{ "timestamp": 1760407034.568695, "conversation_id": "\"02f41137-f4b7-4257-aef7-258cc41e8160\"", "workspace_id": "59069c44-6f93-4d10-8e68-86acd189c90f", "query_params": { "use_memory": false, "intent": "legal_query", "query": "độ tuổi mở thẻ tín dụng", "reference_text": "", "use_rag": true, "need_subquery": false, "retrieve_level": "term", "ten_van_ban": "", "so_hieu": "", "tinh_trang_hieu_luc": [], "loai_van_ban": [], "term_position": [], "_metadata": { "extraction_method": "pipeline", "has_selection_text": false, "has_conversation_history": false, "timestamp": "2025-10-14T01:57:11.020733" } }, "request_params": { "selection_text": null, "selected_save_files": [], "selected_upload_files": [], "use_law_database": true, "messages": [ { "role": "user", "content": "độ tuổi mở thẻ tín dụng" } ], "current_user_message": "Độ tuổi mở thẻ tín dụng", "previous_user_message": "", "previous_assistant_message": "", "random_uuid": "70ec3338-1292-4f80-9dc5-a9f890b54961" }, "contexts": { "context": "\n==================================================\n KẾT QUẢ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LUẬT\n==================================================\n\n\n Vị trí 0 Căn cứ Điều 23 / Chương III - Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước của văn bản Luật 26/2023/QH15 Căn cước 2023 có hiệu lực từ 2024-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nTHẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC\nĐiều 23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước\nKhoản 1 Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 23. Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước; trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 của Luật này;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 23. Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 23. Người cần cấp thẻ căn cước kiểm tra, ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 23. Người tiếp nhận cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước;\nĐiểm đ Khoản 1 Điều 23. Trả thẻ căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn; trường hợp người cần cấp thẻ căn cước có yêu cầu trả thẻ căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát.\nKhoản 2 Điều 23. Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 23. Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 23. Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\nNgười đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó.\nKhoản 3 Điều 23. Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có người đại diện hợp pháp hỗ trợ làm thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này.\nKhoản 4 Điều 23. Trường hợp từ chối cấp thẻ căn cước thì cơ quan quản lý căn cước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nKhoản 5 Điều 23. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\n\n\n Vị trí 1 Căn cứ Điều 34 / Chương III - Điều kiện khai trương hoạt động của văn bản Luật 32/2024/QH15 Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ 2024-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nGIẤY PHÉP\nĐiều 34. Điều kiện khai trương hoạt động\nKhoản 1 Điều 34. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động.\nKhoản 2 Điều 34. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 34. Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Điều lệ của tổ chức tín dụng được cấp có thẩm quyền thông qua;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 34. Có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp; có kho tiền, trụ sở đủ điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 34. Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 34. Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động;\nĐiểm đ Khoản 2 Điều 34. Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;\nĐiểm e Khoản 2 Điều 34. Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động;\nĐiểm g Khoản 2 Điều 34. Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại Điều 33 của Luật này.\nKhoản 3 Điều 34. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép hết hiệu lực.\nKhoản 4 Điều 34. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động. Ngân hàng Nhà nước đình chỉ việc khai trương hoạt động khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n\n\n Vị trí 2 Căn cứ Điều 21 / Chương III - Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước của văn bản Luật 26/2023/QH15 Căn cước 2023 có hiệu lực từ 2024-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nTHẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC\nĐiều 21. Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước\nKhoản 1 Điều 21. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.\nKhoản 2 Điều 21. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.\n\n\n\n Vị trí 3 Căn cứ Điều 19 / Chương III - Người được cấp thẻ căn cước của văn bản Luật 26/2023/QH15 Căn cước 2023 có hiệu lực từ 2024-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nTHẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC\nĐiều 19. Người được cấp thẻ căn cước\nKhoản 1 Điều 19. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam.\nKhoản 2 Điều 19. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.\nKhoản 3 Điều 19. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.\n\n\n\n Vị trí 4 Căn cứ Điều 22 / Mục 1 / Chương III - Điều kiện cho vay của văn bản Nghị định 45/2021/NĐ-CP Thành lập tổ chức hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã có hiệu lực từ 2021-05-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nHOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỢP TÁC XÃ\nMục 1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY\nĐiều 22. Điều kiện cho vay\nKhoản 1 Điều 22. Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này.\nKhoản 2 Điều 22. Khách hàng vay vốn là pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật. Khách hàng vay vốn là cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\nKhoản 3 Điều 22. Khách hàng có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh được Quỹ hợp tác xã thẩm định, đánh giá là khả thi và có khả năng hoàn trả nợ vay.\nKhoản 4 Điều 22. Khách hàng thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.\nKhoản 5 Điều 22. Khách hàng có vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh tối thiểu là 20% tổng vốn đầu tư dự án, phương án sản xuất kinh doanh.\nKhoản 6 Điều 22. Tại thời điểm giải ngân lần đầu tiên của Quỹ hợp tác xã sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng.\n\n\n\n Vị trí 5 Căn cứ Điều 20 / Chương IV - Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước của văn bản Nghị định 70/2024/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Căn cước có hiệu lực từ 2024-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương IV\nTÍCH HỢP, CẬP NHẬT, ĐIỀU CHỈNH, SỬ DỤNG, KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN THẺ CĂN CƯỚC; CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI, GIỮ, TRẢ LẠI THẺ CĂN CƯỚC\nĐiều 20. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước\nKhoản 1 Điều 20. Công dân đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý căn cước.\nKhoản 2 Điều 20. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin trên thẻ căn cước khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân tại cơ quan quản lý căn cước\nĐiểm a Khoản 2 Điều 20. Trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân cung cấp thông tin cần tích hợp vào thẻ căn cước thông qua Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 20. Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ chuyển yêu cầu tích hợp đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an kèm theo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 20. Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 20. Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân.\nKhoản 3 Điều 20. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia\nĐiểm a Khoản 3 Điều 20. Công dân lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước thực hiện tích hợp;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 20. Công dân trực tiếp đến cơ quan quản lý căn cước để đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước đã có theo quy định tại khoản 4 Điều này.\nKhoản 4 Điều 20. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp tại cơ quan quản lý căn cước\nĐiểm a Khoản 4 Điều 20. Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị công dân xuất trình thẻ căn cước đã được cấp để thực hiện việc xác thực danh tính; lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để thực hiện việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước;\nĐiểm b Khoản 4 Điều 20. Trường hợp thông tin đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thì cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện tiếp nhận và chuyển yêu cầu tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Sau khi xác thực thành công thì thực hiện tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước.\nKhoản 5 Điều 20. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin vào thẻ căn cước đối với trường hợp người dưới 6 tuổi đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân đề nghị cấp lại thẻ căn cước khi bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia thực hiện như sau:\nĐiểm a Khoản 5 Điều 20. Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi lựa chọn thông tin cần tích hợp gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;\nĐiểm b Khoản 5 Điều 20. Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công;\nĐiểm c Khoản 5 Điều 20. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân;\nĐiểm d Khoản 5 Điều 20. Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi thực hiện thanh toán lệ phí tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước và phí dịch vụ chuyển phát theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.\nKhoản 6 Điều 20. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền quyết định việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước.\n\n\n\n Vị trí 6 Căn cứ Điều 21 / Chương IV - Điều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: của văn bản Nghị định 28/2022/NĐ-CP Tín dụng ưu đãi Chương trình phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số có hiệu lực từ 2022-04-26T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương IV\nCHO VAY HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ\nĐiều 21. Điều kiện vay vốn\nĐối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\nKhoản 1 Điều 21. Cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\nKhoản 2 Điều 21. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\nKhoản 3 Điều 21. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.\nKhoản 4 Điều 21. Đối tượng vay vốn chỉ được thụ hưởng một trong hai chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề.\n\n\n\n Vị trí 7 Căn cứ Điều 15 / Chương III - Điều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: của văn bản Nghị định 28/2022/NĐ-CP Tín dụng ưu đãi Chương trình phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số có hiệu lực từ 2022-04-26T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nCHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở\nĐiều 15. Điều kiện vay vốn\nĐối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\nKhoản 1 Điều 15. Cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\nKhoản 2 Điều 15. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\nKhoản 3 Điều 15. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.\n\n\n\n Vị trí 8 Căn cứ Điều 9 / Chương II - Điều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: của văn bản Nghị định 28/2022/NĐ-CP Tín dụng ưu đãi Chương trình phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số có hiệu lực từ 2022-04-26T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nCHO VAY HỖ TRỢ ĐẤT Ở\nĐiều 9. Điều kiện vay vốn\nĐối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\nKhoản 1 Điều 9. Cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\nKhoản 2 Điều 9. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\nKhoản 3 Điều 9. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.\n\n\n\n Vị trí 9 Căn cứ Điều 22 / Mục 3 / Chương II - Mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử của văn bản Thông tư 40/2024/TT-NHNN Hướng dẫn hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có hiệu lực từ 2024-07-17T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nHOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN\nMục 3. DỊCH VỤ VÍ ĐIỆN TỬ\nĐiều 22. Mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử\nKhoản 1 Điều 22. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 22. Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Thông tư này và:\n(i) Thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử đối với khách hàng cá nhân;\n(ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng tổ chức;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 22. Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử (đối với khách hàng cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);\nĐiểm c Khoản 1 Điều 22. Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng ví điện tử bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 22. Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều 19 Thông tư này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;\nĐiểm đ Khoản 1 Điều 22. Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên ví điện tử, hạn mức giao dịch qua ví điện tử, hướng dẫn và yêu cầu khách hàng phải hoàn thành liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng ví điện tử.\nKhoản 2 Điều 22. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 22. Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 22. Xác nhận việc khách hàng chấp thuận với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử:\n(i) Đối với ví điện tử của khách hàng cá nhân: có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ ví điện tử đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử;\n(ii) Đối với ví điện tử của khách hàng tổ chức: người đại diện hợp pháp ký chữ ký điện tử để khẳng định sự chấp thuận của chủ ví điện tử đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 22. Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng ví điện tử bằng phương tiện điện tử, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ ví điện tử cá nhân, người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại đăng ký mở ví điện tử; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch (địa chỉ MAC); nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ ví điện tử trong quá trình sử dụng ví điện tử, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và luật giao dịch điện tử;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 22. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn.\nKhoản 3 Điều 22. Việc mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với trường hợp khách hàng cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n\n\n\n Vị trí 10 Căn cứ Điều 7 / Chương I - Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: của văn bản Thông tư 39/2016/TT-NHNN Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hiệu lực từ 2017-03-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 7. Điều kiện vay vốn\nTổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\nKhoản 1 Điều 7. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\nKhoản 2 Điều 7. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\nKhoản 3 Điều 7. Có phương án sử dụng vốn khả thi.\nKhoản 4 Điều 7. Có khả năng tài chính để trả nợ.\nKhoản 5 Điều 7. Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.\n\n\n\n Vị trí 11 Căn cứ Điều 11 / Chương III - Đối tượng mở tài khoản thanh toán của văn bản Thông tư 17/2024/TT-NHNN Quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có hiệu lực từ 2024-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nMỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nĐiều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán\nKhoản 1 Điều 11. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 11. Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 11. Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 11. Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\nKhoản 2 Điều 11. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n Vị trí 12 Căn cứ Điều 5 / Chương I - Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây: của văn bản Thông tư 36/2018/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng có hiệu lực từ 2019-02-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 5. Điều kiện vay vốn\nTổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:\nKhoản 1 Điều 5. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân (bao gồm cả cá nhân là thành viên hoặc người đại diện được ủy quyền của hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân) từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\nKhoản 2 Điều 5. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư.\nKhoản 3 Điều 5. Có dự án, phương án đầu tư ra nước ngoài được tổ chức tín dụng đánh giá là khả thi và khách hàng có khả năng trả nợ tổ chức tín dụng.\nKhoản 4 Điều 5. Có 2 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu tính đến thời điểm đề nghị vay vốn.\n\n\n\n Vị trí 13 Căn cứ Điều 15 / Chương III - Đối tượng được sử dụng thẻ của văn bản Thông tư 18/2024/TT-NHNN Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có hiệu lực từ 2024-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nSỬ DỤNG THẺ\nĐiều 15. Đối tượng được sử dụng thẻ\nKhoản 1 Điều 15. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 15. Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 15. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.\nKhoản 2 Điều 15. Đối với chủ thẻ chính là tổ chức: tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán được sử dụng thẻ ghi nợ. Tổ chức là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được sử dụng thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh. Chủ thẻ là tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức đó hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về ủy quyền.\nKhoản 3 Điều 15. Đối với chủ thẻ phụ:\nChủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 15. Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 15. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\nĐiểm c Khoản 3 Điều 15. Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó (chủ thẻ chính) đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.\nKhoản 4 Điều 15. Trường hợp đối tượng được sử dụng thẻ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này là người nước ngoài thì phải có thời hạn cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng (360 ngày) trở lên kể từ thời điểm đề nghị phát hành thẻ; thời hạn hiệu lực thẻ không vượt quá thời hạn cư trú còn lại tại Việt Nam.\nKhoản 5 Điều 15. Chủ thẻ phải cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu, dữ liệu cần thiết theo yêu cầu của TCPHT nhằm xác minh, nhận biết khách hàng trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và trong quá trình sử dụng thẻ, chủ thẻ phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin, tài liệu, dữ liệu mà mình cung cấp.\nKhoản 6 Điều 15. Khi sử dụng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi, chủ thẻ phải sử dụng tiền đúng mục đích đã cam kết và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho TCPHT các khoản nợ gốc và lãi, phí phát sinh từ việc sử dụng thẻ theo hợp đồng đã giao kết với TCPHT.\nKhoản 7 Điều 15. TCPHT thực hiện các biện pháp cần thiết để cập nhật, kiểm tra, rà soát, đối chiếu và nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng thẻ.\n\n\n\n Vị trí 14 Căn cứ Điều 6 / Mục 1 / Chương II - Danh mục Open API của văn bản Thông tư 64/2024/TT-NHNN Quy định về triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở trong ngành Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có hiệu lực từ 2025-03-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TRIỂN KHAI OPEN API\nMục 1. QUY ĐỊNH TRIỂN KHAI OPEN API\nĐiều 6. Danh mục Open API\nKhoản 1 Điều 6. Danh mục Open API cơ bản được tổ chức thành các nhóm sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 6. Open API truy vấn thông tin tỷ giá, lãi suất của Ngân hàng gồm: API Lấy thông tin lãi suất, API Lấy thông tin tỷ giá;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 6. Open API truy vấn thông tin của khách hàng gồm: API Xác nhận và lấy sự đồng ý của khách hàng, API Lấy mã truy cập, API Làm mới mã truy cập, API Thu hồi mã truy cập, API Lấy danh sách tài khoản, API Lấy thông tin tài khoản, API Lấy lịch sử giao dịch;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 6. Open API khởi tạo thanh toán, nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử gồm:\n(i) Open API khởi tạo thanh toán gồm: API Khởi tạo thanh toán, API Xác nhận khách hàng Luồng Redirect, API Lấy mã truy cập Luồng Redirect. API Cập nhật trạng thái xác nhận thanh toán của khách hàng luồng Decoupled, API Xác nhận thanh toán, API Lấy trạng thái giao dịch, API Lấy trạng thái xác nhận thanh toán của khách hàng luồng Decoupled:\n(ii) Open API Nạp tiền vào ví điện tử gồm: API Nạp ví điện tử, API Xác nhận OTP, API Cập nhật trạng thái xác nhận nạp ví điện tử của khách hàng luồng Decoupled, API Lấy trạng thái xác nhận nạp ví điện tử của khách hàng luồng Decoupled, API Xác nhận nạp ví điện tử, API Lấy trạng thái giao dịch;\n(iii) Open API Rút tiền ra khỏi ví điện tử.\nKhoản 2 Điều 6. Chi tiết đặc tả danh mục Open API tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n\n\n Vị trí 15 Căn cứ Điều 16 / Chương III - Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử của văn bản Thông tư 17/2024/TT-NHNN Quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có hiệu lực từ 2024-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nMỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nĐiều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\nKhoản 1 Điều 16. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 16. Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và:\n(i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân;\n(ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 16. Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với:\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);\nĐiểm c Khoản 1 Điều 16. Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 16. Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;\nĐiểm đ Khoản 1 Điều 16. Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên tài khoản thanh toán, hạn mức giao dịch qua tài khoản thanh toán và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán.\nKhoản 2 Điều 16. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 16. Biện pháp, hình thức, công nghệ được ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 16. Xác nhận việc khách hàng chấp thuận với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán:\n(i) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ tài khoản đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán;\n(ii) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: người đại diện hợp pháp ký chữ ký điện tử để khẳng định sự chấp thuận của chủ tài khoản đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 16. Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán cá nhân, người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng giao dịch ngân hàng trên internet, điện thoại di động; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch (địa chỉ MAC); nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ tài khoản trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và giao dịch điện tử;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 16. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn.\nKhoản 3 Điều 16. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 16. Tài khoản thanh toán chung;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 16. Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\nĐiểm c Khoản 3 Điều 16. Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n\n\n\n Vị trí 16 Căn cứ Điều 21 / Mục 1 / Chương II - Điều kiện đối với khách hàng của văn bản Thông tư 21/2024/TT-NHNN Quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có hiệu lực từ 2024-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nNGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG\nMục 1. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG\nĐiều 21. Điều kiện đối với khách hàng\nKhoản 1 Điều 21. Ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 21. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 21. Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 21. Có phương án sử dụng vốn khả thi;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 21. Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ.\nKhoản 2 Điều 21. Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này) chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 21. Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 21. Khách hàng bảo đảm đủ 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản của khách hàng gồm: Số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại chính ngân hàng phát hành hoặc khoản tiền khách hàng sẽ được thanh toán từ thư tín dụng khác do ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng là khách hàng;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 21. Bên thụ hưởng là người cư trú.\nKhoản 3 Điều 21. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và bên thụ hưởng là người cư trú.\n\n\n\n Vị trí 17 Căn cứ Điều 14 / Chương II - Cấp tín dụng qua thẻ của văn bản Thông tư 18/2024/TT-NHNN Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có hiệu lực từ 2024-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nPHÁT HÀNH THẺ\nĐiều 14. Cấp tín dụng qua thẻ\nKhoản 1 Điều 14. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 14. Được thực hiện theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các văn bản thỏa thuận khác về việc cấp tín dụng giữa TCPHT với chủ thẻ (nếu có);\nĐiểm b Khoản 1 Điều 14. TCPHT phải có quy định nội bộ về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng (bao gồm quy định đối với cấp tín dụng qua thẻ tín dụng bằng phương tiện điện tử (nếu có) phù hợp với quy định pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, trong đó quy định cụ thể về đối tượng, hạn mức (bao gồm hạn mức cấp tín dụng, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác), điều kiện, thời hạn cấp tín dụng, thời hạn trả nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, lãi suất áp dụng, phương pháp tính lãi trong hoạt động cấp tín dụng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi, phí phạt khoản nợ quá hạn, trình tự áp dụng các biện pháp thu hồi nợ quá hạn, thời hạn áp dụng từng biện pháp xử lý nợ quá hạn, mục đích cấp tín dụng, quy trình thẩm định và quyết định cấp tín dụng qua thẻ theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng, các biện pháp áp dụng thu hồi nợ để đảm bảo trách nhiệm các bộ phận tại TCPHT trong quá trình thu hồi nợ;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 14. Đối với khoản cấp tín dụng qua thẻ thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, TCPHT phải có tối thiểu thông tin về mục đích sử dụng vốn hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cấp tín dụng;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 14. Đối với khoản cấp tín dụng qua thẻ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, TCPHT phải yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng vốn khả thi, mục đích sử dụng vốn hợp pháp và thông tin về người có liên quan trước khi quyết định cấp tín dụng;\nĐiểm đ Khoản 1 Điều 14. Thông tin về người có liên quan của khách hàng quy định tại điểm d khoản này bao gồm các thông tin sau:\n(i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng;\n(ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng;\nĐiểm e Khoản 1 Điều 14. TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n(i) Chủ thẻ là cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này;\n(ii) Chủ thẻ là tổ chức thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng quy định tại Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng;\n(iii) Chủ thẻ có phương án sử dụng vốn khả thi (không bắt buộc đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), mục đích sử dụng vốn hợp pháp và có khả năng tài chính để trả nợ gốc, lãi và phí đầy đủ, đúng hạn;\nĐiểm g Khoản 1 Điều 14. TCPHT thỏa thuận với khách hàng về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật;\nĐiểm h Khoản 1 Điều 14. Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 134 và điểm đ khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng như sau:\n(i) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ do TCPHT xác định theo quy định nội bộ của TCPHT về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng và tối đa là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam;\n(ii) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam.\nKhoản 2 Điều 14. Khoản cấp tín dụng qua thẻ có mức giá trị nhỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng là khoản cấp tín dụng không vượt quá 400 (bốn trăm) triệu đồng Việt Nam.\nKhoản 3 Điều 14. Việc cho vay theo hạn mức thấu chi đối với thẻ ghi nợ của TCPHT phải tuân thủ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng đối với khách hàng.\nKhoản 4 Điều 14. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi đối với thẻ ghi nợ của TCPHT phải tuân thủ quy định về hạn chế cấp tín dụng, giới hạn cấp tín dụng tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.\nKhoản 5 Điều 14. TCPHT thực hiện lưu trữ hồ sơ tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng; thời hạn lưu trữ hồ sơ tín dụng theo quy định pháp luật về lưu trữ.\nKhoản 6 Điều 14. TCPHT có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng khoản cấp tín dụng qua thẻ và trả nợ của khách hàng quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng; có biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng thẻ và trả nợ của khách hàng, đảm bảo khả năng thu hồi nợ gốc, lãi và phí đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận, việc sử dụng thẻ đúng mục đích đối với các khoản cấp tín dụng qua thẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng và khoản 2 Điều này; có quyền yêu cầu khách hàng báo cáo việc sử dụng khoản cấp tín dụng qua thẻ và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh khoản cấp tín dụng qua thẻ được sử dụng đúng mục đích.\nChương III\nSỬ DỤNG THẺ\n\n\n\n Vị trí 18 Căn cứ Mục 2 / Phần II - Đối tượng tham gia dự thưởng Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số điện toán là công dân Việt Nam ở trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số điện toán phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên. b) Không phải là người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. của văn bản Thông tư 44/2009/TT-BTC Phát hành xổ số điện toán Công ty TNHH nhà nước một thành viên xổ số kiến thiết Thủ Đô có hiệu lực từ 2009-04-24T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 11. QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n2. Đối tượng tham gia dự thưởng\nĐối tượng tham gia dự thưởng xổ số điện toán là công dân Việt Nam ở trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.\nĐối tượng tham gia dự thưởng xổ số điện toán phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\na) Phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên.\nb) Không phải là người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n\n Vị trí 19 Căn cứ Điều 22 / Mục 1 / Chương II - Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của văn bản Thông tư 21/2024/TT-NHNN Quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có hiệu lực từ 2024-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nNGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG\nMục 1. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG\nĐiều 22. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng\nKhoản 1 Điều 22. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng.\nKhoản 2 Điều 22. Việc gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng do các bên thỏa thuận phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.\n\n\n\n Vị trí 20 Căn cứ Điều 3 / Chương II - Quy cách thẻ căn cước của văn bản Thông tư 16/2024/TT-BCA Quy định về mẫu thẻ căn cước, mẫu giấy chứng nhận căn cước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành có hiệu lực từ 2024-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nMẪU THẺ CĂN CƯỚC\nĐiều 3. Quy cách thẻ căn cước\nKhoản 1 Điều 3. Hai mặt của thẻ căn cước in hoa văn màu xanh chuyển ở giữa màu vàng đến xanh. Nền mặt trước gồm bản đồ hành chính Việt Nam, trống đồng, các hoa văn, họa tiết truyền thống trang trí. Nền mặt sau gồm các hoa văn được kết hợp với hình ảnh hoa sen và các đường cong vắt chéo đan xen.\nKhoản 2 Điều 3. Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ căn cước (đối với thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên) được in màu trực tiếp trên thẻ căn cước. Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đường kính 12mm; ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ căn cước kích thước 20mm x 30mm; vị trí in mã QR kích thước 18mm x 18mm.\nKhoản 3 Điều 3. Màu sắc của các thông tin trên thẻ căn cước:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 3. Màu xanh tím đối với các dòng chữ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness; IDENTITY CARD; Số định danh cá nhân/Personal identification number; Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name; Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality; Nơi cư trú/Place of residence; Nơi đăng ký khai sinh/Place of birth; Ngày, tháng, năm cấp/Date of issue; Ngày, tháng, năm hết hạn/Date of expiry; BỘ CÔNG AN/MINISTRY OF PUBLIC SECURITY và biểu tượng chíp điện tử;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 3. Màu đỏ đối với dòng chữ CĂN CƯỚC;\nĐiểm c Khoản 3 Điều 3. Màu đen đối với: Thông tin về số định danh cá nhân; thông tin của người được cấp thẻ căn cước; thông tin về ngày, tháng, năm cấp; thông tin về ngày, tháng, năm hết hạn; mã QR; dòng MRZ.\nKhoản 4 Điều 3. Mặt trước thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam dưới 06 tuổi gồm các thông tin sau:\nTừ trái qua phải, từ trên xuống dưới: Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness; dòng chữ CĂN CƯỚC; IDENTITY CARD; biểu tượng chíp điện tử; Số định danh cá nhân/Personal identification number; Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name; Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality.\n[IMAGE]

\"Description:

[\\IMAGE]\nKhoản 5 Điều 3. Mặt trước thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên gồm các thông tin sau:\nTừ trái qua phải, từ trên xuống dưới: Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness; dòng chữ CĂN CƯỚC; IDENTITY CARD; biểu tượng chíp điện tử; ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ căn cước; Số định danh cá nhân/Personal identification number; Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name; Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality.\n[IMAGE]

\"Description:

[\\IMAGE]\nKhoản 6 Điều 3. Mặt sau thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam dưới 06 tuổi và thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên gồm các thông tin từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, như sau:\nĐiểm a Khoản 6 Điều 3. Nơi cư trú/Place of residence;\nĐiểm b Khoản 6 Điều 3. Nơi đăng ký khai sinh/Place of birth;\nĐiểm c Khoản 6 Điều 3. Chíp điện tử;\nĐiểm d Khoản 6 Điều 3. Mã QR;\nĐiểm đ Khoản 6 Điều 3. Ngày, tháng, năm cấp/Date of issue;\nĐiểm e Khoản 6 Điều 3. Ngày, tháng, năm hết hạn/Date of expiry;\nĐiểm g Khoản 6 Điều 3. BỘ CÔNG AN/MINISTRY OF PUBLIC SECURITY;\nĐiểm h Khoản 6 Điều 3. Dòng MRZ.\n[IMAGE]

\"Description:

[\\IMAGE]\n\n\n\n Vị trí 21 Căn cứ Điều 10 / Chương II - Phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử của văn bản Thông tư 18/2024/TT-NHNN Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có hiệu lực từ 2024-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nPHÁT HÀNH THẺ\nĐiều 10. Phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử\nKhoản 1 Điều 10. TCPHT phải xây dựng, ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin khách hàng và an toàn hoạt động của TCPHT, bao gồm tối thiểu các bước như sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 10. Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhằm nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ đối với khách hàng cá nhân, thông tin sinh trắc học của đại diện hợp pháp đối với khách hàng tổ chức;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 10. Thực hiện kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng. Trong đó, TCPHT phải thực hiện đối chiếu, đảm bảo sự khớp đúng giữa thông tin sinh trắc học của chủ thẻ (đối với khách hàng cá nhân) hoặc đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);\nĐiểm c Khoản 1 Điều 10. Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện trong quá trình phát hành và sử dụng thẻ được phát hành bằng phương tiện điện tử; có giải pháp xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 10. Cung cấp cho khách hàng hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ theo các nội dung quy định tại Điều 12 Thông tư này và có biện pháp kỹ thuật để thực hiện việc xác nhận sự chấp thuận theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;\nĐiểm đ Khoản 1 Điều 10. Thông báo tên TCPHT, tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có), số thẻ, thời hạn hiệu lực của thẻ, tên chủ thẻ, phạm vi và chức năng sử dụng của thẻ, các điều cấm theo quy định pháp luật khi sử dụng thẻ cho khách hàng.\nKhoản 2 Điều 10. TCPHT được quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ để nhận biết và xác minh khách hàng phục vụ việc phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử; chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 10. Biện pháp, hình thức, công nghệ được TCPHT lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 10. Có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ thẻ (đối với khách hàng cá nhân) hoặc đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) đối với các nội dung tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 10. Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết theo thời gian đối với các thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình khách hàng phát hành và sử dụng thẻ, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của khách hàng; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại thực hiện giao dịch; nhật ký giao dịch. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 10. Trong quá trình triển khai phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử, TCPHT phải thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của giải pháp xác thực điện tử; trường hợp nhận thấy có dấu hiệu mất an toàn về giải pháp công nghệ phải lập tức tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện các giải pháp.\nKhoản 3 Điều 10. Việc phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử tại Điều này không áp dụng với đối tượng tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 15 Thông tư này.\nKhoản 4 Điều 10. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi ngoài việc tuân thủ quy định tại Điều này còn phải thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.\n\n\n\n Vị trí 22 Căn cứ Điều 3 - Người gửi tiền của văn bản Thông tư 48/2018/TT-NHNN Quy định về tiền gửi tiết kiệm giữa tổ chức tín dụng và người gửi tiền có hiệu lực từ 2019-07-05T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Điều 3. Người gửi tiền\nKhoản 1 Điều 3. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\nKhoản 2 Điều 3. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\nKhoản 3 Điều 3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.\n\n\n\n Vị trí 23 Căn cứ Điều 17 / Chương III - Sử dụng tài khoản thanh toán của văn bản Thông tư 17/2024/TT-NHNN Quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có hiệu lực từ 2024-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nMỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nĐiều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán\nKhoản 1 Điều 17. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\nKhoản 2 Điều 17. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.\nKhoản 3 Điều 17. Việc sử dụng tài khoản thanh toán được mở để phục vụ việc theo dõi các khoản tiền ký quỹ, đảm bảo khả năng thanh toán và các mục đích khác theo quy định pháp luật phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật có liên quan. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được chủ động trích Nợ đối với các khoản tiền ký quỹ, số tiền trên tài khoản đảm bảo thanh toán, các khoản tiền để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp khoản tiền ký quỹ, khoản tiền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho chính ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.\nKhoản 4 Điều 17. Việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải thực hiện đúng theo các nội dung tại văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý, sử dụng tài khoản thanh toán chung của các chủ tài khoản và phải tuân theo các nguyên tắc sau:\nĐiểm a Khoản 4 Điều 17. Các chủ tài khoản thanh toán chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản thanh toán chung và việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được sự chấp thuận của tất cả các chù tài khoản. Mỗi chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung;\nĐiểm b Khoản 4 Điều 17. Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được gửi đến tất cả các chủ tài khoản, trừ trường hợp giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các chủ tài khoản thanh toán chung có thỏa thuận khác;\nĐiểm c Khoản 4 Điều 17. Từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác (bao gồm chủ tài khoản thanh toán chung còn lại) thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung còn lại;\nĐiểm d Khoản 4 Điều 17. Khi một trong các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật thì quyền sử dụng tài khoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung được giải quyết theo quy định của pháp luật;\nĐiểm e Khoản 4 Điều 17. Trường hợp các chủ tài khoản thanh toán chung có quốc tịch, tình trạng cư trú khác nhau thì tài khoản thanh toán chung chỉ được sử dụng trong phạm vi được phép của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.\nKhoản 5 Điều 17. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc:\nĐiểm a Khoản 5 Điều 17. Phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy định về quản lý rủi ro và thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư này;\nĐiểm b Khoản 5 Điều 17. Có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán;\nĐiểm c Khoản 5 Điều 17. Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc\n(iii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc\n(iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;\nĐiểm d Khoản 5 Điều 17. Áp dụng các biện pháp xác thực đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bằng phương tiện điện tử;\nĐiểm đ Khoản 5 Điều 17. Việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.\nKhoản 6 Điều 17. Việc xử lý tra soát, khiếu nại trong sử dụng tài khoản thanh toán thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ tài khoản thanh toán với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quy định về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.\n", "retrieve_results": [ { "index": 22, "id": "dieu_23", "id_document": 165958, "content": "THẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC\nTrình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước\nTrình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau: Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước; trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 của Luật này; Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước; Người cần cấp thẻ căn cước kiểm tra, ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước; Người tiếp nhận cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước; Trả thẻ căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn; trường hợp người cần cấp thẻ căn cước có yêu cầu trả thẻ căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát. Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau: Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi; Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Người đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó. Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có người đại diện hợp pháp hỗ trợ làm thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp từ chối cấp thẻ căn cước thì cơ quan quản lý căn cước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. ", "raw_content": "Chương III\nTHẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC\nĐiều 23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước\n1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau:\na) Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước; trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 của Luật này;\nb) Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước;\nc) Người cần cấp thẻ căn cước kiểm tra, ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước;\nd) Người tiếp nhận cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước;\nđ) Trả thẻ căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn; trường hợp người cần cấp thẻ căn cước có yêu cầu trả thẻ căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát.\n2. Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau:\na) Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi;\nb) Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\nNgười đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó.\n3. Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có người đại diện hợp pháp hỗ trợ làm thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này.\n4. Trường hợp từ chối cấp thẻ căn cước thì cơ quan quản lý căn cước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n", "position": "Điều 23 / Chương III", "title": "Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước", "num_words": 567, "insert_at": "2025-09-12T08:56:42.381347", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2023-11-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-01-08T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "26/2023/QH15", "trich_yeu": "Căn cước 2023", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Vương Đình Huệ", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Công an", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013774733637747335, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013774733637747335, "es_contribution": 0.005555555555555556, "embedding_contribution": 0.00821917808219178, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5355474948883057, "es_rank": 12, "embedding_rank": 13, "hybrid_score": 0.030084065587693644, "normalized_score_boost": 0.1630933194994631, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013774733637747335 }, { "index": 33, "id": "dieu_34", "id_document": 166170, "content": "GIẤY PHÉP\nĐiều kiện khai trương hoạt động\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây: Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Điều lệ của tổ chức tín dụng được cấp có thẩm quyền thông qua; Có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp; có kho tiền, trụ sở đủ điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động; Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động; Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động; Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại Điều 33 của Luật này. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép hết hiệu lực. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động. Ngân hàng Nhà nước đình chỉ việc khai trương hoạt động khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. ", "raw_content": "Chương III\nGIẤY PHÉP\nĐiều 34. Điều kiện khai trương hoạt động\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động.\n2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:\na) Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Điều lệ của tổ chức tín dụng được cấp có thẩm quyền thông qua;\nb) Có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp; có kho tiền, trụ sở đủ điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\nc) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;\nd) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động;\nđ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;\ne) Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động;\ng) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại Điều 33 của Luật này.\n3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép hết hiệu lực.\n4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động. Ngân hàng Nhà nước đình chỉ việc khai trương hoạt động khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "position": "Điều 34 / Chương III", "title": "Điều kiện khai trương hoạt động", "num_words": 475, "insert_at": "2025-09-12T08:56:53.184640", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-01-18T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-03-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "32/2024/QH15", "trich_yeu": "Các tổ chức tín dụng 2024", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Vương Đình Huệ", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013224043715846996, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013224043715846996, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0.006666666666666667, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 6.4760675, "original_embedding_score": 0.5015937089920044, "es_rank": 1, "embedding_rank": 30, "hybrid_score": 0.05323645986867058, "normalized_score_boost": 0.4001241615282358, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013224043715846996 }, { "index": 20, "id": "dieu_21", "id_document": 165958, "content": "THẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC\nĐộ tuổi cấp đổi thẻ căn cước\nCông dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo. ", "raw_content": "Chương III\nTHẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC\nĐiều 21. Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước\n1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.\n2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.\n", "position": "Điều 21 / Chương III", "title": "Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước", "num_words": 90, "insert_at": "2025-09-12T08:56:42.381313", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2023-11-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-01-08T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "26/2023/QH15", "trich_yeu": "Căn cước 2023", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Vương Đình Huệ", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Công an", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012950875987633115, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012950875987633115, "es_contribution": 0.005633802816901409, "embedding_contribution": 0.007317073170731707, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5097994208335876, "es_rank": 11, "embedding_rank": 22, "hybrid_score": 0.016901815972413314, "normalized_score_boost": 0.039509399847801996, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012950875987633115 }, { "index": 18, "id": "dieu_19", "id_document": 165958, "content": "THẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC\nNgười được cấp thẻ căn cước\nNgười được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu. ", "raw_content": "Chương III\nTHẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC\nĐiều 19. Người được cấp thẻ căn cước\n1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam.\n2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.\n3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.\n", "position": "Điều 19 / Chương III", "title": "Người được cấp thẻ căn cước", "num_words": 59, "insert_at": "2025-09-12T08:56:42.381296", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2023-11-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-01-08T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "26/2023/QH15", "trich_yeu": "Căn cước 2023", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Vương Đình Huệ", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Công an", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012691029900332225, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012691029900332225, "es_contribution": 0.005714285714285714, "embedding_contribution": 0.0069767441860465115, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5083093643188477, "es_rank": 10, "embedding_rank": 26, "hybrid_score": 0.01592678231728609, "normalized_score_boost": 0.03235752416953866, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012691029900332225 }, { "index": 21, "id": "dieu_22", "id_document": 151161, "content": "HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỢP TÁC XÃ\n. HOẠT ĐỘNG CHO VAY\nĐiều kiện cho vay\nKhách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này. Khách hàng vay vốn là pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật. Khách hàng vay vốn là cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh được Quỹ hợp tác xã thẩm định, đánh giá là khả thi và có khả năng hoàn trả nợ vay. Khách hàng thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định tại Điều 26 Nghị định này. Khách hàng có vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh tối thiểu là 20% tổng vốn đầu tư dự án, phương án sản xuất kinh doanh. Tại thời điểm giải ngân lần đầu tiên của Quỹ hợp tác xã sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng. ", "raw_content": "Chương III\nHOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỢP TÁC XÃ\nMục 1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY\nĐiều 22. Điều kiện cho vay\n1. Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này.\n2. Khách hàng vay vốn là pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật. Khách hàng vay vốn là cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n3. Khách hàng có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh được Quỹ hợp tác xã thẩm định, đánh giá là khả thi và có khả năng hoàn trả nợ vay.\n4. Khách hàng thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.\n5. Khách hàng có vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh tối thiểu là 20% tổng vốn đầu tư dự án, phương án sản xuất kinh doanh.\n6. Tại thời điểm giải ngân lần đầu tiên của Quỹ hợp tác xã sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng.\n", "position": "Điều 22 / Mục 1 / Chương III", "title": "Điều kiện cho vay", "num_words": 198, "insert_at": "2025-09-12T08:43:41.866308", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2021-03-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-05-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2021-04-12T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "45/2021/NĐ-CP", "trich_yeu": "Thành lập tổ chức hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Xuân Phúc", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Tài chính", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Doanh nghiệp", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014243943191311611, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014243943191311611, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0.007894736842105262, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 5.502692, "original_embedding_score": 0.5197818875312805, "es_rank": 3, "embedding_rank": 16, "hybrid_score": 0.05428771404221139, "normalized_score_boost": 0.40043770850899774, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014243943191311611 }, { "index": 19, "id": "dieu_20", "id_document": 168344, "content": "TÍCH HỢP, CẬP NHẬT, ĐIỀU CHỈNH, SỬ DỤNG, KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN THẺ CĂN CƯỚC; CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI, GIỮ, TRẢ LẠI THẺ CĂN CƯỚC\nTrình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước\nCông dân đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý căn cước. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin trên thẻ căn cước khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân tại cơ quan quản lý căn cước Trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân cung cấp thông tin cần tích hợp vào thẻ căn cước thông qua Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước; Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ chuyển yêu cầu tích hợp đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an kèm theo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công; Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia Công dân lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước thực hiện tích hợp; Công dân trực tiếp đến cơ quan quản lý căn cước để đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước đã có theo quy định tại khoản 4 Điều này. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp tại cơ quan quản lý căn cước Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị công dân xuất trình thẻ căn cước đã được cấp để thực hiện việc xác thực danh tính; lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để thực hiện việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước; Trường hợp thông tin đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thì cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện tiếp nhận và chuyển yêu cầu tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Sau khi xác thực thành công thì thực hiện tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin vào thẻ căn cước đối với trường hợp người dưới 6 tuổi đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân đề nghị cấp lại thẻ căn cước khi bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia thực hiện như sau: Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi lựa chọn thông tin cần tích hợp gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công; Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân; Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi thực hiện thanh toán lệ phí tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước và phí dịch vụ chuyển phát theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền quyết định việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước. ", "raw_content": "Chương IV\nTÍCH HỢP, CẬP NHẬT, ĐIỀU CHỈNH, SỬ DỤNG, KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN THẺ CĂN CƯỚC; CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI, GIỮ, TRẢ LẠI THẺ CĂN CƯỚC\nĐiều 20. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước\n1. Công dân đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý căn cước.\n2. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin trên thẻ căn cước khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân tại cơ quan quản lý căn cước\na) Trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân cung cấp thông tin cần tích hợp vào thẻ căn cước thông qua Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước;\nb) Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ chuyển yêu cầu tích hợp đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an kèm theo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;\nc) Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công;\nd) Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân.\n3. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia\na) Công dân lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước thực hiện tích hợp;\nb) Công dân trực tiếp đến cơ quan quản lý căn cước để đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước đã có theo quy định tại khoản 4 Điều này.\n4. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp tại cơ quan quản lý căn cước\na) Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị công dân xuất trình thẻ căn cước đã được cấp để thực hiện việc xác thực danh tính; lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để thực hiện việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước;\nb) Trường hợp thông tin đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thì cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện tiếp nhận và chuyển yêu cầu tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Sau khi xác thực thành công thì thực hiện tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước.\n5. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin vào thẻ căn cước đối với trường hợp người dưới 6 tuổi đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân đề nghị cấp lại thẻ căn cước khi bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia thực hiện như sau:\na) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi lựa chọn thông tin cần tích hợp gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;\nb) Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công;\nc) Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân;\nd) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi thực hiện thanh toán lệ phí tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước và phí dịch vụ chuyển phát theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.\n6. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền quyết định việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước.\n", "position": "Điều 20 / Chương IV", "title": "Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước", "num_words": 903, "insert_at": "2025-09-12T08:58:45.648458", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-25T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-09T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "70/2024/NĐ-CP", "trich_yeu": "Hướng dẫn Luật Căn cước", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Trần Lưu Quang", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Công an", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013068181818181819, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013068181818181819, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0.006818181818181818, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 5.360583, "original_embedding_score": 0.5029405951499939, "es_rank": 4, "embedding_rank": 28, "hybrid_score": 0.04375863434009816, "normalized_score_boost": 0.30690452521916345, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013068181818181819 }, { "index": 20, "id": "dieu_21", "id_document": 154016, "content": "CHO VAY HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ\nĐiều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\nCư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay. Đối tượng vay vốn chỉ được thụ hưởng một trong hai chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề. ", "raw_content": "Chương IV\nCHO VAY HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ\nĐiều 21. Điều kiện vay vốn\nĐối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n1. Cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n3. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.\n4. Đối tượng vay vốn chỉ được thụ hưởng một trong hai chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề.\n", "position": "Điều 21 / Chương IV", "title": "Điều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:", "num_words": 149, "insert_at": "2025-09-12T08:46:26.585000", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2022-04-26T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-04-26T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2022-05-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "28/2022/NĐ-CP", "trich_yeu": "Tín dụng ưu đãi Chương trình phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Lê Minh Khái", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Thương mại", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012414213817294495, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012414213817294495, "es_contribution": 0.004819277108433735, "embedding_contribution": 0.007594936708860759, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5120776891708374, "es_rank": 23, "embedding_rank": 19, "hybrid_score": 0.017458662118608394, "normalized_score_boost": 0.050444483013139, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012414213817294495 }, { "index": 14, "id": "dieu_15", "id_document": 154016, "content": "CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở\nĐiều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\nCư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay. ", "raw_content": "Chương III\nCHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở\nĐiều 15. Điều kiện vay vốn\nĐối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n1. Cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n3. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.\n", "position": "Điều 15 / Chương III", "title": "Điều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:", "num_words": 101, "insert_at": "2025-09-12T08:46:26.584935", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2022-04-26T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-04-26T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2022-05-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "28/2022/NĐ-CP", "trich_yeu": "Tín dụng ưu đãi Chương trình phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Lê Minh Khái", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Thương mại", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012378048780487805, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012378048780487805, "es_contribution": 0.004878048780487806, "embedding_contribution": 0.0075, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5120776891708374, "es_rank": 22, "embedding_rank": 20, "hybrid_score": 0.017422497081801706, "normalized_score_boost": 0.050444483013139, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012378048780487805 }, { "index": 8, "id": "dieu_9", "id_document": 154016, "content": "CHO VAY HỖ TRỢ ĐẤT Ở\nĐiều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\nCư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay. ", "raw_content": "Chương II\nCHO VAY HỖ TRỢ ĐẤT Ở\nĐiều 9. Điều kiện vay vốn\nĐối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n1. Cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n3. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.\n", "position": "Điều 9 / Chương II", "title": "Điều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:", "num_words": 101, "insert_at": "2025-09-12T08:46:26.584881", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2022-04-26T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-04-26T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2022-05-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "28/2022/NĐ-CP", "trich_yeu": "Tín dụng ưu đãi Chương trình phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Lê Minh Khái", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Thương mại", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012345679012345678, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012345679012345678, "es_contribution": 0.0049382716049382715, "embedding_contribution": 0.007407407407407407, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5120776891708374, "es_rank": 21, "embedding_rank": 21, "hybrid_score": 0.01739012731365958, "normalized_score_boost": 0.050444483013139, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012345679012345678 }, { "index": 21, "id": "dieu_22", "id_document": 168578, "content": "HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN\n. DỊCH VỤ VÍ ĐIỆN TỬ\nMở ví điện tử bằng phương tiện điện tử\nTổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau: Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử đối với khách hàng cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng tổ chức; Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử (đối với khách hàng cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng ví điện tử bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo; Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều 19 Thông tư này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên ví điện tử, hạn mức giao dịch qua ví điện tử, hướng dẫn và yêu cầu khách hàng phải hoàn thành liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng ví điện tử. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau: Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Xác nhận việc khách hàng chấp thuận với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử: (i) Đối với ví điện tử của khách hàng cá nhân: có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ ví điện tử đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử; (ii) Đối với ví điện tử của khách hàng tổ chức: người đại diện hợp pháp ký chữ ký điện tử để khẳng định sự chấp thuận của chủ ví điện tử đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử; Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng ví điện tử bằng phương tiện điện tử, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ ví điện tử cá nhân, người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại đăng ký mở ví điện tử; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch (địa chỉ MAC); nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ ví điện tử trong quá trình sử dụng ví điện tử, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và luật giao dịch điện tử; Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn. Việc mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với trường hợp khách hàng cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. ", "raw_content": "Chương II\nHOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN\nMục 3. DỊCH VỤ VÍ ĐIỆN TỬ\nĐiều 22. Mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử\n1. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:\na) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Thông tư này và:\n(i) Thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử đối với khách hàng cá nhân;\n(ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng tổ chức;\nb) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử (đối với khách hàng cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);\nc) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng ví điện tử bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo;\nd) Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều 19 Thông tư này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;\nđ) Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên ví điện tử, hạn mức giao dịch qua ví điện tử, hướng dẫn và yêu cầu khách hàng phải hoàn thành liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng ví điện tử.\n2. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:\na) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\nb) Xác nhận việc khách hàng chấp thuận với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử:\n(i) Đối với ví điện tử của khách hàng cá nhân: có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ ví điện tử đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử;\n(ii) Đối với ví điện tử của khách hàng tổ chức: người đại diện hợp pháp ký chữ ký điện tử để khẳng định sự chấp thuận của chủ ví điện tử đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử;\nc) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng ví điện tử bằng phương tiện điện tử, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ ví điện tử cá nhân, người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại đăng ký mở ví điện tử; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch (địa chỉ MAC); nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ ví điện tử trong quá trình sử dụng ví điện tử, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và luật giao dịch điện tử;\nd) Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn.\n3. Việc mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với trường hợp khách hàng cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n", "position": "Điều 22 / Mục 3 / Chương II", "title": "Mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử", "num_words": 1081, "insert_at": "2025-09-12T08:58:58.314826", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-07-17T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-17T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-08-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "40/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Hướng dẫn hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Phạm Tiến Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.015826612903225807, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.015826612903225807, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0.009375, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 5.502692, "original_embedding_score": 0.5897848010063171, "es_rank": 2, "embedding_rank": 4, "hybrid_score": 0.08946992372708087, "normalized_score_boost": 0.7364331082385507, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.015826612903225807 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 118230, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\nKhách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. Có phương án sử dụng vốn khả thi. Có khả năng tài chính để trả nợ. Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh. ", "raw_content": "Chương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 7. Điều kiện vay vốn\nTổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\n3. Có phương án sử dụng vốn khả thi.\n4. Có khả năng tài chính để trả nợ.\n5. Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.\n", "position": "Điều 7 / Chương I", "title": "Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:", "num_words": 173, "insert_at": "2025-09-11T19:06:29.196167", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2016-12-30T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-03-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2017-02-19T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "39/2016/TT-NHNN", "trich_yeu": "Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Hồng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.015677655677655677, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.015677655677655677, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0.009523809523809523, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.5099792, "original_embedding_score": 0.60184246301651, "es_rank": 5, "embedding_rank": 3, "hybrid_score": 0.08623702987180563, "normalized_score_boost": 0.7055937419414995, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.015677655677655677 }, { "index": 10, "id": "dieu_11", "id_document": 168124, "content": "MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nĐối tượng mở tài khoản thanh toán\nCá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. ", "raw_content": "Chương III\nMỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nĐiều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán\n1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\na) Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\nb) Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\nc) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n", "position": "Điều 11 / Chương III", "title": "Đối tượng mở tài khoản thanh toán", "num_words": 200, "insert_at": "2025-09-12T08:58:33.694108", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-15T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "17/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Phạm Tiến Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014805624483043837, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014805624483043837, "es_contribution": 0.005128205128205128, "embedding_contribution": 0.009677419354838708, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6169520616531372, "es_rank": 18, "embedding_rank": 2, "hybrid_score": 0.07018698728455514, "normalized_score_boost": 0.553813628015113, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014805624483043837 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 132772, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:\nKhách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân (bao gồm cả cá nhân là thành viên hoặc người đại diện được ủy quyền của hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân) từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư. Có dự án, phương án đầu tư ra nước ngoài được tổ chức tín dụng đánh giá là khả thi và khách hàng có khả năng trả nợ tổ chức tín dụng. Có 2 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu tính đến thời điểm đề nghị vay vốn. ", "raw_content": "Chương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 5. Điều kiện vay vốn\nTổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:\n1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân (bao gồm cả cá nhân là thành viên hoặc người đại diện được ủy quyền của hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân) từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n2. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư.\n3. Có dự án, phương án đầu tư ra nước ngoài được tổ chức tín dụng đánh giá là khả thi và khách hàng có khả năng trả nợ tổ chức tín dụng.\n4. Có 2 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu tính đến thời điểm đề nghị vay vốn.\n", "position": "Điều 5 / Chương I", "title": "Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:", "num_words": 239, "insert_at": "2025-09-12T08:27:58.617953", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2018-12-25T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-02-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "36/2018/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định về hoạt động cho vay để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Đào Minh Tú", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014215686274509804, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014215686274509804, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0.008333333333333333, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.197992, "original_embedding_score": 0.5417829155921936, "es_rank": 8, "embedding_rank": 12, "hybrid_score": 0.05316002489481487, "normalized_score_boost": 0.38944338620305063, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014215686274509804 }, { "index": 14, "id": "dieu_15", "id_document": 168279, "content": "SỬ DỤNG THẺ\nĐối tượng được sử dụng thẻ\nĐối với chủ thẻ chính là cá nhân: Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước. Đối với chủ thẻ chính là tổ chức: tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán được sử dụng thẻ ghi nợ. Tổ chức là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được sử dụng thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh. Chủ thẻ là tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức đó hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về ủy quyền. Đối với chủ thẻ phụ: Chủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây: Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó (chủ thẻ chính) đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước. Trường hợp đối tượng được sử dụng thẻ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này là người nước ngoài thì phải có thời hạn cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng (360 ngày) trở lên kể từ thời điểm đề nghị phát hành thẻ; thời hạn hiệu lực thẻ không vượt quá thời hạn cư trú còn lại tại Việt Nam. Chủ thẻ phải cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu, dữ liệu cần thiết theo yêu cầu của TCPHT nhằm xác minh, nhận biết khách hàng trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và trong quá trình sử dụng thẻ, chủ thẻ phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin, tài liệu, dữ liệu mà mình cung cấp. Khi sử dụng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi, chủ thẻ phải sử dụng tiền đúng mục đích đã cam kết và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho TCPHT các khoản nợ gốc và lãi, phí phát sinh từ việc sử dụng thẻ theo hợp đồng đã giao kết với TCPHT. TCPHT thực hiện các biện pháp cần thiết để cập nhật, kiểm tra, rà soát, đối chiếu và nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng thẻ. ", "raw_content": "Chương III\nSỬ DỤNG THẺ\nĐiều 15. Đối tượng được sử dụng thẻ\n1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân:\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.\n2. Đối với chủ thẻ chính là tổ chức: tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán được sử dụng thẻ ghi nợ. Tổ chức là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được sử dụng thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh. Chủ thẻ là tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức đó hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về ủy quyền.\n3. Đối với chủ thẻ phụ:\nChủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây:\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\nc) Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó (chủ thẻ chính) đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.\n4. Trường hợp đối tượng được sử dụng thẻ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này là người nước ngoài thì phải có thời hạn cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng (360 ngày) trở lên kể từ thời điểm đề nghị phát hành thẻ; thời hạn hiệu lực thẻ không vượt quá thời hạn cư trú còn lại tại Việt Nam.\n5. Chủ thẻ phải cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu, dữ liệu cần thiết theo yêu cầu của TCPHT nhằm xác minh, nhận biết khách hàng trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và trong quá trình sử dụng thẻ, chủ thẻ phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin, tài liệu, dữ liệu mà mình cung cấp.\n6. Khi sử dụng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi, chủ thẻ phải sử dụng tiền đúng mục đích đã cam kết và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho TCPHT các khoản nợ gốc và lãi, phí phát sinh từ việc sử dụng thẻ theo hợp đồng đã giao kết với TCPHT.\n7. TCPHT thực hiện các biện pháp cần thiết để cập nhật, kiểm tra, rà soát, đối chiếu và nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng thẻ.\n", "position": "Điều 15 / Chương III", "title": "Đối tượng được sử dụng thẻ", "num_words": 559, "insert_at": "2025-09-12T08:58:42.188100", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-15T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "18/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Phạm Tiến Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01415002907540221, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01415002907540221, "es_contribution": 0.005194805194805196, "embedding_contribution": 0.008955223880597014, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5720202922821045, "es_rank": 17, "embedding_rank": 7, "hybrid_score": 0.047965335464476, "normalized_score_boost": 0.33815306389073785, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01415002907540221 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 174547, "content": "QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TRIỂN KHAI OPEN API\n. QUY ĐỊNH TRIỂN KHAI OPEN API\nDanh mục Open API\nDanh mục Open API cơ bản được tổ chức thành các nhóm sau: Open API truy vấn thông tin tỷ giá, lãi suất của Ngân hàng gồm: API Lấy thông tin lãi suất, API Lấy thông tin tỷ giá; Open API truy vấn thông tin của khách hàng gồm: API Xác nhận và lấy sự đồng ý của khách hàng, API Lấy mã truy cập, API Làm mới mã truy cập, API Thu hồi mã truy cập, API Lấy danh sách tài khoản, API Lấy thông tin tài khoản, API Lấy lịch sử giao dịch; Open API khởi tạo thanh toán, nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử gồm: (i) Open API khởi tạo thanh toán gồm: API Khởi tạo thanh toán, API Xác nhận khách hàng Luồng Redirect, API Lấy mã truy cập Luồng Redirect. API Cập nhật trạng thái xác nhận thanh toán của khách hàng luồng Decoupled, API Xác nhận thanh toán, API Lấy trạng thái giao dịch, API Lấy trạng thái xác nhận thanh toán của khách hàng luồng Decoupled: (ii) Open API Nạp tiền vào ví điện tử gồm: API Nạp ví điện tử, API Xác nhận OTP, API Cập nhật trạng thái xác nhận nạp ví điện tử của khách hàng luồng Decoupled, API Lấy trạng thái xác nhận nạp ví điện tử của khách hàng luồng Decoupled, API Xác nhận nạp ví điện tử, API Lấy trạng thái giao dịch; (iii) Open API Rút tiền ra khỏi ví điện tử. Chi tiết đặc tả danh mục Open API tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này. ", "raw_content": "Chương II\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TRIỂN KHAI OPEN API\nMục 1. QUY ĐỊNH TRIỂN KHAI OPEN API\nĐiều 6. Danh mục Open API\n1. Danh mục Open API cơ bản được tổ chức thành các nhóm sau:\na) Open API truy vấn thông tin tỷ giá, lãi suất của Ngân hàng gồm: API Lấy thông tin lãi suất, API Lấy thông tin tỷ giá;\nb) Open API truy vấn thông tin của khách hàng gồm: API Xác nhận và lấy sự đồng ý của khách hàng, API Lấy mã truy cập, API Làm mới mã truy cập, API Thu hồi mã truy cập, API Lấy danh sách tài khoản, API Lấy thông tin tài khoản, API Lấy lịch sử giao dịch;\nc) Open API khởi tạo thanh toán, nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử gồm:\n(i) Open API khởi tạo thanh toán gồm: API Khởi tạo thanh toán, API Xác nhận khách hàng Luồng Redirect, API Lấy mã truy cập Luồng Redirect. API Cập nhật trạng thái xác nhận thanh toán của khách hàng luồng Decoupled, API Xác nhận thanh toán, API Lấy trạng thái giao dịch, API Lấy trạng thái xác nhận thanh toán của khách hàng luồng Decoupled:\n(ii) Open API Nạp tiền vào ví điện tử gồm: API Nạp ví điện tử, API Xác nhận OTP, API Cập nhật trạng thái xác nhận nạp ví điện tử của khách hàng luồng Decoupled, API Lấy trạng thái xác nhận nạp ví điện tử của khách hàng luồng Decoupled, API Xác nhận nạp ví điện tử, API Lấy trạng thái giao dịch;\n(iii) Open API Rút tiền ra khỏi ví điện tử.\n2. Chi tiết đặc tả danh mục Open API tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.\n", "position": "Điều 6 / Mục 1 / Chương II", "title": "Danh mục Open API", "num_words": 302, "insert_at": "2025-09-12T09:04:17.546561", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-03-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-02-08T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "64/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định về triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở trong ngành Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Phạm Tiến Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014060606060606062, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014060606060606062, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0.008, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.389888, "original_embedding_score": 0.526742160320282, "es_rank": 6, "embedding_rank": 15, "hybrid_score": 0.04750064389702294, "normalized_score_boost": 0.3344003783641688, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014060606060606062 }, { "index": 15, "id": "dieu_16", "id_document": 168124, "content": "MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nMở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\nNgân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau: Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức; Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo; Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên tài khoản thanh toán, hạn mức giao dịch qua tài khoản thanh toán và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau: Biện pháp, hình thức, công nghệ được ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Xác nhận việc khách hàng chấp thuận với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán: (i) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ tài khoản đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán; (ii) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: người đại diện hợp pháp ký chữ ký điện tử để khẳng định sự chấp thuận của chủ tài khoản đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán; Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán cá nhân, người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng giao dịch ngân hàng trên internet, điện thoại di động; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch (địa chỉ MAC); nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ tài khoản trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và giao dịch điện tử; Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: Tài khoản thanh toán chung; Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. ", "raw_content": "Chương III\nMỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nĐiều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\n1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:\na) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và:\n(i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân;\n(ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức;\nb) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với:\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);\nc) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo;\nd) Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;\nđ) Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên tài khoản thanh toán, hạn mức giao dịch qua tài khoản thanh toán và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán.\n2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:\na) Biện pháp, hình thức, công nghệ được ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\nb) Xác nhận việc khách hàng chấp thuận với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán:\n(i) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ tài khoản đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán;\n(ii) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: người đại diện hợp pháp ký chữ ký điện tử để khẳng định sự chấp thuận của chủ tài khoản đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán;\nc) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán cá nhân, người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng giao dịch ngân hàng trên internet, điện thoại di động; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch (địa chỉ MAC); nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ tài khoản trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và giao dịch điện tử;\nd) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn.\n3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau:\na) Tài khoản thanh toán chung;\nb) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\nc) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n", "position": "Điều 16 / Chương III", "title": "Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử", "num_words": 1089, "insert_at": "2025-09-12T08:58:33.694267", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-15T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "17/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Phạm Tiến Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013886820551005211, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013886820551005211, "es_contribution": 0.005063291139240506, "embedding_contribution": 0.008823529411764706, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5621910095214844, "es_rank": 19, "embedding_rank": 8, "hybrid_score": 0.04298433217088403, "normalized_score_boost": 0.29097511619878813, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013886820551005211 }, { "index": 20, "id": "dieu_21", "id_document": 168108, "content": "NGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG\n. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG\nĐiều kiện đối với khách hàng\nNgân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; Có phương án sử dụng vốn khả thi; Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này) chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau: Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư; Khách hàng bảo đảm đủ 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản của khách hàng gồm: Số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại chính ngân hàng phát hành hoặc khoản tiền khách hàng sẽ được thanh toán từ thư tín dụng khác do ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng là khách hàng; Bên thụ hưởng là người cư trú. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và bên thụ hưởng là người cư trú. ", "raw_content": "Chương II\nNGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG\nMục 1. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG\nĐiều 21. Điều kiện đối với khách hàng\n1. Ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\na) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\nb) Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;\nc) Có phương án sử dụng vốn khả thi;\nd) Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ.\n2. Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này) chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau:\na) Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;\nb) Khách hàng bảo đảm đủ 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản của khách hàng gồm: Số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại chính ngân hàng phát hành hoặc khoản tiền khách hàng sẽ được thanh toán từ thư tín dụng khác do ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng là khách hàng;\nc) Bên thụ hưởng là người cư trú.\n3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và bên thụ hưởng là người cư trú.\n", "position": "Điều 21 / Mục 1 / Chương II", "title": "Điều kiện đối với khách hàng", "num_words": 348, "insert_at": "2025-09-12T08:58:32.829302", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "21/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Đào Minh Tú", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01358756016290263, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01358756016290263, "es_contribution": 0.005479452054794521, "embedding_contribution": 0.008108108108108109, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5310758352279663, "es_rank": 13, "embedding_rank": 14, "hybrid_score": 0.02775061419319346, "normalized_score_boost": 0.14163054030290834, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01358756016290263 }, { "index": 13, "id": "dieu_14", "id_document": 168279, "content": "PHÁT HÀNH THẺ\nCấp tín dụng qua thẻ\nViệc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau: Được thực hiện theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các văn bản thỏa thuận khác về việc cấp tín dụng giữa TCPHT với chủ thẻ (nếu có); TCPHT phải có quy định nội bộ về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng (bao gồm quy định đối với cấp tín dụng qua thẻ tín dụng bằng phương tiện điện tử (nếu có) phù hợp với quy định pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, trong đó quy định cụ thể về đối tượng, hạn mức (bao gồm hạn mức cấp tín dụng, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác), điều kiện, thời hạn cấp tín dụng, thời hạn trả nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, lãi suất áp dụng, phương pháp tính lãi trong hoạt động cấp tín dụng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi, phí phạt khoản nợ quá hạn, trình tự áp dụng các biện pháp thu hồi nợ quá hạn, thời hạn áp dụng từng biện pháp xử lý nợ quá hạn, mục đích cấp tín dụng, quy trình thẩm định và quyết định cấp tín dụng qua thẻ theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng, các biện pháp áp dụng thu hồi nợ để đảm bảo trách nhiệm các bộ phận tại TCPHT trong quá trình thu hồi nợ; Đối với khoản cấp tín dụng qua thẻ thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, TCPHT phải có tối thiểu thông tin về mục đích sử dụng vốn hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cấp tín dụng; Đối với khoản cấp tín dụng qua thẻ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, TCPHT phải yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng vốn khả thi, mục đích sử dụng vốn hợp pháp và thông tin về người có liên quan trước khi quyết định cấp tín dụng; Thông tin về người có liên quan của khách hàng quy định tại điểm d khoản này bao gồm các thông tin sau: (i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng; (ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng; TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: (i) Chủ thẻ là cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này; (ii) Chủ thẻ là tổ chức thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng quy định tại Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng; (iii) Chủ thẻ có phương án sử dụng vốn khả thi (không bắt buộc đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), mục đích sử dụng vốn hợp pháp và có khả năng tài chính để trả nợ gốc, lãi và phí đầy đủ, đúng hạn; TCPHT thỏa thuận với khách hàng về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật; Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 134 và điểm đ khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng như sau: (i) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ do TCPHT xác định theo quy định nội bộ của TCPHT về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng và tối đa là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam; (ii) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam. Khoản cấp tín dụng qua thẻ có mức giá trị nhỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng là khoản cấp tín dụng không vượt quá 400 (bốn trăm) triệu đồng Việt Nam. Việc cho vay theo hạn mức thấu chi đối với thẻ ghi nợ của TCPHT phải tuân thủ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng đối với khách hàng. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi đối với thẻ ghi nợ của TCPHT phải tuân thủ quy định về hạn chế cấp tín dụng, giới hạn cấp tín dụng tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. TCPHT thực hiện lưu trữ hồ sơ tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng; thời hạn lưu trữ hồ sơ tín dụng theo quy định pháp luật về lưu trữ. TCPHT có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng khoản cấp tín dụng qua thẻ và trả nợ của khách hàng quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng; có biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng thẻ và trả nợ của khách hàng, đảm bảo khả năng thu hồi nợ gốc, lãi và phí đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận, việc sử dụng thẻ đúng mục đích đối với các khoản cấp tín dụng qua thẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng và khoản 2 Điều này; có quyền yêu cầu khách hàng báo cáo việc sử dụng khoản cấp tín dụng qua thẻ và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh khoản cấp tín dụng qua thẻ được sử dụng đúng mục đích. SỬ DỤNG THẺ ", "raw_content": "Chương II\nPHÁT HÀNH THẺ\nĐiều 14. Cấp tín dụng qua thẻ\n1. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau:\na) Được thực hiện theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các văn bản thỏa thuận khác về việc cấp tín dụng giữa TCPHT với chủ thẻ (nếu có);\nb) TCPHT phải có quy định nội bộ về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng (bao gồm quy định đối với cấp tín dụng qua thẻ tín dụng bằng phương tiện điện tử (nếu có) phù hợp với quy định pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, trong đó quy định cụ thể về đối tượng, hạn mức (bao gồm hạn mức cấp tín dụng, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác), điều kiện, thời hạn cấp tín dụng, thời hạn trả nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, lãi suất áp dụng, phương pháp tính lãi trong hoạt động cấp tín dụng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi, phí phạt khoản nợ quá hạn, trình tự áp dụng các biện pháp thu hồi nợ quá hạn, thời hạn áp dụng từng biện pháp xử lý nợ quá hạn, mục đích cấp tín dụng, quy trình thẩm định và quyết định cấp tín dụng qua thẻ theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng, các biện pháp áp dụng thu hồi nợ để đảm bảo trách nhiệm các bộ phận tại TCPHT trong quá trình thu hồi nợ;\nc) Đối với khoản cấp tín dụng qua thẻ thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, TCPHT phải có tối thiểu thông tin về mục đích sử dụng vốn hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cấp tín dụng;\nd) Đối với khoản cấp tín dụng qua thẻ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, TCPHT phải yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng vốn khả thi, mục đích sử dụng vốn hợp pháp và thông tin về người có liên quan trước khi quyết định cấp tín dụng;\nđ) Thông tin về người có liên quan của khách hàng quy định tại điểm d khoản này bao gồm các thông tin sau:\n(i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng;\n(ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng;\ne) TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n(i) Chủ thẻ là cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này;\n(ii) Chủ thẻ là tổ chức thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng quy định tại Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng;\n(iii) Chủ thẻ có phương án sử dụng vốn khả thi (không bắt buộc đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), mục đích sử dụng vốn hợp pháp và có khả năng tài chính để trả nợ gốc, lãi và phí đầy đủ, đúng hạn;\ng) TCPHT thỏa thuận với khách hàng về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật;\nh) Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 134 và điểm đ khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng như sau:\n(i) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ do TCPHT xác định theo quy định nội bộ của TCPHT về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng và tối đa là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam;\n(ii) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam.\n2. Khoản cấp tín dụng qua thẻ có mức giá trị nhỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng là khoản cấp tín dụng không vượt quá 400 (bốn trăm) triệu đồng Việt Nam.\n3. Việc cho vay theo hạn mức thấu chi đối với thẻ ghi nợ của TCPHT phải tuân thủ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng đối với khách hàng.\n4. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi đối với thẻ ghi nợ của TCPHT phải tuân thủ quy định về hạn chế cấp tín dụng, giới hạn cấp tín dụng tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.\n5. TCPHT thực hiện lưu trữ hồ sơ tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng; thời hạn lưu trữ hồ sơ tín dụng theo quy định pháp luật về lưu trữ.\n6. TCPHT có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng khoản cấp tín dụng qua thẻ và trả nợ của khách hàng quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng; có biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng thẻ và trả nợ của khách hàng, đảm bảo khả năng thu hồi nợ gốc, lãi và phí đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận, việc sử dụng thẻ đúng mục đích đối với các khoản cấp tín dụng qua thẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng và khoản 2 Điều này; có quyền yêu cầu khách hàng báo cáo việc sử dụng khoản cấp tín dụng qua thẻ và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh khoản cấp tín dụng qua thẻ được sử dụng đúng mục đích.\nChương III\nSỬ DỤNG THẺ\n", "position": "Điều 14 / Chương II", "title": "Cấp tín dụng qua thẻ", "num_words": 1115, "insert_at": "2025-09-12T08:58:42.188072", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-15T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "18/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Phạm Tiến Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012955465587044534, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012955465587044534, "es_contribution": 0.005263157894736842, "embedding_contribution": 0.007692307692307692, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5123617649078369, "es_rank": 16, "embedding_rank": 18, "hybrid_score": 0.018136262700241323, "normalized_score_boost": 0.051807971131967875, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012955465587044534 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 12261, "content": "QUY ĐỊNH CỤ THỂ Đối tượng tham gia dự thưởng Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số điện toán là công dân Việt Nam ở trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số điện toán phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên. b) Không phải là người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.", "raw_content": "II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n2. Đối tượng tham gia dự thưởng\nĐối tượng tham gia dự thưởng xổ số điện toán là công dân Việt Nam ở trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.\nĐối tượng tham gia dự thưởng xổ số điện toán phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\na) Phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên.\nb) Không phải là người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.", "position": "Mục 2 / Phần II", "title": "Đối tượng tham gia dự thưởng Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số điện toán là công dân Việt Nam ở trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số điện toán phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên. b) Không phải là người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.", "num_words": 112, "insert_at": "2025-09-11T17:42:49.188430", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2009-03-10T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2009-04-24T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2009-03-26T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "44/2009/TT-BTC", "trich_yeu": "Phát hành xổ số điện toán Công ty TNHH nhà nước một thành viên xổ số kiến thiết Thủ Đô", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính", "nguoi_ky": "Trần Xuân Hà", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tài chính" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012563555847137937, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012563555847137937, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0.006593406593406593, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.389888, "original_embedding_score": 0.5015678405761719, "es_rank": 7, "embedding_rank": 31, "hybrid_score": 0.03392058855497802, "normalized_score_boost": 0.21357032707840085, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2009, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012563555847137937 }, { "index": 21, "id": "dieu_22", "id_document": 168108, "content": "NGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG\n. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG\nThời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng\nThời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng. Việc gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng do các bên thỏa thuận phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng. ", "raw_content": "Chương II\nNGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG\nMục 1. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG\nĐiều 22. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng\n1. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng.\n2. Việc gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng do các bên thỏa thuận phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.\n", "position": "Điều 22 / Mục 1 / Chương II", "title": "Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng", "num_words": 118, "insert_at": "2025-09-12T08:58:32.829315", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "21/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Đào Minh Tú", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012548262548262547, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012548262548262547, "es_contribution": 0.005405405405405406, "embedding_contribution": 0.007142857142857142, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5087302327156067, "es_rank": 14, "embedding_rank": 24, "hybrid_score": 0.01598602062209956, "normalized_score_boost": 0.034377580738370106, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012548262548262547 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 170083, "content": "MẪU THẺ CĂN CƯỚC\nQuy cách thẻ căn cước\nHai mặt của thẻ căn cước in hoa văn màu xanh chuyển ở giữa màu vàng đến xanh. Nền mặt trước gồm bản đồ hành chính Việt Nam, trống đồng, các hoa văn, họa tiết truyền thống trang trí. Nền mặt sau gồm các hoa văn được kết hợp với hình ảnh hoa sen và các đường cong vắt chéo đan xen. Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ căn cước (đối với thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên) được in màu trực tiếp trên thẻ căn cước. Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đường kính 12mm; ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ căn cước kích thước 20mm x 30mm; vị trí in mã QR kích thước 18mm x 18mm. Màu sắc của các thông tin trên thẻ căn cước: Màu xanh tím đối với các dòng chữ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness; IDENTITY CARD; Số định danh cá nhân/Personal identification number; Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name; Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality; Nơi cư trú/Place of residence; Nơi đăng ký khai sinh/Place of birth; Ngày, tháng, năm cấp/Date of issue; Ngày, tháng, năm hết hạn/Date of expiry; BỘ CÔNG AN/MINISTRY OF PUBLIC SECURITY và biểu tượng chíp điện tử; Màu đỏ đối với dòng chữ CĂN CƯỚC; Màu đen đối với: Thông tin về số định danh cá nhân; thông tin của người được cấp thẻ căn cước; thông tin về ngày, tháng, năm cấp; thông tin về ngày, tháng, năm hết hạn; mã QR; dòng MRZ. Mặt trước thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam dưới 06 tuổi gồm các thông tin sau: Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới: Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness; dòng chữ CĂN CƯỚC; IDENTITY CARD; biểu tượng chíp điện tử; Số định danh cá nhân/Personal identification number; Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name; Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality. [IMAGE]

\"Description:

[\\IMAGE] Mặt trước thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên gồm các thông tin sau: Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới: Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness; dòng chữ CĂN CƯỚC; IDENTITY CARD; biểu tượng chíp điện tử; ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ căn cước; Số định danh cá nhân/Personal identification number; Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name; Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality. [IMAGE]

\"Description:

[\\IMAGE] Mặt sau thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam dưới 06 tuổi và thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên gồm các thông tin từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, như sau: Nơi cư trú/Place of residence; Nơi đăng ký khai sinh/Place of birth; Chíp điện tử; Mã QR; Ngày, tháng, năm cấp/Date of issue; Ngày, tháng, năm hết hạn/Date of expiry; BỘ CÔNG AN/MINISTRY OF PUBLIC SECURITY; Dòng MRZ. [IMAGE]

\"Description:

[\\IMAGE] ", "raw_content": "Chương II\nMẪU THẺ CĂN CƯỚC\nĐiều 3. Quy cách thẻ căn cước\n1. Hai mặt của thẻ căn cước in hoa văn màu xanh chuyển ở giữa màu vàng đến xanh. Nền mặt trước gồm bản đồ hành chính Việt Nam, trống đồng, các hoa văn, họa tiết truyền thống trang trí. Nền mặt sau gồm các hoa văn được kết hợp với hình ảnh hoa sen và các đường cong vắt chéo đan xen.\n2. Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ căn cước (đối với thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên) được in màu trực tiếp trên thẻ căn cước. Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đường kính 12mm; ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ căn cước kích thước 20mm x 30mm; vị trí in mã QR kích thước 18mm x 18mm.\n3. Màu sắc của các thông tin trên thẻ căn cước:\na) Màu xanh tím đối với các dòng chữ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness; IDENTITY CARD; Số định danh cá nhân/Personal identification number; Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name; Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality; Nơi cư trú/Place of residence; Nơi đăng ký khai sinh/Place of birth; Ngày, tháng, năm cấp/Date of issue; Ngày, tháng, năm hết hạn/Date of expiry; BỘ CÔNG AN/MINISTRY OF PUBLIC SECURITY và biểu tượng chíp điện tử;\nb) Màu đỏ đối với dòng chữ CĂN CƯỚC;\nc) Màu đen đối với: Thông tin về số định danh cá nhân; thông tin của người được cấp thẻ căn cước; thông tin về ngày, tháng, năm cấp; thông tin về ngày, tháng, năm hết hạn; mã QR; dòng MRZ.\n4. Mặt trước thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam dưới 06 tuổi gồm các thông tin sau:\nTừ trái qua phải, từ trên xuống dưới: Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness; dòng chữ CĂN CƯỚC; IDENTITY CARD; biểu tượng chíp điện tử; Số định danh cá nhân/Personal identification number; Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name; Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality.\n[IMAGE]

\"Description:

[\\IMAGE]\n5. Mặt trước thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên gồm các thông tin sau:\nTừ trái qua phải, từ trên xuống dưới: Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness; dòng chữ CĂN CƯỚC; IDENTITY CARD; biểu tượng chíp điện tử; ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ căn cước; Số định danh cá nhân/Personal identification number; Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name; Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality.\n[IMAGE]

\"Description:

[\\IMAGE]\n6. Mặt sau thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam dưới 06 tuổi và thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên gồm các thông tin từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, như sau:\na) Nơi cư trú/Place of residence;\nb) Nơi đăng ký khai sinh/Place of birth;\nc) Chíp điện tử;\nd) Mã QR;\nđ) Ngày, tháng, năm cấp/Date of issue;\ne) Ngày, tháng, năm hết hạn/Date of expiry;\ng) BỘ CÔNG AN/MINISTRY OF PUBLIC SECURITY;\nh) Dòng MRZ.\n[IMAGE]

\"Description:

[\\IMAGE]\n", "position": "Điều 3 / Chương II", "title": "Quy cách thẻ căn cước", "num_words": 662, "insert_at": "2025-09-12T09:00:15.550693", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-05-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-06-13T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "16/2024/TT-BCA", "trich_yeu": "Quy định về mẫu thẻ căn cước, mẫu giấy chứng nhận căn cước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Công an", "nguoi_ky": "Tô Lâm", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Công an", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012538674482983226, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012538674482983226, "es_contribution": 0.005797101449275362, "embedding_contribution": 0.0067415730337078645, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.2018182, "original_embedding_score": 0.5022766590118408, "es_rank": 9, "embedding_rank": 29, "hybrid_score": 0.02361883557671543, "normalized_score_boost": 0.11080161093732203, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012538674482983226 }, { "index": 9, "id": "dieu_10", "id_document": 168279, "content": "PHÁT HÀNH THẺ\nPhát hành thẻ bằng phương tiện điện tử\nTCPHT phải xây dựng, ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin khách hàng và an toàn hoạt động của TCPHT, bao gồm tối thiểu các bước như sau: Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhằm nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ đối với khách hàng cá nhân, thông tin sinh trắc học của đại diện hợp pháp đối với khách hàng tổ chức; Thực hiện kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng. Trong đó, TCPHT phải thực hiện đối chiếu, đảm bảo sự khớp đúng giữa thông tin sinh trắc học của chủ thẻ (đối với khách hàng cá nhân) hoặc đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện trong quá trình phát hành và sử dụng thẻ được phát hành bằng phương tiện điện tử; có giải pháp xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo; Cung cấp cho khách hàng hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ theo các nội dung quy định tại Điều 12 Thông tư này và có biện pháp kỹ thuật để thực hiện việc xác nhận sự chấp thuận theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; Thông báo tên TCPHT, tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có), số thẻ, thời hạn hiệu lực của thẻ, tên chủ thẻ, phạm vi và chức năng sử dụng của thẻ, các điều cấm theo quy định pháp luật khi sử dụng thẻ cho khách hàng. TCPHT được quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ để nhận biết và xác minh khách hàng phục vụ việc phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử; chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau: Biện pháp, hình thức, công nghệ được TCPHT lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ thẻ (đối với khách hàng cá nhân) hoặc đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) đối với các nội dung tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ; Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết theo thời gian đối với các thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình khách hàng phát hành và sử dụng thẻ, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của khách hàng; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại thực hiện giao dịch; nhật ký giao dịch. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; Trong quá trình triển khai phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử, TCPHT phải thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của giải pháp xác thực điện tử; trường hợp nhận thấy có dấu hiệu mất an toàn về giải pháp công nghệ phải lập tức tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện các giải pháp. Việc phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử tại Điều này không áp dụng với đối tượng tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 15 Thông tư này. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi ngoài việc tuân thủ quy định tại Điều này còn phải thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. ", "raw_content": "Chương II\nPHÁT HÀNH THẺ\nĐiều 10. Phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử\n1. TCPHT phải xây dựng, ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin khách hàng và an toàn hoạt động của TCPHT, bao gồm tối thiểu các bước như sau:\na) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhằm nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ đối với khách hàng cá nhân, thông tin sinh trắc học của đại diện hợp pháp đối với khách hàng tổ chức;\nb) Thực hiện kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng. Trong đó, TCPHT phải thực hiện đối chiếu, đảm bảo sự khớp đúng giữa thông tin sinh trắc học của chủ thẻ (đối với khách hàng cá nhân) hoặc đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);\nc) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện trong quá trình phát hành và sử dụng thẻ được phát hành bằng phương tiện điện tử; có giải pháp xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo;\nd) Cung cấp cho khách hàng hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ theo các nội dung quy định tại Điều 12 Thông tư này và có biện pháp kỹ thuật để thực hiện việc xác nhận sự chấp thuận theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;\nđ) Thông báo tên TCPHT, tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có), số thẻ, thời hạn hiệu lực của thẻ, tên chủ thẻ, phạm vi và chức năng sử dụng của thẻ, các điều cấm theo quy định pháp luật khi sử dụng thẻ cho khách hàng.\n2. TCPHT được quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ để nhận biết và xác minh khách hàng phục vụ việc phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử; chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:\na) Biện pháp, hình thức, công nghệ được TCPHT lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\nb) Có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ thẻ (đối với khách hàng cá nhân) hoặc đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) đối với các nội dung tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ;\nc) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết theo thời gian đối với các thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình khách hàng phát hành và sử dụng thẻ, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của khách hàng; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại thực hiện giao dịch; nhật ký giao dịch. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;\nd) Trong quá trình triển khai phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử, TCPHT phải thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của giải pháp xác thực điện tử; trường hợp nhận thấy có dấu hiệu mất an toàn về giải pháp công nghệ phải lập tức tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện các giải pháp.\n3. Việc phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử tại Điều này không áp dụng với đối tượng tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 15 Thông tư này.\n4. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi ngoài việc tuân thủ quy định tại Điều này còn phải thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.\n", "position": "Điều 10 / Chương II", "title": "Phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử", "num_words": 934, "insert_at": "2025-09-12T08:58:42.187956", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-15T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "18/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Phạm Tiến Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012392156862745099, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012392156862745099, "es_contribution": 0.005333333333333334, "embedding_contribution": 0.007058823529411764, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5083429217338562, "es_rank": 15, "embedding_rank": 25, "hybrid_score": 0.015644015947993146, "normalized_score_boost": 0.03251859085248046, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012392156862745099 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 133534, "content": "Người gửi tiền\nCông dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ. ", "raw_content": "Điều 3. Người gửi tiền\n1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.\n", "position": "Điều 3", "title": "Người gửi tiền", "num_words": 147, "insert_at": "2025-09-12T08:28:23.608159", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2018-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-07-05T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-01-27T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "48/2018/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định về tiền gửi tiết kiệm giữa tổ chức tín dụng và người gửi tiền", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Hồng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011990820424555366, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011990820424555366, "es_contribution": 0.004761904761904762, "embedding_contribution": 0.007228915662650603, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5092285871505737, "es_rank": 24, "embedding_rank": 23, "hybrid_score": 0.015667775396452137, "normalized_score_boost": 0.036769549718967724, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011990820424555366 }, { "index": 16, "id": "dieu_17", "id_document": 168124, "content": "MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nSử dụng tài khoản thanh toán\nChủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Việc sử dụng tài khoản thanh toán được mở để phục vụ việc theo dõi các khoản tiền ký quỹ, đảm bảo khả năng thanh toán và các mục đích khác theo quy định pháp luật phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật có liên quan. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được chủ động trích Nợ đối với các khoản tiền ký quỹ, số tiền trên tài khoản đảm bảo thanh toán, các khoản tiền để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp khoản tiền ký quỹ, khoản tiền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho chính ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. Việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải thực hiện đúng theo các nội dung tại văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý, sử dụng tài khoản thanh toán chung của các chủ tài khoản và phải tuân theo các nguyên tắc sau: Các chủ tài khoản thanh toán chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản thanh toán chung và việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được sự chấp thuận của tất cả các chù tài khoản. Mỗi chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung; Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được gửi đến tất cả các chủ tài khoản, trừ trường hợp giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các chủ tài khoản thanh toán chung có thỏa thuận khác; Từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác (bao gồm chủ tài khoản thanh toán chung còn lại) thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung còn lại; Khi một trong các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật thì quyền sử dụng tài khoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung được giải quyết theo quy định của pháp luật; Trường hợp các chủ tài khoản thanh toán chung có quốc tịch, tình trạng cư trú khác nhau thì tài khoản thanh toán chung chỉ được sử dụng trong phạm vi được phép của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc: Phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy định về quản lý rủi ro và thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư này; Có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chứ với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc (iii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; Áp dụng các biện pháp xác thực đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bằng phương tiện điện tử; Việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối. Việc xử lý tra soát, khiếu nại trong sử dụng tài khoản thanh toán thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ tài khoản thanh toán với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quy định về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. ", "raw_content": "Chương III\nMỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nĐiều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán\n1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.\n3. Việc sử dụng tài khoản thanh toán được mở để phục vụ việc theo dõi các khoản tiền ký quỹ, đảm bảo khả năng thanh toán và các mục đích khác theo quy định pháp luật phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật có liên quan. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được chủ động trích Nợ đối với các khoản tiền ký quỹ, số tiền trên tài khoản đảm bảo thanh toán, các khoản tiền để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp khoản tiền ký quỹ, khoản tiền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho chính ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.\n4. Việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải thực hiện đúng theo các nội dung tại văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý, sử dụng tài khoản thanh toán chung của các chủ tài khoản và phải tuân theo các nguyên tắc sau:\na) Các chủ tài khoản thanh toán chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản thanh toán chung và việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được sự chấp thuận của tất cả các chù tài khoản. Mỗi chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung;\nb) Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được gửi đến tất cả các chủ tài khoản, trừ trường hợp giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các chủ tài khoản thanh toán chung có thỏa thuận khác;\nc) Từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác (bao gồm chủ tài khoản thanh toán chung còn lại) thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung còn lại;\nd) Khi một trong các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật thì quyền sử dụng tài khoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung được giải quyết theo quy định của pháp luật;\ne) Trường hợp các chủ tài khoản thanh toán chung có quốc tịch, tình trạng cư trú khác nhau thì tài khoản thanh toán chung chỉ được sử dụng trong phạm vi được phép của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.\n5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc:\na) Phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy định về quản lý rủi ro và thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư này;\nb) Có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán;\nc) Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc\n(iii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc\n(iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;\nd) Áp dụng các biện pháp xác thực đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bằng phương tiện điện tử;\nđ) Việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.\n6. Việc xử lý tra soát, khiếu nại trong sử dụng tài khoản thanh toán thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ tài khoản thanh toán với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quy định về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.\n", "position": "Điều 17 / Chương III", "title": "Sử dụng tài khoản thanh toán", "num_words": 1242, "insert_at": "2025-09-12T08:58:33.694317", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-15T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "17/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Phạm Tiến Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011896551724137932, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011896551724137932, "es_contribution": 0.005000000000000001, "embedding_contribution": 0.006896551724137931, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5039269924163818, "es_rank": 20, "embedding_rank": 27, "hybrid_score": 0.013028881974730608, "normalized_score_boost": 0.011323302505926757, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011896551724137932 } ], "uploaded_docs_results": [], "law_database_results": [ { "index": 22, "id": "dieu_23", "id_document": 165958, "content": "THẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC\nTrình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước\nTrình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau: Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước; trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 của Luật này; Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước; Người cần cấp thẻ căn cước kiểm tra, ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước; Người tiếp nhận cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước; Trả thẻ căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn; trường hợp người cần cấp thẻ căn cước có yêu cầu trả thẻ căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát. Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau: Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi; Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Người đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó. Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có người đại diện hợp pháp hỗ trợ làm thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp từ chối cấp thẻ căn cước thì cơ quan quản lý căn cước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. ", "raw_content": "Chương III\nTHẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC\nĐiều 23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước\n1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau:\na) Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước; trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 của Luật này;\nb) Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước;\nc) Người cần cấp thẻ căn cước kiểm tra, ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước;\nd) Người tiếp nhận cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước;\nđ) Trả thẻ căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn; trường hợp người cần cấp thẻ căn cước có yêu cầu trả thẻ căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát.\n2. Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau:\na) Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi;\nb) Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\nNgười đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó.\n3. Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có người đại diện hợp pháp hỗ trợ làm thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này.\n4. Trường hợp từ chối cấp thẻ căn cước thì cơ quan quản lý căn cước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n", "position": "Điều 23 / Chương III", "title": "Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước", "num_words": 567, "insert_at": "2025-09-12T08:56:42.381347", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2023-11-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-01-08T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "26/2023/QH15", "trich_yeu": "Căn cước 2023", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Vương Đình Huệ", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Công an", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013774733637747335, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013774733637747335, "es_contribution": 0.005555555555555556, "embedding_contribution": 0.00821917808219178, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5355474948883057, "es_rank": 12, "embedding_rank": 13, "hybrid_score": 0.030084065587693644, "normalized_score_boost": 0.1630933194994631, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013774733637747335 }, { "index": 33, "id": "dieu_34", "id_document": 166170, "content": "GIẤY PHÉP\nĐiều kiện khai trương hoạt động\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây: Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Điều lệ của tổ chức tín dụng được cấp có thẩm quyền thông qua; Có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp; có kho tiền, trụ sở đủ điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động; Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động; Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động; Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại Điều 33 của Luật này. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép hết hiệu lực. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động. Ngân hàng Nhà nước đình chỉ việc khai trương hoạt động khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. ", "raw_content": "Chương III\nGIẤY PHÉP\nĐiều 34. Điều kiện khai trương hoạt động\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động.\n2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:\na) Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Điều lệ của tổ chức tín dụng được cấp có thẩm quyền thông qua;\nb) Có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp; có kho tiền, trụ sở đủ điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\nc) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;\nd) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động;\nđ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;\ne) Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động;\ng) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại Điều 33 của Luật này.\n3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép hết hiệu lực.\n4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động. Ngân hàng Nhà nước đình chỉ việc khai trương hoạt động khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "position": "Điều 34 / Chương III", "title": "Điều kiện khai trương hoạt động", "num_words": 475, "insert_at": "2025-09-12T08:56:53.184640", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-01-18T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-03-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "32/2024/QH15", "trich_yeu": "Các tổ chức tín dụng 2024", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Vương Đình Huệ", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013224043715846996, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013224043715846996, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0.006666666666666667, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 6.4760675, "original_embedding_score": 0.5015937089920044, "es_rank": 1, "embedding_rank": 30, "hybrid_score": 0.05323645986867058, "normalized_score_boost": 0.4001241615282358, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013224043715846996 }, { "index": 20, "id": "dieu_21", "id_document": 165958, "content": "THẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC\nĐộ tuổi cấp đổi thẻ căn cước\nCông dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo. ", "raw_content": "Chương III\nTHẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC\nĐiều 21. Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước\n1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.\n2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.\n", "position": "Điều 21 / Chương III", "title": "Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước", "num_words": 90, "insert_at": "2025-09-12T08:56:42.381313", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2023-11-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-01-08T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "26/2023/QH15", "trich_yeu": "Căn cước 2023", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Vương Đình Huệ", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Công an", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012950875987633115, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012950875987633115, "es_contribution": 0.005633802816901409, "embedding_contribution": 0.007317073170731707, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5097994208335876, "es_rank": 11, "embedding_rank": 22, "hybrid_score": 0.016901815972413314, "normalized_score_boost": 0.039509399847801996, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012950875987633115 }, { "index": 18, "id": "dieu_19", "id_document": 165958, "content": "THẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC\nNgười được cấp thẻ căn cước\nNgười được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu. ", "raw_content": "Chương III\nTHẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC\nĐiều 19. Người được cấp thẻ căn cước\n1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam.\n2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.\n3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.\n", "position": "Điều 19 / Chương III", "title": "Người được cấp thẻ căn cước", "num_words": 59, "insert_at": "2025-09-12T08:56:42.381296", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2023-11-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-01-08T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "26/2023/QH15", "trich_yeu": "Căn cước 2023", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Vương Đình Huệ", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Công an", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012691029900332225, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012691029900332225, "es_contribution": 0.005714285714285714, "embedding_contribution": 0.0069767441860465115, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5083093643188477, "es_rank": 10, "embedding_rank": 26, "hybrid_score": 0.01592678231728609, "normalized_score_boost": 0.03235752416953866, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012691029900332225 }, { "index": 21, "id": "dieu_22", "id_document": 151161, "content": "HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỢP TÁC XÃ\n. HOẠT ĐỘNG CHO VAY\nĐiều kiện cho vay\nKhách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này. Khách hàng vay vốn là pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật. Khách hàng vay vốn là cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh được Quỹ hợp tác xã thẩm định, đánh giá là khả thi và có khả năng hoàn trả nợ vay. Khách hàng thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định tại Điều 26 Nghị định này. Khách hàng có vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh tối thiểu là 20% tổng vốn đầu tư dự án, phương án sản xuất kinh doanh. Tại thời điểm giải ngân lần đầu tiên của Quỹ hợp tác xã sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng. ", "raw_content": "Chương III\nHOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỢP TÁC XÃ\nMục 1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY\nĐiều 22. Điều kiện cho vay\n1. Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này.\n2. Khách hàng vay vốn là pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật. Khách hàng vay vốn là cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n3. Khách hàng có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh được Quỹ hợp tác xã thẩm định, đánh giá là khả thi và có khả năng hoàn trả nợ vay.\n4. Khách hàng thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.\n5. Khách hàng có vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh tối thiểu là 20% tổng vốn đầu tư dự án, phương án sản xuất kinh doanh.\n6. Tại thời điểm giải ngân lần đầu tiên của Quỹ hợp tác xã sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng.\n", "position": "Điều 22 / Mục 1 / Chương III", "title": "Điều kiện cho vay", "num_words": 198, "insert_at": "2025-09-12T08:43:41.866308", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2021-03-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-05-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2021-04-12T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "45/2021/NĐ-CP", "trich_yeu": "Thành lập tổ chức hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Xuân Phúc", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Tài chính", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Doanh nghiệp", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014243943191311611, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014243943191311611, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0.007894736842105262, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 5.502692, "original_embedding_score": 0.5197818875312805, "es_rank": 3, "embedding_rank": 16, "hybrid_score": 0.05428771404221139, "normalized_score_boost": 0.40043770850899774, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014243943191311611 }, { "index": 19, "id": "dieu_20", "id_document": 168344, "content": "TÍCH HỢP, CẬP NHẬT, ĐIỀU CHỈNH, SỬ DỤNG, KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN THẺ CĂN CƯỚC; CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI, GIỮ, TRẢ LẠI THẺ CĂN CƯỚC\nTrình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước\nCông dân đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý căn cước. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin trên thẻ căn cước khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân tại cơ quan quản lý căn cước Trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân cung cấp thông tin cần tích hợp vào thẻ căn cước thông qua Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước; Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ chuyển yêu cầu tích hợp đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an kèm theo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công; Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia Công dân lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước thực hiện tích hợp; Công dân trực tiếp đến cơ quan quản lý căn cước để đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước đã có theo quy định tại khoản 4 Điều này. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp tại cơ quan quản lý căn cước Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị công dân xuất trình thẻ căn cước đã được cấp để thực hiện việc xác thực danh tính; lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để thực hiện việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước; Trường hợp thông tin đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thì cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện tiếp nhận và chuyển yêu cầu tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Sau khi xác thực thành công thì thực hiện tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin vào thẻ căn cước đối với trường hợp người dưới 6 tuổi đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân đề nghị cấp lại thẻ căn cước khi bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia thực hiện như sau: Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi lựa chọn thông tin cần tích hợp gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công; Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân; Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi thực hiện thanh toán lệ phí tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước và phí dịch vụ chuyển phát theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền quyết định việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước. ", "raw_content": "Chương IV\nTÍCH HỢP, CẬP NHẬT, ĐIỀU CHỈNH, SỬ DỤNG, KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN THẺ CĂN CƯỚC; CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI, GIỮ, TRẢ LẠI THẺ CĂN CƯỚC\nĐiều 20. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước\n1. Công dân đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý căn cước.\n2. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin trên thẻ căn cước khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân tại cơ quan quản lý căn cước\na) Trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân cung cấp thông tin cần tích hợp vào thẻ căn cước thông qua Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước;\nb) Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ chuyển yêu cầu tích hợp đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an kèm theo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;\nc) Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công;\nd) Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân.\n3. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia\na) Công dân lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước thực hiện tích hợp;\nb) Công dân trực tiếp đến cơ quan quản lý căn cước để đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước đã có theo quy định tại khoản 4 Điều này.\n4. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp tại cơ quan quản lý căn cước\na) Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị công dân xuất trình thẻ căn cước đã được cấp để thực hiện việc xác thực danh tính; lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để thực hiện việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước;\nb) Trường hợp thông tin đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thì cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện tiếp nhận và chuyển yêu cầu tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Sau khi xác thực thành công thì thực hiện tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước.\n5. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin vào thẻ căn cước đối với trường hợp người dưới 6 tuổi đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân đề nghị cấp lại thẻ căn cước khi bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia thực hiện như sau:\na) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi lựa chọn thông tin cần tích hợp gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;\nb) Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công;\nc) Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân;\nd) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi thực hiện thanh toán lệ phí tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước và phí dịch vụ chuyển phát theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.\n6. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền quyết định việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước.\n", "position": "Điều 20 / Chương IV", "title": "Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước", "num_words": 903, "insert_at": "2025-09-12T08:58:45.648458", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-25T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-09T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "70/2024/NĐ-CP", "trich_yeu": "Hướng dẫn Luật Căn cước", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Trần Lưu Quang", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Công an", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013068181818181819, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013068181818181819, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0.006818181818181818, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 5.360583, "original_embedding_score": 0.5029405951499939, "es_rank": 4, "embedding_rank": 28, "hybrid_score": 0.04375863434009816, "normalized_score_boost": 0.30690452521916345, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013068181818181819 }, { "index": 20, "id": "dieu_21", "id_document": 154016, "content": "CHO VAY HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ\nĐiều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\nCư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay. Đối tượng vay vốn chỉ được thụ hưởng một trong hai chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề. ", "raw_content": "Chương IV\nCHO VAY HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ\nĐiều 21. Điều kiện vay vốn\nĐối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n1. Cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n3. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.\n4. Đối tượng vay vốn chỉ được thụ hưởng một trong hai chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề.\n", "position": "Điều 21 / Chương IV", "title": "Điều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:", "num_words": 149, "insert_at": "2025-09-12T08:46:26.585000", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2022-04-26T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-04-26T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2022-05-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "28/2022/NĐ-CP", "trich_yeu": "Tín dụng ưu đãi Chương trình phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Lê Minh Khái", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Thương mại", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012414213817294495, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012414213817294495, "es_contribution": 0.004819277108433735, "embedding_contribution": 0.007594936708860759, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5120776891708374, "es_rank": 23, "embedding_rank": 19, "hybrid_score": 0.017458662118608394, "normalized_score_boost": 0.050444483013139, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012414213817294495 }, { "index": 14, "id": "dieu_15", "id_document": 154016, "content": "CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở\nĐiều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\nCư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay. ", "raw_content": "Chương III\nCHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở\nĐiều 15. Điều kiện vay vốn\nĐối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n1. Cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n3. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.\n", "position": "Điều 15 / Chương III", "title": "Điều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:", "num_words": 101, "insert_at": "2025-09-12T08:46:26.584935", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2022-04-26T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-04-26T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2022-05-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "28/2022/NĐ-CP", "trich_yeu": "Tín dụng ưu đãi Chương trình phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Lê Minh Khái", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Thương mại", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012378048780487805, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012378048780487805, "es_contribution": 0.004878048780487806, "embedding_contribution": 0.0075, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5120776891708374, "es_rank": 22, "embedding_rank": 20, "hybrid_score": 0.017422497081801706, "normalized_score_boost": 0.050444483013139, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012378048780487805 }, { "index": 8, "id": "dieu_9", "id_document": 154016, "content": "CHO VAY HỖ TRỢ ĐẤT Ở\nĐiều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\nCư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay. ", "raw_content": "Chương II\nCHO VAY HỖ TRỢ ĐẤT Ở\nĐiều 9. Điều kiện vay vốn\nĐối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n1. Cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n3. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.\n", "position": "Điều 9 / Chương II", "title": "Điều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:", "num_words": 101, "insert_at": "2025-09-12T08:46:26.584881", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2022-04-26T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-04-26T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2022-05-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "28/2022/NĐ-CP", "trich_yeu": "Tín dụng ưu đãi Chương trình phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Lê Minh Khái", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Thương mại", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012345679012345678, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012345679012345678, "es_contribution": 0.0049382716049382715, "embedding_contribution": 0.007407407407407407, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5120776891708374, "es_rank": 21, "embedding_rank": 21, "hybrid_score": 0.01739012731365958, "normalized_score_boost": 0.050444483013139, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012345679012345678 }, { "index": 21, "id": "dieu_22", "id_document": 168578, "content": "HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN\n. DỊCH VỤ VÍ ĐIỆN TỬ\nMở ví điện tử bằng phương tiện điện tử\nTổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau: Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử đối với khách hàng cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng tổ chức; Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử (đối với khách hàng cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng ví điện tử bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo; Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều 19 Thông tư này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên ví điện tử, hạn mức giao dịch qua ví điện tử, hướng dẫn và yêu cầu khách hàng phải hoàn thành liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng ví điện tử. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau: Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Xác nhận việc khách hàng chấp thuận với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử: (i) Đối với ví điện tử của khách hàng cá nhân: có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ ví điện tử đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử; (ii) Đối với ví điện tử của khách hàng tổ chức: người đại diện hợp pháp ký chữ ký điện tử để khẳng định sự chấp thuận của chủ ví điện tử đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử; Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng ví điện tử bằng phương tiện điện tử, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ ví điện tử cá nhân, người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại đăng ký mở ví điện tử; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch (địa chỉ MAC); nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ ví điện tử trong quá trình sử dụng ví điện tử, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và luật giao dịch điện tử; Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn. Việc mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với trường hợp khách hàng cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. ", "raw_content": "Chương II\nHOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN\nMục 3. DỊCH VỤ VÍ ĐIỆN TỬ\nĐiều 22. Mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử\n1. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:\na) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Thông tư này và:\n(i) Thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử đối với khách hàng cá nhân;\n(ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng tổ chức;\nb) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử (đối với khách hàng cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);\nc) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng ví điện tử bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo;\nd) Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều 19 Thông tư này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;\nđ) Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên ví điện tử, hạn mức giao dịch qua ví điện tử, hướng dẫn và yêu cầu khách hàng phải hoàn thành liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng ví điện tử.\n2. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:\na) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\nb) Xác nhận việc khách hàng chấp thuận với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử:\n(i) Đối với ví điện tử của khách hàng cá nhân: có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ ví điện tử đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử;\n(ii) Đối với ví điện tử của khách hàng tổ chức: người đại diện hợp pháp ký chữ ký điện tử để khẳng định sự chấp thuận của chủ ví điện tử đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử;\nc) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng ví điện tử bằng phương tiện điện tử, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ ví điện tử cá nhân, người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại đăng ký mở ví điện tử; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch (địa chỉ MAC); nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ ví điện tử trong quá trình sử dụng ví điện tử, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và luật giao dịch điện tử;\nd) Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn.\n3. Việc mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với trường hợp khách hàng cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n", "position": "Điều 22 / Mục 3 / Chương II", "title": "Mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử", "num_words": 1081, "insert_at": "2025-09-12T08:58:58.314826", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-07-17T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-17T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-08-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "40/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Hướng dẫn hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Phạm Tiến Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.015826612903225807, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.015826612903225807, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0.009375, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 5.502692, "original_embedding_score": 0.5897848010063171, "es_rank": 2, "embedding_rank": 4, "hybrid_score": 0.08946992372708087, "normalized_score_boost": 0.7364331082385507, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.015826612903225807 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 118230, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\nKhách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. Có phương án sử dụng vốn khả thi. Có khả năng tài chính để trả nợ. Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh. ", "raw_content": "Chương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 7. Điều kiện vay vốn\nTổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\n3. Có phương án sử dụng vốn khả thi.\n4. Có khả năng tài chính để trả nợ.\n5. Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.\n", "position": "Điều 7 / Chương I", "title": "Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:", "num_words": 173, "insert_at": "2025-09-11T19:06:29.196167", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2016-12-30T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-03-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2017-02-19T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "39/2016/TT-NHNN", "trich_yeu": "Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Hồng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.015677655677655677, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.015677655677655677, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0.009523809523809523, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.5099792, "original_embedding_score": 0.60184246301651, "es_rank": 5, "embedding_rank": 3, "hybrid_score": 0.08623702987180563, "normalized_score_boost": 0.7055937419414995, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.015677655677655677 }, { "index": 10, "id": "dieu_11", "id_document": 168124, "content": "MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nĐối tượng mở tài khoản thanh toán\nCá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. ", "raw_content": "Chương III\nMỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nĐiều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán\n1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\na) Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\nb) Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\nc) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n", "position": "Điều 11 / Chương III", "title": "Đối tượng mở tài khoản thanh toán", "num_words": 200, "insert_at": "2025-09-12T08:58:33.694108", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-15T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "17/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Phạm Tiến Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014805624483043837, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014805624483043837, "es_contribution": 0.005128205128205128, "embedding_contribution": 0.009677419354838708, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6169520616531372, "es_rank": 18, "embedding_rank": 2, "hybrid_score": 0.07018698728455514, "normalized_score_boost": 0.553813628015113, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014805624483043837 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 132772, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:\nKhách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân (bao gồm cả cá nhân là thành viên hoặc người đại diện được ủy quyền của hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân) từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư. Có dự án, phương án đầu tư ra nước ngoài được tổ chức tín dụng đánh giá là khả thi và khách hàng có khả năng trả nợ tổ chức tín dụng. Có 2 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu tính đến thời điểm đề nghị vay vốn. ", "raw_content": "Chương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 5. Điều kiện vay vốn\nTổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:\n1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân (bao gồm cả cá nhân là thành viên hoặc người đại diện được ủy quyền của hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân) từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n2. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư.\n3. Có dự án, phương án đầu tư ra nước ngoài được tổ chức tín dụng đánh giá là khả thi và khách hàng có khả năng trả nợ tổ chức tín dụng.\n4. Có 2 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu tính đến thời điểm đề nghị vay vốn.\n", "position": "Điều 5 / Chương I", "title": "Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:", "num_words": 239, "insert_at": "2025-09-12T08:27:58.617953", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2018-12-25T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-02-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "36/2018/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định về hoạt động cho vay để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Đào Minh Tú", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014215686274509804, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014215686274509804, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0.008333333333333333, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.197992, "original_embedding_score": 0.5417829155921936, "es_rank": 8, "embedding_rank": 12, "hybrid_score": 0.05316002489481487, "normalized_score_boost": 0.38944338620305063, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014215686274509804 }, { "index": 14, "id": "dieu_15", "id_document": 168279, "content": "SỬ DỤNG THẺ\nĐối tượng được sử dụng thẻ\nĐối với chủ thẻ chính là cá nhân: Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước. Đối với chủ thẻ chính là tổ chức: tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán được sử dụng thẻ ghi nợ. Tổ chức là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được sử dụng thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh. Chủ thẻ là tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức đó hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về ủy quyền. Đối với chủ thẻ phụ: Chủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây: Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó (chủ thẻ chính) đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước. Trường hợp đối tượng được sử dụng thẻ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này là người nước ngoài thì phải có thời hạn cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng (360 ngày) trở lên kể từ thời điểm đề nghị phát hành thẻ; thời hạn hiệu lực thẻ không vượt quá thời hạn cư trú còn lại tại Việt Nam. Chủ thẻ phải cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu, dữ liệu cần thiết theo yêu cầu của TCPHT nhằm xác minh, nhận biết khách hàng trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và trong quá trình sử dụng thẻ, chủ thẻ phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin, tài liệu, dữ liệu mà mình cung cấp. Khi sử dụng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi, chủ thẻ phải sử dụng tiền đúng mục đích đã cam kết và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho TCPHT các khoản nợ gốc và lãi, phí phát sinh từ việc sử dụng thẻ theo hợp đồng đã giao kết với TCPHT. TCPHT thực hiện các biện pháp cần thiết để cập nhật, kiểm tra, rà soát, đối chiếu và nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng thẻ. ", "raw_content": "Chương III\nSỬ DỤNG THẺ\nĐiều 15. Đối tượng được sử dụng thẻ\n1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân:\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.\n2. Đối với chủ thẻ chính là tổ chức: tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán được sử dụng thẻ ghi nợ. Tổ chức là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được sử dụng thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh. Chủ thẻ là tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức đó hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về ủy quyền.\n3. Đối với chủ thẻ phụ:\nChủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây:\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\nc) Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó (chủ thẻ chính) đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.\n4. Trường hợp đối tượng được sử dụng thẻ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này là người nước ngoài thì phải có thời hạn cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng (360 ngày) trở lên kể từ thời điểm đề nghị phát hành thẻ; thời hạn hiệu lực thẻ không vượt quá thời hạn cư trú còn lại tại Việt Nam.\n5. Chủ thẻ phải cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu, dữ liệu cần thiết theo yêu cầu của TCPHT nhằm xác minh, nhận biết khách hàng trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và trong quá trình sử dụng thẻ, chủ thẻ phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin, tài liệu, dữ liệu mà mình cung cấp.\n6. Khi sử dụng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi, chủ thẻ phải sử dụng tiền đúng mục đích đã cam kết và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho TCPHT các khoản nợ gốc và lãi, phí phát sinh từ việc sử dụng thẻ theo hợp đồng đã giao kết với TCPHT.\n7. TCPHT thực hiện các biện pháp cần thiết để cập nhật, kiểm tra, rà soát, đối chiếu và nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng thẻ.\n", "position": "Điều 15 / Chương III", "title": "Đối tượng được sử dụng thẻ", "num_words": 559, "insert_at": "2025-09-12T08:58:42.188100", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-15T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "18/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Phạm Tiến Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01415002907540221, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01415002907540221, "es_contribution": 0.005194805194805196, "embedding_contribution": 0.008955223880597014, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5720202922821045, "es_rank": 17, "embedding_rank": 7, "hybrid_score": 0.047965335464476, "normalized_score_boost": 0.33815306389073785, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01415002907540221 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 174547, "content": "QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TRIỂN KHAI OPEN API\n. QUY ĐỊNH TRIỂN KHAI OPEN API\nDanh mục Open API\nDanh mục Open API cơ bản được tổ chức thành các nhóm sau: Open API truy vấn thông tin tỷ giá, lãi suất của Ngân hàng gồm: API Lấy thông tin lãi suất, API Lấy thông tin tỷ giá; Open API truy vấn thông tin của khách hàng gồm: API Xác nhận và lấy sự đồng ý của khách hàng, API Lấy mã truy cập, API Làm mới mã truy cập, API Thu hồi mã truy cập, API Lấy danh sách tài khoản, API Lấy thông tin tài khoản, API Lấy lịch sử giao dịch; Open API khởi tạo thanh toán, nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử gồm: (i) Open API khởi tạo thanh toán gồm: API Khởi tạo thanh toán, API Xác nhận khách hàng Luồng Redirect, API Lấy mã truy cập Luồng Redirect. API Cập nhật trạng thái xác nhận thanh toán của khách hàng luồng Decoupled, API Xác nhận thanh toán, API Lấy trạng thái giao dịch, API Lấy trạng thái xác nhận thanh toán của khách hàng luồng Decoupled: (ii) Open API Nạp tiền vào ví điện tử gồm: API Nạp ví điện tử, API Xác nhận OTP, API Cập nhật trạng thái xác nhận nạp ví điện tử của khách hàng luồng Decoupled, API Lấy trạng thái xác nhận nạp ví điện tử của khách hàng luồng Decoupled, API Xác nhận nạp ví điện tử, API Lấy trạng thái giao dịch; (iii) Open API Rút tiền ra khỏi ví điện tử. Chi tiết đặc tả danh mục Open API tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này. ", "raw_content": "Chương II\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TRIỂN KHAI OPEN API\nMục 1. QUY ĐỊNH TRIỂN KHAI OPEN API\nĐiều 6. Danh mục Open API\n1. Danh mục Open API cơ bản được tổ chức thành các nhóm sau:\na) Open API truy vấn thông tin tỷ giá, lãi suất của Ngân hàng gồm: API Lấy thông tin lãi suất, API Lấy thông tin tỷ giá;\nb) Open API truy vấn thông tin của khách hàng gồm: API Xác nhận và lấy sự đồng ý của khách hàng, API Lấy mã truy cập, API Làm mới mã truy cập, API Thu hồi mã truy cập, API Lấy danh sách tài khoản, API Lấy thông tin tài khoản, API Lấy lịch sử giao dịch;\nc) Open API khởi tạo thanh toán, nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử gồm:\n(i) Open API khởi tạo thanh toán gồm: API Khởi tạo thanh toán, API Xác nhận khách hàng Luồng Redirect, API Lấy mã truy cập Luồng Redirect. API Cập nhật trạng thái xác nhận thanh toán của khách hàng luồng Decoupled, API Xác nhận thanh toán, API Lấy trạng thái giao dịch, API Lấy trạng thái xác nhận thanh toán của khách hàng luồng Decoupled:\n(ii) Open API Nạp tiền vào ví điện tử gồm: API Nạp ví điện tử, API Xác nhận OTP, API Cập nhật trạng thái xác nhận nạp ví điện tử của khách hàng luồng Decoupled, API Lấy trạng thái xác nhận nạp ví điện tử của khách hàng luồng Decoupled, API Xác nhận nạp ví điện tử, API Lấy trạng thái giao dịch;\n(iii) Open API Rút tiền ra khỏi ví điện tử.\n2. Chi tiết đặc tả danh mục Open API tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.\n", "position": "Điều 6 / Mục 1 / Chương II", "title": "Danh mục Open API", "num_words": 302, "insert_at": "2025-09-12T09:04:17.546561", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-03-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-02-08T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "64/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định về triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở trong ngành Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Phạm Tiến Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014060606060606062, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014060606060606062, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0.008, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.389888, "original_embedding_score": 0.526742160320282, "es_rank": 6, "embedding_rank": 15, "hybrid_score": 0.04750064389702294, "normalized_score_boost": 0.3344003783641688, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014060606060606062 }, { "index": 15, "id": "dieu_16", "id_document": 168124, "content": "MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nMở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\nNgân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau: Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức; Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo; Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên tài khoản thanh toán, hạn mức giao dịch qua tài khoản thanh toán và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau: Biện pháp, hình thức, công nghệ được ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Xác nhận việc khách hàng chấp thuận với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán: (i) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ tài khoản đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán; (ii) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: người đại diện hợp pháp ký chữ ký điện tử để khẳng định sự chấp thuận của chủ tài khoản đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán; Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán cá nhân, người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng giao dịch ngân hàng trên internet, điện thoại di động; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch (địa chỉ MAC); nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ tài khoản trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và giao dịch điện tử; Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: Tài khoản thanh toán chung; Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. ", "raw_content": "Chương III\nMỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nĐiều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\n1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:\na) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và:\n(i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân;\n(ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức;\nb) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với:\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);\nc) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo;\nd) Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;\nđ) Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên tài khoản thanh toán, hạn mức giao dịch qua tài khoản thanh toán và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán.\n2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:\na) Biện pháp, hình thức, công nghệ được ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\nb) Xác nhận việc khách hàng chấp thuận với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán:\n(i) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ tài khoản đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán;\n(ii) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: người đại diện hợp pháp ký chữ ký điện tử để khẳng định sự chấp thuận của chủ tài khoản đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán;\nc) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán cá nhân, người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng giao dịch ngân hàng trên internet, điện thoại di động; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch (địa chỉ MAC); nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ tài khoản trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và giao dịch điện tử;\nd) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn.\n3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau:\na) Tài khoản thanh toán chung;\nb) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\nc) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n", "position": "Điều 16 / Chương III", "title": "Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử", "num_words": 1089, "insert_at": "2025-09-12T08:58:33.694267", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-15T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "17/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Phạm Tiến Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013886820551005211, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013886820551005211, "es_contribution": 0.005063291139240506, "embedding_contribution": 0.008823529411764706, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5621910095214844, "es_rank": 19, "embedding_rank": 8, "hybrid_score": 0.04298433217088403, "normalized_score_boost": 0.29097511619878813, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013886820551005211 }, { "index": 20, "id": "dieu_21", "id_document": 168108, "content": "NGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG\n. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG\nĐiều kiện đối với khách hàng\nNgân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; Có phương án sử dụng vốn khả thi; Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này) chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau: Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư; Khách hàng bảo đảm đủ 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản của khách hàng gồm: Số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại chính ngân hàng phát hành hoặc khoản tiền khách hàng sẽ được thanh toán từ thư tín dụng khác do ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng là khách hàng; Bên thụ hưởng là người cư trú. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và bên thụ hưởng là người cư trú. ", "raw_content": "Chương II\nNGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG\nMục 1. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG\nĐiều 21. Điều kiện đối với khách hàng\n1. Ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\na) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\nb) Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;\nc) Có phương án sử dụng vốn khả thi;\nd) Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ.\n2. Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này) chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau:\na) Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;\nb) Khách hàng bảo đảm đủ 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản của khách hàng gồm: Số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại chính ngân hàng phát hành hoặc khoản tiền khách hàng sẽ được thanh toán từ thư tín dụng khác do ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng là khách hàng;\nc) Bên thụ hưởng là người cư trú.\n3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và bên thụ hưởng là người cư trú.\n", "position": "Điều 21 / Mục 1 / Chương II", "title": "Điều kiện đối với khách hàng", "num_words": 348, "insert_at": "2025-09-12T08:58:32.829302", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "21/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Đào Minh Tú", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01358756016290263, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01358756016290263, "es_contribution": 0.005479452054794521, "embedding_contribution": 0.008108108108108109, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5310758352279663, "es_rank": 13, "embedding_rank": 14, "hybrid_score": 0.02775061419319346, "normalized_score_boost": 0.14163054030290834, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01358756016290263 }, { "index": 13, "id": "dieu_14", "id_document": 168279, "content": "PHÁT HÀNH THẺ\nCấp tín dụng qua thẻ\nViệc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau: Được thực hiện theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các văn bản thỏa thuận khác về việc cấp tín dụng giữa TCPHT với chủ thẻ (nếu có); TCPHT phải có quy định nội bộ về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng (bao gồm quy định đối với cấp tín dụng qua thẻ tín dụng bằng phương tiện điện tử (nếu có) phù hợp với quy định pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, trong đó quy định cụ thể về đối tượng, hạn mức (bao gồm hạn mức cấp tín dụng, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác), điều kiện, thời hạn cấp tín dụng, thời hạn trả nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, lãi suất áp dụng, phương pháp tính lãi trong hoạt động cấp tín dụng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi, phí phạt khoản nợ quá hạn, trình tự áp dụng các biện pháp thu hồi nợ quá hạn, thời hạn áp dụng từng biện pháp xử lý nợ quá hạn, mục đích cấp tín dụng, quy trình thẩm định và quyết định cấp tín dụng qua thẻ theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng, các biện pháp áp dụng thu hồi nợ để đảm bảo trách nhiệm các bộ phận tại TCPHT trong quá trình thu hồi nợ; Đối với khoản cấp tín dụng qua thẻ thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, TCPHT phải có tối thiểu thông tin về mục đích sử dụng vốn hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cấp tín dụng; Đối với khoản cấp tín dụng qua thẻ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, TCPHT phải yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng vốn khả thi, mục đích sử dụng vốn hợp pháp và thông tin về người có liên quan trước khi quyết định cấp tín dụng; Thông tin về người có liên quan của khách hàng quy định tại điểm d khoản này bao gồm các thông tin sau: (i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng; (ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng; TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: (i) Chủ thẻ là cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này; (ii) Chủ thẻ là tổ chức thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng quy định tại Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng; (iii) Chủ thẻ có phương án sử dụng vốn khả thi (không bắt buộc đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), mục đích sử dụng vốn hợp pháp và có khả năng tài chính để trả nợ gốc, lãi và phí đầy đủ, đúng hạn; TCPHT thỏa thuận với khách hàng về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật; Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 134 và điểm đ khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng như sau: (i) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ do TCPHT xác định theo quy định nội bộ của TCPHT về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng và tối đa là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam; (ii) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam. Khoản cấp tín dụng qua thẻ có mức giá trị nhỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng là khoản cấp tín dụng không vượt quá 400 (bốn trăm) triệu đồng Việt Nam. Việc cho vay theo hạn mức thấu chi đối với thẻ ghi nợ của TCPHT phải tuân thủ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng đối với khách hàng. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi đối với thẻ ghi nợ của TCPHT phải tuân thủ quy định về hạn chế cấp tín dụng, giới hạn cấp tín dụng tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. TCPHT thực hiện lưu trữ hồ sơ tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng; thời hạn lưu trữ hồ sơ tín dụng theo quy định pháp luật về lưu trữ. TCPHT có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng khoản cấp tín dụng qua thẻ và trả nợ của khách hàng quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng; có biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng thẻ và trả nợ của khách hàng, đảm bảo khả năng thu hồi nợ gốc, lãi và phí đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận, việc sử dụng thẻ đúng mục đích đối với các khoản cấp tín dụng qua thẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng và khoản 2 Điều này; có quyền yêu cầu khách hàng báo cáo việc sử dụng khoản cấp tín dụng qua thẻ và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh khoản cấp tín dụng qua thẻ được sử dụng đúng mục đích. SỬ DỤNG THẺ ", "raw_content": "Chương II\nPHÁT HÀNH THẺ\nĐiều 14. Cấp tín dụng qua thẻ\n1. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau:\na) Được thực hiện theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các văn bản thỏa thuận khác về việc cấp tín dụng giữa TCPHT với chủ thẻ (nếu có);\nb) TCPHT phải có quy định nội bộ về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng (bao gồm quy định đối với cấp tín dụng qua thẻ tín dụng bằng phương tiện điện tử (nếu có) phù hợp với quy định pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, trong đó quy định cụ thể về đối tượng, hạn mức (bao gồm hạn mức cấp tín dụng, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác), điều kiện, thời hạn cấp tín dụng, thời hạn trả nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, lãi suất áp dụng, phương pháp tính lãi trong hoạt động cấp tín dụng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi, phí phạt khoản nợ quá hạn, trình tự áp dụng các biện pháp thu hồi nợ quá hạn, thời hạn áp dụng từng biện pháp xử lý nợ quá hạn, mục đích cấp tín dụng, quy trình thẩm định và quyết định cấp tín dụng qua thẻ theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng, các biện pháp áp dụng thu hồi nợ để đảm bảo trách nhiệm các bộ phận tại TCPHT trong quá trình thu hồi nợ;\nc) Đối với khoản cấp tín dụng qua thẻ thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, TCPHT phải có tối thiểu thông tin về mục đích sử dụng vốn hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cấp tín dụng;\nd) Đối với khoản cấp tín dụng qua thẻ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, TCPHT phải yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng vốn khả thi, mục đích sử dụng vốn hợp pháp và thông tin về người có liên quan trước khi quyết định cấp tín dụng;\nđ) Thông tin về người có liên quan của khách hàng quy định tại điểm d khoản này bao gồm các thông tin sau:\n(i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng;\n(ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng;\ne) TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n(i) Chủ thẻ là cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này;\n(ii) Chủ thẻ là tổ chức thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng quy định tại Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng;\n(iii) Chủ thẻ có phương án sử dụng vốn khả thi (không bắt buộc đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), mục đích sử dụng vốn hợp pháp và có khả năng tài chính để trả nợ gốc, lãi và phí đầy đủ, đúng hạn;\ng) TCPHT thỏa thuận với khách hàng về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật;\nh) Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 134 và điểm đ khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng như sau:\n(i) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ do TCPHT xác định theo quy định nội bộ của TCPHT về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng và tối đa là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam;\n(ii) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam.\n2. Khoản cấp tín dụng qua thẻ có mức giá trị nhỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng là khoản cấp tín dụng không vượt quá 400 (bốn trăm) triệu đồng Việt Nam.\n3. Việc cho vay theo hạn mức thấu chi đối với thẻ ghi nợ của TCPHT phải tuân thủ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng đối với khách hàng.\n4. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi đối với thẻ ghi nợ của TCPHT phải tuân thủ quy định về hạn chế cấp tín dụng, giới hạn cấp tín dụng tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.\n5. TCPHT thực hiện lưu trữ hồ sơ tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng; thời hạn lưu trữ hồ sơ tín dụng theo quy định pháp luật về lưu trữ.\n6. TCPHT có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng khoản cấp tín dụng qua thẻ và trả nợ của khách hàng quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng; có biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng thẻ và trả nợ của khách hàng, đảm bảo khả năng thu hồi nợ gốc, lãi và phí đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận, việc sử dụng thẻ đúng mục đích đối với các khoản cấp tín dụng qua thẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng và khoản 2 Điều này; có quyền yêu cầu khách hàng báo cáo việc sử dụng khoản cấp tín dụng qua thẻ và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh khoản cấp tín dụng qua thẻ được sử dụng đúng mục đích.\nChương III\nSỬ DỤNG THẺ\n", "position": "Điều 14 / Chương II", "title": "Cấp tín dụng qua thẻ", "num_words": 1115, "insert_at": "2025-09-12T08:58:42.188072", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-15T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "18/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Phạm Tiến Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012955465587044534, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012955465587044534, "es_contribution": 0.005263157894736842, "embedding_contribution": 0.007692307692307692, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5123617649078369, "es_rank": 16, "embedding_rank": 18, "hybrid_score": 0.018136262700241323, "normalized_score_boost": 0.051807971131967875, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012955465587044534 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 12261, "content": "QUY ĐỊNH CỤ THỂ Đối tượng tham gia dự thưởng Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số điện toán là công dân Việt Nam ở trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số điện toán phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên. b) Không phải là người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.", "raw_content": "II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n2. Đối tượng tham gia dự thưởng\nĐối tượng tham gia dự thưởng xổ số điện toán là công dân Việt Nam ở trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.\nĐối tượng tham gia dự thưởng xổ số điện toán phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\na) Phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên.\nb) Không phải là người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.", "position": "Mục 2 / Phần II", "title": "Đối tượng tham gia dự thưởng Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số điện toán là công dân Việt Nam ở trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số điện toán phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên. b) Không phải là người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.", "num_words": 112, "insert_at": "2025-09-11T17:42:49.188430", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2009-03-10T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2009-04-24T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2009-03-26T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "44/2009/TT-BTC", "trich_yeu": "Phát hành xổ số điện toán Công ty TNHH nhà nước một thành viên xổ số kiến thiết Thủ Đô", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính", "nguoi_ky": "Trần Xuân Hà", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tài chính" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012563555847137937, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012563555847137937, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0.006593406593406593, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.389888, "original_embedding_score": 0.5015678405761719, "es_rank": 7, "embedding_rank": 31, "hybrid_score": 0.03392058855497802, "normalized_score_boost": 0.21357032707840085, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2009, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012563555847137937 }, { "index": 21, "id": "dieu_22", "id_document": 168108, "content": "NGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG\n. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG\nThời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng\nThời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng. Việc gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng do các bên thỏa thuận phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng. ", "raw_content": "Chương II\nNGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG\nMục 1. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG\nĐiều 22. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng\n1. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng.\n2. Việc gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng do các bên thỏa thuận phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.\n", "position": "Điều 22 / Mục 1 / Chương II", "title": "Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng", "num_words": 118, "insert_at": "2025-09-12T08:58:32.829315", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "21/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Đào Minh Tú", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012548262548262547, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012548262548262547, "es_contribution": 0.005405405405405406, "embedding_contribution": 0.007142857142857142, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5087302327156067, "es_rank": 14, "embedding_rank": 24, "hybrid_score": 0.01598602062209956, "normalized_score_boost": 0.034377580738370106, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012548262548262547 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 170083, "content": "MẪU THẺ CĂN CƯỚC\nQuy cách thẻ căn cước\nHai mặt của thẻ căn cước in hoa văn màu xanh chuyển ở giữa màu vàng đến xanh. Nền mặt trước gồm bản đồ hành chính Việt Nam, trống đồng, các hoa văn, họa tiết truyền thống trang trí. Nền mặt sau gồm các hoa văn được kết hợp với hình ảnh hoa sen và các đường cong vắt chéo đan xen. Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ căn cước (đối với thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên) được in màu trực tiếp trên thẻ căn cước. Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đường kính 12mm; ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ căn cước kích thước 20mm x 30mm; vị trí in mã QR kích thước 18mm x 18mm. Màu sắc của các thông tin trên thẻ căn cước: Màu xanh tím đối với các dòng chữ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness; IDENTITY CARD; Số định danh cá nhân/Personal identification number; Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name; Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality; Nơi cư trú/Place of residence; Nơi đăng ký khai sinh/Place of birth; Ngày, tháng, năm cấp/Date of issue; Ngày, tháng, năm hết hạn/Date of expiry; BỘ CÔNG AN/MINISTRY OF PUBLIC SECURITY và biểu tượng chíp điện tử; Màu đỏ đối với dòng chữ CĂN CƯỚC; Màu đen đối với: Thông tin về số định danh cá nhân; thông tin của người được cấp thẻ căn cước; thông tin về ngày, tháng, năm cấp; thông tin về ngày, tháng, năm hết hạn; mã QR; dòng MRZ. Mặt trước thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam dưới 06 tuổi gồm các thông tin sau: Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới: Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness; dòng chữ CĂN CƯỚC; IDENTITY CARD; biểu tượng chíp điện tử; Số định danh cá nhân/Personal identification number; Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name; Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality. [IMAGE]

\"Description:

[\\IMAGE] Mặt trước thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên gồm các thông tin sau: Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới: Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness; dòng chữ CĂN CƯỚC; IDENTITY CARD; biểu tượng chíp điện tử; ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ căn cước; Số định danh cá nhân/Personal identification number; Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name; Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality. [IMAGE]

\"Description:

[\\IMAGE] Mặt sau thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam dưới 06 tuổi và thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên gồm các thông tin từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, như sau: Nơi cư trú/Place of residence; Nơi đăng ký khai sinh/Place of birth; Chíp điện tử; Mã QR; Ngày, tháng, năm cấp/Date of issue; Ngày, tháng, năm hết hạn/Date of expiry; BỘ CÔNG AN/MINISTRY OF PUBLIC SECURITY; Dòng MRZ. [IMAGE]

\"Description:

[\\IMAGE] ", "raw_content": "Chương II\nMẪU THẺ CĂN CƯỚC\nĐiều 3. Quy cách thẻ căn cước\n1. Hai mặt của thẻ căn cước in hoa văn màu xanh chuyển ở giữa màu vàng đến xanh. Nền mặt trước gồm bản đồ hành chính Việt Nam, trống đồng, các hoa văn, họa tiết truyền thống trang trí. Nền mặt sau gồm các hoa văn được kết hợp với hình ảnh hoa sen và các đường cong vắt chéo đan xen.\n2. Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ căn cước (đối với thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên) được in màu trực tiếp trên thẻ căn cước. Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đường kính 12mm; ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ căn cước kích thước 20mm x 30mm; vị trí in mã QR kích thước 18mm x 18mm.\n3. Màu sắc của các thông tin trên thẻ căn cước:\na) Màu xanh tím đối với các dòng chữ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness; IDENTITY CARD; Số định danh cá nhân/Personal identification number; Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name; Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality; Nơi cư trú/Place of residence; Nơi đăng ký khai sinh/Place of birth; Ngày, tháng, năm cấp/Date of issue; Ngày, tháng, năm hết hạn/Date of expiry; BỘ CÔNG AN/MINISTRY OF PUBLIC SECURITY và biểu tượng chíp điện tử;\nb) Màu đỏ đối với dòng chữ CĂN CƯỚC;\nc) Màu đen đối với: Thông tin về số định danh cá nhân; thông tin của người được cấp thẻ căn cước; thông tin về ngày, tháng, năm cấp; thông tin về ngày, tháng, năm hết hạn; mã QR; dòng MRZ.\n4. Mặt trước thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam dưới 06 tuổi gồm các thông tin sau:\nTừ trái qua phải, từ trên xuống dưới: Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness; dòng chữ CĂN CƯỚC; IDENTITY CARD; biểu tượng chíp điện tử; Số định danh cá nhân/Personal identification number; Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name; Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality.\n[IMAGE]

\"Description:

[\\IMAGE]\n5. Mặt trước thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên gồm các thông tin sau:\nTừ trái qua phải, từ trên xuống dưới: Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness; dòng chữ CĂN CƯỚC; IDENTITY CARD; biểu tượng chíp điện tử; ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ căn cước; Số định danh cá nhân/Personal identification number; Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name; Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality.\n[IMAGE]

\"Description:

[\\IMAGE]\n6. Mặt sau thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam dưới 06 tuổi và thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên gồm các thông tin từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, như sau:\na) Nơi cư trú/Place of residence;\nb) Nơi đăng ký khai sinh/Place of birth;\nc) Chíp điện tử;\nd) Mã QR;\nđ) Ngày, tháng, năm cấp/Date of issue;\ne) Ngày, tháng, năm hết hạn/Date of expiry;\ng) BỘ CÔNG AN/MINISTRY OF PUBLIC SECURITY;\nh) Dòng MRZ.\n[IMAGE]

\"Description:

[\\IMAGE]\n", "position": "Điều 3 / Chương II", "title": "Quy cách thẻ căn cước", "num_words": 662, "insert_at": "2025-09-12T09:00:15.550693", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-05-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-06-13T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "16/2024/TT-BCA", "trich_yeu": "Quy định về mẫu thẻ căn cước, mẫu giấy chứng nhận căn cước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Công an", "nguoi_ky": "Tô Lâm", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Công an", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Quyền dân sự", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012538674482983226, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012538674482983226, "es_contribution": 0.005797101449275362, "embedding_contribution": 0.0067415730337078645, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.2018182, "original_embedding_score": 0.5022766590118408, "es_rank": 9, "embedding_rank": 29, "hybrid_score": 0.02361883557671543, "normalized_score_boost": 0.11080161093732203, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012538674482983226 }, { "index": 9, "id": "dieu_10", "id_document": 168279, "content": "PHÁT HÀNH THẺ\nPhát hành thẻ bằng phương tiện điện tử\nTCPHT phải xây dựng, ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin khách hàng và an toàn hoạt động của TCPHT, bao gồm tối thiểu các bước như sau: Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhằm nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ đối với khách hàng cá nhân, thông tin sinh trắc học của đại diện hợp pháp đối với khách hàng tổ chức; Thực hiện kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng. Trong đó, TCPHT phải thực hiện đối chiếu, đảm bảo sự khớp đúng giữa thông tin sinh trắc học của chủ thẻ (đối với khách hàng cá nhân) hoặc đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện trong quá trình phát hành và sử dụng thẻ được phát hành bằng phương tiện điện tử; có giải pháp xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo; Cung cấp cho khách hàng hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ theo các nội dung quy định tại Điều 12 Thông tư này và có biện pháp kỹ thuật để thực hiện việc xác nhận sự chấp thuận theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; Thông báo tên TCPHT, tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có), số thẻ, thời hạn hiệu lực của thẻ, tên chủ thẻ, phạm vi và chức năng sử dụng của thẻ, các điều cấm theo quy định pháp luật khi sử dụng thẻ cho khách hàng. TCPHT được quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ để nhận biết và xác minh khách hàng phục vụ việc phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử; chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau: Biện pháp, hình thức, công nghệ được TCPHT lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ thẻ (đối với khách hàng cá nhân) hoặc đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) đối với các nội dung tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ; Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết theo thời gian đối với các thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình khách hàng phát hành và sử dụng thẻ, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của khách hàng; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại thực hiện giao dịch; nhật ký giao dịch. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; Trong quá trình triển khai phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử, TCPHT phải thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của giải pháp xác thực điện tử; trường hợp nhận thấy có dấu hiệu mất an toàn về giải pháp công nghệ phải lập tức tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện các giải pháp. Việc phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử tại Điều này không áp dụng với đối tượng tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 15 Thông tư này. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi ngoài việc tuân thủ quy định tại Điều này còn phải thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. ", "raw_content": "Chương II\nPHÁT HÀNH THẺ\nĐiều 10. Phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử\n1. TCPHT phải xây dựng, ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin khách hàng và an toàn hoạt động của TCPHT, bao gồm tối thiểu các bước như sau:\na) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhằm nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ đối với khách hàng cá nhân, thông tin sinh trắc học của đại diện hợp pháp đối với khách hàng tổ chức;\nb) Thực hiện kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng. Trong đó, TCPHT phải thực hiện đối chiếu, đảm bảo sự khớp đúng giữa thông tin sinh trắc học của chủ thẻ (đối với khách hàng cá nhân) hoặc đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);\nc) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện trong quá trình phát hành và sử dụng thẻ được phát hành bằng phương tiện điện tử; có giải pháp xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo;\nd) Cung cấp cho khách hàng hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ theo các nội dung quy định tại Điều 12 Thông tư này và có biện pháp kỹ thuật để thực hiện việc xác nhận sự chấp thuận theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;\nđ) Thông báo tên TCPHT, tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có), số thẻ, thời hạn hiệu lực của thẻ, tên chủ thẻ, phạm vi và chức năng sử dụng của thẻ, các điều cấm theo quy định pháp luật khi sử dụng thẻ cho khách hàng.\n2. TCPHT được quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ để nhận biết và xác minh khách hàng phục vụ việc phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử; chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:\na) Biện pháp, hình thức, công nghệ được TCPHT lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\nb) Có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ thẻ (đối với khách hàng cá nhân) hoặc đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) đối với các nội dung tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ;\nc) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết theo thời gian đối với các thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình khách hàng phát hành và sử dụng thẻ, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của khách hàng; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại thực hiện giao dịch; nhật ký giao dịch. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;\nd) Trong quá trình triển khai phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử, TCPHT phải thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của giải pháp xác thực điện tử; trường hợp nhận thấy có dấu hiệu mất an toàn về giải pháp công nghệ phải lập tức tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện các giải pháp.\n3. Việc phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử tại Điều này không áp dụng với đối tượng tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 15 Thông tư này.\n4. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi ngoài việc tuân thủ quy định tại Điều này còn phải thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.\n", "position": "Điều 10 / Chương II", "title": "Phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử", "num_words": 934, "insert_at": "2025-09-12T08:58:42.187956", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-15T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "18/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Phạm Tiến Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012392156862745099, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012392156862745099, "es_contribution": 0.005333333333333334, "embedding_contribution": 0.007058823529411764, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5083429217338562, "es_rank": 15, "embedding_rank": 25, "hybrid_score": 0.015644015947993146, "normalized_score_boost": 0.03251859085248046, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012392156862745099 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 133534, "content": "Người gửi tiền\nCông dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ. ", "raw_content": "Điều 3. Người gửi tiền\n1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.\n", "position": "Điều 3", "title": "Người gửi tiền", "num_words": 147, "insert_at": "2025-09-12T08:28:23.608159", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2018-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-07-05T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-01-27T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "48/2018/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định về tiền gửi tiết kiệm giữa tổ chức tín dụng và người gửi tiền", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Hồng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011990820424555366, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011990820424555366, "es_contribution": 0.004761904761904762, "embedding_contribution": 0.007228915662650603, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5092285871505737, "es_rank": 24, "embedding_rank": 23, "hybrid_score": 0.015667775396452137, "normalized_score_boost": 0.036769549718967724, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011990820424555366 }, { "index": 16, "id": "dieu_17", "id_document": 168124, "content": "MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nSử dụng tài khoản thanh toán\nChủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Việc sử dụng tài khoản thanh toán được mở để phục vụ việc theo dõi các khoản tiền ký quỹ, đảm bảo khả năng thanh toán và các mục đích khác theo quy định pháp luật phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật có liên quan. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được chủ động trích Nợ đối với các khoản tiền ký quỹ, số tiền trên tài khoản đảm bảo thanh toán, các khoản tiền để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp khoản tiền ký quỹ, khoản tiền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho chính ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. Việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải thực hiện đúng theo các nội dung tại văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý, sử dụng tài khoản thanh toán chung của các chủ tài khoản và phải tuân theo các nguyên tắc sau: Các chủ tài khoản thanh toán chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản thanh toán chung và việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được sự chấp thuận của tất cả các chù tài khoản. Mỗi chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung; Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được gửi đến tất cả các chủ tài khoản, trừ trường hợp giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các chủ tài khoản thanh toán chung có thỏa thuận khác; Từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác (bao gồm chủ tài khoản thanh toán chung còn lại) thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung còn lại; Khi một trong các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật thì quyền sử dụng tài khoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung được giải quyết theo quy định của pháp luật; Trường hợp các chủ tài khoản thanh toán chung có quốc tịch, tình trạng cư trú khác nhau thì tài khoản thanh toán chung chỉ được sử dụng trong phạm vi được phép của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc: Phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy định về quản lý rủi ro và thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư này; Có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chứ với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc (iii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; Áp dụng các biện pháp xác thực đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bằng phương tiện điện tử; Việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối. Việc xử lý tra soát, khiếu nại trong sử dụng tài khoản thanh toán thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ tài khoản thanh toán với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quy định về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. ", "raw_content": "Chương III\nMỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nĐiều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán\n1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.\n3. Việc sử dụng tài khoản thanh toán được mở để phục vụ việc theo dõi các khoản tiền ký quỹ, đảm bảo khả năng thanh toán và các mục đích khác theo quy định pháp luật phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật có liên quan. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được chủ động trích Nợ đối với các khoản tiền ký quỹ, số tiền trên tài khoản đảm bảo thanh toán, các khoản tiền để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp khoản tiền ký quỹ, khoản tiền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho chính ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.\n4. Việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải thực hiện đúng theo các nội dung tại văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý, sử dụng tài khoản thanh toán chung của các chủ tài khoản và phải tuân theo các nguyên tắc sau:\na) Các chủ tài khoản thanh toán chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản thanh toán chung và việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được sự chấp thuận của tất cả các chù tài khoản. Mỗi chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung;\nb) Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được gửi đến tất cả các chủ tài khoản, trừ trường hợp giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các chủ tài khoản thanh toán chung có thỏa thuận khác;\nc) Từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác (bao gồm chủ tài khoản thanh toán chung còn lại) thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung còn lại;\nd) Khi một trong các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật thì quyền sử dụng tài khoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung được giải quyết theo quy định của pháp luật;\ne) Trường hợp các chủ tài khoản thanh toán chung có quốc tịch, tình trạng cư trú khác nhau thì tài khoản thanh toán chung chỉ được sử dụng trong phạm vi được phép của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.\n5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc:\na) Phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy định về quản lý rủi ro và thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư này;\nb) Có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán;\nc) Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc\n(iii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc\n(iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;\nd) Áp dụng các biện pháp xác thực đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bằng phương tiện điện tử;\nđ) Việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.\n6. Việc xử lý tra soát, khiếu nại trong sử dụng tài khoản thanh toán thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ tài khoản thanh toán với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quy định về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.\n", "position": "Điều 17 / Chương III", "title": "Sử dụng tài khoản thanh toán", "num_words": 1242, "insert_at": "2025-09-12T08:58:33.694317", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2024-07-15T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "17/2024/TT-NHNN", "trich_yeu": "Quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ngân hàng Nhà nước", "nguoi_ky": "Phạm Tiến Dũng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Tiền tệ - Ngân hàng", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011896551724137932, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011896551724137932, "es_contribution": 0.005000000000000001, "embedding_contribution": 0.006896551724137931, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5039269924163818, "es_rank": 20, "embedding_rank": 27, "hybrid_score": 0.013028881974730608, "normalized_score_boost": 0.011323302505926757, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011896551724137932 } ] }, "response": { "type": "streaming", "content": "##### Trả lời:\nĐộ tuổi mở thẻ tín dụng tại Việt Nam được quy định cụ thể như sau: Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được phép mở và sử dụng thẻ tín dụng; người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự cũng được phép sử dụng thẻ tín dụng. Ngoài ra, việc phát hành thẻ tín dụng bằng phương tiện điện tử không áp dụng cho khách hàng cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n\n##### Tóm tắt:\nNgười từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được mở thẻ tín dụng; người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực cũng được sử dụng thẻ tín dụng, nhưng không được phát hành thẻ tín dụng bằng phương tiện điện tử.\n\n##### Chi tiết:\n- [Điểm a Khoản 1 Điều 15 Thông tư 18/2024/TT-NHNN](legal:18/2024/TT-NHNN) quy định: Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.\n- [Điểm b Khoản 1 Điều 15 Thông tư 18/2024/TT-NHNN](legal:18/2024/TT-NHNN) quy định: Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.\n- [Khoản 3 Điều 10 Thông tư 18/2024/TT-NHNN](legal:18/2024/TT-NHNN) quy định: Việc phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử không áp dụng với khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi (đối tượng tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này).\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n[Thông tư 18/2024/TT-NHNN Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng](legal:18/2024/TT-NHNN) ", "chunks_count": 493 } }