{ "timestamp": 1758600694.8406372, "conversation_id": "\"0ad66edd-a278-4f1d-86d1-13233c72c78c\"", "workspace_id": "19c1c70f-121b-482f-8591-ffb75590cd42", "query_params": { "use_memory": false, "intent": "legal_query", "query": "miễn nhập ngũ năm 2025", "reference_text": "", "use_rag": true, "need_subquery": false, "retrieve_level": "term", "ten_van_ban": "", "so_hieu": "", "tinh_trang_hieu_luc": [], "loai_van_ban": [], "term_position": [], "_metadata": { "extraction_method": "pipeline", "has_selection_text": false, "has_conversation_history": false, "timestamp": "2025-09-23T04:11:31.500473" } }, "request_params": { "selection_text": null, "selected_save_files": [], "selected_upload_files": [], "use_law_database": true, "messages": [ { "role": "user", "content": "những trường hợp nào được miễn nhập ngũ năm 2025" } ], "current_user_message": "Những trường hợp nào được miễn nhập ngũ năm 2025", "previous_user_message": "", "previous_assistant_message": "", "random_uuid": "5d653052-aa3d-4863-bc88-46112422b94a" }, "contexts": { "context": "\n==================================================\n KẾT QUẢ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LUẬT\n==================================================\n\n\n Vị trí 0 Căn cứ Điều 4 - Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự của văn bản Luật 98/2025/QH15 Sửa đổi Luật Quốc phòng; Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Luật Nghĩa vụ quân sự; Luật Biên phòng Việt Nam; Luật Phòng không nhân dân; Luật Lực lượng dự bị động viên; Luật Phòng thủ dân sự; Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; Luật Dân quân tự vệ; Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh có hiệu lực từ 2025-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: **Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự\n**Khoản 1 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 3 như sau:\n“8. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”.\n**Khoản 2 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 4 như sau:\n“a) Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình do Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (sau đây gọi là Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh) quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;”.\n**Khoản 3 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 13 như sau:\n“b) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;”.\n**Khoản 4 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:\n“2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú.”.\n**Khoản 5 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:\n“Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu\n**Khoản 1 Điều 4**: Tháng một hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự.\n**Khoản 2 Điều 4**: Tháng tư hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.\n**Khoản 3 Điều 4**: Công dân phải đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật này.”.\n**Khoản 6 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 như sau:\n“1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung:\nCông dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự phải đăng ký bổ sung bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự.\n**Khoản 2 Điều 4**: Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập:\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký chuyển đến;\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự đến cơ sở giáo dục; sau khi thôi học phải làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự về nơi cư trú hoặc nơi làm việc mới. Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự và chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự.\n**Khoản 3 Điều 4**: Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng:\nCông dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, nếu đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; khi trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 05 ngày làm việc phải đăng ký lại.”.\n**Khoản 7 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:\n“2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có xác nhận của cấp có thẩm quyền, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có công dân quy định tại khoản 1 Điều này phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.”.\n**Khoản 8 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20 như sau:\n** Điểm a Khoản 8 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung câu dẫn khoản 4 như sau:\n“4. Cơ quan quân sự cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:”;\n** Điểm b Khoản 8 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung câu dẫn và điểm a khoản 5 như sau:\n“5. Cơ quan công an cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:\n** Điểm a Khoản 8 Điều 4**: Kịp thời thông báo cho Ban chỉ huy quân sự cùng cấp nơi công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đang cư trú thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;”.\n**Khoản 9 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau:\n“2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ sở y tế cùng cấp phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra sức khoẻ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.”.\n**Khoản 10 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:\n“Điều 29. Giải ngạch dự bị\nHạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hết độ tuổi hoặc không còn đủ sức khoẻ phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy phòng thủ khu vực.”.\n**Khoản 11 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 34 như sau:\n** Điểm a Khoản 11 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho địa phương cấp xã; quyết định danh sách công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo đề nghị của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh.”;\n** Điểm b Khoản 11 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc giao số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho địa phương cấp xã và cơ quan, tổ chức trên địa bàn; chỉ đạo tuyển chọn công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.”;\n** Điểm c Khoản 11 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:\n“6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi từng công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Quyết định gọi nhập ngũ, gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải được giao cho công dân trước thời gian ghi trong quyết định 15 ngày.”.\n**Khoản 12 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 35 như sau:\n** Điểm a Khoản 12 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức giao công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị nhận quân và tổ chức lễ giao nhận quân do Ban chỉ huy phòng thủ khu vực thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.”;\n** Điểm b Khoản 12 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm công khai số lượng, đối tượng, tiêu chuẩn gọi nhập ngũ; danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách công dân tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ được công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức .”;\n** Điểm c Khoản 12 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:\n“5. Công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong quyết định; trường hợp có lý do chính đáng mà không thể đến đúng thời gian, địa điểm thì phải có xác nhận của Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.”.\n**Khoản 13 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36 như sau:\n“2. Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh, cấp xã gồm:\nChủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã;\nPhó Chủ tịch thường trực Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp xã;\nPhó Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp xã;\nCác ủy viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự là người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.”.\n**Khoản 14 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:\n“Điều 37. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh\n**Khoản 1 Điều 4**: Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; chuẩn bị cho công dân phục vụ tại ngũ, kế hoạch tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; thực hiện tuyển chọn công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; huấn luyện hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị và thực hiện các chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trên địa bàn.\n**Khoản 2 Điều 4**: Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công dân được gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ, miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.\n**Khoản 3 Điều 4**: Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã.\n**Khoản 4 Điều 4**: Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, tổ chức bàn giao công dân được gọi nhập ngũ, thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị quân đội và công an; tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ.\n**Khoản 5 Điều 4**: Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, hướng dẫn cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện chính sách hậu phương quân đội và quản lý công dân trong diện thực hiện nghĩa vụ quân sự ở địa phương.\n**Khoản 6 Điều 4**: Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự.”.\n**Khoản 15 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 39 như sau:\n“1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nghĩa vụ quân sự; tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự và khám sức khỏe.\n**Khoản 2 Điều 4**: Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh danh sách công dân được gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.\n**Khoản 3 Điều 4**: Tổ chức cho công dân thực hiện quyết định gọi sơ tuyển, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; quyết định gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, quyết định kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”.\n**Khoản 16 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:\n“Điều 40. Sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân\n**Khoản 1 Điều 4**: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập tổ sơ tuyển sức khỏe theo đề nghị của cơ sở y tế cùng cấp.\n**Khoản 2 Điều 4**: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe khu vực theo đề nghị của Sở Y tế.\n**Khoản 3 Điều 4**: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Quyết định gọi sơ tuyển, khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm sơ tuyển, khám sức khỏe 15 ngày.\n**Khoản 4 Điều 4**: Hội đồng khám sức khỏe khu vực tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; nội dung khám sức khỏe bao gồm thể lực, lâm sàng, cận lâm sàng bảo đảm chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.\n**Khoản 5 Điều 4**: Thời gian khám sức khoẻ từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n**Khoản 6 Điều 4**: Kết quả sơ tuyển sức khỏe, phân loại sức khỏe phải được công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.”.\n**Khoản 17 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:\n“Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ\n**Khoản 1 Điều 4**: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.\n**Khoản 2 Điều 4**: Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này.”.\n**Khoản 18 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 44 như sau:\n“2. Chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên quyết định xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; tổ chức lễ tiễn hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và bàn giao cho Ban chỉ huy phòng thủ khu vực đã giao quân.\n**Khoản 3 Điều 4**: Thời gian xuất ngũ phải được thông báo trước 30 ngày cho hạ sĩ quan, binh sĩ và Ban chỉ huy phòng thủ khu vực nơi giao quân hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập trước khi nhập ngũ.\n**Khoản 4 Điều 4**: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, Ban chỉ huy phòng thủ khu vực và cơ quan, tổ chức phải tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ.”.\n**Khoản 19 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 47 như sau:\n“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi từng công dân nhập ngũ.”.\n**Khoản 20 Điều 4**: Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 56 như sau:\n“2. Bộ Y tế chỉ đạo cơ quan y tế địa phương chủ trì phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức sơ tuyển sức khỏe, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; phối hợp với Bộ Quốc phòng để quy định về tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.\n**Khoản 3 Điều 4**: Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng để chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục, các đơn vị, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự và thực hiện đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định.\n**Khoản 4 Điều 4**: Bộ Nội vụ tổ chức thực hiện chính sách việc làm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định.\n**Khoản 5 Điều 4**: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.”.\n**Khoản 21 Điều 4**: Bãi bỏ điều, khoản, điểm, cụm từ tại một số điều, khoản, điểm như sau:\n** Điểm a Khoản 21 Điều 4**: Bãi bỏ khoản 5 Điều 34 và Điều 38;\n** Điểm b Khoản 21 Điều 4**: Bãi bỏ các cụm từ: “và lực lượng Cảnh sát biển” tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 3; “phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển và” tại khoản 3 Điều 4; “và thôi phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển” tại điểm b khoản 3 Điều 18.\n\n\n\n Vị trí 1 Căn cứ Điều 42 / Mục 2 / Chương IV - Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ của văn bản Luật 78/2015/QH13 Nghĩa vụ quân sự 2015 có hiệu lực từ 2016-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương IV\nNHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ TRONG THỜI BÌNH\nMục 2. : TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ\nĐiều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ\nKhoản 1 Điều 42. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.\nKhoản 2 Điều 42. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này.\nMục 3. : XUẤT NGŨ\n\n\n\n Vị trí 2 Căn cứ Điều 41 / Mục 2 / Chương IV - Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ của văn bản Luật 78/2015/QH13 Nghĩa vụ quân sự 2015 có hiệu lực từ 2016-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương IV\nNHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ TRONG THỜI BÌNH\nMục 2. : TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ\nĐiều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ\nKhoản 1 Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 41. Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 41. Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 41. Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 41. Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;\nĐiểm đ Khoản 1 Điều 41. Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;\nĐiểm e Khoản 1 Điều 41. Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;\nĐiểm g Khoản 1 Điều 41. Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.\nKhoản 2 Điều 41. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 41. Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 41. Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 41. Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 41. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;\nĐiểm đ Khoản 2 Điều 41. Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.\nKhoản 3 Điều 41. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.\nCông dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.\nKhoản 4 Điều 41. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.\n\n\n\n Vị trí 3 Căn cứ Điều 25 / Chương III - Chính sách của Nhà nước đối với thanh niên xung phong của văn bản Luật 53/2005/QH11 bộ nội vụ nhập trùng nên giữ lại bản của bộ nội vụ Thanh niên có hiệu lực từ 2006-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nTRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI\nĐỐI VỚI THANH NIÊN\nĐiều 25\nChính sách của Nhà nước đối với thanh niên xung phong\nKhoản 1 Điều 25. Nhà nước có cơ chế, chính sách phát huy vai trò xung kích của lực lượng thanh niên xung phong thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng, lĩnh vực khó khăn, các nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước; bảo đảm các điều kiện để lực lượng thanh niên xung phong hoàn thành các nhiệm vụ được giao.\nKhoản 2 Điều 25. Nhà nước thực hiện các chính sách sau đây đối với cán bộ, đội viên thanh niên xung phong:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 25. Miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích; tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình khi đang làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 25. Được công nhận là liệt sĩ, hưởng chính sách như thương binh trong trường hợp đang làm nhiệm vụ mà hy sinh hoặc bị thương theo quy định của pháp luật;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 25. Tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao, bảo vệ sức khoẻ; ưu tiên giải quyết việc làm sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\n\n\n Vị trí 4 Căn cứ Điều 8 / Chương III - Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ khác của văn bản Nghị định 14/2016/NĐ-CP Ngành nghề quân đội phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ có hiệu lực từ 2016-05-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nMIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN\nĐiều 8. Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ khác\nKhoản 1 Điều 8. Học sinh đạt giải ba trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia; học sinh, sinh viên đạt huy chương hoặc danh hiệu trong các kỳ thi quốc tế, hội thi tay nghề thế giới, ASEAN, đạt giải ba trở lên trong hội thi tay nghề quốc gia được miễn gọi nhập ngũ đến khi tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học.\nKhoản 2 Điều 8. Một con của liệt sĩ; một con của thương binh hạng một, người nhiễm chất độc màu da cam phải có người nuôi dưỡng.\n\n\n\n Vị trí 5 Căn cứ Điều 10 / Chương III - Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự. của văn bản Nghị định 14/2016/NĐ-CP Ngành nghề quân đội phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ có hiệu lực từ 2016-05-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nMIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN\nĐiều 10. Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến\nĐăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.\nChương IV\nHUẤN LUYỆN BINH SĨ DỰ BỊ HẠNG HAI\n\n\n\n Vị trí 6 Căn cứ Điều 1 - Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng, bao gồm: của văn bản Nghị định 129/2018/NĐ-CP Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng có hiệu lực từ 2018-11-10T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: **Điều 1**: Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng, bao gồm:\n**Khoản 1 Điều 1**: Quyết định số 191-CP ngày 23 tháng 6 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ về hình thức xử lý đối với quân nhân đào ngũ, thanh niên trốn tránh nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và những người có những hành vi phá hoại, cản trở việc thi hành chế độ nghĩa vụ quân sự.\n**Khoản 2 Điều 1**: Quyết định số 163-HĐBT ngày 23 tháng 9 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Việt Nam thuộc dân tộc ít người.\n**Khoản 3 Điều 1**: Nghị định số 58-HĐBT ngày 01 tháng 6 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập các tổ chức sản xuất kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng.\n**Khoản 4 Điều 1**: Nghị định số 54-CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ phục vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội Nhân dân Việt Nam.\n**Khoản 5 Điều 1**: Nghị định số 17/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ phục vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ.\n**Khoản 6 Điều 1**: Nghị định số 63/2002/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định về khám bệnh, chữa bệnh cho thân nhân sĩ quan tại ngũ.\n**Khoản 7 Điều 1**: Nghị định số 18/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam.\n**Khoản 8 Điều 1**: Nghị định số 38/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ.\n**Khoản 9 Điều 1**: Nghị định số 114/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định về mẫu biểu trong xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển.\n\n\n\n Vị trí 7 Căn cứ Điều 8 - Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai của văn bản Nghị định 220/2025/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp có hiệu lực từ 2025-08-07T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: **Điều 8**: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai\n**Khoản 1 Điều 8**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 4 như sau:\n“2. Nguyên tắc sắp xếp\nSắp xếp nữ binh sĩ dự bị nhóm A, nhóm B vào các đơn vị sau:\nĐơn vị hậu cần - kỹ thuật trực thuộc Bộ Quốc phòng, quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Nhà trường quân đội; đơn vị chuyên môn dự bị do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng; cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn; cơ quan trực thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.\n**Khoản 3 Điều 8**: Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hướng dẫn Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi nữ binh sĩ dự bị đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị phối hợp đơn vị tiếp nhận nữ binh sĩ dự bị để tổ chức sắp xếp và quản lý nữ binh sĩ dự bị đã biên chế vào đơn vị dự bị động viên.”\n**Khoản 2 Điều 8**: Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:\n** Điểm a Khoản 2 Điều 8**: Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 như sau:\n“a) Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy; Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy cấp xã;\n** Điểm b Khoản 2 Điều 8**: Trưởng ban, Phó ban, Vụ trưởng của Ban Xây dựng Đảng ở trung ương; Trưởng các Ban Xây dựng Đảng cấp tỉnh; Trưởng ban Xây dựng Đảng cấp xã;”\n** Điểm b Khoản 2 Điều 8**: Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:\n“a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;\n** Điểm b Khoản 2 Điều 8**: Bí thư Trung ương Đoàn, Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Bí thư, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã;”\n**Khoản 3 Điều 8**: Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 6 và 7 Điều 6 như sau:\n** Điểm a Khoản 3 Điều 8**: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 6 như sau:\n“3. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực.\n**Khoản 4 Điều 8**: Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực.”\n** Điểm b Khoản 4 Điều 8**: Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản 7 Điều 6 như sau:\n“6. Chủ tịch, Phó Chủ tịch: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.\n**Khoản 7 Điều 8**: Người đứng đầu các cơ quan thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân ở cấp tỉnh, cấp xã.”\n**Khoản 4 Điều 8**: Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:\n“b) Ngành Y tế:\nGiám đốc, Phó giám đốc, Trưởng khoa bệnh viện tuyến trung ương, tỉnh và các chức vụ tương đương; Giám đốc bệnh viện đa khoa khu vực và các chức vụ tương đương;\nNgười có danh hiệu thầy thuốc nhân dân;\nTám mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện, viện tuyến trung ương; bảy mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện tuyến tỉnh; sáu mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện đa khoa khu vực và tương đương không nằm trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội khi có lệnh động viên.”\n**Khoản 5 Điều 8**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:\n“2. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực xác nhận tỷ lệ phần trăm số công dân được miễn gọi nhập ngũ của các cơ quan, tổ chức có trụ sở chính trong khu vực phòng thủ.”\n**Khoản 6 Điều 8**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 13 như sau:\n“2. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ tiêu tuyển chọn, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực quyết định gọi binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện; người đứng đầu các bộ, ngành giao chỉ tiêu tuyển chọn binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện cho đơn vị trực thuộc.\n**Khoản 3 Điều 8**: Căn cứ Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, ngành có binh sĩ dự bị hạng hai đăng ký nghĩa vụ quân sự trên địa bàn cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực gọi từng binh sĩ dự bị hạng hai tập trung, bàn giao cho các đơn vị Quân đội được giao nhiệm vụ huấn luyện.”\n**Khoản 7 Điều 8**: Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 15 như sau:\n“4. Binh sĩ dự bị hạng hai huấn luyện đủ thời gian, đủ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được xét chuyển thành binh sĩ dự bị hạng một. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực ra quyết định và cấp giấy chứng nhận binh sĩ dự bị.”\n**Khoản 8 Điều 8**: Bãi bỏ Điều 16.\n\n\n\n Vị trí 8 Căn cứ Điều 7 - Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự của văn bản Nghị định 220/2025/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp có hiệu lực từ 2025-08-07T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: **Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự\n**Khoản 1 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:\n“1. Hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự được lập và quản lý tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.”\n** Điểm b Khoản 1 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 7**: Quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự;\n**Khoản 2 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:\n“Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu\n**Khoản 1 Điều 7**: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức thực hiện.\n**Khoản 2 Điều 7**: Hồ sơ\n** Điểm a Khoản 2 Điều 7**: Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;\n** Điểm b Khoản 2 Điều 7**: Bản chụp căn cước công dân hoặc thẻ căn cước.\n**Khoản 3 Điều 7**: Trình tự thực hiện\n** Điểm a Khoản 3 Điều 7**: Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân;\n** Điểm b Khoản 3 Điều 7**: Sau khi nhận được quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, công dân thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân, tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại nơi cư trú;\n** Điểm c Khoản 3 Điều 7**: Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn công dân khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký;\n** Điểm d Khoản 3 Điều 7**: Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; quản lý hồ sơ công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.”\n**Khoản 3 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n“Điều 5. Đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị\n**Khoản 1 Điều 7**: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự để đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện.\n**Khoản 2 Điều 7**: Hồ sơ\n** Điểm a Khoản 2 Điều 7**: Phiếu quân nhân dự bị;\n** Điểm b Khoản 2 Điều 7**: Bản chụp hoặc bản điện tử quyết định xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân hoặc thôi phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; quân nhân chuyên nghiệp; công nhân và viên chức quốc phòng xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân và công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân.\n**Khoản 3 Điều 7**: Trình tự thực hiện\n** Điểm a Khoản 3 Điều 7**: Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự vào tháng 4 hằng năm. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân.\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày công dân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 18 (của Nghị định 13/2016/NĐ-CP) Luật Nghĩa vụ quân sự về địa phương cư trú có trách nhiệm đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;\n** Điểm b Khoản 3 Điều 7**: Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm đăng ký và lập phiếu quân nhân dự bị, vào Sổ đăng ký quân nhân dự bị. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị tại nơi cư trú;\n** Điểm c Khoản 3 Điều 7**: Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực có trách nhiệm tổng hợp vào Sổ đăng ký quân nhân dự bị.”\n**Khoản 4 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:\n“Điều 6. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung\n**Khoản 1 Điều 7**: Hồ sơ\nGiấy tờ liên quan đến những thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự.\n**Khoản 2 Điều 7**: Trình tự thực hiện\n** Điểm a Khoản 2 Điều 7**: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự, công dân có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;\n** Điểm b Khoản 2 Điều 7**: Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; sửa đổi những thông tin thay đổi của công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung tại nơi cư trú;\n** Điểm c Khoản 2 Điều 7**: Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực về đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung.”\n**Khoản 5 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:\n“Điều 7. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập\n**Khoản 1 Điều 7**: Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi\n** Điểm a Khoản 1 Điều 7**: Hồ sơ\nGiấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;\nGiấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự;\nGiấy xác nhận thông tin về cư trú do cơ quan công an cấp xã cấp hoặc quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thay đổi nơi làm việc, học tập mới.\n** Điểm b Khoản 1 Điều 7**: Trình tự thực hiện\nCông dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi tại nơi cư trú;\nTrong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi và cấp Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị cho công dân, Phiếu quân nhân dự bị; đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc sổ đăng ký quân nhân dự bị.\nTrong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.\n**Khoản 2 Điều 7**: Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến\n** Điểm a Khoản 2 Điều 7**: Hồ sơ\nGiấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;\nPhiếu quân nhân dự bị.\n** Điểm b Khoản 2 Điều 7**: Trình tự thực hiện\nTrong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới, công dân có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến tại nơi cư trú.\nTrong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hướng dẫn cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến; vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập Phiếu quân nhân dự bị.\nTrong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.”\n**Khoản 6 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:\n“Điều 8. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng\n**Khoản 1 Điều 7**: Hồ sơ\nGiấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự.\n**Khoản 2 Điều 7**: Trình tự thực hiện\n** Điểm a Khoản 2 Điều 7**: Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, khi đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng tại nơi cư trú.\nTrong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập, công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng phải đăng ký lại bằng hình thức trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;\n** Điểm b Khoản 2 Điều 7**: Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; bổ sung thông tin vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng hoặc đăng ký lại cho công dân (trường hợp công dân trở về);\n** Điểm c Khoản 2 Điều 7**: Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.”\n**Khoản 7 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:\n“Điều 9. Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến\n**Khoản 1 Điều 7**: Hồ sơ\nBản chụp hoặc bản điện tử quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc giấy xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với chức danh công tác thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến.\n**Khoản 2 Điều 7**: Trình tự thực hiện\n** Điểm a Khoản 2 Điều 7**: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự nhận được quyết định bổ nhiệm hoặc được biên chế vào chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến, thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác thông báo hoặc cử đại diện mang quyết định bổ nhiệm hoặc giấy xác nhận chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để làm thủ tục đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự. Công dân đã được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu không còn giữ chức vụ hoặc chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác thông báo hoặc cử đại diện đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để đăng ký nghĩa vụ quân sự lại.\n** Điểm b Khoản 2 Điều 7**: Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; phòng thủ khu vực tổng hợp danh sách để quản lý riêng.”\n**Khoản 8 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 10 như sau:\n** Điểm a Khoản 8 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:\n“2. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu tuyển chọn công dân nữ nhập ngũ cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.\nỦy ban nhân dân cấp xã triển khai thông báo đến công dân nữ trong độ tuổi phục vụ tại ngũ; công dân nữ phải làm đơn tình nguyện nhập ngũ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.”\n** Điểm b Khoản 8 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:\n“3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tuyển chọn, gọi công dân nữ nhập ngũ đủ chỉ tiêu, đúng tiêu chuẩn, thời gian theo quy định tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ hằng năm.”\n**Khoản 9 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n“Điều 12. Chế độ chính sách của công dân trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự\n**Khoản 1 Điều 7**: Công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, được hưởng nguyên lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.\n**Khoản 2 Điều 7**: Công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, được bảo đảm các chế độ sau:\n** Điểm a Khoản 2 Điều 7**: Tiền ăn bằng mức tiền một ngày ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh;\n** Điểm b Khoản 2 Điều 7**: Thanh toán tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.”\n**Khoản 10 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 13 như sau:\n“a) Công dân làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chi trả;\n** Điểm b Khoản 10 Điều 7**: Công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chi trả và thanh quyết toán với Ủy ban nhân dân cấp xã;”\n**Khoản 11 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 14 như sau:\n“1. Kinh phí thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước quy định tại Khoản 2 Điều 13 (của Nghị định 13/2016/NĐ-CP) Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm.\n**Khoản 2 Điều 7**: Kinh phí thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định này do ngân sách địa phương bảo đảm.”\n**Khoản 12 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 15 như sau:\n“1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện Nghị định này.\n**Khoản 2 Điều 7**: Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan quân sự địa phương phối hợp với cơ quan, ban, ngành, tổ chức có liên quan tổ chức đăng ký nghĩa vụ quân sự.”\n**Khoản 13 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 17 như sau:\n“a) Công an cấp xã, từ ngày 25 đến ngày 30 tháng cuối quý, thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi họ bị tạm giữ, tạm giam hoặc đã được trả tự do; danh sách công dân thuộc diện thực hiện nghĩa vụ quân sự có thay đổi nơi cư trú;”\n**Khoản 14 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:\n“Điều 18. Bộ Y tế\n**Khoản 1 Điều 7**: Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở y tế địa phương phối hợp với cơ quan quân sự địa phương cùng cấp thực hiện các quy định về khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Nghị định này.\n**Khoản 2 Điều 7**: Chỉ đạo cơ sở y tế địa phương hướng dẫn công dân kê khai thông tin cá nhân vào Phiếu khám sức khỏe trong thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị theo quy định của pháp luật.”\n**Khoản 15 Điều 7**: Sửa đổi tên điều và khoản 2 Điều 19 như sau:\n** Điểm a Khoản 15 Điều 7**: Sửa đổi tên Điều 19 như sau:\n“Điều 19. Bộ Giáo dục và Đào tạo”\n** Điểm b Khoản 15 Điều 7**: Sửa đổi khoản 2 Điều 19 như sau:\n“2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục phối hợp với cơ quan quân sự địa phương thực hiện quy định trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân khi được gọi vào học các trường; thống kê danh sách, thông báo cho công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, đang học tập thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu với cơ quan quân sự địa phương.”\n**Khoản 16 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1, khoản 3 Điều 22 như sau:\n** Điểm a Khoản 16 Điều 7**: Sửa đổi tên điều và khoản 1 Điều 22 như sau:\n“Điều 22. Quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã\n**Khoản 1 Điều 7**: Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nghị định này.”\n** Điểm b Khoản 1 Điều 7**: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau:\n“3. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo trình tự, thủ tục quy định của Nghị định này.”\n**Khoản 17 Điều 7**: Bãi bỏ điểm đ khoản 2 Điều 3; điểm b khoản 2 Điều 13; khoản 2 Điều 14 điểm b khoản 2 Điều 17; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 18; khoản 2 Điều 22.\n\n\n\n Vị trí 9 Căn cứ Điều 9 / Chương III - Xác nhận số lượng công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức và việc phục vụ trong Quân đội nhân dân đối với công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ của văn bản Nghị định 14/2016/NĐ-CP Ngành nghề quân đội phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ có hiệu lực từ 2016-05-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nMIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN\nĐiều 9. Xác nhận số lượng công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức và việc phục vụ trong Quân đội nhân dân đối với công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ\nKhoản 1 Điều 9. Hằng năm, người đứng đầu các doanh nghiệp quy định tại Điểm o Khoản 2 Điều 7 của Nghị định này báo cáo số lượng công dân đang làm việc tại doanh nghiệp về Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận.\nKhoản 2 Điều 9. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận tỷ lệ phần trăm số công dân được miễn gọi nhập ngũ của các cơ quan, tổ chức, nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính.\nKhoản 3 Điều 9. Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ nếu có đơn tình nguyện phục vụ trong Quân đội nhân dân và được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng công dân đó thì có thể được gọi nhập ngũ.\n\n\n\n Vị trí 10 Căn cứ Điều 9 / Chương II - Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến của văn bản Nghị định 13/2016/NĐ-CP Đăng ký chế độ công dân khám kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự có hiệu lực từ 2016-04-08T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ\nĐiều 9. Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến\nKhoản 1 Điều 9. Hồ sơ\nBản chụp Quyết định bổ nhiệm chức vụ (mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc giấy xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với chức danh công tác thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến.\nKhoản 2 Điều 9. Trình tự thực hiện\nĐiểm a Khoản 2 Điều 9. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự nhận được quyết định bổ nhiệm hoặc được biên chế vào chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến, thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác cử đại diện mang quyết định bổ nhiệm hoặc giấy xác nhận chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để làm thủ tục đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự. Công dân đã được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu không còn giữ chức vụ hoặc chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác cử đại diện đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để đăng ký nghĩa vụ quân sự lại.\nĐiểm b Khoản 2 Điều 9. Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tổng hợp danh sách để quản lý riêng.\n\n\n\n Vị trí 11 Căn cứ Điều 5 - Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau: của văn bản Thông tư 148/2018/TT-BQP Quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ có hiệu lực từ 2018-11-20T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Điều 5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ\nViệc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:\nKhoản 1 Điều 5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 5. Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.\nĐiểm b Khoản 1 Điều 5. Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.\nĐiểm c Khoản 1 Điều 5. Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.\nĐiểm d Khoản 1 Điều 5. Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.\nĐiểm đ Khoản 1 Điều 5. Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.\nĐiểm e Khoản 1 Điều 5. Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.\nĐiểm g Khoản 1 Điều 5. Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.\nKhoản 2 Điều 5. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 5. Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.\nĐiểm b Khoản 2 Điều 5. Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.\nĐiểm c Khoản 2 Điều 5. Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.\nĐiểm d Khoản 2 Điều 5. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.\nĐiểm đ Khoản 2 Điều 5. Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.\nKhoản 3 Điều 5. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.\nCông dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.\nKhoản 4 Điều 5. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định.\n\n\n\n Vị trí 12 Căn cứ Điều 5 - Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2017/TT-BQP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân của văn bản Thông tư 65/2025/TT-BQP Sửa đổi Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị có hiệu lực từ 2025-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: **Điều 5**: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2017/TT-BQP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân\n**Khoản 1 Điều 5**: Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 3 Điều 4 như sau:\n“a) Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.\n** Điểm b Khoản 1 Điều 5**: Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:\n- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;\n- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.\n** Điểm c Khoản 1 Điều 5**: Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện miễn gọi nhập ngũ quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:\n- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;\n- Một anh hoặc một em của liệt sĩ;\n- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.”.\n**Khoản 2 Điều 5**: Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:\n** Điểm a Khoản 2 Điều 5**: Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:\n“đ) Quyết định xuất ngũ: 05 bản (đơn vị giải quyết xuất ngũ 01 bản; cơ quan tài chính đơn vị giải quyết xuất ngũ 01 bản; Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về 01 bản; hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ 02 bản, trong đó 01 bản dùng để nộp cho cơ sở dạy nghề nơi hạ sĩ quan, binh sĩ đến học nghề).”.\n** Điểm b Khoản 2 Điều 5**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. Trường hợp xuất ngũ trước thời hạn, hồ sơ gồm:\n** Điểm a Khoản 2 Điều 5**: Hạ sĩ quan, binh sĩ có thời gian phục vụ tại ngũ từ đủ 01 tháng trở lên, nếu không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ, thì hồ sơ xuất ngũ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này (quyết định xuất ngũ ghi rõ lý do xuất ngũ) và kèm theo một trong các văn bản sau:\n- Biên bản giám định sức khỏe của Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc biên bản giám định y khoa của Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 (của Thông tư 279/2017/TT-BQP) của Thông tư này.\n- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là gia đình có hoàn cảnh khó khăn theo quy định tại điểm b, c Khoản 3 Điều 4 (của Thông tư 279/2017/TT-BQP) của Thông tư này.\n- Văn bản của cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 (của Thông tư 279/2017/TT-BQP) của Thông tư này.”.\n** Điểm b Khoản 2 Điều 5**: Hạ sĩ quan, binh sĩ có thời gian phục vụ tại ngũ dưới 01 tháng, nếu không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ thì chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ, kèm theo hồ sơ nhập ngũ bàn giao trả về Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi giao quân theo quy định.”.\n**Khoản 3 Điều 5**: Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:\n“4. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ban hành quyết định hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương, nếu cá nhân được tiếp nhận vào làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức, cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế và có nguyện vọng xin làm thủ tục chuyển đến nơi tiếp nhận vào làm việc, thì Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực xem xét, giải quyết theo quy định.”\n**Khoản 4 Điều 5**: Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 7 như sau:\n“1. Chỉ huy đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm:\n** Điểm a Khoản 4 Điều 5**: Thực hiện giải quyết xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ; tổ chức lễ tiễn và đưa hạ sĩ quan, binh sĩ về bàn giao cho Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương theo quy định.\n** Điểm b Khoản 4 Điều 5**: Thông báo thời gian xuất ngũ trước 30 ngày đến hạ sĩ quan, binh sĩ và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cơ quan, tổ chức nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương.\n**Khoản 2 Điều 5**: Các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm: Giúp chỉ huy đơn vị giải quyết đầy đủ thủ tục, hồ sơ, chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi xuất ngũ; lập danh sách hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ gửi đến Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về để quản lý và đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.\n**Khoản 3 Điều 5**: Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về có trách nhiệm tổ chức đón nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương và bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.\n**Khoản 4 Điều 5**: Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về có trách nhiệm xem xét, giải quyết cho hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Thông tư này.”.\n\n\n\n Vị trí 13 Căn cứ Điều 1 - Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 148/2018/TT-BQP ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ của văn bản Thông tư 68/2025/TT-BQP Sửa đổi Thông tư 148/2018/TT-BQP gọi công dân nhập ngũ có hiệu lực từ 2025-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: **Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 148/2018/TT-BQP ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ\n**Khoản 1 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 3 Điều 4 như sau:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:\n“a) Tuyển chọn những công dân đạt sức khỏe loại 1, loại 2 và loại 3 theo quy định tại Điều 5 (của Thông tư 148/2018/TT-BQP), Điều 6 (của Thông tư 148/2018/TT-BQP) Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.”.\n** Điểm b Khoản 1 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:\n“c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân mắc tật khúc xạ cận thị lớn hơn 1.5 diop trở lên, viễn thị các mức độ; chỉ số BMI nhỏ hơn 18.0 hoặc lớn hơn 29.9.”.\n**Khoản 2 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:\n** Điểm a Khoản 2 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:\n“b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.”.\n** Điểm b Khoản 2 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được công khai trên cổng thông tin điện tử cấp xã và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức và nơi sinh hoạt cộng đồng của thôn, xóm, tổ dân phố, khu dân cư, ấp, bản, làng, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Quyết định.”.\n**Khoản 3 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:\n“Điều 6. Trách nhiệm của địa phương giao quân\n**Khoản 1 Điều 1**: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 1**: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự trong Nhân dân, nhất là công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ; chỉ đạo công tác tuyển quân đúng quy định, đủ chỉ tiêu được giao, bảo đảm chất lượng;\n** Điểm b Khoản 1 Điều 1**: Thành lập Hội đồng nghĩa vụ quân sự đủ số lượng, đúng thành phần quy định; giao nhiệm vụ, xác định rõ trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong triển khai thực hiện. Phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị ở địa phương; vai trò làm tham mưu của cơ quan quân sự các cấp và trách nhiệm của trưởng thôn trong tuyển quân;\n** Điểm c Khoản 1 Điều 1**: Giao chỉ tiêu tuyển quân phù hợp với điều kiện của từng địa phương, đơn vị, gắn với địa bàn động viên; bảo đảm tất cả các xã, phường, đặc khu đều có công dân nhập ngũ;\n** Điểm d Khoản 1 Điều 1**: Thực hiện tuyển quân tròn khâu, tuyển người nào chắc người đó; tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị nhận quân nghiên cứu hồ sơ, chốt quân số và các đơn vị được Bộ Quốc phòng quy định tổ chức thâm nhập ba gặp, bốn biết. Phối hợp với đơn vị nhận quân bù đổi những công dân đã nhập ngũ vào đơn vị quân đội nhưng không đủ điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có); tỷ lệ bù đổi không quá 2% chỉ tiêu của địa phương giao cho đơn vị; chịu trách nhiệm về chất lượng giao quân;\n** Điểm đ Khoản 1 Điều 1**: Chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự và các ban, ngành liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thực hiện tốt công tác tuyển quân; hằng năm, chủ trì tổ chức hội nghị hiệp đồng triển khai công tác tuyển quân và tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác tuyển quân theo quy định;\n** Điểm e Khoản 1 Điều 1**: Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo, xử lý nghiêm những sai phạm trong tuyển quân đúng quy định của pháp luật; thông báo công khai rộng rãi để giáo dục, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, phòng chống các biểu hiện tiêu cực.\n**Khoản 2 Điều 1**: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:\n** Điểm a Khoản 2 Điều 1**: Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã, thực hiện tuyển quân đúng quy định, bảo đảm đủ chỉ tiêu, chất lượng giao quân;\n** Điểm b Khoản 2 Điều 1**: Trực tiếp thực hiện và chỉ đạo công tác tuyển quân; nắm chắc số công dân trong diện gọi nhập ngũ đang có mặt và vắng mặt tại địa phương; tổ chức tập huấn cho cán bộ, nhân viên tham gia tuyển quân; chỉ đạo thực hiện sơ tuyển, khám tuyển, xét duyệt chặt chẽ, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch; tạo điều kiện thuận lợi để công dân được thực hiện sơ tuyển, khám tuyển nhanh, gọn, đúng quy định; phân công thành viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự, mỗi đồng chí theo dõi, chỉ đạo một số xã, cơ quan, tổ chức và cùng chịu trách nhiệm về chỉ tiêu, chất lượng giao quân;\n** Điểm c Khoản 2 Điều 1**: Thành lập Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự khu vực và các đoàn khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự phù hợp với từng địa bàn và chỉ tiêu được giao, bảo đảm đủ thành phần, đầy đủ trang thiết bị theo quy định; tổ chức địa điểm khám sức khỏe bảo đảm thuận lợi cho công dân, đủ điều kiện để khám từng chuyên khoa, phân công rõ trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân tham gia khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự bảo đảm chất lượng, kết luận chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện;\n** Điểm d Khoản 2 Điều 1**: Chỉ đạo tổ chức xét duyệt việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ chặt chẽ, dân chủ, công bằng, công khai và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký ban hành Quyết định; đ) Chỉ đạo việc gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự phù hợp với từng địa phương; số lượng gọi khám không quá bốn lần so với chỉ tiêu gọi nhập ngũ. Chốt quân số, quyết định gọi nhập ngũ của cấp xã, tỷ lệ dự phòng không quá 5% so với chỉ tiêu giao quân và hoàn chỉnh đầy đủ thủ tục, hồ sơ (gồm cả hồ sơ đảng viên, đoàn viên) của công dân được gọi nhập ngũ bàn giao cho đơn vị nhận quân và tổ chức Lễ giao nhận quân tại Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cụm xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định.\n**Khoản 3 Điều 1**: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:\n** Điểm a Khoản 3 Điều 1**: Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, các ban, ngành liên quan và các thôn thực hiện tuyển quân đúng quy định, bảo đảm đủ chỉ tiêu, chất lượng giao quân;\n** Điểm b Khoản 3 Điều 1**: Chỉ đạo các thôn tổ chức bình cử, đề xuất công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đi sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự đúng quy định, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, chất lượng, hiệu quả;\n** Điểm c Khoản 3 Điều 1**: Tổ chức sơ tuyển; lập danh sách gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bàn giao cho Hội đồng khám sức khỏe và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự (số lượng gọi khám không quá bốn lần so với chỉ tiêu gọi nhập ngũ); xét duyệt công dân nhập ngũ;\n** Điểm d Khoản 3 Điều 1**: Báo cáo Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh qua Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh danh sách công dân đủ điều kiện gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ. Lập, hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ nghĩa vụ quân sự và các thủ tục liên quan đối với công dân đủ điều kiện gọi nhập ngũ để bàn giao cho Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực;\n** Điểm đ Khoản 3 Điều 1**: Thực hiện công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, nơi sinh hoạt cộng đồng của các thôn theo quy định những nội dung sau: - Chỉ tiêu tuyển quân tỉnh giao cho xã;\n- Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển quân; trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ; - Danh sách công dân trong diện gọi nhập ngũ;\n- Danh sách công dân tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ;\n- Danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ;\n- Kết quả sơ tuyển sức khỏe, phân loại sức khỏe theo kết luận của tổ sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự và Hội đồng khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự khu vực;\n- Danh sách công dân trúng tuyển nghĩa vụ quân sự sẵn sàng nhập ngũ.\n** Điểm e Khoản 3 Điều 1**: Phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị nhận quân hiệp đồng giao nhận quân, thống nhất chốt quân số; quyết định gọi công dân nhập ngũ;\n** Điểm g Khoản 3 Điều 1**: Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phối hợp với các ban, ngành liên quan hướng dẫn những công dân được nhận quyết định gọi nhập ngũ, lập tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu), có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã để bàn giao cho Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực cùng với hồ sơ nghĩa vụ quân sự;\n** Điểm h Khoản 3 Điều 1**: Chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, khi khám sức khỏe tiến hành đăng ký cỡ số quân trang đối với từng công dân và thông báo cho đơn vị nhận quân bảo đảm cấp phát theo quy định; trước Lễ giao nhận quân từ 03 ngày đến 05 ngày tổ chức cấp phát một số mặt hàng quân trang cho chiến sĩ mới bảo đảm thống nhất, đúng quy định theo từng quân, binh chủng và điều kiện thời tiết, khí hậu vùng miền;\n** Điểm i Khoản 3 Điều 1**: Phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực thực hiện Lễ Giao nhận quân theo đúng quy định;\n** Điểm k Khoản 3 Điều 1**: Thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình công dân được gọi nhập ngũ; phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị nhận quân thực hiện bù đổi tại đơn vị (nếu có) bảo đảm chất lượng, thời gian quy định;\n** Điểm l Khoản 3 Điều 1**: Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phối hợp với Công an cấp xã và các ban, ngành, đoàn thể nắm chắc tiêu chuẩn chính trị, đạo đức và những vấn đề mới phát sinh của công dân chuẩn bị nhập ngũ, kịp thời thông tin và cung cấp để Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị nhận quân biết, quản lý. Phối hợp với đơn vị nhận quân và gia đình giải quyết quân nhân đào ngũ, bỏ ngũ theo quy định của pháp luật.”.\n**Khoản 4 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:\n** Điểm a Khoản 4 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Hiệp đồng với địa phương giao quân để thống nhất về chỉ tiêu tuyển quân, thời gian nghiên cứu hồ sơ và chốt quân số với địa phương trước 10 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi công dân nhập ngũ; phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức và dự Lễ giao nhận quân tại Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cụm xã; nhận quân và chuyển quân về đơn vị bằng xe ca hoặc tàu hỏa, tàu thủy bảo đảm an toàn tuyệt đối; không lưu quân dài ngày tại địa phương; chuẩn bị tốt mọi mặt để tiếp nhận và huấn luyện chiến sĩ mới theo kế hoạch.”.\n** Điểm b Khoản 4 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:\n“3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quân phải tổ chức phúc tra tiêu chuẩn chiến sĩ mới và bù đổi xong (nếu có).\nTrường hợp phải chờ kết quả xác minh về chính trị, đạo đức hoặc giám định về sức khỏe thì kịp thời thông báo, hiệp đồng với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã để chủ động quân số bù đổi. Thời gian bù đổi không quá 15 ngày tính từ ngày giao nhận quân; tỉ lệ bù đổi không quá 2% so với chỉ tiêu giao nhận quân của địa phương với đơn vị.\n**Khoản 4 Điều 1**: Chịu trách nhiệm về kết quả phúc tra, thống nhất với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã lập văn bản và thực hiện giao nhận quân bù đổi (nếu có) tại đơn vị. Hằng năm tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác tuyển quân theo quy định.”.\n**Khoản 5 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:\n“Điều 10. Tổ chức hiệp đồng giao nhận quân\n**Khoản 1 Điều 1**: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì việc tổ chức hiệp đồng giữa địa phương với đơn vị nhận quân để thống nhất về chỉ tiêu và các mốc thời gian: Nghiên cứu hồ sơ, thâm nhập “ba gặp, bốn biết” (đối với đơn vị được quy định thâm nhập), chốt quân số, phương pháp giao nhận quân như sau:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 1**: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hiệp đồng với cấp sư đoàn, lữ đoàn và tương đương (cấp dưới trực tiếp các đơn vị trực thuộc Bộ);\n** Điểm b Khoản 1 Điều 1**: Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã hiệp đồng với cấp trung đoàn và tương đương (cấp dưới trực tiếp cấp sư đoàn và tương đương).\n**Khoản 2 Điều 1**: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã chỉ đạo cơ quan quân sự và cơ quan công an cùng cấp phối hợp chặt chẽ trong tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; cơ quan quân sự và cơ quan công an cấp xã thống nhất về chỉ tiêu, nhân sự gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.\n**Khoản 3 Điều 1**: Địa phương và đơn vị phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ trong quá trình tuyển nhận và quản lý bộ đội. Đơn vị nhận quân cử cán bộ chỉ huy theo quy định để hiệp đồng tuyển quân với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và chịu trách nhiệm những nội dung hiệp đồng.”.\n**Khoản 6 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:\n“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh phối hợp các ban, ngành cấp tỉnh tổ chức Lễ giao nhận quân tại Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cụm xã thuộc địa bàn Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định bảo đảm đúng quy định, trang trọng, nhanh gọn, an toàn, tiết kiệm, tạo không khí phấn khởi của ngày hội giao quân; biên bản giao, nhận quân giữa địa phương và đơn vị được ký kết vào cuối chương trình buổi Lễ giao nhận quân.”.\n\n\n\n Vị trí 14 Căn cứ Điều 6 - Trách nhiệm thi hành Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. của văn bản Thông tư 13/2024/TT-BQP Sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên quan đến kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành có hiệu lực từ 2024-05-02T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Điều 6. Trách nhiệm thi hành\nTổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n\n\n Vị trí 15 Căn cứ Điều 6 - Chế độ miễn, giảm tiền viện phí của văn bản Thông tư 107/2016/TT-BQP Khám chữa bệnh quân nhân chuyên nghiệp có đủ 15 năm trở lên công tác có hiệu lực từ 2016-08-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Điều 6. Chế độ miễn, giảm tiền viện phí\nKhoản 1 Điều 6. Quân nhân phục viên được miễn tiền viện phí khi thuộc một trong các trường hợp sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 6. Có hộ khẩu và cư trú thường xuyên tại các xã vùng sâu, vùng núi cao, biên giới, hải đảo thuộc những địa danh theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 6. Có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, có chứng nhận của địa phương (cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và tương đương);\nĐiểm c Khoản 1 Điều 6. Mắc một trong các bệnh: Sốt rét, lao, tâm thần, phong, bệnh dại phải tiêm phòng và Điều trị;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 6. Bệnh cũ trong thời gian tại ngũ tái phát (theo hồ sơ sức khỏe hoặc giấy ra viện trong thời gian tại ngũ);\nĐiểm đ Khoản 1 Điều 6. Trong thời gian tại ngũ có từ 3 năm trở lên công tác ở những địa bàn đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc công tác ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên, hoặc làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh Mục nghề, công việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành. Thời gian công tác, làm nghề, công việc nêu trên nếu gián đoạn thì được cộng dồn.\nKhoản 2 Điều 6. Quân nhân phục viên không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này được giảm 50% tiền viện phí.\nKhoản 3 Điều 6. Quân nhân phục viên thuộc một trong các trường hợp sau đây, không được miễn hoặc giảm tiền viện phí:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 6. Bị thương tích do cố ý đánh nhau (trừ trường hợp bị người khác gây nên), tự gây thương tích cho mình;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 6. Do say rượu, bia và những hậu quả do say rượu, bia;\nĐiểm c Khoản 3 Điều 6. Do dùng chất ma túy;\nĐiểm d Khoản 3 Điều 6. Bệnh lây qua đường tình dục, nhiễm HIV/AIDS do vi phạm đạo đức;\nĐiểm đ Khoản 3 Điều 6. Bị thương tích do vi phạm pháp luật.\n\n\n\n Vị trí 16 Căn cứ Điều 4 - Hình thức xuất ngũ của văn bản Thông tư 279/2017/TT-BQP Xuất ngũ đối với hạ sĩ quan binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội có hiệu lực từ 2017-12-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Điều 4. Hình thức xuất ngũ\nKhoản 1 Điều 4. Hạ sĩ quan, binh sĩ được xuất ngũ đúng thời hạn khi đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.\nKhoản 2 Điều 4. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ sau thời hạn khi đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều này và được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.\nKhoản 3 Điều 4. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn khi có một trong các điều kiện sau:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 4. Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.\nĐiểm b Khoản 3 Điều 4. Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau:\n- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;\n- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.\nĐiểm c Khoản 3 Điều 4. Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện miễn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau:\n- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;\n- Một anh hoặc một em của liệt sĩ;\n- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.\nĐiểm d Khoản 3 Điều 4. Cơ quan Bảo vệ An ninh Quân đội báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân nhập ngũ vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.\nKhoản 4 Điều 4. Trong thời gian kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu hạ sĩ quan, binh sĩ có hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn hoặc không đủ tiêu chuẩn sức khỏe hoặc không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản 3 Điều này, thì được giải quyết xuất ngũ.\n\n\n\n Vị trí 17 Căn cứ Điều 6 - Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm giải quyết và thời gian hưởng chế độ miễn học phí quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP Chế độ miễn, giảm học phí của con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021. Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm và thời gian hưởng chế độ được thực hiện như sau: của văn bản Thông tư 95/2016/TT-BQP Hướng dẫn 27/2016/NĐ-CP chế độ chính sách hạ sĩ quan binh sĩ tại ngũ xuất ngũ có hiệu lực từ 2016-08-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Điều 6. Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm giải quyết và thời gian hưởng chế độ miễn học phí quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP\nChế độ miễn, giảm học phí của con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021. Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm và thời gian hưởng chế độ được thực hiện như sau:\nKhoản 1 Điều 6. Hồ sơ xét hưởng chế độ:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 6. Bản khai đề nghị hưởng chế độ miễn học phí (Mẫu số 02 kèm theo Thông tư này);\nĐiểm b Khoản 1 Điều 6. Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí (Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này).\nKhoản 2 Điều 6. Trình tự, trách nhiệm giải quyết chế độ:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 6. Hạ sĩ quan, binh sĩ:\n- Làm bản khai đề nghị hưởng chế độ miễn học phí;\n- Nộp bản khai cho cấp đại đội, tiểu đoàn hoặc tương đương;\n- Nhận giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí và gửi về gia đình nộp cho cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập và ngoài công lập.\nĐiểm b Khoản 2 Điều 6. Cấp đại đội, tiểu đoàn hoặc tương đương:\n- Tiếp nhận bản khai do hạ sĩ quan, binh sĩ nộp;\n- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, tổng hợp, kiểm tra và đề nghị cấp trên trực tiếp giải quyết;\n- Nhận giấy chứng nhận và giao cho hạ sĩ quan, binh sĩ.\nĐiểm c Khoản 2 Điều 6. Cấp trung đoàn hoặc tương đương: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của đơn vị cấp dưới, hoàn thành việc xem xét, cấp giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí.\nKhoản 3 Điều 6. Thời gian hưởng chế độ:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 6. Thời gian hưởng chế độ miễn học phí đối với con của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính trong Khoảng thời gian từ ngày cấp giấy chứng nhận đến hết thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ.\nĐiểm b Khoản 3 Điều 6. Trường hợp trong thời gian tại ngũ, nếu phát sinh đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí thì hạ sĩ quan, binh sĩ lập bản khai bổ sung; thời gian hưởng chế độ tương ứng với thời gian tại ngũ còn lại của hạ sĩ quan, binh sĩ.\n", "retrieve_results": [ { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 999999999662116, "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự\nSửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 3 như sau: “8. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 4 như sau: “a) Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình do Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (sau đây gọi là Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh) quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;”. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 13 như sau: “b) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau: “2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau: “Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu Tháng một hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự. Tháng tư hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu. Công dân phải đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật này.”. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 như sau: “1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung: Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự phải đăng ký bổ sung bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập: Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký chuyển đến; Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự đến cơ sở giáo dục; sau khi thôi học phải làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự về nơi cư trú hoặc nơi làm việc mới. Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự và chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng: Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, nếu đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; khi trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 05 ngày làm việc phải đăng ký lại.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau: “2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có xác nhận của cấp có thẩm quyền, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có công dân quy định tại khoản 1 Điều này phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20 như sau: Sửa đổi, bổ sung câu dẫn khoản 4 như sau: “4. Cơ quan quân sự cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:”; Sửa đổi, bổ sung câu dẫn và điểm a khoản 5 như sau: “5. Cơ quan công an cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm: Kịp thời thông báo cho Ban chỉ huy quân sự cùng cấp nơi công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đang cư trú thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau: “2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ sở y tế cùng cấp phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra sức khoẻ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau: “Điều 29. Giải ngạch dự bị Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hết độ tuổi hoặc không còn đủ sức khoẻ phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy phòng thủ khu vực.”. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 34 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho địa phương cấp xã; quyết định danh sách công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo đề nghị của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh.”; Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc giao số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho địa phương cấp xã và cơ quan, tổ chức trên địa bàn; chỉ đạo tuyển chọn công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.”; Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau: “6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi từng công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Quyết định gọi nhập ngũ, gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải được giao cho công dân trước thời gian ghi trong quyết định 15 ngày.”. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 35 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức giao công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị nhận quân và tổ chức lễ giao nhận quân do Ban chỉ huy phòng thủ khu vực thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.”; Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm công khai số lượng, đối tượng, tiêu chuẩn gọi nhập ngũ; danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách công dân tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ được công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức .”; Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong quyết định; trường hợp có lý do chính đáng mà không thể đến đúng thời gian, địa điểm thì phải có xác nhận của Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36 như sau: “2. Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh, cấp xã gồm: Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp xã; Phó Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp xã; Các ủy viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự là người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau: “Điều 37. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; chuẩn bị cho công dân phục vụ tại ngũ, kế hoạch tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; thực hiện tuyển chọn công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; huấn luyện hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị và thực hiện các chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trên địa bàn. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công dân được gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ, miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, tổ chức bàn giao công dân được gọi nhập ngũ, thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị quân đội và công an; tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, hướng dẫn cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện chính sách hậu phương quân đội và quản lý công dân trong diện thực hiện nghĩa vụ quân sự ở địa phương. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự.”. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 39 như sau: “1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nghĩa vụ quân sự; tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự và khám sức khỏe. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh danh sách công dân được gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Tổ chức cho công dân thực hiện quyết định gọi sơ tuyển, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; quyết định gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, quyết định kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau: “Điều 40. Sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập tổ sơ tuyển sức khỏe theo đề nghị của cơ sở y tế cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe khu vực theo đề nghị của Sở Y tế. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Quyết định gọi sơ tuyển, khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm sơ tuyển, khám sức khỏe 15 ngày. Hội đồng khám sức khỏe khu vực tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; nội dung khám sức khỏe bao gồm thể lực, lâm sàng, cận lâm sàng bảo đảm chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Thời gian khám sức khoẻ từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Kết quả sơ tuyển sức khỏe, phân loại sức khỏe phải được công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau: “Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này.”. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 44 như sau: “2. Chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên quyết định xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; tổ chức lễ tiễn hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và bàn giao cho Ban chỉ huy phòng thủ khu vực đã giao quân. Thời gian xuất ngũ phải được thông báo trước 30 ngày cho hạ sĩ quan, binh sĩ và Ban chỉ huy phòng thủ khu vực nơi giao quân hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập trước khi nhập ngũ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, Ban chỉ huy phòng thủ khu vực và cơ quan, tổ chức phải tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 47 như sau: “2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi từng công dân nhập ngũ.”. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 56 như sau: “2. Bộ Y tế chỉ đạo cơ quan y tế địa phương chủ trì phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức sơ tuyển sức khỏe, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; phối hợp với Bộ Quốc phòng để quy định về tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng để chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục, các đơn vị, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự và thực hiện đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định. Bộ Nội vụ tổ chức thực hiện chính sách việc làm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.”. Bãi bỏ điều, khoản, điểm, cụm từ tại một số điều, khoản, điểm như sau: Bãi bỏ khoản 5 Điều 34 và Điều 38; Bãi bỏ các cụm từ: “và lực lượng Cảnh sát biển” tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 3; “phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển và” tại khoản 3 Điều 4; “và thôi phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển” tại điểm b khoản 3 Điều 18. ", "raw_content": "Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 3 như sau:\n“8. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 4 như sau:\n“a) Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình do Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (sau đây gọi là Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh) quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;”.\n3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 13 như sau:\n“b) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;”.\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:\n“2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:\n“Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu\n1. Tháng một hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự.\n2. Tháng tư hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.\n3. Công dân phải đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật này.”.\n6. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 như sau:\n“1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung:\nCông dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự phải đăng ký bổ sung bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự.\n2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập:\na) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký chuyển đến;\nb) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự đến cơ sở giáo dục; sau khi thôi học phải làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự về nơi cư trú hoặc nơi làm việc mới. Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự và chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự.\n3. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng:\nCông dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, nếu đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; khi trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 05 ngày làm việc phải đăng ký lại.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:\n“2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có xác nhận của cấp có thẩm quyền, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có công dân quy định tại khoản 1 Điều này phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.”.\n8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung câu dẫn khoản 4 như sau:\n“4. Cơ quan quân sự cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:”;\nb) Sửa đổi, bổ sung câu dẫn và điểm a khoản 5 như sau:\n“5. Cơ quan công an cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:\na) Kịp thời thông báo cho Ban chỉ huy quân sự cùng cấp nơi công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đang cư trú thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;”.\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau:\n“2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ sở y tế cùng cấp phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra sức khoẻ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.”.\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:\n“Điều 29. Giải ngạch dự bị\nHạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hết độ tuổi hoặc không còn đủ sức khoẻ phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy phòng thủ khu vực.”.\n11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 34 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho địa phương cấp xã; quyết định danh sách công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo đề nghị của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc giao số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho địa phương cấp xã và cơ quan, tổ chức trên địa bàn; chỉ đạo tuyển chọn công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.”;\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:\n“6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi từng công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Quyết định gọi nhập ngũ, gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải được giao cho công dân trước thời gian ghi trong quyết định 15 ngày.”.\n12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 35 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức giao công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị nhận quân và tổ chức lễ giao nhận quân do Ban chỉ huy phòng thủ khu vực thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm công khai số lượng, đối tượng, tiêu chuẩn gọi nhập ngũ; danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách công dân tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ được công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức .”;\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:\n“5. Công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong quyết định; trường hợp có lý do chính đáng mà không thể đến đúng thời gian, địa điểm thì phải có xác nhận của Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.”.\n13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36 như sau:\n“2. Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh, cấp xã gồm:\nChủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã;\nPhó Chủ tịch thường trực Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp xã;\nPhó Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp xã;\nCác ủy viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự là người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.”.\n14. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:\n“Điều 37. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh\n1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; chuẩn bị cho công dân phục vụ tại ngũ, kế hoạch tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; thực hiện tuyển chọn công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; huấn luyện hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị và thực hiện các chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trên địa bàn.\n2. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công dân được gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ, miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.\n3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã.\n4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, tổ chức bàn giao công dân được gọi nhập ngũ, thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị quân đội và công an; tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ.\n5. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, hướng dẫn cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện chính sách hậu phương quân đội và quản lý công dân trong diện thực hiện nghĩa vụ quân sự ở địa phương.\n6. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự.”.\n15. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 39 như sau:\n“1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nghĩa vụ quân sự; tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự và khám sức khỏe.\n2. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh danh sách công dân được gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.\n3. Tổ chức cho công dân thực hiện quyết định gọi sơ tuyển, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; quyết định gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, quyết định kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”.\n16. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:\n“Điều 40. Sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập tổ sơ tuyển sức khỏe theo đề nghị của cơ sở y tế cùng cấp.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe khu vực theo đề nghị của Sở Y tế.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Quyết định gọi sơ tuyển, khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm sơ tuyển, khám sức khỏe 15 ngày.\n4. Hội đồng khám sức khỏe khu vực tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; nội dung khám sức khỏe bao gồm thể lực, lâm sàng, cận lâm sàng bảo đảm chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.\n5. Thời gian khám sức khoẻ từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n6. Kết quả sơ tuyển sức khỏe, phân loại sức khỏe phải được công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.”.\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:\n“Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.\n2. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này.”.\n18. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 44 như sau:\n“2. Chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên quyết định xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; tổ chức lễ tiễn hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và bàn giao cho Ban chỉ huy phòng thủ khu vực đã giao quân.\n3. Thời gian xuất ngũ phải được thông báo trước 30 ngày cho hạ sĩ quan, binh sĩ và Ban chỉ huy phòng thủ khu vực nơi giao quân hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập trước khi nhập ngũ.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, Ban chỉ huy phòng thủ khu vực và cơ quan, tổ chức phải tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ.”.\n19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 47 như sau:\n“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi từng công dân nhập ngũ.”.\n20. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 56 như sau:\n“2. Bộ Y tế chỉ đạo cơ quan y tế địa phương chủ trì phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức sơ tuyển sức khỏe, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; phối hợp với Bộ Quốc phòng để quy định về tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.\n3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng để chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục, các đơn vị, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự và thực hiện đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định.\n4. Bộ Nội vụ tổ chức thực hiện chính sách việc làm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định.\n5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.”.\n21. Bãi bỏ điều, khoản, điểm, cụm từ tại một số điều, khoản, điểm như sau:\na) Bãi bỏ khoản 5 Điều 34 và Điều 38;\nb) Bãi bỏ các cụm từ: “và lực lượng Cảnh sát biển” tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 3; “phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển và” tại khoản 3 Điều 4; “và thôi phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển” tại điểm b khoản 3 Điều 18.\n", "position": "Điều 4", "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự", "num_words": 3266, "insert_at": "2025-09-12T14:10:54.843410", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-06-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-07-22T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "98/2025/QH15", "trich_yeu": "Sửa đổi Luật Quốc phòng; Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Luật Nghĩa vụ quân sự; Luật Biên phòng Việt Nam; Luật Phòng không nhân dân; Luật Lực lượng dự bị động viên; Luật Phòng thủ dân sự; Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; Luật Dân quân tự vệ; Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Quốc hội" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013561253561253562, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013561253561253562, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0.007407407407407407, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.8113954, "original_embedding_score": 0.7286517720109412, "es_rank": 5, "embedding_rank": 21, "hybrid_score": 0.07258710050601103, "normalized_score_boost": 0.5902584694475745, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013561253561253562 }, { "index": 41, "id": "dieu_42", "id_document": 70817, "content": "NHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ TRONG THỜI BÌNH\n: TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ\nThẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này. : XUẤT NGŨ ", "raw_content": "Chương IV\nNHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ TRONG THỜI BÌNH\nMục 2: TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ\nĐiều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.\n2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này.\nMục 3: XUẤT NGŨ\n", "position": "Điều 42 / Mục 2 / Chương IV", "title": "Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ", "num_words": 114, "insert_at": "2025-09-11T18:28:17.686673", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-07-26T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "78/2015/QH13", "trich_yeu": "Nghĩa vụ quân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương" ], "linh_vuc": "Lĩnh vực khác", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013528138528138528, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013528138528138528, "es_contribution": 0.005194805194805196, "embedding_contribution": 0.008333333333333333, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.8474634859343486, "es_rank": 17, "embedding_rank": 12, "hybrid_score": 0.05721842621406209, "normalized_score_boost": 0.4369028768592356, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013528138528138528 }, { "index": 40, "id": "dieu_41", "id_document": 70817, "content": "NHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ TRONG THỜI BÌNH\n: TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ\nTạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ\nTạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe; Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định; Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ; Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên; Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân; Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ. Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày. ", "raw_content": "Chương IV\nNHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ TRONG THỜI BÌNH\nMục 2: TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ\nĐiều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ\n1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:\na) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;\nb) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;\nc) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;\nd) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;\nđ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;\ne) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;\ng) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.\n2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:\na) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;\nb) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;\nc) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;\nd) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;\nđ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.\n3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.\nCông dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.\n4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.\n", "position": "Điều 41 / Mục 2 / Chương IV", "title": "Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ", "num_words": 539, "insert_at": "2025-09-11T18:28:17.686645", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-07-26T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "78/2015/QH13", "trich_yeu": "Nghĩa vụ quân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương" ], "linh_vuc": "Lĩnh vực khác", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011714770797962648, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011714770797962648, "es_contribution": 0.005263157894736842, "embedding_contribution": 0.0064516129032258064, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5387405549175182, "es_rank": 16, "embedding_rank": 33, "hybrid_score": 0.016474909218917193, "normalized_score_boost": 0.04760138420954546, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011714770797962648 }, { "index": 24, "id": "dieu_25", "id_document": 17063, "content": "TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI ĐỐI VỚI THANH NIÊN\nChính sách của Nhà nước đối với thanh niên xung phong\nNhà nước có cơ chế, chính sách phát huy vai trò xung kích của lực lượng thanh niên xung phong thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng, lĩnh vực khó khăn, các nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước; bảo đảm các điều kiện để lực lượng thanh niên xung phong hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Nhà nước thực hiện các chính sách sau đây đối với cán bộ, đội viên thanh niên xung phong: Miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích; tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình khi đang làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Được công nhận là liệt sĩ, hưởng chính sách như thương binh trong trường hợp đang làm nhiệm vụ mà hy sinh hoặc bị thương theo quy định của pháp luật; Tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao, bảo vệ sức khoẻ; ưu tiên giải quyết việc làm sau khi hoàn thành nhiệm vụ. ", "raw_content": "Chương III\nTRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI\nĐỐI VỚI THANH NIÊN\nĐiều 25.\nChính sách của Nhà nước đối với thanh niên xung phong\n1. Nhà nước có cơ chế, chính sách phát huy vai trò xung kích của lực lượng thanh niên xung phong thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng, lĩnh vực khó khăn, các nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước; bảo đảm các điều kiện để lực lượng thanh niên xung phong hoàn thành các nhiệm vụ được giao.\n2. Nhà nước thực hiện các chính sách sau đây đối với cán bộ, đội viên thanh niên xung phong:\na) Miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích; tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình khi đang làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;\nb) Được công nhận là liệt sĩ, hưởng chính sách như thương binh trong trường hợp đang làm nhiệm vụ mà hy sinh hoặc bị thương theo quy định của pháp luật;\nc) Tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao, bảo vệ sức khoẻ; ưu tiên giải quyết việc làm sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n", "position": "Điều 25 / Chương III", "title": "Chính sách của Nhà nước đối với thanh niên xung phong", "num_words": 232, "insert_at": "2025-07-18T10:45:08.788349", "dia_danh": null, "ngay_ban_hanh": "2005-11-29T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2006-01-06T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "53/2005/QH11 bộ nội vụ nhập trùng nên giữ lại bản của bộ nội vụ", "trich_yeu": "Thanh niên", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Nội vụ" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01112820512820513, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01112820512820513, "es_contribution": 0.005128205128205128, "embedding_contribution": 0.006, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5009918199881792, "es_rank": 18, "embedding_rank": 40, "hybrid_score": 0.01112820512820513, "normalized_score_boost": 0.0, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01112820512820513 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 100424, "content": "MIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN\nCông dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ khác\nHọc sinh đạt giải ba trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia; học sinh, sinh viên đạt huy chương hoặc danh hiệu trong các kỳ thi quốc tế, hội thi tay nghề thế giới, ASEAN, đạt giải ba trở lên trong hội thi tay nghề quốc gia được miễn gọi nhập ngũ đến khi tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học. Một con của liệt sĩ; một con của thương binh hạng một, người nhiễm chất độc màu da cam phải có người nuôi dưỡng. ", "raw_content": "Chương III\nMIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN\nĐiều 8. Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ khác\n1. Học sinh đạt giải ba trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia; học sinh, sinh viên đạt huy chương hoặc danh hiệu trong các kỳ thi quốc tế, hội thi tay nghề thế giới, ASEAN, đạt giải ba trở lên trong hội thi tay nghề quốc gia được miễn gọi nhập ngũ đến khi tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học.\n2. Một con của liệt sĩ; một con của thương binh hạng một, người nhiễm chất độc màu da cam phải có người nuôi dưỡng.\n", "position": "Điều 8 / Chương III", "title": "Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ khác", "num_words": 107, "insert_at": "2025-09-11T18:54:06.586291", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2016-03-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-05-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2016-03-27T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2016/NĐ-CP", "trich_yeu": "Ngành nghề quân đội phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Quốc phòng", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Lĩnh vực khác", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01451077943615257, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01451077943615257, "es_contribution": 0.005555555555555556, "embedding_contribution": 0.008955223880597014, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9234543714164196, "es_rank": 12, "embedding_rank": 7, "hybrid_score": 0.0677835639740282, "normalized_score_boost": 0.5327278453787562, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01451077943615257 }, { "index": 9, "id": "dieu_10", "id_document": 100424, "content": "MIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN\nĐăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.\nHUẤN LUYỆN BINH SĨ DỰ BỊ HẠNG HAI ", "raw_content": "Chương III\nMIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN\nĐiều 10. Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến\nĐăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.\nChương IV\nHUẤN LUYỆN BINH SĨ DỰ BỊ HẠNG HAI\n", "position": "Điều 10 / Chương III", "title": "Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.", "num_words": 84, "insert_at": "2025-09-11T18:54:06.586315", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2016-03-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-05-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2016-03-27T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2016/NĐ-CP", "trich_yeu": "Ngành nghề quân đội phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Quốc phòng", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Lĩnh vực khác", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014228934817170111, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014228934817170111, "es_contribution": 0.005405405405405406, "embedding_contribution": 0.008823529411764706, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9156582049691224, "es_rank": 14, "embedding_rank": 8, "hybrid_score": 0.06651861802697731, "normalized_score_boost": 0.5228968320980719, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014228934817170111 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 131265, "content": "Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng, bao gồm:\nQuyết định số 191-CP ngày 23 tháng 6 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ về hình thức xử lý đối với quân nhân đào ngũ, thanh niên trốn tránh nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và những người có những hành vi phá hoại, cản trở việc thi hành chế độ nghĩa vụ quân sự. Quyết định số 163-HĐBT ngày 23 tháng 9 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Việt Nam thuộc dân tộc ít người. Nghị định số 58-HĐBT ngày 01 tháng 6 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập các tổ chức sản xuất kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng. Nghị định số 54-CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ phục vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội Nhân dân Việt Nam. Nghị định số 17/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ phục vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ. Nghị định số 63/2002/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định về khám bệnh, chữa bệnh cho thân nhân sĩ quan tại ngũ. Nghị định số 18/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Nghị định số 38/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ. Nghị định số 114/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định về mẫu biểu trong xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển. ", "raw_content": "Điều 1. Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng, bao gồm:\n1. Quyết định số 191-CP ngày 23 tháng 6 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ về hình thức xử lý đối với quân nhân đào ngũ, thanh niên trốn tránh nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và những người có những hành vi phá hoại, cản trở việc thi hành chế độ nghĩa vụ quân sự.\n2. Quyết định số 163-HĐBT ngày 23 tháng 9 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Việt Nam thuộc dân tộc ít người.\n3. Nghị định số 58-HĐBT ngày 01 tháng 6 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập các tổ chức sản xuất kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng.\n4. Nghị định số 54-CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ phục vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội Nhân dân Việt Nam.\n5. Nghị định số 17/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ phục vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ.\n6. Nghị định số 63/2002/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định về khám bệnh, chữa bệnh cho thân nhân sĩ quan tại ngũ.\n7. Nghị định số 18/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam.\n8. Nghị định số 38/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ.\n9. Nghị định số 114/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định về mẫu biểu trong xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển.\n", "position": "Điều 1", "title": "Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng, bao gồm:", "num_words": 353, "insert_at": "2025-09-12T08:26:53.090549", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2018-09-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2018-11-10T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2018-10-07T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "129/2018/NĐ-CP", "trich_yeu": "Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Xuân Phúc", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01410153102336825, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01410153102336825, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0.00821917808219178, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.0544221, "original_embedding_score": 0.8378854381136884, "es_rank": 8, "embedding_rank": 13, "hybrid_score": 0.07423215372307443, "normalized_score_boost": 0.6013062269970617, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01410153102336825 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 999999999668481, "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai\nSửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 4 như sau: “2. Nguyên tắc sắp xếp Sắp xếp nữ binh sĩ dự bị nhóm A, nhóm B vào các đơn vị sau: Đơn vị hậu cần - kỹ thuật trực thuộc Bộ Quốc phòng, quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Nhà trường quân đội; đơn vị chuyên môn dự bị do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng; cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn; cơ quan trực thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hướng dẫn Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi nữ binh sĩ dự bị đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị phối hợp đơn vị tiếp nhận nữ binh sĩ dự bị để tổ chức sắp xếp và quản lý nữ binh sĩ dự bị đã biên chế vào đơn vị dự bị động viên.” Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 5 như sau: Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 như sau: “a) Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy; Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy cấp xã; Trưởng ban, Phó ban, Vụ trưởng của Ban Xây dựng Đảng ở trung ương; Trưởng các Ban Xây dựng Đảng cấp tỉnh; Trưởng ban Xây dựng Đảng cấp xã;” Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 như sau: “a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Bí thư Trung ương Đoàn, Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Bí thư, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã;” Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 6 và 7 Điều 6 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 6 như sau: “3. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực. Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực.” Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản 7 Điều 6 như sau: “6. Chủ tịch, Phó Chủ tịch: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã. Người đứng đầu các cơ quan thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân ở cấp tỉnh, cấp xã.” Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7 như sau: “b) Ngành Y tế: Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng khoa bệnh viện tuyến trung ương, tỉnh và các chức vụ tương đương; Giám đốc bệnh viện đa khoa khu vực và các chức vụ tương đương; Người có danh hiệu thầy thuốc nhân dân; Tám mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện, viện tuyến trung ương; bảy mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện tuyến tỉnh; sáu mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện đa khoa khu vực và tương đương không nằm trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội khi có lệnh động viên.” Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau: “2. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực xác nhận tỷ lệ phần trăm số công dân được miễn gọi nhập ngũ của các cơ quan, tổ chức có trụ sở chính trong khu vực phòng thủ.” Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 13 như sau: “2. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ tiêu tuyển chọn, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực quyết định gọi binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện; người đứng đầu các bộ, ngành giao chỉ tiêu tuyển chọn binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện cho đơn vị trực thuộc. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, ngành có binh sĩ dự bị hạng hai đăng ký nghĩa vụ quân sự trên địa bàn cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực gọi từng binh sĩ dự bị hạng hai tập trung, bàn giao cho các đơn vị Quân đội được giao nhiệm vụ huấn luyện.” Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 15 như sau: “4. Binh sĩ dự bị hạng hai huấn luyện đủ thời gian, đủ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được xét chuyển thành binh sĩ dự bị hạng một. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực ra quyết định và cấp giấy chứng nhận binh sĩ dự bị.” Bãi bỏ Điều 16. ", "raw_content": "Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 4 như sau:\n“2. Nguyên tắc sắp xếp\nSắp xếp nữ binh sĩ dự bị nhóm A, nhóm B vào các đơn vị sau:\nĐơn vị hậu cần - kỹ thuật trực thuộc Bộ Quốc phòng, quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Nhà trường quân đội; đơn vị chuyên môn dự bị do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng; cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn; cơ quan trực thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.\n3. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hướng dẫn Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi nữ binh sĩ dự bị đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị phối hợp đơn vị tiếp nhận nữ binh sĩ dự bị để tổ chức sắp xếp và quản lý nữ binh sĩ dự bị đã biên chế vào đơn vị dự bị động viên.”\n2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 như sau:\n“a) Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy; Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy cấp xã;\nb) Trưởng ban, Phó ban, Vụ trưởng của Ban Xây dựng Đảng ở trung ương; Trưởng các Ban Xây dựng Đảng cấp tỉnh; Trưởng ban Xây dựng Đảng cấp xã;”\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:\n“a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;\nb) Bí thư Trung ương Đoàn, Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Bí thư, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã;”\n3. Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 6 và 7 Điều 6 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 6 như sau:\n“3. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực.\n4. Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực.”\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản 7 Điều 6 như sau:\n“6. Chủ tịch, Phó Chủ tịch: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.\n7. Người đứng đầu các cơ quan thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân ở cấp tỉnh, cấp xã.”\n4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:\n“b) Ngành Y tế:\nGiám đốc, Phó giám đốc, Trưởng khoa bệnh viện tuyến trung ương, tỉnh và các chức vụ tương đương; Giám đốc bệnh viện đa khoa khu vực và các chức vụ tương đương;\nNgười có danh hiệu thầy thuốc nhân dân;\nTám mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện, viện tuyến trung ương; bảy mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện tuyến tỉnh; sáu mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện đa khoa khu vực và tương đương không nằm trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội khi có lệnh động viên.”\n5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:\n“2. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực xác nhận tỷ lệ phần trăm số công dân được miễn gọi nhập ngũ của các cơ quan, tổ chức có trụ sở chính trong khu vực phòng thủ.”\n6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 13 như sau:\n“2. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ tiêu tuyển chọn, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực quyết định gọi binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện; người đứng đầu các bộ, ngành giao chỉ tiêu tuyển chọn binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện cho đơn vị trực thuộc.\n3. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, ngành có binh sĩ dự bị hạng hai đăng ký nghĩa vụ quân sự trên địa bàn cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực gọi từng binh sĩ dự bị hạng hai tập trung, bàn giao cho các đơn vị Quân đội được giao nhiệm vụ huấn luyện.”\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 15 như sau:\n“4. Binh sĩ dự bị hạng hai huấn luyện đủ thời gian, đủ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được xét chuyển thành binh sĩ dự bị hạng một. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực ra quyết định và cấp giấy chứng nhận binh sĩ dự bị.”\n8. Bãi bỏ Điều 16.\n", "position": "Điều 8", "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai", "num_words": 1084, "insert_at": "2025-09-12T14:16:10.705895", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-08-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-08-07T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "220/2025/NĐ-CP", "trich_yeu": "Sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Phạm Minh Chính", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Trung ương", "Chính phủ" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013406593406593406, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013406593406593406, "es_contribution": 0.005714285714285714, "embedding_contribution": 0.007692307692307692, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.7735586683364196, "es_rank": 10, "embedding_rank": 18, "hybrid_score": 0.047777438668815585, "normalized_score_boost": 0.34370845262222177, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013406593406593406 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 999999999668481, "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự\nSửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 3 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau: “1. Hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự được lập và quản lý tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.” Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3 như sau: Quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức thực hiện. Hồ sơ Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự; Bản chụp căn cước công dân hoặc thẻ căn cước. Trình tự thực hiện Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân; Sau khi nhận được quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, công dân thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân, tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại nơi cư trú; Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn công dân khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký; Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; quản lý hồ sơ công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.” Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự để đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện. Hồ sơ Phiếu quân nhân dự bị; Bản chụp hoặc bản điện tử quyết định xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân hoặc thôi phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; quân nhân chuyên nghiệp; công nhân và viên chức quốc phòng xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân và công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân. Trình tự thực hiện Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự vào tháng 4 hằng năm. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự về địa phương cư trú có trách nhiệm đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm đăng ký và lập phiếu quân nhân dự bị, vào Sổ đăng ký quân nhân dự bị. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị tại nơi cư trú; Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực có trách nhiệm tổng hợp vào Sổ đăng ký quân nhân dự bị.” Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “Điều 6. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung Hồ sơ Giấy tờ liên quan đến những thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự. Trình tự thực hiện Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự, công dân có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; sửa đổi những thông tin thay đổi của công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung tại nơi cư trú; Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực về đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung.” Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Điều 7. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi Hồ sơ Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị; Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự; Giấy xác nhận thông tin về cư trú do cơ quan công an cấp xã cấp hoặc quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thay đổi nơi làm việc, học tập mới. Trình tự thực hiện Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi tại nơi cư trú; Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi và cấp Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị cho công dân, Phiếu quân nhân dự bị; đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc sổ đăng ký quân nhân dự bị. Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến Hồ sơ Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị; Phiếu quân nhân dự bị. Trình tự thực hiện Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới, công dân có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến tại nơi cư trú. Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hướng dẫn cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến; vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập Phiếu quân nhân dự bị. Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.” Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: “Điều 8. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng Hồ sơ Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự. Trình tự thực hiện Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, khi đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng tại nơi cư trú. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập, công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng phải đăng ký lại bằng hình thức trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; bổ sung thông tin vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng hoặc đăng ký lại cho công dân (trường hợp công dân trở về); Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.” Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau: “Điều 9. Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến Hồ sơ Bản chụp hoặc bản điện tử quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc giấy xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với chức danh công tác thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến. Trình tự thực hiện Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự nhận được quyết định bổ nhiệm hoặc được biên chế vào chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến, thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác thông báo hoặc cử đại diện mang quyết định bổ nhiệm hoặc giấy xác nhận chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để làm thủ tục đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự. Công dân đã được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu không còn giữ chức vụ hoặc chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác thông báo hoặc cử đại diện đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để đăng ký nghĩa vụ quân sự lại. Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; phòng thủ khu vực tổng hợp danh sách để quản lý riêng.” Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 10 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau: “2. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu tuyển chọn công dân nữ nhập ngũ cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thông báo đến công dân nữ trong độ tuổi phục vụ tại ngũ; công dân nữ phải làm đơn tình nguyện nhập ngũ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.” Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau: “3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tuyển chọn, gọi công dân nữ nhập ngũ đủ chỉ tiêu, đúng tiêu chuẩn, thời gian theo quy định tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ hằng năm.” Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau: “Điều 12. Chế độ chính sách của công dân trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự Công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, được hưởng nguyên lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật. Công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, được bảo đảm các chế độ sau: Tiền ăn bằng mức tiền một ngày ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh; Thanh toán tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.” Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 13 như sau: “a) Công dân làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chi trả; Công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chi trả và thanh quyết toán với Ủy ban nhân dân cấp xã;” Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 14 như sau: “1. Kinh phí thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm. Kinh phí thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định này do ngân sách địa phương bảo đảm.” Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 15 như sau: “1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện Nghị định này. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan quân sự địa phương phối hợp với cơ quan, ban, ngành, tổ chức có liên quan tổ chức đăng ký nghĩa vụ quân sự.” Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 17 như sau: “a) Công an cấp xã, từ ngày 25 đến ngày 30 tháng cuối quý, thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi họ bị tạm giữ, tạm giam hoặc đã được trả tự do; danh sách công dân thuộc diện thực hiện nghĩa vụ quân sự có thay đổi nơi cư trú;” Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau: “Điều 18. Bộ Y tế Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở y tế địa phương phối hợp với cơ quan quân sự địa phương cùng cấp thực hiện các quy định về khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Nghị định này. Chỉ đạo cơ sở y tế địa phương hướng dẫn công dân kê khai thông tin cá nhân vào Phiếu khám sức khỏe trong thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị theo quy định của pháp luật.” Sửa đổi tên điều và khoản 2 Điều 19 như sau: Sửa đổi tên Điều 19 như sau: “Điều 19. Bộ Giáo dục và Đào tạo” Sửa đổi khoản 2 Điều 19 như sau: “2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục phối hợp với cơ quan quân sự địa phương thực hiện quy định trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân khi được gọi vào học các trường; thống kê danh sách, thông báo cho công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, đang học tập thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu với cơ quan quân sự địa phương.” Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1, khoản 3 Điều 22 như sau: Sửa đổi tên điều và khoản 1 Điều 22 như sau: “Điều 22. Quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nghị định này.” Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau: “3. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo trình tự, thủ tục quy định của Nghị định này.” Bãi bỏ điểm đ khoản 2 Điều 3; điểm b khoản 2 Điều 13; khoản 2 Điều 14 điểm b khoản 2 Điều 17; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 18; khoản 2 Điều 22. ", "raw_content": "Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:\n“1. Hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự được lập và quản lý tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.”\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:\na) Quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự;\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:\n“Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức thực hiện.\n2. Hồ sơ\na) Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;\nb) Bản chụp căn cước công dân hoặc thẻ căn cước.\n3. Trình tự thực hiện\na) Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân;\nb) Sau khi nhận được quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, công dân thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân, tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại nơi cư trú;\nc) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn công dân khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký;\nd) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; quản lý hồ sơ công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.”\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n“Điều 5. Đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự để đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện.\n2. Hồ sơ\na) Phiếu quân nhân dự bị;\nb) Bản chụp hoặc bản điện tử quyết định xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân hoặc thôi phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; quân nhân chuyên nghiệp; công nhân và viên chức quốc phòng xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân và công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân.\n3. Trình tự thực hiện\na) Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự vào tháng 4 hằng năm. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân.\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự về địa phương cư trú có trách nhiệm đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;\nb) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm đăng ký và lập phiếu quân nhân dự bị, vào Sổ đăng ký quân nhân dự bị. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị tại nơi cư trú;\nc) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực có trách nhiệm tổng hợp vào Sổ đăng ký quân nhân dự bị.”\n4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:\n“Điều 6. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung\n1. Hồ sơ\nGiấy tờ liên quan đến những thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự.\n2. Trình tự thực hiện\na) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự, công dân có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;\nb) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; sửa đổi những thông tin thay đổi của công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung tại nơi cư trú;\nc) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực về đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung.”\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:\n“Điều 7. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập\n1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi\na) Hồ sơ\nGiấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;\nGiấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự;\nGiấy xác nhận thông tin về cư trú do cơ quan công an cấp xã cấp hoặc quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thay đổi nơi làm việc, học tập mới.\nb) Trình tự thực hiện\nCông dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi tại nơi cư trú;\nTrong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi và cấp Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị cho công dân, Phiếu quân nhân dự bị; đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc sổ đăng ký quân nhân dự bị.\nTrong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.\n2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến\na) Hồ sơ\nGiấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;\nPhiếu quân nhân dự bị.\nb) Trình tự thực hiện\nTrong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới, công dân có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến tại nơi cư trú.\nTrong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hướng dẫn cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến; vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập Phiếu quân nhân dự bị.\nTrong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.”\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:\n“Điều 8. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng\n1. Hồ sơ\nGiấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự.\n2. Trình tự thực hiện\na) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, khi đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng tại nơi cư trú.\nTrong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập, công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng phải đăng ký lại bằng hình thức trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;\nb) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; bổ sung thông tin vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng hoặc đăng ký lại cho công dân (trường hợp công dân trở về);\nc) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.”\n7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:\n“Điều 9. Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến\n1. Hồ sơ\nBản chụp hoặc bản điện tử quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc giấy xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với chức danh công tác thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến.\n2. Trình tự thực hiện\na) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự nhận được quyết định bổ nhiệm hoặc được biên chế vào chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến, thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác thông báo hoặc cử đại diện mang quyết định bổ nhiệm hoặc giấy xác nhận chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để làm thủ tục đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự. Công dân đã được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu không còn giữ chức vụ hoặc chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác thông báo hoặc cử đại diện đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để đăng ký nghĩa vụ quân sự lại.\nb) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; phòng thủ khu vực tổng hợp danh sách để quản lý riêng.”\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 10 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:\n“2. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu tuyển chọn công dân nữ nhập ngũ cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.\nỦy ban nhân dân cấp xã triển khai thông báo đến công dân nữ trong độ tuổi phục vụ tại ngũ; công dân nữ phải làm đơn tình nguyện nhập ngũ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.”\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:\n“3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tuyển chọn, gọi công dân nữ nhập ngũ đủ chỉ tiêu, đúng tiêu chuẩn, thời gian theo quy định tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ hằng năm.”\n9. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n“Điều 12. Chế độ chính sách của công dân trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự\n1. Công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, được hưởng nguyên lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.\n2. Công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, được bảo đảm các chế độ sau:\na) Tiền ăn bằng mức tiền một ngày ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh;\nb) Thanh toán tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.”\n10. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 13 như sau:\n“a) Công dân làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chi trả;\nb) Công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chi trả và thanh quyết toán với Ủy ban nhân dân cấp xã;”\n11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 14 như sau:\n“1. Kinh phí thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm.\n2. Kinh phí thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định này do ngân sách địa phương bảo đảm.”\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 15 như sau:\n“1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện Nghị định này.\n2. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan quân sự địa phương phối hợp với cơ quan, ban, ngành, tổ chức có liên quan tổ chức đăng ký nghĩa vụ quân sự.”\n13. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 17 như sau:\n“a) Công an cấp xã, từ ngày 25 đến ngày 30 tháng cuối quý, thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi họ bị tạm giữ, tạm giam hoặc đã được trả tự do; danh sách công dân thuộc diện thực hiện nghĩa vụ quân sự có thay đổi nơi cư trú;”\n14. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:\n“Điều 18. Bộ Y tế\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở y tế địa phương phối hợp với cơ quan quân sự địa phương cùng cấp thực hiện các quy định về khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Nghị định này.\n2. Chỉ đạo cơ sở y tế địa phương hướng dẫn công dân kê khai thông tin cá nhân vào Phiếu khám sức khỏe trong thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị theo quy định của pháp luật.”\n15. Sửa đổi tên điều và khoản 2 Điều 19 như sau:\na) Sửa đổi tên Điều 19 như sau:\n“Điều 19. Bộ Giáo dục và Đào tạo”\nb) Sửa đổi khoản 2 Điều 19 như sau:\n“2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục phối hợp với cơ quan quân sự địa phương thực hiện quy định trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân khi được gọi vào học các trường; thống kê danh sách, thông báo cho công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, đang học tập thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu với cơ quan quân sự địa phương.”\n16. Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1, khoản 3 Điều 22 như sau:\na) Sửa đổi tên điều và khoản 1 Điều 22 như sau:\n“Điều 22. Quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã\n1. Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nghị định này.”\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau:\n“3. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo trình tự, thủ tục quy định của Nghị định này.”\n17. Bãi bỏ điểm đ khoản 2 Điều 3; điểm b khoản 2 Điều 13; khoản 2 Điều 14 điểm b khoản 2 Điều 17; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 18; khoản 2 Điều 22.\n", "position": "Điều 7", "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự", "num_words": 3493, "insert_at": "2025-09-12T14:16:10.705727", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-08-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-08-07T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "220/2025/NĐ-CP", "trich_yeu": "Sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Phạm Minh Chính", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Trung ương", "Chính phủ" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012855924978687126, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012855924978687126, "es_contribution": 0.005797101449275362, "embedding_contribution": 0.007058823529411764, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6880493633525566, "es_rank": 9, "embedding_rank": 25, "hybrid_score": 0.036443994903809174, "normalized_score_boost": 0.23588069925122046, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012855924978687126 }, { "index": 8, "id": "dieu_9", "id_document": 100424, "content": "MIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN\nXác nhận số lượng công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức và việc phục vụ trong Quân đội nhân dân đối với công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ\nHằng năm, người đứng đầu các doanh nghiệp quy định tại Điểm o Khoản 2 Điều 7 của Nghị định này báo cáo số lượng công dân đang làm việc tại doanh nghiệp về Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận tỷ lệ phần trăm số công dân được miễn gọi nhập ngũ của các cơ quan, tổ chức, nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính. Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ nếu có đơn tình nguyện phục vụ trong Quân đội nhân dân và được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng công dân đó thì có thể được gọi nhập ngũ. ", "raw_content": "Chương III\nMIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN\nĐiều 9. Xác nhận số lượng công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức và việc phục vụ trong Quân đội nhân dân đối với công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ\n1. Hằng năm, người đứng đầu các doanh nghiệp quy định tại Điểm o Khoản 2 Điều 7 của Nghị định này báo cáo số lượng công dân đang làm việc tại doanh nghiệp về Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận.\n2. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận tỷ lệ phần trăm số công dân được miễn gọi nhập ngũ của các cơ quan, tổ chức, nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính.\n3. Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ nếu có đơn tình nguyện phục vụ trong Quân đội nhân dân và được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng công dân đó thì có thể được gọi nhập ngũ.\n", "position": "Điều 9 / Chương III", "title": "Xác nhận số lượng công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức và việc phục vụ trong Quân đội nhân dân đối với công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ", "num_words": 230, "insert_at": "2025-09-11T18:54:06.586306", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2016-03-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-05-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2016-03-27T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2016/NĐ-CP", "trich_yeu": "Ngành nghề quân đội phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Quốc phòng", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Lĩnh vực khác", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0116650190651038, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0116650190651038, "es_contribution": 0.005479452054794521, "embedding_contribution": 0.006185567010309278, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5206638825806478, "es_rank": 13, "embedding_rank": 37, "hybrid_score": 0.014145678116092351, "normalized_score_boost": 0.02480659050988551, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0116650190651038 }, { "index": 8, "id": "dieu_9", "id_document": 100375, "content": "TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ\nĐăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến\nHồ sơ Bản chụp Quyết định bổ nhiệm chức vụ (mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc giấy xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với chức danh công tác thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến. Trình tự thực hiện Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự nhận được quyết định bổ nhiệm hoặc được biên chế vào chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến, thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác cử đại diện mang quyết định bổ nhiệm hoặc giấy xác nhận chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để làm thủ tục đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự. Công dân đã được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu không còn giữ chức vụ hoặc chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác cử đại diện đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để đăng ký nghĩa vụ quân sự lại. Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tổng hợp danh sách để quản lý riêng. ", "raw_content": "Chương II\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ\nĐiều 9. Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến\n1. Hồ sơ\nBản chụp Quyết định bổ nhiệm chức vụ (mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc giấy xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với chức danh công tác thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến.\n2. Trình tự thực hiện\na) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự nhận được quyết định bổ nhiệm hoặc được biên chế vào chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến, thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác cử đại diện mang quyết định bổ nhiệm hoặc giấy xác nhận chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để làm thủ tục đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự. Công dân đã được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu không còn giữ chức vụ hoặc chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác cử đại diện đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để đăng ký nghĩa vụ quân sự lại.\nb) Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tổng hợp danh sách để quản lý riêng.\n", "position": "Điều 9 / Chương II", "title": "Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến", "num_words": 264, "insert_at": "2025-09-11T18:54:04.691060", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2016-02-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-04-08T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2016-03-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "13/2016/NĐ-CP", "trich_yeu": "Đăng ký chế độ công dân khám kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Quốc phòng", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011649122807017544, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011649122807017544, "es_contribution": 0.005333333333333334, "embedding_contribution": 0.00631578947368421, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5320300525353255, "es_rank": 15, "embedding_rank": 35, "hybrid_score": 0.015563062798457157, "normalized_score_boost": 0.039139399914396134, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011649122807017544 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 999999999396402, "content": "Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:\nTạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe. Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận. Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%. Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định. Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một. Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ. Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân. Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ. Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định. ", "raw_content": "Điều 5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ\nViệc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:\n1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:\na) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.\nb) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.\nc) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.\nd) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.\nđ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.\ne) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.\ng) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.\n2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:\na) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.\nb) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.\nc) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.\nd) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.\nđ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.\n3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.\nCông dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.\n4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định.\n", "position": "Điều 5", "title": "Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:", "num_words": 570, "insert_at": "2025-09-12T11:31:10.322996", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2018-10-04T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2018-11-20T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2018-10-24T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "148/2018/TT-BQP", "trich_yeu": "Quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Quốc phòng", "nguoi_ky": "Phan Văn Giang", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Quốc phòng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014864572047670641, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014864572047670641, "es_contribution": 0.005633802816901409, "embedding_contribution": 0.009230769230769232, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9610249294607885, "es_rank": 11, "embedding_rank": 5, "hybrid_score": 0.07287502679299751, "normalized_score_boost": 0.5801045474532687, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014864572047670641 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 999999999663694, "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2017/TT-BQP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân\nSửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 3 Điều 4 như sau: “a) Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau: - Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; - Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện miễn gọi nhập ngũ quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau: - Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; - Một anh hoặc một em của liệt sĩ; - Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau: Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau: “đ) Quyết định xuất ngũ: 05 bản (đơn vị giải quyết xuất ngũ 01 bản; cơ quan tài chính đơn vị giải quyết xuất ngũ 01 bản; Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về 01 bản; hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ 02 bản, trong đó 01 bản dùng để nộp cho cơ sở dạy nghề nơi hạ sĩ quan, binh sĩ đến học nghề).”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Trường hợp xuất ngũ trước thời hạn, hồ sơ gồm: Hạ sĩ quan, binh sĩ có thời gian phục vụ tại ngũ từ đủ 01 tháng trở lên, nếu không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ, thì hồ sơ xuất ngũ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này (quyết định xuất ngũ ghi rõ lý do xuất ngũ) và kèm theo một trong các văn bản sau: - Biên bản giám định sức khỏe của Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc biên bản giám định y khoa của Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư này. - Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là gia đình có hoàn cảnh khó khăn theo quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 4 của Thông tư này. - Văn bản của cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 của Thông tư này.”. Hạ sĩ quan, binh sĩ có thời gian phục vụ tại ngũ dưới 01 tháng, nếu không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ thì chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ, kèm theo hồ sơ nhập ngũ bàn giao trả về Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi giao quân theo quy định.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau: “4. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ban hành quyết định hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương, nếu cá nhân được tiếp nhận vào làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức, cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế và có nguyện vọng xin làm thủ tục chuyển đến nơi tiếp nhận vào làm việc, thì Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực xem xét, giải quyết theo quy định.” Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 7 như sau: “1. Chỉ huy đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm: Thực hiện giải quyết xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ; tổ chức lễ tiễn và đưa hạ sĩ quan, binh sĩ về bàn giao cho Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương theo quy định. Thông báo thời gian xuất ngũ trước 30 ngày đến hạ sĩ quan, binh sĩ và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cơ quan, tổ chức nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương. Các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm: Giúp chỉ huy đơn vị giải quyết đầy đủ thủ tục, hồ sơ, chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi xuất ngũ; lập danh sách hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ gửi đến Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về để quản lý và đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về có trách nhiệm tổ chức đón nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương và bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về có trách nhiệm xem xét, giải quyết cho hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Thông tư này.”. ", "raw_content": "Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2017/TT-BQP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân\n1. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 3 Điều 4 như sau:\n“a) Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:\n- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;\n- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện miễn gọi nhập ngũ quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:\n- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;\n- Một anh hoặc một em của liệt sĩ;\n- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:\n“đ) Quyết định xuất ngũ: 05 bản (đơn vị giải quyết xuất ngũ 01 bản; cơ quan tài chính đơn vị giải quyết xuất ngũ 01 bản; Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về 01 bản; hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ 02 bản, trong đó 01 bản dùng để nộp cho cơ sở dạy nghề nơi hạ sĩ quan, binh sĩ đến học nghề).”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. Trường hợp xuất ngũ trước thời hạn, hồ sơ gồm:\na) Hạ sĩ quan, binh sĩ có thời gian phục vụ tại ngũ từ đủ 01 tháng trở lên, nếu không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ, thì hồ sơ xuất ngũ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này (quyết định xuất ngũ ghi rõ lý do xuất ngũ) và kèm theo một trong các văn bản sau:\n- Biên bản giám định sức khỏe của Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc biên bản giám định y khoa của Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư này.\n- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là gia đình có hoàn cảnh khó khăn theo quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 4 của Thông tư này.\n- Văn bản của cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 của Thông tư này.”.\nb) Hạ sĩ quan, binh sĩ có thời gian phục vụ tại ngũ dưới 01 tháng, nếu không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ thì chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ, kèm theo hồ sơ nhập ngũ bàn giao trả về Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi giao quân theo quy định.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:\n“4. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ban hành quyết định hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương, nếu cá nhân được tiếp nhận vào làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức, cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế và có nguyện vọng xin làm thủ tục chuyển đến nơi tiếp nhận vào làm việc, thì Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực xem xét, giải quyết theo quy định.”\n4. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 7 như sau:\n“1. Chỉ huy đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm:\na) Thực hiện giải quyết xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ; tổ chức lễ tiễn và đưa hạ sĩ quan, binh sĩ về bàn giao cho Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương theo quy định.\nb) Thông báo thời gian xuất ngũ trước 30 ngày đến hạ sĩ quan, binh sĩ và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cơ quan, tổ chức nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương.\n2. Các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm: Giúp chỉ huy đơn vị giải quyết đầy đủ thủ tục, hồ sơ, chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi xuất ngũ; lập danh sách hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ gửi đến Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về để quản lý và đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.\n3. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về có trách nhiệm tổ chức đón nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương và bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.\n4. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về có trách nhiệm xem xét, giải quyết cho hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Thông tư này.”.\n", "position": "Điều 5", "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2017/TT-BQP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân", "num_words": 1203, "insert_at": "2025-09-12T14:12:17.044232", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-07-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "65/2025/TT-BQP", "trich_yeu": "Sửa đổi Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Quốc phòng", "nguoi_ky": "Nguyễn Tân Cương", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Quốc phòng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014700704225352112, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014700704225352112, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0.008450704225352112, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.1981792, "original_embedding_score": 0.8578872059303786, "es_rank": 4, "embedding_rank": 11, "hybrid_score": 0.09649691744011941, "normalized_score_boost": 0.817962132147673, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014700704225352112 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 999999999664036, "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 148/2018/TT-BQP ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ\nSửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 3 Điều 4 như sau: Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau: “a) Tuyển chọn những công dân đạt sức khỏe loại 1, loại 2 và loại 3 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.”. Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau: “c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân mắc tật khúc xạ cận thị lớn hơn 1.5 diop trở lên, viễn thị các mức độ; chỉ số BMI nhỏ hơn 18.0 hoặc lớn hơn 29.9.”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau: Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau: “b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được công khai trên cổng thông tin điện tử cấp xã và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức và nơi sinh hoạt cộng đồng của thôn, xóm, tổ dân phố, khu dân cư, ấp, bản, làng, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Quyết định.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “Điều 6. Trách nhiệm của địa phương giao quân Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự trong Nhân dân, nhất là công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ; chỉ đạo công tác tuyển quân đúng quy định, đủ chỉ tiêu được giao, bảo đảm chất lượng; Thành lập Hội đồng nghĩa vụ quân sự đủ số lượng, đúng thành phần quy định; giao nhiệm vụ, xác định rõ trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong triển khai thực hiện. Phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị ở địa phương; vai trò làm tham mưu của cơ quan quân sự các cấp và trách nhiệm của trưởng thôn trong tuyển quân; Giao chỉ tiêu tuyển quân phù hợp với điều kiện của từng địa phương, đơn vị, gắn với địa bàn động viên; bảo đảm tất cả các xã, phường, đặc khu đều có công dân nhập ngũ; Thực hiện tuyển quân tròn khâu, tuyển người nào chắc người đó; tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị nhận quân nghiên cứu hồ sơ, chốt quân số và các đơn vị được Bộ Quốc phòng quy định tổ chức thâm nhập ba gặp, bốn biết. Phối hợp với đơn vị nhận quân bù đổi những công dân đã nhập ngũ vào đơn vị quân đội nhưng không đủ điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có); tỷ lệ bù đổi không quá 2% chỉ tiêu của địa phương giao cho đơn vị; chịu trách nhiệm về chất lượng giao quân; Chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự và các ban, ngành liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thực hiện tốt công tác tuyển quân; hằng năm, chủ trì tổ chức hội nghị hiệp đồng triển khai công tác tuyển quân và tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác tuyển quân theo quy định; Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo, xử lý nghiêm những sai phạm trong tuyển quân đúng quy định của pháp luật; thông báo công khai rộng rãi để giáo dục, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, phòng chống các biểu hiện tiêu cực. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã, thực hiện tuyển quân đúng quy định, bảo đảm đủ chỉ tiêu, chất lượng giao quân; Trực tiếp thực hiện và chỉ đạo công tác tuyển quân; nắm chắc số công dân trong diện gọi nhập ngũ đang có mặt và vắng mặt tại địa phương; tổ chức tập huấn cho cán bộ, nhân viên tham gia tuyển quân; chỉ đạo thực hiện sơ tuyển, khám tuyển, xét duyệt chặt chẽ, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch; tạo điều kiện thuận lợi để công dân được thực hiện sơ tuyển, khám tuyển nhanh, gọn, đúng quy định; phân công thành viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự, mỗi đồng chí theo dõi, chỉ đạo một số xã, cơ quan, tổ chức và cùng chịu trách nhiệm về chỉ tiêu, chất lượng giao quân; Thành lập Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự khu vực và các đoàn khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự phù hợp với từng địa bàn và chỉ tiêu được giao, bảo đảm đủ thành phần, đầy đủ trang thiết bị theo quy định; tổ chức địa điểm khám sức khỏe bảo đảm thuận lợi cho công dân, đủ điều kiện để khám từng chuyên khoa, phân công rõ trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân tham gia khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự bảo đảm chất lượng, kết luận chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện; Chỉ đạo tổ chức xét duyệt việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ chặt chẽ, dân chủ, công bằng, công khai và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký ban hành Quyết định; đ) Chỉ đạo việc gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự phù hợp với từng địa phương; số lượng gọi khám không quá bốn lần so với chỉ tiêu gọi nhập ngũ. Chốt quân số, quyết định gọi nhập ngũ của cấp xã, tỷ lệ dự phòng không quá 5% so với chỉ tiêu giao quân và hoàn chỉnh đầy đủ thủ tục, hồ sơ (gồm cả hồ sơ đảng viên, đoàn viên) của công dân được gọi nhập ngũ bàn giao cho đơn vị nhận quân và tổ chức Lễ giao nhận quân tại Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cụm xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, các ban, ngành liên quan và các thôn thực hiện tuyển quân đúng quy định, bảo đảm đủ chỉ tiêu, chất lượng giao quân; Chỉ đạo các thôn tổ chức bình cử, đề xuất công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đi sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự đúng quy định, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, chất lượng, hiệu quả; Tổ chức sơ tuyển; lập danh sách gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bàn giao cho Hội đồng khám sức khỏe và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự (số lượng gọi khám không quá bốn lần so với chỉ tiêu gọi nhập ngũ); xét duyệt công dân nhập ngũ; Báo cáo Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh qua Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh danh sách công dân đủ điều kiện gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ. Lập, hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ nghĩa vụ quân sự và các thủ tục liên quan đối với công dân đủ điều kiện gọi nhập ngũ để bàn giao cho Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; Thực hiện công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, nơi sinh hoạt cộng đồng của các thôn theo quy định những nội dung sau: - Chỉ tiêu tuyển quân tỉnh giao cho xã; - Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển quân; trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ; - Danh sách công dân trong diện gọi nhập ngũ; - Danh sách công dân tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ; - Danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ; - Kết quả sơ tuyển sức khỏe, phân loại sức khỏe theo kết luận của tổ sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự và Hội đồng khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự khu vực; - Danh sách công dân trúng tuyển nghĩa vụ quân sự sẵn sàng nhập ngũ. Phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị nhận quân hiệp đồng giao nhận quân, thống nhất chốt quân số; quyết định gọi công dân nhập ngũ; Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phối hợp với các ban, ngành liên quan hướng dẫn những công dân được nhận quyết định gọi nhập ngũ, lập tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu), có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã để bàn giao cho Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực cùng với hồ sơ nghĩa vụ quân sự; Chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, khi khám sức khỏe tiến hành đăng ký cỡ số quân trang đối với từng công dân và thông báo cho đơn vị nhận quân bảo đảm cấp phát theo quy định; trước Lễ giao nhận quân từ 03 ngày đến 05 ngày tổ chức cấp phát một số mặt hàng quân trang cho chiến sĩ mới bảo đảm thống nhất, đúng quy định theo từng quân, binh chủng và điều kiện thời tiết, khí hậu vùng miền; Phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực thực hiện Lễ Giao nhận quân theo đúng quy định; Thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình công dân được gọi nhập ngũ; phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị nhận quân thực hiện bù đổi tại đơn vị (nếu có) bảo đảm chất lượng, thời gian quy định; Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phối hợp với Công an cấp xã và các ban, ngành, đoàn thể nắm chắc tiêu chuẩn chính trị, đạo đức và những vấn đề mới phát sinh của công dân chuẩn bị nhập ngũ, kịp thời thông tin và cung cấp để Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị nhận quân biết, quản lý. Phối hợp với đơn vị nhận quân và gia đình giải quyết quân nhân đào ngũ, bỏ ngũ theo quy định của pháp luật.”. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Hiệp đồng với địa phương giao quân để thống nhất về chỉ tiêu tuyển quân, thời gian nghiên cứu hồ sơ và chốt quân số với địa phương trước 10 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi công dân nhập ngũ; phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức và dự Lễ giao nhận quân tại Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cụm xã; nhận quân và chuyển quân về đơn vị bằng xe ca hoặc tàu hỏa, tàu thủy bảo đảm an toàn tuyệt đối; không lưu quân dài ngày tại địa phương; chuẩn bị tốt mọi mặt để tiếp nhận và huấn luyện chiến sĩ mới theo kế hoạch.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau: “3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quân phải tổ chức phúc tra tiêu chuẩn chiến sĩ mới và bù đổi xong (nếu có). Trường hợp phải chờ kết quả xác minh về chính trị, đạo đức hoặc giám định về sức khỏe thì kịp thời thông báo, hiệp đồng với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã để chủ động quân số bù đổi. Thời gian bù đổi không quá 15 ngày tính từ ngày giao nhận quân; tỉ lệ bù đổi không quá 2% so với chỉ tiêu giao nhận quân của địa phương với đơn vị. Chịu trách nhiệm về kết quả phúc tra, thống nhất với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã lập văn bản và thực hiện giao nhận quân bù đổi (nếu có) tại đơn vị. Hằng năm tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác tuyển quân theo quy định.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: “Điều 10. Tổ chức hiệp đồng giao nhận quân Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì việc tổ chức hiệp đồng giữa địa phương với đơn vị nhận quân để thống nhất về chỉ tiêu và các mốc thời gian: Nghiên cứu hồ sơ, thâm nhập “ba gặp, bốn biết” (đối với đơn vị được quy định thâm nhập), chốt quân số, phương pháp giao nhận quân như sau: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hiệp đồng với cấp sư đoàn, lữ đoàn và tương đương (cấp dưới trực tiếp các đơn vị trực thuộc Bộ); Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã hiệp đồng với cấp trung đoàn và tương đương (cấp dưới trực tiếp cấp sư đoàn và tương đương). Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã chỉ đạo cơ quan quân sự và cơ quan công an cùng cấp phối hợp chặt chẽ trong tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; cơ quan quân sự và cơ quan công an cấp xã thống nhất về chỉ tiêu, nhân sự gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Địa phương và đơn vị phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ trong quá trình tuyển nhận và quản lý bộ đội. Đơn vị nhận quân cử cán bộ chỉ huy theo quy định để hiệp đồng tuyển quân với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và chịu trách nhiệm những nội dung hiệp đồng.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau: “2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh phối hợp các ban, ngành cấp tỉnh tổ chức Lễ giao nhận quân tại Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cụm xã thuộc địa bàn Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định bảo đảm đúng quy định, trang trọng, nhanh gọn, an toàn, tiết kiệm, tạo không khí phấn khởi của ngày hội giao quân; biên bản giao, nhận quân giữa địa phương và đơn vị được ký kết vào cuối chương trình buổi Lễ giao nhận quân.”. ", "raw_content": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 148/2018/TT-BQP ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 3 Điều 4 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:\n“a) Tuyển chọn những công dân đạt sức khỏe loại 1, loại 2 và loại 3 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.”.\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:\n“c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân mắc tật khúc xạ cận thị lớn hơn 1.5 diop trở lên, viễn thị các mức độ; chỉ số BMI nhỏ hơn 18.0 hoặc lớn hơn 29.9.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:\n“b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được công khai trên cổng thông tin điện tử cấp xã và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức và nơi sinh hoạt cộng đồng của thôn, xóm, tổ dân phố, khu dân cư, ấp, bản, làng, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Quyết định.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:\n“Điều 6. Trách nhiệm của địa phương giao quân\n1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp:\na) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự trong Nhân dân, nhất là công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ; chỉ đạo công tác tuyển quân đúng quy định, đủ chỉ tiêu được giao, bảo đảm chất lượng;\nb) Thành lập Hội đồng nghĩa vụ quân sự đủ số lượng, đúng thành phần quy định; giao nhiệm vụ, xác định rõ trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong triển khai thực hiện. Phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị ở địa phương; vai trò làm tham mưu của cơ quan quân sự các cấp và trách nhiệm của trưởng thôn trong tuyển quân;\nc) Giao chỉ tiêu tuyển quân phù hợp với điều kiện của từng địa phương, đơn vị, gắn với địa bàn động viên; bảo đảm tất cả các xã, phường, đặc khu đều có công dân nhập ngũ;\nd) Thực hiện tuyển quân tròn khâu, tuyển người nào chắc người đó; tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị nhận quân nghiên cứu hồ sơ, chốt quân số và các đơn vị được Bộ Quốc phòng quy định tổ chức thâm nhập ba gặp, bốn biết. Phối hợp với đơn vị nhận quân bù đổi những công dân đã nhập ngũ vào đơn vị quân đội nhưng không đủ điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có); tỷ lệ bù đổi không quá 2% chỉ tiêu của địa phương giao cho đơn vị; chịu trách nhiệm về chất lượng giao quân;\nđ) Chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự và các ban, ngành liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thực hiện tốt công tác tuyển quân; hằng năm, chủ trì tổ chức hội nghị hiệp đồng triển khai công tác tuyển quân và tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác tuyển quân theo quy định;\ne) Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo, xử lý nghiêm những sai phạm trong tuyển quân đúng quy định của pháp luật; thông báo công khai rộng rãi để giáo dục, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, phòng chống các biểu hiện tiêu cực.\n2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:\na) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã, thực hiện tuyển quân đúng quy định, bảo đảm đủ chỉ tiêu, chất lượng giao quân;\nb) Trực tiếp thực hiện và chỉ đạo công tác tuyển quân; nắm chắc số công dân trong diện gọi nhập ngũ đang có mặt và vắng mặt tại địa phương; tổ chức tập huấn cho cán bộ, nhân viên tham gia tuyển quân; chỉ đạo thực hiện sơ tuyển, khám tuyển, xét duyệt chặt chẽ, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch; tạo điều kiện thuận lợi để công dân được thực hiện sơ tuyển, khám tuyển nhanh, gọn, đúng quy định; phân công thành viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự, mỗi đồng chí theo dõi, chỉ đạo một số xã, cơ quan, tổ chức và cùng chịu trách nhiệm về chỉ tiêu, chất lượng giao quân;\nc) Thành lập Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự khu vực và các đoàn khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự phù hợp với từng địa bàn và chỉ tiêu được giao, bảo đảm đủ thành phần, đầy đủ trang thiết bị theo quy định; tổ chức địa điểm khám sức khỏe bảo đảm thuận lợi cho công dân, đủ điều kiện để khám từng chuyên khoa, phân công rõ trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân tham gia khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự bảo đảm chất lượng, kết luận chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện;\nd) Chỉ đạo tổ chức xét duyệt việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ chặt chẽ, dân chủ, công bằng, công khai và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký ban hành Quyết định; đ) Chỉ đạo việc gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự phù hợp với từng địa phương; số lượng gọi khám không quá bốn lần so với chỉ tiêu gọi nhập ngũ. Chốt quân số, quyết định gọi nhập ngũ của cấp xã, tỷ lệ dự phòng không quá 5% so với chỉ tiêu giao quân và hoàn chỉnh đầy đủ thủ tục, hồ sơ (gồm cả hồ sơ đảng viên, đoàn viên) của công dân được gọi nhập ngũ bàn giao cho đơn vị nhận quân và tổ chức Lễ giao nhận quân tại Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cụm xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định.\n3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:\na) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, các ban, ngành liên quan và các thôn thực hiện tuyển quân đúng quy định, bảo đảm đủ chỉ tiêu, chất lượng giao quân;\nb) Chỉ đạo các thôn tổ chức bình cử, đề xuất công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đi sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự đúng quy định, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, chất lượng, hiệu quả;\nc) Tổ chức sơ tuyển; lập danh sách gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bàn giao cho Hội đồng khám sức khỏe và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự (số lượng gọi khám không quá bốn lần so với chỉ tiêu gọi nhập ngũ); xét duyệt công dân nhập ngũ;\nd) Báo cáo Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh qua Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh danh sách công dân đủ điều kiện gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ. Lập, hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ nghĩa vụ quân sự và các thủ tục liên quan đối với công dân đủ điều kiện gọi nhập ngũ để bàn giao cho Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực;\nđ) Thực hiện công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, nơi sinh hoạt cộng đồng của các thôn theo quy định những nội dung sau: - Chỉ tiêu tuyển quân tỉnh giao cho xã;\n- Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển quân; trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ; - Danh sách công dân trong diện gọi nhập ngũ;\n- Danh sách công dân tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ;\n- Danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ;\n- Kết quả sơ tuyển sức khỏe, phân loại sức khỏe theo kết luận của tổ sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự và Hội đồng khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự khu vực;\n- Danh sách công dân trúng tuyển nghĩa vụ quân sự sẵn sàng nhập ngũ.\ne) Phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị nhận quân hiệp đồng giao nhận quân, thống nhất chốt quân số; quyết định gọi công dân nhập ngũ;\ng) Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phối hợp với các ban, ngành liên quan hướng dẫn những công dân được nhận quyết định gọi nhập ngũ, lập tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu), có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã để bàn giao cho Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực cùng với hồ sơ nghĩa vụ quân sự;\nh) Chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, khi khám sức khỏe tiến hành đăng ký cỡ số quân trang đối với từng công dân và thông báo cho đơn vị nhận quân bảo đảm cấp phát theo quy định; trước Lễ giao nhận quân từ 03 ngày đến 05 ngày tổ chức cấp phát một số mặt hàng quân trang cho chiến sĩ mới bảo đảm thống nhất, đúng quy định theo từng quân, binh chủng và điều kiện thời tiết, khí hậu vùng miền;\ni) Phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực thực hiện Lễ Giao nhận quân theo đúng quy định;\nk) Thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình công dân được gọi nhập ngũ; phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị nhận quân thực hiện bù đổi tại đơn vị (nếu có) bảo đảm chất lượng, thời gian quy định;\nl) Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phối hợp với Công an cấp xã và các ban, ngành, đoàn thể nắm chắc tiêu chuẩn chính trị, đạo đức và những vấn đề mới phát sinh của công dân chuẩn bị nhập ngũ, kịp thời thông tin và cung cấp để Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị nhận quân biết, quản lý. Phối hợp với đơn vị nhận quân và gia đình giải quyết quân nhân đào ngũ, bỏ ngũ theo quy định của pháp luật.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Hiệp đồng với địa phương giao quân để thống nhất về chỉ tiêu tuyển quân, thời gian nghiên cứu hồ sơ và chốt quân số với địa phương trước 10 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi công dân nhập ngũ; phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức và dự Lễ giao nhận quân tại Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cụm xã; nhận quân và chuyển quân về đơn vị bằng xe ca hoặc tàu hỏa, tàu thủy bảo đảm an toàn tuyệt đối; không lưu quân dài ngày tại địa phương; chuẩn bị tốt mọi mặt để tiếp nhận và huấn luyện chiến sĩ mới theo kế hoạch.”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:\n“3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quân phải tổ chức phúc tra tiêu chuẩn chiến sĩ mới và bù đổi xong (nếu có).\nTrường hợp phải chờ kết quả xác minh về chính trị, đạo đức hoặc giám định về sức khỏe thì kịp thời thông báo, hiệp đồng với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã để chủ động quân số bù đổi. Thời gian bù đổi không quá 15 ngày tính từ ngày giao nhận quân; tỉ lệ bù đổi không quá 2% so với chỉ tiêu giao nhận quân của địa phương với đơn vị.\n4. Chịu trách nhiệm về kết quả phúc tra, thống nhất với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã lập văn bản và thực hiện giao nhận quân bù đổi (nếu có) tại đơn vị. Hằng năm tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác tuyển quân theo quy định.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:\n“Điều 10. Tổ chức hiệp đồng giao nhận quân\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì việc tổ chức hiệp đồng giữa địa phương với đơn vị nhận quân để thống nhất về chỉ tiêu và các mốc thời gian: Nghiên cứu hồ sơ, thâm nhập “ba gặp, bốn biết” (đối với đơn vị được quy định thâm nhập), chốt quân số, phương pháp giao nhận quân như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hiệp đồng với cấp sư đoàn, lữ đoàn và tương đương (cấp dưới trực tiếp các đơn vị trực thuộc Bộ);\nb) Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã hiệp đồng với cấp trung đoàn và tương đương (cấp dưới trực tiếp cấp sư đoàn và tương đương).\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã chỉ đạo cơ quan quân sự và cơ quan công an cùng cấp phối hợp chặt chẽ trong tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; cơ quan quân sự và cơ quan công an cấp xã thống nhất về chỉ tiêu, nhân sự gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.\n3. Địa phương và đơn vị phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ trong quá trình tuyển nhận và quản lý bộ đội. Đơn vị nhận quân cử cán bộ chỉ huy theo quy định để hiệp đồng tuyển quân với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và chịu trách nhiệm những nội dung hiệp đồng.”.\n6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:\n“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh phối hợp các ban, ngành cấp tỉnh tổ chức Lễ giao nhận quân tại Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cụm xã thuộc địa bàn Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định bảo đảm đúng quy định, trang trọng, nhanh gọn, an toàn, tiết kiệm, tạo không khí phấn khởi của ngày hội giao quân; biên bản giao, nhận quân giữa địa phương và đơn vị được ký kết vào cuối chương trình buổi Lễ giao nhận quân.”.\n", "position": "Điều 1", "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 148/2018/TT-BQP ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ", "num_words": 2676, "insert_at": "2025-09-12T14:12:35.392901", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-07-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "68/2025/TT-BQP", "trich_yeu": "Sửa đổi Thông tư 148/2018/TT-BQP gọi công dân nhập ngũ", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Quốc phòng", "nguoi_ky": "Nguyễn Tân Cương", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Quốc phòng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013970149253731343, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013970149253731343, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0.008, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.0544221, "original_embedding_score": 0.7908535572843339, "es_rank": 7, "embedding_rank": 15, "hybrid_score": 0.06817002319153494, "normalized_score_boost": 0.5419987393780359, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013970149253731343 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 172083, "content": "Trách nhiệm thi hành Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n", "raw_content": "Điều 6. Trách nhiệm thi hành\nTổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n", "position": "Điều 6", "title": "Trách nhiệm thi hành Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.", "num_words": 42, "insert_at": "2025-09-12T09:02:01.502269", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-03-18T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-05-02T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "13/2024/TT-BQP", "trich_yeu": "Sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên quan đến kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Quốc phòng", "nguoi_ky": "Phan Văn Giang", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Quốc phòng", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013786292711830931, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013786292711830931, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0.007228915662650603, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.389878, "original_embedding_score": 0.6925380236185882, "es_rank": 1, "embedding_rank": 23, "hybrid_score": 0.0779403854250264, "normalized_score_boost": 0.6415409271319547, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013786292711830931 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 124108, "content": "Chế độ miễn, giảm tiền viện phí\nQuân nhân phục viên được miễn tiền viện phí khi thuộc một trong các trường hợp sau: Có hộ khẩu và cư trú thường xuyên tại các xã vùng sâu, vùng núi cao, biên giới, hải đảo thuộc những địa danh theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, có chứng nhận của địa phương (cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và tương đương); Mắc một trong các bệnh: Sốt rét, lao, tâm thần, phong, bệnh dại phải tiêm phòng và Điều trị; Bệnh cũ trong thời gian tại ngũ tái phát (theo hồ sơ sức khỏe hoặc giấy ra viện trong thời gian tại ngũ); Trong thời gian tại ngũ có từ 3 năm trở lên công tác ở những địa bàn đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc công tác ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên, hoặc làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh Mục nghề, công việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành. Thời gian công tác, làm nghề, công việc nêu trên nếu gián đoạn thì được cộng dồn. Quân nhân phục viên không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này được giảm 50% tiền viện phí. Quân nhân phục viên thuộc một trong các trường hợp sau đây, không được miễn hoặc giảm tiền viện phí: Bị thương tích do cố ý đánh nhau (trừ trường hợp bị người khác gây nên), tự gây thương tích cho mình; Do say rượu, bia và những hậu quả do say rượu, bia; Do dùng chất ma túy; Bệnh lây qua đường tình dục, nhiễm HIV/AIDS do vi phạm đạo đức; Bị thương tích do vi phạm pháp luật. ", "raw_content": "Điều 6. Chế độ miễn, giảm tiền viện phí\n1. Quân nhân phục viên được miễn tiền viện phí khi thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Có hộ khẩu và cư trú thường xuyên tại các xã vùng sâu, vùng núi cao, biên giới, hải đảo thuộc những địa danh theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;\nb) Có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, có chứng nhận của địa phương (cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và tương đương);\nc) Mắc một trong các bệnh: Sốt rét, lao, tâm thần, phong, bệnh dại phải tiêm phòng và Điều trị;\nd) Bệnh cũ trong thời gian tại ngũ tái phát (theo hồ sơ sức khỏe hoặc giấy ra viện trong thời gian tại ngũ);\nđ) Trong thời gian tại ngũ có từ 3 năm trở lên công tác ở những địa bàn đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc công tác ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên, hoặc làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh Mục nghề, công việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành. Thời gian công tác, làm nghề, công việc nêu trên nếu gián đoạn thì được cộng dồn.\n2. Quân nhân phục viên không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này được giảm 50% tiền viện phí.\n3. Quân nhân phục viên thuộc một trong các trường hợp sau đây, không được miễn hoặc giảm tiền viện phí:\na) Bị thương tích do cố ý đánh nhau (trừ trường hợp bị người khác gây nên), tự gây thương tích cho mình;\nb) Do say rượu, bia và những hậu quả do say rượu, bia;\nc) Do dùng chất ma túy;\nd) Bệnh lây qua đường tình dục, nhiễm HIV/AIDS do vi phạm đạo đức;\nđ) Bị thương tích do vi phạm pháp luật.\n", "position": "Điều 6", "title": "Chế độ miễn, giảm tiền viện phí", "num_words": 328, "insert_at": "2025-09-12T08:20:17.982652", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2016-06-30T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-08-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2016-07-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "107/2016/TT-BQP", "trich_yeu": "Khám chữa bệnh quân nhân chuyên nghiệp có đủ 15 năm trở lên công tác", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Quốc phòng", "nguoi_ky": "Lê Chiêm", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Quốc phòng", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013193185936933671, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013193185936933671, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0.0067415730337078645, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.389878, "original_embedding_score": 0.6236061222677938, "es_rank": 2, "embedding_rank": 29, "hybrid_score": 0.06865492398808348, "normalized_score_boost": 0.5546173805114981, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013193185936933671 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 999999999366109, "content": "Hình thức xuất ngũ\nHạ sĩ quan, binh sĩ được xuất ngũ đúng thời hạn khi đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ sau thời hạn khi đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều này và được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn khi có một trong các điều kiện sau: Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau: - Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; - Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%. Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện miễn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau: - Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; - Một anh hoặc một em của liệt sĩ; - Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên. Cơ quan Bảo vệ An ninh Quân đội báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân nhập ngũ vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Trong thời gian kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu hạ sĩ quan, binh sĩ có hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn hoặc không đủ tiêu chuẩn sức khỏe hoặc không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản 3 Điều này, thì được giải quyết xuất ngũ. ", "raw_content": "Điều 4. Hình thức xuất ngũ\n1. Hạ sĩ quan, binh sĩ được xuất ngũ đúng thời hạn khi đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.\n2. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ sau thời hạn khi đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều này và được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.\n3. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn khi có một trong các điều kiện sau:\na) Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau:\n- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;\n- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện miễn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau:\n- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;\n- Một anh hoặc một em của liệt sĩ;\n- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.\nd) Cơ quan Bảo vệ An ninh Quân đội báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân nhập ngũ vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.\n4. Trong thời gian kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu hạ sĩ quan, binh sĩ có hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn hoặc không đủ tiêu chuẩn sức khỏe hoặc không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản 3 Điều này, thì được giải quyết xuất ngũ.\n", "position": "Điều 4", "title": "Hình thức xuất ngũ", "num_words": 581, "insert_at": "2025-09-12T11:16:31.722836", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2017-10-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-12-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2017-11-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "279/2017/TT-BQP", "trich_yeu": "Xuất ngũ đối với hạ sĩ quan binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Quốc phòng", "nguoi_ky": "Phan Văn Giang", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Quốc phòng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012957157784743992, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012957157784743992, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0.006896551724137931, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.8113954, "original_embedding_score": 0.6738358905475195, "es_rank": 6, "embedding_rank": 27, "hybrid_score": 0.06507068875597398, "normalized_score_boost": 0.5211353097122998, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2017, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012957157784743992 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 113080, "content": "Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm giải quyết và thời gian hưởng chế độ miễn học phí quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP Chế độ miễn, giảm học phí của con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021. Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm và thời gian hưởng chế độ được thực hiện như sau:\nHồ sơ xét hưởng chế độ: Bản khai đề nghị hưởng chế độ miễn học phí (Mẫu số 02 kèm theo Thông tư này); Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí (Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này). Trình tự, trách nhiệm giải quyết chế độ: Hạ sĩ quan, binh sĩ: - Làm bản khai đề nghị hưởng chế độ miễn học phí; - Nộp bản khai cho cấp đại đội, tiểu đoàn hoặc tương đương; - Nhận giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí và gửi về gia đình nộp cho cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập và ngoài công lập. Cấp đại đội, tiểu đoàn hoặc tương đương: - Tiếp nhận bản khai do hạ sĩ quan, binh sĩ nộp; - Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, tổng hợp, kiểm tra và đề nghị cấp trên trực tiếp giải quyết; - Nhận giấy chứng nhận và giao cho hạ sĩ quan, binh sĩ. Cấp trung đoàn hoặc tương đương: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của đơn vị cấp dưới, hoàn thành việc xem xét, cấp giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí. Thời gian hưởng chế độ: Thời gian hưởng chế độ miễn học phí đối với con của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính trong Khoảng thời gian từ ngày cấp giấy chứng nhận đến hết thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ. Trường hợp trong thời gian tại ngũ, nếu phát sinh đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí thì hạ sĩ quan, binh sĩ lập bản khai bổ sung; thời gian hưởng chế độ tương ứng với thời gian tại ngũ còn lại của hạ sĩ quan, binh sĩ. ", "raw_content": "Điều 6. Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm giải quyết và thời gian hưởng chế độ miễn học phí quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP\nChế độ miễn, giảm học phí của con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021. Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm và thời gian hưởng chế độ được thực hiện như sau:\n1. Hồ sơ xét hưởng chế độ:\na) Bản khai đề nghị hưởng chế độ miễn học phí (Mẫu số 02 kèm theo Thông tư này);\nb) Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí (Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này).\n2. Trình tự, trách nhiệm giải quyết chế độ:\na) Hạ sĩ quan, binh sĩ:\n- Làm bản khai đề nghị hưởng chế độ miễn học phí;\n- Nộp bản khai cho cấp đại đội, tiểu đoàn hoặc tương đương;\n- Nhận giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí và gửi về gia đình nộp cho cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập và ngoài công lập.\nb) Cấp đại đội, tiểu đoàn hoặc tương đương:\n- Tiếp nhận bản khai do hạ sĩ quan, binh sĩ nộp;\n- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, tổng hợp, kiểm tra và đề nghị cấp trên trực tiếp giải quyết;\n- Nhận giấy chứng nhận và giao cho hạ sĩ quan, binh sĩ.\nc) Cấp trung đoàn hoặc tương đương: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của đơn vị cấp dưới, hoàn thành việc xem xét, cấp giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí.\n3. Thời gian hưởng chế độ:\na) Thời gian hưởng chế độ miễn học phí đối với con của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính trong Khoảng thời gian từ ngày cấp giấy chứng nhận đến hết thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ.\nb) Trường hợp trong thời gian tại ngũ, nếu phát sinh đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí thì hạ sĩ quan, binh sĩ lập bản khai bổ sung; thời gian hưởng chế độ tương ứng với thời gian tại ngũ còn lại của hạ sĩ quan, binh sĩ.\n", "position": "Điều 6", "title": "Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm giải quyết và thời gian hưởng chế độ miễn học phí quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP Chế độ miễn, giảm học phí của con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021. Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm và thời gian hưởng chế độ được thực hiện như sau:", "num_words": 451, "insert_at": "2025-09-11T19:02:15.583062", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2016-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-08-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2016-08-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "95/2016/TT-BQP", "trich_yeu": "Hướng dẫn 27/2016/NĐ-CP chế độ chính sách hạ sĩ quan binh sĩ tại ngũ xuất ngũ", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Quốc phòng", "nguoi_ky": "Lê Chiêm", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Quốc phòng", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012471655328798185, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012471655328798185, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0.006122448979591836, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.389878, "original_embedding_score": 0.5038184377274875, "es_rank": 3, "embedding_rank": 38, "hybrid_score": 0.05282809354394419, "normalized_score_boost": 0.40356438215146, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012471655328798185 } ], "uploaded_docs_results": [], "law_database_results": [ { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 999999999662116, "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự\nSửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 3 như sau: “8. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 4 như sau: “a) Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình do Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (sau đây gọi là Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh) quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;”. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 13 như sau: “b) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau: “2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau: “Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu Tháng một hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự. Tháng tư hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu. Công dân phải đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật này.”. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 như sau: “1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung: Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự phải đăng ký bổ sung bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập: Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký chuyển đến; Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự đến cơ sở giáo dục; sau khi thôi học phải làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự về nơi cư trú hoặc nơi làm việc mới. Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự và chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng: Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, nếu đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; khi trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 05 ngày làm việc phải đăng ký lại.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau: “2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có xác nhận của cấp có thẩm quyền, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có công dân quy định tại khoản 1 Điều này phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20 như sau: Sửa đổi, bổ sung câu dẫn khoản 4 như sau: “4. Cơ quan quân sự cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:”; Sửa đổi, bổ sung câu dẫn và điểm a khoản 5 như sau: “5. Cơ quan công an cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm: Kịp thời thông báo cho Ban chỉ huy quân sự cùng cấp nơi công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đang cư trú thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau: “2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ sở y tế cùng cấp phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra sức khoẻ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau: “Điều 29. Giải ngạch dự bị Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hết độ tuổi hoặc không còn đủ sức khoẻ phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy phòng thủ khu vực.”. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 34 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho địa phương cấp xã; quyết định danh sách công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo đề nghị của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh.”; Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc giao số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho địa phương cấp xã và cơ quan, tổ chức trên địa bàn; chỉ đạo tuyển chọn công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.”; Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau: “6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi từng công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Quyết định gọi nhập ngũ, gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải được giao cho công dân trước thời gian ghi trong quyết định 15 ngày.”. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 35 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức giao công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị nhận quân và tổ chức lễ giao nhận quân do Ban chỉ huy phòng thủ khu vực thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.”; Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm công khai số lượng, đối tượng, tiêu chuẩn gọi nhập ngũ; danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách công dân tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ được công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức .”; Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong quyết định; trường hợp có lý do chính đáng mà không thể đến đúng thời gian, địa điểm thì phải có xác nhận của Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36 như sau: “2. Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh, cấp xã gồm: Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp xã; Phó Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp xã; Các ủy viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự là người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau: “Điều 37. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; chuẩn bị cho công dân phục vụ tại ngũ, kế hoạch tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; thực hiện tuyển chọn công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; huấn luyện hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị và thực hiện các chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trên địa bàn. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công dân được gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ, miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, tổ chức bàn giao công dân được gọi nhập ngũ, thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị quân đội và công an; tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, hướng dẫn cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện chính sách hậu phương quân đội và quản lý công dân trong diện thực hiện nghĩa vụ quân sự ở địa phương. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự.”. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 39 như sau: “1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nghĩa vụ quân sự; tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự và khám sức khỏe. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh danh sách công dân được gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Tổ chức cho công dân thực hiện quyết định gọi sơ tuyển, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; quyết định gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, quyết định kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau: “Điều 40. Sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập tổ sơ tuyển sức khỏe theo đề nghị của cơ sở y tế cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe khu vực theo đề nghị của Sở Y tế. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Quyết định gọi sơ tuyển, khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm sơ tuyển, khám sức khỏe 15 ngày. Hội đồng khám sức khỏe khu vực tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; nội dung khám sức khỏe bao gồm thể lực, lâm sàng, cận lâm sàng bảo đảm chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Thời gian khám sức khoẻ từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Kết quả sơ tuyển sức khỏe, phân loại sức khỏe phải được công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau: “Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này.”. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 44 như sau: “2. Chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên quyết định xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; tổ chức lễ tiễn hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và bàn giao cho Ban chỉ huy phòng thủ khu vực đã giao quân. Thời gian xuất ngũ phải được thông báo trước 30 ngày cho hạ sĩ quan, binh sĩ và Ban chỉ huy phòng thủ khu vực nơi giao quân hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập trước khi nhập ngũ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, Ban chỉ huy phòng thủ khu vực và cơ quan, tổ chức phải tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 47 như sau: “2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi từng công dân nhập ngũ.”. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 56 như sau: “2. Bộ Y tế chỉ đạo cơ quan y tế địa phương chủ trì phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức sơ tuyển sức khỏe, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; phối hợp với Bộ Quốc phòng để quy định về tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng để chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục, các đơn vị, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự và thực hiện đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định. Bộ Nội vụ tổ chức thực hiện chính sách việc làm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.”. Bãi bỏ điều, khoản, điểm, cụm từ tại một số điều, khoản, điểm như sau: Bãi bỏ khoản 5 Điều 34 và Điều 38; Bãi bỏ các cụm từ: “và lực lượng Cảnh sát biển” tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 3; “phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển và” tại khoản 3 Điều 4; “và thôi phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển” tại điểm b khoản 3 Điều 18. ", "raw_content": "Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 3 như sau:\n“8. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 4 như sau:\n“a) Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình do Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (sau đây gọi là Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh) quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;”.\n3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 13 như sau:\n“b) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;”.\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:\n“2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:\n“Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu\n1. Tháng một hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự.\n2. Tháng tư hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.\n3. Công dân phải đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật này.”.\n6. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 như sau:\n“1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung:\nCông dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự phải đăng ký bổ sung bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự.\n2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập:\na) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký chuyển đến;\nb) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự đến cơ sở giáo dục; sau khi thôi học phải làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự về nơi cư trú hoặc nơi làm việc mới. Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự và chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự.\n3. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng:\nCông dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, nếu đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; khi trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 05 ngày làm việc phải đăng ký lại.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:\n“2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có xác nhận của cấp có thẩm quyền, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có công dân quy định tại khoản 1 Điều này phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.”.\n8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung câu dẫn khoản 4 như sau:\n“4. Cơ quan quân sự cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:”;\nb) Sửa đổi, bổ sung câu dẫn và điểm a khoản 5 như sau:\n“5. Cơ quan công an cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:\na) Kịp thời thông báo cho Ban chỉ huy quân sự cùng cấp nơi công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đang cư trú thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;”.\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau:\n“2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ sở y tế cùng cấp phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra sức khoẻ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.”.\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:\n“Điều 29. Giải ngạch dự bị\nHạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hết độ tuổi hoặc không còn đủ sức khoẻ phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy phòng thủ khu vực.”.\n11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 34 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho địa phương cấp xã; quyết định danh sách công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo đề nghị của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc giao số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho địa phương cấp xã và cơ quan, tổ chức trên địa bàn; chỉ đạo tuyển chọn công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.”;\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:\n“6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi từng công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Quyết định gọi nhập ngũ, gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải được giao cho công dân trước thời gian ghi trong quyết định 15 ngày.”.\n12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 35 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức giao công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị nhận quân và tổ chức lễ giao nhận quân do Ban chỉ huy phòng thủ khu vực thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm công khai số lượng, đối tượng, tiêu chuẩn gọi nhập ngũ; danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách công dân tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ được công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức .”;\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:\n“5. Công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong quyết định; trường hợp có lý do chính đáng mà không thể đến đúng thời gian, địa điểm thì phải có xác nhận của Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.”.\n13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36 như sau:\n“2. Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh, cấp xã gồm:\nChủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã;\nPhó Chủ tịch thường trực Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp xã;\nPhó Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp xã;\nCác ủy viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự là người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.”.\n14. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:\n“Điều 37. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh\n1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; chuẩn bị cho công dân phục vụ tại ngũ, kế hoạch tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; thực hiện tuyển chọn công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; huấn luyện hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị và thực hiện các chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trên địa bàn.\n2. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công dân được gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ, miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.\n3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã.\n4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, tổ chức bàn giao công dân được gọi nhập ngũ, thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị quân đội và công an; tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ.\n5. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, hướng dẫn cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện chính sách hậu phương quân đội và quản lý công dân trong diện thực hiện nghĩa vụ quân sự ở địa phương.\n6. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự.”.\n15. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 39 như sau:\n“1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nghĩa vụ quân sự; tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự và khám sức khỏe.\n2. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh danh sách công dân được gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.\n3. Tổ chức cho công dân thực hiện quyết định gọi sơ tuyển, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; quyết định gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, quyết định kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”.\n16. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:\n“Điều 40. Sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập tổ sơ tuyển sức khỏe theo đề nghị của cơ sở y tế cùng cấp.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe khu vực theo đề nghị của Sở Y tế.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Quyết định gọi sơ tuyển, khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm sơ tuyển, khám sức khỏe 15 ngày.\n4. Hội đồng khám sức khỏe khu vực tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; nội dung khám sức khỏe bao gồm thể lực, lâm sàng, cận lâm sàng bảo đảm chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.\n5. Thời gian khám sức khoẻ từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n6. Kết quả sơ tuyển sức khỏe, phân loại sức khỏe phải được công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.”.\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:\n“Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.\n2. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này.”.\n18. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 44 như sau:\n“2. Chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên quyết định xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; tổ chức lễ tiễn hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và bàn giao cho Ban chỉ huy phòng thủ khu vực đã giao quân.\n3. Thời gian xuất ngũ phải được thông báo trước 30 ngày cho hạ sĩ quan, binh sĩ và Ban chỉ huy phòng thủ khu vực nơi giao quân hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập trước khi nhập ngũ.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, Ban chỉ huy phòng thủ khu vực và cơ quan, tổ chức phải tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ.”.\n19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 47 như sau:\n“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi từng công dân nhập ngũ.”.\n20. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 56 như sau:\n“2. Bộ Y tế chỉ đạo cơ quan y tế địa phương chủ trì phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức sơ tuyển sức khỏe, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; phối hợp với Bộ Quốc phòng để quy định về tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.\n3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng để chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục, các đơn vị, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự và thực hiện đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định.\n4. Bộ Nội vụ tổ chức thực hiện chính sách việc làm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định.\n5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.”.\n21. Bãi bỏ điều, khoản, điểm, cụm từ tại một số điều, khoản, điểm như sau:\na) Bãi bỏ khoản 5 Điều 34 và Điều 38;\nb) Bãi bỏ các cụm từ: “và lực lượng Cảnh sát biển” tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 3; “phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển và” tại khoản 3 Điều 4; “và thôi phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển” tại điểm b khoản 3 Điều 18.\n", "position": "Điều 4", "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự", "num_words": 3266, "insert_at": "2025-09-12T14:10:54.843410", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-06-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-07-22T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "98/2025/QH15", "trich_yeu": "Sửa đổi Luật Quốc phòng; Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Luật Nghĩa vụ quân sự; Luật Biên phòng Việt Nam; Luật Phòng không nhân dân; Luật Lực lượng dự bị động viên; Luật Phòng thủ dân sự; Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; Luật Dân quân tự vệ; Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Quốc hội" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013561253561253562, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013561253561253562, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0.007407407407407407, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.8113954, "original_embedding_score": 0.7286517720109412, "es_rank": 5, "embedding_rank": 21, "hybrid_score": 0.07258710050601103, "normalized_score_boost": 0.5902584694475745, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013561253561253562 }, { "index": 41, "id": "dieu_42", "id_document": 70817, "content": "NHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ TRONG THỜI BÌNH\n: TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ\nThẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này. : XUẤT NGŨ ", "raw_content": "Chương IV\nNHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ TRONG THỜI BÌNH\nMục 2: TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ\nĐiều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.\n2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này.\nMục 3: XUẤT NGŨ\n", "position": "Điều 42 / Mục 2 / Chương IV", "title": "Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ", "num_words": 114, "insert_at": "2025-09-11T18:28:17.686673", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-07-26T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "78/2015/QH13", "trich_yeu": "Nghĩa vụ quân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương" ], "linh_vuc": "Lĩnh vực khác", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013528138528138528, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013528138528138528, "es_contribution": 0.005194805194805196, "embedding_contribution": 0.008333333333333333, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.8474634859343486, "es_rank": 17, "embedding_rank": 12, "hybrid_score": 0.05721842621406209, "normalized_score_boost": 0.4369028768592356, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013528138528138528 }, { "index": 40, "id": "dieu_41", "id_document": 70817, "content": "NHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ TRONG THỜI BÌNH\n: TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ\nTạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ\nTạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe; Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định; Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ; Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên; Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân; Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ. Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày. ", "raw_content": "Chương IV\nNHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ TRONG THỜI BÌNH\nMục 2: TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ\nĐiều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ\n1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:\na) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;\nb) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;\nc) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;\nd) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;\nđ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;\ne) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;\ng) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.\n2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:\na) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;\nb) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;\nc) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;\nd) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;\nđ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.\n3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.\nCông dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.\n4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.\n", "position": "Điều 41 / Mục 2 / Chương IV", "title": "Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ", "num_words": 539, "insert_at": "2025-09-11T18:28:17.686645", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-07-26T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "78/2015/QH13", "trich_yeu": "Nghĩa vụ quân sự 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương" ], "linh_vuc": "Lĩnh vực khác", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011714770797962648, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011714770797962648, "es_contribution": 0.005263157894736842, "embedding_contribution": 0.0064516129032258064, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5387405549175182, "es_rank": 16, "embedding_rank": 33, "hybrid_score": 0.016474909218917193, "normalized_score_boost": 0.04760138420954546, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011714770797962648 }, { "index": 24, "id": "dieu_25", "id_document": 17063, "content": "TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI ĐỐI VỚI THANH NIÊN\nChính sách của Nhà nước đối với thanh niên xung phong\nNhà nước có cơ chế, chính sách phát huy vai trò xung kích của lực lượng thanh niên xung phong thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng, lĩnh vực khó khăn, các nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước; bảo đảm các điều kiện để lực lượng thanh niên xung phong hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Nhà nước thực hiện các chính sách sau đây đối với cán bộ, đội viên thanh niên xung phong: Miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích; tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình khi đang làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Được công nhận là liệt sĩ, hưởng chính sách như thương binh trong trường hợp đang làm nhiệm vụ mà hy sinh hoặc bị thương theo quy định của pháp luật; Tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao, bảo vệ sức khoẻ; ưu tiên giải quyết việc làm sau khi hoàn thành nhiệm vụ. ", "raw_content": "Chương III\nTRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI\nĐỐI VỚI THANH NIÊN\nĐiều 25.\nChính sách của Nhà nước đối với thanh niên xung phong\n1. Nhà nước có cơ chế, chính sách phát huy vai trò xung kích của lực lượng thanh niên xung phong thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng, lĩnh vực khó khăn, các nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước; bảo đảm các điều kiện để lực lượng thanh niên xung phong hoàn thành các nhiệm vụ được giao.\n2. Nhà nước thực hiện các chính sách sau đây đối với cán bộ, đội viên thanh niên xung phong:\na) Miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích; tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình khi đang làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;\nb) Được công nhận là liệt sĩ, hưởng chính sách như thương binh trong trường hợp đang làm nhiệm vụ mà hy sinh hoặc bị thương theo quy định của pháp luật;\nc) Tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao, bảo vệ sức khoẻ; ưu tiên giải quyết việc làm sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n", "position": "Điều 25 / Chương III", "title": "Chính sách của Nhà nước đối với thanh niên xung phong", "num_words": 232, "insert_at": "2025-07-18T10:45:08.788349", "dia_danh": null, "ngay_ban_hanh": "2005-11-29T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2006-01-06T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "53/2005/QH11 bộ nội vụ nhập trùng nên giữ lại bản của bộ nội vụ", "trich_yeu": "Thanh niên", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Nội vụ" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01112820512820513, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01112820512820513, "es_contribution": 0.005128205128205128, "embedding_contribution": 0.006, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5009918199881792, "es_rank": 18, "embedding_rank": 40, "hybrid_score": 0.01112820512820513, "normalized_score_boost": 0.0, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01112820512820513 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 100424, "content": "MIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN\nCông dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ khác\nHọc sinh đạt giải ba trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia; học sinh, sinh viên đạt huy chương hoặc danh hiệu trong các kỳ thi quốc tế, hội thi tay nghề thế giới, ASEAN, đạt giải ba trở lên trong hội thi tay nghề quốc gia được miễn gọi nhập ngũ đến khi tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học. Một con của liệt sĩ; một con của thương binh hạng một, người nhiễm chất độc màu da cam phải có người nuôi dưỡng. ", "raw_content": "Chương III\nMIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN\nĐiều 8. Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ khác\n1. Học sinh đạt giải ba trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia; học sinh, sinh viên đạt huy chương hoặc danh hiệu trong các kỳ thi quốc tế, hội thi tay nghề thế giới, ASEAN, đạt giải ba trở lên trong hội thi tay nghề quốc gia được miễn gọi nhập ngũ đến khi tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học.\n2. Một con của liệt sĩ; một con của thương binh hạng một, người nhiễm chất độc màu da cam phải có người nuôi dưỡng.\n", "position": "Điều 8 / Chương III", "title": "Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ khác", "num_words": 107, "insert_at": "2025-09-11T18:54:06.586291", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2016-03-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-05-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2016-03-27T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2016/NĐ-CP", "trich_yeu": "Ngành nghề quân đội phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Quốc phòng", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Lĩnh vực khác", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01451077943615257, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01451077943615257, "es_contribution": 0.005555555555555556, "embedding_contribution": 0.008955223880597014, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9234543714164196, "es_rank": 12, "embedding_rank": 7, "hybrid_score": 0.0677835639740282, "normalized_score_boost": 0.5327278453787562, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01451077943615257 }, { "index": 9, "id": "dieu_10", "id_document": 100424, "content": "MIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN\nĐăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.\nHUẤN LUYỆN BINH SĨ DỰ BỊ HẠNG HAI ", "raw_content": "Chương III\nMIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN\nĐiều 10. Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến\nĐăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.\nChương IV\nHUẤN LUYỆN BINH SĨ DỰ BỊ HẠNG HAI\n", "position": "Điều 10 / Chương III", "title": "Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.", "num_words": 84, "insert_at": "2025-09-11T18:54:06.586315", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2016-03-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-05-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2016-03-27T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2016/NĐ-CP", "trich_yeu": "Ngành nghề quân đội phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Quốc phòng", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Lĩnh vực khác", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014228934817170111, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014228934817170111, "es_contribution": 0.005405405405405406, "embedding_contribution": 0.008823529411764706, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9156582049691224, "es_rank": 14, "embedding_rank": 8, "hybrid_score": 0.06651861802697731, "normalized_score_boost": 0.5228968320980719, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014228934817170111 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 131265, "content": "Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng, bao gồm:\nQuyết định số 191-CP ngày 23 tháng 6 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ về hình thức xử lý đối với quân nhân đào ngũ, thanh niên trốn tránh nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và những người có những hành vi phá hoại, cản trở việc thi hành chế độ nghĩa vụ quân sự. Quyết định số 163-HĐBT ngày 23 tháng 9 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Việt Nam thuộc dân tộc ít người. Nghị định số 58-HĐBT ngày 01 tháng 6 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập các tổ chức sản xuất kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng. Nghị định số 54-CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ phục vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội Nhân dân Việt Nam. Nghị định số 17/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ phục vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ. Nghị định số 63/2002/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định về khám bệnh, chữa bệnh cho thân nhân sĩ quan tại ngũ. Nghị định số 18/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Nghị định số 38/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ. Nghị định số 114/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định về mẫu biểu trong xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển. ", "raw_content": "Điều 1. Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng, bao gồm:\n1. Quyết định số 191-CP ngày 23 tháng 6 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ về hình thức xử lý đối với quân nhân đào ngũ, thanh niên trốn tránh nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và những người có những hành vi phá hoại, cản trở việc thi hành chế độ nghĩa vụ quân sự.\n2. Quyết định số 163-HĐBT ngày 23 tháng 9 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Việt Nam thuộc dân tộc ít người.\n3. Nghị định số 58-HĐBT ngày 01 tháng 6 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập các tổ chức sản xuất kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng.\n4. Nghị định số 54-CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ phục vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội Nhân dân Việt Nam.\n5. Nghị định số 17/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ phục vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ.\n6. Nghị định số 63/2002/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định về khám bệnh, chữa bệnh cho thân nhân sĩ quan tại ngũ.\n7. Nghị định số 18/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam.\n8. Nghị định số 38/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ.\n9. Nghị định số 114/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định về mẫu biểu trong xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển.\n", "position": "Điều 1", "title": "Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng, bao gồm:", "num_words": 353, "insert_at": "2025-09-12T08:26:53.090549", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2018-09-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2018-11-10T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2018-10-07T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "129/2018/NĐ-CP", "trich_yeu": "Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Xuân Phúc", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01410153102336825, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01410153102336825, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0.00821917808219178, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.0544221, "original_embedding_score": 0.8378854381136884, "es_rank": 8, "embedding_rank": 13, "hybrid_score": 0.07423215372307443, "normalized_score_boost": 0.6013062269970617, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01410153102336825 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 999999999668481, "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai\nSửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 4 như sau: “2. Nguyên tắc sắp xếp Sắp xếp nữ binh sĩ dự bị nhóm A, nhóm B vào các đơn vị sau: Đơn vị hậu cần - kỹ thuật trực thuộc Bộ Quốc phòng, quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Nhà trường quân đội; đơn vị chuyên môn dự bị do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng; cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn; cơ quan trực thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hướng dẫn Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi nữ binh sĩ dự bị đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị phối hợp đơn vị tiếp nhận nữ binh sĩ dự bị để tổ chức sắp xếp và quản lý nữ binh sĩ dự bị đã biên chế vào đơn vị dự bị động viên.” Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 5 như sau: Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 như sau: “a) Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy; Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy cấp xã; Trưởng ban, Phó ban, Vụ trưởng của Ban Xây dựng Đảng ở trung ương; Trưởng các Ban Xây dựng Đảng cấp tỉnh; Trưởng ban Xây dựng Đảng cấp xã;” Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 như sau: “a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Bí thư Trung ương Đoàn, Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Bí thư, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã;” Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 6 và 7 Điều 6 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 6 như sau: “3. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực. Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực.” Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản 7 Điều 6 như sau: “6. Chủ tịch, Phó Chủ tịch: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã. Người đứng đầu các cơ quan thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân ở cấp tỉnh, cấp xã.” Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7 như sau: “b) Ngành Y tế: Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng khoa bệnh viện tuyến trung ương, tỉnh và các chức vụ tương đương; Giám đốc bệnh viện đa khoa khu vực và các chức vụ tương đương; Người có danh hiệu thầy thuốc nhân dân; Tám mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện, viện tuyến trung ương; bảy mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện tuyến tỉnh; sáu mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện đa khoa khu vực và tương đương không nằm trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội khi có lệnh động viên.” Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau: “2. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực xác nhận tỷ lệ phần trăm số công dân được miễn gọi nhập ngũ của các cơ quan, tổ chức có trụ sở chính trong khu vực phòng thủ.” Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 13 như sau: “2. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ tiêu tuyển chọn, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực quyết định gọi binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện; người đứng đầu các bộ, ngành giao chỉ tiêu tuyển chọn binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện cho đơn vị trực thuộc. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, ngành có binh sĩ dự bị hạng hai đăng ký nghĩa vụ quân sự trên địa bàn cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực gọi từng binh sĩ dự bị hạng hai tập trung, bàn giao cho các đơn vị Quân đội được giao nhiệm vụ huấn luyện.” Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 15 như sau: “4. Binh sĩ dự bị hạng hai huấn luyện đủ thời gian, đủ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được xét chuyển thành binh sĩ dự bị hạng một. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực ra quyết định và cấp giấy chứng nhận binh sĩ dự bị.” Bãi bỏ Điều 16. ", "raw_content": "Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 4 như sau:\n“2. Nguyên tắc sắp xếp\nSắp xếp nữ binh sĩ dự bị nhóm A, nhóm B vào các đơn vị sau:\nĐơn vị hậu cần - kỹ thuật trực thuộc Bộ Quốc phòng, quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Nhà trường quân đội; đơn vị chuyên môn dự bị do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng; cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn; cơ quan trực thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.\n3. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hướng dẫn Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi nữ binh sĩ dự bị đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị phối hợp đơn vị tiếp nhận nữ binh sĩ dự bị để tổ chức sắp xếp và quản lý nữ binh sĩ dự bị đã biên chế vào đơn vị dự bị động viên.”\n2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 như sau:\n“a) Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy; Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy cấp xã;\nb) Trưởng ban, Phó ban, Vụ trưởng của Ban Xây dựng Đảng ở trung ương; Trưởng các Ban Xây dựng Đảng cấp tỉnh; Trưởng ban Xây dựng Đảng cấp xã;”\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:\n“a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;\nb) Bí thư Trung ương Đoàn, Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Bí thư, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã;”\n3. Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 6 và 7 Điều 6 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 6 như sau:\n“3. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực.\n4. Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực.”\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản 7 Điều 6 như sau:\n“6. Chủ tịch, Phó Chủ tịch: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.\n7. Người đứng đầu các cơ quan thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân ở cấp tỉnh, cấp xã.”\n4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:\n“b) Ngành Y tế:\nGiám đốc, Phó giám đốc, Trưởng khoa bệnh viện tuyến trung ương, tỉnh và các chức vụ tương đương; Giám đốc bệnh viện đa khoa khu vực và các chức vụ tương đương;\nNgười có danh hiệu thầy thuốc nhân dân;\nTám mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện, viện tuyến trung ương; bảy mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện tuyến tỉnh; sáu mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện đa khoa khu vực và tương đương không nằm trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội khi có lệnh động viên.”\n5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:\n“2. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực xác nhận tỷ lệ phần trăm số công dân được miễn gọi nhập ngũ của các cơ quan, tổ chức có trụ sở chính trong khu vực phòng thủ.”\n6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 13 như sau:\n“2. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ tiêu tuyển chọn, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực quyết định gọi binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện; người đứng đầu các bộ, ngành giao chỉ tiêu tuyển chọn binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện cho đơn vị trực thuộc.\n3. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, ngành có binh sĩ dự bị hạng hai đăng ký nghĩa vụ quân sự trên địa bàn cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực gọi từng binh sĩ dự bị hạng hai tập trung, bàn giao cho các đơn vị Quân đội được giao nhiệm vụ huấn luyện.”\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 15 như sau:\n“4. Binh sĩ dự bị hạng hai huấn luyện đủ thời gian, đủ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được xét chuyển thành binh sĩ dự bị hạng một. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực ra quyết định và cấp giấy chứng nhận binh sĩ dự bị.”\n8. Bãi bỏ Điều 16.\n", "position": "Điều 8", "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai", "num_words": 1084, "insert_at": "2025-09-12T14:16:10.705895", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-08-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-08-07T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "220/2025/NĐ-CP", "trich_yeu": "Sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Phạm Minh Chính", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Trung ương", "Chính phủ" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013406593406593406, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013406593406593406, "es_contribution": 0.005714285714285714, "embedding_contribution": 0.007692307692307692, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.7735586683364196, "es_rank": 10, "embedding_rank": 18, "hybrid_score": 0.047777438668815585, "normalized_score_boost": 0.34370845262222177, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013406593406593406 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 999999999668481, "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự\nSửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 3 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau: “1. Hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự được lập và quản lý tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.” Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3 như sau: Quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức thực hiện. Hồ sơ Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự; Bản chụp căn cước công dân hoặc thẻ căn cước. Trình tự thực hiện Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân; Sau khi nhận được quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, công dân thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân, tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại nơi cư trú; Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn công dân khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký; Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; quản lý hồ sơ công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.” Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự để đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện. Hồ sơ Phiếu quân nhân dự bị; Bản chụp hoặc bản điện tử quyết định xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân hoặc thôi phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; quân nhân chuyên nghiệp; công nhân và viên chức quốc phòng xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân và công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân. Trình tự thực hiện Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự vào tháng 4 hằng năm. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự về địa phương cư trú có trách nhiệm đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm đăng ký và lập phiếu quân nhân dự bị, vào Sổ đăng ký quân nhân dự bị. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị tại nơi cư trú; Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực có trách nhiệm tổng hợp vào Sổ đăng ký quân nhân dự bị.” Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “Điều 6. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung Hồ sơ Giấy tờ liên quan đến những thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự. Trình tự thực hiện Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự, công dân có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; sửa đổi những thông tin thay đổi của công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung tại nơi cư trú; Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực về đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung.” Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Điều 7. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi Hồ sơ Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị; Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự; Giấy xác nhận thông tin về cư trú do cơ quan công an cấp xã cấp hoặc quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thay đổi nơi làm việc, học tập mới. Trình tự thực hiện Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi tại nơi cư trú; Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi và cấp Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị cho công dân, Phiếu quân nhân dự bị; đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc sổ đăng ký quân nhân dự bị. Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến Hồ sơ Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị; Phiếu quân nhân dự bị. Trình tự thực hiện Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới, công dân có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến tại nơi cư trú. Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hướng dẫn cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến; vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập Phiếu quân nhân dự bị. Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.” Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: “Điều 8. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng Hồ sơ Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự. Trình tự thực hiện Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, khi đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng tại nơi cư trú. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập, công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng phải đăng ký lại bằng hình thức trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; bổ sung thông tin vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng hoặc đăng ký lại cho công dân (trường hợp công dân trở về); Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.” Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau: “Điều 9. Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến Hồ sơ Bản chụp hoặc bản điện tử quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc giấy xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với chức danh công tác thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến. Trình tự thực hiện Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự nhận được quyết định bổ nhiệm hoặc được biên chế vào chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến, thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác thông báo hoặc cử đại diện mang quyết định bổ nhiệm hoặc giấy xác nhận chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để làm thủ tục đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự. Công dân đã được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu không còn giữ chức vụ hoặc chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác thông báo hoặc cử đại diện đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để đăng ký nghĩa vụ quân sự lại. Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; phòng thủ khu vực tổng hợp danh sách để quản lý riêng.” Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 10 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau: “2. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu tuyển chọn công dân nữ nhập ngũ cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thông báo đến công dân nữ trong độ tuổi phục vụ tại ngũ; công dân nữ phải làm đơn tình nguyện nhập ngũ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.” Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau: “3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tuyển chọn, gọi công dân nữ nhập ngũ đủ chỉ tiêu, đúng tiêu chuẩn, thời gian theo quy định tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ hằng năm.” Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau: “Điều 12. Chế độ chính sách của công dân trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự Công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, được hưởng nguyên lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật. Công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, được bảo đảm các chế độ sau: Tiền ăn bằng mức tiền một ngày ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh; Thanh toán tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.” Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 13 như sau: “a) Công dân làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chi trả; Công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chi trả và thanh quyết toán với Ủy ban nhân dân cấp xã;” Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 14 như sau: “1. Kinh phí thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm. Kinh phí thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định này do ngân sách địa phương bảo đảm.” Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 15 như sau: “1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện Nghị định này. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan quân sự địa phương phối hợp với cơ quan, ban, ngành, tổ chức có liên quan tổ chức đăng ký nghĩa vụ quân sự.” Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 17 như sau: “a) Công an cấp xã, từ ngày 25 đến ngày 30 tháng cuối quý, thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi họ bị tạm giữ, tạm giam hoặc đã được trả tự do; danh sách công dân thuộc diện thực hiện nghĩa vụ quân sự có thay đổi nơi cư trú;” Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau: “Điều 18. Bộ Y tế Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở y tế địa phương phối hợp với cơ quan quân sự địa phương cùng cấp thực hiện các quy định về khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Nghị định này. Chỉ đạo cơ sở y tế địa phương hướng dẫn công dân kê khai thông tin cá nhân vào Phiếu khám sức khỏe trong thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị theo quy định của pháp luật.” Sửa đổi tên điều và khoản 2 Điều 19 như sau: Sửa đổi tên Điều 19 như sau: “Điều 19. Bộ Giáo dục và Đào tạo” Sửa đổi khoản 2 Điều 19 như sau: “2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục phối hợp với cơ quan quân sự địa phương thực hiện quy định trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân khi được gọi vào học các trường; thống kê danh sách, thông báo cho công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, đang học tập thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu với cơ quan quân sự địa phương.” Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1, khoản 3 Điều 22 như sau: Sửa đổi tên điều và khoản 1 Điều 22 như sau: “Điều 22. Quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nghị định này.” Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau: “3. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo trình tự, thủ tục quy định của Nghị định này.” Bãi bỏ điểm đ khoản 2 Điều 3; điểm b khoản 2 Điều 13; khoản 2 Điều 14 điểm b khoản 2 Điều 17; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 18; khoản 2 Điều 22. ", "raw_content": "Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:\n“1. Hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự được lập và quản lý tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.”\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:\na) Quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự;\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:\n“Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức thực hiện.\n2. Hồ sơ\na) Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;\nb) Bản chụp căn cước công dân hoặc thẻ căn cước.\n3. Trình tự thực hiện\na) Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân;\nb) Sau khi nhận được quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, công dân thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân, tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại nơi cư trú;\nc) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn công dân khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký;\nd) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; quản lý hồ sơ công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.”\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n“Điều 5. Đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự để đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện.\n2. Hồ sơ\na) Phiếu quân nhân dự bị;\nb) Bản chụp hoặc bản điện tử quyết định xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân hoặc thôi phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; quân nhân chuyên nghiệp; công nhân và viên chức quốc phòng xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân và công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân.\n3. Trình tự thực hiện\na) Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự vào tháng 4 hằng năm. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân.\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự về địa phương cư trú có trách nhiệm đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;\nb) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm đăng ký và lập phiếu quân nhân dự bị, vào Sổ đăng ký quân nhân dự bị. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị tại nơi cư trú;\nc) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực có trách nhiệm tổng hợp vào Sổ đăng ký quân nhân dự bị.”\n4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:\n“Điều 6. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung\n1. Hồ sơ\nGiấy tờ liên quan đến những thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự.\n2. Trình tự thực hiện\na) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự, công dân có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;\nb) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; sửa đổi những thông tin thay đổi của công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung tại nơi cư trú;\nc) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực về đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung.”\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:\n“Điều 7. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập\n1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi\na) Hồ sơ\nGiấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;\nGiấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự;\nGiấy xác nhận thông tin về cư trú do cơ quan công an cấp xã cấp hoặc quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thay đổi nơi làm việc, học tập mới.\nb) Trình tự thực hiện\nCông dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi tại nơi cư trú;\nTrong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi và cấp Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị cho công dân, Phiếu quân nhân dự bị; đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc sổ đăng ký quân nhân dự bị.\nTrong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.\n2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến\na) Hồ sơ\nGiấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;\nPhiếu quân nhân dự bị.\nb) Trình tự thực hiện\nTrong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới, công dân có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến tại nơi cư trú.\nTrong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hướng dẫn cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến; vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập Phiếu quân nhân dự bị.\nTrong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.”\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:\n“Điều 8. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng\n1. Hồ sơ\nGiấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự.\n2. Trình tự thực hiện\na) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, khi đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng tại nơi cư trú.\nTrong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập, công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng phải đăng ký lại bằng hình thức trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;\nb) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; bổ sung thông tin vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng hoặc đăng ký lại cho công dân (trường hợp công dân trở về);\nc) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.”\n7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:\n“Điều 9. Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến\n1. Hồ sơ\nBản chụp hoặc bản điện tử quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc giấy xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với chức danh công tác thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến.\n2. Trình tự thực hiện\na) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự nhận được quyết định bổ nhiệm hoặc được biên chế vào chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến, thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác thông báo hoặc cử đại diện mang quyết định bổ nhiệm hoặc giấy xác nhận chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để làm thủ tục đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự. Công dân đã được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu không còn giữ chức vụ hoặc chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác thông báo hoặc cử đại diện đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để đăng ký nghĩa vụ quân sự lại.\nb) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; phòng thủ khu vực tổng hợp danh sách để quản lý riêng.”\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 10 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:\n“2. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu tuyển chọn công dân nữ nhập ngũ cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.\nỦy ban nhân dân cấp xã triển khai thông báo đến công dân nữ trong độ tuổi phục vụ tại ngũ; công dân nữ phải làm đơn tình nguyện nhập ngũ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.”\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:\n“3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tuyển chọn, gọi công dân nữ nhập ngũ đủ chỉ tiêu, đúng tiêu chuẩn, thời gian theo quy định tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ hằng năm.”\n9. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n“Điều 12. Chế độ chính sách của công dân trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự\n1. Công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, được hưởng nguyên lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.\n2. Công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, được bảo đảm các chế độ sau:\na) Tiền ăn bằng mức tiền một ngày ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh;\nb) Thanh toán tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.”\n10. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 13 như sau:\n“a) Công dân làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chi trả;\nb) Công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chi trả và thanh quyết toán với Ủy ban nhân dân cấp xã;”\n11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 14 như sau:\n“1. Kinh phí thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm.\n2. Kinh phí thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định này do ngân sách địa phương bảo đảm.”\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 15 như sau:\n“1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện Nghị định này.\n2. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan quân sự địa phương phối hợp với cơ quan, ban, ngành, tổ chức có liên quan tổ chức đăng ký nghĩa vụ quân sự.”\n13. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 17 như sau:\n“a) Công an cấp xã, từ ngày 25 đến ngày 30 tháng cuối quý, thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi họ bị tạm giữ, tạm giam hoặc đã được trả tự do; danh sách công dân thuộc diện thực hiện nghĩa vụ quân sự có thay đổi nơi cư trú;”\n14. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:\n“Điều 18. Bộ Y tế\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở y tế địa phương phối hợp với cơ quan quân sự địa phương cùng cấp thực hiện các quy định về khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Nghị định này.\n2. Chỉ đạo cơ sở y tế địa phương hướng dẫn công dân kê khai thông tin cá nhân vào Phiếu khám sức khỏe trong thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị theo quy định của pháp luật.”\n15. Sửa đổi tên điều và khoản 2 Điều 19 như sau:\na) Sửa đổi tên Điều 19 như sau:\n“Điều 19. Bộ Giáo dục và Đào tạo”\nb) Sửa đổi khoản 2 Điều 19 như sau:\n“2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục phối hợp với cơ quan quân sự địa phương thực hiện quy định trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân khi được gọi vào học các trường; thống kê danh sách, thông báo cho công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, đang học tập thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu với cơ quan quân sự địa phương.”\n16. Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1, khoản 3 Điều 22 như sau:\na) Sửa đổi tên điều và khoản 1 Điều 22 như sau:\n“Điều 22. Quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã\n1. Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nghị định này.”\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau:\n“3. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo trình tự, thủ tục quy định của Nghị định này.”\n17. Bãi bỏ điểm đ khoản 2 Điều 3; điểm b khoản 2 Điều 13; khoản 2 Điều 14 điểm b khoản 2 Điều 17; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 18; khoản 2 Điều 22.\n", "position": "Điều 7", "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự", "num_words": 3493, "insert_at": "2025-09-12T14:16:10.705727", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-08-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-08-07T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "220/2025/NĐ-CP", "trich_yeu": "Sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Phạm Minh Chính", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Trung ương", "Chính phủ" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012855924978687126, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012855924978687126, "es_contribution": 0.005797101449275362, "embedding_contribution": 0.007058823529411764, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6880493633525566, "es_rank": 9, "embedding_rank": 25, "hybrid_score": 0.036443994903809174, "normalized_score_boost": 0.23588069925122046, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012855924978687126 }, { "index": 8, "id": "dieu_9", "id_document": 100424, "content": "MIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN\nXác nhận số lượng công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức và việc phục vụ trong Quân đội nhân dân đối với công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ\nHằng năm, người đứng đầu các doanh nghiệp quy định tại Điểm o Khoản 2 Điều 7 của Nghị định này báo cáo số lượng công dân đang làm việc tại doanh nghiệp về Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận tỷ lệ phần trăm số công dân được miễn gọi nhập ngũ của các cơ quan, tổ chức, nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính. Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ nếu có đơn tình nguyện phục vụ trong Quân đội nhân dân và được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng công dân đó thì có thể được gọi nhập ngũ. ", "raw_content": "Chương III\nMIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN\nĐiều 9. Xác nhận số lượng công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức và việc phục vụ trong Quân đội nhân dân đối với công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ\n1. Hằng năm, người đứng đầu các doanh nghiệp quy định tại Điểm o Khoản 2 Điều 7 của Nghị định này báo cáo số lượng công dân đang làm việc tại doanh nghiệp về Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận.\n2. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận tỷ lệ phần trăm số công dân được miễn gọi nhập ngũ của các cơ quan, tổ chức, nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính.\n3. Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ nếu có đơn tình nguyện phục vụ trong Quân đội nhân dân và được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng công dân đó thì có thể được gọi nhập ngũ.\n", "position": "Điều 9 / Chương III", "title": "Xác nhận số lượng công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức và việc phục vụ trong Quân đội nhân dân đối với công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ", "num_words": 230, "insert_at": "2025-09-11T18:54:06.586306", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2016-03-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-05-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2016-03-27T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2016/NĐ-CP", "trich_yeu": "Ngành nghề quân đội phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Quốc phòng", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Lĩnh vực khác", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0116650190651038, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0116650190651038, "es_contribution": 0.005479452054794521, "embedding_contribution": 0.006185567010309278, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5206638825806478, "es_rank": 13, "embedding_rank": 37, "hybrid_score": 0.014145678116092351, "normalized_score_boost": 0.02480659050988551, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0116650190651038 }, { "index": 8, "id": "dieu_9", "id_document": 100375, "content": "TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ\nĐăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến\nHồ sơ Bản chụp Quyết định bổ nhiệm chức vụ (mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc giấy xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với chức danh công tác thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến. Trình tự thực hiện Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự nhận được quyết định bổ nhiệm hoặc được biên chế vào chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến, thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác cử đại diện mang quyết định bổ nhiệm hoặc giấy xác nhận chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để làm thủ tục đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự. Công dân đã được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu không còn giữ chức vụ hoặc chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác cử đại diện đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để đăng ký nghĩa vụ quân sự lại. Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tổng hợp danh sách để quản lý riêng. ", "raw_content": "Chương II\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ\nĐiều 9. Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến\n1. Hồ sơ\nBản chụp Quyết định bổ nhiệm chức vụ (mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc giấy xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với chức danh công tác thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến.\n2. Trình tự thực hiện\na) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự nhận được quyết định bổ nhiệm hoặc được biên chế vào chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến, thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác cử đại diện mang quyết định bổ nhiệm hoặc giấy xác nhận chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để làm thủ tục đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự. Công dân đã được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu không còn giữ chức vụ hoặc chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác cử đại diện đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để đăng ký nghĩa vụ quân sự lại.\nb) Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tổng hợp danh sách để quản lý riêng.\n", "position": "Điều 9 / Chương II", "title": "Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến", "num_words": 264, "insert_at": "2025-09-11T18:54:04.691060", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2016-02-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-04-08T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2016-03-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "13/2016/NĐ-CP", "trich_yeu": "Đăng ký chế độ công dân khám kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Quốc phòng", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011649122807017544, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011649122807017544, "es_contribution": 0.005333333333333334, "embedding_contribution": 0.00631578947368421, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5320300525353255, "es_rank": 15, "embedding_rank": 35, "hybrid_score": 0.015563062798457157, "normalized_score_boost": 0.039139399914396134, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011649122807017544 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 999999999396402, "content": "Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:\nTạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe. Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận. Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%. Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định. Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một. Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ. Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân. Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ. Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định. ", "raw_content": "Điều 5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ\nViệc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:\n1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:\na) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.\nb) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.\nc) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.\nd) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.\nđ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.\ne) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.\ng) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.\n2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:\na) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.\nb) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.\nc) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.\nd) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.\nđ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.\n3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.\nCông dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.\n4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định.\n", "position": "Điều 5", "title": "Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:", "num_words": 570, "insert_at": "2025-09-12T11:31:10.322996", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2018-10-04T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2018-11-20T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2018-10-24T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "148/2018/TT-BQP", "trich_yeu": "Quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Quốc phòng", "nguoi_ky": "Phan Văn Giang", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Quốc phòng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014864572047670641, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014864572047670641, "es_contribution": 0.005633802816901409, "embedding_contribution": 0.009230769230769232, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9610249294607885, "es_rank": 11, "embedding_rank": 5, "hybrid_score": 0.07287502679299751, "normalized_score_boost": 0.5801045474532687, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014864572047670641 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 999999999663694, "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2017/TT-BQP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân\nSửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 3 Điều 4 như sau: “a) Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau: - Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; - Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện miễn gọi nhập ngũ quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau: - Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; - Một anh hoặc một em của liệt sĩ; - Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau: Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau: “đ) Quyết định xuất ngũ: 05 bản (đơn vị giải quyết xuất ngũ 01 bản; cơ quan tài chính đơn vị giải quyết xuất ngũ 01 bản; Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về 01 bản; hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ 02 bản, trong đó 01 bản dùng để nộp cho cơ sở dạy nghề nơi hạ sĩ quan, binh sĩ đến học nghề).”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Trường hợp xuất ngũ trước thời hạn, hồ sơ gồm: Hạ sĩ quan, binh sĩ có thời gian phục vụ tại ngũ từ đủ 01 tháng trở lên, nếu không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ, thì hồ sơ xuất ngũ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này (quyết định xuất ngũ ghi rõ lý do xuất ngũ) và kèm theo một trong các văn bản sau: - Biên bản giám định sức khỏe của Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc biên bản giám định y khoa của Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư này. - Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là gia đình có hoàn cảnh khó khăn theo quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 4 của Thông tư này. - Văn bản của cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 của Thông tư này.”. Hạ sĩ quan, binh sĩ có thời gian phục vụ tại ngũ dưới 01 tháng, nếu không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ thì chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ, kèm theo hồ sơ nhập ngũ bàn giao trả về Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi giao quân theo quy định.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau: “4. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ban hành quyết định hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương, nếu cá nhân được tiếp nhận vào làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức, cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế và có nguyện vọng xin làm thủ tục chuyển đến nơi tiếp nhận vào làm việc, thì Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực xem xét, giải quyết theo quy định.” Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 7 như sau: “1. Chỉ huy đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm: Thực hiện giải quyết xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ; tổ chức lễ tiễn và đưa hạ sĩ quan, binh sĩ về bàn giao cho Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương theo quy định. Thông báo thời gian xuất ngũ trước 30 ngày đến hạ sĩ quan, binh sĩ và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cơ quan, tổ chức nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương. Các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm: Giúp chỉ huy đơn vị giải quyết đầy đủ thủ tục, hồ sơ, chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi xuất ngũ; lập danh sách hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ gửi đến Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về để quản lý và đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về có trách nhiệm tổ chức đón nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương và bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về có trách nhiệm xem xét, giải quyết cho hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Thông tư này.”. ", "raw_content": "Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2017/TT-BQP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân\n1. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 3 Điều 4 như sau:\n“a) Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:\n- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;\n- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện miễn gọi nhập ngũ quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:\n- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;\n- Một anh hoặc một em của liệt sĩ;\n- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:\n“đ) Quyết định xuất ngũ: 05 bản (đơn vị giải quyết xuất ngũ 01 bản; cơ quan tài chính đơn vị giải quyết xuất ngũ 01 bản; Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về 01 bản; hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ 02 bản, trong đó 01 bản dùng để nộp cho cơ sở dạy nghề nơi hạ sĩ quan, binh sĩ đến học nghề).”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. Trường hợp xuất ngũ trước thời hạn, hồ sơ gồm:\na) Hạ sĩ quan, binh sĩ có thời gian phục vụ tại ngũ từ đủ 01 tháng trở lên, nếu không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ, thì hồ sơ xuất ngũ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này (quyết định xuất ngũ ghi rõ lý do xuất ngũ) và kèm theo một trong các văn bản sau:\n- Biên bản giám định sức khỏe của Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc biên bản giám định y khoa của Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư này.\n- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là gia đình có hoàn cảnh khó khăn theo quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 4 của Thông tư này.\n- Văn bản của cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 của Thông tư này.”.\nb) Hạ sĩ quan, binh sĩ có thời gian phục vụ tại ngũ dưới 01 tháng, nếu không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ thì chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ, kèm theo hồ sơ nhập ngũ bàn giao trả về Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi giao quân theo quy định.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:\n“4. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ban hành quyết định hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương, nếu cá nhân được tiếp nhận vào làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức, cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế và có nguyện vọng xin làm thủ tục chuyển đến nơi tiếp nhận vào làm việc, thì Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực xem xét, giải quyết theo quy định.”\n4. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 7 như sau:\n“1. Chỉ huy đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm:\na) Thực hiện giải quyết xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ; tổ chức lễ tiễn và đưa hạ sĩ quan, binh sĩ về bàn giao cho Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương theo quy định.\nb) Thông báo thời gian xuất ngũ trước 30 ngày đến hạ sĩ quan, binh sĩ và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cơ quan, tổ chức nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương.\n2. Các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm: Giúp chỉ huy đơn vị giải quyết đầy đủ thủ tục, hồ sơ, chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi xuất ngũ; lập danh sách hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ gửi đến Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về để quản lý và đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.\n3. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về có trách nhiệm tổ chức đón nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương và bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.\n4. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về có trách nhiệm xem xét, giải quyết cho hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Thông tư này.”.\n", "position": "Điều 5", "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2017/TT-BQP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân", "num_words": 1203, "insert_at": "2025-09-12T14:12:17.044232", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-07-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "65/2025/TT-BQP", "trich_yeu": "Sửa đổi Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Quốc phòng", "nguoi_ky": "Nguyễn Tân Cương", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Quốc phòng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014700704225352112, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014700704225352112, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0.008450704225352112, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.1981792, "original_embedding_score": 0.8578872059303786, "es_rank": 4, "embedding_rank": 11, "hybrid_score": 0.09649691744011941, "normalized_score_boost": 0.817962132147673, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014700704225352112 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 999999999664036, "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 148/2018/TT-BQP ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ\nSửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 3 Điều 4 như sau: Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau: “a) Tuyển chọn những công dân đạt sức khỏe loại 1, loại 2 và loại 3 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.”. Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau: “c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân mắc tật khúc xạ cận thị lớn hơn 1.5 diop trở lên, viễn thị các mức độ; chỉ số BMI nhỏ hơn 18.0 hoặc lớn hơn 29.9.”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau: Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau: “b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được công khai trên cổng thông tin điện tử cấp xã và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức và nơi sinh hoạt cộng đồng của thôn, xóm, tổ dân phố, khu dân cư, ấp, bản, làng, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Quyết định.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “Điều 6. Trách nhiệm của địa phương giao quân Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự trong Nhân dân, nhất là công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ; chỉ đạo công tác tuyển quân đúng quy định, đủ chỉ tiêu được giao, bảo đảm chất lượng; Thành lập Hội đồng nghĩa vụ quân sự đủ số lượng, đúng thành phần quy định; giao nhiệm vụ, xác định rõ trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong triển khai thực hiện. Phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị ở địa phương; vai trò làm tham mưu của cơ quan quân sự các cấp và trách nhiệm của trưởng thôn trong tuyển quân; Giao chỉ tiêu tuyển quân phù hợp với điều kiện của từng địa phương, đơn vị, gắn với địa bàn động viên; bảo đảm tất cả các xã, phường, đặc khu đều có công dân nhập ngũ; Thực hiện tuyển quân tròn khâu, tuyển người nào chắc người đó; tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị nhận quân nghiên cứu hồ sơ, chốt quân số và các đơn vị được Bộ Quốc phòng quy định tổ chức thâm nhập ba gặp, bốn biết. Phối hợp với đơn vị nhận quân bù đổi những công dân đã nhập ngũ vào đơn vị quân đội nhưng không đủ điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có); tỷ lệ bù đổi không quá 2% chỉ tiêu của địa phương giao cho đơn vị; chịu trách nhiệm về chất lượng giao quân; Chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự và các ban, ngành liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thực hiện tốt công tác tuyển quân; hằng năm, chủ trì tổ chức hội nghị hiệp đồng triển khai công tác tuyển quân và tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác tuyển quân theo quy định; Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo, xử lý nghiêm những sai phạm trong tuyển quân đúng quy định của pháp luật; thông báo công khai rộng rãi để giáo dục, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, phòng chống các biểu hiện tiêu cực. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã, thực hiện tuyển quân đúng quy định, bảo đảm đủ chỉ tiêu, chất lượng giao quân; Trực tiếp thực hiện và chỉ đạo công tác tuyển quân; nắm chắc số công dân trong diện gọi nhập ngũ đang có mặt và vắng mặt tại địa phương; tổ chức tập huấn cho cán bộ, nhân viên tham gia tuyển quân; chỉ đạo thực hiện sơ tuyển, khám tuyển, xét duyệt chặt chẽ, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch; tạo điều kiện thuận lợi để công dân được thực hiện sơ tuyển, khám tuyển nhanh, gọn, đúng quy định; phân công thành viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự, mỗi đồng chí theo dõi, chỉ đạo một số xã, cơ quan, tổ chức và cùng chịu trách nhiệm về chỉ tiêu, chất lượng giao quân; Thành lập Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự khu vực và các đoàn khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự phù hợp với từng địa bàn và chỉ tiêu được giao, bảo đảm đủ thành phần, đầy đủ trang thiết bị theo quy định; tổ chức địa điểm khám sức khỏe bảo đảm thuận lợi cho công dân, đủ điều kiện để khám từng chuyên khoa, phân công rõ trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân tham gia khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự bảo đảm chất lượng, kết luận chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện; Chỉ đạo tổ chức xét duyệt việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ chặt chẽ, dân chủ, công bằng, công khai và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký ban hành Quyết định; đ) Chỉ đạo việc gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự phù hợp với từng địa phương; số lượng gọi khám không quá bốn lần so với chỉ tiêu gọi nhập ngũ. Chốt quân số, quyết định gọi nhập ngũ của cấp xã, tỷ lệ dự phòng không quá 5% so với chỉ tiêu giao quân và hoàn chỉnh đầy đủ thủ tục, hồ sơ (gồm cả hồ sơ đảng viên, đoàn viên) của công dân được gọi nhập ngũ bàn giao cho đơn vị nhận quân và tổ chức Lễ giao nhận quân tại Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cụm xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, các ban, ngành liên quan và các thôn thực hiện tuyển quân đúng quy định, bảo đảm đủ chỉ tiêu, chất lượng giao quân; Chỉ đạo các thôn tổ chức bình cử, đề xuất công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đi sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự đúng quy định, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, chất lượng, hiệu quả; Tổ chức sơ tuyển; lập danh sách gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bàn giao cho Hội đồng khám sức khỏe và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự (số lượng gọi khám không quá bốn lần so với chỉ tiêu gọi nhập ngũ); xét duyệt công dân nhập ngũ; Báo cáo Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh qua Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh danh sách công dân đủ điều kiện gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ. Lập, hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ nghĩa vụ quân sự và các thủ tục liên quan đối với công dân đủ điều kiện gọi nhập ngũ để bàn giao cho Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; Thực hiện công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, nơi sinh hoạt cộng đồng của các thôn theo quy định những nội dung sau: - Chỉ tiêu tuyển quân tỉnh giao cho xã; - Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển quân; trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ; - Danh sách công dân trong diện gọi nhập ngũ; - Danh sách công dân tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ; - Danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ; - Kết quả sơ tuyển sức khỏe, phân loại sức khỏe theo kết luận của tổ sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự và Hội đồng khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự khu vực; - Danh sách công dân trúng tuyển nghĩa vụ quân sự sẵn sàng nhập ngũ. Phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị nhận quân hiệp đồng giao nhận quân, thống nhất chốt quân số; quyết định gọi công dân nhập ngũ; Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phối hợp với các ban, ngành liên quan hướng dẫn những công dân được nhận quyết định gọi nhập ngũ, lập tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu), có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã để bàn giao cho Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực cùng với hồ sơ nghĩa vụ quân sự; Chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, khi khám sức khỏe tiến hành đăng ký cỡ số quân trang đối với từng công dân và thông báo cho đơn vị nhận quân bảo đảm cấp phát theo quy định; trước Lễ giao nhận quân từ 03 ngày đến 05 ngày tổ chức cấp phát một số mặt hàng quân trang cho chiến sĩ mới bảo đảm thống nhất, đúng quy định theo từng quân, binh chủng và điều kiện thời tiết, khí hậu vùng miền; Phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực thực hiện Lễ Giao nhận quân theo đúng quy định; Thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình công dân được gọi nhập ngũ; phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị nhận quân thực hiện bù đổi tại đơn vị (nếu có) bảo đảm chất lượng, thời gian quy định; Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phối hợp với Công an cấp xã và các ban, ngành, đoàn thể nắm chắc tiêu chuẩn chính trị, đạo đức và những vấn đề mới phát sinh của công dân chuẩn bị nhập ngũ, kịp thời thông tin và cung cấp để Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị nhận quân biết, quản lý. Phối hợp với đơn vị nhận quân và gia đình giải quyết quân nhân đào ngũ, bỏ ngũ theo quy định của pháp luật.”. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Hiệp đồng với địa phương giao quân để thống nhất về chỉ tiêu tuyển quân, thời gian nghiên cứu hồ sơ và chốt quân số với địa phương trước 10 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi công dân nhập ngũ; phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức và dự Lễ giao nhận quân tại Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cụm xã; nhận quân và chuyển quân về đơn vị bằng xe ca hoặc tàu hỏa, tàu thủy bảo đảm an toàn tuyệt đối; không lưu quân dài ngày tại địa phương; chuẩn bị tốt mọi mặt để tiếp nhận và huấn luyện chiến sĩ mới theo kế hoạch.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau: “3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quân phải tổ chức phúc tra tiêu chuẩn chiến sĩ mới và bù đổi xong (nếu có). Trường hợp phải chờ kết quả xác minh về chính trị, đạo đức hoặc giám định về sức khỏe thì kịp thời thông báo, hiệp đồng với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã để chủ động quân số bù đổi. Thời gian bù đổi không quá 15 ngày tính từ ngày giao nhận quân; tỉ lệ bù đổi không quá 2% so với chỉ tiêu giao nhận quân của địa phương với đơn vị. Chịu trách nhiệm về kết quả phúc tra, thống nhất với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã lập văn bản và thực hiện giao nhận quân bù đổi (nếu có) tại đơn vị. Hằng năm tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác tuyển quân theo quy định.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: “Điều 10. Tổ chức hiệp đồng giao nhận quân Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì việc tổ chức hiệp đồng giữa địa phương với đơn vị nhận quân để thống nhất về chỉ tiêu và các mốc thời gian: Nghiên cứu hồ sơ, thâm nhập “ba gặp, bốn biết” (đối với đơn vị được quy định thâm nhập), chốt quân số, phương pháp giao nhận quân như sau: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hiệp đồng với cấp sư đoàn, lữ đoàn và tương đương (cấp dưới trực tiếp các đơn vị trực thuộc Bộ); Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã hiệp đồng với cấp trung đoàn và tương đương (cấp dưới trực tiếp cấp sư đoàn và tương đương). Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã chỉ đạo cơ quan quân sự và cơ quan công an cùng cấp phối hợp chặt chẽ trong tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; cơ quan quân sự và cơ quan công an cấp xã thống nhất về chỉ tiêu, nhân sự gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Địa phương và đơn vị phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ trong quá trình tuyển nhận và quản lý bộ đội. Đơn vị nhận quân cử cán bộ chỉ huy theo quy định để hiệp đồng tuyển quân với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và chịu trách nhiệm những nội dung hiệp đồng.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau: “2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh phối hợp các ban, ngành cấp tỉnh tổ chức Lễ giao nhận quân tại Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cụm xã thuộc địa bàn Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định bảo đảm đúng quy định, trang trọng, nhanh gọn, an toàn, tiết kiệm, tạo không khí phấn khởi của ngày hội giao quân; biên bản giao, nhận quân giữa địa phương và đơn vị được ký kết vào cuối chương trình buổi Lễ giao nhận quân.”. ", "raw_content": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 148/2018/TT-BQP ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 3 Điều 4 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:\n“a) Tuyển chọn những công dân đạt sức khỏe loại 1, loại 2 và loại 3 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.”.\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:\n“c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân mắc tật khúc xạ cận thị lớn hơn 1.5 diop trở lên, viễn thị các mức độ; chỉ số BMI nhỏ hơn 18.0 hoặc lớn hơn 29.9.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:\n“b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được công khai trên cổng thông tin điện tử cấp xã và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức và nơi sinh hoạt cộng đồng của thôn, xóm, tổ dân phố, khu dân cư, ấp, bản, làng, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Quyết định.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:\n“Điều 6. Trách nhiệm của địa phương giao quân\n1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp:\na) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự trong Nhân dân, nhất là công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ; chỉ đạo công tác tuyển quân đúng quy định, đủ chỉ tiêu được giao, bảo đảm chất lượng;\nb) Thành lập Hội đồng nghĩa vụ quân sự đủ số lượng, đúng thành phần quy định; giao nhiệm vụ, xác định rõ trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong triển khai thực hiện. Phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị ở địa phương; vai trò làm tham mưu của cơ quan quân sự các cấp và trách nhiệm của trưởng thôn trong tuyển quân;\nc) Giao chỉ tiêu tuyển quân phù hợp với điều kiện của từng địa phương, đơn vị, gắn với địa bàn động viên; bảo đảm tất cả các xã, phường, đặc khu đều có công dân nhập ngũ;\nd) Thực hiện tuyển quân tròn khâu, tuyển người nào chắc người đó; tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị nhận quân nghiên cứu hồ sơ, chốt quân số và các đơn vị được Bộ Quốc phòng quy định tổ chức thâm nhập ba gặp, bốn biết. Phối hợp với đơn vị nhận quân bù đổi những công dân đã nhập ngũ vào đơn vị quân đội nhưng không đủ điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có); tỷ lệ bù đổi không quá 2% chỉ tiêu của địa phương giao cho đơn vị; chịu trách nhiệm về chất lượng giao quân;\nđ) Chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự và các ban, ngành liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thực hiện tốt công tác tuyển quân; hằng năm, chủ trì tổ chức hội nghị hiệp đồng triển khai công tác tuyển quân và tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác tuyển quân theo quy định;\ne) Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo, xử lý nghiêm những sai phạm trong tuyển quân đúng quy định của pháp luật; thông báo công khai rộng rãi để giáo dục, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, phòng chống các biểu hiện tiêu cực.\n2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:\na) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã, thực hiện tuyển quân đúng quy định, bảo đảm đủ chỉ tiêu, chất lượng giao quân;\nb) Trực tiếp thực hiện và chỉ đạo công tác tuyển quân; nắm chắc số công dân trong diện gọi nhập ngũ đang có mặt và vắng mặt tại địa phương; tổ chức tập huấn cho cán bộ, nhân viên tham gia tuyển quân; chỉ đạo thực hiện sơ tuyển, khám tuyển, xét duyệt chặt chẽ, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch; tạo điều kiện thuận lợi để công dân được thực hiện sơ tuyển, khám tuyển nhanh, gọn, đúng quy định; phân công thành viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự, mỗi đồng chí theo dõi, chỉ đạo một số xã, cơ quan, tổ chức và cùng chịu trách nhiệm về chỉ tiêu, chất lượng giao quân;\nc) Thành lập Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự khu vực và các đoàn khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự phù hợp với từng địa bàn và chỉ tiêu được giao, bảo đảm đủ thành phần, đầy đủ trang thiết bị theo quy định; tổ chức địa điểm khám sức khỏe bảo đảm thuận lợi cho công dân, đủ điều kiện để khám từng chuyên khoa, phân công rõ trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân tham gia khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự bảo đảm chất lượng, kết luận chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện;\nd) Chỉ đạo tổ chức xét duyệt việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ chặt chẽ, dân chủ, công bằng, công khai và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký ban hành Quyết định; đ) Chỉ đạo việc gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự phù hợp với từng địa phương; số lượng gọi khám không quá bốn lần so với chỉ tiêu gọi nhập ngũ. Chốt quân số, quyết định gọi nhập ngũ của cấp xã, tỷ lệ dự phòng không quá 5% so với chỉ tiêu giao quân và hoàn chỉnh đầy đủ thủ tục, hồ sơ (gồm cả hồ sơ đảng viên, đoàn viên) của công dân được gọi nhập ngũ bàn giao cho đơn vị nhận quân và tổ chức Lễ giao nhận quân tại Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cụm xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định.\n3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:\na) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, các ban, ngành liên quan và các thôn thực hiện tuyển quân đúng quy định, bảo đảm đủ chỉ tiêu, chất lượng giao quân;\nb) Chỉ đạo các thôn tổ chức bình cử, đề xuất công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đi sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự đúng quy định, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, chất lượng, hiệu quả;\nc) Tổ chức sơ tuyển; lập danh sách gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bàn giao cho Hội đồng khám sức khỏe và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự (số lượng gọi khám không quá bốn lần so với chỉ tiêu gọi nhập ngũ); xét duyệt công dân nhập ngũ;\nd) Báo cáo Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh qua Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh danh sách công dân đủ điều kiện gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ. Lập, hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ nghĩa vụ quân sự và các thủ tục liên quan đối với công dân đủ điều kiện gọi nhập ngũ để bàn giao cho Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực;\nđ) Thực hiện công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, nơi sinh hoạt cộng đồng của các thôn theo quy định những nội dung sau: - Chỉ tiêu tuyển quân tỉnh giao cho xã;\n- Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển quân; trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ; - Danh sách công dân trong diện gọi nhập ngũ;\n- Danh sách công dân tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ;\n- Danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ;\n- Kết quả sơ tuyển sức khỏe, phân loại sức khỏe theo kết luận của tổ sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự và Hội đồng khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự khu vực;\n- Danh sách công dân trúng tuyển nghĩa vụ quân sự sẵn sàng nhập ngũ.\ne) Phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị nhận quân hiệp đồng giao nhận quân, thống nhất chốt quân số; quyết định gọi công dân nhập ngũ;\ng) Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phối hợp với các ban, ngành liên quan hướng dẫn những công dân được nhận quyết định gọi nhập ngũ, lập tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu), có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã để bàn giao cho Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực cùng với hồ sơ nghĩa vụ quân sự;\nh) Chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, khi khám sức khỏe tiến hành đăng ký cỡ số quân trang đối với từng công dân và thông báo cho đơn vị nhận quân bảo đảm cấp phát theo quy định; trước Lễ giao nhận quân từ 03 ngày đến 05 ngày tổ chức cấp phát một số mặt hàng quân trang cho chiến sĩ mới bảo đảm thống nhất, đúng quy định theo từng quân, binh chủng và điều kiện thời tiết, khí hậu vùng miền;\ni) Phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực thực hiện Lễ Giao nhận quân theo đúng quy định;\nk) Thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình công dân được gọi nhập ngũ; phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị nhận quân thực hiện bù đổi tại đơn vị (nếu có) bảo đảm chất lượng, thời gian quy định;\nl) Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phối hợp với Công an cấp xã và các ban, ngành, đoàn thể nắm chắc tiêu chuẩn chính trị, đạo đức và những vấn đề mới phát sinh của công dân chuẩn bị nhập ngũ, kịp thời thông tin và cung cấp để Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị nhận quân biết, quản lý. Phối hợp với đơn vị nhận quân và gia đình giải quyết quân nhân đào ngũ, bỏ ngũ theo quy định của pháp luật.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Hiệp đồng với địa phương giao quân để thống nhất về chỉ tiêu tuyển quân, thời gian nghiên cứu hồ sơ và chốt quân số với địa phương trước 10 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi công dân nhập ngũ; phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức và dự Lễ giao nhận quân tại Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cụm xã; nhận quân và chuyển quân về đơn vị bằng xe ca hoặc tàu hỏa, tàu thủy bảo đảm an toàn tuyệt đối; không lưu quân dài ngày tại địa phương; chuẩn bị tốt mọi mặt để tiếp nhận và huấn luyện chiến sĩ mới theo kế hoạch.”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:\n“3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quân phải tổ chức phúc tra tiêu chuẩn chiến sĩ mới và bù đổi xong (nếu có).\nTrường hợp phải chờ kết quả xác minh về chính trị, đạo đức hoặc giám định về sức khỏe thì kịp thời thông báo, hiệp đồng với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã để chủ động quân số bù đổi. Thời gian bù đổi không quá 15 ngày tính từ ngày giao nhận quân; tỉ lệ bù đổi không quá 2% so với chỉ tiêu giao nhận quân của địa phương với đơn vị.\n4. Chịu trách nhiệm về kết quả phúc tra, thống nhất với Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã lập văn bản và thực hiện giao nhận quân bù đổi (nếu có) tại đơn vị. Hằng năm tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác tuyển quân theo quy định.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:\n“Điều 10. Tổ chức hiệp đồng giao nhận quân\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì việc tổ chức hiệp đồng giữa địa phương với đơn vị nhận quân để thống nhất về chỉ tiêu và các mốc thời gian: Nghiên cứu hồ sơ, thâm nhập “ba gặp, bốn biết” (đối với đơn vị được quy định thâm nhập), chốt quân số, phương pháp giao nhận quân như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hiệp đồng với cấp sư đoàn, lữ đoàn và tương đương (cấp dưới trực tiếp các đơn vị trực thuộc Bộ);\nb) Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã hiệp đồng với cấp trung đoàn và tương đương (cấp dưới trực tiếp cấp sư đoàn và tương đương).\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã chỉ đạo cơ quan quân sự và cơ quan công an cùng cấp phối hợp chặt chẽ trong tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; cơ quan quân sự và cơ quan công an cấp xã thống nhất về chỉ tiêu, nhân sự gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.\n3. Địa phương và đơn vị phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ trong quá trình tuyển nhận và quản lý bộ đội. Đơn vị nhận quân cử cán bộ chỉ huy theo quy định để hiệp đồng tuyển quân với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực và chịu trách nhiệm những nội dung hiệp đồng.”.\n6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:\n“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh phối hợp các ban, ngành cấp tỉnh tổ chức Lễ giao nhận quân tại Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc cụm xã thuộc địa bàn Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định bảo đảm đúng quy định, trang trọng, nhanh gọn, an toàn, tiết kiệm, tạo không khí phấn khởi của ngày hội giao quân; biên bản giao, nhận quân giữa địa phương và đơn vị được ký kết vào cuối chương trình buổi Lễ giao nhận quân.”.\n", "position": "Điều 1", "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 148/2018/TT-BQP ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ", "num_words": 2676, "insert_at": "2025-09-12T14:12:35.392901", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-07-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "68/2025/TT-BQP", "trich_yeu": "Sửa đổi Thông tư 148/2018/TT-BQP gọi công dân nhập ngũ", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Quốc phòng", "nguoi_ky": "Nguyễn Tân Cương", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Quốc phòng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013970149253731343, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013970149253731343, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0.008, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.0544221, "original_embedding_score": 0.7908535572843339, "es_rank": 7, "embedding_rank": 15, "hybrid_score": 0.06817002319153494, "normalized_score_boost": 0.5419987393780359, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013970149253731343 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 172083, "content": "Trách nhiệm thi hành Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n", "raw_content": "Điều 6. Trách nhiệm thi hành\nTổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n", "position": "Điều 6", "title": "Trách nhiệm thi hành Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.", "num_words": 42, "insert_at": "2025-09-12T09:02:01.502269", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2024-03-18T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-05-02T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "13/2024/TT-BQP", "trich_yeu": "Sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên quan đến kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Quốc phòng", "nguoi_ky": "Phan Văn Giang", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Quốc phòng", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013786292711830931, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013786292711830931, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0.007228915662650603, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.389878, "original_embedding_score": 0.6925380236185882, "es_rank": 1, "embedding_rank": 23, "hybrid_score": 0.0779403854250264, "normalized_score_boost": 0.6415409271319547, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013786292711830931 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 124108, "content": "Chế độ miễn, giảm tiền viện phí\nQuân nhân phục viên được miễn tiền viện phí khi thuộc một trong các trường hợp sau: Có hộ khẩu và cư trú thường xuyên tại các xã vùng sâu, vùng núi cao, biên giới, hải đảo thuộc những địa danh theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, có chứng nhận của địa phương (cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và tương đương); Mắc một trong các bệnh: Sốt rét, lao, tâm thần, phong, bệnh dại phải tiêm phòng và Điều trị; Bệnh cũ trong thời gian tại ngũ tái phát (theo hồ sơ sức khỏe hoặc giấy ra viện trong thời gian tại ngũ); Trong thời gian tại ngũ có từ 3 năm trở lên công tác ở những địa bàn đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc công tác ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên, hoặc làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh Mục nghề, công việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành. Thời gian công tác, làm nghề, công việc nêu trên nếu gián đoạn thì được cộng dồn. Quân nhân phục viên không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này được giảm 50% tiền viện phí. Quân nhân phục viên thuộc một trong các trường hợp sau đây, không được miễn hoặc giảm tiền viện phí: Bị thương tích do cố ý đánh nhau (trừ trường hợp bị người khác gây nên), tự gây thương tích cho mình; Do say rượu, bia và những hậu quả do say rượu, bia; Do dùng chất ma túy; Bệnh lây qua đường tình dục, nhiễm HIV/AIDS do vi phạm đạo đức; Bị thương tích do vi phạm pháp luật. ", "raw_content": "Điều 6. Chế độ miễn, giảm tiền viện phí\n1. Quân nhân phục viên được miễn tiền viện phí khi thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Có hộ khẩu và cư trú thường xuyên tại các xã vùng sâu, vùng núi cao, biên giới, hải đảo thuộc những địa danh theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;\nb) Có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, có chứng nhận của địa phương (cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và tương đương);\nc) Mắc một trong các bệnh: Sốt rét, lao, tâm thần, phong, bệnh dại phải tiêm phòng và Điều trị;\nd) Bệnh cũ trong thời gian tại ngũ tái phát (theo hồ sơ sức khỏe hoặc giấy ra viện trong thời gian tại ngũ);\nđ) Trong thời gian tại ngũ có từ 3 năm trở lên công tác ở những địa bàn đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc công tác ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên, hoặc làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh Mục nghề, công việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành. Thời gian công tác, làm nghề, công việc nêu trên nếu gián đoạn thì được cộng dồn.\n2. Quân nhân phục viên không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này được giảm 50% tiền viện phí.\n3. Quân nhân phục viên thuộc một trong các trường hợp sau đây, không được miễn hoặc giảm tiền viện phí:\na) Bị thương tích do cố ý đánh nhau (trừ trường hợp bị người khác gây nên), tự gây thương tích cho mình;\nb) Do say rượu, bia và những hậu quả do say rượu, bia;\nc) Do dùng chất ma túy;\nd) Bệnh lây qua đường tình dục, nhiễm HIV/AIDS do vi phạm đạo đức;\nđ) Bị thương tích do vi phạm pháp luật.\n", "position": "Điều 6", "title": "Chế độ miễn, giảm tiền viện phí", "num_words": 328, "insert_at": "2025-09-12T08:20:17.982652", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2016-06-30T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-08-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2016-07-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "107/2016/TT-BQP", "trich_yeu": "Khám chữa bệnh quân nhân chuyên nghiệp có đủ 15 năm trở lên công tác", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Quốc phòng", "nguoi_ky": "Lê Chiêm", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Quốc phòng", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Thể thao - Y tế", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013193185936933671, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013193185936933671, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0.0067415730337078645, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.389878, "original_embedding_score": 0.6236061222677938, "es_rank": 2, "embedding_rank": 29, "hybrid_score": 0.06865492398808348, "normalized_score_boost": 0.5546173805114981, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013193185936933671 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 999999999366109, "content": "Hình thức xuất ngũ\nHạ sĩ quan, binh sĩ được xuất ngũ đúng thời hạn khi đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ sau thời hạn khi đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều này và được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn khi có một trong các điều kiện sau: Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau: - Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; - Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%. Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện miễn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau: - Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; - Một anh hoặc một em của liệt sĩ; - Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên. Cơ quan Bảo vệ An ninh Quân đội báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân nhập ngũ vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Trong thời gian kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu hạ sĩ quan, binh sĩ có hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn hoặc không đủ tiêu chuẩn sức khỏe hoặc không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản 3 Điều này, thì được giải quyết xuất ngũ. ", "raw_content": "Điều 4. Hình thức xuất ngũ\n1. Hạ sĩ quan, binh sĩ được xuất ngũ đúng thời hạn khi đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.\n2. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ sau thời hạn khi đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều này và được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.\n3. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn khi có một trong các điều kiện sau:\na) Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau:\n- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;\n- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện miễn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau:\n- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;\n- Một anh hoặc một em của liệt sĩ;\n- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.\nd) Cơ quan Bảo vệ An ninh Quân đội báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân nhập ngũ vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.\n4. Trong thời gian kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu hạ sĩ quan, binh sĩ có hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn hoặc không đủ tiêu chuẩn sức khỏe hoặc không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản 3 Điều này, thì được giải quyết xuất ngũ.\n", "position": "Điều 4", "title": "Hình thức xuất ngũ", "num_words": 581, "insert_at": "2025-09-12T11:16:31.722836", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2017-10-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-12-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2017-11-16T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "279/2017/TT-BQP", "trich_yeu": "Xuất ngũ đối với hạ sĩ quan binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Quốc phòng", "nguoi_ky": "Phan Văn Giang", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Quốc phòng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012957157784743992, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012957157784743992, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0.006896551724137931, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.8113954, "original_embedding_score": 0.6738358905475195, "es_rank": 6, "embedding_rank": 27, "hybrid_score": 0.06507068875597398, "normalized_score_boost": 0.5211353097122998, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2017, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012957157784743992 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 113080, "content": "Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm giải quyết và thời gian hưởng chế độ miễn học phí quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP Chế độ miễn, giảm học phí của con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021. Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm và thời gian hưởng chế độ được thực hiện như sau:\nHồ sơ xét hưởng chế độ: Bản khai đề nghị hưởng chế độ miễn học phí (Mẫu số 02 kèm theo Thông tư này); Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí (Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này). Trình tự, trách nhiệm giải quyết chế độ: Hạ sĩ quan, binh sĩ: - Làm bản khai đề nghị hưởng chế độ miễn học phí; - Nộp bản khai cho cấp đại đội, tiểu đoàn hoặc tương đương; - Nhận giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí và gửi về gia đình nộp cho cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập và ngoài công lập. Cấp đại đội, tiểu đoàn hoặc tương đương: - Tiếp nhận bản khai do hạ sĩ quan, binh sĩ nộp; - Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, tổng hợp, kiểm tra và đề nghị cấp trên trực tiếp giải quyết; - Nhận giấy chứng nhận và giao cho hạ sĩ quan, binh sĩ. Cấp trung đoàn hoặc tương đương: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của đơn vị cấp dưới, hoàn thành việc xem xét, cấp giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí. Thời gian hưởng chế độ: Thời gian hưởng chế độ miễn học phí đối với con của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính trong Khoảng thời gian từ ngày cấp giấy chứng nhận đến hết thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ. Trường hợp trong thời gian tại ngũ, nếu phát sinh đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí thì hạ sĩ quan, binh sĩ lập bản khai bổ sung; thời gian hưởng chế độ tương ứng với thời gian tại ngũ còn lại của hạ sĩ quan, binh sĩ. ", "raw_content": "Điều 6. Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm giải quyết và thời gian hưởng chế độ miễn học phí quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP\nChế độ miễn, giảm học phí của con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021. Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm và thời gian hưởng chế độ được thực hiện như sau:\n1. Hồ sơ xét hưởng chế độ:\na) Bản khai đề nghị hưởng chế độ miễn học phí (Mẫu số 02 kèm theo Thông tư này);\nb) Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí (Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này).\n2. Trình tự, trách nhiệm giải quyết chế độ:\na) Hạ sĩ quan, binh sĩ:\n- Làm bản khai đề nghị hưởng chế độ miễn học phí;\n- Nộp bản khai cho cấp đại đội, tiểu đoàn hoặc tương đương;\n- Nhận giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí và gửi về gia đình nộp cho cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập và ngoài công lập.\nb) Cấp đại đội, tiểu đoàn hoặc tương đương:\n- Tiếp nhận bản khai do hạ sĩ quan, binh sĩ nộp;\n- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, tổng hợp, kiểm tra và đề nghị cấp trên trực tiếp giải quyết;\n- Nhận giấy chứng nhận và giao cho hạ sĩ quan, binh sĩ.\nc) Cấp trung đoàn hoặc tương đương: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của đơn vị cấp dưới, hoàn thành việc xem xét, cấp giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí.\n3. Thời gian hưởng chế độ:\na) Thời gian hưởng chế độ miễn học phí đối với con của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính trong Khoảng thời gian từ ngày cấp giấy chứng nhận đến hết thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ.\nb) Trường hợp trong thời gian tại ngũ, nếu phát sinh đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí thì hạ sĩ quan, binh sĩ lập bản khai bổ sung; thời gian hưởng chế độ tương ứng với thời gian tại ngũ còn lại của hạ sĩ quan, binh sĩ.\n", "position": "Điều 6", "title": "Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm giải quyết và thời gian hưởng chế độ miễn học phí quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP Chế độ miễn, giảm học phí của con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021. Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm và thời gian hưởng chế độ được thực hiện như sau:", "num_words": 451, "insert_at": "2025-09-11T19:02:15.583062", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2016-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-08-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2016-08-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "95/2016/TT-BQP", "trich_yeu": "Hướng dẫn 27/2016/NĐ-CP chế độ chính sách hạ sĩ quan binh sĩ tại ngũ xuất ngũ", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Quốc phòng", "nguoi_ky": "Lê Chiêm", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Quốc phòng", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012471655328798185, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012471655328798185, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0.006122448979591836, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.389878, "original_embedding_score": 0.5038184377274875, "es_rank": 3, "embedding_rank": 38, "hybrid_score": 0.05282809354394419, "normalized_score_boost": 0.40356438215146, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012471655328798185 } ] }, "response": { "type": "streaming", "content": "##### Trả lời:\nNhững trường hợp được miễn gọi nhập ngũ năm 2025 bao gồm các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 và được hướng dẫn cụ thể tại các văn bản liên quan như Thông tư 148/2018/TT-BQP, Thông tư 68/2025/TT-BQP, Thông tư 65/2025/TT-BQP, Nghị định 14/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Cụ thể:\n\n##### Tóm tắt:\nCông dân thuộc các trường hợp như con liệt sĩ, con thương binh hạng một, một anh hoặc em trai của liệt sĩ, con thương binh hạng hai, con bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, người làm công tác cơ yếu không phải quân nhân, cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong làm việc ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên được miễn gọi nhập ngũ.\n\n##### Chi tiết:\n\n1. **Theo khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015**:\n - a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;\n - b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;\n - c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;\n - d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;\n - đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.\n \n Đồng thời, công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.\n\n2. **Theo Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP** (quy định chi tiết về tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ):\n - Xác nhận các trường hợp miễn gọi nhập ngũ như trên và quy định việc niêm yết danh sách công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định.\n\n3. **Theo Điều 5 Thông tư 65/2025/TT-BQP** (về xuất ngũ hạ sĩ quan, binh sĩ):\n - Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện miễn gọi nhập ngũ quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, cụ thể:\n - Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;\n - Một anh hoặc một em của liệt sĩ;\n - Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.\n\n4. **Theo Điều 8 Nghị định 14/2016/NĐ-CP** (về miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến):\n - Một con của liệt sĩ; một con của thương binh hạng một, người nhiễm chất độc màu da cam phải có người nuôi dưỡng.\n\n5. **Theo Điều 7 Thông tư 68/2025/TT-BQP** (sửa đổi, bổ sung Thông tư 148/2018/TT-BQP):\n - Bổ sung quy định về cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn gọi nhập ngũ từ 24 tháng trở lên.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n- [Khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 78/2015/QH13](legal:78/2015/QH13)\n- [Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP](legal:148/2018/TT-BQP)\n- [Điều 5 Thông tư 65/2025/TT-BQP](legal:65/2025/TT-BQP)\n- [Điều 8 Nghị định 14/2016/NĐ-CP](legal:14/2016/NĐ-CP)\n- [Điều 7 Thông tư 68/2025/TT-BQP](legal:68/2025/TT-BQP) ", "chunks_count": 1075 } }