{ "timestamp": 1756111336.969326, "conversation_id": "\"05e1aef7-794a-4460-b69a-159dd20fcd04\"", "workspace_id": "fc7bcc72-1e19-4995-9f0a-e2795e67918e", "query_params": { "intent": "document_retrieval", "query": "nội dung luật ủy ban thường vụ quốc hội", "reference_text": "Luật ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc", "use_rag": true, "need_subquery": false, "retrieve_level": "document", "ten_van_ban": "ủy ban thường vụ quốc hội", "so_hieu": "", "tinh_trang_hieu_luc": [], "loai_van_ban": [], "term_position": [], "_metadata": { "extraction_method": "pipeline", "has_selection_text": true, "has_conversation_history": false, "timestamp": "2025-08-25T08:42:09.833573" } }, "request_params": { "selection_text": "Luật ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc", "selected_save_files": [], "selected_upload_files": [ "5c8ff1d5-2dc5-4273-95af-2f7982c22c04" ], "use_law_database": true, "messages": [ { "role": "user", "content": "Nội dung báo cáo này" }, { "role": "user", "content": "Nội dung: nghị quyết 09/2021/nqlt-ubtvqh14-cp-đctubtwmttqvn liên tịch 09/2021/nqlt-ubtvqh14-cp-đctubtwmttqvn ứng cử đại biểu quốc hội" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Trả lời:\nNghị quyết liên tịch số 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN hướng dẫn chi tiết quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026. Nghị quyết quy định cụ thể về tổ chức các hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, thứ hai, thứ ba; việc giới thiệu người ứng cử; tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri; xác minh các vụ việc cử tri nêu; cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình này.\n\n##### Tóm tắt:\nNghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN quy định chi tiết các bước tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2021-2026, bao gồm tổ chức hội nghị hiệp thương ba lần, lấy ý kiến cử tri, xác minh vụ việc và điều chỉnh danh sách ứng cử viên.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Chương I: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất**\n - Điều 1 quy định thời gian tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất từ 03/02/2021 đến 17/02/2021, do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập ở trung ương, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập ở địa phương.\n - Điều 2 nêu rõ nội dung, thủ tục tổ chức hội nghị, gồm cử chủ tọa, trình bày dự kiến cơ cấu, thảo luận, biểu quyết khi không thỏa thuận được, thông qua biên bản và gửi biên bản theo quy định.\n - Điều 3 quy định việc điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử dựa trên kết quả hiệp thương lần thứ nhất.\n\n- **Mục 2 Chương I: Việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân**\n - Điều 4-6 quy định tương tự về tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, nội dung, thủ tục và điều chỉnh việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở các cấp.\n\n- **Chương II: Cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử**\n - Điều 7-11 quy định về việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, gồm thời gian giới thiệu (24/02/2021 đến 11/03/2021), các bước tiến hành (họp ban lãnh đạo, lấy ý kiến cử tri nơi công tác, hội nghị ban lãnh đạo mở rộng), nộp hồ sơ ứng cử và gửi biên bản hội nghị.\n - Điều 12-16 quy định tương tự về việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, bao gồm cư trú hoặc công tác thường xuyên tại địa phương, các bước giới thiệu, lấy ý kiến cử tri, hội nghị ban lãnh đạo mở rộng và nộp hồ sơ ứng cử.\n\n- **Chương III: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai**\n - Điều 17-20 quy định tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai từ 15/03/2021 đến 19/03/2021, do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập ở trung ương, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập ở địa phương.\n - Nội dung hội nghị gồm báo cáo tình hình giới thiệu người ứng cử, thảo luận lập danh sách sơ bộ người ứng cử căn cứ tiêu chuẩn, kết quả điều chỉnh, hồ sơ, ý kiến cử tri nơi công tác.\n - Hội nghị cũng bàn kế hoạch lấy ý kiến cử tri nơi cư trú, xác minh các vấn đề cần làm rõ.\n\n- **Chương IV: Tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri**\n - Điều 21-22 quy định việc tổ chức hội nghị cử tri nơi cư trú và nơi công tác để lấy ý kiến nhận xét, tín nhiệm đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, trong khoảng thời gian từ 21/03/2021 đến 13/04/2021.\n - Điều 23 quy định trách nhiệm xác minh và trả lời các vụ việc cử tri nêu, hoàn thành chậm nhất ngày 13/04/2021.\n\n- **Chương IV: Điều chỉnh lần thứ hai về cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu Quốc hội**\n - Điều 24 quy định Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiến hành điều chỉnh lần thứ hai chậm nhất ngày 29/03/2021.\n\n- **Chương V: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba**\n - Điều 25-28 quy định tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba từ 14/04/2021 đến 18/04/2021 để lựa chọn, lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.\n - Hội nghị do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập ở trung ương, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập ở địa phương.\n - Danh sách giới thiệu phải bảo đảm số dư lớn hơn quy định tại Luật Bầu cử.\n - Hội nghị thảo luận, lựa chọn, biểu quyết và thông qua biên bản danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử.\n\n- **Chương VI: Điều khoản thi hành**\n - Điều 29 quy định Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử theo quy định.\n - Các cơ quan, tổ chức, đơn vị phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo Nghị quyết.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nNghị quyết liên tịch 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN" }, { "role": "user", "content": "Nội dung báo cáo này" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Trả lời:\nBáo cáo này là nội dung chi tiết của Nghị quyết liên tịch số 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN, hướng dẫn quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026. Báo cáo trình bày cụ thể các bước tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, lần thứ hai, lần thứ ba; quy trình giới thiệu người ứng cử; tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri; xác minh các vụ việc cử tri nêu; cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình này.\n\n##### Tóm tắt:\nNghị quyết quy định chi tiết về tổ chức các hội nghị hiệp thương ba lần để thỏa thuận cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; hướng dẫn việc giới thiệu người ứng cử, lấy ý kiến cử tri, xác minh vụ việc và điều chỉnh danh sách ứng cử viên theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Chương I: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất**\n - Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất được tổ chức từ ngày 03/02/2021 đến 17/02/2021.\n - Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Hội nghị ở trung ương do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập, chủ trì; ở địa phương do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập, chủ trì.\n - Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Nội dung hội nghị gồm trình bày dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội của các tổ chức, cơ quan, đơn vị.\n - Khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Hội nghị thảo luận, thỏa thuận về cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử, bảo đảm số dư và tỷ lệ người ứng cử là phụ nữ, dân tộc thiểu số; nếu không thỏa thuận được thì biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.\n - Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Căn cứ kết quả hiệp thương lần thứ nhất, Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội.\n\n- **Việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (Điều 4-6)**\n - Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở các cấp tổ chức trong cùng khoảng thời gian, do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp triệu tập, chủ trì.\n - Nội dung, thủ tục tương tự như đại biểu Quốc hội, bảo đảm số dư và tỷ lệ người ứng cử theo quy định.\n - Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n- **Chương II: Cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử**\n - Khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Thời gian giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội từ 24/02/2021 đến 11/03/2021.\n - Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Quy trình gồm họp ban lãnh đạo dự kiến người ứng cử, tổ chức hội nghị lấy ý kiến cử tri nơi công tác, hội nghị ban lãnh đạo mở rộng để thảo luận, giới thiệu người ứng cử.\n - Khoản 1 Điều 9 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Hội nghị lấy ý kiến cử tri nơi công tác đối với người dự kiến giới thiệu ứng cử; nếu không đạt tín nhiệm trên 50% cử tri tham dự thì phải giới thiệu người khác.\n - Khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Cơ quan, tổ chức, đơn vị hướng dẫn người được giới thiệu làm hồ sơ ứng cử theo quy định; chậm nhất 17 giờ ngày 14/03/2021 phải hoàn thành nộp hồ sơ.\n - Tương tự, Điều 12-16 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN quy định việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, gồm cư trú hoặc công tác thường xuyên tại địa phương, các bước giới thiệu, lấy ý kiến cử tri nơi công tác, hội nghị ban lãnh đạo mở rộng và nộp hồ sơ ứng cử.\n\n- **Chương III: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai**\n - Khoản 1 Điều 17 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Hội nghị hiệp thương lần thứ hai tổ chức từ 15/03/2021 đến 19/03/2021.\n - Khoản 2 Điều 18 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Hội nghị thảo luận, lập danh sách sơ bộ người ứng cử căn cứ tiêu chuẩn đại biểu, kết quả điều chỉnh lần thứ nhất, hồ sơ, ý kiến cử tri nơi công tác.\n - Khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Hội nghị bàn kế hoạch lấy ý kiến cử tri nơi cư trú, nơi công tác đối với người ứng cử và xác minh các vấn đề cần làm rõ.\n - Tương tự, Điều 19-20 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN quy định hội nghị hiệp thương lần thứ hai đối với đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n- **Chương IV: Tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri**\n - Khoản 3 Điều 21 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Việc lấy ý kiến cử tri nơi cư trú và nơi công tác đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội thực hiện từ 21/03/2021 đến 13/04/2021.\n - Khoản 3 Điều 22 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Việc lấy ý kiến cử tri nơi cư trú và nơi công tác đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cũng thực hiện trong cùng khoảng thời gian.\n - Khoản 1 và 2 Điều 23 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Trách nhiệm xác minh và trả lời các vụ việc cử tri nêu đối với người ứng cử phải hoàn thành chậm nhất ngày 13/04/2021.\n\n- **Chương IV: Điều chỉnh lần thứ hai về cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu Quốc hội**\n - Điều 24 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiến hành điều chỉnh lần thứ hai chậm nhất ngày 29/03/2021.\n\n- **Chương V: Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba**\n - Khoản 1 Điều 25 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Hội nghị hiệp thương lần thứ ba tổ chức từ 14/04/2021 đến 18/04/2021.\n - Khoản 4 Điều 25 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Danh sách người ứng cử trình hội nghị phải bảo đảm số dư lớn hơn quy định tại Luật Bầu cử.\n - Khoản 1 và 2 Điều 26 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Báo cáo kết quả lấy ý kiến cử tri, thảo luận, lựa chọn, lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử; nếu không thỏa thuận được thì biểu quyết.\n - Tương tự, Điều 27-28 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN quy định hội nghị hiệp thương lần thứ ba đối với đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n- **Chương VI: Điều khoản thi hành**\n - Khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.\n - Khoản 2 và 3 Điều 29 Nghị quyết 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nNghị quyết liên tịch 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN" }, { "role": "user", "content": "Nội dung báo cáo này" }, { "role": "assistant", "content": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời rằng không có thông tin pháp luật liên quan để phân tích nội dung báo cáo này." }, { "role": "user", "content": "Nội dung tài liệu" }, { "role": "assistant", "content": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi không tìm thấy bất kỳ thông tin pháp luật nào liên quan đến nội dung tài liệu mà bạn yêu cầu. Vì vậy, tôi không thể phân tích hay trình bày nội dung tài liệu theo yêu cầu.\n\nNếu bạn có thêm văn bản pháp luật cụ thể hoặc thông tin chi tiết hơn, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ phân tích chính xác và đầy đủ theo quy định." }, { "role": "user", "content": "Tóm tắt" }, { "role": "assistant", "content": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi không tìm thấy bất kỳ quy định pháp luật nào liên quan để tóm tắt theo yêu cầu. Vì vậy, tôi không thể thực hiện việc tóm tắt nội dung pháp lý theo hướng dẫn đã nêu.\n\nNếu bạn có văn bản pháp luật cụ thể hoặc thông tin chi tiết hơn, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ phân tích và tóm tắt chính xác, đầy đủ theo quy định." }, { "role": "user", "content": "Tom tắt tài liệu đính kèm" }, { "role": "assistant", "content": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, không có tài liệu đính kèm hoặc nội dung pháp luật cụ thể nào để tôi có thể tóm tắt theo yêu cầu. Vì vậy, tôi không thể thực hiện việc tóm tắt tài liệu đính kèm.\n\nNếu bạn có tài liệu hoặc văn bản pháp luật cụ thể, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ phân tích và tóm tắt chính xác, đầy đủ theo quy định." }, { "role": "user", "content": "Nội dung của tài liệu" }, { "role": "assistant", "content": "\n\nDựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp: \"Không tìm thấy thông tin liên quan trong cơ sở dữ liệu,\" tôi không có dữ liệu hoặc văn bản pháp luật cụ thể nào để phân tích hoặc tóm tắt nội dung tài liệu mà bạn yêu cầu.\n\nDo đó, tôi không thể trình bày nội dung của tài liệu theo yêu cầu về phân tích Điều, Khoản, Điểm hay trích dẫn văn bản pháp luật.\n\nNếu bạn có văn bản pháp luật cụ thể hoặc nội dung tài liệu cần phân tích, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ chính xác và đầy đủ theo quy định." }, { "role": "user", "content": "Luật luật ủy ban thường vụ quốc hội độc lập - tự do - hạnh phúc" }, { "role": "assistant", "content": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời như sau:\n\n##### Giới thiệu \nHiện tại không có văn bản pháp luật nào mang tên \"Luật ủy ban thường vụ quốc hội độc lập - tự do - hạnh phúc\" trong cơ sở dữ liệu pháp luật được cung cấp. Do đó, không thể phân tích nội dung, điều khoản hay quy định cụ thể liên quan đến luật này.\n\n##### Nội dung chính \nKhông có thông tin về các điều, khoản, điểm hoặc quy định nào thuộc luật này để trình bày.\n\n##### Ứng dụng thực tiễn \nKhông có căn cứ pháp lý để hướng dẫn áp dụng trong thực tiễn.\n\n##### Các văn bản liên quan \nKhông có văn bản pháp luật nào được trích dẫn hoặc liên quan.\n\n---\n\nNếu bạn có văn bản pháp luật cụ thể hoặc tên chính xác của luật cần tra cứu, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ phân tích chi tiết theo quy định." }, { "role": "user", "content": "Tóm tắt nội dung" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Trả lời:\nDựa trên các tài liệu được cung cấp, nội dung chủ yếu liên quan đến các mẫu văn bản hành chính do Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành, bao gồm các loại văn bản như: Quyết định, Hướng dẫn, Kế hoạch, Chương trình, Tờ trình, Báo cáo, Văn bản ủy quyền, Công văn, Thông báo, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Biên bản, Công điện, Mẫu phiếu chuyển văn bản và các mẫu văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n##### Tóm tắt:\nCác mẫu văn bản này được xây dựng theo mẫu chuẩn, có bố cục rõ ràng gồm phần đầu (quốc hiệu, tiêu ngữ, số hiệu văn bản, ngày tháng), phần nội dung chính (trích yếu nội dung, căn cứ pháp lý, nội dung chi tiết), phần kết thúc (nơi nhận, chữ ký, đóng dấu). Mỗi loại văn bản có mục đích và nội dung riêng biệt phục vụ công tác quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n##### Chi tiết:\n\n1. **Mẫu văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã**:\n - Bao gồm các loại văn bản: Quyết định, Hướng dẫn, Kế hoạch, Chương trình, Tờ trình, Báo cáo, Văn bản ủy quyền, Công văn, Thông báo, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Biên bản, Công điện, Mẫu phiếu chuyển văn bản.\n - Mỗi mẫu văn bản đều có phần ghi chú hướng dẫn chi tiết về cách ghi tên xã, phường, đặc khu, trích yếu nội dung, căn cứ pháp lý, nội dung văn bản, chữ ký và đóng dấu.\n - Ví dụ: Mẫu số 01 là Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã, có các phần: tên xã, số hiệu, ngày tháng, trích yếu nội dung, căn cứ pháp lý, nội dung quyết định, điều khoản thi hành, nơi nhận, chữ ký Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền.\n\n2. **Mẫu văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã**:\n - Tương tự các mẫu của Ủy ban nhân dân cấp xã nhưng do Chủ tịch UBND cấp xã ký ban hành.\n - Các loại văn bản gồm: Quyết định, Hướng dẫn, Kế hoạch, Chương trình, Tờ trình, Báo cáo, Văn bản ủy quyền, Công văn, Công điện, Thông báo, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Biên bản.\n - Mỗi mẫu có bố cục và ghi chú hướng dẫn chi tiết tương tự, đảm bảo tính thống nhất trong việc soạn thảo và ban hành văn bản hành chính.\n\n3. **Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu)**:\n - Quy chế này được ban hành theo Quyết định của Ủy ban nhân dân xã nhiệm kỳ 2021-2026.\n - Quy chế quy định về tổ chức, hoạt động, trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên Ủy ban nhân dân xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND xã và các tổ chức, cá nhân liên quan.\n - Quyết định ban hành quy chế có hiệu lực kể từ ngày ký và được Chủ tịch UBND xã ký ban hành.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 \nQuyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã nhiệm kỳ 2021-2026 \n\n---\n\nNếu cần, tôi có thể hỗ trợ trích dẫn chi tiết từng mẫu văn bản hoặc nội dung cụ thể theo yêu cầu." }, { "role": "user", "content": "Nội dung tài liệu" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Trả lời:\nTài liệu là Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 77/2006/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; đồng thời xác định rõ trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân xã, công chức, cán bộ không chuyên trách cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân xã.\n\n##### Tóm tắt:\nQuy chế làm việc mẫu này hướng dẫn cụ thể về tổ chức, hoạt động, trách nhiệm của các thành viên Ủy ban nhân dân xã, chế độ hội họp, giải quyết công việc, quan hệ công tác với các cơ quan cấp trên, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư; đồng thời quy định quản lý, soạn thảo, ban hành văn bản và kiểm tra thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân xã.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Chương 1: Những quy định chung**\n\n - Điều 1 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định phạm vi và đối tượng điều chỉnh, bao gồm Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cá nhân, tổ chức liên quan như Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên, công chức, cán bộ không chuyên trách, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố.\n\n - Điều 2 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg nêu nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân xã theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân, chấp hành sự chỉ đạo của cấp trên, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp, giải quyết công việc đúng pháp luật, minh bạch, kịp thời.\n\n- **Chương 2: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc**\n\n - Điều 3 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã trong việc thảo luận, quyết định các vấn đề theo đa số, cách thức giải quyết công việc qua họp tập thể hoặc lấy ý kiến thành viên khi cần thiết.\n\n - Điều 4 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg chi tiết trách nhiệm của từng thành viên Ủy ban nhân dân xã:\n\n + Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành mọi công việc, triệu tập phiên họp, xây dựng chương trình công tác, quyết định các vấn đề quan trọng, ký văn bản thuộc thẩm quyền, tổ chức tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n + Phó Chủ tịch được phân công chỉ đạo các lĩnh vực, chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được giao, phối hợp với các thành viên khác và báo cáo Chủ tịch khi vượt thẩm quyền.\n\n + Ủy viên Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công, phối hợp công tác và báo cáo kịp thời.\n\n - Điều 5, 6 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định trách nhiệm công chức cấp xã, cán bộ không chuyên trách, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố trong việc giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước, phục vụ nhân dân, phối hợp công tác và báo cáo tình hình địa bàn.\n\n- **Chương 3: Quan hệ công tác**\n\n - Điều 7 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định quan hệ của Ủy ban nhân dân xã với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện, chịu sự chỉ đạo, báo cáo và phối hợp trong công tác chuyên môn.\n\n - Điều 8 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định quan hệ với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp xã trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ, giám sát, báo cáo và tạo điều kiện hoạt động.\n\n - Điều 9 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định quan hệ giữa Ủy ban nhân dân xã với Trưởng thôn và Tổ trưởng dân phố trong việc phân công, chỉ đạo, nắm tình hình, giải quyết khiếu nại và triển khai chủ trương chính sách.\n\n- **Chương 4: Chế độ hội họp, giải quyết công việc**\n\n - Điều 10 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định chế độ hội họp của Ủy ban nhân dân xã, gồm phiên họp định kỳ hàng tháng, giao ban hàng tuần của Chủ tịch và Phó Chủ tịch, họp với các Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố khi cần thiết, họp liên tịch với các tổ chức chính trị - xã hội 6 tháng một lần, tổ chức hội nghị chuyên đề theo hướng dẫn cấp trên.\n\n - Điều 11 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định việc giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã theo cơ chế \"một cửa\", công khai thủ tục hành chính, phối hợp các bộ phận liên quan, bố trí cán bộ có năng lực phục vụ nhân dân.\n\n - Điều 12 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, bố trí lịch tiếp dân công khai, phối hợp với các đoàn thể, không đùn đẩy trách nhiệm, hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền.\n\n - Điều 13 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định phối hợp giữa Ủy ban nhân dân xã với Ban Thanh tra nhân dân trong việc thông báo chính sách, cung cấp thông tin, giải quyết kiến nghị và hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.\n\n - Điều 14 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình kinh tế - xã hội và hoạt động của Ủy ban nhân dân xã.\n\n- **Chương 5: Quản lý và ban hành văn bản**\n\n - Điều 15 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định quản lý văn bản đến, văn bản đi qua Văn phòng Ủy ban nhân dân xã, đăng ký, chuyển giao, lưu giữ hồ sơ, dự thảo và trình ký ban hành văn bản sau phiên họp.\n\n - Điều 16 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân xã theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2004, việc lấy ý kiến, trình ký và ban hành văn bản.\n\n - Điều 17 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định thẩm quyền ký văn bản của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, ủy quyền ký thay khi vắng mặt.\n\n - Điều 18 Quyết định 77/2006/QĐ-TTg quy định việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện văn bản pháp luật của các cấp, phát hiện vướng mắc, báo cáo cấp có thẩm quyền và kiểm tra sâu sát địa bàn.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nQuyết định 77/2006/QĐ-TTg ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn" }, { "role": "user", "content": "Nội dung văn bản" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Trả lời:\nVăn bản là Nghị quyết số 1134/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết, hướng dẫn về tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung.\n\n##### Tóm tắt:\nNghị quyết quy định chi tiết về tổ chức hội nghị cử tri nơi công tác và nơi cư trú để lấy ý kiến nhận xét, tín nhiệm người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; quy trình, thủ tục tổ chức hội nghị, biên bản hội nghị, số lượng cử tri tham dự, thành phần triệu tập, hình thức biểu quyết, cũng như quy định về hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Chương I: Tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân**\n\n - Điều 1 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định về tổ chức hội nghị cử tri nơi công tác:\n\n + **Khoản 1**: Hội nghị được tổ chức tại nơi người ứng cử công tác hoặc làm việc thường xuyên. Nếu có nhiều nơi công tác thì lấy ý kiến nơi công tác thường xuyên.\n\n + **Khoản 2**: Thẩm quyền triệu tập, chủ trì hội nghị cử tri nơi công tác được phân theo từng trường hợp cụ thể:\n\n * Điểm a: Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác chuyên trách tại cơ quan Đảng các cấp do ban lãnh đạo cơ quan triệu tập, chủ trì; người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác chuyên trách tại cơ quan Đảng các cấp do người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm b: Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác tại các cơ quan Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương, các cơ quan Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện... do người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm c: Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân công tác tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp do ban lãnh đạo tổ chức triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm d: Người ứng cử làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế do người đứng đầu đơn vị phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm đ: Người ứng cử công tác tại Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thì tổ chức hội nghị liên tịch do người đứng đầu cấp ủy triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm e: Người ứng cử công tác ở các đơn vị vũ trang nhân dân do lãnh đạo, chỉ huy đơn vị triệu tập, chủ trì.\n\n * Điểm g: Trường hợp nơi công tác chưa có tổ chức Công đoàn thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị triệu tập, chủ trì; nếu người đứng đầu ứng cử thì cấp phó triệu tập, chủ trì.\n\n + **Khoản 3**: Số lượng cử tri tham dự hội nghị nơi công tác:\n\n * Nơi có dưới 100 cử tri tổ chức hội nghị toàn thể, bảo đảm ít nhất 2/3 tổng số cử tri tham dự.\n\n * Nơi có từ 100 cử tri trở lên có thể tổ chức hội nghị đại diện cử tri, bảo đảm ít nhất 70 cử tri tham dự.\n\n * Ban chấp hành Công đoàn phối hợp với người đứng đầu cơ quan phân bổ số lượng người đại diện tham dự.\n\n + **Khoản 4**: Người ứng cử được mời tham dự hội nghị.\n\n - Điều 2 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định về tổ chức hội nghị cử tri nơi cư trú:\n\n + **Khoản 1**: Hội nghị được tổ chức tại nơi cư trú thường xuyên của người ứng cử ở thôn, tổ dân phố, không phân biệt hộ khẩu thường trú hay tạm trú dài hạn.\n\n + **Khoản 2**: Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp triệu tập, chủ trì hội nghị; Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố mời cử tri dự.\n\n + **Khoản 3**: Số lượng cử tri tham dự:\n\n * Nơi có dưới 100 cử tri tổ chức hội nghị toàn thể, bảo đảm trên 50% số cử tri tham dự.\n\n * Nơi có từ 100 cử tri trở lên bảo đảm ít nhất 50 cử tri tham dự.\n\n + **Khoản 4**: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức giới thiệu người ứng cử được mời dự.\n\n - Điều 3 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định về nội dung và biên bản hội nghị cử tri:\n\n + **Khoản 1**: Cử tri nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người ứng cử theo tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n + **Khoản 2**: Biên bản hội nghị phải ghi rõ thành phần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả hội nghị, tổng số cử tri được triệu tập, số cử tri có mặt, ý kiến phát biểu, sự tín nhiệm đối với từng người ứng cử.\n\n * Điểm a đến e quy định chi tiết việc gửi biên bản hội nghị cử tri nơi công tác, nơi cư trú về Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp theo từng trường hợp người ứng cử.\n\n - Điều 4 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định thủ tục tổ chức hội nghị cử tri:\n\n + **Khoản 1**: Người chủ trì hội nghị có trách nhiệm tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu dự, mục đích, yêu cầu, thư ký hội nghị, báo cáo số cử tri mời và có mặt, danh sách người ứng cử, đọc tiêu chuẩn đại biểu và các trường hợp không được ứng cử.\n\n + **Khoản 2**: Thư ký hội nghị đọc tiểu sử tóm tắt từng người ứng cử.\n\n + **Khoản 3**: Cử tri phát biểu ý kiến đối với từng người ứng cử.\n\n + **Khoản 4**: Người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức giới thiệu người ứng cử phát biểu.\n\n + **Khoản 5**: Hội nghị biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, bầu Tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5 người, kiểm phiếu và tính kết quả.\n\n + **Khoản 6**: Tổ trưởng Tổ kiểm phiếu công bố kết quả biểu quyết.\n\n + **Khoản 7**: Hội nghị thông qua biên bản hội nghị theo mẫu quy định.\n\n- **Chương II: Giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố**\n\n - Điều 5 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định nội dung, trình tự dự kiến người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố:\n\n + **Khoản 1**: Trưởng ban công tác Mặt trận họp với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố dự kiến người ứng cử theo thông báo phân bổ số lượng, cơ cấu thành phần.\n\n + **Khoản 2**: Trưởng ban công tác Mặt trận triệu tập, chủ trì hội nghị Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố để thảo luận, dự kiến người ứng cử, cử thư ký hội nghị; thủ tục tổ chức hội nghị gồm các điểm a đến đ quy định chi tiết.\n\n - Điều 6 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định hội nghị cử tri giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố:\n\n + **Khoản 1**: Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố gửi giấy mời cử tri dự hội nghị; thành phần mời dự gồm cử tri hoặc đại diện hộ gia đình, Ban công tác Mặt trận, Trưởng thôn, Phó trưởng thôn hoặc Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố, đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã.\n\n + **Khoản 2**: Thủ tục tổ chức hội nghị gồm các điểm a đến g quy định chi tiết về trình tự, thủ tục, biểu quyết, kiểm phiếu, công bố kết quả và thông qua biên bản hội nghị.\n\n- **Chương III: Hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung**\n\n - Điều 7 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung được tổ chức theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và văn bản hướng dẫn liên quan.\n\n - Điều 8 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định thời gian tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung:\n\n + Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n + Cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố lựa chọn, giới thiệu người ứng cử chậm nhất 19 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n + Hội nghị hiệp thương lần thứ hai chậm nhất 16 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n + Hội nghị cử tri lấy ý kiến nhận xét, tín nhiệm chậm nhất 14 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n + Hội nghị hiệp thương lần thứ ba chậm nhất 12 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\n\n- **Chương IV: Điều khoản thi hành**\n\n - Điều 9 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nNghị quyết 1134/2016/UBTVQH13" }, { "role": "user", "content": "Nội dung văn bản" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Trả lời:\nVăn bản gồm các quy định chi tiết về tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung; đồng thời quy định về thành lập và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; các quy định về hoạt động giám sát, chất vấn, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n##### Tóm tắt:\n- Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định chi tiết về tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố và công tác hiệp thương trong bầu cử bổ sung.\n- Luật số 62/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội quy định về tổ chức, hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, quyền hạn, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, kinh phí hoạt động, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, tạm đình chỉ, mất quyền đại biểu Quốc hội.\n- Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14 quy định về thành lập, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n- Luật tổ chức Quốc hội số 87/2015/QH13 quy định chi tiết về hoạt động giám sát, chất vấn, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n##### Chi tiết:\n\n1. **Tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13):**\n\n - Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Hội nghị cử tri nơi công tác được tổ chức tại nơi người ứng cử công tác hoặc làm việc thường xuyên; nếu nhiều nơi thì lấy ý kiến nơi công tác thường xuyên.\n\n - Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Thẩm quyền triệu tập, chủ trì hội nghị cử tri nơi công tác được phân theo từng trường hợp cụ thể, ví dụ:\n - Điểm a: Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác chuyên trách tại cơ quan Đảng các cấp do ban lãnh đạo cơ quan triệu tập, chủ trì.\n - Điểm b: Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác tại các cơ quan Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương, các cơ quan Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện do người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập, chủ trì.\n - Các điểm c, d, đ, e, g quy định thẩm quyền triệu tập, chủ trì tương ứng với các cơ quan, tổ chức khác nhau.\n\n - Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Số lượng cử tri tham dự hội nghị nơi công tác:\n - Dưới 100 cử tri tổ chức hội nghị toàn thể, bảo đảm ít nhất 2/3 tổng số cử tri tham dự.\n - Từ 100 cử tri trở lên có thể tổ chức hội nghị đại diện cử tri, bảo đảm ít nhất 70 cử tri tham dự.\n - Ban chấp hành Công đoàn phối hợp với người đứng đầu cơ quan phân bổ số lượng người đại diện tham dự.\n\n - Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Người ứng cử được mời tham dự hội nghị.\n\n - Điều 2 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Tổ chức hội nghị cử tri nơi cư trú tại thôn, tổ dân phố nơi người ứng cử cư trú thường xuyên, không phân biệt hộ khẩu thường trú hay tạm trú dài hạn; Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp triệu tập, chủ trì; số lượng cử tri tham dự bảo đảm trên 50% hoặc ít nhất 50 cử tri tùy theo quy mô.\n\n - Điều 3 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Nội dung hội nghị cử tri là nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người ứng cử; biên bản hội nghị phải ghi rõ thành phần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả, ý kiến phát biểu, sự tín nhiệm đối với từng người ứng cử; quy định chi tiết việc gửi biên bản hội nghị về Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp.\n\n - Điều 4 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Thủ tục tổ chức hội nghị cử tri gồm tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, đọc tiêu chuẩn đại biểu, đọc tiểu sử người ứng cử, cử tri phát biểu, biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, kiểm phiếu, công bố kết quả, thông qua biên bản.\n\n2. **Giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố (Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13):**\n\n - Điều 5 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Trưởng ban công tác Mặt trận họp với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố dự kiến người ứng cử theo phân bổ số lượng, cơ cấu thành phần; triệu tập hội nghị Ban công tác Mặt trận để thảo luận, dự kiến người ứng cử.\n\n - Điều 6 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Hội nghị cử tri giới thiệu người ứng cử gồm cử tri hoặc đại diện hộ gia đình, Ban công tác Mặt trận, Trưởng thôn, Phó trưởng thôn hoặc Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố, đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; thủ tục tổ chức hội nghị gồm tuyên bố lý do, đọc thông báo phân bổ, đọc tiêu chuẩn, đọc danh sách dự kiến, thảo luận, biểu quyết, kiểm phiếu, công bố kết quả, thông qua biên bản.\n\n3. **Hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung (Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13):**\n\n - Điều 7 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung được tổ chức theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và văn bản hướng dẫn liên quan.\n\n - Điều 8 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Thời gian tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung được quy định cụ thể từ 20 ngày đến 12 ngày trước ngày bầu cử bổ sung, gồm các hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, thứ hai, thứ ba và hội nghị cử tri lấy ý kiến nhận xét, tín nhiệm.\n\n4. **Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14):**\n\n - Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\n - Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Văn phòng trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội.\n\n - Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14: Văn phòng là cơ quan tương đương Sở, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n\n - Điều 2 Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14: Quy định nhiệm vụ, quyền hạn tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; công tác hành chính, tổ chức, quản trị; quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, chế độ chính sách đối với đại biểu.\n\n - Điều 3 Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14: Cơ cấu tổ chức gồm Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng; tổ chức thành các phòng chuyên môn như Phòng Công tác Quốc hội, Phòng Công tác Hội đồng nhân dân, Phòng Hành chính, Tổ chức, Quản trị.\n\n5. **Hoạt động giám sát, chất vấn, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Luật tổ chức Quốc hội số 87/2015/QH13):**\n\n - Điều 18 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; quy trình lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm được thực hiện tại kỳ họp Quốc hội; người có quá nửa đại biểu đánh giá tín nhiệm thấp có thể xin từ chức; từ hai phần ba trở lên thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm.\n\n - Điều 19 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn trong các trường hợp như Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị, có kiến nghị của ít nhất 20% đại biểu Quốc hội, có kiến nghị của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội, hoặc người được lấy phiếu tín nhiệm có từ 2/3 đại biểu đánh giá tín nhiệm thấp.\n\n - Điều 20 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của các cơ quan, đại biểu Quốc hội; trình tự xem xét, thảo luận, ra nghị quyết.\n\n - Điều 22 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Các hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm xem xét báo cáo công tác, văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái luật, trả lời chất vấn, giám sát chuyên đề, xem xét báo cáo hoạt động Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri, giám sát bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm.\n\n - Điều 23 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Quyết định chương trình giám sát hằng năm, tiếp nhận đề nghị giám sát, tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả.\n\n - Điều 24 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan khác do Quốc hội thành lập.\n\n - Điều 25 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình tự xem xét, thảo luận, ra nghị quyết.\n\n - Điều 26 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; quy trình chất vấn, trả lời chất vấn, quyền của đại biểu Quốc hội, người bị chất vấn, tổ chức phiên họp chất vấn.\n\n - Điều 27 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Giám sát chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thành lập Đoàn giám sát, nhiệm vụ, quyền hạn, trình tự xem xét báo cáo, ra nghị quyết giám sát chuyên đề.\n\n - Điều 28 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n\n - Điều 29 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; trình tự xem xét, thảo luận, ra nghị quyết.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nNghị quyết 1134/2016/UBTVQH13, Luật Tổ chức Quốc hội 62/2025/QH15, Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14, Luật Tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13" }, { "role": "user", "content": "nội dung" } ], "current_user_message": "Nội dung", "previous_user_message": "Nội dung văn bản", "previous_assistant_message": "\n\n##### Trả lời:\nVăn bản gồm các quy định chi tiết về tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung; đồng thời quy định về thành lập và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; các quy định về hoạt động giám sát, chất vấn, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n##### Tóm tắt:\n- Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13 quy định chi tiết về tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố và công tác hiệp thương trong bầu cử bổ sung.\n- Luật số 62/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội quy định về tổ chức, hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, quyền hạn, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, kinh phí hoạt động, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, tạm đình chỉ, mất quyền đại biểu Quốc hội.\n- Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14 quy định về thành lập, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n- Luật tổ chức Quốc hội số 87/2015/QH13 quy định chi tiết về hoạt động giám sát, chất vấn, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n##### Chi tiết:\n\n1. **Tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13):**\n\n - Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Hội nghị cử tri nơi công tác được tổ chức tại nơi người ứng cử công tác hoặc làm việc thường xuyên; nếu nhiều nơi thì lấy ý kiến nơi công tác thường xuyên.\n\n - Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Thẩm quyền triệu tập, chủ trì hội nghị cử tri nơi công tác được phân theo từng trường hợp cụ thể, ví dụ:\n - Điểm a: Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác chuyên trách tại cơ quan Đảng các cấp do ban lãnh đạo cơ quan triệu tập, chủ trì.\n - Điểm b: Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác tại các cơ quan Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương, các cơ quan Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện do người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập, chủ trì.\n - Các điểm c, d, đ, e, g quy định thẩm quyền triệu tập, chủ trì tương ứng với các cơ quan, tổ chức khác nhau.\n\n - Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Số lượng cử tri tham dự hội nghị nơi công tác:\n - Dưới 100 cử tri tổ chức hội nghị toàn thể, bảo đảm ít nhất 2/3 tổng số cử tri tham dự.\n - Từ 100 cử tri trở lên có thể tổ chức hội nghị đại diện cử tri, bảo đảm ít nhất 70 cử tri tham dự.\n - Ban chấp hành Công đoàn phối hợp với người đứng đầu cơ quan phân bổ số lượng người đại diện tham dự.\n\n - Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Người ứng cử được mời tham dự hội nghị.\n\n - Điều 2 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Tổ chức hội nghị cử tri nơi cư trú tại thôn, tổ dân phố nơi người ứng cử cư trú thường xuyên, không phân biệt hộ khẩu thường trú hay tạm trú dài hạn; Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp triệu tập, chủ trì; số lượng cử tri tham dự bảo đảm trên 50% hoặc ít nhất 50 cử tri tùy theo quy mô.\n\n - Điều 3 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Nội dung hội nghị cử tri là nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người ứng cử; biên bản hội nghị phải ghi rõ thành phần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả, ý kiến phát biểu, sự tín nhiệm đối với từng người ứng cử; quy định chi tiết việc gửi biên bản hội nghị về Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp.\n\n - Điều 4 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Thủ tục tổ chức hội nghị cử tri gồm tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, đọc tiêu chuẩn đại biểu, đọc tiểu sử người ứng cử, cử tri phát biểu, biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, kiểm phiếu, công bố kết quả, thông qua biên bản.\n\n2. **Giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố (Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13):**\n\n - Điều 5 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Trưởng ban công tác Mặt trận họp với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố dự kiến người ứng cử theo phân bổ số lượng, cơ cấu thành phần; triệu tập hội nghị Ban công tác Mặt trận để thảo luận, dự kiến người ứng cử.\n\n - Điều 6 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Hội nghị cử tri giới thiệu người ứng cử gồm cử tri hoặc đại diện hộ gia đình, Ban công tác Mặt trận, Trưởng thôn, Phó trưởng thôn hoặc Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố, đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; thủ tục tổ chức hội nghị gồm tuyên bố lý do, đọc thông báo phân bổ, đọc tiêu chuẩn, đọc danh sách dự kiến, thảo luận, biểu quyết, kiểm phiếu, công bố kết quả, thông qua biên bản.\n\n3. **Hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung (Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13):**\n\n - Điều 7 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung được tổ chức theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và văn bản hướng dẫn liên quan.\n\n - Điều 8 Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13: Thời gian tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung được quy định cụ thể từ 20 ngày đến 12 ngày trước ngày bầu cử bổ sung, gồm các hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, thứ hai, thứ ba và hội nghị cử tri lấy ý kiến nhận xét, tín nhiệm.\n\n4. **Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14):**\n\n - Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\n - Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Văn phòng trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội.\n\n - Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14: Văn phòng là cơ quan tương đương Sở, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n\n - Điều 2 Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14: Quy định nhiệm vụ, quyền hạn tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; công tác hành chính, tổ chức, quản trị; quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, chế độ chính sách đối với đại biểu.\n\n - Điều 3 Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14: Cơ cấu tổ chức gồm Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng; tổ chức thành các phòng chuyên môn như Phòng Công tác Quốc hội, Phòng Công tác Hội đồng nhân dân, Phòng Hành chính, Tổ chức, Quản trị.\n\n5. **Hoạt động giám sát, chất vấn, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Luật tổ chức Quốc hội số 87/2015/QH13):**\n\n - Điều 18 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; quy trình lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm được thực hiện tại kỳ họp Quốc hội; người có quá nửa đại biểu đánh giá tín nhiệm thấp có thể xin từ chức; từ hai phần ba trở lên thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm.\n\n - Điều 19 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn trong các trường hợp như Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị, có kiến nghị của ít nhất 20% đại biểu Quốc hội, có kiến nghị của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội, hoặc người được lấy phiếu tín nhiệm có từ 2/3 đại biểu đánh giá tín nhiệm thấp.\n\n - Điều 20 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của các cơ quan, đại biểu Quốc hội; trình tự xem xét, thảo luận, ra nghị quyết.\n\n - Điều 22 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Các hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm xem xét báo cáo công tác, văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái luật, trả lời chất vấn, giám sát chuyên đề, xem xét báo cáo hoạt động Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri, giám sát bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm.\n\n - Điều 23 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Quyết định chương trình giám sát hằng năm, tiếp nhận đề nghị giám sát, tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả.\n\n - Điều 24 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan khác do Quốc hội thành lập.\n\n - Điều 25 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình tự xem xét, thảo luận, ra nghị quyết.\n\n - Điều 26 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; quy trình chất vấn, trả lời chất vấn, quyền của đại biểu Quốc hội, người bị chất vấn, tổ chức phiên họp chất vấn.\n\n - Điều 27 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Giám sát chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thành lập Đoàn giám sát, nhiệm vụ, quyền hạn, trình tự xem xét báo cáo, ra nghị quyết giám sát chuyên đề.\n\n - Điều 28 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n\n - Điều 29 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13: Xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; trình tự xem xét, thảo luận, ra nghị quyết.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nNghị quyết 1134/2016/UBTVQH13, Luật Tổ chức Quốc hội 62/2025/QH15, Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14, Luật Tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13", "random_uuid": "08f79d2b-cedd-438d-929c-124220b14205" }, "contexts": { "context": "\n Thông tin người dùng cung cấp: Luật ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n==================================================\nKẾT QUẢ TỪ TÀI LIỆU NGƯỜI DÙNG TẢI LÊN\n==================================================\n\n\n Tài liệu tải lên 0: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 1: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_3\n\n\n Đoạn trước: \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Nội dung: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Điều 99:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Điều 101:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\n\n Đoạn sau: 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 2: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 3: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_3\n\n\n Đoạn trước: \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Nội dung: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Điều 99:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Điều 101:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\n\n Đoạn sau: 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 4: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 5: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_3\n\n\n Đoạn trước: \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Nội dung: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Điều 99:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Điều 101:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\n\n Đoạn sau: 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 6: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 7: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_3\n\n\n Đoạn trước: \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Nội dung: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Điều 99:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Điều 101:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\n\n Đoạn sau: 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 8: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 9: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_3\n\n\n Đoạn trước: \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Nội dung: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Điều 99:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Điều 101:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\n\n Đoạn sau: 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 10: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyên con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tổ tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuê, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vân đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiên kiêm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tê - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điêu chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 11: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_3\n\n\n Đoạn trước: \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Nội dung: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Điều 99:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Điều 101:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\n\n Đoạn sau: 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 12: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyên con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tổ tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuê, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vân đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiên kiêm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tê - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điêu chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 13: VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf với id: 4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_3\n\n\n Đoạn trước: \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Nội dung: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Điều 99:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Điều 101:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\n\n Đoạn sau: 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 14: VanBanGoc_LUAT_62 (1).pdf với id: 6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyên con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tổ tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuê, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vân đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiên kiêm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tê - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điêu chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 15: VanBanGoc_LUAT_62 (1).pdf với id: 6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_3\n\n\n Đoạn trước: \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Nội dung: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Điều 99:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Điều 101:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\n\n Đoạn sau: 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 16: VanBanGoc_LUAT_62 (2).pdf với id: 90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_2\n\n\n Đoạn trước: QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyên con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tổ tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuê, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vân đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiên kiêm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tê - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điêu chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Điều 66:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Điều 67:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Đoạn sau: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 17: VanBanGoc_LUAT_62 (2).pdf với id: 90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_3\n\n\n Đoạn trước: \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n\n Nội dung: 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Điều 99:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Điều 101:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\n\n Đoạn sau: 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân\n\n\n Tài liệu tải lên 18: 87_2015_QH13_298366.pdf với id: bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_12\n\n\n Đoạn trước: h) Khi kết thúc hoạt động điều tra, Ủy ban lâm thời báo cáo Quốc hội xem xét kết quả điều tra tại kỳ họp gần nhất. \n\nTrước khi báo cáo Quốc hội, Ủy ban lâm thời báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả điều tra. \n\n4. Quốc hội xem xét báo cáo kết quả điều tra của Ủy ban lâm thời theo trình tự sau đây: \n\na) Chủ nhiệm Ủy ban lâm thời trình bày báo cáo kết quả điều tra; \n\nb) Quốc hội thảo luận. \n\nTrong quá trình thảo luận, đại diện Ủy ban lâm thời có thể báo cáo bổ sung các vấn đề liên quan; \n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng điều tra có thể được mời dự phiên họp Quốc hội và phát biểu ý kiến giải trình; \n\nd) Quốc hội ra nghị quyết về kết quả điều tra. \n\nĐiều 18. Lấy phiếu tín nhiệm\n\n1. Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ sau đây: \n\na) Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; \n\nb) Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; \n\nc) Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; \n\nd) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước. \n\n2. Việc lấy phiếu tín nhiệm được thực hiện tại kỳ họp Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định danh sách những người được lấy phiếu tín nhiệm; \n\nb) Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm bằng cách bỏ phiếu kín; \n\nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội thông qua nghị quyết xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm. \n\n3. Người được lấy phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội đánh giá tín nhiệm thấp thì có thể xin từ chức. \n\nNgười được lấy phiếu tín nhiệm có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá tín nhiệm thấp thì Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm. \n\n4. Ngoài quy định tại Điều này, thời hạn, thời điểm, quy trình lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội. \n\nĐiều 19. Bỏ phiếu tín nhiệm\n\n1. Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn thuộc một trong các trường hợp sau đây: \n\na) Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị; \n\nb) Có kiến nghị của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội theo quy định tại Điều 33 của Luật tổ chức Quốc hội; \n\nc) Có kiến nghị của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội; \n\nd) Người được lấy phiếu tín nhiệm mà có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá tín nhiệm thấp. \n\n2. Việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện tại kỳ họp Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nb) Người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm trình bày ý kiến của mình; \n\nc) Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; \n\nđ) Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm bằng cách bỏ phiếu kín; \n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội thông qua nghị quyết xác nhận kết quả bỏ phiếu tín nhiệm. \n\n3. Người được bỏ phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội đánh giá không tín nhiệm thì có thể xin từ chức; trường hợp không từ chức thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu người đó để Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn có trách nhiệm trình Quốc hội xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức đối với người đó. \n\n4. Ngoài quy định tại Điều này, quy trình bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội. \n\nĐiều 20. Xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội 4. Ngoài quy định tại Điều này, quy trình bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội. \n\nĐiều 20. Xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội\n\n1. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với Ủy ban thường vụ Quốc hội để báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n2. Quốc hội xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội trình bày báo cáo; \n\nb) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có thể báo cáo giải trình; \n\nc) Quốc hội thảo luận; \n\nd) Quốc hội ra nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. \n\nĐiều 21. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát\n\nCăn cứ vào kết quả giám sát, Quốc hội có thẩm quyền sau đây: \n\n1. Yêu cầu Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành văn bản quy định chi tiết Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; \n\n2. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; \n\n3. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; \n\n4. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; \n\n5. Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng; \n\n6. Ra nghị quyết về chất vấn; ra nghị quyết về kết quả giám sát chuyên đề và các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội. \n\nMục 2. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nĐiều 22. Các hoạt động giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và các báo cáo khác quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội do Quốc hội giao hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n\n Nội dung: 2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội.\n\n4. Giám sát chuyên đề.\n\n5. Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n6. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.\n\n7. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.\n\n8. Giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n9. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n10. Kiến nghị việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nĐiều 23. Chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội\nKhoản 1 Điều 23. Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước.\n\nChậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị giám sát đưa vào chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị giám sát phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát. Tổng thư ký Quốc hội tổ chức tập hợp, tổng hợp đề nghị giám sát và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nKhoản 2 Điều 23. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định chương trình giám sát hằng năm theo trình tự sau đây:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 23. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình bày tờ trình về dự kiến chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 23. Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 23. Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nKhoản 3 Điều 23. Căn cứ vào chương trình giám sát đã được thông qua, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện; phân công thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nội dung trong chương trình; giao Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả với Ủy ban thường vụ Quốc hội;\n\nquyết định tiến độ thực hiện và các biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình giám sát. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh Chương trình giám sát của mình.\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội có thể thảo luận về việc thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nKhoản 4 Điều 23. Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình với Quốc hội vào kỳ họp giữa năm của năm sau.\n\nĐiều 24. Xem xét báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập\n\nKhoản 1 Điều 24. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và các báo cáo khác quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này do Quốc hội giao hoặc khi xét thấy cần thiết.\n\nKhoản 2 Điều 24. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n\n Đoạn sau: 2. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo theo trình tự sau đây: \na) Người đứng đầu cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này trình bày báo cáo; \nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra; c) Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \nđ) Người đứng đầu cơ quan trình báo cáo có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan; \n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về công tác của cơ quan đã báo cáo khi xét thấy cần thiết. \n\n4. Nội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Luật này. \n\nĐiều 25. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa \n\nChính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc một trong các trường hợp sau đây: \n\na) Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\nb) Theo đề nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội; \n\nc) Theo đề nghị của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận. \n\n2. Ủy ban pháp luật có trách nhiệm thẩm tra đề nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp. \n\nHội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp thẩm tra đề nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có đề nghị trình bày; \n\nb) Đại diện cơ quan thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra; \n\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Người đứng đầu cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản báo cáo, giải trình về vấn đề có liên quan; \n\nđ) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc xem xét văn bản quy phạm pháp luật. \n\n4. Nội dung nghị quyết xác định văn bản quy phạm pháp luật trái hoặc không trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thì quyết định đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; trường hợp văn bản trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó. \n\nĐiều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội Điều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội\n\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, đại biểu Quốc hội ghi vấn đề chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu chất vấn và gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\nCăn cứ chương trình phiên họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề mà xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn, thời gian chất vấn. \n\n2. Hoạt động chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội được tiến hành theo trình tự sau đây: \n\na) Đại biểu Quốc hội nêu vấn đề chất vấn, có thể cung cấp thông tin minh họa bằng hình ảnh, video, vật chứng cụ thể; \n\nb) Người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp, đầy đủ vấn đề mà đại biểu Quốc hội đã chất vấn, không được ủy quyền cho người khác trả lời thay; xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập (nếu có); \n\nc) Trường hợp đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại để người bị chất vấn trả lời; \n\nd) Những người khác có thể được mời tham dự phiên họp và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội về vấn đề thuộc trách nhiệm của mình. \n\nThời gian nêu chất vấn, thời gian trả lời chất vấn được thực hiện theo quy định của Nội quy kỳ họp Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội cho trả lời chất vấn bằng văn bản trong các trường hợp sau đây: \n\na) Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp; \n\nb) Vấn đề chất vấn cần được điều tra, xác minh; \n\nc) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp nhưng chưa được trả lời tại phiên họp. \n\nNgười bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời chất vấn được gửi đến đại biểu Quốc hội chất vấn, Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày chất vấn, trừ tài liệu mật theo quy định của pháp luật. \n\nSau khi nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, kỳ họp Quốc hội gần nhất hoặc kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội có thể ra nghị quyết về chất vấn. Nội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật này. \n\n5. Phiên họp chất vấn được truyền hình trực tuyến đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để các đại biểu Quốc hội tham gia; được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. \n\nĐiều 27. Giám sát chuyên đề của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát của mình, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề. \n\nNghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. \n\nĐoàn giám sát do một Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội làm Trưởng đoàn, các thành viên khác gồm đại diện Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương nơi Đoàn tiến hành giám sát và một số đại biểu Quốc hội. Đại diện Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận, các chuyên gia có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát. \n\n2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo;\n\n\n Tài liệu tải lên 19: 87_2015_QH13_298366.pdf với id: bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_18\n\n\n Đoạn trước: 2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này trình bày đề nghị, kiến nghị; \n\nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày ", "retrieve_results": [ { "ID": 999999999665771, "title": "Nghị quyết 90/2025/UBTVQH15 sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội kèm theo Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15", "ngay_ban_hanh": "2025-07-10T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-15T00:00:00Z", "so_hieu": "90/2025/UBTVQH15", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 29/2022/UBTVQH15 NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Phân công, điều chỉnh việc phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ để triển khai Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án, dự án, dự thảo khác phù hợp với lĩnh vực phụ trách của từng cơ quan, trừ trường hợp do Quốc hội quyết định.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 và bổ sung khoản 7a vào sau khoản 7 như sau:\n“7. Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt động khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của Quốc hội; chỉ đạo ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n7a. Phân công Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham mưu, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện một số nhiệm vụ thường xuyên và nhiệm vụ khác phù hợp với lĩnh vực phụ trách, nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:\n“Điều 8. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội\n1. Chỉ đạo Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự kiến chương trình công tác, chương trình phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tham mưu xây dựng, triển khai và thực hiện các chương trình, hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu về quy trình, thủ tục thực hiện hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.\n2. Chỉ đạo Văn phòng Quốc hội tổ chức phục vụ các phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; bảo đảm cơ sở vật chất và các điều kiện khác cho hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Chỉ đạo ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động của Văn phòng Quốc hội.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:\n“2. Chính phủ báo cáo công tác của Chính phủ với Ủy ban Thường vụ Quốc hội một năm hai lần; báo cáo công tác đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.”.\n4. Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 Điều 12 như sau:\n“1a. Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện các hoạt động phối hợp công tác theo quy định của pháp luật và Quy chế phối hợp công tác giữa hai cơ quan.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 15 như sau:\n“2. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Phiên họp thường kỳ;\nb) Phiên họp chuyên đề;\nc) Phiên họp khác.\n3. Phiên họp thường kỳ được bắt đầu vào ngày 10 hằng tháng; trường hợp ngày 10 của tháng trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày bắt đầu phiên họp là ngày làm việc kế tiếp. Trường hợp bắt đầu phiên họp vào thời gian khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\nPhiên họp chuyên đề, phiên họp khác được tổ chức theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội hoặc khi có đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Thời gian bắt đầu phiên họp do Chủ tịch Quốc hội quyết định.”.\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:\n“Điều 16. Chương trình phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Việc dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật Tổ chức Quốc hội. Việc dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\n2. Trường hợp cần thiết, căn cứ tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh chương trình phiên họp.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 19 như sau:\n“2. Cơ quan trình, cơ quan thẩm tra dự án, dự thảo, đề án, báo cáo gửi bản điện tử và 03 bản giấy các loại tài liệu phiên họp đến Văn phòng Quốc hội để gửi đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp tài liệu phiên họp thuộc bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Thời gian gửi tài liệu được quy định như sau:\na) Đối với phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, cơ quan trình gửi tài liệu đến cơ quan chủ trì thẩm tra chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; gửi tài liệu đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo thời hạn quy định tại Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này và pháp luật có quy định khác;\nb) Đối với phiên họp khác, cơ quan trình gửi tài liệu đến cơ quan chủ trì thẩm tra chậm nhất là 05 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp; gửi tài liệu đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 02 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;\nc) Thời gian gửi tài liệu về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và công tác nhân sự do Chủ tịch Quốc hội quyết định; thời gian gửi tài liệu về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Quy chế này.”.\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:\n“2. Tờ trình, báo cáo về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo được trình bày tại phiên họp trong thời gian không quá 10 phút, trừ trường hợp theo quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được ghi trong chương trình phiên họp. Căn cứ nội dung, tình hình thực tế, Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp quyết định điều chỉnh thời gian trình bày hoặc yêu cầu báo cáo, giải trình thêm.”.\n9. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:\n“Điều 23. Cho ý kiến về nội dung trình Quốc hội, nội dung khác thuộc thẩm quyền tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về nội dung trình Quốc hội, nội dung khác thuộc thẩm quyền tại phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị trình bày tờ trình, báo cáo;\nb) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến (nếu có); Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị phát biểu ý kiến (nếu có);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận.\n2. Việc ban hành văn bản kết luận về nội dung phiên họp thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.”.\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:\n“Điều 24. Xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị trình bày tờ trình, báo cáo;\nb) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến (nếu có); Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị phát biểu ý kiến giải trình, tiếp thu (nếu có);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\nh) Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chưa thông qua hoặc quyết định chưa biểu quyết mà cần tiếp tục xem xét, quyết định tại phiên họp sau thì Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận.\n2. Trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nội dung đã được cho ý kiến tại phiên họp trước theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý báo cáo về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý;\nb) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến về nội dung cơ quan quy định tại điểm a khoản này giải trình, tiếp thu, chỉnh lý (nếu có);\nc) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý phát biểu ý kiến (nếu có);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết.\n3. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội quyết định việc ban hành kết luận đối với nội dung đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua. Việc ban hành văn bản kết luận thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.”.\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:\n“Điều 26. Văn bản kết luận về nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận về nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi cùng hồ sơ tài liệu nội dung phiên họp.\n2. Sau khi kết thúc từng nội dung được Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến tại phiên họp, căn cứ ý kiến kết luận của Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội hoàn thiện và gửi dự thảo văn bản kết luận về nội dung phiên họp thuộc lĩnh vực phụ trách để xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định; trường hợp nếu thấy cần thiết, Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp chỉ đạo báo cáo Chủ tịch Quốc hội trước khi phát hành. Văn phòng Quốc hội ban hành văn bản thông báo kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nội dung được xem xét, cho ý kiến tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản kết luận về nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để nghiên cứu tiếp thu, tổ chức thực hiện.”.\n12. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 28 như sau:\n“c) Dự thảo văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung xin ý kiến;”.\n13. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 29 như sau:\n“5. Căn cứ nội dung, tính chất của văn bản, Chủ tịch Quốc hội ký hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội ký văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua.\nTrường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội có ý kiến, kết luận về nội dung được xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản, Văn phòng Quốc hội ban hành văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.”.\n14. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Căn cứ chương trình lập pháp hằng năm, dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội, chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội xây dựng Kế hoạch tổ chức Hội nghị trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản 7 như sau:\n“6. Tài liệu Hội nghị được gửi đến đại biểu tham dự chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc Hội nghị, bao gồm:\na) Đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo chưa được Quốc hội cho ý kiến thì hồ sơ bao gồm: hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo dự kiến trình Quốc hội; báo cáo của cơ quan trình về một số vấn đề lớn của dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo dự kiến trình Quốc hội; báo cáo ý kiến của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra; tài liệu khác (nếu có);\nb) Đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo đã được Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp trước thì hồ sơ bao gồm: dự thảo luật, nghị quyết, đề án, báo cáo đã được chỉnh lý; báo cáo của cơ quan trình về một số vấn đề lớn, còn có ý kiến khác nhau của dự thảo, đề án, báo cáo; dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý; báo cáo ý kiến của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra đối với nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý; báo cáo tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội; tài liệu khác (nếu có).\n7. Cơ quan trình có trách nhiệm báo cáo giải trình, làm rõ những vấn đề đại biểu phát biểu tại Hội nghị; nghiên cứu các ý kiến của đại biểu tại Hội nghị để tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết, đề án, báo cáo.”.\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 31 như sau:\n“3. Căn cứ ý kiến kết luận của người chủ trì cuộc họp, hội nghị, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chủ trì nội dung có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận của cuộc họp, hội nghị về từng nội dung, xin ý kiến người chủ trì; trường hợp cần thiết, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì cuộc họp, hội nghị chỉ đạo báo cáo Chủ tịch Quốc hội trước khi phát hành.\n4. Văn phòng Quốc hội ban hành văn bản thông báo kết luận cuộc họp, hội nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.”.\n16. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:\n“Điều 36. Giao ban định kỳ của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội theo phân công chủ trì giao ban định kỳ hằng tháng, hằng quý với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.\n2. Căn cứ báo cáo kết quả công tác hằng tháng, hằng quý của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội.\n3. Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận, báo cáo người chủ trì xem xét, quyết định. Chậm nhất là 02 ngày làm việc sau khi kết thúc giao ban, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.”.\n17. Sửa đổi, bổ sung tên Tiểu mục 1 của Mục 1 Chương III như sau:\n“Tiểu mục 1\nXÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ CỦA QUỐC HỘI, CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP HÀNG NĂM CỦA QUỐC HỘI”.\n18. Bổ sung Điều 40a vào trước Điều 41 như sau:\n“Điều 40a. Xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội\n1. Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp, xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội.\n2. Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp gửi văn bản đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện việc nghiên cứu, rà soát và chuẩn bị đề xuất nhiệm vụ lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội.\nCác cơ quan, tổ chức, cá nhân chuẩn bị đề xuất nhiệm vụ lập pháp theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội.\n3. Căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 23 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp phối hợp với Bộ Tư pháp tổng hợp, xây dựng dự thảo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi gửi xin ý kiến Chính phủ, các cơ quan có liên quan.\n4. Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, các cơ quan có liên quan nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của Chính phủ, các cơ quan, hoàn thiện dự thảo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội để trình cơ quan có thẩm quyền của Đảng phê duyệt.\n5. Hồ sơ dự thảo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Báo cáo của Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp về dự thảo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội;\nb) Dự thảo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và dự thảo Tờ trình để trình cơ quan có thẩm quyền của Đảng phê duyệt;\nc) Bản tổng hợp đề xuất nhiệm vụ lập pháp;\nd) Bản tổng hợp và giải trình ý kiến về dự thảo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n6. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét dự thảo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.”.\n19. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:\n“Điều 41. Xem xét, thông qua chương trình lập pháp hằng năm, điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua chương trình lập pháp hằng năm, điều chỉnh chương trình lập pháp hằng năm theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và theo trình tự quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n2. Trường hợp trong dự kiến Chương trình lập pháp hằng năm có dự án luật, nghị quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình hoặc có dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do đại biểu Quốc hội trình và đại biểu Quốc hội đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan tổ chức việc soạn thảo thì Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp tham mưu Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan chủ trì soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và nêu rõ trong Chương trình lập pháp hằng năm.”.\n20. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:\n“Điều 43. Triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội\n1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội được cơ quan có thẩm quyền của Đảng phê duyệt, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan có liên quan xây dựng, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội.\nTrường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đề nghị sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ lập pháp trong Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp tổng hợp, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, điều chỉnh kế hoạch thực hiện.\n2. Căn cứ tình hình thực tế, trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phối hợp với Chính phủ, cơ quan có liên quan tổ chức hội nghị triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội. Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị nội dung hội nghị. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị điều kiện bảo đảm tổ chức hội nghị.\n3. Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp làm đầu mối giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo dõi, tổng hợp, báo cáo về tình hình triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội.\n4. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách, có trách nhiệm phối hợp, theo dõi, đôn đốc cơ quan trình và định kỳ hằng tháng gửi báo cáo về việc chuẩn bị dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trong Chương trình lập pháp, định kỳ gửi báo cáo theo yêu cầu tại kế hoạch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện các nhiệm vụ lập pháp trong Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội đến Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.”.\n21. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:\n“Điều 45. Xem xét, cho ý kiến về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội theo ý kiến của đại biểu Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết tại một hoặc nhiều phiên họp.\nTrình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo tại phiên họp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Báo cáo của cơ quan trình về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội;\nb) Dự thảo báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý và dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội đã được tiếp thu, chỉnh lý;\nc) Báo cáo ý kiến của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra đối với nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo;\nd) Báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Nội dung kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội cần khẳng định rõ dự thảo luật, nghị quyết đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội xem xét thông qua.”.\n22. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:\n“Điều 47. Xem xét lại pháp lệnh đã được thông qua theo đề nghị của Chủ tịch nước\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao cơ quan trình dự án pháp lệnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu về đề nghị của Chủ tịch nước để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc xem xét lại pháp lệnh bao gồm:\na) Văn bản của Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh;\nb) Hồ sơ dự án pháp lệnh;\nc) Báo cáo của cơ quan trình và cơ quan chủ trì thẩm tra dự án pháp lệnh;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh được thực hiện như sau:\na) Chủ tịch nước trình bày về đề nghị xem xét lại pháp lệnh;\nb) Cơ quan trình dự án pháp lệnh trình bày báo cáo;\nc) Cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo;\nd) Cơ quan, tổ chức có liên quan phát biểu ý kiến;\nđ) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến (nếu có);\ne) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\ng) Chủ tịch Quốc hội kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\nh) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết.”.\n23. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 50 như sau:\n“c) Phiếu ghi ý kiến của các Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan, người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo, người đứng đầu cơ quan chủ trì thẩm tra, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật và Tư pháp, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết do Chính phủ trình thì phải có phiếu ghi ý kiến của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; đối với luật, pháp lệnh thì phải có phiếu ghi ý kiến của Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.”.\n24. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:\n“Điều 51. Giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết được thực hiện trong các trường hợp, theo các nguyên tắc, tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 60 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc khi xét thấy cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nNội dung kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc quyết định giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết phải nêu rõ lý do, yêu cầu giải thích; phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.\n4. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết đến cơ quan chủ trì thẩm tra để tiến hành thẩm tra, Chậm nhất là 10 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, hồ sơ dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết và báo cáo thẩm tra phải được gửi đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình về dự thảo nghị quyết;\nb) Dự thảo nghị quyết;\nc) Báo cáo thẩm định đối với dự thảo do Chính phủ trình; ý kiến của Chính phủ đối với dự thảo không do Chính phủ trình;\nd) Bản chụp ý kiến góp ý; báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình và chỉnh lý;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n6. Cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra tiến hành thẩm tra để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n7. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n8. Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chưa thông qua hoặc quyết định chưa biểu quyết mà cần tiếp tục xem xét, quyết định tại phiên họp sau thì Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận.\nCơ quan chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua tại phiên họp sau theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều 24 của Quy chế này.”.\n25. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:\n“Điều 53. Cho ý kiến về việc ban hành nghị định quy định về vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra về việc ban hành nghị định.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ về việc ban hành nghị định, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của văn bản; các chính sách cơ bản và nội dung chính của dự thảo; những vấn đề cần xin ý kiến và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau;\nb) Dự thảo nghị định và các tài liệu khác trong hồ sơ dự thảo nghị định theo quy định của pháp luật;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định việc cho phép ban hành nghị định thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Nội dung cho ý kiến tập trung vào sự cần thiết ban hành; nội dung chính của dự thảo văn bản; phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản; những vấn đề Chính phủ xin ý kiến hoặc còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề khác mà Ủy ban Thường vụ Quốc hội quan tâm.”.\n26. Bổ sung các điều 53a, 53b, 53c và 53đ vào sau Điều 53 như sau:\n“Điều 53a. Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành hoặc liên tịch ban hành\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thường xuyên thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành theo căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành hoặc liên tịch ban hành thuộc chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách của mỗi cơ quan; trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thì tham mưu phương án xử lý, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Việc xem xét, xử lý văn bản trái pháp luật qua kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Quy chế này.\nĐiều 53b. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên cơ sở đề xuất của Chính phủ.\n2. Việc xem xét, quyết định tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nThường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban khác của Quốc hội nghiên cứu, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội ý kiến về đề xuất của Chính phủ.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách, thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định tại khoản 6 Điều 64 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp là đầu mối tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 53c. Công bố pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần\n1. Trong quá trình thẩm tra, tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, nghị quyết của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được phân công chủ trì thẩm tra, có trách nhiệm tổ chức rà soát, xây dựng dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để công bố pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định tại Điều 57 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, ban hành nghị quyết để công bố pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần.\n3. Nghị quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành theo quy định tại khoản 2 Điều này được gửi đến các cơ quan có liên quan để đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trước thời điểm luật, nghị quyết của Quốc hội có hiệu lực thi hành.\nĐiều 53d. Hỗ trợ đại biểu Quốc hội trong xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do đại biểu Quốc hội trình\n1. Khi nhận được đề nghị của đại biểu Quốc hội về việc hỗ trợ xây dựng dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do đại biểu Quốc hội trình, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách của các cơ quan và tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hỗ trợ đại biểu Quốc hội xây dựng tờ trình đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; phân công cơ quan tổ chức việc soạn thảo, hỗ trợ tổ chức việc soạn thảo, xây dựng chính sách, trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua luật, pháp lệnh, nghị quyết.\n2. Văn phòng Quốc hội bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật để đại biểu Quốc hội thực hiện quyền đề xuất, xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết.”.\n27. Bổ sung Điều 58a vào sau Điều 58 như sau:\n“Điều 58a. Xem xét, trình Quốc hội quyết định việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội\n1. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ trình Quốc hội quyết định việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội quyết định việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.”.\n28. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 60 như sau:\n“2. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chính phủ về cơ cấu tổ chức của Chính phủ; Ủy ban Công tác đại biểu thẩm tra tờ trình của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ.”.\n29. Sửa đổi, bổ sung Điều 63 như sau:\n“Điều 63. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n2. Hồ sơ gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt bao gồm các tài liệu theo quy định tại Điều 10 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n3. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này”.\n30. Bổ sung Điều 66a vào trước Điều 67 tại Tiểu mục 2 của Mục 3 Chương III như sau:\n“Điều 66a. Xem xét, quyết định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n1. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu phối hợp với các cơ quan chuẩn bị hồ sơ, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội theo trình tự sau đây:\na) Đại diện Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trình bày báo cáo;\nb) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nc) Chủ tọa kết luận, nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.”.\n31. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n“Điều 67. Xem xét, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên Hội đồng Dân tộc, Ủy viên Ủy ban của Quốc hội\n1. Tại kỳ họp thứ nhất của Quốc hội, sau khi được Quốc hội bầu, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phối hợp với Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu dự kiến để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\nTrong nhiệm kỳ của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, phê chuẩn việc cho thôi làm Phó Chủ tịch, Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n2. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; phối hợp chuẩn bị hồ sơ nhân sự, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách, phê chuẩn việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo trình tự sau đây:\na) Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu trình bày báo cáo tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;\nb) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phát biểu ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến (nếu có);\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo, giải trình (nếu có yêu cầu);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành phiên họp kết luận, nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.”.\n32. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 68 như sau:\n“3. Việc chuyển sinh hoạt đoàn của đại biểu Quốc hội được quy định như sau:\na) Trường hợp đại biểu Quốc hội được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh, thành phố không phải nơi đang sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội thì Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu làm thủ tục trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc chuyển sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó;\nb) Trường hợp đại biểu Quốc hội chuyển công tác đến tỉnh, thành phố khác thì có trách nhiệm thông báo đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu để trao đổi với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội nơi đại biểu Quốc hội đang sinh hoạt và nơi đại biểu Quốc hội dự kiến chuyển đến sinh hoạt để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.”.\n33. Sửa đổi, bổ sung Điều 70 như sau:\n“Điều 70. Xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp\n1. Trường hợp đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu thì có văn bản đề nghị gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu.\nTrường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can.\nTrường hợp đại biểu Quốc hội bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ gửi văn bản báo cáo đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n2. Trường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố người trúng cử đại biểu Quốc hội thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Bầu cử quốc gia, đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n3. Trường hợp trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó thì ngay sau khi nhận được văn bản đề nghị, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội.\n4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu Quốc hội hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu Quốc hội đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì ngay khi nhận được bản án, quyết định, kết luận, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp của đại biểu Quốc hội.\nTrường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n6. Tại kỳ họp Quốc hội gần nhất, Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc chấp nhận đề nghị của đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu; việc đồng ý đề nghị bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội; quyết định tạm đình chỉ, quyết định việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội; việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu do bị kết tội bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.\nThường trực Ủy ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị báo cáo trình Quốc hội.”.\n34. Sửa đổi, bổ sung Điều 71 như sau:\n“Điều 71. Xem xét, quyết định nhân sự Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trợ lý Chủ tịch Quốc hội, Trợ lý Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước\n1. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\nThường trực Ủy ban Công tác đại biểu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trợ lý Chủ tịch Quốc hội, Trợ lý Phó Chủ tịch Quốc hội.\nTổng Kiểm toán nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Tổng Kiểm toán nhà nước.\n2. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của các cơ quan về nhân sự quy định tại khoản 1 Điều này, bảo đảm hồ sơ và tổ chức thực hiện các trình tự, thủ tục để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nhân sự Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trợ lý Chủ tịch Quốc hội, Trợ lý Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.\n35. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 72 như sau:\n“c) Kế hoạch công tác nhiệm kỳ của nhân sự được đề nghị;”.\n36. Sửa đổi, bổ sung Điều 73 như sau:\n“Điều 73. Xem xét, quyết định về việc thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sư, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\nb) Văn bản ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với trường hợp thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự, Viện kiểm sát quân sự;\nc) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.\n37. Bổ sung Điều 73a vào sau Điều 73 như sau:\n“Điều 73a. Xem xét, quyết định số lượng Thẩm phán, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán tại mỗi cấp Tòa án, số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát, số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án nhân dân sau khi có ý kiến của Chính phủ; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát nhân dân; số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát quân sự; số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\nb) Văn bản ý kiến của Chính phủ; văn bản ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;\nc) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Thẩm phán, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán tại mỗi cấp Tòa án, số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát, số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.\n38. Sửa đổi, bổ sung Điều 74 như sau:\n“Điều 74. Xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 10 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n3. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.\n39. Sửa đổi, bổ sung Điều 75 như sau:\n“Điều 75. Xem xét, quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chính phủ xem xét, quyết định việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\nTrường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ hoặc tờ trình của Ủy ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã theo đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Ủy ban Công tác đại biểu thẩm tra tờ trình của Chính phủ về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tờ trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.\n40. Sửa đổi, bổ sung Điều 79 như sau:\n“Điều 79. Xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\nTổng Kiểm toán nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\nTổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của cơ quan trình;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Đề án về vấn đề liên quan (nếu có);\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự.\nỦy ban Kinh tế và Tài chính thẩm tra tờ trình của Tổng Kiểm toán nhà nước đối với các nội dung về hoạt động của Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Tổng Kiểm toán nhà nước đối với các nội dung về tổ chức của Kiểm toán nhà nước.\nỦy ban Công tác đại biểu thẩm tra tờ trình của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.\n41. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 83 như sau:\n“1. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội để cho ý kiến, đồng thời, gửi đến cơ quan của Quốc hội chủ trì thẩm tra để tổ chức thẩm tra. Trường hợp chương trình, dự án thuộc lĩnh vực chủ trì thẩm tra của từ hai cơ quan của Quốc hội trở lên, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra để tiến hành thẩm tra.\n2. Hồ sơ bao gồm các tài liệu trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Kiểm toán nhà nước, Nội quy kỳ họp Quốc hội và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.\n42. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 84 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 như sau:\n“a) Cơ quan đề nghị có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị hoặc có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên kiến nghị Quốc hội quyết định việc trưng cầu ý dân thì Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 14 của Luật Trưng cầu ý dân;\nb) Căn cứ nội dung đề nghị trưng cầu ý dân, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách hoặc tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Ủy ban Dân nguyện và Giám sát tiến hành thẩm tra hoặc phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân nguyện và Giám sát thẩm tra đề nghị trưng cầu ý dân;”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Căn cứ quyết định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu ý dân theo quy định của Luật Trưng cầu ý dân.\nThường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát chủ trì tham mưu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội.”.\n43. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 86 như sau:\n“5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này. Tại phiên họp, Chính phủ trình bày báo cáo thuyết minh về việc phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế. Kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khẳng định rõ hồ sơ điều ước quốc tế đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.\nTrình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.\n44. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 95 như sau:\n“3. Trường hợp cần thiết, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định việc phát hành kỷ yếu của phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội để đăng các văn kiện chủ yếu của mỗi phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.”.\n45. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 97 như sau:\n“2. Ngay sau khi nhận được văn bản đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chuyển văn bản tới cơ quan đã được phân công; đồng thời, sao gửi văn bản để báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực đối với văn bản mật, gửi bản điện tử để báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực đối với văn bản không mật. Đối với nội dung chưa được phân công thì chậm nhất là 01 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản, Văn phòng Quốc hội phối hợp với cơ quan có liên quan để xử lý như sau:\na) Đề xuất với Chủ tịch Quốc hội phân công cơ quan xử lý văn bản liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ;\nb) Đề xuất với Chủ tịch Quốc hội phân công cơ quan xử lý văn bản có nội dung liên quan đến nhiều cơ quan sau khi xin ý kiến Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực;\nc) Đề xuất với Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực phân công cơ quan xử lý văn bản.”.\n46. Thay cụm từ tại một số điều, khoản sau đây:\na) Thay cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” bằng cụm từ “Văn phòng Quốc hội” tại các điểm a, c và d khoản 4 Điều 30, điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 89, khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95; thay cụm từ “Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” bằng cụm từ “Văn phòng Quốc hội” tại khoản 2 và khoản 3 Điều 35;\nb) Thay cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 18, khoản 1 và khoản 4 Điều 19, điểm b khoản 2 Điều 25, khoản 3 Điều 27, khoản 4 Điều 92, các khoản 2, 3 và 4 Điều 93, khoản 1 Điều 95, Điều 96;\nc) Thay cụm từ “Ban Công tác đại biểu” bằng cụm từ “Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu” tại điểm b khoản 2 Điều 25, các điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 và điểm a khoản 8 Điều 28, khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 56, khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 57, khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 58, khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 59, khoản 1 và khoản 3 Điều 61, khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 64, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 65, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 66, khoản 1 và khoản 2 Điều 68, khoản 2 Điều 69, khoản 2 Điều, 76, khoản 2 Điều 77, khoản 2 Điều 78, khoản 1 và khoản 2 Điều 80;\nd) Thay cụm từ “Ủy ban Pháp luật” bằng cụm từ “Ủy ban Pháp luật và Tư pháp” tại khoản 1 Điều 50, khoản 1 Điều 55; thay cụm từ “Ủy ban Tư pháp” bằng cụm từ “Ủy ban Pháp luật và Tư pháp” tại khoản 2 Điều 62;\nđ) Thay cụm từ “Thường trực Ủy ban Đối ngoại” bằng cụm từ “Thường trực Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại” tại khoản 2 Điều 85; thay cụm từ “Ủy ban Đối ngoại” bằng cụm từ “Thường trực Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại” tại khoản 1 Điều 80; thay cụm từ “Ủy ban Đối ngoại” bằng cụm từ “Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại” tại khoản 4 Điều 72, khoản 3 và khoản 4 Điều 86;\ne) Thay cụm từ “Ủy ban Kinh tế” bằng cụm từ “Ủy ban Kinh tế và Tài chính” tại khoản 2 Điều 81; thay cụm từ “Ủy ban Tài chính, Ngân sách” bằng cụm từ “Ủy ban Kinh tế và Tài chính” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 82;\ng) Thay cụm từ “Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách của” bằng cụm từ “Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại” tại điểm g khoản 1 Điều 18;\nh) Thay cụm từ “Điều 71 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “Điều 38 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật” tại khoản 3 Điều 44; thay cụm từ “Điều 77 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “Điều 42 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật” tại khoản 3 Điều 46;\ni) Thay cụm từ “người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận” bằng cụm từ “người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội” tại tên Điều 12 và khoản 1 Điều 12;\nk) Thay cụm từ “và đề xuất của các cơ quan” bằng cụm từ “,đề xuất của mình và các cơ quan” tại điểm b khoản 1 Điều 89;\nl) Thay cụm từ “hoàn chỉnh văn bản” bằng cụm từ “rà soát, hoàn chỉnh kỹ thuật văn bản” tại khoản 2 Điều 50;\nm) Thay cụm từ “, Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội” bằng cụm từ “và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan” tại Điều 54;\nn) Thay cụm từ “tại Điều 24 của Quy chế này” bằng cụm từ “của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan” tại khoản 2 Điều 55;\no) Thay cụm từ “Truyền hình Quốc hội Việt Nam” bằng cụm từ “Cổng Thông tin điện tử Quốc hội” tại khoản 4 Điều 93.\n47. Bổ sung, bỏ cụm từ tại một số điều, khoản sau đây:\na) Bổ sung cụm từ “, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội” vào sau cụm từ “nhóm nghị sĩ hữu nghị” tại khoản 9 Điều 4, khoản 8 Điều 5;\nb) Bổ sung cụm từ “một phần hoặc toàn bộ” vào sau cụm từ “đình chỉ việc thi hành” tại khoản 3 Điều 55;\nc) Bổ sung cụm từ “và Nhân dân” vào sau cụm từ “kiến nghị của cử tri” tại điểm đ khoản 2 Điều 56;\nd) Bổ sung cụm từ “và trong trường hợp đặc biệt” vào sau cụm từ “trình tự, thủ tục rút gọn” tại Điều 96;\nđ) Bỏ cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội,” tại khoản 4 Điều 4, khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 6, khoản 2 Điều 17, khoản 1 Điều 31, tên Điều 37, khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 38, khoản 1 Điều 40, khoản 1 Điều 90; bỏ cụm từ “Phó Tổng Thư ký Quốc hội,” tại điểm e khoản 1 Điều 18;\ne) Bỏ cụm từ “, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại khoản 4 và khoản 8 Điều 4, khoản 6 Điều 5; bỏ cụm từ lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại khoản 5 Điều 5, tên Điều 37, khoản 1 Điều 37; bỏ cụm từ “, Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại điểm a khoản 1 Điều 18; bỏ cụm từ “, đại diện lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại điểm e khoản 1 Điều 18;\ng) Bỏ cụm từ “, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại khoản 4 và khoản 9 Điều 4, khoản 5 và khoản 8 Điều 5, khoản 4 Điều 6, khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 30, khoản 1 Điều 31, khoản 2 Điều 38, khoản 1 Điều 40, điểm a khoản 1 Điều 89, khoản 1 Điều 90, khoản 2 Điều 91, khoản 3 Điều 93; bỏ cụm từ “, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại khoản 3 Điều 90;\nh) Bỏ cụm từ “, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội” tại khoản 2 Điều 18; bỏ cụm từ “, Văn phòng Quốc hội” tại điểm a khoản 1 Điều 89;\ni) Bỏ cụm từ “và điểm đ” tại khoản 7 Điều 28;\nk) Bỏ cụm từ “và dự họp” tại khoản 2 Điều 35;\nl) Bỏ cụm từ “phối hợp với Văn phòng Quốc hội” tại khoản 3 Điều 37.\n48. Bãi bỏ điểm b và điểm d khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 27, khoản 2 và khoản 4 Điều 28, các điều 42, 48 và 52.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.\nNghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 47 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2025.\n | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Trần Thanh Mẫn", "trich_yeu": "Sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội kèm theo Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương", "Ủy ban Thường vụ Quốc hội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội kèm theo Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15", "title_without_number": "Nghị quyết sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội kèm theo Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999665771.pdf", "score": 0.006153846153846155, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006153846153846155, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 86.69882, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 5, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.03974446746052952, "normalized_score_boost": 0.33590621306683366, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006153846153846155 }, { "ID": 999999999662911, "title": "Nghị quyết 210/2025/QH15 về số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV do Quốc hội ban hành", "ngay_ban_hanh": "2025-06-25T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-06-25T00:00:00Z", "so_hieu": "210/2025/QH15", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ SỐ THÀNH VIÊN ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI KHÓA XV\nQUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;\nCăn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội;\nCăn cứ Tờ trình số 81/TTr-UBTVQH15-m ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1\nSố thành viên của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV là 20 người, gồm: Chủ tịch Quốc hội, 06 Phó Chủ tịch Quốc hội, 13 Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 2\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua.\nNghị quyết số 179/2025/QH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV hết hiệu lực từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.\nNghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2025.\n | CHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n \n \n \n \n Trần Thanh Mẫn", "trich_yeu": "Về số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV do Quốc hội ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương", "Quốc hội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết về số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV do Quốc hội ban hành", "title_without_number": "Nghị quyết về số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV do Quốc hội ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999662911.pdf", "score": 0.005555555555555556, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005555555555555556, "es_contribution": 0.005555555555555556, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 12, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005555555555555556, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005555555555555556 }, { "ID": 177766, "title": "Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11", "ngay_ban_hanh": "2025-02-06T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-02-06T00:00:00Z", "so_hieu": "66/2025/UBTVQH15", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 730/2004/NQ -UBTVQH11 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ, BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC; BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TÒA ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 823/2009/UBTVQH12, NGHỊ QUYẾT SỐ 973/2015/UBTVQH13 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 1212/2016/UBTVQH13\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;\nCăn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15,\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Ghi chú tại bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết\n1. Thay cụm từ “Thẩm phán cao cấp” bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3” tại gạch đầu dòng thứ nhất mục 1 và mục 8.\n2. Thay cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2” tại gạch đầu dòng thứ hai mục 1.\n3. Thay cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1” tại gạch đầu dòng thứ ba mục 1 và mục 4.\n4. Thay cụm từ “Thư ký Tòa án” bằng cụm từ “Thư ký viên” tại gạch đầu dòng thứ ba mục 1 và mục 5.\n5. Bổ sung cụm từ “Thư ký viên cao cấp” vào sau cụm từ “Thẩm tra viên cao cấp” tại gạch đầu dòng thứ nhất mục 1.\n6. Bổ sung cụm từ “Thư ký viên chính” vào sau cụm từ “Thẩm tra viên chính” tại gạch đầu dòng thứ hai mục 1.\n7. Bổ sung vào mục 7 nội dung: “Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp khi chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được chuyển xếp lương tương ứng với hệ số lương đang được hưởng.”.\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung về chức danh và hệ số phụ cấp tại tiết g và tiết i điểm 11 mục I của bảng phụ cấp chức vụ đối với lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết\nSTT | Chức danh | Hệ số\n11. | Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp cao | \n | e/ … | \n | g/ Vụ trưởng thuộc Tòa án nhân dân cấp cao | 0,90\n | h/… | \n | i/ Phó Vụ trưởng thuộc Tòa án nhân dân cấp cao | 0,70\n | k/ … | \nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua.\n2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\nNghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 42 thông qua ngày 06 tháng 02 năm 2025.\n | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Trần Thanh Mẫn", "trich_yeu": "Sửa đổi Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "hienphap#28_11_2013#khong so", "id": 32801, "source": "vbpl", "title": "Hiến pháp Không số Hiến pháp năm 2013" }, { "vbpl_key": "luat#20_11_2014#57_2014_qh13", "id": 44168, "source": "vbpl", "title": "Luật 57/2014/QH13 Tổ chức Quốc hội" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2020#65_2020_qh14", "id": 169441, "source": "vbpl", "title": "Luật 65/2020/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội" }, { "vbpl_key": "luat#24_06_2024#so: 34_2024_qh15", "id": 170570, "source": "vbpl", "title": "Luật số: 34/2024/QH15 Tổ chức Toà án nhân dân" }, { "id": 999999999580434, "tvpl_key": "luat#24_06_2024#34_2024_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024" }, { "id": 999999999215627, "tvpl_key": "hienphap#28_11_2013#khongso", "source": "tvpl", "title": "Hiến pháp 2013" } ], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 23725, "tvpl_key": "nghiquyet#03_10_2009#823_2009_ubtvqh12", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12 về phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ..." } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [ { "id": 130536, "tvpl_key": "nghiquyet#14_07_2015#973_2015_ubtvqh13", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 sửa đổi bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu ..." }, { "id": 18142, "tvpl_key": "nghiquyet#30_09_2004#730_2004_nq-ubtvqh11", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán ..." } ], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [ { "id": 999999999654326, "tvpl_key": "vanbanhopnhat#25_03_2025#49_vbhn-vpqh", "title": "Văn bản hợp nhất 49/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Nghị quyết phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức ..." } ], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết sửa đổi Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11", "title_without_number": "Nghị quyết sửa đổi Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/177766.pdf", "score": 0.005797101449275362, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005797101449275362, "es_contribution": 0.005797101449275362, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 9, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005797101449275362, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_dang_cong_bao": "2025-02-18T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005797101449275362 }, { "ID": 999999999637429, "title": "Nghị quyết 1326/NQ-UBTVQH15 năm 2024 về Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025", "ngay_ban_hanh": "2024-12-23T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-12-23T00:00:00Z", "so_hieu": "1326/NQ-UBTVQH15", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nCHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NĂM 2025\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;\nCăn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH13;\nXét đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội;\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Công tác trọng tâm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025\n1. Chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội\n1.1. Phối hợp với Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị nội dung, xây dựng dự kiến và tổ chức thực hiện chương trình Kỳ họp thứ 9 và Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV; chuẩn bị, tổ chức Kỳ họp bất thường lần thứ 9 trong tháng 02/2025 và trong trường hợp cần thiết để kịp thời xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng, cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội; triệu tập và chủ trì các kỳ họp theo quy định.\n1.2. Chỉ đạo triển khai nghiêm túc các quy định của Nội quy kỳ họp Quốc hội; tổ chức tổng kết kỳ họp Quốc hội, đồng thời, tiếp tục nghiên cứu cải tiến, đổi mới, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả hoạt động của Quốc hội, kỳ họp Quốc hội, phát huy tính dân chủ, pháp quyền, hiện đại, chuyên nghiệp, khoa học, công khai, minh bạch, hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động của Quốc hội.\n1.3. Tổ chức các Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, các cuộc họp, hội nghị khác để lấy ý kiến các vị đại biểu Quốc hội, các nhà quản lý, các chuyên gia, nhà khoa học, các nhà hoạt động thực tiễn, cơ quan, tổ chức hữu quan về một số dự án luật và các vấn đề quan trọng khác khi cần thiết.\n2. Công tác lập pháp\n2.1. Chỉ đạo triển khai hiệu quả Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025, năm 2026, trong đó, tập trung vào việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, dự thảo nghị quyết trên cơ sở ý kiến của đại biểu Quốc hội, các cơ quan, tổ chức có liên quan để trình Quốc hội xem xét, thông qua, bảo đảm chất lượng, tiến độ, quán triệt và thể hiện sâu sắc, đúng đắn quan điểm, chủ trương về đổi mới mạnh mẽ tư duy trong công tác xây dựng pháp luật theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới, Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật và ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Ban Chấp hành trung ương Đảng.\n2.2. Chỉ đạo, đôn đốc việc tiếp tục thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ lập pháp theo yêu cầu trong Kế hoạch số 81/KH-UBTVQH15 ngày 05/11/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội triển khai thực hiện Kết luận số 19-KL/TW của Bộ Chính trị và Đề án Định hướng Chương trình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV và Kế hoạch số 734/KH-UBTVQH15 ngày 22/01/2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung Kế hoạch số 81/KH-UBTVQH15.\nChỉ đạo tiếp tục rà soát, cập nhật, đề xuất bổ sung các nhiệm vụ lập pháp mới, chưa có trong Kế hoạch số 81/KH-UBTVQH15 và Kế hoạch số 734/KH-UBTVQH15 để triển khai kịp thời các nghị quyết, kết luận, chỉ thị mới của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các nghị quyết của Quốc hội và đáp ứng yêu cầu thực tiễn.\n2.3. Tổ chức tổng kết việc thực hiện Đề án Định hướng Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV và Kế hoạch số 81/KH-UBTVQH15, Kế hoạch số 734/KH-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, làm cơ sở tham mưu, xây dựng Định hướng Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI.\n2.4. Chỉ đạo nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung các luật, nghị quyết có liên quan về sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước để trình Quốc hội tại Kỳ họp bất thường lần thứ 9 trong tháng 02/2025; xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung các văn bản thuộc thẩm quyền để đảm bảo thuận lợi cho hoạt động của các cơ quan sau khi sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy; xem xét, cho ý kiến đối với các dự án luật, dự thảo nghị quyết khác theo yêu cầu thực tiễn.\n2.5. Chỉ đạo việc chuẩn bị và trình Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2026, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025 để kịp thời thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, tiếp tục cụ thể hóa Hiến pháp, bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế, các luật, nghị quyết mới được ban hành, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh, hội nhập quốc tế của đất nước.\n2.6. Xem xét, thông qua các dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chỉ đạo thường xuyên rà soát nội dung trong các luật, nghị quyết của Quốc hội giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết để ban hành văn bản kịp thời, bảo đảm có hiệu lực đồng thời khi luật, nghị quyết của Quốc hội có hiệu lực thi hành.\n2.7. Chỉ đạo việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân để trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV.\n2.8. Tiếp tục chỉ đạo chuẩn bị, tổ chức Diễn đàn pháp luật lần thứ nhất.\n2.9. Xem xét, quyết định các nội dung khác về công tác lập pháp theo thẩm quyền.\n3. Công tác giám sát\n3.1. Chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc Chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025, trong đó, tập trung chỉ đạo tổ chức triển khai các hoạt động của Đoàn giám sát và xem xét báo cáo của Đoàn giám sát của Quốc hội để báo cáo Quốc hội tiến hành giám sát tối cao tại Kỳ họp thứ 10; triển khai chuyên đề giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025; chỉ đạo chuẩn bị tốt giám sát lại việc thực hiện một số nghị quyết của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề, chất vấn tại Kỳ họp thứ 10; tổ chức phiên chất vấn và trả lời chất vấn tại các kỳ họp thường lệ của Quốc hội và phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3.2. Chỉ đạo việc chuẩn bị và trình Quốc hội xem xét, thông qua Chương trình giám sát năm 2026 của Quốc hội; quyết định Chương trình giám sát năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai Chương trình giám sát năm 2026 của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3.3. Tiếp tục chỉ đạo theo dõi, đôn đốc, giám sát việc tổ chức triển khai các luật, nghị quyết của Quốc hội; chỉ đạo các cơ quan của Quốc hội tiếp tục tăng cường hoạt động giám sát văn bản quy phạm pháp luật, trong đó, chú trọng giám sát việc ban hành văn bản quy định chi tiết, văn bản ban hành theo thẩm quyền của các cơ quan, bảo đảm đầy đủ, kịp thời và có hiệu lực cùng với hiệu lực của luật, nghị quyết của Quốc hội, góp phần xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, làm cơ sở nâng cao hiệu quả công tác thi hành pháp luật.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo tổng hợp kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội năm 2024; định kỳ hằng quý, xem xét báo cáo tổng hợp kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.\n3.4. Tiếp tục chỉ đạo tổ chức Diễn đàn của Quốc hội về hoạt động giám sát.\n3.5. Tăng cường chỉ đạo điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan của Quốc hội và tính hiệu quả, thiết thực của các hoạt động giám sát.\n3.6. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội chưa được các cơ quan thực hiện hoặc thực hiện chưa đạt yêu cầu, báo cáo Quốc hội tại Kỳ họp thứ 9 và Kỳ họp thứ 10 (nếu có).\n3.7. Thực hiện các hoạt động khác thuộc công tác giám sát theo thẩm quyền.\n4. Xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng\n4.1. Chỉ đạo tiến hành tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” tại các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội về việc tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đồng thời, chỉ đạo nghiên cứu, xây dựng Đề án về đổi mới, sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy của các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n4.2. Xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Quốc hội xem xét, quyết định một số vấn đề liên quan đến tổ chức bộ máy, nhân sự, chế độ, chính sách theo đề nghị của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Kiểm toán nhà nước (nếu có).\n4.3. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương năm 2026; quyết toán ngân sách nhà nước năm 2023.\n4.4. Xem xét, quyết định việc phân bổ, sử dụng số tăng thu, tiết kiệm chi và kinh phí còn lại của ngân sách trung ương năm 2024 (nếu có) và một số nội dung liên quan đến lĩnh vực tài chính, ngân sách thuộc thẩm quyền.\n4.5. Cho ý kiến về việc chuẩn bị và trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội. Xem xét, cho ý kiến về các báo cáo sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển một số địa phương.\n4.6. Chỉ đạo tổ chức sơ kết việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2025 và chuẩn bị thực hiện sắp xếp giai đoạn 2026-2030 theo Kết luận số 48-KL/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030, Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12/7/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030; xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới theo thẩm quyền.\n4.7. Xem xét, phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm Đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2025-2028 khi có đề nghị.\n4.8. Xem xét, cho ý kiến, quyết định các vấn đề quan trọng khác theo thẩm quyền.\n5. Công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế\n5.1. Chỉ đạo triển khai Chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2025 trên cơ sở ưu tiên tăng cường và đưa vào chiều sâu hoạt động đối ngoại với nghị viện các đối tác có quan hệ đặc biệt, láng giềng, đối tác chiến lược toàn diện, đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và đối tác quan trọng khác. Tập trung triển khai các hoạt động đối ngoại của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội theo chương trình được phê duyệt bảo đảm linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế; nội dung hoạt động thiết thực, phù hợp bối cảnh và mối quan tâm chung trên cơ sở quan hệ song phương và các chủ đề trọng tâm của các diễn đàn liên nghị viện khu vực và thế giới. Tiếp tục chủ động tham gia và phát huy vai trò tại các diễn đàn liên nghị viện thế giới và khu vực mà Quốc hội Việt Nam là thành viên như Hội đồng Liên minh nghị viện Hiệp hội các nước Đông Nam Á (AIPA), Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU), Diễn đàn Nghị viện Châu Á - Thái Bình Dương (APPF) và các cơ chế đa phương khác, trọng tâm công tác đa phương là tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành Liên minh Nghị viện Pháp ngữ (APF) tại Cần Thơ tháng 01/2025. Triển khai các hoạt động phục vụ các nhiệm vụ đối ngoại chung của đất nước.\n5.2. Chỉ đạo tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2025; xem xét, thông qua Chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2026.\n5.3. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, các nhóm nghị sĩ hữu nghị.\n6. Công tác dân nguyện\n6.1. Phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân gửi đến Kỳ họp thứ 9, Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV. Chỉ đạo tổng hợp, phân loại ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi tới Kỳ họp thứ 8, Kỳ họp thứ 9 để kịp thời chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết; xây dựng Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 8, thứ 9 để trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 9, thứ 10.\n6.2. Tiếp tục chỉ đạo việc tiếp công dân thường xuyên, hiệu quả; xem xét báo cáo công tác dân nguyện tại phiên họp thường kỳ hằng tháng; xây dựng báo cáo kết quả tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi đến Quốc hội năm 2025 để trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.\n6.3. Chỉ đạo xây dựng, ban hành Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và giám sát việc tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, Nghị quyết ban hành quy định về dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này (thực hiện khoản 2 Điều 84 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở); xem xét, thông qua Nghị quyết liên tịch quy định chi tiết việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.\n6.4. Tiếp tục chỉ đạo đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân nguyện của Quốc hội.\n7. Hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và bảo đảm điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội; hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân\n7.1. Chỉ đạo hoàn thiện, ban hành Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Quy chế hoạt động mẫu của Hội đồng nhân dân.\n7.2. Hướng dẫn tổng kết công tác Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhiệm kỳ 2021-2026.\n7.3. Quyết định phân bổ kinh phí hoạt động của các Đoàn đại biểu Quốc hội. Chỉ đạo tăng cường việc bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội.\n7.4. Tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm 2024 và triển khai nhiệm vụ năm 2025.\n7.5. Chỉ đạo việc theo dõi, nắm bắt tình hình và hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; tiếp tục chỉ đạo tăng cường bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng hoạt động cho đại biểu Quốc hội.\n7.6. Tiếp tục tăng cường công tác hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp, trong đó có hướng dẫn tổng kết công tác Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhiệm kỳ 2021-2026; tăng cường quan hệ phối hợp, hướng dẫn, trao đổi kinh nghiệm hoạt động giữa các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Hội đồng nhân dân,\n7.7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo thẩm quyền.\n8. Một số công tác khác\n8.1. Tiếp tục chỉ đạo xây dựng, triển khai các nội dung, đề án do Đảng đoàn Quốc hội giao, trọng tâm là các nội dung triển khai Đề án Đổi mới công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Đề án Đổi mới quy trình xây dựng pháp luật, Đề án Tiếp tục đổi mới, nâng cao công tác dân nguyện của Quốc hội, Đề án Quốc hội điện tử, Đề án Kỷ niệm 80 năm Ngày Tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội Việt Nam (06/01/1946 - 06/01/2026). Chỉ đạo triển khai, tổ chức các hoạt động Kỷ niệm 80 năm Ngày tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội Việt Nam đảm bảo trang trọng, thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả.\n8.2. Chỉ đạo các hoạt động chuẩn bị tổng kết nhiệm kỳ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV. Dự kiến cơ cấu, thành phần, nhân sự cho nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI; trình Quốc hội xem xét quyết định thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia và công bố ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 và chuẩn bị các điều kiện để phục vụ cho cuộc bầu cử.\n8.3. Chỉ đạo việc tổng kết và tham gia các hoạt động phục vụ cho việc tổng kết thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII. Tổ chức triển khai xin ý kiến và chỉ đạo tổng hợp ý kiến đại biểu Quốc hội đối với các dự thảo văn kiện trình Đại hội làn thứ XIV của Đảng (tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV).\n8.4. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Quốc hội để cử tri và Nhân dân cả nước theo dõi, giám sát, tăng tính đồng thuận đối với các nội dung được Quốc hội xem xét, quyết định.\n8.5. Tiếp tục chỉ đạo việc xây dựng và phát triển Quốc hội số giai đoạn 2024-2026, định hướng đến năm 2030; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, bảo đảm sự thông suốt, tăng tính kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu kịp thời, hiệu quả. Chỉ đạo nghiên cứu, cải tiến, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học nhằm phục vụ thiết thực các hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n8.6. Chỉ đạo việc nghiên cứu, cải tiến, đổi mới tổ chức, hoạt động, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả, tính chuyên nghiệp, hiện đại trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của bộ máy tham mưu, phục vụ Quốc hội. Tăng cường các điều kiện bảo đảm hoạt động và thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao vào làm việc trong bộ máy tham mưu, phục vụ Quốc hội; tăng cường sự tham gia của đội ngũ chuyên gia, các nhà nghiên cứu, các nhà hoạt động thực tiễn có nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ cho các cơ quan của Quốc hội, các đại biểu Quốc hội.\n8.7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, các văn bản pháp luật khác có liên quan.\nĐiều 2. Dự kiến các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025\n1. Tổ chức 12 phiên họp thường kỳ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (từ phiên họp thứ 41 đến phiên họp thứ 52) để xem xét, quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nDự kiến nội dung và thời gian tổ chức các phiên họp thường kỳ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025 tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.\n2. Tổ chức phiên họp chuyên đề, phiên họp bất thường và các phiên họp khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để giải quyết các công việc cấp bách, cần thiết thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật.\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp tục phát huy tinh thần trách nhiệm, trí tuệ tập thể, nghiên cứu, cải tiến, đổi mới phương thức hoạt động, chế độ làm việc nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn và các nội dung trong Chương trình công tác.\nThành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội sắp xếp chương trình, kế hoạch công tác để bảo đảm tham gia đầy đủ, hiệu quả các phiên họp, hội nghị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức.\n2. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội bám sát Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chủ động triển khai các công việc theo chức năng, nhiệm vụ; đồng thời, thường xuyên theo dõi, đôn đốc, phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với cơ quan soạn thảo, cơ quan có liên quan để bảo đảm chất lượng, tiến độ chuẩn bị dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết và các nội dung khác trong chương trình phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; kịp thời báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiến độ và những vấn đề phát sinh cần xử lý, giải quyết trong quá trình triển khai thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ trong Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Tăng cường công tác phối hợp giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan, tổ chức hữu quan bảo đảm chặt chẽ, chủ động, hiệu quả.\nTăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc thực hiện Chương trình công tác và chương trình các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cơ quan trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, tờ trình bảo đảm tiến độ, chất lượng, tuân thủ chặt chẽ quy định về thành phần hồ sơ, tài liệu, thời hạn gửi hồ sơ để thẩm tra và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghiêm túc khắc phục tình trạng đề nghị bổ sung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết vào thời điểm sát kỳ họp, phiên họp.\n4. Căn cứ Nghị quyết này, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan (nếu có) và tình hình thực tế, Tổng Thư ký Quốc hội dự kiến chương trình công tác hằng quý, chương trình chi tiết các phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp bất thường, phiên họp khác (nếu có) của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nhội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác; hằng quý tổ chức rà soát, cập nhật các nhiệm vụ được giao trong các văn bản của Đảng, của Quốc hội để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung, điều chỉnh Chương trình công tác khi cần thiết./.\nNơi nhận:\n - Chủ tịch nước;\n - Thủ tướng Chính phủ;\n - Ban Bí thư;\n - Thành viên UBTVQH;\n - UBTWMTTQVN;\n - TANDTC, VKSNDTC, Tổng KTNN;\n - TT HĐDT, các UB của QH;\n - Các VP: TW, CTN, CP;\n - Lãnh đạo các CQ thuộc UBTVQH; VPQH;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n - Các Đoàn đại biểu Quốc hội;\n - Trợ lý và Thư ký CTQH, PCTQH;\n - Các đơn vị thuộc VPQH;\n - Lưu: HC, TK. | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Trần Thanh Mẫn\nPHỤ LỤC\nDỰ KIẾN CÁC PHIÊN HỌP THƯỜNG KỲ CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NĂM 2025 (Kèm theo Nghị quyết số 1326/NQ-UBTVQH ngày 23/12/2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)\nPHIÊN HỌP THỨ 41\n(03 ngày: ngày 10 và ngày 13-14/01/2025; dự phòng ngày 15/01/2025[1])\n1. Cho ý kiến về việc chuẩn bị Kỳ họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV.\n2. Xem xét, quyết định việc bổ sung một số dự án luật, nghị quyết vào Chương trình xây dựng luật pháp lệnh năm 2025 trình Quốc hội tại Kỳ họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.\n3. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Công nghiệp công nghệ số.\n4. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.\n5. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo.\n6. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Việc làm (sửa đổi).\n7. Cho ý kiến về dự án Pháp lệnh Quản lý, bảo vệ Khu di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.\n8. Xem xét, thông qua Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp (quy định chi tiết khoản 2 Điều 84 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở).\n9. Xem xét, thông qua Nghị quyết liên tịch quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.\n10. Xem xét, thông qua một số dự thảo nghị quyết để triển khai thi hành Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2024.\n11. Cho ý kiến về đề cương giám sát chuyên đề của Quốc hội về Việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường kể từ khi Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực thi hành.\n12. Xem xét Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 12/2024.\n13. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 42\n(Đợt 1: 02 ngày: ngày 10-11/02/2025; dự phòng ngày 12/02/2025)\n1. Xem xét, cho ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung các luật có liên quan về sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và một số nội dung khác (nếu kịp chuẩn bị) để trình Quốc hội tại Kỳ họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV.\n2. Cho ý kiến về dự án Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.\n3. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Nhà giáo.\n4. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Hóa chất (sửa đổi),\n5. Xem xét dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.\n6. Xem xét Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 01/2025.\n7. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\n(Đợt 2: 02 ngày: dự kiến ngày 19-20/02/2025)\n8. Xem xét, cho ý kiến đối với một số nội dung trình Quốc hội tại Kỳ họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV.\nPHIÊN HỌP THỨ 43\n(05 ngày: ngày 10-14/3/2025; dự phòng ngày 17/3/2025[2])\nI- Xem xét tại phiên họp\n1. Cho ý kiến về việc tổng kết Kỳ họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV.\n2. Tổ chức hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội.\n3. Xem xét việc sửa đổi, bổ sung một số nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.\n4. Cho ý kiến về dự án Luật Đường sắt (sửa đổi).\n5. Cho ý kiến về dự án Luật Tình trạng khẩn cấp.\n6. Cho ý kiến về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n7. Cho ý kiến về dự án Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.\n8. Cho ý kiến về dự án Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.\n9. Cho ý kiến về dự án Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi),\n10. Cho ý kiến về dự án Luật Phá sản (sửa đổi).\n11. Cho ý kiến về dự án Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.\n12. Cho ý kiến về dự án Luật Báo chí (sửa đổi).\n13. Cho ý kiến về dự thảo Nghị quyết về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết số 55/2010/QH12 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 và Nghị quyết số 107/2020/QH14.\n14. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.\n15. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi).\n16. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.\n17. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi).\n18. Xem xét đề nghị bổ sung dự án Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi) vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025 (trong trường hợp chưa sửa đổi, bổ sung Luật này tại Kỳ họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV).\n19. Xem xét Tờ trình của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về thành lập mới 02 đơn vị (Viện kiểm sát quân sự Quân đoàn 34; Viện kiểm sát quân sự khu vực Quân đoàn 34); tăng biên chế, Kiểm sát viên các ngạch cho Viện kiểm sát quân sự các cấp.\n20. Xem xét Báo cáo kết quả rà soát Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 và Bộ luật Tố tụng hình sự.\n21. Xem xét Báo cáo sơ kết công tác sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025.\n22. Xem xét Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 02/2025.\n23. Xem xét, quyết định mức chi phí tổ chức và hoạt động quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2025-2027.\n24. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nII- Cho ý kiến bằng văn bản\n1. Báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nPHIÊN HỌP THỨ 44\n(06 ngày: ngày 10-17/4/2025[3]; dự phòng ngày 18/4/2025)\nI- Xem xét tại phiên họp\n1. Cho ý kiến về việc chuẩn bị Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV.\n2. Cho ý kiến về dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2026, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025.\n3. Cho ý kiến về dự án Luật Cấp, thoát nước.\n4. Cho ý kiến về dự án Luật Quản lý phát triển đô thị.\n5. Cho ý kiến về dự án Luật Dẫn độ.\n6. Cho ý kiến về dự án Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.\n7. Cho ý kiến về dự án Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi).\n8. Cho ý kiến về dự án Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n9. Cho ý kiến về báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát năm 2024 và những tháng đầu năm 2025, dự kiến Chương trình giám sát năm 2026 của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n10. Xem xét báo cáo tổng hợp kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội năm 2024 và Quý I năm 2025.\n11. Cho ý kiến về Báo cáo của Chính phủ về tài chính nhà nước năm 2023; quyết toán ngân sách nhà nước năm 2023; báo cáo kết quả huy động, sử dụng và thanh toán, quyết toán tổng thể nguồn lực chi cho phòng, chống dịch COVID-19 của giai đoạn 2020 - 2022.\n12. Cho ý kiến về Báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội.\n13. Xem xét, quyết định giao bổ sung số lượng Kiểm sát viên cho ngành Kiểm sát nhân dân.\n14. Cho ý kiến về Báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới năm 2024.\n15. Xem xét Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 3/2025.\n16. Cho ý kiến về việc bổ sung vốn điều lệ cho Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước và Ngân hàng hợp tác xã.\n17. Cho ý kiến về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi (trong trường hợp được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật; pháp lệnh năm 2025).\n18. Cho ý kiến về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án hình sự (trong trường hợp được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025).\n19. Cho ý kiến về dự án Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (trong trường hợp được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025).\n20. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nII- Cho ý kiến bằng văn bản\n1. Các báo cáo của Chính phủ về;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 106/2023/QH15 ngày 28/11/2023 của Quốc hội về thí điểm một số chính sách đặc thù về đầu tư xây dựng công trình đường bộ;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 93/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án Hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận và Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24/6/2023 Kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV về điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 93/2019/QH14;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 135/2020/QH14 ngày 17/11/2020 của Quốc hội về việc chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện Dự án Hồ chứa nước sông Than, tỉnh Ninh Thuận và Dự án Hồ chứa nước Bản Mồng, tỉnh Nghệ An.\nPHIÊN HỌP THỨ 45\n(03 ngày: ngày 12-14/5/2025; dự phòng ngày 15/5/2025)\n1. Cho ý kiến về việc chuẩn bị Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV.\n2. Xem xét Báo cáo của Chính phủ về đánh giá bổ sung kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2024; tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2025.\n3. Xem xét Báo cáo của Chính phủ về công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2024.\n4. Cho ý kiến bước đầu về dự thảo Báo cáo kết quả giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển và sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao”.\n5. Tham gia ý kiến về dự thảo Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân gửi đến Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV.\n6. Cho ý kiến về Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 8 của Quốc hội; xem xét Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 4/2025.\n7. Xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ bảo vệ Thẩm phán.\n8. Xem xét, quyết định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026.\n9. Xem xét, quyết định phương án phân bổ sử dụng nguồn tăng thu và tiết kiệm chi ngân sách trung ương năm 2024 (nếu có).\n10. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 46\n(Tháng 6/2025, trong thời gian giữa 02 đợt của Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV)\n1. Xem xét, cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý đối với một số dự án luật, dự thảo nghị quyết dự kiến trình Quốc hội biểu quyết, thông qua tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV (các dự án, dự thảo có nhiều nội dung phức tạp, qua thảo luận còn nhiều ý kiến khác nhau)\n2. Xem xét một số nội dung cần thiết, cấp bách thuộc thẩm quyền theo đề nghị của các cơ quan (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 47\n(02 ngày: ngày 10-11/7/2025; dự phòng ngày 14/7/2025)\n1. Tổng kết Kỳ họp thứ 9 và cho ý kiến bước đầu về việc chuẩn bị Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.\n2. Xem xét Báo cáo tổng hợp kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội Quý II năm 2025.\n3. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Dẫn độ.\n4. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Phá sản (sửa đổi).\n5. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Báo chí (sửa đổi).\n6. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án hình sự (trong trường hợp được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025).\n7. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 6/2025 (trong đó có công tác dân nguyện tháng 5/2025).\n8. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 48\n(05 ngày: ngày 11-15/8/2025; dự phòng ngày 18/8/2025)\n1. Tổ chức hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội.\n2. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Quản lý phát triển đô thị.\n3. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.\n4. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.\n5. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi).\n6. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.\n7. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.\n8. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Cấp, thoát nước.\n9. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Đường sắt (sửa đổi).\n10. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n11. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Tình trạng khẩn cấp.\n12. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n13. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.\n14. Tiến hành giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển và sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao”.\n15. Xem xét Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 7/2025.\n16. Cho ý kiến về dự án Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) (trong trường hợp được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025).\n17. Cho ý kiến về dự án Luật Viên chức (sửa đổi) (trong trường hợp được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025).\n18. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (trong trường hợp được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025).\n19. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 49\n(04 ngày: ngày 10-12/9 và ngày 15/9/2025[4]; dự phòng ngày 16/9/2025)\nI- Xem xét tại phiên họp\n1. Cho ý kiến về việc chuẩn bị Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.\n2. Xem xét các báo cáo của thành viên Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Báo cáo của Tổng Thư ký Quốc hội tổng hợp nội dung thẩm tra về việc thực hiện một số nghị quyết của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề, chất vấn.\n3. Xem xét Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát của Quốc hội về “Việc thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường kể từ khi Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực thi hành”.\n4. Cho ý kiến đối với các báo cáo của Chính phủ về công tác phòng, chống tham nhũng; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; công tác thi hành án năm 2025.\n5. Cho ý kiến về các báo cáo công tác năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;.\n6. Cho ý kiến về báo cáo công tác năm 2025, dự kiến Kế hoạch kiểm toán năm 2026 của Kiểm toán nhà nước.\n7. Cho ý kiến về Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tình hình thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n8. Cho ý kiến về báo cáo của Chính phủ về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành chính năm 2025 (trong đó có nội dung báo cáo của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước).\n9. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 8/2025.\n10. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nII- Cho ý kiến bằng văn bản\n1. Các báo cáo của Chính phủ về:\n- Tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội năm 2024; tình hình quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế năm 2024; kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 68/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân năm 2023 và năm 2024; kết quả hoạt động và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống tác hại thuốc lá 2 năm 2023 và năm 2024;\n- Việc thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về Cảng hàng không quốc tế Long Thành: Nghị quyết số 94/2015/QH13 ngày 25/6/2015, Nghị quyết số 38/2017/QH14 ngày 19/6/2017, Nghị quyết số 53/2017/QH14 ngày 24/11/2017, Nghị quyết số 95/2019/QH14 ngày 26/11/2019, Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29/11/2023;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 66/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội và Nghị quyết số 63/2022/QH15 ngày 16/6/2022 Kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV về triển khai thực hiện Nghị quyết số 66/2013/QH13 về điều chỉnh một số nội dung và giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 44/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 56/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 57/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 58/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 59/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 60/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 99/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội giám sát chuyên đề về việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19; việc thực hiện chính sách, pháp luật về y tế cơ sở, y tế dự phòng;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 92/2023/QH15 ngày 20/6/2023 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đường giao thông từ Quốc lộ 27C đến đường tỉnh ĐT.656 tỉnh Khánh Hòa- kết nối tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Ninh Thuận.\n2. Báo cáo công tác năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ.\nPHIÊN HỌP THỨ 50\n(04 ngày: ngày 10/10 và ngày 13-15/10/2025[5]; dự phòng ngày 16/10/2025)\nI- Xem xét tại phiên họp\n1. Góp ý kiến về dự thảo các văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.\n2. Cho ý kiến về việc chuẩn bị Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.\n3. Xem xét các báo cáo của Chính phủ về kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước năm 2025 và dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2026 và kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 03 năm 2025-2027; tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2025 và dự kiến kế hoạch năm 2026.\n4. Xem xét các báo cáo của Chính phủ về kết quả thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch 5 năm giai đoạn 2021 - 2025: phát triển kinh tế - xã hội; cơ cấu lại nền kinh tế; đầu tư công trung hạn; tài chính quốc gia và vay, trả nợ công.\n5. Xem xét Báo cáo của Chính phủ đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm 2025 và dự kiến kế hoạch tài chính năm 2026 của các Quỹ tài chính ngoài ngân sách do Trung ương quản lý.\n6. Xem xét các báo cáo của Chính phủ về kết quả thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư giai đoạn năm 2021 - 2025: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; cho ý kiến về đề xuất giai đoạn năm 2026 - 2030.\n7. Xem xét báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.\n8. Xem xét báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Nghị quyết số 108/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về giám sát chuyên đề “Việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về các Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030”.\n9. Cho ý kiến về báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV; kết quả tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư của công dân và kết quả giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Quốc hội năm 2025; xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 9/2025.\n10. Tham gia ý kiến về dự thảo báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân gửi đến Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.\n11. Xem xét báo cáo tổng hợp kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội Quý III năm 2025.\n12. Xem xét, thông qua Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.\n13. Xem xét, thông qua Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn.\n14. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội (nếu có).\n15. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 51\n(Tháng 11/2025, trong thời gian giữa 02 đợt của Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV)\n1. Xem xét, cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý đối với một số dự án luật, dự thảo nghị quyết dự kiến trình Quốc hội biểu quyết, thông qua tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV (các dự án, dự thảo có nhiều nội dung phức tạp, qua thảo luận còn nhiều ý kiến khác nhau)\n2. Xem xét một số nội dung cần thiết, cấp bách thuộc thẩm quyền theo đề nghị của các cơ quan (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 52\n(02 ngày: ngày 10-11/12/2025; dự phòng ngày 12/12/2025)\n1. Tổng kết Kỳ họp thứ 10 và cho ý kiến bước đầu về việc chuẩn bị Kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XV.\n2. Xem xét, thông qua Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2026.\n3. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2025; xem xét, thông qua chương trình hoạt động đối ngoại năm 2026 của Quốc hội và cho ý kiến (chỉ đạo, điều hòa) về chương trình đối ngoại, hợp tác quốc tế của Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước và các nhóm nghị sĩ hữu nghị.\n4. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 11/2025 (trong đó có công tác dân nguyên tháng 10/2025).\n5. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\n* Ghi chú:\nNgoài các nội dung đã được dự kiến trong Phụ lục, căn cứ tình hình chuẩn bị và đề xuất của các cơ quan (cơ quan trình và cơ quan thẩm tra (nếu có)), Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ quyết định điều chỉnh nội dung, thời gian các phiên họp để triển khai thực hiện nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, các đề án, dự án và đáp ứng yêu cầu thực tiễn; tổ chức phiên họp chuyên đề, phiên họp bất thường, phiên họp khác để xem xét các vấn đề cấp bách, cần thiết thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật.\n[1] Nghỉ ngày 11/01 (thứ Bảy) và ngày 12/01 (Chủ nhật).\n[2] Nghỉ ngày 15/3 (thứ bảy), 16/3 (chủ nhật)\n[3] Nghỉ ngày 12/4 (thứ bảy) và 13/4 (Chủ nhật)\n[4] Nghỉ ngày 13/9 (thứ Bảy) và ngày 14/9 (Chủ nhật)\n[5] Nghỉ ngày 11/10 (thứ bảy) và 12/10 (Chủ nhật)", "trich_yeu": "Năm 2024 về Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương", "Ủy ban Thường vụ Quốc hội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "id": 169441, "tvpl_key": "luat#19_06_2020#65_2020_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020" }, { "id": 44168, "tvpl_key": "luat#20_11_2014#57_2014_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật Tổ chức Quốc hội 2014" }, { "id": 999999999215627, "tvpl_key": "hienphap#28_11_2013#khongso", "source": "tvpl", "title": "Hiến pháp 2013" } ], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 999999999619137, "tvpl_key": "quydinh#27_06_2024#178-qd_tw", "source": "tvpl", "title": "Quy định 178-QĐ/TW năm 2024 về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây ..." }, { "id": 999999999580434, "tvpl_key": "luat#24_06_2024#34_2024_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024" }, { "id": 170541, "tvpl_key": "nghiquyet#18_01_2024#111_2024_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 111/2024/QH15 cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia do Quốc hội ..." }, { "id": 999999999589930, "tvpl_key": "nghiquyet#29_11_2023#108_2023_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 108/2023/QH15 giám sát chuyên đề “Việc thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về các Chương trình..." }, { "id": 999999999589929, "tvpl_key": "nghiquyet#29_11_2023#110_2023_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 110/2023/QH15 về Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XV" }, { "id": 999999999591412, "tvpl_key": "nghiquyet#28_11_2023#106_2023_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 106/2023/QH15 về thí điểm một số chính sách đặc thù về đầu tư xây dựng công trình đường bộ do ..." }, { "id": 166974, "tvpl_key": "nghiquyet#12_07_2023#35_2023_ubtvqh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 35/2023/UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030 do Ủy ban ..." }, { "id": 999999999571915, "tvpl_key": "nghiquyet#24_06_2023#101_2023_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 101/2023/QH15 về kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV" }, { "id": 999999999571990, "tvpl_key": "nghiquyet#24_06_2023#99_2023_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 99/2023/QH15 giám sát chuyên đề về việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phục vụ công ..." }, { "id": 999999999571972, "tvpl_key": "nghiquyet#20_06_2023#92_2023_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 92/2023/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đường giao thông từ Quốc lộ 27C đến đường tỉnh ĐT.656 ..." }, { "id": 999999999542115, "tvpl_key": "nghiquyet#15_11_2022#74_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 74/2022/QH15 đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng ..." }, { "id": 161986, "tvpl_key": "luat#10_11_2022#10_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022" }, { "id": 999999999541092, "tvpl_key": "nghiquyet#09_11_2022#27-nq_tw", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2022 về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt ..." }, { "id": 999999999519372, "tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#56_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 56/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội do..." }, { "id": 999999999519373, "tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#57_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 57/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh ..." }, { "id": 159096, "tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#58_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 58/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma ..." }, { "id": 159098, "tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#59_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 59/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu ..." }, { "id": 159104, "tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#60_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 60/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - ..." }, { "id": 999999999519808, "tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#61_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy ..." }, { "id": 999999999519378, "tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#63_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 63/2022/QH15 về kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV" }, { "id": 168080, "tvpl_key": "luat#15_06_2022#06_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật Thi đua, Khen thưởng 2022" }, { "id": 999999999500820, "tvpl_key": "nghiquyet#11_01_2022#44_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 44/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông..." }, { "id": 999999999495763, "tvpl_key": "kehoach#05_11_2021#81_kh-ubtvqh15", "source": "tvpl", "title": "Kế hoạch 81/KH-UBTVQH15 năm 2021 triển khai thực hiện Kết luận 19-KL/TW và Đề án Định hướng Chương trình ..." }, { "id": 999999999458910, "tvpl_key": "nghiquyet#17_11_2020#135_2020_qh14", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 135/2020/QH14 về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV do Quốc hội ban hành" }, { "id": 146609, "tvpl_key": "luat#17_11_2020#72_2020_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Bảo vệ môi trường 2020" }, { "id": 999999999446267, "tvpl_key": "nghiquyet#10_06_2020#107_2020_qh14", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 107/2020/QH14 về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết..." }, { "id": 999999999431168, "tvpl_key": "nghiquyet#26_11_2019#95_2019_qh14", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 95/2019/QH14 về Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long ..." }, { "id": 999999999438642, "tvpl_key": "nghiquyet#26_11_2019#93_2019_qh14", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 93/2019/QH14 về chủ trương đầu tư Dự án Hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình ..." }, { "id": 999999999369273, "tvpl_key": "nghiquyet#24_11_2017#56_2017_qh14", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 56/2017/QH14 về tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu ..." }, { "id": 999999999368116, "tvpl_key": "nghiquyet#24_11_2017#53_2017_qh14", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 53/2017/QH14 về Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ..." }, { "id": 999999999365493, "tvpl_key": "nghiquyet#25_10_2017#18-nq_tw", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017 về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, ..." }, { "id": 999999999353752, "tvpl_key": "nghiquyet#19_06_2017#38_2017_qh14", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 38/2017/QH14 về tách nội dung thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Dự án Cảng hàng ..." }, { "id": 126171, "tvpl_key": "luat#16_06_2017#06_2017_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Đường sắt 2017" }, { "id": 115657, "tvpl_key": "nghiquyet#11_11_2016#28_2016_qh14", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 28/2016/QH14 sửa đổi Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc ..." }, { "id": 101872, "tvpl_key": "luat#05_04_2016#103_2016_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật Báo chí 2016" }, { "id": 96116, "tvpl_key": "luat#25_11_2015#94_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015" }, { "id": 95914, "tvpl_key": "luat#20_11_2015#87_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015" }, { "id": 70829, "tvpl_key": "nghiquyet#25_06_2015#94_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 94/2015/QH13 về chủ trương đầu tư Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Quốc hội ban hành" }, { "id": 70800, "tvpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015" }, { "id": 70819, "tvpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015" }, { "id": 46790, "tvpl_key": "luat#26_11_2014#69_2014_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014" }, { "id": 43951, "tvpl_key": "luat#24_11_2014#63_2014_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014" }, { "id": 36869, "tvpl_key": "luat#19_06_2014#51_2014_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật Phá sản 2014" }, { "id": 125165, "tvpl_key": "nghiquyet#29_11_2013#68_2013_qh13", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 68/2013/QH13 đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, tiến tới bảo hiểm y tế ..." }, { "id": 999999999217407, "tvpl_key": "nghiquyet#29_11_2013#66_2013_qh13", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 66/2013/QH13 điều chỉnh nội dung và giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương đầu..." }, { "id": 32912, "tvpl_key": "luat#16_11_2013#38_2013_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật việc làm 2013" }, { "id": 27617, "tvpl_key": "luat#21_06_2012#16_2012_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật Quảng cáo 2012" }, { "id": 25961, "tvpl_key": "nghiquyet#24_11_2010#55_2010_qh12", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành" }, { "id": 26355, "tvpl_key": "luat#15_11_2010#58_2010_qh12", "source": "tvpl", "title": "Luật viên chức 2010" }, { "id": 25681, "tvpl_key": "luat#17_06_2010#53_2010_qh12", "source": "tvpl", "title": "Luật thi hành án hình sự 2010" }, { "id": 12324, "tvpl_key": "luat#14_11_2008#27_2008_qh12", "source": "tvpl", "title": "Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008" }, { "id": 12318, "tvpl_key": "luat#14_11_2008#26_2008_qh12", "source": "tvpl", "title": "Luật thi hành án dân sự 2008" }, { "id": 12352, "tvpl_key": "luat#13_11_2008#22_2008_qh12", "source": "tvpl", "title": "Luật cán bộ, công chức 2008" }, { "id": 12807, "tvpl_key": "luat#03_06_2008#14_2008_qh12", "source": "tvpl", "title": "Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008" }, { "id": 12896, "tvpl_key": "luat#21_11_2007#05_2007_qh12", "source": "tvpl", "title": "Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007" }, { "id": 24161, "tvpl_key": "luat#21_11_2007#06_2007_qh12", "source": "tvpl", "title": "Luật Hóa chất 2007" }, { "id": 15062, "tvpl_key": "luat#29_06_2006#68_2006_qh11", "source": "tvpl", "title": "Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 999999999595855, "tvpl_key": "nghiquyet#25_12_2023#941_nq-ubtvqh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 941/NQ-UBTVQH15 năm 2023 Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết năm 2024 về Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025", "title_without_number": "Nghị quyết năm 2024 về Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "score": 0.005633802816901409, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005633802816901409, "es_contribution": 0.005633802816901409, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 11, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005633802816901409, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_dang_cong_bao": "2025-01-06T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005633802816901409 }, { "ID": 999999999595855, "title": "Nghị quyết 941/NQ-UBTVQH15 năm 2023 Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024", "ngay_ban_hanh": "2023-12-25T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-12-25T00:00:00Z", "so_hieu": "941/NQ-UBTVQH15", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nCHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NĂM 2024\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;\nCăn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15;\nXét đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội;\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Nội dung Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024\n1. Chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội\n1.1. Phối hợp với Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị nội dung, xây dựng dự kiến và tổ chức thực hiện chương trình, chủ trì Kỳ họp thứ 7, Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV; tổ chức kỳ họp bất thường trong trường hợp cần thiết để kịp thời xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng, cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định.\n1.2. Chỉ đạo triển khai nghiêm túc các quy định của Nội quy kỳ họp Quốc hội; tiếp tục nghiên cứu cải tiến, đổi mới, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả hoạt động của Quốc hội, kỳ họp Quốc hội, phát huy tính dân chủ, pháp quyền, hiện đại, chuyên nghiệp, khoa học, công khai, minh bạch, hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động của Quốc hội.\n1.3. Tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách (dự kiến tháng 4 và tháng 8/2024), các cuộc họp, hội nghị khác để lấy ý kiến các vị đại biểu Quốc hội, các nhà quản lý, các chuyên gia, nhà khoa học, các nhà hoạt động thực tiễn, cơ quan, tổ chức hữu quan về một số dự án luật và các vấn đề quan trọng khác khi cần thiết.\n2. Công tác lập pháp\n2.1. Chỉ đạo triển khai Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024, năm 2025, bảo đảm chất lượng, tiến độ chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trong đó, tập trung chỉ đạo, tổ chức việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, dự thảo nghị quyết trên cơ sở ý kiến của đại biểu Quốc hội, các cơ quan, tổ chức có liên quan để trình Quốc hội xem xét, thông qua.\n2.2. Chỉ đạo, đôn đốc việc tiếp tục thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ lập pháp theo yêu cầu trong Kế hoạch số 81/KH-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội triển khai thực hiện Kết luận số 19-KL/TW của Bộ Chính trị và Đề án Định hướng Chương trình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV.\nChỉ đạo tiếp tục rà soát, nghiên cứu, đề xuất các nhiệm vụ lập pháp mới, chưa có trong Kế hoạch số 81/KH-UBTVQH15 để triển khai thực hiện kịp thời các nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các nghị quyết của Quốc hội.\n2.3. Chỉ đạo việc chuẩn bị và trình Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024 để kịp thời thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, tiếp tục cụ thể hóa Hiến pháp, bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế mới được Quốc hội phê chuẩn, các luật, nghị quyết mới được ban hành, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh, hội nhập quốc tế của đất nước. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác lập đề nghị về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; xác định thứ tự ưu tiên khi xem xét đưa vào Chương trình trên cơ sở sự cần thiết ban hành của các dự án, dự thảo được đề nghị, bảo đảm tính khả thi của Chương trình và cân đối hài hòa với khối lượng công việc của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội.\n2.4. Xem xét, thông qua các dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nChỉ đạo tiếp tục rà soát nội dung trong các luật, nghị quyết của Quốc hội giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành văn bản quy định chi tiết, nhất là các luật, nghị quyết mới được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 5 và Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XV để xây dựng kế hoạch, phân công cơ quan soạn thảo, cơ quan thẩm tra, xác định rõ tiến độ ban hành, bảo đảm văn bản quy định chi tiết có hiệu lực đồng thời khi luật, nghị quyết có hiệu lực.\n2.5. Chỉ đạo Hội đồng Dân tộc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội khẩn trương nghiên cứu, chuẩn bị đề nghị xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân để bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và chuẩn bị hồ sơ dự thảo luật để trình Quốc hội sau khi dự án luật được đưa vào Chương trình.\n2.6. Xem xét, quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền.\n3. Công tác giám sát\n3.1. Chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024, tập trung chuẩn bị tổ chức hiệu quả phiên chất vấn và trả lời chất vấn tại các kỳ họp thường lệ của Quốc hội và phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trong đó, tại Phiên họp tháng 8/2024, tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn về việc thực hiện các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giám sát chuyên đề và chất vấn từ đầu nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV đến nay.\n3.2. Triển khai 02 chuyên đề giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024; xem xét báo cáo của 02 Đoàn giám sát của Quốc hội để báo cáo Quốc hội tiến hành giám sát tối cao tại Kỳ họp thứ 7 và Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV. Chỉ đạo tiếp tục tăng cường hoạt động giám sát văn bản quy phạm pháp luật gắn với công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật, góp phần xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Chỉ đạo tăng cường tổ chức các phiên giải trình tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trên cơ sở bám sát thực tiễn và phản ứng nhạy bén trước những vấn đề nổi lên, được cử tri và Nhân dân quan tâm.\n3.3. Chỉ đạo việc chuẩn bị và trình Quốc hội xem xét, thông qua Chương trình giám sát năm 2025 của Quốc hội và các nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề của Quốc hội năm 2025; quyết định Chương trình giám sát năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025; ban hành kế hoạch triển khai Chương trình giám sát năm 2025 của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các kế hoạch, đề cương báo cáo của các chuyên đề giám sát năm 2025 của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3.4. Tổ chức quán triệt, triển khai kịp thời và giám sát việc triển khai các luật, nghị quyết được Quốc hội thông qua.\n3.5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.\n3.6. Xem xét báo cáo tổng hợp kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội năm 2023. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội chưa được các cơ quan thực hiện hoặc thực hiện chưa đạt yêu cầu, báo cáo Quốc hội tại Kỳ họp thứ 7 và Kỳ họp thứ 8 (nếu có).\n3.7. Thực hiện các hoạt động giám sát khác theo thẩm quyền.\n4. Xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng\n4.1. Xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Quốc hội xem xét, quyết định một số vấn đề liên quan đến tổ chức bộ máy, nhân sự, chế độ chính sách theo đề nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Kiểm toán nhà nước (nếu có).\n4.2. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đánh giá bổ sung kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2023, tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2024, quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương năm 2025; quyết toán ngân sách nhà nước năm 2022.\n4.3. Cho ý kiến về việc chuẩn bị và trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội.\n4.4. Xem xét, quyết định việc phân bổ, sử dụng số tăng thu, tiết kiệm chi và kinh phí còn lại của ngân sách trung ương năm 2023 (nếu có) và một số nội dung liên quan đến lĩnh vực tài chính, ngân sách thuộc thẩm quyền.\n4.5. Xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới, sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, bảo đảm tổ chức triển khai hiệu quả Kết luận số 48-KL/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030, Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030.\n4.6. Xem xét, phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n4.7. Xem xét, cho ý kiến, quyết định các vấn đề quan trọng khác theo thẩm quyền.\n5. Công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế\n5.1. Chỉ đạo triển khai Chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2024, tiếp tục tăng cường hoạt động đối ngoại của Quốc hội gắn với hoạt động đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân, góp phần triển khai hiệu quả đường lối đối ngoại theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; bảo đảm sự lãnh đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tuân thủ quy chế, kết luận của Bộ Chính trị về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại, công tác người Việt Nam ở nước ngoài. Tập trung triển khai các hoạt động đối ngoại của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội theo chương trình được phê duyệt, bảo đảm hiệu quả, thiết thực, phù hợp với tình hình thực tế. Triển khai các hoạt động phục vụ các nhiệm vụ đối ngoại chung của đất nước.\n5.2. Ưu tiên tăng cường hoạt động đối ngoại với nghị viện các đối tác có quan hệ đặc biệt, láng giềng, đối tác chiến lược toàn diện, đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và đối tác quan trọng khác.\n5.3. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương của Quốc hội trên cơ sở bám sát Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Ban Bí thư về đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương đến năm 2030, từ tham gia chủ động, tham gia tích cực sang từng bước đóng góp xây dựng, định hình các thể chế đa phương và trật tự quốc tế minh bạch, dân chủ, công bằng, bền vững. Tiếp tục chủ động tham gia và phát huy vai trò tại các cơ chế đa phương như AIPA, IPU, APPF và các cơ chế đa phương khác, từng bước đóng vai trò nòng cốt, dẫn dắt, hòa giải ở lĩnh vực, diễn đàn ta có khả năng và lợi ích.\n5.4. Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu, dự báo, tham mưu chiến lược về công tác đối ngoại với tư duy chủ động, sáng tạo, thích ứng nhanh chóng với tình hình, đề xuất các giải pháp, chiến lược đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.\n5.5. Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2024; xem xét, thông qua Chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2025.\n5.6. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, các nhóm nghị sĩ hữu nghị.\n6. Công tác dân nguyện\n6.1. Phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân gửi đến Kỳ họp thứ 7 và Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV. Chỉ đạo tổng hợp, phân loại ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi tới Kỳ họp thứ 6 và Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV để kịp thời chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết; xây dựng Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 6 để trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 7, Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 7 để trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV.\n6.2. Tiếp tục chỉ đạo việc tiếp công dân thường xuyên và hiệu quả tại địa điểm tiếp công dân của Quốc hội và tại trụ sở Tiếp công dân Trung ương ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.\n6.3. Chỉ đạo Ban Dân nguyện tổng hợp tình hình ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân, kết quả tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo để xây dựng báo cáo công tác dân nguyện trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét tại phiên họp thường kỳ hằng tháng, xây dựng báo cáo kết quả tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi đến Quốc hội năm 2024 để trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV.\n6.4. Chỉ đạo phối hợp xây dựng dự thảo Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội; dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân và giám sát việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan dân cử, đại biểu dân cử; dự thảo Nghị quyết quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này theo quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.\n6.5. Tiếp tục chỉ đạo đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân nguyện của Quốc hội.\n7. Hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và bảo đảm điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội\n7.1. Quyết định phân bổ kinh phí hoạt động của các Đoàn đại biểu Quốc hội. Chỉ đạo tăng cường việc bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội.\n7.2. Tiếp tục chỉ đạo tăng cường bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng hoạt động cho đại biểu Quốc hội; chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ được quy hoạch đại biểu Quốc hội chuyên trách và các chức danh ở Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n7.3. Chỉ đạo việc theo dõi, nắm bắt tình hình và hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội.\n7.4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo thẩm quyền.\n8. Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân\n8.1. Tiếp tục tăng cường công tác hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân.\n8.2. Tổ chức Hội nghị toàn quốc tổng kết công tác Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2023 và triển khai kế hoạch công tác năm 2024; chỉ đạo tổ chức Hội nghị Thường trực Hội đồng nhân dân các khu vực trên toàn quốc và các hội nghị chuyên đề khác (nếu có).\n8.3. Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho đại biểu Hội đồng nhân dân, trong đó, chú trọng bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể.\n8.4. Tăng cường quan hệ phối hợp, hướng dẫn, trao đổi kinh nghiệm hoạt động giữa các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Hội đồng nhân dân.\n8.5. Chỉ đạo phối hợp xây dựng dự thảo Nghị quyết liên tịch quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.\n9. Một số công tác khác\n9.1. Tiếp tục cải tiến, đổi mới cách thức tiến hành phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chỉ đạo triển khai nghiêm túc các quy định trong Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n9.2. Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh việc đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền về các hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội để cử tri và Nhân dân cả nước theo dõi, giám sát.\n9.3. Chỉ đạo mở rộng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, bảo đảm sự thông suốt, tăng tính kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu kịp thời, hiệu quả. Chỉ đạo nghiên cứu, đẩy nhanh việc xây dựng Quốc hội điện tử, thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n9.4. Chỉ đạo việc thực hiện chương trình công tác năm 2024 của Hội đồng khoa học của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tiếp tục nghiên cứu, cải tiến, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả các phiên họp của Hội đồng khoa học.\n9.5. Chỉ đạo việc nghiên cứu, cải tiến, đổi mới tổ chức, hoạt động, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả, tính chuyên nghiệp, hiện đại trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của bộ máy tham mưu, phục vụ Quốc hội. Tăng cường các điều kiện bảo đảm hoạt động và thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao vào làm việc trong bộ máy tham mưu, phục vụ Quốc hội; tăng cường sự tham gia của đội ngũ chuyên gia, các nhà nghiên cứu, các nhà hoạt động thực tiễn có nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ cho các cơ quan của Quốc hội, các đại biểu Quốc hội.\n9.6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, các văn bản pháp luật khác có liên quan.\nĐiều 2. Dự kiến các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024\n1. Tổ chức 12 phiên họp thường kỳ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (từ phiên họp thứ 29 đến phiên họp thứ 40) và 02 phiên họp chuyên đề pháp luật (tháng 3 và tháng 8) để xem xét, quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nDự kiến nội dung và thời gian tổ chức các phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024 tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.\n2. Tổ chức phiên họp bất thường và các phiên họp khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để giải quyết các công việc cấp bách, cần thiết thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật.\nĐiều 3. Biện pháp thực hiện\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp tục phát huy tinh thần trách nhiệm, trí tuệ tập thể, đoàn kết, nỗ lực, nghiên cứu, cải tiến, đổi mới phương thức hoạt động, chế độ làm việc bảo đảm khoa học, hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tế nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn và các nội dung trong Chương trình công tác.\nThành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội sắp xếp chương trình, kế hoạch công tác để bảo đảm tham gia đầy đủ, hiệu quả các phiên họp, hội nghị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức.\n2. Phát huy hơn nữa vai trò của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong công tác thẩm tra, tiếp thu, chỉnh lý, tổ chức triển khai các hoạt động giám sát và các công tác khác để chuẩn bị kỹ lưỡng, bảo đảm chất lượng các nội dung trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định.\nThường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội bám sát Chương trình công tác năm, chương trình công tác quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chủ động triển khai và phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, “từ sớm, từ xa” với cơ quan soạn thảo, cơ quan, tổ chức có liên quan để bảo đảm chất lượng, tiến độ chuẩn bị dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, các nội dung khác trong chương trình phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tránh sắp xếp các lịch họp khác trong thời gian diễn ra phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thường xuyên theo dõi, giám sát, đôn đốc kịp thời và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện các yêu cầu trong nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc phạm vi, lĩnh vực phụ trách, nhất là những nội dung phải hoàn thành trong năm 2024.\n3. Tiếp tục tăng cường công tác phối hợp giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan, tổ chức hữu quan, bảo đảm chặt chẽ, chủ động, hiệu quả.\n4. Tiếp tục đổi mới, cải tiến quy trình, thủ tục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong công tác lập pháp, trong đó, tập trung thực hiện các biện pháp đã được Quốc hội quyết định trong Nghị quyết số 89/2023/QH15 ngày 02 tháng 6 năm 2023 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, đề cao trách nhiệm, nhất là trách nhiệm người đứng đầu, kiên quyết chống tiêu cực, “lợi ích nhóm” trong công tác xây dựng pháp luật. Khắc phục tình trạng bổ sung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết vào thời điểm sát kỳ họp, phiên họp; xác định nguyên nhân, làm rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong chuẩn bị dự án, dự thảo không bảo đảm tiến độ, chất lượng để báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật về hoạt động giám sát, trong đó, tập trung thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 370/KH-UBTVQH15 ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội triển khai thực hiện Kết luận số 843-KL/ĐĐQH15 của Đảng đoàn Quốc hội về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội; các yêu cầu, nhiệm vụ đã được Quốc hội quyết định trong Nghị quyết số 90/2023/QH15 ngày 08 tháng 6 năm 2023 về Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2024 và các chương trình, kế hoạch đã ban hành.\nTiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động giám sát chuyên đề trên cơ sở đề cao và phát huy vai trò, trách nhiệm của cơ quan được giao chủ trì giúp Đoàn giám sát chuyên đề, đồng thời, phát huy vai trò của cơ quan tham gia phối hợp theo đúng chuyên môn, lĩnh vực phụ trách; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường sử dụng thông tin từ cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, các chuyên gia, nhà hoạt động thực tiễn trong xây dựng báo cáo và nghị quyết giám sát; tiếp tục đổi mới cách thức triển khai hoạt động của các Đoàn giám sát chuyên đề; nghiên cứu, hoàn thiện cách thức tổ chức và hoạt động của các đoàn công tác, tổ khảo sát bảo đảm thiết thực, hiệu quả.\nTiếp tục đổi mới phương thức, cách thức tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn; tăng cường hoạt động chất vấn và ban hành nghị quyết về chất vấn tại các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thường xuyên xem xét các kiến nghị giám sát chưa được thực hiện, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội. Triển khai thực hiện Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, bảo đảm việc tổ chức các phiên giải trình đạt hiệu quả thực chất, đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tiễn.\n6. Tiếp tục đổi mới, cải tiến cách thức thẩm tra, nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước, tăng tính chủ động và tính chịu trách nhiệm của cơ quan chủ trì thẩm tra, tăng cường vai trò và sự tham gia của Kiểm toán nhà nước, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội đối với các nội dung trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tài chính, ngân sách nhà nước, kinh tế - xã hội và các vấn đề quan trọng khác.\n7. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc thực hiện Chương trình công tác và chương trình các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cơ quan trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, tờ trình bảo đảm tiến độ, chất lượng, tuân thủ chặt chẽ quy định về thành phần hồ sơ, tài liệu, thời hạn gửi hồ sơ, tài liệu để thẩm tra và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định. Chỉ đề nghị điều chỉnh, bổ sung Chương trình đối với những nội dung đã có đầy đủ hồ sơ và trình đúng thời hạn, thực hiện nghiêm túc quy định tại khoản 4 Điều 19 Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: “Chậm nhất là 25 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hồ sơ, tài liệu của nội dung đề nghị bổ sung vào dự kiến chương trình phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề phải được gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định”.\nCác dự án luật, dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật phải được thảo luận, cho ý kiến tại Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách trước khi trình Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 7 và Kỳ họp thứ 8. Đối với các dự án, đề án, báo cáo khác, căn cứ yêu cầu, tình hình thực tiễn, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc đưa ra thảo luận tại Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách. Tài liệu Hội nghị và việc báo cáo giải trình, làm rõ những vấn đề đại biểu phát biểu tại Hội nghị thực hiện theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 30 của Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n8. Tiếp tục phát huy vai trò, trách nhiệm của Ban Thư ký trong việc tham mưu, giúp Tổng Thư ký Quốc hội tham mưu, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự kiến và tổ chức triển khai chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật.\n9. Căn cứ Nghị quyết này, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan (nếu có) và tình hình thực tế, Tổng Thư ký Quốc hội dự kiến chương trình công tác hằng quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\nCăn cứ Chương trình công tác năm, chương trình công tác quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng dự kiến chương trình phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp khác (nếu có) của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\n10. Tổng Thư ký Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác; hằng quý tổ chức rà soát, cập nhật các nhiệm vụ được giao trong các văn bản của Đảng, của Quốc hội để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung, điều chỉnh Chương trình công tác khi cần thiết./.\n | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Vương Đình Huệ\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN", "trich_yeu": "Năm 2023 Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "nguoi_ky": "Vương Đình Huệ", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương", "Ủy ban Thường vụ Quốc hội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết năm 2023 Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024", "title_without_number": "Nghị quyết năm 2023 Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "score": 0.00625, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.00625, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 93.77714, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 4, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.042615048849647466, "normalized_score_boost": 0.3636504884964747, "ngay_dang_cong_bao": "2024-01-03T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.00625 }, { "ID": 165538, "title": "Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15 quy chế làm việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "ngay_ban_hanh": "2022-12-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-02-01T00:00:00Z", "so_hieu": "29/2022/UBTVQH15", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nBAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1\nBan hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 2\nỦy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết và Quy chế được ban hành kèm theo Nghị quyết này.\nĐiều 3\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2023.\n2. Nghị quyết số 1075/2015/UBTVQH13 ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.\nNghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2022.\n | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Vương Đình Huệ\nQUY CHẾ\nLÀM VIỆC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)\nChương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy chế này quy định nguyên tắc, chế độ, hình thức làm việc, quan hệ công tác, quy trình, trách nhiệm giải quyết công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 2. Nguyên tắc, chế độ làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.\n2. Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân theo Hiến pháp và pháp luật.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng chương trình công tác để chủ động giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Quy chế này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n4. Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ động xử lý công việc theo phạm vi, lĩnh vực được phân công và theo Quy chế này; bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong xử lý công việc và chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội về những vấn đề được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công.\n5. Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được bảo đảm công khai, minh bạch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\nĐiều 3. Hình thức làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản.\n3. Hội nghị, cuộc họp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức.\n4. Đoàn công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 4. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội\nChủ tịch Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 64 của Luật Tổ chức Quốc hội và có trách nhiệm sau đây:\n1. Lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n2. Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n3. Triệu tập, chủ tọa phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chủ tọa Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và các hội nghị khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức; chủ trì cuộc làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân;\n4. Triệu tập, chủ tọa hội nghị, cuộc họp với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội bàn về chương trình, nội dung công việc của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tham dự phiên họp của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cuộc họp của Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi cần thiết;\n5. Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n6. Ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n7. Thay mặt Ủy ban Thường vụ Quốc hội giữ mối quan hệ công tác với Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Bầu cử quốc gia, đại biểu Quốc hội, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân; yêu cầu đại diện các cơ quan, tổ chức và công dân tham gia hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi cần thiết;\n8. Định kỳ hằng tháng, chủ trì giao ban với các Phó Chủ tịch Quốc hội. Định kỳ hằng quý, chủ trì giao ban với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n9. Chỉ đạo tổ chức việc thực hiện hoạt động đối ngoại của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị và các nhóm đại biểu Quốc hội khác;\n10. Tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 5. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Quốc hội\n1. Giúp Chủ tịch Quốc hội làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội; thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về những nhiệm vụ được phân công.\n2. Thay mặt Chủ tịch Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khi được Chủ tịch Quốc hội ủy nhiệm.\n3. Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức, xử lý công việc trong phạm vi trách nhiệm được phân công, trường hợp phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng thì kịp thời báo cáo Chủ tịch Quốc hội.\n4. Điều hành thảo luận, kết luận phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và hội nghị khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi xem xét về nội dung thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và các nội dung khác do Chủ tịch Quốc hội phân công; chủ trì cuộc làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân theo phân công.\n5. Chủ trì hội nghị, cuộc họp với Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội để chỉ đạo triển khai nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công phụ trách; tham dự phiên họp của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cuộc họp của Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi cần thiết.\n6. Định kỳ hằng tháng, Phó Chủ tịch Quốc hội theo phân công chủ trì cuộc họp giao ban với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n7. Giúp Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo việc chuẩn bị các nội dung trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công.\n8. Giúp Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo tổ chức việc thực hiện hoạt động đối ngoại của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, nhóm nghị sĩ hữu nghị và các nhóm đại biểu Quốc hội khác.\n9. Tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều 6. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội và chịu trách nhiệm trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội về nhiệm vụ được phân công.\n2. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội; khi cần thiết, kịp thời báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách về nội dung liên quan đến công việc được giao.\n3. Trường hợp được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công hoặc Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội ủy nhiệm thì chủ trì cuộc họp, cuộc làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân và báo cáo kết quả với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n4. Giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội giữ mối quan hệ công tác với Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n6. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều 7. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n1. Phân công, điều chỉnh việc phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án, dự án, dự thảo khác phù hợp với lĩnh vực phụ trách của từng cơ quan, trừ trường hợp do Quốc hội quyết định.\n2. Phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện nội dung trong chương trình giám sát của Quốc hội, chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và những nội dung khác phù hợp với lĩnh vực phụ trách của từng cơ quan, trừ trường hợp do Quốc hội quyết định.\n3. Điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội diễn ra tại cùng một thời điểm, địa bàn, cơ quan, tổ chức.\n4. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp việc tổ chức hoạt động tiếp công dân của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n6. Xem xét, trả lời kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n7. Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt động khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n8. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội về vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\nĐiều 8. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chỉ đạo Tổng Thư ký Quốc hội chuẩn bị dự kiến chương trình công tác, chương trình phiên họp, chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tham mưu xây dựng, triển khai và thực hiện các chương trình, hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu về quy trình, thủ tục thực hiện hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.\n2. Chỉ đạo Văn phòng Quốc hội tổ chức phục vụ các phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; bảo đảm cơ sở vật chất và các điều kiện khác cho hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Chỉ đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham mưu, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được phân công.\nĐiều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chủ tịch nước\n1. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các nội dung thuộc chương trình phiên họp.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét lại nội dung của pháp lệnh đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua theo đề nghị của Chủ tịch nước tại phiên họp gần nhất; phối hợp với Chủ tịch nước trong việc trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất khi Chủ tịch nước không nhất trí với quyết định xem xét lại của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch nước về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 10. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông báo đến Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chương trình kỳ họp, nghị quyết của Quốc hội; chương trình công tác, chương trình phiên họp, nghị quyết, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n2. Chính phủ báo cáo công tác với Ủy ban Thường vụ Quốc hội định kỳ 06 tháng, hằng năm; báo cáo nội dung khác theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Thủ tướng Chính phủ được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề thuộc chương trình phiên họp. Các thành viên khác của Chính phủ được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 11. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Hội đồng Bầu cử quốc gia\n1. Đại diện Hội đồng Bầu cử quốc gia được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi bàn về dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và những vấn đề khác có liên quan.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phối hợp với Hội đồng Bầu cử quốc gia trong việc thành lập Đoàn giám sát, kiểm tra công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cử người tham gia Đoàn kiểm tra của Hội đồng Bầu cử quốc gia về công tác bầu cử; Hội đồng Bầu cử quốc gia cử người tham gia Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác bầu cử.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định bộ máy giúp việc của Hội đồng Bầu cử quốc gia sau khi xin ý kiến Hội đồng Bầu cử quốc gia.\n4. Trường hợp cần thiết, khi xem xét, ban hành nghị quyết giải thích quy định của Hiến pháp, luật, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn liên quan đến công tác bầu cử, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xin ý kiến Hội đồng Bầu cử quốc gia.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự thảo văn bản hướng dẫn công tác bầu cử theo đề nghị của Hội đồng Bầu cử quốc gia.\n5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo của Hội đồng Bầu cử quốc gia về tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước và kết quả xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội được bầu trước khi trình Quốc hội.\n6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo liên quan đến người trúng cử đại biểu Quốc hội, biên bản tổng kết và hồ sơ, tài liệu về bầu cử đại biểu Quốc hội do Hội đồng Bầu cử quốc gia chuyển giao trước khi Hội đồng kết thúc nhiệm vụ.\n7. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Hội đồng Bầu cử quốc gia về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 12. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận\n1. Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham gia ý kiến đối với dự thảo báo cáo của Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để báo cáo Quốc hội.\n3. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo gửi dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội xin ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức thành viên khác có liên quan của Mặt trận.\n4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Đoàn Chủ tịch, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 13. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước\n1. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông báo đến Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước về chương trình kỳ họp, nghị quyết của Quốc hội; chương trình công tác, chương trình phiên họp, nghị quyết, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước.\n3. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước báo cáo công tác trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp.\n4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 14. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Chủ tịch Quốc hội quyết định việc mời Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về vấn đề liên quan.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức hội nghị tổng kết hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hằng năm, sơ kết giữa nhiệm kỳ và tổng kết nhiệm kỳ; hội nghị theo chuyên đề; hội nghị khác liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; chỉ đạo tổ chức việc bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n4. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh mời đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân.\n5. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản kỳ họp và báo cáo hoạt động 06 tháng, hằng năm của Hội đồng nhân dân đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n6. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nChương II\nHÌNH THỨC LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nMục 1. PHIÊN HỌP ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 15. Tổ chức phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn tại phiên họp, trừ trường hợp quy định tại Điều 27 của Quy chế này.\n2. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Phiên họp thường kỳ;\nb) Phiên họp chuyên đề;\nc) Phiên họp bất thường;\nd) Phiên họp khác.\n3. Phiên họp thường kỳ được bắt đầu vào ngày 10 hằng tháng; trường hợp ngày 10 của tháng trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày bắt đầu phiên họp là ngày làm việc kế tiếp. Trường hợp bắt đầu phiên họp vào thời gian khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\nPhiên họp chuyên đề, phiên họp khác được tổ chức theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội hoặc khi có đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Thời gian bắt đầu phiên họp do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\nPhiên họp bất thường là phiên họp ngoài các phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp khác, do Chủ tịch Quốc hội quyết định triệu tập để giải quyết các công việc cấp bách, cần thiết thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật.\n4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội họp công khai. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức họp kín theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều 16. Chương trình phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Việc dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp khác thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật Tổ chức Quốc hội.\nViệc dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp bất thường do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định chương trình phiên họp trước khi bắt đầu nội dung phiên họp.\n3. Trường hợp cần thiết, căn cứ tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh chương trình phiên họp.\nĐiều 17. Chuẩn bị nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo chuẩn bị nội dung theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chuẩn bị nội dung phiên họp theo quy định hoặc theo sự phân công.\nĐiều 18. Thành phần tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Thành phần tham dự phiên họp bao gồm:\na) Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trường hợp không tham dự phiên họp thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Quốc hội.\nỦy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội là Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội vắng mặt được cử cấp phó tham dự phiên họp. Người dự họp thay được trình bày ý kiến của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo ủy nhiệm; được phát biểu ý kiến cá nhân khi Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp đồng ý nhưng không có quyền biểu quyết;\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình và cơ quan thẩm tra, cơ quan chuẩn bị ý kiến có trách nhiệm tham dự phiên họp về nội dung phụ trách;\nc) Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước được mời tham dự các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nđ) Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi bàn về những nội dung có liên quan có trách nhiệm dự họp hoặc cử người có thẩm quyền dự họp; trường hợp không dự họp được thì phải thông báo bằng văn bản đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội;\ne) Phó Tổng Thư ký Quốc hội, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, đại diện lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, đại diện lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\ng) Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì nội dung trong dự kiến chương trình phiên họp để dự kiến thành phần tham dự phiên họp, báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 19. Tài liệu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Tài liệu chính thức của phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội được cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chuẩn bị theo dự kiến chương trình phiên họp. Tài liệu khác (nếu có) do Chủ tịch Quốc hội quyết định theo đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội.\nTổng Thư ký Quốc hội quyết định những tài liệu tham khảo được lưu hành tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Cơ quan trình, cơ quan thẩm tra dự án, dự thảo, đề án, báo cáo gửi bản điện tử và bản giấy các loại tài liệu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đến Văn phòng Quốc hội.\n3. Thời gian gửi tài liệu được quy định như sau:\na) Đối với phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng thời gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; tài liệu phiên họp được gửi đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này và pháp luật có quy định khác;\nb) Đối với phiên họp khác, tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng thời gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra chậm nhất là 05 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp; tài liệu phiên họp được gửi đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 02 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;\nc) Đối với phiên họp bất thường, thời gian gửi tài liệu do Chủ tịch Quốc hội quyết định;\nd) Thời gian gửi tài liệu về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và công tác nhân sự do Chủ tịch Quốc hội quyết định; thời gian gửi tài liệu về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Quy chế này.\n4. Chậm nhất là 25 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hồ sơ, tài liệu của nội dung đề nghị bổ sung vào dự kiến chương trình phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề phải được gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 20. Chủ tọa phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội chủ tọa phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\na) Khai mạc, bế mạc phiên họp;\nb) Xác định tính hợp lệ của phiên họp trên cơ sở thành phần tham dự phiên họp, nội dung tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Nêu nội dung đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội tập trung thảo luận;\nd) Mời thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phát biểu theo thứ tự đăng ký hoặc mời đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;\nđ) Quyết định kéo dài hoặc rút ngắn thời gian thảo luận về nội dung của phiên họp;\ne) Kết luận về nội dung thảo luận tại phiên họp;\ng) Nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\nh) Điều hành việc biểu quyết;\ni) Bảo đảm thực hiện chương trình phiên họp, ký biên bản phiên họp.\n2. Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều 21. Báo cáo tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Thành viên Chính phủ theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ trực tiếp báo cáo tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo.\nChánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trình, cơ quan thẩm tra, cơ quan chuẩn bị ý kiến về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trực tiếp báo cáo tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp. Trường hợp đặc biệt, được sự đồng ý của Chủ tịch Quốc hội, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền, ủy nhiệm cho cấp phó báo cáo thay.\n2. Tờ trình, báo cáo về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo được trình bày tại phiên họp trong thời gian không quá 15 phút. Căn cứ nội dung, tình hình thực tế, Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp quyết định điều chỉnh thời gian trình bày hoặc yêu cầu báo cáo, giải trình thêm.\nĐiều 22. Thảo luận tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp xác định mục đích, yêu cầu, nội dung thảo luận; mời thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phát biểu; mời đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến khi cần thiết.\n2. Đối với dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tập trung thảo luận, cho ý kiến về quan điểm, chủ trương, chính sách lớn hoặc vấn đề còn nhiều ý kiến khác nhau, tiến độ, điều kiện trình Quốc hội.\nĐối với dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo thẩm quyền, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận toàn diện các vấn đề trước khi quyết định.\nĐiều 23. Cho ý kiến về nội dung trình Quốc hội tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về nội dung trình Quốc hội tại phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo hoặc cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trình bày tờ trình, báo cáo;\nb) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến (nếu có); Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình hoặc cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý phát biểu ý kiến (nếu có);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận.\n2. Việc ban hành văn bản kết luận về nội dung phiên họp thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.\nĐiều 24. Xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị trình bày tờ trình, báo cáo;\nb) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến (nếu có); Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo phát biểu ý kiến giải trình, tiếp thu (nếu có);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\nh) Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chưa thông qua hoặc quyết định chưa biểu quyết mà cần tiếp tục xem xét, quyết định tại phiên họp sau thì Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và phân công cơ quan, tổ chức, cá nhân chủ trì, phối hợp nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nội dung đã được cho ý kiến tại phiên họp trước theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý trình bày báo cáo;\nb) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nc) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nd) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý phát biểu ý kiến giải trình, tiếp thu (nếu có);\nđ) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ne) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết.\n3. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội quyết định việc ban hành kết luận đối với nội dung đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua. Việc ban hành văn bản kết luận thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.\nĐiều 25. Biểu quyết tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây:\na) Biểu quyết bằng bỏ phiếu kín;\nb) Biểu quyết bằng giơ tay;\nc) Biểu quyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử.\n2. Việc biểu quyết bằng bỏ phiếu kín được thực hiện theo trình tự sau đây:\na) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp nêu vấn đề biểu quyết;\nb) Tổng Thư ký Quốc hội đề xuất danh sách Ban kiểm phiếu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định; trường hợp bỏ phiếu về công tác nhân sự thì danh sách Ban kiểm phiếu do Ban Công tác đại biểu đề xuất;\nc) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận và biểu quyết thông qua danh sách Ban kiểm phiếu bằng hình thức giơ tay;\nd) Ban kiểm phiếu hướng dẫn việc ghi phiếu và phổ biến thể lệ bỏ phiếu;\nđ) Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có mặt tại phiên họp bỏ phiếu;\ne) Ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả kiểm phiếu.\n3. Việc biểu quyết bằng giơ tay hoặc bằng hệ thống biểu quyết điện tử được thực hiện theo trình tự sau đây:\na) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp nêu vấn đề biểu quyết;\nb) Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có mặt tại phiên họp biểu quyết; có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết;\nc) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp thông báo kết quả biểu quyết.\n4. Trường hợp cần biểu quyết lại một vấn đề đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận, quyết định.\nĐiều 26. Văn bản kết luận về nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Sau khi kết thúc từng nội dung được Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến tại phiên họp, căn cứ ý kiến kết luận của Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp, Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự thảo văn bản kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về từng nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách, gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để xin ý kiến các Phó Chủ tịch Quốc hội trước khi trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\n2. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nội dung được xem xét, cho ý kiến tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung đó được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để nghiên cứu tiếp thu, tổ chức thực hiện.\nMục 2. XEM XÉT, CHO Ý KIẾN, QUYẾT ĐỊNH BẰNG VĂN BẢN\nĐiều 27. Các trường hợp xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến bằng văn bản trong trường hợp sau đây:\na) Văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trừ trường hợp quy định tại Điều 53 của Quy chế này;\nb) Dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, dự thảo pháp lệnh, nghị quyết, tờ trình, dự án, đề án, báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sau khi đã được chuẩn bị, tiếp thu, chỉnh lý theo kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Chương trình phiên họp, kế hoạch hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý và dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội đã được hoàn thiện trên cơ sở ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội để trình Quốc hội biểu quyết thông qua;\nđ) Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\ne) Hướng dẫn nội dung cụ thể trong hoạt động của Hội đồng nhân dân;\ng) Trường hợp cần thiết khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định bằng văn bản trong trường hợp sau đây:\na) Quyết định việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác;\nb) Xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự của Đoàn đại biểu Quốc hội;\nc) Xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nd) Ban hành nghị quyết, chương trình, kế hoạch triển khai nghị quyết của Quốc hội;\nđ) Quyết định thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\ne) Trường hợp cần thiết khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\n3. Chủ tịch Quốc hội có thể tự mình hoặc theo đề nghị của Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách, Tổng Thư ký Quốc hội, cơ quan chủ trì nội dung, quyết định việc trình ra phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nĐiều 28. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản\n1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Hồ sơ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Văn bản báo cáo của cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến trả lời, trong đó nêu rõ quan điểm, đề xuất về những vấn đề Ủy ban Thường vụ Quốc hội cần cho ý kiến;\nc) Dự thảo văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc dự thảo văn bản của Tổng Thư ký Quốc hội thông báo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, dự thảo pháp lệnh, nghị quyết, tờ trình, dự án, đề án, báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã được chuẩn bị, tiếp thu, chỉnh lý;\nc) Dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội; báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, nghị quyết, tờ trình, dự án, đề án, báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Dự thảo chương trình phiên họp, kế hoạch hoạt động;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n4. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra;\nb) Dự thảo báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội;\nc) Dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội đã được tiếp thu, chỉnh lý;\nd) Báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n5. Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Báo cáo ý kiến của Ban Công tác đại biểu;\nb) Báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n6. Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo văn bản hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Văn bản đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (nếu có);\nd) Văn bản tham gia ý kiến của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban có liên quan của Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n7. Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Tờ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Phiếu biểu quyết;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n8. Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Phiếu biểu quyết;\nd) Bản chụp tờ trình, tài liệu của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n9. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Dự thảo nghị quyết, chương trình, kế hoạch;\nc) Phiếu biểu quyết;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n10. Đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và dự thảo nghị quyết, phiếu biểu quyết (nếu có).\nĐiều 29. Trình tự, thủ tục Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản\n1. Cơ quan chủ trì nội dung tổ chức nghiên cứu, chuẩn bị dự thảo văn bản hoặc dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định, các tài liệu có liên quan và dự thảo phiếu biểu quyết (nếu có); báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định để gửi hồ sơ, tài liệu đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, thể hiện rõ quan điểm của mình bằng văn bản hoặc phiếu biểu quyết và gửi lại cơ quan chủ trì nội dung chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, tài liệu, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách có yêu cầu khác về thời gian. Đối với nội dung phức tạp, còn nhiều ý kiến khác nhau thì có thể xin ý kiến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhiều lần.\n3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xin ý kiến, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách có yêu cầu khác về thời gian, cơ quan chủ trì nội dung có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc tổng hợp kết quả phiếu biểu quyết, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định trình Chủ tịch Quốc hội.\n4. Hồ sơ trình Chủ tịch Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình Chủ tịch Quốc hội;\nb) Các dự thảo văn bản gửi xin ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều này sau khi đã được tiếp thu, hoàn chỉnh;\nc) Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc tổng hợp kết quả phiếu biểu quyết; ý kiến của Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách;\nd) Văn bản tham gia ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Căn cứ nội dung, tính chất của văn bản, Chủ tịch Quốc hội ký văn bản hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Quốc hội ký văn bản hoặc giao Tổng Thư ký Quốc hội có văn bản thông báo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nMục 3. HỘI NGHỊ, CUỘC HỌP DO ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI TỔ CHỨC\nĐiều 30. Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách\n1. Căn cứ dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội, chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng Kế hoạch tổ chức Hội nghị trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.\n2. Kế hoạch tổ chức Hội nghị được gửi đến Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và cơ quan, tổ chức có liên quan chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến tổ chức Hội nghị và được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định triệu tập đại biểu tham dự Hội nghị chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc Hội nghị.\n4. Thành phần tham dự Hội nghị bao gồm:\na) Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách có trách nhiệm tham dự Hội nghị; trường hợp vắng mặt phải nêu rõ lý do và thông báo đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội quyết định;\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình, cơ quan thẩm tra dự án, dự thảo, đề án, báo cáo;\nc) Đại biểu Quốc hội hoạt động không chuyên trách có quyền đăng ký tham dự Hội nghị, gửi văn bản đăng ký tham dự đến Tổng Thư ký Quốc hội chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc Hội nghị để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định;\nd) Các nhà quản lý, chuyên gia, nhà khoa học, đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan có thể được mời tham dự Hội nghị trên cơ sở đề nghị của cơ quan chủ trì nội dung, Tổng Thư ký Quốc hội hoặc yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n5. Chủ tịch Quốc hội chủ tọa Hội nghị. Tùy theo tính chất, nội dung của dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo, Chủ tịch Quốc hội có thể phân công Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung của Hội nghị.\n6. Tài liệu Hội nghị được gửi đến đại biểu tham dự chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc Hội nghị, bao gồm:\na) Đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo đã được Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp trước thì hồ sơ bao gồm: dự thảo luật, nghị quyết, đề án, báo cáo đã được chỉnh lý; báo cáo của cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý hoặc cơ quan trình về một số vấn đề lớn, còn có ý kiến khác nhau của dự thảo, đề án, báo cáo; dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý; báo cáo tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội; tài liệu khác (nếu có);\nb) Đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo để trình Quốc hội xem xét, thông qua theo quy trình tại một kỳ họp thì hồ sơ bao gồm: hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình Quốc hội; báo cáo của cơ quan thẩm tra; tài liệu khác (nếu có).\n7. Cơ quan trình, cơ quan thẩm tra có trách nhiệm báo cáo giải trình, làm rõ những vấn đề đại biểu phát biểu tại Hội nghị; nghiên cứu các ý kiến tại Hội nghị để tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo.\nĐiều 31. Cuộc họp, hội nghị khác\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tổ chức cuộc họp, hội nghị khác theo đề nghị của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội để triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\n2. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công chủ trì cuộc họp, hội nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công.\n3. Căn cứ ý kiến kết luận của người chủ trì, Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì nội dung có trách nhiệm dự thảo văn bản kết luận của cuộc họp, hội nghị về từng nội dung, gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để xin ý kiến người chủ trì trước khi trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nMục 4. ĐOÀN CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 32. Hình thức tổ chức Đoàn công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Đoàn công tác trong nước của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n2. Đoàn công tác nước ngoài của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện các hoạt động đối ngoại.\nĐiều 33. Thành lập, tổ chức và báo cáo kết quả hoạt động của Đoàn công tác trong nước\n1. Căn cứ chương trình công tác năm, quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chương trình công tác tháng, tuần của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc các công việc phát sinh đột xuất thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn công tác, phân công Trưởng đoàn và các thành viên khác của Đoàn công tác làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung liên quan.\n2. Trưởng đoàn công tác có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung làm việc của Đoàn công tác để trình Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n3. Sau khi kết thúc hoạt động, Đoàn công tác ban hành kết luận hoặc báo cáo kết quả hoạt động.\nĐiều 34. Thành lập, tổ chức và báo cáo kết quả hoạt động của Đoàn công tác nước ngoài\nViệc thành lập, tổ chức và báo cáo kết quả hoạt động của Đoàn công tác nước ngoài thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.\nMục 5. HOẠT ĐỘNG CỦA CHỦ TỊCH QUỐC HỘI, PHÓ CHỦ TỊCH QUỐC HỘI, ỦY VIÊN ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI KHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 35. Giao ban định kỳ của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội tổ chức giao ban định kỳ hằng tháng hoặc khi có yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội. Chủ tịch Quốc hội quyết định nội dung cần trao đổi, thảo luận tại cuộc giao ban.\n2. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp hoạt động, công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và dự họp. Trường hợp cần thiết, được sự đồng ý của Chủ tịch Quốc hội, đại diện cơ quan có liên quan được mời dự họp.\n3. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận, xin ý kiến các Phó Chủ tịch Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định. Chậm nhất là 02 ngày làm việc sau khi kết thúc giao ban, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.\nĐiều 36. Giao ban định kỳ của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội với Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cõ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội theo phân công chủ trì giao ban định kỳ hằng tháng, hằng quý với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận, báo cáo người chủ trì xem xét, quyết định. Chậm nhất là 02 ngày làm việc sau khi kết thúc giao ban, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.\nĐiều 37. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của cơ quan có liên quan, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Cơ quan được phân công chủ trì nội dung có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu làm việc. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức, phối hợp phục vụ tài liệu và bảo đảm điều kiện làm việc.\n3. Cơ quan chủ trì nội dung có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận và báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội có yêu cầu khác. Chậm nhất là 03 ngày làm việc sau khi kết thúc cuộc làm việc, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.\nĐiều 38. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân\n1. Trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của cơ quan có liên quan, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n2. Chậm nhất là 07 ngày trước khi tổ chức làm việc, Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi báo cáo đến Văn phòng Quốc hội để trình Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội. Theo chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan có liên quan tham mưu, phục vụ nội dung làm việc, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n3. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức; phối hợp với các cơ quan có liên quan phục vụ tài liệu và bảo đảm điều kiện làm việc.\n4. Văn phòng Quốc hội phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội có yêu cầu khác. Dự thảo văn bản kết luận phải được gửi xin ý kiến Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định. Chậm nhất là 07 ngày sau khi kết thúc cuộc làm việc, văn bản kết luận được gửi đến Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.\nĐiều 39. Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân\n1. Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc ủy nhiệm của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n2. Văn phòng Quốc hội xây dựng kế hoạch tổ chức; phối hợp với các cơ quan có liên quan phục vụ tài liệu và bảo đảm điều kiện làm việc.\n3. Chậm nhất là 07 ngày sau khi kết thúc cuộc làm việc, báo cáo kết quả làm việc phải được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 40. Tiếp khách trong nước, quốc tế\n1. Chủ tịch Quốc hội trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp khách trong nước của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nPhó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được phân công tiếp khách chỉ đạo việc chuẩn bị và trực tiếp tiếp khách; trong trường hợp cần thiết, báo cáo xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội trước khi tiếp khách, yêu cầu Văn phòng Quốc hội tổng hợp kiến nghị, đề xuất (nếu có) để báo cáo Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nTổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị thông tin, tài liệu liên quan và cử đại diện dự tiếp khách khi được yêu cầu.\nVăn phòng Quốc hội tham mưu, phục vụ việc tiếp khách; ban hành quy định về công tác phục vụ đón, tiếp khách trong nước.\n2. Hoạt động đón, tiếp khách quốc tế được thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành và quy định của pháp luật về nghi lễ đối ngoại.\nChương III\nQUY TRÌNH, TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nMục 1. TRONG LĨNH VỰC LẬP PHÁP\nTiểu mục 1. LẬP, ĐIỀU CHỈNH VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH CỦA QUỐC HỘI\nĐiều 41. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh\n1. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết, căn cứ lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Ủy ban Pháp luật dự kiến phân công cơ quan thẩm tra và báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định.\nTrường hợp đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết có sự giao thoa lĩnh vực do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách thì Thường trực Ủy ban Pháp luật đề xuất cơ quan thẩm tra để báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách và các Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan xem xét, quyết định.\n2. Thường trực Ủy ban Pháp luật chuyển hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết đến cơ quan thẩm tra để thẩm tra, đồng thời chuyển đến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội để tham gia ý kiến.\n3. Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra và xây dựng báo cáo thẩm tra về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết; báo cáo thẩm tra phải phản ảnh ý kiến thẩm tra, ý kiến tham gia của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội.\n4. Tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội;\nb) Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; hồ sơ kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết;\nc) Báo cáo thẩm tra của Ủy ban Pháp luật;\nd) Bản chụp văn bản ý kiến thẩm tra, ý kiến tham gia của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n6. Trên cơ sở kết luận tại phiên họp, Thường trực Ủy ban Pháp luật chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng dự thảo tờ trình Quốc hội của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n7. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về tờ trình Quốc hội và dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nĐiều 42. Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong trường hợp sau đây:\na) Bổ sung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội có quyền trình dự án, dự thảo;\nb) Thay đổi phạm vi điều chỉnh, thời gian trình hoặc đưa ra khỏi chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo;\nc) Điều chỉnh thời gian trình, đưa ra khỏi chương trình đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trên cơ sở xem xét tình hình chuẩn bị của cơ quan, tổ chức có liên quan.\n2. Việc xem xét điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:\na) Căn cứ lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Ủy ban Pháp luật chuyển hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết đến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để thẩm tra, đến cơ quan khác để tham gia ý kiến.\nTrường hợp đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết có sự giao thoa lĩnh vực do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách thì Thường trực Ủy ban Pháp luật đề xuất cơ quan thẩm tra để báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách và các Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan xem xét, quyết định;\nb) Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra và xây dựng báo cáo thẩm tra về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; báo cáo thẩm tra phải phản ảnh ý kiến thẩm tra, ý kiến tham gia của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội;\nc) Căn cứ vào kết quả thẩm tra, Ủy ban Pháp luật chuẩn bị dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh (nếu có);\nd) Tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết bao gồm các tài liệu được quy định tại khoản 4 Điều 41 của Quy chế này và dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có);\nđ) Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết để quyết định bổ sung vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến để trình Quốc hội xem xét, quyết định việc bổ sung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.\n3. Việc xem xét điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Việc xem xét điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:\na) Căn cứ vào kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc của Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ủy ban Pháp luật chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, ban hành nghị quyết điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n5. Thường trực Ủy ban Pháp luật phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị nội dung báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất về việc điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.\nĐiều 43. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết triển khai thực hiện nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh. Thường trực Ủy ban Pháp luật chủ trì, phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban khác của Quốc hội, cơ quan có liên quan chuẩn bị dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kèm theo dự kiến phân công cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình, cơ quan chủ trì soạn thảo (đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình), cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra và dự kiến tiến độ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\n2. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, ban hành nghị quyết triển khai thực hiện nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\n3. Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phối hợp với Chính phủ, cơ quan có liên quan tổ chức hội nghị triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh. Thường trực Ủy ban Pháp luật chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị nội dung hội nghị. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị điều kiện bảo đảm của hội nghị.\n4. Thường trực Ủy ban Pháp luật làm đầu mối giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo dõi, tổng hợp, báo cáo về tình hình triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.\n5. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được phân công thẩm tra có trách nhiệm phối hợp, theo dõi, đôn đốc cơ quan trình, cơ quan chủ trì soạn thảo và định kỳ hằng tháng gửi báo cáo về việc chuẩn bị dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết đến Thường trực Ủy ban Pháp luật để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nTiểu mục 2. CHO Ý KIẾN VỀ DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT TRƯỚC KHI TRÌNH QUỐC HỘI\nĐiều 44. Cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội\n1. Tài liệu và thời gian gửi tài liệu dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này.\n2. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách làm việc với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan về công tác chuẩn bị dự án luật, dự thảo nghị quyết trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 71 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n4. Nội dung kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội cần khẳng định rõ dự án luật, dự thảo nghị quyết đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.\nĐiều 45. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội theo ý kiến của đại biểu Quốc hội\n1. Sau khi dự án luật, dự thảo nghị quyết được Quốc hội thảo luận, cho ý kiến, Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức việc nghiên cứu, dự kiến giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Theo đề nghị của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra hoặc khi xét thấy cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết tại một hoặc nhiều phiên họp.\nTrình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo tại phiên họp thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\n3. Sau phiên họp, Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan tiếp thu ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hoàn thiện dự thảo luật, nghị quyết để xin ý kiến tại Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách (nếu có), gửi xin ý kiến các Đoàn đại biểu Quốc hội và cơ quan, tổ chức có liên quan để tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết và hoàn thiện dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Quy chế này.\nTiểu mục 3. XEM XÉT, THÔNG QUA DỰ ÁN PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 46. Xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Tài liệu và thời gian gửi tài liệu dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này.\n2. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách làm việc với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan về công tác chuẩn bị dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 77 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n4. Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn thiện văn bản pháp lệnh, nghị quyết được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua để trình Chủ tịch Quốc hội ký ban hành theo quy định tại Điều 50 của Quy chế này.\nĐiều 47. Xem xét lại pháp lệnh đã được thông qua theo đề nghị của Chủ tịch nước\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan chủ trì thẩm tra dự án pháp lệnh hoặc cơ quan khác của Quốc hội chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu về đề nghị của Chủ tịch nước để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc xem xét lại pháp lệnh bao gồm:\na) Văn bản của Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh;\nb) Hồ sơ dự án pháp lệnh;\nc) Báo cáo ý kiến của cơ quan được phân công nghiên cứu về đề nghị của Chủ tịch nước;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh được thực hiện như sau:\na) Chủ tịch nước trình bày về đề nghị xem xét lại pháp lệnh;\nb) Cơ quan được phân công nghiên cứu ý kiến của Chủ tịch nước trình bày báo cáo;\nc) Cơ quan, tổ chức có liên quan phát biểu ý kiến;\nd) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến (nếu có);\nđ) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\ne) Chủ tịch Quốc hội kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết.\nTiểu mục 4. XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC THEO THẨM QUYỀN\nĐiều 48. Thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Cơ quan được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công chủ trì soạn thảo chuẩn bị hồ sơ đề nghị thành lập Ban soạn thảo theo quy định tại khoản 7 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết thành lập Ban soạn thảo thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nĐiều 49. Xem xét, quyết định hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội\n1. Cơ quan chủ trì soạn thảo xây dựng hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về nội dung, hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một hoặc nhiều phiên họp.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 50. Hoàn thiện văn bản sau khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua\n1. Đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết có chứa quy phạm pháp luật đã được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua, Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với Thường trực Ủy ban Pháp luật, cơ quan chủ trì soạn thảo và các cơ quan có liên quan rà soát, hoàn chỉnh kỹ thuật văn bản, xin ý kiến theo quy định tại điểm c khoản này, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định để trình Chủ tịch Quốc hội ký văn bản.\nHồ sơ trình Chủ tịch Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra;\nb) Văn bản luật, pháp lệnh, nghị quyết đã được hoàn chỉnh, có chữ ký tắt của người đứng đầu cơ quan chủ trì thẩm tra tại trang cuối văn bản;\nc) Phiếu ghi ý kiến của các Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan, người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo, người đứng đầu cơ quan chủ trì thẩm tra, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật, Tổng Thư ký Quốc hội; đối với luật, pháp lệnh thì phải có phiếu ghi ý kiến của Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.\n2. Đối với nghị quyết khác đã được thông qua, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao cơ quan chủ trì nội dung phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn chỉnh văn bản, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định để trình Chủ tịch Quốc hội ký văn bản. Hồ sơ trình Chủ tịch Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của cơ quan chủ trì nội dung;\nb) Ý kiến phê duyệt của Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực;\nc) Văn bản nghị quyết đã được hoàn chỉnh, có chữ ký tắt của người đứng đầu cơ quan chủ trì nội dung tại trang cuối văn bản.\nĐiều 51. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh\n1. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc khi xét thấy cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.\n2. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nNội dung kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc quyết định giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh phải nêu rõ lý do, yêu cầu giải thích; phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.\n3. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra để tiến hành thẩm tra.\n4. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình về dự thảo nghị quyết của cơ quan chủ trì soạn thảo;\nb) Dự thảo nghị quyết về việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;\nc) Báo cáo thẩm định đối với dự thảo do Chính phủ trình; ý kiến của Chính phủ đối với dự thảo không do Chính phủ trình;\nd) Bản chụp ý kiến góp ý; báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n5. Cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra tiến hành thẩm tra để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n6. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 160 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nĐiều 52. Quyết định tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật\n1. Sau khi dự án luật đã được Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ nhất, căn cứ tính chất, nội dung của dự án luật, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân, nội dung, phạm vi, thể thức và thời gian lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật.\n2. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật gửi hồ sơ về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra dự án luật để nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến.\n3. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật;\nc) Dự thảo luật đã được tiếp thu, chỉnh lý theo ý kiến của đại biểu Quốc hội, dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật và báo cáo dự kiến nội dung lấy ý kiến Nhân dân;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n4. Cơ quan chủ trì thẩm tra dự án luật tổ chức nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 53. Cho ý kiến về việc ban hành nghị định quy định về vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra dự thảo nghị định.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định việc cho phép ban hành nghị định thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Nội dung cho ý kiến tập trung vào sự cần thiết ban hành; các chính sách cơ bản và nội dung chính của dự thảo văn bản; phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản; những vấn đề Chính phủ xin ý kiến hoặc còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề khác mà Ủy ban Thường vụ Quốc hội quan tâm.\nMục 2. TRONG LĨNH VỰC GIÁM SÁT\nĐiều 54. Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\nỦy ban Thường vụ Quốc hội tiến hành hoạt động giám sát và thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\nĐiều 55. Xem xét pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội\n1. Khi phát hiện hoặc nhận được đề nghị, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc xem xét pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có dấu hiệu trái với luật, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra; đối với đề nghị, kiến nghị xem xét pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có dấu hiệu trái với Hiến pháp thì Ủy ban Pháp luật của Quốc hội chủ trì thẩm tra, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội tham gia thẩm tra theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét pháp lệnh, nghị quyết có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n3. Trường hợp xác định pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội đình chỉ việc thi hành pháp lệnh, nghị quyết; giao cơ quan, tổ chức, cá nhân đã trình pháp lệnh, nghị quyết nghiên cứu, đề xuất sửa đổi pháp lệnh, nghị quyết bảo đảm phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội. Việc sửa đổi pháp lệnh, nghị quyết được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nĐiều 56. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn\n1. Ban Công tác đại biểu dự kiến danh sách những người được lấy phiếu tín nhiệm, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Danh sách người được lấy phiếu tín nhiệm;\nd) Báo cáo của người được lấy phiếu tín nhiệm;\nđ) Báo cáo của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri liên quan đến người được lấy phiếu tín nhiệm;\ne) Mẫu phiếu đối với từng chức danh hoặc từng nhóm chức danh;\ng) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ, tài liệu để gửi đến đại biểu Quốc hội theo quy định của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\nĐiều 57. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ trình Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm;\nc) Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cơ quan có liên quan, đại biểu Quốc hội đối với người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm;\nd) Văn bản thông báo ý kiến của cơ quan có thẩm quyền về người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm (nếu có);\nđ) Mẫu phiếu đối với người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm;\ne) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ, tài liệu để trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\nMục 3. VẤN ĐỀ VỀ NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC\nTiểu mục 1. CHUẨN BỊ TRÌNH QUỐC HỘI XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VỀ NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC\nĐiều 58. Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn các chức danh, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Hồ sơ nhân sự của người được đề nghị theo từng chức danh, trừ trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm và trường hợp cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội;\nd) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nđ) Đơn từ chức, đơn xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội (nếu có);\ne) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về nhân sự đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn các chức danh, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 59. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội thành lập Hội đồng Bầu cử quốc gia\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ đề nghị Quốc hội thành lập Hội đồng Bầu cử quốc gia.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội thành lập Hội đồng Bầu cử quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 60. Cho ý kiến về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, quyết định.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, tờ trình của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nc) Đề án về vấn đề có liên quan (nếu có);\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình của Chính phủ về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, tờ trình của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 61. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định về nhân sự theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan tiếp nhận hồ sơ của Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ đề nghị về nhân sự theo thẩm quyền; chuẩn bị ý kiến (nếu có) và dự thảo nghị quyết của Quốc hội để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đối với đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ về nhân sự thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\n3. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoàn thiện hồ sơ; Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc phối hợp hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 62. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;\nb) Hồ sơ nhân sự của người được đề nghị;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Mẫu phiếu phê chuẩn của Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Tư pháp thẩm tra đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với cơ quan có liên quan hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 63. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 133 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n3. Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định thành lập Ủy ban lâm thời để thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nĐiều 64. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ trình Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 65. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội, thành lập Hội đồng bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội\n1. Ban Công tác đại biểu báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, trình Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, trình Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội bao gồm:\na) Báo cáo của Ban Công tác đại biểu về tình hình, số lượng đại biểu Quốc hội; sự cần thiết, căn cứ tiến hành bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội và các vấn đề khác có liên quan;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Dự thảo kế hoạch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội quyết định thành lập Hội đồng bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Quy chế này.\nĐiều 66. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nTiểu mục 2. XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VỀ NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THEO THẨM QUYỀN\nĐiều 67. Xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phê chuẩn việc cho thôi làm thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n1. Tại kỳ họp thứ nhất của Quốc hội, sau khi được Quốc hội bầu, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phối hợp với Ban Công tác đại biểu dự kiến để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\nTrong nhiệm kỳ của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, phê chuẩn việc cho thôi làm Phó Chủ tịch, Phó Chủ nhiệm, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách và Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n2. Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; phối hợp chuẩn bị hồ sơ nhân sự, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách, phê chuẩn việc cho thôi làm Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo trình tự sau đây:\na) Trưởng Ban Công tác đại biểu trình bày báo cáo tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;\nb) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phát biểu ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến (nếu có);\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Trưởng Ban Công tác đại biểu báo cáo, giải trình (nếu có yêu cầu);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành phiên họp kết luận, nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.\nĐiều 68. Xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự của Đoàn đại biểu Quốc hội\n1. Ban Công tác đại biểu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập viên thực hiện nhiệm vụ chủ tọa phiên họp Đoàn đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ nhất để bầu Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn.\n2. Đoàn đại biểu Quốc hội gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội tờ trình đề nghị phê chuẩn, biên bản kết quả bầu Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội; tờ trình về việc phân công đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội (nếu có); tờ trình đề nghị cho thôi làm Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội; tờ trình đề nghị xử lý kỷ luật Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, xử lý kỷ luật người từng giữ chức vụ Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội đã nghỉ hưu.\nBan Công tác đại biểu tổng hợp đề nghị của Đoàn đại biểu Quốc hội, chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 8 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Việc chuyển sinh hoạt đoàn của đại biểu Quốc hội được quy định như sau:\na) Trường hợp đại biểu Quốc hội được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không phải nơi đang sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội thì Ban Công tác đại biểu làm thủ tục trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc chuyển sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó;\nb) Trường hợp đại biểu Quốc hội chuyển công tác đến tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương và có nguyện vọng chuyển sinh hoạt đến Đoàn đại biểu Quốc hội nơi mình nhận công tác thì gửi văn bản đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ban Công tác đại biểu trao đổi với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội nơi đại biểu Quốc hội đang sinh hoạt và nơi đại biểu Quốc hội dự kiến chuyển đến sinh hoạt để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự của Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nĐiều 69. Xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; hồ sơ đề nghị chỉ định quyền Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; hồ sơ đề nghị xử lý kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và xử lý kỷ luật người từng giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã thôi việc, đã nghỉ hưu.\n2. Ban Công tác đại biểu tổng hợp đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 8 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nĐiều 70. Xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp\n1. Trường hợp đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu thì có văn bản đề nghị gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Ban Công tác đại biểu.\nTrường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\nTrường hợp đại biểu Quốc hội bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ gửi văn bản báo cáo đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n2. Trường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố người trúng cử đại biểu Quốc hội thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Bầu cử quốc gia, đồng thời gửi đến Ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n3. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can thì ngay khi nhận được quyết định khởi tố, Ban Công tác đại biểu báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội.\n4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu Quốc hội hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu Quốc hội đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì ngay khi nhận được bản án, quyết định, Ban Công tác đại biểu báo cáo để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n6. Tại kỳ họp Quốc hội gần nhất, Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc chấp nhận đề nghị của đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu; việc đồng ý đề nghị bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội; quyết định tạm đình chỉ, quyết định việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can; việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu do bị kết tội bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.\nBan Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị báo cáo trình Quốc hội.\nĐiều 71. Xem xét, quyết định nhân sự lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng Thư ký Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; phê chuẩn thành viên Ban Thư ký\n1. Ban Công tác đại biểu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Tổng Thư ký Quốc hội; phê chuẩn, miễn nhiệm, cho thôi làm thành viên Ban Thư ký.\n3. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp, Tổng Kiểm toán nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cấp phó của cơ quan mình.\n4. Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của các cơ quan quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nhân sự lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng Thư ký Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; phê chuẩn thành viên Ban Thư ký thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 72. Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam\n1. Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:\na) Tờ trình của Thủ tướng Chính phủ;\nb) Văn bản kết luận của cấp có thẩm quyền;\nc) Chương trình hành động của nhân sự được đề nghị;\nd) Hồ sơ nhân sự;\nđ) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\ne) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm tài liệu quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 2 Điều này.\n4. Ủy ban Đối ngoại thẩm tra đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 73. Xem xét, quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực. Tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực;\nb) Văn bản ý kiến của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với trường hợp thành lập, giải thể Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực;\nc) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 74. Xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 133 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n3. Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nViệc xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện được tiến hành đồng thời với việc xem xét, quyết định, thành lập, giải thể Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện tương ứng.\nĐiều 75. Xem xét, quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chính phủ xem xét, quyết định việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 139 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\nTrường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ hoặc của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện theo đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình của Chính phủ, của Ban Công tác đại biểu về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tờ trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 76. Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân.\n2. Ban Công tác đại biểu chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban có liên quan của Quốc hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nTrường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân thì thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nĐiều 77. Xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo kế hoạch tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ban Công tác đại biểu báo cáo ý kiến về hồ sơ của Chính phủ.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 78. Xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo kế hoạch tổ chức bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ban Công tác đại biểu báo cáo ý kiến về hồ sơ của Chính phủ.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 79. Xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thư ký\n1. Chánh án Toà án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự.\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự.\nTổng Kiểm toán nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước.\nTổng Thư ký Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thư ký.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của cơ quan trình;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Đề án về vấn đề liên quan (nếu có);\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự.\nỦy ban Tài chính, Ngân sách thẩm tra tờ trình của Tổng Kiểm toán nhà nước đối với các nội dung về hoạt động của Kiểm toán nhà nước; Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình của Tổng Kiểm toán nhà nước đối với các nội dung về tổ chức của Kiểm toán Nhà nước.\nBan Công tác đại biểu chuẩn bị ý kiến khi được phân công về tờ trình của Tổng Thư ký Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thư ký.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thư ký thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 80. Xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác\n1. Ủy ban Đối ngoại phối hợp với Ban Công tác đại biểu và cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ về việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị theo quy định tại khoản 7 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ về việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác theo quy định tại khoản 7 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nMục 4. CÁC VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH, CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA VÀ CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG KHÁC\nĐiều 81. Cho ý kiến về báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm trước khi trình Quốc hội\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Báo cáo của Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội (nếu có);\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Kinh tế thẩm tra báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nĐiều 82. Cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định nội dung về tài chính, ngân sách\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định nội dung về tài chính, ngân sách và gửi hồ sơ đến Ủy ban Tài chính, Ngân sách để tiến hành thẩm tra.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong trường hợp nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc dự thảo nghị quyết của Quốc hội trong trường hợp trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi trình Quốc hội;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Tài chính, Ngân sách thẩm tra tờ trình của Chính phủ về tài chính, ngân sách.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đối với nội dung về tài chính, ngân sách để trình Quốc hội theo trình tự quy định tại Điều 23 của Quy chế này và kết luận rõ hồ sơ trình đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nội dung về tài chính, ngân sách theo trình tự quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 83. Cho ý kiến về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội\n1. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ để Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại Điều 20 của Luật Đầu tư công, về dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại Điều 34 của Luật Đầu tư.\n2. Sau khi nhận được hồ sơ của Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra để tiến hành thẩm tra.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nĐiều 84. Xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân và tổ chức trưng cầu ý dân\n1. Việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân quy định tại Điều 14 của Luật Trưng cầu ý dân được thực hiện như sau:\na) Cơ quan đề nghị có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ. Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị hoặc có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên kiến nghị Quốc hội quyết định việc trưng cầu ý dân thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật Trưng cầu ý dân;\nb) Căn cứ nội dung đề nghị trưng cầu ý dân, trên cơ sở lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tiến hành thẩm tra;\nc) Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này và Luật Trưng cầu ý dân.\n2. Sau khi Quốc hội thảo luận về đề nghị trưng cầu ý dân, cõ quan chủ trì thẩm tra giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết về trưng cầu ý dân để trình Quốc hội xem xét, thông qua.\n3. Căn cứ quyết định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu ý dân theo quy định của Luật Trưng cầu ý dân.\nĐiều 85. Xem xét, cho ý kiến về vấn đề liên quan đến công tác đối ngoại\n1. Nội dung liên quan đến công tác đối ngoại bao gồm:\na) Báo cáo của Chủ tịch nước, Chính phủ về vấn đề thuộc chính sách cơ bản về đối ngoại của Nhà nước;\nb) Báo cáo của Chính phủ về công tác đối ngoại;\nc) Quyết định đăng cai tổ chức hội nghị của các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực tại Việt Nam; quyết định gia nhập hoặc rút khỏi các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực, các tổ chức quốc tế khác;\nd) Xem xét kết quả hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hằng năm của Quốc hội; xem xét báo cáo kết quả chuyến thăm, làm việc của Đoàn công tác nước ngoài của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và đoàn Quốc hội nước ngoài, tổ chức quốc tế đến thăm, làm việc với Quốc hội Việt Nam; xem xét báo cáo kết quả hội nghị quốc tế do Quốc hội đăng cai tổ chức;\nđ) Quyết định chương trình hoạt động đối ngoại của Quốc hội.\n2. Chủ tịch nước, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.\nThường trực Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan chuẩn bị, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.\n3. Hồ sơ, trình tự thủ tục xem xét, cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến công tác đối ngoại thực hiện theo quy định của Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.\nĐiều 86. Cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến điều ước quốc tế\n1. Chủ tịch nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế.\nChính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế có quy định khác hoặc chưa được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, quy định trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc điều ước quốc tế mà việc thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được quy định như sau:\na) Tài liệu quy định tại Điều 31 của Luật Điều ước quốc tế đối với hồ sơ trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế;\nb) Tài liệu quy định tại Điều 45 của Luật Điều ước quốc tế đối với hồ sơ trình Quốc hội quyết định gia nhập điều ước quốc tế;\nc) Tài liệu quy định tại Điều 55 của Luật Điều ước quốc tế đối với hồ sơ trình Quốc hội chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế;\nd) Tài liệu quy định tại Điều 17 của Luật Điều ước quốc tế và dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với hồ sơ trình về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế.\n3. Ủy ban Đối ngoại thẩm tra tờ trình của Chủ tịch nước về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế; tờ trình của Chính phủ về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế có quy định khác hoặc chưa được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, quy định trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc điều ước quốc tế mà việc thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n4. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến thẩm tra của Ủy ban Đối ngoại, cơ quan trình chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ để gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này. Kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khẳng định rõ hồ sơ điều ước quốc tế đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.\nTrình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 87. Cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng khác\n1. Hồ sơ, tài liệu gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng khác bao gồm:\na) Tờ trình hoặc Báo cáo của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền;\nb) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có);\nc) Bản chụp văn bản ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có);\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan thẩm tra hoặc cơ quan chuẩn bị ý kiến để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến để trình Quốc hội theo trình tự quy định tại Điều 23 của Quy chế này và kết luận rõ hồ sơ trình đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội; xem xét, quyết định theo trình tự quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nChương IV\nCHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, CHỦ TỊCH QUỐC HỘI, PHÓ CHỦ TỊCH QUỐC HỘI VÀ ỦY VIÊN ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 88. Các chương trình công tác\n1. Chương trình công tác năm, quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Chương trình công tác tháng, tuần của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n3. Chương trình công tác của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 89. Xây dựng Chương trình công tác năm, quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Việc xây dựng Chương trình công tác năm được thực hiện như sau:\na) Chậm nhất là ngày 15 tháng 11 hằng năm, Tổng Thư ký Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội gửi văn bản đề nghị Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề xuất nội dung đưa vào chương trình công tác năm sau của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định của luật, pháp lệnh, nghị quyết và đề xuất của các cơ quan, Tổng Thư ký Quốc hội dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, gửi văn bản xin ý kiến các cơ quan được quy định tại điểm a khoản này, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua chương trình công tác năm sau tại phiên họp tháng 12 của năm trước theo trình tự quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n2. Căn cứ dự kiến Chương trình công tác năm đối với việc xây dựng Chương trình công tác quý I và căn cứ vào Chương trình công tác năm đối với việc xây dựng Chương trình công tác quý II, III và IV, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan (nếu có) và tình hình thực tế, Tổng Thư ký Quốc hội dự kiến chương trình công tác quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và gửi văn bản xin ý kiến cơ quan có liên quan chậm nhất là ngày 05 của các tháng 12, 3, 6 và 9 để báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định Chương trình công tác quý I trước ngày 25 tháng 12 của năm trước và Chương trình công tác quý II, III, IV trước ngày 25 của tháng liền trước tháng đầu tiên của quý đó theo trình tự quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\n3. Căn cứ vào chương trình công tác năm, quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng dự kiến chương trình phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp khác (nếu có) của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xin ý kiến Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 90. Xây dựng Chương trình công tác của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, chương trình công tác quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đề xuất của Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và tình hình thực tế, Văn phòng Quốc hội xây dựng dự kiến chương trình công tác tháng, tuần của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\n2. Chương trình công tác tháng của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội được ban hành chậm nhất vào ngày làm việc đầu tiên của tháng; chương trình công tác tuần tiếp theo được ban hành chậm nhất vào thứ sáu của tuần trước đó.\n3. Chương trình công tác của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được lồng ghép vào chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội gửi Văn phòng Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều 91. Triển khai thực hiện và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác\n1. Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo và chịu trách nhiệm triển khai thực hiện công việc thuộc lĩnh vực phụ trách trong chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc chương trình công tác.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác hằng quý, hằng năm.\nChương V\nCÔNG TÁC THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VÀ CÁC VẤN ĐỀ KHÁC\nĐiều 92. Yêu cầu đối với công tác thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thông tin đến cử tri và Nhân dân.\n2. Thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải chính xác, toàn diện, kịp thời, công khai theo quy định của pháp luật.\n3. Cơ quan báo chí được mời tham dự, đưa tin về phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trừ phiên họp kín và các nội dung thuộc bí mật nhà nước.\n4. Phiên họp chất vấn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định khác. Chủ tịch Quốc hội quyết định việc phát thanh, truyền hình trực tiếp các phiên họp hoặc hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội.\n5. Thông tin về phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo Đề án về tổ chức công tác thông tin, báo chí, tuyên truyền về phiên họp.\nĐiều 93. Trách nhiệm thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo toàn diện công tác thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội trực tiếp chỉ đạo công tác thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội là người phát ngôn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tổ chức cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo các hình thức do pháp luật quy định và có trách nhiệm sau đây:\na) Quyết định việc đăng tải chương trình, tài liệu phiên họp, hội nghị công khai của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên Cổng Thông tin điện tử của Quốc hội;\nb) Xây dựng đề án về tổ chức công tác thông tin, báo chí, tuyên truyền về phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 03 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp;\nc) Quyết định mời cơ quan báo chí dự, đưa tin về phiên họp, hội nghị, cuộc họp công khai của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tổ chức họp báo về phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc ban hành thông cáo báo chí để phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền trong trường hợp cần thiết.\n3. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội trong việc cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cử người tham dự và trả lời những vấn đề thuộc nội dung phụ trách tại họp báo theo đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội.\n4. Báo Đại biểu Nhân dân, Truyền hình Quốc hội Việt Nam có trách nhiệm cung cấp hình ảnh về phiên họp, hội nghị, cuộc họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho các cơ quan báo chí khai thác sử dụng sau khi được sự đồng ý của Tổng Thư ký Quốc hội.\nĐiều 94. Thông tin phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội\n1. Các thông tin sau đây phải được kịp thời gửi đến đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội:\na) Chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, những vấn đề quan trọng, những vấn đề lớn nổi lên qua phản ánh trên báo chí, dư luận xã hội, ý kiến của cử tri và Nhân dân quan tâm cần thiết để phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;\nb) Thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Các tài liệu được sử dụng tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tài liệu xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản, nghị quyết đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua được công khai tại Ứng dụng cung cấp thông tin cho đại biểu Quốc hội, trang thông tin nội bộ của Văn phòng Quốc hội, trừ tài liệu thuộc bí mật nhà nước.\n2. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội quy định tại khoản 1 Điều này theo chỉ đạo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp cần thiết, Văn phòng Quốc hội đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu để gửi đến đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.\nĐiều 95. Biên bản, ghi hình, ghi âm, gỡ băng, kỷ yếu, lưu trữ\n1. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải được ghi biên bản, ghi hình, ghi âm và gỡ băng; biên bản phải thể hiện đầy đủ thành phần, thời gian, địa điểm, diễn biến của phiên họp, ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có), có chữ ký của Chủ tọa và Tổng Thư ký Quốc hội.\nHội nghị, cuộc họp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức được ghi biên bản, ghi hình, ghi âm và gỡ băng theo yêu cầu của Chủ tọa.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội tổ chức việc ghi biên bản, ghi hình, ghi âm, gỡ băng phiên họp, hội nghị, cuộc họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Tài liệu phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được đăng trong kỷ yếu của phiên họp do Văn phòng Quốc hội thực hiện.\n4. Tài liệu về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.\nĐiều 96. Công bố nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\nTổng Thư ký Quốc hội công bố nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua; đối với nghị quyết được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì Tổng Thư ký Quốc hội công bố nghị quyết chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua. Việc công bố được thực hiện bằng hình thức họp báo hoặc gửi văn bản đến các cơ quan báo chí để đăng tải.\nĐiều 97. Xử lý văn bản đi, đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản thông báo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được phát hành chậm nhất là 01 ngày làm việc sau ngày ký văn bản. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm bảo đảm để văn bản được gửi đúng thành phần nơi nhận.\n2. Ngay sau khi nhận được văn bản đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chuyển văn bản tới cơ quan đã được phân công; đồng thời, sao gửi văn bản, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\nĐối với nội dung chưa được phân công thì chậm nhất là 01 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản, Văn phòng Quốc hội phối hợp với cơ quan có liên quan để xử lý như sau:\na) Đề xuất với Chủ tịch Quốc hội phân công cơ quan xử lý văn bản liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ;\nb) Đề xuất với Chủ tịch Quốc hội phân công cơ quan xử lý văn bản có nội dung liên quan đến nhiều cơ quan sau khi xin ý kiến Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực;\nc) Đề xuất với Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực phân công cơ quan xử lý văn bản.\n3. Văn phòng Quốc hội quy định cụ thể về quy trình xử lý văn bản đi, đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "trich_yeu": "Quy chế làm việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "nguoi_ky": "Vương Đình Huệ", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#20_11_2014#57_2014_qh13", "id": 44168, "source": "vbpl", "title": "Luật 57/2014/QH13 Tổ chức Quốc hội" }, { "id": 169441, "tvpl_key": "luat#19_06_2020#65_2020_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020" }, { "id": 999999999215627, "tvpl_key": "hienphap#28_11_2013#khongso", "source": "tvpl", "title": "Hiến pháp 2013" } ], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "nghiquyet#11_12_2015#1075_2015_ubtvqh13", "id": 138711, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 1075/2015/UBTVQH13 Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội" } ], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 142867, "tvpl_key": "luat#17_06_2020#61_2020_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Đầu tư 2020" }, { "id": 136038, "tvpl_key": "luat#13_06_2019#39_2019_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Đầu tư công 2019" }, { "id": 101899, "tvpl_key": "luat#09_04_2016#108_2016_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật điều ước quốc tế 2016" }, { "id": 96118, "tvpl_key": "luat#25_11_2015#96_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật trưng cầu ý dân 2015" }, { "id": 95914, "tvpl_key": "luat#20_11_2015#87_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015" }, { "id": 70800, "tvpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015" }, { "id": 70819, "tvpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 999999999581837, "tvpl_key": "quyetdinh#08_05_2023#1085_qd-bct", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 1085/QĐ-BCT năm 2023 về Quy chế làm việc của Bộ Công thương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết quy chế làm việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "title_without_number": "Nghị quyết quy chế làm việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/165538.pdf", "score": 0.006557377049180329, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006557377049180329, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 103.05089, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 1, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04655737704918034, "normalized_score_boost": 0.4, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006557377049180329 }, { "ID": 165687, "title": "Nghị quyết 29/2023/UBTVQH13 ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "ngay_ban_hanh": "2022-12-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-02-01T00:00:00Z", "so_hieu": "29/2023/UBTVQH13", "cleaned_toan_van": "ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n-------------------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n----------------\nQUY CHẾ\nLÀM VIỆC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15\nngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)\nC\nhương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy chế này quy định nguyên tắc, chế độ, hình thức làm việc, quan hệ công tác, quy trình, trách nhiệm giải quyết công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 2. Nguyên tắc, chế độ làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.\n2. Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân theo Hiến pháp và pháp luật.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng chương trình công tác để chủ động giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Quy chế này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n4. Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ động xử lý công việc theo phạm vi, lĩnh vực được phân công và theo Quy chế này; bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong xử lý công việc và chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội về những vấn đề được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công.\n5. Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được bảo đảm công khai, minh bạch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\nĐiều 3.\nHình thức làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản.\n3. Hội nghị, cuộc họp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức.\n4. Đoàn công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 4. Việc thực hiện\nnhiệm vụ, quyền hạn\ncủa Chủ tịch Quốc hội\nChủ tịch Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 64 của Luật Tổ chức Quốc hội và có trách nhiệm sau đây:\n1. Lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n2. Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n3. Triệu tập, chủ tọa phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chủ tọa Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và các hội nghị khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức; chủ trì cuộc làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân;\n4. Triệu tập, chủ tọa hội nghị, cuộc họp với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội bàn về chương trình, nội dung công việc của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tham dự phiên họp của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cuộc họp của Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi cần thiết;\n5. Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n6. Ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n7. Thay mặt Ủy ban Thường vụ Quốc hội giữ mối quan hệ công tác với Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Bầu cử quốc gia, đại biểu Quốc hội, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân; yêu cầu đại diện các cơ quan, tổ chức và công dân tham gia hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi cần thiết;\n8. Định kỳ hằng tháng, chủ trì giao ban với các Phó Chủ tịch Quốc hội. Định kỳ hằng quý, chủ trì giao ban với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội,  người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n9. Chỉ đạo tổ chức việc thực hiện hoạt động đối ngoại của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị và các nhóm đại biểu Quốc hội khác;\n10. Tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 5. Việc thực hiện\nnhiệm vụ, quyền hạn\ncủa Phó Chủ tịch Quốc hội\n1. Giúp Chủ tịch Quốc hội làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội; thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về những nhiệm vụ được phân công.\n2. Thay mặt Chủ tịch Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khi được Chủ tịch Quốc hội ủy nhiệm.\n3. Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức, xử lý công việc trong phạm vi trách nhiệm được phân công, trường hợp phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng thì kịp thời báo cáo Chủ tịch Quốc hội.\n4. Điều hành thảo luận, kết luận phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và hội nghị khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi xem xét về nội dung thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và các nội dung khác do Chủ tịch Quốc hội phân công; chủ trì cuộc làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân theo phân công.\n5. Chủ trì hội nghị, cuộc họp với Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội để chỉ đạo triển khai nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công phụ trách; tham dự phiên họp của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cuộc họp của Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi cần thiết.\n6. Định kỳ hằng tháng, Phó Chủ tịch Quốc hội theo phân công chủ trì cuộc họp giao ban với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n7. Giúp Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo việc chuẩn bị các nội dung trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công.\n8. Giúp Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo tổ chức việc thực hiện hoạt động đối ngoại của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, nhóm nghị sĩ hữu nghị và các nhóm đại biểu Quốc hội khác.\n9. Tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều 6. Việc thực hiện n\nhiệm vụ, quyền hạn\ncủa Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội và chịu trách nhiệm trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội về nhiệm vụ được phân công.\n2. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội; khi cần thiết, kịp thời báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách về nội dung liên quan đến công việc được giao.\n3. Trường hợp được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công hoặc Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội ủy nhiệm thì chủ trì cuộc họp, cuộc làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân và báo cáo kết quả với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n4. Giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội giữ mối quan hệ công tác với Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n6. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều 7.\nQuan hệ công tác của\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\nvới\nHội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n1. Phân công, điều chỉnh việc phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án, dự án, dự thảo khác phù hợp với lĩnh vực phụ trách của từng cơ quan, trừ trường hợp do Quốc hội quyết định.\n2. Phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện nội dung trong chương trình giám sát của Quốc hội, chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và những nội dung khác phù hợp với lĩnh vực phụ trách của từng cơ quan, trừ trường hợp do Quốc hội quyết định.\n3. Điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội diễn ra tại cùng một thời điểm, địa bàn, cơ quan, tổ chức.\n4. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp việc tổ chức hoạt động tiếp công dân của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n6. Xem xét, trả lời kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n7. Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt động khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n8. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội về vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\nĐiều 8. Quan hệ công tác của\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\nvới Tổng Thư ký Quốc hội,\nVăn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chỉ đạo Tổng Thư ký Quốc hội chuẩn bị dự kiến chương trình công tác, chương trình phiên họp, chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tham mưu xây dựng, triển khai và thực hiện các chương trình, hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu về quy trình, thủ tục thực hiện hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.\n2. Chỉ đạo Văn phòng Quốc hội tổ chức phục vụ các phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; bảo đảm cơ sở vật chất và các điều kiện khác cho hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Chỉ đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham mưu, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được phân công.\nĐiều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chủ tịch nước\n1. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các nội dung thuộc chương trình phiên họp.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét lại nội dung của pháp lệnh đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua theo đề nghị của Chủ tịch nước tại phiên họp gần nhất; phối hợp với Chủ tịch nước trong việc trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất khi Chủ tịch nước không nhất trí với quyết định xem xét lại của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch nước về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 10.\nQuan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông báo đến Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chương trình kỳ họp, nghị quyết của Quốc hội; chương trình công tác, chương trình phiên họp, nghị quyết, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n2. Chính phủ báo cáo công tác với Ủy ban Thường vụ Quốc hội định kỳ 06 tháng, hằng năm; báo cáo nội dung khác theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Thủ tướng Chính phủ được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề thuộc chương trình phiên họp. Các thành viên khác của Chính phủ được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 11.\nQuan hệ công tác\ncủa Ủy ban Thường vụ Quốc hội\nvới\nHội đồng Bầu cử quốc gia\n1. Đại diện Hội đồng Bầu cử quốc gia được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi bàn về dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và những vấn đề khác có liên quan.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phối hợp với Hội đồng Bầu cử quốc gia trong việc thành lập Đoàn giám sát, kiểm tra công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cử người tham gia Đoàn kiểm tra của Hội đồng Bầu cử quốc gia về công tác bầu cử; Hội đồng Bầu cử quốc gia cử người tham gia Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác bầu cử.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định bộ máy giúp việc của Hội đồng Bầu cử quốc gia sau khi xin ý kiến Hội đồng Bầu cử quốc gia.\n4. Trường hợp cần thiết, khi xem xét, ban hành nghị quyết giải thích quy định của Hiến pháp, luật, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn liên quan đến công tác bầu cử, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xin ý kiến Hội đồng Bầu cử quốc gia.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự thảo văn bản hướng dẫn công tác bầu cử theo đề nghị của Hội đồng Bầu cử quốc gia.\n5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo của Hội đồng Bầu cử quốc gia về tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước và kết quả xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội được bầu trước khi trình Quốc hội.\n6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo liên quan đến người trúng cử đại biểu Quốc hội, biên bản tổng kết và hồ sơ, tài liệu về bầu cử đại biểu Quốc hội do Hội đồng Bầu cử quốc gia chuyển giao trước khi Hội đồng kết thúc nhiệm vụ.\n7. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Hội đồng Bầu cử quốc gia về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 12.\nQuan hệ công tác\ncủa Ủy ban Thường vụ Quốc hội\nvới\nĐoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận\n1. Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham gia ý kiến đối với dự thảo báo cáo của Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để báo cáo Quốc hội.\n3. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo gửi dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội xin ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức thành viên khác có liên quan của Mặt trận.\n4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Đoàn Chủ tịch, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 13.\nQuan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước\n1. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông báo đến Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước về chương trình kỳ họp, nghị quyết của Quốc hội; chương trình công tác, chương trình phiên họp, nghị quyết, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước.\n3. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước báo cáo công tác trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp.\n4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 14.\nQuan hệ công tác của\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\nvới Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Chủ tịch Quốc hội quyết định việc mời Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về vấn đề liên quan.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức hội nghị tổng kết hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hằng năm, sơ kết giữa nhiệm kỳ và tổng kết nhiệm kỳ; hội nghị theo chuyên đề; hội nghị khác liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; chỉ đạo tổ chức việc bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n4. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh mời đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân.\n5. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản kỳ họp và báo cáo hoạt động 06 tháng, hằng năm của Hội đồng nhân dân đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n6. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nC\nhương II\nHÌNH THỨC LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nMục 1\nPHIÊN HỌP ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều\n15. T\nổ chức\np\nhiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn tại phiên họp, trừ trường hợp quy định tại Điều 27 của Quy chế này.\n2. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Phiên họp thường kỳ;\nb) Phiên họp chuyên đề;\nc) Phiên họp bất thường;\nd) Phiên họp khác.\n3. Phiên họp thường kỳ được bắt đầu vào ngày 10 hằng tháng; trường hợp ngày 10 của tháng trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày bắt đầu phiên họp là ngày làm việc kế tiếp. Trường hợp bắt đầu phiên họp vào thời gian khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\nPhiên họp chuyên đề, phiên họp khác được tổ chức theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội hoặc khi có đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Thời gian bắt đầu phiên họp do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\nPhiên họp bất thường là phiên họp ngoài các phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp khác, do Chủ tịch Quốc hội quyết định triệu tập để giải quyết các công việc cấp bách, cần thiết thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật.\n4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội họp công khai. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức họp kín theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều\n16.\nChương trình phiên họp\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Việc dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp khác thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật Tổ chức Quốc hội.\nViệc dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp bất thường do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định chương trình phiên họp trước khi bắt đầu nội dung phiên họp.\n3. Trường hợp cần thiết, căn cứ tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh chương trình phiên họp.\nĐiều\n17\n. Chuẩn bị\nnội dung\nphiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo chuẩn bị nội dung theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chuẩn bị nội dung phiên họp theo quy định hoặc theo sự phân công.\nĐiều\n18\n. Thành phần\ntham dự\nphiên\nhọp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Thành phần tham dự phiên họp bao gồm:\na) Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trường hợp không tham dự phiên họp thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Quốc hội.\nỦy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội là Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội vắng mặt được cử cấp phó tham dự phiên họp. Người dự họp thay được trình bày ý kiến của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo ủy nhiệm; được phát biểu ý kiến cá nhân khi Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp đồng ý nhưng không có quyền biểu quyết;\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình và cơ quan thẩm tra, cơ quan chuẩn bị ý kiến có trách nhiệm tham dự phiên họp về nội dung phụ trách;\nc) Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước được mời tham dự các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nđ) Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi bàn về những nội dung có liên quan có trách nhiệm dự họp hoặc cử người có thẩm quyền dự họp; trường hợp không dự họp được thì phải thông báo bằng văn bản đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội;\ne) Phó Tổng Thư ký Quốc hội, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, đại diện lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, đại diện lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\ng) Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì nội dung trong dự kiến chương trình phiên họp để dự kiến thành phần tham dự phiên họp, báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều\n19\n.\nT\nài liệu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Tài liệu chính thức của phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội được cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chuẩn bị theo dự kiến chương trình phiên họp. Tài liệu khác (nếu có) do Chủ tịch Quốc hội quyết định theo đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội.\nTổng Thư ký Quốc hội quyết định những tài liệu tham khảo được lưu hành tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Cơ quan trình, cơ quan thẩm tra dự án, dự thảo, đề án, báo cáo gửi bản điện tử và bản giấy các loại tài liệu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đến Văn phòng Quốc hội.\n3. Thời gian gửi tài liệu được quy định như sau:\na) Đối với phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng thời gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; tài liệu phiên họp được gửi đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này và pháp luật có quy định khác;\nb) Đối với phiên họp khác, tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng thời gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra chậm nhất là 05 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp; tài liệu phiên họp được gửi đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 02 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;\nc) Đối với phiên họp bất thường, thời gian gửi tài liệu do Chủ tịch Quốc hội quyết định;\nd) Thời gian gửi tài liệu về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và công tác nhân sự do Chủ tịch Quốc hội quyết định; thời gian gửi tài liệu về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Quy chế này.\n4. Chậm nhất là 25 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hồ sơ, tài liệu của nội dung đề nghị bổ sung vào dự kiến chương trình phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề phải được gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều\n20\n. Chủ\ntọa phiên họp\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội chủ tọa phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\na) Khai mạc, bế mạc phiên họp;\nb) Xác định tính hợp lệ của phiên họp trên cơ sở thành phần tham dự phiên họp, nội dung tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Nêu nội dung đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội tập trung thảo luận;\nd) Mời thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phát biểu theo thứ tự đăng ký hoặc mời đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;\nđ) Quyết định kéo dài hoặc rút ngắn thời gian thảo luận về nội dung của phiên họp;\ne) Kết luận về nội dung thảo luận tại phiên họp;\ng) Nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\nh) Điều hành việc biểu quyết;\ni) Bảo đảm thực hiện chương trình phiên họp, ký biên bản phiên họp.\n2. Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều\n21\n. Báo cáo tại phiên họp\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Thành viên Chính phủ theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ trực tiếp báo cáo tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo.\nChánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trình, cơ quan thẩm tra, cơ quan chuẩn bị ý kiến về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trực tiếp báo cáo tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp. Trường hợp đặc biệt, được sự đồng ý của Chủ tịch Quốc hội, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền, ủy nhiệm cho cấp phó báo cáo thay.\n2. Tờ trình, báo cáo về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo được trình bày tại phiên họp trong thời gian không quá 15 phút. Căn cứ nội dung, tình hình thực tế, Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp quyết định điều chỉnh thời gian trình bày hoặc yêu cầu báo cáo, giải trình thêm.\nĐiều\n22\n. Thảo luận tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp xác định mục đích, yêu cầu, nội dung thảo luận; mời thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phát biểu; mời đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến khi cần thiết.\n2. Đối với dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tập trung thảo luận, cho ý kiến về quan điểm, chủ trương, chính sách lớn hoặc vấn đề còn nhiều ý kiến khác nhau, tiến độ, điều kiện trình Quốc hội.\nĐối với dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo thẩm quyền, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận toàn diện các vấn đề trước khi quyết định.\nĐiều\n23\n. Cho ý kiến\nvề\nnội dung trình Quốc hội\ntại phiên họp\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về nội dung trình Quốc hội tại phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo hoặc cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trình bày tờ trình, báo cáo;\nb) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến (nếu có); Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình hoặc cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý phát biểu ý kiến (nếu có);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận.\n2. Việc ban hành văn bản kết luận về nội dung phiên họp thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.\nĐiều\n24\n. Xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền\ntại phiên họp\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị trình bày tờ trình, báo cáo;\nb) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến (nếu có); Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo phát biểu ý kiến giải trình, tiếp thu (nếu có);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\nh) Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chưa thông qua hoặc quyết định chưa biểu quyết mà cần tiếp tục xem xét, quyết định tại phiên họp sau thì Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và phân công cơ quan, tổ chức, cá nhân chủ trì, phối hợp nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nội dung đã được cho ý kiến tại phiên họp trước theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý trình bày báo cáo;\nb) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nc) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nd) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý phát biểu ý kiến giải trình, tiếp thu (nếu có);\nđ) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ne) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết.\n3. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội quyết định việc ban hành kết luận đối với nội dung đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua. Việc ban hành văn bản kết luận thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.\nĐiều\n25\n. Biểu quyết tại phiên họp\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây:\na) Biểu quyết bằng bỏ phiếu kín;\nb) Biểu quyết bằng giơ tay;\nc) Biểu quyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử.\n2. Việc biểu quyết bằng bỏ phiếu kín được thực hiện theo trình tự sau đây:\na) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp nêu vấn đề biểu quyết;\nb) Tổng Thư ký Quốc hội đề xuất danh sách Ban kiểm phiếu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định; trường hợp bỏ phiếu về công tác nhân sự thì danh sách Ban kiểm phiếu do Ban Công tác đại biểu đề xuất;\nc) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận và biểu quyết thông qua danh sách Ban kiểm phiếu bằng hình thức giơ tay;\nd) Ban kiểm phiếu hướng dẫn việc ghi phiếu và phổ biến thể lệ bỏ phiếu;\nđ) Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có mặt tại phiên họp bỏ phiếu;\ne) Ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả kiểm phiếu.\n3. Việc biểu quyết bằng giơ tay hoặc bằng hệ thống biểu quyết điện tử được thực hiện theo trình tự sau đây:\na) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp nêu vấn đề biểu quyết;\nb) Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có mặt tại phiên họp biểu quyết; có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết;\nc) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp thông báo kết quả biểu quyết.\n4. Trường hợp cần biểu quyết lại một vấn đề đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận, quyết định.\nĐiều\n26\n.\nVăn bản\nk\nết luận\nvề nội dung\nphiên họp\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Sau khi kết thúc từng nội dung được Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến tại phiên họp, căn cứ ý kiến kết luận của Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp, Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự thảo văn bản kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về từng nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách, gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để xin ý kiến các Phó Chủ tịch Quốc hội trước khi trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\n2. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nội dung được xem xét, cho ý kiến tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung đó được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để nghiên cứu tiếp thu, tổ chức thực hiện.\nMục 2\nXEM XÉT, CHO Ý KIẾN, QUYẾT ĐỊNH BẰNG VĂN BẢN\nĐiều 27. Các trường hợp xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến bằng văn bản trong trường hợp sau đây:\na) Văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trừ trường hợp quy định tại Điều 53 của Quy chế này;\nb) Dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, dự thảo pháp lệnh, nghị quyết, tờ trình, dự án, đề án, báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sau khi đã được chuẩn bị, tiếp thu, chỉnh lý theo kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Chương trình phiên họp, kế hoạch hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý và dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội đã được hoàn thiện trên cơ sở ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội để trình Quốc hội biểu quyết thông qua;\nđ) Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\ne) Hướng dẫn nội dung cụ thể trong hoạt động của Hội đồng nhân dân;\ng) Trường hợp cần thiết khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định bằng văn bản trong trường hợp sau đây:\na) Quyết định việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác;\nb) Xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự của Đoàn đại biểu Quốc hội;\nc) Xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nd) Ban hành nghị quyết, chương trình, kế hoạch triển khai nghị quyết của Quốc hội;\nđ) Quyết định thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\ne) Trường hợp cần thiết khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\n3. Chủ tịch Quốc hội có thể tự mình hoặc theo đề nghị của Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách, Tổng Thư ký Quốc hội, cơ quan chủ trì nội dung, quyết định việc trình ra phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nĐiều 28. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản\n1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Hồ sơ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Văn bản báo cáo của cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến trả lời, trong đó nêu rõ quan điểm, đề xuất về những vấn đề Ủy ban Thường vụ Quốc hội cần cho ý kiến;\nc) Dự thảo văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc dự thảo văn bản của Tổng Thư ký Quốc hội thông báo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, dự thảo pháp lệnh, nghị quyết, tờ trình, dự án, đề án, báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã được chuẩn bị, tiếp thu, chỉnh lý;\nc) Dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội; báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, nghị quyết, tờ trình, dự án, đề án, báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Dự thảo chương trình phiên họp, kế hoạch hoạt động;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n4. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra;\nb) Dự thảo báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội;\nc) Dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội đã được tiếp thu, chỉnh lý;\nd) Báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n5. Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Báo cáo ý kiến của Ban Công tác đại biểu;\nb) Báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n6. Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo văn bản hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Văn bản đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (nếu có);\nd) Văn bản tham gia ý kiến của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban có liên quan của Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n7. Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Tờ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Phiếu biểu quyết;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n8. Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Phiếu biểu quyết;\nd) Bản chụp tờ trình, tài liệu của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n9. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Dự thảo nghị quyết, chương trình, kế hoạch;\nc) Phiếu biểu quyết;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n10. Đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và dự thảo nghị quyết, phiếu biểu quyết (nếu có).\nĐiều 29. Trình tự, thủ tục Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản\n1. Cơ quan chủ trì nội dung tổ chức nghiên cứu, chuẩn bị dự thảo văn bản hoặc dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định, các tài liệu có liên quan và dự thảo phiếu biểu quyết (nếu có); báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định để gửi hồ sơ, tài liệu đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, thể hiện rõ quan điểm của mình bằng văn bản hoặc phiếu biểu quyết và gửi lại cơ quan chủ trì nội dung chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, tài liệu, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách có yêu cầu khác về thời gian. Đối với nội dung phức tạp, còn nhiều ý kiến khác nhau thì có thể xin ý kiến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhiều lần.\n3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xin ý kiến, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách có yêu cầu khác về thời gian, cơ quan chủ trì nội dung có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc tổng hợp kết quả phiếu biểu quyết, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định trình Chủ tịch Quốc hội.\n4. Hồ sơ trình Chủ tịch Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình Chủ tịch Quốc hội;\nb) Các dự thảo văn bản gửi xin ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều này sau khi đã được tiếp thu, hoàn chỉnh;\nc) Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc tổng hợp kết quả phiếu biểu quyết; ý kiến của Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách;\nd) Văn bản tham gia ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Căn cứ nội dung, tính chất của văn bản, Chủ tịch Quốc hội ký văn bản hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Quốc hội ký văn bản hoặc giao Tổng Thư ký Quốc hội có văn bản thông báo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nMục 3\nHỘI NGHỊ, CUỘC HỌP DO\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI TỔ CHỨC\nĐiều 30. Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách\n1. Căn cứ dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội, chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng Kế hoạch tổ chức Hội nghị trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.\n2. Kế hoạch tổ chức Hội nghị được gửi đến Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và cơ quan, tổ chức có liên quan chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến tổ chức Hội nghị và được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định triệu tập đại biểu tham dự Hội nghị chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc Hội nghị.\n4. Thành phần tham dự Hội nghị bao gồm:\na) Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách có trách nhiệm tham dự Hội nghị; trường hợp vắng mặt phải nêu rõ lý do và thông báo đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội quyết định;\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình, cơ quan thẩm tra dự án, dự thảo, đề án, báo cáo;\nc) Đại biểu Quốc hội hoạt động không chuyên trách có quyền đăng ký tham dự Hội nghị, gửi văn bản đăng ký tham dự đến Tổng Thư ký Quốc hội chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc Hội nghị để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định;\nd) Các nhà quản lý, chuyên gia, nhà khoa học, đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan có thể được mời tham dự Hội nghị trên cơ sở đề nghị của cơ quan chủ trì nội dung, Tổng Thư ký Quốc hội hoặc yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n5. Chủ tịch Quốc hội chủ tọa Hội nghị. Tùy theo tính chất, nội dung của dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo, Chủ tịch Quốc hội có thể phân công Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung của Hội nghị.\n6. Tài liệu Hội nghị được gửi đến đại biểu tham dự chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc Hội nghị, bao gồm:\na) Đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo đã được Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp trước thì hồ sơ bao gồm: dự thảo luật, nghị quyết, đề án, báo cáo đã được chỉnh lý; báo cáo của cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý hoặc cơ quan trình về một số vấn đề lớn, còn có ý kiến khác nhau của dự thảo, đề án, báo cáo; dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý; báo cáo tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội; tài liệu khác (nếu có);\nb) Đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo để trình Quốc hội xem xét, thông qua theo quy trình tại một kỳ họp thì hồ sơ bao gồm: hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình Quốc hội; báo cáo của cơ quan thẩm tra; tài liệu khác (nếu có).\n7. Cơ quan trình, cơ quan thẩm tra có trách nhiệm báo cáo giải trình, làm rõ những vấn đề đại biểu phát biểu tại Hội nghị; nghiên cứu các ý kiến tại Hội nghị để tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo.\nĐiều 31.\nCuộc họp, hội nghị khác\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tổ chức cuộc họp, hội nghị khác theo đề nghị của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội để triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\n2. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công chủ trì cuộc họp, hội nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công.\n3. Căn cứ ý kiến kết luận của người chủ trì, Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì nội dung có trách nhiệm dự thảo văn bản kết luận của cuộc họp, hội nghị về từng nội dung, gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để xin ý kiến người chủ trì trước khi trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nMục 4\nĐOÀN CÔNG TÁC CỦA\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 32. Hình thức tổ chức Đoàn công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Đoàn công tác trong nước của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n2. Đoàn công tác nước ngoài của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện các hoạt động đối ngoại.\nĐiều 33. Thành lập, tổ chức và báo cáo kết quả hoạt động của Đoàn công tác trong nước\n1. Căn cứ chương trình công tác năm, quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chương trình công tác tháng, tuần của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc các công việc phát sinh đột xuất thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn công tác, phân công Trưởng đoàn và các thành viên khác của Đoàn công tác làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung liên quan.\n2. Trưởng đoàn công tác có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung làm việc của Đoàn công tác để trình Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n3. Sau khi kết thúc hoạt động, Đoàn công tác ban hành kết luận hoặc báo cáo kết quả hoạt động.\nĐiều 34. Thành lập, tổ chức và báo cáo kết quả hoạt động của Đoàn công tác nước ngoài\nViệc thành lập, tổ chức và báo cáo kết quả hoạt động của Đoàn công tác nước ngoài thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.\nMục 5\nHOẠT ĐỘNG CỦA CHỦ TỊCH QUỐC HỘI, PHÓ CHỦ TỊCH QUỐC HỘI, ỦY VIÊN ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI KHI THỰC HIỆN\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 35. Giao ban định kỳ của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội tổ chức giao ban định kỳ hằng tháng hoặc khi có yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội. Chủ tịch Quốc hội quyết định nội dung cần trao đổi, thảo luận tại cuộc giao ban.\n2. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp hoạt động, công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và dự họp. Trường hợp cần thiết, được sự đồng ý của Chủ tịch Quốc hội, đại diện cơ quan có liên quan được mời dự họp.\n3. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận, xin ý kiến các Phó Chủ tịch Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định. Chậm nhất là 02 ngày làm việc sau khi kết thúc giao ban, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.\nĐiều 36. G\niao ban định kỳ của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội với Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội theo phân công chủ trì giao ban định kỳ hằng tháng, hằng quý với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận, báo cáo người chủ trì xem xét, quyết định. Chậm nhất là 02 ngày làm việc sau khi kết thúc giao ban, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.\nĐiều 37. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của cơ quan có liên quan, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Cơ quan được phân công chủ trì nội dung có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu làm việc. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức, phối hợp phục vụ tài liệu và bảo đảm điều kiện làm việc.\n3. Cơ quan chủ trì nội dung có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận và báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội có yêu cầu khác. Chậm nhất là 03 ngày làm việc sau khi kết thúc cuộc làm việc, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.\nĐiều 38. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân\n1. Trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của cơ quan có liên quan, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n2. Chậm nhất là 07 ngày trước khi tổ chức làm việc, Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi báo cáo đến Văn phòng Quốc hội để trình Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội. Theo chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan có liên quan tham mưu, phục vụ nội dung làm việc, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n3. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức; phối hợp với các cơ quan có liên quan phục vụ tài liệu và bảo đảm điều kiện làm việc.\n4. Văn phòng Quốc hội phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội có yêu cầu khác. Dự thảo văn bản kết luận phải được gửi xin ý kiến Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định. Chậm nhất là 07 ngày sau khi kết thúc cuộc làm việc, văn bản kết luận được gửi đến Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.\nĐiều 39. Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân\n1. Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc ủy nhiệm của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n2. Văn phòng Quốc hội xây dựng kế hoạch tổ chức; phối hợp với các cơ quan có liên quan phục vụ tài liệu và bảo đảm điều kiện làm việc.\n3. Chậm nhất là 07 ngày sau khi kết thúc cuộc làm việc, báo cáo kết quả làm việc phải được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 40. Tiếp khách trong nước, quốc tế\n1. Chủ tịch Quốc hội trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp khách trong nước của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nPhó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được phân công tiếp khách chỉ đạo việc chuẩn bị và trực tiếp tiếp khách; trong trường hợp cần thiết, báo cáo xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội trước khi tiếp khách, yêu cầu Văn phòng Quốc hội tổng hợp kiến nghị, đề xuất (nếu có) để báo cáo Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nTổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị thông tin, tài liệu liên quan và cử đại diện dự tiếp khách khi được yêu cầu.\nVăn phòng Quốc hội tham mưu, phục vụ việc tiếp khách; ban hành quy định về công tác phục vụ đón, tiếp khách trong nước.\n2. Hoạt động đón, tiếp khách quốc tế được thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành và quy định của pháp luật về nghi lễ đối ngoại.\nChương III\nQUY TRÌNH, TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC\nCỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nMục 1\nTRONG LĨNH VỰC LẬP PHÁP\nTiểu mục 1\nLẬP, ĐIỀU CHỈNH VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN                         CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH CỦA QUỐC HỘI\nĐiều 41. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh\n1. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết, căn cứ lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Ủy ban Pháp luật dự kiến phân công cơ quan thẩm tra và báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định.\nTrường hợp đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết có sự giao thoa lĩnh vực do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách thì Thường trực Ủy ban Pháp luật đề xuất cơ quan thẩm tra để báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách và các Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan xem xét, quyết định.\n2. Thường trực Ủy ban Pháp luật chuyển hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết đến cơ quan thẩm tra để thẩm tra, đồng thời chuyển đến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội để tham gia ý kiến.\n3. Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra và xây dựng báo cáo thẩm tra về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết; báo cáo thẩm tra phải phản ảnh ý kiến thẩm tra, ý kiến tham gia của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội.\n4. Tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội;\nb) Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; hồ sơ kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết;\nc) Báo cáo thẩm tra của Ủy ban Pháp luật;\nd) Bản chụp văn bản ý kiến thẩm tra, ý kiến tham gia của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n6. Trên cơ sở kết luận tại phiên họp, Thường trực Ủy ban Pháp luật chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng dự thảo tờ trình Quốc hội của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n7. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về tờ trình Quốc hội và dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nĐiều 42. Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong trường hợp sau đây:\na) Bổ sung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội có quyền trình dự án, dự thảo;\nb) Thay đổi phạm vi điều chỉnh, thời gian trình hoặc đưa ra khỏi chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo;\nc) Điều chỉnh thời gian trình, đưa ra khỏi chương trình đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trên cơ sở xem xét tình hình chuẩn bị của cơ quan, tổ chức có liên quan.\n2. Việc xem xét điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:\na) Căn cứ lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Ủy ban Pháp luật chuyển hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết đến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để thẩm tra, đến cơ quan khác để tham gia ý kiến.\nTrường hợp đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết có sự giao thoa lĩnh vực do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách thì Thường trực Ủy ban Pháp luật đề xuất cơ quan thẩm tra để báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách và các Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan xem xét, quyết định;\nb) Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra và xây dựng báo cáo thẩm tra về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; báo cáo thẩm tra phải phản ảnh ý kiến thẩm tra, ý kiến tham gia của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội;\nc) Căn cứ vào kết quả thẩm tra, Ủy ban Pháp luật chuẩn bị dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh (nếu có);\nd) Tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết bao gồm các tài liệu được quy định tại khoản 4 Điều 41 của Quy chế này và dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có);\nđ) Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết để quyết định bổ sung vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến để trình Quốc hội xem xét, quyết định việc bổ sung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.\n3. Việc xem xét điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Việc xem xét điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:\na) Căn cứ vào kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc của Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ủy ban Pháp luật chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, ban hành nghị quyết điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n5. Thường trực Ủy ban Pháp luật phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị nội dung báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất về việc điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.\nĐiều 43. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết triển khai thực hiện nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh. Thường trực Ủy ban Pháp luật chủ trì, phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban khác của Quốc hội, cơ quan có liên quan chuẩn bị dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kèm theo dự kiến phân công cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình, cơ quan chủ trì soạn thảo (đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình), cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra và dự kiến tiến độ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\n2. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, ban hành nghị quyết triển khai thực hiện nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\n3. Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phối hợp với Chính phủ, cơ quan có liên quan tổ chức hội nghị triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh. Thường trực Ủy ban Pháp luật chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị nội dung hội nghị. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị điều kiện bảo đảm của hội nghị.\n4. Thường trực Ủy ban Pháp luật làm đầu mối giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo dõi, tổng hợp, báo cáo về tình hình triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.\n5. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được phân công thẩm tra có trách nhiệm phối hợp, theo dõi, đôn đốc cơ quan trình, cơ quan chủ trì soạn thảo và định kỳ hằng tháng gửi báo cáo về việc chuẩn bị dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết đến Thường trực Ủy ban Pháp luật để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nTiểu mục 2\nCHO Ý KIẾN VỀ DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT\nTRƯỚC KHI TRÌNH QUỐC HỘI\nĐiều 44. Cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội\n1. Tài liệu và thời gian gửi tài liệu dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này.\n2. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách làm việc với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan về công tác chuẩn bị dự án luật, dự thảo nghị quyết trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 71 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n4. Nội dung kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội cần khẳng định rõ dự án luật, dự thảo nghị quyết đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.\nĐiều 45. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội theo ý kiến của đại biểu Quốc hội\n1. Sau khi dự án luật, dự thảo nghị quyết được Quốc hội thảo luận, cho ý kiến, Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức việc nghiên cứu, dự kiến giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Theo đề nghị của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra hoặc khi xét thấy cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết tại một hoặc nhiều phiên họp.\nTrình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo tại phiên họp thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\n3. Sau phiên họp, Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan tiếp thu ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hoàn thiện dự thảo luật, nghị quyết để xin ý kiến tại Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách (nếu có), gửi xin ý kiến các Đoàn đại biểu Quốc hội và cơ quan, tổ chức có liên quan để tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết và hoàn thiện dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Quy chế này.\nTiểu mục 3\nXEM XÉT, THÔNG QUA DỰ ÁN PHÁP LỆNH,                                                DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 46. Xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Tài liệu và thời gian gửi tài liệu dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này.\n2. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách làm việc với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan về công tác chuẩn bị dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 77 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n4. Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn thiện văn bản pháp lệnh, nghị quyết được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua để trình Chủ tịch Quốc hội ký ban hành theo quy định tại Điều 50 của Quy chế này.\nĐiều 47. Xem xét lại pháp lệnh đã được thông qua theo đề nghị của Chủ tịch nước\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan chủ trì thẩm tra dự án pháp lệnh hoặc cơ quan khác của Quốc hội chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu về đề nghị của Chủ tịch nước để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc xem xét lại pháp lệnh bao gồm:\na) Văn bản của Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh;\nb) Hồ sơ dự án pháp lệnh;\nc) Báo cáo ý kiến của cơ quan được phân công nghiên cứu về đề nghị của Chủ tịch nước;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh được thực hiện như sau:\na) Chủ tịch nước trình bày về đề nghị xem xét lại pháp lệnh;\nb) Cơ quan được phân công nghiên cứu ý kiến của Chủ tịch nước trình bày báo cáo;\nc) Cơ quan, tổ chức có liên quan phát biểu ý kiến;\nd) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến (nếu có);\nđ) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\ne) Chủ tịch Quốc hội kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết.\nTiểu mục 4\nXEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC\nTHEO THẨM QUYỀN\nĐiều 48. Thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Cơ quan được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công chủ trì soạn thảo chuẩn bị hồ sơ đề nghị thành lập Ban soạn thảo theo quy định tại khoản 7 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết thành lập Ban soạn thảo thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nĐiều 49. Xem xét, quyết định hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội\n1. Cơ quan chủ trì soạn thảo xây dựng hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về nội dung, hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một hoặc nhiều phiên họp.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 50. Hoàn thiện văn bản sau khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua\n1. Đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết có chứa quy phạm pháp luật đã được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua, Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với Thường trực Ủy ban Pháp luật, cơ quan chủ trì soạn thảo và các cơ quan có liên quan rà soát, hoàn chỉnh kỹ thuật văn bản, xin ý kiến theo quy định tại điểm c khoản này, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định để trình Chủ tịch Quốc hội ký văn bản.\nHồ sơ trình Chủ tịch Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra;\nb) Văn bản luật, pháp lệnh, nghị quyết đã được hoàn chỉnh, có chữ ký tắt của người đứng đầu cơ quan chủ trì thẩm tra tại trang cuối văn bản;\nc) Phiếu ghi ý kiến của các Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan, người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo, người đứng đầu cơ quan chủ trì thẩm tra, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật, Tổng Thư ký Quốc hội; đối với luật, pháp lệnh thì phải có phiếu ghi ý kiến của Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.\n2. Đối với nghị quyết khác đã được thông qua, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao cơ quan chủ trì nội dung phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn chỉnh văn bản, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định để trình Chủ tịch Quốc hội ký văn bản. Hồ sơ trình Chủ tịch Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của cơ quan chủ trì nội dung;\nb) Ý kiến phê duyệt của Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực;\nc) Văn bản nghị quyết đã được hoàn chỉnh, có chữ ký tắt của người đứng đầu cơ quan chủ trì nội dung tại trang cuối văn bản.\nĐiều 51. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh\n1. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc khi xét thấy cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.\n2. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nNội dung kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc quyết định giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh phải nêu rõ lý do, yêu cầu giải thích; phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.\n3. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra để tiến hành thẩm tra.\n4. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình về dự thảo nghị quyết của cơ quan chủ trì soạn thảo;\nb) Dự thảo nghị quyết về việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;\nc) Báo cáo thẩm định đối với dự thảo do Chính phủ trình; ý kiến của Chính phủ đối với dự thảo không do Chính phủ trình;\nd) Bản chụp ý kiến góp ý; báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n5. Cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra tiến hành thẩm tra để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n6. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 160 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nĐiều 52. Quyết định tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật\n1. Sau khi dự án luật đã được Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ nhất, căn cứ tính chất, nội dung của dự án luật, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân, nội dung, phạm vi, thể thức và thời gian lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật.\n2. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật gửi hồ sơ về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra dự án luật để nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến.\n3. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật;\nc) Dự thảo luật đã được tiếp thu, chỉnh lý theo ý kiến của đại biểu Quốc hội, dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật và báo cáo dự kiến nội dung lấy ý kiến Nhân dân;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n4. Cơ quan chủ trì thẩm tra dự án luật tổ chức nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 53. Cho ý kiến về việc ban hành nghị định quy định về vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra dự thảo nghị định.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định việc cho phép ban hành nghị định thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Nội dung cho ý kiến tập trung vào sự cần thiết ban hành; các chính sách cơ bản và nội dung chính của dự thảo văn bản; phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản; những vấn đề Chính phủ xin ý kiến hoặc còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề khác mà Ủy ban Thường vụ Quốc hội quan tâm.\nMục 2\nTRONG LĨNH VỰC GIÁM SÁT\nĐiều 54. Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\nỦy ban Thường vụ Quốc hội tiến hành hoạt động giám sát và thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\nĐiều\n55.\nXem xét pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội\n1. Khi phát hiện hoặc nhận được đề nghị, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc xem xét pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có dấu hiệu trái với luật, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra; đối với đề nghị, kiến nghị xem xét pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có dấu hiệu trái với Hiến pháp thì Ủy ban Pháp luật của Quốc hội chủ trì thẩm tra, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội tham gia thẩm tra theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét pháp lệnh, nghị quyết có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n3. Trường hợp xác định pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội đình chỉ việc thi hành pháp lệnh, nghị quyết; giao cơ quan, tổ chức, cá nhân đã trình pháp lệnh, nghị quyết nghiên cứu, đề xuất sửa đổi pháp lệnh, nghị quyết bảo đảm phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội. Việc sửa đổi pháp lệnh, nghị quyết được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nĐiều 56. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội\nlấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn\n1. Ban Công tác đại biểu dự kiến danh sách những người được lấy phiếu tín nhiệm, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Danh sách người được lấy phiếu tín nhiệm;\nd) Báo cáo của người được lấy phiếu tín nhiệm;\nđ) Báo cáo của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri liên quan đến người được lấy phiếu tín nhiệm;\ne) Mẫu phiếu đối với từng chức danh hoặc từng nhóm chức danh;\ng) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ, tài liệu để gửi đến đại biểu Quốc hội theo quy định của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\nĐiều 57. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ trình Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm;\nc) Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cơ quan có liên quan, đại biểu Quốc hội đối với người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm;\nd) Văn bản thông báo ý kiến của cơ quan có thẩm quyền về người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm (nếu có);\nđ) Mẫu phiếu đối với người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm;\ne) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ, tài liệu để trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\nMục 3\nVẤN ĐỀ VỀ NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC\nTiểu mục 1\nCHUẨN BỊ TRÌNH QUỐC HỘI XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VỀ                      NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC\nĐiều 58. Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn các chức danh, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Hồ sơ nhân sự của người được đề nghị theo từng chức danh, trừ trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm và trường hợp cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội;\nd) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nđ) Đơn từ chức, đơn xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội (nếu có);\ne) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về nhân sự đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn các chức danh, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 59. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội thành lập\nHội đồng Bầu cử quốc gia\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ đề nghị Quốc hội thành lập Hội đồng Bầu cử quốc gia.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội thành lập Hội đồng Bầu cử quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 60. Cho ý kiến về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, quyết định.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, tờ trình của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nc) Đề án về vấn đề có liên quan (nếu có);\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình của Chính phủ về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, tờ trình của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 61. Cho ý kiến về\nviệc trình Quốc hội xem xét, quyết định về\nnhân sự theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan tiếp nhận hồ sơ của Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ đề nghị về nhân sự theo thẩm quyền; chuẩn bị ý kiến (nếu có) và dự thảo nghị quyết của Quốc hội để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đối với đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ về nhân sự thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\n3. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoàn thiện hồ sơ; Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc phối hợp hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 62. Cho ý kiến về\nviệc trình Quốc hội phê chuẩn\nđề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;\nb) Hồ sơ nhân sự của người được đề nghị;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Mẫu phiếu phê chuẩn của Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Tư pháp thẩm tra đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với cơ quan có liên quan hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 63.\nCho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định\nthành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới\nhành chính\ntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 133 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n3. Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định thành lập Ủy ban lâm thời để thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nĐiều 64. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội\nquyết định\nngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ trình Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều\n65\n. Xem xét,\nquyết định việc\ntrình Quốc hội quyết định\nvà công bố ngày\nbầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội\n,\nthành lập Hội đồng bầu cử bổ sung\nđại biểu Quốc hội\n1. Ban Công tác đại biểu báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, trình Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, trình Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội bao gồm:\na) Báo cáo của Ban Công tác đại biểu về tình hình, số lượng đại biểu Quốc hội; sự cần thiết, căn cứ tiến hành bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội và các vấn đề khác có liên quan;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Dự thảo kế hoạch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội quyết định thành lập Hội đồng bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Quy chế này.\nĐiều\n66\n.\nXem xét, q\nuyết định\nviệc trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nTiểu mục 2\nXEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VỀ NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY\nNHÀ NƯỚC THEO THẨM QUYỀN\nĐiều 67. Xem xét, quyết định số lượng và p\nhê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch\nHội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên\nT\nhường trực, Ủy viên\nC\nhuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;\nphê chuẩn việc cho thôi làm thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n1. Tại kỳ họp thứ nhất của Quốc hội, sau khi được Quốc hội bầu, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phối hợp với Ban Công tác đại biểu dự kiến để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\nTrong nhiệm kỳ của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, phê chuẩn việc cho thôi làm Phó Chủ tịch, Phó Chủ nhiệm, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách và Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n2. Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; phối hợp chuẩn bị hồ sơ nhân sự, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách, phê chuẩn việc cho thôi làm Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo trình tự sau đây:\na) Trưởng Ban Công tác đại biểu trình bày báo cáo tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;\nb) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phát biểu ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến (nếu có);\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Trưởng Ban Công tác đại biểu báo cáo, giải trình (nếu có yêu cầu);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành phiên họp kết luận, nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.\nĐiều\n68\n.\nXem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự của Đoàn đại biểu Quốc hội\n1. Ban Công tác đại biểu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập viên thực hiện nhiệm vụ chủ tọa phiên họp Đoàn đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ nhất để bầu Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn.\n2. Đoàn đại biểu Quốc hội gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội tờ trình đề nghị phê chuẩn, biên bản kết quả bầu Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội; tờ trình về việc phân công đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội (nếu có); tờ trình đề nghị cho thôi làm Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội; tờ trình đề nghị xử lý kỷ luật Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, xử lý kỷ luật người từng giữ chức vụ Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội đã nghỉ hưu.\nBan Công tác đại biểu tổng hợp đề nghị của Đoàn đại biểu Quốc hội, chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 8 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Việc chuyển sinh hoạt đoàn của đại biểu Quốc hội được quy định như sau:\na) Trường hợp đại biểu Quốc hội được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không phải nơi đang sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội thì Ban Công tác đại biểu làm thủ tục trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc chuyển sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó;\nb) Trường hợp đại biểu Quốc hội chuyển công tác đến tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương và có nguyện vọng chuyển sinh hoạt đến Đoàn đại biểu Quốc hội nơi mình nhận công tác thì gửi văn bản đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ban Công tác đại biểu trao đổi với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội nơi đại biểu Quốc hội đang sinh hoạt và nơi đại biểu Quốc hội dự kiến chuyển đến sinh hoạt để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự của Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nĐiều\n69\n.\nXem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; hồ sơ đề nghị chỉ định quyền Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; hồ sơ đề nghị xử lý kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và xử lý kỷ luật người từng giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã thôi việc, đã nghỉ hưu.\n2. Ban Công tác đại biểu tổng hợp đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 8 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nĐiều 70. Xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến đại biểu\nQuốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp\n1. Trường hợp đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu thì có văn bản đề nghị gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Ban Công tác đại biểu.\nTrường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\nTrường hợp đại biểu Quốc hội bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ gửi văn bản báo cáo đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n2. Trường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố người trúng cử đại biểu Quốc hội thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Bầu cử quốc gia, đồng thời gửi đến Ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n3. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can thì ngay khi nhận được quyết định khởi tố, Ban Công tác đại biểu báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội.\n4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu Quốc hội hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu Quốc hội đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì ngay khi nhận được bản án, quyết định, Ban Công tác đại biểu báo cáo để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n6. Tại kỳ họp Quốc hội gần nhất, Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc chấp nhận đề nghị của đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu; việc đồng ý đề nghị bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội; quyết định tạm đình chỉ, quyết định việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can; việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu do bị kết tội bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.\nBan Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị báo cáo trình Quốc hội.\nĐiều 71. Xem xét, quyết định nhân sự lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng Thư ký Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; phê chuẩn thành viên Ban Thư ký\n1. Ban Công tác đại biểu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Tổng Thư ký Quốc hội; phê chuẩn, miễn nhiệm, cho thôi làm thành viên Ban Thư ký.\n3. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp, Tổng Kiểm toán nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cấp phó của cơ quan mình.\n4. Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của các cơ quan quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nhân sự lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng Thư ký Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; phê chuẩn thành viên Ban Thư ký thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều\n72.\nPhê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm\n, miễn nhiệm\nđại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam\n1. Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:\na) Tờ trình của Thủ tướng Chính phủ;\nb) Văn bản kết luận của cấp có thẩm quyền;\nc) Chương trình hành động của nhân sự được đề nghị;\nd) Hồ sơ nhân sự;\nđ) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\ne) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm tài liệu quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 2 Điều này.\n4. Ủy ban Đối ngoại thẩm tra đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 73. Xem xét, quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực. Tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực;\nb) Văn bản ý kiến của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với trường hợp thành lập, giải thể Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực;\nc) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều\n74\n.\nXem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị\nhành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 133 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n3. Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nViệc xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện được tiến hành đồng thời với việc xem xét, quyết định, thành lập, giải thể Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện tương ứng.\nĐiều\n75\n.\nXem xét, q\nuyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n;\np\nhê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chính phủ xem xét, quyết định việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 139 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\nTrường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ hoặc của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện theo đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình của Chính phủ, của Ban Công tác đại biểu về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tờ trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều\n76\n.\nHướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân.\n2. Ban Công tác đại biểu chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban có liên quan của Quốc hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nTrường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân thì thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nĐiều 77. Xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo kế hoạch tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ban Công tác đại biểu báo cáo ý kiến về hồ sơ của Chính phủ.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều\n78\n. Xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo kế hoạch tổ chức bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ban Công tác đại biểu báo cáo ý kiến về hồ sơ của Chính phủ.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều\n79\n.\nXem xét, q\nuyết định các\nvấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thư ký\n1. Chánh án Toà án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự.\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự.\nTổng Kiểm toán nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước.\nTổng Thư ký Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thư ký.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của cơ quan trình;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Đề án về vấn đề liên quan (nếu có);\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự.\nỦy ban Tài chính, Ngân sách thẩm tra tờ trình của Tổng Kiểm toán nhà nước đối với các nội dung về hoạt động của Kiểm toán nhà nước; Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình của Tổng Kiểm toán nhà nước đối với các nội dung về tổ chức của Kiểm toán Nhà nước.\nBan Công tác đại biểu chuẩn bị ý kiến khi được phân công về tờ trình của Tổng Thư ký Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thư ký.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thư ký thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều\n80.\nXem xét, q\nuyết định việc thành lập,\ngiải thể,\nquy định tổ chức và hoạt động của\nTổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam,\ncác nhóm nghị sĩ hữu nghị,\nN\nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội,\ncác nhóm đại biểu Quốc hội khác\n1. Ủy ban Đối ngoại phối hợp với Ban Công tác đại biểu và cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ về việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị theo quy định tại khoản 7 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ về việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác theo quy định tại khoản 7 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nMục\n4\nCÁC VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH,\nCHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA VÀ CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG KHÁC\nĐiều\n81. C\nho ý kiến\nvề\nbáo cáo\nviệc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm trước khi trình Quốc hội\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Báo cáo của Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội (nếu có);\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Kinh tế thẩm tra báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nĐiều 82. Cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định nội dung về tài chính, ngân sách\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định nội dung về tài chính, ngân sách và gửi hồ sơ đến Ủy ban Tài chính, Ngân sách để tiến hành thẩm tra.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong trường hợp nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc dự thảo nghị quyết của Quốc hội trong trường hợp trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi trình Quốc hội;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Tài chính, Ngân sách thẩm tra tờ trình của Chính phủ về tài chính, ngân sách.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đối với nội dung về tài chính, ngân sách để trình Quốc hội theo trình tự quy định tại Điều 23 của Quy chế này và kết luận rõ hồ sơ trình đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nội dung về tài chính, ngân sách theo trình tự quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 83. Cho ý kiến về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội\n1. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ để Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại Điều 20 của Luật Đầu tư công, về dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại Điều 34 của Luật Đầu tư.\n2. Sau khi nhận được hồ sơ của Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra để tiến hành thẩm tra.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nĐiều 84. Xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân và tổ chức trưng cầu ý dân\n1. Việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân quy định tại Điều 14 của Luật Trưng cầu ý dân được thực hiện như sau:\na) Cơ quan đề nghị có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ. Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị hoặc có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên kiến nghị Quốc hội quyết định việc trưng cầu ý dân thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật Trưng cầu ý dân;\nb) Căn cứ nội dung đề nghị trưng cầu ý dân, trên cơ sở lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tiến hành thẩm tra;\nc) Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này và Luật Trưng cầu ý dân.\n2. Sau khi Quốc hội thảo luận về đề nghị trưng cầu ý dân, cơ quan chủ trì thẩm tra giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết về trưng cầu ý dân để trình Quốc hội xem xét, thông qua.\n3. Căn cứ quyết định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu ý dân theo quy định của Luật Trưng cầu ý dân.\nĐiều 85. Xem xét, cho ý kiến về vấn đề liên quan đến công tác đối ngoại\n1. Nội dung liên quan đến công tác đối ngoại bao gồm:\na) Báo cáo của Chủ tịch nước, Chính phủ về vấn đề thuộc chính sách cơ bản về đối ngoại của Nhà nước;\nb) Báo cáo của Chính phủ về công tác đối ngoại;\nc) Quyết định đăng cai tổ chức hội nghị của các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực tại Việt Nam; quyết định gia nhập hoặc rút khỏi các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực, các tổ chức quốc tế khác;\nd) Xem xét kết quả hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hằng năm của Quốc hội; xem xét báo cáo kết quả chuyến thăm, làm việc của Đoàn công tác nước ngoài của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và đoàn Quốc hội nước ngoài, tổ chức quốc tế đến thăm, làm việc với Quốc hội Việt Nam; xem xét báo cáo kết quả hội nghị quốc tế do Quốc hội đăng cai tổ chức;\nđ) Quyết định chương trình hoạt động đối ngoại của Quốc hội.\n2. Chủ tịch nước, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.\nThường trực Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan chuẩn bị, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.\n3. Hồ sơ, trình tự thủ tục xem xét, cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến công tác đối ngoại thực hiện theo quy định của Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.\nĐiều 86.\nCho ý\nkiến về các vấn đề liên quan đến điều ước quốc tế\n1. Chủ tịch nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế.\nChính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế có quy định khác hoặc chưa được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, quy định trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc điều ước quốc tế mà việc thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được quy định như sau:\na) Tài liệu quy định tại Điều 31 của Luật Điều ước quốc tế đối với hồ sơ trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế;\nb) Tài liệu quy định tại Điều 45 của Luật Điều ước quốc tế đối với hồ sơ trình Quốc hội quyết định gia nhập điều ước quốc tế;\nc) Tài liệu quy định tại Điều 55 của Luật Điều ước quốc tế đối với hồ sơ trình Quốc hội chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế;\nd) Tài liệu quy định tại Điều 17 của Luật Điều ước quốc tế và dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với hồ sơ trình về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế.\n3. Ủy ban Đối ngoại thẩm tra tờ trình của Chủ tịch nước về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế; tờ trình của Chính phủ về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế có quy định khác hoặc chưa được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, quy định trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc điều ước quốc tế mà việc thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n4. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến thẩm tra của Ủy ban Đối ngoại, cơ quan trình chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ để gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này. Kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khẳng định rõ hồ sơ điều ước quốc tế đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.\nTrình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 87. Cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng khác\n1. Hồ sơ, tài liệu gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng khác bao gồm:\na) Tờ trình hoặc Báo cáo của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền;\nb) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có);\nc) Bản chụp văn bản ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có);\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan thẩm tra hoặc cơ quan chuẩn bị ý kiến để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến để trình Quốc hội theo trình tự quy định tại Điều 23 của Quy chế này và kết luận rõ hồ sơ trình đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội; xem xét, quyết định theo trình tự quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nC\nhương IV\nCHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, CHỦ TỊCH QUỐC HỘI, PHÓ CHỦ TỊCH QUỐC HỘI VÀ ỦY VIÊN\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều\n88. Các chương trình công tác\n1. Chương trình công tác năm, quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Chương trình công tác tháng, tuần của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n3. Chương trình công tác của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 89.\nXây dựng Chương trình công tác\nnăm, quý\ncủa\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Việc xây dựng Chương trình công tác năm được thực hiện như sau:\na) Chậm nhất là ngày 15 tháng 11 hằng năm, Tổng Thư ký Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội gửi văn bản đề nghị Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề xuất nội dung đưa vào chương trình công tác năm sau của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định của luật, pháp lệnh, nghị quyết và đề xuất của các cơ quan, Tổng Thư ký Quốc hội dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, gửi văn bản xin ý kiến các cơ quan được quy định tại điểm a khoản này, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua chương trình công tác năm sau tại phiên họp tháng 12 của năm trước theo trình tự quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n2. Căn cứ dự kiến Chương trình công tác năm đối với việc xây dựng Chương trình công tác quý I và căn cứ vào Chương trình công tác năm đối với việc xây dựng Chương trình công tác quý II, III và IV, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan (nếu có) và tình hình thực tế, Tổng Thư ký Quốc hội dự kiến chương trình công tác quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và gửi văn bản xin ý kiến cơ quan có liên quan chậm nhất là ngày 05 của các tháng 12, 3, 6 và 9 để báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định Chương trình công tác quý I trước ngày 25 tháng 12 của năm trước và Chương trình công tác quý II, III, IV trước ngày 25 của tháng liền trước tháng đầu tiên của quý đó theo trình tự quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\n3. Căn cứ vào chương trình công tác năm, quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng dự kiến chương trình phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp khác (nếu có) của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xin ý kiến Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 90. Xây dựng Chương trình công tác của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, chương trình công tác quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đề xuất của Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và tình hình thực tế, Văn phòng Quốc hội xây dựng dự kiến chương trình công tác tháng, tuần của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\n2. Chương trình công tác tháng của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội được ban hành chậm nhất vào ngày làm việc đầu tiên của tháng; chương trình công tác tuần tiếp theo được ban hành chậm nhất vào thứ sáu của tuần trước đó.\n3. Chương trình công tác của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được lồng ghép vào chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội gửi Văn phòng Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều\n91\n.\nTriển khai thực hiện và\nđ\nánh giá việc thực hiện chương trình công tác\n1. Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo và chịu trách nhiệm triển khai thực hiện công việc thuộc lĩnh vực phụ trách trong chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc chương trình công tác.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác hằng quý, hằng năm.\nC\nhương V\nCÔNG TÁC THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VÀ CÁC VẤN ĐỀ KHÁC\nĐiều\n92.\nYêu cầu đối với công tác\nt\nhông tin về hoạt động của\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thông tin đến cử tri và Nhân dân.\n2. Thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải chính xác, toàn diện, kịp thời, công khai theo quy định của pháp luật.\n3. Cơ quan báo chí được mời tham dự, đưa tin về phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trừ phiên họp kín và các nội dung thuộc bí mật nhà nước.\n4. Phiên họp chất vấn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định khác. Chủ tịch Quốc hội quyết định việc phát thanh, truyền hình trực tiếp các phiên họp hoặc hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội.\n5. Thông tin về phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo Đề án về tổ chức công tác thông tin, báo chí, tuyên truyền về phiên họp.\nĐiều 93. Trách nhiệm thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo toàn diện công tác thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội trực tiếp chỉ đạo công tác thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội là người phát ngôn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tổ chức cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo các hình thức do pháp luật quy định và có trách nhiệm sau đây:\na) Quyết định việc đăng tải chương trình, tài liệu phiên họp, hội nghị công khai của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên Cổng Thông tin điện tử của Quốc hội;\nb) Xây dựng đề án về tổ chức công tác thông tin, báo chí, tuyên truyền về phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 03 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp;\nc) Quyết định mời cơ quan báo chí dự, đưa tin về phiên họp, hội nghị, cuộc họp công khai của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tổ chức họp báo về phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc ban hành thông cáo báo chí để phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền trong trường hợp cần thiết.\n3. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội trong việc cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cử người tham dự và trả lời những vấn đề thuộc nội dung phụ trách tại họp báo theo đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội.\n4. Báo Đại biểu Nhân dân, Truyền hình Quốc hội Việt Nam có trách nhiệm cung cấp hình ảnh về phiên họp, hội nghị, cuộc họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho các cơ quan báo chí khai thác sử dụng sau khi được sự đồng ý của Tổng Thư ký Quốc hội.\nĐiều 94. Thông tin\nphục vụ hoạt động của\nđại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội\n1. Các thông tin sau đây phải được kịp thời gửi đến đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội:\na) Chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, những vấn đề quan trọng, những vấn đề lớn nổi lên qua phản ánh trên báo chí, dư luận xã hội, ý kiến của cử tri và Nhân dân quan tâm cần thiết để phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;\nb) Thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Các tài liệu được sử dụng tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tài liệu xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản, nghị quyết đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua được công khai tại Ứng dụng cung cấp thông tin cho đại biểu Quốc hội, trang thông tin nội bộ của Văn phòng Quốc hội, trừ tài liệu thuộc bí mật nhà nước.\n2. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội quy định tại khoản 1 Điều này theo chỉ đạo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp cần thiết, Văn phòng Quốc hội đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu để gửi đến đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.\nĐiều\n95\n. Biên bản\n, ghi hình, ghi âm, gỡ băng, kỷ yếu, lưu trữ\n1. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải được ghi biên bản, ghi hình, ghi âm và gỡ băng; biên bản phải thể hiện đầy đủ thành phần, thời gian, địa điểm, diễn biến của phiên họp, ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có), có chữ ký của Chủ tọa và Tổng Thư ký Quốc hội.\nHội nghị, cuộc họp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức được ghi biên bản, ghi hình, ghi âm và gỡ băng theo yêu cầu của Chủ tọa.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội tổ chức việc ghi biên bản, ghi hình, ghi âm, gỡ băng phiên họp, hội nghị, cuộc họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Tài liệu phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được đăng trong kỷ yếu của phiên họp do Văn phòng Quốc hội thực hiện.\n4. Tài liệu về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.\nĐiều 96.\nCông bố nghị quyết của\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\nTổng Thư ký Quốc hội công bố nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua; đối với nghị quyết được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì Tổng Thư ký Quốc hội công bố nghị quyết chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua. Việc công bố được thực hiện bằng hình thức họp báo hoặc gửi văn bản đến các cơ quan báo chí để đăng tải.\nĐiều 97.\nXử lý văn bản đi, đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản thông báo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được phát hành chậm nhất là 01 ngày làm việc sau ngày ký văn bản. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm bảo đảm để văn bản được gửi đúng thành phần nơi nhận.\n2. Ngay sau khi nhận được văn bản đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chuyển văn bản tới cơ quan đã được phân công; đồng thời, sao gửi văn bản, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\nĐối với nội dung chưa được phân công thì chậm nhất là 01 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản, Văn phòng Quốc hội phối hợp với cơ quan có liên quan để xử lý như sau:\na) Đề xuất với Chủ tịch Quốc hội phân công cơ quan xử lý văn bản liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ;\nb) Đề xuất với Chủ tịch Quốc hội phân công cơ quan xử lý văn bản có nội dung liên quan đến nhiều cơ quan sau khi xin ý kiến Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực;\nc) Đề xuất với Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực phân công cơ quan xử lý văn bản.\n3. Văn phòng Quốc hội quy định cụ thể về quy trình xử lý văn bản đi, đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nTM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCHỦ TỊCH\n(Đã ký)\nVương Đình Huệ", "trich_yeu": "Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "nguoi_ky": "Vương Đình Huệ", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#20_11_2014#57_2014_qh13", "id": 44168, "source": "vbpl", "title": "Luật 57/2014/QH13 Tổ chức Quốc hội" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "nghiquyet#11_12_2015#1075_2015_ubtvqh13", "id": 138711, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 1075/2015/UBTVQH13 Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "title_without_number": "Nghị quyết ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/165687.pdf", "score": 0.006349206349206349, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006349206349206349, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 98.354065, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 3, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04450823269380757, "normalized_score_boost": 0.38159026344601216, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006349206349206349 }, { "ID": 999999999516565, "title": "Nghị quyết 443/NQ-UBTVQH15 2021 Chương trình công tác Ủy ban Thường vụ Quốc hội 2022", "ngay_ban_hanh": "2021-12-30T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-12-30T00:00:00Z", "so_hieu": "443/NQ-UBTVQH15", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2022 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;\nCăn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 1075/2015/UBTVQH13;\nXét đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội;\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình công tác năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\nĐiều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.\nNơi nhận:\n - Chủ tịch nước;\n - Thủ tướng Chính phủ;\n - Ban Bí thư;\n - Thành viên UBTVQH;\n - UBTWMTTQVN;\n - TANDTC, VKSNDTC, Tổng KTNN;\n - TT HĐDT, các UB của QH;\n - Các VP: TW, CTN, CP;\n - Lãnh đạo các CQ thuộc UBTVQH; VPQH;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n - Các Đoàn đại biểu Quốc hội;\n - Tổng LĐLĐVN;\n - Trợ lý và Thư ký CTQH, PCTQH;\n - Các đơn vị thuộc VPQH;\n - Lưu: HC, TH;\n - Epas: 104396 | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Vương Đình Huệ\nCHƯƠNG TRÌNH\nCÔNG TÁC NĂM 2022 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 443/NQ-UBTVQH15 ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)\nCăn cứ nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định, các Nghị quyết của Quốc hội, Chương trình hành động của Đảng đoàn Quốc hội thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định Chương trình công tác năm 2022 như sau:\nI. CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2022\n1. Chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội\n1.1. Phối hợp với Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị các nội dung và chủ trì kỳ họp thứ 3, thứ 4 của Quốc hội; tổ chức kỳ họp bất thường để kịp thời xem xét các vấn đề cấp bách do yêu cầu thực tiễn đặt ra (nếu có). Tổ chức và bảo đảm việc thực hiện chương trình kỳ họp Quốc hội tuân thủ quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế.\n1.2. Chỉ đạo tiếp tục nghiên cứu cải tiến, đổi mới, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả hoạt động của Quốc hội, của kỳ họp bảo đảm thích ứng với yêu cầu và tình hình thực tiễn đặt ra trong quá trình phát triển của đất nước.\n1.3. Chỉ đạo thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện các công việc thường xuyên được giao phụ trách và phân công những công việc phát sinh; cho ý kiến về việc chuẩn bị các dự án, đề án, báo cáo trình Quốc hội.\n1.4. Tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và các cuộc họp, hội nghị khác để lấy ý kiến của đại biểu Quốc hội, các nhà quản lý, các chuyên gia, nhà khoa học, cơ quan, tổ chức hữu quan về một số dự án luật và các vấn đề quan trọng khác khi cần thiết.\n2. Công tác lập pháp\n2.1. Chỉ đạo khẩn trương triển khai các nhiệm vụ lập pháp được giao để bảo đảm thực hiện có hiệu quả Kết luận số 19-KL/TW của Bộ Chính trị, Đề án Định hướng Chương trình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV và Kế hoạch số 81/KH-UBTVQH15. Tiếp tục chỉ đạo rà soát để phát hiện và xử lý những nội dung mâu thuẫn, chồng chéo, không thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2.2. Chỉ đạo triển khai Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022; tăng cường chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành nghiêm quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật siết chặt kỷ luật, kỷ cương để bảo đảm chất lượng, tiến độ chuẩn bị các dự án luật, dự thảo nghị quyết.\n2.3. Chỉ đạo việc chuẩn bị và trình Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023; kịp thời phân công cơ quan trình, cơ quan thẩm tra, cơ quan phối hợp thẩm tra và các biện pháp bảo đảm triển khai thực hiện Chương trình đạt kết quả tốt.\n2.4. Tập trung chỉ đạo việc xây dựng các dự án luật, dự thảo nghị quyết để kịp thời thể chế hóa Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, các nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; tiếp tục cụ thể hóa Hiến pháp; bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế mới được Quốc hội phê chuẩn, các luật mới được ban hành; đáp ứng yêu cầu cấp thiết về phát triển kinh tế-xã hội, hội nhập quốc tế; thực hiện Nghị quyết số 161/2021/QH14 của Quốc hội.\nChỉ đạo việc tổ chức hoạt động thẩm tra; cho ý kiến về các dự án luật, dự thảo nghị quyết trước khi trình Quốc hội; tổ chức thảo luận về các dự án luật, nghị quyết tại Quốc hội; việc nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến của đại biểu Quốc hội để chỉnh lý, hoàn thiện các dự thảo luật, nghị quyết và trình Quốc hội xem xét, thông qua bảo đảm phù hợp với nguyên tắc, định hướng cơ bản đã đặt ra và theo đúng trình tự, thủ tục luật định.\n2.5. Xem xét, thông qua pháp lệnh, nghị quyết theo phân công của Quốc hội; cho ý kiến đối với việc đàm phán, ký kết, phê chuẩn, gia nhập các điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật.\n2.6. Xem xét, quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền.\n3. Công tác giám sát\n3.1. Chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình giám sát năm 2022 của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo các kế hoạch đã được ban hành bảo đảm chất lượng, hiệu quả.\n3.2. Trình Quốc hội quyết định Chương trình giám sát năm 2023 của Quốc hội; quyết định Chương trình giám sát năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình này. Phân công Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thực hiện các nội dung thuộc chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và những nội dung khác theo yêu cầu của Quốc hội bảo đảm phù hợp, hiệu quả. Chỉ đạo xây dựng Đề án đổi mới hoạt động giám sát trình Quốc hội quyết định để triển khai trong năm 2022 và các năm tiếp theo.\n3.3. Trình Quốc hội quyết định thành lập các Đoàn giám sát chuyên đề của Quốc hội năm 2023; quyết định thành lập các Đoàn giám sát chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2023. Chỉ đạo các Đoàn giám sát chuyên đề của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đổi mới phương thức giám sát linh hoạt, hiệu quả; xây dựng báo cáo kết quả giám sát trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ quy định, trong đó có kiến nghị cụ thể về trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm chính trị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan được phát hiện có vi phạm qua hoạt động giám sát. Đồng thời, nâng cao chất lượng giám sát việc thực hiện kết luận giám sát.\n3.4. Tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn tại phiên họp tháng 3 và tháng 8/2022; xây dựng kế hoạch và chuẩn bị các nội dung để Quốc hội tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 3 và thứ 4 đối với những vấn đề bức xúc, nổi lên trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nước.\n3.5. Chỉ đạo Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội tăng cường giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách, trong đó, tập trung giám sát về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản; tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các luật, pháp lệnh, nghị quyết đã được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua; việc tuân thủ các quy định về thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục ban hành văn bản; chỉ đạo Tổng Thư ký Quốc hội tổng hợp kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban theo định kỳ; chỉ đạo Văn phòng Quốc hội phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban tham mưu văn bản hướng dẫn hoạt động giám sát văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất.\n3.6. Tăng cường giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.\n3.7. Chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện các kiến nghị sau giám sát; chỉ đạo Tổng Thư ký Quốc hội tham mưu điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; hướng dẫn Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện hoạt động giám sát; báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, làm cơ sở cho việc dự kiến chương trình giám sát của năm tiếp theo, bảo đảm gắn kết giữa hoạt động giám sát với hoạt động lập pháp và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.\n3.8. Tăng cường công tác phối hợp trong hoạt động giám sát giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước, Hội đồng nhân dân các cấp.\n3.9. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội (nếu có).\n3.10. Xem xét một số báo cáo khác theo quy định và thực hiện các hoạt động giám sát khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn.\n4. Xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng\n4.1. Cho ý kiến để trình Quốc hội xem xét, quyết định: kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương năm 2023; phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020; kế hoạch đầu tư công năm 2023; kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia 2023 - 2025; tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương giai đoạn 2023-2025; chủ trương đầu tư dự án, công trình quan trọng quốc gia.\n4.2. Xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Quốc hội xem xét, quyết định một số vấn đề liên quan đến cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước; nhân sự, chế độ chính sách theo đề nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Thư ký Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Kiểm toán nhà nước (nếu có).\nPhê chuẩn kết quả bầu và việc cho thôi làm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội; kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu có).\n4.3. Kịp thời xem xét, quyết định hoặc trình Quốc hội quyết định những vấn đề cấp thiết để đáp ứng yêu cầu cấp bách do tình hình thực tiễn đặt ra; xem xét các nội dung liên quan đến các giải pháp phòng, chống dịch COVID-19 (nếu cần thiết).\nXem xét, quyết định phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương năm 2021 (nếu có) và một số nội dung liên quan đến lĩnh vực tài chính, ngân sách thuộc thẩm quyền; việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới; sắp xếp đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; phê chuẩn đề nghị của Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n4.4. Xem xét, quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.\n5. Công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế\n5.1. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2022; xem xét, thông qua chương trình hoạt động đối ngoại, chương trình hợp tác quốc tế năm 2023.\n5.2. Chỉ đạo triển khai hiệu quả hoạt động đối ngoại của Quốc hội bảo đảm sự lãnh đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Đảng đoàn Quốc hội, tuân thủ đầy đủ các quy định của Đảng và của pháp luật.\n5.3. Chỉ đạo triển khai chương trình đối ngoại song phương và đa phương, ưu tiên tăng cường hoạt động đối ngoại với nghị viện các nước láng giềng có chung biên giới, đối tác quan trọng, các nước bạn bè truyền thống bảo đảm linh hoạt, hiệu quả, thiết thực với các phương thức mới phù hợp với tình hình thực tế và diễn biến của đại dịch COVID-19.\n5.4. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại của các cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, các nhóm nghị sĩ hữu nghị.\n5.5. Chỉ đạo triển khai, điều hòa, phối hợp hoạt động hợp tác quốc tế của Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, các cơ quan của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước và Văn phòng Quốc hội bảo đảm hiệu quả, đúng đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước\n5.6. Tăng cường đối thoại, họp trực tuyến, trao đổi quan hệ song phương với Quốc hội một số nước. Đẩy mạnh hoạt động của tổ chức Nghị sĩ hữu nghị của Việt Nam với các nước và các nhóm nghị sĩ hữu nghị.\n5.7. Chỉ đạo tiếp tục tham gia chủ động, tích cực, có trách nhiệm tại các diễn đàn nghị viện khu vực và quốc tế1. Tiếp tục phối hợp với các Nghị viện thành viên AIPA, Ban Thư ký AIPA triển khai các hoạt động trong khuôn khổ AIPA; tiếp tục các hoạt động hợp tác với IPU, Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) về thúc đẩy thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.\n5.8. Tích cực phối hợp triển khai các hoạt động đối ngoại chung của Đảng, Nhà nước; đối ngoại Quốc hội tiếp tục phối hợp chặt chẽ với đối ngoại Đảng, các chủ thể khác của ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân, triển khai hiệu quả đường lối đối ngoại của Đại hội Đảng lần thứ XIII, chú trọng ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển, tăng cường ngoại giao kinh tế và thúc đẩy ngoại giao y tế, ngoại giao vắc xin.\n6. Công tác dân nguyện\n6.1. Chỉ đạo hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý, chuyển đến cơ quan có thẩm quyền, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.\n6.2. Chỉ đạo việc tổng hợp, phân loại, chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 3 và thứ 4, Quốc hội khóa XV.\n6.3. Phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 3 và thứ 4 của Quốc hội.\n6.4. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân nguyện của Quốc hội. Phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổng kết việc thực hiện nghị quyết liên tịch về tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội. Nghiên cứu sửa đổi Nghị quyết liên tịch số 525/2012/NQLT/UBTVQH13-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 27/9/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội. Phối hợp với các cơ quan của Chính phủ (Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ...), các Ban của Đảng (Ban Dân vận, Ban Tuyên giáo Trung ương...) xây dựng Quy chế phối hợp phục vụ công tác theo dõi, nắm bắt tình hình xử lý đơn thư nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác trong lĩnh vực này.\n6.5. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện hằng tháng; xem xét báo cáo nghiên cứu, rà soát các nghị quyết về tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân gửi đến Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; việc tiếp nhận, chuyển đơn, đôn đốc theo dõi việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân...\n6.6. Chỉ đạo nâng cấp, hoàn thiện cơ sở dữ liệu, phần mềm xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân; rà soát quy định để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới quy định về quy trình xử lý, phân loại đơn thư; mở rộng hình thức tiếp nhận ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân đối với các hoạt động của Quốc hội.\n6.7. Tiếp tục chỉ đạo xây dựng Đề án tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động công tác dân nguyện của Quốc hội để thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và Nghị quyết số 161/2021/QH14 ngày 08/4/2021 của Quốc hội.\n7. Hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và bảo đảm các điều kiện của đại biểu Quốc hội\n7.1. Chỉ đạo việc theo dõi, nắm bắt tình hình và hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội, các Đoàn đại biển Quốc hội, trong đó, cần quan tâm hướng dẫn cụ thể hơn việc thực hiện hoạt động giám sát. Thực hiện luân chuyển đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách theo yêu cầu nhiệm vụ; quyết định việc chuyển sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội của đại biểu Quốc hội (nếu có).\n7.2. Chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội; nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành về chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm khác đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và Đoàn đại biểu Quốc hội. Quyết định phân bổ kinh phí hoạt động của các Đoàn đại biểu Quốc hội. Tăng cường sự tham gia của đội ngũ chuyên gia, các nhà nghiên cứu để tham mưu, giúp việc cho đại biểu Quốc hội.\n7.3. Tăng cường bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng hoạt động cho đại biểu Quốc hội; chỉ đạo việc xây dựng và ban hành Quy chế bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động của đại biểu Quốc hội.\n8. Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân\n8.1. Tăng cường công tác hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp, trong đó chú trọng triển khai các văn bản của Đảng đoàn Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội liên quan đến hướng dẫn và giám sát hoạt động của Hội đồng nhân dân nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân; chỉ đạo tổ chức Hội nghị Thường trực Hội đồng nhân dân các khu vực trên toàn quốc và triển khai một số loạt động khác.\n8.2. Xem xét các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (nếu có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên); giám sát các hoạt động khác của Hội đồng nhân dân theo kế hoạch.\n8.3. Tăng cường bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân, xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng từ xa; tổ chức các hội nghị bồi dưỡng kiến thức, khóa tập huấn nâng cao kỹ năng hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể.\n8.4. Tăng cường quan hệ phối hợp, hướng dẫn, trao đổi kinh nghiệm hoạt động giữa các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Hội đồng nhân dân.\n9. Một số công tác khác\n9.1. Tiếp tục cải tiến, đổi mới cách thức tiến hành phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chỉ đạo kiên quyết trong việc bảo đảm chất lượng, tiến độ và thời gian gửi tài liệu đối với các nội dung trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tăng cường chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sửa đổi) và chỉ đạo việc triển khai nghiêm túc các quy định của Quy chế.\n9.2. Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh việc đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền cả chiều rộng và chiều sâu về các hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội để cử tri và Nhân dân cả nước theo dõi, giám sát.\n9.3. Chỉ đạo mở rộng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức và hoạt động của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội bảo đảm sự thông suốt, tăng tính kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu kịp thời, hiệu quả. Chỉ đạo xây dựng và ban hành Chiến lược truyền thông về các hoạt động của Quốc hội khóa XV; Quy chế tổ chức công tác báo chí về hoạt động của Quốc hội\nNghiên cứu, chỉ đạo đẩy nhanh việc xây dựng Quốc hội điện tử; thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội. Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các cơ quan nhà nước, đồng bộ xây dựng Quốc hội điện tử với Chính phủ điện tử, đáp ứng yêu cầu xử lý khối lượng công việc ngày càng lớn với chất lượng ngày càng cao; tăng cường công khai, minh bạch, tạo thuận lợi để người dân dễ dàng tiếp cận các thông tin về Quốc hội, mở rộng hình thức tiếp nhận ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân đối với các hoạt động của Quốc hội.\n9.4. Chỉ đạo việc nghiên cứu, cải tiến, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả tham mưu, phục vụ và tăng cường các điều kiện bảo đảm hoạt động của bộ máy giúp việc Quốc hội.\nChỉ đạo việc nghiên cứu, cải tiến, đổi mới tổ chức, hoạt động, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả, tính chuyên nghiệp, hiện đại trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của bộ máy giúp việc nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra. Nghiên cứu quy định một số cơ chế đặc thù để thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao vào làm việc trong bộ máy giúp việc của Quốc hội; tăng cường sự tham gia của đội ngũ chuyên gia, các nhà nghiên cứu, cán bộ hoạt động thực tiễn có nhiều kinh nghiệm để tham mưu, hỗ trợ Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Tăng cường các điều kiện bảo đảm hoạt động của bộ máy tham mưu, giúp việc Quốc hội.\nII. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp tục phát huy tinh thần trách nhiệm, trí tuệ tập thể, đoàn kết, nỗ lực, nghiên cứu, cải tiến, đổi mới cách thức tổ chức hoạt động, chế độ làm việc bảo đảm khoa học, hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tế, nhất là trong điều kiện dịch bệnh diễn biến khó lường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn, các nội dung trong chương trình công tác.\n2. Ưu tiên tập trung chỉ đạo sát sao các nhiệm vụ trọng tâm trong năm để bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ theo kế hoạch đề ra. Tăng cường, chủ động phối hợp công tác với Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan, tổ chức hữu quan... trong việc xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Phát huy hơn nữa vai trò của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội trong công tác thẩm tra luật, pháp lệnh, nghị quyết, công tác giám sát để chuẩn bị tốt các nội dung trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại các phiên họp.\n3. Chỉ đạo các cơ quan nghiêm túc quán triệt, triển khai thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020; trong đó, chú ý thực hiện nghiêm các quy định về thời hạn, khắc phục triệt để tình trạng chậm gửi hồ sơ, không đảm bảo tiến độ, chất lượng. Không bổ sung dự án vào chương trình gần thời điểm diễn ra kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trừ trường hợp thật sự cấp bách. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong công tác xây dựng pháp luật; tuân thủ nghiêm quy trình, thủ tục ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết; xác định nguyên nhân, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc không hoàn thành nhiệm vụ được giao để báo báo Quốc hội, coi đây là một trong các tiêu chí để đánh giá khi tiến hành lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu, phê chuẩn.\nTăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đề cao tinh thần trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan chủ trì thẩm tra và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình xây dựng pháp luật và hoạt động giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh. Chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác dự báo, tổng kết, lấy ý kiến, đánh giá tác động chính sách trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Nghiên cứu cơ chế tăng cường sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học, người hoạt động thực tiễn trong quá trình xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật. Tăng cường hoạt động của Ban Thư ký trong công tác tham mưu về trình tự, thủ tục, chuẩn bị nội dung của các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đảm bảo đúng quy định của pháp luật.\n4. Tiếp tục đổi mới, sáng tạo và bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, thông suốt trong triển khai thực hiện Chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2022, nghiên cứu, tổng kết, lấy ý kiến, đánh giá toàn diện thực trạng và kiến nghị đổi mới hoạt động giám sát của Quốc hội, làm tiền đề cho những năm tiếp theo. Giám sát “đúng và trúng” vấn đề, chỉ rõ địa điểm, quy rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và đề xuất sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước. Chỉ đạo việc đôn đốc, theo dõi các cơ quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các báo cáo, nghị quyết, kết luận, yêu cầu, kiến nghị về giám sát.\n5. Cân nhắc hợp lý về quỹ thời gian, nguồn lực, khối lượng công việc thực hiện tại mỗi kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Phân công thẩm tra các nội dung bảo đảm phù hợp, khoa học, tránh dồn quá nhiều việc vào một cơ quan tại một thời điểm. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả và giữ ổn định chương trình các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuẩn bị nội dung và dự họp của các cơ quan hữu quan.\n6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động Quốc hội; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, trong đó, đẩy mạnh khai thác, ứng dụng thành tựu của khoa học, công nghệ, nhất là công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác lập pháp. Chỉ đạo xây dựng các kịch bản thích ứng an toàn, linh hoạt với dịch COVID-19 nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng các hoạt động.\n(Kèm theo Chương trình này là Phụ lục về dự kiến chương trình các phiên họp thường kỳ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2022).\nPHỤ LỤC\nDỰ KIẾN CHƯƠNG TRÌNH CÁC PHIÊN HỌP THƯỜNG KỲ CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI TRONG NĂM 2022 (Kèm theo Chương trình công tác năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)\nPHIÊN HỌP THỨ 7\n(03 ngày: 17-19/01/2022)\n1. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự án Luật Thi đua, khen thưởng (sửa đổi).\n2. Cho ý kiến về đề nghị bổ sung dự án Luật Khám bệnh, chữa bệnh (sửa đổi), dự thảo Nghị quyết của Quốc hội thí điểm mô hình tổ chức lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân ngoài trại giam vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022.\n3. Xem xét, quyết định việc thực hiện trang phục xét xử của Hội thẩm nhân dân.\n4. Xem xét Đề án sắp xếp cơ cấu tổ chức bên trong và biên chế của Văn phòng Quốc hội.\n5. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 12/2022.\n6. Tổng kết kỳ họp bất thường (nếu có).\n7. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 8\n(03 ngày: 14-16/02/2022)\n1. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý 02 dự án: Luật Cảnh sát cơ động; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ.\n2. Cho ý kiến về Đề án đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả kỳ họp Quốc hội và việc sửa đổi, bổ sung Nội quy kỳ họp Quốc hội.\n3. Xem xét, quyết định mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.\n4. Xem xét dự thảo Nghị quyết sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Xem xét dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 575/NQ-UBTVQH12 ngày 31/01/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chức năng, nhiệm vụ của Ban Công tác đại biểu.\n6. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 01/2022.\n7. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 9\n(07 ngày: 10-18/3/2022)\n1. Cho ý kiến về 06 dự án: Luật Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình (sửa đổi); Luật Đất đai (sửa đổi); Luật Kinh doanh bảo hiểm (sửa đổi); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyên điện; Luật Khám bệnh, chữa bệnh (sửa đổi)1.\n2. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự án Luật Điện ảnh (sửa đổi)\n3. Cho ý kiến về Quy chế tổ chức công tác báo chí về hoạt động của Quốc hội.\n4. Cho ý kiến về việc dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cho các dự án, các khoản vốn chưa phân bổ.\n5. Cho ý kiến về việc kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương năm 2021 sang năm 2022.\n6. Cho ý kiến về báo cáo của Chính phủ tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng.\n7. Cho ý kiến về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội thí điểm mô hình tổ chức lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân ngoài trại giam.\n8. Nghe báo cáo kết quả bước đầu về báo cáo tổng hợp và quyết định việc lựa chọn đơn vị, địa phương để tiến hành giám sát 03 chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2021”; “Việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo từ ngày 01/7/2016 đến ngày 01/7/2021”; “Việc thực hiện các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021”.\n9. Cho ý kiến về báo cáo của Chính phủ về tổng kết, đánh giá tổng thể tình hình thực hiện Nghị quyết số 66/2013/QH13 ngày 29/11/2013 về điều chỉnh một số nội dung và giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số 38/2004/QH11 đến năm 2020-2021 và kế hoạch triển khai dự án đường Hồ Chí Minh giai đoạn tiếp theo.\n10. Xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n11. Xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 575/NQ-UBTVQH12 ngày 31/01/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chức năng, nhiệm vụ của Ban Công tác đại biểu.\n12. Xem xét dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn việc giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.\n13. Xem xét, thông qua dự án Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n14. Xem xét, phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao (thay thế Nghị quyết số 956/NQ- UBTVQH13 ngày 28/5/2015 của UBTVQH).\n15. Tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn.\n16. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 02/2022.\nPHIÊN HỌP THỨ 10\n(05 ngày: 11-15/4/2022)\n1. Cho ý kiến về việc chuẩn bị kỳ họp thứ 3 của Quốc hội.\n2. Cho ý kiến về 02 dự án: Luật Thanh tra (sửa đổi); Luật Dầu khí (sửa đổi)\n3. Cho ý kiến về dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022.\n4. Cho ý kiến (lần 2) về Đề án đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả kỳ họp Quốc hội và việc sửa đổi, bổ sung Nội quy kỳ họp Quốc hội.\n5. Cho ý kiến về các báo cáo tài chính nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020, báo cáo kết quả xử lý nợ hằng năm theo Nghị quyết số 94/2019/QH14.\n6. Cho ý kiến về báo cáo của Chính phủ về kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2021.\n7. Cho ý kiến về báo cáo kết quả giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về công tác quy hoạch kể từ khi Luật Quy hoạch có hiệu lực thi hành”.\n8. Cho ý kiến về dự kiến Chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2023.\n9. Chọ ý kiến về dự thảo Đề án tiếp tục đổi mới hoạt động giám sát của Quốc hội.\n10. Cho ý kiến về Chiến lược truyền thông về các hoạt động của Quốc hội khóa XV.\n11. Xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn việc giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.\n2. Xem xét, quyết định số lượng thành viên của Ủy ban Kiểm sát Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.\n3. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 03/2022.\n4. Cho ý kiến (lần 2) về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý 02 dự án: Luật Cảnh sát cơ động, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (nếu cần thiết).\n5. Xem xét, quyết định việc phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương năm 2021 (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 11\n(03 ngày: 10-12/5/2022)\n1. Cho ý kiến về việc chuẩn bị kỳ họp thứ 3 của Quốc hội.\n2. Cho ý kiến về báo cáo đánh giá bổ sung kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2021; tình hình triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2022.\n3. Cho ý kiến về báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 2 của Quốc hội.\n4. Cho ý kiến về báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân gửi đến kỳ họp thứ 3 của Quốc hội.\n5. Cho ý kiến về một số nội dung trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 3 (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 12\n(02 ngày: 22-23/6/2022)\n1. Tổng kết kỳ họp thứ 3 và cho ý kiến bước đầu về việc chuẩn bị kỳ họp thứ 4 của Quốc hội.\n2. Xem xét dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị.\n3. Xem xét dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.\n4. Xem xét Đề án tăng cường sự chỉ đạo và trách nhiệm giám sát, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp, tăng cường sự gắn kết của các cơ quan của Quốc hội đối với Hội đồng nhân dân các cấp.\n5. Xem xét dự thảo Nghị quyết của Thường vụ Quốc hội về việc hướng dẫn hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân.\n6. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 05/2022 (trong đó có công tác tháng 4/2022).\nPHIÊN HỌP THỨ 13\n(02 ngày: 11-12/7/2022)\n1. Xem xét 02 dự án: Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Pháp lệnh điều chỉnh về xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi cản trở hoạt động Kiểm toán.\n2. Xem xét, thông qua dự án Pháp lệnh điều chỉnh về xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng.\n3. Xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị.\n4. Xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.\n5. Xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết của Thường vụ Quốc hội về việc hướng dẫn hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân.\n6. Cho ý kiến về báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện việc phân định miền núi, vùng cao và đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật có liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ các quy định trong hệ thống pháp luật.\n7. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 06/2022.\nPHIÊN HỌP THỨ 14\n(06 ngày: 10-17/8/2022)\n1. Cho ý kiến về dự án Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (sửa đổi).\n2. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý 05 dự án: Luật Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Luật Thanh tra (sửa đổi); Luật Phòng, chống bạo lực gia đình (sửa đổi); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện, Luật Khám bệnh, chữa bệnh (sửa đổi)2.\n3. Xem xét, thông qua 02 dự án: Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Pháp lệnh điều chỉnh về xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi cản trở hoạt động Kiểm toán.\n4. Cho ý kiến về báo cáo kết quả giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2021”.\n5. Tiến hành giám sát chuyên đề “Việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo từ ngày 01/7/2016 đến ngày 01/7/2021”.\n6. Xem xét, phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam giai đoạn 2022-2025.\n7. Tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn.\n8. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 7/2022.\nPHIÊN HỌP THỨ 15\n(07 ngày: 12-20/9/2022)\n1. Cho ý kiến về việc chuẩn bị kỳ họp thứ 4 của Quốc hội.\n2. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý 02 dự án: Luật Đất đai (sửa đổi); Luật Dầu khí (sửa đổi).\n3. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030.\n4. Cho ý kiến về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025 (nếu có).\n5. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định Quy hoạch không gian biển quốc gia.\n6. Cho ý kiến về các báo cáo công tác năm 2022 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước.\n7. Cho ý kiến về kế hoạch kiểm toán năm 2023.\n8. Cho ý kiến về các báo cáo của Chính phủ về: Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; công tác phòng, chống tham nhũng; tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; công tác thi hành án năm 2022.\n9. Cho ý kiến về báo cáo của Chính phủ về tình hình thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n10. Xem xét báo cáo tổng hợp kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.\n11. Cho ý kiến về các báo cáo của Chính phủ về kết quả triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; kết quả thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.\n12. Tiến hành giám sát chuyên đề “Việc thực hiện các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021”.\n13. Xem xét dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2022-2030 (thay thế Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14).\n14. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 8/2022.\n15. Cho ý kiến bằng văn bản đối với 03 báo cáo của Chính phủ về:\n- Tình hình thực hiện mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới năm 2021 và 06 tháng đầu năm 2022.\n- Việc quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế năm 2021.\n- Tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm xã hội năm 2021.\nPHIÊN HỌP THỨ 16\n(03 ngày: 10-12/10/2022)\n1. Cho ý kiến về việc chuẩn bị kỳ họp thứ 4 của Quốc hội.\n2. Cho ý kiến về các báo cáo của Chính phủ về: tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2023; kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2022; dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2023; tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương giai đoạn 2023-2025.\n3. Cho ý kiến về báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết số 54/2017/QH14 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh; báo cáo sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số 115/2020/QH14 về cơ chế, chính sách tài chính, ngân sách đặc thù đối với Thành phố Hà Nội.\n4. Cho ý kiến về báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện Nghị quyết số 30/2021/QH15 của Quốc hội về kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XV (trong có việc thực hiện một số cơ chế chính sách đặc biệt, đặc cách, đặc thù trong phòng, chống dịch COVID-19).\n5. Cho ý kiến về báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 3 của Quốc hội; kết quả tiếp công dân, tiếp nhận xử lý đơn thư của công dân và kết quả giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Quốc hội năm 2022.\n6. Xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2022-2030 (thay thế Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14).\n7. Cho ý kiến về báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân gửi đến kỳ họp thứ 4 của Quốc hội.\n8. Cho ý kiến về một số nội dung trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 4 của Quốc hội (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 17\n(01 ngày: 23/11/2022)\n1. Tổng kết kỳ họp thứ 4 và cho ý kiến bước đầu về việc chuẩn bị kỳ họp thứ 05 của Quốc hội.\n2. Xem xét đề nghị của Chính phủ về việc xây dựng Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thí điểm việc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo ở một số tỉnh, thành phố.\n3. Xem xét Đề án tăng cường chất lượng, nâng cao năng lực hoạt động của đại biểu Quốc hội, nhất là đại biểu Quốc hội chuyên trách.\n4. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 10/2022 (trong đó có công tác dân nguyện tháng 9/2022).\nPHIÊN HỌP THỨ 18\n(03 ngày: 12-14/12/2022)\n1. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý 02 dự án: Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (sửa đổi); Luật Đất đai (sửa đổi) và một số dự án luật khác (nếu kịp chuẩn bị).\n2. Xem xét, thông qua Chương trình công tác năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Xem xét (lần 1) Nghị quyết ban hành Quy chế về việc bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động của đại biểu Quốc hội.\n4. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2022; xem xét, thông qua chương trình hoạt động đối ngoại năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cho ý kiến (chỉ đạo, điều hòa) về chương trình đối ngoại, hợp tác quốc tế của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, các cơ quan của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước và Văn phòng Quốc hội.\n5. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 11/2022.\n6. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\n* Ghi chú:\nNgoài các nội dung đã được dự kiến trong Phụ lục, căn cứ đề xuất, tình hình chuẩn bị thực tế của các cơ quan hữu quan, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ quyết định điều chỉnh nội dung, thời gian các phiên họp thường kỳ để triển khai thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đề án/dự án đáp ứng yêu cầu thực tiễn theo đề nghị của các cơ quan (cơ quan trình và cơ quan thẩm tra); tổ chức phiên họp bất thường để xem xét các vấn đề cấp thiết, đáp ứng yêu cầu thực tiễn hoặc phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật.\n1 Liên minh Nghị viện thế giới (IPU), Hội nghị thường niên của Diễn đàn nghị viện châu Á - Thái Bình Dương (APPF), Hội đồng Liên minh Nghị viện Hiệp hội các nước Đông Nam Á (AIPA), Liên minh Nghị viện Pháp ngữ (APF), ASEP, Liên minh Kinh tế Á - Âu (MSEAP).\n1 Nếu được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022.\n2 Nếu được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022.", "trich_yeu": "2021 Chương trình công tác Ủy ban Thường vụ Quốc hội 2022", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "nguoi_ky": "Vương Đình Huệ", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương", "Ủy ban Thường vụ Quốc hội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết 2021 Chương trình công tác Ủy ban Thường vụ Quốc hội 2022", "title_without_number": "Nghị quyết 2021 Chương trình công tác Ủy ban Thường vụ Quốc hội 2022", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "score": 0.0064516129032258064, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0064516129032258064, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 99.67991, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 2, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04513031918398437, "normalized_score_boost": 0.38678706280758557, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0064516129032258064 }, { "ID": 999999999449557, "title": "Nghị quyết 112/2020/QH14 bầu giữ chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV", "ngay_ban_hanh": "2020-06-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-06-12T00:00:00Z", "so_hieu": "112/2020/QH14", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nBẦU GIỮ CHỨC VỤ ỦY VIÊN ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI KHÓA XIV\nQUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;\nCăn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội;\nCăn cứ Tờ trình số 553/TTr-UBTVQH14 ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nCăn cứ Biên bản kiểm phiếu bầu giữ chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV ngày 12 tháng 6 năm 2020;\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1\nÔng Dương Thanh Bình giữ chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV.\nĐiều 2\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua.\nNghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2020.\n | CHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n \n \n \n \n Nguyễn Thị Kim Ngân", "trich_yeu": "Bầu giữ chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương", "Quốc hội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết bầu giữ chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV", "title_without_number": "Nghị quyết bầu giữ chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "score": 0.0058823529411764705, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0058823529411764705, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 8, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0058823529411764705, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_dang_cong_bao": "2020-07-22T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0058823529411764705 }, { "ID": 999999999309667, "title": "Nghị quyết 121/2016/QH13 bầu Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội 2016", "ngay_ban_hanh": "2016-04-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-04-05T00:00:00Z", "so_hieu": "121/2016/QH13", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nBẦU ỦY VIÊN ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nQUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;\nCăn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2015/QH13;\nCăn cứ Tờ trình số 1090/TTr-UBTVQH13 ngày 02 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;\nCăn cứ Biên bản kiểm phiếu bầu Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 04 tháng 4 năm 2016,\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Các ông, bà có tên sau đây giữ chức vụ Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIII:\n1. Ông Hà Ngọc Chiến;\n2. Bà Lê Thị Nga;\n3. Ông Nguyễn Đức Hải;\n4. Ông Võ Trọng Việt;\n5. Bà Nguyễn Thanh Hải;\n6. Bà Nguyễn Thúy Anh;\n7. Ông Trần Văn Túy.\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua.\nNghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 05 tháng 4 năm 2016.\n | CHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n \n \n \n \n Nguyễn Thị Kim Ngân", "trich_yeu": "Bầu Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội 2016", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương", "Quốc hội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết bầu Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội 2016", "title_without_number": "Nghị quyết bầu Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội 2016", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "score": 0.0060606060606060615, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0060606060606060615, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 6, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0060606060606060615, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_dang_cong_bao": "2016-04-20T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0060606060606060615 }, { "ID": 99999999952268, "title": "Nghị quyết 26/2004/NQ-QH11 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội do Quốc hội ban hành", "ngay_ban_hanh": "2004-06-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2004-06-30T00:00:00Z", "so_hieu": "26/2004/NQ-QH11", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nQUỐC HỘI\nCăn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ vào Tờ trình của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và ý kiến của đại biểu Quốc hội;\nQUYẾT NGHỊ\n1. Ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n2. Quy chế này thay thế Quy chế hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 7 tháng 7 năm 1993.\n3. Giao Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức thực hiện Quy chế này.\nQUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2004/QH11\ncủa Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 5)\nChương 1:\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1:Uỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội, do Quốc hội bầu ra tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.\nNhiệm kỳ của Uỷ ban thường vụ Quốc hội bắt đầu từ khi được Quốc hội bầu ra và kết thúc khi Quốc hội khoá mới bầu ra Uỷ ban thường vụ Quốc hội mới.\nĐiều 2:Uỷ ban thường vụ Quốc hội gồm có Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các uỷ viên do Chủ tịch Quốc hội làm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội làm các Phó Chủ tịch.\nSố Phó Chủ tịch Quốc hội và số Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định.\nThành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ và làm việc theo chế độ chuyên trách.\nTrong trường hợp khuyết thành viên thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo để Quốc hội quyết định việc bầu bổ sung.\nĐiều 3: Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.\nHiệu quả hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được bảo đảm bằng hiệu quả của các phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội, hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, cùng với sự tham gia của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội.\nĐiều 4:\n1. Chủ tịch Quốc hội lãnh đạo hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch. Khi Chủ tịch Quốc hội vắng mặt thì một Phó Chủ tịch được Chủ tịch uỷ nhiệm thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội.\n2. Các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; chịu trách nhiệm cá nhân trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội về những vấn đề được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công; tham gia các phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nội dung của phiên họp.\nTrong trường hợp được sự uỷ nhiệm của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội thay mặt Uỷ ban thường vụ Quốc hội làm việc với các ngành, các cấp và báo cáo kết quả với Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 5: Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh và nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.\nĐiều 6: Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban thường vụ Quốc hội phối hợp công tác với Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; yêu cầu đại diện các cơ quan, tổ chức khác và công dân tham gia khi cần thiết.\nChính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nChương 2:\nNỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 7: Trong việc bầu cử đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Thành lập Hội đồng bầu cử; ấn định và công bố ngày bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước;\n2. Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử;\n3. Dự kiến cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội, số lượng đại biểu Quốc hội được bầu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, số đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số, số đại biểu Quốc hội là phụ nữ; điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được bầu làm đại biểu Quốc hội;\n4. Quyết định và công bố việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội, ngày bầu cử bổ sung; thành lập Uỷ ban bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội; phối hợp với Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định cụ thể về việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội để bầu bổ sung;\n5. Xem xét báo cáo của Hội đồng bầu cử về tình hình chuẩn bị, việc tiến hành và kết quả cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội; kiểm tra, giám sát việc bầu cử tại các địa phương;\n6. Xem xét khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.\nĐiều 8:Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá trước trình Quốc hội quyết định số Phó Chủ tịch Quốc hội và số Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội; giới thiệu danh sách để Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá mới.\nSau khi được bầu, Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá mới giới thiệu danh sách để Quốc hội bầu Chủ tịch nước.\nĐiều 9: Trong việc chỉ đạo, tổ chức chuẩn bị và triệu tập kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Dự kiến chương trình kỳ họp căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội; quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ của Quốc hội chậm nhất là ba mươi ngày và kỳ họp bất thường chậm nhất là bảy ngày trước ngày khai mạc kỳ họp;\n2. Chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan hữu quan trong việc chuẩn bị nội dung kỳ họp; xem xét việc chuẩn bị các dự án luật, các báo cáo và các dự án khác trình Quốc hội; chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội và ý kiến của nhân dân, các ngành, các cấp trong thời gian giữa hai kỳ họp để chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết và dự án khác trình Quốc hội;\n3. Xem xét kiến nghị của cử tri, yêu cầu các cơ quan liên quan nghiên cứu, giải quyết và báo cáo Quốc hội;\n4. Quyết định các vấn đề khác liên quan đến việc chuẩn bị kỳ họp Quốc hội.\nĐiều 10:\n1. Trong việc chủ trì kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\na) Tổ chức và bảo đảm việc thực hiện chương trình kỳ họp, Nội quy kỳ họp Quốc hội; đề nghị Quốc hội điều chỉnh chương trình khi cần thiết;\nb) Xem xét báo cáo tổng hợp kết quả thảo luận của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội tại Đoàn đại biểu Quốc hội hoặc tại Tổ đại biểu Quốc hội; dự kiến các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc hội;\nc) Khi cần thiết, dự kiến các vấn đề đưa ra trao đổi tại Hội nghị của Chủ tịch Quốc hội với Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, có sự tham dự của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan trước khi trình Quốc hội quyết định;\nd) Chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội để chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết và dự án khác; tổ chức để Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo luật, dự thảo nghị quyết và dự án khác.\n2. Sau mỗi kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức việc xem xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về kỳ họp, với sự tham gia của Chủ tịch nước, đại diện Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn thư ký kỳ họp Quốc hội, đại diện Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức hữu quan.\nĐiều 11: Trong việc chuẩn bị dự án chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm và cả nhiệm kỳ Quốc hội trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Thông báo về việc chuẩn bị dự án chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị về luật, pháp lệnh;\n2. Thảo luận và quyết định dự án chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trên cơ sở dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Chính phủ, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan khác, tổ chức, đại biểu Quốc hội, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội, báo cáo thẩm tra của Uỷ ban pháp luật và ý kiến của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban khác của Quốc hội;\n3. Chỉ đạo Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội chuẩn bị dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ và hàng năm để trình Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 12: Trong việc chỉ đạo, triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đã được Quốc hội thông qua, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Phân công cơ quan trình, cơ quan thẩm tra các dự án thuộc chương trình; phân công thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội phụ trách việc tiếp thu, chỉnh lý dự thảo;\n2. Thành lập Ban soạn thảo dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n3. Quyết định tiến độ xây dựng dự án và các biện pháp bảo đảm;\n4. Chỉ đạo Ban công tác lập pháp phối hợp với các cơ quan hữu quan theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;\n5. Cho ý kiến về việc chuẩn bị các dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\n6. Điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo ủy quyền của Quốc hội hoặc dự kiến điều chỉnh chương trình để trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.\nĐiều 13: Trong việc trình Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại Điều 87 của Hiến pháp trình Quốc hội.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định trình Quốc hội cho ý kiến hoặc thông qua dự án luật; kiến nghị việc Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật tại một hoặc hai kỳ họp; giao cho các cơ quan, tổ chức hữu quan chỉnh lý dự thảo.\nTrong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án luật hoặc Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được phân công thẩm tra dự án luật có ý kiến khác với ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định;\n2. Đối với dự án luật được Quốc hội xem xét, thông qua tại một kỳ họp thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các công việc sau đây:\na) Cho ý kiến về dự án luật; quyết định việc trình Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật tại kỳ họp;\nb) Tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách để thảo luận, góp ý kiến về dự án luật; yêu cầu các Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức để đại biểu Quốc hội thảo luận, góp ý kiến về dự án luật tại địa phương;\nc) Chỉ đạo việc tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội;\nd) Chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Uỷ ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội căn cứ vào ý kiến của đại biểu Quốc hội dự kiến các nội dung tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật;\nđ) Cho ý kiến về việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội và thông qua Báo cáo giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo luật trình Quốc hội xem xét, thông qua;\n3. Đối với dự án luật được Quốc hội xem xét, thông qua tại hai kỳ họp thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các công việc sau đây:\na) Cho ý kiến về dự án luật; quyết định việc trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật tại kỳ họp;\nb) Chỉ đạo việc tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội về dự án luật tại kỳ họp thứ nhất;\nc) Chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Uỷ ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội căn cứ vào ý kiến của đại biểu Quốc hội dự kiến các nội dung tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật;\nd) Tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách để thảo luận, góp ý kiến về dự thảo luật đã được tiếp thu, chỉnh lý căn cứ vào ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ nhất và yêu cầu các Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức để đại biểu Quốc hội thảo luận, góp ý kiến về dự thảo luật này tại địa phương;\nđ) Quyết định tổ chức lấy ý kiến nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo luật căn cứ vào tính chất và nội dung của dự án hoặc theo quyết định của Quốc hội.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định và công bố nội dung, phạm vi, thể thức, thời gian lấy ý kiến nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo luật;\ne) Cho ý kiến về việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội, của nhân dân, các ngành, các cấp đối với dự thảo luật; thông qua báo cáo giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo luật để trình Quốc hội xem xét, thông qua tại kỳ họp thứ hai;\ng) Thực hiện các công việc quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này tại kỳ họp thứ hai;\n4. Trong trường hợp dự thảo luật chưa được thông qua hoặc được thông qua một phần thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định việc thảo luận, thông qua tại kỳ họp tiếp theo;\n5. Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác lập pháp phối hợp với các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoàn thiện văn bản luật trước khi Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực.\nĐiều 14: Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh căn cứ vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đã được Quốc hội thông qua.\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội cũng có quyền trình dự án pháp lệnh ra trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nDự án pháp lệnh phải được Hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Khi xét thấy cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định tổ chức lấy ý kiến nhân dân, ý kiến của đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức có liên quan về dự thảo pháp lệnh trước khi thông qua.\nĐiều 15:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận và của đại biểu Quốc hội quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế đã được Quốc hội phê chuẩn, điều ước quốc tế có điều khoản trái hoặc chưa được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã đề nghị biết ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về vấn đề này.\n3. Tùy theo tính chất, nội dung của vấn đề cần được giải thích, Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội soạn thảo dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 16: Trong việc chuẩn bị dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Thông báo đến Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để các cơ quan, tổ chức, cá nhân này chuẩn bị ý kiến về dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội;\n2. Thảo luận và quyết định dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội trên cơ sở kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban công tác đại biểu, Ban dân nguyện và ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước;\n3. Chỉ đạo Văn phòng Quốc hội và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội chuẩn bị dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình giám sát để trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp cuối năm của năm trước.\nĐiều 17: Trong việc chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, phân công cụ thể các nội dung giám sát để các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện;\n2. Tiếp nhận, xem xét báo cáo kết quả giám sát về các nội dung được phân công của thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;\n3. Điều chỉnh chương trình giám sát của Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;\n4. Tổng hợp, báo cáo việc thực hiện chương trình và kết quả giám sát tại kỳ họp cuối năm của Quốc hội.\nĐiều 18:Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát hàng quý, hàng năm của mình căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, đề nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban công tác đại biểu, Ban dân nguyện và ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước.\nĐiều 19: Căn cứ vào chương trình giám sát đã được thông qua, Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nội dung trong chương trình; tổ chức Đoàn giám sát hoặc có thể giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội thực hiện một số nội dung thuộc chương trình và báo cáo kết quả với Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định tiến độ thực hiện và các biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình.\nTại kỳ họp cuối năm, Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc thực hiện chương trình và kết quả giám sát của mình.\nĐiều 20: Căn cứ vào chương trình giám sát của mình hoặc theo yêu cầu của Quốc hội, đề nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Ban công tác đại biểu, Ban dân nguyện, Đoàn đại biểu Quốc hội hoặc của đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nViệc tổ chức Đoàn giám sát, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Đoàn giám sát được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội.\nĐiều 21: Đối với hoạt động của Chính phủ, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Xem xét việc chuẩn bị báo cáo và dự án của Chính phủ trình Quốc hội; xem xét báo cáo của Chính phủ về các vấn đề thuộc thẩm quyền giám sát của mình; yêu cầu thành viên của Chính phủ trực tiếp báo cáo, báo cáo bằng văn bản hoặc cung cấp tài liệu khi xét thấy cần thiết;\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường Quốc hội; quyết định huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất.\nĐiều 22: Đối với tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Xem xét việc chuẩn bị báo cáo và dự án của Toà án nhân dân tối cao trình Quốc hội; xem xét báo cáo công tác của Chánh án Toà án nhân dân tối cao trong thời gian Quốc hội không họp; xem xét báo cáo của Tòa án nhân dân tối cao về các vấn đề thuộc thẩm quyền giám sát của mình;\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Tòa án nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Toà án nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Toà án nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất;\n3. Quy định về tổ chức và hoạt động của Toà án quân sự; quyết định thành lập các Toà chuyên trách của Toà án nhân dân tối cao và Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp cần thiết, quyết định cử uỷ viên Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao;\n4. Quy định về tiêu chuẩn cụ thể của Thẩm phán, Hội thẩm của Toà án mỗi cấp, thủ tục tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán, bầu hoặc cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm, quyền và nghĩa vụ của Thẩm phán, Hội thẩm; quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán, quan hệ giữa Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; quy định việc quản lý Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nhân;\n5. Ban hành quy chế phối hợp giữa Toà án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân địa phương, giữa Toà án nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng trong việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự về tổ chức;\n6. Quyết định tổng biên chế, số lượng Thẩm phán, danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán của Toà án nhân dân tối cao, tổng biên chế, số lượng Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân của các Toà án nhân dân địa phương; phê chuẩn bộ máy giúp việc của Toà án nhân dân tối cao và các Toà án nhân dân địa phương theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao;\n7. Quyết định tổng biên chế, số lượng Thẩm phán của Toà án quân sự trung ương, tổng biên chế, số lượng Thẩm phán, Hội thẩm quân nhân của các Toà án quân sự quân khu và tương đương, các Toà án quân sự khu vực; phê chuẩn bộ máy giúp việc của các Tòa án quân sự theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; quyết định danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;\n8. Căn cứ vào chế độ tiền lương chung của Nhà nước, quy định chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, công chức ngành Toà án; quy định chế độ ưu tiên đối với Thẩm phán; quy định giấy chứng minh, trang phục của cán bộ, công chức ngành Toà án;\n9. Quyết định việc đàm phán, ký kết điều ước quốc tế của Tòa án nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ và nghe báo cáo về việc thực hiện các điều ước quốc tế đã ký kết.\nĐiều 23: Đối với tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Xem xét việc chuẩn bị báo cáo và dự án của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Quốc hội; xem xét báo cáo công tác của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thời gian Quốc hội không họp; xem xét báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về các vấn đề thuộc thẩm quyền giám sát của mình;\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất;\n3. Quy định về tổ chức và hoạt động của các Viện kiểm sát quân sự, việc giám sát đối với hoạt động của các Viện kiểm sát quân sự; quy định về tiêu chuẩn cụ thể của Kiểm sát viên, Điều tra viên, Hội đồng tuyển chọn và quy chế tuyển chọn Kiểm sát viên, Điều tra viên;\n4. Quyết định tổng biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân, danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên, cử uỷ viên Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao, phê chuẩn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n5. Quyết định biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên, phê chuẩn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; quyết định danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định việc thành lập Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;\n6. Căn cứ vào chế độ tiền lương chung của Nhà nước, quy định chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ ngành Kiểm sát; quy định chế độ ưu tiên đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên khi thực hiện nhiệm vụ; quy định giấy chứng minh, trang phục của cán bộ ngành Kiểm sát;\n7. Quyết định việc đàm phán, ký kết điều ước quốc tế của Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ và nghe báo cáo về việc thực hiện các điều ước quốc tế đã ký kết.\nĐiều 24: Trong việc xem xét kiến nghị của cử tri cả nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Chỉ đạo Ban dân nguyện và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổng hợp, phân loại ý kiến, kiến nghị của cử tri; phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước;\n2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan nghiên cứu, giải quyết kiến nghị của cử tri theo thẩm quyền; giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội nghiên cứu, trả lời kiến nghị của cử tri liên quan đến hoạt động của Quốc hội;\n3. Giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri thuộc lĩnh vực Hội đồng, Uỷ ban phụ trách; chỉ đạo Ban dân nguyện giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri không thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Uỷ ban phụ trách;\n4. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Quốc hội;\n5. Đề xuất các vấn đề trình Quốc hội thảo luận, ra nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri.\nĐiều 25: Trong việc tổ chức thực hiện quyền chất vấn của đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Nghe báo cáo về việc tiếp nhận, tổng hợp, phân loại chất vấn của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp;\n2. Chỉ đạo Ban công tác đại biểu giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội tiếp nhận chất vấn của đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội để chuyển đến cơ quan hoặc người bị chất vấn và quyết định thời hạn, hình thức trả lời chất vấn;\n3. Xem xét việc trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội được Quốc hội quyết định cho trả lời tại phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và chất vấn khác được gửi đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội;\n4. Trong thời gian Quốc hội họp, dự kiến các nội dung và danh sách những người có trách nhiệm trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp và báo cáo Quốc hội quyết định; yêu cầu người bị chất vấn chuẩn bị nội dung trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội;\n5. Khi xét thấy cần thiết, ra nghị quyết hoặc đề nghị Quốc hội ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn.\nĐiều 26:\n1. Khi xét thấy cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội trình Quốc hội quyết định thành lập Uỷ ban lâm thời của Quốc hội để thẩm tra dự án luật, điều tra về một vấn đề nhất định hoặc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể khác theo quy định của pháp luật.\n2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị về việc thành lập Uỷ ban lâm thời của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét và thông báo cho cơ quan, cá nhân đã đề nghị biết ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về vấn đề này.\n3. Trong trường hợp quyết định trình Quốc hội thành lập Uỷ ban lâm thời thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến cơ cấu tổ chức, số lượng thành viên, nhiệm vụ, quyền hạn và thời gian hoạt động của Uỷ ban lâm thời của Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 27: Trong việc chuẩn bị trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Chỉ đạo Ban công tác đại biểu giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội tiếp nhận kiến nghị của đại biểu Quốc hội hoặc của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;\n2. Trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn khi nhận được kiến nghị bằng văn bản của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội hoặc kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội.\n3. Khi xét thấy cần thiết, tự mình quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\nĐiều 28: Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nSáu tháng một lần, Uỷ ban thường vụ Quốc hội nghe Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ban dân nguyện báo cáo về công tác dân nguyện, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và cho ý kiến về những vấn đề cần xem xét, giải quyết.\nKhi cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức Đoàn giám sát việc xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân hoặc giao cho Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội giám sát và báo cáo kết quả với Uỷ ban thường vụ Quốc hội; chỉ đạo Ban dân nguyện giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và định kỳ báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nTrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm nghiên cứu, thực hiện kết luận hoặc yêu cầu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về công tác dân nguyện, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được kết luận hoặc yêu cầu.\nĐiều 29: Trong việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Ấn định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;\n2. Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quyết định số lượng cụ thể đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh được bầu đối với các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có từ ba mươi đơn vị hành chính trực thuộc trở lên;\n3. Giám sát việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảm cuộc bầu cử tiến hành dân chủ, đúng pháp luật;\n4. Quyết định huỷ bỏ cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị bầu cử có những vi phạm pháp luật nghiêm trọng theo đề nghị của Chính phủ và quyết định ngày bầu cử lại ở đơn vị bầu cử đó;\n5. Quyết định việc bầu cử bổ sung và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.\nĐiều 30: Đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Hướng dẫn tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân, hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;\n2. Giám sát việc ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân; quyết định bãi bỏ hoặc theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n3. Xem xét tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi cần thiết; quyết định giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân; phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc giải tán Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân;\n4. Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy định chế độ đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực, Trưởng ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy định chế độ hoạt động phí của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; quy định việc cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân;\n5. Phối hợp với Chính phủ tổ chức hội nghị về hoạt động của Hội đồng nhân dân; gửi những tài liệu cần thiết cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.\nĐiều 31: Trong việc chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Phân công Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết và các báo cáo, dự án khác theo tiến độ đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội xác định; phân công Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội thực hiện các nội dung thuộc chương trình giám sát của Quốc hội và những nội dung khác theo yêu cầu của Quốc hội; giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội giám sát một số vấn đề trong chương trình giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;\n2. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội phối hợp thực hiện một số hoạt động giám sát ở cùng một cơ quan, địa phương, đơn vị để bảo đảm chất lượng và hiệu quả hoạt động giám sát;\n3. Xem xét và trả lời kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội. Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về những vấn đề mà Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội kiến nghị;\n4. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội định kỳ báo cáo về chương trình, kế hoạch hoạt động và việc thực hiện các chương trình, kế hoạch của Hội đồng, Uỷ ban.\nHàng năm, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban của Quốc hội để cho ý kiến chỉ đạo việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Khi cần thiết, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội về các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội.\nĐiều 32: Đối với đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội; xem xét báo cáo về tình hình hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; khi cần thiết cử Đoàn giám sát, Đoàn công tác về địa phương xem xét các vấn đề mà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội kiến nghị;\n2. Xem xét kiến nghị của đại biểu Quốc hội về việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; xem xét, trả lời kiến nghị khác của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;\n3. Phê chuẩn kết quả bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội; quyết định việc chuyển sinh hoạt của đại biểu Quốc hội đến Đoàn đại biểu Quốc hội khác; quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và quyết định phân bổ kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội;\n4. Căn cứ vào chế độ tiền lương chung của Nhà nước, quy định lương và các chế độ khác của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, phụ cấp của đại biểu Quốc hội không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;\n5. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt giam, truy tố, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị truy cứu trách nhiệm hình sự; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội bị mất quyền đại biểu Quốc hội;\n6. Xem xét đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi đại biểu Quốc hội làm việc về việc cách chức, buộc thôi việc đối với đại biểu Quốc hội;\n7. Quyết định việc đưa ra Quốc hội bãi nhiệm hoặc cử tri nơi bầu ra đại biểu bãi nhiệm đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc của Hội nghị đại biểu cử tri; giữa hai kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việc chấp nhận đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\nThể thức đưa ra Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội và thể thức quyết định việc chấp nhận đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định tại Chương IV của Quy chế hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội; trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thì thể thức bãi nhiệm do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Văn phòng Quốc hội, Ban công tác đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.\nĐiều 33:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách để thảo luận, góp ý kiến về dự án luật, dự án pháp lệnh hoặc về những vấn đề khác. Đại biểu Quốc hội không hoạt động chuyên trách có thể được mời tham dự Hội nghị này.\n2. Trong việc tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\na) Triệu tập và chủ trì Hội nghị. Chủ tịch Quốc hội chủ toạ các phiên họp của Hội nghị; tùy theo tính chất, nội dung dự án và vấn đề cần đưa ra thảo luận, góp ý kiến, Chủ tịch Quốc hội có thể phân công Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chủ tọa phiên họp;\nb) Phân công thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, cơ quan trình dự án, cơ quan chủ trì thẩm tra dự án chuẩn bị và báo cáo tại Hội nghị về những nội dung cần đưa ra thảo luận, góp ý kiến;\nc) Giao Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, cơ quan trình dự án, Văn phòng Quốc hội, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan tổng hợp, nghiên cứu các ý kiến đóng góp tại Hội nghị để chỉnh lý dự thảo và báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 34: Trong hoạt động đối ngoại, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Trong thời gian Quốc hội không họp, xem xét báo cáo của Chính phủ về công tác đối ngoại; trên cơ sở báo cáo của Chính phủ và kiến nghị của Uỷ ban đối ngoại của Quốc hội, cho ý kiến về những vấn đề thuộc chính sách đối ngoại của Nhà nước, về quan hệ với Quốc hội các nước, với Liên minh Quốc hội thế giới và với các tổ chức quốc tế trước khi trình Quốc hội; chỉ đạo Uỷ ban đối ngoại của Quốc hội trong việc giúp Quốc hội thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội;\n2. Quyết định việc gia nhập hoặc rút khỏi các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực; quyết định tổ chức hội nghị liên nghị viện thế giới và khu vực tổ chức tại Việt Nam;\n3. Thông qua chương trình hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hàng năm của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; chỉ đạo hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội; thông qua chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và ý kiến của Uỷ ban đối ngoại của Quốc hội;\n4. Xem xét, đánh giá kết quả thực hiện chương trình đối ngoại hàng năm; xem xét báo cáo kết quả chuyến thăm, làm việc của đoàn Quốc hội nước ta tại nước ngoài và đoàn Quốc hội nước ngoài, tổ chức quốc tế đến thăm, làm việc với Quốc hội nước ta.\nĐiều 35: Trong trường hợp Quốc hội không thể họp được, theo đề nghị của Hội đồng quốc phòng và an ninh, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này phải được gửi ngay đến Chủ tịch nước để công bố.\nĐiều 36:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về tổng động viên hoặc động viên cục bộ theo đề nghị của Hội đồng quốc phòng và an ninh hoặc của Thủ tướng Chính phủ, kiến nghị của Uỷ ban quốc phòng và an ninh của Quốc hội. Nghị quyết này phải được gửi ngay đến Chủ tịch nước để ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.\n2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. Nghị quyết này phải được gửi ngay đến Chủ tịch nước để công bố.\nĐiều 37: Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu dân ý theo quyết định của Quốc hội; quy định việc phát hành phiếu trưng cầu, thể thức bỏ phiếu và kiểm phiếu; tổ chức việc bỏ phiếu, tổng hợp, công bố kết quả trưng cầu và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\nChương 3:\nTỔ CHỨC VÀ TIẾN HÀNH PHIÊN HỌP UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 38: Phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội là hình thức hoạt động chủ yếu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Tại phiên họp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.\nĐiều 39: Uỷ ban thường vụ Quốc hội họp thường kỳ mỗi tháng một phiên.\nKhi cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể họp theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 40:\n1. Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo việc chuẩn bị phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội; dự kiến chương trình, quyết định thời gian họp và các biện pháp bảo đảm. Phó Chủ tịch Quốc hội, Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội chuẩn bị những nội dung được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công.\n2. Theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội, căn cứ vào chương trình công tác của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và tình hình, tiến độ chuẩn bị các dự án, báo cáo dự kiến trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự kiến chương trình phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội, chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bắt đầu phiên họp. Dự kiến chương trình phiên họp phải được gửi xin ý kiến các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban của Quốc hội trước khi trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\n3. Văn phòng Quốc hội gửi dự kiến chương trình phiên họp đã được Chủ tịch Quốc hội quyết định đến cơ quan, tổ chức có dự án, báo cáo trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là hai mươi ngày trước ngày bắt đầu phiên họp; gửi dự kiến chương trình phiên họp cùng với quyết định triệu tập phiên họp đến thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là bảy ngày trước ngày bắt đầu phiên họp.\n4. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm chuẩn bị các dự án, báo cáo thuộc nội dung chương trình phiên họp theo sự phân công của Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.\nĐiều 41: Phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội tham dự.\nChủ tịch Quốc hội chủ tọa phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội; nếu Chủ tịch Quốc hội vắng mặt thì một Phó Chủ tịch Quốc hội được Chủ tịch Quốc hội uỷ nhiệm chủ toạ phiên họp.\nThành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp, nếu vì lý do đặc biệt không thể tham gia thì phải báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nChủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đại diện Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nPhó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội và Uỷ viên hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Uỷ ban phụ trách.\nĐại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội khi bàn về những nội dung có liên quan.\nĐiều 42: Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ xem xét những vấn đề được ghi trong chương trình phiên họp khi có đầy đủ các văn bản cần thiết.\nCác tài liệu của phiên họp phải được gửi đến các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là bảy ngày trước ngày họp. Trong trường hợp phiên họp được triệu tập theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì tài liệu phải được gửi chậm nhất là ba ngày trước ngày họp.\nĐiều 43:\n1. Thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến về các nội dung của phiên họp theo sự điều hành của chủ toạ phiên họp.\n2. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, báo cáo tại phiên họp trình bày văn bản đã được chuẩn bị; khi cần thiết, chủ toạ phiên họp có thể yêu cầu báo cáo, giải trình thêm.\n3. Đại biểu được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể phát biểu ý kiến về các nội dung của phiên họp, nhưng không được biểu quyết.\nĐiều 44:\n1. Tuỳ theo tính chất và nội dung của dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết mà Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết tại một hoặc hai phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết tại một phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án thuyết trình về dự án;\nb) Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra;\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;\nd) Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận, chủ tọa phiên họp kết luận và Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\nđ) Trong trường hợp dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết còn có ý kiến khác nhau thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về những vấn đề cần được chỉnh lý và chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Uỷ ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\nHội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được phân công chủ trì thẩm tra dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\ne) Uỷ ban thường vụ Quốc hội nghe đọc dự thảo đã được chỉnh lý; thảo luận, biểu quyết thông qua một số nội dung còn có ý kiến khác nhau và biểu quyết thông qua dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\n3. Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết tại hai phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Tại phiên họp thứ nhất, việc trình và thảo luận được thực hiện theo trình tự quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này; Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận, biểu quyết một số vấn đề của dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để làm cơ sở cho việc chỉnh lý;\nb) Trong thời gian giữa hai phiên họp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Uỷ ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\nc) Tại phiên họp thứ hai, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được phân công chủ trì thẩm tra dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội nghe đọc dự thảo đã được chỉnh lý, thảo luận, biểu quyết thông qua một số nội dung còn có ý kiến khác nhau và biểu quyết thông qua dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\n4. Trong trường hợp dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết chưa được thông qua hoặc được thông qua một phần thì việc xem xét, thông qua tại phiên họp tiếp theo do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra.\n5. Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác lập pháp phối hợp với các cơ quan hữu quan hoàn thiện văn bản pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội trước khi Chủ tịch Quốc hội ký.\nĐiều 45:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội theo trình tự sau đây:\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự thảo nghị quyết thuyết trình về dự án, những vấn đề thuộc nội dung dự án luật, dự thảo nghị quyết cần xin ý kiến;\nb) Đại diện Hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc phát biểu ý kiến về dự án;\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan đến nội dung dự án;\nd) Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính để Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về dự án luật, dự thảo nghị quyết.\n2. Đối với các dự án luật trình Quốc hội xem xét, thông qua tại hai kỳ họp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội chủ trì việc tiếp thu chỉnh lý dự thảo luật theo trình tự sau đây:\na) Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được phân công chủ trì thẩm tra dự án thay mặt các cơ quan hữu quan trình bày dự kiến các vấn đề giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo trên cơ sở ý kiến của đại biểu Quốc hội, ý kiến của nhân dân, các ngành, các cấp (nếu có);\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp có thể phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan đến nội dung dự thảo;\nc) Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\nd) Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính để Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về dự thảo luật.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua báo cáo giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo luật để trình Quốc hội xem xét, thông qua.\nĐiều 46: Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế theo trình tự sau đây:\n1. Đại diện cơ quan được phân công chuẩn bị dự thảo nghị quyết trình bày dự thảo nghị quyết;\n2. Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra;\n3. Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội có đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế, đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và trình bày ý kiến;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận. Chủ tọa phiên họp kết luận và Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế.\nNghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.\nNghị quyết giải thích điều ước quốc tế được gửi cho Bộ Ngoại giao để tiến hành các thủ tục đối ngoại trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.\nĐiều 47: Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo, dự án khác của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan theo trình tự sau đây:\n1. Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội thuyết trình báo cáo, dự án;\n2. Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc phát biểu ý kiến về báo cáo, dự án;\n3. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan đến nội dung báo cáo, dự án;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n5. Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính để Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về báo cáo, dự án;\n6. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về báo cáo, dự án.\nĐiều 48: Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo trình tự sau đây:\n1. Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội được giao chuẩn bị ý kiến về văn bản quy phạm pháp luật trình bày ý kiến;\n2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n3. Người đứng đầu cơ quan đã ban hành văn bản trình bày ý kiến;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc văn bản quy phạm pháp luật không trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất.\nĐiều 49: Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo trình tự sau đây:\n1. Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội được giao chuẩn bị ý kiến về văn bản quy phạm pháp luật trình bày ý kiến;\n2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân nơi đã ra nghị quyết được mời tham dự phiên họp và trình bày ý kiến;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 50: Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét pháp lệnh, nghị quyết của mình đã được thông qua do đại biểu Quốc hội đề nghị khi phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội theo trình tự sau đây:\n1. Đại biểu Quốc hội trình bày ý kiến của mình về pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội có dấu hiệu vi phạm Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;\n2. Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội đã thẩm tra dự án hoặc được phân công nghiên cứu đề nghị của đại biểu Quốc hội trình bày ý kiến;\n3. Đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n5. Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính để Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về nội dung đại biểu Quốc hội đã đề nghị;\n6. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận; trong đó nêu rõ ý kiến về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị của đại biểu Quốc hội.\nKết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội phải được gửi tới đại biểu Quốc hội đã đề nghị chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp. Trong trường hợp đại biểu Quốc hội không đồng ý với kết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì có quyền yêu cầu Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất.\nĐiều 51: Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội theo trình tự sau đây:\n1. Chủ tịch Quốc hội nêu chất vấn của đại biểu Quốc hội đã được Quốc hội quyết định cho trả lời tại phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và những chất vấn khác được gửi tới Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội;\n2. Người bị chất vấn trả lời trực tiếp, đầy đủ nội dung các vấn đề mà đại biểu Quốc hội đã chất vấn và xác định rõ trách nhiệm, biện pháp khắc phục;\n3. Đại biểu Quốc hội đã chất vấn có thể được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến. Trong trường hợp đại biểu Quốc hội có chất vấn không tham dự phiên họp thì nội dung trả lời chất vấn, kết quả phiên họp trả lời chất vấn phải được gửi tới đại biểu đó chậm nhất là bảy ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội; nếu đại biểu Quốc hội có chất vấn không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội đưa ra thảo luận tại kỳ họp Quốc hội.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn khi xét thấy cần thiết.\nĐiều 52: Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo trình tự sau đây:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội nghe báo cáo tổng hợp kiến nghị của đại biểu Quốc hội, kiến nghị của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội hoặc báo cáo, kiến nghị của thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;\n2. Người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm được mời tham dự phiên họp và có quyền trình bày ý kiến của mình;\n3. Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp này. Khi cần thiết, chủ toạ phiên họp có thể mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân tham dự phiên họp phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan;\n4. Khi xét thấy đã có đủ số lượng kiến nghị của đại biểu Quốc hội hoặc kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\nTrong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội tự mình xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Quy chế này thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội phải thảo luận và biểu quyết về việc trình Quốc hội; quyết định trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.\nĐiều 53:\n1. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.\nChủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n2. Chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày thông qua, pháp lệnh phải được gửi đến Chủ tịch nước để công bố.\nTrong trường hợp pháp lệnh đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua mà Chủ tịch nước đề nghị xem xét lại, nếu Uỷ ban thường vụ Quốc hội nhất trí với đề nghị của Chủ tịch nước thì gửi pháp lệnh đã được xem xét lại đến Chủ tịch nước để công bố trong thời hạn luật định; nếu Uỷ ban thường vụ Quốc hội vẫn biểu quyết tán thành pháp lệnh đó thì phải trả lời bằng văn bản để Chủ tịch nước quyết định việc công bố trong thời hạn luật định hoặc trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.\n3. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc thẩm quyền công bố của Chủ tịch nước có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch nước công bố, trừ trường hợp trong văn bản quy định ngày có hiệu lực khác.\nNghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, trừ các nghị quyết thuộc thẩm quyền công bố của Chủ tịch nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua nếu trong văn bản không quy định ngày có hiệu lực khác. Các nghị quyết này được gửi đến các cơ quan, tổ chức hữu quan chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp.\nĐiều 54:\n1. Thông cáo báo chí về phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n2. Kết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về các dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, báo cáo, dự án khác trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp được gửi đến cơ quan, tổ chức hữu quan để nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý hoặc thực hiện.\n3. Kết quả phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được thông báo đến Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức hữu quan.\nĐiều 55: Phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được ghi thành biên bản. Biên bản phiên họp phải ghi đầy đủ quá trình diễn biến của phiên họp, ý kiến phát biểu, kết luận và kết quả biểu quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Biên bản phiên họp phải được chủ toạ phiên họp ký chứng thực.\nTài liệu của phiên họp phải được lập thành hồ sơ và lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.\nChương 4:\nQUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 56: Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề thuộc chương trình làm việc của phiên họp.\nSáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch nước để phối hợp công tác trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nĐiều 57: Thủ tướng Chính phủ được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu về các vấn đề thuộc chương trình phiên họp. Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội thông báo đến Thủ tướng Chính phủ về chương trình hoạt động của mình, nghị quyết, quyết định, kết luận của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\nHàng tháng, hàng quý, hàng năm, Chính phủ báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội chương trình công tác của mình và việc thực hiện chương trình đó.\nSáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các vấn đề có liên quan.\nĐiều 58 : Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu về các vấn đề có liên quan.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội thông báo đến Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về chương trình hoạt động của mình, nghị quyết, quyết định, kết luận của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\nSáu tháng một lần và hàng năm, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội về chương trình công tác của mình và việc thực hiện chương trình đó.\nSáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tình hình thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các vấn đề có liên quan.\nĐiều 59: Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội về vấn đề có liên quan và có quyền phát biểu ý kiến.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp nhận và tổng hợp ý kiến của cử tri do đại biểu Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận gửi đến để báo cáo với Quốc hội.\nKhi cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đề nghị Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp tổ chức lấy ý kiến nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo Hiến pháp, luật, pháp lệnh.\nSáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để phối hợp công tác trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nChương 5:\nBỘ MÁY GIÚP VIỆC VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 60:\n1. Bộ máy giúp việc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội là Văn phòng Quốc hội, Ban công tác đại biểu, Ban công tác lập pháp, Ban dân nguyện.\n2. Tổ chức, nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng Quốc hội, Ban công tác đại biểu, Ban công tác lập pháp, Ban dân nguyện do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.\nĐiều 61: Kinh phí hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội là một khoản trong kinh phí hoạt động của Quốc hội.\nVăn phòng Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện kinh phí hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nQuy chế này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004.\n | Nguyễn Văn An\n(Đã ký)", "trich_yeu": "Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội do Quốc hội ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương", "Quốc hội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết về việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội do Quốc hội ban hành", "title_without_number": "Nghị quyết về việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội do Quốc hội ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/99999999952268.pdf", "score": 0.005714285714285714, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005714285714285714, "es_contribution": 0.005714285714285714, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 10, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005714285714285714, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2004, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005714285714285714 }, { "ID": 19395, "title": "Nghị quyết 26/2004/QH11 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội", "ngay_ban_hanh": "2004-06-15T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2004-06-25T17:00:00Z", "so_hieu": "26/2004/QH11", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVề việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội\n_______________________\nQUỐC HỘI\nCăn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;\nCăn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội;\nCăn cứ vào Tờ trình của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và ý kiến của đại biểu Quốc hội;\nQUYẾT NGHỊ\n:\n1. Ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n2. Quy chế này thay thế Quy chế hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 7 tháng 7 năm 1993.\n3. Giao Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức thực hiện Quy chế này./.\nQUY CHẾ\nHoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội\n________________\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2004/QH11\ncủa Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 5)\nChương\nI\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội, do Quốc hội bầu ra tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.\nNhiệm kỳ của Uỷ ban thường vụ Quốc hội bắt đầu từ khi được Quốc hội bầu ra và kết thúc khi Quốc hội khoá mới bầu ra Uỷ ban thường vụ Quốc hội mới.\nĐiều 2:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội gồm có Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các uỷ viên do Chủ tịch Quốc hội làm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội làm các Phó Chủ tịch.\nSố Phó Chủ tịch Quốc hội và số Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định.\nThành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ và làm việc theo chế độ chuyên trách.\nTrong trường hợp khuyết thành viên thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo để Quốc hội quyết định việc bầu bổ sung.\nĐiều 3:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.\nHiệu quả hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được bảo đảm bằng hiệu quả của các phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội, hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, cùng với sự tham gia của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội.\nĐiều 4:\n1. Chủ tịch Quốc hội lãnh đạo hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch. Khi Chủ tịch Quốc hội vắng mặt thì một Phó Chủ tịch được Chủ tịch uỷ nhiệm thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội.\n2. Các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; chịu trách nhiệm cá nhân trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội về những vấn đề được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công; tham gia các phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nội dung của phiên họp.\nTrong trường hợp được sự uỷ nhiệm của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội thay mặt Uỷ ban thường vụ Quốc hội làm việc với các ngành, các cấp và báo cáo kết quả với Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 5:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh và nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.\nĐiều 6:\nKhi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban thường vụ Quốc hội phối hợp công tác với Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; yêu cầu đại diện các cơ quan, tổ chức khác và công dân tham gia khi cần thiết.\nChính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nChương\nII\nNỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 7:\nTrong việc bầu cử đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Thành lập Hội đồng bầu cử; ấn định và công bố ngày bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước;\n2. Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử;\n3. Dự kiến cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội, số lượng đại biểu Quốc hội được bầu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, số đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số, số đại biểu Quốc hội là phụ nữ; điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được bầu làm đại biểu Quốc hội;\n4. Quyết định và công bố việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội, ngày bầu cử bổ sung; thành lập Uỷ ban bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội; phối hợp với Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định cụ thể về việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội để bầu bổ sung;\n5. Xem xét báo cáo của Hội đồng bầu cử về tình hình chuẩn bị, việc tiến hành và kết quả cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội; kiểm tra, giám sát việc bầu cử tại các địa phương;\n6. Xem xét khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.\nĐiều 8:\nTại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá trước trình Quốc hội quyết định số Phó Chủ tịch Quốc hội và số Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội; giới thiệu danh sách để Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá mới.\nSau khi được bầu, Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá mới giới thiệu danh sách để Quốc hội bầu Chủ tịch nước.\nĐiều 9:\nTrong việc chỉ đạo, tổ chức chuẩn bị và triệu tập kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Dự kiến chương trình kỳ họp căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội; quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ của Quốc hội chậm nhất là ba mươi ngày và kỳ họp bất thường chậm nhất là bảy ngày trước ngày khai mạc kỳ họp;\n2. Chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan hữu quan trong việc chuẩn bị nội dung kỳ họp; xem xét việc chuẩn bị các dự án luật, các báo cáo và các dự án khác trình Quốc hội; chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội và ý kiến của nhân dân, các ngành, các cấp trong thời gian giữa hai kỳ họp để chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết và dự án khác trình Quốc hội;\n3. Xem xét kiến nghị của cử tri, yêu cầu các cơ quan liên quan nghiên cứu, giải quyết và báo cáo Quốc hội;\n4. Quyết định các vấn đề khác liên quan đến việc chuẩn bị kỳ họp Quốc hội.\nĐiều 10:\n1. Trong việc chủ trì kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\na) Tổ chức và bảo đảm việc thực hiện chương trình kỳ họp, Nội quy kỳ họp Quốc hội; đề nghị Quốc hội điều chỉnh chương trình khi cần thiết;\nb) Xem xét báo cáo tổng hợp kết quả thảo luận của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội tại Đoàn đại biểu Quốc hội hoặc tại Tổ đại biểu Quốc hội; dự kiến các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc hội;\nc) Khi cần thiết, dự kiến các vấn đề đưa ra trao đổi tại Hội nghị của Chủ tịch Quốc hội với Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, có sự tham dự của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan trước khi trình Quốc hội quyết định;\nd) Chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội để chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết và dự án khác; tổ chức để Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo luật, dự thảo nghị quyết và dự án khác.\n2. Sau mỗi kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức việc xem xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về kỳ họp, với sự tham gia của Chủ tịch nước, đại diện Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn thư ký kỳ họp Quốc hội, đại diện Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức hữu quan.\nĐiều 11:\nTrong việc chuẩn bị dự án chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm và cả nhiệm kỳ Quốc hội trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Thông báo về việc chuẩn bị dự án chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị về luật, pháp lệnh;\n2. Thảo luận và quyết định dự án chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trên cơ sở dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Chính phủ, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan khác, tổ chức, đại biểu Quốc hội, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội, báo cáo thẩm tra của Uỷ ban pháp luật và ý kiến của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban khác của Quốc hội;\n3. Chỉ đạo Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội chuẩn bị dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ và hàng năm để trình Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 12:\nTrong việc chỉ đạo, triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đã được Quốc hội thông qua, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Phân công cơ quan trình, cơ quan thẩm tra các dự án thuộc chương trình; phân công thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội phụ trách việc tiếp thu, chỉnh lý dự thảo;\n2. Thành lập Ban soạn thảo dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n3. Quyết định tiến độ xây dựng dự án và các biện pháp bảo đảm;\n4. Chỉ đạo Ban công tác lập pháp phối hợp với các cơ quan hữu quan theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;\n5. Cho ý kiến về việc chuẩn bị các dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\n6. Điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo ủy quyền của Quốc hội hoặc dự kiến điều chỉnh chương trình để trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.\nĐiều 13:\nTrong việc trình Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại Điều 87 của Hiến pháp trình Quốc hội.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định trình Quốc hội cho ý kiến hoặc thông qua dự án luật; kiến nghị việc Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật tại một hoặc hai kỳ họp; giao cho các cơ quan, tổ chức hữu quan chỉnh lý dự thảo.\nTrong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án luật hoặc Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được phân công thẩm tra dự án luật có ý kiến khác với ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định;\n2. Đối với dự án luật được Quốc hội xem xét, thông qua tại một kỳ họp thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các công việc sau đây:\na) Cho ý kiến về dự án luật; quyết định việc trình Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật tại kỳ họp;\nb) Tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách để thảo luận, góp ý kiến về dự án luật; yêu cầu các Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức để đại biểu Quốc hội thảo luận, góp ý kiến về dự án luật tại địa phương;\nc) Chỉ đạo việc tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội;\nd) Chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Uỷ ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội căn cứ vào ý kiến của đại biểu Quốc hội dự kiến các nội dung tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật;\nđ) Cho ý kiến về việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội và thông qua Báo cáo giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo luật trình Quốc hội xem xét, thông qua;\n3. Đối với dự án luật được Quốc hội xem xét, thông qua tại hai kỳ họp thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các công việc sau đây:\na) Cho ý kiến về dự án luật; quyết định việc trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật tại kỳ họp;\nb) Chỉ đạo việc tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội về dự án luật tại kỳ họp thứ nhất;\nc) Chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Uỷ ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội căn cứ vào ý kiến của đại biểu Quốc hội dự kiến các nội dung tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật;\nd) Tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách để thảo luận, góp ý kiến về dự thảo luật đã được tiếp thu, chỉnh lý căn cứ vào ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ nhất và yêu cầu các Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức để đại biểu Quốc hội thảo luận, góp ý kiến về dự thảo luật này tại địa phương;\nđ) Quyết định tổ chức lấy ý kiến nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo luật căn cứ vào tính chất và nội dung của dự án hoặc theo quyết định của Quốc hội.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định và công bố nội dung, phạm vi, thể thức, thời gian lấy ý kiến nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo luật;\ne) Cho ý kiến về việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội, của nhân dân, các ngành, các cấp đối với dự thảo luật; thông qua báo cáo giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo luật để trình Quốc hội xem xét, thông qua tại kỳ họp thứ hai;\ng) Thực hiện các công việc quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này tại kỳ họp thứ hai;\n4. Trong trường hợp dự thảo luật chưa được thông qua hoặc được thông qua một phần thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định việc thảo luận, thông qua tại kỳ họp tiếp theo;\n5. Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác lập pháp phối hợp với các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoàn thiện văn bản luật trước khi Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực.\nĐiều 14:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh căn cứ vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đã được Quốc hội thông qua.\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội cũng có quyền trình dự án pháp lệnh ra trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nDự án pháp lệnh phải được Hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Khi xét thấy cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định tổ chức lấy ý kiến nhân dân, ý kiến của đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức có liên quan về dự thảo pháp lệnh trước khi thông qua.\nĐiều 15:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận và của đại biểu Quốc hội quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế đã được Quốc hội phê chuẩn, điều ước quốc tế có điều khoản trái hoặc chưa được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã đề nghị biết ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về vấn đề này.\n3. Tùy theo tính chất, nội dung của vấn đề cần được giải thích, Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội soạn thảo dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 16:\nTrong việc chuẩn bị dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Thông báo đến Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để các cơ quan, tổ chức, cá nhân này chuẩn bị ý kiến về dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội;\n2. Thảo luận và quyết định dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội trên cơ sở kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban công tác đại biểu, Ban dân nguyện và ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước;\n3. Chỉ đạo Văn phòng Quốc hội và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội chuẩn bị dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình giám sát để trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp cuối năm của năm trước.\nĐiều 17:\nTrong việc chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, phân công cụ thể các nội dung giám sát để các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện;\n2. Tiếp nhận, xem xét báo cáo kết quả giám sát về các nội dung được phân công của thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;\n3. Điều chỉnh chương trình giám sát của Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;\n4. Tổng hợp, báo cáo việc thực hiện chương trình và kết quả giám sát tại kỳ họp cuối năm của Quốc hội.\nĐiều 18:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát hàng quý, hàng năm của mình căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, đề nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban công tác đại biểu, Ban dân nguyện và ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước.\nĐiều 19:\nCăn cứ vào chương trình giám sát đã được thông qua, Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nội dung trong chương trình; tổ chức Đoàn giám sát hoặc có thể giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội thực hiện một số nội dung thuộc chương trình và báo cáo kết quả với Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định tiến độ thực hiện và các biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình.\nTại kỳ họp cuối năm, Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc thực hiện chương trình và kết quả giám sát của mình.\nĐiều 20:\nCăn cứ vào chương trình giám sát của mình hoặc theo yêu cầu của Quốc hội, đề nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Ban công tác đại biểu, Ban dân nguyện, Đoàn đại biểu Quốc hội hoặc của đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nViệc tổ chức Đoàn giám sát, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Đoàn giám sát được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội.\nĐiều 21:\nĐối với hoạt động của Chính phủ, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Xem xét việc chuẩn bị báo cáo và dự án của Chính phủ trình Quốc hội; xem xét báo cáo của Chính phủ về các vấn đề thuộc thẩm quyền giám sát của mình; yêu cầu thành viên của Chính phủ trực tiếp báo cáo, báo cáo bằng văn bản hoặc cung cấp tài liệu khi xét thấy cần thiết;\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường Quốc hội; quyết định huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất.\nĐiều 22:\nĐối với tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Xem xét việc chuẩn bị báo cáo và dự án của Toà án nhân dân tối cao trình Quốc hội; xem xét báo cáo công tác của Chánh án Toà án nhân dân tối cao trong thời gian Quốc hội không họp; xem xét báo cáo của Tòa án nhân dân tối cao về các vấn đề thuộc thẩm quyền giám sát của mình;\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Tòa án nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Toà án nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Toà án nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất;\n3. Quy định về tổ chức và hoạt động của Toà án quân sự; quyết định thành lập các Toà chuyên trách của Toà án nhân dân tối cao và Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp cần thiết, quyết định cử uỷ viên Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao;\n4. Quy định về tiêu chuẩn cụ thể của Thẩm phán, Hội thẩm của Toà án mỗi cấp, thủ tục tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán, bầu hoặc cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm, quyền và nghĩa vụ của Thẩm phán, Hội thẩm; quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán, quan hệ giữa Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; quy định việc quản lý Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nhân;\n5. Ban hành quy chế phối hợp giữa Toà án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân địa phương, giữa Toà án nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng trong việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự về tổ chức;\n6. Quyết định tổng biên chế, số lượng Thẩm phán, danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán của Toà án nhân dân tối cao, tổng biên chế, số lượng Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân của các Toà án nhân dân địa phương; phê chuẩn bộ máy giúp việc của Toà án nhân dân tối cao và các Toà án nhân dân địa phương theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao;\n7. Quyết định tổng biên chế, số lượng Thẩm phán của Toà án quân sự trung ương, tổng biên chế, số lượng Thẩm phán, Hội thẩm quân nhân của các Toà án quân sự quân khu và tương đương, các Toà án quân sự khu vực; phê chuẩn bộ máy giúp việc của các Tòa án quân sự theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; quyết định danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;\n8. Căn cứ vào chế độ tiền lương chung của Nhà nước, quy định chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, công chức ngành Toà án; quy định chế độ ưu tiên đối với Thẩm phán; quy định giấy chứng minh, trang phục của cán bộ, công chức ngành Toà án;\n9. Quyết định việc đàm phán, ký kết điều ước quốc tế của Tòa án nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ và nghe báo cáo về việc thực hiện các điều ước quốc tế đã ký kết.\nĐiều 23:\nĐối với tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Xem xét việc chuẩn bị báo cáo và dự án của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Quốc hội; xem xét báo cáo công tác của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thời gian Quốc hội không họp; xem xét báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về các vấn đề thuộc thẩm quyền giám sát của mình;\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất;\n3. Quy định về tổ chức và hoạt động của các Viện kiểm sát quân sự, việc giám sát đối với hoạt động của các Viện kiểm sát quân sự; quy định về tiêu chuẩn cụ thể của Kiểm sát viên, Điều tra viên, Hội đồng tuyển chọn và quy chế tuyển chọn Kiểm sát viên, Điều tra viên;\n4. Quyết định tổng biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân, danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên, cử uỷ viên Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao, phê chuẩn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n5. Quyết định biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên, phê chuẩn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; quyết định danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định việc thành lập Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;\n6. Căn cứ vào chế độ tiền lương chung của Nhà nước, quy định chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ ngành Kiểm sát; quy định chế độ ưu tiên đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên khi thực hiện nhiệm vụ; quy định giấy chứng minh, trang phục của cán bộ ngành Kiểm sát;\n7. Quyết định việc đàm phán, ký kết điều ước quốc tế của Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ và nghe báo cáo về việc thực hiện các điều ước quốc tế đã ký kết.\nĐiều 24:\nTrong việc xem xét kiến nghị của cử tri cả nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Chỉ đạo Ban dân nguyện và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổng hợp, phân loại ý kiến, kiến nghị của cử tri; phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước;\n2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan nghiên cứu, giải quyết kiến nghị của cử tri theo thẩm quyền; giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội nghiên cứu, trả lời kiến nghị của cử tri liên quan đến hoạt động của Quốc hội;\n3. Giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri thuộc lĩnh vực Hội đồng, Uỷ ban phụ trách; chỉ đạo Ban dân nguyện giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri không thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Uỷ ban phụ trách;\n4. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Quốc hội;\n5. Đề xuất các vấn đề trình Quốc hội thảo luận, ra nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri.\nĐiều 25:\nTrong việc tổ chức thực hiện quyền chất vấn của đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Nghe báo cáo về việc tiếp nhận, tổng hợp, phân loại chất vấn của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp;\n2. Chỉ đạo Ban công tác đại biểu giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội tiếp nhận chất vấn của đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội để chuyển đến cơ quan hoặc người bị chất vấn và quyết định thời hạn, hình thức trả lời chất vấn;\n3. Xem xét việc trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội được Quốc hội quyết định cho trả lời tại phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và chất vấn khác được gửi đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội;\n4. Trong thời gian Quốc hội họp, dự kiến các nội dung và danh sách những người có trách nhiệm trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp và báo cáo Quốc hội quyết định; yêu cầu người bị chất vấn chuẩn bị nội dung trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội;\n5. Khi xét thấy cần thiết, ra nghị quyết hoặc đề nghị Quốc hội ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn.\nĐiều 26:\n1. Khi xét thấy cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội trình Quốc hội quyết định thành lập Uỷ ban lâm thời của Quốc hội để thẩm tra dự án luật, điều tra về một vấn đề nhất định hoặc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể khác theo quy định của pháp luật.\n2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị về việc thành lập Uỷ ban lâm thời của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét và thông báo cho cơ quan, cá nhân đã đề nghị biết ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về vấn đề này.\n3. Trong trường hợp quyết định trình Quốc hội thành lập Uỷ ban lâm thời thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến cơ cấu tổ chức, số lượng thành viên, nhiệm vụ, quyền hạn và thời gian hoạt động của Uỷ ban lâm thời của Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 27:\nTrong việc chuẩn bị trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Chỉ đạo Ban công tác đại biểu giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội tiếp nhận kiến nghị của đại biểu Quốc hội hoặc của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;\n2. Trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn khi nhận được kiến nghị bằng văn bản của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội hoặc kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội.\n3. Khi xét thấy cần thiết, tự mình quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\nĐiều 28:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nSáu tháng một lần, Uỷ ban thường vụ Quốc hội nghe Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ban dân nguyện báo cáo về công tác dân nguyện, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và cho ý kiến về những vấn đề cần xem xét, giải quyết.\nKhi cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức Đoàn giám sát việc xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân hoặc giao cho Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội giám sát và báo cáo kết quả với Uỷ ban thường vụ Quốc hội; chỉ đạo Ban dân nguyện giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và định kỳ báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nTrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm nghiên cứu, thực hiện kết luận hoặc yêu cầu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về công tác dân nguyện, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được kết luận hoặc yêu cầu.\nĐiều 29:\nTrong việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Ấn định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;\n2. Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quyết định số lượng cụ thể đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh được bầu đối với các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có từ ba mươi đơn vị hành chính trực thuộc trở lên;\n3. Giám sát việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảm cuộc bầu cử tiến hành dân chủ, đúng pháp luật;\n4. Quyết định huỷ bỏ cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị bầu cử có những vi phạm pháp luật nghiêm trọng theo đề nghị của Chính phủ và quyết định ngày bầu cử lại ở đơn vị bầu cử đó;\n5. Quyết định việc bầu cử bổ sung và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.\nĐiều 30:\nĐối với hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Hướng dẫn tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân, hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;\n2. Giám sát việc ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân; quyết định bãi bỏ hoặc theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n3. Xem xét tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi cần thiết; quyết định giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân; phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc giải tán Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân;\n4. Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy định chế độ đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực, Trưởng ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy định chế độ hoạt động phí của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; quy định việc cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân;\n5. Phối hợp với Chính phủ tổ chức hội nghị về hoạt động của Hội đồng nhân dân; gửi những tài liệu cần thiết cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.\nĐiều 31:\nTrong việc chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Phân công Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết và các báo cáo, dự án khác theo tiến độ đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội xác định; phân công Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội thực hiện các nội dung thuộc chương trình giám sát của Quốc hội và những nội dung khác theo yêu cầu của Quốc hội; giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội giám sát một số vấn đề trong chương trình giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;\n2. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội phối hợp thực hiện một số hoạt động giám sát ở cùng một cơ quan, địa phương, đơn vị để bảo đảm chất lượng và hiệu quả hoạt động giám sát;\n3. Xem xét và trả lời kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội. Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về những vấn đề mà Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội kiến nghị;\n4. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội định kỳ báo cáo về chương trình, kế hoạch hoạt động và việc thực hiện các chương trình, kế hoạch của Hội đồng, Uỷ ban.\nHàng năm, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban của Quốc hội để cho ý kiến chỉ đạo việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Khi cần thiết, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội về các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội.\nĐiều 32:\nĐối với đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội; xem xét báo cáo về tình hình hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; khi cần thiết cử Đoàn giám sát, Đoàn công tác về địa phương xem xét các vấn đề mà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội kiến nghị;\n2. Xem xét kiến nghị của đại biểu Quốc hội về việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; xem xét, trả lời kiến nghị khác của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;\n3. Phê chuẩn kết quả bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội; quyết định việc chuyển sinh hoạt của đại biểu Quốc hội đến Đoàn đại biểu Quốc hội khác; quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và quyết định phân bổ kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội;\n4. Căn cứ vào chế độ tiền lương chung của Nhà nước, quy định lương và các chế độ khác của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, phụ cấp của đại biểu Quốc hội không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;\n5. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt giam, truy tố, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị truy cứu trách nhiệm hình sự; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội bị mất quyền đại biểu Quốc hội;\n6. Xem xét đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi đại biểu Quốc hội làm việc về việc cách chức, buộc thôi việc đối với đại biểu Quốc hội;\n7. Quyết định việc đưa ra Quốc hội bãi nhiệm hoặc cử tri nơi bầu ra đại biểu bãi nhiệm đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc của Hội nghị đại biểu cử tri; giữa hai kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việc chấp nhận đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\nThể thức đưa ra Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội và thể thức quyết định việc chấp nhận đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định tại Chương IV của Quy chế hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội; trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thì thể thức bãi nhiệm do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Văn phòng Quốc hội, Ban công tác đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.\nĐiều 33:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách để thảo luận, góp ý kiến về dự án luật, dự án pháp lệnh hoặc về những vấn đề khác. Đại biểu Quốc hội không hoạt động chuyên trách có thể được mời tham dự Hội nghị này.\n2. Trong việc tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\na) Triệu tập và chủ trì Hội nghị. Chủ tịch Quốc hội chủ toạ các phiên họp của Hội nghị; tùy theo tính chất, nội dung dự án và vấn đề cần đưa ra thảo luận, góp ý kiến, Chủ tịch Quốc hội có thể phân công Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chủ tọa phiên họp;\nb) Phân công thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, cơ quan trình dự án, cơ quan chủ trì thẩm tra dự án chuẩn bị và báo cáo tại Hội nghị về những nội dung cần đưa ra thảo luận, góp ý kiến;\nc) Giao Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, cơ quan trình dự án, Văn phòng Quốc hội, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan tổng hợp, nghiên cứu các ý kiến đóng góp tại Hội nghị để chỉnh lý dự thảo và báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 34:\nTrong hoạt động đối ngoại, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Trong thời gian Quốc hội không họp, xem xét báo cáo của Chính phủ về công tác đối ngoại; trên cơ sở báo cáo của Chính phủ và kiến nghị của Uỷ ban đối ngoại của Quốc hội, cho ý kiến về những vấn đề thuộc chính sách đối ngoại của Nhà nước, về quan hệ với Quốc hội các nước, với Liên minh Quốc hội thế giới và với các tổ chức quốc tế trước khi trình Quốc hội; chỉ đạo Uỷ ban đối ngoại của Quốc hội trong việc giúp Quốc hội thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội;\n2. Quyết định việc gia nhập hoặc rút khỏi các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực; quyết định tổ chức hội nghị liên nghị viện thế giới và khu vực tổ chức tại Việt Nam;\n3. Thông qua chương trình hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hàng năm của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; chỉ đạo hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội; thông qua chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và ý kiến của Uỷ ban đối ngoại của Quốc hội;\n4. Xem xét, đánh giá kết quả thực hiện chương trình đối ngoại hàng năm; xem xét báo cáo kết quả chuyến thăm, làm việc của đoàn Quốc hội nước ta tại nước ngoài và đoàn Quốc hội nước ngoài, tổ chức quốc tế đến thăm, làm việc với Quốc hội nước ta.\nĐiều 35:\nTrong trường hợp Quốc hội không thể họp được, theo đề nghị của Hội đồng quốc phòng và an ninh, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này phải được gửi ngay đến Chủ tịch nước để công bố.\nĐiều 36:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về tổng động viên hoặc động viên cục bộ theo đề nghị của Hội đồng quốc phòng và an ninh hoặc của Thủ tướng Chính phủ, kiến nghị của Uỷ ban quốc phòng và an ninh của Quốc hội. Nghị quyết này phải được gửi ngay đến Chủ tịch nước để ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.\n2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. Nghị quyết này phải được gửi ngay đến Chủ tịch nước để công bố.\nĐiều 37:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu dân ý theo quyết định của Quốc hội; quy định việc phát hành phiếu trưng cầu, thể thức bỏ phiếu và kiểm phiếu; tổ chức việc bỏ phiếu, tổng hợp, công bố kết quả trưng cầu và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\nChương\nIII\nTỔ CHỨC VÀ TIẾN HÀNH PHIÊN HỌP\nUỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 38:\nPhiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội là hình thức hoạt động chủ yếu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Tại phiên họp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.\nĐiều 39:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội họp thường kỳ mỗi tháng một phiên.\nKhi cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể họp theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 40:\n1. Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo việc chuẩn bị phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội; dự kiến chương trình, quyết định thời gian họp và các biện pháp bảo đảm. Phó Chủ tịch Quốc hội, Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội chuẩn bị những nội dung được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công.\n2. Theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội, căn cứ vào chương trình công tác của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và tình hình, tiến độ chuẩn bị các dự án, báo cáo dự kiến trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự kiến chương trình phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội, chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bắt đầu phiên họp. Dự kiến chương trình phiên họp phải được gửi xin ý kiến các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban của Quốc hội trước khi trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\n3. Văn phòng Quốc hội gửi dự kiến chương trình phiên họp đã được Chủ tịch Quốc hội quyết định đến cơ quan, tổ chức có dự án, báo cáo trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là hai mươi ngày trước ngày bắt đầu phiên họp; gửi dự kiến chương trình phiên họp cùng với quyết định triệu tập phiên họp đến thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là bảy ngày trước ngày bắt đầu phiên họp.\n4. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm chuẩn bị các dự án, báo cáo thuộc nội dung chương trình phiên họp theo sự phân công của Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.\nĐiều 41:\nPhiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội tham dự.\nChủ tịch Quốc hội chủ tọa phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội; nếu Chủ tịch Quốc hội vắng mặt thì một Phó Chủ tịch Quốc hội được Chủ tịch Quốc hội uỷ nhiệm chủ toạ phiên họp.\nThành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp, nếu vì lý do đặc biệt không thể tham gia thì phải báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nChủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đại diện Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nPhó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội và Uỷ viên hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Uỷ ban phụ trách.\nĐại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội khi bàn về những nội dung có liên quan.\nĐiều 42:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ xem xét những vấn đề được ghi trong chương trình phiên họp khi có đầy đủ các văn bản cần thiết.\nCác tài liệu của phiên họp phải được gửi đến các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là bảy ngày trước ngày họp. Trong trường hợp phiên họp được triệu tập theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì tài liệu phải được gửi chậm nhất là ba ngày trước ngày họp.\nĐiều 43:\n1. Thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến về các nội dung của phiên họp theo sự điều hành của chủ toạ phiên họp.\n2. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, báo cáo tại phiên họp trình bày văn bản đã được chuẩn bị; khi cần thiết, chủ toạ phiên họp có thể yêu cầu báo cáo, giải trình thêm.\n3. Đại biểu được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể phát biểu ý kiến về các nội dung của phiên họp, nhưng không được biểu quyết.\nĐiều 44:\n1. Tuỳ theo tính chất và nội dung của dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết mà Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết tại một hoặc hai phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết tại một phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án thuyết trình về dự án;\nb) Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra;\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;\nd) Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận, chủ tọa phiên họp kết luận và Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\nđ) Trong trường hợp dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết còn có ý kiến khác nhau thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về những vấn đề cần được chỉnh lý và chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Uỷ ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\nHội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được phân công chủ trì thẩm tra dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\ne) Uỷ ban thường vụ Quốc hội nghe đọc dự thảo đã được chỉnh lý; thảo luận, biểu quyết thông qua một số nội dung còn có ý kiến khác nhau và biểu quyết thông qua dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\n3. Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết tại hai phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Tại phiên họp thứ nhất, việc trình và thảo luận được thực hiện theo trình tự quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này; Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận, biểu quyết một số vấn đề của dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để làm cơ sở cho việc chỉnh lý;\nb) Trong thời gian giữa hai phiên họp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Uỷ ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\nc) Tại phiên họp thứ hai, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được phân công chủ trì thẩm tra dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội nghe đọc dự thảo đã được chỉnh lý, thảo luận, biểu quyết thông qua một số nội dung còn có ý kiến khác nhau và biểu quyết thông qua dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\n4. Trong trường hợp dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết chưa được thông qua hoặc được thông qua một phần thì việc xem xét, thông qua tại phiên họp tiếp theo do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra.\n5. Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác lập pháp phối hợp với các cơ quan hữu quan hoàn thiện văn bản pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội trước khi Chủ tịch Quốc hội ký.\nĐiều 45:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội theo trình tự sau đây:\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự thảo nghị quyết thuyết trình về dự án, những vấn đề thuộc nội dung dự án luật, dự thảo nghị quyết cần xin ý kiến;\nb) Đại diện Hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc phát biểu ý kiến về dự án;\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan đến nội dung dự án;\nd) Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính để Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về dự án luật, dự thảo nghị quyết.\n2. Đối với các dự án luật trình Quốc hội xem xét, thông qua tại hai kỳ họp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội chủ trì việc tiếp thu chỉnh lý dự thảo luật theo trình tự sau đây:\na) Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được phân công chủ trì thẩm tra dự án thay mặt các cơ quan hữu quan trình bày dự kiến các vấn đề giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo trên cơ sở ý kiến của đại biểu Quốc hội, ý kiến của nhân dân, các ngành, các cấp (nếu có);\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp có thể phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan đến nội dung dự thảo;\nc) Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\nd) Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính để Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về dự thảo luật.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua báo cáo giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo luật để trình Quốc hội xem xét, thông qua.\nĐiều 46:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế theo trình tự sau đây:\n1. Đại diện cơ quan được phân công chuẩn bị dự thảo nghị quyết trình bày dự thảo nghị quyết;\n2. Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra;\n3. Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội có đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế, đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và trình bày ý kiến;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận. Chủ tọa phiên họp kết luận và Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế.\nNghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.\nNghị quyết giải thích điều ước quốc tế được gửi cho Bộ Ngoại giao để tiến hành các thủ tục đối ngoại trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.\nĐiều 47:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo, dự án khác của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan theo trình tự sau đây:\n1. Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội thuyết trình báo cáo, dự án;\n2. Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc phát biểu ý kiến về báo cáo, dự án;\n3. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan đến nội dung báo cáo, dự án;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n5. Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính để Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về báo cáo, dự án;\n6. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về báo cáo, dự án.\nĐiều 48:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo trình tự sau đây:\n1. Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội được giao chuẩn bị ý kiến về văn bản quy phạm pháp luật trình bày ý kiến;\n2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n3. Người đứng đầu cơ quan đã ban hành văn bản trình bày ý kiến;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc văn bản quy phạm pháp luật không trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất.\nĐiều 49:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo trình tự sau đây:\n1. Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội được giao chuẩn bị ý kiến về văn bản quy phạm pháp luật trình bày ý kiến;\n2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân nơi đã ra nghị quyết được mời tham dự phiên họp và trình bày ý kiến;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 50:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét pháp lệnh, nghị quyết của mình đã được thông qua do đại biểu Quốc hội đề nghị khi phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội theo trình tự sau đây:\n1. Đại biểu Quốc hội trình bày ý kiến của mình về pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội có dấu hiệu vi phạm Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;\n2. Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội đã thẩm tra dự án hoặc được phân công nghiên cứu đề nghị của đại biểu Quốc hội trình bày ý kiến;\n3. Đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n5. Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính để Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về nội dung đại biểu Quốc hội đã đề nghị;\n6. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận; trong đó nêu rõ ý kiến về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị của đại biểu Quốc hội.\nKết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội phải được gửi tới đại biểu Quốc hội đã đề nghị chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp. Trong trường hợp đại biểu Quốc hội không đồng ý với kết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì có quyền yêu cầu Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất.\nĐiều 51:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội theo trình tự sau đây:\n1. Chủ tịch Quốc hội nêu chất vấn của đại biểu Quốc hội đã được Quốc hội quyết định cho trả lời tại phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và những chất vấn khác được gửi tới Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội;\n2. Người bị chất vấn trả lời trực tiếp, đầy đủ nội dung các vấn đề mà đại biểu Quốc hội đã chất vấn và xác định rõ trách nhiệm, biện pháp khắc phục;\n3. Đại biểu Quốc hội đã chất vấn có thể được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến. Trong trường hợp đại biểu Quốc hội có chất vấn không tham dự phiên họp thì nội dung trả lời chất vấn, kết quả phiên họp trả lời chất vấn phải được gửi tới đại biểu đó chậm nhất là bảy ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội; nếu đại biểu Quốc hội có chất vấn không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội đưa ra thảo luận tại kỳ họp Quốc hội.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn khi xét thấy cần thiết.\nĐiều 52:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo trình tự sau đây:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội nghe báo cáo tổng hợp kiến nghị của đại biểu Quốc hội, kiến nghị của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội hoặc báo cáo, kiến nghị của thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;\n2. Người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm được mời tham dự phiên họp và có quyền trình bày ý kiến của mình;\n3. Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp này. Khi cần thiết, chủ toạ phiên họp có thể mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân tham dự phiên họp phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan;\n4. Khi xét thấy đã có đủ số lượng kiến nghị của đại biểu Quốc hội hoặc kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\nTrong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội tự mình xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Quy chế này thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội phải thảo luận và biểu quyết về việc trình Quốc hội; quyết định trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.\nĐiều 53:\n1. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.\nChủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n2. Chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày thông qua, pháp lệnh phải được gửi đến Chủ tịch nước để công bố.\nTrong trường hợp pháp lệnh đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua mà Chủ tịch nước đề nghị xem xét lại, nếu Uỷ ban thường vụ Quốc hội nhất trí với đề nghị của Chủ tịch nước thì gửi pháp lệnh đã được xem xét lại đến Chủ tịch nước để công bố trong thời hạn luật định; nếu Uỷ ban thường vụ Quốc hội vẫn biểu quyết tán thành pháp lệnh đó thì phải trả lời bằng văn bản để Chủ tịch nước quyết định việc công bố trong thời hạn luật định hoặc trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.\n3. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc thẩm quyền công bố của Chủ tịch nước có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch nước công bố, trừ trường hợp trong văn bản quy định ngày có hiệu lực khác.\nNghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, trừ các nghị quyết thuộc thẩm quyền công bố của Chủ tịch nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua nếu trong văn bản không quy định ngày có hiệu lực khác. Các nghị quyết này được gửi đến các cơ quan, tổ chức hữu quan chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp.\nĐiều 54:\n1. Thông cáo báo chí về phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n2. Kết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về các dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, báo cáo, dự án khác trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp được gửi đến cơ quan, tổ chức hữu quan để nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý hoặc thực hiện.\n3. Kết quả phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được thông báo đến Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức hữu quan.\nĐiều 55:\nPhiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được ghi thành biên bản. Biên bản phiên họp phải ghi đầy đủ quá trình diễn biến của phiên họp, ý kiến phát biểu, kết luận và kết quả biểu quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Biên bản phiên họp phải được chủ toạ phiên họp ký chứng thực.\nTài liệu của phiên họp phải được lập thành hồ sơ và lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.\nChương\nIV\nQUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 56:\nChủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề thuộc chương trình làm việc của phiên họp.\nSáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch nước để phối hợp công tác trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nĐiều 57:\nThủ tướng Chính phủ được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu về các vấn đề thuộc chương trình phiên họp. Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội thông báo đến Thủ tướng Chính phủ về chương trình hoạt động của mình, nghị quyết, quyết định, kết luận của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\nHàng tháng, hàng quý, hàng năm, Chính phủ báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội chương trình công tác của mình và việc thực hiện chương trình đó.\nSáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các vấn đề có liên quan.\nĐiều 58 :\nChánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu về các vấn đề có liên quan.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội thông báo đến Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về chương trình hoạt động của mình, nghị quyết, quyết định, kết luận của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\nSáu tháng một lần và hàng năm, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội về chương trình công tác của mình và việc thực hiện chương trình đó.\nSáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tình hình thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các vấn đề có liên quan.\nĐiều 59:\nChủ tịch Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội về vấn đề có liên quan và có quyền phát biểu ý kiến.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp nhận và tổng hợp ý kiến của cử tri do đại biểu Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận gửi đến để báo cáo với Quốc hội.\nKhi cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đề nghị Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp tổ chức lấy ý kiến nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo Hiến pháp, luật, pháp lệnh.\nSáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để phối hợp công tác trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nChương\nV\nBỘ MÁY GIÚP VIỆC VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 60:\n1. Bộ máy giúp việc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội là Văn phòng Quốc hội, Ban công tác đại biểu, Ban công tác lập pháp, Ban dân nguyện.\n2. Tổ chức, nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng Quốc hội, Ban công tác đại biểu, Ban công tác lập pháp, Ban dân nguyện do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.\nĐiều 61:\nKinh phí hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội là một khoản trong kinh phí hoạt động của Quốc hội.\nVăn phòng Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện kinh phí hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nQuy chế này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004.", "trich_yeu": "Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#19_02_2003#29_2003_qd-ub#thanhphohanoi", "id": 20276, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 29/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt Qui hoạch chi tiết khu đô thị mới Việt Hưng - huyện Gia Lâm - Thành phố Hà Nội, tỷ lệ 1/2000" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_03_2003#26_2003_nd-cp", "id": 21732, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 26/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "vbpl_key": "thongtu#12_09_1996#52-tc_cstc", "id": 9074, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 52-TC/CSTC Hướng dẫn việc thu và sử dụng tiền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#19_02_2003#29_2003_qd-ub#thanhphohanoi", "id": 20276, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 29/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt Qui hoạch chi tiết khu đô thị mới Việt Hưng - huyện Gia Lâm - Thành phố Hà Nội, tỷ lệ 1/2000" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_03_2003#26_2003_nd-cp", "id": 21732, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 26/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#03_06_2002#58_2002_nd-cp", "id": 22444, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 58/2002/NĐ-CP Ban hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết về việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội", "title_without_number": "Nghị quyết về việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/19395.pdf", "score": 0.005970149253731343, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005970149253731343, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 7, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005970149253731343, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_dang_cong_bao": "2004-07-19T17:00:00Z", "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2004, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005970149253731343 } ], "uploaded_docs_results": [ { "id": "7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_2", "document_id": "7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8", "chunk_order": 2, "chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "chunk_size": 822, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf", "upload_time": "2025-08-19T04:39:01.625482", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "khoản", "điều" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 39, "context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.", "context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_0", "7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_1", "7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_3", "7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_4" ], "position_ratio": 0.5, "searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. khoản điều đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn luật khoản điều", "_id": "7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_2", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_3", "document_id": "7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8", "chunk_order": 3, "chunk_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh", "chunk_size": 870, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf", "upload_time": "2025-08-19T04:39:01.625492", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "khoản", "điều" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 63, "context_before": "\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "context_after": "7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_1", "7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_2", "7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_4" ], "position_ratio": 0.75, "searchable_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh khoản điều g dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí h luật khoản điều", "_id": "7f443c2d-20d5-46dc-8f74-57229f54abb8_3", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_2", "document_id": "5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c", "chunk_order": 2, "chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "chunk_size": 822, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf", "upload_time": "2025-08-19T10:24:10.420051", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "khoản", "điều" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 39, "context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.", "context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_0", "5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_1", "5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_3", "5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_4" ], "position_ratio": 0.5, "searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. khoản điều đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn luật khoản điều", "_id": "5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_2", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_3", "document_id": "5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c", "chunk_order": 3, "chunk_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh", "chunk_size": 870, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf", "upload_time": "2025-08-19T10:24:10.420060", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "khoản", "điều" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 63, "context_before": "\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "context_after": "7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_1", "5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_2", "5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_4" ], "position_ratio": 0.75, "searchable_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh khoản điều g dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí h luật khoản điều", "_id": "5fd6863a-933b-4551-903e-db95aa481b4c_3", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_2", "document_id": "2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d", "chunk_order": 2, "chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "chunk_size": 822, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf", "upload_time": "2025-08-18T04:22:49.288066", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "khoản", "điều" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 39, "context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.", "context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_0", "2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_1", "2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_3", "2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_4" ], "position_ratio": 0.5, "searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. khoản điều đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn khoản luật điều", "_id": "2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_2", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_3", "document_id": "2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d", "chunk_order": 3, "chunk_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh", "chunk_size": 870, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf", "upload_time": "2025-08-18T04:22:49.288074", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "khoản", "điều" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 63, "context_before": "\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "context_after": "7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_1", "2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_2", "2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_4" ], "position_ratio": 0.75, "searchable_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh khoản điều g dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí h khoản luật điều", "_id": "2551cdcc-f026-4d3f-9a95-f0b83d4c3e7d_3", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_2", "document_id": "d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21", "chunk_order": 2, "chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "chunk_size": 822, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf", "upload_time": "2025-08-18T04:24:18.036801", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "khoản", "điều" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 39, "context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.", "context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_0", "d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_1", "d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_3", "d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_4" ], "position_ratio": 0.5, "searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. khoản điều đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn khoản luật điều", "_id": "d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_2", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_3", "document_id": "d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21", "chunk_order": 3, "chunk_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh", "chunk_size": 870, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf", "upload_time": "2025-08-18T04:24:18.036809", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "khoản", "điều" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 63, "context_before": "\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "context_after": "7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_1", "d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_2", "d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_4" ], "position_ratio": 0.75, "searchable_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh khoản điều g dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí h khoản luật điều", "_id": "d649b9fd-bf1a-4740-ae9b-8d4272003a21_3", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_2", "document_id": "4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf", "chunk_order": 2, "chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "chunk_size": 822, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf", "upload_time": "2025-08-18T09:53:12.127837", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "khoản", "điều" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 39, "context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 35//2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung mtốt số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tô tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyên cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp báích về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.", "context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_0", "4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_1", "4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_3", "4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_4" ], "position_ratio": 0.5, "searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. khoản điều đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn khoản luật điều", "_id": "4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_2", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_3", "document_id": "4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf", "chunk_order": 3, "chunk_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh", "chunk_size": 870, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf", "upload_time": "2025-08-18T09:53:12.127845", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "khoản", "điều" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 63, "context_before": "\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiếu tn nhiệm\n\nQuốc hội lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý băng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kê từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội; cho ý kiên về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được()uốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 củaa Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viênlà đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trục, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "context_after": "7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ \"tổ chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiệu 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_1", "4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_2", "4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_4" ], "position_ratio": 0.75, "searchable_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đòng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chếđô tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn để cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư |ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khácthuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh khoản điều g dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí h khoản luật điều", "_id": "4e54a6e0-3100-4131-b730-3c50aa23b3cf_3", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_2", "document_id": "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d", "chunk_order": 2, "chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "chunk_size": 824, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf", "upload_time": "2025-08-21T03:52:32.560923", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "điều", "khoản" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 41, "context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyên con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tổ tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuê, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vân đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiên kiêm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tê - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điêu chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.", "context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_0", "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_1", "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_3", "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_4" ], "position_ratio": 0.5, "searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. điều khoản đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn điều luật khoản", "_id": "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_2", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_3", "document_id": "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d", "chunk_order": 3, "chunk_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh", "chunk_size": 871, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf", "upload_time": "2025-08-21T03:52:32.560931", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "điều", "khoản" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 63, "context_before": "\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "context_after": "7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_1", "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_2", "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_4" ], "position_ratio": 0.75, "searchable_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh điều khoản g dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí h điều luật khoản", "_id": "53451f78-bc71-4c42-a5b8-d9728d3ba78d_3", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_2", "document_id": "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31", "chunk_order": 2, "chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "chunk_size": 824, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf", "upload_time": "2025-08-21T07:28:48.481103", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "điều", "khoản" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 41, "context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyên con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tổ tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuê, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vân đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiên kiêm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tê - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điêu chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.", "context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_0", "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_1", "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_3", "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_4" ], "position_ratio": 0.5, "searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. điều khoản đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn điều luật khoản", "_id": "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_2", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_3", "document_id": "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31", "chunk_order": 3, "chunk_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh", "chunk_size": 871, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62.2025.QH15_Luat sdbs Luat TCQH.pdf", "upload_time": "2025-08-21T07:28:48.481113", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "điều", "khoản" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 63, "context_before": "\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "context_after": "7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_1", "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_2", "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_4" ], "position_ratio": 0.75, "searchable_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh điều khoản g dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí h điều luật khoản", "_id": "4235bf36-0646-4931-9631-9a72e35fea31_3", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_2", "document_id": "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003", "chunk_order": 2, "chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "chunk_size": 824, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62 (1).pdf", "upload_time": "2025-08-21T07:25:47.289745", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "điều", "khoản" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 41, "context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyên con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tổ tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuê, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vân đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiên kiêm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tê - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điêu chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.", "context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_0", "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_1", "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_3", "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_4" ], "position_ratio": 0.5, "searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. điều khoản đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn điều luật khoản", "_id": "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_2", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_3", "document_id": "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003", "chunk_order": 3, "chunk_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh", "chunk_size": 871, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62 (1).pdf", "upload_time": "2025-08-21T07:25:47.289753", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "điều", "khoản" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 63, "context_before": "\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "context_after": "7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_1", "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_2", "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_4" ], "position_ratio": 0.75, "searchable_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh điều khoản g dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí h điều luật khoản", "_id": "6a820a91-10ee-40f3-9327-86db6b867003_3", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_2", "document_id": "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d", "chunk_order": 2, "chunk_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "chunk_size": 824, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62 (2).pdf", "upload_time": "2025-08-21T07:25:15.062560", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "điều", "khoản" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 41, "context_before": "QUỐC HỘI Luật số: 62/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLUẬT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n\"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyên con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tổ tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuê, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vân đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối\n\n2\n\nquan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiên tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiên kiêm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyên của Quốc hội để thế chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tê - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biên động cao.\n\n3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điêu chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.\n\n4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hăng năm của Quốc hội.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:\n\n\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.", "context_after": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_0", "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_1", "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_3", "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_4" ], "position_ratio": 0.5, "searchable_content": "7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. điều khoản đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồn điều luật khoản", "_id": "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_2", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_3", "document_id": "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d", "chunk_order": 3, "chunk_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh", "chunk_size": 871, "filename": "VanBanGoc_LUAT_62 (2).pdf", "upload_time": "2025-08-21T07:25:15.062569", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 5, "key_entities": [ "điều", "khoản" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 63, "context_before": "\"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:\n\n\"Điều 12. Lây phiếu tín nhiệm, bổ phiu tín nhiệm\n\nQuốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n\nViệc lây phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.\".\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:\n\n1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.\n\nCăn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu câu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội\n\n3\n\ncó thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ câu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.\".\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:\n\n\"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội\n\n1. Ủy ban|thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đại biểu Quốc hội bị khởi tô bị can;\n\nb) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biêu Quốc hội đó.\n\n2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n\n3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\".\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:\n\n\"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.\n\n2. Ủy ban|thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiện pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n4\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\".\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:\n\n\"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đông bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\n\n2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.\n\nQuyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:\n\n\"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về\n\nviệc bắt, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.\".\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n\n\"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nỦy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.\".\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:\n\n\"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n5\n\n2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.\".\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n\n\"Điều 67. Cơ câu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đông dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.\n\n2. Chủ tịch Hội đông dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\n3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.\n\n4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.", "context_after": "7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh\n\nphí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyển trách, hoạt động phí, thủ lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội găn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.\n\n2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n19. Thay cụm từ \"phiên họp bất thường\" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ \"kỳ họp bất thường\" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 băng cụm từ \"kỳ họp không thường lệ\"; thay|cụm từ \"họp bất thường\" tại khoản 3 Điều 33 băng cụm từ \"tô chức kỳ họp không thường lệ\".\n\n20. Bỏ cụm từ \"các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\" tại khoản 4 Điều 58.\n\n21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.\n\n2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.\n\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nn Thanh Mân", "related_chunks": [ "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_1", "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_2", "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_4" ], "position_ratio": 0.75, "searchable_content": "4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.\n\n5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chê làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội|ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n\n\"1. Hội đông dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với để cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.\".\n\n13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:\n\n\"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:\n\na) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nb) Giám sát việc thi hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ,\n\n6\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nc)Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;\n\nd) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;\n\nđ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\".\n\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:\n\n2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.\".\n\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:\n\n\"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.\n\nKỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phân ba tông số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vẫn để cấp bách thuộc thâm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\".\n\n16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: \"Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội\".\n\n17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:\n\n\"Điều 99, Văn phòng Quốc hội\n\n1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\n\n2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đâu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n\nTổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.\".\n\n7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước\n\ndo Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh điều khoản g dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban. 7\n\n18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:\n\n\"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội\n\n1. Kinh phí h điều luật khoản", "_id": "90f99ab0-a216-4b0d-a0be-056b6ea8f00d_3", "_score": 7.4580526, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_12", "document_id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74", "chunk_order": 12, "chunk_content": "2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội. \n\n4. Giám sát chuyên đề. \n\n5. Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. \n\n6. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. \n\n7. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri. \n\n8. Giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân. \n\n9. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội. \n\n10. Kiến nghị việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \n\nĐiều 23. Chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội \n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước. \n\nChậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị giám sát đưa vào chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị giám sát phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát. Tổng thư ký Quốc hội tổ chức tập hợp, tổng hợp đề nghị giám sát và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định chương trình giám sát hằng năm theo trình tự sau đây: \na) Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình bày tờ trình về dự kiến chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Căn cứ vào chương trình giám sát đã được thông qua, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện; phân công thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nội dung trong chương trình; giao Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả với Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\nquyết định tiến độ thực hiện và các biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình giám sát. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh Chương trình giám sát của mình. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội có thể thảo luận về việc thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình với Quốc hội vào kỳ họp giữa năm của năm sau. \n\nĐiều 24. Xem xét báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập\n\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và các báo cáo khác quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này do Quốc hội giao hoặc khi xét thấy cần thiết. \n\n2. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.", "chunk_size": 839, "filename": "87_2015_QH13_298366.pdf", "upload_time": "2025-08-20T06:49:05.416022", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 40, "key_entities": [ "khoản", "điều" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 41, "context_before": "h) Khi kết thúc hoạt động điều tra, Ủy ban lâm thời báo cáo Quốc hội xem xét kết quả điều tra tại kỳ họp gần nhất. \n\nTrước khi báo cáo Quốc hội, Ủy ban lâm thời báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả điều tra. \n\n4. Quốc hội xem xét báo cáo kết quả điều tra của Ủy ban lâm thời theo trình tự sau đây: \n\na) Chủ nhiệm Ủy ban lâm thời trình bày báo cáo kết quả điều tra; \n\nb) Quốc hội thảo luận. \n\nTrong quá trình thảo luận, đại diện Ủy ban lâm thời có thể báo cáo bổ sung các vấn đề liên quan; \n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng điều tra có thể được mời dự phiên họp Quốc hội và phát biểu ý kiến giải trình; \n\nd) Quốc hội ra nghị quyết về kết quả điều tra. \n\nĐiều 18. Lấy phiếu tín nhiệm\n\n1. Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ sau đây: \n\na) Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; \n\nb) Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; \n\nc) Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; \n\nd) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước. \n\n2. Việc lấy phiếu tín nhiệm được thực hiện tại kỳ họp Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định danh sách những người được lấy phiếu tín nhiệm; \n\nb) Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm bằng cách bỏ phiếu kín; \n\nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội thông qua nghị quyết xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm. \n\n3. Người được lấy phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội đánh giá tín nhiệm thấp thì có thể xin từ chức. \n\nNgười được lấy phiếu tín nhiệm có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá tín nhiệm thấp thì Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm. \n\n4. Ngoài quy định tại Điều này, thời hạn, thời điểm, quy trình lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội. \n\nĐiều 19. Bỏ phiếu tín nhiệm\n\n1. Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn thuộc một trong các trường hợp sau đây: \n\na) Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị; \n\nb) Có kiến nghị của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội theo quy định tại Điều 33 của Luật tổ chức Quốc hội; \n\nc) Có kiến nghị của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội; \n\nd) Người được lấy phiếu tín nhiệm mà có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá tín nhiệm thấp. \n\n2. Việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện tại kỳ họp Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nb) Người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm trình bày ý kiến của mình; \n\nc) Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; \n\nđ) Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm bằng cách bỏ phiếu kín; \n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội thông qua nghị quyết xác nhận kết quả bỏ phiếu tín nhiệm. \n\n3. Người được bỏ phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội đánh giá không tín nhiệm thì có thể xin từ chức; trường hợp không từ chức thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu người đó để Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn có trách nhiệm trình Quốc hội xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức đối với người đó. \n\n4. Ngoài quy định tại Điều này, quy trình bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội. \n\nĐiều 20. Xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội 4. Ngoài quy định tại Điều này, quy trình bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn được thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội. \n\nĐiều 20. Xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội\n\n1. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với Ủy ban thường vụ Quốc hội để báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n2. Quốc hội xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội trình bày báo cáo; \n\nb) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có thể báo cáo giải trình; \n\nc) Quốc hội thảo luận; \n\nd) Quốc hội ra nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. \n\nĐiều 21. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát\n\nCăn cứ vào kết quả giám sát, Quốc hội có thẩm quyền sau đây: \n\n1. Yêu cầu Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành văn bản quy định chi tiết Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; \n\n2. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; \n\n3. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; \n\n4. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; \n\n5. Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng; \n\n6. Ra nghị quyết về chất vấn; ra nghị quyết về kết quả giám sát chuyên đề và các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội. \n\nMục 2. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nĐiều 22. Các hoạt động giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và các báo cáo khác quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội do Quốc hội giao hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.", "context_after": "2. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo theo trình tự sau đây: \na) Người đứng đầu cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này trình bày báo cáo; \nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra; c) Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \nđ) Người đứng đầu cơ quan trình báo cáo có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan; \n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về công tác của cơ quan đã báo cáo khi xét thấy cần thiết. \n\n4. Nội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Luật này. \n\nĐiều 25. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa \n\nChính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc một trong các trường hợp sau đây: \n\na) Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\nb) Theo đề nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội; \n\nc) Theo đề nghị của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận. \n\n2. Ủy ban pháp luật có trách nhiệm thẩm tra đề nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp. \n\nHội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp thẩm tra đề nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có đề nghị trình bày; \n\nb) Đại diện cơ quan thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra; \n\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Người đứng đầu cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản báo cáo, giải trình về vấn đề có liên quan; \n\nđ) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\ne) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc xem xét văn bản quy phạm pháp luật. \n\n4. Nội dung nghị quyết xác định văn bản quy phạm pháp luật trái hoặc không trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thì quyết định đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; trường hợp văn bản trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó. \n\nĐiều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội Điều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội\n\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, đại biểu Quốc hội ghi vấn đề chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu chất vấn và gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\nCăn cứ chương trình phiên họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề mà xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn, thời gian chất vấn. \n\n2. Hoạt động chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội được tiến hành theo trình tự sau đây: \n\na) Đại biểu Quốc hội nêu vấn đề chất vấn, có thể cung cấp thông tin minh họa bằng hình ảnh, video, vật chứng cụ thể; \n\nb) Người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp, đầy đủ vấn đề mà đại biểu Quốc hội đã chất vấn, không được ủy quyền cho người khác trả lời thay; xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập (nếu có); \n\nc) Trường hợp đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại để người bị chất vấn trả lời; \n\nd) Những người khác có thể được mời tham dự phiên họp và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội về vấn đề thuộc trách nhiệm của mình. \n\nThời gian nêu chất vấn, thời gian trả lời chất vấn được thực hiện theo quy định của Nội quy kỳ họp Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội cho trả lời chất vấn bằng văn bản trong các trường hợp sau đây: \n\na) Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp; \n\nb) Vấn đề chất vấn cần được điều tra, xác minh; \n\nc) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp nhưng chưa được trả lời tại phiên họp. \n\nNgười bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời chất vấn được gửi đến đại biểu Quốc hội chất vấn, Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày chất vấn, trừ tài liệu mật theo quy định của pháp luật. \n\nSau khi nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, kỳ họp Quốc hội gần nhất hoặc kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội có thể ra nghị quyết về chất vấn. Nội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật này. \n\n5. Phiên họp chất vấn được truyền hình trực tuyến đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để các đại biểu Quốc hội tham gia; được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. \n\nĐiều 27. Giám sát chuyên đề của Ủy ban thường vụ Quốc hội\n\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát của mình, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề. \n\nNghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. \n\nĐoàn giám sát do một Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội làm Trưởng đoàn, các thành viên khác gồm đại diện Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương nơi Đoàn tiến hành giám sát và một số đại biểu Quốc hội. Đại diện Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận, các chuyên gia có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát. \n\n2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo;", "related_chunks": [ "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_10", "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_11", "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_13", "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_14" ], "position_ratio": 0.3076923076923077, "searchable_content": "2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội. \n\n4. Giám sát chuyên đề. \n\n5. Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. \n\n6. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. \n\n7. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri. \n\n8. Giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân. \n\n9. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội. \n\n10. Kiến nghị việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \n\nĐiều 23. Chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội \n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước. \n\nChậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị giám sát đưa vào chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị giám sát phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát. Tổng thư ký Quốc hội tổ chức tập hợp, tổng hợp đề nghị giám sát và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định chương trình giám sát hằng năm theo trình tự sau đây: \na) Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình bày tờ trình về dự kiến chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Căn cứ vào chương trình giám sát đã được thông qua, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện; phân công thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nội dung trong chương trình; giao Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả với Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\nquyết định tiến độ thực hiện và các biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình giám sát. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh Chương trình giám sát của mình. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội có thể thảo luận về việc thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình với Quốc hội vào kỳ họp giữa năm của năm sau. \n\nĐiều 24. Xem xét báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập\n\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và các báo cáo khác quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này do Quốc hội giao hoặc khi xét thấy cần thiết. \n\n2. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. khoản điều i với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nướ luật khoản điều", "_id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_12", "_score": 5.4614987, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false }, { "id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_18", "document_id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74", "chunk_order": 18, "chunk_content": "Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan được Ủy ban thường vụ Quốc hội phân công báo cáo kiến nghị của đại biểu Quốc hội, kết quả lấy phiếu tín nhiệm hoặc đại diện Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có kiến nghị trình bày tờ trình; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận về kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua tờ trình Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm. \n\nĐiều 35. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát\n\nCăn cứ vào kết quả giám sát, Ủy ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền sau đây: \n\n1. Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; \n\n2. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\n3. Kiến nghị với Quốc hội hoặc yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng; \n\n4. Đề nghị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; \n\n5. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, \n\nluật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân; \n\n6. Ra nghị quyết về chất vấn; ra nghị quyết về kết quả giám sát chuyên đề. \n\nĐịnh kỳ 06 tháng, người bị chất vấn, cá nhân, tổ chức chịu sự giám sát phải báo cáo kết quả thực \n\nhiện nghị quyết chất vấn, nghị quyết giám sát chuyên đề và kết quả thực hiện kết luận, yêu cầu, kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\n7. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời \n\nchấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm, kịp thời khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm. \n\nĐiều 36. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc chỉ đạo, điều hòa, phối \n\nhợp hoạt động giám sát\n\n1. Phân công Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra các báo cáo và thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hằng năm báo cáo về dự kiến chương trình, nội dung, kế hoạch giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\n3. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội điều chỉnh chương trình, kế hoạch, thời gian, \n\nđịa điểm thực hiện giám sát của mình để tránh trùng lặp, chồng chéo về nội dung, thời gian, địa điểm giám sát.", "chunk_size": 858, "filename": "87_2015_QH13_298366.pdf", "upload_time": "2025-08-20T06:49:05.416087", "type": "user_document_chunk", "total_chunks": 40, "key_entities": [ "điều" ], "semantic_type": "provision", "paragraph_count": 47, "context_before": "2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này trình bày đề nghị, kiến nghị; \n\nb) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày ý kiến; \n\nc) Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi đã ra nghị quyết được mời tham dự phiên họp và trình bày ý kiến; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nđ) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. \n\nNội dung nghị quyết xác định nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái hoặc không trái với \n\nHiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; trường hợp nghị \n\nquyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết đó. \n\nĐiều 30. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; xem xét báo cáo của \n\nChính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc giải quyết khiếu nại, \n\ntố cáo; tổ chức giám sát chuyên đề hoặc phân công Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. \n\n2. Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của công dân, Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo nghiên cứu, xử lý; khi cần thiết chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để xem xét, giải quyết. \n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết trong thời hạn do pháp luật \n\nquy định và thông báo việc giải quyết đến Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định giải quyết; trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo, kiến nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. \n\n4. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và \n\nlợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Ủy ban thường vụ Quốc hội yêu cầu cơ quan, tổ chức, \n\ncá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm, đồng thời yêu cầu người có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; trường hợp không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó thì yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. \n\nĐiều 31. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; tổng hợp báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri của các cơ quan có thẩm quyền trình Quốc hội. \n\n2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và cơ quan khác có thẩm quyền báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri với Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo việc giải quyết kiến nghị của cử tri theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này trình bày báo cáo; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nc) Chủ tọa phiên họp kết luận. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Quốc hội. a) Đại diện cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này trình bày báo cáo; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nc) Chủ tọa phiên họp kết luận. \n\n4. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Quốc hội. \n\nĐiều 32. Giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân\n\n1. Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Hội đồng bầu cử quốc giaban hành kế hoạch giám sát và tổ chức Đoàn giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. \n\nThành phần Đoàn giám sát do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. \n\n2. Đoàn giám sát tiến hành giám sát các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia về kết quả giám sát. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia xem xét kết quả giám sát và giải quyết theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan giải quyết kịp thời các kiến nghị của Đoàn giám sát theo quy định của pháp luật về bầu cử. \n\nĐiều 33. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội\n\n1. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện kết luận, kiến nghị \n\ngiám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. \n\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội trình \n\nbày báo cáo về việc cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát; \n\nb) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình; \n\nc) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. \n\nĐiều 34. Kiến nghị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu \n\nhoặc phê chuẩn\n\n1. Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem \n\nxét, quyết định trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu \n\nhoặc phê chuẩn có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ \n\nđược giao, gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. \n\nVăn bản đề nghị phải được gửi đến Chủ tịch Quốc hội để đưa ra Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp gần nhất. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây: \n\na) Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội trình bày đề xuất bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; \n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do \n\nQuốc hội bầu hoặc phê chuẩn khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành. \n\n2. Khi nhận được kiến nghị của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội hoặc kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn hoặc người được lấy phiếu tín nhiệm có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá tín nhiệm thấp thì Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây:", "context_after": "2. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hằng năm báo cáo về dự kiến chương trình, nội dung, kế hoạch giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\n3. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội điều chỉnh chương trình, kế hoạch, thời gian, \n\nđịa điểm thực hiện giám sát của mình để tránh trùng lặp, chồng chéo về nội dung, thời gian, địa điểm giám sát. \n\n4. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phối hợp thực hiện hoạt động giám sát ở cùng một địa phương, cơ quan, đơn vị để bảo đảm chất lượng và hiệu quả hoạt động giám sát. \n\nMục 3. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC \n\nHỘI\n\nĐiều 37. Các hoạt động giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Thẩm tra báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, \n\nKiểm toán nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách hoặc theo sự phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Luật này. \n\n3. Giám sát chuyên đề. \n\n4. Tổ chức hoạt động giải trình những vấn đề thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. \n\n5. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân. \n\n6. Kiến nghị về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. \n\nĐiều 38. Chương trình giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình \n\ncăn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và ý kiến của các thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\n2. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội dự kiến chương trình giám \n\nsát trình Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định vào cuối năm trước và tổ chức thực hiện chương trình đó; trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh chương trình giám sát và báo cáo Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tại phiên họp gần nhất. \n\nĐiều 39. Thẩm tra báo cáo\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này, trừ các báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội. \n\n2. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tổ chức phiên họp để thẩm tra báo cáo theo trình tự sau đây: \n\na) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo trình bày báo cáo; \n\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nc) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thảo luận; \n\nd) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biểu quyết những nội dung cần thiết; \n\nđ) Chủ tọa phiên họp tóm tắt ý kiến phát biểu tại phiên họp thẩm tra. \n\n3. Báo cáo thẩm tra của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phản ánh ý kiến của các thành \n\nviên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và ý kiến của đại biểu tham gia thẩm tra, được trình bày tại phiên họp của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\nĐiều 40. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương\n\n1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách \n\nnhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng \n\ncơ quan ngang bộ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. nhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng \n\ncơ quan ngang bộ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. \n\n2. Khi nhận được văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan hữu quan quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Luật này gửi đến, Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét nội dung văn bản đó. Trường hợp phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội báo cáo Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\n3. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tổ chức phiên họp để xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo; \n\nb) Đại diện cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản giải trình; \n\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thảo luận; \n\nđ) Chủ tọa phiên họp tóm tắt ý kiến phát biểu tại phiên họp; \n\ne) Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biểu quyết về việc xem xét văn bản quy phạm pháp luật khi xét thấy cần thiết. \n\nTrường hợp văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiến nghị cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó. \n\n4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, cá nhân phải xem xét, thực hiện và thông báo cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biết. \n\nQuá thời hạn này mà cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản không thực hiện kiến nghị hoặc thực hiện không đáp ứng với yêu cầu thì Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ đình chỉ thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó theo thẩm quyền. \n\n5. Kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật phải được báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. Trường hợp cần thiết, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết về giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật. \n\nĐiều 41. Giám sát chuyên đề của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề theo đề nghị của Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội. \n\nQuyết định thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. \n\nĐoàn giám sát do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm hoặc Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội làm Trưởng đoàn, có ít nhất ba thành viên Hội đồng dân tộc, thành viên Ủy ban của Quốc hội tham gia, đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương nơi Đoàn tiến hành giám sát. Đại biểu Quốc hội không phải là thành viên của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát. Cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện cho người được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát. \n\n2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\na) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo;", "related_chunks": [ "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_16", "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_17", "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_19", "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_20" ], "position_ratio": 0.46153846153846156, "searchable_content": "Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây: \n\na) Đại diện cơ quan được Ủy ban thường vụ Quốc hội phân công báo cáo kiến nghị của đại biểu Quốc hội, kết quả lấy phiếu tín nhiệm hoặc đại diện Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có kiến nghị trình bày tờ trình; \n\nb) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận về kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm; \n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; \n\nd) Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua tờ trình Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm. \n\nĐiều 35. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát\n\nCăn cứ vào kết quả giám sát, Ủy ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền sau đây: \n\n1. Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; \n\n2. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\n3. Kiến nghị với Quốc hội hoặc yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng; \n\n4. Đề nghị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; \n\n5. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, \n\nluật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân; \n\n6. Ra nghị quyết về chất vấn; ra nghị quyết về kết quả giám sát chuyên đề. \n\nĐịnh kỳ 06 tháng, người bị chất vấn, cá nhân, tổ chức chịu sự giám sát phải báo cáo kết quả thực \n\nhiện nghị quyết chất vấn, nghị quyết giám sát chuyên đề và kết quả thực hiện kết luận, yêu cầu, kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội; \n\n7. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời \n\nchấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm, kịp thời khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm. \n\nĐiều 36. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc chỉ đạo, điều hòa, phối \n\nhợp hoạt động giám sát\n\n1. Phân công Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra các báo cáo và thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội. \n\n2. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hằng năm báo cáo về dự kiến chương trình, nội dung, kế hoạch giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. \n\n3. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội điều chỉnh chương trình, kế hoạch, thời gian, \n\nđịa điểm thực hiện giám sát của mình để tránh trùng lặp, chồng chéo về nội dung, thời gian, địa điểm giám sát. điều m. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm theo trình tự sau đây: 2. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hằng năm báo cáo về dự kiến chương trình, nội d luật khoản điều", "_id": "bdcb288e-1531-4a0f-8e95-e8619ade5f74_18", "_score": 5.4614987, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": false } ], "law_database_results": [ { "ID": 999999999665771, "title": "Nghị quyết 90/2025/UBTVQH15 sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội kèm theo Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15", "ngay_ban_hanh": "2025-07-10T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-15T00:00:00Z", "so_hieu": "90/2025/UBTVQH15", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 29/2022/UBTVQH15 NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Phân công, điều chỉnh việc phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ để triển khai Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án, dự án, dự thảo khác phù hợp với lĩnh vực phụ trách của từng cơ quan, trừ trường hợp do Quốc hội quyết định.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 và bổ sung khoản 7a vào sau khoản 7 như sau:\n“7. Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt động khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của Quốc hội; chỉ đạo ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n7a. Phân công Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham mưu, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện một số nhiệm vụ thường xuyên và nhiệm vụ khác phù hợp với lĩnh vực phụ trách, nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:\n“Điều 8. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội\n1. Chỉ đạo Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự kiến chương trình công tác, chương trình phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tham mưu xây dựng, triển khai và thực hiện các chương trình, hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu về quy trình, thủ tục thực hiện hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.\n2. Chỉ đạo Văn phòng Quốc hội tổ chức phục vụ các phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; bảo đảm cơ sở vật chất và các điều kiện khác cho hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Chỉ đạo ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động của Văn phòng Quốc hội.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:\n“2. Chính phủ báo cáo công tác của Chính phủ với Ủy ban Thường vụ Quốc hội một năm hai lần; báo cáo công tác đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.”.\n4. Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 Điều 12 như sau:\n“1a. Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện các hoạt động phối hợp công tác theo quy định của pháp luật và Quy chế phối hợp công tác giữa hai cơ quan.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 15 như sau:\n“2. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Phiên họp thường kỳ;\nb) Phiên họp chuyên đề;\nc) Phiên họp khác.\n3. Phiên họp thường kỳ được bắt đầu vào ngày 10 hằng tháng; trường hợp ngày 10 của tháng trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày bắt đầu phiên họp là ngày làm việc kế tiếp. Trường hợp bắt đầu phiên họp vào thời gian khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\nPhiên họp chuyên đề, phiên họp khác được tổ chức theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội hoặc khi có đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Thời gian bắt đầu phiên họp do Chủ tịch Quốc hội quyết định.”.\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:\n“Điều 16. Chương trình phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Việc dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật Tổ chức Quốc hội. Việc dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\n2. Trường hợp cần thiết, căn cứ tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh chương trình phiên họp.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 19 như sau:\n“2. Cơ quan trình, cơ quan thẩm tra dự án, dự thảo, đề án, báo cáo gửi bản điện tử và 03 bản giấy các loại tài liệu phiên họp đến Văn phòng Quốc hội để gửi đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp tài liệu phiên họp thuộc bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Thời gian gửi tài liệu được quy định như sau:\na) Đối với phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, cơ quan trình gửi tài liệu đến cơ quan chủ trì thẩm tra chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; gửi tài liệu đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo thời hạn quy định tại Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này và pháp luật có quy định khác;\nb) Đối với phiên họp khác, cơ quan trình gửi tài liệu đến cơ quan chủ trì thẩm tra chậm nhất là 05 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp; gửi tài liệu đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 02 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;\nc) Thời gian gửi tài liệu về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và công tác nhân sự do Chủ tịch Quốc hội quyết định; thời gian gửi tài liệu về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Quy chế này.”.\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:\n“2. Tờ trình, báo cáo về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo được trình bày tại phiên họp trong thời gian không quá 10 phút, trừ trường hợp theo quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được ghi trong chương trình phiên họp. Căn cứ nội dung, tình hình thực tế, Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp quyết định điều chỉnh thời gian trình bày hoặc yêu cầu báo cáo, giải trình thêm.”.\n9. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:\n“Điều 23. Cho ý kiến về nội dung trình Quốc hội, nội dung khác thuộc thẩm quyền tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về nội dung trình Quốc hội, nội dung khác thuộc thẩm quyền tại phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị trình bày tờ trình, báo cáo;\nb) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến (nếu có); Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị phát biểu ý kiến (nếu có);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận.\n2. Việc ban hành văn bản kết luận về nội dung phiên họp thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.”.\n10. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:\n“Điều 24. Xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị trình bày tờ trình, báo cáo;\nb) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến (nếu có); Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị phát biểu ý kiến giải trình, tiếp thu (nếu có);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\nh) Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chưa thông qua hoặc quyết định chưa biểu quyết mà cần tiếp tục xem xét, quyết định tại phiên họp sau thì Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận.\n2. Trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nội dung đã được cho ý kiến tại phiên họp trước theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý báo cáo về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý;\nb) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến về nội dung cơ quan quy định tại điểm a khoản này giải trình, tiếp thu, chỉnh lý (nếu có);\nc) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý phát biểu ý kiến (nếu có);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết.\n3. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội quyết định việc ban hành kết luận đối với nội dung đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua. Việc ban hành văn bản kết luận thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.”.\n11. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:\n“Điều 26. Văn bản kết luận về nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận về nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi cùng hồ sơ tài liệu nội dung phiên họp.\n2. Sau khi kết thúc từng nội dung được Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến tại phiên họp, căn cứ ý kiến kết luận của Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội hoàn thiện và gửi dự thảo văn bản kết luận về nội dung phiên họp thuộc lĩnh vực phụ trách để xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định; trường hợp nếu thấy cần thiết, Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp chỉ đạo báo cáo Chủ tịch Quốc hội trước khi phát hành. Văn phòng Quốc hội ban hành văn bản thông báo kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nội dung được xem xét, cho ý kiến tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản kết luận về nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để nghiên cứu tiếp thu, tổ chức thực hiện.”.\n12. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 28 như sau:\n“c) Dự thảo văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung xin ý kiến;”.\n13. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 29 như sau:\n“5. Căn cứ nội dung, tính chất của văn bản, Chủ tịch Quốc hội ký hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội ký văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua.\nTrường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội có ý kiến, kết luận về nội dung được xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản, Văn phòng Quốc hội ban hành văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.”.\n14. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Căn cứ chương trình lập pháp hằng năm, dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội, chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội xây dựng Kế hoạch tổ chức Hội nghị trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản 7 như sau:\n“6. Tài liệu Hội nghị được gửi đến đại biểu tham dự chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc Hội nghị, bao gồm:\na) Đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo chưa được Quốc hội cho ý kiến thì hồ sơ bao gồm: hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo dự kiến trình Quốc hội; báo cáo của cơ quan trình về một số vấn đề lớn của dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo dự kiến trình Quốc hội; báo cáo ý kiến của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra; tài liệu khác (nếu có);\nb) Đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo đã được Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp trước thì hồ sơ bao gồm: dự thảo luật, nghị quyết, đề án, báo cáo đã được chỉnh lý; báo cáo của cơ quan trình về một số vấn đề lớn, còn có ý kiến khác nhau của dự thảo, đề án, báo cáo; dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý; báo cáo ý kiến của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra đối với nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý; báo cáo tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội; tài liệu khác (nếu có).\n7. Cơ quan trình có trách nhiệm báo cáo giải trình, làm rõ những vấn đề đại biểu phát biểu tại Hội nghị; nghiên cứu các ý kiến của đại biểu tại Hội nghị để tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết, đề án, báo cáo.”.\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 31 như sau:\n“3. Căn cứ ý kiến kết luận của người chủ trì cuộc họp, hội nghị, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chủ trì nội dung có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận của cuộc họp, hội nghị về từng nội dung, xin ý kiến người chủ trì; trường hợp cần thiết, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì cuộc họp, hội nghị chỉ đạo báo cáo Chủ tịch Quốc hội trước khi phát hành.\n4. Văn phòng Quốc hội ban hành văn bản thông báo kết luận cuộc họp, hội nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.”.\n16. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:\n“Điều 36. Giao ban định kỳ của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội theo phân công chủ trì giao ban định kỳ hằng tháng, hằng quý với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.\n2. Căn cứ báo cáo kết quả công tác hằng tháng, hằng quý của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội.\n3. Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận, báo cáo người chủ trì xem xét, quyết định. Chậm nhất là 02 ngày làm việc sau khi kết thúc giao ban, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.”.\n17. Sửa đổi, bổ sung tên Tiểu mục 1 của Mục 1 Chương III như sau:\n“Tiểu mục 1\nXÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ CỦA QUỐC HỘI, CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP HÀNG NĂM CỦA QUỐC HỘI”.\n18. Bổ sung Điều 40a vào trước Điều 41 như sau:\n“Điều 40a. Xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội\n1. Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp, xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội.\n2. Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp gửi văn bản đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện việc nghiên cứu, rà soát và chuẩn bị đề xuất nhiệm vụ lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội.\nCác cơ quan, tổ chức, cá nhân chuẩn bị đề xuất nhiệm vụ lập pháp theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội.\n3. Căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 23 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp phối hợp với Bộ Tư pháp tổng hợp, xây dựng dự thảo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi gửi xin ý kiến Chính phủ, các cơ quan có liên quan.\n4. Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, các cơ quan có liên quan nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của Chính phủ, các cơ quan, hoàn thiện dự thảo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội để trình cơ quan có thẩm quyền của Đảng phê duyệt.\n5. Hồ sơ dự thảo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Báo cáo của Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp về dự thảo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội;\nb) Dự thảo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và dự thảo Tờ trình để trình cơ quan có thẩm quyền của Đảng phê duyệt;\nc) Bản tổng hợp đề xuất nhiệm vụ lập pháp;\nd) Bản tổng hợp và giải trình ý kiến về dự thảo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n6. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét dự thảo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.”.\n19. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:\n“Điều 41. Xem xét, thông qua chương trình lập pháp hằng năm, điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua chương trình lập pháp hằng năm, điều chỉnh chương trình lập pháp hằng năm theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và theo trình tự quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n2. Trường hợp trong dự kiến Chương trình lập pháp hằng năm có dự án luật, nghị quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình hoặc có dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do đại biểu Quốc hội trình và đại biểu Quốc hội đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan tổ chức việc soạn thảo thì Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp tham mưu Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan chủ trì soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và nêu rõ trong Chương trình lập pháp hằng năm.”.\n20. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:\n“Điều 43. Triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội\n1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội được cơ quan có thẩm quyền của Đảng phê duyệt, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan có liên quan xây dựng, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội.\nTrường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đề nghị sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ lập pháp trong Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp tổng hợp, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, điều chỉnh kế hoạch thực hiện.\n2. Căn cứ tình hình thực tế, trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phối hợp với Chính phủ, cơ quan có liên quan tổ chức hội nghị triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội. Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị nội dung hội nghị. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị điều kiện bảo đảm tổ chức hội nghị.\n3. Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp làm đầu mối giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo dõi, tổng hợp, báo cáo về tình hình triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội.\n4. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách, có trách nhiệm phối hợp, theo dõi, đôn đốc cơ quan trình và định kỳ hằng tháng gửi báo cáo về việc chuẩn bị dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trong Chương trình lập pháp, định kỳ gửi báo cáo theo yêu cầu tại kế hoạch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện các nhiệm vụ lập pháp trong Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội đến Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.”.\n21. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:\n“Điều 45. Xem xét, cho ý kiến về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội theo ý kiến của đại biểu Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết tại một hoặc nhiều phiên họp.\nTrình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo tại phiên họp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Báo cáo của cơ quan trình về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội;\nb) Dự thảo báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý và dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội đã được tiếp thu, chỉnh lý;\nc) Báo cáo ý kiến của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra đối với nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo;\nd) Báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Nội dung kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội cần khẳng định rõ dự thảo luật, nghị quyết đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội xem xét thông qua.”.\n22. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:\n“Điều 47. Xem xét lại pháp lệnh đã được thông qua theo đề nghị của Chủ tịch nước\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao cơ quan trình dự án pháp lệnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu về đề nghị của Chủ tịch nước để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc xem xét lại pháp lệnh bao gồm:\na) Văn bản của Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh;\nb) Hồ sơ dự án pháp lệnh;\nc) Báo cáo của cơ quan trình và cơ quan chủ trì thẩm tra dự án pháp lệnh;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh được thực hiện như sau:\na) Chủ tịch nước trình bày về đề nghị xem xét lại pháp lệnh;\nb) Cơ quan trình dự án pháp lệnh trình bày báo cáo;\nc) Cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo;\nd) Cơ quan, tổ chức có liên quan phát biểu ý kiến;\nđ) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến (nếu có);\ne) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\ng) Chủ tịch Quốc hội kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\nh) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết.”.\n23. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 50 như sau:\n“c) Phiếu ghi ý kiến của các Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan, người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo, người đứng đầu cơ quan chủ trì thẩm tra, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật và Tư pháp, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết do Chính phủ trình thì phải có phiếu ghi ý kiến của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; đối với luật, pháp lệnh thì phải có phiếu ghi ý kiến của Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.”.\n24. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:\n“Điều 51. Giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết được thực hiện trong các trường hợp, theo các nguyên tắc, tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 60 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc khi xét thấy cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nNội dung kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc quyết định giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết phải nêu rõ lý do, yêu cầu giải thích; phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.\n4. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết đến cơ quan chủ trì thẩm tra để tiến hành thẩm tra, Chậm nhất là 10 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, hồ sơ dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết và báo cáo thẩm tra phải được gửi đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình về dự thảo nghị quyết;\nb) Dự thảo nghị quyết;\nc) Báo cáo thẩm định đối với dự thảo do Chính phủ trình; ý kiến của Chính phủ đối với dự thảo không do Chính phủ trình;\nd) Bản chụp ý kiến góp ý; báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình và chỉnh lý;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n6. Cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra tiến hành thẩm tra để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n7. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n8. Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chưa thông qua hoặc quyết định chưa biểu quyết mà cần tiếp tục xem xét, quyết định tại phiên họp sau thì Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận.\nCơ quan chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua tại phiên họp sau theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều 24 của Quy chế này.”.\n25. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:\n“Điều 53. Cho ý kiến về việc ban hành nghị định quy định về vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra về việc ban hành nghị định.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ về việc ban hành nghị định, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của văn bản; các chính sách cơ bản và nội dung chính của dự thảo; những vấn đề cần xin ý kiến và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau;\nb) Dự thảo nghị định và các tài liệu khác trong hồ sơ dự thảo nghị định theo quy định của pháp luật;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định việc cho phép ban hành nghị định thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Nội dung cho ý kiến tập trung vào sự cần thiết ban hành; nội dung chính của dự thảo văn bản; phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản; những vấn đề Chính phủ xin ý kiến hoặc còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề khác mà Ủy ban Thường vụ Quốc hội quan tâm.”.\n26. Bổ sung các điều 53a, 53b, 53c và 53đ vào sau Điều 53 như sau:\n“Điều 53a. Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành hoặc liên tịch ban hành\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thường xuyên thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành theo căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành hoặc liên tịch ban hành thuộc chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách của mỗi cơ quan; trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thì tham mưu phương án xử lý, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Việc xem xét, xử lý văn bản trái pháp luật qua kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Quy chế này.\nĐiều 53b. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên cơ sở đề xuất của Chính phủ.\n2. Việc xem xét, quyết định tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nThường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban khác của Quốc hội nghiên cứu, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội ý kiến về đề xuất của Chính phủ.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách, thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định tại khoản 6 Điều 64 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp là đầu mối tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 53c. Công bố pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần\n1. Trong quá trình thẩm tra, tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, nghị quyết của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được phân công chủ trì thẩm tra, có trách nhiệm tổ chức rà soát, xây dựng dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để công bố pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định tại Điều 57 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, ban hành nghị quyết để công bố pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần.\n3. Nghị quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành theo quy định tại khoản 2 Điều này được gửi đến các cơ quan có liên quan để đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trước thời điểm luật, nghị quyết của Quốc hội có hiệu lực thi hành.\nĐiều 53d. Hỗ trợ đại biểu Quốc hội trong xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do đại biểu Quốc hội trình\n1. Khi nhận được đề nghị của đại biểu Quốc hội về việc hỗ trợ xây dựng dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do đại biểu Quốc hội trình, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách của các cơ quan và tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hỗ trợ đại biểu Quốc hội xây dựng tờ trình đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; phân công cơ quan tổ chức việc soạn thảo, hỗ trợ tổ chức việc soạn thảo, xây dựng chính sách, trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua luật, pháp lệnh, nghị quyết.\n2. Văn phòng Quốc hội bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật để đại biểu Quốc hội thực hiện quyền đề xuất, xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết.”.\n27. Bổ sung Điều 58a vào sau Điều 58 như sau:\n“Điều 58a. Xem xét, trình Quốc hội quyết định việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội\n1. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ trình Quốc hội quyết định việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội quyết định việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.”.\n28. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 60 như sau:\n“2. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chính phủ về cơ cấu tổ chức của Chính phủ; Ủy ban Công tác đại biểu thẩm tra tờ trình của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ.”.\n29. Sửa đổi, bổ sung Điều 63 như sau:\n“Điều 63. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n2. Hồ sơ gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt bao gồm các tài liệu theo quy định tại Điều 10 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n3. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này”.\n30. Bổ sung Điều 66a vào trước Điều 67 tại Tiểu mục 2 của Mục 3 Chương III như sau:\n“Điều 66a. Xem xét, quyết định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội\n1. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu phối hợp với các cơ quan chuẩn bị hồ sơ, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội theo trình tự sau đây:\na) Đại diện Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trình bày báo cáo;\nb) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nc) Chủ tọa kết luận, nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.”.\n31. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:\n“Điều 67. Xem xét, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên Hội đồng Dân tộc, Ủy viên Ủy ban của Quốc hội\n1. Tại kỳ họp thứ nhất của Quốc hội, sau khi được Quốc hội bầu, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phối hợp với Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu dự kiến để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\nTrong nhiệm kỳ của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, phê chuẩn việc cho thôi làm Phó Chủ tịch, Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n2. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; phối hợp chuẩn bị hồ sơ nhân sự, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách, phê chuẩn việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo trình tự sau đây:\na) Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu trình bày báo cáo tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;\nb) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phát biểu ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến (nếu có);\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo, giải trình (nếu có yêu cầu);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành phiên họp kết luận, nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.”.\n32. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 68 như sau:\n“3. Việc chuyển sinh hoạt đoàn của đại biểu Quốc hội được quy định như sau:\na) Trường hợp đại biểu Quốc hội được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh, thành phố không phải nơi đang sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội thì Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu làm thủ tục trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc chuyển sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó;\nb) Trường hợp đại biểu Quốc hội chuyển công tác đến tỉnh, thành phố khác thì có trách nhiệm thông báo đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu để trao đổi với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội nơi đại biểu Quốc hội đang sinh hoạt và nơi đại biểu Quốc hội dự kiến chuyển đến sinh hoạt để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.”.\n33. Sửa đổi, bổ sung Điều 70 như sau:\n“Điều 70. Xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp\n1. Trường hợp đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu thì có văn bản đề nghị gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu.\nTrường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can.\nTrường hợp đại biểu Quốc hội bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ gửi văn bản báo cáo đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n2. Trường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố người trúng cử đại biểu Quốc hội thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Bầu cử quốc gia, đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n3. Trường hợp trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó thì ngay sau khi nhận được văn bản đề nghị, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội.\n4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu Quốc hội hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu Quốc hội đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì ngay khi nhận được bản án, quyết định, kết luận, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp của đại biểu Quốc hội.\nTrường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n6. Tại kỳ họp Quốc hội gần nhất, Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc chấp nhận đề nghị của đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu; việc đồng ý đề nghị bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội; quyết định tạm đình chỉ, quyết định việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội; việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu do bị kết tội bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.\nThường trực Ủy ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị báo cáo trình Quốc hội.”.\n34. Sửa đổi, bổ sung Điều 71 như sau:\n“Điều 71. Xem xét, quyết định nhân sự Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trợ lý Chủ tịch Quốc hội, Trợ lý Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước\n1. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.\nThường trực Ủy ban Công tác đại biểu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trợ lý Chủ tịch Quốc hội, Trợ lý Phó Chủ tịch Quốc hội.\nTổng Kiểm toán nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Tổng Kiểm toán nhà nước.\n2. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của các cơ quan về nhân sự quy định tại khoản 1 Điều này, bảo đảm hồ sơ và tổ chức thực hiện các trình tự, thủ tục để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nhân sự Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trợ lý Chủ tịch Quốc hội, Trợ lý Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.\n35. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 72 như sau:\n“c) Kế hoạch công tác nhiệm kỳ của nhân sự được đề nghị;”.\n36. Sửa đổi, bổ sung Điều 73 như sau:\n“Điều 73. Xem xét, quyết định về việc thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sư, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\nb) Văn bản ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với trường hợp thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự, Viện kiểm sát quân sự;\nc) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.\n37. Bổ sung Điều 73a vào sau Điều 73 như sau:\n“Điều 73a. Xem xét, quyết định số lượng Thẩm phán, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán tại mỗi cấp Tòa án, số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát, số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án nhân dân sau khi có ý kiến của Chính phủ; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát nhân dân; số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát quân sự; số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\nb) Văn bản ý kiến của Chính phủ; văn bản ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;\nc) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Thẩm phán, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán tại mỗi cấp Tòa án, số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát, số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.\n38. Sửa đổi, bổ sung Điều 74 như sau:\n“Điều 74. Xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 10 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n3. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.\n39. Sửa đổi, bổ sung Điều 75 như sau:\n“Điều 75. Xem xét, quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chính phủ xem xét, quyết định việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\nTrường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ hoặc tờ trình của Ủy ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã theo đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Ủy ban Công tác đại biểu thẩm tra tờ trình của Chính phủ về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tờ trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.\n40. Sửa đổi, bổ sung Điều 79 như sau:\n“Điều 79. Xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\nTổng Kiểm toán nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\nTổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của cơ quan trình;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Đề án về vấn đề liên quan (nếu có);\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự.\nỦy ban Kinh tế và Tài chính thẩm tra tờ trình của Tổng Kiểm toán nhà nước đối với các nội dung về hoạt động của Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Tổng Kiểm toán nhà nước đối với các nội dung về tổ chức của Kiểm toán nhà nước.\nỦy ban Công tác đại biểu thẩm tra tờ trình của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.\n41. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 83 như sau:\n“1. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội để cho ý kiến, đồng thời, gửi đến cơ quan của Quốc hội chủ trì thẩm tra để tổ chức thẩm tra. Trường hợp chương trình, dự án thuộc lĩnh vực chủ trì thẩm tra của từ hai cơ quan của Quốc hội trở lên, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra để tiến hành thẩm tra.\n2. Hồ sơ bao gồm các tài liệu trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Kiểm toán nhà nước, Nội quy kỳ họp Quốc hội và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.\n42. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 84 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 như sau:\n“a) Cơ quan đề nghị có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị hoặc có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên kiến nghị Quốc hội quyết định việc trưng cầu ý dân thì Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 14 của Luật Trưng cầu ý dân;\nb) Căn cứ nội dung đề nghị trưng cầu ý dân, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách hoặc tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Ủy ban Dân nguyện và Giám sát tiến hành thẩm tra hoặc phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân nguyện và Giám sát thẩm tra đề nghị trưng cầu ý dân;”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Căn cứ quyết định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu ý dân theo quy định của Luật Trưng cầu ý dân.\nThường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát chủ trì tham mưu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội.”.\n43. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 86 như sau:\n“5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này. Tại phiên họp, Chính phủ trình bày báo cáo thuyết minh về việc phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế. Kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khẳng định rõ hồ sơ điều ước quốc tế đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.\nTrình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.\n44. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 95 như sau:\n“3. Trường hợp cần thiết, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định việc phát hành kỷ yếu của phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội để đăng các văn kiện chủ yếu của mỗi phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.”.\n45. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 97 như sau:\n“2. Ngay sau khi nhận được văn bản đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chuyển văn bản tới cơ quan đã được phân công; đồng thời, sao gửi văn bản để báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực đối với văn bản mật, gửi bản điện tử để báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực đối với văn bản không mật. Đối với nội dung chưa được phân công thì chậm nhất là 01 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản, Văn phòng Quốc hội phối hợp với cơ quan có liên quan để xử lý như sau:\na) Đề xuất với Chủ tịch Quốc hội phân công cơ quan xử lý văn bản liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ;\nb) Đề xuất với Chủ tịch Quốc hội phân công cơ quan xử lý văn bản có nội dung liên quan đến nhiều cơ quan sau khi xin ý kiến Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực;\nc) Đề xuất với Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực phân công cơ quan xử lý văn bản.”.\n46. Thay cụm từ tại một số điều, khoản sau đây:\na) Thay cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” bằng cụm từ “Văn phòng Quốc hội” tại các điểm a, c và d khoản 4 Điều 30, điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 89, khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95; thay cụm từ “Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” bằng cụm từ “Văn phòng Quốc hội” tại khoản 2 và khoản 3 Điều 35;\nb) Thay cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 18, khoản 1 và khoản 4 Điều 19, điểm b khoản 2 Điều 25, khoản 3 Điều 27, khoản 4 Điều 92, các khoản 2, 3 và 4 Điều 93, khoản 1 Điều 95, Điều 96;\nc) Thay cụm từ “Ban Công tác đại biểu” bằng cụm từ “Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu” tại điểm b khoản 2 Điều 25, các điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 và điểm a khoản 8 Điều 28, khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 56, khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 57, khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 58, khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 59, khoản 1 và khoản 3 Điều 61, khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 64, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 65, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 66, khoản 1 và khoản 2 Điều 68, khoản 2 Điều 69, khoản 2 Điều, 76, khoản 2 Điều 77, khoản 2 Điều 78, khoản 1 và khoản 2 Điều 80;\nd) Thay cụm từ “Ủy ban Pháp luật” bằng cụm từ “Ủy ban Pháp luật và Tư pháp” tại khoản 1 Điều 50, khoản 1 Điều 55; thay cụm từ “Ủy ban Tư pháp” bằng cụm từ “Ủy ban Pháp luật và Tư pháp” tại khoản 2 Điều 62;\nđ) Thay cụm từ “Thường trực Ủy ban Đối ngoại” bằng cụm từ “Thường trực Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại” tại khoản 2 Điều 85; thay cụm từ “Ủy ban Đối ngoại” bằng cụm từ “Thường trực Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại” tại khoản 1 Điều 80; thay cụm từ “Ủy ban Đối ngoại” bằng cụm từ “Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại” tại khoản 4 Điều 72, khoản 3 và khoản 4 Điều 86;\ne) Thay cụm từ “Ủy ban Kinh tế” bằng cụm từ “Ủy ban Kinh tế và Tài chính” tại khoản 2 Điều 81; thay cụm từ “Ủy ban Tài chính, Ngân sách” bằng cụm từ “Ủy ban Kinh tế và Tài chính” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 82;\ng) Thay cụm từ “Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách của” bằng cụm từ “Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại” tại điểm g khoản 1 Điều 18;\nh) Thay cụm từ “Điều 71 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “Điều 38 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật” tại khoản 3 Điều 44; thay cụm từ “Điều 77 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “Điều 42 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật” tại khoản 3 Điều 46;\ni) Thay cụm từ “người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận” bằng cụm từ “người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội” tại tên Điều 12 và khoản 1 Điều 12;\nk) Thay cụm từ “và đề xuất của các cơ quan” bằng cụm từ “,đề xuất của mình và các cơ quan” tại điểm b khoản 1 Điều 89;\nl) Thay cụm từ “hoàn chỉnh văn bản” bằng cụm từ “rà soát, hoàn chỉnh kỹ thuật văn bản” tại khoản 2 Điều 50;\nm) Thay cụm từ “, Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội” bằng cụm từ “và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan” tại Điều 54;\nn) Thay cụm từ “tại Điều 24 của Quy chế này” bằng cụm từ “của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan” tại khoản 2 Điều 55;\no) Thay cụm từ “Truyền hình Quốc hội Việt Nam” bằng cụm từ “Cổng Thông tin điện tử Quốc hội” tại khoản 4 Điều 93.\n47. Bổ sung, bỏ cụm từ tại một số điều, khoản sau đây:\na) Bổ sung cụm từ “, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội” vào sau cụm từ “nhóm nghị sĩ hữu nghị” tại khoản 9 Điều 4, khoản 8 Điều 5;\nb) Bổ sung cụm từ “một phần hoặc toàn bộ” vào sau cụm từ “đình chỉ việc thi hành” tại khoản 3 Điều 55;\nc) Bổ sung cụm từ “và Nhân dân” vào sau cụm từ “kiến nghị của cử tri” tại điểm đ khoản 2 Điều 56;\nd) Bổ sung cụm từ “và trong trường hợp đặc biệt” vào sau cụm từ “trình tự, thủ tục rút gọn” tại Điều 96;\nđ) Bỏ cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội,” tại khoản 4 Điều 4, khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 6, khoản 2 Điều 17, khoản 1 Điều 31, tên Điều 37, khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 38, khoản 1 Điều 40, khoản 1 Điều 90; bỏ cụm từ “Phó Tổng Thư ký Quốc hội,” tại điểm e khoản 1 Điều 18;\ne) Bỏ cụm từ “, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại khoản 4 và khoản 8 Điều 4, khoản 6 Điều 5; bỏ cụm từ lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại khoản 5 Điều 5, tên Điều 37, khoản 1 Điều 37; bỏ cụm từ “, Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại điểm a khoản 1 Điều 18; bỏ cụm từ “, đại diện lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại điểm e khoản 1 Điều 18;\ng) Bỏ cụm từ “, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại khoản 4 và khoản 9 Điều 4, khoản 5 và khoản 8 Điều 5, khoản 4 Điều 6, khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 30, khoản 1 Điều 31, khoản 2 Điều 38, khoản 1 Điều 40, điểm a khoản 1 Điều 89, khoản 1 Điều 90, khoản 2 Điều 91, khoản 3 Điều 93; bỏ cụm từ “, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại khoản 3 Điều 90;\nh) Bỏ cụm từ “, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội” tại khoản 2 Điều 18; bỏ cụm từ “, Văn phòng Quốc hội” tại điểm a khoản 1 Điều 89;\ni) Bỏ cụm từ “và điểm đ” tại khoản 7 Điều 28;\nk) Bỏ cụm từ “và dự họp” tại khoản 2 Điều 35;\nl) Bỏ cụm từ “phối hợp với Văn phòng Quốc hội” tại khoản 3 Điều 37.\n48. Bãi bỏ điểm b và điểm d khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 27, khoản 2 và khoản 4 Điều 28, các điều 42, 48 và 52.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.\nNghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 47 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2025.\n | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Trần Thanh Mẫn", "trich_yeu": "Sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội kèm theo Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương", "Ủy ban Thường vụ Quốc hội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội kèm theo Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15", "title_without_number": "Nghị quyết sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội kèm theo Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999665771.pdf", "score": 0.006153846153846155, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006153846153846155, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 86.69882, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 5, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.03974446746052952, "normalized_score_boost": 0.33590621306683366, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006153846153846155 }, { "ID": 999999999662911, "title": "Nghị quyết 210/2025/QH15 về số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV do Quốc hội ban hành", "ngay_ban_hanh": "2025-06-25T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-06-25T00:00:00Z", "so_hieu": "210/2025/QH15", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ SỐ THÀNH VIÊN ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI KHÓA XV\nQUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;\nCăn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội;\nCăn cứ Tờ trình số 81/TTr-UBTVQH15-m ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1\nSố thành viên của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV là 20 người, gồm: Chủ tịch Quốc hội, 06 Phó Chủ tịch Quốc hội, 13 Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 2\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua.\nNghị quyết số 179/2025/QH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV hết hiệu lực từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.\nNghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2025.\n | CHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n \n \n \n \n Trần Thanh Mẫn", "trich_yeu": "Về số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV do Quốc hội ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương", "Quốc hội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết về số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV do Quốc hội ban hành", "title_without_number": "Nghị quyết về số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV do Quốc hội ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999662911.pdf", "score": 0.005555555555555556, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005555555555555556, "es_contribution": 0.005555555555555556, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 12, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005555555555555556, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005555555555555556 }, { "ID": 177766, "title": "Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11", "ngay_ban_hanh": "2025-02-06T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-02-06T00:00:00Z", "so_hieu": "66/2025/UBTVQH15", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 730/2004/NQ -UBTVQH11 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ, BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC; BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TÒA ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 823/2009/UBTVQH12, NGHỊ QUYẾT SỐ 973/2015/UBTVQH13 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 1212/2016/UBTVQH13\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;\nCăn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15,\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Ghi chú tại bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết\n1. Thay cụm từ “Thẩm phán cao cấp” bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3” tại gạch đầu dòng thứ nhất mục 1 và mục 8.\n2. Thay cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2” tại gạch đầu dòng thứ hai mục 1.\n3. Thay cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1” tại gạch đầu dòng thứ ba mục 1 và mục 4.\n4. Thay cụm từ “Thư ký Tòa án” bằng cụm từ “Thư ký viên” tại gạch đầu dòng thứ ba mục 1 và mục 5.\n5. Bổ sung cụm từ “Thư ký viên cao cấp” vào sau cụm từ “Thẩm tra viên cao cấp” tại gạch đầu dòng thứ nhất mục 1.\n6. Bổ sung cụm từ “Thư ký viên chính” vào sau cụm từ “Thẩm tra viên chính” tại gạch đầu dòng thứ hai mục 1.\n7. Bổ sung vào mục 7 nội dung: “Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp khi chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được chuyển xếp lương tương ứng với hệ số lương đang được hưởng.”.\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung về chức danh và hệ số phụ cấp tại tiết g và tiết i điểm 11 mục I của bảng phụ cấp chức vụ đối với lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết\nSTT | Chức danh | Hệ số\n11. | Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp cao | \n | e/ … | \n | g/ Vụ trưởng thuộc Tòa án nhân dân cấp cao | 0,90\n | h/… | \n | i/ Phó Vụ trưởng thuộc Tòa án nhân dân cấp cao | 0,70\n | k/ … | \nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua.\n2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\nNghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 42 thông qua ngày 06 tháng 02 năm 2025.\n | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Trần Thanh Mẫn", "trich_yeu": "Sửa đổi Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "hienphap#28_11_2013#khong so", "id": 32801, "source": "vbpl", "title": "Hiến pháp Không số Hiến pháp năm 2013" }, { "vbpl_key": "luat#20_11_2014#57_2014_qh13", "id": 44168, "source": "vbpl", "title": "Luật 57/2014/QH13 Tổ chức Quốc hội" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2020#65_2020_qh14", "id": 169441, "source": "vbpl", "title": "Luật 65/2020/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội" }, { "vbpl_key": "luat#24_06_2024#so: 34_2024_qh15", "id": 170570, "source": "vbpl", "title": "Luật số: 34/2024/QH15 Tổ chức Toà án nhân dân" }, { "id": 999999999580434, "tvpl_key": "luat#24_06_2024#34_2024_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024" }, { "id": 999999999215627, "tvpl_key": "hienphap#28_11_2013#khongso", "source": "tvpl", "title": "Hiến pháp 2013" } ], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 23725, "tvpl_key": "nghiquyet#03_10_2009#823_2009_ubtvqh12", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12 về phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ..." } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [ { "id": 130536, "tvpl_key": "nghiquyet#14_07_2015#973_2015_ubtvqh13", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 sửa đổi bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu ..." }, { "id": 18142, "tvpl_key": "nghiquyet#30_09_2004#730_2004_nq-ubtvqh11", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán ..." } ], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [ { "id": 999999999654326, "tvpl_key": "vanbanhopnhat#25_03_2025#49_vbhn-vpqh", "title": "Văn bản hợp nhất 49/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Nghị quyết phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức ..." } ], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết sửa đổi Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11", "title_without_number": "Nghị quyết sửa đổi Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/177766.pdf", "score": 0.005797101449275362, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005797101449275362, "es_contribution": 0.005797101449275362, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 9, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005797101449275362, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_dang_cong_bao": "2025-02-18T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005797101449275362 }, { "ID": 999999999637429, "title": "Nghị quyết 1326/NQ-UBTVQH15 năm 2024 về Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025", "ngay_ban_hanh": "2024-12-23T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-12-23T00:00:00Z", "so_hieu": "1326/NQ-UBTVQH15", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nCHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NĂM 2025\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;\nCăn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH13;\nXét đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội;\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Công tác trọng tâm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025\n1. Chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội\n1.1. Phối hợp với Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị nội dung, xây dựng dự kiến và tổ chức thực hiện chương trình Kỳ họp thứ 9 và Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV; chuẩn bị, tổ chức Kỳ họp bất thường lần thứ 9 trong tháng 02/2025 và trong trường hợp cần thiết để kịp thời xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng, cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội; triệu tập và chủ trì các kỳ họp theo quy định.\n1.2. Chỉ đạo triển khai nghiêm túc các quy định của Nội quy kỳ họp Quốc hội; tổ chức tổng kết kỳ họp Quốc hội, đồng thời, tiếp tục nghiên cứu cải tiến, đổi mới, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả hoạt động của Quốc hội, kỳ họp Quốc hội, phát huy tính dân chủ, pháp quyền, hiện đại, chuyên nghiệp, khoa học, công khai, minh bạch, hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động của Quốc hội.\n1.3. Tổ chức các Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, các cuộc họp, hội nghị khác để lấy ý kiến các vị đại biểu Quốc hội, các nhà quản lý, các chuyên gia, nhà khoa học, các nhà hoạt động thực tiễn, cơ quan, tổ chức hữu quan về một số dự án luật và các vấn đề quan trọng khác khi cần thiết.\n2. Công tác lập pháp\n2.1. Chỉ đạo triển khai hiệu quả Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025, năm 2026, trong đó, tập trung vào việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, dự thảo nghị quyết trên cơ sở ý kiến của đại biểu Quốc hội, các cơ quan, tổ chức có liên quan để trình Quốc hội xem xét, thông qua, bảo đảm chất lượng, tiến độ, quán triệt và thể hiện sâu sắc, đúng đắn quan điểm, chủ trương về đổi mới mạnh mẽ tư duy trong công tác xây dựng pháp luật theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới, Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật và ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Ban Chấp hành trung ương Đảng.\n2.2. Chỉ đạo, đôn đốc việc tiếp tục thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ lập pháp theo yêu cầu trong Kế hoạch số 81/KH-UBTVQH15 ngày 05/11/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội triển khai thực hiện Kết luận số 19-KL/TW của Bộ Chính trị và Đề án Định hướng Chương trình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV và Kế hoạch số 734/KH-UBTVQH15 ngày 22/01/2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung Kế hoạch số 81/KH-UBTVQH15.\nChỉ đạo tiếp tục rà soát, cập nhật, đề xuất bổ sung các nhiệm vụ lập pháp mới, chưa có trong Kế hoạch số 81/KH-UBTVQH15 và Kế hoạch số 734/KH-UBTVQH15 để triển khai kịp thời các nghị quyết, kết luận, chỉ thị mới của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các nghị quyết của Quốc hội và đáp ứng yêu cầu thực tiễn.\n2.3. Tổ chức tổng kết việc thực hiện Đề án Định hướng Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV và Kế hoạch số 81/KH-UBTVQH15, Kế hoạch số 734/KH-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, làm cơ sở tham mưu, xây dựng Định hướng Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI.\n2.4. Chỉ đạo nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung các luật, nghị quyết có liên quan về sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước để trình Quốc hội tại Kỳ họp bất thường lần thứ 9 trong tháng 02/2025; xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung các văn bản thuộc thẩm quyền để đảm bảo thuận lợi cho hoạt động của các cơ quan sau khi sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy; xem xét, cho ý kiến đối với các dự án luật, dự thảo nghị quyết khác theo yêu cầu thực tiễn.\n2.5. Chỉ đạo việc chuẩn bị và trình Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2026, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025 để kịp thời thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, tiếp tục cụ thể hóa Hiến pháp, bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế, các luật, nghị quyết mới được ban hành, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh, hội nhập quốc tế của đất nước.\n2.6. Xem xét, thông qua các dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chỉ đạo thường xuyên rà soát nội dung trong các luật, nghị quyết của Quốc hội giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết để ban hành văn bản kịp thời, bảo đảm có hiệu lực đồng thời khi luật, nghị quyết của Quốc hội có hiệu lực thi hành.\n2.7. Chỉ đạo việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân để trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV.\n2.8. Tiếp tục chỉ đạo chuẩn bị, tổ chức Diễn đàn pháp luật lần thứ nhất.\n2.9. Xem xét, quyết định các nội dung khác về công tác lập pháp theo thẩm quyền.\n3. Công tác giám sát\n3.1. Chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc Chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025, trong đó, tập trung chỉ đạo tổ chức triển khai các hoạt động của Đoàn giám sát và xem xét báo cáo của Đoàn giám sát của Quốc hội để báo cáo Quốc hội tiến hành giám sát tối cao tại Kỳ họp thứ 10; triển khai chuyên đề giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025; chỉ đạo chuẩn bị tốt giám sát lại việc thực hiện một số nghị quyết của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề, chất vấn tại Kỳ họp thứ 10; tổ chức phiên chất vấn và trả lời chất vấn tại các kỳ họp thường lệ của Quốc hội và phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3.2. Chỉ đạo việc chuẩn bị và trình Quốc hội xem xét, thông qua Chương trình giám sát năm 2026 của Quốc hội; quyết định Chương trình giám sát năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai Chương trình giám sát năm 2026 của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3.3. Tiếp tục chỉ đạo theo dõi, đôn đốc, giám sát việc tổ chức triển khai các luật, nghị quyết của Quốc hội; chỉ đạo các cơ quan của Quốc hội tiếp tục tăng cường hoạt động giám sát văn bản quy phạm pháp luật, trong đó, chú trọng giám sát việc ban hành văn bản quy định chi tiết, văn bản ban hành theo thẩm quyền của các cơ quan, bảo đảm đầy đủ, kịp thời và có hiệu lực cùng với hiệu lực của luật, nghị quyết của Quốc hội, góp phần xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, làm cơ sở nâng cao hiệu quả công tác thi hành pháp luật.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo tổng hợp kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội năm 2024; định kỳ hằng quý, xem xét báo cáo tổng hợp kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.\n3.4. Tiếp tục chỉ đạo tổ chức Diễn đàn của Quốc hội về hoạt động giám sát.\n3.5. Tăng cường chỉ đạo điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan của Quốc hội và tính hiệu quả, thiết thực của các hoạt động giám sát.\n3.6. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội chưa được các cơ quan thực hiện hoặc thực hiện chưa đạt yêu cầu, báo cáo Quốc hội tại Kỳ họp thứ 9 và Kỳ họp thứ 10 (nếu có).\n3.7. Thực hiện các hoạt động khác thuộc công tác giám sát theo thẩm quyền.\n4. Xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng\n4.1. Chỉ đạo tiến hành tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” tại các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội về việc tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đồng thời, chỉ đạo nghiên cứu, xây dựng Đề án về đổi mới, sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy của các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n4.2. Xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Quốc hội xem xét, quyết định một số vấn đề liên quan đến tổ chức bộ máy, nhân sự, chế độ, chính sách theo đề nghị của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Kiểm toán nhà nước (nếu có).\n4.3. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương năm 2026; quyết toán ngân sách nhà nước năm 2023.\n4.4. Xem xét, quyết định việc phân bổ, sử dụng số tăng thu, tiết kiệm chi và kinh phí còn lại của ngân sách trung ương năm 2024 (nếu có) và một số nội dung liên quan đến lĩnh vực tài chính, ngân sách thuộc thẩm quyền.\n4.5. Cho ý kiến về việc chuẩn bị và trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội. Xem xét, cho ý kiến về các báo cáo sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển một số địa phương.\n4.6. Chỉ đạo tổ chức sơ kết việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2025 và chuẩn bị thực hiện sắp xếp giai đoạn 2026-2030 theo Kết luận số 48-KL/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030, Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12/7/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030; xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới theo thẩm quyền.\n4.7. Xem xét, phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm Đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2025-2028 khi có đề nghị.\n4.8. Xem xét, cho ý kiến, quyết định các vấn đề quan trọng khác theo thẩm quyền.\n5. Công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế\n5.1. Chỉ đạo triển khai Chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2025 trên cơ sở ưu tiên tăng cường và đưa vào chiều sâu hoạt động đối ngoại với nghị viện các đối tác có quan hệ đặc biệt, láng giềng, đối tác chiến lược toàn diện, đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và đối tác quan trọng khác. Tập trung triển khai các hoạt động đối ngoại của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội theo chương trình được phê duyệt bảo đảm linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế; nội dung hoạt động thiết thực, phù hợp bối cảnh và mối quan tâm chung trên cơ sở quan hệ song phương và các chủ đề trọng tâm của các diễn đàn liên nghị viện khu vực và thế giới. Tiếp tục chủ động tham gia và phát huy vai trò tại các diễn đàn liên nghị viện thế giới và khu vực mà Quốc hội Việt Nam là thành viên như Hội đồng Liên minh nghị viện Hiệp hội các nước Đông Nam Á (AIPA), Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU), Diễn đàn Nghị viện Châu Á - Thái Bình Dương (APPF) và các cơ chế đa phương khác, trọng tâm công tác đa phương là tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành Liên minh Nghị viện Pháp ngữ (APF) tại Cần Thơ tháng 01/2025. Triển khai các hoạt động phục vụ các nhiệm vụ đối ngoại chung của đất nước.\n5.2. Chỉ đạo tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2025; xem xét, thông qua Chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2026.\n5.3. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, các nhóm nghị sĩ hữu nghị.\n6. Công tác dân nguyện\n6.1. Phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân gửi đến Kỳ họp thứ 9, Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV. Chỉ đạo tổng hợp, phân loại ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi tới Kỳ họp thứ 8, Kỳ họp thứ 9 để kịp thời chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết; xây dựng Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 8, thứ 9 để trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 9, thứ 10.\n6.2. Tiếp tục chỉ đạo việc tiếp công dân thường xuyên, hiệu quả; xem xét báo cáo công tác dân nguyện tại phiên họp thường kỳ hằng tháng; xây dựng báo cáo kết quả tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi đến Quốc hội năm 2025 để trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.\n6.3. Chỉ đạo xây dựng, ban hành Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và giám sát việc tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, Nghị quyết ban hành quy định về dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này (thực hiện khoản 2 Điều 84 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở); xem xét, thông qua Nghị quyết liên tịch quy định chi tiết việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.\n6.4. Tiếp tục chỉ đạo đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân nguyện của Quốc hội.\n7. Hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và bảo đảm điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội; hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân\n7.1. Chỉ đạo hoàn thiện, ban hành Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Quy chế hoạt động mẫu của Hội đồng nhân dân.\n7.2. Hướng dẫn tổng kết công tác Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhiệm kỳ 2021-2026.\n7.3. Quyết định phân bổ kinh phí hoạt động của các Đoàn đại biểu Quốc hội. Chỉ đạo tăng cường việc bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội.\n7.4. Tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm 2024 và triển khai nhiệm vụ năm 2025.\n7.5. Chỉ đạo việc theo dõi, nắm bắt tình hình và hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; tiếp tục chỉ đạo tăng cường bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng hoạt động cho đại biểu Quốc hội.\n7.6. Tiếp tục tăng cường công tác hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp, trong đó có hướng dẫn tổng kết công tác Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhiệm kỳ 2021-2026; tăng cường quan hệ phối hợp, hướng dẫn, trao đổi kinh nghiệm hoạt động giữa các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Hội đồng nhân dân,\n7.7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo thẩm quyền.\n8. Một số công tác khác\n8.1. Tiếp tục chỉ đạo xây dựng, triển khai các nội dung, đề án do Đảng đoàn Quốc hội giao, trọng tâm là các nội dung triển khai Đề án Đổi mới công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Đề án Đổi mới quy trình xây dựng pháp luật, Đề án Tiếp tục đổi mới, nâng cao công tác dân nguyện của Quốc hội, Đề án Quốc hội điện tử, Đề án Kỷ niệm 80 năm Ngày Tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội Việt Nam (06/01/1946 - 06/01/2026). Chỉ đạo triển khai, tổ chức các hoạt động Kỷ niệm 80 năm Ngày tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội Việt Nam đảm bảo trang trọng, thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả.\n8.2. Chỉ đạo các hoạt động chuẩn bị tổng kết nhiệm kỳ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV. Dự kiến cơ cấu, thành phần, nhân sự cho nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI; trình Quốc hội xem xét quyết định thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia và công bố ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 và chuẩn bị các điều kiện để phục vụ cho cuộc bầu cử.\n8.3. Chỉ đạo việc tổng kết và tham gia các hoạt động phục vụ cho việc tổng kết thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII. Tổ chức triển khai xin ý kiến và chỉ đạo tổng hợp ý kiến đại biểu Quốc hội đối với các dự thảo văn kiện trình Đại hội làn thứ XIV của Đảng (tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV).\n8.4. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Quốc hội để cử tri và Nhân dân cả nước theo dõi, giám sát, tăng tính đồng thuận đối với các nội dung được Quốc hội xem xét, quyết định.\n8.5. Tiếp tục chỉ đạo việc xây dựng và phát triển Quốc hội số giai đoạn 2024-2026, định hướng đến năm 2030; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, bảo đảm sự thông suốt, tăng tính kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu kịp thời, hiệu quả. Chỉ đạo nghiên cứu, cải tiến, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học nhằm phục vụ thiết thực các hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n8.6. Chỉ đạo việc nghiên cứu, cải tiến, đổi mới tổ chức, hoạt động, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả, tính chuyên nghiệp, hiện đại trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của bộ máy tham mưu, phục vụ Quốc hội. Tăng cường các điều kiện bảo đảm hoạt động và thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao vào làm việc trong bộ máy tham mưu, phục vụ Quốc hội; tăng cường sự tham gia của đội ngũ chuyên gia, các nhà nghiên cứu, các nhà hoạt động thực tiễn có nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ cho các cơ quan của Quốc hội, các đại biểu Quốc hội.\n8.7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, các văn bản pháp luật khác có liên quan.\nĐiều 2. Dự kiến các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025\n1. Tổ chức 12 phiên họp thường kỳ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (từ phiên họp thứ 41 đến phiên họp thứ 52) để xem xét, quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nDự kiến nội dung và thời gian tổ chức các phiên họp thường kỳ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025 tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.\n2. Tổ chức phiên họp chuyên đề, phiên họp bất thường và các phiên họp khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để giải quyết các công việc cấp bách, cần thiết thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật.\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp tục phát huy tinh thần trách nhiệm, trí tuệ tập thể, nghiên cứu, cải tiến, đổi mới phương thức hoạt động, chế độ làm việc nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn và các nội dung trong Chương trình công tác.\nThành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội sắp xếp chương trình, kế hoạch công tác để bảo đảm tham gia đầy đủ, hiệu quả các phiên họp, hội nghị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức.\n2. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội bám sát Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chủ động triển khai các công việc theo chức năng, nhiệm vụ; đồng thời, thường xuyên theo dõi, đôn đốc, phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với cơ quan soạn thảo, cơ quan có liên quan để bảo đảm chất lượng, tiến độ chuẩn bị dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết và các nội dung khác trong chương trình phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; kịp thời báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiến độ và những vấn đề phát sinh cần xử lý, giải quyết trong quá trình triển khai thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ trong Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Tăng cường công tác phối hợp giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan, tổ chức hữu quan bảo đảm chặt chẽ, chủ động, hiệu quả.\nTăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc thực hiện Chương trình công tác và chương trình các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cơ quan trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, tờ trình bảo đảm tiến độ, chất lượng, tuân thủ chặt chẽ quy định về thành phần hồ sơ, tài liệu, thời hạn gửi hồ sơ để thẩm tra và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghiêm túc khắc phục tình trạng đề nghị bổ sung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết vào thời điểm sát kỳ họp, phiên họp.\n4. Căn cứ Nghị quyết này, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan (nếu có) và tình hình thực tế, Tổng Thư ký Quốc hội dự kiến chương trình công tác hằng quý, chương trình chi tiết các phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp bất thường, phiên họp khác (nếu có) của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nhội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác; hằng quý tổ chức rà soát, cập nhật các nhiệm vụ được giao trong các văn bản của Đảng, của Quốc hội để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung, điều chỉnh Chương trình công tác khi cần thiết./.\nNơi nhận:\n - Chủ tịch nước;\n - Thủ tướng Chính phủ;\n - Ban Bí thư;\n - Thành viên UBTVQH;\n - UBTWMTTQVN;\n - TANDTC, VKSNDTC, Tổng KTNN;\n - TT HĐDT, các UB của QH;\n - Các VP: TW, CTN, CP;\n - Lãnh đạo các CQ thuộc UBTVQH; VPQH;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n - Các Đoàn đại biểu Quốc hội;\n - Trợ lý và Thư ký CTQH, PCTQH;\n - Các đơn vị thuộc VPQH;\n - Lưu: HC, TK. | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Trần Thanh Mẫn\nPHỤ LỤC\nDỰ KIẾN CÁC PHIÊN HỌP THƯỜNG KỲ CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NĂM 2025 (Kèm theo Nghị quyết số 1326/NQ-UBTVQH ngày 23/12/2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)\nPHIÊN HỌP THỨ 41\n(03 ngày: ngày 10 và ngày 13-14/01/2025; dự phòng ngày 15/01/2025[1])\n1. Cho ý kiến về việc chuẩn bị Kỳ họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV.\n2. Xem xét, quyết định việc bổ sung một số dự án luật, nghị quyết vào Chương trình xây dựng luật pháp lệnh năm 2025 trình Quốc hội tại Kỳ họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.\n3. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Công nghiệp công nghệ số.\n4. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.\n5. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo.\n6. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Việc làm (sửa đổi).\n7. Cho ý kiến về dự án Pháp lệnh Quản lý, bảo vệ Khu di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.\n8. Xem xét, thông qua Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp (quy định chi tiết khoản 2 Điều 84 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở).\n9. Xem xét, thông qua Nghị quyết liên tịch quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.\n10. Xem xét, thông qua một số dự thảo nghị quyết để triển khai thi hành Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2024.\n11. Cho ý kiến về đề cương giám sát chuyên đề của Quốc hội về Việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường kể từ khi Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực thi hành.\n12. Xem xét Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 12/2024.\n13. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 42\n(Đợt 1: 02 ngày: ngày 10-11/02/2025; dự phòng ngày 12/02/2025)\n1. Xem xét, cho ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung các luật có liên quan về sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và một số nội dung khác (nếu kịp chuẩn bị) để trình Quốc hội tại Kỳ họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV.\n2. Cho ý kiến về dự án Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.\n3. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Nhà giáo.\n4. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Hóa chất (sửa đổi),\n5. Xem xét dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.\n6. Xem xét Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 01/2025.\n7. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\n(Đợt 2: 02 ngày: dự kiến ngày 19-20/02/2025)\n8. Xem xét, cho ý kiến đối với một số nội dung trình Quốc hội tại Kỳ họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV.\nPHIÊN HỌP THỨ 43\n(05 ngày: ngày 10-14/3/2025; dự phòng ngày 17/3/2025[2])\nI- Xem xét tại phiên họp\n1. Cho ý kiến về việc tổng kết Kỳ họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV.\n2. Tổ chức hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội.\n3. Xem xét việc sửa đổi, bổ sung một số nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.\n4. Cho ý kiến về dự án Luật Đường sắt (sửa đổi).\n5. Cho ý kiến về dự án Luật Tình trạng khẩn cấp.\n6. Cho ý kiến về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n7. Cho ý kiến về dự án Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.\n8. Cho ý kiến về dự án Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.\n9. Cho ý kiến về dự án Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi),\n10. Cho ý kiến về dự án Luật Phá sản (sửa đổi).\n11. Cho ý kiến về dự án Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.\n12. Cho ý kiến về dự án Luật Báo chí (sửa đổi).\n13. Cho ý kiến về dự thảo Nghị quyết về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết số 55/2010/QH12 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 và Nghị quyết số 107/2020/QH14.\n14. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.\n15. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi).\n16. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.\n17. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi).\n18. Xem xét đề nghị bổ sung dự án Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi) vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025 (trong trường hợp chưa sửa đổi, bổ sung Luật này tại Kỳ họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV).\n19. Xem xét Tờ trình của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về thành lập mới 02 đơn vị (Viện kiểm sát quân sự Quân đoàn 34; Viện kiểm sát quân sự khu vực Quân đoàn 34); tăng biên chế, Kiểm sát viên các ngạch cho Viện kiểm sát quân sự các cấp.\n20. Xem xét Báo cáo kết quả rà soát Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 và Bộ luật Tố tụng hình sự.\n21. Xem xét Báo cáo sơ kết công tác sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025.\n22. Xem xét Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 02/2025.\n23. Xem xét, quyết định mức chi phí tổ chức và hoạt động quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2025-2027.\n24. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nII- Cho ý kiến bằng văn bản\n1. Báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nPHIÊN HỌP THỨ 44\n(06 ngày: ngày 10-17/4/2025[3]; dự phòng ngày 18/4/2025)\nI- Xem xét tại phiên họp\n1. Cho ý kiến về việc chuẩn bị Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV.\n2. Cho ý kiến về dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2026, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025.\n3. Cho ý kiến về dự án Luật Cấp, thoát nước.\n4. Cho ý kiến về dự án Luật Quản lý phát triển đô thị.\n5. Cho ý kiến về dự án Luật Dẫn độ.\n6. Cho ý kiến về dự án Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.\n7. Cho ý kiến về dự án Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi).\n8. Cho ý kiến về dự án Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n9. Cho ý kiến về báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát năm 2024 và những tháng đầu năm 2025, dự kiến Chương trình giám sát năm 2026 của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n10. Xem xét báo cáo tổng hợp kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội năm 2024 và Quý I năm 2025.\n11. Cho ý kiến về Báo cáo của Chính phủ về tài chính nhà nước năm 2023; quyết toán ngân sách nhà nước năm 2023; báo cáo kết quả huy động, sử dụng và thanh toán, quyết toán tổng thể nguồn lực chi cho phòng, chống dịch COVID-19 của giai đoạn 2020 - 2022.\n12. Cho ý kiến về Báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội.\n13. Xem xét, quyết định giao bổ sung số lượng Kiểm sát viên cho ngành Kiểm sát nhân dân.\n14. Cho ý kiến về Báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới năm 2024.\n15. Xem xét Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 3/2025.\n16. Cho ý kiến về việc bổ sung vốn điều lệ cho Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước và Ngân hàng hợp tác xã.\n17. Cho ý kiến về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi (trong trường hợp được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật; pháp lệnh năm 2025).\n18. Cho ý kiến về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án hình sự (trong trường hợp được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025).\n19. Cho ý kiến về dự án Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (trong trường hợp được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025).\n20. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nII- Cho ý kiến bằng văn bản\n1. Các báo cáo của Chính phủ về;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 106/2023/QH15 ngày 28/11/2023 của Quốc hội về thí điểm một số chính sách đặc thù về đầu tư xây dựng công trình đường bộ;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 93/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án Hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận và Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24/6/2023 Kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV về điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 93/2019/QH14;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 135/2020/QH14 ngày 17/11/2020 của Quốc hội về việc chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện Dự án Hồ chứa nước sông Than, tỉnh Ninh Thuận và Dự án Hồ chứa nước Bản Mồng, tỉnh Nghệ An.\nPHIÊN HỌP THỨ 45\n(03 ngày: ngày 12-14/5/2025; dự phòng ngày 15/5/2025)\n1. Cho ý kiến về việc chuẩn bị Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV.\n2. Xem xét Báo cáo của Chính phủ về đánh giá bổ sung kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2024; tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2025.\n3. Xem xét Báo cáo của Chính phủ về công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2024.\n4. Cho ý kiến bước đầu về dự thảo Báo cáo kết quả giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển và sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao”.\n5. Tham gia ý kiến về dự thảo Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân gửi đến Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV.\n6. Cho ý kiến về Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 8 của Quốc hội; xem xét Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 4/2025.\n7. Xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ bảo vệ Thẩm phán.\n8. Xem xét, quyết định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026.\n9. Xem xét, quyết định phương án phân bổ sử dụng nguồn tăng thu và tiết kiệm chi ngân sách trung ương năm 2024 (nếu có).\n10. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 46\n(Tháng 6/2025, trong thời gian giữa 02 đợt của Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV)\n1. Xem xét, cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý đối với một số dự án luật, dự thảo nghị quyết dự kiến trình Quốc hội biểu quyết, thông qua tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV (các dự án, dự thảo có nhiều nội dung phức tạp, qua thảo luận còn nhiều ý kiến khác nhau)\n2. Xem xét một số nội dung cần thiết, cấp bách thuộc thẩm quyền theo đề nghị của các cơ quan (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 47\n(02 ngày: ngày 10-11/7/2025; dự phòng ngày 14/7/2025)\n1. Tổng kết Kỳ họp thứ 9 và cho ý kiến bước đầu về việc chuẩn bị Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.\n2. Xem xét Báo cáo tổng hợp kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội Quý II năm 2025.\n3. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Dẫn độ.\n4. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Phá sản (sửa đổi).\n5. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Báo chí (sửa đổi).\n6. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án hình sự (trong trường hợp được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025).\n7. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 6/2025 (trong đó có công tác dân nguyện tháng 5/2025).\n8. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 48\n(05 ngày: ngày 11-15/8/2025; dự phòng ngày 18/8/2025)\n1. Tổ chức hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội.\n2. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Quản lý phát triển đô thị.\n3. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.\n4. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.\n5. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi).\n6. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.\n7. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.\n8. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Cấp, thoát nước.\n9. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Đường sắt (sửa đổi).\n10. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n11. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Tình trạng khẩn cấp.\n12. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n13. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.\n14. Tiến hành giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển và sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao”.\n15. Xem xét Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 7/2025.\n16. Cho ý kiến về dự án Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) (trong trường hợp được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025).\n17. Cho ý kiến về dự án Luật Viên chức (sửa đổi) (trong trường hợp được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025).\n18. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (trong trường hợp được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025).\n19. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 49\n(04 ngày: ngày 10-12/9 và ngày 15/9/2025[4]; dự phòng ngày 16/9/2025)\nI- Xem xét tại phiên họp\n1. Cho ý kiến về việc chuẩn bị Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.\n2. Xem xét các báo cáo của thành viên Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Báo cáo của Tổng Thư ký Quốc hội tổng hợp nội dung thẩm tra về việc thực hiện một số nghị quyết của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề, chất vấn.\n3. Xem xét Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát của Quốc hội về “Việc thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường kể từ khi Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực thi hành”.\n4. Cho ý kiến đối với các báo cáo của Chính phủ về công tác phòng, chống tham nhũng; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; công tác thi hành án năm 2025.\n5. Cho ý kiến về các báo cáo công tác năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;.\n6. Cho ý kiến về báo cáo công tác năm 2025, dự kiến Kế hoạch kiểm toán năm 2026 của Kiểm toán nhà nước.\n7. Cho ý kiến về Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tình hình thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n8. Cho ý kiến về báo cáo của Chính phủ về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành chính năm 2025 (trong đó có nội dung báo cáo của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước).\n9. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 8/2025.\n10. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nII- Cho ý kiến bằng văn bản\n1. Các báo cáo của Chính phủ về:\n- Tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội năm 2024; tình hình quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế năm 2024; kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 68/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân năm 2023 và năm 2024; kết quả hoạt động và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống tác hại thuốc lá 2 năm 2023 và năm 2024;\n- Việc thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về Cảng hàng không quốc tế Long Thành: Nghị quyết số 94/2015/QH13 ngày 25/6/2015, Nghị quyết số 38/2017/QH14 ngày 19/6/2017, Nghị quyết số 53/2017/QH14 ngày 24/11/2017, Nghị quyết số 95/2019/QH14 ngày 26/11/2019, Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29/11/2023;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 66/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội và Nghị quyết số 63/2022/QH15 ngày 16/6/2022 Kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV về triển khai thực hiện Nghị quyết số 66/2013/QH13 về điều chỉnh một số nội dung và giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 44/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 56/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 57/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 58/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 59/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 60/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 99/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội giám sát chuyên đề về việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19; việc thực hiện chính sách, pháp luật về y tế cơ sở, y tế dự phòng;\n- Việc thực hiện Nghị quyết số 92/2023/QH15 ngày 20/6/2023 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đường giao thông từ Quốc lộ 27C đến đường tỉnh ĐT.656 tỉnh Khánh Hòa- kết nối tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Ninh Thuận.\n2. Báo cáo công tác năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ.\nPHIÊN HỌP THỨ 50\n(04 ngày: ngày 10/10 và ngày 13-15/10/2025[5]; dự phòng ngày 16/10/2025)\nI- Xem xét tại phiên họp\n1. Góp ý kiến về dự thảo các văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.\n2. Cho ý kiến về việc chuẩn bị Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.\n3. Xem xét các báo cáo của Chính phủ về kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước năm 2025 và dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2026 và kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 03 năm 2025-2027; tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2025 và dự kiến kế hoạch năm 2026.\n4. Xem xét các báo cáo của Chính phủ về kết quả thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch 5 năm giai đoạn 2021 - 2025: phát triển kinh tế - xã hội; cơ cấu lại nền kinh tế; đầu tư công trung hạn; tài chính quốc gia và vay, trả nợ công.\n5. Xem xét Báo cáo của Chính phủ đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm 2025 và dự kiến kế hoạch tài chính năm 2026 của các Quỹ tài chính ngoài ngân sách do Trung ương quản lý.\n6. Xem xét các báo cáo của Chính phủ về kết quả thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư giai đoạn năm 2021 - 2025: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; cho ý kiến về đề xuất giai đoạn năm 2026 - 2030.\n7. Xem xét báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.\n8. Xem xét báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Nghị quyết số 108/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về giám sát chuyên đề “Việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về các Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030”.\n9. Cho ý kiến về báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV; kết quả tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư của công dân và kết quả giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Quốc hội năm 2025; xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 9/2025.\n10. Tham gia ý kiến về dự thảo báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân gửi đến Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.\n11. Xem xét báo cáo tổng hợp kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội Quý III năm 2025.\n12. Xem xét, thông qua Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.\n13. Xem xét, thông qua Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn.\n14. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội (nếu có).\n15. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 51\n(Tháng 11/2025, trong thời gian giữa 02 đợt của Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV)\n1. Xem xét, cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý đối với một số dự án luật, dự thảo nghị quyết dự kiến trình Quốc hội biểu quyết, thông qua tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV (các dự án, dự thảo có nhiều nội dung phức tạp, qua thảo luận còn nhiều ý kiến khác nhau)\n2. Xem xét một số nội dung cần thiết, cấp bách thuộc thẩm quyền theo đề nghị của các cơ quan (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 52\n(02 ngày: ngày 10-11/12/2025; dự phòng ngày 12/12/2025)\n1. Tổng kết Kỳ họp thứ 10 và cho ý kiến bước đầu về việc chuẩn bị Kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XV.\n2. Xem xét, thông qua Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2026.\n3. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2025; xem xét, thông qua chương trình hoạt động đối ngoại năm 2026 của Quốc hội và cho ý kiến (chỉ đạo, điều hòa) về chương trình đối ngoại, hợp tác quốc tế của Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước và các nhóm nghị sĩ hữu nghị.\n4. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 11/2025 (trong đó có công tác dân nguyên tháng 10/2025).\n5. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\n* Ghi chú:\nNgoài các nội dung đã được dự kiến trong Phụ lục, căn cứ tình hình chuẩn bị và đề xuất của các cơ quan (cơ quan trình và cơ quan thẩm tra (nếu có)), Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ quyết định điều chỉnh nội dung, thời gian các phiên họp để triển khai thực hiện nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, các đề án, dự án và đáp ứng yêu cầu thực tiễn; tổ chức phiên họp chuyên đề, phiên họp bất thường, phiên họp khác để xem xét các vấn đề cấp bách, cần thiết thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật.\n[1] Nghỉ ngày 11/01 (thứ Bảy) và ngày 12/01 (Chủ nhật).\n[2] Nghỉ ngày 15/3 (thứ bảy), 16/3 (chủ nhật)\n[3] Nghỉ ngày 12/4 (thứ bảy) và 13/4 (Chủ nhật)\n[4] Nghỉ ngày 13/9 (thứ Bảy) và ngày 14/9 (Chủ nhật)\n[5] Nghỉ ngày 11/10 (thứ bảy) và 12/10 (Chủ nhật)", "trich_yeu": "Năm 2024 về Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương", "Ủy ban Thường vụ Quốc hội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "id": 169441, "tvpl_key": "luat#19_06_2020#65_2020_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020" }, { "id": 44168, "tvpl_key": "luat#20_11_2014#57_2014_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật Tổ chức Quốc hội 2014" }, { "id": 999999999215627, "tvpl_key": "hienphap#28_11_2013#khongso", "source": "tvpl", "title": "Hiến pháp 2013" } ], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 999999999619137, "tvpl_key": "quydinh#27_06_2024#178-qd_tw", "source": "tvpl", "title": "Quy định 178-QĐ/TW năm 2024 về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây ..." }, { "id": 999999999580434, "tvpl_key": "luat#24_06_2024#34_2024_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024" }, { "id": 170541, "tvpl_key": "nghiquyet#18_01_2024#111_2024_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 111/2024/QH15 cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia do Quốc hội ..." }, { "id": 999999999589930, "tvpl_key": "nghiquyet#29_11_2023#108_2023_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 108/2023/QH15 giám sát chuyên đề “Việc thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về các Chương trình..." }, { "id": 999999999589929, "tvpl_key": "nghiquyet#29_11_2023#110_2023_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 110/2023/QH15 về Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XV" }, { "id": 999999999591412, "tvpl_key": "nghiquyet#28_11_2023#106_2023_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 106/2023/QH15 về thí điểm một số chính sách đặc thù về đầu tư xây dựng công trình đường bộ do ..." }, { "id": 166974, "tvpl_key": "nghiquyet#12_07_2023#35_2023_ubtvqh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 35/2023/UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030 do Ủy ban ..." }, { "id": 999999999571915, "tvpl_key": "nghiquyet#24_06_2023#101_2023_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 101/2023/QH15 về kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV" }, { "id": 999999999571990, "tvpl_key": "nghiquyet#24_06_2023#99_2023_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 99/2023/QH15 giám sát chuyên đề về việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phục vụ công ..." }, { "id": 999999999571972, "tvpl_key": "nghiquyet#20_06_2023#92_2023_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 92/2023/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đường giao thông từ Quốc lộ 27C đến đường tỉnh ĐT.656 ..." }, { "id": 999999999542115, "tvpl_key": "nghiquyet#15_11_2022#74_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 74/2022/QH15 đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng ..." }, { "id": 161986, "tvpl_key": "luat#10_11_2022#10_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022" }, { "id": 999999999541092, "tvpl_key": "nghiquyet#09_11_2022#27-nq_tw", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2022 về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt ..." }, { "id": 999999999519372, "tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#56_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 56/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội do..." }, { "id": 999999999519373, "tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#57_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 57/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh ..." }, { "id": 159096, "tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#58_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 58/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma ..." }, { "id": 159098, "tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#59_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 59/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu ..." }, { "id": 159104, "tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#60_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 60/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - ..." }, { "id": 999999999519808, "tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#61_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy ..." }, { "id": 999999999519378, "tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#63_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 63/2022/QH15 về kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV" }, { "id": 168080, "tvpl_key": "luat#15_06_2022#06_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật Thi đua, Khen thưởng 2022" }, { "id": 999999999500820, "tvpl_key": "nghiquyet#11_01_2022#44_2022_qh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 44/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông..." }, { "id": 999999999495763, "tvpl_key": "kehoach#05_11_2021#81_kh-ubtvqh15", "source": "tvpl", "title": "Kế hoạch 81/KH-UBTVQH15 năm 2021 triển khai thực hiện Kết luận 19-KL/TW và Đề án Định hướng Chương trình ..." }, { "id": 999999999458910, "tvpl_key": "nghiquyet#17_11_2020#135_2020_qh14", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 135/2020/QH14 về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV do Quốc hội ban hành" }, { "id": 146609, "tvpl_key": "luat#17_11_2020#72_2020_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Bảo vệ môi trường 2020" }, { "id": 999999999446267, "tvpl_key": "nghiquyet#10_06_2020#107_2020_qh14", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 107/2020/QH14 về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết..." }, { "id": 999999999431168, "tvpl_key": "nghiquyet#26_11_2019#95_2019_qh14", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 95/2019/QH14 về Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long ..." }, { "id": 999999999438642, "tvpl_key": "nghiquyet#26_11_2019#93_2019_qh14", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 93/2019/QH14 về chủ trương đầu tư Dự án Hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình ..." }, { "id": 999999999369273, "tvpl_key": "nghiquyet#24_11_2017#56_2017_qh14", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 56/2017/QH14 về tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu ..." }, { "id": 999999999368116, "tvpl_key": "nghiquyet#24_11_2017#53_2017_qh14", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 53/2017/QH14 về Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ..." }, { "id": 999999999365493, "tvpl_key": "nghiquyet#25_10_2017#18-nq_tw", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017 về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, ..." }, { "id": 999999999353752, "tvpl_key": "nghiquyet#19_06_2017#38_2017_qh14", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 38/2017/QH14 về tách nội dung thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Dự án Cảng hàng ..." }, { "id": 126171, "tvpl_key": "luat#16_06_2017#06_2017_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Đường sắt 2017" }, { "id": 115657, "tvpl_key": "nghiquyet#11_11_2016#28_2016_qh14", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 28/2016/QH14 sửa đổi Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc ..." }, { "id": 101872, "tvpl_key": "luat#05_04_2016#103_2016_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật Báo chí 2016" }, { "id": 96116, "tvpl_key": "luat#25_11_2015#94_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015" }, { "id": 95914, "tvpl_key": "luat#20_11_2015#87_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015" }, { "id": 70829, "tvpl_key": "nghiquyet#25_06_2015#94_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 94/2015/QH13 về chủ trương đầu tư Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Quốc hội ban hành" }, { "id": 70800, "tvpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015" }, { "id": 70819, "tvpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015" }, { "id": 46790, "tvpl_key": "luat#26_11_2014#69_2014_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014" }, { "id": 43951, "tvpl_key": "luat#24_11_2014#63_2014_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014" }, { "id": 36869, "tvpl_key": "luat#19_06_2014#51_2014_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật Phá sản 2014" }, { "id": 125165, "tvpl_key": "nghiquyet#29_11_2013#68_2013_qh13", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 68/2013/QH13 đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, tiến tới bảo hiểm y tế ..." }, { "id": 999999999217407, "tvpl_key": "nghiquyet#29_11_2013#66_2013_qh13", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 66/2013/QH13 điều chỉnh nội dung và giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương đầu..." }, { "id": 32912, "tvpl_key": "luat#16_11_2013#38_2013_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật việc làm 2013" }, { "id": 27617, "tvpl_key": "luat#21_06_2012#16_2012_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật Quảng cáo 2012" }, { "id": 25961, "tvpl_key": "nghiquyet#24_11_2010#55_2010_qh12", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành" }, { "id": 26355, "tvpl_key": "luat#15_11_2010#58_2010_qh12", "source": "tvpl", "title": "Luật viên chức 2010" }, { "id": 25681, "tvpl_key": "luat#17_06_2010#53_2010_qh12", "source": "tvpl", "title": "Luật thi hành án hình sự 2010" }, { "id": 12324, "tvpl_key": "luat#14_11_2008#27_2008_qh12", "source": "tvpl", "title": "Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008" }, { "id": 12318, "tvpl_key": "luat#14_11_2008#26_2008_qh12", "source": "tvpl", "title": "Luật thi hành án dân sự 2008" }, { "id": 12352, "tvpl_key": "luat#13_11_2008#22_2008_qh12", "source": "tvpl", "title": "Luật cán bộ, công chức 2008" }, { "id": 12807, "tvpl_key": "luat#03_06_2008#14_2008_qh12", "source": "tvpl", "title": "Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008" }, { "id": 12896, "tvpl_key": "luat#21_11_2007#05_2007_qh12", "source": "tvpl", "title": "Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007" }, { "id": 24161, "tvpl_key": "luat#21_11_2007#06_2007_qh12", "source": "tvpl", "title": "Luật Hóa chất 2007" }, { "id": 15062, "tvpl_key": "luat#29_06_2006#68_2006_qh11", "source": "tvpl", "title": "Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 999999999595855, "tvpl_key": "nghiquyet#25_12_2023#941_nq-ubtvqh15", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 941/NQ-UBTVQH15 năm 2023 Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết năm 2024 về Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025", "title_without_number": "Nghị quyết năm 2024 về Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "score": 0.005633802816901409, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005633802816901409, "es_contribution": 0.005633802816901409, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 11, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005633802816901409, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_dang_cong_bao": "2025-01-06T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005633802816901409 }, { "ID": 999999999595855, "title": "Nghị quyết 941/NQ-UBTVQH15 năm 2023 Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024", "ngay_ban_hanh": "2023-12-25T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-12-25T00:00:00Z", "so_hieu": "941/NQ-UBTVQH15", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nCHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NĂM 2024\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;\nCăn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15;\nXét đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội;\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Nội dung Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024\n1. Chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội\n1.1. Phối hợp với Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị nội dung, xây dựng dự kiến và tổ chức thực hiện chương trình, chủ trì Kỳ họp thứ 7, Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV; tổ chức kỳ họp bất thường trong trường hợp cần thiết để kịp thời xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng, cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định.\n1.2. Chỉ đạo triển khai nghiêm túc các quy định của Nội quy kỳ họp Quốc hội; tiếp tục nghiên cứu cải tiến, đổi mới, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả hoạt động của Quốc hội, kỳ họp Quốc hội, phát huy tính dân chủ, pháp quyền, hiện đại, chuyên nghiệp, khoa học, công khai, minh bạch, hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động của Quốc hội.\n1.3. Tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách (dự kiến tháng 4 và tháng 8/2024), các cuộc họp, hội nghị khác để lấy ý kiến các vị đại biểu Quốc hội, các nhà quản lý, các chuyên gia, nhà khoa học, các nhà hoạt động thực tiễn, cơ quan, tổ chức hữu quan về một số dự án luật và các vấn đề quan trọng khác khi cần thiết.\n2. Công tác lập pháp\n2.1. Chỉ đạo triển khai Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024, năm 2025, bảo đảm chất lượng, tiến độ chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trong đó, tập trung chỉ đạo, tổ chức việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, dự thảo nghị quyết trên cơ sở ý kiến của đại biểu Quốc hội, các cơ quan, tổ chức có liên quan để trình Quốc hội xem xét, thông qua.\n2.2. Chỉ đạo, đôn đốc việc tiếp tục thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ lập pháp theo yêu cầu trong Kế hoạch số 81/KH-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội triển khai thực hiện Kết luận số 19-KL/TW của Bộ Chính trị và Đề án Định hướng Chương trình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV.\nChỉ đạo tiếp tục rà soát, nghiên cứu, đề xuất các nhiệm vụ lập pháp mới, chưa có trong Kế hoạch số 81/KH-UBTVQH15 để triển khai thực hiện kịp thời các nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các nghị quyết của Quốc hội.\n2.3. Chỉ đạo việc chuẩn bị và trình Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024 để kịp thời thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, tiếp tục cụ thể hóa Hiến pháp, bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế mới được Quốc hội phê chuẩn, các luật, nghị quyết mới được ban hành, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh, hội nhập quốc tế của đất nước. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác lập đề nghị về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; xác định thứ tự ưu tiên khi xem xét đưa vào Chương trình trên cơ sở sự cần thiết ban hành của các dự án, dự thảo được đề nghị, bảo đảm tính khả thi của Chương trình và cân đối hài hòa với khối lượng công việc của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội.\n2.4. Xem xét, thông qua các dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nChỉ đạo tiếp tục rà soát nội dung trong các luật, nghị quyết của Quốc hội giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành văn bản quy định chi tiết, nhất là các luật, nghị quyết mới được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 5 và Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XV để xây dựng kế hoạch, phân công cơ quan soạn thảo, cơ quan thẩm tra, xác định rõ tiến độ ban hành, bảo đảm văn bản quy định chi tiết có hiệu lực đồng thời khi luật, nghị quyết có hiệu lực.\n2.5. Chỉ đạo Hội đồng Dân tộc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội khẩn trương nghiên cứu, chuẩn bị đề nghị xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân để bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và chuẩn bị hồ sơ dự thảo luật để trình Quốc hội sau khi dự án luật được đưa vào Chương trình.\n2.6. Xem xét, quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền.\n3. Công tác giám sát\n3.1. Chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024, tập trung chuẩn bị tổ chức hiệu quả phiên chất vấn và trả lời chất vấn tại các kỳ họp thường lệ của Quốc hội và phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trong đó, tại Phiên họp tháng 8/2024, tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn về việc thực hiện các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giám sát chuyên đề và chất vấn từ đầu nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV đến nay.\n3.2. Triển khai 02 chuyên đề giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024; xem xét báo cáo của 02 Đoàn giám sát của Quốc hội để báo cáo Quốc hội tiến hành giám sát tối cao tại Kỳ họp thứ 7 và Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV. Chỉ đạo tiếp tục tăng cường hoạt động giám sát văn bản quy phạm pháp luật gắn với công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật, góp phần xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Chỉ đạo tăng cường tổ chức các phiên giải trình tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trên cơ sở bám sát thực tiễn và phản ứng nhạy bén trước những vấn đề nổi lên, được cử tri và Nhân dân quan tâm.\n3.3. Chỉ đạo việc chuẩn bị và trình Quốc hội xem xét, thông qua Chương trình giám sát năm 2025 của Quốc hội và các nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề của Quốc hội năm 2025; quyết định Chương trình giám sát năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2025; ban hành kế hoạch triển khai Chương trình giám sát năm 2025 của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các kế hoạch, đề cương báo cáo của các chuyên đề giám sát năm 2025 của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3.4. Tổ chức quán triệt, triển khai kịp thời và giám sát việc triển khai các luật, nghị quyết được Quốc hội thông qua.\n3.5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.\n3.6. Xem xét báo cáo tổng hợp kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội năm 2023. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội chưa được các cơ quan thực hiện hoặc thực hiện chưa đạt yêu cầu, báo cáo Quốc hội tại Kỳ họp thứ 7 và Kỳ họp thứ 8 (nếu có).\n3.7. Thực hiện các hoạt động giám sát khác theo thẩm quyền.\n4. Xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng\n4.1. Xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Quốc hội xem xét, quyết định một số vấn đề liên quan đến tổ chức bộ máy, nhân sự, chế độ chính sách theo đề nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Kiểm toán nhà nước (nếu có).\n4.2. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đánh giá bổ sung kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2023, tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2024, quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương năm 2025; quyết toán ngân sách nhà nước năm 2022.\n4.3. Cho ý kiến về việc chuẩn bị và trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội.\n4.4. Xem xét, quyết định việc phân bổ, sử dụng số tăng thu, tiết kiệm chi và kinh phí còn lại của ngân sách trung ương năm 2023 (nếu có) và một số nội dung liên quan đến lĩnh vực tài chính, ngân sách thuộc thẩm quyền.\n4.5. Xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới, sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, bảo đảm tổ chức triển khai hiệu quả Kết luận số 48-KL/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030, Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030.\n4.6. Xem xét, phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n4.7. Xem xét, cho ý kiến, quyết định các vấn đề quan trọng khác theo thẩm quyền.\n5. Công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế\n5.1. Chỉ đạo triển khai Chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2024, tiếp tục tăng cường hoạt động đối ngoại của Quốc hội gắn với hoạt động đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân, góp phần triển khai hiệu quả đường lối đối ngoại theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; bảo đảm sự lãnh đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tuân thủ quy chế, kết luận của Bộ Chính trị về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại, công tác người Việt Nam ở nước ngoài. Tập trung triển khai các hoạt động đối ngoại của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội theo chương trình được phê duyệt, bảo đảm hiệu quả, thiết thực, phù hợp với tình hình thực tế. Triển khai các hoạt động phục vụ các nhiệm vụ đối ngoại chung của đất nước.\n5.2. Ưu tiên tăng cường hoạt động đối ngoại với nghị viện các đối tác có quan hệ đặc biệt, láng giềng, đối tác chiến lược toàn diện, đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và đối tác quan trọng khác.\n5.3. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương của Quốc hội trên cơ sở bám sát Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Ban Bí thư về đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương đến năm 2030, từ tham gia chủ động, tham gia tích cực sang từng bước đóng góp xây dựng, định hình các thể chế đa phương và trật tự quốc tế minh bạch, dân chủ, công bằng, bền vững. Tiếp tục chủ động tham gia và phát huy vai trò tại các cơ chế đa phương như AIPA, IPU, APPF và các cơ chế đa phương khác, từng bước đóng vai trò nòng cốt, dẫn dắt, hòa giải ở lĩnh vực, diễn đàn ta có khả năng và lợi ích.\n5.4. Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu, dự báo, tham mưu chiến lược về công tác đối ngoại với tư duy chủ động, sáng tạo, thích ứng nhanh chóng với tình hình, đề xuất các giải pháp, chiến lược đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.\n5.5. Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2024; xem xét, thông qua Chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2025.\n5.6. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, các nhóm nghị sĩ hữu nghị.\n6. Công tác dân nguyện\n6.1. Phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân gửi đến Kỳ họp thứ 7 và Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV. Chỉ đạo tổng hợp, phân loại ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi tới Kỳ họp thứ 6 và Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV để kịp thời chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết; xây dựng Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 6 để trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 7, Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 7 để trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV.\n6.2. Tiếp tục chỉ đạo việc tiếp công dân thường xuyên và hiệu quả tại địa điểm tiếp công dân của Quốc hội và tại trụ sở Tiếp công dân Trung ương ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.\n6.3. Chỉ đạo Ban Dân nguyện tổng hợp tình hình ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân, kết quả tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo để xây dựng báo cáo công tác dân nguyện trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét tại phiên họp thường kỳ hằng tháng, xây dựng báo cáo kết quả tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi đến Quốc hội năm 2024 để trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV.\n6.4. Chỉ đạo phối hợp xây dựng dự thảo Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội; dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân và giám sát việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan dân cử, đại biểu dân cử; dự thảo Nghị quyết quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này theo quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.\n6.5. Tiếp tục chỉ đạo đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân nguyện của Quốc hội.\n7. Hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và bảo đảm điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội\n7.1. Quyết định phân bổ kinh phí hoạt động của các Đoàn đại biểu Quốc hội. Chỉ đạo tăng cường việc bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội.\n7.2. Tiếp tục chỉ đạo tăng cường bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng hoạt động cho đại biểu Quốc hội; chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ được quy hoạch đại biểu Quốc hội chuyên trách và các chức danh ở Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n7.3. Chỉ đạo việc theo dõi, nắm bắt tình hình và hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội.\n7.4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo thẩm quyền.\n8. Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân\n8.1. Tiếp tục tăng cường công tác hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân.\n8.2. Tổ chức Hội nghị toàn quốc tổng kết công tác Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2023 và triển khai kế hoạch công tác năm 2024; chỉ đạo tổ chức Hội nghị Thường trực Hội đồng nhân dân các khu vực trên toàn quốc và các hội nghị chuyên đề khác (nếu có).\n8.3. Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho đại biểu Hội đồng nhân dân, trong đó, chú trọng bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể.\n8.4. Tăng cường quan hệ phối hợp, hướng dẫn, trao đổi kinh nghiệm hoạt động giữa các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Hội đồng nhân dân.\n8.5. Chỉ đạo phối hợp xây dựng dự thảo Nghị quyết liên tịch quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.\n9. Một số công tác khác\n9.1. Tiếp tục cải tiến, đổi mới cách thức tiến hành phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chỉ đạo triển khai nghiêm túc các quy định trong Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n9.2. Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh việc đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền về các hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội để cử tri và Nhân dân cả nước theo dõi, giám sát.\n9.3. Chỉ đạo mở rộng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, bảo đảm sự thông suốt, tăng tính kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu kịp thời, hiệu quả. Chỉ đạo nghiên cứu, đẩy nhanh việc xây dựng Quốc hội điện tử, thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n9.4. Chỉ đạo việc thực hiện chương trình công tác năm 2024 của Hội đồng khoa học của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tiếp tục nghiên cứu, cải tiến, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả các phiên họp của Hội đồng khoa học.\n9.5. Chỉ đạo việc nghiên cứu, cải tiến, đổi mới tổ chức, hoạt động, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả, tính chuyên nghiệp, hiện đại trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của bộ máy tham mưu, phục vụ Quốc hội. Tăng cường các điều kiện bảo đảm hoạt động và thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao vào làm việc trong bộ máy tham mưu, phục vụ Quốc hội; tăng cường sự tham gia của đội ngũ chuyên gia, các nhà nghiên cứu, các nhà hoạt động thực tiễn có nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ cho các cơ quan của Quốc hội, các đại biểu Quốc hội.\n9.6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, các văn bản pháp luật khác có liên quan.\nĐiều 2. Dự kiến các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024\n1. Tổ chức 12 phiên họp thường kỳ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (từ phiên họp thứ 29 đến phiên họp thứ 40) và 02 phiên họp chuyên đề pháp luật (tháng 3 và tháng 8) để xem xét, quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nDự kiến nội dung và thời gian tổ chức các phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024 tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.\n2. Tổ chức phiên họp bất thường và các phiên họp khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để giải quyết các công việc cấp bách, cần thiết thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật.\nĐiều 3. Biện pháp thực hiện\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp tục phát huy tinh thần trách nhiệm, trí tuệ tập thể, đoàn kết, nỗ lực, nghiên cứu, cải tiến, đổi mới phương thức hoạt động, chế độ làm việc bảo đảm khoa học, hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tế nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn và các nội dung trong Chương trình công tác.\nThành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội sắp xếp chương trình, kế hoạch công tác để bảo đảm tham gia đầy đủ, hiệu quả các phiên họp, hội nghị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức.\n2. Phát huy hơn nữa vai trò của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong công tác thẩm tra, tiếp thu, chỉnh lý, tổ chức triển khai các hoạt động giám sát và các công tác khác để chuẩn bị kỹ lưỡng, bảo đảm chất lượng các nội dung trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định.\nThường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội bám sát Chương trình công tác năm, chương trình công tác quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chủ động triển khai và phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, “từ sớm, từ xa” với cơ quan soạn thảo, cơ quan, tổ chức có liên quan để bảo đảm chất lượng, tiến độ chuẩn bị dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, các nội dung khác trong chương trình phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tránh sắp xếp các lịch họp khác trong thời gian diễn ra phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thường xuyên theo dõi, giám sát, đôn đốc kịp thời và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện các yêu cầu trong nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc phạm vi, lĩnh vực phụ trách, nhất là những nội dung phải hoàn thành trong năm 2024.\n3. Tiếp tục tăng cường công tác phối hợp giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan, tổ chức hữu quan, bảo đảm chặt chẽ, chủ động, hiệu quả.\n4. Tiếp tục đổi mới, cải tiến quy trình, thủ tục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong công tác lập pháp, trong đó, tập trung thực hiện các biện pháp đã được Quốc hội quyết định trong Nghị quyết số 89/2023/QH15 ngày 02 tháng 6 năm 2023 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, đề cao trách nhiệm, nhất là trách nhiệm người đứng đầu, kiên quyết chống tiêu cực, “lợi ích nhóm” trong công tác xây dựng pháp luật. Khắc phục tình trạng bổ sung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết vào thời điểm sát kỳ họp, phiên họp; xác định nguyên nhân, làm rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong chuẩn bị dự án, dự thảo không bảo đảm tiến độ, chất lượng để báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật về hoạt động giám sát, trong đó, tập trung thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 370/KH-UBTVQH15 ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội triển khai thực hiện Kết luận số 843-KL/ĐĐQH15 của Đảng đoàn Quốc hội về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội; các yêu cầu, nhiệm vụ đã được Quốc hội quyết định trong Nghị quyết số 90/2023/QH15 ngày 08 tháng 6 năm 2023 về Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2024 và các chương trình, kế hoạch đã ban hành.\nTiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động giám sát chuyên đề trên cơ sở đề cao và phát huy vai trò, trách nhiệm của cơ quan được giao chủ trì giúp Đoàn giám sát chuyên đề, đồng thời, phát huy vai trò của cơ quan tham gia phối hợp theo đúng chuyên môn, lĩnh vực phụ trách; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường sử dụng thông tin từ cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, các chuyên gia, nhà hoạt động thực tiễn trong xây dựng báo cáo và nghị quyết giám sát; tiếp tục đổi mới cách thức triển khai hoạt động của các Đoàn giám sát chuyên đề; nghiên cứu, hoàn thiện cách thức tổ chức và hoạt động của các đoàn công tác, tổ khảo sát bảo đảm thiết thực, hiệu quả.\nTiếp tục đổi mới phương thức, cách thức tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn; tăng cường hoạt động chất vấn và ban hành nghị quyết về chất vấn tại các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thường xuyên xem xét các kiến nghị giám sát chưa được thực hiện, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội. Triển khai thực hiện Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, bảo đảm việc tổ chức các phiên giải trình đạt hiệu quả thực chất, đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tiễn.\n6. Tiếp tục đổi mới, cải tiến cách thức thẩm tra, nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước, tăng tính chủ động và tính chịu trách nhiệm của cơ quan chủ trì thẩm tra, tăng cường vai trò và sự tham gia của Kiểm toán nhà nước, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội đối với các nội dung trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tài chính, ngân sách nhà nước, kinh tế - xã hội và các vấn đề quan trọng khác.\n7. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc thực hiện Chương trình công tác và chương trình các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cơ quan trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, tờ trình bảo đảm tiến độ, chất lượng, tuân thủ chặt chẽ quy định về thành phần hồ sơ, tài liệu, thời hạn gửi hồ sơ, tài liệu để thẩm tra và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định. Chỉ đề nghị điều chỉnh, bổ sung Chương trình đối với những nội dung đã có đầy đủ hồ sơ và trình đúng thời hạn, thực hiện nghiêm túc quy định tại khoản 4 Điều 19 Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: “Chậm nhất là 25 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hồ sơ, tài liệu của nội dung đề nghị bổ sung vào dự kiến chương trình phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề phải được gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định”.\nCác dự án luật, dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật phải được thảo luận, cho ý kiến tại Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách trước khi trình Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 7 và Kỳ họp thứ 8. Đối với các dự án, đề án, báo cáo khác, căn cứ yêu cầu, tình hình thực tiễn, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc đưa ra thảo luận tại Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách. Tài liệu Hội nghị và việc báo cáo giải trình, làm rõ những vấn đề đại biểu phát biểu tại Hội nghị thực hiện theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 30 của Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n8. Tiếp tục phát huy vai trò, trách nhiệm của Ban Thư ký trong việc tham mưu, giúp Tổng Thư ký Quốc hội tham mưu, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự kiến và tổ chức triển khai chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật.\n9. Căn cứ Nghị quyết này, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan (nếu có) và tình hình thực tế, Tổng Thư ký Quốc hội dự kiến chương trình công tác hằng quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\nCăn cứ Chương trình công tác năm, chương trình công tác quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng dự kiến chương trình phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp khác (nếu có) của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\n10. Tổng Thư ký Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác; hằng quý tổ chức rà soát, cập nhật các nhiệm vụ được giao trong các văn bản của Đảng, của Quốc hội để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung, điều chỉnh Chương trình công tác khi cần thiết./.\n | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Vương Đình Huệ\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN", "trich_yeu": "Năm 2023 Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "nguoi_ky": "Vương Đình Huệ", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương", "Ủy ban Thường vụ Quốc hội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết năm 2023 Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024", "title_without_number": "Nghị quyết năm 2023 Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2024", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "score": 0.00625, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.00625, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 93.77714, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 4, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.042615048849647466, "normalized_score_boost": 0.3636504884964747, "ngay_dang_cong_bao": "2024-01-03T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.00625 }, { "ID": 165538, "title": "Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15 quy chế làm việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "ngay_ban_hanh": "2022-12-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-02-01T00:00:00Z", "so_hieu": "29/2022/UBTVQH15", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nBAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1\nBan hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 2\nỦy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết và Quy chế được ban hành kèm theo Nghị quyết này.\nĐiều 3\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2023.\n2. Nghị quyết số 1075/2015/UBTVQH13 ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.\nNghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2022.\n | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Vương Đình Huệ\nQUY CHẾ\nLÀM VIỆC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)\nChương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy chế này quy định nguyên tắc, chế độ, hình thức làm việc, quan hệ công tác, quy trình, trách nhiệm giải quyết công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 2. Nguyên tắc, chế độ làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.\n2. Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân theo Hiến pháp và pháp luật.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng chương trình công tác để chủ động giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Quy chế này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n4. Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ động xử lý công việc theo phạm vi, lĩnh vực được phân công và theo Quy chế này; bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong xử lý công việc và chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội về những vấn đề được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công.\n5. Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được bảo đảm công khai, minh bạch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\nĐiều 3. Hình thức làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản.\n3. Hội nghị, cuộc họp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức.\n4. Đoàn công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 4. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội\nChủ tịch Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 64 của Luật Tổ chức Quốc hội và có trách nhiệm sau đây:\n1. Lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n2. Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n3. Triệu tập, chủ tọa phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chủ tọa Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và các hội nghị khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức; chủ trì cuộc làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân;\n4. Triệu tập, chủ tọa hội nghị, cuộc họp với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội bàn về chương trình, nội dung công việc của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tham dự phiên họp của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cuộc họp của Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi cần thiết;\n5. Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n6. Ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n7. Thay mặt Ủy ban Thường vụ Quốc hội giữ mối quan hệ công tác với Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Bầu cử quốc gia, đại biểu Quốc hội, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân; yêu cầu đại diện các cơ quan, tổ chức và công dân tham gia hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi cần thiết;\n8. Định kỳ hằng tháng, chủ trì giao ban với các Phó Chủ tịch Quốc hội. Định kỳ hằng quý, chủ trì giao ban với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n9. Chỉ đạo tổ chức việc thực hiện hoạt động đối ngoại của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị và các nhóm đại biểu Quốc hội khác;\n10. Tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 5. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Quốc hội\n1. Giúp Chủ tịch Quốc hội làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội; thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về những nhiệm vụ được phân công.\n2. Thay mặt Chủ tịch Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khi được Chủ tịch Quốc hội ủy nhiệm.\n3. Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức, xử lý công việc trong phạm vi trách nhiệm được phân công, trường hợp phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng thì kịp thời báo cáo Chủ tịch Quốc hội.\n4. Điều hành thảo luận, kết luận phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và hội nghị khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi xem xét về nội dung thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và các nội dung khác do Chủ tịch Quốc hội phân công; chủ trì cuộc làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân theo phân công.\n5. Chủ trì hội nghị, cuộc họp với Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội để chỉ đạo triển khai nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công phụ trách; tham dự phiên họp của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cuộc họp của Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi cần thiết.\n6. Định kỳ hằng tháng, Phó Chủ tịch Quốc hội theo phân công chủ trì cuộc họp giao ban với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n7. Giúp Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo việc chuẩn bị các nội dung trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công.\n8. Giúp Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo tổ chức việc thực hiện hoạt động đối ngoại của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, nhóm nghị sĩ hữu nghị và các nhóm đại biểu Quốc hội khác.\n9. Tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều 6. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội và chịu trách nhiệm trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội về nhiệm vụ được phân công.\n2. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội; khi cần thiết, kịp thời báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách về nội dung liên quan đến công việc được giao.\n3. Trường hợp được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công hoặc Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội ủy nhiệm thì chủ trì cuộc họp, cuộc làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân và báo cáo kết quả với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n4. Giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội giữ mối quan hệ công tác với Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n6. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều 7. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n1. Phân công, điều chỉnh việc phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án, dự án, dự thảo khác phù hợp với lĩnh vực phụ trách của từng cơ quan, trừ trường hợp do Quốc hội quyết định.\n2. Phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện nội dung trong chương trình giám sát của Quốc hội, chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và những nội dung khác phù hợp với lĩnh vực phụ trách của từng cơ quan, trừ trường hợp do Quốc hội quyết định.\n3. Điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội diễn ra tại cùng một thời điểm, địa bàn, cơ quan, tổ chức.\n4. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp việc tổ chức hoạt động tiếp công dân của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n6. Xem xét, trả lời kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n7. Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt động khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n8. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội về vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\nĐiều 8. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chỉ đạo Tổng Thư ký Quốc hội chuẩn bị dự kiến chương trình công tác, chương trình phiên họp, chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tham mưu xây dựng, triển khai và thực hiện các chương trình, hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu về quy trình, thủ tục thực hiện hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.\n2. Chỉ đạo Văn phòng Quốc hội tổ chức phục vụ các phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; bảo đảm cơ sở vật chất và các điều kiện khác cho hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Chỉ đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham mưu, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được phân công.\nĐiều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chủ tịch nước\n1. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các nội dung thuộc chương trình phiên họp.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét lại nội dung của pháp lệnh đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua theo đề nghị của Chủ tịch nước tại phiên họp gần nhất; phối hợp với Chủ tịch nước trong việc trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất khi Chủ tịch nước không nhất trí với quyết định xem xét lại của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch nước về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 10. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông báo đến Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chương trình kỳ họp, nghị quyết của Quốc hội; chương trình công tác, chương trình phiên họp, nghị quyết, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n2. Chính phủ báo cáo công tác với Ủy ban Thường vụ Quốc hội định kỳ 06 tháng, hằng năm; báo cáo nội dung khác theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Thủ tướng Chính phủ được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề thuộc chương trình phiên họp. Các thành viên khác của Chính phủ được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 11. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Hội đồng Bầu cử quốc gia\n1. Đại diện Hội đồng Bầu cử quốc gia được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi bàn về dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và những vấn đề khác có liên quan.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phối hợp với Hội đồng Bầu cử quốc gia trong việc thành lập Đoàn giám sát, kiểm tra công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cử người tham gia Đoàn kiểm tra của Hội đồng Bầu cử quốc gia về công tác bầu cử; Hội đồng Bầu cử quốc gia cử người tham gia Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác bầu cử.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định bộ máy giúp việc của Hội đồng Bầu cử quốc gia sau khi xin ý kiến Hội đồng Bầu cử quốc gia.\n4. Trường hợp cần thiết, khi xem xét, ban hành nghị quyết giải thích quy định của Hiến pháp, luật, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn liên quan đến công tác bầu cử, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xin ý kiến Hội đồng Bầu cử quốc gia.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự thảo văn bản hướng dẫn công tác bầu cử theo đề nghị của Hội đồng Bầu cử quốc gia.\n5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo của Hội đồng Bầu cử quốc gia về tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước và kết quả xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội được bầu trước khi trình Quốc hội.\n6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo liên quan đến người trúng cử đại biểu Quốc hội, biên bản tổng kết và hồ sơ, tài liệu về bầu cử đại biểu Quốc hội do Hội đồng Bầu cử quốc gia chuyển giao trước khi Hội đồng kết thúc nhiệm vụ.\n7. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Hội đồng Bầu cử quốc gia về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 12. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận\n1. Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham gia ý kiến đối với dự thảo báo cáo của Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để báo cáo Quốc hội.\n3. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo gửi dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội xin ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức thành viên khác có liên quan của Mặt trận.\n4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Đoàn Chủ tịch, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 13. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước\n1. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông báo đến Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước về chương trình kỳ họp, nghị quyết của Quốc hội; chương trình công tác, chương trình phiên họp, nghị quyết, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước.\n3. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước báo cáo công tác trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp.\n4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 14. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Chủ tịch Quốc hội quyết định việc mời Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về vấn đề liên quan.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức hội nghị tổng kết hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hằng năm, sơ kết giữa nhiệm kỳ và tổng kết nhiệm kỳ; hội nghị theo chuyên đề; hội nghị khác liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; chỉ đạo tổ chức việc bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n4. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh mời đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân.\n5. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản kỳ họp và báo cáo hoạt động 06 tháng, hằng năm của Hội đồng nhân dân đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n6. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nChương II\nHÌNH THỨC LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nMục 1. PHIÊN HỌP ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 15. Tổ chức phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn tại phiên họp, trừ trường hợp quy định tại Điều 27 của Quy chế này.\n2. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Phiên họp thường kỳ;\nb) Phiên họp chuyên đề;\nc) Phiên họp bất thường;\nd) Phiên họp khác.\n3. Phiên họp thường kỳ được bắt đầu vào ngày 10 hằng tháng; trường hợp ngày 10 của tháng trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày bắt đầu phiên họp là ngày làm việc kế tiếp. Trường hợp bắt đầu phiên họp vào thời gian khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\nPhiên họp chuyên đề, phiên họp khác được tổ chức theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội hoặc khi có đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Thời gian bắt đầu phiên họp do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\nPhiên họp bất thường là phiên họp ngoài các phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp khác, do Chủ tịch Quốc hội quyết định triệu tập để giải quyết các công việc cấp bách, cần thiết thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật.\n4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội họp công khai. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức họp kín theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều 16. Chương trình phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Việc dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp khác thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật Tổ chức Quốc hội.\nViệc dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp bất thường do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định chương trình phiên họp trước khi bắt đầu nội dung phiên họp.\n3. Trường hợp cần thiết, căn cứ tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh chương trình phiên họp.\nĐiều 17. Chuẩn bị nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo chuẩn bị nội dung theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chuẩn bị nội dung phiên họp theo quy định hoặc theo sự phân công.\nĐiều 18. Thành phần tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Thành phần tham dự phiên họp bao gồm:\na) Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trường hợp không tham dự phiên họp thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Quốc hội.\nỦy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội là Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội vắng mặt được cử cấp phó tham dự phiên họp. Người dự họp thay được trình bày ý kiến của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo ủy nhiệm; được phát biểu ý kiến cá nhân khi Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp đồng ý nhưng không có quyền biểu quyết;\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình và cơ quan thẩm tra, cơ quan chuẩn bị ý kiến có trách nhiệm tham dự phiên họp về nội dung phụ trách;\nc) Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước được mời tham dự các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nđ) Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi bàn về những nội dung có liên quan có trách nhiệm dự họp hoặc cử người có thẩm quyền dự họp; trường hợp không dự họp được thì phải thông báo bằng văn bản đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội;\ne) Phó Tổng Thư ký Quốc hội, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, đại diện lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, đại diện lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\ng) Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì nội dung trong dự kiến chương trình phiên họp để dự kiến thành phần tham dự phiên họp, báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 19. Tài liệu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Tài liệu chính thức của phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội được cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chuẩn bị theo dự kiến chương trình phiên họp. Tài liệu khác (nếu có) do Chủ tịch Quốc hội quyết định theo đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội.\nTổng Thư ký Quốc hội quyết định những tài liệu tham khảo được lưu hành tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Cơ quan trình, cơ quan thẩm tra dự án, dự thảo, đề án, báo cáo gửi bản điện tử và bản giấy các loại tài liệu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đến Văn phòng Quốc hội.\n3. Thời gian gửi tài liệu được quy định như sau:\na) Đối với phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng thời gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; tài liệu phiên họp được gửi đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này và pháp luật có quy định khác;\nb) Đối với phiên họp khác, tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng thời gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra chậm nhất là 05 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp; tài liệu phiên họp được gửi đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 02 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;\nc) Đối với phiên họp bất thường, thời gian gửi tài liệu do Chủ tịch Quốc hội quyết định;\nd) Thời gian gửi tài liệu về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và công tác nhân sự do Chủ tịch Quốc hội quyết định; thời gian gửi tài liệu về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Quy chế này.\n4. Chậm nhất là 25 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hồ sơ, tài liệu của nội dung đề nghị bổ sung vào dự kiến chương trình phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề phải được gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 20. Chủ tọa phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội chủ tọa phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\na) Khai mạc, bế mạc phiên họp;\nb) Xác định tính hợp lệ của phiên họp trên cơ sở thành phần tham dự phiên họp, nội dung tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Nêu nội dung đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội tập trung thảo luận;\nd) Mời thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phát biểu theo thứ tự đăng ký hoặc mời đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;\nđ) Quyết định kéo dài hoặc rút ngắn thời gian thảo luận về nội dung của phiên họp;\ne) Kết luận về nội dung thảo luận tại phiên họp;\ng) Nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\nh) Điều hành việc biểu quyết;\ni) Bảo đảm thực hiện chương trình phiên họp, ký biên bản phiên họp.\n2. Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều 21. Báo cáo tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Thành viên Chính phủ theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ trực tiếp báo cáo tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo.\nChánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trình, cơ quan thẩm tra, cơ quan chuẩn bị ý kiến về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trực tiếp báo cáo tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp. Trường hợp đặc biệt, được sự đồng ý của Chủ tịch Quốc hội, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền, ủy nhiệm cho cấp phó báo cáo thay.\n2. Tờ trình, báo cáo về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo được trình bày tại phiên họp trong thời gian không quá 15 phút. Căn cứ nội dung, tình hình thực tế, Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp quyết định điều chỉnh thời gian trình bày hoặc yêu cầu báo cáo, giải trình thêm.\nĐiều 22. Thảo luận tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp xác định mục đích, yêu cầu, nội dung thảo luận; mời thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phát biểu; mời đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến khi cần thiết.\n2. Đối với dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tập trung thảo luận, cho ý kiến về quan điểm, chủ trương, chính sách lớn hoặc vấn đề còn nhiều ý kiến khác nhau, tiến độ, điều kiện trình Quốc hội.\nĐối với dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo thẩm quyền, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận toàn diện các vấn đề trước khi quyết định.\nĐiều 23. Cho ý kiến về nội dung trình Quốc hội tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về nội dung trình Quốc hội tại phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo hoặc cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trình bày tờ trình, báo cáo;\nb) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến (nếu có); Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình hoặc cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý phát biểu ý kiến (nếu có);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận.\n2. Việc ban hành văn bản kết luận về nội dung phiên họp thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.\nĐiều 24. Xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị trình bày tờ trình, báo cáo;\nb) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến (nếu có); Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo phát biểu ý kiến giải trình, tiếp thu (nếu có);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\nh) Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chưa thông qua hoặc quyết định chưa biểu quyết mà cần tiếp tục xem xét, quyết định tại phiên họp sau thì Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và phân công cơ quan, tổ chức, cá nhân chủ trì, phối hợp nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nội dung đã được cho ý kiến tại phiên họp trước theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý trình bày báo cáo;\nb) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nc) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nd) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý phát biểu ý kiến giải trình, tiếp thu (nếu có);\nđ) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ne) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết.\n3. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội quyết định việc ban hành kết luận đối với nội dung đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua. Việc ban hành văn bản kết luận thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.\nĐiều 25. Biểu quyết tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây:\na) Biểu quyết bằng bỏ phiếu kín;\nb) Biểu quyết bằng giơ tay;\nc) Biểu quyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử.\n2. Việc biểu quyết bằng bỏ phiếu kín được thực hiện theo trình tự sau đây:\na) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp nêu vấn đề biểu quyết;\nb) Tổng Thư ký Quốc hội đề xuất danh sách Ban kiểm phiếu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định; trường hợp bỏ phiếu về công tác nhân sự thì danh sách Ban kiểm phiếu do Ban Công tác đại biểu đề xuất;\nc) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận và biểu quyết thông qua danh sách Ban kiểm phiếu bằng hình thức giơ tay;\nd) Ban kiểm phiếu hướng dẫn việc ghi phiếu và phổ biến thể lệ bỏ phiếu;\nđ) Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có mặt tại phiên họp bỏ phiếu;\ne) Ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả kiểm phiếu.\n3. Việc biểu quyết bằng giơ tay hoặc bằng hệ thống biểu quyết điện tử được thực hiện theo trình tự sau đây:\na) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp nêu vấn đề biểu quyết;\nb) Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có mặt tại phiên họp biểu quyết; có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết;\nc) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp thông báo kết quả biểu quyết.\n4. Trường hợp cần biểu quyết lại một vấn đề đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận, quyết định.\nĐiều 26. Văn bản kết luận về nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Sau khi kết thúc từng nội dung được Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến tại phiên họp, căn cứ ý kiến kết luận của Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp, Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự thảo văn bản kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về từng nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách, gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để xin ý kiến các Phó Chủ tịch Quốc hội trước khi trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\n2. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nội dung được xem xét, cho ý kiến tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung đó được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để nghiên cứu tiếp thu, tổ chức thực hiện.\nMục 2. XEM XÉT, CHO Ý KIẾN, QUYẾT ĐỊNH BẰNG VĂN BẢN\nĐiều 27. Các trường hợp xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến bằng văn bản trong trường hợp sau đây:\na) Văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trừ trường hợp quy định tại Điều 53 của Quy chế này;\nb) Dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, dự thảo pháp lệnh, nghị quyết, tờ trình, dự án, đề án, báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sau khi đã được chuẩn bị, tiếp thu, chỉnh lý theo kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Chương trình phiên họp, kế hoạch hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý và dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội đã được hoàn thiện trên cơ sở ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội để trình Quốc hội biểu quyết thông qua;\nđ) Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\ne) Hướng dẫn nội dung cụ thể trong hoạt động của Hội đồng nhân dân;\ng) Trường hợp cần thiết khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định bằng văn bản trong trường hợp sau đây:\na) Quyết định việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác;\nb) Xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự của Đoàn đại biểu Quốc hội;\nc) Xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nd) Ban hành nghị quyết, chương trình, kế hoạch triển khai nghị quyết của Quốc hội;\nđ) Quyết định thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\ne) Trường hợp cần thiết khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\n3. Chủ tịch Quốc hội có thể tự mình hoặc theo đề nghị của Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách, Tổng Thư ký Quốc hội, cơ quan chủ trì nội dung, quyết định việc trình ra phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nĐiều 28. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản\n1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Hồ sơ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Văn bản báo cáo của cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến trả lời, trong đó nêu rõ quan điểm, đề xuất về những vấn đề Ủy ban Thường vụ Quốc hội cần cho ý kiến;\nc) Dự thảo văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc dự thảo văn bản của Tổng Thư ký Quốc hội thông báo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, dự thảo pháp lệnh, nghị quyết, tờ trình, dự án, đề án, báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã được chuẩn bị, tiếp thu, chỉnh lý;\nc) Dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội; báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, nghị quyết, tờ trình, dự án, đề án, báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Dự thảo chương trình phiên họp, kế hoạch hoạt động;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n4. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra;\nb) Dự thảo báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội;\nc) Dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội đã được tiếp thu, chỉnh lý;\nd) Báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n5. Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Báo cáo ý kiến của Ban Công tác đại biểu;\nb) Báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n6. Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo văn bản hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Văn bản đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (nếu có);\nd) Văn bản tham gia ý kiến của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban có liên quan của Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n7. Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Tờ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Phiếu biểu quyết;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n8. Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Phiếu biểu quyết;\nd) Bản chụp tờ trình, tài liệu của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n9. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Dự thảo nghị quyết, chương trình, kế hoạch;\nc) Phiếu biểu quyết;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n10. Đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và dự thảo nghị quyết, phiếu biểu quyết (nếu có).\nĐiều 29. Trình tự, thủ tục Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản\n1. Cơ quan chủ trì nội dung tổ chức nghiên cứu, chuẩn bị dự thảo văn bản hoặc dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định, các tài liệu có liên quan và dự thảo phiếu biểu quyết (nếu có); báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định để gửi hồ sơ, tài liệu đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, thể hiện rõ quan điểm của mình bằng văn bản hoặc phiếu biểu quyết và gửi lại cơ quan chủ trì nội dung chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, tài liệu, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách có yêu cầu khác về thời gian. Đối với nội dung phức tạp, còn nhiều ý kiến khác nhau thì có thể xin ý kiến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhiều lần.\n3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xin ý kiến, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách có yêu cầu khác về thời gian, cơ quan chủ trì nội dung có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc tổng hợp kết quả phiếu biểu quyết, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định trình Chủ tịch Quốc hội.\n4. Hồ sơ trình Chủ tịch Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình Chủ tịch Quốc hội;\nb) Các dự thảo văn bản gửi xin ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều này sau khi đã được tiếp thu, hoàn chỉnh;\nc) Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc tổng hợp kết quả phiếu biểu quyết; ý kiến của Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách;\nd) Văn bản tham gia ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Căn cứ nội dung, tính chất của văn bản, Chủ tịch Quốc hội ký văn bản hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Quốc hội ký văn bản hoặc giao Tổng Thư ký Quốc hội có văn bản thông báo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nMục 3. HỘI NGHỊ, CUỘC HỌP DO ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI TỔ CHỨC\nĐiều 30. Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách\n1. Căn cứ dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội, chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng Kế hoạch tổ chức Hội nghị trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.\n2. Kế hoạch tổ chức Hội nghị được gửi đến Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và cơ quan, tổ chức có liên quan chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến tổ chức Hội nghị và được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định triệu tập đại biểu tham dự Hội nghị chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc Hội nghị.\n4. Thành phần tham dự Hội nghị bao gồm:\na) Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách có trách nhiệm tham dự Hội nghị; trường hợp vắng mặt phải nêu rõ lý do và thông báo đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội quyết định;\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình, cơ quan thẩm tra dự án, dự thảo, đề án, báo cáo;\nc) Đại biểu Quốc hội hoạt động không chuyên trách có quyền đăng ký tham dự Hội nghị, gửi văn bản đăng ký tham dự đến Tổng Thư ký Quốc hội chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc Hội nghị để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định;\nd) Các nhà quản lý, chuyên gia, nhà khoa học, đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan có thể được mời tham dự Hội nghị trên cơ sở đề nghị của cơ quan chủ trì nội dung, Tổng Thư ký Quốc hội hoặc yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n5. Chủ tịch Quốc hội chủ tọa Hội nghị. Tùy theo tính chất, nội dung của dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo, Chủ tịch Quốc hội có thể phân công Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung của Hội nghị.\n6. Tài liệu Hội nghị được gửi đến đại biểu tham dự chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc Hội nghị, bao gồm:\na) Đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo đã được Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp trước thì hồ sơ bao gồm: dự thảo luật, nghị quyết, đề án, báo cáo đã được chỉnh lý; báo cáo của cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý hoặc cơ quan trình về một số vấn đề lớn, còn có ý kiến khác nhau của dự thảo, đề án, báo cáo; dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý; báo cáo tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội; tài liệu khác (nếu có);\nb) Đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo để trình Quốc hội xem xét, thông qua theo quy trình tại một kỳ họp thì hồ sơ bao gồm: hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình Quốc hội; báo cáo của cơ quan thẩm tra; tài liệu khác (nếu có).\n7. Cơ quan trình, cơ quan thẩm tra có trách nhiệm báo cáo giải trình, làm rõ những vấn đề đại biểu phát biểu tại Hội nghị; nghiên cứu các ý kiến tại Hội nghị để tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo.\nĐiều 31. Cuộc họp, hội nghị khác\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tổ chức cuộc họp, hội nghị khác theo đề nghị của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội để triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\n2. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công chủ trì cuộc họp, hội nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công.\n3. Căn cứ ý kiến kết luận của người chủ trì, Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì nội dung có trách nhiệm dự thảo văn bản kết luận của cuộc họp, hội nghị về từng nội dung, gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để xin ý kiến người chủ trì trước khi trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nMục 4. ĐOÀN CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 32. Hình thức tổ chức Đoàn công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Đoàn công tác trong nước của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n2. Đoàn công tác nước ngoài của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện các hoạt động đối ngoại.\nĐiều 33. Thành lập, tổ chức và báo cáo kết quả hoạt động của Đoàn công tác trong nước\n1. Căn cứ chương trình công tác năm, quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chương trình công tác tháng, tuần của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc các công việc phát sinh đột xuất thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn công tác, phân công Trưởng đoàn và các thành viên khác của Đoàn công tác làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung liên quan.\n2. Trưởng đoàn công tác có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung làm việc của Đoàn công tác để trình Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n3. Sau khi kết thúc hoạt động, Đoàn công tác ban hành kết luận hoặc báo cáo kết quả hoạt động.\nĐiều 34. Thành lập, tổ chức và báo cáo kết quả hoạt động của Đoàn công tác nước ngoài\nViệc thành lập, tổ chức và báo cáo kết quả hoạt động của Đoàn công tác nước ngoài thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.\nMục 5. HOẠT ĐỘNG CỦA CHỦ TỊCH QUỐC HỘI, PHÓ CHỦ TỊCH QUỐC HỘI, ỦY VIÊN ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI KHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 35. Giao ban định kỳ của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội tổ chức giao ban định kỳ hằng tháng hoặc khi có yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội. Chủ tịch Quốc hội quyết định nội dung cần trao đổi, thảo luận tại cuộc giao ban.\n2. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp hoạt động, công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và dự họp. Trường hợp cần thiết, được sự đồng ý của Chủ tịch Quốc hội, đại diện cơ quan có liên quan được mời dự họp.\n3. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận, xin ý kiến các Phó Chủ tịch Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định. Chậm nhất là 02 ngày làm việc sau khi kết thúc giao ban, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.\nĐiều 36. Giao ban định kỳ của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội với Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cõ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội theo phân công chủ trì giao ban định kỳ hằng tháng, hằng quý với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận, báo cáo người chủ trì xem xét, quyết định. Chậm nhất là 02 ngày làm việc sau khi kết thúc giao ban, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.\nĐiều 37. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của cơ quan có liên quan, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Cơ quan được phân công chủ trì nội dung có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu làm việc. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức, phối hợp phục vụ tài liệu và bảo đảm điều kiện làm việc.\n3. Cơ quan chủ trì nội dung có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận và báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội có yêu cầu khác. Chậm nhất là 03 ngày làm việc sau khi kết thúc cuộc làm việc, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.\nĐiều 38. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân\n1. Trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của cơ quan có liên quan, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n2. Chậm nhất là 07 ngày trước khi tổ chức làm việc, Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi báo cáo đến Văn phòng Quốc hội để trình Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội. Theo chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan có liên quan tham mưu, phục vụ nội dung làm việc, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n3. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức; phối hợp với các cơ quan có liên quan phục vụ tài liệu và bảo đảm điều kiện làm việc.\n4. Văn phòng Quốc hội phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội có yêu cầu khác. Dự thảo văn bản kết luận phải được gửi xin ý kiến Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định. Chậm nhất là 07 ngày sau khi kết thúc cuộc làm việc, văn bản kết luận được gửi đến Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.\nĐiều 39. Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân\n1. Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc ủy nhiệm của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n2. Văn phòng Quốc hội xây dựng kế hoạch tổ chức; phối hợp với các cơ quan có liên quan phục vụ tài liệu và bảo đảm điều kiện làm việc.\n3. Chậm nhất là 07 ngày sau khi kết thúc cuộc làm việc, báo cáo kết quả làm việc phải được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 40. Tiếp khách trong nước, quốc tế\n1. Chủ tịch Quốc hội trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp khách trong nước của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nPhó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được phân công tiếp khách chỉ đạo việc chuẩn bị và trực tiếp tiếp khách; trong trường hợp cần thiết, báo cáo xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội trước khi tiếp khách, yêu cầu Văn phòng Quốc hội tổng hợp kiến nghị, đề xuất (nếu có) để báo cáo Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nTổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị thông tin, tài liệu liên quan và cử đại diện dự tiếp khách khi được yêu cầu.\nVăn phòng Quốc hội tham mưu, phục vụ việc tiếp khách; ban hành quy định về công tác phục vụ đón, tiếp khách trong nước.\n2. Hoạt động đón, tiếp khách quốc tế được thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành và quy định của pháp luật về nghi lễ đối ngoại.\nChương III\nQUY TRÌNH, TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nMục 1. TRONG LĨNH VỰC LẬP PHÁP\nTiểu mục 1. LẬP, ĐIỀU CHỈNH VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH CỦA QUỐC HỘI\nĐiều 41. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh\n1. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết, căn cứ lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Ủy ban Pháp luật dự kiến phân công cơ quan thẩm tra và báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định.\nTrường hợp đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết có sự giao thoa lĩnh vực do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách thì Thường trực Ủy ban Pháp luật đề xuất cơ quan thẩm tra để báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách và các Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan xem xét, quyết định.\n2. Thường trực Ủy ban Pháp luật chuyển hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết đến cơ quan thẩm tra để thẩm tra, đồng thời chuyển đến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội để tham gia ý kiến.\n3. Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra và xây dựng báo cáo thẩm tra về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết; báo cáo thẩm tra phải phản ảnh ý kiến thẩm tra, ý kiến tham gia của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội.\n4. Tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội;\nb) Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; hồ sơ kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết;\nc) Báo cáo thẩm tra của Ủy ban Pháp luật;\nd) Bản chụp văn bản ý kiến thẩm tra, ý kiến tham gia của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n6. Trên cơ sở kết luận tại phiên họp, Thường trực Ủy ban Pháp luật chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng dự thảo tờ trình Quốc hội của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n7. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về tờ trình Quốc hội và dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nĐiều 42. Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong trường hợp sau đây:\na) Bổ sung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội có quyền trình dự án, dự thảo;\nb) Thay đổi phạm vi điều chỉnh, thời gian trình hoặc đưa ra khỏi chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo;\nc) Điều chỉnh thời gian trình, đưa ra khỏi chương trình đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trên cơ sở xem xét tình hình chuẩn bị của cơ quan, tổ chức có liên quan.\n2. Việc xem xét điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:\na) Căn cứ lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Ủy ban Pháp luật chuyển hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết đến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để thẩm tra, đến cơ quan khác để tham gia ý kiến.\nTrường hợp đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết có sự giao thoa lĩnh vực do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách thì Thường trực Ủy ban Pháp luật đề xuất cơ quan thẩm tra để báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách và các Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan xem xét, quyết định;\nb) Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra và xây dựng báo cáo thẩm tra về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; báo cáo thẩm tra phải phản ảnh ý kiến thẩm tra, ý kiến tham gia của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội;\nc) Căn cứ vào kết quả thẩm tra, Ủy ban Pháp luật chuẩn bị dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh (nếu có);\nd) Tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết bao gồm các tài liệu được quy định tại khoản 4 Điều 41 của Quy chế này và dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có);\nđ) Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết để quyết định bổ sung vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến để trình Quốc hội xem xét, quyết định việc bổ sung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.\n3. Việc xem xét điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Việc xem xét điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:\na) Căn cứ vào kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc của Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ủy ban Pháp luật chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, ban hành nghị quyết điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n5. Thường trực Ủy ban Pháp luật phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị nội dung báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất về việc điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.\nĐiều 43. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết triển khai thực hiện nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh. Thường trực Ủy ban Pháp luật chủ trì, phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban khác của Quốc hội, cơ quan có liên quan chuẩn bị dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kèm theo dự kiến phân công cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình, cơ quan chủ trì soạn thảo (đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình), cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra và dự kiến tiến độ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\n2. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, ban hành nghị quyết triển khai thực hiện nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\n3. Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phối hợp với Chính phủ, cơ quan có liên quan tổ chức hội nghị triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh. Thường trực Ủy ban Pháp luật chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị nội dung hội nghị. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị điều kiện bảo đảm của hội nghị.\n4. Thường trực Ủy ban Pháp luật làm đầu mối giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo dõi, tổng hợp, báo cáo về tình hình triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.\n5. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được phân công thẩm tra có trách nhiệm phối hợp, theo dõi, đôn đốc cơ quan trình, cơ quan chủ trì soạn thảo và định kỳ hằng tháng gửi báo cáo về việc chuẩn bị dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết đến Thường trực Ủy ban Pháp luật để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nTiểu mục 2. CHO Ý KIẾN VỀ DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT TRƯỚC KHI TRÌNH QUỐC HỘI\nĐiều 44. Cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội\n1. Tài liệu và thời gian gửi tài liệu dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này.\n2. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách làm việc với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan về công tác chuẩn bị dự án luật, dự thảo nghị quyết trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 71 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n4. Nội dung kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội cần khẳng định rõ dự án luật, dự thảo nghị quyết đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.\nĐiều 45. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội theo ý kiến của đại biểu Quốc hội\n1. Sau khi dự án luật, dự thảo nghị quyết được Quốc hội thảo luận, cho ý kiến, Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức việc nghiên cứu, dự kiến giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Theo đề nghị của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra hoặc khi xét thấy cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết tại một hoặc nhiều phiên họp.\nTrình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo tại phiên họp thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\n3. Sau phiên họp, Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan tiếp thu ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hoàn thiện dự thảo luật, nghị quyết để xin ý kiến tại Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách (nếu có), gửi xin ý kiến các Đoàn đại biểu Quốc hội và cơ quan, tổ chức có liên quan để tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết và hoàn thiện dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Quy chế này.\nTiểu mục 3. XEM XÉT, THÔNG QUA DỰ ÁN PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 46. Xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Tài liệu và thời gian gửi tài liệu dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này.\n2. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách làm việc với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan về công tác chuẩn bị dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 77 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n4. Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn thiện văn bản pháp lệnh, nghị quyết được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua để trình Chủ tịch Quốc hội ký ban hành theo quy định tại Điều 50 của Quy chế này.\nĐiều 47. Xem xét lại pháp lệnh đã được thông qua theo đề nghị của Chủ tịch nước\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan chủ trì thẩm tra dự án pháp lệnh hoặc cơ quan khác của Quốc hội chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu về đề nghị của Chủ tịch nước để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc xem xét lại pháp lệnh bao gồm:\na) Văn bản của Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh;\nb) Hồ sơ dự án pháp lệnh;\nc) Báo cáo ý kiến của cơ quan được phân công nghiên cứu về đề nghị của Chủ tịch nước;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh được thực hiện như sau:\na) Chủ tịch nước trình bày về đề nghị xem xét lại pháp lệnh;\nb) Cơ quan được phân công nghiên cứu ý kiến của Chủ tịch nước trình bày báo cáo;\nc) Cơ quan, tổ chức có liên quan phát biểu ý kiến;\nd) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến (nếu có);\nđ) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\ne) Chủ tịch Quốc hội kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết.\nTiểu mục 4. XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC THEO THẨM QUYỀN\nĐiều 48. Thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Cơ quan được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công chủ trì soạn thảo chuẩn bị hồ sơ đề nghị thành lập Ban soạn thảo theo quy định tại khoản 7 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết thành lập Ban soạn thảo thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nĐiều 49. Xem xét, quyết định hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội\n1. Cơ quan chủ trì soạn thảo xây dựng hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về nội dung, hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một hoặc nhiều phiên họp.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 50. Hoàn thiện văn bản sau khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua\n1. Đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết có chứa quy phạm pháp luật đã được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua, Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với Thường trực Ủy ban Pháp luật, cơ quan chủ trì soạn thảo và các cơ quan có liên quan rà soát, hoàn chỉnh kỹ thuật văn bản, xin ý kiến theo quy định tại điểm c khoản này, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định để trình Chủ tịch Quốc hội ký văn bản.\nHồ sơ trình Chủ tịch Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra;\nb) Văn bản luật, pháp lệnh, nghị quyết đã được hoàn chỉnh, có chữ ký tắt của người đứng đầu cơ quan chủ trì thẩm tra tại trang cuối văn bản;\nc) Phiếu ghi ý kiến của các Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan, người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo, người đứng đầu cơ quan chủ trì thẩm tra, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật, Tổng Thư ký Quốc hội; đối với luật, pháp lệnh thì phải có phiếu ghi ý kiến của Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.\n2. Đối với nghị quyết khác đã được thông qua, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao cơ quan chủ trì nội dung phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn chỉnh văn bản, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định để trình Chủ tịch Quốc hội ký văn bản. Hồ sơ trình Chủ tịch Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của cơ quan chủ trì nội dung;\nb) Ý kiến phê duyệt của Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực;\nc) Văn bản nghị quyết đã được hoàn chỉnh, có chữ ký tắt của người đứng đầu cơ quan chủ trì nội dung tại trang cuối văn bản.\nĐiều 51. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh\n1. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc khi xét thấy cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.\n2. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nNội dung kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc quyết định giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh phải nêu rõ lý do, yêu cầu giải thích; phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.\n3. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra để tiến hành thẩm tra.\n4. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình về dự thảo nghị quyết của cơ quan chủ trì soạn thảo;\nb) Dự thảo nghị quyết về việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;\nc) Báo cáo thẩm định đối với dự thảo do Chính phủ trình; ý kiến của Chính phủ đối với dự thảo không do Chính phủ trình;\nd) Bản chụp ý kiến góp ý; báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n5. Cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra tiến hành thẩm tra để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n6. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 160 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nĐiều 52. Quyết định tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật\n1. Sau khi dự án luật đã được Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ nhất, căn cứ tính chất, nội dung của dự án luật, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân, nội dung, phạm vi, thể thức và thời gian lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật.\n2. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật gửi hồ sơ về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra dự án luật để nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến.\n3. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật;\nc) Dự thảo luật đã được tiếp thu, chỉnh lý theo ý kiến của đại biểu Quốc hội, dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật và báo cáo dự kiến nội dung lấy ý kiến Nhân dân;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n4. Cơ quan chủ trì thẩm tra dự án luật tổ chức nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 53. Cho ý kiến về việc ban hành nghị định quy định về vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra dự thảo nghị định.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định việc cho phép ban hành nghị định thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Nội dung cho ý kiến tập trung vào sự cần thiết ban hành; các chính sách cơ bản và nội dung chính của dự thảo văn bản; phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản; những vấn đề Chính phủ xin ý kiến hoặc còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề khác mà Ủy ban Thường vụ Quốc hội quan tâm.\nMục 2. TRONG LĨNH VỰC GIÁM SÁT\nĐiều 54. Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\nỦy ban Thường vụ Quốc hội tiến hành hoạt động giám sát và thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\nĐiều 55. Xem xét pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội\n1. Khi phát hiện hoặc nhận được đề nghị, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc xem xét pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có dấu hiệu trái với luật, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra; đối với đề nghị, kiến nghị xem xét pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có dấu hiệu trái với Hiến pháp thì Ủy ban Pháp luật của Quốc hội chủ trì thẩm tra, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội tham gia thẩm tra theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét pháp lệnh, nghị quyết có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n3. Trường hợp xác định pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội đình chỉ việc thi hành pháp lệnh, nghị quyết; giao cơ quan, tổ chức, cá nhân đã trình pháp lệnh, nghị quyết nghiên cứu, đề xuất sửa đổi pháp lệnh, nghị quyết bảo đảm phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội. Việc sửa đổi pháp lệnh, nghị quyết được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nĐiều 56. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn\n1. Ban Công tác đại biểu dự kiến danh sách những người được lấy phiếu tín nhiệm, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Danh sách người được lấy phiếu tín nhiệm;\nd) Báo cáo của người được lấy phiếu tín nhiệm;\nđ) Báo cáo của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri liên quan đến người được lấy phiếu tín nhiệm;\ne) Mẫu phiếu đối với từng chức danh hoặc từng nhóm chức danh;\ng) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ, tài liệu để gửi đến đại biểu Quốc hội theo quy định của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\nĐiều 57. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ trình Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm;\nc) Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cơ quan có liên quan, đại biểu Quốc hội đối với người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm;\nd) Văn bản thông báo ý kiến của cơ quan có thẩm quyền về người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm (nếu có);\nđ) Mẫu phiếu đối với người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm;\ne) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ, tài liệu để trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\nMục 3. VẤN ĐỀ VỀ NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC\nTiểu mục 1. CHUẨN BỊ TRÌNH QUỐC HỘI XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VỀ NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC\nĐiều 58. Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn các chức danh, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Hồ sơ nhân sự của người được đề nghị theo từng chức danh, trừ trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm và trường hợp cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội;\nd) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nđ) Đơn từ chức, đơn xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội (nếu có);\ne) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về nhân sự đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn các chức danh, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 59. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội thành lập Hội đồng Bầu cử quốc gia\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ đề nghị Quốc hội thành lập Hội đồng Bầu cử quốc gia.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội thành lập Hội đồng Bầu cử quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 60. Cho ý kiến về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, quyết định.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, tờ trình của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nc) Đề án về vấn đề có liên quan (nếu có);\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình của Chính phủ về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, tờ trình của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 61. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định về nhân sự theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan tiếp nhận hồ sơ của Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ đề nghị về nhân sự theo thẩm quyền; chuẩn bị ý kiến (nếu có) và dự thảo nghị quyết của Quốc hội để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đối với đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ về nhân sự thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\n3. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoàn thiện hồ sơ; Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc phối hợp hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 62. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;\nb) Hồ sơ nhân sự của người được đề nghị;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Mẫu phiếu phê chuẩn của Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Tư pháp thẩm tra đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với cơ quan có liên quan hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 63. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 133 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n3. Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định thành lập Ủy ban lâm thời để thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nĐiều 64. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ trình Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 65. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội, thành lập Hội đồng bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội\n1. Ban Công tác đại biểu báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, trình Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, trình Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội bao gồm:\na) Báo cáo của Ban Công tác đại biểu về tình hình, số lượng đại biểu Quốc hội; sự cần thiết, căn cứ tiến hành bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội và các vấn đề khác có liên quan;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Dự thảo kế hoạch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội quyết định thành lập Hội đồng bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Quy chế này.\nĐiều 66. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nTiểu mục 2. XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VỀ NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THEO THẨM QUYỀN\nĐiều 67. Xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phê chuẩn việc cho thôi làm thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n1. Tại kỳ họp thứ nhất của Quốc hội, sau khi được Quốc hội bầu, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phối hợp với Ban Công tác đại biểu dự kiến để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\nTrong nhiệm kỳ của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, phê chuẩn việc cho thôi làm Phó Chủ tịch, Phó Chủ nhiệm, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách và Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n2. Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; phối hợp chuẩn bị hồ sơ nhân sự, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách, phê chuẩn việc cho thôi làm Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo trình tự sau đây:\na) Trưởng Ban Công tác đại biểu trình bày báo cáo tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;\nb) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phát biểu ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến (nếu có);\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Trưởng Ban Công tác đại biểu báo cáo, giải trình (nếu có yêu cầu);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành phiên họp kết luận, nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.\nĐiều 68. Xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự của Đoàn đại biểu Quốc hội\n1. Ban Công tác đại biểu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập viên thực hiện nhiệm vụ chủ tọa phiên họp Đoàn đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ nhất để bầu Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn.\n2. Đoàn đại biểu Quốc hội gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội tờ trình đề nghị phê chuẩn, biên bản kết quả bầu Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội; tờ trình về việc phân công đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội (nếu có); tờ trình đề nghị cho thôi làm Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội; tờ trình đề nghị xử lý kỷ luật Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, xử lý kỷ luật người từng giữ chức vụ Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội đã nghỉ hưu.\nBan Công tác đại biểu tổng hợp đề nghị của Đoàn đại biểu Quốc hội, chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 8 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Việc chuyển sinh hoạt đoàn của đại biểu Quốc hội được quy định như sau:\na) Trường hợp đại biểu Quốc hội được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không phải nơi đang sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội thì Ban Công tác đại biểu làm thủ tục trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc chuyển sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó;\nb) Trường hợp đại biểu Quốc hội chuyển công tác đến tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương và có nguyện vọng chuyển sinh hoạt đến Đoàn đại biểu Quốc hội nơi mình nhận công tác thì gửi văn bản đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ban Công tác đại biểu trao đổi với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội nơi đại biểu Quốc hội đang sinh hoạt và nơi đại biểu Quốc hội dự kiến chuyển đến sinh hoạt để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự của Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nĐiều 69. Xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; hồ sơ đề nghị chỉ định quyền Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; hồ sơ đề nghị xử lý kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và xử lý kỷ luật người từng giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã thôi việc, đã nghỉ hưu.\n2. Ban Công tác đại biểu tổng hợp đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 8 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nĐiều 70. Xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp\n1. Trường hợp đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu thì có văn bản đề nghị gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Ban Công tác đại biểu.\nTrường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\nTrường hợp đại biểu Quốc hội bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ gửi văn bản báo cáo đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n2. Trường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố người trúng cử đại biểu Quốc hội thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Bầu cử quốc gia, đồng thời gửi đến Ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n3. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can thì ngay khi nhận được quyết định khởi tố, Ban Công tác đại biểu báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội.\n4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu Quốc hội hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu Quốc hội đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì ngay khi nhận được bản án, quyết định, Ban Công tác đại biểu báo cáo để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n6. Tại kỳ họp Quốc hội gần nhất, Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc chấp nhận đề nghị của đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu; việc đồng ý đề nghị bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội; quyết định tạm đình chỉ, quyết định việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can; việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu do bị kết tội bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.\nBan Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị báo cáo trình Quốc hội.\nĐiều 71. Xem xét, quyết định nhân sự lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng Thư ký Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; phê chuẩn thành viên Ban Thư ký\n1. Ban Công tác đại biểu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Tổng Thư ký Quốc hội; phê chuẩn, miễn nhiệm, cho thôi làm thành viên Ban Thư ký.\n3. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp, Tổng Kiểm toán nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cấp phó của cơ quan mình.\n4. Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của các cơ quan quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nhân sự lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng Thư ký Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; phê chuẩn thành viên Ban Thư ký thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 72. Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam\n1. Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:\na) Tờ trình của Thủ tướng Chính phủ;\nb) Văn bản kết luận của cấp có thẩm quyền;\nc) Chương trình hành động của nhân sự được đề nghị;\nd) Hồ sơ nhân sự;\nđ) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\ne) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm tài liệu quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 2 Điều này.\n4. Ủy ban Đối ngoại thẩm tra đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 73. Xem xét, quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực. Tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực;\nb) Văn bản ý kiến của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với trường hợp thành lập, giải thể Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực;\nc) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 74. Xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 133 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n3. Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nViệc xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện được tiến hành đồng thời với việc xem xét, quyết định, thành lập, giải thể Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện tương ứng.\nĐiều 75. Xem xét, quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chính phủ xem xét, quyết định việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 139 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\nTrường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ hoặc của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện theo đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình của Chính phủ, của Ban Công tác đại biểu về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tờ trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 76. Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân.\n2. Ban Công tác đại biểu chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban có liên quan của Quốc hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nTrường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân thì thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nĐiều 77. Xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo kế hoạch tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ban Công tác đại biểu báo cáo ý kiến về hồ sơ của Chính phủ.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 78. Xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo kế hoạch tổ chức bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ban Công tác đại biểu báo cáo ý kiến về hồ sơ của Chính phủ.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 79. Xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thư ký\n1. Chánh án Toà án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự.\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự.\nTổng Kiểm toán nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước.\nTổng Thư ký Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thư ký.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của cơ quan trình;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Đề án về vấn đề liên quan (nếu có);\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự.\nỦy ban Tài chính, Ngân sách thẩm tra tờ trình của Tổng Kiểm toán nhà nước đối với các nội dung về hoạt động của Kiểm toán nhà nước; Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình của Tổng Kiểm toán nhà nước đối với các nội dung về tổ chức của Kiểm toán Nhà nước.\nBan Công tác đại biểu chuẩn bị ý kiến khi được phân công về tờ trình của Tổng Thư ký Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thư ký.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thư ký thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 80. Xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác\n1. Ủy ban Đối ngoại phối hợp với Ban Công tác đại biểu và cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ về việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị theo quy định tại khoản 7 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ về việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác theo quy định tại khoản 7 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nMục 4. CÁC VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH, CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA VÀ CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG KHÁC\nĐiều 81. Cho ý kiến về báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm trước khi trình Quốc hội\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Báo cáo của Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội (nếu có);\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Kinh tế thẩm tra báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nĐiều 82. Cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định nội dung về tài chính, ngân sách\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định nội dung về tài chính, ngân sách và gửi hồ sơ đến Ủy ban Tài chính, Ngân sách để tiến hành thẩm tra.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong trường hợp nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc dự thảo nghị quyết của Quốc hội trong trường hợp trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi trình Quốc hội;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Tài chính, Ngân sách thẩm tra tờ trình của Chính phủ về tài chính, ngân sách.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đối với nội dung về tài chính, ngân sách để trình Quốc hội theo trình tự quy định tại Điều 23 của Quy chế này và kết luận rõ hồ sơ trình đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nội dung về tài chính, ngân sách theo trình tự quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 83. Cho ý kiến về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội\n1. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ để Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại Điều 20 của Luật Đầu tư công, về dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại Điều 34 của Luật Đầu tư.\n2. Sau khi nhận được hồ sơ của Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra để tiến hành thẩm tra.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nĐiều 84. Xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân và tổ chức trưng cầu ý dân\n1. Việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân quy định tại Điều 14 của Luật Trưng cầu ý dân được thực hiện như sau:\na) Cơ quan đề nghị có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ. Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị hoặc có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên kiến nghị Quốc hội quyết định việc trưng cầu ý dân thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật Trưng cầu ý dân;\nb) Căn cứ nội dung đề nghị trưng cầu ý dân, trên cơ sở lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tiến hành thẩm tra;\nc) Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này và Luật Trưng cầu ý dân.\n2. Sau khi Quốc hội thảo luận về đề nghị trưng cầu ý dân, cõ quan chủ trì thẩm tra giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết về trưng cầu ý dân để trình Quốc hội xem xét, thông qua.\n3. Căn cứ quyết định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu ý dân theo quy định của Luật Trưng cầu ý dân.\nĐiều 85. Xem xét, cho ý kiến về vấn đề liên quan đến công tác đối ngoại\n1. Nội dung liên quan đến công tác đối ngoại bao gồm:\na) Báo cáo của Chủ tịch nước, Chính phủ về vấn đề thuộc chính sách cơ bản về đối ngoại của Nhà nước;\nb) Báo cáo của Chính phủ về công tác đối ngoại;\nc) Quyết định đăng cai tổ chức hội nghị của các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực tại Việt Nam; quyết định gia nhập hoặc rút khỏi các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực, các tổ chức quốc tế khác;\nd) Xem xét kết quả hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hằng năm của Quốc hội; xem xét báo cáo kết quả chuyến thăm, làm việc của Đoàn công tác nước ngoài của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và đoàn Quốc hội nước ngoài, tổ chức quốc tế đến thăm, làm việc với Quốc hội Việt Nam; xem xét báo cáo kết quả hội nghị quốc tế do Quốc hội đăng cai tổ chức;\nđ) Quyết định chương trình hoạt động đối ngoại của Quốc hội.\n2. Chủ tịch nước, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.\nThường trực Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan chuẩn bị, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.\n3. Hồ sơ, trình tự thủ tục xem xét, cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến công tác đối ngoại thực hiện theo quy định của Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.\nĐiều 86. Cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến điều ước quốc tế\n1. Chủ tịch nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế.\nChính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế có quy định khác hoặc chưa được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, quy định trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc điều ước quốc tế mà việc thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được quy định như sau:\na) Tài liệu quy định tại Điều 31 của Luật Điều ước quốc tế đối với hồ sơ trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế;\nb) Tài liệu quy định tại Điều 45 của Luật Điều ước quốc tế đối với hồ sơ trình Quốc hội quyết định gia nhập điều ước quốc tế;\nc) Tài liệu quy định tại Điều 55 của Luật Điều ước quốc tế đối với hồ sơ trình Quốc hội chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế;\nd) Tài liệu quy định tại Điều 17 của Luật Điều ước quốc tế và dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với hồ sơ trình về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế.\n3. Ủy ban Đối ngoại thẩm tra tờ trình của Chủ tịch nước về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế; tờ trình của Chính phủ về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế có quy định khác hoặc chưa được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, quy định trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc điều ước quốc tế mà việc thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n4. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến thẩm tra của Ủy ban Đối ngoại, cơ quan trình chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ để gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này. Kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khẳng định rõ hồ sơ điều ước quốc tế đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.\nTrình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 87. Cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng khác\n1. Hồ sơ, tài liệu gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng khác bao gồm:\na) Tờ trình hoặc Báo cáo của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền;\nb) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có);\nc) Bản chụp văn bản ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có);\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan thẩm tra hoặc cơ quan chuẩn bị ý kiến để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến để trình Quốc hội theo trình tự quy định tại Điều 23 của Quy chế này và kết luận rõ hồ sơ trình đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội; xem xét, quyết định theo trình tự quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nChương IV\nCHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, CHỦ TỊCH QUỐC HỘI, PHÓ CHỦ TỊCH QUỐC HỘI VÀ ỦY VIÊN ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 88. Các chương trình công tác\n1. Chương trình công tác năm, quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Chương trình công tác tháng, tuần của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n3. Chương trình công tác của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 89. Xây dựng Chương trình công tác năm, quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Việc xây dựng Chương trình công tác năm được thực hiện như sau:\na) Chậm nhất là ngày 15 tháng 11 hằng năm, Tổng Thư ký Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội gửi văn bản đề nghị Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề xuất nội dung đưa vào chương trình công tác năm sau của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định của luật, pháp lệnh, nghị quyết và đề xuất của các cơ quan, Tổng Thư ký Quốc hội dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, gửi văn bản xin ý kiến các cơ quan được quy định tại điểm a khoản này, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua chương trình công tác năm sau tại phiên họp tháng 12 của năm trước theo trình tự quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n2. Căn cứ dự kiến Chương trình công tác năm đối với việc xây dựng Chương trình công tác quý I và căn cứ vào Chương trình công tác năm đối với việc xây dựng Chương trình công tác quý II, III và IV, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan (nếu có) và tình hình thực tế, Tổng Thư ký Quốc hội dự kiến chương trình công tác quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và gửi văn bản xin ý kiến cơ quan có liên quan chậm nhất là ngày 05 của các tháng 12, 3, 6 và 9 để báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định Chương trình công tác quý I trước ngày 25 tháng 12 của năm trước và Chương trình công tác quý II, III, IV trước ngày 25 của tháng liền trước tháng đầu tiên của quý đó theo trình tự quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\n3. Căn cứ vào chương trình công tác năm, quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng dự kiến chương trình phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp khác (nếu có) của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xin ý kiến Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 90. Xây dựng Chương trình công tác của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, chương trình công tác quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đề xuất của Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và tình hình thực tế, Văn phòng Quốc hội xây dựng dự kiến chương trình công tác tháng, tuần của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\n2. Chương trình công tác tháng của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội được ban hành chậm nhất vào ngày làm việc đầu tiên của tháng; chương trình công tác tuần tiếp theo được ban hành chậm nhất vào thứ sáu của tuần trước đó.\n3. Chương trình công tác của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được lồng ghép vào chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội gửi Văn phòng Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều 91. Triển khai thực hiện và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác\n1. Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo và chịu trách nhiệm triển khai thực hiện công việc thuộc lĩnh vực phụ trách trong chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc chương trình công tác.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác hằng quý, hằng năm.\nChương V\nCÔNG TÁC THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VÀ CÁC VẤN ĐỀ KHÁC\nĐiều 92. Yêu cầu đối với công tác thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thông tin đến cử tri và Nhân dân.\n2. Thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải chính xác, toàn diện, kịp thời, công khai theo quy định của pháp luật.\n3. Cơ quan báo chí được mời tham dự, đưa tin về phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trừ phiên họp kín và các nội dung thuộc bí mật nhà nước.\n4. Phiên họp chất vấn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định khác. Chủ tịch Quốc hội quyết định việc phát thanh, truyền hình trực tiếp các phiên họp hoặc hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội.\n5. Thông tin về phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo Đề án về tổ chức công tác thông tin, báo chí, tuyên truyền về phiên họp.\nĐiều 93. Trách nhiệm thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo toàn diện công tác thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội trực tiếp chỉ đạo công tác thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội là người phát ngôn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tổ chức cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo các hình thức do pháp luật quy định và có trách nhiệm sau đây:\na) Quyết định việc đăng tải chương trình, tài liệu phiên họp, hội nghị công khai của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên Cổng Thông tin điện tử của Quốc hội;\nb) Xây dựng đề án về tổ chức công tác thông tin, báo chí, tuyên truyền về phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 03 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp;\nc) Quyết định mời cơ quan báo chí dự, đưa tin về phiên họp, hội nghị, cuộc họp công khai của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tổ chức họp báo về phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc ban hành thông cáo báo chí để phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền trong trường hợp cần thiết.\n3. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội trong việc cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cử người tham dự và trả lời những vấn đề thuộc nội dung phụ trách tại họp báo theo đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội.\n4. Báo Đại biểu Nhân dân, Truyền hình Quốc hội Việt Nam có trách nhiệm cung cấp hình ảnh về phiên họp, hội nghị, cuộc họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho các cơ quan báo chí khai thác sử dụng sau khi được sự đồng ý của Tổng Thư ký Quốc hội.\nĐiều 94. Thông tin phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội\n1. Các thông tin sau đây phải được kịp thời gửi đến đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội:\na) Chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, những vấn đề quan trọng, những vấn đề lớn nổi lên qua phản ánh trên báo chí, dư luận xã hội, ý kiến của cử tri và Nhân dân quan tâm cần thiết để phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;\nb) Thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Các tài liệu được sử dụng tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tài liệu xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản, nghị quyết đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua được công khai tại Ứng dụng cung cấp thông tin cho đại biểu Quốc hội, trang thông tin nội bộ của Văn phòng Quốc hội, trừ tài liệu thuộc bí mật nhà nước.\n2. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội quy định tại khoản 1 Điều này theo chỉ đạo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp cần thiết, Văn phòng Quốc hội đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu để gửi đến đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.\nĐiều 95. Biên bản, ghi hình, ghi âm, gỡ băng, kỷ yếu, lưu trữ\n1. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải được ghi biên bản, ghi hình, ghi âm và gỡ băng; biên bản phải thể hiện đầy đủ thành phần, thời gian, địa điểm, diễn biến của phiên họp, ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có), có chữ ký của Chủ tọa và Tổng Thư ký Quốc hội.\nHội nghị, cuộc họp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức được ghi biên bản, ghi hình, ghi âm và gỡ băng theo yêu cầu của Chủ tọa.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội tổ chức việc ghi biên bản, ghi hình, ghi âm, gỡ băng phiên họp, hội nghị, cuộc họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Tài liệu phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được đăng trong kỷ yếu của phiên họp do Văn phòng Quốc hội thực hiện.\n4. Tài liệu về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.\nĐiều 96. Công bố nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\nTổng Thư ký Quốc hội công bố nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua; đối với nghị quyết được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì Tổng Thư ký Quốc hội công bố nghị quyết chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua. Việc công bố được thực hiện bằng hình thức họp báo hoặc gửi văn bản đến các cơ quan báo chí để đăng tải.\nĐiều 97. Xử lý văn bản đi, đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản thông báo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được phát hành chậm nhất là 01 ngày làm việc sau ngày ký văn bản. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm bảo đảm để văn bản được gửi đúng thành phần nơi nhận.\n2. Ngay sau khi nhận được văn bản đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chuyển văn bản tới cơ quan đã được phân công; đồng thời, sao gửi văn bản, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\nĐối với nội dung chưa được phân công thì chậm nhất là 01 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản, Văn phòng Quốc hội phối hợp với cơ quan có liên quan để xử lý như sau:\na) Đề xuất với Chủ tịch Quốc hội phân công cơ quan xử lý văn bản liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ;\nb) Đề xuất với Chủ tịch Quốc hội phân công cơ quan xử lý văn bản có nội dung liên quan đến nhiều cơ quan sau khi xin ý kiến Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực;\nc) Đề xuất với Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực phân công cơ quan xử lý văn bản.\n3. Văn phòng Quốc hội quy định cụ thể về quy trình xử lý văn bản đi, đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "trich_yeu": "Quy chế làm việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "nguoi_ky": "Vương Đình Huệ", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#20_11_2014#57_2014_qh13", "id": 44168, "source": "vbpl", "title": "Luật 57/2014/QH13 Tổ chức Quốc hội" }, { "id": 169441, "tvpl_key": "luat#19_06_2020#65_2020_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020" }, { "id": 999999999215627, "tvpl_key": "hienphap#28_11_2013#khongso", "source": "tvpl", "title": "Hiến pháp 2013" } ], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "nghiquyet#11_12_2015#1075_2015_ubtvqh13", "id": 138711, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 1075/2015/UBTVQH13 Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội" } ], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 142867, "tvpl_key": "luat#17_06_2020#61_2020_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Đầu tư 2020" }, { "id": 136038, "tvpl_key": "luat#13_06_2019#39_2019_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Đầu tư công 2019" }, { "id": 101899, "tvpl_key": "luat#09_04_2016#108_2016_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật điều ước quốc tế 2016" }, { "id": 96118, "tvpl_key": "luat#25_11_2015#96_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật trưng cầu ý dân 2015" }, { "id": 95914, "tvpl_key": "luat#20_11_2015#87_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015" }, { "id": 70800, "tvpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015" }, { "id": 70819, "tvpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 999999999581837, "tvpl_key": "quyetdinh#08_05_2023#1085_qd-bct", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 1085/QĐ-BCT năm 2023 về Quy chế làm việc của Bộ Công thương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết quy chế làm việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "title_without_number": "Nghị quyết quy chế làm việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/165538.pdf", "score": 0.006557377049180329, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006557377049180329, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 103.05089, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 1, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04655737704918034, "normalized_score_boost": 0.4, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006557377049180329 }, { "ID": 165687, "title": "Nghị quyết 29/2023/UBTVQH13 ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "ngay_ban_hanh": "2022-12-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-02-01T00:00:00Z", "so_hieu": "29/2023/UBTVQH13", "cleaned_toan_van": "ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n-------------------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n----------------\nQUY CHẾ\nLÀM VIỆC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15\nngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)\nC\nhương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy chế này quy định nguyên tắc, chế độ, hình thức làm việc, quan hệ công tác, quy trình, trách nhiệm giải quyết công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 2. Nguyên tắc, chế độ làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.\n2. Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân theo Hiến pháp và pháp luật.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng chương trình công tác để chủ động giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Quy chế này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n4. Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ động xử lý công việc theo phạm vi, lĩnh vực được phân công và theo Quy chế này; bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong xử lý công việc và chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội về những vấn đề được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công.\n5. Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được bảo đảm công khai, minh bạch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\nĐiều 3.\nHình thức làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản.\n3. Hội nghị, cuộc họp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức.\n4. Đoàn công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 4. Việc thực hiện\nnhiệm vụ, quyền hạn\ncủa Chủ tịch Quốc hội\nChủ tịch Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 64 của Luật Tổ chức Quốc hội và có trách nhiệm sau đây:\n1. Lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n2. Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n3. Triệu tập, chủ tọa phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chủ tọa Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và các hội nghị khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức; chủ trì cuộc làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân;\n4. Triệu tập, chủ tọa hội nghị, cuộc họp với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội bàn về chương trình, nội dung công việc của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tham dự phiên họp của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cuộc họp của Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi cần thiết;\n5. Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n6. Ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n7. Thay mặt Ủy ban Thường vụ Quốc hội giữ mối quan hệ công tác với Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Bầu cử quốc gia, đại biểu Quốc hội, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân; yêu cầu đại diện các cơ quan, tổ chức và công dân tham gia hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi cần thiết;\n8. Định kỳ hằng tháng, chủ trì giao ban với các Phó Chủ tịch Quốc hội. Định kỳ hằng quý, chủ trì giao ban với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội,  người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n9. Chỉ đạo tổ chức việc thực hiện hoạt động đối ngoại của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị và các nhóm đại biểu Quốc hội khác;\n10. Tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 5. Việc thực hiện\nnhiệm vụ, quyền hạn\ncủa Phó Chủ tịch Quốc hội\n1. Giúp Chủ tịch Quốc hội làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội; thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về những nhiệm vụ được phân công.\n2. Thay mặt Chủ tịch Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khi được Chủ tịch Quốc hội ủy nhiệm.\n3. Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức, xử lý công việc trong phạm vi trách nhiệm được phân công, trường hợp phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng thì kịp thời báo cáo Chủ tịch Quốc hội.\n4. Điều hành thảo luận, kết luận phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và hội nghị khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi xem xét về nội dung thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và các nội dung khác do Chủ tịch Quốc hội phân công; chủ trì cuộc làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân theo phân công.\n5. Chủ trì hội nghị, cuộc họp với Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội để chỉ đạo triển khai nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công phụ trách; tham dự phiên họp của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cuộc họp của Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi cần thiết.\n6. Định kỳ hằng tháng, Phó Chủ tịch Quốc hội theo phân công chủ trì cuộc họp giao ban với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n7. Giúp Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo việc chuẩn bị các nội dung trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công.\n8. Giúp Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo tổ chức việc thực hiện hoạt động đối ngoại của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, nhóm nghị sĩ hữu nghị và các nhóm đại biểu Quốc hội khác.\n9. Tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều 6. Việc thực hiện n\nhiệm vụ, quyền hạn\ncủa Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội và chịu trách nhiệm trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội về nhiệm vụ được phân công.\n2. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội; khi cần thiết, kịp thời báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách về nội dung liên quan đến công việc được giao.\n3. Trường hợp được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công hoặc Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội ủy nhiệm thì chủ trì cuộc họp, cuộc làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân và báo cáo kết quả với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n4. Giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội giữ mối quan hệ công tác với Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n6. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều 7.\nQuan hệ công tác của\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\nvới\nHội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n1. Phân công, điều chỉnh việc phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án, dự án, dự thảo khác phù hợp với lĩnh vực phụ trách của từng cơ quan, trừ trường hợp do Quốc hội quyết định.\n2. Phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện nội dung trong chương trình giám sát của Quốc hội, chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và những nội dung khác phù hợp với lĩnh vực phụ trách của từng cơ quan, trừ trường hợp do Quốc hội quyết định.\n3. Điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội diễn ra tại cùng một thời điểm, địa bàn, cơ quan, tổ chức.\n4. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp việc tổ chức hoạt động tiếp công dân của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n6. Xem xét, trả lời kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n7. Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt động khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n8. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội về vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\nĐiều 8. Quan hệ công tác của\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\nvới Tổng Thư ký Quốc hội,\nVăn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chỉ đạo Tổng Thư ký Quốc hội chuẩn bị dự kiến chương trình công tác, chương trình phiên họp, chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tham mưu xây dựng, triển khai và thực hiện các chương trình, hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu về quy trình, thủ tục thực hiện hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.\n2. Chỉ đạo Văn phòng Quốc hội tổ chức phục vụ các phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; bảo đảm cơ sở vật chất và các điều kiện khác cho hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Chỉ đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham mưu, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được phân công.\nĐiều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chủ tịch nước\n1. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các nội dung thuộc chương trình phiên họp.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét lại nội dung của pháp lệnh đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua theo đề nghị của Chủ tịch nước tại phiên họp gần nhất; phối hợp với Chủ tịch nước trong việc trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất khi Chủ tịch nước không nhất trí với quyết định xem xét lại của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch nước về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 10.\nQuan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông báo đến Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chương trình kỳ họp, nghị quyết của Quốc hội; chương trình công tác, chương trình phiên họp, nghị quyết, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n2. Chính phủ báo cáo công tác với Ủy ban Thường vụ Quốc hội định kỳ 06 tháng, hằng năm; báo cáo nội dung khác theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Thủ tướng Chính phủ được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề thuộc chương trình phiên họp. Các thành viên khác của Chính phủ được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 11.\nQuan hệ công tác\ncủa Ủy ban Thường vụ Quốc hội\nvới\nHội đồng Bầu cử quốc gia\n1. Đại diện Hội đồng Bầu cử quốc gia được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi bàn về dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và những vấn đề khác có liên quan.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phối hợp với Hội đồng Bầu cử quốc gia trong việc thành lập Đoàn giám sát, kiểm tra công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cử người tham gia Đoàn kiểm tra của Hội đồng Bầu cử quốc gia về công tác bầu cử; Hội đồng Bầu cử quốc gia cử người tham gia Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác bầu cử.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định bộ máy giúp việc của Hội đồng Bầu cử quốc gia sau khi xin ý kiến Hội đồng Bầu cử quốc gia.\n4. Trường hợp cần thiết, khi xem xét, ban hành nghị quyết giải thích quy định của Hiến pháp, luật, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn liên quan đến công tác bầu cử, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xin ý kiến Hội đồng Bầu cử quốc gia.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự thảo văn bản hướng dẫn công tác bầu cử theo đề nghị của Hội đồng Bầu cử quốc gia.\n5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo của Hội đồng Bầu cử quốc gia về tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước và kết quả xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội được bầu trước khi trình Quốc hội.\n6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo liên quan đến người trúng cử đại biểu Quốc hội, biên bản tổng kết và hồ sơ, tài liệu về bầu cử đại biểu Quốc hội do Hội đồng Bầu cử quốc gia chuyển giao trước khi Hội đồng kết thúc nhiệm vụ.\n7. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Hội đồng Bầu cử quốc gia về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 12.\nQuan hệ công tác\ncủa Ủy ban Thường vụ Quốc hội\nvới\nĐoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận\n1. Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham gia ý kiến đối với dự thảo báo cáo của Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để báo cáo Quốc hội.\n3. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo gửi dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội xin ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức thành viên khác có liên quan của Mặt trận.\n4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Đoàn Chủ tịch, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 13.\nQuan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước\n1. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông báo đến Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước về chương trình kỳ họp, nghị quyết của Quốc hội; chương trình công tác, chương trình phiên họp, nghị quyết, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước.\n3. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước báo cáo công tác trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp.\n4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\nĐiều 14.\nQuan hệ công tác của\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\nvới Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Chủ tịch Quốc hội quyết định việc mời Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về vấn đề liên quan.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức hội nghị tổng kết hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hằng năm, sơ kết giữa nhiệm kỳ và tổng kết nhiệm kỳ; hội nghị theo chuyên đề; hội nghị khác liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; chỉ đạo tổ chức việc bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n4. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh mời đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân.\n5. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản kỳ họp và báo cáo hoạt động 06 tháng, hằng năm của Hội đồng nhân dân đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n6. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nC\nhương II\nHÌNH THỨC LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nMục 1\nPHIÊN HỌP ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều\n15. T\nổ chức\np\nhiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn tại phiên họp, trừ trường hợp quy định tại Điều 27 của Quy chế này.\n2. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Phiên họp thường kỳ;\nb) Phiên họp chuyên đề;\nc) Phiên họp bất thường;\nd) Phiên họp khác.\n3. Phiên họp thường kỳ được bắt đầu vào ngày 10 hằng tháng; trường hợp ngày 10 của tháng trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày bắt đầu phiên họp là ngày làm việc kế tiếp. Trường hợp bắt đầu phiên họp vào thời gian khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\nPhiên họp chuyên đề, phiên họp khác được tổ chức theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội hoặc khi có đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Thời gian bắt đầu phiên họp do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\nPhiên họp bất thường là phiên họp ngoài các phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp khác, do Chủ tịch Quốc hội quyết định triệu tập để giải quyết các công việc cấp bách, cần thiết thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật.\n4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội họp công khai. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức họp kín theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều\n16.\nChương trình phiên họp\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Việc dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp khác thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật Tổ chức Quốc hội.\nViệc dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp bất thường do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định chương trình phiên họp trước khi bắt đầu nội dung phiên họp.\n3. Trường hợp cần thiết, căn cứ tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh chương trình phiên họp.\nĐiều\n17\n. Chuẩn bị\nnội dung\nphiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo chuẩn bị nội dung theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chuẩn bị nội dung phiên họp theo quy định hoặc theo sự phân công.\nĐiều\n18\n. Thành phần\ntham dự\nphiên\nhọp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Thành phần tham dự phiên họp bao gồm:\na) Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trường hợp không tham dự phiên họp thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Quốc hội.\nỦy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội là Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội vắng mặt được cử cấp phó tham dự phiên họp. Người dự họp thay được trình bày ý kiến của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo ủy nhiệm; được phát biểu ý kiến cá nhân khi Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp đồng ý nhưng không có quyền biểu quyết;\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình và cơ quan thẩm tra, cơ quan chuẩn bị ý kiến có trách nhiệm tham dự phiên họp về nội dung phụ trách;\nc) Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước được mời tham dự các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nđ) Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi bàn về những nội dung có liên quan có trách nhiệm dự họp hoặc cử người có thẩm quyền dự họp; trường hợp không dự họp được thì phải thông báo bằng văn bản đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội;\ne) Phó Tổng Thư ký Quốc hội, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, đại diện lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, đại diện lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\ng) Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì nội dung trong dự kiến chương trình phiên họp để dự kiến thành phần tham dự phiên họp, báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều\n19\n.\nT\nài liệu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Tài liệu chính thức của phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội được cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chuẩn bị theo dự kiến chương trình phiên họp. Tài liệu khác (nếu có) do Chủ tịch Quốc hội quyết định theo đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội.\nTổng Thư ký Quốc hội quyết định những tài liệu tham khảo được lưu hành tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Cơ quan trình, cơ quan thẩm tra dự án, dự thảo, đề án, báo cáo gửi bản điện tử và bản giấy các loại tài liệu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đến Văn phòng Quốc hội.\n3. Thời gian gửi tài liệu được quy định như sau:\na) Đối với phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng thời gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; tài liệu phiên họp được gửi đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này và pháp luật có quy định khác;\nb) Đối với phiên họp khác, tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng thời gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra chậm nhất là 05 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp; tài liệu phiên họp được gửi đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 02 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;\nc) Đối với phiên họp bất thường, thời gian gửi tài liệu do Chủ tịch Quốc hội quyết định;\nd) Thời gian gửi tài liệu về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và công tác nhân sự do Chủ tịch Quốc hội quyết định; thời gian gửi tài liệu về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Quy chế này.\n4. Chậm nhất là 25 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hồ sơ, tài liệu của nội dung đề nghị bổ sung vào dự kiến chương trình phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề phải được gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều\n20\n. Chủ\ntọa phiên họp\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội chủ tọa phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\na) Khai mạc, bế mạc phiên họp;\nb) Xác định tính hợp lệ của phiên họp trên cơ sở thành phần tham dự phiên họp, nội dung tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Nêu nội dung đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội tập trung thảo luận;\nd) Mời thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phát biểu theo thứ tự đăng ký hoặc mời đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;\nđ) Quyết định kéo dài hoặc rút ngắn thời gian thảo luận về nội dung của phiên họp;\ne) Kết luận về nội dung thảo luận tại phiên họp;\ng) Nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\nh) Điều hành việc biểu quyết;\ni) Bảo đảm thực hiện chương trình phiên họp, ký biên bản phiên họp.\n2. Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều\n21\n. Báo cáo tại phiên họp\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Thành viên Chính phủ theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ trực tiếp báo cáo tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo.\nChánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trình, cơ quan thẩm tra, cơ quan chuẩn bị ý kiến về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trực tiếp báo cáo tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp. Trường hợp đặc biệt, được sự đồng ý của Chủ tịch Quốc hội, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền, ủy nhiệm cho cấp phó báo cáo thay.\n2. Tờ trình, báo cáo về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo được trình bày tại phiên họp trong thời gian không quá 15 phút. Căn cứ nội dung, tình hình thực tế, Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp quyết định điều chỉnh thời gian trình bày hoặc yêu cầu báo cáo, giải trình thêm.\nĐiều\n22\n. Thảo luận tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp xác định mục đích, yêu cầu, nội dung thảo luận; mời thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phát biểu; mời đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến khi cần thiết.\n2. Đối với dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tập trung thảo luận, cho ý kiến về quan điểm, chủ trương, chính sách lớn hoặc vấn đề còn nhiều ý kiến khác nhau, tiến độ, điều kiện trình Quốc hội.\nĐối với dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo thẩm quyền, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận toàn diện các vấn đề trước khi quyết định.\nĐiều\n23\n. Cho ý kiến\nvề\nnội dung trình Quốc hội\ntại phiên họp\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về nội dung trình Quốc hội tại phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo hoặc cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trình bày tờ trình, báo cáo;\nb) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến (nếu có); Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình hoặc cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý phát biểu ý kiến (nếu có);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận.\n2. Việc ban hành văn bản kết luận về nội dung phiên họp thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.\nĐiều\n24\n. Xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền\ntại phiên họp\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị trình bày tờ trình, báo cáo;\nb) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến (nếu có); Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo phát biểu ý kiến giải trình, tiếp thu (nếu có);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\nh) Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chưa thông qua hoặc quyết định chưa biểu quyết mà cần tiếp tục xem xét, quyết định tại phiên họp sau thì Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và phân công cơ quan, tổ chức, cá nhân chủ trì, phối hợp nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nội dung đã được cho ý kiến tại phiên họp trước theo trình tự sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý trình bày báo cáo;\nb) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;\nc) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nd) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý phát biểu ý kiến giải trình, tiếp thu (nếu có);\nđ) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ne) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết.\n3. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội quyết định việc ban hành kết luận đối với nội dung đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua. Việc ban hành văn bản kết luận thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.\nĐiều\n25\n. Biểu quyết tại phiên họp\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây:\na) Biểu quyết bằng bỏ phiếu kín;\nb) Biểu quyết bằng giơ tay;\nc) Biểu quyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử.\n2. Việc biểu quyết bằng bỏ phiếu kín được thực hiện theo trình tự sau đây:\na) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp nêu vấn đề biểu quyết;\nb) Tổng Thư ký Quốc hội đề xuất danh sách Ban kiểm phiếu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định; trường hợp bỏ phiếu về công tác nhân sự thì danh sách Ban kiểm phiếu do Ban Công tác đại biểu đề xuất;\nc) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận và biểu quyết thông qua danh sách Ban kiểm phiếu bằng hình thức giơ tay;\nd) Ban kiểm phiếu hướng dẫn việc ghi phiếu và phổ biến thể lệ bỏ phiếu;\nđ) Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có mặt tại phiên họp bỏ phiếu;\ne) Ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả kiểm phiếu.\n3. Việc biểu quyết bằng giơ tay hoặc bằng hệ thống biểu quyết điện tử được thực hiện theo trình tự sau đây:\na) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp nêu vấn đề biểu quyết;\nb) Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có mặt tại phiên họp biểu quyết; có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết;\nc) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp thông báo kết quả biểu quyết.\n4. Trường hợp cần biểu quyết lại một vấn đề đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận, quyết định.\nĐiều\n26\n.\nVăn bản\nk\nết luận\nvề nội dung\nphiên họp\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Sau khi kết thúc từng nội dung được Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến tại phiên họp, căn cứ ý kiến kết luận của Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp, Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự thảo văn bản kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về từng nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách, gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để xin ý kiến các Phó Chủ tịch Quốc hội trước khi trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\n2. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nội dung được xem xét, cho ý kiến tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung đó được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để nghiên cứu tiếp thu, tổ chức thực hiện.\nMục 2\nXEM XÉT, CHO Ý KIẾN, QUYẾT ĐỊNH BẰNG VĂN BẢN\nĐiều 27. Các trường hợp xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến bằng văn bản trong trường hợp sau đây:\na) Văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trừ trường hợp quy định tại Điều 53 của Quy chế này;\nb) Dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, dự thảo pháp lệnh, nghị quyết, tờ trình, dự án, đề án, báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sau khi đã được chuẩn bị, tiếp thu, chỉnh lý theo kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Chương trình phiên họp, kế hoạch hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý và dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội đã được hoàn thiện trên cơ sở ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội để trình Quốc hội biểu quyết thông qua;\nđ) Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\ne) Hướng dẫn nội dung cụ thể trong hoạt động của Hội đồng nhân dân;\ng) Trường hợp cần thiết khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định bằng văn bản trong trường hợp sau đây:\na) Quyết định việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác;\nb) Xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự của Đoàn đại biểu Quốc hội;\nc) Xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nd) Ban hành nghị quyết, chương trình, kế hoạch triển khai nghị quyết của Quốc hội;\nđ) Quyết định thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\ne) Trường hợp cần thiết khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.\n3. Chủ tịch Quốc hội có thể tự mình hoặc theo đề nghị của Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách, Tổng Thư ký Quốc hội, cơ quan chủ trì nội dung, quyết định việc trình ra phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nĐiều 28. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản\n1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Hồ sơ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Văn bản báo cáo của cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến trả lời, trong đó nêu rõ quan điểm, đề xuất về những vấn đề Ủy ban Thường vụ Quốc hội cần cho ý kiến;\nc) Dự thảo văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc dự thảo văn bản của Tổng Thư ký Quốc hội thông báo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, dự thảo pháp lệnh, nghị quyết, tờ trình, dự án, đề án, báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã được chuẩn bị, tiếp thu, chỉnh lý;\nc) Dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội; báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, nghị quyết, tờ trình, dự án, đề án, báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Dự thảo chương trình phiên họp, kế hoạch hoạt động;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n4. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra;\nb) Dự thảo báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội;\nc) Dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội đã được tiếp thu, chỉnh lý;\nd) Báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n5. Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Báo cáo ý kiến của Ban Công tác đại biểu;\nb) Báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n6. Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo văn bản hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Văn bản đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (nếu có);\nd) Văn bản tham gia ý kiến của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban có liên quan của Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n7. Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Tờ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Phiếu biểu quyết;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n8. Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Phiếu biểu quyết;\nd) Bản chụp tờ trình, tài liệu của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n9. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:\na) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Dự thảo nghị quyết, chương trình, kế hoạch;\nc) Phiếu biểu quyết;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n10. Đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và dự thảo nghị quyết, phiếu biểu quyết (nếu có).\nĐiều 29. Trình tự, thủ tục Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản\n1. Cơ quan chủ trì nội dung tổ chức nghiên cứu, chuẩn bị dự thảo văn bản hoặc dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định, các tài liệu có liên quan và dự thảo phiếu biểu quyết (nếu có); báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định để gửi hồ sơ, tài liệu đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, thể hiện rõ quan điểm của mình bằng văn bản hoặc phiếu biểu quyết và gửi lại cơ quan chủ trì nội dung chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, tài liệu, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách có yêu cầu khác về thời gian. Đối với nội dung phức tạp, còn nhiều ý kiến khác nhau thì có thể xin ý kiến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhiều lần.\n3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xin ý kiến, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách có yêu cầu khác về thời gian, cơ quan chủ trì nội dung có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc tổng hợp kết quả phiếu biểu quyết, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định trình Chủ tịch Quốc hội.\n4. Hồ sơ trình Chủ tịch Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình Chủ tịch Quốc hội;\nb) Các dự thảo văn bản gửi xin ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều này sau khi đã được tiếp thu, hoàn chỉnh;\nc) Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc tổng hợp kết quả phiếu biểu quyết; ý kiến của Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách;\nd) Văn bản tham gia ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Căn cứ nội dung, tính chất của văn bản, Chủ tịch Quốc hội ký văn bản hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Quốc hội ký văn bản hoặc giao Tổng Thư ký Quốc hội có văn bản thông báo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nMục 3\nHỘI NGHỊ, CUỘC HỌP DO\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI TỔ CHỨC\nĐiều 30. Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách\n1. Căn cứ dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội, chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng Kế hoạch tổ chức Hội nghị trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.\n2. Kế hoạch tổ chức Hội nghị được gửi đến Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và cơ quan, tổ chức có liên quan chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến tổ chức Hội nghị và được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định triệu tập đại biểu tham dự Hội nghị chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc Hội nghị.\n4. Thành phần tham dự Hội nghị bao gồm:\na) Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách có trách nhiệm tham dự Hội nghị; trường hợp vắng mặt phải nêu rõ lý do và thông báo đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội quyết định;\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình, cơ quan thẩm tra dự án, dự thảo, đề án, báo cáo;\nc) Đại biểu Quốc hội hoạt động không chuyên trách có quyền đăng ký tham dự Hội nghị, gửi văn bản đăng ký tham dự đến Tổng Thư ký Quốc hội chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc Hội nghị để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định;\nd) Các nhà quản lý, chuyên gia, nhà khoa học, đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan có thể được mời tham dự Hội nghị trên cơ sở đề nghị của cơ quan chủ trì nội dung, Tổng Thư ký Quốc hội hoặc yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n5. Chủ tịch Quốc hội chủ tọa Hội nghị. Tùy theo tính chất, nội dung của dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo, Chủ tịch Quốc hội có thể phân công Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung của Hội nghị.\n6. Tài liệu Hội nghị được gửi đến đại biểu tham dự chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc Hội nghị, bao gồm:\na) Đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo đã được Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp trước thì hồ sơ bao gồm: dự thảo luật, nghị quyết, đề án, báo cáo đã được chỉnh lý; báo cáo của cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý hoặc cơ quan trình về một số vấn đề lớn, còn có ý kiến khác nhau của dự thảo, đề án, báo cáo; dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý; báo cáo tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội; tài liệu khác (nếu có);\nb) Đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo để trình Quốc hội xem xét, thông qua theo quy trình tại một kỳ họp thì hồ sơ bao gồm: hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình Quốc hội; báo cáo của cơ quan thẩm tra; tài liệu khác (nếu có).\n7. Cơ quan trình, cơ quan thẩm tra có trách nhiệm báo cáo giải trình, làm rõ những vấn đề đại biểu phát biểu tại Hội nghị; nghiên cứu các ý kiến tại Hội nghị để tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo.\nĐiều 31.\nCuộc họp, hội nghị khác\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tổ chức cuộc họp, hội nghị khác theo đề nghị của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội để triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.\n2. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công chủ trì cuộc họp, hội nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công.\n3. Căn cứ ý kiến kết luận của người chủ trì, Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì nội dung có trách nhiệm dự thảo văn bản kết luận của cuộc họp, hội nghị về từng nội dung, gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để xin ý kiến người chủ trì trước khi trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nMục 4\nĐOÀN CÔNG TÁC CỦA\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 32. Hình thức tổ chức Đoàn công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Đoàn công tác trong nước của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n2. Đoàn công tác nước ngoài của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện các hoạt động đối ngoại.\nĐiều 33. Thành lập, tổ chức và báo cáo kết quả hoạt động của Đoàn công tác trong nước\n1. Căn cứ chương trình công tác năm, quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chương trình công tác tháng, tuần của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc các công việc phát sinh đột xuất thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn công tác, phân công Trưởng đoàn và các thành viên khác của Đoàn công tác làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung liên quan.\n2. Trưởng đoàn công tác có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung làm việc của Đoàn công tác để trình Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n3. Sau khi kết thúc hoạt động, Đoàn công tác ban hành kết luận hoặc báo cáo kết quả hoạt động.\nĐiều 34. Thành lập, tổ chức và báo cáo kết quả hoạt động của Đoàn công tác nước ngoài\nViệc thành lập, tổ chức và báo cáo kết quả hoạt động của Đoàn công tác nước ngoài thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.\nMục 5\nHOẠT ĐỘNG CỦA CHỦ TỊCH QUỐC HỘI, PHÓ CHỦ TỊCH QUỐC HỘI, ỦY VIÊN ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI KHI THỰC HIỆN\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 35. Giao ban định kỳ của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội tổ chức giao ban định kỳ hằng tháng hoặc khi có yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội. Chủ tịch Quốc hội quyết định nội dung cần trao đổi, thảo luận tại cuộc giao ban.\n2. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp hoạt động, công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và dự họp. Trường hợp cần thiết, được sự đồng ý của Chủ tịch Quốc hội, đại diện cơ quan có liên quan được mời dự họp.\n3. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận, xin ý kiến các Phó Chủ tịch Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định. Chậm nhất là 02 ngày làm việc sau khi kết thúc giao ban, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.\nĐiều 36. G\niao ban định kỳ của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội với Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội theo phân công chủ trì giao ban định kỳ hằng tháng, hằng quý với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận, báo cáo người chủ trì xem xét, quyết định. Chậm nhất là 02 ngày làm việc sau khi kết thúc giao ban, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.\nĐiều 37. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của cơ quan có liên quan, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Cơ quan được phân công chủ trì nội dung có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu làm việc. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức, phối hợp phục vụ tài liệu và bảo đảm điều kiện làm việc.\n3. Cơ quan chủ trì nội dung có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận và báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội có yêu cầu khác. Chậm nhất là 03 ngày làm việc sau khi kết thúc cuộc làm việc, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.\nĐiều 38. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân\n1. Trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của cơ quan có liên quan, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n2. Chậm nhất là 07 ngày trước khi tổ chức làm việc, Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi báo cáo đến Văn phòng Quốc hội để trình Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội. Theo chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan có liên quan tham mưu, phục vụ nội dung làm việc, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n3. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức; phối hợp với các cơ quan có liên quan phục vụ tài liệu và bảo đảm điều kiện làm việc.\n4. Văn phòng Quốc hội phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội có yêu cầu khác. Dự thảo văn bản kết luận phải được gửi xin ý kiến Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định. Chậm nhất là 07 ngày sau khi kết thúc cuộc làm việc, văn bản kết luận được gửi đến Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.\nĐiều 39. Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân\n1. Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc ủy nhiệm của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n2. Văn phòng Quốc hội xây dựng kế hoạch tổ chức; phối hợp với các cơ quan có liên quan phục vụ tài liệu và bảo đảm điều kiện làm việc.\n3. Chậm nhất là 07 ngày sau khi kết thúc cuộc làm việc, báo cáo kết quả làm việc phải được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 40. Tiếp khách trong nước, quốc tế\n1. Chủ tịch Quốc hội trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp khách trong nước của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nPhó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được phân công tiếp khách chỉ đạo việc chuẩn bị và trực tiếp tiếp khách; trong trường hợp cần thiết, báo cáo xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội trước khi tiếp khách, yêu cầu Văn phòng Quốc hội tổng hợp kiến nghị, đề xuất (nếu có) để báo cáo Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nTổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị thông tin, tài liệu liên quan và cử đại diện dự tiếp khách khi được yêu cầu.\nVăn phòng Quốc hội tham mưu, phục vụ việc tiếp khách; ban hành quy định về công tác phục vụ đón, tiếp khách trong nước.\n2. Hoạt động đón, tiếp khách quốc tế được thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành và quy định của pháp luật về nghi lễ đối ngoại.\nChương III\nQUY TRÌNH, TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC\nCỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nMục 1\nTRONG LĨNH VỰC LẬP PHÁP\nTiểu mục 1\nLẬP, ĐIỀU CHỈNH VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN                         CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH CỦA QUỐC HỘI\nĐiều 41. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh\n1. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết, căn cứ lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Ủy ban Pháp luật dự kiến phân công cơ quan thẩm tra và báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định.\nTrường hợp đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết có sự giao thoa lĩnh vực do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách thì Thường trực Ủy ban Pháp luật đề xuất cơ quan thẩm tra để báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách và các Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan xem xét, quyết định.\n2. Thường trực Ủy ban Pháp luật chuyển hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết đến cơ quan thẩm tra để thẩm tra, đồng thời chuyển đến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội để tham gia ý kiến.\n3. Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra và xây dựng báo cáo thẩm tra về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết; báo cáo thẩm tra phải phản ảnh ý kiến thẩm tra, ý kiến tham gia của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội.\n4. Tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội;\nb) Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; hồ sơ kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết;\nc) Báo cáo thẩm tra của Ủy ban Pháp luật;\nd) Bản chụp văn bản ý kiến thẩm tra, ý kiến tham gia của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, kiến nghị về luật, pháp lệnh, nghị quyết thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n6. Trên cơ sở kết luận tại phiên họp, Thường trực Ủy ban Pháp luật chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng dự thảo tờ trình Quốc hội của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n7. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về tờ trình Quốc hội và dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nĐiều 42. Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong trường hợp sau đây:\na) Bổ sung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội có quyền trình dự án, dự thảo;\nb) Thay đổi phạm vi điều chỉnh, thời gian trình hoặc đưa ra khỏi chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo;\nc) Điều chỉnh thời gian trình, đưa ra khỏi chương trình đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trên cơ sở xem xét tình hình chuẩn bị của cơ quan, tổ chức có liên quan.\n2. Việc xem xét điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:\na) Căn cứ lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Ủy ban Pháp luật chuyển hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết đến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để thẩm tra, đến cơ quan khác để tham gia ý kiến.\nTrường hợp đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết có sự giao thoa lĩnh vực do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách thì Thường trực Ủy ban Pháp luật đề xuất cơ quan thẩm tra để báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách và các Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan xem xét, quyết định;\nb) Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra và xây dựng báo cáo thẩm tra về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; báo cáo thẩm tra phải phản ảnh ý kiến thẩm tra, ý kiến tham gia của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội;\nc) Căn cứ vào kết quả thẩm tra, Ủy ban Pháp luật chuẩn bị dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh (nếu có);\nd) Tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết bao gồm các tài liệu được quy định tại khoản 4 Điều 41 của Quy chế này và dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có);\nđ) Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết để quyết định bổ sung vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến để trình Quốc hội xem xét, quyết định việc bổ sung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.\n3. Việc xem xét điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Việc xem xét điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:\na) Căn cứ vào kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc của Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ủy ban Pháp luật chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, ban hành nghị quyết điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n5. Thường trực Ủy ban Pháp luật phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị nội dung báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất về việc điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.\nĐiều 43. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết triển khai thực hiện nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh. Thường trực Ủy ban Pháp luật chủ trì, phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban khác của Quốc hội, cơ quan có liên quan chuẩn bị dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kèm theo dự kiến phân công cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình, cơ quan chủ trì soạn thảo (đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình), cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra và dự kiến tiến độ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\n2. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, ban hành nghị quyết triển khai thực hiện nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\n3. Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phối hợp với Chính phủ, cơ quan có liên quan tổ chức hội nghị triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh. Thường trực Ủy ban Pháp luật chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị nội dung hội nghị. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị điều kiện bảo đảm của hội nghị.\n4. Thường trực Ủy ban Pháp luật làm đầu mối giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo dõi, tổng hợp, báo cáo về tình hình triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.\n5. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được phân công thẩm tra có trách nhiệm phối hợp, theo dõi, đôn đốc cơ quan trình, cơ quan chủ trì soạn thảo và định kỳ hằng tháng gửi báo cáo về việc chuẩn bị dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết đến Thường trực Ủy ban Pháp luật để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nTiểu mục 2\nCHO Ý KIẾN VỀ DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT\nTRƯỚC KHI TRÌNH QUỐC HỘI\nĐiều 44. Cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội\n1. Tài liệu và thời gian gửi tài liệu dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này.\n2. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách làm việc với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan về công tác chuẩn bị dự án luật, dự thảo nghị quyết trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 71 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n4. Nội dung kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội cần khẳng định rõ dự án luật, dự thảo nghị quyết đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.\nĐiều 45. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội theo ý kiến của đại biểu Quốc hội\n1. Sau khi dự án luật, dự thảo nghị quyết được Quốc hội thảo luận, cho ý kiến, Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức việc nghiên cứu, dự kiến giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Theo đề nghị của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra hoặc khi xét thấy cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết tại một hoặc nhiều phiên họp.\nTrình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo tại phiên họp thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\n3. Sau phiên họp, Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan tiếp thu ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hoàn thiện dự thảo luật, nghị quyết để xin ý kiến tại Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách (nếu có), gửi xin ý kiến các Đoàn đại biểu Quốc hội và cơ quan, tổ chức có liên quan để tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết và hoàn thiện dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Quy chế này.\nTiểu mục 3\nXEM XÉT, THÔNG QUA DỰ ÁN PHÁP LỆNH,                                                DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 46. Xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Tài liệu và thời gian gửi tài liệu dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này.\n2. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách làm việc với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan về công tác chuẩn bị dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 77 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n4. Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn thiện văn bản pháp lệnh, nghị quyết được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua để trình Chủ tịch Quốc hội ký ban hành theo quy định tại Điều 50 của Quy chế này.\nĐiều 47. Xem xét lại pháp lệnh đã được thông qua theo đề nghị của Chủ tịch nước\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan chủ trì thẩm tra dự án pháp lệnh hoặc cơ quan khác của Quốc hội chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu về đề nghị của Chủ tịch nước để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc xem xét lại pháp lệnh bao gồm:\na) Văn bản của Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh;\nb) Hồ sơ dự án pháp lệnh;\nc) Báo cáo ý kiến của cơ quan được phân công nghiên cứu về đề nghị của Chủ tịch nước;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh được thực hiện như sau:\na) Chủ tịch nước trình bày về đề nghị xem xét lại pháp lệnh;\nb) Cơ quan được phân công nghiên cứu ý kiến của Chủ tịch nước trình bày báo cáo;\nc) Cơ quan, tổ chức có liên quan phát biểu ý kiến;\nd) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến (nếu có);\nđ) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\ne) Chủ tịch Quốc hội kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết.\nTiểu mục 4\nXEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC\nTHEO THẨM QUYỀN\nĐiều 48. Thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Cơ quan được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công chủ trì soạn thảo chuẩn bị hồ sơ đề nghị thành lập Ban soạn thảo theo quy định tại khoản 7 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết thành lập Ban soạn thảo thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nĐiều 49. Xem xét, quyết định hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội\n1. Cơ quan chủ trì soạn thảo xây dựng hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về nội dung, hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một hoặc nhiều phiên họp.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định hồ sơ dự án luật, dự thảo nghị quyết thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 50. Hoàn thiện văn bản sau khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua\n1. Đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết có chứa quy phạm pháp luật đã được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua, Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với Thường trực Ủy ban Pháp luật, cơ quan chủ trì soạn thảo và các cơ quan có liên quan rà soát, hoàn chỉnh kỹ thuật văn bản, xin ý kiến theo quy định tại điểm c khoản này, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định để trình Chủ tịch Quốc hội ký văn bản.\nHồ sơ trình Chủ tịch Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra;\nb) Văn bản luật, pháp lệnh, nghị quyết đã được hoàn chỉnh, có chữ ký tắt của người đứng đầu cơ quan chủ trì thẩm tra tại trang cuối văn bản;\nc) Phiếu ghi ý kiến của các Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan, người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo, người đứng đầu cơ quan chủ trì thẩm tra, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật, Tổng Thư ký Quốc hội; đối với luật, pháp lệnh thì phải có phiếu ghi ý kiến của Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.\n2. Đối với nghị quyết khác đã được thông qua, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao cơ quan chủ trì nội dung phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn chỉnh văn bản, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định để trình Chủ tịch Quốc hội ký văn bản. Hồ sơ trình Chủ tịch Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của cơ quan chủ trì nội dung;\nb) Ý kiến phê duyệt của Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực;\nc) Văn bản nghị quyết đã được hoàn chỉnh, có chữ ký tắt của người đứng đầu cơ quan chủ trì nội dung tại trang cuối văn bản.\nĐiều 51. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh\n1. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc khi xét thấy cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.\n2. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nNội dung kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc quyết định giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh phải nêu rõ lý do, yêu cầu giải thích; phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.\n3. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra để tiến hành thẩm tra.\n4. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình về dự thảo nghị quyết của cơ quan chủ trì soạn thảo;\nb) Dự thảo nghị quyết về việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;\nc) Báo cáo thẩm định đối với dự thảo do Chính phủ trình; ý kiến của Chính phủ đối với dự thảo không do Chính phủ trình;\nd) Bản chụp ý kiến góp ý; báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n5. Cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra tiến hành thẩm tra để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n6. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 160 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nĐiều 52. Quyết định tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật\n1. Sau khi dự án luật đã được Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ nhất, căn cứ tính chất, nội dung của dự án luật, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân, nội dung, phạm vi, thể thức và thời gian lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật.\n2. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật gửi hồ sơ về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra dự án luật để nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến.\n3. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật;\nc) Dự thảo luật đã được tiếp thu, chỉnh lý theo ý kiến của đại biểu Quốc hội, dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật và báo cáo dự kiến nội dung lấy ý kiến Nhân dân;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n4. Cơ quan chủ trì thẩm tra dự án luật tổ chức nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 53. Cho ý kiến về việc ban hành nghị định quy định về vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra dự thảo nghị định.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định việc cho phép ban hành nghị định thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Nội dung cho ý kiến tập trung vào sự cần thiết ban hành; các chính sách cơ bản và nội dung chính của dự thảo văn bản; phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản; những vấn đề Chính phủ xin ý kiến hoặc còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề khác mà Ủy ban Thường vụ Quốc hội quan tâm.\nMục 2\nTRONG LĨNH VỰC GIÁM SÁT\nĐiều 54. Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\nỦy ban Thường vụ Quốc hội tiến hành hoạt động giám sát và thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội.\nĐiều\n55.\nXem xét pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội\n1. Khi phát hiện hoặc nhận được đề nghị, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc xem xét pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có dấu hiệu trái với luật, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra; đối với đề nghị, kiến nghị xem xét pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có dấu hiệu trái với Hiến pháp thì Ủy ban Pháp luật của Quốc hội chủ trì thẩm tra, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội tham gia thẩm tra theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét pháp lệnh, nghị quyết có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n3. Trường hợp xác định pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội đình chỉ việc thi hành pháp lệnh, nghị quyết; giao cơ quan, tổ chức, cá nhân đã trình pháp lệnh, nghị quyết nghiên cứu, đề xuất sửa đổi pháp lệnh, nghị quyết bảo đảm phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội. Việc sửa đổi pháp lệnh, nghị quyết được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nĐiều 56. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội\nlấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn\n1. Ban Công tác đại biểu dự kiến danh sách những người được lấy phiếu tín nhiệm, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Danh sách người được lấy phiếu tín nhiệm;\nd) Báo cáo của người được lấy phiếu tín nhiệm;\nđ) Báo cáo của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri liên quan đến người được lấy phiếu tín nhiệm;\ne) Mẫu phiếu đối với từng chức danh hoặc từng nhóm chức danh;\ng) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ, tài liệu để gửi đến đại biểu Quốc hội theo quy định của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\nĐiều 57. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ trình Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm;\nc) Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cơ quan có liên quan, đại biểu Quốc hội đối với người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm;\nd) Văn bản thông báo ý kiến của cơ quan có thẩm quyền về người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm (nếu có);\nđ) Mẫu phiếu đối với người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm;\ne) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ, tài liệu để trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\nMục 3\nVẤN ĐỀ VỀ NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC\nTiểu mục 1\nCHUẨN BỊ TRÌNH QUỐC HỘI XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VỀ                      NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC\nĐiều 58. Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn các chức danh, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Hồ sơ nhân sự của người được đề nghị theo từng chức danh, trừ trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm và trường hợp cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội;\nd) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nđ) Đơn từ chức, đơn xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội (nếu có);\ne) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về nhân sự đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn các chức danh, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 59. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội thành lập\nHội đồng Bầu cử quốc gia\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ đề nghị Quốc hội thành lập Hội đồng Bầu cử quốc gia.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội thành lập Hội đồng Bầu cử quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 60. Cho ý kiến về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, quyết định.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, tờ trình của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nc) Đề án về vấn đề có liên quan (nếu có);\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình của Chính phủ về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, tờ trình của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về cơ cấu tổ chức của Chính phủ, cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 61. Cho ý kiến về\nviệc trình Quốc hội xem xét, quyết định về\nnhân sự theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan tiếp nhận hồ sơ của Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ đề nghị về nhân sự theo thẩm quyền; chuẩn bị ý kiến (nếu có) và dự thảo nghị quyết của Quốc hội để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đối với đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ về nhân sự thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\n3. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoàn thiện hồ sơ; Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc phối hợp hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 62. Cho ý kiến về\nviệc trình Quốc hội phê chuẩn\nđề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;\nb) Hồ sơ nhân sự của người được đề nghị;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Mẫu phiếu phê chuẩn của Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Tư pháp thẩm tra đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với cơ quan có liên quan hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều 63.\nCho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định\nthành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới\nhành chính\ntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 133 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n3. Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định thành lập Ủy ban lâm thời để thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nĐiều 64. Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội\nquyết định\nngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ trình Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.\nĐiều\n65\n. Xem xét,\nquyết định việc\ntrình Quốc hội quyết định\nvà công bố ngày\nbầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội\n,\nthành lập Hội đồng bầu cử bổ sung\nđại biểu Quốc hội\n1. Ban Công tác đại biểu báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, trình Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, trình Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội bao gồm:\na) Báo cáo của Ban Công tác đại biểu về tình hình, số lượng đại biểu Quốc hội; sự cần thiết, căn cứ tiến hành bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội và các vấn đề khác có liên quan;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Dự thảo kế hoạch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội;\nđ) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n4. Việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội quyết định thành lập Hội đồng bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Quy chế này.\nĐiều\n66\n.\nXem xét, q\nuyết định\nviệc trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân\n1. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Văn bản trình của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nTiểu mục 2\nXEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VỀ NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY\nNHÀ NƯỚC THEO THẨM QUYỀN\nĐiều 67. Xem xét, quyết định số lượng và p\nhê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch\nHội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên\nT\nhường trực, Ủy viên\nC\nhuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;\nphê chuẩn việc cho thôi làm thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội\n1. Tại kỳ họp thứ nhất của Quốc hội, sau khi được Quốc hội bầu, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phối hợp với Ban Công tác đại biểu dự kiến để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\nTrong nhiệm kỳ của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, phê chuẩn việc cho thôi làm Phó Chủ tịch, Phó Chủ nhiệm, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách và Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.\n2. Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; phối hợp chuẩn bị hồ sơ nhân sự, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách, phê chuẩn việc cho thôi làm Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo trình tự sau đây:\na) Trưởng Ban Công tác đại biểu trình bày báo cáo tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;\nb) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phát biểu ý kiến (nếu có);\nc) Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến (nếu có);\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Trưởng Ban Công tác đại biểu báo cáo, giải trình (nếu có yêu cầu);\ne) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành phiên họp kết luận, nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.\nĐiều\n68\n.\nXem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự của Đoàn đại biểu Quốc hội\n1. Ban Công tác đại biểu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập viên thực hiện nhiệm vụ chủ tọa phiên họp Đoàn đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ nhất để bầu Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn.\n2. Đoàn đại biểu Quốc hội gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội tờ trình đề nghị phê chuẩn, biên bản kết quả bầu Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội; tờ trình về việc phân công đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội (nếu có); tờ trình đề nghị cho thôi làm Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội; tờ trình đề nghị xử lý kỷ luật Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, xử lý kỷ luật người từng giữ chức vụ Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội đã nghỉ hưu.\nBan Công tác đại biểu tổng hợp đề nghị của Đoàn đại biểu Quốc hội, chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 8 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Việc chuyển sinh hoạt đoàn của đại biểu Quốc hội được quy định như sau:\na) Trường hợp đại biểu Quốc hội được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không phải nơi đang sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội thì Ban Công tác đại biểu làm thủ tục trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc chuyển sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó;\nb) Trường hợp đại biểu Quốc hội chuyển công tác đến tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương và có nguyện vọng chuyển sinh hoạt đến Đoàn đại biểu Quốc hội nơi mình nhận công tác thì gửi văn bản đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ban Công tác đại biểu trao đổi với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội nơi đại biểu Quốc hội đang sinh hoạt và nơi đại biểu Quốc hội dự kiến chuyển đến sinh hoạt để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự của Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nĐiều\n69\n.\nXem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; hồ sơ đề nghị chỉ định quyền Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; hồ sơ đề nghị xử lý kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và xử lý kỷ luật người từng giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã thôi việc, đã nghỉ hưu.\n2. Ban Công tác đại biểu tổng hợp đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 8 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nĐiều 70. Xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến đại biểu\nQuốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp\n1. Trường hợp đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu thì có văn bản đề nghị gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Ban Công tác đại biểu.\nTrường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\nTrường hợp đại biểu Quốc hội bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ gửi văn bản báo cáo đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n2. Trường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố người trúng cử đại biểu Quốc hội thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Bầu cử quốc gia, đồng thời gửi đến Ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n3. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can thì ngay khi nhận được quyết định khởi tố, Ban Công tác đại biểu báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội.\n4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu Quốc hội hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu Quốc hội đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì ngay khi nhận được bản án, quyết định, Ban Công tác đại biểu báo cáo để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n6. Tại kỳ họp Quốc hội gần nhất, Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc chấp nhận đề nghị của đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu; việc đồng ý đề nghị bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội; quyết định tạm đình chỉ, quyết định việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can; việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu do bị kết tội bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.\nBan Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị báo cáo trình Quốc hội.\nĐiều 71. Xem xét, quyết định nhân sự lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng Thư ký Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; phê chuẩn thành viên Ban Thư ký\n1. Ban Công tác đại biểu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Tổng Thư ký Quốc hội; phê chuẩn, miễn nhiệm, cho thôi làm thành viên Ban Thư ký.\n3. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp, Tổng Kiểm toán nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cấp phó của cơ quan mình.\n4. Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của các cơ quan quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nhân sự lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng Thư ký Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; phê chuẩn thành viên Ban Thư ký thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều\n72.\nPhê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm\n, miễn nhiệm\nđại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam\n1. Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:\na) Tờ trình của Thủ tướng Chính phủ;\nb) Văn bản kết luận của cấp có thẩm quyền;\nc) Chương trình hành động của nhân sự được đề nghị;\nd) Hồ sơ nhân sự;\nđ) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\ne) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm tài liệu quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 2 Điều này.\n4. Ủy ban Đối ngoại thẩm tra đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 73. Xem xét, quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực. Tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực;\nb) Văn bản ý kiến của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với trường hợp thành lập, giải thể Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực;\nc) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều\n74\n.\nXem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị\nhành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 133 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n3. Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nViệc xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện được tiến hành đồng thời với việc xem xét, quyết định, thành lập, giải thể Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện tương ứng.\nĐiều\n75\n.\nXem xét, q\nuyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n;\np\nhê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chính phủ xem xét, quyết định việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 139 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\nTrường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ hoặc của Ban Công tác đại biểu;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện theo đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n3. Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình của Chính phủ, của Ban Công tác đại biểu về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tờ trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện.\n4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều\n76\n.\nHướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân.\n2. Ban Công tác đại biểu chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban có liên quan của Quốc hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nTrường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân thì thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nĐiều 77. Xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo kế hoạch tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ban Công tác đại biểu báo cáo ý kiến về hồ sơ của Chính phủ.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều\n78\n. Xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Dự thảo kế hoạch tổ chức bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ban Công tác đại biểu báo cáo ý kiến về hồ sơ của Chính phủ.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều\n79\n.\nXem xét, q\nuyết định các\nvấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thư ký\n1. Chánh án Toà án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự.\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự.\nTổng Kiểm toán nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước.\nTổng Thư ký Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thư ký.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của cơ quan trình;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Đề án về vấn đề liên quan (nếu có);\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự.\nỦy ban Tài chính, Ngân sách thẩm tra tờ trình của Tổng Kiểm toán nhà nước đối với các nội dung về hoạt động của Kiểm toán nhà nước; Ủy ban Pháp luật thẩm tra tờ trình của Tổng Kiểm toán nhà nước đối với các nội dung về tổ chức của Kiểm toán Nhà nước.\nBan Công tác đại biểu chuẩn bị ý kiến khi được phân công về tờ trình của Tổng Thư ký Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thư ký.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thư ký thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều\n80.\nXem xét, q\nuyết định việc thành lập,\ngiải thể,\nquy định tổ chức và hoạt động của\nTổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam,\ncác nhóm nghị sĩ hữu nghị,\nN\nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội,\ncác nhóm đại biểu Quốc hội khác\n1. Ủy ban Đối ngoại phối hợp với Ban Công tác đại biểu và cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ về việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị theo quy định tại khoản 7 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ về việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác theo quy định tại khoản 7 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\nMục\n4\nCÁC VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH,\nCHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA VÀ CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG KHÁC\nĐiều\n81. C\nho ý kiến\nvề\nbáo cáo\nviệc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm trước khi trình Quốc hội\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Báo cáo của Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội (nếu có);\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Kinh tế thẩm tra báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nĐiều 82. Cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định nội dung về tài chính, ngân sách\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định nội dung về tài chính, ngân sách và gửi hồ sơ đến Ủy ban Tài chính, Ngân sách để tiến hành thẩm tra.\nHồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:\na) Tờ trình của Chính phủ;\nb) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong trường hợp nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc dự thảo nghị quyết của Quốc hội trong trường hợp trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi trình Quốc hội;\nc) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Tài chính, Ngân sách thẩm tra tờ trình của Chính phủ về tài chính, ngân sách.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đối với nội dung về tài chính, ngân sách để trình Quốc hội theo trình tự quy định tại Điều 23 của Quy chế này và kết luận rõ hồ sơ trình đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nội dung về tài chính, ngân sách theo trình tự quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 83. Cho ý kiến về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội\n1. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ để Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại Điều 20 của Luật Đầu tư công, về dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại Điều 34 của Luật Đầu tư.\n2. Sau khi nhận được hồ sơ của Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra để tiến hành thẩm tra.\n3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.\nĐiều 84. Xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân và tổ chức trưng cầu ý dân\n1. Việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân quy định tại Điều 14 của Luật Trưng cầu ý dân được thực hiện như sau:\na) Cơ quan đề nghị có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ. Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị hoặc có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên kiến nghị Quốc hội quyết định việc trưng cầu ý dân thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật Trưng cầu ý dân;\nb) Căn cứ nội dung đề nghị trưng cầu ý dân, trên cơ sở lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tiến hành thẩm tra;\nc) Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này và Luật Trưng cầu ý dân.\n2. Sau khi Quốc hội thảo luận về đề nghị trưng cầu ý dân, cơ quan chủ trì thẩm tra giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết về trưng cầu ý dân để trình Quốc hội xem xét, thông qua.\n3. Căn cứ quyết định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu ý dân theo quy định của Luật Trưng cầu ý dân.\nĐiều 85. Xem xét, cho ý kiến về vấn đề liên quan đến công tác đối ngoại\n1. Nội dung liên quan đến công tác đối ngoại bao gồm:\na) Báo cáo của Chủ tịch nước, Chính phủ về vấn đề thuộc chính sách cơ bản về đối ngoại của Nhà nước;\nb) Báo cáo của Chính phủ về công tác đối ngoại;\nc) Quyết định đăng cai tổ chức hội nghị của các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực tại Việt Nam; quyết định gia nhập hoặc rút khỏi các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực, các tổ chức quốc tế khác;\nd) Xem xét kết quả hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hằng năm của Quốc hội; xem xét báo cáo kết quả chuyến thăm, làm việc của Đoàn công tác nước ngoài của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và đoàn Quốc hội nước ngoài, tổ chức quốc tế đến thăm, làm việc với Quốc hội Việt Nam; xem xét báo cáo kết quả hội nghị quốc tế do Quốc hội đăng cai tổ chức;\nđ) Quyết định chương trình hoạt động đối ngoại của Quốc hội.\n2. Chủ tịch nước, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.\nThường trực Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan chuẩn bị, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.\n3. Hồ sơ, trình tự thủ tục xem xét, cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến công tác đối ngoại thực hiện theo quy định của Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.\nĐiều 86.\nCho ý\nkiến về các vấn đề liên quan đến điều ước quốc tế\n1. Chủ tịch nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế.\nChính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế có quy định khác hoặc chưa được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, quy định trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc điều ước quốc tế mà việc thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được quy định như sau:\na) Tài liệu quy định tại Điều 31 của Luật Điều ước quốc tế đối với hồ sơ trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế;\nb) Tài liệu quy định tại Điều 45 của Luật Điều ước quốc tế đối với hồ sơ trình Quốc hội quyết định gia nhập điều ước quốc tế;\nc) Tài liệu quy định tại Điều 55 của Luật Điều ước quốc tế đối với hồ sơ trình Quốc hội chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế;\nd) Tài liệu quy định tại Điều 17 của Luật Điều ước quốc tế và dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với hồ sơ trình về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế.\n3. Ủy ban Đối ngoại thẩm tra tờ trình của Chủ tịch nước về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế; tờ trình của Chính phủ về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế có quy định khác hoặc chưa được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, quy định trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc điều ước quốc tế mà việc thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n4. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến thẩm tra của Ủy ban Đối ngoại, cơ quan trình chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ để gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này. Kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khẳng định rõ hồ sơ điều ước quốc tế đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.\nTrình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nĐiều 87. Cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng khác\n1. Hồ sơ, tài liệu gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng khác bao gồm:\na) Tờ trình hoặc Báo cáo của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền;\nb) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có);\nc) Bản chụp văn bản ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có);\nd) Tài liệu khác (nếu có).\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan thẩm tra hoặc cơ quan chuẩn bị ý kiến để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến để trình Quốc hội theo trình tự quy định tại Điều 23 của Quy chế này và kết luận rõ hồ sơ trình đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội; xem xét, quyết định theo trình tự quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\nC\nhương IV\nCHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, CHỦ TỊCH QUỐC HỘI, PHÓ CHỦ TỊCH QUỐC HỘI VÀ ỦY VIÊN\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều\n88. Các chương trình công tác\n1. Chương trình công tác năm, quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Chương trình công tác tháng, tuần của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\n3. Chương trình công tác của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 89.\nXây dựng Chương trình công tác\nnăm, quý\ncủa\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Việc xây dựng Chương trình công tác năm được thực hiện như sau:\na) Chậm nhất là ngày 15 tháng 11 hằng năm, Tổng Thư ký Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội gửi văn bản đề nghị Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề xuất nội dung đưa vào chương trình công tác năm sau của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định của luật, pháp lệnh, nghị quyết và đề xuất của các cơ quan, Tổng Thư ký Quốc hội dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, gửi văn bản xin ý kiến các cơ quan được quy định tại điểm a khoản này, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua chương trình công tác năm sau tại phiên họp tháng 12 của năm trước theo trình tự quy định tại Điều 24 của Quy chế này.\n2. Căn cứ dự kiến Chương trình công tác năm đối với việc xây dựng Chương trình công tác quý I và căn cứ vào Chương trình công tác năm đối với việc xây dựng Chương trình công tác quý II, III và IV, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan (nếu có) và tình hình thực tế, Tổng Thư ký Quốc hội dự kiến chương trình công tác quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và gửi văn bản xin ý kiến cơ quan có liên quan chậm nhất là ngày 05 của các tháng 12, 3, 6 và 9 để báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định Chương trình công tác quý I trước ngày 25 tháng 12 của năm trước và Chương trình công tác quý II, III, IV trước ngày 25 của tháng liền trước tháng đầu tiên của quý đó theo trình tự quy định tại Điều 29 của Quy chế này.\n3. Căn cứ vào chương trình công tác năm, quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng dự kiến chương trình phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp khác (nếu có) của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xin ý kiến Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 90. Xây dựng Chương trình công tác của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, chương trình công tác quý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đề xuất của Tổng Thư ký Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và tình hình thực tế, Văn phòng Quốc hội xây dựng dự kiến chương trình công tác tháng, tuần của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\n2. Chương trình công tác tháng của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội được ban hành chậm nhất vào ngày làm việc đầu tiên của tháng; chương trình công tác tuần tiếp theo được ban hành chậm nhất vào thứ sáu của tuần trước đó.\n3. Chương trình công tác của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được lồng ghép vào chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội gửi Văn phòng Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội.\nĐiều\n91\n.\nTriển khai thực hiện và\nđ\nánh giá việc thực hiện chương trình công tác\n1. Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo và chịu trách nhiệm triển khai thực hiện công việc thuộc lĩnh vực phụ trách trong chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc chương trình công tác.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác hằng quý, hằng năm.\nC\nhương V\nCÔNG TÁC THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VÀ CÁC VẤN ĐỀ KHÁC\nĐiều\n92.\nYêu cầu đối với công tác\nt\nhông tin về hoạt động của\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thông tin đến cử tri và Nhân dân.\n2. Thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải chính xác, toàn diện, kịp thời, công khai theo quy định của pháp luật.\n3. Cơ quan báo chí được mời tham dự, đưa tin về phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trừ phiên họp kín và các nội dung thuộc bí mật nhà nước.\n4. Phiên họp chất vấn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định khác. Chủ tịch Quốc hội quyết định việc phát thanh, truyền hình trực tiếp các phiên họp hoặc hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội.\n5. Thông tin về phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo Đề án về tổ chức công tác thông tin, báo chí, tuyên truyền về phiên họp.\nĐiều 93. Trách nhiệm thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo toàn diện công tác thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội trực tiếp chỉ đạo công tác thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội là người phát ngôn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tổ chức cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo các hình thức do pháp luật quy định và có trách nhiệm sau đây:\na) Quyết định việc đăng tải chương trình, tài liệu phiên họp, hội nghị công khai của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên Cổng Thông tin điện tử của Quốc hội;\nb) Xây dựng đề án về tổ chức công tác thông tin, báo chí, tuyên truyền về phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 03 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp;\nc) Quyết định mời cơ quan báo chí dự, đưa tin về phiên họp, hội nghị, cuộc họp công khai của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nd) Tổ chức họp báo về phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc ban hành thông cáo báo chí để phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền trong trường hợp cần thiết.\n3. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội trong việc cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cử người tham dự và trả lời những vấn đề thuộc nội dung phụ trách tại họp báo theo đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội.\n4. Báo Đại biểu Nhân dân, Truyền hình Quốc hội Việt Nam có trách nhiệm cung cấp hình ảnh về phiên họp, hội nghị, cuộc họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho các cơ quan báo chí khai thác sử dụng sau khi được sự đồng ý của Tổng Thư ký Quốc hội.\nĐiều 94. Thông tin\nphục vụ hoạt động của\nđại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội\n1. Các thông tin sau đây phải được kịp thời gửi đến đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội:\na) Chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, những vấn đề quan trọng, những vấn đề lớn nổi lên qua phản ánh trên báo chí, dư luận xã hội, ý kiến của cử tri và Nhân dân quan tâm cần thiết để phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;\nb) Thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nc) Các tài liệu được sử dụng tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tài liệu xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản, nghị quyết đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua được công khai tại Ứng dụng cung cấp thông tin cho đại biểu Quốc hội, trang thông tin nội bộ của Văn phòng Quốc hội, trừ tài liệu thuộc bí mật nhà nước.\n2. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội quy định tại khoản 1 Điều này theo chỉ đạo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp cần thiết, Văn phòng Quốc hội đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu để gửi đến đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.\nĐiều\n95\n. Biên bản\n, ghi hình, ghi âm, gỡ băng, kỷ yếu, lưu trữ\n1. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải được ghi biên bản, ghi hình, ghi âm và gỡ băng; biên bản phải thể hiện đầy đủ thành phần, thời gian, địa điểm, diễn biến của phiên họp, ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có), có chữ ký của Chủ tọa và Tổng Thư ký Quốc hội.\nHội nghị, cuộc họp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức được ghi biên bản, ghi hình, ghi âm và gỡ băng theo yêu cầu của Chủ tọa.\n2. Tổng Thư ký Quốc hội tổ chức việc ghi biên bản, ghi hình, ghi âm, gỡ băng phiên họp, hội nghị, cuộc họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Tài liệu phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được đăng trong kỷ yếu của phiên họp do Văn phòng Quốc hội thực hiện.\n4. Tài liệu về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.\nĐiều 96.\nCông bố nghị quyết của\nỦy ban Thường vụ Quốc hội\nTổng Thư ký Quốc hội công bố nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua; đối với nghị quyết được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì Tổng Thư ký Quốc hội công bố nghị quyết chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua. Việc công bố được thực hiện bằng hình thức họp báo hoặc gửi văn bản đến các cơ quan báo chí để đăng tải.\nĐiều 97.\nXử lý văn bản đi, đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n1. Văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản thông báo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được phát hành chậm nhất là 01 ngày làm việc sau ngày ký văn bản. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm bảo đảm để văn bản được gửi đúng thành phần nơi nhận.\n2. Ngay sau khi nhận được văn bản đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chuyển văn bản tới cơ quan đã được phân công; đồng thời, sao gửi văn bản, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.\nĐối với nội dung chưa được phân công thì chậm nhất là 01 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản, Văn phòng Quốc hội phối hợp với cơ quan có liên quan để xử lý như sau:\na) Đề xuất với Chủ tịch Quốc hội phân công cơ quan xử lý văn bản liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ;\nb) Đề xuất với Chủ tịch Quốc hội phân công cơ quan xử lý văn bản có nội dung liên quan đến nhiều cơ quan sau khi xin ý kiến Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực;\nc) Đề xuất với Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực phân công cơ quan xử lý văn bản.\n3. Văn phòng Quốc hội quy định cụ thể về quy trình xử lý văn bản đi, đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nTM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCHỦ TỊCH\n(Đã ký)\nVương Đình Huệ", "trich_yeu": "Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "nguoi_ky": "Vương Đình Huệ", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#20_11_2014#57_2014_qh13", "id": 44168, "source": "vbpl", "title": "Luật 57/2014/QH13 Tổ chức Quốc hội" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "nghiquyet#11_12_2015#1075_2015_ubtvqh13", "id": 138711, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 1075/2015/UBTVQH13 Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "title_without_number": "Nghị quyết ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/165687.pdf", "score": 0.006349206349206349, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006349206349206349, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 98.354065, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 3, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04450823269380757, "normalized_score_boost": 0.38159026344601216, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006349206349206349 }, { "ID": 999999999516565, "title": "Nghị quyết 443/NQ-UBTVQH15 2021 Chương trình công tác Ủy ban Thường vụ Quốc hội 2022", "ngay_ban_hanh": "2021-12-30T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-12-30T00:00:00Z", "so_hieu": "443/NQ-UBTVQH15", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2022 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;\nCăn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 1075/2015/UBTVQH13;\nXét đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội;\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình công tác năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\nĐiều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.\nNơi nhận:\n - Chủ tịch nước;\n - Thủ tướng Chính phủ;\n - Ban Bí thư;\n - Thành viên UBTVQH;\n - UBTWMTTQVN;\n - TANDTC, VKSNDTC, Tổng KTNN;\n - TT HĐDT, các UB của QH;\n - Các VP: TW, CTN, CP;\n - Lãnh đạo các CQ thuộc UBTVQH; VPQH;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n - Các Đoàn đại biểu Quốc hội;\n - Tổng LĐLĐVN;\n - Trợ lý và Thư ký CTQH, PCTQH;\n - Các đơn vị thuộc VPQH;\n - Lưu: HC, TH;\n - Epas: 104396 | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Vương Đình Huệ\nCHƯƠNG TRÌNH\nCÔNG TÁC NĂM 2022 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 443/NQ-UBTVQH15 ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)\nCăn cứ nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định, các Nghị quyết của Quốc hội, Chương trình hành động của Đảng đoàn Quốc hội thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định Chương trình công tác năm 2022 như sau:\nI. CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2022\n1. Chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội\n1.1. Phối hợp với Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị các nội dung và chủ trì kỳ họp thứ 3, thứ 4 của Quốc hội; tổ chức kỳ họp bất thường để kịp thời xem xét các vấn đề cấp bách do yêu cầu thực tiễn đặt ra (nếu có). Tổ chức và bảo đảm việc thực hiện chương trình kỳ họp Quốc hội tuân thủ quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế.\n1.2. Chỉ đạo tiếp tục nghiên cứu cải tiến, đổi mới, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả hoạt động của Quốc hội, của kỳ họp bảo đảm thích ứng với yêu cầu và tình hình thực tiễn đặt ra trong quá trình phát triển của đất nước.\n1.3. Chỉ đạo thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện các công việc thường xuyên được giao phụ trách và phân công những công việc phát sinh; cho ý kiến về việc chuẩn bị các dự án, đề án, báo cáo trình Quốc hội.\n1.4. Tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và các cuộc họp, hội nghị khác để lấy ý kiến của đại biểu Quốc hội, các nhà quản lý, các chuyên gia, nhà khoa học, cơ quan, tổ chức hữu quan về một số dự án luật và các vấn đề quan trọng khác khi cần thiết.\n2. Công tác lập pháp\n2.1. Chỉ đạo khẩn trương triển khai các nhiệm vụ lập pháp được giao để bảo đảm thực hiện có hiệu quả Kết luận số 19-KL/TW của Bộ Chính trị, Đề án Định hướng Chương trình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV và Kế hoạch số 81/KH-UBTVQH15. Tiếp tục chỉ đạo rà soát để phát hiện và xử lý những nội dung mâu thuẫn, chồng chéo, không thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2.2. Chỉ đạo triển khai Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022; tăng cường chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành nghiêm quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật siết chặt kỷ luật, kỷ cương để bảo đảm chất lượng, tiến độ chuẩn bị các dự án luật, dự thảo nghị quyết.\n2.3. Chỉ đạo việc chuẩn bị và trình Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023; kịp thời phân công cơ quan trình, cơ quan thẩm tra, cơ quan phối hợp thẩm tra và các biện pháp bảo đảm triển khai thực hiện Chương trình đạt kết quả tốt.\n2.4. Tập trung chỉ đạo việc xây dựng các dự án luật, dự thảo nghị quyết để kịp thời thể chế hóa Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, các nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; tiếp tục cụ thể hóa Hiến pháp; bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế mới được Quốc hội phê chuẩn, các luật mới được ban hành; đáp ứng yêu cầu cấp thiết về phát triển kinh tế-xã hội, hội nhập quốc tế; thực hiện Nghị quyết số 161/2021/QH14 của Quốc hội.\nChỉ đạo việc tổ chức hoạt động thẩm tra; cho ý kiến về các dự án luật, dự thảo nghị quyết trước khi trình Quốc hội; tổ chức thảo luận về các dự án luật, nghị quyết tại Quốc hội; việc nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến của đại biểu Quốc hội để chỉnh lý, hoàn thiện các dự thảo luật, nghị quyết và trình Quốc hội xem xét, thông qua bảo đảm phù hợp với nguyên tắc, định hướng cơ bản đã đặt ra và theo đúng trình tự, thủ tục luật định.\n2.5. Xem xét, thông qua pháp lệnh, nghị quyết theo phân công của Quốc hội; cho ý kiến đối với việc đàm phán, ký kết, phê chuẩn, gia nhập các điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật.\n2.6. Xem xét, quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền.\n3. Công tác giám sát\n3.1. Chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình giám sát năm 2022 của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo các kế hoạch đã được ban hành bảo đảm chất lượng, hiệu quả.\n3.2. Trình Quốc hội quyết định Chương trình giám sát năm 2023 của Quốc hội; quyết định Chương trình giám sát năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình này. Phân công Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thực hiện các nội dung thuộc chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và những nội dung khác theo yêu cầu của Quốc hội bảo đảm phù hợp, hiệu quả. Chỉ đạo xây dựng Đề án đổi mới hoạt động giám sát trình Quốc hội quyết định để triển khai trong năm 2022 và các năm tiếp theo.\n3.3. Trình Quốc hội quyết định thành lập các Đoàn giám sát chuyên đề của Quốc hội năm 2023; quyết định thành lập các Đoàn giám sát chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2023. Chỉ đạo các Đoàn giám sát chuyên đề của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đổi mới phương thức giám sát linh hoạt, hiệu quả; xây dựng báo cáo kết quả giám sát trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ quy định, trong đó có kiến nghị cụ thể về trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm chính trị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan được phát hiện có vi phạm qua hoạt động giám sát. Đồng thời, nâng cao chất lượng giám sát việc thực hiện kết luận giám sát.\n3.4. Tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn tại phiên họp tháng 3 và tháng 8/2022; xây dựng kế hoạch và chuẩn bị các nội dung để Quốc hội tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 3 và thứ 4 đối với những vấn đề bức xúc, nổi lên trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nước.\n3.5. Chỉ đạo Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội tăng cường giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách, trong đó, tập trung giám sát về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản; tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các luật, pháp lệnh, nghị quyết đã được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua; việc tuân thủ các quy định về thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục ban hành văn bản; chỉ đạo Tổng Thư ký Quốc hội tổng hợp kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban theo định kỳ; chỉ đạo Văn phòng Quốc hội phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban tham mưu văn bản hướng dẫn hoạt động giám sát văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất.\n3.6. Tăng cường giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.\n3.7. Chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện các kiến nghị sau giám sát; chỉ đạo Tổng Thư ký Quốc hội tham mưu điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; hướng dẫn Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện hoạt động giám sát; báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, làm cơ sở cho việc dự kiến chương trình giám sát của năm tiếp theo, bảo đảm gắn kết giữa hoạt động giám sát với hoạt động lập pháp và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.\n3.8. Tăng cường công tác phối hợp trong hoạt động giám sát giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước, Hội đồng nhân dân các cấp.\n3.9. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội (nếu có).\n3.10. Xem xét một số báo cáo khác theo quy định và thực hiện các hoạt động giám sát khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn.\n4. Xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng\n4.1. Cho ý kiến để trình Quốc hội xem xét, quyết định: kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương năm 2023; phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020; kế hoạch đầu tư công năm 2023; kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia 2023 - 2025; tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương giai đoạn 2023-2025; chủ trương đầu tư dự án, công trình quan trọng quốc gia.\n4.2. Xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Quốc hội xem xét, quyết định một số vấn đề liên quan đến cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước; nhân sự, chế độ chính sách theo đề nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Thư ký Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Kiểm toán nhà nước (nếu có).\nPhê chuẩn kết quả bầu và việc cho thôi làm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội; kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu có).\n4.3. Kịp thời xem xét, quyết định hoặc trình Quốc hội quyết định những vấn đề cấp thiết để đáp ứng yêu cầu cấp bách do tình hình thực tiễn đặt ra; xem xét các nội dung liên quan đến các giải pháp phòng, chống dịch COVID-19 (nếu cần thiết).\nXem xét, quyết định phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương năm 2021 (nếu có) và một số nội dung liên quan đến lĩnh vực tài chính, ngân sách thuộc thẩm quyền; việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới; sắp xếp đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; phê chuẩn đề nghị của Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n4.4. Xem xét, quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.\n5. Công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế\n5.1. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2022; xem xét, thông qua chương trình hoạt động đối ngoại, chương trình hợp tác quốc tế năm 2023.\n5.2. Chỉ đạo triển khai hiệu quả hoạt động đối ngoại của Quốc hội bảo đảm sự lãnh đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Đảng đoàn Quốc hội, tuân thủ đầy đủ các quy định của Đảng và của pháp luật.\n5.3. Chỉ đạo triển khai chương trình đối ngoại song phương và đa phương, ưu tiên tăng cường hoạt động đối ngoại với nghị viện các nước láng giềng có chung biên giới, đối tác quan trọng, các nước bạn bè truyền thống bảo đảm linh hoạt, hiệu quả, thiết thực với các phương thức mới phù hợp với tình hình thực tế và diễn biến của đại dịch COVID-19.\n5.4. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại của các cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, các nhóm nghị sĩ hữu nghị.\n5.5. Chỉ đạo triển khai, điều hòa, phối hợp hoạt động hợp tác quốc tế của Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, các cơ quan của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước và Văn phòng Quốc hội bảo đảm hiệu quả, đúng đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước\n5.6. Tăng cường đối thoại, họp trực tuyến, trao đổi quan hệ song phương với Quốc hội một số nước. Đẩy mạnh hoạt động của tổ chức Nghị sĩ hữu nghị của Việt Nam với các nước và các nhóm nghị sĩ hữu nghị.\n5.7. Chỉ đạo tiếp tục tham gia chủ động, tích cực, có trách nhiệm tại các diễn đàn nghị viện khu vực và quốc tế1. Tiếp tục phối hợp với các Nghị viện thành viên AIPA, Ban Thư ký AIPA triển khai các hoạt động trong khuôn khổ AIPA; tiếp tục các hoạt động hợp tác với IPU, Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) về thúc đẩy thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.\n5.8. Tích cực phối hợp triển khai các hoạt động đối ngoại chung của Đảng, Nhà nước; đối ngoại Quốc hội tiếp tục phối hợp chặt chẽ với đối ngoại Đảng, các chủ thể khác của ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân, triển khai hiệu quả đường lối đối ngoại của Đại hội Đảng lần thứ XIII, chú trọng ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển, tăng cường ngoại giao kinh tế và thúc đẩy ngoại giao y tế, ngoại giao vắc xin.\n6. Công tác dân nguyện\n6.1. Chỉ đạo hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý, chuyển đến cơ quan có thẩm quyền, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.\n6.2. Chỉ đạo việc tổng hợp, phân loại, chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 3 và thứ 4, Quốc hội khóa XV.\n6.3. Phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 3 và thứ 4 của Quốc hội.\n6.4. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân nguyện của Quốc hội. Phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổng kết việc thực hiện nghị quyết liên tịch về tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội. Nghiên cứu sửa đổi Nghị quyết liên tịch số 525/2012/NQLT/UBTVQH13-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 27/9/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội. Phối hợp với các cơ quan của Chính phủ (Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ...), các Ban của Đảng (Ban Dân vận, Ban Tuyên giáo Trung ương...) xây dựng Quy chế phối hợp phục vụ công tác theo dõi, nắm bắt tình hình xử lý đơn thư nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác trong lĩnh vực này.\n6.5. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện hằng tháng; xem xét báo cáo nghiên cứu, rà soát các nghị quyết về tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân gửi đến Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; việc tiếp nhận, chuyển đơn, đôn đốc theo dõi việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân...\n6.6. Chỉ đạo nâng cấp, hoàn thiện cơ sở dữ liệu, phần mềm xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân; rà soát quy định để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới quy định về quy trình xử lý, phân loại đơn thư; mở rộng hình thức tiếp nhận ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân đối với các hoạt động của Quốc hội.\n6.7. Tiếp tục chỉ đạo xây dựng Đề án tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động công tác dân nguyện của Quốc hội để thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và Nghị quyết số 161/2021/QH14 ngày 08/4/2021 của Quốc hội.\n7. Hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và bảo đảm các điều kiện của đại biểu Quốc hội\n7.1. Chỉ đạo việc theo dõi, nắm bắt tình hình và hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội, các Đoàn đại biển Quốc hội, trong đó, cần quan tâm hướng dẫn cụ thể hơn việc thực hiện hoạt động giám sát. Thực hiện luân chuyển đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách theo yêu cầu nhiệm vụ; quyết định việc chuyển sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội của đại biểu Quốc hội (nếu có).\n7.2. Chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội; nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành về chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm khác đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và Đoàn đại biểu Quốc hội. Quyết định phân bổ kinh phí hoạt động của các Đoàn đại biểu Quốc hội. Tăng cường sự tham gia của đội ngũ chuyên gia, các nhà nghiên cứu để tham mưu, giúp việc cho đại biểu Quốc hội.\n7.3. Tăng cường bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng hoạt động cho đại biểu Quốc hội; chỉ đạo việc xây dựng và ban hành Quy chế bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động của đại biểu Quốc hội.\n8. Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân\n8.1. Tăng cường công tác hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp, trong đó chú trọng triển khai các văn bản của Đảng đoàn Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội liên quan đến hướng dẫn và giám sát hoạt động của Hội đồng nhân dân nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân; chỉ đạo tổ chức Hội nghị Thường trực Hội đồng nhân dân các khu vực trên toàn quốc và triển khai một số loạt động khác.\n8.2. Xem xét các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (nếu có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên); giám sát các hoạt động khác của Hội đồng nhân dân theo kế hoạch.\n8.3. Tăng cường bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân, xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng từ xa; tổ chức các hội nghị bồi dưỡng kiến thức, khóa tập huấn nâng cao kỹ năng hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể.\n8.4. Tăng cường quan hệ phối hợp, hướng dẫn, trao đổi kinh nghiệm hoạt động giữa các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Hội đồng nhân dân.\n9. Một số công tác khác\n9.1. Tiếp tục cải tiến, đổi mới cách thức tiến hành phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chỉ đạo kiên quyết trong việc bảo đảm chất lượng, tiến độ và thời gian gửi tài liệu đối với các nội dung trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tăng cường chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sửa đổi) và chỉ đạo việc triển khai nghiêm túc các quy định của Quy chế.\n9.2. Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh việc đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền cả chiều rộng và chiều sâu về các hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội để cử tri và Nhân dân cả nước theo dõi, giám sát.\n9.3. Chỉ đạo mở rộng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức và hoạt động của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội bảo đảm sự thông suốt, tăng tính kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu kịp thời, hiệu quả. Chỉ đạo xây dựng và ban hành Chiến lược truyền thông về các hoạt động của Quốc hội khóa XV; Quy chế tổ chức công tác báo chí về hoạt động của Quốc hội\nNghiên cứu, chỉ đạo đẩy nhanh việc xây dựng Quốc hội điện tử; thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội. Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các cơ quan nhà nước, đồng bộ xây dựng Quốc hội điện tử với Chính phủ điện tử, đáp ứng yêu cầu xử lý khối lượng công việc ngày càng lớn với chất lượng ngày càng cao; tăng cường công khai, minh bạch, tạo thuận lợi để người dân dễ dàng tiếp cận các thông tin về Quốc hội, mở rộng hình thức tiếp nhận ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân đối với các hoạt động của Quốc hội.\n9.4. Chỉ đạo việc nghiên cứu, cải tiến, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả tham mưu, phục vụ và tăng cường các điều kiện bảo đảm hoạt động của bộ máy giúp việc Quốc hội.\nChỉ đạo việc nghiên cứu, cải tiến, đổi mới tổ chức, hoạt động, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả, tính chuyên nghiệp, hiện đại trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của bộ máy giúp việc nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra. Nghiên cứu quy định một số cơ chế đặc thù để thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao vào làm việc trong bộ máy giúp việc của Quốc hội; tăng cường sự tham gia của đội ngũ chuyên gia, các nhà nghiên cứu, cán bộ hoạt động thực tiễn có nhiều kinh nghiệm để tham mưu, hỗ trợ Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Tăng cường các điều kiện bảo đảm hoạt động của bộ máy tham mưu, giúp việc Quốc hội.\nII. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp tục phát huy tinh thần trách nhiệm, trí tuệ tập thể, đoàn kết, nỗ lực, nghiên cứu, cải tiến, đổi mới cách thức tổ chức hoạt động, chế độ làm việc bảo đảm khoa học, hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tế, nhất là trong điều kiện dịch bệnh diễn biến khó lường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn, các nội dung trong chương trình công tác.\n2. Ưu tiên tập trung chỉ đạo sát sao các nhiệm vụ trọng tâm trong năm để bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ theo kế hoạch đề ra. Tăng cường, chủ động phối hợp công tác với Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan, tổ chức hữu quan... trong việc xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Phát huy hơn nữa vai trò của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội trong công tác thẩm tra luật, pháp lệnh, nghị quyết, công tác giám sát để chuẩn bị tốt các nội dung trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại các phiên họp.\n3. Chỉ đạo các cơ quan nghiêm túc quán triệt, triển khai thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020; trong đó, chú ý thực hiện nghiêm các quy định về thời hạn, khắc phục triệt để tình trạng chậm gửi hồ sơ, không đảm bảo tiến độ, chất lượng. Không bổ sung dự án vào chương trình gần thời điểm diễn ra kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trừ trường hợp thật sự cấp bách. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong công tác xây dựng pháp luật; tuân thủ nghiêm quy trình, thủ tục ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết; xác định nguyên nhân, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc không hoàn thành nhiệm vụ được giao để báo báo Quốc hội, coi đây là một trong các tiêu chí để đánh giá khi tiến hành lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu, phê chuẩn.\nTăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đề cao tinh thần trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan chủ trì thẩm tra và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình xây dựng pháp luật và hoạt động giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh. Chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác dự báo, tổng kết, lấy ý kiến, đánh giá tác động chính sách trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Nghiên cứu cơ chế tăng cường sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học, người hoạt động thực tiễn trong quá trình xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật. Tăng cường hoạt động của Ban Thư ký trong công tác tham mưu về trình tự, thủ tục, chuẩn bị nội dung của các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đảm bảo đúng quy định của pháp luật.\n4. Tiếp tục đổi mới, sáng tạo và bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, thông suốt trong triển khai thực hiện Chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2022, nghiên cứu, tổng kết, lấy ý kiến, đánh giá toàn diện thực trạng và kiến nghị đổi mới hoạt động giám sát của Quốc hội, làm tiền đề cho những năm tiếp theo. Giám sát “đúng và trúng” vấn đề, chỉ rõ địa điểm, quy rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và đề xuất sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước. Chỉ đạo việc đôn đốc, theo dõi các cơ quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các báo cáo, nghị quyết, kết luận, yêu cầu, kiến nghị về giám sát.\n5. Cân nhắc hợp lý về quỹ thời gian, nguồn lực, khối lượng công việc thực hiện tại mỗi kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Phân công thẩm tra các nội dung bảo đảm phù hợp, khoa học, tránh dồn quá nhiều việc vào một cơ quan tại một thời điểm. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả và giữ ổn định chương trình các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuẩn bị nội dung và dự họp của các cơ quan hữu quan.\n6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động Quốc hội; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, trong đó, đẩy mạnh khai thác, ứng dụng thành tựu của khoa học, công nghệ, nhất là công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác lập pháp. Chỉ đạo xây dựng các kịch bản thích ứng an toàn, linh hoạt với dịch COVID-19 nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng các hoạt động.\n(Kèm theo Chương trình này là Phụ lục về dự kiến chương trình các phiên họp thường kỳ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2022).\nPHỤ LỤC\nDỰ KIẾN CHƯƠNG TRÌNH CÁC PHIÊN HỌP THƯỜNG KỲ CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI TRONG NĂM 2022 (Kèm theo Chương trình công tác năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)\nPHIÊN HỌP THỨ 7\n(03 ngày: 17-19/01/2022)\n1. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự án Luật Thi đua, khen thưởng (sửa đổi).\n2. Cho ý kiến về đề nghị bổ sung dự án Luật Khám bệnh, chữa bệnh (sửa đổi), dự thảo Nghị quyết của Quốc hội thí điểm mô hình tổ chức lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân ngoài trại giam vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022.\n3. Xem xét, quyết định việc thực hiện trang phục xét xử của Hội thẩm nhân dân.\n4. Xem xét Đề án sắp xếp cơ cấu tổ chức bên trong và biên chế của Văn phòng Quốc hội.\n5. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 12/2022.\n6. Tổng kết kỳ họp bất thường (nếu có).\n7. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 8\n(03 ngày: 14-16/02/2022)\n1. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý 02 dự án: Luật Cảnh sát cơ động; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ.\n2. Cho ý kiến về Đề án đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả kỳ họp Quốc hội và việc sửa đổi, bổ sung Nội quy kỳ họp Quốc hội.\n3. Xem xét, quyết định mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.\n4. Xem xét dự thảo Nghị quyết sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n5. Xem xét dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 575/NQ-UBTVQH12 ngày 31/01/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chức năng, nhiệm vụ của Ban Công tác đại biểu.\n6. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 01/2022.\n7. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 9\n(07 ngày: 10-18/3/2022)\n1. Cho ý kiến về 06 dự án: Luật Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình (sửa đổi); Luật Đất đai (sửa đổi); Luật Kinh doanh bảo hiểm (sửa đổi); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyên điện; Luật Khám bệnh, chữa bệnh (sửa đổi)1.\n2. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự án Luật Điện ảnh (sửa đổi)\n3. Cho ý kiến về Quy chế tổ chức công tác báo chí về hoạt động của Quốc hội.\n4. Cho ý kiến về việc dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cho các dự án, các khoản vốn chưa phân bổ.\n5. Cho ý kiến về việc kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương năm 2021 sang năm 2022.\n6. Cho ý kiến về báo cáo của Chính phủ tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng.\n7. Cho ý kiến về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội thí điểm mô hình tổ chức lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân ngoài trại giam.\n8. Nghe báo cáo kết quả bước đầu về báo cáo tổng hợp và quyết định việc lựa chọn đơn vị, địa phương để tiến hành giám sát 03 chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2021”; “Việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo từ ngày 01/7/2016 đến ngày 01/7/2021”; “Việc thực hiện các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021”.\n9. Cho ý kiến về báo cáo của Chính phủ về tổng kết, đánh giá tổng thể tình hình thực hiện Nghị quyết số 66/2013/QH13 ngày 29/11/2013 về điều chỉnh một số nội dung và giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số 38/2004/QH11 đến năm 2020-2021 và kế hoạch triển khai dự án đường Hồ Chí Minh giai đoạn tiếp theo.\n10. Xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n11. Xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 575/NQ-UBTVQH12 ngày 31/01/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chức năng, nhiệm vụ của Ban Công tác đại biểu.\n12. Xem xét dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn việc giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.\n13. Xem xét, thông qua dự án Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n14. Xem xét, phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao (thay thế Nghị quyết số 956/NQ- UBTVQH13 ngày 28/5/2015 của UBTVQH).\n15. Tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn.\n16. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 02/2022.\nPHIÊN HỌP THỨ 10\n(05 ngày: 11-15/4/2022)\n1. Cho ý kiến về việc chuẩn bị kỳ họp thứ 3 của Quốc hội.\n2. Cho ý kiến về 02 dự án: Luật Thanh tra (sửa đổi); Luật Dầu khí (sửa đổi)\n3. Cho ý kiến về dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022.\n4. Cho ý kiến (lần 2) về Đề án đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả kỳ họp Quốc hội và việc sửa đổi, bổ sung Nội quy kỳ họp Quốc hội.\n5. Cho ý kiến về các báo cáo tài chính nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020, báo cáo kết quả xử lý nợ hằng năm theo Nghị quyết số 94/2019/QH14.\n6. Cho ý kiến về báo cáo của Chính phủ về kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2021.\n7. Cho ý kiến về báo cáo kết quả giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về công tác quy hoạch kể từ khi Luật Quy hoạch có hiệu lực thi hành”.\n8. Cho ý kiến về dự kiến Chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2023.\n9. Chọ ý kiến về dự thảo Đề án tiếp tục đổi mới hoạt động giám sát của Quốc hội.\n10. Cho ý kiến về Chiến lược truyền thông về các hoạt động của Quốc hội khóa XV.\n11. Xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn việc giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.\n2. Xem xét, quyết định số lượng thành viên của Ủy ban Kiểm sát Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.\n3. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 03/2022.\n4. Cho ý kiến (lần 2) về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý 02 dự án: Luật Cảnh sát cơ động, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (nếu cần thiết).\n5. Xem xét, quyết định việc phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương năm 2021 (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 11\n(03 ngày: 10-12/5/2022)\n1. Cho ý kiến về việc chuẩn bị kỳ họp thứ 3 của Quốc hội.\n2. Cho ý kiến về báo cáo đánh giá bổ sung kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2021; tình hình triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2022.\n3. Cho ý kiến về báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 2 của Quốc hội.\n4. Cho ý kiến về báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân gửi đến kỳ họp thứ 3 của Quốc hội.\n5. Cho ý kiến về một số nội dung trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 3 (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 12\n(02 ngày: 22-23/6/2022)\n1. Tổng kết kỳ họp thứ 3 và cho ý kiến bước đầu về việc chuẩn bị kỳ họp thứ 4 của Quốc hội.\n2. Xem xét dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị.\n3. Xem xét dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.\n4. Xem xét Đề án tăng cường sự chỉ đạo và trách nhiệm giám sát, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp, tăng cường sự gắn kết của các cơ quan của Quốc hội đối với Hội đồng nhân dân các cấp.\n5. Xem xét dự thảo Nghị quyết của Thường vụ Quốc hội về việc hướng dẫn hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân.\n6. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 05/2022 (trong đó có công tác tháng 4/2022).\nPHIÊN HỌP THỨ 13\n(02 ngày: 11-12/7/2022)\n1. Xem xét 02 dự án: Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Pháp lệnh điều chỉnh về xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi cản trở hoạt động Kiểm toán.\n2. Xem xét, thông qua dự án Pháp lệnh điều chỉnh về xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng.\n3. Xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị.\n4. Xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.\n5. Xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết của Thường vụ Quốc hội về việc hướng dẫn hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân.\n6. Cho ý kiến về báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện việc phân định miền núi, vùng cao và đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật có liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ các quy định trong hệ thống pháp luật.\n7. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 06/2022.\nPHIÊN HỌP THỨ 14\n(06 ngày: 10-17/8/2022)\n1. Cho ý kiến về dự án Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (sửa đổi).\n2. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý 05 dự án: Luật Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Luật Thanh tra (sửa đổi); Luật Phòng, chống bạo lực gia đình (sửa đổi); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện, Luật Khám bệnh, chữa bệnh (sửa đổi)2.\n3. Xem xét, thông qua 02 dự án: Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Pháp lệnh điều chỉnh về xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi cản trở hoạt động Kiểm toán.\n4. Cho ý kiến về báo cáo kết quả giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2021”.\n5. Tiến hành giám sát chuyên đề “Việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo từ ngày 01/7/2016 đến ngày 01/7/2021”.\n6. Xem xét, phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam giai đoạn 2022-2025.\n7. Tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn.\n8. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 7/2022.\nPHIÊN HỌP THỨ 15\n(07 ngày: 12-20/9/2022)\n1. Cho ý kiến về việc chuẩn bị kỳ họp thứ 4 của Quốc hội.\n2. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý 02 dự án: Luật Đất đai (sửa đổi); Luật Dầu khí (sửa đổi).\n3. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030.\n4. Cho ý kiến về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025 (nếu có).\n5. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định Quy hoạch không gian biển quốc gia.\n6. Cho ý kiến về các báo cáo công tác năm 2022 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước.\n7. Cho ý kiến về kế hoạch kiểm toán năm 2023.\n8. Cho ý kiến về các báo cáo của Chính phủ về: Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; công tác phòng, chống tham nhũng; tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; công tác thi hành án năm 2022.\n9. Cho ý kiến về báo cáo của Chính phủ về tình hình thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n10. Xem xét báo cáo tổng hợp kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.\n11. Cho ý kiến về các báo cáo của Chính phủ về kết quả triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; kết quả thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.\n12. Tiến hành giám sát chuyên đề “Việc thực hiện các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021”.\n13. Xem xét dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2022-2030 (thay thế Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14).\n14. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 8/2022.\n15. Cho ý kiến bằng văn bản đối với 03 báo cáo của Chính phủ về:\n- Tình hình thực hiện mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới năm 2021 và 06 tháng đầu năm 2022.\n- Việc quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế năm 2021.\n- Tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm xã hội năm 2021.\nPHIÊN HỌP THỨ 16\n(03 ngày: 10-12/10/2022)\n1. Cho ý kiến về việc chuẩn bị kỳ họp thứ 4 của Quốc hội.\n2. Cho ý kiến về các báo cáo của Chính phủ về: tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2023; kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2022; dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2023; tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương giai đoạn 2023-2025.\n3. Cho ý kiến về báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết số 54/2017/QH14 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh; báo cáo sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số 115/2020/QH14 về cơ chế, chính sách tài chính, ngân sách đặc thù đối với Thành phố Hà Nội.\n4. Cho ý kiến về báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện Nghị quyết số 30/2021/QH15 của Quốc hội về kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XV (trong có việc thực hiện một số cơ chế chính sách đặc biệt, đặc cách, đặc thù trong phòng, chống dịch COVID-19).\n5. Cho ý kiến về báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 3 của Quốc hội; kết quả tiếp công dân, tiếp nhận xử lý đơn thư của công dân và kết quả giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Quốc hội năm 2022.\n6. Xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2022-2030 (thay thế Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14).\n7. Cho ý kiến về báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân gửi đến kỳ họp thứ 4 của Quốc hội.\n8. Cho ý kiến về một số nội dung trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 4 của Quốc hội (nếu có).\nPHIÊN HỌP THỨ 17\n(01 ngày: 23/11/2022)\n1. Tổng kết kỳ họp thứ 4 và cho ý kiến bước đầu về việc chuẩn bị kỳ họp thứ 05 của Quốc hội.\n2. Xem xét đề nghị của Chính phủ về việc xây dựng Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thí điểm việc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo ở một số tỉnh, thành phố.\n3. Xem xét Đề án tăng cường chất lượng, nâng cao năng lực hoạt động của đại biểu Quốc hội, nhất là đại biểu Quốc hội chuyên trách.\n4. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 10/2022 (trong đó có công tác dân nguyện tháng 9/2022).\nPHIÊN HỌP THỨ 18\n(03 ngày: 12-14/12/2022)\n1. Cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý 02 dự án: Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (sửa đổi); Luật Đất đai (sửa đổi) và một số dự án luật khác (nếu kịp chuẩn bị).\n2. Xem xét, thông qua Chương trình công tác năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Xem xét (lần 1) Nghị quyết ban hành Quy chế về việc bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động của đại biểu Quốc hội.\n4. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2022; xem xét, thông qua chương trình hoạt động đối ngoại năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cho ý kiến (chỉ đạo, điều hòa) về chương trình đối ngoại, hợp tác quốc tế của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, các cơ quan của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước và Văn phòng Quốc hội.\n5. Xem xét báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội tháng 11/2022.\n6. Xem xét một số nội dung khác (nếu có).\n* Ghi chú:\nNgoài các nội dung đã được dự kiến trong Phụ lục, căn cứ đề xuất, tình hình chuẩn bị thực tế của các cơ quan hữu quan, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ quyết định điều chỉnh nội dung, thời gian các phiên họp thường kỳ để triển khai thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đề án/dự án đáp ứng yêu cầu thực tiễn theo đề nghị của các cơ quan (cơ quan trình và cơ quan thẩm tra); tổ chức phiên họp bất thường để xem xét các vấn đề cấp thiết, đáp ứng yêu cầu thực tiễn hoặc phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật.\n1 Liên minh Nghị viện thế giới (IPU), Hội nghị thường niên của Diễn đàn nghị viện châu Á - Thái Bình Dương (APPF), Hội đồng Liên minh Nghị viện Hiệp hội các nước Đông Nam Á (AIPA), Liên minh Nghị viện Pháp ngữ (APF), ASEP, Liên minh Kinh tế Á - Âu (MSEAP).\n1 Nếu được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022.\n2 Nếu được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022.", "trich_yeu": "2021 Chương trình công tác Ủy ban Thường vụ Quốc hội 2022", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "nguoi_ky": "Vương Đình Huệ", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương", "Ủy ban Thường vụ Quốc hội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết 2021 Chương trình công tác Ủy ban Thường vụ Quốc hội 2022", "title_without_number": "Nghị quyết 2021 Chương trình công tác Ủy ban Thường vụ Quốc hội 2022", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "score": 0.0064516129032258064, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0064516129032258064, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 99.67991, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 2, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04513031918398437, "normalized_score_boost": 0.38678706280758557, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 0, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0064516129032258064 }, { "ID": 999999999449557, "title": "Nghị quyết 112/2020/QH14 bầu giữ chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV", "ngay_ban_hanh": "2020-06-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-06-12T00:00:00Z", "so_hieu": "112/2020/QH14", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nBẦU GIỮ CHỨC VỤ ỦY VIÊN ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI KHÓA XIV\nQUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;\nCăn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội;\nCăn cứ Tờ trình số 553/TTr-UBTVQH14 ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nCăn cứ Biên bản kiểm phiếu bầu giữ chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV ngày 12 tháng 6 năm 2020;\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1\nÔng Dương Thanh Bình giữ chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV.\nĐiều 2\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua.\nNghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2020.\n | CHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n \n \n \n \n Nguyễn Thị Kim Ngân", "trich_yeu": "Bầu giữ chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương", "Quốc hội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết bầu giữ chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV", "title_without_number": "Nghị quyết bầu giữ chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "score": 0.0058823529411764705, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0058823529411764705, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 8, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0058823529411764705, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_dang_cong_bao": "2020-07-22T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0058823529411764705 }, { "ID": 999999999309667, "title": "Nghị quyết 121/2016/QH13 bầu Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội 2016", "ngay_ban_hanh": "2016-04-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-04-05T00:00:00Z", "so_hieu": "121/2016/QH13", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nBẦU ỦY VIÊN ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nQUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;\nCăn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2015/QH13;\nCăn cứ Tờ trình số 1090/TTr-UBTVQH13 ngày 02 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;\nCăn cứ Biên bản kiểm phiếu bầu Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 04 tháng 4 năm 2016,\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Các ông, bà có tên sau đây giữ chức vụ Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIII:\n1. Ông Hà Ngọc Chiến;\n2. Bà Lê Thị Nga;\n3. Ông Nguyễn Đức Hải;\n4. Ông Võ Trọng Việt;\n5. Bà Nguyễn Thanh Hải;\n6. Bà Nguyễn Thúy Anh;\n7. Ông Trần Văn Túy.\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua.\nNghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 05 tháng 4 năm 2016.\n | CHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n \n \n \n \n Nguyễn Thị Kim Ngân", "trich_yeu": "Bầu Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội 2016", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương", "Quốc hội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết bầu Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội 2016", "title_without_number": "Nghị quyết bầu Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội 2016", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "score": 0.0060606060606060615, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0060606060606060615, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 6, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0060606060606060615, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_dang_cong_bao": "2016-04-20T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0060606060606060615 }, { "ID": 99999999952268, "title": "Nghị quyết 26/2004/NQ-QH11 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội do Quốc hội ban hành", "ngay_ban_hanh": "2004-06-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2004-06-30T00:00:00Z", "so_hieu": "26/2004/NQ-QH11", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nQUỐC HỘI\nCăn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ vào Tờ trình của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và ý kiến của đại biểu Quốc hội;\nQUYẾT NGHỊ\n1. Ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n2. Quy chế này thay thế Quy chế hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 7 tháng 7 năm 1993.\n3. Giao Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức thực hiện Quy chế này.\nQUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2004/QH11\ncủa Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 5)\nChương 1:\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1:Uỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội, do Quốc hội bầu ra tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.\nNhiệm kỳ của Uỷ ban thường vụ Quốc hội bắt đầu từ khi được Quốc hội bầu ra và kết thúc khi Quốc hội khoá mới bầu ra Uỷ ban thường vụ Quốc hội mới.\nĐiều 2:Uỷ ban thường vụ Quốc hội gồm có Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các uỷ viên do Chủ tịch Quốc hội làm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội làm các Phó Chủ tịch.\nSố Phó Chủ tịch Quốc hội và số Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định.\nThành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ và làm việc theo chế độ chuyên trách.\nTrong trường hợp khuyết thành viên thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo để Quốc hội quyết định việc bầu bổ sung.\nĐiều 3: Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.\nHiệu quả hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được bảo đảm bằng hiệu quả của các phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội, hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, cùng với sự tham gia của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội.\nĐiều 4:\n1. Chủ tịch Quốc hội lãnh đạo hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch. Khi Chủ tịch Quốc hội vắng mặt thì một Phó Chủ tịch được Chủ tịch uỷ nhiệm thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội.\n2. Các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; chịu trách nhiệm cá nhân trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội về những vấn đề được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công; tham gia các phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nội dung của phiên họp.\nTrong trường hợp được sự uỷ nhiệm của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội thay mặt Uỷ ban thường vụ Quốc hội làm việc với các ngành, các cấp và báo cáo kết quả với Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 5: Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh và nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.\nĐiều 6: Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban thường vụ Quốc hội phối hợp công tác với Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; yêu cầu đại diện các cơ quan, tổ chức khác và công dân tham gia khi cần thiết.\nChính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nChương 2:\nNỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 7: Trong việc bầu cử đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Thành lập Hội đồng bầu cử; ấn định và công bố ngày bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước;\n2. Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử;\n3. Dự kiến cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội, số lượng đại biểu Quốc hội được bầu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, số đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số, số đại biểu Quốc hội là phụ nữ; điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được bầu làm đại biểu Quốc hội;\n4. Quyết định và công bố việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội, ngày bầu cử bổ sung; thành lập Uỷ ban bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội; phối hợp với Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định cụ thể về việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội để bầu bổ sung;\n5. Xem xét báo cáo của Hội đồng bầu cử về tình hình chuẩn bị, việc tiến hành và kết quả cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội; kiểm tra, giám sát việc bầu cử tại các địa phương;\n6. Xem xét khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.\nĐiều 8:Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá trước trình Quốc hội quyết định số Phó Chủ tịch Quốc hội và số Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội; giới thiệu danh sách để Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá mới.\nSau khi được bầu, Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá mới giới thiệu danh sách để Quốc hội bầu Chủ tịch nước.\nĐiều 9: Trong việc chỉ đạo, tổ chức chuẩn bị và triệu tập kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Dự kiến chương trình kỳ họp căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội; quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ của Quốc hội chậm nhất là ba mươi ngày và kỳ họp bất thường chậm nhất là bảy ngày trước ngày khai mạc kỳ họp;\n2. Chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan hữu quan trong việc chuẩn bị nội dung kỳ họp; xem xét việc chuẩn bị các dự án luật, các báo cáo và các dự án khác trình Quốc hội; chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội và ý kiến của nhân dân, các ngành, các cấp trong thời gian giữa hai kỳ họp để chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết và dự án khác trình Quốc hội;\n3. Xem xét kiến nghị của cử tri, yêu cầu các cơ quan liên quan nghiên cứu, giải quyết và báo cáo Quốc hội;\n4. Quyết định các vấn đề khác liên quan đến việc chuẩn bị kỳ họp Quốc hội.\nĐiều 10:\n1. Trong việc chủ trì kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\na) Tổ chức và bảo đảm việc thực hiện chương trình kỳ họp, Nội quy kỳ họp Quốc hội; đề nghị Quốc hội điều chỉnh chương trình khi cần thiết;\nb) Xem xét báo cáo tổng hợp kết quả thảo luận của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội tại Đoàn đại biểu Quốc hội hoặc tại Tổ đại biểu Quốc hội; dự kiến các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc hội;\nc) Khi cần thiết, dự kiến các vấn đề đưa ra trao đổi tại Hội nghị của Chủ tịch Quốc hội với Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, có sự tham dự của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan trước khi trình Quốc hội quyết định;\nd) Chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội để chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết và dự án khác; tổ chức để Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo luật, dự thảo nghị quyết và dự án khác.\n2. Sau mỗi kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức việc xem xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về kỳ họp, với sự tham gia của Chủ tịch nước, đại diện Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn thư ký kỳ họp Quốc hội, đại diện Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức hữu quan.\nĐiều 11: Trong việc chuẩn bị dự án chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm và cả nhiệm kỳ Quốc hội trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Thông báo về việc chuẩn bị dự án chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị về luật, pháp lệnh;\n2. Thảo luận và quyết định dự án chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trên cơ sở dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Chính phủ, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan khác, tổ chức, đại biểu Quốc hội, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội, báo cáo thẩm tra của Uỷ ban pháp luật và ý kiến của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban khác của Quốc hội;\n3. Chỉ đạo Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội chuẩn bị dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ và hàng năm để trình Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 12: Trong việc chỉ đạo, triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đã được Quốc hội thông qua, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Phân công cơ quan trình, cơ quan thẩm tra các dự án thuộc chương trình; phân công thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội phụ trách việc tiếp thu, chỉnh lý dự thảo;\n2. Thành lập Ban soạn thảo dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n3. Quyết định tiến độ xây dựng dự án và các biện pháp bảo đảm;\n4. Chỉ đạo Ban công tác lập pháp phối hợp với các cơ quan hữu quan theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;\n5. Cho ý kiến về việc chuẩn bị các dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\n6. Điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo ủy quyền của Quốc hội hoặc dự kiến điều chỉnh chương trình để trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.\nĐiều 13: Trong việc trình Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại Điều 87 của Hiến pháp trình Quốc hội.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định trình Quốc hội cho ý kiến hoặc thông qua dự án luật; kiến nghị việc Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật tại một hoặc hai kỳ họp; giao cho các cơ quan, tổ chức hữu quan chỉnh lý dự thảo.\nTrong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án luật hoặc Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được phân công thẩm tra dự án luật có ý kiến khác với ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định;\n2. Đối với dự án luật được Quốc hội xem xét, thông qua tại một kỳ họp thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các công việc sau đây:\na) Cho ý kiến về dự án luật; quyết định việc trình Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật tại kỳ họp;\nb) Tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách để thảo luận, góp ý kiến về dự án luật; yêu cầu các Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức để đại biểu Quốc hội thảo luận, góp ý kiến về dự án luật tại địa phương;\nc) Chỉ đạo việc tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội;\nd) Chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Uỷ ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội căn cứ vào ý kiến của đại biểu Quốc hội dự kiến các nội dung tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật;\nđ) Cho ý kiến về việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội và thông qua Báo cáo giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo luật trình Quốc hội xem xét, thông qua;\n3. Đối với dự án luật được Quốc hội xem xét, thông qua tại hai kỳ họp thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các công việc sau đây:\na) Cho ý kiến về dự án luật; quyết định việc trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật tại kỳ họp;\nb) Chỉ đạo việc tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội về dự án luật tại kỳ họp thứ nhất;\nc) Chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Uỷ ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội căn cứ vào ý kiến của đại biểu Quốc hội dự kiến các nội dung tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật;\nd) Tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách để thảo luận, góp ý kiến về dự thảo luật đã được tiếp thu, chỉnh lý căn cứ vào ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ nhất và yêu cầu các Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức để đại biểu Quốc hội thảo luận, góp ý kiến về dự thảo luật này tại địa phương;\nđ) Quyết định tổ chức lấy ý kiến nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo luật căn cứ vào tính chất và nội dung của dự án hoặc theo quyết định của Quốc hội.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định và công bố nội dung, phạm vi, thể thức, thời gian lấy ý kiến nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo luật;\ne) Cho ý kiến về việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội, của nhân dân, các ngành, các cấp đối với dự thảo luật; thông qua báo cáo giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo luật để trình Quốc hội xem xét, thông qua tại kỳ họp thứ hai;\ng) Thực hiện các công việc quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này tại kỳ họp thứ hai;\n4. Trong trường hợp dự thảo luật chưa được thông qua hoặc được thông qua một phần thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định việc thảo luận, thông qua tại kỳ họp tiếp theo;\n5. Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác lập pháp phối hợp với các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoàn thiện văn bản luật trước khi Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực.\nĐiều 14: Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh căn cứ vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đã được Quốc hội thông qua.\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội cũng có quyền trình dự án pháp lệnh ra trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nDự án pháp lệnh phải được Hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Khi xét thấy cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định tổ chức lấy ý kiến nhân dân, ý kiến của đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức có liên quan về dự thảo pháp lệnh trước khi thông qua.\nĐiều 15:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận và của đại biểu Quốc hội quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế đã được Quốc hội phê chuẩn, điều ước quốc tế có điều khoản trái hoặc chưa được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã đề nghị biết ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về vấn đề này.\n3. Tùy theo tính chất, nội dung của vấn đề cần được giải thích, Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội soạn thảo dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 16: Trong việc chuẩn bị dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Thông báo đến Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để các cơ quan, tổ chức, cá nhân này chuẩn bị ý kiến về dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội;\n2. Thảo luận và quyết định dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội trên cơ sở kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban công tác đại biểu, Ban dân nguyện và ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước;\n3. Chỉ đạo Văn phòng Quốc hội và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội chuẩn bị dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình giám sát để trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp cuối năm của năm trước.\nĐiều 17: Trong việc chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, phân công cụ thể các nội dung giám sát để các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện;\n2. Tiếp nhận, xem xét báo cáo kết quả giám sát về các nội dung được phân công của thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;\n3. Điều chỉnh chương trình giám sát của Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;\n4. Tổng hợp, báo cáo việc thực hiện chương trình và kết quả giám sát tại kỳ họp cuối năm của Quốc hội.\nĐiều 18:Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát hàng quý, hàng năm của mình căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, đề nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban công tác đại biểu, Ban dân nguyện và ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước.\nĐiều 19: Căn cứ vào chương trình giám sát đã được thông qua, Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nội dung trong chương trình; tổ chức Đoàn giám sát hoặc có thể giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội thực hiện một số nội dung thuộc chương trình và báo cáo kết quả với Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định tiến độ thực hiện và các biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình.\nTại kỳ họp cuối năm, Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc thực hiện chương trình và kết quả giám sát của mình.\nĐiều 20: Căn cứ vào chương trình giám sát của mình hoặc theo yêu cầu của Quốc hội, đề nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Ban công tác đại biểu, Ban dân nguyện, Đoàn đại biểu Quốc hội hoặc của đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nViệc tổ chức Đoàn giám sát, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Đoàn giám sát được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội.\nĐiều 21: Đối với hoạt động của Chính phủ, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Xem xét việc chuẩn bị báo cáo và dự án của Chính phủ trình Quốc hội; xem xét báo cáo của Chính phủ về các vấn đề thuộc thẩm quyền giám sát của mình; yêu cầu thành viên của Chính phủ trực tiếp báo cáo, báo cáo bằng văn bản hoặc cung cấp tài liệu khi xét thấy cần thiết;\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường Quốc hội; quyết định huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất.\nĐiều 22: Đối với tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Xem xét việc chuẩn bị báo cáo và dự án của Toà án nhân dân tối cao trình Quốc hội; xem xét báo cáo công tác của Chánh án Toà án nhân dân tối cao trong thời gian Quốc hội không họp; xem xét báo cáo của Tòa án nhân dân tối cao về các vấn đề thuộc thẩm quyền giám sát của mình;\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Tòa án nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Toà án nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Toà án nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất;\n3. Quy định về tổ chức và hoạt động của Toà án quân sự; quyết định thành lập các Toà chuyên trách của Toà án nhân dân tối cao và Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp cần thiết, quyết định cử uỷ viên Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao;\n4. Quy định về tiêu chuẩn cụ thể của Thẩm phán, Hội thẩm của Toà án mỗi cấp, thủ tục tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán, bầu hoặc cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm, quyền và nghĩa vụ của Thẩm phán, Hội thẩm; quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán, quan hệ giữa Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; quy định việc quản lý Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nhân;\n5. Ban hành quy chế phối hợp giữa Toà án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân địa phương, giữa Toà án nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng trong việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự về tổ chức;\n6. Quyết định tổng biên chế, số lượng Thẩm phán, danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán của Toà án nhân dân tối cao, tổng biên chế, số lượng Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân của các Toà án nhân dân địa phương; phê chuẩn bộ máy giúp việc của Toà án nhân dân tối cao và các Toà án nhân dân địa phương theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao;\n7. Quyết định tổng biên chế, số lượng Thẩm phán của Toà án quân sự trung ương, tổng biên chế, số lượng Thẩm phán, Hội thẩm quân nhân của các Toà án quân sự quân khu và tương đương, các Toà án quân sự khu vực; phê chuẩn bộ máy giúp việc của các Tòa án quân sự theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; quyết định danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;\n8. Căn cứ vào chế độ tiền lương chung của Nhà nước, quy định chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, công chức ngành Toà án; quy định chế độ ưu tiên đối với Thẩm phán; quy định giấy chứng minh, trang phục của cán bộ, công chức ngành Toà án;\n9. Quyết định việc đàm phán, ký kết điều ước quốc tế của Tòa án nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ và nghe báo cáo về việc thực hiện các điều ước quốc tế đã ký kết.\nĐiều 23: Đối với tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Xem xét việc chuẩn bị báo cáo và dự án của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Quốc hội; xem xét báo cáo công tác của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thời gian Quốc hội không họp; xem xét báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về các vấn đề thuộc thẩm quyền giám sát của mình;\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất;\n3. Quy định về tổ chức và hoạt động của các Viện kiểm sát quân sự, việc giám sát đối với hoạt động của các Viện kiểm sát quân sự; quy định về tiêu chuẩn cụ thể của Kiểm sát viên, Điều tra viên, Hội đồng tuyển chọn và quy chế tuyển chọn Kiểm sát viên, Điều tra viên;\n4. Quyết định tổng biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân, danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên, cử uỷ viên Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao, phê chuẩn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n5. Quyết định biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên, phê chuẩn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; quyết định danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định việc thành lập Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;\n6. Căn cứ vào chế độ tiền lương chung của Nhà nước, quy định chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ ngành Kiểm sát; quy định chế độ ưu tiên đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên khi thực hiện nhiệm vụ; quy định giấy chứng minh, trang phục của cán bộ ngành Kiểm sát;\n7. Quyết định việc đàm phán, ký kết điều ước quốc tế của Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ và nghe báo cáo về việc thực hiện các điều ước quốc tế đã ký kết.\nĐiều 24: Trong việc xem xét kiến nghị của cử tri cả nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Chỉ đạo Ban dân nguyện và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổng hợp, phân loại ý kiến, kiến nghị của cử tri; phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước;\n2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan nghiên cứu, giải quyết kiến nghị của cử tri theo thẩm quyền; giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội nghiên cứu, trả lời kiến nghị của cử tri liên quan đến hoạt động của Quốc hội;\n3. Giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri thuộc lĩnh vực Hội đồng, Uỷ ban phụ trách; chỉ đạo Ban dân nguyện giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri không thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Uỷ ban phụ trách;\n4. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Quốc hội;\n5. Đề xuất các vấn đề trình Quốc hội thảo luận, ra nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri.\nĐiều 25: Trong việc tổ chức thực hiện quyền chất vấn của đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Nghe báo cáo về việc tiếp nhận, tổng hợp, phân loại chất vấn của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp;\n2. Chỉ đạo Ban công tác đại biểu giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội tiếp nhận chất vấn của đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội để chuyển đến cơ quan hoặc người bị chất vấn và quyết định thời hạn, hình thức trả lời chất vấn;\n3. Xem xét việc trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội được Quốc hội quyết định cho trả lời tại phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và chất vấn khác được gửi đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội;\n4. Trong thời gian Quốc hội họp, dự kiến các nội dung và danh sách những người có trách nhiệm trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp và báo cáo Quốc hội quyết định; yêu cầu người bị chất vấn chuẩn bị nội dung trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội;\n5. Khi xét thấy cần thiết, ra nghị quyết hoặc đề nghị Quốc hội ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn.\nĐiều 26:\n1. Khi xét thấy cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội trình Quốc hội quyết định thành lập Uỷ ban lâm thời của Quốc hội để thẩm tra dự án luật, điều tra về một vấn đề nhất định hoặc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể khác theo quy định của pháp luật.\n2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị về việc thành lập Uỷ ban lâm thời của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét và thông báo cho cơ quan, cá nhân đã đề nghị biết ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về vấn đề này.\n3. Trong trường hợp quyết định trình Quốc hội thành lập Uỷ ban lâm thời thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến cơ cấu tổ chức, số lượng thành viên, nhiệm vụ, quyền hạn và thời gian hoạt động của Uỷ ban lâm thời của Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 27: Trong việc chuẩn bị trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Chỉ đạo Ban công tác đại biểu giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội tiếp nhận kiến nghị của đại biểu Quốc hội hoặc của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;\n2. Trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn khi nhận được kiến nghị bằng văn bản của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội hoặc kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội.\n3. Khi xét thấy cần thiết, tự mình quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\nĐiều 28: Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nSáu tháng một lần, Uỷ ban thường vụ Quốc hội nghe Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ban dân nguyện báo cáo về công tác dân nguyện, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và cho ý kiến về những vấn đề cần xem xét, giải quyết.\nKhi cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức Đoàn giám sát việc xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân hoặc giao cho Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội giám sát và báo cáo kết quả với Uỷ ban thường vụ Quốc hội; chỉ đạo Ban dân nguyện giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và định kỳ báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nTrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm nghiên cứu, thực hiện kết luận hoặc yêu cầu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về công tác dân nguyện, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được kết luận hoặc yêu cầu.\nĐiều 29: Trong việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Ấn định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;\n2. Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quyết định số lượng cụ thể đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh được bầu đối với các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có từ ba mươi đơn vị hành chính trực thuộc trở lên;\n3. Giám sát việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảm cuộc bầu cử tiến hành dân chủ, đúng pháp luật;\n4. Quyết định huỷ bỏ cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị bầu cử có những vi phạm pháp luật nghiêm trọng theo đề nghị của Chính phủ và quyết định ngày bầu cử lại ở đơn vị bầu cử đó;\n5. Quyết định việc bầu cử bổ sung và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.\nĐiều 30: Đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Hướng dẫn tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân, hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;\n2. Giám sát việc ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân; quyết định bãi bỏ hoặc theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n3. Xem xét tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi cần thiết; quyết định giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân; phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc giải tán Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân;\n4. Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy định chế độ đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực, Trưởng ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy định chế độ hoạt động phí của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; quy định việc cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân;\n5. Phối hợp với Chính phủ tổ chức hội nghị về hoạt động của Hội đồng nhân dân; gửi những tài liệu cần thiết cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.\nĐiều 31: Trong việc chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Phân công Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết và các báo cáo, dự án khác theo tiến độ đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội xác định; phân công Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội thực hiện các nội dung thuộc chương trình giám sát của Quốc hội và những nội dung khác theo yêu cầu của Quốc hội; giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội giám sát một số vấn đề trong chương trình giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;\n2. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội phối hợp thực hiện một số hoạt động giám sát ở cùng một cơ quan, địa phương, đơn vị để bảo đảm chất lượng và hiệu quả hoạt động giám sát;\n3. Xem xét và trả lời kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội. Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về những vấn đề mà Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội kiến nghị;\n4. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội định kỳ báo cáo về chương trình, kế hoạch hoạt động và việc thực hiện các chương trình, kế hoạch của Hội đồng, Uỷ ban.\nHàng năm, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban của Quốc hội để cho ý kiến chỉ đạo việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Khi cần thiết, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội về các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội.\nĐiều 32: Đối với đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội; xem xét báo cáo về tình hình hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; khi cần thiết cử Đoàn giám sát, Đoàn công tác về địa phương xem xét các vấn đề mà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội kiến nghị;\n2. Xem xét kiến nghị của đại biểu Quốc hội về việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; xem xét, trả lời kiến nghị khác của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;\n3. Phê chuẩn kết quả bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội; quyết định việc chuyển sinh hoạt của đại biểu Quốc hội đến Đoàn đại biểu Quốc hội khác; quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và quyết định phân bổ kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội;\n4. Căn cứ vào chế độ tiền lương chung của Nhà nước, quy định lương và các chế độ khác của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, phụ cấp của đại biểu Quốc hội không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;\n5. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt giam, truy tố, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị truy cứu trách nhiệm hình sự; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội bị mất quyền đại biểu Quốc hội;\n6. Xem xét đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi đại biểu Quốc hội làm việc về việc cách chức, buộc thôi việc đối với đại biểu Quốc hội;\n7. Quyết định việc đưa ra Quốc hội bãi nhiệm hoặc cử tri nơi bầu ra đại biểu bãi nhiệm đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc của Hội nghị đại biểu cử tri; giữa hai kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việc chấp nhận đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\nThể thức đưa ra Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội và thể thức quyết định việc chấp nhận đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định tại Chương IV của Quy chế hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội; trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thì thể thức bãi nhiệm do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Văn phòng Quốc hội, Ban công tác đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.\nĐiều 33:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách để thảo luận, góp ý kiến về dự án luật, dự án pháp lệnh hoặc về những vấn đề khác. Đại biểu Quốc hội không hoạt động chuyên trách có thể được mời tham dự Hội nghị này.\n2. Trong việc tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\na) Triệu tập và chủ trì Hội nghị. Chủ tịch Quốc hội chủ toạ các phiên họp của Hội nghị; tùy theo tính chất, nội dung dự án và vấn đề cần đưa ra thảo luận, góp ý kiến, Chủ tịch Quốc hội có thể phân công Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chủ tọa phiên họp;\nb) Phân công thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, cơ quan trình dự án, cơ quan chủ trì thẩm tra dự án chuẩn bị và báo cáo tại Hội nghị về những nội dung cần đưa ra thảo luận, góp ý kiến;\nc) Giao Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, cơ quan trình dự án, Văn phòng Quốc hội, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan tổng hợp, nghiên cứu các ý kiến đóng góp tại Hội nghị để chỉnh lý dự thảo và báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 34: Trong hoạt động đối ngoại, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Trong thời gian Quốc hội không họp, xem xét báo cáo của Chính phủ về công tác đối ngoại; trên cơ sở báo cáo của Chính phủ và kiến nghị của Uỷ ban đối ngoại của Quốc hội, cho ý kiến về những vấn đề thuộc chính sách đối ngoại của Nhà nước, về quan hệ với Quốc hội các nước, với Liên minh Quốc hội thế giới và với các tổ chức quốc tế trước khi trình Quốc hội; chỉ đạo Uỷ ban đối ngoại của Quốc hội trong việc giúp Quốc hội thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội;\n2. Quyết định việc gia nhập hoặc rút khỏi các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực; quyết định tổ chức hội nghị liên nghị viện thế giới và khu vực tổ chức tại Việt Nam;\n3. Thông qua chương trình hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hàng năm của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; chỉ đạo hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội; thông qua chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và ý kiến của Uỷ ban đối ngoại của Quốc hội;\n4. Xem xét, đánh giá kết quả thực hiện chương trình đối ngoại hàng năm; xem xét báo cáo kết quả chuyến thăm, làm việc của đoàn Quốc hội nước ta tại nước ngoài và đoàn Quốc hội nước ngoài, tổ chức quốc tế đến thăm, làm việc với Quốc hội nước ta.\nĐiều 35: Trong trường hợp Quốc hội không thể họp được, theo đề nghị của Hội đồng quốc phòng và an ninh, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này phải được gửi ngay đến Chủ tịch nước để công bố.\nĐiều 36:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về tổng động viên hoặc động viên cục bộ theo đề nghị của Hội đồng quốc phòng và an ninh hoặc của Thủ tướng Chính phủ, kiến nghị của Uỷ ban quốc phòng và an ninh của Quốc hội. Nghị quyết này phải được gửi ngay đến Chủ tịch nước để ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.\n2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. Nghị quyết này phải được gửi ngay đến Chủ tịch nước để công bố.\nĐiều 37: Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu dân ý theo quyết định của Quốc hội; quy định việc phát hành phiếu trưng cầu, thể thức bỏ phiếu và kiểm phiếu; tổ chức việc bỏ phiếu, tổng hợp, công bố kết quả trưng cầu và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\nChương 3:\nTỔ CHỨC VÀ TIẾN HÀNH PHIÊN HỌP UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 38: Phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội là hình thức hoạt động chủ yếu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Tại phiên họp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.\nĐiều 39: Uỷ ban thường vụ Quốc hội họp thường kỳ mỗi tháng một phiên.\nKhi cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể họp theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 40:\n1. Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo việc chuẩn bị phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội; dự kiến chương trình, quyết định thời gian họp và các biện pháp bảo đảm. Phó Chủ tịch Quốc hội, Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội chuẩn bị những nội dung được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công.\n2. Theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội, căn cứ vào chương trình công tác của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và tình hình, tiến độ chuẩn bị các dự án, báo cáo dự kiến trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự kiến chương trình phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội, chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bắt đầu phiên họp. Dự kiến chương trình phiên họp phải được gửi xin ý kiến các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban của Quốc hội trước khi trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\n3. Văn phòng Quốc hội gửi dự kiến chương trình phiên họp đã được Chủ tịch Quốc hội quyết định đến cơ quan, tổ chức có dự án, báo cáo trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là hai mươi ngày trước ngày bắt đầu phiên họp; gửi dự kiến chương trình phiên họp cùng với quyết định triệu tập phiên họp đến thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là bảy ngày trước ngày bắt đầu phiên họp.\n4. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm chuẩn bị các dự án, báo cáo thuộc nội dung chương trình phiên họp theo sự phân công của Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.\nĐiều 41: Phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội tham dự.\nChủ tịch Quốc hội chủ tọa phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội; nếu Chủ tịch Quốc hội vắng mặt thì một Phó Chủ tịch Quốc hội được Chủ tịch Quốc hội uỷ nhiệm chủ toạ phiên họp.\nThành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp, nếu vì lý do đặc biệt không thể tham gia thì phải báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nChủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đại diện Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nPhó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội và Uỷ viên hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Uỷ ban phụ trách.\nĐại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội khi bàn về những nội dung có liên quan.\nĐiều 42: Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ xem xét những vấn đề được ghi trong chương trình phiên họp khi có đầy đủ các văn bản cần thiết.\nCác tài liệu của phiên họp phải được gửi đến các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là bảy ngày trước ngày họp. Trong trường hợp phiên họp được triệu tập theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì tài liệu phải được gửi chậm nhất là ba ngày trước ngày họp.\nĐiều 43:\n1. Thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến về các nội dung của phiên họp theo sự điều hành của chủ toạ phiên họp.\n2. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, báo cáo tại phiên họp trình bày văn bản đã được chuẩn bị; khi cần thiết, chủ toạ phiên họp có thể yêu cầu báo cáo, giải trình thêm.\n3. Đại biểu được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể phát biểu ý kiến về các nội dung của phiên họp, nhưng không được biểu quyết.\nĐiều 44:\n1. Tuỳ theo tính chất và nội dung của dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết mà Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết tại một hoặc hai phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết tại một phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án thuyết trình về dự án;\nb) Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra;\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;\nd) Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận, chủ tọa phiên họp kết luận và Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\nđ) Trong trường hợp dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết còn có ý kiến khác nhau thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về những vấn đề cần được chỉnh lý và chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Uỷ ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\nHội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được phân công chủ trì thẩm tra dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\ne) Uỷ ban thường vụ Quốc hội nghe đọc dự thảo đã được chỉnh lý; thảo luận, biểu quyết thông qua một số nội dung còn có ý kiến khác nhau và biểu quyết thông qua dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\n3. Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết tại hai phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Tại phiên họp thứ nhất, việc trình và thảo luận được thực hiện theo trình tự quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này; Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận, biểu quyết một số vấn đề của dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để làm cơ sở cho việc chỉnh lý;\nb) Trong thời gian giữa hai phiên họp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Uỷ ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\nc) Tại phiên họp thứ hai, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được phân công chủ trì thẩm tra dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội nghe đọc dự thảo đã được chỉnh lý, thảo luận, biểu quyết thông qua một số nội dung còn có ý kiến khác nhau và biểu quyết thông qua dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\n4. Trong trường hợp dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết chưa được thông qua hoặc được thông qua một phần thì việc xem xét, thông qua tại phiên họp tiếp theo do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra.\n5. Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác lập pháp phối hợp với các cơ quan hữu quan hoàn thiện văn bản pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội trước khi Chủ tịch Quốc hội ký.\nĐiều 45:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội theo trình tự sau đây:\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự thảo nghị quyết thuyết trình về dự án, những vấn đề thuộc nội dung dự án luật, dự thảo nghị quyết cần xin ý kiến;\nb) Đại diện Hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc phát biểu ý kiến về dự án;\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan đến nội dung dự án;\nd) Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính để Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về dự án luật, dự thảo nghị quyết.\n2. Đối với các dự án luật trình Quốc hội xem xét, thông qua tại hai kỳ họp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội chủ trì việc tiếp thu chỉnh lý dự thảo luật theo trình tự sau đây:\na) Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được phân công chủ trì thẩm tra dự án thay mặt các cơ quan hữu quan trình bày dự kiến các vấn đề giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo trên cơ sở ý kiến của đại biểu Quốc hội, ý kiến của nhân dân, các ngành, các cấp (nếu có);\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp có thể phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan đến nội dung dự thảo;\nc) Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\nd) Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính để Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về dự thảo luật.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua báo cáo giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo luật để trình Quốc hội xem xét, thông qua.\nĐiều 46: Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế theo trình tự sau đây:\n1. Đại diện cơ quan được phân công chuẩn bị dự thảo nghị quyết trình bày dự thảo nghị quyết;\n2. Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra;\n3. Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội có đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế, đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và trình bày ý kiến;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận. Chủ tọa phiên họp kết luận và Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế.\nNghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.\nNghị quyết giải thích điều ước quốc tế được gửi cho Bộ Ngoại giao để tiến hành các thủ tục đối ngoại trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.\nĐiều 47: Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo, dự án khác của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan theo trình tự sau đây:\n1. Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội thuyết trình báo cáo, dự án;\n2. Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc phát biểu ý kiến về báo cáo, dự án;\n3. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan đến nội dung báo cáo, dự án;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n5. Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính để Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về báo cáo, dự án;\n6. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về báo cáo, dự án.\nĐiều 48: Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo trình tự sau đây:\n1. Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội được giao chuẩn bị ý kiến về văn bản quy phạm pháp luật trình bày ý kiến;\n2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n3. Người đứng đầu cơ quan đã ban hành văn bản trình bày ý kiến;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc văn bản quy phạm pháp luật không trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất.\nĐiều 49: Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo trình tự sau đây:\n1. Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội được giao chuẩn bị ý kiến về văn bản quy phạm pháp luật trình bày ý kiến;\n2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân nơi đã ra nghị quyết được mời tham dự phiên họp và trình bày ý kiến;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 50: Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét pháp lệnh, nghị quyết của mình đã được thông qua do đại biểu Quốc hội đề nghị khi phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội theo trình tự sau đây:\n1. Đại biểu Quốc hội trình bày ý kiến của mình về pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội có dấu hiệu vi phạm Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;\n2. Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội đã thẩm tra dự án hoặc được phân công nghiên cứu đề nghị của đại biểu Quốc hội trình bày ý kiến;\n3. Đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n5. Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính để Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về nội dung đại biểu Quốc hội đã đề nghị;\n6. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận; trong đó nêu rõ ý kiến về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị của đại biểu Quốc hội.\nKết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội phải được gửi tới đại biểu Quốc hội đã đề nghị chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp. Trong trường hợp đại biểu Quốc hội không đồng ý với kết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì có quyền yêu cầu Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất.\nĐiều 51: Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội theo trình tự sau đây:\n1. Chủ tịch Quốc hội nêu chất vấn của đại biểu Quốc hội đã được Quốc hội quyết định cho trả lời tại phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và những chất vấn khác được gửi tới Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội;\n2. Người bị chất vấn trả lời trực tiếp, đầy đủ nội dung các vấn đề mà đại biểu Quốc hội đã chất vấn và xác định rõ trách nhiệm, biện pháp khắc phục;\n3. Đại biểu Quốc hội đã chất vấn có thể được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến. Trong trường hợp đại biểu Quốc hội có chất vấn không tham dự phiên họp thì nội dung trả lời chất vấn, kết quả phiên họp trả lời chất vấn phải được gửi tới đại biểu đó chậm nhất là bảy ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội; nếu đại biểu Quốc hội có chất vấn không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội đưa ra thảo luận tại kỳ họp Quốc hội.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn khi xét thấy cần thiết.\nĐiều 52: Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo trình tự sau đây:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội nghe báo cáo tổng hợp kiến nghị của đại biểu Quốc hội, kiến nghị của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội hoặc báo cáo, kiến nghị của thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;\n2. Người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm được mời tham dự phiên họp và có quyền trình bày ý kiến của mình;\n3. Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp này. Khi cần thiết, chủ toạ phiên họp có thể mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân tham dự phiên họp phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan;\n4. Khi xét thấy đã có đủ số lượng kiến nghị của đại biểu Quốc hội hoặc kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\nTrong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội tự mình xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Quy chế này thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội phải thảo luận và biểu quyết về việc trình Quốc hội; quyết định trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.\nĐiều 53:\n1. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.\nChủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n2. Chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày thông qua, pháp lệnh phải được gửi đến Chủ tịch nước để công bố.\nTrong trường hợp pháp lệnh đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua mà Chủ tịch nước đề nghị xem xét lại, nếu Uỷ ban thường vụ Quốc hội nhất trí với đề nghị của Chủ tịch nước thì gửi pháp lệnh đã được xem xét lại đến Chủ tịch nước để công bố trong thời hạn luật định; nếu Uỷ ban thường vụ Quốc hội vẫn biểu quyết tán thành pháp lệnh đó thì phải trả lời bằng văn bản để Chủ tịch nước quyết định việc công bố trong thời hạn luật định hoặc trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.\n3. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc thẩm quyền công bố của Chủ tịch nước có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch nước công bố, trừ trường hợp trong văn bản quy định ngày có hiệu lực khác.\nNghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, trừ các nghị quyết thuộc thẩm quyền công bố của Chủ tịch nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua nếu trong văn bản không quy định ngày có hiệu lực khác. Các nghị quyết này được gửi đến các cơ quan, tổ chức hữu quan chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp.\nĐiều 54:\n1. Thông cáo báo chí về phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n2. Kết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về các dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, báo cáo, dự án khác trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp được gửi đến cơ quan, tổ chức hữu quan để nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý hoặc thực hiện.\n3. Kết quả phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được thông báo đến Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức hữu quan.\nĐiều 55: Phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được ghi thành biên bản. Biên bản phiên họp phải ghi đầy đủ quá trình diễn biến của phiên họp, ý kiến phát biểu, kết luận và kết quả biểu quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Biên bản phiên họp phải được chủ toạ phiên họp ký chứng thực.\nTài liệu của phiên họp phải được lập thành hồ sơ và lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.\nChương 4:\nQUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 56: Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề thuộc chương trình làm việc của phiên họp.\nSáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch nước để phối hợp công tác trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nĐiều 57: Thủ tướng Chính phủ được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu về các vấn đề thuộc chương trình phiên họp. Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội thông báo đến Thủ tướng Chính phủ về chương trình hoạt động của mình, nghị quyết, quyết định, kết luận của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\nHàng tháng, hàng quý, hàng năm, Chính phủ báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội chương trình công tác của mình và việc thực hiện chương trình đó.\nSáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các vấn đề có liên quan.\nĐiều 58 : Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu về các vấn đề có liên quan.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội thông báo đến Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về chương trình hoạt động của mình, nghị quyết, quyết định, kết luận của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\nSáu tháng một lần và hàng năm, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội về chương trình công tác của mình và việc thực hiện chương trình đó.\nSáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tình hình thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các vấn đề có liên quan.\nĐiều 59: Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội về vấn đề có liên quan và có quyền phát biểu ý kiến.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp nhận và tổng hợp ý kiến của cử tri do đại biểu Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận gửi đến để báo cáo với Quốc hội.\nKhi cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đề nghị Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp tổ chức lấy ý kiến nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo Hiến pháp, luật, pháp lệnh.\nSáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để phối hợp công tác trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nChương 5:\nBỘ MÁY GIÚP VIỆC VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 60:\n1. Bộ máy giúp việc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội là Văn phòng Quốc hội, Ban công tác đại biểu, Ban công tác lập pháp, Ban dân nguyện.\n2. Tổ chức, nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng Quốc hội, Ban công tác đại biểu, Ban công tác lập pháp, Ban dân nguyện do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.\nĐiều 61: Kinh phí hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội là một khoản trong kinh phí hoạt động của Quốc hội.\nVăn phòng Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện kinh phí hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nQuy chế này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004.\n | Nguyễn Văn An\n(Đã ký)", "trich_yeu": "Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội do Quốc hội ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương", "Quốc hội" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết về việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội do Quốc hội ban hành", "title_without_number": "Nghị quyết về việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội do Quốc hội ban hành", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/99999999952268.pdf", "score": 0.005714285714285714, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005714285714285714, "es_contribution": 0.005714285714285714, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 10, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005714285714285714, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2004, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005714285714285714 }, { "ID": 19395, "title": "Nghị quyết 26/2004/QH11 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội", "ngay_ban_hanh": "2004-06-15T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2004-06-25T17:00:00Z", "so_hieu": "26/2004/QH11", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVề việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội\n_______________________\nQUỐC HỘI\nCăn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;\nCăn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội;\nCăn cứ vào Tờ trình của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và ý kiến của đại biểu Quốc hội;\nQUYẾT NGHỊ\n:\n1. Ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n2. Quy chế này thay thế Quy chế hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 7 tháng 7 năm 1993.\n3. Giao Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức thực hiện Quy chế này./.\nQUY CHẾ\nHoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội\n________________\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2004/QH11\ncủa Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 5)\nChương\nI\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội, do Quốc hội bầu ra tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.\nNhiệm kỳ của Uỷ ban thường vụ Quốc hội bắt đầu từ khi được Quốc hội bầu ra và kết thúc khi Quốc hội khoá mới bầu ra Uỷ ban thường vụ Quốc hội mới.\nĐiều 2:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội gồm có Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các uỷ viên do Chủ tịch Quốc hội làm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội làm các Phó Chủ tịch.\nSố Phó Chủ tịch Quốc hội và số Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định.\nThành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ và làm việc theo chế độ chuyên trách.\nTrong trường hợp khuyết thành viên thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo để Quốc hội quyết định việc bầu bổ sung.\nĐiều 3:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.\nHiệu quả hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được bảo đảm bằng hiệu quả của các phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội, hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, cùng với sự tham gia của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội.\nĐiều 4:\n1. Chủ tịch Quốc hội lãnh đạo hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch. Khi Chủ tịch Quốc hội vắng mặt thì một Phó Chủ tịch được Chủ tịch uỷ nhiệm thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội.\n2. Các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; chịu trách nhiệm cá nhân trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội về những vấn đề được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công; tham gia các phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nội dung của phiên họp.\nTrong trường hợp được sự uỷ nhiệm của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội thay mặt Uỷ ban thường vụ Quốc hội làm việc với các ngành, các cấp và báo cáo kết quả với Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 5:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh và nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.\nĐiều 6:\nKhi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban thường vụ Quốc hội phối hợp công tác với Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; yêu cầu đại diện các cơ quan, tổ chức khác và công dân tham gia khi cần thiết.\nChính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nChương\nII\nNỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 7:\nTrong việc bầu cử đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Thành lập Hội đồng bầu cử; ấn định và công bố ngày bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước;\n2. Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử;\n3. Dự kiến cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội, số lượng đại biểu Quốc hội được bầu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, số đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số, số đại biểu Quốc hội là phụ nữ; điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được bầu làm đại biểu Quốc hội;\n4. Quyết định và công bố việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội, ngày bầu cử bổ sung; thành lập Uỷ ban bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội; phối hợp với Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định cụ thể về việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội để bầu bổ sung;\n5. Xem xét báo cáo của Hội đồng bầu cử về tình hình chuẩn bị, việc tiến hành và kết quả cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội; kiểm tra, giám sát việc bầu cử tại các địa phương;\n6. Xem xét khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.\nĐiều 8:\nTại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá trước trình Quốc hội quyết định số Phó Chủ tịch Quốc hội và số Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội; giới thiệu danh sách để Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá mới.\nSau khi được bầu, Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá mới giới thiệu danh sách để Quốc hội bầu Chủ tịch nước.\nĐiều 9:\nTrong việc chỉ đạo, tổ chức chuẩn bị và triệu tập kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Dự kiến chương trình kỳ họp căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội; quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ của Quốc hội chậm nhất là ba mươi ngày và kỳ họp bất thường chậm nhất là bảy ngày trước ngày khai mạc kỳ họp;\n2. Chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan hữu quan trong việc chuẩn bị nội dung kỳ họp; xem xét việc chuẩn bị các dự án luật, các báo cáo và các dự án khác trình Quốc hội; chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội và ý kiến của nhân dân, các ngành, các cấp trong thời gian giữa hai kỳ họp để chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết và dự án khác trình Quốc hội;\n3. Xem xét kiến nghị của cử tri, yêu cầu các cơ quan liên quan nghiên cứu, giải quyết và báo cáo Quốc hội;\n4. Quyết định các vấn đề khác liên quan đến việc chuẩn bị kỳ họp Quốc hội.\nĐiều 10:\n1. Trong việc chủ trì kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\na) Tổ chức và bảo đảm việc thực hiện chương trình kỳ họp, Nội quy kỳ họp Quốc hội; đề nghị Quốc hội điều chỉnh chương trình khi cần thiết;\nb) Xem xét báo cáo tổng hợp kết quả thảo luận của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội tại Đoàn đại biểu Quốc hội hoặc tại Tổ đại biểu Quốc hội; dự kiến các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc hội;\nc) Khi cần thiết, dự kiến các vấn đề đưa ra trao đổi tại Hội nghị của Chủ tịch Quốc hội với Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, có sự tham dự của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan trước khi trình Quốc hội quyết định;\nd) Chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội để chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết và dự án khác; tổ chức để Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo luật, dự thảo nghị quyết và dự án khác.\n2. Sau mỗi kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức việc xem xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về kỳ họp, với sự tham gia của Chủ tịch nước, đại diện Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn thư ký kỳ họp Quốc hội, đại diện Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức hữu quan.\nĐiều 11:\nTrong việc chuẩn bị dự án chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm và cả nhiệm kỳ Quốc hội trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Thông báo về việc chuẩn bị dự án chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị về luật, pháp lệnh;\n2. Thảo luận và quyết định dự án chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trên cơ sở dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Chính phủ, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan khác, tổ chức, đại biểu Quốc hội, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội, báo cáo thẩm tra của Uỷ ban pháp luật và ý kiến của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban khác của Quốc hội;\n3. Chỉ đạo Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội chuẩn bị dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ và hàng năm để trình Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 12:\nTrong việc chỉ đạo, triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đã được Quốc hội thông qua, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Phân công cơ quan trình, cơ quan thẩm tra các dự án thuộc chương trình; phân công thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội phụ trách việc tiếp thu, chỉnh lý dự thảo;\n2. Thành lập Ban soạn thảo dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n3. Quyết định tiến độ xây dựng dự án và các biện pháp bảo đảm;\n4. Chỉ đạo Ban công tác lập pháp phối hợp với các cơ quan hữu quan theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;\n5. Cho ý kiến về việc chuẩn bị các dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\n6. Điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo ủy quyền của Quốc hội hoặc dự kiến điều chỉnh chương trình để trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.\nĐiều 13:\nTrong việc trình Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại Điều 87 của Hiến pháp trình Quốc hội.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định trình Quốc hội cho ý kiến hoặc thông qua dự án luật; kiến nghị việc Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật tại một hoặc hai kỳ họp; giao cho các cơ quan, tổ chức hữu quan chỉnh lý dự thảo.\nTrong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án luật hoặc Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được phân công thẩm tra dự án luật có ý kiến khác với ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định;\n2. Đối với dự án luật được Quốc hội xem xét, thông qua tại một kỳ họp thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các công việc sau đây:\na) Cho ý kiến về dự án luật; quyết định việc trình Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật tại kỳ họp;\nb) Tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách để thảo luận, góp ý kiến về dự án luật; yêu cầu các Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức để đại biểu Quốc hội thảo luận, góp ý kiến về dự án luật tại địa phương;\nc) Chỉ đạo việc tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội;\nd) Chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Uỷ ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội căn cứ vào ý kiến của đại biểu Quốc hội dự kiến các nội dung tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật;\nđ) Cho ý kiến về việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội và thông qua Báo cáo giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo luật trình Quốc hội xem xét, thông qua;\n3. Đối với dự án luật được Quốc hội xem xét, thông qua tại hai kỳ họp thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các công việc sau đây:\na) Cho ý kiến về dự án luật; quyết định việc trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật tại kỳ họp;\nb) Chỉ đạo việc tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội về dự án luật tại kỳ họp thứ nhất;\nc) Chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Uỷ ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội căn cứ vào ý kiến của đại biểu Quốc hội dự kiến các nội dung tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật;\nd) Tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách để thảo luận, góp ý kiến về dự thảo luật đã được tiếp thu, chỉnh lý căn cứ vào ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ nhất và yêu cầu các Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức để đại biểu Quốc hội thảo luận, góp ý kiến về dự thảo luật này tại địa phương;\nđ) Quyết định tổ chức lấy ý kiến nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo luật căn cứ vào tính chất và nội dung của dự án hoặc theo quyết định của Quốc hội.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định và công bố nội dung, phạm vi, thể thức, thời gian lấy ý kiến nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo luật;\ne) Cho ý kiến về việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội, của nhân dân, các ngành, các cấp đối với dự thảo luật; thông qua báo cáo giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo luật để trình Quốc hội xem xét, thông qua tại kỳ họp thứ hai;\ng) Thực hiện các công việc quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này tại kỳ họp thứ hai;\n4. Trong trường hợp dự thảo luật chưa được thông qua hoặc được thông qua một phần thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định việc thảo luận, thông qua tại kỳ họp tiếp theo;\n5. Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác lập pháp phối hợp với các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoàn thiện văn bản luật trước khi Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực.\nĐiều 14:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh căn cứ vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đã được Quốc hội thông qua.\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội cũng có quyền trình dự án pháp lệnh ra trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nDự án pháp lệnh phải được Hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Khi xét thấy cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định tổ chức lấy ý kiến nhân dân, ý kiến của đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức có liên quan về dự thảo pháp lệnh trước khi thông qua.\nĐiều 15:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận và của đại biểu Quốc hội quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế đã được Quốc hội phê chuẩn, điều ước quốc tế có điều khoản trái hoặc chưa được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã đề nghị biết ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về vấn đề này.\n3. Tùy theo tính chất, nội dung của vấn đề cần được giải thích, Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội soạn thảo dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 16:\nTrong việc chuẩn bị dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Thông báo đến Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để các cơ quan, tổ chức, cá nhân này chuẩn bị ý kiến về dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội;\n2. Thảo luận và quyết định dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội trên cơ sở kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban công tác đại biểu, Ban dân nguyện và ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước;\n3. Chỉ đạo Văn phòng Quốc hội và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội chuẩn bị dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình giám sát để trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp cuối năm của năm trước.\nĐiều 17:\nTrong việc chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, phân công cụ thể các nội dung giám sát để các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện;\n2. Tiếp nhận, xem xét báo cáo kết quả giám sát về các nội dung được phân công của thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;\n3. Điều chỉnh chương trình giám sát của Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;\n4. Tổng hợp, báo cáo việc thực hiện chương trình và kết quả giám sát tại kỳ họp cuối năm của Quốc hội.\nĐiều 18:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát hàng quý, hàng năm của mình căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, đề nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban công tác đại biểu, Ban dân nguyện và ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước.\nĐiều 19:\nCăn cứ vào chương trình giám sát đã được thông qua, Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nội dung trong chương trình; tổ chức Đoàn giám sát hoặc có thể giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội thực hiện một số nội dung thuộc chương trình và báo cáo kết quả với Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định tiến độ thực hiện và các biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình.\nTại kỳ họp cuối năm, Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc thực hiện chương trình và kết quả giám sát của mình.\nĐiều 20:\nCăn cứ vào chương trình giám sát của mình hoặc theo yêu cầu của Quốc hội, đề nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Ban công tác đại biểu, Ban dân nguyện, Đoàn đại biểu Quốc hội hoặc của đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nViệc tổ chức Đoàn giám sát, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Đoàn giám sát được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội.\nĐiều 21:\nĐối với hoạt động của Chính phủ, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Xem xét việc chuẩn bị báo cáo và dự án của Chính phủ trình Quốc hội; xem xét báo cáo của Chính phủ về các vấn đề thuộc thẩm quyền giám sát của mình; yêu cầu thành viên của Chính phủ trực tiếp báo cáo, báo cáo bằng văn bản hoặc cung cấp tài liệu khi xét thấy cần thiết;\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường Quốc hội; quyết định huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất.\nĐiều 22:\nĐối với tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Xem xét việc chuẩn bị báo cáo và dự án của Toà án nhân dân tối cao trình Quốc hội; xem xét báo cáo công tác của Chánh án Toà án nhân dân tối cao trong thời gian Quốc hội không họp; xem xét báo cáo của Tòa án nhân dân tối cao về các vấn đề thuộc thẩm quyền giám sát của mình;\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Tòa án nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Toà án nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Toà án nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất;\n3. Quy định về tổ chức và hoạt động của Toà án quân sự; quyết định thành lập các Toà chuyên trách của Toà án nhân dân tối cao và Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp cần thiết, quyết định cử uỷ viên Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao;\n4. Quy định về tiêu chuẩn cụ thể của Thẩm phán, Hội thẩm của Toà án mỗi cấp, thủ tục tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán, bầu hoặc cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm, quyền và nghĩa vụ của Thẩm phán, Hội thẩm; quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán, quan hệ giữa Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; quy định việc quản lý Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nhân;\n5. Ban hành quy chế phối hợp giữa Toà án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân địa phương, giữa Toà án nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng trong việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự về tổ chức;\n6. Quyết định tổng biên chế, số lượng Thẩm phán, danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán của Toà án nhân dân tối cao, tổng biên chế, số lượng Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân của các Toà án nhân dân địa phương; phê chuẩn bộ máy giúp việc của Toà án nhân dân tối cao và các Toà án nhân dân địa phương theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao;\n7. Quyết định tổng biên chế, số lượng Thẩm phán của Toà án quân sự trung ương, tổng biên chế, số lượng Thẩm phán, Hội thẩm quân nhân của các Toà án quân sự quân khu và tương đương, các Toà án quân sự khu vực; phê chuẩn bộ máy giúp việc của các Tòa án quân sự theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; quyết định danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;\n8. Căn cứ vào chế độ tiền lương chung của Nhà nước, quy định chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, công chức ngành Toà án; quy định chế độ ưu tiên đối với Thẩm phán; quy định giấy chứng minh, trang phục của cán bộ, công chức ngành Toà án;\n9. Quyết định việc đàm phán, ký kết điều ước quốc tế của Tòa án nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ và nghe báo cáo về việc thực hiện các điều ước quốc tế đã ký kết.\nĐiều 23:\nĐối với tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Xem xét việc chuẩn bị báo cáo và dự án của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Quốc hội; xem xét báo cáo công tác của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thời gian Quốc hội không họp; xem xét báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về các vấn đề thuộc thẩm quyền giám sát của mình;\n2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất;\n3. Quy định về tổ chức và hoạt động của các Viện kiểm sát quân sự, việc giám sát đối với hoạt động của các Viện kiểm sát quân sự; quy định về tiêu chuẩn cụ thể của Kiểm sát viên, Điều tra viên, Hội đồng tuyển chọn và quy chế tuyển chọn Kiểm sát viên, Điều tra viên;\n4. Quyết định tổng biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân, danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên, cử uỷ viên Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao, phê chuẩn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n5. Quyết định biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên, phê chuẩn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; quyết định danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định việc thành lập Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;\n6. Căn cứ vào chế độ tiền lương chung của Nhà nước, quy định chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ ngành Kiểm sát; quy định chế độ ưu tiên đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên khi thực hiện nhiệm vụ; quy định giấy chứng minh, trang phục của cán bộ ngành Kiểm sát;\n7. Quyết định việc đàm phán, ký kết điều ước quốc tế của Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ và nghe báo cáo về việc thực hiện các điều ước quốc tế đã ký kết.\nĐiều 24:\nTrong việc xem xét kiến nghị của cử tri cả nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Chỉ đạo Ban dân nguyện và các cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổng hợp, phân loại ý kiến, kiến nghị của cử tri; phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước;\n2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan nghiên cứu, giải quyết kiến nghị của cử tri theo thẩm quyền; giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội nghiên cứu, trả lời kiến nghị của cử tri liên quan đến hoạt động của Quốc hội;\n3. Giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri thuộc lĩnh vực Hội đồng, Uỷ ban phụ trách; chỉ đạo Ban dân nguyện giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri không thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Uỷ ban phụ trách;\n4. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Quốc hội;\n5. Đề xuất các vấn đề trình Quốc hội thảo luận, ra nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri.\nĐiều 25:\nTrong việc tổ chức thực hiện quyền chất vấn của đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Nghe báo cáo về việc tiếp nhận, tổng hợp, phân loại chất vấn của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp;\n2. Chỉ đạo Ban công tác đại biểu giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội tiếp nhận chất vấn của đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội để chuyển đến cơ quan hoặc người bị chất vấn và quyết định thời hạn, hình thức trả lời chất vấn;\n3. Xem xét việc trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội được Quốc hội quyết định cho trả lời tại phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và chất vấn khác được gửi đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội;\n4. Trong thời gian Quốc hội họp, dự kiến các nội dung và danh sách những người có trách nhiệm trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp và báo cáo Quốc hội quyết định; yêu cầu người bị chất vấn chuẩn bị nội dung trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội;\n5. Khi xét thấy cần thiết, ra nghị quyết hoặc đề nghị Quốc hội ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn.\nĐiều 26:\n1. Khi xét thấy cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội trình Quốc hội quyết định thành lập Uỷ ban lâm thời của Quốc hội để thẩm tra dự án luật, điều tra về một vấn đề nhất định hoặc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể khác theo quy định của pháp luật.\n2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị về việc thành lập Uỷ ban lâm thời của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét và thông báo cho cơ quan, cá nhân đã đề nghị biết ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về vấn đề này.\n3. Trong trường hợp quyết định trình Quốc hội thành lập Uỷ ban lâm thời thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến cơ cấu tổ chức, số lượng thành viên, nhiệm vụ, quyền hạn và thời gian hoạt động của Uỷ ban lâm thời của Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định.\nĐiều 27:\nTrong việc chuẩn bị trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Chỉ đạo Ban công tác đại biểu giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội tiếp nhận kiến nghị của đại biểu Quốc hội hoặc của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;\n2. Trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn khi nhận được kiến nghị bằng văn bản của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội hoặc kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội.\n3. Khi xét thấy cần thiết, tự mình quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\nĐiều 28:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nSáu tháng một lần, Uỷ ban thường vụ Quốc hội nghe Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ban dân nguyện báo cáo về công tác dân nguyện, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và cho ý kiến về những vấn đề cần xem xét, giải quyết.\nKhi cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức Đoàn giám sát việc xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân hoặc giao cho Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội giám sát và báo cáo kết quả với Uỷ ban thường vụ Quốc hội; chỉ đạo Ban dân nguyện giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và định kỳ báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nTrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm nghiên cứu, thực hiện kết luận hoặc yêu cầu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về công tác dân nguyện, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được kết luận hoặc yêu cầu.\nĐiều 29:\nTrong việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Ấn định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;\n2. Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quyết định số lượng cụ thể đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh được bầu đối với các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có từ ba mươi đơn vị hành chính trực thuộc trở lên;\n3. Giám sát việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảm cuộc bầu cử tiến hành dân chủ, đúng pháp luật;\n4. Quyết định huỷ bỏ cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị bầu cử có những vi phạm pháp luật nghiêm trọng theo đề nghị của Chính phủ và quyết định ngày bầu cử lại ở đơn vị bầu cử đó;\n5. Quyết định việc bầu cử bổ sung và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.\nĐiều 30:\nĐối với hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Hướng dẫn tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân, hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;\n2. Giám sát việc ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân; quyết định bãi bỏ hoặc theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n3. Xem xét tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi cần thiết; quyết định giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân; phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc giải tán Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân;\n4. Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy định chế độ đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực, Trưởng ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy định chế độ hoạt động phí của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; quy định việc cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân;\n5. Phối hợp với Chính phủ tổ chức hội nghị về hoạt động của Hội đồng nhân dân; gửi những tài liệu cần thiết cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.\nĐiều 31:\nTrong việc chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Phân công Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết và các báo cáo, dự án khác theo tiến độ đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội xác định; phân công Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội thực hiện các nội dung thuộc chương trình giám sát của Quốc hội và những nội dung khác theo yêu cầu của Quốc hội; giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội giám sát một số vấn đề trong chương trình giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;\n2. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội phối hợp thực hiện một số hoạt động giám sát ở cùng một cơ quan, địa phương, đơn vị để bảo đảm chất lượng và hiệu quả hoạt động giám sát;\n3. Xem xét và trả lời kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội. Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về những vấn đề mà Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội kiến nghị;\n4. Yêu cầu Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội định kỳ báo cáo về chương trình, kế hoạch hoạt động và việc thực hiện các chương trình, kế hoạch của Hội đồng, Uỷ ban.\nHàng năm, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban của Quốc hội để cho ý kiến chỉ đạo việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Khi cần thiết, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội về các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội.\nĐiều 32:\nĐối với đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội; xem xét báo cáo về tình hình hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; khi cần thiết cử Đoàn giám sát, Đoàn công tác về địa phương xem xét các vấn đề mà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội kiến nghị;\n2. Xem xét kiến nghị của đại biểu Quốc hội về việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; xem xét, trả lời kiến nghị khác của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;\n3. Phê chuẩn kết quả bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội; quyết định việc chuyển sinh hoạt của đại biểu Quốc hội đến Đoàn đại biểu Quốc hội khác; quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và quyết định phân bổ kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội;\n4. Căn cứ vào chế độ tiền lương chung của Nhà nước, quy định lương và các chế độ khác của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, phụ cấp của đại biểu Quốc hội không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;\n5. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt giam, truy tố, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị truy cứu trách nhiệm hình sự; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội bị mất quyền đại biểu Quốc hội;\n6. Xem xét đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi đại biểu Quốc hội làm việc về việc cách chức, buộc thôi việc đối với đại biểu Quốc hội;\n7. Quyết định việc đưa ra Quốc hội bãi nhiệm hoặc cử tri nơi bầu ra đại biểu bãi nhiệm đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc của Hội nghị đại biểu cử tri; giữa hai kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việc chấp nhận đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\nThể thức đưa ra Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội và thể thức quyết định việc chấp nhận đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định tại Chương IV của Quy chế hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội; trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thì thể thức bãi nhiệm do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Văn phòng Quốc hội, Ban công tác đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.\nĐiều 33:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách để thảo luận, góp ý kiến về dự án luật, dự án pháp lệnh hoặc về những vấn đề khác. Đại biểu Quốc hội không hoạt động chuyên trách có thể được mời tham dự Hội nghị này.\n2. Trong việc tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\na) Triệu tập và chủ trì Hội nghị. Chủ tịch Quốc hội chủ toạ các phiên họp của Hội nghị; tùy theo tính chất, nội dung dự án và vấn đề cần đưa ra thảo luận, góp ý kiến, Chủ tịch Quốc hội có thể phân công Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chủ tọa phiên họp;\nb) Phân công thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, cơ quan trình dự án, cơ quan chủ trì thẩm tra dự án chuẩn bị và báo cáo tại Hội nghị về những nội dung cần đưa ra thảo luận, góp ý kiến;\nc) Giao Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, cơ quan trình dự án, Văn phòng Quốc hội, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan tổng hợp, nghiên cứu các ý kiến đóng góp tại Hội nghị để chỉnh lý dự thảo và báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 34:\nTrong hoạt động đối ngoại, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Trong thời gian Quốc hội không họp, xem xét báo cáo của Chính phủ về công tác đối ngoại; trên cơ sở báo cáo của Chính phủ và kiến nghị của Uỷ ban đối ngoại của Quốc hội, cho ý kiến về những vấn đề thuộc chính sách đối ngoại của Nhà nước, về quan hệ với Quốc hội các nước, với Liên minh Quốc hội thế giới và với các tổ chức quốc tế trước khi trình Quốc hội; chỉ đạo Uỷ ban đối ngoại của Quốc hội trong việc giúp Quốc hội thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội;\n2. Quyết định việc gia nhập hoặc rút khỏi các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực; quyết định tổ chức hội nghị liên nghị viện thế giới và khu vực tổ chức tại Việt Nam;\n3. Thông qua chương trình hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hàng năm của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; chỉ đạo hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội; thông qua chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và ý kiến của Uỷ ban đối ngoại của Quốc hội;\n4. Xem xét, đánh giá kết quả thực hiện chương trình đối ngoại hàng năm; xem xét báo cáo kết quả chuyến thăm, làm việc của đoàn Quốc hội nước ta tại nước ngoài và đoàn Quốc hội nước ngoài, tổ chức quốc tế đến thăm, làm việc với Quốc hội nước ta.\nĐiều 35:\nTrong trường hợp Quốc hội không thể họp được, theo đề nghị của Hội đồng quốc phòng và an ninh, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này phải được gửi ngay đến Chủ tịch nước để công bố.\nĐiều 36:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về tổng động viên hoặc động viên cục bộ theo đề nghị của Hội đồng quốc phòng và an ninh hoặc của Thủ tướng Chính phủ, kiến nghị của Uỷ ban quốc phòng và an ninh của Quốc hội. Nghị quyết này phải được gửi ngay đến Chủ tịch nước để ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.\n2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. Nghị quyết này phải được gửi ngay đến Chủ tịch nước để công bố.\nĐiều 37:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu dân ý theo quyết định của Quốc hội; quy định việc phát hành phiếu trưng cầu, thể thức bỏ phiếu và kiểm phiếu; tổ chức việc bỏ phiếu, tổng hợp, công bố kết quả trưng cầu và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\nChương\nIII\nTỔ CHỨC VÀ TIẾN HÀNH PHIÊN HỌP\nUỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 38:\nPhiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội là hình thức hoạt động chủ yếu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Tại phiên họp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.\nĐiều 39:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội họp thường kỳ mỗi tháng một phiên.\nKhi cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể họp theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 40:\n1. Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo việc chuẩn bị phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội; dự kiến chương trình, quyết định thời gian họp và các biện pháp bảo đảm. Phó Chủ tịch Quốc hội, Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội chuẩn bị những nội dung được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công.\n2. Theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội, căn cứ vào chương trình công tác của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và tình hình, tiến độ chuẩn bị các dự án, báo cáo dự kiến trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự kiến chương trình phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội, chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bắt đầu phiên họp. Dự kiến chương trình phiên họp phải được gửi xin ý kiến các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban của Quốc hội trước khi trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\n3. Văn phòng Quốc hội gửi dự kiến chương trình phiên họp đã được Chủ tịch Quốc hội quyết định đến cơ quan, tổ chức có dự án, báo cáo trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là hai mươi ngày trước ngày bắt đầu phiên họp; gửi dự kiến chương trình phiên họp cùng với quyết định triệu tập phiên họp đến thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là bảy ngày trước ngày bắt đầu phiên họp.\n4. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm chuẩn bị các dự án, báo cáo thuộc nội dung chương trình phiên họp theo sự phân công của Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.\nĐiều 41:\nPhiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội tham dự.\nChủ tịch Quốc hội chủ tọa phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội; nếu Chủ tịch Quốc hội vắng mặt thì một Phó Chủ tịch Quốc hội được Chủ tịch Quốc hội uỷ nhiệm chủ toạ phiên họp.\nThành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp, nếu vì lý do đặc biệt không thể tham gia thì phải báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.\nChủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đại diện Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nPhó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội và Uỷ viên hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Uỷ ban phụ trách.\nĐại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội khi bàn về những nội dung có liên quan.\nĐiều 42:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ xem xét những vấn đề được ghi trong chương trình phiên họp khi có đầy đủ các văn bản cần thiết.\nCác tài liệu của phiên họp phải được gửi đến các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là bảy ngày trước ngày họp. Trong trường hợp phiên họp được triệu tập theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì tài liệu phải được gửi chậm nhất là ba ngày trước ngày họp.\nĐiều 43:\n1. Thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến về các nội dung của phiên họp theo sự điều hành của chủ toạ phiên họp.\n2. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, báo cáo tại phiên họp trình bày văn bản đã được chuẩn bị; khi cần thiết, chủ toạ phiên họp có thể yêu cầu báo cáo, giải trình thêm.\n3. Đại biểu được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể phát biểu ý kiến về các nội dung của phiên họp, nhưng không được biểu quyết.\nĐiều 44:\n1. Tuỳ theo tính chất và nội dung của dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết mà Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết tại một hoặc hai phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết tại một phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án thuyết trình về dự án;\nb) Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra;\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;\nd) Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận, chủ tọa phiên họp kết luận và Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\nđ) Trong trường hợp dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết còn có ý kiến khác nhau thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về những vấn đề cần được chỉnh lý và chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Uỷ ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\nHội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được phân công chủ trì thẩm tra dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\ne) Uỷ ban thường vụ Quốc hội nghe đọc dự thảo đã được chỉnh lý; thảo luận, biểu quyết thông qua một số nội dung còn có ý kiến khác nhau và biểu quyết thông qua dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\n3. Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết tại hai phiên họp theo trình tự sau đây:\na) Tại phiên họp thứ nhất, việc trình và thảo luận được thực hiện theo trình tự quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này; Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận, biểu quyết một số vấn đề của dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để làm cơ sở cho việc chỉnh lý;\nb) Trong thời gian giữa hai phiên họp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Uỷ ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Ban công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;\nc) Tại phiên họp thứ hai, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được phân công chủ trì thẩm tra dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc chỉnh lý dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội nghe đọc dự thảo đã được chỉnh lý, thảo luận, biểu quyết thông qua một số nội dung còn có ý kiến khác nhau và biểu quyết thông qua dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.\n4. Trong trường hợp dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết chưa được thông qua hoặc được thông qua một phần thì việc xem xét, thông qua tại phiên họp tiếp theo do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra.\n5. Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Ban công tác lập pháp phối hợp với các cơ quan hữu quan hoàn thiện văn bản pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội trước khi Chủ tịch Quốc hội ký.\nĐiều 45:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội theo trình tự sau đây:\na) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự thảo nghị quyết thuyết trình về dự án, những vấn đề thuộc nội dung dự án luật, dự thảo nghị quyết cần xin ý kiến;\nb) Đại diện Hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc phát biểu ý kiến về dự án;\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan đến nội dung dự án;\nd) Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\nđ) Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính để Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về dự án luật, dự thảo nghị quyết.\n2. Đối với các dự án luật trình Quốc hội xem xét, thông qua tại hai kỳ họp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội chủ trì việc tiếp thu chỉnh lý dự thảo luật theo trình tự sau đây:\na) Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được phân công chủ trì thẩm tra dự án thay mặt các cơ quan hữu quan trình bày dự kiến các vấn đề giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo trên cơ sở ý kiến của đại biểu Quốc hội, ý kiến của nhân dân, các ngành, các cấp (nếu có);\nb) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp có thể phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan đến nội dung dự thảo;\nc) Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\nd) Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính để Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về dự thảo luật.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua báo cáo giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo luật để trình Quốc hội xem xét, thông qua.\nĐiều 46:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế theo trình tự sau đây:\n1. Đại diện cơ quan được phân công chuẩn bị dự thảo nghị quyết trình bày dự thảo nghị quyết;\n2. Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra;\n3. Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội có đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế, đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và trình bày ý kiến;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận. Chủ tọa phiên họp kết luận và Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế.\nNghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.\nNghị quyết giải thích điều ước quốc tế được gửi cho Bộ Ngoại giao để tiến hành các thủ tục đối ngoại trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.\nĐiều 47:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo, dự án khác của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan theo trình tự sau đây:\n1. Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội thuyết trình báo cáo, dự án;\n2. Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc phát biểu ý kiến về báo cáo, dự án;\n3. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan đến nội dung báo cáo, dự án;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n5. Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính để Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về báo cáo, dự án;\n6. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về báo cáo, dự án.\nĐiều 48:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo trình tự sau đây:\n1. Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội được giao chuẩn bị ý kiến về văn bản quy phạm pháp luật trình bày ý kiến;\n2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n3. Người đứng đầu cơ quan đã ban hành văn bản trình bày ý kiến;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc văn bản quy phạm pháp luật không trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất.\nĐiều 49:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo trình tự sau đây:\n1. Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội được giao chuẩn bị ý kiến về văn bản quy phạm pháp luật trình bày ý kiến;\n2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân nơi đã ra nghị quyết được mời tham dự phiên họp và trình bày ý kiến;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 50:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét pháp lệnh, nghị quyết của mình đã được thông qua do đại biểu Quốc hội đề nghị khi phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội theo trình tự sau đây:\n1. Đại biểu Quốc hội trình bày ý kiến của mình về pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội có dấu hiệu vi phạm Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;\n2. Đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội đã thẩm tra dự án hoặc được phân công nghiên cứu đề nghị của đại biểu Quốc hội trình bày ý kiến;\n3. Đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;\n4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;\n5. Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính để Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về nội dung đại biểu Quốc hội đã đề nghị;\n6. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận; trong đó nêu rõ ý kiến về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị của đại biểu Quốc hội.\nKết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội phải được gửi tới đại biểu Quốc hội đã đề nghị chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp. Trong trường hợp đại biểu Quốc hội không đồng ý với kết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì có quyền yêu cầu Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất.\nĐiều 51:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội theo trình tự sau đây:\n1. Chủ tịch Quốc hội nêu chất vấn của đại biểu Quốc hội đã được Quốc hội quyết định cho trả lời tại phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và những chất vấn khác được gửi tới Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội;\n2. Người bị chất vấn trả lời trực tiếp, đầy đủ nội dung các vấn đề mà đại biểu Quốc hội đã chất vấn và xác định rõ trách nhiệm, biện pháp khắc phục;\n3. Đại biểu Quốc hội đã chất vấn có thể được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến. Trong trường hợp đại biểu Quốc hội có chất vấn không tham dự phiên họp thì nội dung trả lời chất vấn, kết quả phiên họp trả lời chất vấn phải được gửi tới đại biểu đó chậm nhất là bảy ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội; nếu đại biểu Quốc hội có chất vấn không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội đưa ra thảo luận tại kỳ họp Quốc hội.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn khi xét thấy cần thiết.\nĐiều 52:\nUỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo trình tự sau đây:\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội nghe báo cáo tổng hợp kiến nghị của đại biểu Quốc hội, kiến nghị của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội hoặc báo cáo, kiến nghị của thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;\n2. Người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm được mời tham dự phiên họp và có quyền trình bày ý kiến của mình;\n3. Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đại diện Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp này. Khi cần thiết, chủ toạ phiên họp có thể mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân tham dự phiên họp phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan;\n4. Khi xét thấy đã có đủ số lượng kiến nghị của đại biểu Quốc hội hoặc kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\nTrong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội tự mình xem xét việc trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Quy chế này thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội phải thảo luận và biểu quyết về việc trình Quốc hội; quyết định trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.\nĐiều 53:\n1. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.\nChủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\n2. Chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày thông qua, pháp lệnh phải được gửi đến Chủ tịch nước để công bố.\nTrong trường hợp pháp lệnh đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua mà Chủ tịch nước đề nghị xem xét lại, nếu Uỷ ban thường vụ Quốc hội nhất trí với đề nghị của Chủ tịch nước thì gửi pháp lệnh đã được xem xét lại đến Chủ tịch nước để công bố trong thời hạn luật định; nếu Uỷ ban thường vụ Quốc hội vẫn biểu quyết tán thành pháp lệnh đó thì phải trả lời bằng văn bản để Chủ tịch nước quyết định việc công bố trong thời hạn luật định hoặc trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.\n3. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc thẩm quyền công bố của Chủ tịch nước có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch nước công bố, trừ trường hợp trong văn bản quy định ngày có hiệu lực khác.\nNghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, trừ các nghị quyết thuộc thẩm quyền công bố của Chủ tịch nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua nếu trong văn bản không quy định ngày có hiệu lực khác. Các nghị quyết này được gửi đến các cơ quan, tổ chức hữu quan chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp.\nĐiều 54:\n1. Thông cáo báo chí về phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n2. Kết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về các dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, báo cáo, dự án khác trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp được gửi đến cơ quan, tổ chức hữu quan để nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý hoặc thực hiện.\n3. Kết quả phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được thông báo đến Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức hữu quan.\nĐiều 55:\nPhiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được ghi thành biên bản. Biên bản phiên họp phải ghi đầy đủ quá trình diễn biến của phiên họp, ý kiến phát biểu, kết luận và kết quả biểu quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Biên bản phiên họp phải được chủ toạ phiên họp ký chứng thực.\nTài liệu của phiên họp phải được lập thành hồ sơ và lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.\nChương\nIV\nQUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 56:\nChủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề thuộc chương trình làm việc của phiên họp.\nSáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch nước để phối hợp công tác trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nĐiều 57:\nThủ tướng Chính phủ được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu về các vấn đề thuộc chương trình phiên họp. Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội thông báo đến Thủ tướng Chính phủ về chương trình hoạt động của mình, nghị quyết, quyết định, kết luận của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\nHàng tháng, hàng quý, hàng năm, Chính phủ báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội chương trình công tác của mình và việc thực hiện chương trình đó.\nSáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các vấn đề có liên quan.\nĐiều 58 :\nChánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu về các vấn đề có liên quan.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội thông báo đến Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về chương trình hoạt động của mình, nghị quyết, quyết định, kết luận của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\nSáu tháng một lần và hàng năm, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội về chương trình công tác của mình và việc thực hiện chương trình đó.\nSáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tình hình thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các vấn đề có liên quan.\nĐiều 59:\nChủ tịch Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội về vấn đề có liên quan và có quyền phát biểu ý kiến.\nUỷ ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp nhận và tổng hợp ý kiến của cử tri do đại biểu Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận gửi đến để báo cáo với Quốc hội.\nKhi cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đề nghị Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp tổ chức lấy ý kiến nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo Hiến pháp, luật, pháp lệnh.\nSáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để phối hợp công tác trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nChương\nV\nBỘ MÁY GIÚP VIỆC VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nĐiều 60:\n1. Bộ máy giúp việc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội là Văn phòng Quốc hội, Ban công tác đại biểu, Ban công tác lập pháp, Ban dân nguyện.\n2. Tổ chức, nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng Quốc hội, Ban công tác đại biểu, Ban công tác lập pháp, Ban dân nguyện do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.\nĐiều 61:\nKinh phí hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội là một khoản trong kinh phí hoạt động của Quốc hội.\nVăn phòng Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện kinh phí hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nQuy chế này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004.", "trich_yeu": "Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Trung ương" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#19_02_2003#29_2003_qd-ub#thanhphohanoi", "id": 20276, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 29/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt Qui hoạch chi tiết khu đô thị mới Việt Hưng - huyện Gia Lâm - Thành phố Hà Nội, tỷ lệ 1/2000" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_03_2003#26_2003_nd-cp", "id": 21732, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 26/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "vbpl_key": "thongtu#12_09_1996#52-tc_cstc", "id": 9074, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 52-TC/CSTC Hướng dẫn việc thu và sử dụng tiền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#19_02_2003#29_2003_qd-ub#thanhphohanoi", "id": 20276, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 29/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt Qui hoạch chi tiết khu đô thị mới Việt Hưng - huyện Gia Lâm - Thành phố Hà Nội, tỷ lệ 1/2000" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_03_2003#26_2003_nd-cp", "id": 21732, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 26/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#03_06_2002#58_2002_nd-cp", "id": 22444, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 58/2002/NĐ-CP Ban hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "title_suggest": "Nghị quyết về việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội", "title_without_number": "Nghị quyết về việc ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội", "url": "", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/19395.pdf", "score": 0.005970149253731343, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005970149253731343, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 7, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005970149253731343, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_dang_cong_bao": "2004-07-19T17:00:00Z", "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2004, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005970149253731343 } ] }, "response": { "type": "streaming", "content": "##### Trả lời:\nNội dung quy định về hoạt động của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm các hoạt động lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; xem xét báo cáo, kiến nghị giám sát; thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát; các hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chương trình giám sát; xem xét báo cáo của các cơ quan nhà nước; xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật; hoạt động chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội; giám sát chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái pháp luật.\n\n##### Tóm tắt:\nQuốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện các hoạt động giám sát, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, xem xét báo cáo, chất vấn, giám sát chuyên đề và các hoạt động khác nhằm đảm bảo việc thực thi pháp luật, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước và đại biểu Quốc hội.\n\n##### Chi tiết:\n\n1. **Lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm của Quốc hội:**\n\n - Điều 18 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13 quy định:\n - Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ như Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, v.v.\n - Việc lấy phiếu tín nhiệm thực hiện tại kỳ họp Quốc hội bằng bỏ phiếu kín.\n - Người được lấy phiếu tín nhiệm có quá nửa đại biểu đánh giá tín nhiệm thấp có thể xin từ chức; nếu từ hai phần ba trở lên thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm.\n \n - Điều 19 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13 quy định:\n - Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn trong các trường hợp như đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kiến nghị của ít nhất 20% đại biểu Quốc hội, kiến nghị của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội, hoặc người được lấy phiếu tín nhiệm có từ 2/3 đại biểu đánh giá tín nhiệm thấp.\n - Quy trình bỏ phiếu tín nhiệm gồm trình bày ý kiến, thảo luận, bỏ phiếu kín và thông qua nghị quyết.\n - Người bị đánh giá không tín nhiệm quá nửa có thể xin từ chức; nếu không thì cơ quan có thẩm quyền phải trình Quốc hội xem xét miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức.\n\n2. **Xem xét báo cáo và kiến nghị giám sát:**\n\n - Điều 20 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13 quy định:\n - Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát thì các cơ quan, đại biểu có quyền kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội xem xét.\n - Quốc hội xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo trình tự: trình bày báo cáo, giải trình, thảo luận, ra nghị quyết.\n\n3. **Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát:**\n\n - Điều 21 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13 quy định Quốc hội có các thẩm quyền như:\n - Yêu cầu ban hành văn bản quy định chi tiết Hiến pháp, luật, nghị quyết.\n - Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật.\n - Miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n - Bỏ phiếu tín nhiệm người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.\n - Yêu cầu miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức người vi phạm pháp luật nghiêm trọng.\n - Ra nghị quyết về chất vấn, giám sát chuyên đề và các nội dung khác.\n\n4. **Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:**\n\n - Điều 22 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13 quy định các hoạt động giám sát gồm:\n - Xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan khác.\n - Xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật.\n - Xem xét trả lời chất vấn.\n - Giám sát chuyên đề.\n - Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n - Xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái pháp luật.\n - Giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri.\n - Giám sát bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.\n - Xem xét kiến nghị giám sát và kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm.\n\n5. **Chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:**\n\n - Điều 23 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13 quy định:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát hằng năm căn cứ chương trình giám sát của Quốc hội, đề nghị của các cơ quan, đại biểu, Mặt trận Tổ quốc và ý kiến cử tri.\n - Quy trình xem xét, quyết định chương trình giám sát gồm trình bày tờ trình, thảo luận, ra nghị quyết.\n - Ban hành kế hoạch, phân công thực hiện, báo cáo kết quả với Quốc hội.\n\n6. **Xem xét báo cáo của các cơ quan nhà nước:**\n\n - Điều 24 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13 quy định:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo công tác của các cơ quan như Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội.\n - Báo cáo được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n - Quy trình xem xét báo cáo gồm trình bày, thảo luận, báo cáo bổ sung, ra nghị quyết.\n\n7. **Xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật:**\n\n - Điều 25 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13 quy định:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương có dấu hiệu trái Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n - Trình tự xem xét gồm trình bày đề nghị, báo cáo thẩm tra, phát biểu ý kiến, giải trình, thảo luận, ra nghị quyết.\n - Nội dung nghị quyết xác định văn bản có trái pháp luật hay không, quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản.\n\n8. **Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội:**\n\n - Điều 26 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13 quy định:\n - Đại biểu Quốc hội gửi phiếu chất vấn đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn, thời gian.\n - Trình tự chất vấn gồm nêu vấn đề, trả lời trực tiếp, chất vấn lại, mời người khác trả lời.\n - Có thể trả lời chất vấn bằng văn bản trong một số trường hợp.\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thể ra nghị quyết về chất vấn.\n - Phiên họp chất vấn được truyền hình trực tuyến, phát thanh, truyền hình trực tiếp.\n\n9. **Giám sát chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:**\n\n - Điều 27 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13 quy định:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề.\n - Nghị quyết thành lập xác định đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch, thành phần Đoàn giám sát.\n - Đoàn giám sát do Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm Trưởng đoàn, gồm đại diện các cơ quan, đại biểu Quốc hội, chuyên gia.\n - Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn giám sát gồm xây dựng đề cương báo cáo, tổ chức giám sát, thu thập tài liệu, làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, báo cáo kết quả.\n\n10. **Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:**\n\n - Điều 28, 29 Luật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13 quy định:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n - Xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.\n - Quy trình xem xét gồm trình bày đề nghị, báo cáo thẩm tra, phát biểu ý kiến, giải trình, thảo luận, ra nghị quyết.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nLuật tổ chức Quốc hội 87/2015/QH13 ", "chunks_count": 2259 } }