoạt động kinh doanh vận chuyển của đơn vị.\n2. Ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý điều hành và cung cấp dữ liệu về hoạt động vận chuyển theo quy định của pháp luật.\n3. Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Đường bộ.\n4. Sử dụng người điều khiển phương tiện đảm bảo điều kiện theo quy định tại Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n5. Thực hiện thu tiền vận chuyển theo quy định của pháp luật.\n6. Ký hợp đồng lao động và thực hiện đầy đủ các quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không sử dụng lao động là người bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật.\n7. Bồi thường thiệt hại do người lao động, người đại diện của đơn vị gây ra trong quá trình vận chuyển theo quy định của pháp luật.\n8. Không sử dụng người không có giấy phép lái xe hoặc có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe, người có giấy phép lái xe bị trừ hết điểm, người đang bị tước hoặc bị thu hồi giấy phép lái xe để điều khiển phương tiện.\n9. Từ chối vận chuyển hành khách có hành vi gây rối, cản trở hoạt động của người điều khiển phương tiện, đơn vị kinh doanh vận tải; ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người điều khiển phương tiện; hành khách mang theo hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật.\n10. Từ chối vận chuyển hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật.\nĐiều 5. Quy định đối với xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa\n1. Xe mô tô, xe gắn máy phải đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n2. Xe thô sơ phải đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n3. Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật.\nĐiều 6. Quy định đối với người điều khiển phương tiện\n1. Tương ứng với từng loại phương tiện người điều khiển phương tiện phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n2. Người điều khiển xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách phải thực hiện quy định tại Điều 31 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n3. Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách phải thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n4. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy kinh doanh vận chuyển hành khách có trách nhiệm mang theo mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho hành khách đi cùng; yêu cầu hành khách được chở trên mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy phải thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 31 và khoản 2 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n5. Thực hiện các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ tại khoản 1 Điều 47 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n6. Có quyền từ chối vận chuyển:\na) Hành khách có hành vi gây rối, cản trở hoạt động của người điều khiển phương tiện, đơn vị kinh doanh vận tải; ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người điều khiển phương tiện; hành khách mang theo hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật;\nb) Hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật;\nc) Khi phát hiện phương tiện không bảo đảm các điều kiện về an toàn; xếp hàng trên phương tiện không đúng quy định của pháp luật;\nd) Hành khách được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy không thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 31 và khoản 2, khoản 4 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n7. Không được từ chối vận chuyển hành khách, hàng hóa, trừ lý do quy định tại khoản 6 Điều này; có trách nhiệm giúp đỡ hành khách; có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; có trách nhiệm sơ cứu hành khách có biểu hiện đau ốm, sinh nở; mặc đồng phục gọn gàng, sạch sẽ phù hợp với phong tục, tập quán của địa phương; không được chuyển hành khách, hàng hóa sang phương tiện khác khi chưa được sự đồng ý của hành khách, người thuê vận chuyển, trừ trường hợp bất khả kháng.\nĐiều 7. Phạm vi hoạt động của xe thô sơ\nXe thô sơ được phép hoạt động trên các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh; không được phép đi vào đường cao tốc, các tuyến đường cấm hoặc các tuyến đường hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện\n1. Sở Xây dựng\na) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này;\nb) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc cắm biển báo cấm hoặc biển báo hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;\nc) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan cho phù hợp.\n2. Công an tỉnh\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan chuyên môn thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, an ninh trật tự của các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\nb) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thực hiện tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa vi phạm quy định, gây mất an ninh trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh. Đề xuất cơ quan có liên quan cắm biển báo cấm hoặc biển báo hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ để bảo đảm an toàn và hoạt động giao thông thông suốt.\n3. Các sở, ban, ngành của Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Xây dựng, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt công tác quản lý, tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy định này tới các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\na) Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này tại địa phương; tuyên truyền, phổ biến các nội dung Quy định này đến các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn quản lý; kiểm tra, kiểm soát xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền quy định;\nb) Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ thực hiện tổ chức cắm biển báo cấm hoặc biển báo hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ trên địa bàn; bố trí biển báo chỉ dẫn nơi đón, trả hành khách, xếp dỡ hàng hóa cho xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn quản lý theo đúng quy định.\n5. Các cơ quan có thẩm quyền quản lý đường bộ phối hợp với Sở Xây dựng, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan có liên quan thực hiện cắm biển báo cấm hoặc biển báo hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 9. Điều khoản thi hành\n1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định này cho phù hợp./.", "trich_yeu": "Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ \nđể kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và \nphạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#27_06_2024#36_2024_qh15", "id": 170620, "source": "vbpl", "title": "Luật 36/2024/QH15 Trật tự, an toàn giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#27_06_2024#35_2024_qh15", "id": 172475, "source": "vbpl", "title": "Luật 35/2024/QH15 Đường bộ" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_11_2024#151_2024_nd-cp", "id": 174961, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 151/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, \nan toàn giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#65_2025_qh15", "id": 175363, "source": "vbpl", "title": "Luật 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#64_2025_qh15", "id": 175440, "source": "vbpl", "title": "Luật 64/2025/QH15 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#01_04_2025#78_2025_nd-cp", "id": 176696, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 177876, "tvpl_key": "quyetdinh#29_05_2025#37_2025_qd-ubnd#tinhgialai", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 37/2025/QĐ-UBND quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Gia Lai" }, { "id": 177877, "tvpl_key": "quyetdinh#29_05_2025#38_2025_qd-ubnd#tinhgialai", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 38/2025/QĐ-UBND quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Gia Lai" }, { "id": 177519, "tvpl_key": "quyetdinh#12_05_2025#71_2025_qd-ubnd#tinhvinhlong", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 71/2025/QĐ-UBND quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long" }, { "id": 177518, "tvpl_key": "quyetdinh#12_05_2025#49_2025_qd-ubnd#thanhphohue", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 49/2025/QĐ-UBND quy định về quản lý và sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn thành phố Huế" }, { "id": 176463, "tvpl_key": "quyetdinh#25_03_2025#61_2025_qd-ubnd#tinhvinhlong", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 61/2025/QĐ-UBND quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ; thời gian, phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long" }, { "id": 176148, "tvpl_key": "quyetdinh#14_03_2025#09_2025_qd-ubnd#tinhcaobang", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 09/2025/QĐ-UBND quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng" }, { "id": 175848, "tvpl_key": "quyetdinh#28_02_2025#19_2025_qd-ubnd#tinhdienbien", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 19/2025/QĐ-UBND quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ \nđể kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và \nphạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ \nđể kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và \nphạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/177689.pdf", "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 0.006349206349206349, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006349206349206349, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 3, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.046349206349206355, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006349206349206349 }, { "ID": 177696, "title": "Quyết định 46/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 35/2023/QĐ-UBND quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-05-08T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-05-08T00:00:00Z", "so_hieu": "46/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2023/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2023 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC LẬP, SOÁT XÉT, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT HỒ SƠ HOÀN THÀNH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI, XỬ LÝ ÙN TẮC, BẢO ĐẢM GIAO THÔNG; HỒ SƠ HOÀN THÀNH DỰ ÁN KHẨN CẤP PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản pháp luật;\nCăn cứ Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 125/TTr-SXD ngày 25 tháng 4 năm 2025;\nỦy ban nhân dân ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 35/2023/QĐ- UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nBãi bỏ toàn bộ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2025./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các đ/c Phó chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế, Bộ Xây dựng;\n - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n - Trung tâm thông tin tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, KT (Việt), 20b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 35/2023/QĐ-UBND quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#27_06_2024#35_2024_qh15", "id": 172475, "source": "vbpl", "title": "Luật 35/2024/QH15 Đường bộ" }, { "vbpl_key": "thongtu#15_11_2024#40_2024_tt-bgtvt", "id": 174157, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 40/2024/TT-BGTVT Quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#65_2025_qh15", "id": 175363, "source": "vbpl", "title": "Luật 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#64_2025_qh15", "id": 175440, "source": "vbpl", "title": "Luật 64/2025/QH15 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#01_04_2025#78_2025_nd-cp", "id": 176696, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#07_11_2023#35_2023_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 163363, "title": "Quyết định 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt Hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "id": 163363, "tvpl_key": "quyetdinh#07_11_2023#35_2023_qd-ubnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 35/2023/QĐ-UBND về Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc ..." } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 177136, "tvpl_key": "quyetdinh#24_04_2025#44_2025_qd-ubnd#tinhphuyen", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 44/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ" }, { "id": 177105, "tvpl_key": "quyetdinh#22_04_2025#23_2025_qd-ubnd#tinhbackan", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 23/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn trong lĩnh vực khoa học và công nghệ" }, { "id": 177198, "tvpl_key": "quyetdinh#21_04_2025#60_2025_qd-ubnd#thanhphohochiminh", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 60/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 35/2023/QĐ-UBND quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 35/2023/QĐ-UBND quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/177696.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 0.00625, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.00625, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 4, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.046250000000000006, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.00625 }, { "ID": 157071, "title": "Quyết định 27/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 62/2005/QĐ-UB Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2022-09-29T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-10-10T00:00:00Z", "so_hieu": "27/2022/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2005/QĐ-UB NGÀY 14/5/2005 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ QUY ĐỊNH PHẠM VI VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA XE CÔNG NÔNG THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2721/TTr-SGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2022.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 62/2005/QĐ-UB ngày 14/5/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2022.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Giao thông vận tải;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Sở, Ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, TH, KGVX, KT. 30b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 62/2005/QĐ-UB Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghiquyet#29_06_2007#32_2007_nq-cp", "id": 13940, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 32/2007/NQ-CP Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông" }, { "vbpl_key": "luat#16_12_2002#02_2002_qh11", "id": 21594, "source": "vbpl", "title": "Luật 02/2002/QH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#29_06_2001#26_2001_qh10", "id": 23289, "source": "vbpl", "title": "Luật 26/2001/QH10 Giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 62/2005/QĐ-UB Sơn La", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 62/2005/QĐ-UB Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/157071.pdf", "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 0.006153846153846155, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006153846153846155, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 5, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04615384615384616, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006153846153846155 }, { "ID": 150700, "title": "Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-09-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-10-05T00:00:00Z", "so_hieu": "22/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE Ô TÔ VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;\nCăn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;\nCăn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2717/TTr-SGTVT ngày 08 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Sơn La; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Giao thông vận tải (b/c);\n - Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, KT(Đạt). 15 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE Ô TÔ VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 của UBND tỉnh)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quy định này quy định về quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách (sau đây gọi tắt là xe trung chuyển) trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Các nội dung khác không nêu tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định (sau đây gọi tắt là đơn vị kinh doanh vận tải) khai thác tuyến vận tải hành khách cố định có bến đi hoặc bến đến thuộc địa bàn tỉnh Sơn La sử dụng xe trung chuyển.\n2. Các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường bộ; các đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nChương II\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\nĐiều 3. Quy định đối với xe trung chuyển\nXe trung chuyển phải đáp ứng các quy định tại Khoản 9 Điều 3, Khoản 5 Điều 4, Khoản 1 Điều 12 và Điểm a Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; niên hạn được tính theo quy định về niên hạn của xe ô tô chở người quy định tại Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người; niêm yết thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.\nĐiều 4. Phạm vi hoạt động của xe trung chuyển\nXe trung chuyển chỉ được trung chuyển hành khách trong khu vực địa bàn nội thành, nội huyện thuộc tỉnh Sơn La nơi có bến xe khách mà doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác tuyến vận tải hành khách cố định. Không được hoạt động vượt quá ranh giới địa bàn các huyện, thành phố sang địa bàn các huyện, thành phố khác để đón, trả khách.\nĐiều 5. Thời gian hoạt động của xe trung chuyển\nThời gian xe trung chuyển được phép hoạt động trên địa bàn tỉnh 24/24 giờ, nhưng phải phù hợp với thời gian đi và đến theo phương án, biểu đồ chạy xe của các tuyến vận tải hành khách cố định mà đơn vị kinh doanh vận tải đã đăng ký với Sở Giao thông vận tải và niêm yết tại bến xe.\nĐiều 6. Quy định về đón, trả hành khách của xe trung chuyển\nXe trung chuyển đón, trả khách đi các tuyến vận tải hành khách cố định của đơn vị mình tại các điểm đi hoặc điểm đến của hành khách, bến xe khách, điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Sơn La nhưng phải chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn giao thông.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 7. Sở Giao thông vận tải\n1. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thành phố tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai, thực hiện Quy định này.\n2. Tổ chức quản lý đơn vị kinh doanh vận tải, xe trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn đơn vị kinh doanh vận tải bố trí xe trung chuyển phù hợp với phương án hoạt động của từng đơn vị và đảm bảo trật tự an toàn giao thông.\n3. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật về hoạt động vận tải trung chuyển đến đơn vị kinh doanh vận tải; đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động vận tải trung chuyển hành khách theo quy định của pháp luật.\n5. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh trong việc sửa đổi, bổ sung điều chỉnh quy định này nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n6. Báo cáo UBND tỉnh về công tác quản lý hoạt động xe trung chuyển trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 8. Công an tỉnh\n1. Chỉ đạo lực lượng chức năng tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý đối với đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe trung chuyển vi phạm quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.\n2. Phối hợp cung cấp thông tin về xử phạt vi phạm hành chính đối với đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe trung chuyển về Sở Giao thông vận tải để phối hợp quản lý.\nĐiều 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này tại địa bàn quản lý.\n2. Chỉ đạo các lực lượng chức năng tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe trung chuyển hoạt động không đúng mục đích gây mất an ninh trật tự, an toàn giao thông tại địa bàn quản lý.\nĐiều 10. Đơn vị kinh doanh vận tải\n1. Thực hiện hoạt động vận tải trung chuyển hành khách theo nội dung tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n2. Xây dựng phương án tổ chức hoạt động của xe trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Sơn La gửi Sở Giao thông vận tải, bến xe khách được biết để thực hiện công tác kiểm tra, theo dõi hoạt động của xe trung chuyển.\n3. Công khai niêm yết biển số đăng ký xe, phạm vi, thời gian hoạt động của xe trung chuyển tại nơi bán vé, trụ sở đơn vị kinh doanh vận tải và bến xe khách để hành khách được biết.\n4. Đảm bảo, duy trì chất lượng dịch vụ vận tải trung chuyển hành khách.\n5. Bố trí lái xe đủ điều kiện khi điều khiển xe trung chuyển. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật về hoạt động vận tải trung chuyển hành khách đến lái xe thuộc đơn vị.\nĐiều 11. Đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách\n1. Niêm yết công khai biển số đăng ký xe, thời gian hoạt động của xe trung chuyển tại bến xe; kiểm tra, theo dõi việc niêm yết thông tin về xe trung chuyển của đơn vị kinh doanh vận tải có phòng bán vé tại bến xe.\n2. Kiểm tra các điều kiện hoạt động của xe trung chuyển theo quy định khi hoạt động tại bến xe.\n3. Sắp xếp, bố trí xe trung chuyển ra, vào bến xe đón, trả hành khách đảm bảo trật tự an toàn giao thông.\n4. Tổ chức theo dõi tình hình hoạt động của lái xe và xe trung chuyển hoạt động tại bến xe; tổng hợp các trường hợp vi phạm báo cáo về Sở Giao thông vận tải được biết để có biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời.\nĐiều 12. Điều khoản thi hành\n1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.\n2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp khó khăn, vướng mắc hoặc thực tiễn có phát sinh vấn đề mới, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#13_11_2008#23_2008_qh12", "id": 12333, "source": "vbpl", "title": "Luật 23/2008/QH12 Giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#17_01_2020#10_2020_nd-cp", "id": 140555, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 10/2020/NĐ-CP Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô" }, { "vbpl_key": "thongtu#29_05_2020#12_2020_tt-bgtvt", "id": 143465, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 12/2020/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "thongtu#04_02_2021#02 _2021_tt-bgtvt", "id": 147456, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 02 /2021/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ." } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150700.pdf", "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 0.0060606060606060615, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0060606060606060615, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 6, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.046060606060606066, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0060606060606060615 }, { "ID": 142078, "title": "Quyết định 12/2020/QĐ-UBND bãi bỏ chế độ quản lý thanh toán Quỹ bảo trì đường bộ Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-04-22T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-05-07T00:00:00Z", "so_hieu": "12/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2017/QĐ-UBND NGÀY 06/12/2017 CỦA UBND TỈNH VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN QUYẾT TOÁN QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 09/2020/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về Quỹ bảo trì đường bộ;\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 193/TTr-STC ngày 10 tháng 4 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh về việc Quy định chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 5 năm 2020.\nĐiều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT tỉnh ủy (B/c);\n - TT HĐND tỉnh (B/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Cục kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, TH, Hà 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ chế độ quản lý thanh toán Quỹ bảo trì đường bộ Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13", "id": 70807, "source": "vbpl", "title": "Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#13_01_2020#09_2020_nd-cp", "id": 140554, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 09/2020/NĐ-CP Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về Quỹ bảo trì đường bộ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#06_12_2017#41_2017_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 127207, "title": "Quyết định 41/2017/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ chế độ quản lý thanh toán Quỹ bảo trì đường bộ Sơn La", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ chế độ quản lý thanh toán Quỹ bảo trì đường bộ Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/142078.pdf", "linh_vuc": "Tài chính nhà nước", "score": 0.005970149253731343, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005970149253731343, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 7, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04597014925373135, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005970149253731343 }, { "ID": 145698, "title": "Quyết định 41/2020/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-10-01T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-10-15T00:00:00Z", "so_hieu": "41/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVề việc bãi bỏ Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La\n______________\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 33/2019 /NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 201 9 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2326/TTr-SGTVT ngày 07 tháng 9 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2020.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.", "trich_yeu": "Về việc bãi bỏ Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#13_11_2008#23_2008_qh12", "id": 12333, "source": "vbpl", "title": "Luật 23/2008/QH12 Giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#23_04_2019#33_2019_nd-cp", "id": 135132, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 33/2019/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#02_12_2015#34_2015_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 96263, "title": "Quyết định 34/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên\ntài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định về việc bãi bỏ Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định về việc bãi bỏ Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/145698.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.0058823529411764705, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0058823529411764705, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 8, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04588235294117648, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0058823529411764705 }, { "ID": 114503, "title": "Quyết định 25/2016/QĐ-UBND sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2016-10-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-10-15T00:00:00Z", "so_hieu": "25/2016/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH SỬ DỤNG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\nCăn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\nXét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1556/TTr-SGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2016.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương tỉnh Sơn La”.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ký và thay thế Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2012 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh ủy; (báo cáo)\n - TT HĐND tỉnh; (báo cáo)\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ Giao thông vận tải;\n - Như Điều 3;\n - LĐVP UBND tỉnh;\n - - Trung tâm Công báo tỉnh;\n - Lưu VT. KT, Văn. 100 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Cầm Ngọc Minh\nQUY ĐỊNH\nSỬ DỤNG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG, TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định việc sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông của hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nChương II\nSỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG\nĐiều 3. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương\nPhạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương bao gồm: Phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, giới hạn trên không và giới hạn khoảng cách an toàn theo chiều ngang, phần dưới mặt đất; phần dưới mặt nước được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 14; Khoản 1, Điểm a, Điểm c - Khoản 2, Khoản 3, Điều 16, Điều 18, Điều 19, Điều 21, Điều 23, Điều 24 - Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ và Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ.\nĐiều 4. Sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương\nSử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương được quy định tại các Điều 25, 26, 27, 28 - Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ và Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ.\nĐiều 5. Đấu nối với đường bộ địa phương\n1. Đối với đường địa phương được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp phải tuân thủ theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải. Trường hợp phát sinh mới ngoài quy hoạch, trước khi đầu tư xây dựng phải có ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành về quy mô, cấp hạng và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp giấy phép thi công trước khi triển khai xây dựng công trình.\n2. Đối với đường dẫn ra vào trạm dừng nghỉ, các tuyến đường chuyên dùng (đường lâm nghiệp, đường phục vụ thi công, đường khu công nghiệp, đường gom, đường nối trực tiếp từ công trình đơn lẻ...) phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp giấy phép thi công trước khi triển khai xây dựng công trình.\n3. Đối với cửa hàng xăng dầu xây dựng dọc theo đường bộ phải nằm trong quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu được phê duyệt, phù hợp với quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch dân cư; có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép về vị trí, khoảng cách và thiết kế đường dẫn vào cửa hàng xăng dầu trên đất hành lang đường bộ.\nĐiều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm\nCác hành vi bị nghiêm cấm đối với phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương được quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 8, Luật Giao thông đường bộ năm 2008.\nChương III\nCHẤP THUẬN, CẤP PHÉP SỬ DỤNG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG\nĐiều 7. Thẩm quyền chấp thuận, cấp phép\n1. Sở Giao thông vận tải chấp thuận, cấp phép thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh.\n2. UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) chấp thuận, cấp phép thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ của đường đô thị, đường huyện, đường xã.\nĐiều 8. Chấp thuận, cấp phép xây dựng công trình thiết yếu\n1. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu\nTrước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu gửi hồ sơ đề nghị được chấp thuận việc xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép để được xem xét giải quyết.\n- Hồ sơ đề nghị chấp thuận: Áp dụng theo quy định tại Khoản 4, Điều 13, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n- Trình tự, cách thức thực hiện: Áp dụng theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n2. Cấp phép xây dựng công trình thiết yếu\nTrước khi triển khai xây dựng công trình, chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu gửi hồ sơ đề nghị được cấp phép xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.\n- Hồ sơ đề nghị cấp phép: Áp dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 14, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n- Trình tự, cách thức thực hiện: Áp dụng theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\nCông trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương phải được cơ quan cấp phép thi công nghiệm thu hạng mục công trình đường bộ.\nChủ đầu tư công trình thiết yếu, chủ sử dụng, kinh doanh, khai thác cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép thi công mà không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm kinh phí liên quan; chịu trách nhiệm bảo trì công trình; việc bảo dưỡng thường xuyên công trình không phải đề nghị cấp phép thi công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông; khi sửa chữa định kỳ, nếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững công trình đường bộ phải đề nghị cấp phép thi công theo quy định.\nChủ đầu tư công trình thiết yếu nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan cấp phép thi công lưu trữ và bổ sung, cập nhật công trình thiết yếu vào hồ sơ quản lý tuyến đường.\nĐiều 9. Cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ đang khai thác\nTrước khi thi công cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình giao thông, Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công công trình phải được cơ quan quản lý đường bộ cấp giấy phép thi công.\n- Hồ sơ đề nghị cấp phép: Áp dụng theo quy định tại Khoản 3, Điều 18, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n- Trình tự, cách thức thực hiện: Áp dụng theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\nĐiều 10. Chấp thuận và cấp phép thi công nút giao\n1. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao\nTrước khi xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo nút giao; chủ công trình, dự án căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được xem xét chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối vào đường bộ.\n- Hồ sơ đề nghị chấp thuận: Áp dụng theo quy định tại Khoản 3, Điều 26, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n- Trình tự, cách thức thực hiện: Áp dụng theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n2. Cấp phép thi công nút giao\nTrước khi thi công nút giao, chủ đầu tư công trình gửi hồ sơ đề nghị được cấp phép xây dựng công trình nút giao đấu nối vào đường bộ đến cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.\n- Hồ sơ đề nghị cấp phép: Áp dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 27, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n- Trình tự, cách thức thực hiện: Áp dụng theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\nNút giao phải được cơ quan cấp phép thi công tham gia nghiệm thu hoàn thành và chấp thuận đưa vào khai thác, sử dụng.\nChủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công trình nút giao ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ và phải nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan cấp phép thi công lưu trữ và bổ sung, cập nhật nút giao vào hồ sơ quản lý tuyến đường; Chủ sử dụng nút giao chịu trách nhiệm bảo trì nút giao; việc bảo dưỡng thường xuyên nút giao không phải đề nghị cấp phép thi công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông; khi sửa chữa định kỳ nút giao phải đề nghị cấp phép thi công theo quy định.\nChương IV\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 11. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải\n1. Chủ trì triển khai thực hiện Quy định này và hướng dẫn UBND cấp huyện chấp thuận, cấp phép thi công công trình thiết yếu, nút giao đấu nối và các xử lý vi phạm hành lang an toàn đường bộ.\n2. Hàng năm, chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố lập, trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và các giải pháp xử lý triệt để vi phạm, giải toả hành lang an toàn đường bộ; đồng thời, báo cáo UBND tỉnh về kết quả và những khó khăn, vướng mắc để tiếp tục có biện pháp giải quyết.\nĐiều 12. Trách nhiệm của UBND cấp huyện\n1. Tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông.\n2. Không cấp phép xây dựng và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của pháp luật.\n3. Chủ trì xử lý các hành vi xâm phạm công trình đường bộ, các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép đất dành cho đường bộ theo quy định của pháp luật.\n4. Chủ trì giải tỏa các công trình ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương. Tổ chức thực hiện cưỡng chế để giải tỏa vi phạm, lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ; ngăn chặn và chấm dứt tình trạng tái lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật.\nĐiều 13. Trách nhiệm của UBND cấp xã\n1. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n2. Xử lý kịp thời, theo thẩm quyền các hành vi lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ.\n3. Tiếp nhận bàn giao và quản lý, bảo vệ mốc lộ giới.\nTrong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp và tham mưu đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Cầm Ngọc Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#24_02_2010#11_2010_nd-cp", "id": 24966, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "thongtu#23_09_2015#50_2015_tt-bgtvt", "id": 85827, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#17_10_2012#19_2012_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 45760, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 19/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Sơn La", "title_without_number": "Quyết định sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/114503.pdf", "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 0.005797101449275362, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005797101449275362, "es_contribution": 0.005797101449275362, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 9, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.045797101449275374, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005797101449275362 }, { "ID": 84572, "title": "Quyết định 64/2003/QĐ-UB v/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-04-10T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-04-10T17:00:00Z", "so_hieu": "64/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La\n_________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29/06/2001;\nCăn cứ Nghị quyết số: 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;\nCăn cứ Nghi định số: 14/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật giao thông đường bộ;\nCăn cứ Nghị định số: 40/CP ngày 05/07/1996 của Chính phủ về đảm bảo trật tư an toàn giao thông đường thuỷ nội địa;\nCăn cứ Chỉ thị số: 04/2003/CT-TTg ngày 12/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện Chỉ thị số: 22-CT/TW ngày 24/2/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;\nTheo đề nghị của ông Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La gồm các ông, bà có tên sau:\n1- Ông Hà Hùng-Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban.\n2- Ông Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải làm Phó trưởng Ban Thường\ntrực.\n3- Ông Lê Minh Tiến-Phó Giám đốc Công an Tỉnh làm Phó trưởng Ban.\nCác uỷ viên gồm:\n1- Ông Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự Tỉnh.\n2- Ông Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá.\n3- Ông Giám đốc Sở Tư pháp.\n4- Bà Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo.\n5- Ông Giám đốc Sở Văn hoá-Thông tin.\n6- Bà Giám đốc Sở Y tế.\n7- Ông Giám đốc Sở Xây dựng.\n8- Ông Giám đốc Đài Phát thanh-Truyền hình Tỉnh.\nMời lãnh đạo các đoàn thể tham gia Thành viên Ban chỉ đạo.\n1- Ông Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Sơn La.\n2- Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Ban An toàn giao thông Tỉnh có con dấu và tài khoản riêng mở tại Chi cục Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La, kinh phí hoạt động được ngân sách Nhà nước cấp.\n- Văn phòng của Ban ATGT Tỉnh đặt tại Sở Giao thông vận tải, Ban có một chuyên viên chuyên trách giúp việc.\n- Các thành viên của Ban ATGT Tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\nĐiều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban an toàn giao thông Tỉnh.\n1- Căn cứ chỉ đạo của Chính phủ, Uỷ ban ATGT Quốc gia và tình hình thực tế tại địa phương, giúp UBND tỉnh đề ra chủ trương, xây dựng kế hoạch và chỉ đạo việc tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp cần thiết để thiết lập và duy trì trật tự an toàn giao thông'trong toàn Tỉnh.\n2- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông của các cấp, các ngành. Chỉ đạo sự phối kết hợp giữa các Ban, Ngành có liên quan và các Huyện, Thị xã trong việc thực hiện công tác đảm bảo trật tự ATGT.\n3- Tổ chức tốt việc tuyên truyền, giáo dục, phổ biến rộng rãi trong mọi tầng lớp nhân dân địa phương những qui định của Pháp luật về trật tự an toàn giao thông.\n4- Chỉ đạo các Ngành, các Cấp có liên quan khắc phục hậu quả các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng sảy ra trên địa bàn Tỉnh.\n5- Theo dõi, tổng hợp tình hình trật tự ATGT trong phạm vi toàn Tỉnh, báo cáo Uỷ ban ATGT Quốc gia và UBND Tỉnh theo qui định. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết tình hình trật tự ATGT toàn Tỉnh hàng năm; xét và đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng về công tác đảm bảo trật tự ATGT.\nĐiều 4. Các Ông(Bà): Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của Tỉnh; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số: 45/2003/QĐ-UB ngày 21 /02/2003 của UBND Tỉnh Sơn La./.", "trich_yeu": "V/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#05_07_1996#40_cp", "id": 9158, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 40/CP Về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "chithi#12_03_2003#04_2003_ct-ttg", "id": 21663, "source": "vbpl", "title": "Chỉ thị 04/2003/CT-TTg Triển khai thực hiện Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 24 tháng 02 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng, tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_02_2003#14_2003_nd-cp", "id": 21769, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 14/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "nghiquyet#19_11_2002#13_2002_nq-cp", "id": 21868, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 13/2002/NQ-CP Về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông" }, { "vbpl_key": "luat#29_06_2001#26_2001_qh10", "id": 23289, "source": "vbpl", "title": "Luật 26/2001/QH10 Giao thông đường bộ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#21_02_2003#45_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 84560, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 45/2003/QĐ-UB Về việc Kiện toàn Ban chỉ đạo an toàn giao thông tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định v/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định v/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/84572.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.005714285714285714, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005714285714285714, "es_contribution": 0.005714285714285714, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 10, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04571428571428572, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005714285714285714 }, { "ID": 84583, "title": "Quyết định 78/2003/QĐ-UB v/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-05-10T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-05-10T17:00:00Z", "so_hieu": "78/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La.\n_________________________\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi);\nCăn cứ Chính sách phát triển giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La (giai đoạn 2001-2005) ban hành theo quyết định số 450/2001/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La;\nXét tờ trình của liên ngành: Kế hoạch và đầu tư - Tài chính vật giá - Giao thông vận tải số: 01/TT-LN ngày 21 tháng 4 năm 2003,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn. Tỉnh Sơn La như sau:\n1. Hỗ trợ xây dựng đường Huyện (là đường đến trung tâm các xã).\n1. Hỗ trợ mở mới đường Xã (đường từ xã đến bản, đường liên bản) .\n1. Hỗ trợ công tác quản lý, sửa chữa đường Huyện theo quyết định của UBND Tỉnh Sơn La.\n(Có Quy định cụ thể kèm theo quyết định này).\nĐiều 2. Kinh phí hỗ trợ được giao trong chỉ tiêu kế hoạch vốn ngân sách hàng năm của tỉnh.\nGiao cho UBND các Huyện, Thị quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ xây dựng, quản lý đường GTNT. Việc quản lý, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo các qui định hiện hành.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các Quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.\nĐiều 4. Các Ông, bà Chánh văn phòng uỷ ban nhân dân tỉnh, giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính vật giá, Giao thông vận tải, xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thủ trưởng các Ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCHỦ TỊCH\n( Đã ký)\nHà Hùng\nQUY ĐỊNH\nHỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La\n(Ban hành kèm theo quyết định số: 78/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh Sơn La).\n______________________\nĐể thực hiện tốt Nghị quyết kỳ họp thứ 3 HĐND tỉnh khoá XI về đẩy nhanh tốc độ phát triển GTNT phục vụ sự nghiệp phát triển KTXH của tỉnh. Trong những năm tới, cùng với việc tập trung dồn lực để đầu tư xây dựng đường giao thông đến trung tâm các xã chưa có đường và xây dựng củng cố hệ thống đường huyện có tính chất cấp bách phục vụ các chương trình phát triển KT-XH và củng cố an ninh quốc phòng của tỉnh thì việc phát triển mở mans hệ thống đường xã và tổ chức khai thác tốt hệ thống đường hiện có phục vụ nhu cầu cấp thiết của nhân dân cũng được tỉnh quan tâm hỗ trợ và đã được quy định trong Chính sách phát triển GTNT tỉnh Sơn La giai đoạn 2001- 2005: \" Hàng năm tỉnh hỗ trợ huyện, thị xã để quản lý, sửa chữa hệ thống đường huyện (đường đến trụ Sở xã, trung tâm cụm xã) theo quyết định phân loại đường huyện của UBND tỉnh... Đối với hệ thống đường xã (đường liên bản, đường từ xã đến bản), khuyến khích nhân dân làm đường ô tô, tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ kỹ thuật, các vật tư thiết yếu như thuốc nổ, thép, xi măng \".\nĐể cụ thể hoá chính sách hỗ trợ phát triển mang lưới GTNT trên địa bàn tỉnh Sơn La theo chính sách của tỉnh đã ban hành nhằm thúc đẩy mạnh phong trào xây dựng GTNT, thu hút cao các nguồn lực trong nhân dân tham gia đóng góp, nay UBND tỉnh Sơn La quy định cụ thể hỗ trợ xây dựng, quản lý đường GTNT tỉnh Sơn La như sau:\nChương I\nNHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Nguồn vốn hỗ trợ xây dựng, quản lý GTNT trên địa bàn tỉnh Sơn La được cân đối trong nguồn vốn ngân sách Nhà nước và được UBND tỉnh giao cho UBND các huyện trong kế hoạch hàng năm.\nĐiều 2. Quy định này quy định mức kinh phí hỗ trợ xây dựng, quản lý đường GTNT; trình tự thủ tục lập hồ sơ, phê duyệt, thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ. Mức kinh phí hỗ trợ được chia ra theo hệ thống đường sau:\n1. Hỗ trợ xây dựng đường huyện: Đối tượng là các dự án xây dựng, cải tạo nâng cấp đường huyện (đường đến trung tâm các xã) trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Hỗ trợ xây dựng đường xã: Đối tượng là các dự án mở mới đường ô tô đến các bản, đường liên bản do dân tự lắm là chính, Nhà nước hỗ trợ kỹ thuật, các vật tư thiết yếu như thuốc nổ, thép, xi măng.\n3. Hỗ trợ công tác quản lý đường Huyện: Đối tượng là tất cả các tuyến đường huyện, theo quyết định phân loại của UBND tỉnh Sơn La hàng năm được ngân sách tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ công tác quản ly, sửa chữa.\nĐiều 3. UBND huyện, thị xã được giao quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ để phát triển và quản lý sửa chữa mạng lưới đường GTNT đảm bảo việc sử dụng vốn hỗ trợ đúng mục đích, đạt hiệu quả và thực hiện chế độ quản lý, sử dụng vốn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.\nChương II\nQUY ĐỊNH HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG HUYỆN\nĐiều 4. Nguồn vốn đầu tư xây dựng đường huyện (mở mới, cải tạo nâng cấp hệ thống đường huyện) bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư, vốn huy động sức dân tại chỗ; trong đó xác định nguồn vốn Nhà nước đầu tư là chính, trên cơ sở dự án đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt. UBND tỉnh thống nhất nguồn vốn huy động sức dân tại chỗ chỉ thực hiện các công việc: Đào rãnh đất, phát tuyến, trồng cỏ. Mức đóng góp cụ thể tùy theo khối lượng dự toán từng công trình theo dự án được duyệt.\nĐiều 5. Trình tự, thủ tục xét duyệt kinh phí đầu tư hỗ trợ đường huyện: Nội dung hồ sơ các dự án đầu tư xây dựng đường huyện tuân thủ theo quy định hiện hành về đầu tư xây dựng của Nhà nước và của UBND tỉnh Sơn La. Ngoài ra còn phải đảm bảo các yêu cầu sau:\n1. Tổng mức đầu tư phải tính toán bóc tách chi tiết các nguồn vốn đầu tư hỗ trợ của Nhà nước và nguồn vốn huy động trong nhân dân theo các hạng mục công việc nêu trên.\n2. Có văn bản thống nhất về hướng tuyến dự án với các bản và các xã liên quan. Có biên bản ký cam kết giữa chủ tịch UBND huyện với chủ tịch UBND xã (hoặc phường, thị trấn) về việc bảo đảm huy động đóng góp của nhân dân phù hợp với mức hồ sơ dự án lập.\n3. Căn cứ mức đầu tư hỗ trợ được duyệt trong quyết định đầu tư làm cơ sở để tỉnh bố trí kế hoạch vốn hỗ trợ xây dựng đường huyện hàng năm cho các huyện, thị xã thực hiện.\nĐiều 6. Việc tổ chức thực hiện các dự án xây dựng đường huyện tuân thủ theo quy định về đầu tư xây dựng hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh Sơn La.\nChương III\nQUY ĐỊNH HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG XÃ\nĐiều 7. Điều kiện xét hỗ trợ xây dựng đường xã:\n1. Các dự án mở mới các tuyến đường xã đảm bảo ô tô đi được dựa theo Tiêu chuẩn đường GTNT do Bộ GTVT ban hành (22TCN 210-92), có các chỉ tiêu chính cần đạt như sau:\n- Bề rộng nền đường (Bn) ≥ 4m ;\n- Độ dốc dọc lớn nhất (Imax) ≤ 14%;\nCó sơ đồ duỗi thẳng và mặt cắt điển hình kèm theo.\n2. Các dự án xây dựng đường xã có nhu cầu phải sử dụng một số vật tư thiết yếu như thuốc nổ để phá đá xây dựng nền đường; thép, xi măng dùng để xây dựng cống thoát nước vĩnh cửu hoặc cầu nhỏ vĩnh cửu và cần hỗ trợ công kỹ thuật để lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán và thi công các hạng mục công việc phức tạp như kỹ thuật thi công nổ phá đá nền đường, kỹ thuật thi công công trình thoát nước vĩnh cửu.\nĐiều 8. Mức vốn hỗ trợ xây dựng đường xã được quy định và tính toán như sau:\n1. Hỗ trợ các vật tư thiết yếu:\n- Thuốc nổ để phá đá xây dựng nền đường (kèm kíp, dây):\n0,5kg/1m3.\n- Thép để xây dựng cống bình quân:\n210kg/1cống.\n- Xi măng địa phương để xây dựng cống:\n2.000kg/1cống.\n- Máy thi công (dầu diezen chạy máy):\n0,15kg/m3.\n2. Hỗ trợ công kỹ thuật:\n- Kinh phí lập hồ sơ thiết kế sơ bộ bình quân:\n1.468.644 đồng/1km.\n- Kỹ thuật thi công nổ phá đá bình quân:\n4.000 đồng/1km.\n- Kỹ thuật thi công cống vĩnh cửu bình quân:\n150.000 đồng/cống.\n- Lương thợ lái máy:\n300.000 đồng/ 1km.\nĐiều 9. Trình tự, thủ tục xét duyệt kinh phí hỗ trợ:\n1. Căn cứ vào quy hoạch phát triển GTNT của huyện, thị và nhu cầu cấp thiết của nhân dân, hàng năm UBND huyện, thị lập kế hoạch xây dựng đường xã (kèm theo Biên bản thống nhất ý kiến giữa UBND huyện với UBND xã và các Bản liên quan) trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.\n2. Căn cứ kế hoạch xây dựng đường xã được UBND tỉnh phê duyệt, UBND huyện, thị xã chỉ đạo lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã. Nội dung hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã: Do yêu cầu về tính chất kỹ thuật không cao như hệ thống các đường ô tô khác nên thực hiện theo quy định của tỉnh về nội dung hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đối với đường xã.\nGiao cho phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã để UBND huyện, thị xem xét gửi Sở GTVT thẩm định, cẩn cứ kết quả thẩm định của Sở GTVT, UBND các huyện, thị duyệt hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã.\n3. Căn cứ mức vốn hỗ trợ được duyệt làm cơ sở để Tỉnh bố trí kế hoạch vốn hỗ trợ xây dựng đường xã hàng năm cho các huyện, thị xã thực hiện.\nĐiều 10. Tổ chức thi công:\n1. Tổ chức thi công trên cơ sở thiết kế sơ bộ duyệt, kết hợp với thị sát bổ sung tại thực địa làm căn cứ để các huyện, thị xã tính toán khối lượng và giao khoán cho các xã thực hiện. UBND các huyện, thị xã bố trí cán bộ kỹ thuật theo dõi, chỉ đạo và hướng dẫn kỹ thuật giúp dân xây dựng công trình.\n2. Phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã có nhiệm vụ giúp UBND các huyện, thị xã trực tiếp quản lý, giám sát việc thực hiện các tuyến đường xã.\n3. UBND các huyện, thị xã có nhiệm vụ chỉ đạo các xã huy động tốt các nguồn lực đóng góp trong nhân dân kết hợp với nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước để thực hiện.\nĐiều 11. Giám sát, kiểm tra, nghiệm thu:\n1. Hội đồng nghiệm thu:\n- Nghiệm thu kỹ thuật: Do tiểu ban nghiệm thu kỹ thuật tiến hành. Thành phần gồm: Trưởng phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã làm trưởng tiểu ban; các uỷ viên gồm: Cán bộ kỹ thuật thi công huyện trực tiếp theo dõi giám sát công trình, Chủ tịch UBND xã, các Trưởng bản liên quan; mời đại diện Ban giám sát côns trình xã do dân cử tham gia.\n- Nghiệm thu hội đồng: Do Hội đồng nghiệm thu cơ sở tiến hành. Thành phần gồm: Chủ tịch UBND huyện, thi xã (hoặc người được uỷ quyền) làm chủ tịch hội đồng nghiệm thu; các thành viên gồm: Trưởng phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã làm uỷ viên thường trực, Chủ tịch UBND xã làm uỷ viên; mời đại diện Ban giám công trình các xã do dân cử tham gia.\n2. Việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc thường xuyên tại công trường do UBND các xã và cán bộ kỹ thuật thi công huyện thực hiện. Định kỳ UBND huyện tổ chức kiểm tra để giải quyết kịp thời những khó khăn trong quá trình thực hiện.\n3. Khối lượng, kinh phí nghiệm thu căn cứ vào hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán được duyệt, hồ sơ bổ sung thêm tại thực địa được UBND huyện, thị xã chấp thuận và kết quả đo đạc thực tế nghiệm thu. Giá trị nghiệm thu phải bóc tách thành 2 nguồn vốn: nguồn ngân sách hỗ trợ, nguồn huy động sức dân đóng góp.\nChương III\nQUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ QUẢN LÝ, SỬA CHỮA ĐƯỜNG HUYỆN\nĐiều 12. Quy định về hỗ trợ quản lý, sửa chữa đường huyện:\nHàng năm UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý và sửa chữa đường huyện. Mức hỗ trợ quản lý, sửa chữa hệ thống đường huyện tạm thời quy định hỗ trợ =1.5 triệu đồng/1km/1 năm. Khi có điều chỉnh mức hỗ trợ UBND tỉnh sẽ giao cụ thể trong kế hoạch hàng năm cho các huyện thị.\nĐiều 13. Tổ chức quản lý, sửa chữa đường huyện:\n1. UBND các huyện, thị xã được giao nhiệm vụ trực tiếp tổ chức quản lý, sửa chữa các tuyến đường huyện trên địa bàn. Trước mắt chọn 2 huyện: Mai Sơn, Sông Mã (có số lượng đường huyện lớn) làm thí điểm mô hình quản lý thành lập Hạt quản lý giao thông để quản lý, sửa chữa đường huyện và đường đô thị được UBND tỉnh giao. Mỗi huyện thành lập 1 Hạt với biên chế 3 cán bộ hưởng lương hành chính sự nghiệp từ nguồn ngân sách cấp.\n2. Về tổ chức bộ máy của Hạt quản lý giao thông:\n- Hạt trưởng phụ trách chung, kiêm đội trưởng đội thanh tra giao thông. 1 Hạt phó phụ trách kỹ thuật, kiêm công tác quản lý Nhà nước về GTVT. 01 Cán bộ kỹ thuật làm công tác phát triển GTNT kiêm Thanh tra giao thông.\n- Lực lượng cán bộ, kỹ thuật, kế toán, công nhân làm nhiên vụ quản lý sửa chữa đường bộ, giao khoán cho các Hạt tự biên chế tuỳ theo số ki lô mét đường huyện, đường đô thị được giao nhiệm vụ quản lý sửa chữa. UBND các huyện, thị căn cứ tình hình thực tế xem xét phê duyệt biên chế hợp đồng cho Hạt.\n3. Hạt quản lý giao thông có nhiệm vụ:\n- Trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình giao thông, trật tự an toàn giao thông, đảm bảo cho cồng tác khai thác đường bộ được thông suốt, an toàn.\n- Trực tiếp thực hiện công tác sửa chữa thường xuyên, định kỳ các tuyến đường được giao. Khẩn trương sửa chữa khi có sự cố đột suất đảm bảo giao thông và an toàn giao thông.\n- Bố trí lực lượng công nhân làm công tác quản lý sửa chữa đường bộ và hợp đồng giao khoán với công nhân và các hộ dân cư ven đường làm công tác quản lý sửa chữa thường xuyên đường bộ. Tổ chức nghiệm thu, thanh toán cho các hộ nhận khoán. Lập, trình quyết toán kinh phí sửa chữa hàng năm.\nĐiều 14. Trình tự, thủ tục lập kế hoạch, nghiệm thu thanh quyết toán:\nCăn cứ kế hoạch vốn quản lý, sửa chữa đường bộ được UBND tỉnh giao, Phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã (hoặc Hạt quản lý giao thông) lập dự toán quản lý, sửa chữa đường huyện, đường đô thị thông qua Sở GTVT Sơn La thẩm định để UBND huyện, thị xã phê duyệt.\nCăn cứ kế hoạch dự toán công tác quản lý, sửa chữa đường huyện được duyệt, UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện.\nPhòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã (hoặc Hạt quản lý giao thông theo mô hình thí điểm) chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính giúp UBND huyện, thị xã quản lý, nghiệm thu, thanh quyết toán công tác quản lý, sửa chữa đường huyện đường đô thị theo kế hoạch và dự toán được duyệt.\nChương IV\nTỔ CHỨC THỤC HIỆN\nĐiều 15. UBND các huyện, thị được uỷ quyền xét duyệt thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã và phê duyệt dự toán, quyết toán vốn sửa chữa thường xuyên được cấp theo quy định và mức kế hoạch giao hàng năm. Chỉ đạo Phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp, Hạt quản lý giao thông quản lý sửa chữa đường bộ, quản lý hành lang bảo vệ đường bộ trên địa bàn huyện, giao khoán quản lý và sửa chữa thường xuyên cho các cá nhân và các hộ dân ven đường. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn và các ban ngành trong huyện, thị xã huy động nhân dân đóng góp nahĩa vụ lao động dưới mọi hình thức để xây dựng và quản lý sửa chữa các tuyến đường được giao. Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý hệ thống đường bộ hàng năm theo quy định của Tỉnh.\nĐiều 16. Giao Sở Giao thông vận tải nghiên cứu đề xuất quy định của tỉnh về nội dung lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.\nĐiều 17. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá cân đối các nguồn vốn để hỗ trợ xây dựng, quản lý sửa chữa đường giao thông nông thôn, hướng dẫn việc sử dụng nguồn vốn này đảm bảo đúng qui định.\nTrong quá trình thực hiện quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc, UBND các huyện, thị báo cáo về UBND tỉnh xem xét giải quyết./.", "trich_yeu": "V/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định v/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định v/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/84583.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.005633802816901409, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005633802816901409, "es_contribution": 0.005633802816901409, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 11, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.045633802816901416, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005633802816901409 }, { "ID": 86381, "title": "Quyết định 62/2005/QĐ-UB v/v Ban hành \"Quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La\"", "ngay_ban_hanh": "2005-05-14T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2005-05-24T17:00:00Z", "so_hieu": "62/2005/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v Ban hành \"Quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh S ơ n La\"\n_________________________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 29/6/2001;\nCăn cứ Chỉ thị số 46/2004/CT-TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý xe công nôn g tham gia giao thông đường bộ;\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại tờ trình số: 258/TTr-GTVT ngày 25/4/2005 về việc Ban hành Quy định cụ thể phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông trên địa bàn toàn tỉnh Sơn La,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này \"Quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La\".\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thône vận tải, Công an, Tài chính, Công nghiệp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCHỦ TỊCH\n(Đã ký)\nHoàng Chí Thức\nQUY ĐỊNH\nPhạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh S ơ n La.\n(Ban hành kèm theo quyết định số: 62/2005/QĐ-UB ngày 14 tháng 5 năm 2005 của Uỷ Ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nTrong những năm qua, xe công nông (thường gọi là xe công nông đầu ngang, đầu dọc, xe tự chế,...) hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La, có tác dụng nhất định trong việc vận chuyển hàng hoá, nhưng do công nghệ lạc hậu, chất lượng kém và chưa được quản lý tốt nên còn nhiều xe hoạt động không có đăng ký, chưa được kiểm tra định kỳ chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; nhiều người điều khiển chưa có giấy phép lái xe nên hoạt động của xe công nông đã gây ra tai nạn giao thông, trong đó có những tai nạn giao thông nghiêm trọng, làm bị thương và chết người, gây cản trở giao thông, ô nhiễm môi trường và gây lo lắng trong nhân dân.\nThực hiện Chỉ thị số: 46/2004/CT-TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ, vể việc quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ.\nĐể quản lý có hiệu quả hoạt động của xe công nông, hạn chế đến mức thấp nhất việc gây mất trật tự an toàn giao thông trên địa bàn toàn tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La Quy định cụ thể như sau:\nI. PHẠM VI, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n1. Xe công nông không được đăng ký cấp biển số, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành thì không được tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Xe công nông đã được đăng ký cấp biển số, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành được phép tham gia giao thông. Thời hạn tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La cụ thể như sau:\n- Kể từ ngày 01/9/2005, cấm xe công nông hoạt động trên các đoạn tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ thuộc phạm vi nội Thị trấn, Thị xã trên phạm vi toàn tỉnh Sơn La.\n- Kể từ ngày 01/01/2006, cấm xe công nông hoạt động trên các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ và đường Đô thị trên phạm vi toàn tỉnh Sơn La (chỉ được hoạt động trên các tuyến đường Huyện và đường Xã).\n- Thời hạn tối đa được tham gia giao thông đến ngày 31/12/2007.\n3. Xe công nông lưu hành không đúng tuyến đường quy định ngoài việc bị xử phạt theo quy định của pháp luật còn bị tạm giữ xe 30 ngày.\n4. Kể từ ngày 01/01/2008 xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ bị tịch thu xe.\nII. TỔ CHỨC THỰC HI Ệ N\nĐể thực hiện tốt việc quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La giao nhiệm vụ cho các cấp, các ngành như sau:\n1. Công an tỉnh:\nChỉ đạo việc thực hiện tuần tra, kiểm soát, xử lý các vi phạm của xe công nông và người điều khiển theo quy định hiện hành; hàng tháng tổng hợp báo cáo kết quả và tình hình hoạt động của xe công nông trên địa bàn toàn tỉnh về Thường trực Ban an toàn giao thông tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n2. Sở Giao thông vận tải:\n- Chỉ đạo thực hiện việc lắp đặt và bổ xung biển báo hiệu đường bộ quy định phạm vi, thời gian hoạt động của xe công nông theo đúng quy định hiện hành.\n- Phối hợp với Công an tỉnh trong việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật để đăng ký cấp biển số cho xe công nông theo quy định hiện hành.\n- Theo dõi tình hình thực hiện quản lý của xe công nông để báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc.\n3. Giao Sở Công nghiệp tỉnh Sơn La chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã tổ chức kiểm tra và xử lý theo quy định hiện hành việc sản xuất, lắp ráp trái phép xe công nông trên địa bàn toàn tỉnh Sơn La. Hướng dẫn các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe công nông chuyển sang sản xuất các sản phẩm khác.\n4. Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở liên quan và UBND các huyện, thị xã tham mưu đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các chủ phương tiện thực hiện việc thay thế xe công nông trước thời hạn quy định.\n5. UBND các huyện, thị xã:\n- Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, vận động chủ phương tiện và nhân dân địa phương thực hiện đúng chủ trương của Chính phủ và UBND tỉnh Sơn La về quản lý hoạt động xe công nông.\n- Phối hợp với Sở GTVT tổ chức các tuyến đường dân sinh, đường gom để phân luồng cho xe công nông.\n6. Yêu cầu các sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã tổ chức tuyên truyền, vận động chủ phương tiện và nhân dân trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng chủ trương quản lý hoạt động xe công nông của Chính phủ. Thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và phải bố trí phân công cán bộ có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vu để phối hợp khi có yêu cầu của cơ quan đươc giao chủ trì tổ chức thực hiện.\n7. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Sơn La, Hội Nông dân tỉnh Sơn La phối hợp hỗ trợ các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã trong việc tuyên truyền vận động chủ phương tiện và nhân dân trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm chủ trương quản lý hoạt động xe công nông của Chính phủ và của UBND tỉnh Sơn La./.", "trich_yeu": "V/v Ban hành \"Quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La\"", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "chuongtrinh#09_12_2004#46_2004_ct-ttg", "id": 18645, "source": "vbpl", "title": "Chương trình 46/2004/CT-TTg Về việc quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "luat#29_06_2001#26_2001_qh10", "id": 23289, "source": "vbpl", "title": "Luật 26/2001/QH10 Giao thông đường bộ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định v/v Ban hành \"Quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La\"", "title_without_number": "Quyết định v/v Ban hành \"Quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La\"", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86381.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.005555555555555556, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005555555555555556, "es_contribution": 0.005555555555555556, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 12, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.045555555555555564, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005555555555555556 }, { "ID": 85075, "title": "Quyết định 137/2003/QĐ-UB v/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-08-29T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-08-29T17:00:00Z", "so_hieu": "137/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La\n__________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Nghị định số: 80/2003/NĐ-CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ về việc tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải;\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số: 116/TT-LT ngày 21/7/1997 của Liên Bộ Giao thông vận tải - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ ( nay là Bộ Nội vụ ) hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 80/2003/NĐ-CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ;\nCăn cứ Chỉ thị số: 14/2002/CT- BGTVT ngày 09/8/2002 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải về tăng cường hoạt động của lực lượng Thanh tra giao thông;\nTheo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại tờ trình số 634/TTr-GTVT ngày 13/8/2003 và đề nghị của Ban Tổ chức chính quyền Tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Sơn La.\nBan Thanh tra Giao thông - Vận tải là bộ phận chuyên môn của Sở Giao thông - Vận tải, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Sở Giao thông - Vận tải, thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Nghị định số 80/CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ và Điều 70 của Luật giao thông đường bộ Việt Nam.\nBan Thanh tra Giao thông vận tải có con dấu và tài khoản riêng. Kinh phí hoạt động của Ban được trích từ nguồn kinh phí sửa chữa đường bộ do Trung ương và địa phương cấp hàng năm.\nVề biên chế: Được định biên theo quy định của Cục đường bộ Việt Nam. Trước mắt, biên chế của Ban Thanh tra nằm trong tổng số biên chế Quản lý Nhà nước Văn phòng Sở Giao thông - Vận tải được tỉnh giao năm 2003.\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải có trách nhiệm xây dựng lại quy chế làm việc của cơ quan; quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải để Ban đi vào hoạt động có hiệu quả.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã; Giám đốc các Công ty quản lý sửa chữa đường bộ, Công ty phát triển đô thị và Trưởng Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số: 1138/2001/QĐ-UB ngày 28/5/2001 của UBND Tỉnh Sơn La./.", "trich_yeu": "V/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#05_12_1996#80_cp", "id": 8912, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 80/CP Quy định tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định v/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định v/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85075.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.005479452054794521, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005479452054794521, "es_contribution": 0.005479452054794521, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 13, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04547945205479453, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005479452054794521 }, { "ID": 160737, "title": "Quyết định 13/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2023-05-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-06-10T00:00:00Z", "so_hieu": "13/2023/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2016/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1386/TTr-SGTVT ngày 12 tháng 5 năm 2023.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2023.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT HĐND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Giao thông vận tải;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Sở, Ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#18_06_2014#50_2014_qh13", "id": 36867, "source": "vbpl", "title": "Luật 50/2014/QH13 Xây dựng" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#17_06_2020#62_2020_qh14", "id": 144268, "source": "vbpl", "title": "Luật 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#03_03_2021#15_2021_nd-cp", "id": 147607, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 15/2021/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#13_07_2016#14_2016_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 112483, "title": "Quyết định 14/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/160737.pdf", "linh_vuc": "Xây dựng - Đô thị", "score": 0.005405405405405406, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005405405405405406, "es_contribution": 0.005405405405405406, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 14, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.045405405405405413, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005405405405405406 }, { "ID": 999999999582824, "title": "Quyết định 31/2023/QĐ-UBND về Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2023-10-17T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-11-20T00:00:00Z", "so_hieu": "31/2023/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG PHẢI XỬ LÝ, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\nCăn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3117/TTr-SGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2023.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành Quy định về tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La kèm theo Quyết định này.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2023.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Giao thông vận tải (b/c);\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế, Bộ Giao thông vận tải;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; \n - Như Điều 3;\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\n - Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh;\n - Trung tâm thông tin tỉnh Sơn La;\n - Công ty CP MT và DV đô thị Sơn La;\n - Công ty CP chế biến nông sản BHL Sơn La;\n - Lưu: VT, KT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nTUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG PHẢI XỬ LÝ, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định về tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La\nĐiều 3. Tuyến đường vận chuyển\nPhương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại được phép hoạt động trên tất cả các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La và phải đảm bảo an toàn giao thông, tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.\nĐiều 4. Thời gian vận chuyển\n1. Thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: tất cả thời gian trong ngày.\n2. Thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý:\na) Thời gian vận chuyển khu vực trong đô thị: từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau;\nb) Thời gian vận chuyển khu vực ngoài đô thị: tất cả thời gian trong ngày.\n3. Thời gian vận chuyển chất thải nguy hại:\na) Thời gian vận chuyển khu vực trong đô thị: từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau;\nb) Thời gian vận chuyển khu vực ngoài đô thị: tất cả thời gian trong ngày.\nĐiều 5. Trách nhiệm thực hiện\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\na) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; các quy định có liên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh;\nb) Phối hợp kiểm tra hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong vận chuyển các chất thải theo quy định.\n2. Sở Giao thông vận tải\na) Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy định này;\nb) Chủ trì, phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển, phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại theo thẩm quyền.\n3. Công an tỉnh\nChỉ đạo lực lượng chức năng tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý đối với đơn vị, phương tiện vận chuyển chất thải vi phạm các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.\n4. Sở Thông tin và Truyền thông\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan báo chí, truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và nội dung Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng; vận động Nhân dân tích cực tham gia vào hoạt động bảo vệ môi trường; thông tin kịp thời về kết quả thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, những trường hợp vi phạm, những địa phương để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại gây ra.\n5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\na) Chỉ đạo lực lượng chức năng và chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát đối với hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn; kịp thời xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;\nb) Tuyên truyền, phổ biến, vận động Nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật và tích cực tham gia vào hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường.\n6. Đơn vị vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại\na) Thực hiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại theo đúng tuyến đường, thời gian hoạt động quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan;\nb) Thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng ngừa sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên đường;\nc) Cung cấp lộ trình (điểm đầu, điểm cuối, tuyến đường vận chuyển) và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại về Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan chuyên môn khi có yêu cầu phối hợp. Dữ liệu, thông tin từ thiết bị giám sát hành trình phải được chia sẻ khi có yêu cầu của cơ quan chuyên môn;\nd) Quản lý các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại theo đúng tuyến đường và thời gian vận chuyển tại Quy định này;\nđ) Sử dụng các phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường xử lý, chất thải nguy hại đảm bảo theo quy định pháp luật hiện hành.\n7. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan\na) Tuân thủ theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về giao thông đường bộ và Quy định này;\nb) Phối hợp giám sát hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại; kịp thời báo cho cấp có thẩm quyền khi phát hiện các hành vi vi phạm.\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\nTrong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Về Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định về Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định về Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 0.005333333333333334, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005333333333333334, "es_contribution": 0.005333333333333334, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 15, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.045333333333333344, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005333333333333334 }, { "ID": 999999999630450, "title": "Quyết định 46/2024/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý do tỉnh Sơn La ban hành", "ngay_ban_hanh": "2024-11-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-11-20T00:00:00Z", "so_hieu": "46/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi ngày 28 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;\nCăn cứ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 297/TTr-STC ngày 27 tháng 9 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21; điểm d khoản 2 Điều 22; điểm c khoản 2 Điều 23; điểm b khoản 2 Điều 24; điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n2. Đối tượng áp dụng: Quy định chi tiết tại Điều 2 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\nĐiều 2. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n1. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ).\n- UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh quản lý.\n- UBND cấp huyện quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện và UBND cấp xã trực thuộc.\n2. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ).\n- UBND tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giữa các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh quản lý; giữa đơn vị quản lý cấp tỉnh với UBND cấp huyện và giữa UBND cấp huyện với nhau trên địa bàn tỉnh.\n- UBND cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện và UBND cấp xã trực thuộc.\n3. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ về địa phương quản lý, xử lý (Quy định tại điểm c khoản 2 Điều 23 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ).\nUBND tỉnh quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh cho các cơ quan chức năng của địa phương (Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm Phát triển quỹ đất, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện) quản lý, xử lý.\n4. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ)\n- UBND tỉnh quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh quản lý.\n- UBND cấp huyện quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện và UBND cấp xã trực thuộc.\n5. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ)\n- UBND tỉnh quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh quản lý.\n- UBND cấp huyện quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện và UBND cấp xã trực thuộc.\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, thành phố.\n- Tổ chức triển khai, thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này.\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, phòng ban chuyên môn được giao theo dõi, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong việc triển khai thực hiện theo quy định.\n2. Sở Tài chính: Có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, thanh tra, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Quy định này.\n3. Trường hợp các quy định được viện dẫn trong Quyết định ban hành kèm theo Quy định này có bổ sung, sửa đổi hoặc được thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n4. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh, khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị gửi văn bản về Sở Tài chính để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2024.\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh ủy;\n - TT HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Sở Tư pháp;\n - Như Điều 5;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, TH, KT.Việt 15b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh", "trich_yeu": "Quy định thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý do tỉnh Sơn La ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định quy định thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý do tỉnh Sơn La ban hành", "title_without_number": "Quyết định quy định thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý do tỉnh Sơn La ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Tài chính nhà nước", "score": 0.005263157894736842, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005263157894736842, "es_contribution": 0.005263157894736842, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 16, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04526315789473685, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005263157894736842 }, { "ID": 999999999669694, "title": "Quyết định 85/2025/QĐ-UBND phân cấp thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-08-18T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-08-20T00:00:00Z", "so_hieu": "85/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nPHÂN CẤP THỰC HIỆN CHẤP THUẬN PHƯƠNG ÁN BẢO ĐẢM AN TOÀN GIAO THÔNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG TRÊN VÙNG NƯỚC CHƯA ĐƯỢC TỔ CHỨC QUẢN LÝ NHƯNG CÓ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại tại Tờ trình số 377/TTr-SXD ngày 05/8/2025, Báo cáo số 588/BC-SXD ngày 04/8/2025; Báo cáo thẩm định số 392/BC-STP ngày 01/8/2025 của Sở Tư pháp; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 736/BC-VPUB ngày 17 tháng 8 năm 2025 của Văn phòng UBND tỉnh;\nỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quyết định phân cấp thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh:\nQuyết định này quy định về phân cấp thẩm quyền thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Đối tượng áp dụng:\nSở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Nội dung phân cấp\nPhân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh\na) Chỉ đạo, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện những nội dung được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp.\nb) Giao Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã về nội dung được phân cấp.\n2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng\na) Phổ biến và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp trên liên quan đến phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa.\nb) Định kỳ tổ chức kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.\nc) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam - Bộ Xây dựng theo quy định trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.\n3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã\na) Tổ chức thực hiện và phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan (nếu có) chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 54/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2022; Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ) và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\nb) Định kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương gửi về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.\nĐiều 4. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2025.\n2. Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND tỉnh Sơn La về việc phân cấp thực hiện thỏa thuận xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa thi công công trình chính và chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\nĐiều 5. Trách nhiệm thi hành\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 5;\n - Văn phòng, các Ban Đảng tỉnh ủy;\n - Văn phòng, các Ban của HĐND tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);\n - Báo và Phát thanh Truyền hình Sơn La;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KT. Giang58b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đình Việt", "trich_yeu": "Phân cấp thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Đình Việt", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định phân cấp thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định phân cấp thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 0.005194805194805196, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005194805194805196, "es_contribution": 0.005194805194805196, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 17, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.045194805194805204, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005194805194805196 } ], "uploaded_docs_results": [], "law_database_results": [ { "ID": 176725, "title": "Quyết định 34/2025/QĐ-UBND quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-03-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-04-04T00:00:00Z", "so_hieu": "34/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ; THỜI GIAN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ VÀ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ khoản 6 Điều 35, khoản 2 Điều 48 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;\nCăn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;\nCăn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và điều 77 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 13/TTr-SXD ngày 13 tháng 3 năm 2025.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Quy định phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Công an (b/c);\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Sơn La;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐ văn phòng; KT);\n - Lưu: VT - Việt 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nPHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ; THỜI GIAN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ VÀ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 03 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quy định này quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quy định này không áp dụng đối với xe bốn bánh có gắn động cơ của ngành Quân đội, Công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; xe vệ sinh môi trường; xe làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm theo yêu cầu của lực lượng chức năng hoặc trong các trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được thiết kế chỉ để hoạt động trên đường chuyên dùng, đường nội bộ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.\n2. Cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải có giấy phép kinh doanh vận tải, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.\n3. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý hoạt động hoạt động, vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Thời gian hoạt động\n1. Xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động hoạt vận chuyển hành khách được hoạt động từ 05 giờ 00 phút đến 24 giờ 00 phút hàng ngày.\n2. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ hoạt động vận chuyển hàng hóa được hoạt động 24/24 giờ.\nĐiều 4. Phạm vi hoạt động\n1. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động vận chuyển hành khách chỉ hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trừ các tuyến đường, khu vực cấm hoặc hạn chế đối với xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động theo quy định pháp luật.\n2. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động vận chuyển hàng hoá chỉ tổ chức hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 50 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trừ các tuyến đường, khu vực cấm hoặc hạn chế đối với xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động theo quy định pháp luật.\nĐiều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan\n1. Sở Xây dựng\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình tổ chức triển khai thực hiện, khó khăn, vướng mắc báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo hoặc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khi cần thiết;\nb) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo thẩm quyền;\nc) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ, dịch vụ công trực tuyến và phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải theo quy định (sau khi có hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương);\nd) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa trên các tuyến đường trên địa bàn để tổ chức hoạt động đối với xe chở hàng, chở người bốn bánh có gắn động cơ; cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n2. Công an tỉnh\nChủ trì hoặc phối hợp tuyên truyền các nội dung của Quy định này; tổ chức tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm về trật tự, an toàn giao thông theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân sử dụng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n3. Sở Khoa học và Công nghệ\nPhối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn triển khai phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ, dịch vụ công trực tuyến và phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải theo quy định (sau khi có hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương);\n4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ du lịch cho đội ngũ lái xe và nhân viên phục vụ trên xe của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh;\nb) Đề nghị các cơ quan báo chí, truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành và du khách.\n5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\na) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quy định này với các hình thức phù hợp; Quản lý việc chấp hành các quy định về phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý;\nb) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo thẩm quyền;\nc) Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương đề xuất, phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ thực hiện tổ chức cắm biển báo tốc độ khai thác tối đa trên các tuyến đường trên địa bàn để tổ chức hoạt động đối với xe chở người, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; cắm biển cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn quản lý để bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn.\n6. Các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp triển khai thực hiện theo quy định.\n7. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La chấp hành nghiêm túc Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về hoạt động vận tải đường bộ, đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ.\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các quy định mới ban hành.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh đến Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp./.", "trich_yeu": "Quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#25_05_2024#59_2024_nd-cp", "id": 167197, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ" }, { "vbpl_key": "luat#27_06_2024#36_2024_qh15", "id": 170620, "source": "vbpl", "title": "Luật 36/2024/QH15 Trật tự, an toàn giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#27_06_2024#35_2024_qh15", "id": 172475, "source": "vbpl", "title": "Luật 35/2024/QH15 Đường bộ" }, { "vbpl_key": "nghidinh#18_12_2024#158_2024_nd-cp", "id": 173412, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 158/2024/NĐ-CP Quy định về hoạt động vận tải đường bộ" }, { "vbpl_key": "nghidinh#26_12_2024#165_2024_nd-cp", "id": 173895, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 165/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#65_2025_qh15", "id": 175363, "source": "vbpl", "title": "Luật 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#04_12_2018#50_2018_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 132961, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 50/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#20_01_2020#02_2020_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 140808, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 02/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Quy định phạm vi, tuyến đường, thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 04/12/2018 của UBND tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/176725.pdf", "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 0.006557377049180329, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006557377049180329, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 1, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04655737704918034, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006557377049180329 }, { "ID": 177138, "title": "Quyết định 41/2025/QĐ-UBND về Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-04-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-05-10T00:00:00Z", "so_hieu": "41/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI ĐỐI VỚI VẬT CHẤT NẠO VÉT TỪ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 197/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 4 năm 2025.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.\nĐiều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Công an tỉnh;\n - Chi cục Thuế khu vực IX;\n - Báo Sơn La;\n - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh (để đăng tải);\n - Lưu: VT - Hiệu 20 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Đặng Ngọc Hậu\nQUY ĐỊNH\nQUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI ĐỐI VỚI VẬT CHẤT NẠO VÉT TỪ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 04 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khu vực đổ thải là phạm vi có thể quy hoạch, lựa chọn để tiếp nhận các vật chất nạo vét trên bờ từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa;\n2. Địa điểm đổ thải là nơi xác định chính xác vị trí và diện tích cụ thể để tiếp nhận các vật chất nạo vét trên bờ từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa.\nĐiều 4. Quy định về khu vực, địa điểm đổ thải vật chất nạo vét\n1. Khu vực, địa điểm đổ thải phải phù hợp với Quy hoạch tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và các quy hoạch khác có liên quan của Trung ương, địa phương; phải được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố và chấp thuận như đối với khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.\n2. Khu vực, địa điểm để tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ phải có vị trí thuận lợi để đảm bảo việc thu gom, vận chuyển vật chất nạo vét từ vùng nước đường thủy nội địa đáp ứng được các quy định pháp luật về khoảng cách an toàn đến khu vực dân cư sinh sống tập trung, trường học, bệnh viện, trung tâm văn hóa, xã hội, lịch sử, trung tâm công nghiệp, các nguồn nước, sông, hồ.\n3. Khu vực, địa điểm để tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ phải có điều kiện địa chất, thủy văn phù hợp; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan, an ninh trật tự, không xâm phạm chỉ giới giao thông, bảo đảm các quy định về hành lang bảo vệ công trình đường bộ, đường thủy nội địa và các quy định pháp luật liên quan.\n4. Khu vực, địa điểm đổ thải phải được xây dựng bờ bao hoặc tường chắn bảo đảm về chiều cao, độ dày phù hợp với từng khu vực đổ thải; xung quanh khu vực phải có hệ thống lọc nước và thoát nước để bảo đảm không để vật chất nạo vét tác động xấu đến môi trường.\nĐiều 5. Trách nhiệm quản lý khu vực, địa điểm đổ thải\n1. Sở Nông nghiệp và Môi trường\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP .\nb) Hằng năm, xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra công tác quan trắc và giám sát môi trường đối với các khu vực, địa điểm đổ thải theo quy định.\n2. Sở Xây dựng\na) Chủ trì rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, bổ sung quy hoạch khu vực, địa điểm đổ thải vào quy hoạch xây dựng chung, quy hoạch phân khu đô thị.\nb) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa đến khu vực, địa điểm đổ thải.\nc) Chủ trì, xây dựng và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối với hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa.\n3. Công an tỉnh\nBảo đảm an ninh, trật tự theo quy định đối với khu vực địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên địa bàn; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm an ninh, trật tự theo quy định.\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện\na) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn vị trí để sử dụng làm khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa phục vụ việc công bố danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ.\nb) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn.\nc) Giám sát việc quản lý, sử dụng vật chất nạo vét sau khi hoàn tất việc đổ thải vật chất nạo vét đối với các trường hợp đổ thải tại các khu đất có nguồn gốc sở hữu Nhà nước trên địa bàn.\nĐiều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân\n1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đổ thải gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân tỉnh để được chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP .\n2. Thực hiện đổ thải đúng vị trí, khối lượng được cấp có thẩm quyền cho phép, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về đổ thải, hoạt động bảo vệ môi trường, an toàn giao thông.\n3. Chịu trách nhiệm nếu để xảy ra sự cố, vi phạm pháp luật trong hoạt động nạo vét, đổ thải theo quy định của pháp luật.\n4. Thực hiện các yêu cầu đối với công tác thi công, đổ vật chất nạo vét theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP .\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hay cần thiết phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Về Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Đặng Ngọc Hậu", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#17_11_2020#72_2020_qh14", "id": 146609, "source": "vbpl", "title": "Luật 72/2020/QH14 Bảo vệ môi trường" }, { "vbpl_key": "nghidinh#20_05_2024#57_2024_nd-cp", "id": 167104, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 57/2024/NĐ-CP Về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa" }, { "vbpl_key": "nghidinh#25_05_2024#59_2024_nd-cp", "id": 167197, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#65_2025_qh15", "id": 175363, "source": "vbpl", "title": "Luật 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#64_2025_qh15", "id": 175440, "source": "vbpl", "title": "Luật 64/2025/QH15 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "id": 176696, "tvpl_key": "nghidinh#01_04_2025#78_2025_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy ..." } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 177397, "tvpl_key": "quyetdinh#05_05_2025#42_2025_qd-ubnd#tinhthanhhoa", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 42/2025/QĐ-UBND bổ sung vị trí đổ chất nạo vét trên đất liền vào Phụ lục 1 của Quyết định 47/2022/QĐ-UBND quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" }, { "id": 177396, "tvpl_key": "quyetdinh#01_05_2025#41_2025_qd-ubnd#tinhthanhhoa", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 41/2025/QĐ-UBND bổ sung vị trí đổ chất nạo vét trên đất liền vào Phụ lục 1 của Quyết định 47/2022/QĐ-UBND quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" }, { "id": 174519, "tvpl_key": "quyetdinh#15_01_2025#06_2025_qd-ubnd#tinhhoabinh", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 06/2025/QĐ-UBND quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình" }, { "id": 174334, "tvpl_key": "quyetdinh#26_12_2024#42_2024_qd-ubnd#tinhkiengiang", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 42/2024/QĐ-UBND quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang" }, { "id": 172316, "tvpl_key": "quyetdinh#29_11_2024#73_2024_qd-ubnd#tinhtiengiang", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 73/2024/QĐ-UBND sửa đổi Điều 7 của Quy định quản lý chất thải rắn trong hoạt động xây dựng; khu vực đổ thải, nhận chìm chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 24/2023/QĐ-UBND" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định về Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định về Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/177138.pdf", "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 0.0064516129032258064, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0064516129032258064, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 2, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04645161290322582, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0064516129032258064 }, { "ID": 177689, "title": "Quyết định 43/2025/QĐ-UBND quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ \nđể kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và \nphạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-04-30T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-05-10T00:00:00Z", "so_hieu": "43/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Sơn La tại Tờ trình số 98/TTr-SXD ngày 16 tháng 4 năm 2025;\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Công an (b/c);\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Sơn La;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐ văn phòng; KT);\n - Lưu: VT, KT (Việt) 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nVỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 04 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nCác tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác; hộ kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.\n2. Kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ là hoạt động do đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để cung cấp dịch vụ vận chuyển người, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.\nChương II\nQUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ\nĐiều 4. Quy định đối với đơn vị kinh doanh vận tải\n1. Chấp hành và thực hiện theo quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh; quản lý, sử dụng, điều hành phương tiện, người điều khiển phương tiện phục vụ hoạt động kinh doanh vận chuyển của đơn vị.\n2. Ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý điều hành và cung cấp dữ liệu về hoạt động vận chuyển theo quy định của pháp luật.\n3. Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Đường bộ.\n4. Sử dụng người điều khiển phương tiện đảm bảo điều kiện theo quy định tại Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n5. Thực hiện thu tiền vận chuyển theo quy định của pháp luật.\n6. Ký hợp đồng lao động và thực hiện đầy đủ các quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không sử dụng lao động là người bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật.\n7. Bồi thường thiệt hại do người lao động, người đại diện của đơn vị gây ra trong quá trình vận chuyển theo quy định của pháp luật.\n8. Không sử dụng người không có giấy phép lái xe hoặc có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe, người có giấy phép lái xe bị trừ hết điểm, người đang bị tước hoặc bị thu hồi giấy phép lái xe để điều khiển phương tiện.\n9. Từ chối vận chuyển hành khách có hành vi gây rối, cản trở hoạt động của người điều khiển phương tiện, đơn vị kinh doanh vận tải; ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người điều khiển phương tiện; hành khách mang theo hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật.\n10. Từ chối vận chuyển hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật.\nĐiều 5. Quy định đối với xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa\n1. Xe mô tô, xe gắn máy phải đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n2. Xe thô sơ phải đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n3. Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật.\nĐiều 6. Quy định đối với người điều khiển phương tiện\n1. Tương ứng với từng loại phương tiện người điều khiển phương tiện phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n2. Người điều khiển xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách phải thực hiện quy định tại Điều 31 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n3. Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách phải thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n4. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy kinh doanh vận chuyển hành khách có trách nhiệm mang theo mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho hành khách đi cùng; yêu cầu hành khách được chở trên mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy phải thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 31 và khoản 2 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n5. Thực hiện các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ tại khoản 1 Điều 47 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n6. Có quyền từ chối vận chuyển:\na) Hành khách có hành vi gây rối, cản trở hoạt động của người điều khiển phương tiện, đơn vị kinh doanh vận tải; ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người điều khiển phương tiện; hành khách mang theo hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật;\nb) Hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật;\nc) Khi phát hiện phương tiện không bảo đảm các điều kiện về an toàn; xếp hàng trên phương tiện không đúng quy định của pháp luật;\nd) Hành khách được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy không thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 31 và khoản 2, khoản 4 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\n7. Không được từ chối vận chuyển hành khách, hàng hóa, trừ lý do quy định tại khoản 6 Điều này; có trách nhiệm giúp đỡ hành khách; có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; có trách nhiệm sơ cứu hành khách có biểu hiện đau ốm, sinh nở; mặc đồng phục gọn gàng, sạch sẽ phù hợp với phong tục, tập quán của địa phương; không được chuyển hành khách, hàng hóa sang phương tiện khác khi chưa được sự đồng ý của hành khách, người thuê vận chuyển, trừ trường hợp bất khả kháng.\nĐiều 7. Phạm vi hoạt động của xe thô sơ\nXe thô sơ được phép hoạt động trên các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh; không được phép đi vào đường cao tốc, các tuyến đường cấm hoặc các tuyến đường hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện\n1. Sở Xây dựng\na) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này;\nb) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc cắm biển báo cấm hoặc biển báo hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;\nc) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan cho phù hợp.\n2. Công an tỉnh\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan chuyên môn thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, an ninh trật tự của các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\nb) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thực hiện tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa vi phạm quy định, gây mất an ninh trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh. Đề xuất cơ quan có liên quan cắm biển báo cấm hoặc biển báo hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ để bảo đảm an toàn và hoạt động giao thông thông suốt.\n3. Các sở, ban, ngành của Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Xây dựng, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt công tác quản lý, tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy định này tới các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\na) Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này tại địa phương; tuyên truyền, phổ biến các nội dung Quy định này đến các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn quản lý; kiểm tra, kiểm soát xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền quy định;\nb) Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ thực hiện tổ chức cắm biển báo cấm hoặc biển báo hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ trên địa bàn; bố trí biển báo chỉ dẫn nơi đón, trả hành khách, xếp dỡ hàng hóa cho xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn quản lý theo đúng quy định.\n5. Các cơ quan có thẩm quyền quản lý đường bộ phối hợp với Sở Xây dựng, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan có liên quan thực hiện cắm biển báo cấm hoặc biển báo hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 9. Điều khoản thi hành\n1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định này cho phù hợp./.", "trich_yeu": "Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ \nđể kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và \nphạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#27_06_2024#36_2024_qh15", "id": 170620, "source": "vbpl", "title": "Luật 36/2024/QH15 Trật tự, an toàn giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#27_06_2024#35_2024_qh15", "id": 172475, "source": "vbpl", "title": "Luật 35/2024/QH15 Đường bộ" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_11_2024#151_2024_nd-cp", "id": 174961, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 151/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, \nan toàn giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#65_2025_qh15", "id": 175363, "source": "vbpl", "title": "Luật 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#64_2025_qh15", "id": 175440, "source": "vbpl", "title": "Luật 64/2025/QH15 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#01_04_2025#78_2025_nd-cp", "id": 176696, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 177876, "tvpl_key": "quyetdinh#29_05_2025#37_2025_qd-ubnd#tinhgialai", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 37/2025/QĐ-UBND quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Gia Lai" }, { "id": 177877, "tvpl_key": "quyetdinh#29_05_2025#38_2025_qd-ubnd#tinhgialai", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 38/2025/QĐ-UBND quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Gia Lai" }, { "id": 177519, "tvpl_key": "quyetdinh#12_05_2025#71_2025_qd-ubnd#tinhvinhlong", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 71/2025/QĐ-UBND quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long" }, { "id": 177518, "tvpl_key": "quyetdinh#12_05_2025#49_2025_qd-ubnd#thanhphohue", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 49/2025/QĐ-UBND quy định về quản lý và sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn thành phố Huế" }, { "id": 176463, "tvpl_key": "quyetdinh#25_03_2025#61_2025_qd-ubnd#tinhvinhlong", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 61/2025/QĐ-UBND quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ; thời gian, phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long" }, { "id": 176148, "tvpl_key": "quyetdinh#14_03_2025#09_2025_qd-ubnd#tinhcaobang", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 09/2025/QĐ-UBND quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng" }, { "id": 175848, "tvpl_key": "quyetdinh#28_02_2025#19_2025_qd-ubnd#tinhdienbien", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 19/2025/QĐ-UBND quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ \nđể kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và \nphạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ \nđể kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và \nphạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/177689.pdf", "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 0.006349206349206349, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006349206349206349, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 3, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.046349206349206355, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006349206349206349 }, { "ID": 177696, "title": "Quyết định 46/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 35/2023/QĐ-UBND quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-05-08T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-05-08T00:00:00Z", "so_hieu": "46/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2023/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2023 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC LẬP, SOÁT XÉT, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT HỒ SƠ HOÀN THÀNH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI, XỬ LÝ ÙN TẮC, BẢO ĐẢM GIAO THÔNG; HỒ SƠ HOÀN THÀNH DỰ ÁN KHẨN CẤP PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản pháp luật;\nCăn cứ Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 125/TTr-SXD ngày 25 tháng 4 năm 2025;\nỦy ban nhân dân ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 35/2023/QĐ- UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nBãi bỏ toàn bộ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2025./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các đ/c Phó chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế, Bộ Xây dựng;\n - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n - Trung tâm thông tin tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, KT (Việt), 20b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 35/2023/QĐ-UBND quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#27_06_2024#35_2024_qh15", "id": 172475, "source": "vbpl", "title": "Luật 35/2024/QH15 Đường bộ" }, { "vbpl_key": "thongtu#15_11_2024#40_2024_tt-bgtvt", "id": 174157, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 40/2024/TT-BGTVT Quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#65_2025_qh15", "id": 175363, "source": "vbpl", "title": "Luật 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#64_2025_qh15", "id": 175440, "source": "vbpl", "title": "Luật 64/2025/QH15 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#01_04_2025#78_2025_nd-cp", "id": 176696, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#07_11_2023#35_2023_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 163363, "title": "Quyết định 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt Hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "id": 163363, "tvpl_key": "quyetdinh#07_11_2023#35_2023_qd-ubnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 35/2023/QĐ-UBND về Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc ..." } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 177136, "tvpl_key": "quyetdinh#24_04_2025#44_2025_qd-ubnd#tinhphuyen", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 44/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ" }, { "id": 177105, "tvpl_key": "quyetdinh#22_04_2025#23_2025_qd-ubnd#tinhbackan", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 23/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn trong lĩnh vực khoa học và công nghệ" }, { "id": 177198, "tvpl_key": "quyetdinh#21_04_2025#60_2025_qd-ubnd#thanhphohochiminh", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 60/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 35/2023/QĐ-UBND quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 35/2023/QĐ-UBND quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/177696.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 0.00625, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.00625, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 4, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.046250000000000006, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.00625 }, { "ID": 157071, "title": "Quyết định 27/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 62/2005/QĐ-UB Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2022-09-29T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-10-10T00:00:00Z", "so_hieu": "27/2022/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2005/QĐ-UB NGÀY 14/5/2005 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ QUY ĐỊNH PHẠM VI VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA XE CÔNG NÔNG THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2721/TTr-SGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2022.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 62/2005/QĐ-UB ngày 14/5/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2022.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Giao thông vận tải;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Sở, Ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, TH, KGVX, KT. 30b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 62/2005/QĐ-UB Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghiquyet#29_06_2007#32_2007_nq-cp", "id": 13940, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 32/2007/NQ-CP Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông" }, { "vbpl_key": "luat#16_12_2002#02_2002_qh11", "id": 21594, "source": "vbpl", "title": "Luật 02/2002/QH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#29_06_2001#26_2001_qh10", "id": 23289, "source": "vbpl", "title": "Luật 26/2001/QH10 Giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 62/2005/QĐ-UB Sơn La", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 62/2005/QĐ-UB Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/157071.pdf", "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 0.006153846153846155, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006153846153846155, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 5, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04615384615384616, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006153846153846155 }, { "ID": 150700, "title": "Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-09-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-10-05T00:00:00Z", "so_hieu": "22/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE Ô TÔ VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;\nCăn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;\nCăn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2717/TTr-SGTVT ngày 08 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Sơn La; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Giao thông vận tải (b/c);\n - Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, KT(Đạt). 15 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE Ô TÔ VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 của UBND tỉnh)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quy định này quy định về quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách (sau đây gọi tắt là xe trung chuyển) trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Các nội dung khác không nêu tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định (sau đây gọi tắt là đơn vị kinh doanh vận tải) khai thác tuyến vận tải hành khách cố định có bến đi hoặc bến đến thuộc địa bàn tỉnh Sơn La sử dụng xe trung chuyển.\n2. Các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường bộ; các đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nChương II\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\nĐiều 3. Quy định đối với xe trung chuyển\nXe trung chuyển phải đáp ứng các quy định tại Khoản 9 Điều 3, Khoản 5 Điều 4, Khoản 1 Điều 12 và Điểm a Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; niên hạn được tính theo quy định về niên hạn của xe ô tô chở người quy định tại Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người; niêm yết thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.\nĐiều 4. Phạm vi hoạt động của xe trung chuyển\nXe trung chuyển chỉ được trung chuyển hành khách trong khu vực địa bàn nội thành, nội huyện thuộc tỉnh Sơn La nơi có bến xe khách mà doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác tuyến vận tải hành khách cố định. Không được hoạt động vượt quá ranh giới địa bàn các huyện, thành phố sang địa bàn các huyện, thành phố khác để đón, trả khách.\nĐiều 5. Thời gian hoạt động của xe trung chuyển\nThời gian xe trung chuyển được phép hoạt động trên địa bàn tỉnh 24/24 giờ, nhưng phải phù hợp với thời gian đi và đến theo phương án, biểu đồ chạy xe của các tuyến vận tải hành khách cố định mà đơn vị kinh doanh vận tải đã đăng ký với Sở Giao thông vận tải và niêm yết tại bến xe.\nĐiều 6. Quy định về đón, trả hành khách của xe trung chuyển\nXe trung chuyển đón, trả khách đi các tuyến vận tải hành khách cố định của đơn vị mình tại các điểm đi hoặc điểm đến của hành khách, bến xe khách, điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Sơn La nhưng phải chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn giao thông.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 7. Sở Giao thông vận tải\n1. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thành phố tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai, thực hiện Quy định này.\n2. Tổ chức quản lý đơn vị kinh doanh vận tải, xe trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn đơn vị kinh doanh vận tải bố trí xe trung chuyển phù hợp với phương án hoạt động của từng đơn vị và đảm bảo trật tự an toàn giao thông.\n3. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật về hoạt động vận tải trung chuyển đến đơn vị kinh doanh vận tải; đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động vận tải trung chuyển hành khách theo quy định của pháp luật.\n5. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh trong việc sửa đổi, bổ sung điều chỉnh quy định này nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n6. Báo cáo UBND tỉnh về công tác quản lý hoạt động xe trung chuyển trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 8. Công an tỉnh\n1. Chỉ đạo lực lượng chức năng tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý đối với đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe trung chuyển vi phạm quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.\n2. Phối hợp cung cấp thông tin về xử phạt vi phạm hành chính đối với đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe trung chuyển về Sở Giao thông vận tải để phối hợp quản lý.\nĐiều 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này tại địa bàn quản lý.\n2. Chỉ đạo các lực lượng chức năng tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe trung chuyển hoạt động không đúng mục đích gây mất an ninh trật tự, an toàn giao thông tại địa bàn quản lý.\nĐiều 10. Đơn vị kinh doanh vận tải\n1. Thực hiện hoạt động vận tải trung chuyển hành khách theo nội dung tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n2. Xây dựng phương án tổ chức hoạt động của xe trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Sơn La gửi Sở Giao thông vận tải, bến xe khách được biết để thực hiện công tác kiểm tra, theo dõi hoạt động của xe trung chuyển.\n3. Công khai niêm yết biển số đăng ký xe, phạm vi, thời gian hoạt động của xe trung chuyển tại nơi bán vé, trụ sở đơn vị kinh doanh vận tải và bến xe khách để hành khách được biết.\n4. Đảm bảo, duy trì chất lượng dịch vụ vận tải trung chuyển hành khách.\n5. Bố trí lái xe đủ điều kiện khi điều khiển xe trung chuyển. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật về hoạt động vận tải trung chuyển hành khách đến lái xe thuộc đơn vị.\nĐiều 11. Đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách\n1. Niêm yết công khai biển số đăng ký xe, thời gian hoạt động của xe trung chuyển tại bến xe; kiểm tra, theo dõi việc niêm yết thông tin về xe trung chuyển của đơn vị kinh doanh vận tải có phòng bán vé tại bến xe.\n2. Kiểm tra các điều kiện hoạt động của xe trung chuyển theo quy định khi hoạt động tại bến xe.\n3. Sắp xếp, bố trí xe trung chuyển ra, vào bến xe đón, trả hành khách đảm bảo trật tự an toàn giao thông.\n4. Tổ chức theo dõi tình hình hoạt động của lái xe và xe trung chuyển hoạt động tại bến xe; tổng hợp các trường hợp vi phạm báo cáo về Sở Giao thông vận tải được biết để có biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời.\nĐiều 12. Điều khoản thi hành\n1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.\n2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp khó khăn, vướng mắc hoặc thực tiễn có phát sinh vấn đề mới, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#13_11_2008#23_2008_qh12", "id": 12333, "source": "vbpl", "title": "Luật 23/2008/QH12 Giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#17_01_2020#10_2020_nd-cp", "id": 140555, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 10/2020/NĐ-CP Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô" }, { "vbpl_key": "thongtu#29_05_2020#12_2020_tt-bgtvt", "id": 143465, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 12/2020/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "thongtu#04_02_2021#02 _2021_tt-bgtvt", "id": 147456, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 02 /2021/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ." } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150700.pdf", "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 0.0060606060606060615, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0060606060606060615, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 6, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.046060606060606066, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0060606060606060615 }, { "ID": 142078, "title": "Quyết định 12/2020/QĐ-UBND bãi bỏ chế độ quản lý thanh toán Quỹ bảo trì đường bộ Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-04-22T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-05-07T00:00:00Z", "so_hieu": "12/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2017/QĐ-UBND NGÀY 06/12/2017 CỦA UBND TỈNH VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN QUYẾT TOÁN QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 09/2020/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về Quỹ bảo trì đường bộ;\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 193/TTr-STC ngày 10 tháng 4 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh về việc Quy định chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 5 năm 2020.\nĐiều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT tỉnh ủy (B/c);\n - TT HĐND tỉnh (B/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Cục kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, TH, Hà 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ chế độ quản lý thanh toán Quỹ bảo trì đường bộ Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13", "id": 70807, "source": "vbpl", "title": "Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#13_01_2020#09_2020_nd-cp", "id": 140554, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 09/2020/NĐ-CP Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về Quỹ bảo trì đường bộ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#06_12_2017#41_2017_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 127207, "title": "Quyết định 41/2017/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ chế độ quản lý thanh toán Quỹ bảo trì đường bộ Sơn La", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ chế độ quản lý thanh toán Quỹ bảo trì đường bộ Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/142078.pdf", "linh_vuc": "Tài chính nhà nước", "score": 0.005970149253731343, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005970149253731343, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 7, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04597014925373135, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005970149253731343 }, { "ID": 145698, "title": "Quyết định 41/2020/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-10-01T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-10-15T00:00:00Z", "so_hieu": "41/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVề việc bãi bỏ Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La\n______________\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 33/2019 /NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 201 9 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2326/TTr-SGTVT ngày 07 tháng 9 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2020.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.", "trich_yeu": "Về việc bãi bỏ Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#13_11_2008#23_2008_qh12", "id": 12333, "source": "vbpl", "title": "Luật 23/2008/QH12 Giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#23_04_2019#33_2019_nd-cp", "id": 135132, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 33/2019/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#02_12_2015#34_2015_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 96263, "title": "Quyết định 34/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên\ntài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định về việc bãi bỏ Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định về việc bãi bỏ Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/145698.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.0058823529411764705, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0058823529411764705, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 8, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04588235294117648, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0058823529411764705 }, { "ID": 114503, "title": "Quyết định 25/2016/QĐ-UBND sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2016-10-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-10-15T00:00:00Z", "so_hieu": "25/2016/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH SỬ DỤNG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\nCăn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\nXét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1556/TTr-SGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2016.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương tỉnh Sơn La”.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ký và thay thế Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2012 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh ủy; (báo cáo)\n - TT HĐND tỉnh; (báo cáo)\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ Giao thông vận tải;\n - Như Điều 3;\n - LĐVP UBND tỉnh;\n - - Trung tâm Công báo tỉnh;\n - Lưu VT. KT, Văn. 100 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Cầm Ngọc Minh\nQUY ĐỊNH\nSỬ DỤNG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG, TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định việc sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông của hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nChương II\nSỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG\nĐiều 3. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương\nPhạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương bao gồm: Phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, giới hạn trên không và giới hạn khoảng cách an toàn theo chiều ngang, phần dưới mặt đất; phần dưới mặt nước được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 14; Khoản 1, Điểm a, Điểm c - Khoản 2, Khoản 3, Điều 16, Điều 18, Điều 19, Điều 21, Điều 23, Điều 24 - Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ và Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ.\nĐiều 4. Sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương\nSử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương được quy định tại các Điều 25, 26, 27, 28 - Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ và Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ.\nĐiều 5. Đấu nối với đường bộ địa phương\n1. Đối với đường địa phương được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp phải tuân thủ theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải. Trường hợp phát sinh mới ngoài quy hoạch, trước khi đầu tư xây dựng phải có ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành về quy mô, cấp hạng và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp giấy phép thi công trước khi triển khai xây dựng công trình.\n2. Đối với đường dẫn ra vào trạm dừng nghỉ, các tuyến đường chuyên dùng (đường lâm nghiệp, đường phục vụ thi công, đường khu công nghiệp, đường gom, đường nối trực tiếp từ công trình đơn lẻ...) phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp giấy phép thi công trước khi triển khai xây dựng công trình.\n3. Đối với cửa hàng xăng dầu xây dựng dọc theo đường bộ phải nằm trong quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu được phê duyệt, phù hợp với quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch dân cư; có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép về vị trí, khoảng cách và thiết kế đường dẫn vào cửa hàng xăng dầu trên đất hành lang đường bộ.\nĐiều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm\nCác hành vi bị nghiêm cấm đối với phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương được quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 8, Luật Giao thông đường bộ năm 2008.\nChương III\nCHẤP THUẬN, CẤP PHÉP SỬ DỤNG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG\nĐiều 7. Thẩm quyền chấp thuận, cấp phép\n1. Sở Giao thông vận tải chấp thuận, cấp phép thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh.\n2. UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) chấp thuận, cấp phép thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ của đường đô thị, đường huyện, đường xã.\nĐiều 8. Chấp thuận, cấp phép xây dựng công trình thiết yếu\n1. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu\nTrước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu gửi hồ sơ đề nghị được chấp thuận việc xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép để được xem xét giải quyết.\n- Hồ sơ đề nghị chấp thuận: Áp dụng theo quy định tại Khoản 4, Điều 13, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n- Trình tự, cách thức thực hiện: Áp dụng theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n2. Cấp phép xây dựng công trình thiết yếu\nTrước khi triển khai xây dựng công trình, chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu gửi hồ sơ đề nghị được cấp phép xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.\n- Hồ sơ đề nghị cấp phép: Áp dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 14, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n- Trình tự, cách thức thực hiện: Áp dụng theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\nCông trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương phải được cơ quan cấp phép thi công nghiệm thu hạng mục công trình đường bộ.\nChủ đầu tư công trình thiết yếu, chủ sử dụng, kinh doanh, khai thác cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép thi công mà không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm kinh phí liên quan; chịu trách nhiệm bảo trì công trình; việc bảo dưỡng thường xuyên công trình không phải đề nghị cấp phép thi công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông; khi sửa chữa định kỳ, nếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững công trình đường bộ phải đề nghị cấp phép thi công theo quy định.\nChủ đầu tư công trình thiết yếu nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan cấp phép thi công lưu trữ và bổ sung, cập nhật công trình thiết yếu vào hồ sơ quản lý tuyến đường.\nĐiều 9. Cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ đang khai thác\nTrước khi thi công cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình giao thông, Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công công trình phải được cơ quan quản lý đường bộ cấp giấy phép thi công.\n- Hồ sơ đề nghị cấp phép: Áp dụng theo quy định tại Khoản 3, Điều 18, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n- Trình tự, cách thức thực hiện: Áp dụng theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\nĐiều 10. Chấp thuận và cấp phép thi công nút giao\n1. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao\nTrước khi xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo nút giao; chủ công trình, dự án căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được xem xét chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối vào đường bộ.\n- Hồ sơ đề nghị chấp thuận: Áp dụng theo quy định tại Khoản 3, Điều 26, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n- Trình tự, cách thức thực hiện: Áp dụng theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n2. Cấp phép thi công nút giao\nTrước khi thi công nút giao, chủ đầu tư công trình gửi hồ sơ đề nghị được cấp phép xây dựng công trình nút giao đấu nối vào đường bộ đến cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.\n- Hồ sơ đề nghị cấp phép: Áp dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 27, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\n- Trình tự, cách thức thực hiện: Áp dụng theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.\nNút giao phải được cơ quan cấp phép thi công tham gia nghiệm thu hoàn thành và chấp thuận đưa vào khai thác, sử dụng.\nChủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công trình nút giao ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ và phải nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan cấp phép thi công lưu trữ và bổ sung, cập nhật nút giao vào hồ sơ quản lý tuyến đường; Chủ sử dụng nút giao chịu trách nhiệm bảo trì nút giao; việc bảo dưỡng thường xuyên nút giao không phải đề nghị cấp phép thi công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông; khi sửa chữa định kỳ nút giao phải đề nghị cấp phép thi công theo quy định.\nChương IV\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 11. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải\n1. Chủ trì triển khai thực hiện Quy định này và hướng dẫn UBND cấp huyện chấp thuận, cấp phép thi công công trình thiết yếu, nút giao đấu nối và các xử lý vi phạm hành lang an toàn đường bộ.\n2. Hàng năm, chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố lập, trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và các giải pháp xử lý triệt để vi phạm, giải toả hành lang an toàn đường bộ; đồng thời, báo cáo UBND tỉnh về kết quả và những khó khăn, vướng mắc để tiếp tục có biện pháp giải quyết.\nĐiều 12. Trách nhiệm của UBND cấp huyện\n1. Tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông.\n2. Không cấp phép xây dựng và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của pháp luật.\n3. Chủ trì xử lý các hành vi xâm phạm công trình đường bộ, các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép đất dành cho đường bộ theo quy định của pháp luật.\n4. Chủ trì giải tỏa các công trình ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương. Tổ chức thực hiện cưỡng chế để giải tỏa vi phạm, lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ; ngăn chặn và chấm dứt tình trạng tái lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật.\nĐiều 13. Trách nhiệm của UBND cấp xã\n1. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n2. Xử lý kịp thời, theo thẩm quyền các hành vi lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ.\n3. Tiếp nhận bàn giao và quản lý, bảo vệ mốc lộ giới.\nTrong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp và tham mưu đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Cầm Ngọc Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#24_02_2010#11_2010_nd-cp", "id": 24966, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "thongtu#23_09_2015#50_2015_tt-bgtvt", "id": 85827, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#17_10_2012#19_2012_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 45760, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 19/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Sơn La", "title_without_number": "Quyết định sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/114503.pdf", "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 0.005797101449275362, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005797101449275362, "es_contribution": 0.005797101449275362, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 9, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.045797101449275374, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005797101449275362 }, { "ID": 84572, "title": "Quyết định 64/2003/QĐ-UB v/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-04-10T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-04-10T17:00:00Z", "so_hieu": "64/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La\n_________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29/06/2001;\nCăn cứ Nghị quyết số: 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;\nCăn cứ Nghi định số: 14/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật giao thông đường bộ;\nCăn cứ Nghị định số: 40/CP ngày 05/07/1996 của Chính phủ về đảm bảo trật tư an toàn giao thông đường thuỷ nội địa;\nCăn cứ Chỉ thị số: 04/2003/CT-TTg ngày 12/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện Chỉ thị số: 22-CT/TW ngày 24/2/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;\nTheo đề nghị của ông Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La gồm các ông, bà có tên sau:\n1- Ông Hà Hùng-Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban.\n2- Ông Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải làm Phó trưởng Ban Thường\ntrực.\n3- Ông Lê Minh Tiến-Phó Giám đốc Công an Tỉnh làm Phó trưởng Ban.\nCác uỷ viên gồm:\n1- Ông Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự Tỉnh.\n2- Ông Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá.\n3- Ông Giám đốc Sở Tư pháp.\n4- Bà Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo.\n5- Ông Giám đốc Sở Văn hoá-Thông tin.\n6- Bà Giám đốc Sở Y tế.\n7- Ông Giám đốc Sở Xây dựng.\n8- Ông Giám đốc Đài Phát thanh-Truyền hình Tỉnh.\nMời lãnh đạo các đoàn thể tham gia Thành viên Ban chỉ đạo.\n1- Ông Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Sơn La.\n2- Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Ban An toàn giao thông Tỉnh có con dấu và tài khoản riêng mở tại Chi cục Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La, kinh phí hoạt động được ngân sách Nhà nước cấp.\n- Văn phòng của Ban ATGT Tỉnh đặt tại Sở Giao thông vận tải, Ban có một chuyên viên chuyên trách giúp việc.\n- Các thành viên của Ban ATGT Tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\nĐiều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban an toàn giao thông Tỉnh.\n1- Căn cứ chỉ đạo của Chính phủ, Uỷ ban ATGT Quốc gia và tình hình thực tế tại địa phương, giúp UBND tỉnh đề ra chủ trương, xây dựng kế hoạch và chỉ đạo việc tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp cần thiết để thiết lập và duy trì trật tự an toàn giao thông'trong toàn Tỉnh.\n2- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông của các cấp, các ngành. Chỉ đạo sự phối kết hợp giữa các Ban, Ngành có liên quan và các Huyện, Thị xã trong việc thực hiện công tác đảm bảo trật tự ATGT.\n3- Tổ chức tốt việc tuyên truyền, giáo dục, phổ biến rộng rãi trong mọi tầng lớp nhân dân địa phương những qui định của Pháp luật về trật tự an toàn giao thông.\n4- Chỉ đạo các Ngành, các Cấp có liên quan khắc phục hậu quả các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng sảy ra trên địa bàn Tỉnh.\n5- Theo dõi, tổng hợp tình hình trật tự ATGT trong phạm vi toàn Tỉnh, báo cáo Uỷ ban ATGT Quốc gia và UBND Tỉnh theo qui định. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết tình hình trật tự ATGT toàn Tỉnh hàng năm; xét và đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng về công tác đảm bảo trật tự ATGT.\nĐiều 4. Các Ông(Bà): Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của Tỉnh; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số: 45/2003/QĐ-UB ngày 21 /02/2003 của UBND Tỉnh Sơn La./.", "trich_yeu": "V/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#05_07_1996#40_cp", "id": 9158, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 40/CP Về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "chithi#12_03_2003#04_2003_ct-ttg", "id": 21663, "source": "vbpl", "title": "Chỉ thị 04/2003/CT-TTg Triển khai thực hiện Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 24 tháng 02 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng, tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_02_2003#14_2003_nd-cp", "id": 21769, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 14/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "nghiquyet#19_11_2002#13_2002_nq-cp", "id": 21868, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 13/2002/NQ-CP Về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông" }, { "vbpl_key": "luat#29_06_2001#26_2001_qh10", "id": 23289, "source": "vbpl", "title": "Luật 26/2001/QH10 Giao thông đường bộ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#21_02_2003#45_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 84560, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 45/2003/QĐ-UB Về việc Kiện toàn Ban chỉ đạo an toàn giao thông tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định v/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định v/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/84572.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.005714285714285714, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005714285714285714, "es_contribution": 0.005714285714285714, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 10, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04571428571428572, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005714285714285714 }, { "ID": 84583, "title": "Quyết định 78/2003/QĐ-UB v/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-05-10T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-05-10T17:00:00Z", "so_hieu": "78/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La.\n_________________________\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi);\nCăn cứ Chính sách phát triển giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La (giai đoạn 2001-2005) ban hành theo quyết định số 450/2001/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La;\nXét tờ trình của liên ngành: Kế hoạch và đầu tư - Tài chính vật giá - Giao thông vận tải số: 01/TT-LN ngày 21 tháng 4 năm 2003,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn. Tỉnh Sơn La như sau:\n1. Hỗ trợ xây dựng đường Huyện (là đường đến trung tâm các xã).\n1. Hỗ trợ mở mới đường Xã (đường từ xã đến bản, đường liên bản) .\n1. Hỗ trợ công tác quản lý, sửa chữa đường Huyện theo quyết định của UBND Tỉnh Sơn La.\n(Có Quy định cụ thể kèm theo quyết định này).\nĐiều 2. Kinh phí hỗ trợ được giao trong chỉ tiêu kế hoạch vốn ngân sách hàng năm của tỉnh.\nGiao cho UBND các Huyện, Thị quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ xây dựng, quản lý đường GTNT. Việc quản lý, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo các qui định hiện hành.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các Quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.\nĐiều 4. Các Ông, bà Chánh văn phòng uỷ ban nhân dân tỉnh, giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính vật giá, Giao thông vận tải, xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thủ trưởng các Ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCHỦ TỊCH\n( Đã ký)\nHà Hùng\nQUY ĐỊNH\nHỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La\n(Ban hành kèm theo quyết định số: 78/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh Sơn La).\n______________________\nĐể thực hiện tốt Nghị quyết kỳ họp thứ 3 HĐND tỉnh khoá XI về đẩy nhanh tốc độ phát triển GTNT phục vụ sự nghiệp phát triển KTXH của tỉnh. Trong những năm tới, cùng với việc tập trung dồn lực để đầu tư xây dựng đường giao thông đến trung tâm các xã chưa có đường và xây dựng củng cố hệ thống đường huyện có tính chất cấp bách phục vụ các chương trình phát triển KT-XH và củng cố an ninh quốc phòng của tỉnh thì việc phát triển mở mans hệ thống đường xã và tổ chức khai thác tốt hệ thống đường hiện có phục vụ nhu cầu cấp thiết của nhân dân cũng được tỉnh quan tâm hỗ trợ và đã được quy định trong Chính sách phát triển GTNT tỉnh Sơn La giai đoạn 2001- 2005: \" Hàng năm tỉnh hỗ trợ huyện, thị xã để quản lý, sửa chữa hệ thống đường huyện (đường đến trụ Sở xã, trung tâm cụm xã) theo quyết định phân loại đường huyện của UBND tỉnh... Đối với hệ thống đường xã (đường liên bản, đường từ xã đến bản), khuyến khích nhân dân làm đường ô tô, tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ kỹ thuật, các vật tư thiết yếu như thuốc nổ, thép, xi măng \".\nĐể cụ thể hoá chính sách hỗ trợ phát triển mang lưới GTNT trên địa bàn tỉnh Sơn La theo chính sách của tỉnh đã ban hành nhằm thúc đẩy mạnh phong trào xây dựng GTNT, thu hút cao các nguồn lực trong nhân dân tham gia đóng góp, nay UBND tỉnh Sơn La quy định cụ thể hỗ trợ xây dựng, quản lý đường GTNT tỉnh Sơn La như sau:\nChương I\nNHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Nguồn vốn hỗ trợ xây dựng, quản lý GTNT trên địa bàn tỉnh Sơn La được cân đối trong nguồn vốn ngân sách Nhà nước và được UBND tỉnh giao cho UBND các huyện trong kế hoạch hàng năm.\nĐiều 2. Quy định này quy định mức kinh phí hỗ trợ xây dựng, quản lý đường GTNT; trình tự thủ tục lập hồ sơ, phê duyệt, thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ. Mức kinh phí hỗ trợ được chia ra theo hệ thống đường sau:\n1. Hỗ trợ xây dựng đường huyện: Đối tượng là các dự án xây dựng, cải tạo nâng cấp đường huyện (đường đến trung tâm các xã) trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Hỗ trợ xây dựng đường xã: Đối tượng là các dự án mở mới đường ô tô đến các bản, đường liên bản do dân tự lắm là chính, Nhà nước hỗ trợ kỹ thuật, các vật tư thiết yếu như thuốc nổ, thép, xi măng.\n3. Hỗ trợ công tác quản lý đường Huyện: Đối tượng là tất cả các tuyến đường huyện, theo quyết định phân loại của UBND tỉnh Sơn La hàng năm được ngân sách tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ công tác quản ly, sửa chữa.\nĐiều 3. UBND huyện, thị xã được giao quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ để phát triển và quản lý sửa chữa mạng lưới đường GTNT đảm bảo việc sử dụng vốn hỗ trợ đúng mục đích, đạt hiệu quả và thực hiện chế độ quản lý, sử dụng vốn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.\nChương II\nQUY ĐỊNH HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG HUYỆN\nĐiều 4. Nguồn vốn đầu tư xây dựng đường huyện (mở mới, cải tạo nâng cấp hệ thống đường huyện) bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư, vốn huy động sức dân tại chỗ; trong đó xác định nguồn vốn Nhà nước đầu tư là chính, trên cơ sở dự án đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt. UBND tỉnh thống nhất nguồn vốn huy động sức dân tại chỗ chỉ thực hiện các công việc: Đào rãnh đất, phát tuyến, trồng cỏ. Mức đóng góp cụ thể tùy theo khối lượng dự toán từng công trình theo dự án được duyệt.\nĐiều 5. Trình tự, thủ tục xét duyệt kinh phí đầu tư hỗ trợ đường huyện: Nội dung hồ sơ các dự án đầu tư xây dựng đường huyện tuân thủ theo quy định hiện hành về đầu tư xây dựng của Nhà nước và của UBND tỉnh Sơn La. Ngoài ra còn phải đảm bảo các yêu cầu sau:\n1. Tổng mức đầu tư phải tính toán bóc tách chi tiết các nguồn vốn đầu tư hỗ trợ của Nhà nước và nguồn vốn huy động trong nhân dân theo các hạng mục công việc nêu trên.\n2. Có văn bản thống nhất về hướng tuyến dự án với các bản và các xã liên quan. Có biên bản ký cam kết giữa chủ tịch UBND huyện với chủ tịch UBND xã (hoặc phường, thị trấn) về việc bảo đảm huy động đóng góp của nhân dân phù hợp với mức hồ sơ dự án lập.\n3. Căn cứ mức đầu tư hỗ trợ được duyệt trong quyết định đầu tư làm cơ sở để tỉnh bố trí kế hoạch vốn hỗ trợ xây dựng đường huyện hàng năm cho các huyện, thị xã thực hiện.\nĐiều 6. Việc tổ chức thực hiện các dự án xây dựng đường huyện tuân thủ theo quy định về đầu tư xây dựng hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh Sơn La.\nChương III\nQUY ĐỊNH HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG XÃ\nĐiều 7. Điều kiện xét hỗ trợ xây dựng đường xã:\n1. Các dự án mở mới các tuyến đường xã đảm bảo ô tô đi được dựa theo Tiêu chuẩn đường GTNT do Bộ GTVT ban hành (22TCN 210-92), có các chỉ tiêu chính cần đạt như sau:\n- Bề rộng nền đường (Bn) ≥ 4m ;\n- Độ dốc dọc lớn nhất (Imax) ≤ 14%;\nCó sơ đồ duỗi thẳng và mặt cắt điển hình kèm theo.\n2. Các dự án xây dựng đường xã có nhu cầu phải sử dụng một số vật tư thiết yếu như thuốc nổ để phá đá xây dựng nền đường; thép, xi măng dùng để xây dựng cống thoát nước vĩnh cửu hoặc cầu nhỏ vĩnh cửu và cần hỗ trợ công kỹ thuật để lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán và thi công các hạng mục công việc phức tạp như kỹ thuật thi công nổ phá đá nền đường, kỹ thuật thi công công trình thoát nước vĩnh cửu.\nĐiều 8. Mức vốn hỗ trợ xây dựng đường xã được quy định và tính toán như sau:\n1. Hỗ trợ các vật tư thiết yếu:\n- Thuốc nổ để phá đá xây dựng nền đường (kèm kíp, dây):\n0,5kg/1m3.\n- Thép để xây dựng cống bình quân:\n210kg/1cống.\n- Xi măng địa phương để xây dựng cống:\n2.000kg/1cống.\n- Máy thi công (dầu diezen chạy máy):\n0,15kg/m3.\n2. Hỗ trợ công kỹ thuật:\n- Kinh phí lập hồ sơ thiết kế sơ bộ bình quân:\n1.468.644 đồng/1km.\n- Kỹ thuật thi công nổ phá đá bình quân:\n4.000 đồng/1km.\n- Kỹ thuật thi công cống vĩnh cửu bình quân:\n150.000 đồng/cống.\n- Lương thợ lái máy:\n300.000 đồng/ 1km.\nĐiều 9. Trình tự, thủ tục xét duyệt kinh phí hỗ trợ:\n1. Căn cứ vào quy hoạch phát triển GTNT của huyện, thị và nhu cầu cấp thiết của nhân dân, hàng năm UBND huyện, thị lập kế hoạch xây dựng đường xã (kèm theo Biên bản thống nhất ý kiến giữa UBND huyện với UBND xã và các Bản liên quan) trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.\n2. Căn cứ kế hoạch xây dựng đường xã được UBND tỉnh phê duyệt, UBND huyện, thị xã chỉ đạo lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã. Nội dung hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã: Do yêu cầu về tính chất kỹ thuật không cao như hệ thống các đường ô tô khác nên thực hiện theo quy định của tỉnh về nội dung hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đối với đường xã.\nGiao cho phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã để UBND huyện, thị xem xét gửi Sở GTVT thẩm định, cẩn cứ kết quả thẩm định của Sở GTVT, UBND các huyện, thị duyệt hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã.\n3. Căn cứ mức vốn hỗ trợ được duyệt làm cơ sở để Tỉnh bố trí kế hoạch vốn hỗ trợ xây dựng đường xã hàng năm cho các huyện, thị xã thực hiện.\nĐiều 10. Tổ chức thi công:\n1. Tổ chức thi công trên cơ sở thiết kế sơ bộ duyệt, kết hợp với thị sát bổ sung tại thực địa làm căn cứ để các huyện, thị xã tính toán khối lượng và giao khoán cho các xã thực hiện. UBND các huyện, thị xã bố trí cán bộ kỹ thuật theo dõi, chỉ đạo và hướng dẫn kỹ thuật giúp dân xây dựng công trình.\n2. Phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã có nhiệm vụ giúp UBND các huyện, thị xã trực tiếp quản lý, giám sát việc thực hiện các tuyến đường xã.\n3. UBND các huyện, thị xã có nhiệm vụ chỉ đạo các xã huy động tốt các nguồn lực đóng góp trong nhân dân kết hợp với nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước để thực hiện.\nĐiều 11. Giám sát, kiểm tra, nghiệm thu:\n1. Hội đồng nghiệm thu:\n- Nghiệm thu kỹ thuật: Do tiểu ban nghiệm thu kỹ thuật tiến hành. Thành phần gồm: Trưởng phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã làm trưởng tiểu ban; các uỷ viên gồm: Cán bộ kỹ thuật thi công huyện trực tiếp theo dõi giám sát công trình, Chủ tịch UBND xã, các Trưởng bản liên quan; mời đại diện Ban giám sát côns trình xã do dân cử tham gia.\n- Nghiệm thu hội đồng: Do Hội đồng nghiệm thu cơ sở tiến hành. Thành phần gồm: Chủ tịch UBND huyện, thi xã (hoặc người được uỷ quyền) làm chủ tịch hội đồng nghiệm thu; các thành viên gồm: Trưởng phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã làm uỷ viên thường trực, Chủ tịch UBND xã làm uỷ viên; mời đại diện Ban giám công trình các xã do dân cử tham gia.\n2. Việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc thường xuyên tại công trường do UBND các xã và cán bộ kỹ thuật thi công huyện thực hiện. Định kỳ UBND huyện tổ chức kiểm tra để giải quyết kịp thời những khó khăn trong quá trình thực hiện.\n3. Khối lượng, kinh phí nghiệm thu căn cứ vào hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán được duyệt, hồ sơ bổ sung thêm tại thực địa được UBND huyện, thị xã chấp thuận và kết quả đo đạc thực tế nghiệm thu. Giá trị nghiệm thu phải bóc tách thành 2 nguồn vốn: nguồn ngân sách hỗ trợ, nguồn huy động sức dân đóng góp.\nChương III\nQUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ QUẢN LÝ, SỬA CHỮA ĐƯỜNG HUYỆN\nĐiều 12. Quy định về hỗ trợ quản lý, sửa chữa đường huyện:\nHàng năm UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý và sửa chữa đường huyện. Mức hỗ trợ quản lý, sửa chữa hệ thống đường huyện tạm thời quy định hỗ trợ =1.5 triệu đồng/1km/1 năm. Khi có điều chỉnh mức hỗ trợ UBND tỉnh sẽ giao cụ thể trong kế hoạch hàng năm cho các huyện thị.\nĐiều 13. Tổ chức quản lý, sửa chữa đường huyện:\n1. UBND các huyện, thị xã được giao nhiệm vụ trực tiếp tổ chức quản lý, sửa chữa các tuyến đường huyện trên địa bàn. Trước mắt chọn 2 huyện: Mai Sơn, Sông Mã (có số lượng đường huyện lớn) làm thí điểm mô hình quản lý thành lập Hạt quản lý giao thông để quản lý, sửa chữa đường huyện và đường đô thị được UBND tỉnh giao. Mỗi huyện thành lập 1 Hạt với biên chế 3 cán bộ hưởng lương hành chính sự nghiệp từ nguồn ngân sách cấp.\n2. Về tổ chức bộ máy của Hạt quản lý giao thông:\n- Hạt trưởng phụ trách chung, kiêm đội trưởng đội thanh tra giao thông. 1 Hạt phó phụ trách kỹ thuật, kiêm công tác quản lý Nhà nước về GTVT. 01 Cán bộ kỹ thuật làm công tác phát triển GTNT kiêm Thanh tra giao thông.\n- Lực lượng cán bộ, kỹ thuật, kế toán, công nhân làm nhiên vụ quản lý sửa chữa đường bộ, giao khoán cho các Hạt tự biên chế tuỳ theo số ki lô mét đường huyện, đường đô thị được giao nhiệm vụ quản lý sửa chữa. UBND các huyện, thị căn cứ tình hình thực tế xem xét phê duyệt biên chế hợp đồng cho Hạt.\n3. Hạt quản lý giao thông có nhiệm vụ:\n- Trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình giao thông, trật tự an toàn giao thông, đảm bảo cho cồng tác khai thác đường bộ được thông suốt, an toàn.\n- Trực tiếp thực hiện công tác sửa chữa thường xuyên, định kỳ các tuyến đường được giao. Khẩn trương sửa chữa khi có sự cố đột suất đảm bảo giao thông và an toàn giao thông.\n- Bố trí lực lượng công nhân làm công tác quản lý sửa chữa đường bộ và hợp đồng giao khoán với công nhân và các hộ dân cư ven đường làm công tác quản lý sửa chữa thường xuyên đường bộ. Tổ chức nghiệm thu, thanh toán cho các hộ nhận khoán. Lập, trình quyết toán kinh phí sửa chữa hàng năm.\nĐiều 14. Trình tự, thủ tục lập kế hoạch, nghiệm thu thanh quyết toán:\nCăn cứ kế hoạch vốn quản lý, sửa chữa đường bộ được UBND tỉnh giao, Phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã (hoặc Hạt quản lý giao thông) lập dự toán quản lý, sửa chữa đường huyện, đường đô thị thông qua Sở GTVT Sơn La thẩm định để UBND huyện, thị xã phê duyệt.\nCăn cứ kế hoạch dự toán công tác quản lý, sửa chữa đường huyện được duyệt, UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện.\nPhòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã (hoặc Hạt quản lý giao thông theo mô hình thí điểm) chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính giúp UBND huyện, thị xã quản lý, nghiệm thu, thanh quyết toán công tác quản lý, sửa chữa đường huyện đường đô thị theo kế hoạch và dự toán được duyệt.\nChương IV\nTỔ CHỨC THỤC HIỆN\nĐiều 15. UBND các huyện, thị được uỷ quyền xét duyệt thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã và phê duyệt dự toán, quyết toán vốn sửa chữa thường xuyên được cấp theo quy định và mức kế hoạch giao hàng năm. Chỉ đạo Phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp, Hạt quản lý giao thông quản lý sửa chữa đường bộ, quản lý hành lang bảo vệ đường bộ trên địa bàn huyện, giao khoán quản lý và sửa chữa thường xuyên cho các cá nhân và các hộ dân ven đường. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn và các ban ngành trong huyện, thị xã huy động nhân dân đóng góp nahĩa vụ lao động dưới mọi hình thức để xây dựng và quản lý sửa chữa các tuyến đường được giao. Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý hệ thống đường bộ hàng năm theo quy định của Tỉnh.\nĐiều 16. Giao Sở Giao thông vận tải nghiên cứu đề xuất quy định của tỉnh về nội dung lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.\nĐiều 17. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá cân đối các nguồn vốn để hỗ trợ xây dựng, quản lý sửa chữa đường giao thông nông thôn, hướng dẫn việc sử dụng nguồn vốn này đảm bảo đúng qui định.\nTrong quá trình thực hiện quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc, UBND các huyện, thị báo cáo về UBND tỉnh xem xét giải quyết./.", "trich_yeu": "V/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định v/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định v/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/84583.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.005633802816901409, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005633802816901409, "es_contribution": 0.005633802816901409, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 11, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.045633802816901416, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005633802816901409 }, { "ID": 86381, "title": "Quyết định 62/2005/QĐ-UB v/v Ban hành \"Quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La\"", "ngay_ban_hanh": "2005-05-14T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2005-05-24T17:00:00Z", "so_hieu": "62/2005/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v Ban hành \"Quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh S ơ n La\"\n_________________________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 29/6/2001;\nCăn cứ Chỉ thị số 46/2004/CT-TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý xe công nôn g tham gia giao thông đường bộ;\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại tờ trình số: 258/TTr-GTVT ngày 25/4/2005 về việc Ban hành Quy định cụ thể phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông trên địa bàn toàn tỉnh Sơn La,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này \"Quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La\".\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thône vận tải, Công an, Tài chính, Công nghiệp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCHỦ TỊCH\n(Đã ký)\nHoàng Chí Thức\nQUY ĐỊNH\nPhạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh S ơ n La.\n(Ban hành kèm theo quyết định số: 62/2005/QĐ-UB ngày 14 tháng 5 năm 2005 của Uỷ Ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nTrong những năm qua, xe công nông (thường gọi là xe công nông đầu ngang, đầu dọc, xe tự chế,...) hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La, có tác dụng nhất định trong việc vận chuyển hàng hoá, nhưng do công nghệ lạc hậu, chất lượng kém và chưa được quản lý tốt nên còn nhiều xe hoạt động không có đăng ký, chưa được kiểm tra định kỳ chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; nhiều người điều khiển chưa có giấy phép lái xe nên hoạt động của xe công nông đã gây ra tai nạn giao thông, trong đó có những tai nạn giao thông nghiêm trọng, làm bị thương và chết người, gây cản trở giao thông, ô nhiễm môi trường và gây lo lắng trong nhân dân.\nThực hiện Chỉ thị số: 46/2004/CT-TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ, vể việc quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ.\nĐể quản lý có hiệu quả hoạt động của xe công nông, hạn chế đến mức thấp nhất việc gây mất trật tự an toàn giao thông trên địa bàn toàn tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La Quy định cụ thể như sau:\nI. PHẠM VI, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n1. Xe công nông không được đăng ký cấp biển số, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành thì không được tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Xe công nông đã được đăng ký cấp biển số, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành được phép tham gia giao thông. Thời hạn tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La cụ thể như sau:\n- Kể từ ngày 01/9/2005, cấm xe công nông hoạt động trên các đoạn tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ thuộc phạm vi nội Thị trấn, Thị xã trên phạm vi toàn tỉnh Sơn La.\n- Kể từ ngày 01/01/2006, cấm xe công nông hoạt động trên các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ và đường Đô thị trên phạm vi toàn tỉnh Sơn La (chỉ được hoạt động trên các tuyến đường Huyện và đường Xã).\n- Thời hạn tối đa được tham gia giao thông đến ngày 31/12/2007.\n3. Xe công nông lưu hành không đúng tuyến đường quy định ngoài việc bị xử phạt theo quy định của pháp luật còn bị tạm giữ xe 30 ngày.\n4. Kể từ ngày 01/01/2008 xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ bị tịch thu xe.\nII. TỔ CHỨC THỰC HI Ệ N\nĐể thực hiện tốt việc quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La giao nhiệm vụ cho các cấp, các ngành như sau:\n1. Công an tỉnh:\nChỉ đạo việc thực hiện tuần tra, kiểm soát, xử lý các vi phạm của xe công nông và người điều khiển theo quy định hiện hành; hàng tháng tổng hợp báo cáo kết quả và tình hình hoạt động của xe công nông trên địa bàn toàn tỉnh về Thường trực Ban an toàn giao thông tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n2. Sở Giao thông vận tải:\n- Chỉ đạo thực hiện việc lắp đặt và bổ xung biển báo hiệu đường bộ quy định phạm vi, thời gian hoạt động của xe công nông theo đúng quy định hiện hành.\n- Phối hợp với Công an tỉnh trong việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật để đăng ký cấp biển số cho xe công nông theo quy định hiện hành.\n- Theo dõi tình hình thực hiện quản lý của xe công nông để báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc.\n3. Giao Sở Công nghiệp tỉnh Sơn La chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã tổ chức kiểm tra và xử lý theo quy định hiện hành việc sản xuất, lắp ráp trái phép xe công nông trên địa bàn toàn tỉnh Sơn La. Hướng dẫn các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe công nông chuyển sang sản xuất các sản phẩm khác.\n4. Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở liên quan và UBND các huyện, thị xã tham mưu đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các chủ phương tiện thực hiện việc thay thế xe công nông trước thời hạn quy định.\n5. UBND các huyện, thị xã:\n- Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, vận động chủ phương tiện và nhân dân địa phương thực hiện đúng chủ trương của Chính phủ và UBND tỉnh Sơn La về quản lý hoạt động xe công nông.\n- Phối hợp với Sở GTVT tổ chức các tuyến đường dân sinh, đường gom để phân luồng cho xe công nông.\n6. Yêu cầu các sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã tổ chức tuyên truyền, vận động chủ phương tiện và nhân dân trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng chủ trương quản lý hoạt động xe công nông của Chính phủ. Thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và phải bố trí phân công cán bộ có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vu để phối hợp khi có yêu cầu của cơ quan đươc giao chủ trì tổ chức thực hiện.\n7. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Sơn La, Hội Nông dân tỉnh Sơn La phối hợp hỗ trợ các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã trong việc tuyên truyền vận động chủ phương tiện và nhân dân trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm chủ trương quản lý hoạt động xe công nông của Chính phủ và của UBND tỉnh Sơn La./.", "trich_yeu": "V/v Ban hành \"Quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La\"", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "chuongtrinh#09_12_2004#46_2004_ct-ttg", "id": 18645, "source": "vbpl", "title": "Chương trình 46/2004/CT-TTg Về việc quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "luat#29_06_2001#26_2001_qh10", "id": 23289, "source": "vbpl", "title": "Luật 26/2001/QH10 Giao thông đường bộ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định v/v Ban hành \"Quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La\"", "title_without_number": "Quyết định v/v Ban hành \"Quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La\"", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86381.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.005555555555555556, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005555555555555556, "es_contribution": 0.005555555555555556, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 12, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.045555555555555564, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005555555555555556 }, { "ID": 85075, "title": "Quyết định 137/2003/QĐ-UB v/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-08-29T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-08-29T17:00:00Z", "so_hieu": "137/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La\n__________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Nghị định số: 80/2003/NĐ-CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ về việc tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải;\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số: 116/TT-LT ngày 21/7/1997 của Liên Bộ Giao thông vận tải - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ ( nay là Bộ Nội vụ ) hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 80/2003/NĐ-CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ;\nCăn cứ Chỉ thị số: 14/2002/CT- BGTVT ngày 09/8/2002 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải về tăng cường hoạt động của lực lượng Thanh tra giao thông;\nTheo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại tờ trình số 634/TTr-GTVT ngày 13/8/2003 và đề nghị của Ban Tổ chức chính quyền Tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Sơn La.\nBan Thanh tra Giao thông - Vận tải là bộ phận chuyên môn của Sở Giao thông - Vận tải, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Sở Giao thông - Vận tải, thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Nghị định số 80/CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ và Điều 70 của Luật giao thông đường bộ Việt Nam.\nBan Thanh tra Giao thông vận tải có con dấu và tài khoản riêng. Kinh phí hoạt động của Ban được trích từ nguồn kinh phí sửa chữa đường bộ do Trung ương và địa phương cấp hàng năm.\nVề biên chế: Được định biên theo quy định của Cục đường bộ Việt Nam. Trước mắt, biên chế của Ban Thanh tra nằm trong tổng số biên chế Quản lý Nhà nước Văn phòng Sở Giao thông - Vận tải được tỉnh giao năm 2003.\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải có trách nhiệm xây dựng lại quy chế làm việc của cơ quan; quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải để Ban đi vào hoạt động có hiệu quả.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã; Giám đốc các Công ty quản lý sửa chữa đường bộ, Công ty phát triển đô thị và Trưởng Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số: 1138/2001/QĐ-UB ngày 28/5/2001 của UBND Tỉnh Sơn La./.", "trich_yeu": "V/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#05_12_1996#80_cp", "id": 8912, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 80/CP Quy định tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định v/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định v/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85075.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.005479452054794521, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005479452054794521, "es_contribution": 0.005479452054794521, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 13, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04547945205479453, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005479452054794521 }, { "ID": 160737, "title": "Quyết định 13/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2023-05-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-06-10T00:00:00Z", "so_hieu": "13/2023/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2016/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1386/TTr-SGTVT ngày 12 tháng 5 năm 2023.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2023.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT HĐND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Giao thông vận tải;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Sở, Ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#18_06_2014#50_2014_qh13", "id": 36867, "source": "vbpl", "title": "Luật 50/2014/QH13 Xây dựng" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#17_06_2020#62_2020_qh14", "id": 144268, "source": "vbpl", "title": "Luật 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#03_03_2021#15_2021_nd-cp", "id": 147607, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 15/2021/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#13_07_2016#14_2016_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 112483, "title": "Quyết định 14/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/160737.pdf", "linh_vuc": "Xây dựng - Đô thị", "score": 0.005405405405405406, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005405405405405406, "es_contribution": 0.005405405405405406, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 14, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.045405405405405413, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005405405405405406 }, { "ID": 999999999582824, "title": "Quyết định 31/2023/QĐ-UBND về Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2023-10-17T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-11-20T00:00:00Z", "so_hieu": "31/2023/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG PHẢI XỬ LÝ, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\nCăn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3117/TTr-SGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2023.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành Quy định về tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La kèm theo Quyết định này.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2023.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Giao thông vận tải (b/c);\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế, Bộ Giao thông vận tải;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; \n - Như Điều 3;\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\n - Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh;\n - Trung tâm thông tin tỉnh Sơn La;\n - Công ty CP MT và DV đô thị Sơn La;\n - Công ty CP chế biến nông sản BHL Sơn La;\n - Lưu: VT, KT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nTUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG PHẢI XỬ LÝ, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định về tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La\nĐiều 3. Tuyến đường vận chuyển\nPhương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại được phép hoạt động trên tất cả các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La và phải đảm bảo an toàn giao thông, tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.\nĐiều 4. Thời gian vận chuyển\n1. Thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: tất cả thời gian trong ngày.\n2. Thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý:\na) Thời gian vận chuyển khu vực trong đô thị: từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau;\nb) Thời gian vận chuyển khu vực ngoài đô thị: tất cả thời gian trong ngày.\n3. Thời gian vận chuyển chất thải nguy hại:\na) Thời gian vận chuyển khu vực trong đô thị: từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau;\nb) Thời gian vận chuyển khu vực ngoài đô thị: tất cả thời gian trong ngày.\nĐiều 5. Trách nhiệm thực hiện\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\na) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; các quy định có liên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh;\nb) Phối hợp kiểm tra hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong vận chuyển các chất thải theo quy định.\n2. Sở Giao thông vận tải\na) Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy định này;\nb) Chủ trì, phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển, phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại theo thẩm quyền.\n3. Công an tỉnh\nChỉ đạo lực lượng chức năng tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý đối với đơn vị, phương tiện vận chuyển chất thải vi phạm các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.\n4. Sở Thông tin và Truyền thông\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan báo chí, truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và nội dung Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng; vận động Nhân dân tích cực tham gia vào hoạt động bảo vệ môi trường; thông tin kịp thời về kết quả thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, những trường hợp vi phạm, những địa phương để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại gây ra.\n5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\na) Chỉ đạo lực lượng chức năng và chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát đối với hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn; kịp thời xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;\nb) Tuyên truyền, phổ biến, vận động Nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật và tích cực tham gia vào hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường.\n6. Đơn vị vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại\na) Thực hiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại theo đúng tuyến đường, thời gian hoạt động quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan;\nb) Thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng ngừa sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên đường;\nc) Cung cấp lộ trình (điểm đầu, điểm cuối, tuyến đường vận chuyển) và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại về Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan chuyên môn khi có yêu cầu phối hợp. Dữ liệu, thông tin từ thiết bị giám sát hành trình phải được chia sẻ khi có yêu cầu của cơ quan chuyên môn;\nd) Quản lý các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại theo đúng tuyến đường và thời gian vận chuyển tại Quy định này;\nđ) Sử dụng các phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường xử lý, chất thải nguy hại đảm bảo theo quy định pháp luật hiện hành.\n7. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan\na) Tuân thủ theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về giao thông đường bộ và Quy định này;\nb) Phối hợp giám sát hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại; kịp thời báo cho cấp có thẩm quyền khi phát hiện các hành vi vi phạm.\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\nTrong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Về Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định về Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định về Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 0.005333333333333334, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005333333333333334, "es_contribution": 0.005333333333333334, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 15, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.045333333333333344, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005333333333333334 }, { "ID": 999999999630450, "title": "Quyết định 46/2024/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý do tỉnh Sơn La ban hành", "ngay_ban_hanh": "2024-11-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-11-20T00:00:00Z", "so_hieu": "46/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi ngày 28 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;\nCăn cứ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 297/TTr-STC ngày 27 tháng 9 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21; điểm d khoản 2 Điều 22; điểm c khoản 2 Điều 23; điểm b khoản 2 Điều 24; điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n2. Đối tượng áp dụng: Quy định chi tiết tại Điều 2 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\nĐiều 2. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n1. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ).\n- UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh quản lý.\n- UBND cấp huyện quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện và UBND cấp xã trực thuộc.\n2. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ).\n- UBND tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giữa các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh quản lý; giữa đơn vị quản lý cấp tỉnh với UBND cấp huyện và giữa UBND cấp huyện với nhau trên địa bàn tỉnh.\n- UBND cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện và UBND cấp xã trực thuộc.\n3. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ về địa phương quản lý, xử lý (Quy định tại điểm c khoản 2 Điều 23 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ).\nUBND tỉnh quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh cho các cơ quan chức năng của địa phương (Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm Phát triển quỹ đất, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện) quản lý, xử lý.\n4. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ)\n- UBND tỉnh quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh quản lý.\n- UBND cấp huyện quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện và UBND cấp xã trực thuộc.\n5. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ)\n- UBND tỉnh quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh quản lý.\n- UBND cấp huyện quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện và UBND cấp xã trực thuộc.\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, thành phố.\n- Tổ chức triển khai, thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này.\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, phòng ban chuyên môn được giao theo dõi, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong việc triển khai thực hiện theo quy định.\n2. Sở Tài chính: Có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, thanh tra, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Quy định này.\n3. Trường hợp các quy định được viện dẫn trong Quyết định ban hành kèm theo Quy định này có bổ sung, sửa đổi hoặc được thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n4. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh, khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị gửi văn bản về Sở Tài chính để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2024.\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh ủy;\n - TT HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Sở Tư pháp;\n - Như Điều 5;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, TH, KT.Việt 15b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh", "trich_yeu": "Quy định thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý do tỉnh Sơn La ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định quy định thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý do tỉnh Sơn La ban hành", "title_without_number": "Quyết định quy định thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý do tỉnh Sơn La ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Tài chính nhà nước", "score": 0.005263157894736842, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005263157894736842, "es_contribution": 0.005263157894736842, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 16, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04526315789473685, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005263157894736842 }, { "ID": 999999999669694, "title": "Quyết định 85/2025/QĐ-UBND phân cấp thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-08-18T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-08-20T00:00:00Z", "so_hieu": "85/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nPHÂN CẤP THỰC HIỆN CHẤP THUẬN PHƯƠNG ÁN BẢO ĐẢM AN TOÀN GIAO THÔNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG TRÊN VÙNG NƯỚC CHƯA ĐƯỢC TỔ CHỨC QUẢN LÝ NHƯNG CÓ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại tại Tờ trình số 377/TTr-SXD ngày 05/8/2025, Báo cáo số 588/BC-SXD ngày 04/8/2025; Báo cáo thẩm định số 392/BC-STP ngày 01/8/2025 của Sở Tư pháp; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 736/BC-VPUB ngày 17 tháng 8 năm 2025 của Văn phòng UBND tỉnh;\nỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quyết định phân cấp thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh:\nQuyết định này quy định về phân cấp thẩm quyền thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Đối tượng áp dụng:\nSở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Nội dung phân cấp\nPhân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh\na) Chỉ đạo, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện những nội dung được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp.\nb) Giao Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã về nội dung được phân cấp.\n2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng\na) Phổ biến và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp trên liên quan đến phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa.\nb) Định kỳ tổ chức kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.\nc) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam - Bộ Xây dựng theo quy định trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.\n3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã\na) Tổ chức thực hiện và phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan (nếu có) chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 54/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2022; Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ) và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\nb) Định kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương gửi về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.\nĐiều 4. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2025.\n2. Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND tỉnh Sơn La về việc phân cấp thực hiện thỏa thuận xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa thi công công trình chính và chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\nĐiều 5. Trách nhiệm thi hành\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 5;\n - Văn phòng, các Ban Đảng tỉnh ủy;\n - Văn phòng, các Ban của HĐND tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);\n - Báo và Phát thanh Truyền hình Sơn La;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KT. Giang58b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đình Việt", "trich_yeu": "Phân cấp thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Đình Việt", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Quyết định phân cấp thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_without_number": "Quyết định phân cấp thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 0.005194805194805196, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005194805194805196, "es_contribution": 0.005194805194805196, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 17, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.045194805194805204, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005194805194805196 } ] }, "response": { "type": "streaming", "content": "Dưới đây là danh sách các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông do tỉnh Sơn La ban hành trong năm 2025, được trích dẫn chính xác theo từng văn bản và nội dung liên quan:\n\n---\n\n### 1. Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 24/3/2025 \n**Về phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La** \n- Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, thời gian hoạt động, phạm vi hoạt động của xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn tỉnh. \n- Quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong quản lý và tổ chức thực hiện. \n- Có hiệu lực thi hành từ ngày 04/4/2025, thay thế các Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND và 02/2020/QĐ-UBND trước đó. \n\nTham khảo chi tiết: \n- [Điều 1 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 2 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 3 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 4 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 5 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 6 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\n### 2. Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND ngày 20/4/2025 \n**Về Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La** \n- Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ liên quan đến khu vực, địa điểm đổ thải vật chất nạo vét. \n- Quy định chi tiết về khu vực, địa điểm đổ thải, trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện. \n- Có hiệu lực thi hành từ ngày 10/5/2025. \n\nTham khảo chi tiết: \n- [Điều 1 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 2 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 3 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 4 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 5 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 6 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 7 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\n### 3. Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 30/4/2025 \n**Về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La** \n- Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ. \n- Quy định chi tiết về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trong kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa. \n- Quy định về quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh vận tải, người điều khiển phương tiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ. \n- Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan. \n- Có hiệu lực thi hành từ ngày 10/5/2025. \n\nTham khảo chi tiết: \n- [Điều 1 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 2 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 3 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 4 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 5 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 6 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 7 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 8 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 9 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\n### 4. Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 7/5/2025 \n**Bãi bỏ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 07/11/2023 của UBND tỉnh Sơn La về tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La** \n- Quyết định bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND. \n- Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/5/2025. \n\nTham khảo chi tiết: \n- [Điều 1 Quyết định 46/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:46/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 2 Quyết định 46/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:46/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\n### 5. Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND (không có trong dữ liệu hiện tại, nếu có sẽ bổ sung sau) \n*Lưu ý: Các văn bản khác ban hành năm 2025 liên quan đến giao thông không được liệt kê trong dữ liệu cung cấp hoặc không thuộc lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải.*\n\n---\n\n## Tóm tắt \nNăm 2025, tỉnh Sơn La đã ban hành nhiều Quyết định quan trọng về quản lý giao thông, vận tải như Quyết định 34/2025/QĐ-UBND về phạm vi hoạt động xe bốn bánh có gắn động cơ; Quyết định 41/2025/QĐ-UBND về khu vực đổ thải vật chất nạo vét đường thủy nội địa; Quyết định 43/2025/QĐ-UBND về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trong kinh doanh vận chuyển; Quyết định 46/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định cũ về hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương.\n\n---\n\n## Căn cứ pháp lý \n- [Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 46/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:46/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\nNếu cần trích dẫn chi tiết hoặc giải thích thêm về từng văn bản, vui lòng yêu cầu. ", "chunks_count": 2115 } }