{
"timestamp": 1756110610.1056294,
"conversation_id": "\"05e1aef7-794a-4460-b69a-159dd20fcd04\"",
"workspace_id": "fc7bcc72-1e19-4995-9f0a-e2795e67918e",
"query_params": {
"intent": "document_retrieval",
"query": "luật ủy ban thường vụ quốc hội",
"reference_text": "",
"use_rag": true,
"need_subquery": false,
"retrieve_level": "document",
"ten_van_ban": "ủy ban thường vụ quốc hội",
"so_hieu": "",
"tinh_trang_hieu_luc": [],
"loai_van_ban": [
"Luật,Bộ luật"
],
"term_position": [],
"_metadata": {
"extraction_method": "pipeline",
"has_selection_text": true,
"has_conversation_history": false,
"timestamp": "2025-08-25T08:29:23.650549"
}
},
"request_params": {
"selection_text": "Luật ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc",
"selected_save_files": [],
"selected_upload_files": [
"5c8ff1d5-2dc5-4273-95af-2f7982c22c04"
],
"use_law_database": true,
"messages": [
{
"role": "user",
"content": "Nội dung báo cáo này"
},
{
"role": "user",
"content": "Nội dung: nghị quyết 09/2021/nqlt-ubtvqh14-cp-đctubtwmttqvn liên tịch 09/2021/nqlt-ubtvqh14-cp-đctubtwmttqvn ứng cử đại biểu quốc hội"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\n##### Trả lời:\nNghị quyết liên tịch số 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN hướng dẫn chi tiết quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026. Nghị quyết quy định cụ thể về tổ chức các hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, thứ hai, thứ ba; việc giới thiệu người ứng cử; tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri; xác minh các vụ việc cử tri nêu; cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình này.\n\n##### Tóm tắt:\nNghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN quy định chi tiết các bước tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2021-2026, bao gồm tổ chức hội nghị hiệp thương ba lần, lấy ý kiến cử tri, xác minh vụ việc và điều chỉnh danh sách ứng cử viên.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Chương I: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất**\n - Điều 1 quy định thời gian tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất từ 03/02/2021 đến 17/02/2021, do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập ở trung ương, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập ở địa phương.\n - Điều 2 nêu rõ nội dung, thủ tục tổ chức hội nghị, gồm cử chủ tọa, trình bày dự kiến cơ cấu, thảo luận, biểu quyết khi không thỏa thuận được, thông qua biên bản và gửi biên bản theo quy định.\n - Điều 3 quy định việc điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử dựa trên kết quả hiệp thương lần thứ nhất.\n\n- **Mục 2 Chương I: Việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân**\n - Điều 4-6 quy định tương tự về tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, nội dung, thủ tục và điều chỉnh việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở các cấp.\n\n- **Chương II: Cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử**\n - Điều 7-11 quy định về việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, gồm thời gian giới thiệu (24/02/2021 đến 11/03/2021), các bước tiến hành (họp ban lãnh đạo, lấy ý kiến cử tri nơi công tác, hội nghị ban lãnh đạo mở rộng), nộp hồ sơ ứng cử và gửi biên bản hội nghị.\n - Điều 12-16 quy định tương tự về việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, bao gồm cư trú hoặc công tác thường xuyên tại địa phương, các bước giới thiệu, lấy ý kiến cử tri, hội nghị ban lãnh đạo mở rộng và nộp hồ sơ ứng cử.\n\n- **Chương III: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai**\n - Điều 17-20 quy định tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai từ 15/03/2021 đến 19/03/2021, do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập ở trung ương, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập ở địa phương.\n - Nội dung hội nghị gồm báo cáo tình hình giới thiệu người ứng cử, thảo luận lập danh sách sơ bộ người ứng cử căn cứ tiêu chuẩn, kết quả điều chỉnh, hồ sơ, ý kiến cử tri nơi công tác.\n - Hội nghị cũng bàn kế hoạch lấy ý kiến cử tri nơi cư trú, xác minh các vấn đề cần làm rõ.\n\n- **Chương IV: Tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri**\n - Điều 21-22 quy định việc tổ chức hội nghị cử tri nơi cư trú và nơi công tác để lấy ý kiến nhận xét, tín nhiệm đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, trong khoảng thời gian từ 21/03/2021 đến 13/04/2021.\n - Điều 23 quy định trách nhiệm xác minh và trả lời các vụ việc cử tri nêu, hoàn thành chậm nhất ngày 13/04/2021.\n\n- **Chương IV: Điều chỉnh lần thứ hai về cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu Quốc hội**\n - Điều 24 quy định Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiến hành điều chỉnh lần thứ hai chậm nhất ngày 29/03/2021.\n\n- **Chương V: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba**\n - Điều 25-28 quy định tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba từ 14/04/2021 đến 18/04/2021 để lựa chọn, lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.\n - Hội nghị do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập ở trung ương, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập ở địa phương.\n - Danh sách giới thiệu phải bảo đảm số dư lớn hơn quy định tại Luật Bầu cử.\n - Hội nghị thảo luận, lựa chọn, biểu quyết và thông qua biên bản danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử.\n\n- **Chương VI: Điều khoản thi hành**\n - Điều 29 quy định Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử theo quy định.\n - Các cơ quan, tổ chức, đơn vị phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo Nghị quyết.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nNghị quyết liên tịch 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN"
},
{
"role": "user",
"content": "Nội dung báo cáo này"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\n##### Trả lời:\nBáo cáo này là nội dung chi tiết của Nghị quyết liên tịch số 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN, hướng dẫn quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026. Báo cáo trình bày cụ thể các bước tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, lần thứ hai, lần thứ ba; quy trình giới thiệu người ứng cử; tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri; xác minh các vụ việc cử tri nêu; cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình này.\n\n##### Tóm tắt:\nNghị quyết quy định chi tiết về tổ chức các hội nghị hiệp thương ba lần để thỏa thuận cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; hướng dẫn việc giới thiệu người ứng cử, lấy ý kiến cử tri, xác minh vụ việc và điều chỉnh danh sách ứng cử viên theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Chương I: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất**\n - Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất được tổ chức từ ngày 03/02/2021 đến 17/02/2021.\n - Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Hội nghị ở trung ương do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập, chủ trì; ở địa phương do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập, chủ trì.\n - Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Nội dung hội nghị gồm trình bày dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội của các tổ chức, cơ quan, đơn vị.\n - Khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Hội nghị thảo luận, thỏa thuận về cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử, bảo đảm số dư và tỷ lệ người ứng cử là phụ nữ, dân tộc thiểu số; nếu không thỏa thuận được thì biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.\n - Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Căn cứ kết quả hiệp thương lần thứ nhất, Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội.\n\n- **Việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (Điều 4-6)**\n - Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở các cấp tổ chức trong cùng khoảng thời gian, do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp triệu tập, chủ trì.\n - Nội dung, thủ tục tương tự như đại biểu Quốc hội, bảo đảm số dư và tỷ lệ người ứng cử theo quy định.\n - Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n- **Chương II: Cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử**\n - Khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Thời gian giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội từ 24/02/2021 đến 11/03/2021.\n - Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Quy trình gồm họp ban lãnh đạo dự kiến người ứng cử, tổ chức hội nghị lấy ý kiến cử tri nơi công tác, hội nghị ban lãnh đạo mở rộng để thảo luận, giới thiệu người ứng cử.\n - Khoản 1 Điều 9 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Hội nghị lấy ý kiến cử tri nơi công tác đối với người dự kiến giới thiệu ứng cử; nếu không đạt tín nhiệm trên 50% cử tri tham dự thì phải giới thiệu người khác.\n - Khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Cơ quan, tổ chức, đơn vị hướng dẫn người được giới thiệu làm hồ sơ ứng cử theo quy định; chậm nhất 17 giờ ngày 14/03/2021 phải hoàn thành nộp hồ sơ.\n - Tương tự, Điều 12-16 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN quy định việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, gồm cư trú hoặc công tác thường xuyên tại địa phương, các bước giới thiệu, lấy ý kiến cử tri nơi công tác, hội nghị ban lãnh đạo mở rộng và nộp hồ sơ ứng cử.\n\n- **Chương III: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai**\n - Khoản 1 Điều 17 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Hội nghị hiệp thương lần thứ hai tổ chức từ 15/03/2021 đến 19/03/2021.\n - Khoản 2 Điều 18 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Hội nghị thảo luận, lập danh sách sơ bộ người ứng cử căn cứ tiêu chuẩn đại biểu, kết quả điều chỉnh lần thứ nhất, hồ sơ, ý kiến cử tri nơi công tác.\n - Khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Hội nghị bàn kế hoạch lấy ý kiến cử tri nơi cư trú, nơi công tác đối với người ứng cử và xác minh các vấn đề cần làm rõ.\n - Tương tự, Điều 19-20 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN quy định hội nghị hiệp thương lần thứ hai đối với đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n- **Chương IV: Tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri**\n - Khoản 3 Điều 21 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Việc lấy ý kiến cử tri nơi cư trú và nơi công tác đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội thực hiện từ 21/03/2021 đến 13/04/2021.\n - Khoản 3 Điều 22 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Việc lấy ý kiến cử tri nơi cư trú và nơi công tác đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cũng thực hiện trong cùng khoảng thời gian.\n - Khoản 1 và 2 Điều 23 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Trách nhiệm xác minh và trả lời các vụ việc cử tri nêu đối với người ứng cử phải hoàn thành chậm nhất ngày 13/04/2021.\n\n- **Chương IV: Điều chỉnh lần thứ hai về cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu Quốc hội**\n - Điều 24 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiến hành điều chỉnh lần thứ hai chậm nhất ngày 29/03/2021.\n\n- **Chương V: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba**\n - Khoản 1 Điều 25 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Hội nghị hiệp thương lần thứ ba tổ chức từ 14/04/2021 đến 18/04/2021.\n - Khoản 4 Điều 25 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Danh sách người ứng cử trình hội nghị phải bảo đảm số dư lớn hơn quy định tại Luật Bầu cử.\n - Khoản 1 và 2 Điều 26 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Báo cáo kết quả lấy ý kiến cử tri, thảo luận, lựa chọn, lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử; nếu không thỏa thuận được thì biểu quyết.\n - Tương tự, Điều 27-28 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN quy định hội nghị hiệp thương lần thứ ba đối với đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n- **Chương VI: Điều khoản thi hành**\n - Khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.\n - Khoản 2 và 3 Điều 29 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nNghị quyết liên tịch 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN"
},
{
"role": "user",
"content": "Nội dung báo cáo này"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời rằng không có thông tin pháp luật liên quan để phân tích nội dung báo cáo này."
},
{
"role": "user",
"content": "Nội dung tài liệu"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi không tìm thấy bất kỳ thông tin pháp luật nào liên quan đến nội dung tài liệu mà bạn yêu cầu. Vì vậy, tôi không thể phân tích hay trình bày nội dung tài liệu theo yêu cầu.\n\nNếu bạn có thêm văn bản pháp luật cụ thể hoặc thông tin chi tiết hơn, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ phân tích chính xác và đầy đủ theo quy định."
},
{
"role": "user",
"content": "Tóm tắt"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi không tìm thấy bất kỳ quy định pháp luật nào liên quan để tóm tắt theo yêu cầu. Vì vậy, tôi không thể thực hiện việc tóm tắt nội dung pháp lý theo hướng dẫn đã nêu.\n\nNếu bạn có văn bản pháp luật cụ thể hoặc thông tin chi tiết hơn, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ phân tích và tóm tắt chính xác, đầy đủ theo quy định."
},
{
"role": "user",
"content": "Tom tắt tài liệu đính kèm"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, không có tài liệu đính kèm hoặc nội dung pháp luật cụ thể nào để tôi có thể tóm tắt theo yêu cầu. Vì vậy, tôi không thể thực hiện việc tóm tắt tài liệu đính kèm.\n\nNếu bạn có tài liệu hoặc văn bản pháp luật cụ thể, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ phân tích và tóm tắt chính xác, đầy đủ theo quy định."
},
{
"role": "user",
"content": "Nội dung của tài liệu"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\nDựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp: \"Không tìm thấy thông tin liên quan trong cơ sở dữ liệu,\" tôi không có dữ liệu hoặc văn bản pháp luật cụ thể nào để phân tích hoặc tóm tắt nội dung tài liệu mà bạn yêu cầu.\n\nDo đó, tôi không thể trình bày nội dung của tài liệu theo yêu cầu về phân tích Điều, Khoản, Điểm hay trích dẫn văn bản pháp luật.\n\nNếu bạn có văn bản pháp luật cụ thể hoặc nội dung tài liệu cần phân tích, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ chính xác và đầy đủ theo quy định."
},
{
"role": "user",
"content": "Luật luật ủy ban thường vụ quốc hội độc lập - tự do - hạnh phúc"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời như sau:\n\n##### Giới thiệu \nHiện tại không có văn bản pháp luật nào mang tên \"Luật ủy ban thường vụ quốc hội độc lập - tự do - hạnh phúc\" trong cơ sở dữ liệu pháp luật được cung cấp. Do đó, không thể phân tích nội dung, điều khoản hay quy định cụ thể liên quan đến luật này.\n\n##### Nội dung chính \nKhông có thông tin về các điều, khoản, điểm hoặc quy định nào thuộc luật này để trình bày.\n\n##### Ứng dụng thực tiễn \nKhông có căn cứ pháp lý để hướng dẫn áp dụng trong thực tiễn.\n\n##### Các văn bản liên quan \nKhông có văn bản pháp luật nào được trích dẫn hoặc liên quan.\n\n---\n\nNếu bạn có văn bản pháp luật cụ thể hoặc tên chính xác của luật cần tra cứu, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ phân tích chi tiết theo quy định."
},
{
"role": "user",
"content": "Tóm tắt nội dung"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\n##### Trả lời:\nDựa trên các tài liệu được cung cấp, nội dung chủ yếu liên quan đến các mẫu văn bản hành chính do Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành, bao gồm các loại văn bản như: Quyết định, Hướng dẫn, Kế hoạch, Chương trình, Tờ trình, Báo cáo, Văn bản ủy quyền, Công văn, Thông báo, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Biên bản, Công điện, Mẫu phiếu chuyển văn bản và các mẫu văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n##### Tóm tắt:\nCác mẫu văn bản này được xây dựng theo mẫu chuẩn, có bố cục rõ ràng gồm phần đầu (quốc hiệu, tiêu ngữ, số hiệu văn bản, ngày tháng), phần nội dung chính (trích yếu nội dung, căn cứ pháp lý, nội dung chi tiết), phần kết thúc (nơi nhận, chữ ký, đóng dấu). Mỗi loại văn bản có mục đích và nội dung riêng biệt phục vụ công tác quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n##### Chi tiết:\n\n1. **Mẫu văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã**:\n - Bao gồm các loại văn bản: Quyết định, Hướng dẫn, Kế hoạch, Chương trình, Tờ trình, Báo cáo, Văn bản ủy quyền, Công văn, Thông báo, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Biên bản, Công điện, Mẫu phiếu chuyển văn bản.\n - Mỗi mẫu văn bản đều có phần ghi chú hướng dẫn chi tiết về cách ghi tên xã, phường, đặc khu, trích yếu nội dung, căn cứ pháp lý, nội dung văn bản, chữ ký và đóng dấu.\n - Ví dụ: Mẫu số 01 là Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã, có các phần: tên xã, số hiệu, ngày tháng, trích yếu nội dung, căn cứ pháp lý, nội dung quyết định, điều khoản thi hành, nơi nhận, chữ ký Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền.\n\n2. **Mẫu văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã**:\n - Tương tự các mẫu của Ủy ban nhân dân cấp xã nhưng do Chủ tịch UBND cấp xã ký ban hành.\n - Các loại văn bản gồm: Quyết định, Hướng dẫn, Kế hoạch, Chương trình, Tờ trình, Báo cáo, Văn bản ủy quyền, Công văn, Công điện, Thông báo, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Biên bản.\n - Mỗi mẫu có bố cục và ghi chú hướng dẫn chi tiết tương tự, đảm bảo tính thống nhất trong việc soạn thảo và ban hành văn bản hành chính.\n\n3. **Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu)**:\n - Quy chế này được ban hành theo Quyết định của Ủy ban nhân dân xã nhiệm kỳ 2021-2026.\n - Quy chế quy định về tổ chức, hoạt động, trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên Ủy ban nhân dân xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND xã và các tổ chức, cá nhân liên quan.\n - Quyết định ban hành quy chế có hiệu lực kể từ ngày ký và được Chủ tịch UBND xã ký ban hành.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 \nQuyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã nhiệm kỳ 2021-2026 \n\n---\n\nNếu cần, tôi có thể hỗ trợ trích dẫn chi tiết từng mẫu văn bản hoặc nội dung cụ thể theo yêu cầu."
},
{
"role": "user",
"content": "Nội dung tài liệu"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\n##### Trả lời:\nTài liệu là Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 77/2006/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; đồng thời xác định rõ trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân xã, công chức, cán bộ không chuyên trách cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân xã.\n\n##### Tóm tắt:\nQuy chế làm việc mẫu này hướng dẫn cụ thể về tổ chức, hoạt động, trách nhiệm của các thành viên Ủy ban nhân dân xã, chế độ hội họp, giải quyết công việc, quan hệ công tác với các cơ quan cấp trên, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư; đồng thời quy định quản lý, soạn thảo, ban hành văn bản và kiểm tra thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân xã.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Chương 1: Những quy định chung**\n\n - Điều 1 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định phạm vi và đối tượng điều chỉnh, bao gồm Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cá nhân, tổ chức liên quan như Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên, công chức, cán bộ không chuyên trách, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố.\n\n - Điều 2 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg nêu nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân xã theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân, chấp hành sự chỉ đạo của cấp trên, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp, giải quyết công việc đúng pháp luật, minh bạch, kịp thời.\n\n- **Chương 2: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc**\n\n - Điều 3 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã trong việc thảo luận, quyết định các vấn đề theo đa số, cách thức giải quyết công việc qua họp tập thể hoặc lấy ý kiến thành viên khi cần thiết.\n\n - Điều 4 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg chi tiết trách nhiệm của từng thành viên Ủy ban nhân dân xã:\n\n + Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành mọi công việc, triệu tập phiên họp, xây dựng chương trình công tác, quyết định các vấn đề quan trọng, ký văn bản thuộc thẩm quyền, tổ chức tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n + Phó Chủ tịch được phân công chỉ đạo các lĩnh vực, chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được giao, phối hợp với các thành viên khác và báo cáo Chủ tịch khi vượt thẩm quyền.\n\n + Ủy viên Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công, phối hợp công tác và báo cáo kịp thời.\n\n - Điều 5, 6 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định trách nhiệm công chức cấp xã, cán bộ không chuyên trách, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố trong việc giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước, phục vụ nhân dân, phối hợp công tác và báo cáo tình hình địa bàn.\n\n- **Chương 3: Quan hệ công tác**\n\n - Điều 7 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định quan hệ của Ủy ban nhân dân xã với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện, chịu sự chỉ đạo, báo cáo và phối hợp trong công tác chuyên môn.\n\n - Điều 8 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định quan hệ với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp xã trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ, giám sát, báo cáo và tạo điều kiện hoạt động.\n\n - Điều 9 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định quan hệ giữa Ủy ban nhân dân xã với Trưởng thôn và Tổ trưởng dân phố trong việc phân công, chỉ đạo, nắm tình hình, giải quyết khiếu nại và triển khai chủ trương chính sách.\n\n- **Chương 4: Chế độ hội họp, giải quyết công việc**\n\n - Điều 10 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định chế độ hội họp của Ủy ban nhân dân xã, gồm phiên họp định kỳ hàng tháng, giao ban hàng tuần của Chủ tịch và Phó Chủ tịch, họp với các Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố khi cần thiết, họp liên tịch với các tổ chức chính trị - xã hội 6 tháng một lần, tổ chức hội nghị chuyên đề theo hướng dẫn cấp trên.\n\n - Điều 11 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định việc giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã theo cơ chế \"một cửa\", công khai thủ tục hành chính, phối hợp các bộ phận liên quan, bố trí cán bộ có năng lực phục vụ nhân dân.\n\n - Điều 12 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, bố trí lịch tiếp dân công khai, phối hợp với các đoàn thể, không đùn đẩy trách nhiệm, hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền.\n\n - Điều 13 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định phối hợp giữa Ủy ban nhân dân xã với Ban Thanh tra nhân dân trong việc thông báo chính sách, cung cấp thông tin, giải quyết kiến nghị và hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.\n\n - Điều 14 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình kinh tế - xã hội và hoạt động của Ủy ban nhân dân xã.\n\n- **Chương 5: Quản lý và ban hành văn bản**\n\n - Điều 15 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định quản lý văn bản đến, văn bản đi qua Văn phòng Ủy ban nhân dân xã, đăng ký, chuyển giao, lưu giữ hồ sơ, dự thảo và trình ký ban hành văn bản sau phiên họp.\n\n - Điều 16 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân xã theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2004, việc lấy ý kiến, trình ký và ban hành văn bản.\n\n - Điều 17 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định thẩm quyền ký văn bản của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, ủy quyền ký thay khi vắng mặt.\n\n - Điều 18 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện văn bản pháp luật của các cấp, phát hiện vướng mắc, báo cáo cấp có thẩm quyền và kiểm tra sâu sát địa bàn.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nQuyết định 77/2006/QĐ-TTg ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn"
},
{
"role": "user",
"content": "nội dung văn bản"
}
],
"current_user_message": "Nội dung văn bản",
"previous_user_message": "Nội dung tài liệu",
"previous_assistant_message": "\n\n##### Trả lời:\nTài liệu là Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 77/2006/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; đồng thời xác định rõ trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân xã, công chức, cán bộ không chuyên trách cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân xã.\n\n##### Tóm tắt:\nQuy chế làm việc mẫu này hướng dẫn cụ thể về tổ chức, hoạt động, trách nhiệm của các thành viên Ủy ban nhân dân xã, chế độ hội họp, giải quyết công việc, quan hệ công tác với các cơ quan cấp trên, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư; đồng thời quy định quản lý, soạn thảo, ban hành văn bản và kiểm tra thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân xã.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Chương 1: Những quy định chung**\n\n - Điều 1 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định phạm vi và đối tượng điều chỉnh, bao gồm Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cá nhân, tổ chức liên quan như Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên, công chức, cán bộ không chuyên trách, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố.\n\n - Điều 2 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg nêu nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân xã theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân, chấp hành sự chỉ đạo của cấp trên, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp, giải quyết công việc đúng pháp luật, minh bạch, kịp thời.\n\n- **Chương 2: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc**\n\n - Điều 3 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã trong việc thảo luận, quyết định các vấn đề theo đa số, cách thức giải quyết công việc qua họp tập thể hoặc lấy ý kiến thành viên khi cần thiết.\n\n - Điều 4 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg chi tiết trách nhiệm của từng thành viên Ủy ban nhân dân xã:\n\n + Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành mọi công việc, triệu tập phiên họp, xây dựng chương trình công tác, quyết định các vấn đề quan trọng, ký văn bản thuộc thẩm quyền, tổ chức tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n + Phó Chủ tịch được phân công chỉ đạo các lĩnh vực, chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được giao, phối hợp với các thành viên khác và báo cáo Chủ tịch khi vượt thẩm quyền.\n\n + Ủy viên Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công, phối hợp công tác và báo cáo kịp thời.\n\n - Điều 5, 6 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định trách nhiệm công chức cấp xã, cán bộ không chuyên trách, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố trong việc giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước, phục vụ nhân dân, phối hợp công tác và báo cáo tình hình địa bàn.\n\n- **Chương 3: Quan hệ công tác**\n\n - Điều 7 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định quan hệ của Ủy ban nhân dân xã với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện, chịu sự chỉ đạo, báo cáo và phối hợp trong công tác chuyên môn.\n\n - Điều 8 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định quan hệ với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp xã trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ, giám sát, báo cáo và tạo điều kiện hoạt động.\n\n - Điều 9 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định quan hệ giữa Ủy ban nhân dân xã với Trưởng thôn và Tổ trưởng dân phố trong việc phân công, chỉ đạo, nắm tình hình, giải quyết khiếu nại và triển khai chủ trương chính sách.\n\n- **Chương 4: Chế độ hội họp, giải quyết công việc**\n\n - Điều 10 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định chế độ hội họp của Ủy ban nhân dân xã, gồm phiên họp định kỳ hàng tháng, giao ban hàng tuần của Chủ tịch và Phó Chủ tịch, họp với các Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố khi cần thiết, họp liên tịch với các tổ chức chính trị - xã hội 6 tháng một lần, tổ chức hội nghị chuyên đề theo hướng dẫn cấp trên.\n\n - Điều 11 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định việc giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã theo cơ chế \"một cửa\", công khai thủ tục hành chính, phối hợp các bộ phận liên quan, bố trí cán bộ có năng lực phục vụ nhân dân.\n\n - Điều 12 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, bố trí lịch tiếp dân công khai, phối hợp với các đoàn thể, không đùn đẩy trách nhiệm, hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền.\n\n - Điều 13 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định phối hợp giữa Ủy ban nhân dân xã với Ban Thanh tra nhân dân trong việc thông báo chính sách, cung cấp thông tin, giải quyết kiến nghị và hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.\n\n - Điều 14 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình kinh tế - xã hội và hoạt động của Ủy ban nhân dân xã.\n\n- **Chương 5: Quản lý và ban hành văn bản**\n\n - Điều 15 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định quản lý văn bản đến, văn bản đi qua Văn phòng Ủy ban nhân dân xã, đăng ký, chuyển giao, lưu giữ hồ sơ, dự thảo và trình ký ban hành văn bản sau phiên họp.\n\n - Điều 16 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân xã theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2004, việc lấy ý kiến, trình ký và ban hành văn bản.\n\n - Điều 17 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định thẩm quyền ký văn bản của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, ủy quyền ký thay khi vắng mặt.\n\n - Điều 18 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện văn bản pháp luật của các cấp, phát hiện vướng mắc, báo cáo cấp có thẩm quyền và kiểm tra sâu sát địa bàn.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nQuyết định 77/2006/QĐ-TTg ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn",
"random_uuid": "f99ede4c-5a91-4616-bc6c-ccff2ad0a46e"
},
"contexts": {
"context": "\n Thông tin người dùng cung cấp: Luật ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n==================================================\nKẾT QUẢ TỪ TÀI LIỆU NGƯỜI DÙNG TẢI LÊN\n==================================================\n\n\n Tài liệu tải lên 0: VanBanGoc_1134_2016_UBTVQH13.pdf với id: 5c8ff1d5-2dc5-4273-95af-2f7982c22c04\n\n\n Nội dung: CÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\t3\n\n.Vn\n\nTeL: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhap\n\n09913987\n\nLawoft\n\nPHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nNghị quyết số: 1134/2016/UBTVQH13\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC TỔ CHỨC\n\nHỘI NGHỊ CỬ TRI; VIỆC GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ\n\nĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ;\n\nVIỆC HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ\n\nĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTRONG BẦU CỬ BỔ SUNG\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;\n\nCăn cứ Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số\n\n85/2015/QH13;\n\nCăn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13;\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nCHƯƠNG I\n\nTỔ CHỨC HỘI NGHỊ CỬ TRI LẤY Ý KIẾN\n\nĐỐI VỚI NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI,\n\nĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\n**Điều 1**: Tổ chức hội nghị cử tri nơi công tác\n\n**Khoản 1 Điều 1**: Việc tổ chức hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc để lấy ý kiến\n\nđối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (gồm người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử) được tổ chức ở nơi người ứng cử công tác hoặc làm việc (nếu có). Trường hợp người ứng cử có nhiều nơi công tác hoặc nơi làm việc thì tổ chức lấy ý kiến của cử tri nơi người đó công tác hoặc làm việc thườnng xuyên.\n\n**Khoản 2 Điều 1**: Thẩm quyền chủ trì và triệu tập hội nghị cử tri nơi công tác được thực\n\nhiện như sau:\n\n4\tCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\n\nTel: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.vn\n\n09913987\n\nLawsoft\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 1**: Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác chuyên trách tại cơ quan Đảng các cấp thì ban lãnh đạo cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị.\n\nNgười ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác chuyên trách tại cơ quan Đảng các cấp thì người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị;\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 1**: Người ứng cử đại biểu Quốc hội đang công tác tại các cơ quan của Quốc hội, của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương thì tổ chức lấy ý kiên cử tri tại Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân hoặc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội (ở những nơi đã có Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội). Người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị.\n\nNgười ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đang công tác tại Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì tổ chức lấy ý kiên cử tri tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân (ở những nơi đã có Văn phòng Hội đồng nhân dân); đang công tác tại Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện thì tổ chức lấy ý kiến cử tri tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Người đứng đâu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị.\n\nNgười ứng cử đại biểu Quốc hội đang là Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ thì tổ chức lấy ý kiên cử tri tại Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ; người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân đang là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thì tổ chức lấy ý kiên cử tri tại Văn phòng Ủy ban nhân dân cùng cấp. Người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị.\n\nNgười ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và các cơ quan khác của Nhà nước thì người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập và chủ trì hội nghị;\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 1**: Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp thì ban lãnh đạo của tổ chức triệu tập và chủ trì hội nghị.\n\nNgười ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp thì\n\nCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\t5\n\nTel: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.Vn\n\n09913987\n\nm\n\nLaWSort\n\nngười đứng đầu tổ chức phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập và chủ trì hội nghị;\n\n** Điểm d Khoản 2 Điều 1**: Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế thì người đứng đầu đơn vị phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập và chủ trì hội nghị;\n\n** Điểm đ Khoản 2 Điều 1**: Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân công tác tại Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thì tổ chức hội nghị liên tịch giữa Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã do người đứng đầu cấp ủy triệu tập và chủ trì hội nghị;\n\n** Điểm e Khoản 2 Điều 1**: Người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác ở các đơn vị vũ trang nhân dân thì do lãnh đạo, chỉ huy đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị;\n\n** Điểm g Khoản 2 Điều 1**: Trường hợp nơi công tác hoặc nơi làm việc của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại khoản này chưa có tổ chức Công đoàn thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị. Trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thì cấp phó của cơ quan, tổ chức, đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị.\n\n**Khoản 3 Điều 1**: Số lượng cử tri tham dự hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc để lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân ở những nơi có dưới một trăm cử tri thì tổ chức hội nghị toàn thế, nhưng phải bảo đảm ít nhất là hai phần ba tổng số cử tri tham dự.\n\nNơi có từ một trăm cử tri trở lên thì có thể tổ chức hội nghị đại diện cử tri nhưng phải bảo đảm ít nhất là bảy mươi cử tri tham dự. Tùy đặc điểm, tình hình thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban chấp hành Công đoàn phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phân bổ số lượng người để các tổ chức công đoàn trực thuộc cử đại diện tham dự; trường hợp không có tổ chức Công đoàn thì người đứng đấu cơ quan, tổ chức, đơn vị phân bổ số lượng người để các đơn vị trực thuộc cử đại diện tham dự.\n\n**Khoản 4 Điều 1**: Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được mời tham dự hội nghị.\n\n**Điều 2**: Tổ chức hội nghị cử tri nơi cư trú\n\n**Khoản 1 Điều 2**: Việc lây ý kiên của hội nghị cử tri nơi cư trú đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (gồm người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử) được tổ chức ở nơi người ứng cử cư trú thường xuyên tại thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khôi phố (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố) không phân biệt có hộ khẩu thường trú hay tạm trú dài hạn.\n\n**Khoản 2 Điều 2**: Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp triệu tập và chủ trì hội nghị.\n\n6\tCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\n\nLaWSOft * Tel: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.Vn\n\n09913987\n\nThành phần dự hội nghị do Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tô dân phố để mời cử tri đến dự.\n\n**Khoản 3 Điều 2**: Số lượng cử tri tham dự hội nghị cử tri nơi cư trú để lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân nơi có dưới một trăm cử tri thì tổ chức hội nghị toàn thế, nhưng phải bảo đảm trên 50% số cử tri tham dự. Nơi có từ một trăm cử tri trở lên thì phải bảo đảm ít nhất là năm mươi làm cứ tri tham dự.\n\n**Khoản 4 Điều 2**: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đông nhân dân cùng cấp, người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tô dân phố đã giới thiệu người ứng cử được mời tham dự hội nghị.\n\n**Điều 3**: Nội dung và biên bản hội nghị cử tri\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Tại hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc và nơi cư trú, cử tri đối chiều với tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người ứng cử.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Biên bản hội nghị cử tri phải ghi rõ thành phân, số lượng người tham dự, diễn biên, kết quả hội nghị; trong đó, phải ghi rõ tổng số cử tri được triệu tập, số cử tri có mặt, ý kiến phát biểu và sự tín nhiệm của cử tri đối với từng người ứng cử. Việc gửi biên bản được quy định như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Biên bản hội nghị cử tri nơi công tác lấy ý kiến nhận xét về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội phải được gửi cùng biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận xét về người được giới thiệu ứng cử đến Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước khi hội nghị hiệp thương lân thứ hai được tổ chức;\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Biên bản hội nghị cử tri nơi công tác lấy ý kiến nhận xét về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội phải được gửi cùng biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận xét về người được giới thiệu ứng cử đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh trước khi hội nghị hiệp thương lần thứ hai được tổ chức;\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 3**: Biên bản hội nghị cử tri nơi công tác ly ý kiến về người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được gửi cùng biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác nhận xét về người được giới thiệu ứng cử đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương trước khi hội nghị hiệp thương lân thứ hai được tổ chức;\n\n** Điểm d Khoản 2 Điều 3**: Biên bản hội nghị cử tri nơi cư trú lây ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương giới thiệu phải được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; lấy ý kiên về người ứng cử đại biểu Quốc hội được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa\n\nCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\t7\n\nTel: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.Vn\n\n0991398\n\nLawsoft\n\nphương giới thiệu phải được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri;\n\n** Điểm đ Khoản 2 Điều 3**: Biên bản hội nghị cử tri lấy ý kiến về người tự ứng cử đại biểu Quốc hội phải được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri;\n\n** Điểm e Khoản 2 Điều 3**: Biên bản hội nghị cử tri lấy ý kiến về người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, biên bản hội nghị cử tri nơi cư trú lấy ý kiến về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri.\n\n**Điều 4**: Thủ tục tổ chức hội nghị cử tri\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Người chủ trì hội nghị tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu dự hội nghị. Người chủ trì có trách nhiệm sau đây:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Giới thiệu về mục đích, yêu cầu của hội nghị;\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Giới thiệu Thư ký hội nghị để hội nghị quyết định;\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Báo cáo về số cử tri được mời, số cử tri có mặt;\n\n** Điểm d Khoản 1 Điều 4**: Giới thiệu danh sách người ứng cử;\n\n** Điểm đ Khoản 1 Điều 4**: Đọc tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội quy định tại Điều 22 của Luật tổ chức Quốc hội (đối với hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội), tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật tổ chức chính quyển địa phương (đối với hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân) và những trường hợp không được ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 37 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Thư ký hội nghị đọc tiểu sử tóm tắt của từng người ứng cử.\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Cử tri phát biểu ý kiến đối với từng người ứng cử.\n\n**Khoản 4 Điều 4**: Người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử phát biểu ý kiến.\n\n**Khoản 5 Điều 4**: Hội nghị biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hội nghị cử Tô kiêm phiêu từ ba đến năm người.\n\nTrường hợp hội nghị biểu quyết bằng hình thức giơ tay thì Tố kiểm phiếu đêm, tính kết quả biểu quyết đối với từng người.\n\nTrường hợp hội nghị biểu quyết bằng bỏ phiếu kín, thì phiếu tín nhiệm của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc phải có dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc Ban chấp hành Công đoàn của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Phiếu tín nhiệm của cử tri nơi cư trú phải có dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hoặc của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trên phiếu tín nhiệm ghi rõ họ và tên người ứng cử. Nếu có nhiều người ứng cử thì ghi rõ họ và tên của những\n\n8\tCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\n\nTel: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.vn\n\n286C1660\n\nLawsoft\n\nngười ứng cử, xếp theo vẫn chữ cái A, B, C... Cử tri gạch tên người ứng cử mà mình không tín nhiệm và bỏ vào hòm phiêu.\n\n**Khoản 6 Điều 4**: Tổ trưởng Tô kiểm phiếu công bố kết quả biểu quyết.\n\n**Khoản 7 Điều 4**: Hội nghị thông qua biên bản hội nghị cử tri (theo mẫu số 01 hoặc mẫu số 02/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH).\n\nCHƯƠNG HI\n\nGIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ\n\n**Điều 5**: Nội dung, trình tự dự kiến người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trưởng ban công tác Mặt trận họp với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố dự kiến người của thôn, tổ dân phố ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo thông báo của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng và cơ cấu thành phần.\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trưởng ban công tác Mặt trận triệu tập và chủ trì hội nghị gồm toàn bộ các thành viên của Ban công tác Mặt trận để thảo luận, dự kiến người ứng cử và cử thư ký hội nghị. Thủ tục tổ chức hội nghị được thực hiện như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 5**: Trưởng ban công tác Mặt trận giới thiệu mục đích, yêu cầu hội nghị và đọc thông báo của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng, cơ cấu, thành phần người của thôn, tổ dân phố được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật tổ chức chính quyền địa phương và những trường hợp không được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 37 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân;\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 5**: Trưởng ban công tác Mặt trận nêu dự kiến người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã;\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 5**: Hội nghị thảo luận và nhận xét về người được dự kiến giới thiệu ứng cử;\n\n** Điểm d Khoản 2 Điều 5**: Trưởng ban công tác Mặt trận kết luận ý kiến của hội nghị nhận xét người được dự kiến ứng cử;\n\n** Điểm đ Khoản 2 Điều 5**: Hội nghị thông qua biên bản hội nghị (theo mẫu số 03/BC ĐBHĐND- UBTVQH).\n\n**Điều 6**: Hội nghị cử tri giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tô dân phố\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tô dân phố gửi giấy mời tham dự hội nghị cử tri giới thiệu người ứng cử\n\nCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\t9\n\nTel: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.Vn\n\n09913987\n\naWo0lt\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố. Thành phần mời dự hội nghị gồm:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 6**: Cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.\n\nSố lượng cử tri tham dự hội nghị giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đông nhân dân cấp xã nơi có dưới một trăm cử tri thì tổ chức hội nghị toàn thế, nhưng phải bảo đảm trên 50% số cử tri tham dự. Nơi có từ một trăm cử tri trở lên thì phải bảo đảm ít nhất là năm mươi lăm cử tri tham dự;\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 6**: Toàn thể thành viên Ban công tác Mặt trận;\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 6**: Trưởng thôn, Phó trưởng thôn hoặc Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố;\n\n** Điểm d Khoản 1 Điều 6**: Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; đối với phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân thì mời đại diện Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường.\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Thủ tục tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 6**: Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì hội nghị cử trị, tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu dự hội nghị; giới thiệu mục đích, yêu cầu của hội nghị; giới thiệu Thư ký hội nghị để hội nghị quyết định;\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 6**: Người chủ trì hội nghị đọc thông báo của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng và cơ cấu thành phần người của thôn, tổ dân phố được giới thiệu ứng cử; đọc tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật tổ chức chính quyển địa phương và những trường hợp không được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 37 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân;\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 6**: Đại diện Ban công tác Mặt trận đọc danh sách do Ban công tác Mặt trận dự kiến những người của thôn, tô dân phố để giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Cử tri có thế giới thiệu thêm người ứng cử để Hội nghị xem xét;\n\n** Điểm d Khoản 2 Điều 6**: Hội nghị thảo luận về những người được giới thiệu ứng cử;\n\n** Điểm đ Khoản 2 Điều 6**: Hội nghị quyết định danh sách chính thức những người được giới thiệu ứng cử của thôn, tổ dân phổ bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hội nghị cử Tố kiểm phiếu từ ba đến năm người.\n\nTrường hợp hội nghị biểu quyết bằng hình thức giơ tay thì Tố kiếm phiếu đêm, tính kết quả biểu quyết đối với từng người.\n\nTrường hợp hội nghị biểu quyết bằng bỏ phiếu kín, thì phiêu tín nhiệm của cử tri phải đóng dâu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hoặc dầu của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trên phiếu tín nhiệm ghi rõ họ và tên của những người được hội nghị cử tri dự kiến giới thiệu ứng cử. Nếu có nhiều người ứng cử thì ghi rõ họ và tên của những người ứng cử, xếp theo vẫn chữ cái A, B,\n\n10\tCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\n\nTel: +84-8-39303279 * www.ThuVienPhapLuat.Vn\n\n09913987\n\nLawsoft\n\nC... Cử tri gạch tên người ứng cử mà mình không tín nhiệm và bỏ vào hòm phiêu.\n\nNgười được giới thiệu ứng cử là người được trên 50% cử tri có mặt tín nhiệm;\n\n** Điểm e Khoản 2 Điều 6**: Tổ trưởng Tổ kiểm phiếu công bố kết quả biểu quyết;\n\n** Điểm g Khoản 2 Điều 6**: Hội nghị thông qua biên bản hội nghị (theo mẫu số 04/BC ĐBHĐND- UBTVQH).\n\nCHƯƠNG II\n\nHIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ\n\nĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTRONG BẦU CỬ BỔ SUNG\n\n**Điều 7**: Công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung\n\nViệc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung đại biểu\n\nQuốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức và thực hiện theo quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương V của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn có liên quan. Riêng thời gian tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.\n\n**Điều 8**: Thời gian tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất để thỏa thuận về cơ cấu, thành phần, số lượng những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Sau hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố được phân bổ số lượng người giới thiệu ứng cử tiến hành lựa chọn, giới thiệu người ứng cử chậm nhất là 19 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Hội nghị hiệp thương lần thứ hai để thỏa thuận lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức chậm nhất là 16 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Việc tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú và nơi công tác hoặc nơi làm việc (nếu có) về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện chậm nhất là 14 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n**Khoản 5 Điều 8**: Hội nghị hiệp thương lần thứ ba để lựa chọn, lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức chậm nhất là 12 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\nCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\t11\n\nLaWsOft * Tel: +84-8-39303279 * www.ThuVienPhapLuat.vn\n\n09913987\n\nCHƯƠNG IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\n**Điều 9**: Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nHà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2016\n\nTM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Sinh Hùng\n\n12\tCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\n\nMẫu số 01/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH\n\n(1). CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nBIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỬ TRI\n\nLẤY Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ NGƯỜI ĐƯỢC DỰ KIẾN GIỚI THIỆU ỨNG CỬ\n\nĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nHồi........ giờ. .. ngày. .... tháng...... năm. tại (2) đã tiến\n\nhành hội nghị cử tri của (1) để nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người\n\ncủa cơ quan, tổ chức, đơn vị được dự kiến giới thiệu ứng cử (3).\n\nTel: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.Vn\n\n- Họ và tên người chủ trì hội nghị: - Họ và tên thư ký hội nghị: 1. Thành phần hội nghị gồm Chức vụ. Chức vụ.\n\n09913987\n\nTổng số cử tri (trong cơ quan/tổ chức/đơn vị) được mời:\n\nTông số cử tri có mặt tại hội nghị:\n\n**Khoản 2 Điều 9**: Họ và tên người của cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến giới thiệu ứng cử:\n\n2.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 9**: Ý kiến nhận xét của cử tri đối với từng người được giới thiệu ứng cử:\n\n1.\n\n2..\n\n3.\n\n**Khoản 4 Điều 9**: Hội nghị đã quyết định bỏ phiếu tín nhiệm bằng hình thức (4)\n\nKết quả tín nhiệm của cử tri đối với từng người được giới thiệu ứng cử như sau:\n\n2.\n\nawo0t\n\nNhững vụ việc do cử tri nêu đối với từng người được giới thiệu ứng cử cần phải xác\n\nminh (nếu có) (5)\n\n- Hội nghị kết thúc hôi: giờ.. .cùng ngày.\n\nTHƯ KÝ HỘI NGHỊ CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ (ký tên) (ký tên, đóng dấu) (ghi rõ họ tên) (ghi rõ chức vụ và họ tên)\n\nGhi chú: Mẫu số 01/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH áp dụng đối với Hội nghị cử tri để lấy ý kiến nhận xét về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến giới thiệu ra ứng cử (theo quy định tại các Điều 41, 42 và 52 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân).\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị. (2) Địa điểm tổ chức hội nghị. (4) Bỏ phiếu kín hoặc giơ tay. (5) Ghi rõ các vụ việc đối với từng người ứng cử.\n\n(3) Ghi rõ \"đại biểu Quốc hội khóa.... \"hoặc\" đại biểu Hội đồng nhân dân cấp... nhiệm kỳ..\n\ntùy theo từng trường hợp.\n\n(*) Biên bản này phải được gửi kèm theo Biên bản hội nghị ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tổ chức hội nghị hiệp thương trước khi tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai.\n\nCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\t13\n\nMẫu số 02/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH\n\n(1). CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nBIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỬ TRI\n\nLẤY Ý KIẾN CỬ TRI (2)..\n\nHồi........ giờ... ... ngày....... tháng......năm. ..., tại (3). đã tiến\n\nhành hội nghị cử tri (2) để nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người\n\nứng cử đại biểu Quốc hội/đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.Vn\n\n- Họ và tên người chủ trì hội nghị: - Họ và tên thư ký hội nghị: 1. Thành phần hội nghị gồm: +. Chức vụ. Chức vụ\n\n09913987\n\nTổng số cử tri (trong cơ quan/tổ chức/đơn vị hoặc thôn/tổ dân phố) được mời: - Tổng số cử tri có mặt tại hội nghị:\n\n**Khoản 2 Điều 9**: Họ và tên người ứng cử:\n\n2.\n\n3.\n\n**Khoản 3 Điều 9**: Ý kiến nhận xét của cử tri đối với từng người ứng cử:\n\n1.\n\n2..\n\n3.\n\n84-\n\nTe:\n\n**Khoản 4 Điều 9**: Hội nghị đã quyết định bỏ phiếu tín nhiệm bằng hình thức (4)\n\nKết quả tín nhiệm của cử tri đối với từng người ứng cử như sau:\n\n2.\n\n3.\n\nNhững vụ việc do cử tri nêu đối với từng người ứng cử cần phải xác minh (nếu có) (5)\n\n- Hội nghị kết thúc hồi: giờ. cùng ngày.\n\naWou\n\nTHƯ KÝ HỘI NGHỊ CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ (ký tên) (ký tên, đóng dấu) (ghi rõ họ tên) (ghi rõ chức vụ và họ tên)\n\nGhi chú: Mẫu số 02/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH áp dụng đối với Hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi cư trú để lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (theo quy định tại Điều 45 và Điều 54 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đông nhân dân).\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người ứng cử công tác, làm việc hoặc tên xã/phường/thị trần nơi người ứng cử cư trú.\n\n(2) Ghi rõ \"NƠI CƯ TRÚ\" hoặc \"NƠI CÔNG TÁC\"\n\n(3) Địa điểm tổ chức hội nghị (ghi rõ nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị đặt trụ sở đối với hội nghị cử tri nơi công tác hoặc tên thôn, tổ dân phố đối với hội nghị cử tri nơi cư trú).\n\n(4) Bỏ phiêu kín hoặc giơ tay.\n\n(5) Ghi rõ các vụ việc đối với từng người ứng cử.\n\n(*) Biên bản này phải được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tổ chức hội nghị hiệp thương ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri.\n\n14\tCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\n\nMẫu số 03/BC ĐBHĐND-UBTVQH\n\nỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ/ PHƯỜNG/THỊ TRẤN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nBAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN THÔN/TỔ DÂN PHỐ (1). ngày....... tháng...... năm...\n\n(2).\n\nBIÊN BẢN HỘI NGHỊ BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN\n\nDỰ KIẾN GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nCẤP XÃ\n\nHồi.. giờ.. . ngày. tháng...... năm , tại (3). Ban công\n\ntác Mặt trận thôn/tổ dân phố (2). tiến hành Hội nghị Ban công tác Mặt\n\n+84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.V1\n\ntrận để thảo luận việc dự kiến giới thiệu người để đưa ra Hội nghị cử tri của thôn, tổ dân phô giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\n**Khoản 1 Điều 9**: Tổng số người được triệu tập: người.\n\nSố người có mặt: người, vắng........ người có lý do.\n\n**Khoản 2 Điều 9**: Hội nghị nghe Thông báo của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\n\nxã/phường/thị trấn (1) thôn/tổ dân phố (2) dân cấp xã. Nghe ông (bà) phân bổ số lượng, cơ cấu, thành phần người của được giới thiệu ra ứng cử đại biểu Hội đồng nhân , Trưởng ban công tác Mặt trận nêu dự kiên\n\n0991398\n\nTel:\n\nawsoft\n\ngiới thiệu người để đưa ra hội nghị cử tri của thôn, tổ dân phố giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.\n\nCăn cứ tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật tổ chức chính quyển địa phương, Hội nghị thảo luận, nhận xét và biểu thị sự tín nhiệm đối với những người được giới thiệu ứng cử như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 9**: Ghi họ tên và ý kiến nhận xét đối với 2.. từng người tại hội nghị)\n\n3.\n\nHội nghị nhất trí dự kiến danh sách các ông (bà) có tên sau đây để đưa ra hội nghị cử tri của thôn, tổ dân phố giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã/\n\nphường/thị trấn (1).. 2.. 3. Hội nghị kết thúc hồi. nhiệm kỳ (4). giờ ..... cùng ngày.\n\nTHƯ KÝ HỘI NGHỊ (Ký tên) (Ghi rõ họ tên) Ghi chú: (1) Tên gọi của đơn vị hành chính cấp xã. (2) Tên gọi của thôn, tổ dân phố hoặc tương đương. (4) Ghi rõ nhiệm kỳ của HĐND cấp xã. TM. BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN TRƯỞNG BAN (Ký, ghi rõ họ tên) (Đóng dấu xác nhận của UBMTTQ cấp xã) (3) Địa điểm tổ chức hội nghị.\n\nBiên bản này gửi cùng với biên bản Hội nghị cử tri giới thiệu người của thôn, tổ dân phố ra ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã.\n\nCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\t15\n\nMẫu số 04/BC ĐBHĐND-UBTVQH\n\nTHÔN/TỔ DÂN PHỐ (1). CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nBIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỬ TRI\n\nGIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nXÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN (2). ..., NHIỆM KỲ (3).\n\nHồi giờ... ngày..... tháng.. năm 2016, thôn/tổ dân phố (1).\n\nđã tiến hành hội nghị giới thiệu những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã\n\nnhiệm kỳ (3). theo Thông báo số..... TB/MTTQ ngày..... tháng.. năm\n\ncủa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã/phường/thị trân (2). .. về việc phân bổ số\n\nlượng, cơ cấu, thành phần người của thôn, tổ dân phố được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.\n\nTeL: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapl\n\n- Họ và tên người chủ trì hội nghị: - Họ và tên thư ký hội nghị: 1. Thành phần đại biểu được triệu tập gồm: - Tổng số người được triệu tập: - Tổng số người có mặt: Chức vụ. Chức vụ.\n\n09913987\n\n**Khoản 2 Điều 9**: Hội nghị đã giới thiệu người sau đây ra ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân\n\nxã/phường/thị trấn (2). nhiệm kỳ (3).\n\n2\n\n3\n\nawoft\n\n**Khoản 3 Điều 9**: Nhận xét của hội nghị đối với từng người như sau: (ghi tóm tắt ưu, khuyết điểm theo tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân)\n\n1.\n\n2.\n\n3.\n\n**Khoản 4 Điều 9**: Hội nghị đã biểu quyết nhất trí giới thiệu những người có tên sau đây để Ủy ban Mặt\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam xã/phường/thị trấn) (2). ..hiệp thương lựa chọn, giới thiệu\n\nra ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp (kèm theo danh sách trích ngang):\n\n1.\n\n2.\n\n3.\n\n- Hội nghị kết thúc hồi. giờ cùng ngày.\n\nTHƯ KÝ HỘI NGHỊ CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ\n\n(ghi rõ họ tên) (ký tên) (ghi rõ chức vụ và họ tên) (ký tên)\n\nGhi chú: (1) Tên thôn, tổ dân phố và tương đương.\n\n(2) Tên đơn vị hành chính cấp xã.\n\n(3) Ghi rõ nhiệm kỳ của HĐND cấp xã.\n\nBiên bản này được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã ngay sau khi kết thúc hội nghị.\n\n\n Tài liệu tải lên 1: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 2: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 3: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 4: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 5: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 6: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyên con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tổ tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuê, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vân đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiên kiêm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tê - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điêu chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 7: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_3\n\n\n Đoạn trước: \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Nội dung: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Điều 99:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Điều 101:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\n\n Đoạn sau: 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 8: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyên con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tổ tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuê, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vân đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiên kiêm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tê - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điêu chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 9: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_3\n\n\n Đoạn trước: \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Nội dung: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Điều 99:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Điều 101:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\n\n Đoạn sau: 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 10: VanBanGoc_LUAT_62 (1).pdf với id: 6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyên con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tổ tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuê, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vân đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiên kiêm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tê - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điêu chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 11: VanBanGoc_LUAT_62 (1).pdf với id: 6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_3\n\n\n Đoạn trước: \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Nội dung: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Điều 99:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Điều 101:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\n\n Đoạn sau: 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 12: VanBanGoc_LUAT_62 (2).pdf với id: 90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyên con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tổ tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuê, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vân đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiên kiêm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tê - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điêu chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 13: VanBanGoc_LUAT_62 (2).pdf với id: 90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_3\n\n\n Đoạn trước: \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Nội dung: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Điều 99:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Điều 101:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\n\n Đoạn sau: 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 14: VanBanGoc_1004.signed.pdf với id: 8ea5493b-afdb-49e7-806a-051cf0e12439_0\n\n\n Nội dung: Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn\n\nCơ quan: Văn phòng Chính phủ\n\nThời gian ký: 08.10.2020 09:07:20 +07:00\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Nghị quyết số: 1004/2020/UBTVQH14 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2020\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVề việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ,\n\nquyên hạn, cơ câu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội\n\nvà Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\n**Điều 1**: Việc thành lập, vị trí, chức năng của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n**Khoản 1 Điều 1**: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13.\n\nĐối với địa phương thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập trên cơ sở tách Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n**Khoản 2 Điều 1**: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Văn phòng Đoàn đại biêu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội.\n\n2\n\n**Khoản 3 Điều 1**: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là\n\ncơ quan tương đương Sở, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n\n**Điều 2**: Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n**Khoản 1 Điều 2**: Trong việc tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 2**: Tham mưu, giúp Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động hằng tháng, hằng quý, 06 tháng và cả năm của Đoàn đại biểu Quốc hội, triệu tập các cuộc họp của Đoàn đại biểu Quốc hội, giữ mối liên hệ với đại biểu Quốc hội trong Đoàn;\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 2**: Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyên đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 2**: Phục vụ đại biểu Quốc hội tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;\n\n** Điểm d Khoản 1 Điều 2**: Tham mưu, tổ chức phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội trong công tác xây dựng pháp luật, thảo luận, góp ý kiến về các nội dung theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\n\n Đoạn sau: d) Tham mưu, tổ chức phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội trong công tác xây dựng pháp luật, thảo luận, góp ý kiến về các nội dung theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nđ) Tham mưu, phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội; thực hiện chỉ đạo của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội trong việc phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại địa phương;\n\ne) Tham mưu, giúp Đoàn đại biểu Quốc hội chuẩn bị báo cáo về tình hình hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội 06 tháng, cả năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\ng) Phối hợp phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội; giúp đại biểu Quốc hội tham gia hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà đại biểu là thành viên và các hoạt\n\n3\n\nđộng khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nh) Tham mưu, giúp Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội.\n\n2. Trong việc tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\na) Tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hằng tháng, hằng quý, 06 tháng và cả năm;\n\nb) Tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình, tổ chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tham mưu, phục vụ Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc thẩm tra dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo; hoàn thiện các dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\nc) Tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động giám sát, khảo sát; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; theo dõi, tổng hợp, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghị quyết về giám sát, chất vấn;\n\nd) Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiếp xúc cử tri; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do Hội đông nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;\n\ne) Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình để chuẩn bị tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ sau; phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện; giải\n\n4\n\nquyết các vấn đề giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân; giữ mối liên hệ với các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; 4\n\nquyết các vấn đề giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân; giữ mối liên hệ với các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\ng) Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đông nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức các cuộc họp giao ban, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; xây dựng báo cáo công tác trình cấp có thẩm quyền;\n\nh) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều hành công việc chung của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; bảo đảm việc thực hiện quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động đối ngoại.\n\n3. Trong công tác hành chính, tổ chức, quản trị, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\na) Phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan nhà nước ở trung ương và ở các tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương, với Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức, đoàn thể khác ở địa phương;\n\nb) Lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở đã xin ý kiến của Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tổ chức thực hiện, quản lý kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\nc) Bảo đảm điều kiện hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tham mưu việc thực hiện chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\nd) Quản lý cơ sở vật chất, tài sản công, công tác hành chính, bảo vệ và lễ tân của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\nđ) Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện việc quản lý công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đông nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\ne) Tổ chức nghiên cứu khoa học; xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp\n\n5\n\ntỉnh; tổ chức nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào các công tác của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\ng) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đông nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao;\n\nh) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 3. Cơ câu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; xem xét, đánh giá công chức đối với Chánh Văn phòng.\n\n2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được tổ chức thành các phòng gồm:\n\na) Phòng Công tác Quốc hội;\n\nb) Phòng Công tác Hội đồng nhân dân;\n\nc) Phòng Hành chính, Tổ chức, Quản trị;\n\n\n Tài liệu tải lên 15: 87_2015_QH13_298366.pdf với id: bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_12\n\n\n Đoạn trước: h) Khi kết thúc hoạt động điều tra, Ủy ban lâm thời báo cáo Quốc hội xem xét kết quả điều tra tại kỳ họp gần nhất. \n\nTrước khi báo cáo Quốc hội, Ủy ban lâm thời báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả điều tra. \n\n4. Quốc hội xem xét báo cáo kết quả điều tra của Ủy ban lâm thời theo trình tự sau đây: \n\na) Chủ nhiệm Ủy ban lâm thời trình bày báo cáo kết quả điều tra; \n\nb) Quốc hội thảo luận. \n\nTrong quá trình thảo luận, đại diện Ủy ban lâm thời có thể báo cáo bổ sung các vấn đề liên quan; \n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng điều tra có thể được mời dự phiên họp Quốc hội và phát biểu ý kiến giải trình; \n\nd) Quốc hội ra nghị quyết về kết quả điều tra. \n\nĐiều 18. Lấy phiếu tín nhiệm\n\n1. Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ sau đây: \n\na) Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; \n\nb) Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; \n\nc) Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; \n\nd) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước. \n\n2. Việc lấy phiếu tín nhiệm được thực hiện tại kỳ họp Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định danh sách những người được lấy phiếu tín nhiệm; \n\nb) Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm bằng cách bỏ phiếu kín; \n\nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội thông qua nghị quyết xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm. \n\n3. Người được lấy phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội đánh giá tín nhiệm thấp thì có thể xin từ chức. \n\nNgười được lấy phiếu tín nhiệm có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá tín nhiệm thấp thì Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm. \n\n4. Ngoài quy định tại Điều này, thời hạn, thời điểm, quy trình lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội. \n\nĐiều 19. Bỏ phiếu tín nhiệm\n\n1. Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn thuộc một trong các trường hợp sau đây: \n\na) Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị; \n\nb) Có kiến nghị của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội theo quy định tại Điều 33 của Luật tổ chức Quốc hội; \n\nc) Có kiến nghị của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội; \n\nd) Người được lấy phiếu tín nhiệm mà có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá tín nhiệm thấp. \n\n2. Việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện tại kỳ họp Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nb) Người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm trình bày ý kiến của mình; \n\nc) Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; \n\nđ) Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm bằng cách bỏ phiếu kín; \n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội thông qua nghị quyết xác nhận kết quả bỏ phiếu tín nhiệm. \n\n3. Người được bỏ phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội đánh giá không tín nhiệm thì có thể xin từ chức; trường hợp không từ chức thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu người đó để Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn có trách nhiệm trình Quốc hội xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức đối với người đó. \n\n4. Ngoài quy định tại Điều này, quy trình bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội. \n\nĐiều 20. Xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội 4. Ngoài quy định tại Điều này, quy trình bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội. \n\nĐiều 20. Xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội\n\n1. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với Ủy ban thường vụ Quốc hội để báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n2. Quốc hội xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội trình bày báo cáo; \n\nb) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có thể báo cáo giải trình; \n\nc) Quốc hội thảo luận; \n\nd) Quốc hội ra nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. \n\nĐiều 21. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát\n\nCăn cứ vào kết quả giám sát, Quốc hội có thẩm quyền sau đây: \n\n1. Yêu cầu Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành văn bản quy định chi tiết Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; \n\n2. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; \n\n3. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; \n\n4. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; \n\n5. Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng; \n\n6. Ra nghị quyết về chất vấn; ra nghị quyết về kết quả giám sát chuyên đề và các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội. \n\nMục 2. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nĐiều 22. Các hoạt động giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và các báo cáo khác quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội do Quốc hội giao hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội.\n\n4. Giám sát chuyên đề.\n\n5. Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n6. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.\n\n7. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.\n\n8. Giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n9. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n10. Kiến nghị việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nĐiều 23. Chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội\nKhoản 1 Điều 23. Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước.\n\nChậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị giám sát đưa vào chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị giám sát phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát. Tổng thư ký Quốc hội tổ chức tập hợp, tổng hợp đề nghị giám sát và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nKhoản 2 Điều 23. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định chương trình giám sát hằng năm theo trình tự sau đây:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 23. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình bày tờ trình về dự kiến chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 23. Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 23. Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nKhoản 3 Điều 23. Căn cứ vào chương trình giám sát đã được thông qua, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện; phân công thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nội dung trong chương trình; giao Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả với Ủy ban thường vụ Quốc hội;\n\nquyết định tiến độ thực hiện và các biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình giám sát. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh Chương trình giám sát của mình.\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội có thể thảo luận về việc thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nKhoản 4 Điều 23. Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình với Quốc hội vào kỳ họp giữa năm của năm sau.\n\nĐiều 24. Xem xét báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập\n\nKhoản 1 Điều 24. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và các báo cáo khác quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này do Quốc hội giao hoặc khi xét thấy cần thiết.\n\nKhoản 2 Điều 24. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n\n Đoạn sau: 2. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo theo trình tự sau đây: \na) Người đứng đầu cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này trình bày báo cáo; \nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra; c) Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \nđ) Người đứng đầu cơ quan trình báo cáo có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan; \n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về công tác của cơ quan đã báo cáo khi xét thấy cần thiết. \n\n4. Nội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Luật này. \n\nĐiều 25. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa \n\nChính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc một trong các trường hợp sau đây: \n\na) Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\nb) Theo đề nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội; \n\nc) Theo đề nghị của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận. \n\n2. Ủy ban pháp luật có trách nhiệm thẩm tra đề nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp. \n\nHội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp thẩm tra đề nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có đề nghị trình bày; \n\nb) Đại diện cơ quan thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra; \n\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Người đứng đầu cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản báo cáo, giải trình về vấn đề có liên quan; \n\nđ) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc xem xét văn bản quy phạm pháp luật. \n\n4. Nội dung nghị quyết xác định văn bản quy phạm pháp luật trái hoặc không trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thì quyết định đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; trường hợp văn bản trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó. \n\nĐiều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội Điều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội\n\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, đại biểu Quốc hội ghi vấn đề chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu chất vấn và gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\nCăn cứ chương trình phiên họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề mà xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn, thời gian chất vấn. \n\n2. Hoạt động chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội được tiến hành theo trình tự sau đây: \n\na) Đại biểu Quốc hội nêu vấn đề chất vấn, có thể cung cấp thông tin minh họa bằng hình ảnh, video, vật chứng cụ thể; \n\nb) Người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp, đầy đủ vấn đề mà đại biểu Quốc hội đã chất vấn, không được ủy quyền cho người khác trả lời thay; xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập (nếu có); \n\nc) Trường hợp đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại để người bị chất vấn trả lời; \n\nd) Những người khác có thể được mời tham dự phiên họp và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội về vấn đề thuộc trách nhiệm của mình. \n\nThời gian nêu chất vấn, thời gian trả lời chất vấn được thực hiện theo quy định của Nội quy kỳ họp Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội cho trả lời chất vấn bằng văn bản trong các trường hợp sau đây: \n\na) Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp; \n\nb) Vấn đề chất vấn cần được điều tra, xác minh; \n\nc) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp nhưng chưa được trả lời tại phiên họp. \n\nNgười bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời chất vấn được gửi đến đại biểu Quốc hội chất vấn, Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày chất vấn, trừ tài liệu mật theo quy định của pháp luật. \n\nSau khi nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, kỳ họp Quốc hội gần nhất hoặc kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội có thể ra nghị quyết về chất vấn. Nội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật này. \n\n5. Phiên họp chất vấn được truyền hình trực tuyến đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để các đại biểu Quốc hội tham gia; được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. \n\nĐiều 27. Giám sát chuyên đề của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát của mình, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề. \n\nNghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. \n\nĐoàn giám sát do một Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội làm Trưởng đoàn, các thành viên khác gồm đại diện Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương nơi Đoàn tiến hành giám sát và một số đại biểu Quốc hội. Đại diện Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận, các chuyên gia có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát. \n\n2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo;\n\n\n Tài liệu tải lên 16: 87_2015_QH13_298366.pdf với id: bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_13\n\n\n Đoạn trước: 4. Ngoài quy định tại Điều này, quy trình bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội. \n\nĐiều 20. Xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội\n\n1. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với Ủy ban thường vụ Quốc hội để báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n2. Quốc hội xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội trình bày báo cáo; \n\nb) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có thể báo cáo giải trình; \n\nc) Quốc hội thảo luận; \n\nd) Quốc hội ra nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. \n\nĐiều 21. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát\n\nCăn cứ vào kết quả giám sát, Quốc hội có thẩm quyền sau đây: \n\n1. Yêu cầu Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành văn bản quy định chi tiết Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; \n\n2. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; \n\n3. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; \n\n4. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; \n\n5. Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng; \n\n6. Ra nghị quyết về chất vấn; ra nghị quyết về kết quả giám sát chuyên đề và các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội. \n\nMục 2. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nĐiều 22. Các hoạt động giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và các báo cáo khác quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội do Quốc hội giao hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội. \n\n4. Giám sát chuyên đề. \n\n5. Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. \n\n6. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. \n\n7. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri. \n\n8. Giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân. \n\n9. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội. \n\n10. Kiến nghị việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \n\nĐiều 23. Chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội \n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước. \n\nChậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị giám sát đưa vào chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị giám sát phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát. Tổng thư ký Quốc hội tổ chức tập hợp, tổng hợp đề nghị giám sát và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định chương trình giám sát hằng năm theo trình tự sau đây: \na) Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình bày tờ trình về dự kiến chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Căn cứ vào chương trình giám sát đã được thông qua, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện; phân công thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nội dung trong chương trình; giao Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả với Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\nquyết định tiến độ thực hiện và các biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình giám sát. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh Chương trình giám sát của mình. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội có thể thảo luận về việc thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình với Quốc hội vào kỳ họp giữa năm của năm sau. \n\nĐiều 24. Xem xét báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập\n\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và các báo cáo khác quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này do Quốc hội giao hoặc khi xét thấy cần thiết. \n\n2. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 2. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo theo trình tự sau đây:\na) Người đứng đầu cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này trình bày báo cáo;\nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra; c) Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Người đứng đầu cơ quan trình báo cáo có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan;\n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về công tác của cơ quan đã báo cáo khi xét thấy cần thiết.\n\n4. Nội dung nghị quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 13 của Luật này.\n\n**Điều 25**: Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n**Khoản 1 Điều 25**: Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa\n\nChính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 25**: Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội;\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 25**: Theo đề nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội;\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 25**: Theo đề nghị của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận.\n\n**Khoản 2 Điều 25**: Ủy ban pháp luật có trách nhiệm thẩm tra đề nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp.\n\nHội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp thẩm tra đề nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách.\n\n**Khoản 3 Điều 25**: Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này theo trình tự sau đây:\n\n** Điểm a Khoản 3 Điều 25**: Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có đề nghị trình bày;\n\n** Điểm b Khoản 3 Điều 25**: Đại diện cơ quan thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;\n\n** Điểm c Khoản 3 Điều 25**: Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;\n\n** Điểm d Khoản 3 Điều 25**: Người đứng đầu cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản báo cáo, giải trình về vấn đề có liên quan;\n\n** Điểm đ Khoản 3 Điều 25**: Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n\n** Điểm e Khoản 3 Điều 25**: Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc xem xét văn bản quy phạm pháp luật.\n\n**Khoản 4 Điều 25**: Nội dung nghị quyết xác định văn bản quy phạm pháp luật trái hoặc không trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thì quyết định đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; trường hợp văn bản trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó.\n\n**Điều 26**: Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội\n\n\n Đoạn sau: Điều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội\n\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, đại biểu Quốc hội ghi vấn đề chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu chất vấn và gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\nCăn cứ chương trình phiên họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề mà xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn, thời gian chất vấn. \n\n2. Hoạt động chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội được tiến hành theo trình tự sau đây: \n\na) Đại biểu Quốc hội nêu vấn đề chất vấn, có thể cung cấp thông tin minh họa bằng hình ảnh, video, vật chứng cụ thể; \n\nb) Người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp, đầy đủ vấn đề mà đại biểu Quốc hội đã chất vấn, không được ủy quyền cho người khác trả lời thay; xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập (nếu có); \n\nc) Trường hợp đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại để người bị chất vấn trả lời; \n\nd) Những người khác có thể được mời tham dự phiên họp và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội về vấn đề thuộc trách nhiệm của mình. \n\nThời gian nêu chất vấn, thời gian trả lời chất vấn được thực hiện theo quy định của Nội quy kỳ họp Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội cho trả lời chất vấn bằng văn bản trong các trường hợp sau đây: \n\na) Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp; \n\nb) Vấn đề chất vấn cần được điều tra, xác minh; \n\nc) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp nhưng chưa được trả lời tại phiên họp. \n\nNgười bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời chất vấn được gửi đến đại biểu Quốc hội chất vấn, Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày chất vấn, trừ tài liệu mật theo quy định của pháp luật. \n\nSau khi nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, kỳ họp Quốc hội gần nhất hoặc kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội có thể ra nghị quyết về chất vấn. Nội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật này. \n\n5. Phiên họp chất vấn được truyền hình trực tuyến đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để các đại biểu Quốc hội tham gia; được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. \n\nĐiều 27. Giám sát chuyên đề của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát của mình, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề. \n\nNghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. \n\nĐoàn giám sát do một Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội làm Trưởng đoàn, các thành viên khác gồm đại diện Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương nơi Đoàn tiến hành giám sát và một số đại biểu Quốc hội. Đại diện Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận, các chuyên gia có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát. \n\n2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo; 2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo; \n\nb) Thông báo nội dung, kế hoạch, đề cương báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương nơi tiến hành giám sát chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra nghị quyết thành lập Đoàn giám sát; thông báo chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày Đoàn tiến hành làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; \n\nc) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát; phân công các thành viên Đoàn giám sát tiến hành giám sát trực tiếp tại địa phương hoặc cơ quan, tổ chức; \n\nd) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình những vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm; \n\nđ) Xem xét báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, trưng cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, thu thập thông tin, tiếp xúc, trao đổi với người có liên quan về những vấn đề mà Đoàn giám sát xét thấy cần thiết; \n\ne) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; \n\nyêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; \n\ng) Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát để Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo của Đoàn giám sát theo trình tự sau đây: \n\na) Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo; \n\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận. \n\nTrong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết giám sát chuyên đề. \n\n4. Nội dung nghị quyết giám sát chuyên đề theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật này. \n\nNghị quyết này được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. \n\nĐiều 28. Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo hoạt động 06 tháng và hằng năm đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội nghiên cứu báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận, ra nghị quyết về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. \n\nNội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Luật này. \n\nĐiều 29. Xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, kiến nghị \n\ncủa Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội \n\nđồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. \n\nHội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị ý kiến về nghị quyết quy định tại khoản này theo phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này trình bày đề nghị, kiến nghị; \n\nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày ý kiến;\n\n\n Tài liệu tải lên 17: 87_2015_QH13_298366.pdf với id: bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_16\n\n\n Đoạn trước: Điều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội\n\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, đại biểu Quốc hội ghi vấn đề chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu chất vấn và gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\nCăn cứ chương trình phiên họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề mà xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn, thời gian chất vấn. \n\n2. Hoạt động chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội được tiến hành theo trình tự sau đây: \n\na) Đại biểu Quốc hội nêu vấn đề chất vấn, có thể cung cấp thông tin minh họa bằng hình ảnh, video, vật chứng cụ thể; \n\nb) Người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp, đầy đủ vấn đề mà đại biểu Quốc hội đã chất vấn, không được ủy quyền cho người khác trả lời thay; xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập (nếu có); \n\nc) Trường hợp đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại để người bị chất vấn trả lời; \n\nd) Những người khác có thể được mời tham dự phiên họp và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội về vấn đề thuộc trách nhiệm của mình. \n\nThời gian nêu chất vấn, thời gian trả lời chất vấn được thực hiện theo quy định của Nội quy kỳ họp Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội cho trả lời chất vấn bằng văn bản trong các trường hợp sau đây: \n\na) Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp; \n\nb) Vấn đề chất vấn cần được điều tra, xác minh; \n\nc) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp nhưng chưa được trả lời tại phiên họp. \n\nNgười bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời chất vấn được gửi đến đại biểu Quốc hội chất vấn, Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày chất vấn, trừ tài liệu mật theo quy định của pháp luật. \n\nSau khi nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, kỳ họp Quốc hội gần nhất hoặc kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội có thể ra nghị quyết về chất vấn. Nội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật này. \n\n5. Phiên họp chất vấn được truyền hình trực tuyến đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để các đại biểu Quốc hội tham gia; được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. \n\nĐiều 27. Giám sát chuyên đề của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát của mình, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề. \n\nNghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. \n\nĐoàn giám sát do một Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội làm Trưởng đoàn, các thành viên khác gồm đại diện Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương nơi Đoàn tiến hành giám sát và một số đại biểu Quốc hội. Đại diện Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận, các chuyên gia có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát. \n\n2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo; 2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo; \n\nb) Thông báo nội dung, kế hoạch, đề cương báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương nơi tiến hành giám sát chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra nghị quyết thành lập Đoàn giám sát; thông báo chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày Đoàn tiến hành làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; \n\nc) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát; phân công các thành viên Đoàn giám sát tiến hành giám sát trực tiếp tại địa phương hoặc cơ quan, tổ chức; \n\nd) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình những vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm; \n\nđ) Xem xét báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, trưng cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, thu thập thông tin, tiếp xúc, trao đổi với người có liên quan về những vấn đề mà Đoàn giám sát xét thấy cần thiết; \n\ne) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; \n\nyêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; \n\ng) Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát để Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo của Đoàn giám sát theo trình tự sau đây: \n\na) Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo; \n\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận. \n\nTrong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết giám sát chuyên đề. \n\n4. Nội dung nghị quyết giám sát chuyên đề theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật này. \n\nNghị quyết này được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. \n\nĐiều 28. Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo hoạt động 06 tháng và hằng năm đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội nghiên cứu báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận, ra nghị quyết về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. \n\nNội dung nghị quyết theo quy",
"retrieve_results": [],
"uploaded_docs_results": [
{
"id": "5c8ff1d5-2dc5-4273-95af-2f7982c22c04",
"document_id": "5c8ff1d5-2dc5-4273-95af-2f7982c22c04",
"filename": "VanBanGoc_1134_2016_UBTVQH13.pdf",
"score": 1.1273009,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true,
"content": "CÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\t3\n\n.Vn\n\nTeL: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhap\n\n09913987\n\nLawoft\n\nPHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nNghị quyết số: 1134/2016/UBTVQH13\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC TỔ CHỨC\n\nHỘI NGHỊ CỬ TRI; VIỆC GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ\n\nĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ;\n\nVIỆC HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ\n\nĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTRONG BẦU CỬ BỔ SUNG\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;\n\nCăn cứ Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số\n\n85/2015/QH13;\n\nCăn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13;\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nCHƯƠNG I\n\nTỔ CHỨC HỘI NGHỊ CỬ TRI LẤY Ý KIẾN\n\nĐỐI VỚI NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI,\n\nĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nĐiều 1. Tổ chức hội nghị cử tri nơi công tác\n\n1. Việc tổ chức hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc để lấy ý kiến\n\nđối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (gồm người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử) được tổ chức ở nơi người ứng cử công tác hoặc làm việc (nếu có). Trường hợp người ứng cử có nhiều nơi công tác hoặc nơi làm việc thì tổ chức lấy ý kiến của cử tri nơi người đó công tác hoặc làm việc thườnng xuyên.\n\n2. Thẩm quyền chủ trì và triệu tập hội nghị cử tri nơi công tác được thực\n\nhiện như sau:\n\n4\tCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\n\nTel: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.vn\n\n09913987\n\nLawsoft\n\na) Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác chuyên trách tại cơ quan Đảng các cấp thì ban lãnh đạo cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị.\n\nNgười ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác chuyên trách tại cơ quan Đảng các cấp thì người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị;\n\nb) Người ứng cử đại biểu Quốc hội đang công tác tại các cơ quan của Quốc hội, của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương thì tổ chức lấy ý kiên cử tri tại Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân hoặc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội (ở những nơi đã có Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội). Người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị.\n\nNgười ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đang công tác tại Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì tổ chức lấy ý kiên cử tri tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân (ở những nơi đã có Văn phòng Hội đồng nhân dân); đang công tác tại Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện thì tổ chức lấy ý kiến cử tri tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Người đứng đâu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị.\n\nNgười ứng cử đại biểu Quốc hội đang là Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ thì tổ chức lấy ý kiên cử tri tại Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ; người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân đang là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thì tổ chức lấy ý kiên cử tri tại Văn phòng Ủy ban nhân dân cùng cấp. Người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị.\n\nNgười ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và các cơ quan khác của Nhà nước thì người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập và chủ trì hội nghị;\n\nc) Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp thì ban lãnh đạo của tổ chức triệu tập và chủ trì hội nghị.\n\nNgười ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp thì\n\nCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\t5\n\nTel: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.Vn\n\n09913987\n\nm\n\nLaWSort\n\nngười đứng đầu tổ chức phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập và chủ trì hội nghị;\n\nd) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế thì người đứng đầu đơn vị phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập và chủ trì hội nghị;\n\nđ) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân công tác tại Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thì tổ chức hội nghị liên tịch giữa Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã do người đứng đầu cấp ủy triệu tập và chủ trì hội nghị;\n\ne) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác ở các đơn vị vũ trang nhân dân thì do lãnh đạo, chỉ huy đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị;\n\ng) Trường hợp nơi công tác hoặc nơi làm việc của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại khoản này chưa có tổ chức Công đoàn thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị. Trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thì cấp phó của cơ quan, tổ chức, đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị.\n\n3. Số lượng cử tri tham dự hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc để lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân ở những nơi có dưới một trăm cử tri thì tổ chức hội nghị toàn thế, nhưng phải bảo đảm ít nhất là hai phần ba tổng số cử tri tham dự.\n\nNơi có từ một trăm cử tri trở lên thì có thể tổ chức hội nghị đại diện cử tri nhưng phải bảo đảm ít nhất là bảy mươi cử tri tham dự. Tùy đặc điểm, tình hình thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban chấp hành Công đoàn phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phân bổ số lượng người để các tổ chức công đoàn trực thuộc cử đại diện tham dự; trường hợp không có tổ chức Công đoàn thì người đứng đấu cơ quan, tổ chức, đơn vị phân bổ số lượng người để các đơn vị trực thuộc cử đại diện tham dự.\n\n4. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được mời tham dự hội nghị.\n\nĐiều 2. Tổ chức hội nghị cử tri nơi cư trú\n\n1. Việc lây ý kiên của hội nghị cử tri nơi cư trú đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (gồm người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử) được tổ chức ở nơi người ứng cử cư trú thường xuyên tại thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khôi phố (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố) không phân biệt có hộ khẩu thường trú hay tạm trú dài hạn.\n\n2. Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp triệu tập và chủ trì hội nghị.\n\n6\tCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\n\nLaWSOft * Tel: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.Vn\n\n09913987\n\nThành phần dự hội nghị do Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tô dân phố để mời cử tri đến dự.\n\n3. Số lượng cử tri tham dự hội nghị cử tri nơi cư trú để lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân nơi có dưới một trăm cử tri thì tổ chức hội nghị toàn thế, nhưng phải bảo đảm trên 50% số cử tri tham dự. Nơi có từ một trăm cử tri trở lên thì phải bảo đảm ít nhất là năm mươi làm cứ tri tham dự.\n\n4. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đông nhân dân cùng cấp, người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tô dân phố đã giới thiệu người ứng cử được mời tham dự hội nghị.\n\nĐiều 3. Nội dung và biên bản hội nghị cử tri\n\n1. Tại hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc và nơi cư trú, cử tri đối chiều với tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người ứng cử.\n\n2. Biên bản hội nghị cử tri phải ghi rõ thành phân, số lượng người tham dự, diễn biên, kết quả hội nghị; trong đó, phải ghi rõ tổng số cử tri được triệu tập, số cử tri có mặt, ý kiến phát biểu và sự tín nhiệm của cử tri đối với từng người ứng cử. Việc gửi biên bản được quy định như sau:\n\na) Biên bản hội nghị cử tri nơi công tác lấy ý kiến nhận xét về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội phải được gửi cùng biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận xét về người được giới thiệu ứng cử đến Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước khi hội nghị hiệp thương lân thứ hai được tổ chức;\n\nb) Biên bản hội nghị cử tri nơi công tác lấy ý kiến nhận xét về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội phải được gửi cùng biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận xét về người được giới thiệu ứng cử đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh trước khi hội nghị hiệp thương lần thứ hai được tổ chức;\n\nc) Biên bản hội nghị cử tri nơi công tác ly ý kiến về người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được gửi cùng biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác nhận xét về người được giới thiệu ứng cử đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương trước khi hội nghị hiệp thương lân thứ hai được tổ chức;\n\nd) Biên bản hội nghị cử tri nơi cư trú lây ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương giới thiệu phải được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; lấy ý kiên về người ứng cử đại biểu Quốc hội được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa\n\nCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\t7\n\nTel: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.Vn\n\n0991398\n\nLawsoft\n\nphương giới thiệu phải được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri;\n\nđ) Biên bản hội nghị cử tri lấy ý kiến về người tự ứng cử đại biểu Quốc hội phải được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri;\n\ne) Biên bản hội nghị cử tri lấy ý kiến về người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, biên bản hội nghị cử tri nơi cư trú lấy ý kiến về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri.\n\nĐiều 4. Thủ tục tổ chức hội nghị cử tri\n\n1. Người chủ trì hội nghị tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu dự hội nghị. Người chủ trì có trách nhiệm sau đây:\n\na) Giới thiệu về mục đích, yêu cầu của hội nghị;\n\nb) Giới thiệu Thư ký hội nghị để hội nghị quyết định;\n\nc) Báo cáo về số cử tri được mời, số cử tri có mặt;\n\nd) Giới thiệu danh sách người ứng cử;\n\nđ) Đọc tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội quy định tại Điều 22 của Luật tổ chức Quốc hội (đối với hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội), tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật tổ chức chính quyển địa phương (đối với hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân) và những trường hợp không được ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 37 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n2. Thư ký hội nghị đọc tiểu sử tóm tắt của từng người ứng cử.\n\n3. Cử tri phát biểu ý kiến đối với từng người ứng cử.\n\n4. Người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử phát biểu ý kiến.\n\n5. Hội nghị biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hội nghị cử Tô kiêm phiêu từ ba đến năm người.\n\nTrường hợp hội nghị biểu quyết bằng hình thức giơ tay thì Tố kiểm phiếu đêm, tính kết quả biểu quyết đối với từng người.\n\nTrường hợp hội nghị biểu quyết bằng bỏ phiếu kín, thì phiếu tín nhiệm của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc phải có dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc Ban chấp hành Công đoàn của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Phiếu tín nhiệm của cử tri nơi cư trú phải có dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hoặc của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trên phiếu tín nhiệm ghi rõ họ và tên người ứng cử. Nếu có nhiều người ứng cử thì ghi rõ họ và tên của những\n\n8\tCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\n\nTel: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.vn\n\n286C1660\n\nLawsoft\n\nngười ứng cử, xếp theo vẫn chữ cái A, B, C... Cử tri gạch tên người ứng cử mà mình không tín nhiệm và bỏ vào hòm phiêu.\n\n6. Tổ trưởng Tô kiểm phiếu công bố kết quả biểu quyết.\n\n7. Hội nghị thông qua biên bản hội nghị cử tri (theo mẫu số 01 hoặc mẫu số 02/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH).\n\nCHƯƠNG HI\n\nGIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ\n\nĐiều 5. Nội dung, trình tự dự kiến người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố\n\n1. Trưởng ban công tác Mặt trận họp với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố dự kiến người của thôn, tổ dân phố ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo thông báo của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng và cơ cấu thành phần.\n\n2. Trưởng ban công tác Mặt trận triệu tập và chủ trì hội nghị gồm toàn bộ các thành viên của Ban công tác Mặt trận để thảo luận, dự kiến người ứng cử và cử thư ký hội nghị. Thủ tục tổ chức hội nghị được thực hiện như sau:\n\na) Trưởng ban công tác Mặt trận giới thiệu mục đích, yêu cầu hội nghị và đọc thông báo của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng, cơ cấu, thành phần người của thôn, tổ dân phố được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật tổ chức chính quyền địa phương và những trường hợp không được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 37 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân;\n\nb) Trưởng ban công tác Mặt trận nêu dự kiến người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã;\n\nc) Hội nghị thảo luận và nhận xét về người được dự kiến giới thiệu ứng cử;\n\nd) Trưởng ban công tác Mặt trận kết luận ý kiến của hội nghị nhận xét người được dự kiến ứng cử;\n\nđ) Hội nghị thông qua biên bản hội nghị (theo mẫu số 03/BC ĐBHĐND- UBTVQH).\n\nĐiều 6. Hội nghị cử tri giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tô dân phố\n\n1. Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tô dân phố gửi giấy mời tham dự hội nghị cử tri giới thiệu người ứng cử\n\nCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\t9\n\nTel: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.Vn\n\n09913987\n\naWo0lt\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố. Thành phần mời dự hội nghị gồm:\n\na) Cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.\n\nSố lượng cử tri tham dự hội nghị giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đông nhân dân cấp xã nơi có dưới một trăm cử tri thì tổ chức hội nghị toàn thế, nhưng phải bảo đảm trên 50% số cử tri tham dự. Nơi có từ một trăm cử tri trở lên thì phải bảo đảm ít nhất là năm mươi lăm cử tri tham dự;\n\nb) Toàn thể thành viên Ban công tác Mặt trận;\n\nc) Trưởng thôn, Phó trưởng thôn hoặc Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố;\n\nd) Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; đối với phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân thì mời đại diện Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường.\n\n2. Thủ tục tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện như sau:\n\na) Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì hội nghị cử trị, tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu dự hội nghị; giới thiệu mục đích, yêu cầu của hội nghị; giới thiệu Thư ký hội nghị để hội nghị quyết định;\n\nb) Người chủ trì hội nghị đọc thông báo của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng và cơ cấu thành phần người của thôn, tổ dân phố được giới thiệu ứng cử; đọc tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật tổ chức chính quyển địa phương và những trường hợp không được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 37 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân;\n\nc) Đại diện Ban công tác Mặt trận đọc danh sách do Ban công tác Mặt trận dự kiến những người của thôn, tô dân phố để giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Cử tri có thế giới thiệu thêm người ứng cử để Hội nghị xem xét;\n\nd) Hội nghị thảo luận về những người được giới thiệu ứng cử;\n\nđ) Hội nghị quyết định danh sách chính thức những người được giới thiệu ứng cử của thôn, tổ dân phổ bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hội nghị cử Tố kiểm phiếu từ ba đến năm người.\n\nTrường hợp hội nghị biểu quyết bằng hình thức giơ tay thì Tố kiếm phiếu đêm, tính kết quả biểu quyết đối với từng người.\n\nTrường hợp hội nghị biểu quyết bằng bỏ phiếu kín, thì phiêu tín nhiệm của cử tri phải đóng dâu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hoặc dầu của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trên phiếu tín nhiệm ghi rõ họ và tên của những người được hội nghị cử tri dự kiến giới thiệu ứng cử. Nếu có nhiều người ứng cử thì ghi rõ họ và tên của những người ứng cử, xếp theo vẫn chữ cái A, B,\n\n10\tCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\n\nTel: +84-8-39303279 * www.ThuVienPhapLuat.Vn\n\n09913987\n\nLawsoft\n\nC... Cử tri gạch tên người ứng cử mà mình không tín nhiệm và bỏ vào hòm phiêu.\n\nNgười được giới thiệu ứng cử là người được trên 50% cử tri có mặt tín nhiệm;\n\ne) Tổ trưởng Tổ kiểm phiếu công bố kết quả biểu quyết;\n\ng) Hội nghị thông qua biên bản hội nghị (theo mẫu số 04/BC ĐBHĐND- UBTVQH).\n\nCHƯƠNG II\n\nHIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ\n\nĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTRONG BẦU CỬ BỔ SUNG\n\nĐiều 7. Công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung\n\nViệc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung đại biểu\n\nQuốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức và thực hiện theo quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương V của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn có liên quan. Riêng thời gian tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.\n\nĐiều 8. Thời gian tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung\n\n1. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất để thỏa thuận về cơ cấu, thành phần, số lượng những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n2. Sau hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố được phân bổ số lượng người giới thiệu ứng cử tiến hành lựa chọn, giới thiệu người ứng cử chậm nhất là 19 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n3. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai để thỏa thuận lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức chậm nhất là 16 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n4. Việc tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú và nơi công tác hoặc nơi làm việc (nếu có) về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện chậm nhất là 14 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n5. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba để lựa chọn, lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức chậm nhất là 12 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\nCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\t11\n\nLaWsOft * Tel: +84-8-39303279 * www.ThuVienPhapLuat.vn\n\n09913987\n\nCHƯƠNG IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 9. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nHà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2016\n\nTM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Sinh Hùng\n\n12\tCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\n\nMẫu số 01/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH\n\n (1). CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nBIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỬ TRI\n\nLẤY Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ NGƯỜI ĐƯỢC DỰ KIẾN GIỚI THIỆU ỨNG CỬ\n\nĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\n Hồi........ giờ. .. ngày. .... tháng...... năm. tại (2) đã tiến\n\n hành hội nghị cử tri của (1) để nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người\n\ncủa cơ quan, tổ chức, đơn vị được dự kiến giới thiệu ứng cử (3).\n\nTel: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.Vn\n\n- Họ và tên người chủ trì hội nghị: - Họ và tên thư ký hội nghị: 1. Thành phần hội nghị gồm Chức vụ. Chức vụ.\n\n09913987\n\nTổng số cử tri (trong cơ quan/tổ chức/đơn vị) được mời:\n\nTông số cử tri có mặt tại hội nghị:\n\n2. Họ và tên người của cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến giới thiệu ứng cử:\n\n2.\n\n3\n\n3. Ý kiến nhận xét của cử tri đối với từng người được giới thiệu ứng cử:\n\n1.\n\n2..\n\n3.\n\n 4. Hội nghị đã quyết định bỏ phiếu tín nhiệm bằng hình thức (4)\n\nKết quả tín nhiệm của cử tri đối với từng người được giới thiệu ứng cử như sau:\n\n2.\n\nawo0t\n\nNhững vụ việc do cử tri nêu đối với từng người được giới thiệu ứng cử cần phải xác\n\n minh (nếu có) (5)\n\n- Hội nghị kết thúc hôi: giờ.. .cùng ngày.\n\nTHƯ KÝ HỘI NGHỊ CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ (ký tên) (ký tên, đóng dấu) (ghi rõ họ tên) (ghi rõ chức vụ và họ tên)\n\nGhi chú: Mẫu số 01/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH áp dụng đối với Hội nghị cử tri để lấy ý kiến nhận xét về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến giới thiệu ra ứng cử (theo quy định tại các điều 41, 42 và 52 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân).\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị. (2) Địa điểm tổ chức hội nghị. (4) Bỏ phiếu kín hoặc giơ tay. (5) Ghi rõ các vụ việc đối với từng người ứng cử.\n\n(3) Ghi rõ \"đại biểu Quốc hội khóa.... \"hoặc\" đại biểu Hội đồng nhân dân cấp... nhiệm kỳ..\n\ntùy theo từng trường hợp.\n\n(*) Biên bản này phải được gửi kèm theo Biên bản hội nghị ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tổ chức hội nghị hiệp thương trước khi tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai.\n\nCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\t13\n\nMẫu số 02/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH\n\n (1). CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nBIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỬ TRI\n\nLẤY Ý KIẾN CỬ TRI (2)..\n\n Hồi........ giờ... ... ngày....... tháng......năm. ..., tại (3). đã tiến\n\n hành hội nghị cử tri (2) để nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người\n\nứng cử đại biểu Quốc hội/đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.Vn\n\n- Họ và tên người chủ trì hội nghị: - Họ và tên thư ký hội nghị: 1. Thành phần hội nghị gồm: +. Chức vụ. Chức vụ\n\n09913987\n\nTổng số cử tri (trong cơ quan/tổ chức/đơn vị hoặc thôn/tổ dân phố) được mời: - Tổng số cử tri có mặt tại hội nghị:\n\n2. Họ và tên người ứng cử:\n\n2.\n\n3.\n\n3. Ý kiến nhận xét của cử tri đối với từng người ứng cử:\n\n1.\n\n2..\n\n3.\n\n84-\n\nTe:\n\n 4. Hội nghị đã quyết định bỏ phiếu tín nhiệm bằng hình thức (4)\n\nKết quả tín nhiệm của cử tri đối với từng người ứng cử như sau:\n\n2.\n\n3.\n\nNhững vụ việc do cử tri nêu đối với từng người ứng cử cần phải xác minh (nếu có) (5)\n\n- Hội nghị kết thúc hồi: giờ. cùng ngày.\n\naWou\n\nTHƯ KÝ HỘI NGHỊ CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ (ký tên) (ký tên, đóng dấu) (ghi rõ họ tên) (ghi rõ chức vụ và họ tên)\n\nGhi chú: Mẫu số 02/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH áp dụng đối với Hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi cư trú để lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (theo quy định tại Điều 45 và Điều 54 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đông nhân dân).\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người ứng cử công tác, làm việc hoặc tên xã/phường/thị trần nơi người ứng cử cư trú.\n\n(2) Ghi rõ \"NƠI CƯ TRÚ\" hoặc \"NƠI CÔNG TÁC\"\n\n(3) Địa điểm tổ chức hội nghị (ghi rõ nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị đặt trụ sở đối với hội nghị cử tri nơi công tác hoặc tên thôn, tổ dân phố đối với hội nghị cử tri nơi cư trú).\n\n(4) Bỏ phiêu kín hoặc giơ tay.\n\n(5) Ghi rõ các vụ việc đối với từng người ứng cử.\n\n(*) Biên bản này phải được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tổ chức hội nghị hiệp thương ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri.\n\n14\tCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\n\nMẫu số 03/BC ĐBHĐND-UBTVQH\n\n ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ/ PHƯỜNG/THỊ TRẤN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN THÔN/TỔ DÂN PHỐ (1). ngày....... tháng...... năm...\n\n(2).\n\nBIÊN BẢN HỘI NGHỊ BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN\n\nDỰ KIẾN GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nCẤP XÃ\n\n Hồi.. giờ.. . ngày. tháng...... năm , tại (3). Ban công\n\n tác Mặt trận thôn/tổ dân phố (2). tiến hành Hội nghị Ban công tác Mặt\n\n+84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.V1\n\ntrận để thảo luận việc dự kiến giới thiệu người để đưa ra Hội nghị cử tri của thôn, tổ dân phô giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\n 1. Tổng số người được triệu tập: người.\n\n Số người có mặt: người, vắng........ người có lý do.\n\n2. Hội nghị nghe Thông báo của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\n\nxã/phường/thị trấn (1) thôn/tổ dân phố (2) dân cấp xã. Nghe ông (bà) phân bổ số lượng, cơ cấu, thành phần người của được giới thiệu ra ứng cử đại biểu Hội đồng nhân , Trưởng ban công tác Mặt trận nêu dự kiên\n\n0991398\n\nTel:\n\nawsoft\n\ngiới thiệu người để đưa ra hội nghị cử tri của thôn, tổ dân phố giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.\n\nCăn cứ tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật tổ chức chính quyển địa phương, Hội nghị thảo luận, nhận xét và biểu thị sự tín nhiệm đối với những người được giới thiệu ứng cử như sau:\n\n1. Ghi họ tên và ý kiến nhận xét đối với 2.. từng người tại hội nghị)\n\n3.\n\nHội nghị nhất trí dự kiến danh sách các ông (bà) có tên sau đây để đưa ra hội nghị cử tri của thôn, tổ dân phố giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã/\n\nphường/thị trấn (1).. 2.. 3. Hội nghị kết thúc hồi. nhiệm kỳ (4). giờ ..... cùng ngày.\n\nTHƯ KÝ HỘI NGHỊ (Ký tên) (Ghi rõ họ tên) Ghi chú: (1) Tên gọi của đơn vị hành chính cấp xã. (2) Tên gọi của thôn, tổ dân phố hoặc tương đương. (4) Ghi rõ nhiệm kỳ của HĐND cấp xã. TM. BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN TRƯỞNG BAN (Ký, ghi rõ họ tên) (Đóng dấu xác nhận của UBMTTQ cấp xã) (3) Địa điểm tổ chức hội nghị.\n\nBiên bản này gửi cùng với biên bản Hội nghị cử tri giới thiệu người của thôn, tổ dân phố ra ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã.\n\nCÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 08-02-2016\t15\n\nMẫu số 04/BC ĐBHĐND-UBTVQH\n\n THÔN/TỔ DÂN PHỐ (1). CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nBIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỬ TRI\n\nGIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\n XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN (2). ..., NHIỆM KỲ (3).\n\nHồi giờ... ngày..... tháng.. năm 2016, thôn/tổ dân phố (1).\n\nđã tiến hành hội nghị giới thiệu những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã\n\n nhiệm kỳ (3). theo Thông báo số..... TB/MTTQ ngày..... tháng.. năm\n\n của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã/phường/thị trân (2). .. về việc phân bổ số\n\nlượng, cơ cấu, thành phần người của thôn, tổ dân phố được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.\n\nTeL: +84-8-3930 3279 * www.ThuVienPhapl\n\n- Họ và tên người chủ trì hội nghị: - Họ và tên thư ký hội nghị: 1. Thành phần đại biểu được triệu tập gồm: - Tổng số người được triệu tập: - Tổng số người có mặt: Chức vụ. Chức vụ.\n\n09913987\n\n2. Hội nghị đã giới thiệu người sau đây ra ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân\n\n xã/phường/thị trấn (2). nhiệm kỳ (3).\n\n2\n\n3\n\nawoft\n\n3. Nhận xét của hội nghị đối với từng người như sau: (ghi tóm tắt ưu, khuyết điểm theo tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân)\n\n1.\n\n2.\n\n3.\n\n4. Hội nghị đã biểu quyết nhất trí giới thiệu những người có tên sau đây để Ủy ban Mặt\n\n trận Tổ quốc Việt Nam xã/phường/thị trấn) (2). ..hiệp thương lựa chọn, giới thiệu\n\nra ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp (kèm theo danh sách trích ngang):\n\n1.\n\n2.\n\n3.\n\n- Hội nghị kết thúc hồi. giờ cùng ngày.\n\n THƯ KÝ HỘI NGHỊ CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ\n\n (ghi rõ họ tên) (ký tên) (ghi rõ chức vụ và họ tên) (ký tên)\n\nGhi chú: (1) Tên thôn, tổ dân phố và tương đương.\n\n(2) Tên đơn vị hành chính cấp xã.\n\n(3) Ghi rõ nhiệm kỳ của HĐND cấp xã.\n\nBiên bản này được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã ngay sau khi kết thúc hội nghị."
},
{
"id": "7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_2",
"document_id": "7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8",
"chunk_order": 2,
"chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.",
"chunk_size": 822,
"filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf",
"upload_time": "2025-08-19T04:39:01.625482",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 5,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 39,
"context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.",
"context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân",
"related_chunks": [
"7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_0",
"7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_1",
"7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_3",
"7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_4"
],
"position_ratio": 0.5,
"searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. khoản điều đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn luật khoản điều",
"_id": "7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_2",
"_score": 7.4580526,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_2",
"document_id": "5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c",
"chunk_order": 2,
"chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.",
"chunk_size": 822,
"filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf",
"upload_time": "2025-08-19T10:24:10.420051",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 5,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 39,
"context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.",
"context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân",
"related_chunks": [
"5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_0",
"5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_1",
"5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_3",
"5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_4"
],
"position_ratio": 0.5,
"searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. khoản điều đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn luật khoản điều",
"_id": "5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_2",
"_score": 7.4580526,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_2",
"document_id": "2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d",
"chunk_order": 2,
"chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.",
"chunk_size": 822,
"filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf",
"upload_time": "2025-08-18T04:22:49.288066",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 5,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 39,
"context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.",
"context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân",
"related_chunks": [
"2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_0",
"2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_1",
"2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_3",
"2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_4"
],
"position_ratio": 0.5,
"searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. khoản điều đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn khoản luật điều",
"_id": "2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_2",
"_score": 7.4580526,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_2",
"document_id": "d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21",
"chunk_order": 2,
"chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.",
"chunk_size": 822,
"filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf",
"upload_time": "2025-08-18T04:24:18.036801",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 5,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 39,
"context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.",
"context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân",
"related_chunks": [
"d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_0",
"d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_1",
"d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_3",
"d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_4"
],
"position_ratio": 0.5,
"searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. khoản điều đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn khoản luật điều",
"_id": "d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_2",
"_score": 7.4580526,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_2",
"document_id": "4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf",
"chunk_order": 2,
"chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.",
"chunk_size": 822,
"filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf",
"upload_time": "2025-08-18T09:53:12.127837",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 5,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 39,
"context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.",
"context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân",
"related_chunks": [
"4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_0",
"4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_1",
"4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_3",
"4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_4"
],
"position_ratio": 0.5,
"searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. khoản điều đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn khoản luật điều",
"_id": "4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_2",
"_score": 7.4580526,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_2",
"document_id": "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d",
"chunk_order": 2,
"chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.",
"chunk_size": 824,
"filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T03:52:32.560923",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 5,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 41,
"context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyên con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tổ tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuê, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vân đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiên kiêm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tê - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điêu chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.",
"context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân",
"related_chunks": [
"53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_0",
"53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_1",
"53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_3",
"53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_4"
],
"position_ratio": 0.5,
"searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. điều khoản đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn điều luật khoản",
"_id": "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_2",
"_score": 7.4580526,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_3",
"document_id": "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d",
"chunk_order": 3,
"chunk_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh",
"chunk_size": 871,
"filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T03:52:32.560931",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 5,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 63,
"context_before": "\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.",
"context_after": "7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân",
"related_chunks": [
"53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_1",
"53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_2",
"53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_4"
],
"position_ratio": 0.75,
"searchable_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh điều khoản g dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí h điều luật khoản",
"_id": "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_3",
"_score": 7.4580526,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_2",
"document_id": "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31",
"chunk_order": 2,
"chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.",
"chunk_size": 824,
"filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T07:28:48.481103",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 5,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 41,
"context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyên con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tổ tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuê, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vân đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiên kiêm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tê - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điêu chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.",
"context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân",
"related_chunks": [
"4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_0",
"4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_1",
"4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_3",
"4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_4"
],
"position_ratio": 0.5,
"searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. điều khoản đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn điều luật khoản",
"_id": "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_2",
"_score": 7.4580526,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_3",
"document_id": "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31",
"chunk_order": 3,
"chunk_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh",
"chunk_size": 871,
"filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T07:28:48.481113",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 5,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 63,
"context_before": "\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.",
"context_after": "7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân",
"related_chunks": [
"4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_1",
"4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_2",
"4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_4"
],
"position_ratio": 0.75,
"searchable_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh điều khoản g dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí h điều luật khoản",
"_id": "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_3",
"_score": 7.4580526,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_2",
"document_id": "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003",
"chunk_order": 2,
"chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.",
"chunk_size": 824,
"filename": "VanBanGoc_LUAT_62 (1).pdf",
"upload_time": "2025-08-21T07:25:47.289745",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 5,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 41,
"context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyên con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tổ tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuê, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vân đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiên kiêm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tê - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điêu chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.",
"context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân",
"related_chunks": [
"6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_0",
"6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_1",
"6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_3",
"6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_4"
],
"position_ratio": 0.5,
"searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. điều khoản đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn điều luật khoản",
"_id": "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_2",
"_score": 7.4580526,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_3",
"document_id": "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003",
"chunk_order": 3,
"chunk_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh",
"chunk_size": 871,
"filename": "VanBanGoc_LUAT_62 (1).pdf",
"upload_time": "2025-08-21T07:25:47.289753",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 5,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 63,
"context_before": "\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.",
"context_after": "7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân",
"related_chunks": [
"6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_1",
"6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_2",
"6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_4"
],
"position_ratio": 0.75,
"searchable_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh điều khoản g dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí h điều luật khoản",
"_id": "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_3",
"_score": 7.4580526,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_2",
"document_id": "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d",
"chunk_order": 2,
"chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.",
"chunk_size": 824,
"filename": "VanBanGoc_LUAT_62 (2).pdf",
"upload_time": "2025-08-21T07:25:15.062560",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 5,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 41,
"context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyên con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tổ tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuê, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vân đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiên kiêm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tê - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điêu chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.",
"context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân",
"related_chunks": [
"90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_0",
"90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_1",
"90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_3",
"90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_4"
],
"position_ratio": 0.5,
"searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. điều khoản đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn điều luật khoản",
"_id": "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_2",
"_score": 7.4580526,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_3",
"document_id": "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d",
"chunk_order": 3,
"chunk_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh",
"chunk_size": 871,
"filename": "VanBanGoc_LUAT_62 (2).pdf",
"upload_time": "2025-08-21T07:25:15.062569",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 5,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 63,
"context_before": "\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.",
"context_after": "7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân",
"related_chunks": [
"90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_1",
"90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_2",
"90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_4"
],
"position_ratio": 0.75,
"searchable_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh điều khoản g dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí h điều luật khoản",
"_id": "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_3",
"_score": 7.4580526,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "8ea5493b-afdb-49e7-806a-051cf0e12439_0",
"document_id": "8ea5493b-afdb-49e7-806a-051cf0e12439",
"chunk_order": 0,
"chunk_content": "Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn\n\nCơ quan: Văn phòng Chính phủ\n\nThời gian ký: 08.10.2020 09:07:20 +07:00\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Nghị quyết số: 1004/2020/UBTVQH14 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2020\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVề việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ,\n\nquyên hạn, cơ câu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội\n\nvà Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Việc thành lập, vị trí, chức năng của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13.\n\nĐối với địa phương thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập trên cơ sở tách Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Văn phòng Đoàn đại biêu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội.\n\n2\n\n3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là\n\ncơ quan tương đương Sở, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Trong việc tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\na) Tham mưu, giúp Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động hằng tháng, hằng quý, 06 tháng và cả năm của Đoàn đại biểu Quốc hội, triệu tập các cuộc họp của Đoàn đại biểu Quốc hội, giữ mối liên hệ với đại biểu Quốc hội trong Đoàn;\n\nb) Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyên đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;\n\nc) Phục vụ đại biểu Quốc hội tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;\n\nd) Tham mưu, tổ chức phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội trong công tác xây dựng pháp luật, thảo luận, góp ý kiến về các nội dung theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;",
"chunk_size": 829,
"filename": "VanBanGoc_1004.signed.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T03:52:45.881674",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 6,
"key_entities": [
"điều"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 51,
"context_before": "",
"context_after": "d) Tham mưu, tổ chức phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội trong công tác xây dựng pháp luật, thảo luận, góp ý kiến về các nội dung theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nđ) Tham mưu, phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội; thực hiện chỉ đạo của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội trong việc phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại địa phương;\n\ne) Tham mưu, giúp Đoàn đại biểu Quốc hội chuẩn bị báo cáo về tình hình hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội 06 tháng, cả năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\ng) Phối hợp phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội; giúp đại biểu Quốc hội tham gia hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà đại biểu là thành viên và các hoạt\n\n3\n\nđộng khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nh) Tham mưu, giúp Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội.\n\n2. Trong việc tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\na) Tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hằng tháng, hằng quý, 06 tháng và cả năm;\n\nb) Tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình, tổ chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tham mưu, phục vụ Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc thẩm tra dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo; hoàn thiện các dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\nc) Tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động giám sát, khảo sát; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; theo dõi, tổng hợp, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghị quyết về giám sát, chất vấn;\n\nd) Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiếp xúc cử tri; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do Hội đông nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;\n\ne) Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình để chuẩn bị tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ sau; phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện; giải\n\n4\n\nquyết các vấn đề giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân; giữ mối liên hệ với các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; 4\n\nquyết các vấn đề giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân; giữ mối liên hệ với các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\ng) Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đông nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức các cuộc họp giao ban, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; xây dựng báo cáo công tác trình cấp có thẩm quyền;\n\nh) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều hành công việc chung của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; bảo đảm việc thực hiện quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động đối ngoại.\n\n3. Trong công tác hành chính, tổ chức, quản trị, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\na) Phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan nhà nước ở trung ương và ở các tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương, với Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức, đoàn thể khác ở địa phương;\n\nb) Lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở đã xin ý kiến của Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tổ chức thực hiện, quản lý kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\nc) Bảo đảm điều kiện hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tham mưu việc thực hiện chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\nd) Quản lý cơ sở vật chất, tài sản công, công tác hành chính, bảo vệ và lễ tân của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\nđ) Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện việc quản lý công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đông nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\ne) Tổ chức nghiên cứu khoa học; xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp\n\n5\n\ntỉnh; tổ chức nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào các công tác của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\ng) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đông nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao;\n\nh) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 3. Cơ câu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; xem xét, đánh giá công chức đối với Chánh Văn phòng.\n\n2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được tổ chức thành các phòng gồm:\n\na) Phòng Công tác Quốc hội;\n\nb) Phòng Công tác Hội đồng nhân dân;\n\nc) Phòng Hành chính, Tổ chức, Quản trị;",
"related_chunks": [
"8ea5493b-afdb-49e7-806a-051cf0e12439_1",
"8ea5493b-afdb-49e7-806a-051cf0e12439_2"
],
"position_ratio": 0.0,
"searchable_content": "Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn\n\nCơ quan: Văn phòng Chính phủ\n\nThời gian ký: 08.10.2020 09:07:20 +07:00\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Nghị quyết số: 1004/2020/UBTVQH14 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2020\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVề việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ,\n\nquyên hạn, cơ câu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội\n\nvà Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Việc thành lập, vị trí, chức năng của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13.\n\nĐối với địa phương thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập trên cơ sở tách Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Văn phòng Đoàn đại biêu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội.\n\n2\n\n3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là\n\ncơ quan tương đương Sở, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Trong việc tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\na) Tham mưu, giúp Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động hằng tháng, hằng quý, 06 tháng và cả năm của Đoàn đại biểu Quốc hội, triệu tập các cuộc họp của Đoàn đại biểu Quốc hội, giữ mối liên hệ với đại biểu Quốc hội trong Đoàn;\n\nb) Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyên đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;\n\nc) Phục vụ đại biểu Quốc hội tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;\n\nd) Tham mưu, tổ chức phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội trong công tác xây dựng pháp luật, thảo luận, góp ý kiến về các nội dung theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; điều d) Tham mưu, tổ chức phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội trong công tác xây dựng pháp luật, thảo luận, gó điều khoản",
"_id": "8ea5493b-afdb-49e7-806a-051cf0e12439_0",
"_score": 7.2909994,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_12",
"document_id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74",
"chunk_order": 12,
"chunk_content": "2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội. \n\n4. Giám sát chuyên đề. \n\n5. Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. \n\n6. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. \n\n7. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri. \n\n8. Giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân. \n\n9. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội. \n\n10. Kiến nghị việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \n\nĐiều 23. Chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội \n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước. \n\nChậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị giám sát đưa vào chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị giám sát phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát. Tổng thư ký Quốc hội tổ chức tập hợp, tổng hợp đề nghị giám sát và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định chương trình giám sát hằng năm theo trình tự sau đây: \na) Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình bày tờ trình về dự kiến chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Căn cứ vào chương trình giám sát đã được thông qua, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện; phân công thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nội dung trong chương trình; giao Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả với Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\nquyết định tiến độ thực hiện và các biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình giám sát. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh Chương trình giám sát của mình. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội có thể thảo luận về việc thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình với Quốc hội vào kỳ họp giữa năm của năm sau. \n\nĐiều 24. Xem xét báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập\n\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và các báo cáo khác quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này do Quốc hội giao hoặc khi xét thấy cần thiết. \n\n2. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.",
"chunk_size": 839,
"filename": "87_2015_QH13_298366.pdf",
"upload_time": "2025-08-20T06:49:05.416022",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 40,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 41,
"context_before": "h) Khi kết thúc hoạt động điều tra, Ủy ban lâm thời báo cáo Quốc hội xem xét kết quả điều tra tại kỳ họp gần nhất. \n\nTrước khi báo cáo Quốc hội, Ủy ban lâm thời báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả điều tra. \n\n4. Quốc hội xem xét báo cáo kết quả điều tra của Ủy ban lâm thời theo trình tự sau đây: \n\na) Chủ nhiệm Ủy ban lâm thời trình bày báo cáo kết quả điều tra; \n\nb) Quốc hội thảo luận. \n\nTrong quá trình thảo luận, đại diện Ủy ban lâm thời có thể báo cáo bổ sung các vấn đề liên quan; \n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng điều tra có thể được mời dự phiên họp Quốc hội và phát biểu ý kiến giải trình; \n\nd) Quốc hội ra nghị quyết về kết quả điều tra. \n\nĐiều 18. Lấy phiếu tín nhiệm\n\n1. Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ sau đây: \n\na) Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; \n\nb) Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; \n\nc) Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; \n\nd) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước. \n\n2. Việc lấy phiếu tín nhiệm được thực hiện tại kỳ họp Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định danh sách những người được lấy phiếu tín nhiệm; \n\nb) Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm bằng cách bỏ phiếu kín; \n\nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội thông qua nghị quyết xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm. \n\n3. Người được lấy phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội đánh giá tín nhiệm thấp thì có thể xin từ chức. \n\nNgười được lấy phiếu tín nhiệm có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá tín nhiệm thấp thì Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm. \n\n4. Ngoài quy định tại Điều này, thời hạn, thời điểm, quy trình lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội. \n\nĐiều 19. Bỏ phiếu tín nhiệm\n\n1. Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn thuộc một trong các trường hợp sau đây: \n\na) Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị; \n\nb) Có kiến nghị của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội theo quy định tại Điều 33 của Luật tổ chức Quốc hội; \n\nc) Có kiến nghị của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội; \n\nd) Người được lấy phiếu tín nhiệm mà có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá tín nhiệm thấp. \n\n2. Việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện tại kỳ họp Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nb) Người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm trình bày ý kiến của mình; \n\nc) Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; \n\nđ) Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm bằng cách bỏ phiếu kín; \n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội thông qua nghị quyết xác nhận kết quả bỏ phiếu tín nhiệm. \n\n3. Người được bỏ phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội đánh giá không tín nhiệm thì có thể xin từ chức; trường hợp không từ chức thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu người đó để Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn có trách nhiệm trình Quốc hội xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức đối với người đó. \n\n4. Ngoài quy định tại Điều này, quy trình bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội. \n\nĐiều 20. Xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội 4. Ngoài quy định tại Điều này, quy trình bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội. \n\nĐiều 20. Xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội\n\n1. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với Ủy ban thường vụ Quốc hội để báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n2. Quốc hội xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội trình bày báo cáo; \n\nb) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có thể báo cáo giải trình; \n\nc) Quốc hội thảo luận; \n\nd) Quốc hội ra nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. \n\nĐiều 21. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát\n\nCăn cứ vào kết quả giám sát, Quốc hội có thẩm quyền sau đây: \n\n1. Yêu cầu Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành văn bản quy định chi tiết Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; \n\n2. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; \n\n3. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; \n\n4. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; \n\n5. Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng; \n\n6. Ra nghị quyết về chất vấn; ra nghị quyết về kết quả giám sát chuyên đề và các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội. \n\nMục 2. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nĐiều 22. Các hoạt động giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và các báo cáo khác quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội do Quốc hội giao hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.",
"context_after": "2. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo theo trình tự sau đây: \na) Người đứng đầu cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này trình bày báo cáo; \nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra; c) Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \nđ) Người đứng đầu cơ quan trình báo cáo có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan; \n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về công tác của cơ quan đã báo cáo khi xét thấy cần thiết. \n\n4. Nội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Luật này. \n\nĐiều 25. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa \n\nChính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc một trong các trường hợp sau đây: \n\na) Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\nb) Theo đề nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội; \n\nc) Theo đề nghị của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận. \n\n2. Ủy ban pháp luật có trách nhiệm thẩm tra đề nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp. \n\nHội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp thẩm tra đề nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có đề nghị trình bày; \n\nb) Đại diện cơ quan thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra; \n\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Người đứng đầu cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản báo cáo, giải trình về vấn đề có liên quan; \n\nđ) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc xem xét văn bản quy phạm pháp luật. \n\n4. Nội dung nghị quyết xác định văn bản quy phạm pháp luật trái hoặc không trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thì quyết định đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; trường hợp văn bản trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó. \n\nĐiều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội Điều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội\n\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, đại biểu Quốc hội ghi vấn đề chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu chất vấn và gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\nCăn cứ chương trình phiên họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề mà xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn, thời gian chất vấn. \n\n2. Hoạt động chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội được tiến hành theo trình tự sau đây: \n\na) Đại biểu Quốc hội nêu vấn đề chất vấn, có thể cung cấp thông tin minh họa bằng hình ảnh, video, vật chứng cụ thể; \n\nb) Người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp, đầy đủ vấn đề mà đại biểu Quốc hội đã chất vấn, không được ủy quyền cho người khác trả lời thay; xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập (nếu có); \n\nc) Trường hợp đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại để người bị chất vấn trả lời; \n\nd) Những người khác có thể được mời tham dự phiên họp và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội về vấn đề thuộc trách nhiệm của mình. \n\nThời gian nêu chất vấn, thời gian trả lời chất vấn được thực hiện theo quy định của Nội quy kỳ họp Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội cho trả lời chất vấn bằng văn bản trong các trường hợp sau đây: \n\na) Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp; \n\nb) Vấn đề chất vấn cần được điều tra, xác minh; \n\nc) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp nhưng chưa được trả lời tại phiên họp. \n\nNgười bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời chất vấn được gửi đến đại biểu Quốc hội chất vấn, Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày chất vấn, trừ tài liệu mật theo quy định của pháp luật. \n\nSau khi nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, kỳ họp Quốc hội gần nhất hoặc kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội có thể ra nghị quyết về chất vấn. Nội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật này. \n\n5. Phiên họp chất vấn được truyền hình trực tuyến đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để các đại biểu Quốc hội tham gia; được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. \n\nĐiều 27. Giám sát chuyên đề của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát của mình, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề. \n\nNghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. \n\nĐoàn giám sát do một Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội làm Trưởng đoàn, các thành viên khác gồm đại diện Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương nơi Đoàn tiến hành giám sát và một số đại biểu Quốc hội. Đại diện Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận, các chuyên gia có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát. \n\n2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo;",
"related_chunks": [
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_10",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_11",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_13",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_14"
],
"position_ratio": 0.3076923076923077,
"searchable_content": "2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội. \n\n4. Giám sát chuyên đề. \n\n5. Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. \n\n6. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. \n\n7. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri. \n\n8. Giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân. \n\n9. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội. \n\n10. Kiến nghị việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \n\nĐiều 23. Chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội \n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước. \n\nChậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị giám sát đưa vào chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị giám sát phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát. Tổng thư ký Quốc hội tổ chức tập hợp, tổng hợp đề nghị giám sát và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định chương trình giám sát hằng năm theo trình tự sau đây: \na) Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình bày tờ trình về dự kiến chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Căn cứ vào chương trình giám sát đã được thông qua, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện; phân công thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nội dung trong chương trình; giao Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả với Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\nquyết định tiến độ thực hiện và các biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình giám sát. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh Chương trình giám sát của mình. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội có thể thảo luận về việc thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình với Quốc hội vào kỳ họp giữa năm của năm sau. \n\nĐiều 24. Xem xét báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập\n\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và các báo cáo khác quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này do Quốc hội giao hoặc khi xét thấy cần thiết. \n\n2. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. khoản điều i với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nướ luật khoản điều",
"_id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_12",
"_score": 5.4614987,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_13",
"document_id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74",
"chunk_order": 13,
"chunk_content": "2. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo theo trình tự sau đây: \na) Người đứng đầu cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này trình bày báo cáo; \nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra; c) Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \nđ) Người đứng đầu cơ quan trình báo cáo có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan; \n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về công tác của cơ quan đã báo cáo khi xét thấy cần thiết. \n\n4. Nội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Luật này. \n\nĐiều 25. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa \n\nChính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc một trong các trường hợp sau đây: \n\na) Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\nb) Theo đề nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội; \n\nc) Theo đề nghị của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận. \n\n2. Ủy ban pháp luật có trách nhiệm thẩm tra đề nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp. \n\nHội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp thẩm tra đề nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có đề nghị trình bày; \n\nb) Đại diện cơ quan thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra; \n\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Người đứng đầu cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản báo cáo, giải trình về vấn đề có liên quan; \n\nđ) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc xem xét văn bản quy phạm pháp luật. \n\n4. Nội dung nghị quyết xác định văn bản quy phạm pháp luật trái hoặc không trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thì quyết định đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; trường hợp văn bản trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó. \n\nĐiều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội",
"chunk_size": 860,
"filename": "87_2015_QH13_298366.pdf",
"upload_time": "2025-08-20T06:49:05.416031",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 40,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 45,
"context_before": "4. Ngoài quy định tại Điều này, quy trình bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội. \n\nĐiều 20. Xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội\n\n1. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với Ủy ban thường vụ Quốc hội để báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n2. Quốc hội xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội trình bày báo cáo; \n\nb) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có thể báo cáo giải trình; \n\nc) Quốc hội thảo luận; \n\nd) Quốc hội ra nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. \n\nĐiều 21. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát\n\nCăn cứ vào kết quả giám sát, Quốc hội có thẩm quyền sau đây: \n\n1. Yêu cầu Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành văn bản quy định chi tiết Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; \n\n2. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; \n\n3. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; \n\n4. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; \n\n5. Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng; \n\n6. Ra nghị quyết về chất vấn; ra nghị quyết về kết quả giám sát chuyên đề và các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội. \n\nMục 2. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nĐiều 22. Các hoạt động giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và các báo cáo khác quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội do Quốc hội giao hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội. \n\n4. Giám sát chuyên đề. \n\n5. Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. \n\n6. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. \n\n7. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri. \n\n8. Giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân. \n\n9. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội. \n\n10. Kiến nghị việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \n\nĐiều 23. Chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội \n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước. \n\nChậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị giám sát đưa vào chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị giám sát phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát. Tổng thư ký Quốc hội tổ chức tập hợp, tổng hợp đề nghị giám sát và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định chương trình giám sát hằng năm theo trình tự sau đây: \na) Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình bày tờ trình về dự kiến chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Căn cứ vào chương trình giám sát đã được thông qua, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện; phân công thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nội dung trong chương trình; giao Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả với Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\nquyết định tiến độ thực hiện và các biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình giám sát. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh Chương trình giám sát của mình. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội có thể thảo luận về việc thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình với Quốc hội vào kỳ họp giữa năm của năm sau. \n\nĐiều 24. Xem xét báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập\n\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và các báo cáo khác quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này do Quốc hội giao hoặc khi xét thấy cần thiết. \n\n2. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.",
"context_after": "Điều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội\n\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, đại biểu Quốc hội ghi vấn đề chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu chất vấn và gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\nCăn cứ chương trình phiên họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề mà xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn, thời gian chất vấn. \n\n2. Hoạt động chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội được tiến hành theo trình tự sau đây: \n\na) Đại biểu Quốc hội nêu vấn đề chất vấn, có thể cung cấp thông tin minh họa bằng hình ảnh, video, vật chứng cụ thể; \n\nb) Người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp, đầy đủ vấn đề mà đại biểu Quốc hội đã chất vấn, không được ủy quyền cho người khác trả lời thay; xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập (nếu có); \n\nc) Trường hợp đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại để người bị chất vấn trả lời; \n\nd) Những người khác có thể được mời tham dự phiên họp và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội về vấn đề thuộc trách nhiệm của mình. \n\nThời gian nêu chất vấn, thời gian trả lời chất vấn được thực hiện theo quy định của Nội quy kỳ họp Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội cho trả lời chất vấn bằng văn bản trong các trường hợp sau đây: \n\na) Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp; \n\nb) Vấn đề chất vấn cần được điều tra, xác minh; \n\nc) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp nhưng chưa được trả lời tại phiên họp. \n\nNgười bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời chất vấn được gửi đến đại biểu Quốc hội chất vấn, Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày chất vấn, trừ tài liệu mật theo quy định của pháp luật. \n\nSau khi nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, kỳ họp Quốc hội gần nhất hoặc kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội có thể ra nghị quyết về chất vấn. Nội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật này. \n\n5. Phiên họp chất vấn được truyền hình trực tuyến đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để các đại biểu Quốc hội tham gia; được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. \n\nĐiều 27. Giám sát chuyên đề của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát của mình, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề. \n\nNghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. \n\nĐoàn giám sát do một Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội làm Trưởng đoàn, các thành viên khác gồm đại diện Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương nơi Đoàn tiến hành giám sát và một số đại biểu Quốc hội. Đại diện Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận, các chuyên gia có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát. \n\n2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo; 2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo; \n\nb) Thông báo nội dung, kế hoạch, đề cương báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương nơi tiến hành giám sát chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra nghị quyết thành lập Đoàn giám sát; thông báo chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày Đoàn tiến hành làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; \n\nc) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát; phân công các thành viên Đoàn giám sát tiến hành giám sát trực tiếp tại địa phương hoặc cơ quan, tổ chức; \n\nd) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình những vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm; \n\nđ) Xem xét báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, trưng cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, thu thập thông tin, tiếp xúc, trao đổi với người có liên quan về những vấn đề mà Đoàn giám sát xét thấy cần thiết; \n\ne) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; \n\nyêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; \n\ng) Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát để Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo của Đoàn giám sát theo trình tự sau đây: \n\na) Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo; \n\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận. \n\nTrong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết giám sát chuyên đề. \n\n4. Nội dung nghị quyết giám sát chuyên đề theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật này. \n\nNghị quyết này được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. \n\nĐiều 28. Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo hoạt động 06 tháng và hằng năm đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội nghiên cứu báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận, ra nghị quyết về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. \n\nNội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Luật này. \n\nĐiều 29. Xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, kiến nghị \n\ncủa Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội \n\nđồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. \n\nHội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị ý kiến về nghị quyết quy định tại khoản này theo phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này trình bày đề nghị, kiến nghị; \n\nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày ý kiến;",
"related_chunks": [
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_11",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_12",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_14",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_15"
],
"position_ratio": 0.3333333333333333,
"searchable_content": "2. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo theo trình tự sau đây: \na) Người đứng đầu cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này trình bày báo cáo; \nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra; c) Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \nđ) Người đứng đầu cơ quan trình báo cáo có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan; \n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về công tác của cơ quan đã báo cáo khi xét thấy cần thiết. \n\n4. Nội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Luật này. \n\nĐiều 25. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa \n\nChính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc một trong các trường hợp sau đây: \n\na) Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\nb) Theo đề nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội; \n\nc) Theo đề nghị của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận. \n\n2. Ủy ban pháp luật có trách nhiệm thẩm tra đề nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp. \n\nHội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp thẩm tra đề nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có đề nghị trình bày; \n\nb) Đại diện cơ quan thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra; \n\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Người đứng đầu cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản báo cáo, giải trình về vấn đề có liên quan; \n\nđ) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc xem xét văn bản quy phạm pháp luật. \n\n4. Nội dung nghị quyết xác định văn bản quy phạm pháp luật trái hoặc không trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thì quyết định đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; trường hợp văn bản trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó. \n\nĐiều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội khoản điều p được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. Điều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gia luật khoản điều",
"_id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_13",
"_score": 5.4614987,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_16",
"document_id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74",
"chunk_order": 16,
"chunk_content": "2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này trình bày đề nghị, kiến nghị; \n\nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày ý kiến; \n\nc) Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi đã ra nghị quyết được mời tham dự phiên họp và trình bày ý kiến; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nđ) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. \n\nNội dung nghị quyết xác định nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái hoặc không trái với \n\nHiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; trường hợp nghị \n\nquyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết đó. \n\nĐiều 30. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; xem xét báo cáo của \n\nChính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc giải quyết khiếu nại, \n\ntố cáo; tổ chức giám sát chuyên đề hoặc phân công Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. \n\n2. Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của công dân, Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo nghiên cứu, xử lý; khi cần thiết chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để xem xét, giải quyết. \n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết trong thời hạn do pháp luật \n\nquy định và thông báo việc giải quyết đến Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định giải quyết; trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo, kiến nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. \n\n4. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và \n\nlợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Ủy ban thường vụ Quốc hội yêu cầu cơ quan, tổ chức, \n\ncá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm, đồng thời yêu cầu người có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; trường hợp không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó thì yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. \n\nĐiều 31. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; tổng hợp báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri của các cơ quan có thẩm quyền trình Quốc hội. \n\n2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và cơ quan khác có thẩm quyền báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri với Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo việc giải quyết kiến nghị của cử tri theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này trình bày báo cáo; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nc) Chủ tọa phiên họp kết luận. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Quốc hội.",
"chunk_size": 871,
"filename": "87_2015_QH13_298366.pdf",
"upload_time": "2025-08-20T06:49:05.416066",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 40,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 55,
"context_before": "Điều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội\n\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, đại biểu Quốc hội ghi vấn đề chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu chất vấn và gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\nCăn cứ chương trình phiên họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề mà xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn, thời gian chất vấn. \n\n2. Hoạt động chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội được tiến hành theo trình tự sau đây: \n\na) Đại biểu Quốc hội nêu vấn đề chất vấn, có thể cung cấp thông tin minh họa bằng hình ảnh, video, vật chứng cụ thể; \n\nb) Người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp, đầy đủ vấn đề mà đại biểu Quốc hội đã chất vấn, không được ủy quyền cho người khác trả lời thay; xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập (nếu có); \n\nc) Trường hợp đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại để người bị chất vấn trả lời; \n\nd) Những người khác có thể được mời tham dự phiên họp và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội về vấn đề thuộc trách nhiệm của mình. \n\nThời gian nêu chất vấn, thời gian trả lời chất vấn được thực hiện theo quy định của Nội quy kỳ họp Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội cho trả lời chất vấn bằng văn bản trong các trường hợp sau đây: \n\na) Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp; \n\nb) Vấn đề chất vấn cần được điều tra, xác minh; \n\nc) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp nhưng chưa được trả lời tại phiên họp. \n\nNgười bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời chất vấn được gửi đến đại biểu Quốc hội chất vấn, Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày chất vấn, trừ tài liệu mật theo quy định của pháp luật. \n\nSau khi nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, kỳ họp Quốc hội gần nhất hoặc kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội có thể ra nghị quyết về chất vấn. Nội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật này. \n\n5. Phiên họp chất vấn được truyền hình trực tuyến đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để các đại biểu Quốc hội tham gia; được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. \n\nĐiều 27. Giám sát chuyên đề của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát của mình, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề. \n\nNghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. \n\nĐoàn giám sát do một Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội làm Trưởng đoàn, các thành viên khác gồm đại diện Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương nơi Đoàn tiến hành giám sát và một số đại biểu Quốc hội. Đại diện Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận, các chuyên gia có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát. \n\n2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo; 2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo; \n\nb) Thông báo nội dung, kế hoạch, đề cương báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương nơi tiến hành giám sát chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra nghị quyết thành lập Đoàn giám sát; thông báo chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày Đoàn tiến hành làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; \n\nc) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát; phân công các thành viên Đoàn giám sát tiến hành giám sát trực tiếp tại địa phương hoặc cơ quan, tổ chức; \n\nd) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình những vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm; \n\nđ) Xem xét báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, trưng cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, thu thập thông tin, tiếp xúc, trao đổi với người có liên quan về những vấn đề mà Đoàn giám sát xét thấy cần thiết; \n\ne) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; \n\nyêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; \n\ng) Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát để Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo của Đoàn giám sát theo trình tự sau đây: \n\na) Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo; \n\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận. \n\nTrong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết giám sát chuyên đề. \n\n4. Nội dung nghị quyết giám sát chuyên đề theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật này. \n\nNghị quyết này được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. \n\nĐiều 28. Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo hoạt động 06 tháng và hằng năm đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội nghiên cứu báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận, ra nghị quyết về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. \n\nNội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Luật này. \n\nĐiều 29. Xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, kiến nghị \n\ncủa Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội \n\nđồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. \n\nHội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị ý kiến về nghị quyết quy định tại khoản này theo phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này trình bày đề nghị, kiến nghị; \n\nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày ý kiến;",
"context_after": "a) Đại diện cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này trình bày báo cáo; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nc) Chủ tọa phiên họp kết luận. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Quốc hội. \n\nĐiều 32. Giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Hội đồng bầu cử quốc giaban hành kế hoạch giám sát và tổ chức Đoàn giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. \n\nThành phần Đoàn giám sát do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. \n\n2. Đoàn giám sát tiến hành giám sát các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia về kết quả giám sát. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia xem xét kết quả giám sát và giải quyết theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan giải quyết kịp thời các kiến nghị của Đoàn giám sát theo quy định của pháp luật về bầu cử. \n\nĐiều 33. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội\n\n1. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện kết luận, kiến nghị \n\ngiám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội trình \n\nbày báo cáo về việc cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát; \n\nb) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình; \n\nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. \n\nĐiều 34. Kiến nghị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu \n\nhoặc phê chuẩn\n\n1. Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem \n\nxét, quyết định trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu \n\nhoặc phê chuẩn có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ \n\nđược giao, gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. \n\nVăn bản đề nghị phải được gửi đến Chủ tịch Quốc hội để đưa ra Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp gần nhất. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây: \n\na) Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội trình bày đề xuất bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do \n\nQuốc hội bầu hoặc phê chuẩn khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành. \n\n2. Khi nhận được kiến nghị của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội hoặc kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn hoặc người được lấy phiếu tín nhiệm có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá tín nhiệm thấp thì Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây: Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan được Ủy ban thường vụ Quốc hội phân công báo cáo kiến nghị của đại biểu Quốc hội, kết quả lấy phiếu tín nhiệm hoặc đại diện Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có kiến nghị trình bày tờ trình; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận về kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua tờ trình Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm. \n\nĐiều 35. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát\n\nCăn cứ vào kết quả giám sát, Ủy ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền sau đây: \n\n1. Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; \n\n2. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\n3. Kiến nghị với Quốc hội hoặc yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng; \n\n4. Đề nghị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; \n\n5. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, \n\nluật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân; \n\n6. Ra nghị quyết về chất vấn; ra nghị quyết về kết quả giám sát chuyên đề. \n\nĐịnh kỳ 06 tháng, người bị chất vấn, cá nhân, tổ chức chịu sự giám sát phải báo cáo kết quả thực \n\nhiện nghị quyết chất vấn, nghị quyết giám sát chuyên đề và kết quả thực hiện kết luận, yêu cầu, kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\n7. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời \n\nchấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm, kịp thời khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm. \n\nĐiều 36. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc chỉ đạo, điều hòa, phối \n\nhợp hoạt động giám sát\n\n1. Phân công Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra các báo cáo và thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hằng năm báo cáo về dự kiến chương trình, nội dung, kế hoạch giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\n3. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội điều chỉnh chương trình, kế hoạch, thời gian, \n\nđịa điểm thực hiện giám sát của mình để tránh trùng lặp, chồng chéo về nội dung, thời gian, địa điểm giám sát.",
"related_chunks": [
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_14",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_15",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_17",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_18"
],
"position_ratio": 0.41025641025641024,
"searchable_content": "2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này trình bày đề nghị, kiến nghị; \n\nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày ý kiến; \n\nc) Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi đã ra nghị quyết được mời tham dự phiên họp và trình bày ý kiến; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nđ) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. \n\nNội dung nghị quyết xác định nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái hoặc không trái với \n\nHiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; trường hợp nghị \n\nquyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết đó. \n\nĐiều 30. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; xem xét báo cáo của \n\nChính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc giải quyết khiếu nại, \n\ntố cáo; tổ chức giám sát chuyên đề hoặc phân công Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. \n\n2. Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của công dân, Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo nghiên cứu, xử lý; khi cần thiết chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để xem xét, giải quyết. \n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết trong thời hạn do pháp luật \n\nquy định và thông báo việc giải quyết đến Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định giải quyết; trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo, kiến nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. \n\n4. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và \n\nlợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Ủy ban thường vụ Quốc hội yêu cầu cơ quan, tổ chức, \n\ncá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm, đồng thời yêu cầu người có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; trường hợp không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó thì yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. \n\nĐiều 31. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; tổng hợp báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri của các cơ quan có thẩm quyền trình Quốc hội. \n\n2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và cơ quan khác có thẩm quyền báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri với Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo việc giải quyết kiến nghị của cử tri theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này trình bày báo cáo; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nc) Chủ tọa phiên họp kết luận. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Quốc hội. khoản điều nghị, kiến nghị; \n\nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày ý kiến; a) Đại diện cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này trình bày báo cáo; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội luật khoản điều",
"_id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_16",
"_score": 5.4614987,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_17",
"document_id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74",
"chunk_order": 17,
"chunk_content": "a) Đại diện cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này trình bày báo cáo; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nc) Chủ tọa phiên họp kết luận. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Quốc hội. \n\nĐiều 32. Giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Hội đồng bầu cử quốc giaban hành kế hoạch giám sát và tổ chức Đoàn giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. \n\nThành phần Đoàn giám sát do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. \n\n2. Đoàn giám sát tiến hành giám sát các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia về kết quả giám sát. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia xem xét kết quả giám sát và giải quyết theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan giải quyết kịp thời các kiến nghị của Đoàn giám sát theo quy định của pháp luật về bầu cử. \n\nĐiều 33. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội\n\n1. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện kết luận, kiến nghị \n\ngiám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội trình \n\nbày báo cáo về việc cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát; \n\nb) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình; \n\nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. \n\nĐiều 34. Kiến nghị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu \n\nhoặc phê chuẩn\n\n1. Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem \n\nxét, quyết định trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu \n\nhoặc phê chuẩn có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ \n\nđược giao, gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. \n\nVăn bản đề nghị phải được gửi đến Chủ tịch Quốc hội để đưa ra Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp gần nhất. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây: \n\na) Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội trình bày đề xuất bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do \n\nQuốc hội bầu hoặc phê chuẩn khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành. \n\n2. Khi nhận được kiến nghị của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội hoặc kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn hoặc người được lấy phiếu tín nhiệm có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá tín nhiệm thấp thì Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây:",
"chunk_size": 838,
"filename": "87_2015_QH13_298366.pdf",
"upload_time": "2025-08-20T06:49:05.416076",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 40,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 67,
"context_before": "2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo; \n\nb) Thông báo nội dung, kế hoạch, đề cương báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương nơi tiến hành giám sát chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra nghị quyết thành lập Đoàn giám sát; thông báo chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày Đoàn tiến hành làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; \n\nc) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát; phân công các thành viên Đoàn giám sát tiến hành giám sát trực tiếp tại địa phương hoặc cơ quan, tổ chức; \n\nd) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình những vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm; \n\nđ) Xem xét báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, trưng cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, thu thập thông tin, tiếp xúc, trao đổi với người có liên quan về những vấn đề mà Đoàn giám sát xét thấy cần thiết; \n\ne) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; \n\nyêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; \n\ng) Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát để Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo của Đoàn giám sát theo trình tự sau đây: \n\na) Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo; \n\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận. \n\nTrong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết giám sát chuyên đề. \n\n4. Nội dung nghị quyết giám sát chuyên đề theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật này. \n\nNghị quyết này được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. \n\nĐiều 28. Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo hoạt động 06 tháng và hằng năm đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội nghiên cứu báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận, ra nghị quyết về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. \n\nNội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Luật này. \n\nĐiều 29. Xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, kiến nghị \n\ncủa Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội \n\nđồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. \n\nHội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị ý kiến về nghị quyết quy định tại khoản này theo phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này trình bày đề nghị, kiến nghị; \n\nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày ý kiến; 2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này trình bày đề nghị, kiến nghị; \n\nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày ý kiến; \n\nc) Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi đã ra nghị quyết được mời tham dự phiên họp và trình bày ý kiến; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nđ) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. \n\nNội dung nghị quyết xác định nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái hoặc không trái với \n\nHiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; trường hợp nghị \n\nquyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết đó. \n\nĐiều 30. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; xem xét báo cáo của \n\nChính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc giải quyết khiếu nại, \n\ntố cáo; tổ chức giám sát chuyên đề hoặc phân công Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. \n\n2. Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của công dân, Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo nghiên cứu, xử lý; khi cần thiết chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để xem xét, giải quyết. \n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết trong thời hạn do pháp luật \n\nquy định và thông báo việc giải quyết đến Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định giải quyết; trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo, kiến nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. \n\n4. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và \n\nlợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Ủy ban thường vụ Quốc hội yêu cầu cơ quan, tổ chức, \n\ncá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm, đồng thời yêu cầu người có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; trường hợp không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó thì yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. \n\nĐiều 31. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; tổng hợp báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri của các cơ quan có thẩm quyền trình Quốc hội. \n\n2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và cơ quan khác có thẩm quyền báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri với Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo việc giải quyết kiến nghị của cử tri theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này trình bày báo cáo; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nc) Chủ tọa phiên họp kết luận. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Quốc hội.",
"context_after": "Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan được Ủy ban thường vụ Quốc hội phân công báo cáo kiến nghị của đại biểu Quốc hội, kết quả lấy phiếu tín nhiệm hoặc đại diện Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có kiến nghị trình bày tờ trình; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận về kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua tờ trình Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm. \n\nĐiều 35. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát\n\nCăn cứ vào kết quả giám sát, Ủy ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền sau đây: \n\n1. Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; \n\n2. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\n3. Kiến nghị với Quốc hội hoặc yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng; \n\n4. Đề nghị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; \n\n5. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, \n\nluật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân; \n\n6. Ra nghị quyết về chất vấn; ra nghị quyết về kết quả giám sát chuyên đề. \n\nĐịnh kỳ 06 tháng, người bị chất vấn, cá nhân, tổ chức chịu sự giám sát phải báo cáo kết quả thực \n\nhiện nghị quyết chất vấn, nghị quyết giám sát chuyên đề và kết quả thực hiện kết luận, yêu cầu, kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\n7. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời \n\nchấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm, kịp thời khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm. \n\nĐiều 36. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc chỉ đạo, điều hòa, phối \n\nhợp hoạt động giám sát\n\n1. Phân công Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra các báo cáo và thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hằng năm báo cáo về dự kiến chương trình, nội dung, kế hoạch giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\n3. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội điều chỉnh chương trình, kế hoạch, thời gian, \n\nđịa điểm thực hiện giám sát của mình để tránh trùng lặp, chồng chéo về nội dung, thời gian, địa điểm giám sát. 2. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hằng năm báo cáo về dự kiến chương trình, nội dung, kế hoạch giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\n3. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội điều chỉnh chương trình, kế hoạch, thời gian, \n\nđịa điểm thực hiện giám sát của mình để tránh trùng lặp, chồng chéo về nội dung, thời gian, địa điểm giám sát. \n\n4. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phối hợp thực hiện hoạt động giám sát ở cùng một địa phương, cơ quan, đơn vị để bảo đảm chất lượng và hiệu quả hoạt động giám sát. \n\nMục 3. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC \n\nHỘI\n\nĐiều 37. Các hoạt động giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Thẩm tra báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, \n\nKiểm toán nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách hoặc theo sự phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Luật này. \n\n3. Giám sát chuyên đề. \n\n4. Tổ chức hoạt động giải trình những vấn đề thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. \n\n5. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân. \n\n6. Kiến nghị về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \n\nĐiều 38. Chương trình giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình \n\ncăn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và ý kiến của các thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\n2. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội dự kiến chương trình giám \n\nsát trình Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định vào cuối năm trước và tổ chức thực hiện chương trình đó; trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh chương trình giám sát và báo cáo Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tại phiên họp gần nhất. \n\nĐiều 39. Thẩm tra báo cáo\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này, trừ các báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội. \n\n2. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tổ chức phiên họp để thẩm tra báo cáo theo trình tự sau đây: \n\na) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo trình bày báo cáo; \n\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nc) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thảo luận; \n\nd) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biểu quyết những nội dung cần thiết; \n\nđ) Chủ tọa phiên họp tóm tắt ý kiến phát biểu tại phiên họp thẩm tra. \n\n3. Báo cáo thẩm tra của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phản ánh ý kiến của các thành \n\nviên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và ý kiến của đại biểu tham gia thẩm tra, được trình bày tại phiên họp của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\nĐiều 40. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách \n\nnhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng \n\ncơ quan ngang bộ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách.",
"related_chunks": [
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_15",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_16",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_18",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_19"
],
"position_ratio": 0.4358974358974359,
"searchable_content": "a) Đại diện cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này trình bày báo cáo; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nc) Chủ tọa phiên họp kết luận. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Quốc hội. \n\nĐiều 32. Giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Hội đồng bầu cử quốc giaban hành kế hoạch giám sát và tổ chức Đoàn giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. \n\nThành phần Đoàn giám sát do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. \n\n2. Đoàn giám sát tiến hành giám sát các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia về kết quả giám sát. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia xem xét kết quả giám sát và giải quyết theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan giải quyết kịp thời các kiến nghị của Đoàn giám sát theo quy định của pháp luật về bầu cử. \n\nĐiều 33. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội\n\n1. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện kết luận, kiến nghị \n\ngiám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội trình \n\nbày báo cáo về việc cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát; \n\nb) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình; \n\nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. \n\nĐiều 34. Kiến nghị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu \n\nhoặc phê chuẩn\n\n1. Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem \n\nxét, quyết định trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu \n\nhoặc phê chuẩn có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ \n\nđược giao, gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. \n\nVăn bản đề nghị phải được gửi đến Chủ tịch Quốc hội để đưa ra Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp gần nhất. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây: \n\na) Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội trình bày đề xuất bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do \n\nQuốc hội bầu hoặc phê chuẩn khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành. \n\n2. Khi nhận được kiến nghị của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội hoặc kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn hoặc người được lấy phiếu tín nhiệm có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá tín nhiệm thấp thì Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây: khoản điều t kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây: \n\na) luật khoản điều",
"_id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_17",
"_score": 5.4614987,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_18",
"document_id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74",
"chunk_order": 18,
"chunk_content": "Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan được Ủy ban thường vụ Quốc hội phân công báo cáo kiến nghị của đại biểu Quốc hội, kết quả lấy phiếu tín nhiệm hoặc đại diện Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có kiến nghị trình bày tờ trình; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận về kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua tờ trình Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm. \n\nĐiều 35. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát\n\nCăn cứ vào kết quả giám sát, Ủy ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền sau đây: \n\n1. Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; \n\n2. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\n3. Kiến nghị với Quốc hội hoặc yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng; \n\n4. Đề nghị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; \n\n5. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, \n\nluật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân; \n\n6. Ra nghị quyết về chất vấn; ra nghị quyết về kết quả giám sát chuyên đề. \n\nĐịnh kỳ 06 tháng, người bị chất vấn, cá nhân, tổ chức chịu sự giám sát phải báo cáo kết quả thực \n\nhiện nghị quyết chất vấn, nghị quyết giám sát chuyên đề và kết quả thực hiện kết luận, yêu cầu, kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\n7. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời \n\nchấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm, kịp thời khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm. \n\nĐiều 36. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc chỉ đạo, điều hòa, phối \n\nhợp hoạt động giám sát\n\n1. Phân công Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra các báo cáo và thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hằng năm báo cáo về dự kiến chương trình, nội dung, kế hoạch giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\n3. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội điều chỉnh chương trình, kế hoạch, thời gian, \n\nđịa điểm thực hiện giám sát của mình để tránh trùng lặp, chồng chéo về nội dung, thời gian, địa điểm giám sát.",
"chunk_size": 858,
"filename": "87_2015_QH13_298366.pdf",
"upload_time": "2025-08-20T06:49:05.416087",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 40,
"key_entities": [
"điều"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 47,
"context_before": "2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này trình bày đề nghị, kiến nghị; \n\nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày ý kiến; \n\nc) Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi đã ra nghị quyết được mời tham dự phiên họp và trình bày ý kiến; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nđ) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. \n\nNội dung nghị quyết xác định nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái hoặc không trái với \n\nHiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; trường hợp nghị \n\nquyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết đó. \n\nĐiều 30. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; xem xét báo cáo của \n\nChính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc giải quyết khiếu nại, \n\ntố cáo; tổ chức giám sát chuyên đề hoặc phân công Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. \n\n2. Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của công dân, Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo nghiên cứu, xử lý; khi cần thiết chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để xem xét, giải quyết. \n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết trong thời hạn do pháp luật \n\nquy định và thông báo việc giải quyết đến Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định giải quyết; trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo, kiến nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. \n\n4. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và \n\nlợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Ủy ban thường vụ Quốc hội yêu cầu cơ quan, tổ chức, \n\ncá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm, đồng thời yêu cầu người có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; trường hợp không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó thì yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. \n\nĐiều 31. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; tổng hợp báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri của các cơ quan có thẩm quyền trình Quốc hội. \n\n2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và cơ quan khác có thẩm quyền báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri với Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo việc giải quyết kiến nghị của cử tri theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này trình bày báo cáo; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nc) Chủ tọa phiên họp kết luận. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Quốc hội. a) Đại diện cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này trình bày báo cáo; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nc) Chủ tọa phiên họp kết luận. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Quốc hội. \n\nĐiều 32. Giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Hội đồng bầu cử quốc giaban hành kế hoạch giám sát và tổ chức Đoàn giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. \n\nThành phần Đoàn giám sát do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. \n\n2. Đoàn giám sát tiến hành giám sát các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia về kết quả giám sát. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia xem xét kết quả giám sát và giải quyết theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan giải quyết kịp thời các kiến nghị của Đoàn giám sát theo quy định của pháp luật về bầu cử. \n\nĐiều 33. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội\n\n1. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện kết luận, kiến nghị \n\ngiám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội trình \n\nbày báo cáo về việc cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát; \n\nb) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình; \n\nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. \n\nĐiều 34. Kiến nghị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu \n\nhoặc phê chuẩn\n\n1. Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem \n\nxét, quyết định trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu \n\nhoặc phê chuẩn có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ \n\nđược giao, gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. \n\nVăn bản đề nghị phải được gửi đến Chủ tịch Quốc hội để đưa ra Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp gần nhất. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây: \n\na) Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội trình bày đề xuất bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do \n\nQuốc hội bầu hoặc phê chuẩn khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành. \n\n2. Khi nhận được kiến nghị của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội hoặc kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn hoặc người được lấy phiếu tín nhiệm có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá tín nhiệm thấp thì Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây:",
"context_after": "2. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hằng năm báo cáo về dự kiến chương trình, nội dung, kế hoạch giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\n3. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội điều chỉnh chương trình, kế hoạch, thời gian, \n\nđịa điểm thực hiện giám sát của mình để tránh trùng lặp, chồng chéo về nội dung, thời gian, địa điểm giám sát. \n\n4. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phối hợp thực hiện hoạt động giám sát ở cùng một địa phương, cơ quan, đơn vị để bảo đảm chất lượng và hiệu quả hoạt động giám sát. \n\nMục 3. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC \n\nHỘI\n\nĐiều 37. Các hoạt động giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Thẩm tra báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, \n\nKiểm toán nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách hoặc theo sự phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Luật này. \n\n3. Giám sát chuyên đề. \n\n4. Tổ chức hoạt động giải trình những vấn đề thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. \n\n5. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân. \n\n6. Kiến nghị về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \n\nĐiều 38. Chương trình giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình \n\ncăn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và ý kiến của các thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\n2. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội dự kiến chương trình giám \n\nsát trình Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định vào cuối năm trước và tổ chức thực hiện chương trình đó; trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh chương trình giám sát và báo cáo Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tại phiên họp gần nhất. \n\nĐiều 39. Thẩm tra báo cáo\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này, trừ các báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội. \n\n2. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tổ chức phiên họp để thẩm tra báo cáo theo trình tự sau đây: \n\na) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo trình bày báo cáo; \n\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nc) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thảo luận; \n\nd) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biểu quyết những nội dung cần thiết; \n\nđ) Chủ tọa phiên họp tóm tắt ý kiến phát biểu tại phiên họp thẩm tra. \n\n3. Báo cáo thẩm tra của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phản ánh ý kiến của các thành \n\nviên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và ý kiến của đại biểu tham gia thẩm tra, được trình bày tại phiên họp của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\nĐiều 40. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách \n\nnhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng \n\ncơ quan ngang bộ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. nhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng \n\ncơ quan ngang bộ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. \n\n2. Khi nhận được văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan hữu quan quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Luật này gửi đến, Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét nội dung văn bản đó. Trường hợp phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội báo cáo Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\n3. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tổ chức phiên họp để xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo; \n\nb) Đại diện cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản giải trình; \n\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thảo luận; \n\nđ) Chủ tọa phiên họp tóm tắt ý kiến phát biểu tại phiên họp; \n\ne) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biểu quyết về việc xem xét văn bản quy phạm pháp luật khi xét thấy cần thiết. \n\nTrường hợp văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiến nghị cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó. \n\n4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, cá nhân phải xem xét, thực hiện và thông báo cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biết. \n\nQuá thời hạn này mà cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản không thực hiện kiến nghị hoặc thực hiện không đáp ứng với yêu cầu thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ đình chỉ thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó theo thẩm quyền. \n\n5. Kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật phải được báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. Trường hợp cần thiết, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết về giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật. \n\nĐiều 41. Giám sát chuyên đề của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề theo đề nghị của Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội. \n\nQuyết định thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. \n\nĐoàn giám sát do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm hoặc Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội làm Trưởng đoàn, có ít nhất ba thành viên Hội đồng dân tộc, thành viên Ủy ban của Quốc hội tham gia, đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương nơi Đoàn tiến hành giám sát. Đại biểu Quốc hội không phải là thành viên của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát. Cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện cho người được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát. \n\n2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo;",
"related_chunks": [
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_16",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_17",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_19",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_20"
],
"position_ratio": 0.46153846153846156,
"searchable_content": "Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan được Ủy ban thường vụ Quốc hội phân công báo cáo kiến nghị của đại biểu Quốc hội, kết quả lấy phiếu tín nhiệm hoặc đại diện Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có kiến nghị trình bày tờ trình; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận về kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua tờ trình Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm. \n\nĐiều 35. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát\n\nCăn cứ vào kết quả giám sát, Ủy ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền sau đây: \n\n1. Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; \n\n2. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\n3. Kiến nghị với Quốc hội hoặc yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng; \n\n4. Đề nghị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; \n\n5. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, \n\nluật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân; \n\n6. Ra nghị quyết về chất vấn; ra nghị quyết về kết quả giám sát chuyên đề. \n\nĐịnh kỳ 06 tháng, người bị chất vấn, cá nhân, tổ chức chịu sự giám sát phải báo cáo kết quả thực \n\nhiện nghị quyết chất vấn, nghị quyết giám sát chuyên đề và kết quả thực hiện kết luận, yêu cầu, kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\n7. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời \n\nchấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm, kịp thời khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm. \n\nĐiều 36. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc chỉ đạo, điều hòa, phối \n\nhợp hoạt động giám sát\n\n1. Phân công Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra các báo cáo và thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hằng năm báo cáo về dự kiến chương trình, nội dung, kế hoạch giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\n3. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội điều chỉnh chương trình, kế hoạch, thời gian, \n\nđịa điểm thực hiện giám sát của mình để tránh trùng lặp, chồng chéo về nội dung, thời gian, địa điểm giám sát. điều m. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây: 2. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hằng năm báo cáo về dự kiến chương trình, nội d luật khoản điều",
"_id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_18",
"_score": 5.4614987,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
},
{
"id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_23",
"document_id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74",
"chunk_order": 23,
"chunk_content": "Điều 45. Kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn\n\n1. Trong quá trình giám sát, nếu phát hiện người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn được giao, gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc khi có kiến nghị bằng văn bản của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số thành viên Hội đồng dân tộc, thành viên Ủy ban của Quốc hội về việc xem xét bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn thì Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n2. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định kiến nghị về việc bỏ phiếu tín nhiệm tại phiên họp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội báo cáo Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội về kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nc) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thảo luận; \n\nd) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín. \n\nTrong trường hợp có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng dân tộc, thành viên Ủy ban của Quốc hội bỏ phiếu tán thành thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm. \n\nĐiều 46. Thẩm quyền của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát\n\nCăn cứ vào kết quả giám sát, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có thẩm quyền sau đây: \n\n1. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật; \n\n2. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ, các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước và những người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan về những vấn đề thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. Người nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị. Quá thời hạn này mà không nhận được trả lời hoặc trường hợp không tán thành với nội dung trả lời thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có quyền kiến nghị với Chủ tịch Quốc hội yêu cầu người nhận được kiến nghị trả lời tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc tại kỳ họp Quốc hội gần nhất; đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét; \n\n3. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm, khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm. \n\nMục 4. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI\n\nĐiều 47. Các hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội\n\n1. Đại biểu Quốc hội giám sát thông qua các hoạt động sau đây: \n\na) Chất vấn những người bị chất vấn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 của Luật này; \n\nb) Giám sát văn bản quy phạm pháp luật; giám sát việc thi hành pháp luật; \n\nc) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân. \n\n2. Đại biểu Quốc hội tự mình tiến hành hoạt động giám sát hoặc tham gia hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội; tham gia Đoàn giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tại địa phương khi có yêu cầu. \n\nĐiều 48. Các hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội\n\n1. Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức hoạt động giám sát thông qua các hoạt động sau đây: \n\na) Giám sát chuyên đề việc thi hành pháp luật ở địa phương;",
"chunk_size": 858,
"filename": "87_2015_QH13_298366.pdf",
"upload_time": "2025-08-20T06:49:05.416141",
"type": "user_document_chunk",
"total_chunks": 40,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"semantic_type": "provision",
"paragraph_count": 45,
"context_before": "2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo; \n\nb) Thông báo nội dung, kế hoạch, đề cương báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, Đoàn đại biểu Quốc hội nơi tiến hành giám sát chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra quyết định thành lập Đoàn giám sát; thông báo chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày Đoàn bắt đầu tiến hành hoạt động giám sát; \n\nc) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát; \n\nd) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát; giải trình những vấn đề mà Đoàn quan tâm; \n\nđ) Xem xét, xác minh, trưng cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, thu thập thông tin, tiếp xúc, trao đổi với người có liên quan về những vấn đề mà Đoàn giám sát xét thấy cần thiết; \n\ne) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; \n\ng) Sau khi kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát để Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định. \n\nĐiều 42. Xem xét báo cáo của Đoàn giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Căn cứ vào tính chất, nội dung của vấn đề được giám sát, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc \n\nhội tổ chức phiên họp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để xem xét, thảo luận về báo cáo của Đoàn giám sát. \n\n2. Việc xem xét báo cáo của Đoàn giám sát theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện Đoàn giám sát trình bày báo cáo; \n\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nc) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thảo luận. \n\nTrong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung về vấn đề có liên quan; \n\nd) Chủ tọa phiên họp tóm tắt ý kiến phát biểu tại phiên họp; \n\nđ) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biểu quyết khi xét thấy cần thiết. \n\n3. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội gửi báo cáo kết quả giám sát đến Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. \n\n4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có trách nhiệm thực hiện các kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không \n\nđầy đủ thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. \n\nĐiều 43. Giải trình tại phiên họp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội yêu cầu thành viên \n\nChính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng \n\nKiểm toán nhà nước giải trình và cá nhân có liên quan tham gia giải trình vấn đề thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. \n\nViệc tổ chức giải trình, nội dung, kế hoạch tổ chức giải trình và người được yêu cầu giải trình do Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban quyết định. \n\nNgười được yêu cầu giải trình có trách nhiệm báo cáo, giải trình theo yêu cầu của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\n2. Việc giải trình được tổ chức tại phiên họp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\nHội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên \n\nquan, các chuyên gia, nhà khoa học, đối tượng chịu sự tác động của chính sách có thể được mời tham dự phiên giải trình và phát biểu ý kiến. 2. Việc giải trình được tổ chức tại phiên họp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\nHội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên \n\nquan, các chuyên gia, nhà khoa học, đối tượng chịu sự tác động của chính sách có thể được mời tham dự phiên giải trình và phát biểu ý kiến. \n\n3. Nội dung, kế hoạch tổ chức giải trình của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thông báo cho người được yêu cầu giải trình, thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và đại biểu được mời tham dự phiên giải trình chậm nhất là 10 ngày trước ngày tiến hành phiên giải trình. \n\n4. Phiên giải trình của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tổ chức công khai, trừ trường hợp do Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quyết định. \n\n5. Phiên giải trình được tiến hành theo trình tự sau đây: \n\na) Chủ tọa nêu vấn đề yêu cầu giải trình, người có trách nhiệm giải trình; \n\nb) Thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội tham dự nêu yêu cầu giải trình; \n\nc) Người giải trình có trách nhiệm giải trình vấn đề được yêu cầu; \n\nd) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên giải trình phát biểu ý kiến; \n\nđ) Chủ tọa tóm tắt nội dung phiên giải trình, dự kiến kết luận vấn đề được giải trình; \n\ne) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, thông qua kết luận vấn đề được giải trình; kết luận được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biểu quyết tán thành. \n\nKết luận của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội, người được yêu cầu giải trình và các cơ quan, tổ chức có liên quan. \n\n6. Cơ quan, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện kết luận của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. \n\nĐiều 44. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. \n\n2. Khi nhận được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân, Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu và xử lý; khi cần thiết chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để xem xét, giải quyết. \n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết trong thời hạn do pháp luật quy định và thông báo về việc giải quyết đến Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định giải quyết. Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có quyền kiến nghị với người đứng đầu cơ \n\nquan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết đến Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\n3. Trường hợp cần thiết, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền báo cáo; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trình bày và cung cấp thông tin, tài liệu mà Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quan tâm; tổ chức Đoàn giám sát chuyên đề; cử thành viên của mình xem xét, xác minh về những vấn đề mà Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quan tâm. \n\nĐiều 45. Kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn",
"context_after": "Điều 48. Các hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội\n\n1. Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức hoạt động giám sát thông qua các hoạt động sau đây: \n\na) Giám sát chuyên đề việc thi hành pháp luật ở địa phương; \n\nb) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân mà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội đã chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; \n\nc) Cử đại biểu Quốc hội trong Đoàn đại biểu Quốc hội tham gia Đoàn giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tại địa phương khi có yêu cầu. \n\n2. Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức để đại biểu Quốc hội trong Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện giám sát tại địa phương. \n\nĐiều 49. Chương trình giám sát của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội\n\nĐại biểu Quốc hội lập chương trình giám sát hằng năm của mình và gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội. \n\nĐoàn đại biểu Quốc hội căn cứ vào chương trình giám sát của từng đại biểu Quốc hội, chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, tình hình thực tế của địa phương, đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và ý kiến, kiến nghị của cử tri tại địa phương lập chương trình giám sát hằng năm của Đoàn đại biểu Quốc hội và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thực hiện các hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội và tổ chức để đại biểu Quốc hội trong Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện chương trình giám sát của mình. \n\nHằng năm, Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thực hiện chương trình giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội và của các đại biểu Quốc hội trong Đoàn. \n\nĐiều 50. Chất vấn của đại biểu Quốc hội\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn trực tiếp tại kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc gửi chất vấn bằng văn bản đến người bị chất vấn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 của Luật này. \n\n2. Nội dung chất vấn phải cụ thể, rõ ràng, có căn cứ và phải liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người bị chất vấn. \n\n3. Trình tự chất vấn tại kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 15 và Điều 26 của Luật này, Nội quy kỳ họp Quốc hội, Quy chế làm việc của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\nTrường hợp đại biểu Quốc hội gửi chất vấn trực tiếp bằng văn bản đến người bị chất vấn thì chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày chất vấn, người bị chất vấn phải trả lời bằng văn bản cho người chất vấn, đồng thời gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\nĐiều 51. Đại biểu Quốc hội giám sát văn bản quy phạm pháp luật\n\nĐại biểu Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét nội dung các văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị cơ quan, cá nhân có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật đó. Nếu cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản không thực hiện kiến nghị hoặc thực hiện không đáp ứng với yêu cầu thì đại biểu Quốc hội báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. \n\nĐiều 52. Đoàn đại biểu Quốc hội giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương\n\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát của mình hoặc theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban thường \n\nvụ Quốc hội, thực hiện kế hoạch giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội được phân \n\ncông, Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề việc thi hành pháp luật ở địa phương. \n\nNội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát do Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định. \n\nNội dung, kế hoạch giám sát được thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày bắt đầu tiến hành hoạt động giám sát. Nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát do Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định. \n\nNội dung, kế hoạch giám sát được thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày bắt đầu tiến hành hoạt động giám sát. \n\nĐoàn giám sát do Trưởng đoàn hoặc Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội làm Trưởng đoàn và có ít nhất ba đại biểu Quốc hội là thành viên Đoàn đại biểu Quốc hội tham gia Đoàn giám sát. \n\nĐại diện cơ quan, tổ chức hữu quan có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát. \n\nCơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện cho người được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát. \n\n2. Khi tiến hành giám sát, Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát theo quyết định thành lập Đoàn giám sát; \n\nb) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, \n\ntài liệu có liên quan đến nội dung giám sát; giải trình vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm; xem \n\nxét, giải quyết vấn đề có liên quan đến việc thi hành chính sách, pháp luật hoặc liên quan đến đời sống kinh tế - xã hội của Nhân dân địa phương; \n\nc) Xem xét, xác minh, mời chuyên gia tư vấn về những vấn đề mà Đoàn giám sát xét thấy cần thiết; \n\nd) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời \n\nchấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp \n\npháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. \n\n3. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát đến Đoàn đại biểu Quốc hội. \n\n4. Căn cứ vào tính chất, nội dung của vấn đề được giám sát, Đoàn đại biểu Quốc hội xem xét, yêu cầu, kiến nghị của Đoàn giám sát và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. \n\nBáo cáo kết quả giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội trong trường hợp giám sát theo yêu cầu \n\ncủa Đoàn giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội được gửi đến Đoàn giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội theo kế hoạch. \n\nĐiều 53. Đại biểu Quốc hội giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương\n\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát của mình, đại biểu Quốc hội tiến hành giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương. \n\nĐại biểu Quốc hội quyết định nội dung, kế hoạch giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và báo cáo Đoàn đại biểu Quốc hội. \n\nĐoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Quốc hội tiến hành giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương; thông báo nội dung, kế hoạch giám sát của đại biểu Quốc hội đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày bắt đầu tiến hành hoạt động giám sát; bảo đảm kinh phí, phương tiện và điều kiện cần thiết khác, tổ chức phục vụ hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội. \n\n2. Khi tiến hành giám sát, đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát; \n\nb) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát; giải trình vấn đề mà đại biểu Quốc hội quan tâm; xem xét, giải quyết vấn đề có liên quan đến việc thi hành chính sách, pháp luật hoặc liên quan đến đời sống kinh tế - xã hội của Nhân dân địa phương; \n\nc) Xem xét, xác minh, mời chuyên gia tư vấn về vấn đề mà đại biểu Quốc hội xét thấy cần thiết; \n\nd) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.",
"related_chunks": [
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_21",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_22",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_24",
"bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_25"
],
"position_ratio": 0.5897435897435898,
"searchable_content": "Điều 45. Kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn\n\n1. Trong quá trình giám sát, nếu phát hiện người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn được giao, gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc khi có kiến nghị bằng văn bản của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số thành viên Hội đồng dân tộc, thành viên Ủy ban của Quốc hội về việc xem xét bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn thì Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n2. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định kiến nghị về việc bỏ phiếu tín nhiệm tại phiên họp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội báo cáo Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội về kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nc) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thảo luận; \n\nd) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín. \n\nTrong trường hợp có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng dân tộc, thành viên Ủy ban của Quốc hội bỏ phiếu tán thành thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm. \n\nĐiều 46. Thẩm quyền của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát\n\nCăn cứ vào kết quả giám sát, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có thẩm quyền sau đây: \n\n1. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật; \n\n2. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ, các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước và những người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan về những vấn đề thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. Người nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị. Quá thời hạn này mà không nhận được trả lời hoặc trường hợp không tán thành với nội dung trả lời thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có quyền kiến nghị với Chủ tịch Quốc hội yêu cầu người nhận được kiến nghị trả lời tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc tại kỳ họp Quốc hội gần nhất; đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét; \n\n3. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm, khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm. \n\nMục 4. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI\n\nĐiều 47. Các hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội\n\n1. Đại biểu Quốc hội giám sát thông qua các hoạt động sau đây: \n\na) Chất vấn những người bị chất vấn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 của Luật này; \n\nb) Giám sát văn bản quy phạm pháp luật; giám sát việc thi hành pháp luật; \n\nc) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân. \n\n2. Đại biểu Quốc hội tự mình tiến hành hoạt động giám sát hoặc tham gia hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội; tham gia Đoàn giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tại địa phương khi có yêu cầu. \n\nĐiều 48. Các hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội\n\n1. Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức hoạt động giám sát thông qua các hoạt động sau đây: \n\na) Giám sát chuyên đề việc thi hành pháp luật ở địa phương; khoản điều i xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn Điều 48. Các hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội\n\n1. Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức hoạt đ luật khoản điều",
"_id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_23",
"_score": 5.4614987,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": false
}
],
"law_database_results": []
},
"response": {
"type": "streaming",
"content": "##### Trả lời:\nVăn bản là Nghị quyết số 1134/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết, hướng dẫn về tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung.\n\n##### Tóm tắt:\nNghị quyết quy định chi tiết về tổ chức hội nghị cử tri nơi công tác và nơi cư trú để lấy ý kiến nhận xét, tín nhiệm người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; quy trình, thủ tục tổ chức hội nghị, biên bản hội nghị, số lượng cử tri tham dự, thành phần triệu tập, hình thức biểu quyết, cũng như quy định về hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Chương I: Tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân**\n\n - Điều 1 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định về tổ chức hội nghị cử tri nơi công tác:\n\n + **Khoản 1**: Hội nghị được tổ chức tại nơi người ứng cử công tác hoặc làm việc thường xuyên. Nếu có nhiều nơi công tác thì lấy ý kiến nơi công tác thường xuyên.\n\n + **Khoản 2**: Thẩm quyền triệu tập, chủ trì hội nghị cử tri nơi công tác được phân theo từng trường hợp cụ thể:\n\n * Điểm a: Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác chuyên trách tại cơ quan Đảng các cấp do ban lãnh đạo cơ quan triệu tập, chủ trì; người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác chuyên trách tại cơ quan Đảng các cấp do người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm b: Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác tại các cơ quan Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương, các cơ quan Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện... do người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm c: Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân công tác tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp do ban lãnh đạo tổ chức triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm d: Người ứng cử làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế do người đứng đầu đơn vị phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm đ: Người ứng cử công tác tại Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thì tổ chức hội nghị liên tịch do người đứng đầu cấp ủy triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm e: Người ứng cử công tác ở các đơn vị vũ trang nhân dân do lãnh đạo, chỉ huy đơn vị triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm g: Trường hợp nơi công tác chưa có tổ chức Công đoàn thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị triệu tập, chủ trì; nếu người đứng đầu ứng cử thì cấp phó triệu tập, chủ trì.\n\n + **Khoản 3**: Số lượng cử tri tham dự hội nghị nơi công tác:\n\n * Nơi có dưới 100 cử tri tổ chức hội nghị toàn thể, bảo đảm ít nhất 2/3 tổng số cử tri tham dự.\n\n * Nơi có từ 100 cử tri trở lên có thể tổ chức hội nghị đại diện cử tri, bảo đảm ít nhất 70 cử tri tham dự.\n\n * Ban chấp hành Công đoàn phối hợp với người đứng đầu cơ quan phân bổ số lượng người đại diện tham dự.\n\n + **Khoản 4**: Người ứng cử được mời tham dự hội nghị.\n\n - Điều 2 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định về tổ chức hội nghị cử tri nơi cư trú:\n\n + **Khoản 1**: Hội nghị được tổ chức tại nơi cư trú thường xuyên của người ứng cử ở thôn, tổ dân phố, không phân biệt hộ khẩu thường trú hay tạm trú dài hạn.\n\n + **Khoản 2**: Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp triệu tập, chủ trì hội nghị; Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố mời cử tri dự.\n\n + **Khoản 3**: Số lượng cử tri tham dự:\n\n * Nơi có dưới 100 cử tri tổ chức hội nghị toàn thể, bảo đảm trên 50% số cử tri tham dự.\n\n * Nơi có từ 100 cử tri trở lên bảo đảm ít nhất 50 cử tri tham dự.\n\n + **Khoản 4**: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức giới thiệu người ứng cử được mời dự.\n\n - Điều 3 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định về nội dung và biên bản hội nghị cử tri:\n\n + **Khoản 1**: Cử tri nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người ứng cử theo tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n + **Khoản 2**: Biên bản hội nghị phải ghi rõ thành phần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả hội nghị, tổng số cử tri được triệu tập, số cử tri có mặt, ý kiến phát biểu, sự tín nhiệm đối với từng người ứng cử.\n\n * Điểm a đến e quy định chi tiết việc gửi biên bản hội nghị cử tri nơi công tác, nơi cư trú về Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp theo từng trường hợp người ứng cử.\n\n - Điều 4 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định thủ tục tổ chức hội nghị cử tri:\n\n + **Khoản 1**: Người chủ trì hội nghị có trách nhiệm tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu dự, mục đích, yêu cầu, thư ký hội nghị, báo cáo số cử tri mời và có mặt, danh sách người ứng cử, đọc tiêu chuẩn đại biểu và các trường hợp không được ứng cử.\n\n + **Khoản 2**: Thư ký hội nghị đọc tiểu sử tóm tắt từng người ứng cử.\n\n + **Khoản 3**: Cử tri phát biểu ý kiến đối với từng người ứng cử.\n\n + **Khoản 4**: Người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức giới thiệu người ứng cử phát biểu.\n\n + **Khoản 5**: Hội nghị biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, bầu Tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5 người, kiểm phiếu và tính kết quả.\n\n + **Khoản 6**: Tổ trưởng Tổ kiểm phiếu công bố kết quả biểu quyết.\n\n + **Khoản 7**: Hội nghị thông qua biên bản hội nghị theo mẫu quy định.\n\n- **Chương II: Giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố**\n\n - Điều 5 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định nội dung, trình tự dự kiến người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố:\n\n + **Khoản 1**: Trưởng ban công tác Mặt trận họp với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố dự kiến người ứng cử theo thông báo phân bổ số lượng, cơ cấu thành phần.\n\n + **Khoản 2**: Trưởng ban công tác Mặt trận triệu tập, chủ trì hội nghị Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố để thảo luận, dự kiến người ứng cử, cử thư ký hội nghị; thủ tục tổ chức hội nghị gồm các điểm a đến đ quy định chi tiết.\n\n - Điều 6 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định hội nghị cử tri giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố:\n\n + **Khoản 1**: Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố gửi giấy mời cử tri dự hội nghị; thành phần mời dự gồm cử tri hoặc đại diện hộ gia đình, Ban công tác Mặt trận, Trưởng thôn, Phó trưởng thôn hoặc Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố, đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã.\n\n + **Khoản 2**: Thủ tục tổ chức hội nghị gồm các điểm a đến g quy định chi tiết về trình tự, thủ tục, biểu quyết, kiểm phiếu, công bố kết quả và thông qua biên bản hội nghị.\n\n- **Chương III: Hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung**\n\n - Điều 7 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung được tổ chức theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và văn bản hướng dẫn liên quan.\n\n - Điều 8 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định thời gian tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung:\n\n + Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n + Cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố lựa chọn, giới thiệu người ứng cử chậm nhất 19 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n + Hội nghị hiệp thương lần thứ hai chậm nhất 16 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n + Hội nghị cử tri lấy ý kiến nhận xét, tín nhiệm chậm nhất 14 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n + Hội nghị hiệp thương lần thứ ba chậm nhất 12 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n- **Chương IV: Điều khoản thi hành**\n\n - Điều 9 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nNghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 ",
"chunks_count": 2592
}
}