{
"timestamp": 1756262319.392674,
"conversation_id": "\"0d064292-652d-45bb-b300-934ad8e06574\"",
"workspace_id": "51670692-7a3e-4f68-9532-e1c084287ca1",
"query_params": {
"intent": "legal_query",
"query": "tóm tắt thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách chế độ cán bộ công chức viên chức người lao động",
"reference_text": "",
"use_rag": true,
"need_subquery": false,
"retrieve_level": "document",
"ten_van_ban": "",
"so_hieu": "",
"tinh_trang_hieu_luc": [],
"loai_van_ban": [
"Thông tư"
],
"term_position": [],
"_metadata": {
"extraction_method": "pipeline",
"has_selection_text": true,
"has_conversation_history": false,
"timestamp": "2025-08-27T02:38:32.623829"
}
},
"request_params": {
"selection_text": "Thông tư Hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện",
"selected_save_files": [],
"selected_upload_files": [
"3b27c3ce-407f-47e0-8729-e1f8d481b57b"
],
"use_law_database": true,
"messages": [
{
"role": "user",
"content": "- họ tên là gì?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời câu hỏi về \"họ tên\" nếu có thông tin pháp luật liên quan trong context. Tuy nhiên, trong context hiện tại không có quy định pháp luật nào về \"họ tên\" được cung cấp.\n\nVì vậy:\n\n##### Trả lời:\nVăn bản được cung cấp không đề cập đến quy định về \"họ tên\".\n\n##### Tóm tắt:\nKhông có thông tin pháp luật về \"họ tên\" trong văn bản được cung cấp.\n\n##### Chi tiết:\nKhông có căn cứ pháp lý nào trong văn bản hiện có để xác định định nghĩa hoặc quy định về \"họ tên\".\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nKhông có."
},
{
"role": "user",
"content": "- điểm giống: cả hai đều nhấn mạnh vai trò khấu trừ của tổ chức trả thu nhập và nghĩa vụ kê khai/nộp/ quyết toán của cá nhân. - điểm có thể gây hiểu nhầm: - điều 7 nói: có một số khoản không khấu trừ, khi đó cá nhân tự khai, nộp thuế. = điều về trách nhiệm cá nhân cư trú lại ghi: cá nhân có trách nhiệm khai, nộp mọi khoản thu nhập. 👉 tuy nhiên, nếu hiểu đúng tinh thần luật quản lý thuế thì không mâu thuẫn: cá nhân luôn có trách nhiệm cuối cùng với toàn bộ thu nhập của mình. nhưng trong nhiều trường hợp, để đơn giản thủ tục, nhà nước quy định tổ chức trả thu nhập khấu trừ và nộp thay. vì vậy, “mọi khoản thu nhập” của cá nhân cư trú trong điều thứ hai không có nghĩa là cá nhân lúc nào cũng tự làm, mà nghĩa là cá nhân vẫn chịu trách nhiệm cuối cùng (kể cả khi đã được tổ chức khấu trừ thay)."
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\n##### Tổng quan:\nSo sánh quy định về trách nhiệm khấu trừ thuế của tổ chức trả thu nhập và trách nhiệm khai, nộp thuế của cá nhân cư trú theo các điều luật liên quan đến quản lý thuế.\n\n##### Bảng so sánh:\n\n| Tiêu chí | Điều 7 (về khấu trừ thuế của tổ chức trả thu nhập) | Điều về trách nhiệm cá nhân cư trú (Điều 2 hoặc tương tự) |\n|---------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|\n| Vai trò của tổ chức trả thu nhập | Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn đối với các khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ. | Không đề cập trực tiếp vai trò khấu trừ của tổ chức trả thu nhập. |\n| Trách nhiệm cá nhân | Cá nhân tự khai, nộp thuế đối với các khoản thu nhập không được tổ chức trả thu nhập khấu trừ. | Cá nhân có trách nhiệm khai, nộp thuế đối với mọi khoản thu nhập của mình, không phân biệt đã được tổ chức khấu trừ hay chưa. |\n| Mối quan hệ giữa hai quy định | Một số khoản không khấu trừ, cá nhân tự khai, nộp thuế. | Cá nhân chịu trách nhiệm cuối cùng về toàn bộ thu nhập, kể cả khi đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thay. |\n| Mục đích quy định | Đơn giản hóa thủ tục thuế bằng cách giao cho tổ chức trả thu nhập khấu trừ và nộp thay một phần thuế của cá nhân. | Khẳng định trách nhiệm cuối cùng của cá nhân trong việc kê khai, nộp thuế, đảm bảo không có khoản thu nhập nào bị bỏ sót trong kê khai. |\n\n##### Điểm tương đồng:\n- Cả hai quy định đều nhấn mạnh vai trò khấu trừ thuế của tổ chức trả thu nhập và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của cá nhân.\n- Cá nhân có trách nhiệm nộp thuế đối với thu nhập của mình, dù có hay không được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thay.\n- Quy định về tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế nhằm mục đích đơn giản hóa thủ tục cho cá nhân.\n\n##### Điểm khác biệt:\n- Điều 7 quy định cụ thể về các khoản thu nhập mà tổ chức trả thu nhập không khấu trừ, khi đó cá nhân phải tự khai, nộp thuế.\n- Điều về trách nhiệm cá nhân cư trú ghi nhận cá nhân có trách nhiệm khai, nộp thuế đối với mọi khoản thu nhập, không phân biệt đã được tổ chức khấu trừ hay chưa.\n- Điều 7 tập trung vào trách nhiệm của tổ chức trả thu nhập trong việc khấu trừ thuế tại nguồn, còn điều về cá nhân cư trú tập trung vào trách nhiệm cuối cùng của cá nhân trong việc kê khai, nộp thuế.\n\n##### Nhận xét:\nHai quy định không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau trong hệ thống quản lý thuế. Tinh thần chung là cá nhân luôn chịu trách nhiệm cuối cùng về toàn bộ thu nhập của mình. Tuy nhiên, để đơn giản thủ tục hành chính, nhà nước quy định tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay một phần thuế. Khi tổ chức không khấu trừ, cá nhân phải tự khai, nộp thuế. Do đó, “mọi khoản thu nhập” của cá nhân cư trú không có nghĩa là cá nhân lúc nào cũng tự khai, mà là cá nhân chịu trách nhiệm cuối cùng kể cả khi đã được tổ chức khấu trừ thay.\n\n##### Các văn bản liên quan:\nĐiều 7 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 \nĐiều 2 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14"
},
{
"role": "user",
"content": "Phương hướng và mục tiêu đến năm 2030: * đổi mới chương trình gdmn: hướng tới tiếp cận năng lực, tôn trọng quyền trẻ em, phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành giá trị cốt lõi con người việt nam. tăng cơ hội tiếp cận gdmn có chất lượng: đảm bảo 97% trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi được huy động, 100% trẻ học 2 buổi/ngày. * ưu tiên đầu tư vùng khó khăn: tập trung hỗ trợ gdmn vùng khó khăn, kcn/kcx, khu đông dân cư, coi trọng giáo dục hòa nhập và công bằng. đảm bảo đủ giáo viên và chất lượng: 100% giáo viên lớp mẫu giáo đạt định mức và có trình độ cao đẳng sư phạm trở lên. kiên cố hóa phòng học: đảm bảo 1 phòng/1 lớp mẫu giáo và 100% phòng học kiên cố. hoàn thiện thiết bị: 100% lớp mẫu giáo có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu. nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia: đạt 65% trường mầm non chuẩn quốc gia mức độ i trở lên. phổ cập gdmn cho trẻ mẫu giáo: 100% các tỉnh/thành phố đạt chuẩn mức độ 1 về phổ cập gdmn cho trẻ mẫu giáo."
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời về các phương hướng và mục tiêu đến năm 2030 trong lĩnh vực giáo dục mầm non (GDMN) như sau:\n\n##### Giới thiệu \nPhương hướng và mục tiêu đến năm 2030 tập trung đổi mới chương trình giáo dục mầm non theo hướng phát triển năng lực, tôn trọng quyền trẻ em, phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, đồng thời hình thành giá trị cốt lõi của con người Việt Nam. Bên cạnh đó, chú trọng tăng cơ hội tiếp cận giáo dục mầm non có chất lượng, ưu tiên đầu tư cho vùng khó khăn, đảm bảo đủ giáo viên và cơ sở vật chất, nâng cao tỷ lệ trường chuẩn quốc gia và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo.\n\n##### Nội dung chính \n1. **Đổi mới chương trình giáo dục mầm non** \n - Hướng tới tiếp cận năng lực, tôn trọng quyền trẻ em. \n - Phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ. \n - Hình thành giá trị cốt lõi con người Việt Nam. \n\n2. **Tăng cơ hội tiếp cận giáo dục mầm non có chất lượng** \n - Đảm bảo 97% trẻ mẫu giáo từ 3-5 tuổi được huy động đi học. \n - Đảm bảo 100% trẻ học 2 buổi/ngày. \n\n3. **Ưu tiên đầu tư vùng khó khăn** \n - Tập trung hỗ trợ giáo dục mầm non vùng khó khăn, khu công nghiệp/khu chế xuất, khu đông dân cư. \n - Đặc biệt coi trọng giáo dục hòa nhập và công bằng. \n\n4. **Đảm bảo đủ giáo viên và chất lượng** \n - 100% giáo viên lớp mẫu giáo đạt định mức và có trình độ cao đẳng sư phạm trở lên. \n\n5. **Kiên cố hóa phòng học** \n - Đảm bảo 1 phòng học cho 1 lớp mẫu giáo. \n - 100% phòng học kiên cố. \n\n6. **Hoàn thiện thiết bị dạy học** \n - 100% lớp mẫu giáo có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu. \n\n7. **Nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia** \n - Đạt 65% trường mầm non chuẩn quốc gia mức độ I trở lên. \n\n8. **Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo** \n - 100% các tỉnh, thành phố đạt chuẩn mức độ 1 về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo. \n\n##### Ứng dụng thực tiễn \n- Các địa phương cần xây dựng kế hoạch cụ thể để đổi mới chương trình giáo dục mầm non theo hướng phát triển năng lực và toàn diện cho trẻ. \n- Tăng cường huy động trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi đến trường, đảm bảo học 2 buổi/ngày để nâng cao chất lượng giáo dục. \n- Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho các vùng khó khăn, khu công nghiệp, khu đông dân cư nhằm đảm bảo công bằng trong tiếp cận giáo dục. \n- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn về trình độ và định mức để nâng cao chất lượng giảng dạy. \n- Đầu tư xây dựng, kiên cố hóa phòng học và trang thiết bị dạy học đầy đủ, hiện đại. \n- Phấn đấu nâng cao tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và phổ cập giáo dục mầm non trên toàn quốc. \n\n##### Các văn bản liên quan \nKhông tìm thấy văn bản pháp luật liên quan trong cơ sở dữ liệu được cung cấp để trích dẫn cụ thể."
},
{
"role": "user",
"content": "tóm tắ"
}
],
"current_user_message": "Tóm tắ",
"previous_user_message": "Phương hướng và mục tiêu đến năm 2030: * đổi mới chương trình gdmn: hướng tới tiếp cận năng lực, tôn trọng quyền trẻ em, phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành giá trị cốt lõi con người việt nam. tăng cơ hội tiếp cận gdmn có chất lượng: đảm bảo 97% trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi được huy động, 100% trẻ học 2 buổi/ngày. * ưu tiên đầu tư vùng khó khăn: tập trung hỗ trợ gdmn vùng khó khăn, kcn/kcx, khu đông dân cư, coi trọng giáo dục hòa nhập và công bằng. đảm bảo đủ giáo viên và chất lượng: 100% giáo viên lớp mẫu giáo đạt định mức và có trình độ cao đẳng sư phạm trở lên. kiên cố hóa phòng học: đảm bảo 1 phòng/1 lớp mẫu giáo và 100% phòng học kiên cố. hoàn thiện thiết bị: 100% lớp mẫu giáo có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu. nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia: đạt 65% trường mầm non chuẩn quốc gia mức độ i trở lên. phổ cập gdmn cho trẻ mẫu giáo: 100% các tỉnh/thành phố đạt chuẩn mức độ 1 về phổ cập gdmn cho trẻ mẫu giáo.",
"previous_assistant_message": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời về các phương hướng và mục tiêu đến năm 2030 trong lĩnh vực giáo dục mầm non (GDMN) như sau:\n\n##### Giới thiệu \nPhương hướng và mục tiêu đến năm 2030 tập trung đổi mới chương trình giáo dục mầm non theo hướng phát triển năng lực, tôn trọng quyền trẻ em, phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, đồng thời hình thành giá trị cốt lõi của con người Việt Nam. Bên cạnh đó, chú trọng tăng cơ hội tiếp cận giáo dục mầm non có chất lượng, ưu tiên đầu tư cho vùng khó khăn, đảm bảo đủ giáo viên và cơ sở vật chất, nâng cao tỷ lệ trường chuẩn quốc gia và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo.\n\n##### Nội dung chính \n1. **Đổi mới chương trình giáo dục mầm non** \n - Hướng tới tiếp cận năng lực, tôn trọng quyền trẻ em. \n - Phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ. \n - Hình thành giá trị cốt lõi con người Việt Nam. \n\n2. **Tăng cơ hội tiếp cận giáo dục mầm non có chất lượng** \n - Đảm bảo 97% trẻ mẫu giáo từ 3-5 tuổi được huy động đi học. \n - Đảm bảo 100% trẻ học 2 buổi/ngày. \n\n3. **Ưu tiên đầu tư vùng khó khăn** \n - Tập trung hỗ trợ giáo dục mầm non vùng khó khăn, khu công nghiệp/khu chế xuất, khu đông dân cư. \n - Đặc biệt coi trọng giáo dục hòa nhập và công bằng. \n\n4. **Đảm bảo đủ giáo viên và chất lượng** \n - 100% giáo viên lớp mẫu giáo đạt định mức và có trình độ cao đẳng sư phạm trở lên. \n\n5. **Kiên cố hóa phòng học** \n - Đảm bảo 1 phòng học cho 1 lớp mẫu giáo. \n - 100% phòng học kiên cố. \n\n6. **Hoàn thiện thiết bị dạy học** \n - 100% lớp mẫu giáo có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu. \n\n7. **Nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia** \n - Đạt 65% trường mầm non chuẩn quốc gia mức độ I trở lên. \n\n8. **Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo** \n - 100% các tỉnh, thành phố đạt chuẩn mức độ 1 về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo. \n\n##### Ứng dụng thực tiễn \n- Các địa phương cần xây dựng kế hoạch cụ thể để đổi mới chương trình giáo dục mầm non theo hướng phát triển năng lực và toàn diện cho trẻ. \n- Tăng cường huy động trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi đến trường, đảm bảo học 2 buổi/ngày để nâng cao chất lượng giáo dục. \n- Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho các vùng khó khăn, khu công nghiệp, khu đông dân cư nhằm đảm bảo công bằng trong tiếp cận giáo dục. \n- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn về trình độ và định mức để nâng cao chất lượng giảng dạy. \n- Đầu tư xây dựng, kiên cố hóa phòng học và trang thiết bị dạy học đầy đủ, hiện đại. \n- Phấn đấu nâng cao tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và phổ cập giáo dục mầm non trên toàn quốc. \n\n##### Các văn bản liên quan \nKhông tìm thấy văn bản pháp luật liên quan trong cơ sở dữ liệu được cung cấp để trích dẫn cụ thể.",
"random_uuid": "70a36774-3bb9-4ed8-bbc6-75a7c420a94c"
},
"contexts": {
"context": "\n Thông tin người dùng cung cấp: Thông tư Hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\n\n==================================================\nKẾT QUẢ TỪ TÀI LIỆU NGƯỜI DÙNG TẢI LÊN\n==================================================\n\n\n Tài liệu tải lên 0: 174451 (4) (1).pdf với id: d3f1d87b-f1e5-4e22-b9a0-07f57ce47f53\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 1: 174451 (4) (1).pdf với id: 609646d0-7574-4d9e-ac33-bfce1b9aea48\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 2: 174451 (3).pdf với id: fca43e5e-e072-453a-be3e-0b758912839c\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 3: 123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf với id: 7ef95a3c-06c3-4d6a-ab7c-8ed2c92fc78a\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 4: 174451 (3).pdf với id: 86e0c68c-e738-41b4-b78c-708009651548\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 5: 174451 (3).pdf với id: 794dcdaa-f1f7-4f47-90a2-ab2a2e79ca34\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 6: 174451 (3).pdf với id: 3089120c-4d69-4632-91a7-36b12ad5020f\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 7: 123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf với id: 3c349504-9979-4f42-9de0-2db067f118ae\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 8: 123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf với id: e8b5bf07-fd67-4a73-b0cc-01e8c9c3e8c8\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 9: 174451 (3).pdf với id: 3da1b571-8b11-4a90-a1cc-be8e30cd0baf\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 10: 174451 (3).pdf với id: 73f6baa3-6cae-49ff-9ffc-b90a446dbbd9\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 11: 123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf với id: 4d93eb29-f332-4a8d-af6a-ec46cb7fb351\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 12: 123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf với id: 9dbf7381-e5e5-47a5-969a-0150998e4028\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 13: 123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf với id: 149fd91c-6ffe-4e4c-9408-c864006d9984\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 14: 174451 (3).pdf với id: 147502e4-bdc2-4d0a-8d1d-45124d1b9536\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 15: 123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf với id: 8d36d1d1-1185-40cc-9ce3-c3e2e4fb2a64\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 16: 174451 (4) (1).pdf với id: 3b27c3ce-407f-47e0-8729-e1f8d481b57b\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 17: 174451 (3).pdf với id: 2f23e400-5f63-4242-8e2f-a385ee4a9169\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 18: 174451 (3).pdf với id: 8c19a7ca-eb4f-4983-b64d-d628440662d4\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/20",
"retrieve_results": [
{
"ID": 176720,
"title": "Thông tư 002/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 01/2025/TT-BNV chế độ thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy",
"ngay_ban_hanh": "2025-04-04T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2025-04-04T00:00:00Z",
"so_hieu": "002/2025/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nVỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2025/TT-BNV NGÀY 17 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG THỰC HIỆN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ\nCăn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025) của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:\n“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (bao gồm người làm việc trong tổ chức cơ yếu) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp, tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động; cách tính hưởng chính sách đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp”.\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:\n\"Điều 2. Đối tượng áp dụng\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm g khoản 1 và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 và người làm việc trong tổ chức cơ yếu (không bao gồm đối tượng thuộc trách nhiệm hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định tại Điều 22 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP) quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP)”.\n3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3\n“a) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương, cụ thể:\nTiền lương tháng hiện hưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động | = | Hệ số lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp | x | Mức lương cơ sở | + | Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) | x | Mức lương cơ sở | + | Mức tiền các khoản phụ cấp tính theo lương ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có)\nTiền lương tháng hiện hưởng đối với người làm công tác cơ yếu | = | Hệ số lương theo cấp bậc hàm cơ yếu hoặc bậc lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu hiện hưởng | x | Mức lương cơ sở | + | Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) | x | Mức lương cơ sở | + | Mức tiền các khoản phụ cấp tính cấp bậc hàm cơ yếu hoặc bậc lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu hiện hưởng và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có)\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc”.\n4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:\n“Điều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\nCán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này) đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điều 7, Điều 7a và Điều 7b Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), cụ thể như sau:\n1. Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\nĐối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\nMức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 1,0 x | Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV\nĐối với người nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi:\nMức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 0,5 x | Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV\nb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\nMức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 05 x | Số năm nghỉ sớm quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\nĐối với những người nghỉ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành (trừ nữ cán bộ, công chức cấp xã) thì mức trợ cấp được tính như sau: 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.\nMức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x | 05 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) | + | 0,5 x | Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi\nĐối với nữ cán bộ, công chức cấp xã nghỉ từ ngày 01/01/2025 trở đi và những người nghỉ từ ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành thì mức trợ cấp được tính như sau: 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 16 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.\nMức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x | 04 (đối với 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) | + | 0,5 x | Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 16 trở đi\n2. Trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\nĐối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\nMức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 0,9 x 60 tháng\nĐối với người nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi:\nMức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 0,45 x 60 tháng\nb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\nMức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 04 x | Số năm nghỉ sớm quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\nĐối với những người nghỉ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành (trừ nữ cán bộ, công chức cấp xã) thì mức trợ cấp được tính như sau: 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.\nMức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x | 05 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) | + | 0,5 x | Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi\nĐối với nữ cán bộ, công chức cấp xã nghỉ từ ngày 01/01/2025 trở đi và những người nghỉ từ ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành thì mức trợ cấp được tính như sau: 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 16 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.\nMức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x | 04 (đối với 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) | + | 0,5 x | Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 16 trở đi\n3. Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 7a Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\nĐối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025\nMức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 1,0 x | Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025:\nMức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 0,5 x | Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV\nb) Được hưởng trợ cấp cho số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này).\n4. Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 7b Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\nMức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 1,0 x | Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV\nb) Được hưởng trợ cấp cho số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này).\n5. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu:\na) Đối với trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này).\nb) Đối với trường hợp quy định tại Điều 7a Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này).\nc) Đối với trường hợp quy định tại Điều 7b Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này).”\n5. Bổ sung Điều 6a như sau:\n“Điều 6a. Cách tính hưởng chính sách đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu\nNgười làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại Điều 2 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này) được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi và chính sách thôi việc như cách tính hưởng quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này)”.\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n - Văn phòng Tổng Bí thư; \n - Văn phòng Quốc hội; \n - Văn phòng Chủ tịch nước; \n - Văn phòng Chính phủ; \n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n - Toà án nhân dân tối cao; \n - Kiểm toán Nhà nước; \n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; \n - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; \n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; \n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; \n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n - Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; \n - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n - Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n - Lưu: VT, TCBC (5). | BỘ TRƯỞNG\n \n \n \n \n \n Phạm Thị Thanh Trà",
"trich_yeu": "Sửa đổi Thông tư 01/2025/TT-BNV chế độ thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Phạm Thị Thanh Trà",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Nội vụ",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#31_12_2024#178_2024_nd-cp",
"id": 173866,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#21_02_2025#25_2025_nd-cp",
"id": 175362,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 25/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ."
},
{
"id": 176201,
"tvpl_key": "nghidinh#15_03_2025#67_2025_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 67/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, ..."
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 175027,
"tvpl_key": "luat#29_06_2024#41_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Bảo hiểm xã hội 2024"
},
{
"id": 152734,
"tvpl_key": "nghidinh#18_11_2020#135_2020_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 173866,
"tvpl_key": "nghidinh#31_12_2024#178_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 178/2024/NĐ-CP về Chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực ..."
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 999999999640187,
"tvpl_key": "thongtu#17_01_2025#1_2025_tt-bnv",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 1/2025/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người..."
}
],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999656526,
"tvpl_key": "congdien#12_05_2025#62_cd-ttg",
"source": "tvpl",
"title": "Công điện 62/CĐ-TTg năm 2025 thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị do Thủ tướng Chính phủ điện"
},
{
"id": 999999999651577,
"tvpl_key": "vanbankhac#14_04_2025#150-kl_tw",
"source": "tvpl",
"title": "Kết luận 150-KL/TW năm 2025 hướng dẫn xây dựng phương án nhân sự cấp ủy cấp tỉnh thuộc diện hợp nhất, sáp nhập và cấp xã thành lập mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành"
},
{
"id": 999999999652533,
"tvpl_key": "quyetdinh#13_04_2025#755_qd-ttg",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 755/QĐ-TTg năm 2025 về Kế hoạch thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về Đề án sắp xếp hệ thống cơ quan thanh tra tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả do Thủ tướng Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999651258,
"tvpl_key": "thongtu#11_04_2025#19_2025_tt-bqp ",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 19/2025/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy"
},
{
"id": 999999999646501,
"tvpl_key": "thongbao#07_03_2025#75-tb_tw",
"source": "tvpl",
"title": "Thông báo 75-TB/TW năm 2025 kết luận của Bộ Chính trị về điều chỉnh phạm vi và đối tượng áp dụng chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành"
},
{
"id": 174855,
"tvpl_key": "thongtu#24_01_2025#07_2025_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 07/2025/TT-BTC hướng dẫn xác định nguồn kinh phí và lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư sửa đổi Thông tư 01/2025/TT-BNV chế độ thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy",
"title_suggest": "Thông tư sửa đổi Thông tư 01/2025/TT-BNV chế độ thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/176720.pdf",
"score": 0.006349206349206349,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.006349206349206349,
"es_contribution": 0.006349206349206349,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 3,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.046349206349206355,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2025,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.006349206349206349
},
{
"ID": 174451,
"title": "Thông tư 01/2025/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ,\ncông chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị",
"ngay_ban_hanh": "2025-01-17T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2025-01-17T00:00:00Z",
"so_hieu": "01/2025/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "",
"trich_yeu": "Hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ,\ncông chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Phạm Thị Thanh Trà",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Nội vụ",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#12_09_2022#63_2022_nd-cp",
"id": 155897,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 63/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#31_12_2024#178_2024_nd-cp",
"id": 173866,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ,\ncông chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ,\ncông chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/174451.pdf",
"score": 0.005063291139240506,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005063291139240506,
"es_contribution": 0.005063291139240506,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 19,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04506329113924051,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2025,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005063291139240506
},
{
"ID": 160221,
"title": "Thông tư 3/2023/TT-BNV hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01\ntháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\nviên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP\ncủa Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức",
"ngay_ban_hanh": "2023-04-30T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2023-06-15T00:00:00Z",
"so_hieu": "3/2023/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "",
"trich_yeu": "Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01\ntháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\nviên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP\ncủa Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Phạm Thị Thanh Trà",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Nội vụ",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#01_09_2017#101_2017_nd-cp",
"id": 124688,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#12_09_2022#63_2022_nd-cp",
"id": 155897,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 63/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [
{
"vbpl_key": "thongtu#29_12_2017#10_2017_tt-bnv",
"id": 127231,
"title": "Thông tư 10/2017/TT-BNV Quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#08_01_2018#01_2018_tt-bnv",
"id": 127236,
"title": "Thông tư 01/2018/TT-BNV Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01\ntháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\nviên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP\ncủa Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01\ntháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\nviên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP\ncủa Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/160221.pdf",
"score": 0.006557377049180329,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.006557377049180329,
"es_contribution": 0.006557377049180329,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 1,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04655737704918034,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2023,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.006557377049180329
},
{
"ID": 161764,
"title": "Thông tư 03/2023/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 101/2017/NĐ-CP đào tạo cán bộ công chức",
"ngay_ban_hanh": "2023-04-30T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2023-06-15T00:00:00Z",
"so_hieu": "03/2023/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nHƯỚNG DẪN MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 101/2017/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2021/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 10 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 101/2017/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\nCăn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức;\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý và mẫu chứng chỉ chương trình bồi dưỡng; tổ chức bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước; tiêu chuẩn giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n2. Những nội dung hướng dẫn quản lý, mẫu chứng chỉ chương trình bồi dưỡng và đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được nêu tại Thông tư này áp dụng đối với các khóa bồi dưỡng (bao gồm giảng dạy trực tiếp trên lớp hoặc từ xa):\na) Khóa bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức.\nb) Khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.\nc) Khóa bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.\nd) Khóa bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ.\nđ) Khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan, tổ chức sau đây:\na) Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.\nb) Học viện Hành chính Quốc gia.\nc) Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương (sau đây gọi là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng).\nd) Học viện, viện nghiên cứu, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp (sau đây gọi là cơ sở đào tạo, nghiên cứu).\n2. Các cá nhân sau đây:\na) Cán bộ trong các cơ quan nhà nước.\nb) Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã).\nc) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chất lượng bồi dưỡng: Là sự hài lòng của các bên liên quan và sự đáp ứng mục tiêu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n2. Tiêu chí: Là một bộ phận cấu thành nội dung đánh giá, cụ thể hóa nội dung đánh giá.\n3. Chỉ số: Là những con số định lượng dùng để đo lường các tiêu chí.\n4. Cựu học viên: Học viên đã hoàn thành khóa bồi dưỡng và trở về công tác tại cơ quan, đơn vị.\n5. Cơ quan đánh giá độc lập: Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật.\nĐiều 4. Mục đích, nội dung đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\n1. Cung cấp cho Bộ Nội vụ; các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; Học viện Hành chính Quốc gia; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu những thông tin khách quan về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n2. Căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng, Bộ Nội vụ; các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; Học viện Hành chính Quốc gia; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu đề xuất, triển khai các giải pháp đổi mới để nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n3. Nội dung đánh giá:\na) Chương trình, tài liệu.\nb) Học viên.\nc) Giảng viên.\nd) Cơ sở vật chất và các hoạt động hỗ trợ. đ) Khóa bồi dưỡng.\ne) Hiệu quả sau bồi dưỡng.\nChương II\nCHỨNG CHỈ CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nĐiều 5. In, cấp, cấp lại và quản lý chứng chỉ, giấy chứng nhận\n1. Học viện Hành chính Quốc gia; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu được quyền in, cấp chứng chỉ các chương trình bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền giao thực hiện. Mẫu chứng chỉ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng được cấp 01 lần cho học viên hoàn thành khóa học, trong ngày bế giảng khóa học.\n3. Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu có trách nhiệm:\na) Cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học đối với trường hợp chứng chỉ bị mất, hư hỏng. Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học có giá trị sử dụng như chứng chỉ chương trình bồi dưỡng. Mẫu giấy chứng nhận hoàn thành khóa học theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\nb) Cấp lại chứng chỉ chương trình bồi dưỡng đối với trường hợp chứng chỉ đã cấp nhưng có sai sót do lỗi của Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu.\nc) Cấp lại giấy chứng nhận hoàn thành khóa học đối với trường hợp giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng.\n4. Trong thời gian chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị (kèm theo chứng chỉ, giấy chứng nhận bị sai sót hoặc bị hỏng) của học viên, Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp hoặc cấp lại giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, chứng chỉ chương trình bồi dưỡng cho học viên.\n5. Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu lập sổ quản lý việc cấp chứng chỉ chương trình bồi dưỡng, giấy chứng nhận hoàn thành khóa học theo quy định của pháp luật. Bảo đảm công khai, minh bạch.\nĐiều 6. Điều kiện để được cấp chứng chỉ chương trình bồi dưỡng\nChứng chỉ chương trình bồi dưỡng được cấp cho học viên có đủ các điều kiện sau đây:\n1. Tham gia học tập đầy đủ theo quy định của chương trình bồi dưỡng.\n2. Có đủ các bài kiểm tra, viết thu hoạch, tiểu luận, đề án theo quy định của chương trình bồi dưỡng; các bài kiểm tra, viết thu hoạch, tiểu luận, đề án phải đạt từ 50% số điểm trở lên theo thang điểm quy định của chương trình.\n3. Chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; quy chế, nội quy học tập của Học viện Hành chính Quốc gia; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu.\nĐiều 7. Ngôn ngữ ghi trên chứng chỉ và giấy chứng nhận\nNgôn ngữ ghi trên chứng chỉ, giấy chứng nhận là tiếng Việt. Đối với các chứng chỉ, giấy chứng nhận có ghi thêm tiếng nước ngoài thì tiếng nước ngoài phải được ghi chính xác và phù hợp với nội dung tiếng Việt; kích cỡ chữ nước ngoài không lớn hơn kích cỡ chữ tiếng Việt.\nĐiều 8. Thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ chương trình bồi dưỡng, giấy chứng nhận hoàn thành khóa học\n1. Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng, giấy chứng nhận hoàn thành khóa học bị thu hồi trong các trường hợp sau:\na) Có sự gian lận trong việc chiêu sinh, học tập đối với người được cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận.\nb) Cấp cho người không đủ điều kiện; cấp không đúng thẩm quyền. c) Chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa.\nd) Để cho người khác sử dụng.\nđ) Do lỗi của Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu.\n2. Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ, giấy chứng nhận do đơn vị mình cấp. Trường hợp Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu đã sáp nhập, chia, tách, giải thể thì cơ quan cấp trên trực tiếp các đơn vị này có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ, giấy chứng nhận.\n3. Thủ trưởng cơ quan nêu tại khoản 2 Điều này ban hành quyết định thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ, giấy chứng nhận. Nội dung của quyết định nêu rõ lý do thu hồi, hủy bỏ. Quyết định được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ, giấy chứng nhận; được gửi đến người bị thu hồi chứng chỉ, giấy chứng nhận; cơ quan kiểm tra phát hiện sai phạm (nếu có), cơ quan của người bị thu hồi chứng chỉ, giấy chứng nhận đang công tác (nếu có) và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\nChương III\nTỔ CHỨC BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\nĐiều 9. Nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị được giao tổ chức khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài\n1. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài.\n2. Xây dựng nội dung, chương trình chi tiết của khóa bồi dưỡng sau khi kế hoạch được phê duyệt.\n3. Ký hợp đồng với các tổ chức có chức năng đào tạo, bồi dưỡng của nước ngoài. Hợp đồng phải nêu rõ những cam kết của hai bên về hình thức, thời gian, nội dung, chương trình, kinh phí, điều kiện sinh hoạt, học tập và những nội dung khác liên quan.\n4. Ban hành quyết định thành lập đoàn đi bồi dưỡng ở nước ngoài, cử 1 thành viên làm trưởng đoàn, 1 thành viên làm thư ký đoàn. Thẩm quyền quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài thực hiện theo quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.\n5. Phổ biến tới từng thành viên của đoàn trước khi đi bồi dưỡng:\na) Các quy định về việc quản lý đoàn và cán bộ, công chức, viên chức đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài; khái quát về pháp luật, văn hóa, tôn giáo của nước sở tại.\nb) Nội dung, thời gian, chương trình khóa bồi dưỡng và các chế độ liên quan.\nĐiều 10. Trách nhiệm, nhiệm vụ của trưởng đoàn và cán bộ, công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài\n1. Trách nhiệm, nhiệm vụ của trưởng đoàn:\na) Phụ trách và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của đoàn trong thời gian học tập ở nước ngoài.\nb) Thay mặt đoàn giao dịch với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu cần).\nc) Theo dõi và bảo đảm chương trình, nội dung, kế hoạch học tập, nghiên cứu của đoàn được thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký.\nd) Quản lý học viên của đoàn.\nđ) Ký, gửi báo cáo việc thực hiện kế hoạch và kết quả học tập của đoàn sau khi khóa bồi dưỡng kết thúc đến cơ quan có thẩm quyền.\n2. Trách nhiệm và nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài:\na) Chấp hành đúng, đầy đủ các quy định về quản lý đoàn và cán bộ, công chức, viên chức đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài; tuân thủ sự chỉ đạo của trưởng đoàn.\nb) Chấp hành luật pháp, tôn trọng phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của nước đến học tập, nội quy của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và cơ sở lưu trú.\nc) Báo cáo kết quả học tập theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư này.\nĐiều 11. Báo cáo kết quả học tập\n1. Báo cáo kết quả học tập của đoàn gồm những nội dung chính sau:\na) Thành phần đoàn.\nb) Khái quát tình hình nước đến học tập.\nc) Nội dung, thời gian, chương trình khóa bồi dưỡng.\nd) Công tác tổ chức của khóa bồi dưỡng, tình hình chấp hành các quy định của học viên, của đoàn.\nđ) Kết quả thực hiện và nhận xét, đánh giá về nội dung, chương trình, phương pháp, thời gian khóa bồi dưỡng.\ne) Những nội dung tiếp thu và kinh nghiệm rút ra từ khóa bồi dưỡng.\ng) Đề xuất những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài.\n2. Báo cáo kết quả học tập của học viên gồm những nội dung chính sau:\na) Họ tên, năm sinh.\nb) Chức danh, chức vụ, cơ quan, đơn vị công tác, số điện thoại liên lạc; địa chỉ thư điện tử.\nc) Kết quả thực hiện và nhận xét, đánh giá về nội dung, chương trình, phương pháp, thời gian và công tác tổ chức khóa bồi dưỡng.\nd) Những kiến thức, kinh nghiệm đã tiếp thu và đề xuất vận dụng vào công tác chuyên môn, quản lý điều hành của cơ quan, đơn vị đang công tác.\nđ) Các ý kiến góp ý về công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài.\nĐiều 12. Chế độ báo cáo\n1. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày đoàn về nước, báo cáo của đoàn phải được gửi về các cơ quan sau:\na) Bộ Nội vụ (nếu đoàn đi bồi dưỡng thuộc kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài hằng năm của Bộ Nội vụ).\nb) Cơ quan quyết định thành lập đoàn.\n2. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày đoàn về nước, báo cáo của học viên phải được gửi về các cơ quan sau:\na) Cơ quan quyết định thành lập đoàn.\nb) Cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.\n3. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày đoàn về nước, báo cáo của đoàn được đăng tải công khai trên Cổng Thông tin điện tử của các cơ quan theo quy định tại khoản 2 Điều này (trừ các nội dung bí mật nhà nước theo quy định).\n4. Hằng năm, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài (nếu có) về Bộ Nội vụ.\nChương IV\nTIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nĐiều 13. Tiêu chuẩn\n1. Giảng viên cao cấp:\na) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy.\nb) Có trình độ lý luận chính trị theo quy định.\nc) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.\nd) Sử dụng được công nghệ thông tin và ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm.\n2. Giảng viên chính:\na) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy.\nb) Có trình độ lý luận chính trị theo quy định.\nc) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.\nd) Sử dụng được công nghệ thông tin và ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm.\n3. Giảng viên:\na) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy.\nb) Có trình độ lý luận chính trị theo quy định.\nc) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.\nd) Sử dụng được công nghệ thông tin và ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm.\nĐiều 14. Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy\n1. Thời gian làm việc của giảng viên thực hiện theo chế độ làm việc 40 giờ trong một tuần.\n2. Tổng thời gian làm việc của giảng viên trong một năm để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập, bồi dưỡng và các nhiệm vụ khác là 1.760 giờ sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định.\n3. Giờ chuẩn giảng dạy là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định thuộc nhiệm vụ giảng dạy của giảng viên tương đương với một tiết giảng lý thuyết, thực hành trên lớp (hoặc giảng dạy từ xa), bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng.\n4. Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được tính bằng giờ chuẩn giảng dạy, trong đó một tiết (45 phút) giảng bài, thảo luận trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy từ xa) được tính bằng một giờ chuẩn giảng dạy và được quy định cụ thể tại Điều 19 Thông tư này.\n5. Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy trong một năm:\na) Giảng viên tập sự: Tối đa 90 giờ chuẩn.\nb) Giảng viên: 270 giờ chuẩn.\nc) Giảng viên chính: 290 giờ chuẩn.\nd) Giảng viên cao cấp: 310 giờ chuẩn.\nđ) Giờ chuẩn trực tiếp lên lớp của các chức danh giảng viên quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản này chiếm tối thiểu 50% định mức quy định tương ứng.\n6. Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định cụ thể định mức giờ chuẩn cho từng giảng viên, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị nhưng không cao hơn hoặc thấp hơn 15% so với định mức giờ chuẩn được quy định tại khoản 5 Điều này.\nĐiều 15. Nhiệm vụ giảng dạy\n1. Chuẩn bị giảng dạy:\na) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, vị trí, yêu cầu của môn học, của các chuyên đề được phân công giảng dạy, các quy chế kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập của học viên.\nb) Xây dựng kế hoạch giảng dạy, đề cương môn học, bài giảng và thiết kế các tài liệu, dữ liệu phục vụ cho giảng dạy.\n2. Giảng bài, hướng dẫn học viên kỹ năng tự học tập, thảo luận, giải quyết bài tập tình huống, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động thực tế, viết khóa luận tốt nghiệp (nếu có), thu hoạch, tiểu luận, đề án.\n3. Tìm hiểu trình độ, kiến thức và nguyện vọng của học viên; thường xuyên cập nhật thông tin để bổ sung, hoàn thiện, đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và dữ liệu phục vụ cho giảng dạy.\n4. Thực hiện quá trình đánh giá kết quả học tập của học viên và hướng dẫn học viên đánh giá hoạt động giảng dạy.\n5. Dự giờ, thao giảng và tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của các giảng viên khác theo quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.\nĐiều 16. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học\n1. Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các chương trình, đề án, đề tài nghiên cứu khoa học được phân công; kết quả phải được Hội đồng khoa học đánh giá đạt yêu cầu trở lên.\n2. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng; tài liệu tham khảo phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng; đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá môn học, chuyên đề thuộc nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy.\n3. Viết bài báo đăng trên các tạp chí khoa học; các chuyên đề, báo cáo, tham luận tại các hội nghị, hội thảo được phân công tham dự.\n4. Thực hiện quá trình đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học của học viên; tham gia đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo, bồi dưỡng.\n5. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học khi được phân công.\n6. Việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cho giảng viên phải phù hợp với điều kiện, tiềm lực khoa học, chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn của giảng viên.\n7. Mỗi năm, giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được giao tương ứng với chức danh hoặc vị trí công việc đang đảm nhiệm. Kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên được đánh giá thông qua các sản phẩm khoa học và công nghệ, các hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.\n8. Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cho giảng viên và quy định cụ thể về số giờ nghiên cứu khoa học được quy đổi từ các loại hình sản phẩm khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.\nĐiều 17. Nhiệm vụ tham gia công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, công tác đảng, đoàn thể và các hoạt động khác\n1. Tham gia xây dựng, triển khai, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.\n2. Tham gia các công tác chiêu sinh, tuyển sinh, chủ nhiệm lớp, chỉ đạo thực tập, phụ trách phòng thí nghiệm (nếu có); quản lý khoa, phòng, bộ môn; quản lý khoa học; công tác đảng, đoàn thể, các hoạt động xã hội tại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và các công tác khác khi được cấp có thẩm quyền giao.\nĐiều 18. Nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng\n1. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học, phương pháp giảng dạy để đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n2. Hằng năm, tham gia đi nghiên cứu thực tế, bổ sung kiến thức thực tiễn vào bài giảng và kỹ năng giải quyết các tình huống trong công việc.\nĐiều 19. Quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy\n1. Giảng dạy:\na) Một tiết giảng bài, thảo luận trên lớp được tính 1 giờ chuẩn.\nb) Một tiết hướng dẫn giải quyết bài tập tình huống được tính từ 2 đến 2,5 giờ chuẩn.\nc) Một tiết hướng dẫn thực hành trên lớp được tính từ 1,5 đến 2 giờ chuẩn.\nd) Một tiết giảng dạy báo cáo chuyên đề được tính từ 1,5 đến 2 giờ chuẩn.\n2. Hướng dẫn:\na) Hướng dẫn một học viên viết khóa luận tốt nghiệp (nếu có) được tính từ 8 đến 10 giờ chuẩn.\nb) Hướng dẫn một học viên viết thu hoạch, tiểu luận, đề án được tính từ 3 đến 5 giờ chuẩn.\nc) Hướng dẫn, đưa học viên đi nghiên cứu thực tế 1 ngày làm việc được tính từ 03 đến 04 giờ chuẩn.\n3. Soạn và duyệt đề kiểm tra:\na) Soạn 1 đề kiểm tra viết và đáp án được tính từ 2 đến 2,5 giờ chuẩn. Duyệt 1 đề kiểm tra viết và đáp án được tính 0,5 giờ chuẩn.\nb) Soạn 5 đề kiểm tra vấn đáp và đáp án được tính từ 1,5 đến 02 giờ chuẩn. Duyệt 5 đề kiểm tra vấn đáp và đáp án được tính 0,5 giờ chuẩn.\nc) Soạn 1 đề kiểm tra trắc nghiệm và đáp án được tính từ 2 đến 2,5 giờ chuẩn. Duyệt 1 đề kiểm tra trắc nghiệm và đáp án được tính 0,5 giờ chuẩn.\n4. Coi kiểm tra:\nMỗi tiết kiểm tra được tính 0,5 giờ chuẩn/giảng viên.\n5. Chấm bài kiểm tra, thu hoạch, tiểu luận, đề án (chấm 2 lượt, mỗi lượt 1 giảng viên):\na) Mỗi lượt chấm từ 04 đến 06 bài kiểm tra viết được tính 01 giờ chuẩn.\nb) Mỗi lượt chấm kiểm tra vấn đáp 01 học viên được tính 0,5 giờ chuẩn.\nc) Mỗi lượt chấm từ 08 đến 10 bài kiểm tra trắc nghiệm được tính 01 giờ chuẩn.\nd) Mỗi lượt chấm 1 khóa luận tốt nghiệp (nếu có) được tính 2 giờ chuẩn.\nđ) Mỗi lượt chấm 4 bài thu hoạch, tiểu luận được tính 1 giờ chuẩn.\ne) Mỗi lượt chấm 1 đề án được tính 2 giờ chuẩn.\n6. Hội đồng tuyển sinh hoặc Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp (nếu có): Chủ tịch Hội đồng được tính 2 giờ chuẩn/buổi, Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng được tính 1,5 giờ chuẩn/buổi, Ủy viên Hội đồng được tính 1 giờ chuẩn/buổi.\n7. Hội đồng thi tốt nghiệp hoặc chấm khóa luận tốt nghiệp (nếu có): Chủ tịch Hội đồng được tính 3 giờ chuẩn/buổi; Phó Chủ tịch Hội đồng được tính 2 giờ chuẩn/buổi; Trưởng ban, Thư ký Hội đồng chấm thi, coi thi tốt nghiệp được tính từ 1,5 đến 2 giờ chuẩn/buổi; Phó Trưởng ban chấm thi, coi thi tốt nghiệp được tính từ 1 đến 1,5 giờ chuẩn/buổi.\n8. Thanh tra thi tốt nghiệp được tính từ 1,5 đến 2 giờ chuẩn/buổi/người.\n9. Chấm thi giảng viên dạy giỏi cấp trường được tính từ 3 đến 4 giờ chuẩn/buổi/người.\n10. Đối với các nhiệm vụ đã có kinh phí hỗ trợ thù lao từ các nguồn kinh phí khác thì không thực hiện quy đổi thời gian thực hiện nhiệm vụ ra giờ chuẩn giảng dạy. Tuy nhiên, các nhiệm vụ này được tính vào tổng định mức giờ chuẩn giảng dạy để đánh giá, xếp loại chất lượng giảng viên đối với giảng viên không đạt định mức lao động.\n11. Căn cứ quy định nêu trên, thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy đổi cụ thể thời gian thực hiện các hoạt động tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều này ra giờ chuẩn giảng dạy, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của từng chương trình đào tạo, bồi dưỡng và điều kiện thực tế.\nĐiều 20. Quản lý, sử dụng thời gian thực hiện nhiệm vụ và các hoạt động khác của giảng viên\n1. Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giao nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập, bồi dưỡng và các nhiệm vụ khác phù hợp với năng lực và chức danh nghề nghiệp của giảng viên, tùy thuộc khả năng, điều kiện, định hướng phát triển của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, coi đây là một trong những căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng giảng viên hằng năm.\n2. Trong từng năm, mỗi giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ và các nhiệm vụ khác được giao tương ứng với chức danh hoặc vị trí việc làm đang giữ.\nĐiều 21. Áp dụng định mức giờ chuẩn\n1. Giảng viên giảng dạy, nghiên cứu khoa học, hoạt động chuyên môn khác vượt định mức giờ chuẩn được hưởng chế độ làm việc vượt định mức theo quy định của pháp luật. Thời gian làm việc vượt định mức của giảng viên hằng năm không được vượt quá thời gian theo quy định của pháp luật về lao động.\n2. Giảng viên là nữ có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được giảm 10% định mức giờ chuẩn. Giảng viên đi học không tập trung được giảm tỷ lệ định mức giờ chuẩn của hạng giảng viên đang giữ (hoặc của giảng viên kiêm nhiệm nếu là giảng viên kiêm nhiệm) tương ứng với thời gian học. Giảng viên được cộng dồn tỷ lệ giảm định mức giờ chuẩn nếu đồng thời thực hiện các trường hợp vừa nêu.\n3. Giảng viên trong thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nghỉ theo các quy định của Bộ luật Lao động hiện hành thì được miễn giảm định mức giờ chuẩn giảng dạy theo tỷ lệ tương ứng với thời gian nghỉ.\nĐiều 22. Định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm công tác đảng, đoàn thể\n1. Giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm công tác đảng, đoàn thể thực hiện giảng dạy theo khung định mức giờ chuẩn dưới đây:\nChức danh | Tỷ lệ % định mức giờ chuẩn\nGiám đốc, Hiệu trưởng | 15% - 20%\nPhó Giám đốc, Phó Hiệu trưởng | 20% - 25%\nTrưởng phòng và tương đương | 25% - 30%\nPhó Trưởng phòng và tương đương | 30% - 35%\nTrưởng khoa và tương đương | 75% - 80%\nPhó Trưởng khoa và tương đương | 80% - 85%\nBí thư đảng ủy, Chủ tịch công đoàn | 55% - 60%\nPhó Bí thư đảng ủy, Phó Chủ tịch công đoàn, Trưởng Ban thanh tra nhân dân, Trưởng Ban nữ công, Chủ tịch Hội cựu chiến binh, Bí thư chi đoàn, Tổ trưởng Thanh tra đào tạo, bồi dưỡng và các chức danh tương đương | 60% - 65%\nPhó Bí thư chi đoàn | 85% - 90%\n2. Người được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mà không giữ một trong các chức danh nghề nghiệp giảng viên thì không thực hiện định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Giảng viên nếu giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm nhiều công tác thì chỉ được áp dụng định mức giờ chuẩn giảng dạy thấp nhất tương ứng.\n4. Giảng viên công tác tại các phòng chức năng của nhà trường mà không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm công tác khác thì định mức giảng dạy là 40% định mức giờ chuẩn của hạng giảng viên đang giữ.\nĐiều 23. Chính sách đối với giảng viên\n1. Giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp giảng dạy, được trả lương dạy thêm giờ và các chính sách, chế độ khác của giảng viên cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật; được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.\n2. Giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được bổ nhiệm phó giáo sư, giáo sư và được xét tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú, Nhà giáo Nhân dân theo quy định của pháp luật.\nChương V\nĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nMục 1\nTIÊU CHÍ, CÔNG CỤ, THU THẬP Ý KIẾN, THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nĐiều 24. Tiêu chí đánh giá\n1. Chương trình, tài liệu:\na) Mục tiêu của chương trình được xác định rõ ràng.\nb) Chuẩn đầu ra của chương trình được xác định rõ ràng, đáp ứng được các yêu cầu mà học viên cần đạt sau khi hoàn thành chương trình.\nc) Nội dung tài liệu không trùng lặp với nội dung của các tài liệu khác.\nd) Nội dung tài liệu bảo đảm kết hợp giữa lý luận và thực tiễn.\nđ) Tài liệu được biên soạn bảo đảm cân đối giữa lý thuyết, câu hỏi thảo luận, thực hành và bài tập tình huống thực tiễn.\ne) Tài liệu có cấu trúc, trình tự logic; ngôn ngữ, chính tả và thể thức đúng quy định.\ng) Đóng góp của mỗi phần, mỗi chuyên đề trong tài liệu đối với việc đạt chuẩn đầu ra là rõ ràng.\nh) Tài liệu được thiết kế, biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của chương trình.\n2. Học viên:\na) Tích cực trao đổi, thảo luận nội dung các chuyên đề của khóa bồi dưỡng.\nb) Tích cực chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, tình huống thực tế trong thời gian học tập.\nc) Thực hiện tốt các hướng dẫn học tập của giảng viên.\nd) Thực hiện đầy đủ các quy định của khóa bồi dưỡng, của Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu.\n3. Giảng viên:\na) Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của giảng viên phù hợp với nội dung giảng dạy.\nb) Giảng viên hướng dẫn, khuyến khích và phát huy kinh nghiệm thực tế của học viên trong quá trình học tập.\nc) Giảng viên thực hiện đúng quy định của chương trình, tài liệu về thời gian giảng lý thuyết, thảo luận, thực hành và hướng dẫn giải quyết bài tập tình huống thực tiễn.\nd) Giảng viên có biểu hiện tốt về tư tưởng chính trị.\nđ) Giảng viên đối xử hòa nhã và có thái độ văn minh, lịch sự trong giao tiếp với học viên.\ne) Giảng viên sử dụng phương pháp giảng dạy phù hợp để đạt được chuẩn đầu ra của chương trình.\n4. Cơ sở vật chất và các hoạt động hỗ trợ:\na) Phòng học và trang thiết bị đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập.\nb) Tài liệu và đồ dùng giảng dạy, học tập đáp ứng yêu cầu của khóa học.\nc) Các dịch vụ hậu cần phục vụ khóa học được cung ứng kịp thời, bảo đảm chất lượng.\nd) Nhân viên Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu có tinh thần, thái độ và trách nhiệm phù hợp.\nđ) Các quy định về giảng dạy và học tập của Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu bảo đảm đúng quy định của pháp luật, được thông báo kịp thời, đầy đủ cho giảng viên, học viên.\ne) Hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập phù hợp, bảo đảm khách quan, chính xác.\n5. Khóa bồi dưỡng:\na) Nội dung khoá bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu của học viên.\nb) Khoá học mang lại sự thiết thực, hữu ích cho học viên.\nc) Học viên chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập của khóa bồi dưỡng.\nd) Công tác giảng dạy của giảng viên được chuẩn bị tốt. đ) Khóa bồi dưỡng được tổ chức bài bản, khoa học.\ne) Các điều kiện phục vụ cho khóa bồi dưỡng được Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu đáp ứng tốt.\n6. Hiệu quả bồi dưỡng:\na) Sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng, hiểu biết của học viên đối với lĩnh vực đã học tập được nâng cao.\nb) Học viên sử dụng kỹ năng được bồi dưỡng vào trong công việc đạt được tiến bộ.\nc) Thái độ của học viên (đối với công việc, đồng nghiệp, cấp trên) có chuyển biến tích cực.\nd) Chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của học viên được nâng lên sau khi bồi dưỡng.\nĐiều 25. Việc thu thập ý kiến đánh giá\n1. Thu thập ý kiến đánh giá của học viên, giảng viên khóa bồi dưỡng đối với các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 24 Thông tư này.\n2. Thu thập ý kiến đánh giá của học viên, giảng viên, Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia và thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu đối với nội dung quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư này.\n3. Thu thập ý kiến đánh giá của cựu học viên, thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đối với các nội quy định tại khoản 6 Điều 24 Thông tư này. Việc thu thập ý kiến được tiến hành sau tối thiểu 06 tháng trở lên đến tối đa 12 tháng kể từ khi khóa bồi dưỡng kết thúc.\n4. Việc thu thập ý kiến đánh giá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tiến hành vào ngày kế tiếp ngày bế giảng khóa bồi dưỡng.\nĐiều 26. Công cụ, mức độ và kết quả đánh giá\n1. Sử dụng phần mềm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là phần mềm) để đánh giá đối với các nội dung quy định tại Điều 24 Thông tư này.\n2. Mức độ đánh giá: Từ 1 đến 5.\n3. Kết quả đánh giá chất lượng đối với từng nội dung được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.\n4. Tùy theo mức độ đạt được của chỉ số đánh giá chung đối với từng nội dung, kết quả đánh giá được phân loại vào các mức tương ứng như sau:\nChỉ số đánh giá chung | Mức đánh giá\n1 chỉ số < 2.0 | Không đạt\n2.0 chỉ số < 3.0 | Đạt\n3.0 chỉ số < 4.0 | Khá\n4.0 chỉ số < 5.0 | Tốt\nChỉ số = 5 | Rất tốt\nĐiều 27. Thực hiện đánh giá\n1. Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu truy cập, đăng nhập và điền các thông tin sau đây vào phần mềm ngay sau ngày học viên hoàn thành thủ tục nhập học.\na) Khóa bồi dưỡng: Tên khóa bồi dưỡng và tên các chuyên đề của khóa bồi dưỡng; thời gian khai giảng và bế giảng.\nb) Giảng viên: Họ và tên giảng viên giảng dạy từng chuyên đề của khóa bồi dưỡng, số điện thoại và địa chỉ email; đơn vị công tác, hạng viên chức, ngạch công chức, chức vụ lãnh đạo, quản lý (đương nhiệm hoặc đã nghỉ hưu).\nc) Học viên: Họ và tên, số điện thoại và địa chỉ email; đơn vị công tác, hạng viên chức, ngạch công chức, chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý.\n2. Bộ Nội vụ gửi thông tin truy cập đến học viên, giảng viên, Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu thông qua phần mềm.\n3. Vào ngày kế tiếp ngày bế giảng khóa bồi dưỡng, học viên, giảng viên, Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu truy cập và thực hiện đánh giá theo hướng dẫn trên phần mềm.\n4. Sau 06 tháng trở lên đến tối đa 12 tháng kể từ khi khóa bồi dưỡng kết thúc, Bộ Nội vụ gửi thông tin đề nghị đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đến cựu học viên, thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thông qua phần mềm.\nMục 2\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nĐiều 28. Bộ Nội vụ\n1. Tổ chức đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đối với các khóa bồi dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này bằng các phương thức:\na) Trực tiếp đánh giá.\nb) Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cơ quan đánh giá độc lập để thực hiện đánh giá.\n2. Theo dõi, đôn đốc Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, nghiên cứu tổ chức thực hiện quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n3. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n4. Xây dựng, quản lý, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng phần mềm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n5. Gửi kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đến Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n6. Nghiên cứu, triển khai các giải pháp để nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền.\nĐiều 29. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n1. Trên cơ sở các hướng dẫn đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Thông tư này, lựa chọn, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế để đánh giá chất lượng đối với các khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý bằng các phương thức:\na) Trực tiếp đánh giá.\nb) Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cơ quan đánh giá độc lập để thực hiện đánh giá.\n2. Phối hợp với Bộ Nội vụ thực hiện đánh giá chất lượng bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.\n3. Theo dõi, đôn đốc các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu tổ chức thực hiện quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n4. Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá, đề xuất và triển khai các giải pháp để nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi trách nhiệm.\n5. Có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, các giải pháp đã triển khai và tình hình, kết quả thực hiện các giải pháp về Bộ Nội vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.\n6. Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện các hướng dẫn về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Thông tư này.\nĐiều 30. Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ sở đào tạo, nghiên cứu\n1. Trên cơ sở các hướng dẫn đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Thông tư này, lựa chọn, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế để đánh giá chất lượng đối với các khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tổ chức bằng các phương thức:\na) Trực tiếp đánh giá.\nb) Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cơ quan đánh giá độc lập để thực hiện đánh giá.\n2. Thực hiện các quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n3. Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá, đề xuất và triển khai các giải pháp để nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi trách nhiệm.\n4. Có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng; kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, các giải pháp đã triển khai và tình hình, kết quả thực hiện các giải pháp về bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày 15 tháng 01 của năm sau liền kề hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\nĐiều 31. Cơ quan đánh giá độc lập\n1. Thực hiện đánh giá các nội dung theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng, bảo đảm đúng quy định, khách quan, chính xác.\n2. Báo cáo kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng.\nĐiều 32. Đối với các đối tượng được thu thập ý kiến đánh giá\n1. Các đối tượng được thu thập ý kiến đánh giá có trách nhiệm tham gia đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm đúng quy trình, đầy đủ, khách quan, trung thực.\n2. Các đối tượng được thu thập ý kiến đánh giá thiếu trách nhiệm trong thực hiện các quy định đánh giá chất lượng bồi dưỡng thì được đánh giá là chưa đáp ứng tiêu chí về ý thức tổ chức kỷ luật theo quy định của pháp luật.\nChương VI\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 33. Điều khoản chuyển tiếp\n1. Bộ Nội vụ sử dụng các Phụ lục III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X ban hành kèm theo Thông tư này để đánh giá chất lượng bồi dưỡng cho đến khi phần mềm đánh giá được đưa vào sử dụng.\n2. Các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 29, Điều 30 Thông tư này tham khảo, sử dụng các Phụ lục nêu tại khoản 1 Điều này để đánh giá chất lượng đối với các khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền.\n3. Trường hợp giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã có một trong các chứng chỉ bồi dưỡng giảng viên hạng I, hạng II, hạng III theo quy định của pháp luật trước ngày 30 tháng 6 năm 2022 được xác định là đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên tương ứng với từng hạng, được sử dụng khi tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và không phải học chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học quy định tại Thông tư này.\nĐiều 34. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.\n2. Bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật sau:\na) Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nb) Thông tư số 10/2017/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nĐiều 35. Trách nhiệm thi hành\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của TW Đảng;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan TW của các tổ chức chính trị - xã hội;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\n - Sở Nội vụ, Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở TW;\n - Công báo; Website Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật; Website Bộ Nội vụ;\n - Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;\n - Lưu: VT, CCVC. | BỘ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Phạm Thị Thanh Trà\nPHỤ LỤC I\nMẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03 /2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n1. Kích thước chứng chỉ: 13 cm x 19 cm\n2. Màu chứng chỉ: Mặt ngoài chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức là màu đỏ huyết dụ, mặt trong màu trắng.\n3. Kỹ thuật trình bày:\nChứng chỉ khi gập lại theo chiều dọc có 4 trang:\na) Trang 1: Trên cùng có Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm, màu nhũ vàng.\nTiếp đến là hình Quốc huy, màu nhũ vàng.\nSau đó là dòng chữ “CHỨNG CHỈ” ở giữa trang, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 20, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm, màu nhũ vàng.\nb) Trang 2: Dòng trên cùng “TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP TRÊN” là cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu (bao gồm cả Học viện Hành chính Quốc gia), được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ in hoa, đứng.\nDòng tiếp theo là “TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG HOẶC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU” được ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức trong văn bản pháp lý thành lập, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm.\nTiếp theo là ảnh của học viên được cấp chứng chỉ, cỡ ảnh 4 cm x 6 cm, nền trắng và được đóng giáp lai. Dòng cuối là số quyết định cấp chứng chỉ, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng.\nc) Trang 3: Dòng chữ trên cùng là Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm.\nDòng chữ dưới “ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới dòng chữ trên; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.\nTiếp đến là dòng chữ “GIÁM ĐỐC (HIỆU TRƯỞNG) CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG HOẶC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU”. Tên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu được ghi đầy đủ như ở trang 2, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ in hoa, đứng.\nTiếp theo là các dòng “Chứng nhận: Ông (Bà); Sinh ngày ... tháng … năm; Đơn vị công tác; Đã hoàn thành chương trình; Từ ngày... tháng... năm; Đến ngày... tháng... năm” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa.\nCác dòng chữ ghi địa danh và ngày, tháng, năm cấp chứng chỉ được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước; sau địa danh có dấu phẩy.\nDòng tiếp theo ghi chức vụ, chữ ký, họ tên của người ký và dấu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu. Chức vụ của người ký được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm. Họ tên của người ký được trình bày bằng chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm.\nd) Kích thước Quốc huy và các chi tiết trình bày khác do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu quyết định nhưng bảo đảm sự cân đối chung.\n4. Mẫu mặt ngoài của chứng chỉ:\n | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCHỨNG CHỈ\n5. Mẫu mặt trong của chứng chỉ:\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP TRÊN\n TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG HOẶC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU\nẢnh 4cm x 6cm\nSố: | | Ảnh 4cm x 6cm | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nGIÁM ĐỐC (HIỆU TRƯỞNG) CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG HOẶC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU\nChứng nhận: Ông (Bà) ……………………………\nSinh ngày ……… tháng ……… năm ………\nĐơn vị công tác: …………………………………\n………………………………………………………\nĐã hoàn thành chương trình: ……………………\n………………………………………………………\nTừ ngày ……… tháng ……… năm ………\nĐến ngày ……… tháng ……… năm ………\nNơi cấp, ngày …. tháng …. năm.....\n GIÁM ĐỐC (HIỆU TRƯỞNG)\n \n \n \n \n (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n | Ảnh 4cm x 6cm | \n | Ảnh 4cm x 6cm | \nPHỤ LỤC II\nMẪU GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n1. Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học được trình bày trong 1 trang giấy khổ A4 (210mm x 297mm).\n2. Định lề Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học:\na) Lề trên: Cách mép trên từ 20 - 25 mm;\nb) Lề dưới: Cách mép dưới từ 20 - 25 mm;\nc) Lề trái: Cách mép trái từ 30 - 35 mm;\nd) Lề phải: Cách mép phải từ 15 - 20 mm.\n3. Kỹ thuật trình bày:\na) Quốc hiệu:\nQuốc hiệu được trình bày chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên phải.\nDòng thứ nhất: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm;\nDòng thứ hai: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm; được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.\nb) Tên cơ quan, tổ chức cấp trên và tên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu (bao gồm cả Học viện Hành chính Quốc gia).\nTên cơ quan, tổ chức cấp trên và tên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu được trình bày chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên trái.\nDòng thứ nhất: “TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP TRÊN” là cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ in hoa, đứng.\nDòng thứ hai: “TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG HOẶC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU” được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất, ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức trong văn bản pháp lý thành lập; trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm.\nc) \"GIẤY CHỨNG NHẬN\" được canh giữa trang giấy; trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm.\nd) Tiếp theo là các dòng “Chứng nhận: Ông (Bà); Sinh ngày ... tháng ... năm; Đơn vị công tác; Đã hoàn thành chương trình; Từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa.\nđ) Các dòng chữ ghi địa danh và ngày, tháng, năm cấp giấy chứng nhận được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước; sau địa danh có dấu phẩy.\ne) Chức vụ, chữ ký, họ tên của người ký và dấu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu được trình bày chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía dưới, bên phải. Chức vụ của người ký được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm. Họ tên của người ký được trình bày bằng chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.\ng) Số và lưu Giấy chứng nhận được trình bày chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía dưới, bên bên trái; trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.\nh) Dưới tên của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu là ảnh của người được chứng nhận, cỡ ảnh 4cm x 6cm, nền trắng, được đóng giáp lai.\n4. Mẫu Giấy chứng nhận\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP TRÊN\n TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG\n HOẶC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU\nẢnh 4cm x 6cm | | Ảnh 4cm x 6cm | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nGIẤY CHỨNG NHẬN\n HOÀN THÀNH KHÓA HỌC\n | Ảnh 4cm x 6cm | \nChứng nhận: Ông (Bà)\n…………………………………………………………………………………….\nSinh ngày ……… tháng ……… năm ………\nĐơn vị công tác:\n…………………………………………………………………………………….\n…………………………………………………………………………………….\nĐã hoàn thành chương trình:\n…………………………………………………………………………………….\n…………………………………………………………………………………….\nTừ ngày ……… tháng ……… năm ……… đến ngày ……… tháng ……… năm\nĐã được cấp chứng chỉ số ……………………………………………\n- Số:\n- Lưu: | Nơi cấp, ngày …. tháng …. năm.....\n GIÁM ĐỐC (HIỆU TRƯỞNG)\n \n \n \n \n (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n | Ảnh 4cm x 6cm | \nPHỤ LỤC III\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n | STT: ……………….\nKính chào Ông/Bà!\nNhằm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà về các nội dung liên quan đến chất lượng chương trình, tài liệu bồi dưỡng thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nCâu 1. Xin Ông/Bà cho biết một số thông tin sau đây:\n1. Họ và tên:\n2. Mã số cán bộ, công chức, viên chức:\n3. Tên khóa bồi dưỡng:\n4. Thời gian tổ chức:\n5. Đơn vị tổ chức:\n6. Địa điểm tổ chức:\nCâu 2. Dưới đây là các tiêu chí đánh giá liên quan đến chất lượng chương trình, tài liệu bồi dưỡng mà Ông/Bà trực tiếp được học tập. Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu chí, đánh dấu x hoặc √ vào ô số đó.\nMức độ đánh giá\n1 | 2 | 3 | 4 | 5\nKhông đạt | Đạt | Khá | Tốt | Rất tốt\nTT | Tiêu chí | Mức độ đánh giá\n1 | Mục tiêu của chương trình được xác định rõ ràng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n2 | Chuẩn đầu ra của chương trình được xác định rõ ràng, đáp ứng được các yêu cầu mà học viên cần đạt sau khi hoàn thành chương trình | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n3 | Nội dung tài liệu không trùng lặp với nội dung của các tài liệu khác | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n4 | Nội dung tài liệu bảo đảm kết hợp giữa lý luận và thực tiễn | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n5 | Tài liệu được biên soạn bảo đảm cân đối giữa lý thuyết, câu hỏi thảo luận, thực hành và bài tập tình huống thực tiễn | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n6 | Tài liệu có cấu trúc, trình tự logic; ngôn ngữ, chính tả và thể thức đúng quy định | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n7 | Đóng góp của mỗi phần, mỗi chuyên đề trong tài liệu đối với việc đạt chuẩn đầu ra là rõ ràng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n8 | Tài liệu được thiết kế, biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của chương trình | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\nCâu 3. Những ý kiến đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng chương trình, tài liệu bồi dưỡng\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\nXIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\nPHỤ LỤC IV\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN THAM GIA KHÓA BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n | STT: ……………….\nKính chào Ông/Bà!\nNhằm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà về các nội dung liên quan đến việc học viên tham gia khóa bồi dưỡng thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nCâu 1. Xin Ông/Bà cho biết một số thông tin sau đây:\n1. Họ và tên:\n2. Mã số cán bộ, công chức, viên chức:\n3. Tên khóa bồi dưỡng:\n4. Thời gian tổ chức:\n5. Đơn vị tổ chức:\n6. Địa điểm tổ chức:\nCâu 2. Dưới đây là các tiêu chí đánh giá liên quan đến học viên của khóa bồi dưỡng mà Ông/Bà trực tiếp tham gia học tập (hoặc giảng dạy). Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu chí đánh giá, đánh dấu x hoặc √ vào ô số đó.\nMức độ đánh giá\n1 | 2 | 3 | 4 | 5\nKhông đạt | Đạt | Khá | Tốt | Rất tốt\nTT | Tiêu chí | Mức độ đánh giá\n1 | Tích cực trao đổi, thảo luận nội dung các chuyên đề của khóa bồi dưỡng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n2 | Tích cực chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, tình huống thực tế trong thời gian học tập | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n3 | Thực hiện tốt các hướng dẫn học tập của giảng viên | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n4 | Thực hiện đầy đủ các quy định của khóa bồi dưỡng, của Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\nCâu 3. Những ý kiến đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng tham gia học tập của học viên đối với khóa bồi dưỡng\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\nXIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\nPHỤ LỤC V\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY KHÓA BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n | STT: ……………….\nKính chào Ông/Bà!\nNhằm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà về các nội dung liên quan đến việc giảng dạy của giảng viên đối với khóa bồi dưỡng thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nCâu 1. Xin Ông/Bà cho biết một số thông tin sau đây:\n1. Họ và tên:\n2. Mã số cán bộ, công chức, viên chức:\n3. Tên khóa bồi dưỡng:\n4. Thời gian tổ chức:\n5. Đơn vị tổ chức:\n6. Địa điểm tổ chức:\nCâu 2. Dưới đây là các tiêu chí đánh giá liên quan đến việc giảng dạy của giảng viên đối với khóa bồi dưỡng mà Ông/Bà trực tiếp tham gia học tập (hoặc giảng dạy). Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu chí đánh giá, đánh dấu x hoặc √ vào ô số đó.\nMức độ đánh giá\n1 | 2 | 3 | 4 | 5\nKhông đạt | Đạt | Khá | Tốt | Rất tốt\nTT | Tiêu chí | Mức độ đánh giá\n1 | Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của giảng viên phù hợp với nội dung giảng dạy | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n2 | Giảng viên hướng dẫn, khuyến khích và phát huy kinh nghiệm thực tế của học viên trong quá trình học tập | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n3 | Giảng viên thực hiện đúng quy định của chương trình, tài liệu về thời gian giảng lý thuyết, thảo luận, thực hành và hướng dẫn xử lý bài tập tình huống thực tiễn | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n4 | Giảng viên có biểu hiện tốt về tư tưởng chính trị | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n5 | Giảng viên đối xử hòa nhã và có thái độ văn minh, lịch sự trong giao tiếp với học viên | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n6 | Giảng viên sử dụng phương pháp giảng dạy phù hợp để đạt được chuẩn đầu ra của chương trình | | | | | \nCâu 3. Những ý kiến đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng giảng dạy đối với khóa bồi dưỡng\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\nXIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\nPHỤ LỤC VI\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ KHÓA BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n | STT: ……………….\nKính chào Ông/Bà!\nNhằm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà về các nội dung liên quan đến chất lượng cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu phục vụ khóa bồi dưỡng thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nCâu 1. Xin Ông/Bà cho biết một số thông tin sau đây:\n1. Họ và tên:\n2. Mã số cán bộ, công chức, viên chức:\n3. Tên khóa bồi dưỡng:\n4. Thời gian tổ chức:\n5. Đơn vị tổ chức:\n6. Địa điểm tổ chức:\nCâu 2. Dưới đây là các tiêu chí đánh giá liên quan đến chất lượng cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu phục vụ khóa bồi dưỡng mà Ông/Bà trực tiếp tham gia học tập (hoặc giảng dạy, hoặc là người đứng đầu cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu). Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu chí đánh giá, đánh dấu x hoặc √ vào ô số đó.\nMức độ đánh giá\n1 | 2 | 3 | 4 | 5\nKhông đạt | Đạt | Khá | Tốt | Rất tốt\nTT | Tiêu chí | Mức độ đánh giá\n1 | Phòng học và trang thiết bị đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n2 | Tài liệu và đồ dùng giảng dạy, học tập đáp ứng yêu cầu của khóa học | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n3 | Các dịch vụ hậu cần phục vụ khóa học được cung ứng kịp thời, bảo đảm chất lượng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n4 | Nhân viên Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu có tinh thần, thái độ và trách nhiệm phù hợp | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n5 | Các quy định về giảng dạy và học tập của Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu bảo đảm đúng quy định của pháp luật, được thông báo kịp thời, đầy đủ cho giảng viên, học viên | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n6 | Hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập phù hợp, bảo đảm tính khách quan, chính xác | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\nCâu 3. Những ý kiến đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng cơ sở vật chất phục vụ khóa bồi dưỡng\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\nXIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\nPHỤ LỤC VII\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÓA BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n | STT: ……………….\nKính chào Ông/Bà!\nNhằm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà về các nội dung liên quan đến chất lượng khóa bồi dưỡng thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nCâu 1. Xin Ông/Bà cho biết một số thông tin sau đây:\n1. Họ và tên:\n2. Mã số cán bộ, công chức, viên chức:\n3. Tên khóa bồi dưỡng:\n4. Thời gian tổ chức:\n5. Đơn vị tổ chức:\n6. Địa điểm tổ chức:\nCâu 2. Dưới đây là các tiêu chí đánh giá liên quan đến chất lượng khóa bồi dưỡng mà Ông/Bà trực tiếp tham gia học tập (hoặc giảng dạy). Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu chí đánh giá, đánh dấu x hoặc √ vào ô số đó.\nMức độ đánh giá\n1 | 2 | 3 | 4 | 5\nKhông đạt | Đạt | Khá | Tốt | Rất tốt\n2\nTT | Tiêu chí | Mức độ đánh giá\n1 | Nội dung khoá bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu của học viên | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n2 | Khoá học mang lại sự thiết thực, hữu ích cho học viên | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n3 | Học viên chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập của khóa bồi dưỡng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n4 | Công tác giảng dạy của giảng viên được chuẩn bị tốt | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n5 | Khóa bồi dưỡng được tổ chức bài bản, khoa học | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n6 | Các điều kiện phục vụ cho khóa bồi dưỡng được Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu đáp ứng tốt | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\nCâu 3. Những ý kiến đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng khóa bồi dưỡng\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\nXIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\nPHỤ LỤC VIII\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n | STT: ……………….\nKính chào Ông/Bà!\nNhằm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà về các nội dung liên quan đến hiệu quả bồi dưỡng thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nCâu 1. Xin Ông/Bà cho biết một số thông tin sau đây:\n1. Họ và tên:\n2. Mã số cán bộ, công chức, viên chức:\n3. Tên khóa bồi dưỡng:\n4. Thời gian tổ chức:\n5. Đơn vị tổ chức:\n6. Địa điểm tổ chức:\nCâu 2. Dưới đây là các tiêu chí đánh giá liên quan đến hiệu quả của khóa bồi dưỡng mà Ông/Bà trực tiếp tham gia học tập (hoặc Ông/Bà là thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức). Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu chí đánh giá, đánh dấu X hoặc √ vào ô số đó.\nMức độ đánh giá\n1 | 2 | 3 | 4 | 5\nKhông đạt | Đạt | Khá | Tốt | Rất tốt\n2\nTT | Tiêu chí | Mức độ đánh giá\n1 | Sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng, hiểu biết của học viên đối với lĩnh vực đã học tập được nâng cao | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n2 | Học viên sử dụng kỹ năng được bồi dưỡng vào trong công việc đạt được tiến bộ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n3 | Thái độ của học viên (đối với công việc, đồng nghiệp, cấp trên) có chuyển biến tích cực | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n4 | Chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của học viên được nâng lên sau khi bồi dưỡng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\nCâu 3. Những ý kiến đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao hiệu quả của\nkhóa bồi dưỡng\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\nXIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\nPHỤ LỤC IX\nBẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\nBẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ …1\n- Tên khóa bồi dưỡng: …\n- Thời gian tổ chức: từ ngày … tháng … năm đến ngày … tháng … năm…\n- Đơn vị tổ chức: …\n- Địa điểm tổ chức: …\n- Tổng số lượt đối tượng được lấy ý kiến: …2\nTT | Nội dung, tiêu chí | Điểm trung bình của đối tượng lấy ý kiến\n | Nội dung… | \n1 | Tiêu chí 1 | …\n2 | Tiêu chí 2 | …\n3 | Tiêu chí 3 | …\n… | | …\nĐIỂM TRUNG BÌNH CỦA NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ | …\n_______________\nGhi chú:\n1 Nội dung đánh giá.\n2 Tính cho từng đối tượng được lấy ý kiến.\nPHỤ LỤC X\nQUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\nĐơn vị được giao thực hiện đánh giá:\n1. Tổ chức đánh giá vào buổi học cuối cùng trước khi kết thúc khóa bồi dưỡng.\n2. Lập danh sách đối tượng tham gia đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; chuẩn bị phiếu đánh giá và đánh số thứ tự phiếu.\n3. Phổ biến cho đối tượng được thu thập ý kiến về mục đích, nội dung đánh giá và cách thức trả lời (mỗi tiêu chí chỉ chọn một phương án).\n4. Thu phiếu đánh giá và kiểm tra thông tin các câu trả lời trên phiếu để bảo đảm các tiêu chí đều có câu trả lời.\n5. Tập hợp toàn bộ phiếu, chuyển phiếu đến bộ phận xử lý phiếu của đơn vị.\n6. Tập hợp các phiếu đánh giá, sắp xếp lại các phiếu theo số thứ tự.\n7. Tùy theo điều kiện cụ thể, các cơ quan, đơn vị sử dụng công cụ phù hợp để tổng hợp, phân tích số liệu và hoàn thành bảng tổng hợp kết quả đánh giá theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.\n8. Gửi báo cáo đánh giá và bảng tổng hợp kết quả đánh giá tới người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện đánh giá.",
"trich_yeu": "Hướng dẫn Nghị định 101/2017/NĐ-CP đào tạo cán bộ công chức",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Phạm Thị Thanh Trà",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Nội vụ",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#12_09_2022#63_2022_nd-cp",
"id": 155897,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 63/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#30_04_2023#3_2023_tt-bnv",
"id": 160221,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 3/2023/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01\ntháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\nviên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP\ncủa Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [
{
"vbpl_key": "thongtu#29_12_2017#10_2017_tt-bnv",
"id": 127231,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 10/2017/TT-BNV Quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#08_01_2018#01_2018_tt-bnv",
"id": 127236,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 01/2018/TT-BNV Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
}
],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 150107,
"tvpl_key": "nghidinh#18_10_2021#89_2021_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 89/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
},
{
"id": 124688,
"tvpl_key": "nghidinh#01_09_2017#101_2017_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999615505,
"tvpl_key": "quyetdinh#25_06_2024#449_qd-bnv",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 449/QĐ-BNV năm 2024 bổ sung đối tượng bồi dưỡng của Chương trình bồi dưỡng đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành"
},
{
"id": 160601,
"tvpl_key": "thongtu#31_05_2023#07_2023_tt-bnv",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 07/2023/TT-BNV quy định tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành"
},
{
"id": 158988,
"tvpl_key": "thongtu#31_01_2023#06_2023_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 06/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư 36/2018/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [
{
"vbpl_key": "thongtu#29_12_2017#10_2017_tt-bnv",
"id": 127231,
"title": "Thông tư 10/2017/TT-BNV Quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#08_01_2018#01_2018_tt-bnv",
"id": 127236,
"title": "Thông tư 01/2018/TT-BNV Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn Nghị định 101/2017/NĐ-CP đào tạo cán bộ công chức",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn Nghị định 101/2017/NĐ-CP đào tạo cán bộ công chức",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/161764.pdf",
"score": 0.0064516129032258064,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.0064516129032258064,
"es_contribution": 0.0064516129032258064,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 2,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04645161290322582,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2023-05-31T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2023,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.0064516129032258064
},
{
"ID": 117614,
"title": "Thông tư 30/2016/TT-BLĐTBXH phụ cấp độc hại nguy hiểm cán bộ công viên chức nghĩa trang liệt sĩ",
"ngay_ban_hanh": "2016-10-25T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2016-12-10T00:00:00Z",
"so_hieu": "30/2016/TT-BLĐTBXH",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÔNG TÁC QUẢN TRANG TẠI CÁC NGHĨA TRANG LIỆT SĨ\nCăn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\nCăn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;\nCăn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ;\nSau khi có sự thỏa thuận của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác quản trang tại các nghĩa trang liệt sĩ;\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác quản trang tại các nghĩa trang liệt sĩ như sau:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nThông tư này hướng dẫn mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm áp dụng đối với người làm công tác quản trang tại các nghĩa trang liệt sĩ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả công chức đang trong thời gian tập sự, viên chức đang trong thời gian thử việc) và người lao động trong chỉ tiêu biên chế và số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao trong các đơn vị sự nghiệp công lập, đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\n2. Cá nhân và tổ chức có liên quan.\nĐiều 3. Quy định áp dụng mức, hệ số phụ cấp độc hại, nguy hiểm\nMức 1, hệ số 0,1 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công việc gồm: Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn thân nhân liệt sĩ đến thăm viếng mộ liệt sĩ; phục vụ lễ viếng nghĩa trang liệt sĩ của các đoàn đại biểu đến viếng; tiếp nhận, tổ chức an táng hài cốt liệt sĩ do các địa phương, đơn vị quy tập bàn giao; khai quật, lấy mẫu hài cốt liệt sĩ để làm giám định ADN theo quy định; bảo vệ, chăm sóc phần mộ liệt sĩ, vườn hoa, cây cảnh, khuôn viên và các công trình khác của nghĩa trang.\nĐiều 4. Cách tính và nguồn kinh phí chi trả phụ cấp\n1. Cách tính trả phụ cấp:\nPhụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm; nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày làm việc. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không để dùng tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\n2. Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm:\nCác đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp độc hại, nguy hiểm do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.\nCác đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp độc hại, nguy hiểm do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.\nĐiều 5. Điều khoản tham chiếu\nTrường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2016.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.\nNơi nhận:\n - Thủ tướng Chính phủ;\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;\n - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật;\n - Bộ LĐTBXH: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng TTĐT;\n - Lưu: VT, NCC. | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Huỳnh Văn Tí",
"trich_yeu": "Phụ cấp độc hại nguy hiểm cán bộ công viên chức nghĩa trang liệt sĩ",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội",
"nguoi_ky": "Huỳnh Văn Tí",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#15_09_2009#76_2009_nd-cp",
"id": 23644,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 76/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#07_03_2012#14_2012_nd-cp",
"id": 27318,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 14/2012/NĐ-CP Về sửa đổi điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và mục I bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#20_12_2012#106_2012_nd-cp",
"id": 30409,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 106/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#09_04_2013#31_2013_nd-cp",
"id": 30425,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 31/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư phụ cấp độc hại nguy hiểm cán bộ công viên chức nghĩa trang liệt sĩ",
"title_suggest": "Thông tư phụ cấp độc hại nguy hiểm cán bộ công viên chức nghĩa trang liệt sĩ",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/117614.pdf",
"score": 0.005128205128205128,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005128205128205128,
"es_contribution": 0.005128205128205128,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 18,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04512820512820514,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2016-11-18T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2016,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005128205128205128
},
{
"ID": 33446,
"title": "Thông tư 08/2013/TT-BNV hướng dẫn nâng bậc lương cán bộ công viên chức",
"ngay_ban_hanh": "2013-07-31T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2013-09-15T00:00:00Z",
"so_hieu": "08/2013/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN VÀ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG\nCăn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\nCăn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009; Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ;\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động,\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng\n1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:\na) Cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ làm việc trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn gọi chung là cấp xã) và trong các đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:\n- Cán bộ trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;\n- Công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (bao gồm cả các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát);\n- Cán bộ cấp xã quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 và công chức cấp xã quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây gọi là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP).\nb) Những người xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam mà vẫn thuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.\nc) Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định hiện hành của pháp luật.\nd) Những người xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định thuộc chỉ tiêu biên chế được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trong các hội có tính chất đặc thù quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù.\nCác đối tượng tại các Điểm a, b, c và d Khoản này sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.\n2. Đối tượng không áp dụng:\na) Cán bộ thuộc diện xếp lương theo bảng lương chức vụ đã được xếp lương theo nhiệm kỳ.\nb) Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.\nc) Công chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.\nĐiều 2. Chế độ nâng bậc lương thường xuyên\nĐối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức (sau đây gọi là ngạch), trong chức danh nghề nghiệp viên chức, chức danh chuyên gia cao cấp và chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây gọi là chức danh) hiện giữ, thì được xét nâng một bậc lương thường xuyên khi có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh và đạt đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này trong suốt thời gian giữ bậc lương như sau:\n1. Điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh:\na) Thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên:\n- Đối với chức danh chuyên gia cao cấp: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong bảng lương chuyên gia cao cấp, thì sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ bậc lương trong bảng lương chuyên gia cao cấp được xét nâng một bậc lương;\n- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương;\n- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương.\nb) Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:\n- Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;\n- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;\n- Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;\n- Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.\nc) Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:\n- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;\n- Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định;\n- Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.\nTổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Điểm này (nếu có) được tính tròn tháng, nếu có thời gian lẻ không tròn tháng thì được tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không bao gồm các ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên tính bằng 01 tháng.\n2. Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên:\nĐối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh quy định tại Khoản 1 Điều này và qua đánh giá đạt đủ 02 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng một bậc lương thường xuyên:\na) Đối với cán bộ, công chức:\n- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên;\n- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.\nb) Đối với viên chức và người lao động:\n- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;\n- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.\n3. Thời gian bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên:\nTrong thời gian giữ bậc lương hiện giữ, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này như sau:\na) Kéo dài 12 tháng (một năm) đối với các trường hợp:\n- Cán bộ bị kỷ luật cách chức;\n- Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức;\n- Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức.\nb) Kéo dài 06 (sáu) tháng đối với các trường hợp:\n- Cán bộ, công chức bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo;\n- Viên chức và người lao động bị kỷ luật cảnh cáo;\n- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 (sáu) tháng.\nc) Kéo dài 03 (ba) tháng đối với viên chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách.\nd) Trường hợp vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.\nđ) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là đảng viên bị kỷ luật Đảng thì thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Quy định số 181-QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2013 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm. Việc kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên được căn cứ vào hình thức xử lý kỷ luật do cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quyết định theo quy định của pháp luật.\n4. Trường hợp đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức) thì thời gian này được tính lại các chế độ về nâng bậc lương thường xuyên như sau:\na) Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam do oan, sai được tính lại vào thời gian để xét nâng bậc lương;\nb) Không thực hiện kéo dài thời gian xét nâng bậc lương đối với các hình thức kỷ luật do oan, sai;\nc) Được truy lĩnh tiền lương, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các bậc lương đã được tính lại.\nĐiều 3. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn\n1. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:\na) Điều kiện và chế độ được hưởng:\nĐối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này và lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.\nb) Tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn:\nTỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này) được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị được xác định theo quyết định của cấp có thẩm quyền giao biên chế (đối với cán bộ, công chức) hoặc phê duyệt số lượng người làm việc (đối với viên chức và người lao động) tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.\nc) Cách tính số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn:\n- Cứ mỗi 10 người trong danh sách trả lương (không tính số dư ra dưới 10 người sau khi lấy tổng số người trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị chia cho 10), cơ quan, đơn vị được xác định có 01 người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc.\n- Căn cứ vào cách tính nêu trên, vào quý IV hằng năm, cơ quan, đơn vị (bao gồm cả cơ quan, đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương) có văn bản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để theo dõi và kiểm tra về số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của năm sau liền kề và số dư ra dưới 10 người của cơ quan, đơn vị mình.\n- Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp căn cứ vào tổng số người trong danh sách trả lương dư ra dưới 10 người (bao gồm cả cơ quan, đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương) theo báo cáo của các cơ quan, đơn vị trực thuộc và số người trong danh sách trả lương được cấp có thẩm quyền cho tăng thêm trong năm ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc để giao thêm số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ngoài số người thuộc tỷ lệ không quá 10% của cơ quan, đơn vị trực thuộc (trong đó ưu tiên cho các đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương và cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác), nhưng phải bảo đảm tổng số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc không vượt quá 10% tổng số người trong danh sách trả lương tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n- Đến hết quý I của năm sau liền kề với năm xét nâng bậc lương trước thời hạn, nếu cơ quan, đơn vị không thực hiện hết số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn (kể cả số người được cơ quan quản lý cấp trên giao thêm, nếu có) thì không được tính vào tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của các năm sau.\nd) Số lần được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:\nKhông thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong cùng ngạch hoặc cùng chức danh.\nđ) Xác định thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc:\n- Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.\nRiêng đối với trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (6 năm và 4 năm) quy định tại Điểm này không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau.\n- Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn được căn cứ vào thành tích cao nhất đạt được của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; nếu thành tích cao nhất bằng nhau thì xét đến các thành tích khác; trường hợp có nhiều người có thành tích như nhau thì thực hiện ưu tiên theo quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị.\nVí dụ: Ông Nguyễn Văn A, đã được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ từ bậc 3 hệ số lương 5,08 ngạch chuyên viên chính (mã số 01.002) lên bậc 4 hệ số lương 5,42 ngạch chuyên viên chính từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Đến ngày 01 tháng 8 năm 2010 ông A được Chủ tịch nước ký Quyết định tặng thưởng Huân chương Lao động hạng ba cho thành tích công tác giai đoạn 2005 - 2009 (thành tích này của ông A được ký sau ngày 01 tháng 01 năm 2010 được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau). Theo quy chế của cơ quan, đơn vị nơi công tác thì thành tích được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng ba được xét nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng, nhưng theo quy định không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn trong cùng ngạch nên ông A vẫn chỉ được xét nâng bậc lương thường xuyên từ bậc 4 lên bậc 5 ngạch chuyên viên chính từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 (sau đủ 24 tháng giữ bậc 5 ngạch chuyên viên chính), nếu ông A đủ điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ở ngạch chuyên viên chính thì thành tích công tác của ông A trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 (trong đó có thành tích được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng ba ngày 01 tháng 8 năm 2010) được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn.\ne) Tiêu chuẩn xét nâng bậc lương trước thời hạn:\nTiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trao đổi với cấp ủy và Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp quy định cụ thể trong Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị. Căn cứ vào quy định này, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc diện được xét nâng bậc lương trước thời hạn hằng năm do tập thể bình chọn, nhưng mỗi năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.\n2. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu:\nCán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu, nếu trong thời gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.\n3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu, thì cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có trách nhiệm trao đổi với cấp ủy và Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp thực hiện:\na) Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình, trong đó phải quy định rõ tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động và thứ tự ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với những người có thành tích xuất sắc như nhau để làm căn cứ xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. Bản Quy chế này phải được công khai trong cơ quan, đơn vị và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý và kiểm tra trong quá trình thực hiện.\nb) Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp hiện hành nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn (khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và khi có thông báo nghỉ hưu) đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.\nc) Thông báo công khai danh sách những người được nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn trong cơ quan, đơn vị.\nd) Định kỳ vào quý IV hằng năm, có văn bản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tình hình và những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở cơ quan, đơn vị theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc và số người dư ra dưới 10 người của cơ quan, đơn vị mình ở năm sau liền kề.\n2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:\nKiểm tra kết quả và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý; tổng hợp báo cáo Bộ, ngành Trung ương (nếu thuộc Trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu thuộc địa phương quản lý) kết quả thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn ở tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:\na) Kiểm tra và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn ở Bộ, ngành, địa phương; bảo đảm tỷ lệ mỗi năm không vượt quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ở các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\nb) Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.\nc) Đề nghị bằng văn bản gửi Bộ Nội vụ để thống nhất ý kiến trước khi ký Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ (gửi kèm biên bản họp xét nâng bậc lương; quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị; bản sao Quyết định giao chỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc của cơ quan, đơn vị; bản sao quyết định xếp lương gần nhất và bản sao Quyết định công nhận thành tích xuất sắc của cấp có thẩm quyền) và khi có thông báo nghỉ hưu (gửi kèm bản sao quyết định xếp lương gần nhất và bản sao thông báo nghỉ hưu) đối với các trường hợp xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp thuộc danh sách trả lương của Bộ, ngành, địa phương.\nViệc quyết định nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quản lý thực hiện theo phân cấp hiện hành.\nd) Định kỳ vào quý IV hằng năm, tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ kết quả thực hiện nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\n4. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thu bảo hiểm xã hội và tính hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo đúng chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn quy định tại Thông tư này. Nếu phát hiện việc nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn không đúng quy định thì Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện lại theo đúng chế độ quy định, sau đó mới giải quyết các quyền lợi bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng được hưởng (đồng thời gửi Bộ Nội vụ 01 bản để theo dõi và kiểm tra).\n5. Bộ Nội vụ kiểm tra việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn ở các Bộ, ngành, địa phương; đồng thời yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương hủy bỏ quyết định nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trái với quy định tại Thông tư này.\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013.\nChế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ từ năm 2013 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n2. Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và Mục I Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n3. Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu có hướng dẫn riêng.\n4. Các đối tượng làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư TW Đảng;\n - Thủ tướng, Các Phó Thủ tướng CP;\n - Các Bộ cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n - VP BCĐTW về phòng chống tham nhũng;\n - HĐND, UBND, SNV các tỉnh, TP trực thuộc TW;\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng dân tộc và các Ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - VP CP, Cổng TTĐT Chính phủ;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán Nhà nước;\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể CT-XH;\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;\n - Lưu: Văn thư, Vụ TL (10b). | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Nguyễn Duy Thăng\nBộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:\nCơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:\nCơ quan, đơn vị: | MẪU SỐ 1\nBÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NÂNG BẬC LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM:…….\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ)\nTổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở cơ quan, đơn vị có mặt tại thời điểm báo cáo: …….người.\nTrong đó:\n1. Số người được nâng bậc lương thường xuyên ở cơ quan, đơn vị trong năm: …….người;\n2. Số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ở cơ quan, đơn vị trong năm:………người;\n3. Số người đã có thông báo nghỉ hưu được nâng bậc lương trước thời hạn ở cơ quan, đơn vị trong năm:…….người.\nSố thứ tự | Họ và tên | Ngày, tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo | Ngạch, chức danh, bậc, hệ số lương trước khi được nâng bậc | Kết quả nâng bậc trong năm | \nNgạch hoặc chức danh | Bậc trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ | Hệ số lương ở bậc hiện giữ | Thời điểm được xếp | Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | Ngạch hoặc chức danh | Bậc lương sau nâng bậc | Hệ số lương mới được nâng bậc | Thời gian tính nâng bậc lần sau | Hộ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | Tiền lương tăng thêm do nâng bậc trong năm (1.000đ) | \nNam | Nữ | \n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | \nI | Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nâng bậc lương thường xuyên | | | | | \n1\n2\n… | | | | | | | | | | | | | | | | \nII | Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ | \n1\n2\n… | | | | | | | | | | | | | | | | \nIII | Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu được nâng bậc lương trước thời hạn | \n1\n2\n… | | | | | | | | | | | | | | | | \nCộng | (I+II+III) | | | | | | | | | | | | | | | \n | .... Ngày.... tháng... năm....\n Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\n (Ký tên và đóng dấu)\nGhi chú (Mẫu số 1):\n1. Cơ quan đơn vị gửi kèm báo cáo này những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn ở cơ quan, đơn vị (nếu có)\n2. Cách ghi các cột:\nCột 6 và cột 11 ghi mã số ngạch hoặc chức danh.\nCột 16 được tính theo số tháng hưởng chênh lệch giữa bậc lương mới được nâng bậc so với bậc lương cũ trong năm.\n3. Mẫu số 1 này dùng để cơ quan, đơn vị báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; sau đó cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp tất cả các cơ quan, đơn vị trực thuộc báo cáo Bộ, ngành (nếu thuộc Trung ương quản lý ) hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu thuộc địa phương quản lý).\nBộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: | MẪU SỐ 2\nBÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NÂNG BẬC LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGẠCH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP VÀ CÁC NGẠCH, CHỨC DANH TƯƠNG ĐƯƠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP NĂM:……\nTổng số cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ, ngành, địa phương có mặt tại thời điểm báo cáo:….người.\nTrong đó:\n1. Số người ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp được nâng bậc lương thường xuyên ở Bộ, ngành, địa phương trong năm:…….người;\n2. Tổng số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ở Bộ, ngành, địa phương trong năm:……người;\nTrong đó số người ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong năm:…….người;\n3. Số người ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp đã có thông báo nghỉ hưu được nâng bậc lương trước thời hạn ở Bộ, ngành, địa phương trong năm:……..người.\nSTT | Họ và tên | Ngày, tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo | Ngạch, chức danh, bậc, hệ số lương trước khi được nâng bậc | Kết quả nâng bậc lương ở ngạch CVCC và tương đương trong năm | \nNgạch hoặc chức danh | Bậc trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ | Hệ số lương ở bậc hiện giữ | Thời điểm được xếp | Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | Ngạch hoặc chức danh | Bậc lương sau nâng bậc | Hệ số lương mới được nâng bậc | Thời gian tính nâng bậc lần sau | Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | Tiền lương tăng thêm do nâng bậc trong năm (1.000đ) | \nNam | Nữ | \n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | \nI | Cán bộ, công chức, viên chức ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp được nâng bậc lương thường xuyên | | \n1\n2\n… | | | | | | | | | | | | | | | | \nII | Cán bộ, công chức, viên chức ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ | \n1\n2\n… | | | | | | | | | | | | | | | | \nIII | Cán bộ, công chức, viên chức ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp đã có thông báo nghỉ hưu được nâng bậc lương trước thời hạn | \n1\n2\n… | | | | | | | | | | | | | | | | \nCộng | (I+II+III) | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | …, Ngày.... tháng.... năm....\n Thủ trưởng Bộ, ngành hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố\n (Ký tên và đóng dấu)\nGhi chú (Mẫu số 2):\n1. Bộ, ngành hoặc UBND tỉnh gửi kèm báo cáo này những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp ở Bộ, ngành, địa phương (nếu có).\n2. Cách ghi các cột: Cột 6, cột 11 và cột 16 như ghi chú ở mẫu 1\n3. Mẫu số 2 này dùng để các Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Nội vụ kết quả nâng bậc lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp thuộc danh sách trả lương của các Bộ, ngành, địa phương.",
"trich_yeu": "Hướng dẫn nâng bậc lương cán bộ công viên chức",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Nguyễn Duy Thăng",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Nội vụ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#15_09_2009#76_2009_nd-cp",
"id": 23644,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 76/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#07_03_2012#14_2012_nd-cp",
"id": 27318,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 14/2012/NĐ-CP Về sửa đổi điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và mục I bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#10_08_2012#61_2012_nd-cp",
"id": 27742,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 61/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#19_02_2013#17_2013_nd-cp",
"id": 28090,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 17/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [
{
"id": 17602,
"tvpl_key": "thongtu#05_01_2005#03_2005_tt-bnv",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 03/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời..."
}
],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#22_10_2009#92_2009_nd-cp",
"id": 23713,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#21_04_2010#45_2010_nd-cp",
"id": 25348,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 45/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội"
},
{
"vbpl_key": "quyetdinh#01_11_2010#68_2010_qd-ttg",
"id": 25808,
"source": "vbpl",
"title": "Quyết định 68/2010/QĐ-TTg Về việc quy định hội có tính chất đặc thù"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#08_04_2013#29_2013_nd-cp",
"id": 30424,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 29/2013/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#15_09_2009#76_2009_nd-cp",
"id": 23644,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 76/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#07_03_2012#14_2012_nd-cp",
"id": 27318,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 14/2012/NĐ-CP Về sửa đổi điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và mục I bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#19_02_2013#17_2013_nd-cp",
"id": 28090,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 17/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 17661,
"tvpl_key": "thongtu#10_08_2005#83_2005_tt-bnv",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 83/2005/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công nhân..."
}
],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999175148,
"tvpl_key": "quyetdinh#01_08_2011#1295_qd-btp",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 1295/QĐ-BTP năm 2011 về Quy chế thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức Bộ Tư pháp"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [
{
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#02_05_2022#2_vbhn-bnv"
}
],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 148277,
"tvpl_key": "thongtu#29_06_2021#03_2021_tt-bnv",
"title": "Thông tư 03/2021/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ..."
}
],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn nâng bậc lương cán bộ công viên chức",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn nâng bậc lương cán bộ công viên chức",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/33446.pdf",
"score": 0.005555555555555556,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005555555555555556,
"es_contribution": 0.005555555555555556,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 12,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.045555555555555564,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2013-08-31T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2013,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005555555555555556
},
{
"ID": 26303,
"title": "Thông tư 48/2011/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi",
"ngay_ban_hanh": "2011-04-08T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2011-05-20T00:00:00Z",
"so_hieu": "48/2011/TT-BTC",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nHƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH NHU CẦU, NGUỒN VÀ PHƯƠNG THỨC CHI THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG, NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG HƯU CÓ MỨC LƯƠNG THẤP, NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ HỘ NGHÈO ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn; Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn kinh phí và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn như sau:\nĐiều 1. Quy định chung:\n1. Các đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn thuộc phạm vi hướng dẫn của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 471/QĐ-TTg) và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.\n2. Mức trợ cấp khó khăn được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 471/QĐ-TTg là mức trợ cấp đột xuất và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.\nViệc chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng được thực hiện 02 (hai) lần trong quý II năm 2011 như sau:\n- Lần thứ nhất: thực hiện trong tháng 4/2011, mức trợ cấp là 150.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 50.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 150.000 đồng/hộ với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.\n- Lần thứ hai: thực hiện trong tháng 5/2011, mức trợ cấp là 100.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 50.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 100.000 đồng/hộ với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.\n3. Căn cứ quy định tại Quyết định số 471/QĐ-TTg, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương) và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng và tổng hợp nhu cầu kinh phí để thực hiện trợ cấp khó khăn của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư này.\n4. Việc thanh, quyết toán kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn thực hiện theo đúng chế độ quy định và các quy định tại Thông tư này.\nĐiều 2. Về xác định nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn:\nNhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn được xác định trên cơ sở số lượng đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có mặt tại thời điểm 30/3/2011 và mức trợ cấp quy định tại Điều 2 Quyết định số 471/QĐ-TTg.\nĐiều 3. Về nguồn kinh phí để đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn:\n1. Ngân sách trung ương bảo đảm nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng sau:\n- Đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg thuộc các Bộ, cơ quan trung ương.\n- Đối tượng quy định tại điểm h, i, k khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.\n- Đối tượng quy định tại khoản 2 (không bao gồm đối tượng quy định tại điểm d khoản 2), khoản 3, khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.\n2. Ngân sách địa phương có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng sau:\n- Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, g khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg thuộc cơ quan, đơn vị của địa phương.\n- Đối tượng quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.\n- Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.\n- Hộ nghèo theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.\nĐối với những địa phương ngân sách khó khăn, ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương để thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng nêu trên theo nguyên tắc sau:\n- Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và tỉnh Quảng Ngãi hỗ trợ 100% nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn.\n- Đối với các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%, hỗ trợ 50% nhu cầu kinh phí thực hiện.\n- Đối với các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương từ 50% trở lên, ngân sách địa phương tự bảo đảm kinh phí.\n3. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với biên chế, lao động của hệ thống công đoàn các cấp được chi trả từ nguồn thu 2% kinh phí công đoàn.\n4. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với biên chế, lao động của hệ thống bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp được đảm bảo từ nguồn chi quản lý bộ máy của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định.\n5. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với lao động của các cơ quan, đơn vị đã thực hiện khoán chi theo quyết định của cấp có thẩm quyền và trong đó đã quy định đơn vị tự sắp xếp trong mức khoán để đảm bảo các chế độ, chính sách mới ban hành (như: cơ quan Thuế, Hải quan, Đài Truyền hình Việt Nam, …), thì các cơ quan, đơn vị này phải tự đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp trong tổng mức kinh phí đã được khoán.\n6. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng theo quy định của các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên được bảo đảm từ nguồn tài chính của đơn vị. Trường hợp có khó khăn về nguồn kinh phí thực hiện, đơn vị báo cáo cơ quan cấp trên để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, giải quyết cụ thể.\nĐiều 4. Chế độ báo cáo:\nCăn cứ quy định tại Quyết định số 471/QĐ-TTg, các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và tổng hợp nhu cầu kinh phí để thực hiện trợ cấp khó khăn của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính trước ngày 30/4/2011, cụ thể như sau:\n1. Các Bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng, nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với các đối tượng hưởng trợ cấp do Bộ, cơ quan quản lý.\n2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng và nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với đối tượng quy định tại khoản 2 (không bao gồm các đối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2) Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.\n3. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng và nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg ; khoản 3 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg ; khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.\n4. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng và nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp đối với các đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn do địa phương quản lý.\n(Các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo theo mẫu biểu số 1, 2, 3 các địa phương báo cáo theo mẫu biểu số 4 kèm theo Thông tư này).\nĐiều 5. Phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn:\n1. Bổ sung kinh phí, phân bổ và chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng:\n- Trên cơ sở báo cáo của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và thông báo bổ sung 01 (một) lần số kinh phí cần bổ sung từ ngân sách trung ương để các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đủ nguồn thực hiện trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg.\n- Các Bộ, cơ quan trung ương thông báo bổ sung kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; cơ quan tài chính các cấp ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp thông báo bổ sung cho các đơn vị dự toán cấp mình và cho ngân sách cấp dưới để thực hiện trợ cấp khó khăn theo quy định.\n- Căn cứ vào thông báo số bổ sung từ ngân sách cấp trên nêu trên, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương (đối với cấp xã là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện rút dự toán tại kho bạc nhà nước để thực hiện trợ cấp khó khăn theo quy định của Thông tư số 202/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước năm 2011 và Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước.\n- Các đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm phân bổ số thông báo bổ sung nêu trên cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút tiền tại Kho bạc nhà nước trong phạm vi số được bổ sung để chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng theo quy định.\nTrong khi chờ cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí, các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động sử dụng dự toán ngân sách năm 2011 đã được giao để kịp thời chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng theo chế độ quy định. Trong trường hợp khó khăn về nguồn, có văn bản gửi Bộ Tài chính tạm ứng kinh phí để đảm bảo nguồn chi trả. Số kinh phí đã ứng trước và số đã sử dụng này được hoàn lại nguồn bằng số bổ sung kinh phí để thực hiện trợ cấp khó khăn của cấp có thẩm quyền.\n2. Kế toán và quyết toán: việc kế toán, quyết toán kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành.\nKinh phí chi trả trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg được hạch toán vào Mục 6400, Tiểu mục 6449.\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện:\n1. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc xác định số đối tượng và nhu cầu kinh phí, thực hiện chi trả trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg.\nCăn cứ vào tình hình cụ thể của cơ quan, địa phương mình và các quy định tại Thông tư này, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định về thời gian, biểu mẫu báo cáo cho các đơn vị và các cấp ngân sách trực thuộc phù hợp với quy định về việc tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính tại Thông tư này.\n2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2011.\nChế độ trợ cấp khó khăn được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này.\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị cơ quan, đơn vị báo cáo Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n - Sở Tài chính, Kho bạc NN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Công báo;\n - Website Chính phủ;\n - Website Bộ Tài chính;\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\n - Lưu: VT, Vụ NSNN. | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Nguyễn Công Nghiệp\nBiểu số 1\nBộ, cơ quan Trung ương … Chương: …\nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO QUYẾT ĐỊNH 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT | NỘI DUNG | TỔNG SỐ | Lĩnh vực … (chi tiết từng lĩnh vực chi)\nTổng số đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định 471/QĐ-TTg có mặt tại thời điểm 30/3/2011 | Nhu cầu kinh phí thực hiện Quyết định 471/QĐ-TTg | Bảo đảm từ nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị - nếu có (*) | Số đề nghị ngân sách nhà nước bổ sung | Chi tiết theo các chỉ tiêu như từ cột 1 đến cột 4\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4=2-3 | 5\n | TỔNG SỐ | | | | | \n | (Chi tiết theo từng đơn vị thuộc, trực thuộc) | | | | | \n1 | Đơn vị … | | | | | \n2 | Đơn vị … | | | | | \n3 | Đơn vị … | | | | | \n | …, ngày … tháng … năm …\n Thủ trưởng đơn vị\n (Ký tên, đóng dấu)\nGhi chú: (*) Áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên.\nBiểu số 2\nBộ, cơ quan Trung ương … Chương: …\nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN CHO ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI THEO QUYẾT ĐỊNH 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Dùng cho Bảo hiểm Xã hội Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT | NỘI DUNG | Tổng số đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định 471/QĐ-TTg có mặt tại thời điểm 30/3/2011 | Nhu cầu kinh phí thực hiện Quyết định 471/QĐ-TTg\nA | B | 1 | 2\n | TỔNG SỐ | | \nI | Đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH từ 01/10/1995 trở về trước: (*) | | \n1 | Đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH mức từ 2,2 triệu đồng/tháng trở xuống | | \n2 | Đối tượng hưởng trợ cấp tuất | | \nII | Đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH từ 01/10/1995 trở về sau: (*) | | \n1 | Đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH mức từ 2,2 triệu đồng/tháng trở xuống | | \n2 | Đối tượng hưởng trợ cấp tuất | | \nGhi chú: (*) Không bao gồm đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đồng thời hưởng trợ cấp ưu đãi người có công đã hưởng trợ cấp khó khăn theo đối tượng là người có công.\n | …, ngày … tháng … năm …\n Thủ trưởng đơn vị\n (Ký tên và đóng dấu)\nBiểu số 3\nBộ, cơ quan Trung ương … Chương: …\nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN CHO ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG THEO QUYẾT ĐỊNH 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Dùng cho Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT | NỘI DUNG | Tổng số đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định 471/QĐ-TTg có mặt tại thời điểm 30/3/2011 | Nhu cầu kinh phí thực hiện Quyết định 471/QĐ-TTg\nA | B | 1 | 2\n | TỔNG SỐ | | \n1 | Đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi người có công (không kể đối tượng hưởng trợ cấp tuất) | | \n2 | Đối tượng hưởng trợ cấp tuất | | \n3 | Các đối tượng khác được thực hiện chi trả qua Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội | | \n | …, ngày … tháng … năm …\n Thủ trưởng đơn vị\n (Ký tên và đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố:\nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ DO NSĐP THỰC HIỆN THEO QUYẾT ĐỊNH 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: nghìn đồng\nSố TT | Nội dung | Biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt năm 2011 | Tổng số đối tượng có mặt tại thời điểm 30/3/2011 | Tổng số đối tượng được hưởng TCKK có mặt tại thời điểm 30/3/2011 | Tổng nhu cầu kinh phí trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg\n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6\n | Tổng số | | | | \n1 | Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ NSNN (1) | | | | \n1 | Sự nghiệp giáo dục - đào tạo | | | | \n1.1 | Sự nghiệp giáo dục | | | | \n | Trong đó: Giáo viên mầm non ngoài biên chế theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg | | | | \n1.2 | Sự nghiệp y tế | | | | \n1.3 | Sự nghiệp khoa học - công nghệ | | | | \n1.4 | Sự nghiệp môi trường | | | | \n1.5 | Sự nghiệp văn hóa thông tin | | | | \n1.6 | Sự nghiệp phát thanh truyền hình | | | | \n1.7 | Sự nghiệp thể dục - thể thao | | | | \n1.8 | Sự nghiệp đảm bảo xã hội | | | | \n1.9 | Chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | \na | Cấp tỉnh và huyện | | | | \n | Trong đó:\n- Quản lý nhà nước | | | | \n | - Đảng | | | | \n | - Đoàn thể | | | | \nb | Cán bộ chuyên trách, công chức xã | | | | \n2 | Cán bộ xã, phường, thị trấn theo Quyết định 130-CP và Quyết định 111-HĐBT | | | | \n3 | Hộ nghèo (2) | | | | \nGhi chú:\n(1) Bao gồm cả cán bộ hợp đồng\n(2) Báo cáo số hộ nghèo tại cột số 5 và nhu cầu kinh phí trợ cấp tại cột số 6.\n | Ngày tháng năm 2011\n Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố\n (Ký tên và đóng dấu)",
"trich_yeu": "Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính",
"nguoi_ky": "Nguyễn Công Nghiệp",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Tài chính"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#27_11_2008#118_2008_nd-cp",
"id": 12413,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 118/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"vbpl_key": "thongtu#18_11_2008#107_2008_tt-btc",
"id": 12696,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 107/2008/TT-BTC Hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước"
},
{
"vbpl_key": "luat#16_12_2002#01_2002_qh11",
"id": 18433,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 01/2002/QH11 Ngân sách nhà nước"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#14_12_2010#202_2010_tt-btc",
"id": 25913,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 202/2010/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 26240,
"tvpl_key": "quyetdinh#30_03_2011#471_qd-ttg",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 471/QĐ-TTg năm 2011 về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công, viên chức, lực lượng vũ trang, ..."
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/26303.pdf",
"score": 0.00625,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.00625,
"es_contribution": 0.00625,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 4,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.046250000000000006,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2011-04-24T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2011,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.00625
},
{
"ID": 17387,
"title": "Thông tư 89/2005/TT-BTC hướng dẫn nhu cầu nguồn phương thức chi điều chỉnh mức lương tối thiểu chung CBCNVC-LLVT trợ cấp CB xã nghĩ việc 2005-2006",
"ngay_ban_hanh": "2005-10-13T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2005-11-10T00:00:00Z",
"so_hieu": "89/2005/TT-BTC",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nHƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH NHU CẦU, NGUỒN VÀ PHƯƠNG THỨC CHI THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG VÀ ĐIỀU CHỈNH TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ ĐÃ NGHỈ VIỆC NĂM 2005, 2006\nCăn cứ Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;\nCăn cứ Nghị định số 119/2005/NĐ-CP ngày 27/9/2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng,\nBộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang năm 2005, 2006 theo quy định tại Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và Nghị định số 119/2005/NĐ-CP ngày 27/9/2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (sau đây gọi là Nghị định 118/2005/NĐ-CP và Nghị định 119/2005/NĐ-CP) như sau:\nI. QUY ĐỊNH CHUNG:\n1. Thông tư này quy định về việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung theo Nghị định 118/2005/NĐ-CP đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang; các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị – xã hội và các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức phi Chính phủ, các dự án, các cơ quan tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam có cán bộ, công chức, viên chức được Nhà nước cử đến làm việc thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo bảng lương do Nhà nước quy định và trợ cấp cho cán bộ xã đã nghỉ việc.\n2. Căn cứ quy định tại Nghị định 118/2005/NĐ-CP, Nghị định 119/2005/NĐ-CP, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương) và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và tổng hợp nhu cầu kinh phí và nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp cho cán bộ xã đã nghỉ việc của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính theo quy định cụ thể tại Thông tư này.\n3. Các Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp, đơn vị dự toán các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm xác định, bố trí nguồn thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và nguồn hỗ trợ của ngân sách (nếu có) để thực hiện chi trả tiền lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình và trợ cấp cho cán bộ xã đã nghỉ việc đúng chế độ quy định và các quy định tại Thông tư này.\n4. Công tác thực hiện, kế toán và quyết toán kinh phí điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc thực hiện theo đúng chế độ quy định và các quy định cụ thể tại Thông tư này.\nII. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:\n1. Về xác định nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc:\na) Tổng số cán bộ, công chức, viên chức để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung là số thực có mặt tại thời điểm báo cáo (số có mặt tại thời điểm 30/9/2005 đối với báo cáo nhu cầu năm 2005; số có mặt tại thời điểm 01/01/2006 đối với báo cáo nhu cầu năm 2006) và không vượt quá tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. Đối với số biên chế tăng thêm trong năm 2005, 2006 so với số biên chế tại thời điểm báo cáo, nếu trong phạm vi tổng mức biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt thì nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của số biên chế này được tổng hợp vào nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương của đợt cải cách tiền lương tiếp theo trong năm 2006 (nếu có) hoặc sẽ được xem xét xử lý cụ thể trong quý IV/2006. Đối với số biên chế vượt so với tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) thì nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của số biên chế này do cơ quan, đơn vị tự đảm bảo từ các nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật; không tổng hợp vào nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nTổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt cụ thể của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định tương tự như đã quy định tại tiết 1.1.1, 1.1.2 điểm 1.1 khoản 1 mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi là Thông tư số 02/2005/TT-BTC).\nb) Nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung nêu tại Thông tư này được xác định căn cứ vào mức lương cơ bản theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp lương theo chế độ quy định (không kể tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ và các khoản phụ cấp bằng số tiền tuyệt đối) và các khoản đóng góp theo chế độ (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) và mức tiền lương tối thiểu chung tăng thêm quy định tại Nghị định 118/2005/NĐ-CP so với Nghị định 203/2004/NĐ-CP theo số biên chế quy định tại điểm a nêu trên. Đối với nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp cả kinh phí tăng thêm đối với trợ cấp của cán bộ xã đã nghỉ việc theo quy định tại Nghị định 119/2005/NĐ-CP; hoạt động phí tăng thêm của Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; kinh phí tăng thêm tiền lương của giáo viên mầm non xã, phường, thị trấn ngoài biên chế, kinh phí tăng thêm tiền lương của cán bộ y tế xã trong định biên do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương để thực hiện chế độ phụ cấp cho cán bộ xã không chuyên trách theo công văn số 1561/TTg-KTTH ngày 12/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ.\nc) Đối với các Bộ, cơ quan trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có số biên chế tại thời điểm 30/9/2005 tăng thêm so với số biên chế có mặt tại thời điểm báo cáo nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương năm 2005 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP (trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt) và chưa được xử lý thì nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP của số biên chế này trong năm 2005 (số thực trả đến 31/12/2005) được tổng hợp chung vào nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung quý IV năm 2005.\nd) Đối với các Bộ, cơ quan trung ương có số biên chế tại thời điểm 31/12/2005 tăng thêm so với số biên chế có mặt tại thời điểm 30/9/2005 (trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt) và chưa được xử lý thì nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP của số biên chế này trong năm 2005 được tổng hợp chung vào nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006.\nĐối với các Bộ, cơ quan trung ương có số biên chế tại thời điểm 01/01/2006 tăng thêm so với số biên chế có mặt tại thời điểm báo cáo nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương năm 2005 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP (trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt) và chưa được xử lý thì nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP của số biên chế này trong năm 2006 được tổng hợp chung vào nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006.\nNhu cầu kinh phí tăng thêm do thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP trong năm 2006 của số biên chế tăng thêm so với số biên chế có mặt tại thời điểm 01/01/2006 (trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt) của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa được xử lý thì sẽ được tổng hợp vào nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương của đợt cải cách tiền lương tiếp theo trong năm 2006 (nếu có) hoặc sẽ được xem xét xử lý cụ thể trong quý IV/2006.\ne) Tiền lương tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với số lao động không thuộc diện Nhà nước giao chỉ tiêu biên chế và tiền lương được tính trong đơn giá sản phẩm theo quy định của các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giao thông, địa chính, địa chất,.v.v.; tiền lương tăng thêm đối với lao động của các đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên; tiền lương tăng thêm đối với lao động của các cơ quan hành chính đã thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính, đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên; tiền lương tăng thêm đối với lao động trong các cơ quan, đơn vị đã thực hiện khoán chi (như: cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Đài Truyền hình Việt nam, ...) và trong các quyết định cho phép khoán chi của cấp có thẩm quyền đã quy định trong thời gian khoán đơn vị tự sắp xếp trong mức khoán để đảm bảo các chế độ, chính sách mới ban hành; tiền lương tăng thêm đối với biên chế, lao động của hệ thống công đoàn các cấp: Thực hiện tương tự như quy định tại điểm 1.2 khoản 1 mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTC (không tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).\nPhần tiền lương tương ứng mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ và hệ số lương quy định tại Nghị định 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ đối với biên chế tăng thêm hàng năm do các cơ quan, đơn vị thực hiện chi trả từ dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao và nguồn thu được để lại theo chế độ cho cơ quan, đơn vị; không tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n2. Về xác định nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc:\na) Nguyên tắc về việc sử dụng nguồn kinh phí trong năm 2005, 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc: Thực hiện tương tự như quy định tại điểm 2.1 khoản 2 mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTC.\nb) Nguồn kinh phí trong năm 2005 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc:\n- Trường hợp nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2005 theo quy định tại tiết 2.2.2 điểm 2.2 khoản 2 mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTC sau khi trừ đi nhu cầu kinh phí tăng thêm theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP nếu còn dư:\n+ Nếu số còn dư nêu trên nhỏ hơn nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2005 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này thì ngân sách trung ương sẽ bổ sung phần chênh lệch thiếu cho các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để đảm bảo đủ nguồn thực hiện.\n+ Nếu số còn dư nêu trên lớn hơn nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu năm 2005 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này thì các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sử dụng số còn dư nêu trên để đảm bảo kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung trong năm 2005, phần còn lại chuyển sang năm 2006 để tiếp tục thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu theo quy định tại Nghị định 118/2005/NĐ-CP trong năm 2006 hoặc để cải cách tiền lương tiếp theo trong năm 2006 (nếu có); không sử dụng phần còn lại này vào các mục tiêu khác.\nTrường hợp nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2005 theo quy định tại tiết 2.2.2 điểm 2.2 khoản 2 mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTC sau khi trừ nhu cầu kinh phí tăng thêm theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP nếu không còn dư: Ngân sách trung ương sẽ bổ sung theo mức nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2005 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này cho các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nc) Nguồn kinh phí trong năm 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc:\nc1) Nguồn kinh phí trong năm 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của các Bộ, cơ quan trung ương:\n- Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2006 (riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất) của các cơ quan, đơn vị sau khi trừ đi số đã sử dụng để thực hiện tiền lương tăng thêm theo mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 03/2003/NĐ-CP và mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP theo biên chế năm 2006.\n- Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP) dự toán năm 2006 tăng so dự toán năm 2005 (dự toán năm 2005 bao gồm dự toán được cấp có thẩm quyền giao và số bổ sung để thực hiện tiền lương tăng thêm trong năm 2005 theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP – nếu có) đối với từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.\n- Các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2005 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2006.\nTrường hợp các nguồn theo quy định tại tiết c1 điểm c khoản 2 mục II nêu trên nhỏ hơn nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này, ngân sách trung ương sẽ bổ sung phần chênh lệch thiếu cho các Bộ, cơ quan trung ương để đảm bảo đủ nguồn thực hiện.\nTrường hợp các nguồn theo quy định tiết c1 điểm c khoản 2 mục II nêu trên lớn hơn nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này thì các Bộ, cơ quan trung ương tự đảm bảo phần tiền lương tăng thêm trong năm 2006 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này; phần còn lại để thực hiện tiền lương tăng thêm khi Nhà nước ban hành chế độ tiền lương mới trong năm 2006 hoặc chuyển sang năm 2007 khi Nhà nước tiếp tục ban hành chế độ tiền lương mới theo lộ trình cải cách tiền lương; không sử dụng phần còn lại này cho các mục tiêu khác.\nc2) Nguồn kinh phí trong năm 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:\n- Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP) dự toán chi năm 2006 tăng so dự toán năm 2005 (dự toán năm 2005 bao gồm dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao và số bổ sung từ NSTW để thực hiện tiền lương tăng thêm trong năm 2005 theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP – nếu có).\n- 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2006 so dự toán năm 2005 được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất).\n- Số còn dư sau khi đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định 204/2004/NĐ-CP trong năm 2006 (nếu có) từ các nguồn: 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất) dự toán năm 2005 so dự toán năm 2004 được Thủ tướng Chính phủ giao; 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất) thực hiện năm 2005 so với dự toán năm 2005 được Thủ tướng Chính phủ giao; 10% tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán chi năm 2005 tăng so dự toán 2003; 40% số thu sự nghiệp được để lại theo chế độ năm 2006 (riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất) của các cơ quan, đơn vị sau khi trừ đi số đã sử dụng để thực hiện tiền lương tăng thêm theo mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 và hệ số lương quy định tại Nghị định 25/CP ngày 23/5/1993 theo biên chế năm 2006; nguồn để thực hiện tiền lương tăng thêm năm 2005 chưa sử dụng hết chuyển sang; số đã bố trí hỗ trợ từ NSTW trong dự toán năm 2006 để đảm bảo kinh phí tăng thêm theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.\nTrường hợp các nguồn theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 2 mục II nêu trên nhỏ hơn nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này, ngân sách trung ương sẽ bổ sung phần chênh lệch thiếu cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để đảm bảo đủ nguồn thực hiện.\nTrường hợp các nguồn theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 2 mục II nêu trên lớn hơn nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này thì các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tự đảm bảo phần tiền lương tăng thêm trong năm 2006 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này; phần còn lại để thực hiện tiền lương tăng thêm khi Nhà nước ban hành chế độ tiền lương mới trong năm 2006 hoặc chuyển sang năm 2007 khi Nhà nước tiếp tục ban hành chế độ tiền lương mới theo lộ trình cải cách tiền lương; không sử dụng phần còn lại này cho các mục tiêu khác.\n3. Về chế độ báo cáo, thẩm định về nhu cầu và nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc:\nCác Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và tổng hợp báo cáo nhu cầu, nguồn kinh phí trong năm 2005 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 15/11/2005.\nCác Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và tổng hợp báo cáo nhu cầu, nguồn kinh phí trong năm 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 31/01/2006.\n(Báo cáo về nhu cầu và nguồn kinh phí trong năm 2005 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc: Các Bộ, cơ quan trung ương gửi báo cáo nhu cầu theo biểu mẫu số 1, báo cáo nguồn theo biểu mẫu số 3 đính kèm; các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi báo cáo nhu cầu theo biểu mẫu số 2a, 2b, 2c, 2d, báo cáo nguồn theo biểu mẫu 4a, 4b, 4c đính kèm).\n(Báo cáo về nhu cầu và nguồn kinh phí trong năm 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc: Các Bộ, cơ quan trung ương gửi báo cáo nhu cầu theo biểu mẫu số 5, báo cáo nguồn theo biểu mẫu số 7 đính kèm; các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi báo cáo nhu cầu theo biểu mẫu số 6a, 6b, 6c, báo cáo nguồn theo biểu mẫu số 8a, 8b, 8c đính kèm).\n4. Về phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc:\nThực hiện tương tự như quy định tại khoản 4 mục II Thông tư 02/2005/TT-BTC; riêng nội dung có liên quan đến tạm ứng và quyết toán sửa đổi, bổ sung như sau:\n- Các quy định về thông báo tạm ứng được thay thế bằng thông báo tạm cấp; các quy định về thực hiện tạm ứng được thay thế bằng thực hiện tạm cấp và bỏ các quy định về thu hồi tạm ứng.\n- Kinh phí thực hiện tiền lương tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc trong năm 2005: Nếu hoàn thành thủ tục chi theo quy định trong thời gian chỉnh lý quyết toán năm 2005 thì quyết toán vào ngân sách nhà nước năm 2005; nếu không hoàn thành thủ tục chi theo quy định trong thời gian chỉnh lý quyết toán năm 2005 thì quyết toán vào ngân sách nhà nước năm 2006. Kinh phí thực hiện tiền lương tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung trong năm 2006 được quyết toán vào ngân sách nhà nước năm 2006.\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n1. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc xác định nhu cầu kinh phí và nguồn kinh phí trong năm 2005, 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc.\nCăn cứ vào tình hình cụ thể của cơ quan, địa phương mình và các quy định tại Thông tư này, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định về thời gian, biểu mẫu báo cáo của các đơn vị và các cấp ngân sách trực thuộc.\n2. Việc xác định, gửi báo cáo, thẩm định nhu cầu kinh phí và thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tăng thêm (đối với những người nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước đảm bảo) và trợ cấp ưu đãi người có công theo Pháp lệnh Người có công tăng thêm có thông tư hướng dẫn riêng.\n3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị đơn vị báo cáo Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Toà án nhân dân tối cao;\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n - Sở Tài chính, Kho bạc NN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Công báo;\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\n - Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính,\n - Lưu: VT, Vụ NSNN. | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Trần Văn Tá\nBộ, cơ quan Trung ương ...\nChương: ... | \nBÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2005\n(Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT | NỘI DUNG | TỔNG SỐ | Lĩnh vực ... (chi tiết từng lĩnh vực chi)\nNhu cầu kinh phí tiền lương tăng thêm quý IV/2005 | Nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2005 theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP chưa sử dụng hết | Số đề nghị bổ sung để thực hiện tiền lương tăng thêm | Nguồn để thực hiện tiền lương tăng thêm chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2006 | Chi tiết theo các chỉ tiêu như từ cột 1 đến cột 8\nTổng số | 40% số thu để lại theo chế độ (riêng ngành y tế là 35%) chưa sử dụng hết | Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương chưa sử dụng hết | Tổng số | 40% số thu để lại theo chế độ (riêng ngành y tế là 35%) chưa sử dụng hết | Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên chưa sử dụng hết\nA | B | 1 | 2=3+4 | 3 | 4 | 5=1-2 | 6=2-1 | 7 | 8=7-6 | \n | | | | | | | | | | \n | TỔNG SỐ | | | | | | | | | \n | (Chi tiết theo từng đơn vị thuộc, trực thuộc) | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | \n1 | Đơn vị ... | | | | | | | | | \n2 | Đơn vị ... | | | | | | | | | \n3 | Đơn vị ... | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | ..., ngày ... tháng ... năm ...\n Thủ trưởng đơn vị\n (Ký tên, đóng dấu)\nBộ, cơ quan Trung ương ...\nChương: ... | \nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2006\n(Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT | NỘI DUNG | TỔNG SỐ | Lĩnh vực ... (chi tiết từng lĩnh vực chi)\nBiên chế năm 2006 được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt | Tổng số biên chế có mặt đến 01/01/2006 | Quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 01/2006 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP | Quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 01/2006 theo quy định tại Nghị định 118/2005/NĐ-CP | Nhu cầu kinh phí tiền lương tăng thêm 1 tháng | Nhu cầu kinh phí thực hiện CCTL trong năm 2005 theo NĐ 204/2004/NĐ-CP của số biên chế 31/12/2005 tăng thêm so thời điểm 30/9/2005 (1) | Nhu cầu kinh phí thực hiện CCTL trong năm 2006 theo NĐ 204/2004/NĐ-CP của số biên chế 01/01/2006 tăng thêm so thời điểm báo cáo (1) | Nhu cầu kinh phí tiền lương tăng thêm năm 2006 | Chi tiết theo các chỉ tiêu như từ cột 1 đến cột 14\nTổng số | Bao gồm: | Tổng số | Bao gồm:\nMức lương theo ngạch, bậc, chức vụ | Các loại phụ cấp (chi tiết từng loại phụ cấp) | Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn | Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ | Các loại phụ cấp (chi tiết từng loại phụ cấp) | Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn\n... | ... | ... | ... | ... | ...\nA | B | 1 | 2 | 3=4+ 5+6 | 4 | 5 | 6 | 7=8+ 9+10 | 8 | 9 | 10 | 11= 7-3 | 12 | 13 | 14=11x 12tháng +12+13 | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | TỔNG SỐ | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | (Chi tiết theo từng đơn vị thuộc, trực thuộc) | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nGhi chú:\n(1) Theo quy định tại điểm d khoản 1 mục II Thông tư này\n | ..., ngày ... tháng ... năm ...\n Thủ trưởng đơn vị\n (Ký tên, đóng dấu)\nBộ, cơ quan Trung ương ...\nChương: ... | \nBÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2006\n(Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT | NỘI DUNG | TỔNG SỐ | Lĩnh vực ... (chi tiết từng lĩnh vực chi)\nNhu cầu kinh phí tiền lương tăng thêm năm 2006 | Số thu được để lại theo chế độ | Tiết kiệm 10% chi thường xuyên | Số đề nghị bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương | Nguồn để thực hiện tiền lương tăng thêm năm 2006 chưa sử dụng hết | Chi tiết theo các chỉ tiêu như từ cột 1 đến cột 20\n\nThực hiện năm 2005 | Dự toán năm 2006 | 40% số thu để lại theo chế độ năm 2006 (riêng ngành y tế là 35%) | Số đã sử dụng để thực hiện tiền lương tăng thêm năm 2006 theo quy định từ Nghị định 204/2004/NĐ-CP về trước | Số thu để thực hiện tiền lương tăng thêm năm 2005 chưa sử dụng hết chuyển sang | Số dự kiến để thực hiện tiền lương tăng thêm năm 2006 | Dự toán chi thường xuyên năm 2005 (gồm dự toán chi năm 2005 được cấp có thẩm quyền giao và số bổ sung để thực hiện tiền lương tăng thêm trong năm 2005 theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP - nếu có) | Dự toán chi thường xuyên năm 2006 | 10% tiết kiệm chi thường xuyên năm 2006 tăng so năm 2005 | 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện tiền lương tăng thêm năm 2005 chưa sử dụng hết chuyển sang | Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương năm 2005 | Tổng số | 40% số thu để lại theo chế độ (riêng ngành y tế là 35%) chưa sử dụng hết | Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên chưa sử dụng hết\nTổng số | Tiền lương, có tính chất lương | Chi thường xuyên | Tổng số | Tiền lương, có tính chất lương | Chi thường xuyên\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7=4-5+6 | 8 | 9 | 10= 8-9 | 11 | 12 | 13=11-12 | 14=(13-10) *10% | 15 | 16=14+15 | 17=1- 7-16 | 18=7 +16-1 | 19 | 20= 18-19 | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | TỔNG SỐ | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | (Chi tiết theo từng đơn vị thuộc, trực thuộc) | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | ..., ngày ... tháng ... năm ...\n Thủ trưởng đơn vị\n (Ký tên, đóng dấu)\nBộ, cơ quan Trung ương ...\nChương: ... | \nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2005\n(Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT | NỘI DUNG | TỔNG SỐ | Lĩnh vực ... (chi tiết từng lĩnh vực chi)\nBiên chế năm 2005 được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt | Tổng số biên chế có mặt đến 30/9/2005 | Quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 9/2005 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP | Quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 10/2005 theo quy định tại Nghị định 118/2005/NĐ-CP | Nhu cầu kinh phí tiền lương tăng thêm 1 tháng | Nhu cầu kinh phí thực hiện CCTL trong năm 2005 theo NĐ 204/2004/NĐ-CP của số biên chế 30/9/2005 tăng thêm so thời điểm báo cáo (1) | Nhu cầu kinh phí tiền lương tăng thêm quý IV/2005 | Chi tiết theo các chỉ tiêu như từ cột 1 đến cột 13\nTổng số | Bao gồm: | Tổng số | Bao gồm:\nMức lương theo ngạch, bậc, chức vụ | Các loại phụ cấp (chi tiết từng loại phụ cấp) | Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn | Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ | Các loại phụ cấp (chi tiết từng loại phụ cấp) | Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn\n... | ... | ... | ... | ... | ...\nA | B | 1 | 2 | 3=4+ 5+6 | 4 | 5 | 6 | 7=8+ 9+10 | 8 | 9 | 10 | 11= 7-3 | 12 | 13=11x 3tháng+12 | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | TỔNG SỐ | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | (Chi tiết theo từng đơn vị thuộc, trực thuộc) | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nGhi chú:\n(1) Theo quy định tại điểm c khoản 1 mục II Thông tư này\n | ..., ngày ... tháng ... năm ...\n Thủ trưởng đơn vị\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nTỔNG HỢP KINH PHÍ HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG ĐỂ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ.\nTổng số xã, phường, thị trấn:\nTổng số thôn, tổ dân phố:\nĐơn vị: triệu đồng\nSTT | Chức danh | Tổng số đối tượng năm 2005 | Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương/người/tháng | Tổng kinh phí tăng thêm 12 tháng theo quyết định của TTg\nMức đã hỗ trợ | Mức hỗ trợ 120.000 đ | Chênh lệch\ntheo CV số 1561/TTg-KTTH ngày 12/10/2005\n | | 1 | 2 | 3 | 4=Cột 3 - cột 2 | 5=Cột 4x cột 1x12 tháng\n | Tổng số | | | | | \nI | Cán bộ không chuyên trách cấp xã theo Khoản 3 Điều 2 Nghị định 121/2003/NĐ-CP | | | | | \n1 | Trưởng ban tổ chức Đảng | | | | | \n2 | Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng | | | | | \n3 | Trưởng ban tuyên giáo | | | | | \n4 | Cán bộ văn phòng Đảng uỷ | | | | | \n5 | Cán bộ kế hoạch giao thông, thuỷ lợi, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp | | | | | \n6 | Cán bộ lao động lao động thương binh xã hội | | | | | \n7 | Cán bộ dân số gia đình và trẻ em | | | | | \n8 | Thủ quỹ- văn thư- lưu trữ | | | | | \n9 | Cán bộ phụ trách đài truyền thanh | | | | | \n10 | Cán bộ quản lý nhà văn hoá | | | | | \n11 | Phó chủ tịch mặt trận | | | | | \n12 | Phó đoàn thể (4 đoàn thể) | | | | | \n13 | Chủ tịch hội cao tuổi | | | | | \n14 | Chủ tịch hội chữ thập đỏ | | | | | \nII | Cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP | | | | | \n1 | Bí thư chi bộ | | | | | \n2 | Trưởng thôn, tổ trưởng dân phố | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \nGhi chú: Riêng mức phụ cấp đối với phó trưởng công an xã và công an viên đã được hỗ trợ theo Nghị định 03/2003/NĐ-CP của Chính phủ.\n | ...... ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố ...\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2005\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Nội dung | Biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt năm 2005 | Tổng số đối tượng hưởng lương có mặt đến 30/9/2005 | Tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 9/2005 | Tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 10/2005 theo NĐ 118/2005/NĐ-CP | Chênh lệch quỹ lương, phụ cấp tăng thêm 1 tháng | Nhu cầu tăng lương tối thiểu quý IV/2005 (2)\nTổng cộng | Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ | Tổng các khoản phụ cấp (1) | Trong đó | Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ | Tổng cộng | Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ | Tổng các khoản phụ cấp (1) | Trong đó | Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ\nPhụ cấp khu vực | Phụ cấp chức vụ | P/cấp ưu đãi ngành | P/cấp thu hút | … | Phụ cấp khu vực | Phụ cấp chức vụ | P/cấp ưu đãi ngành | P/cấp thu hút | …\n | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22\n | Tổng số | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | SN giáo dục – đào tạo | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: Giáo viên mầm non theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | SN y tế | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: cán bộ y tế xã trong định biên | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Khoa học-công nghệ | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n4 | Văn hoá thông tin | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n5 | Phát thanh truyền hình | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n6 | Thể dục - thể thao | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n7 | Đảm bảo xã hội | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: cán bộ xã nghỉ việc | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n8 | Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \na | Cấp tỉnh và huyện | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: - Quản lý nhà nước | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Đảng | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Đoàn thể | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nb | Cán bộ chuyên trách, công chức xã | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nc | Hoạt động phí đại biểu HĐND các cấp | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | + Cấp tỉnh | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | + Cấp huyện | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | + Cấp xã | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nGhi chú:\n(1) Chỉ tính các khoản phụ cấp do Trung ương quy định, không kể tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ, phụ cấp theo mức tuyệt đối.\n(2) Bao gồm cả nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo NĐ 204/2004/NĐ-CP trong năm 2005 của số biên chế tăng thêm từ 1/02/2005 đến 30/9/2005 trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt\n | ...... ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố ...\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2005\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Nội dung | Biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt năm 2005 | Tổng số đối tượng hưởng lương có mặt đến 30/9/2005 | Tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 9/2005 | Tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 10/2005 theo NĐ 118/2005/NĐ-CP | Chênh lệch quỹ lơng, phụ cấp tăng thêm 1 tháng | Nhu cầu tăng lơng tối thiểu quý IV/2005 (2)\nTổng cộng | Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ | Tổng các khoản phụ cấp (1) | Trong đó | Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ | Tổng cộng | Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ | Tổng các khoản phụ cấp (1) | Trong đó | Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ\nPhụ cấp khu vực | Phụ cấp chức vụ | P/cấp ưu đãi ngành | P/cấp thu hút | … | Phụ cấp khu vực | Phụ cấp chức vụ | P/cấp ưu đãi ngành | P/cấp thu hút | …\n | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 14 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22\n | Tổng số | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nI | Khối tỉnh | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Sở y tế | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Sư nghiệp đào tạo | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | ………. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Sở giáo dục - đào tạo | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục đào tạo | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | ………. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Sở….. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nII | Khối huyện | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Huyện A | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục- đào tạo | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | ………. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Huyện B | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục- đào tạo | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | ………. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nGhi chú:\n(1) Chỉ tính các khoản phụ cấp do Trung ương quy định, không kể tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ.\n(2) Bao gồm cả nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo NĐ 204/2004/NĐ-CP trong năm 2005 của số biên chế tăng thêm từ 1/02/2005 đến 30/9/2005 trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt\n | ...... ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố ...\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nBẢNG TỔNG HỢP QUỸ TRỢ CẤP TĂNG THÊM NĂM 2005 CỦA CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THI TRẤN NGHỈ VIỆC HƯỞNG TRỢ CẤP HÀNG THÁNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGHỊ ĐỊNH 119/2005/NĐ-CP\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nI/ Tổng hợp quỹ trợ cấp tăng thêm theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 119/2005/NĐ-CP\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Nội dung | Tổng số người nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng đến 01/10/2004 | Mức trợ cấp cấp1 tháng theo quy định tại NĐ 03 | Mức trợ cấp cấp1 tháng theo quy định tại NĐ 119 | Quỹ trợ cấp tăng thêm 1 tháng | Tổng quỹ trợ cấp, trích nộp BHYT tăng thêm 15 tháng từ 10/2004-12/2005 | \n\n\n\n\n | | 1 | 2 | 3=cột 2x 1,1 | 4= cột(3-2)xcột1 | 6=4 x15 tháng | \n | | | | | | | \n | Tổng số | | | | | | \n1 | Nguyên bí thư, chủ tịch. | | | | | | \n2 | Nguyên Phó bí thư, phó chủ tịch, Thường | | | | | | \n | trực Đảng uỷ, Uỷ viên, Thư ký UBND | | | | | | \n | Thư ký HĐND, xã đội trưởng | | | | | | \n3 | Các chức danh còn lại | | | | | | \nII/ Tổng hợp quỹ trợ cấp tăng thêm theo Khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Nghị định 119/2005/NĐ-CP\nSố TT | Nội dung | Tổng số người nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng đến 01/10/2005 | Mức trợ cấp cấp1 tháng theo quy định tại NĐ 03 | Mức trợ cấp cấp1 tháng theo quy định tại NĐ 119 | Quỹ trợ cấp tăng thêm 1 tháng | Trích BHYT tăng thêm 1 tháng theo chế độ quy định (nếu có) | Tổng quỹ trợ cấp, trích nộp BHYT tăng thêm quý IV/2005\n | | 1 | 2 | 3=cột 2x1,1x 350/290 | 4= cột(3-2)xcột1 | 5 | 6=cột (4+5) x3 tháng\n | Tổng số | | | | | | \n1 | Nguyên bí thư, chủ tịch. | | | | | | \n2 | Nguyên Phó bí thư, phó chủ tịch, Thường | | | | | | \n | trực Đảng uỷ, Uỷ viên, Thư ký UBND | | | | | | \n | Thư ký HĐND, xã đội trưởng | | | | | | \n3 | Các chức danh còn lại | | | | | | \nTổng quỹ trợ cấp tăng thêm trong năm 2005 theo Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 119/2005/NĐ-CP là …………………. Triệu đồng\n | UBND tỉnh, thành phố ...\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố | \nBÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2005\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Nội dung | Số tiền\n1 | 2 | 3\nI | Tổng nguồn ngân sách địa phương để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định 204 trong năm năm 2005 còn dư (nếu có) | \nII | Tổng nhu cầu tăng thêm để thực hiện điều chỉnh lương theo Nghị định 118/2005/NĐ-CP và NĐ 119/2005/NĐ-CP | \n1 | Hỗ trợ từ ngân sách trung ương để thực hiện chế độ đối với cán không chuyên trách cấp xã, thôn và tổ dân phố . | \n2 | Tổng nhu cầu tăng thêm để thực hiện điều chỉnh lương theo Nghị định 118/2005/NĐ-CP và NĐ 119/2005/NĐ-CP | \na | Quỹ tiền lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ công chức khu vực hành chính, sự nghiệp | \n | Trong đó: Nhu cầu kinh phí thực hiện NĐ 204 của số biên chế tăng thêm từ 01/2/2005 đến 30/9/2005. | \nb | Quỹ lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã . | \nc | Quỹ lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ y tế xã trong định biên. | \nd | Hoạt động phí tăng thêm đối với đại biểu hội đồng nhân dân các cấp. | \ne | Phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định 119/2005/NĐ-CP | \ng | Quỹ lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán giáo viên mầm non trong định biên theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg | \nIII | Chênh lệch giữa nhu cầu và nguồn để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định 118/2005/NĐ-CP và NĐ 119/2005/NĐ-CP | \n1 | Phần thiếu nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ | \n2 | Dư nguồn chuyển năm sau | \n | …….., ngày ... tháng ... năm\n UBND tỉnh, thành phố ... .\n (Ký tên, đóng dấu) .\nUBND Tỉnh, thành phố: | \nTỔNG HỢP NGUỒN VÀ NHU CẦU THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂUCHUNG NĂM 2005 THEO LĨNH VỰC\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Chỉ tiêu | Nhu cầu thực hiện điều chỉnh lương tối thiểu chung năm 2005 | Nguồn từ tiết kiệm 10% chi thường xuyên và nguồn thu để lại đơn vị\nTổng số | Tiết kiệm 10% chi thường xuyên | Học phí | Viện phí | Nguồn thu từ đơn vị SN khác\n | Tổng số | | | | | | \n1 | SN giáo dục - đào tạo | | | | | | \n | Trong đó: Giáo viên mầm non theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg | | | | | | \n2 | SN y tế | | | | | | \n | Trong đó: cán bộ y tế xã trong định biên | | | | | | \n3 | Khoa học-công nghệ | | | | | | \n4 | Văn hoá thông tin | | | | | | \n5 | Phát thanh truyền hình | | | | | | \n6 | Thể dục - thể thao | | | | | | \n7 | Đảm bảo xã hội | | | | | | \n8 | Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | \na | Cấp tỉnh và huyện | | | | | | \n | Trong đó: - Quản lý nhà nước | | | | | | \n | - Đảng | | | | | | \n | - Đoàn thể | | | | | | \nb | Cán bộ chuyên trách, công chức xã | | | | | | \nc | Đại biểu HĐND các cấp | | | | | | \n | + Cấp tỉnh | | | | | | \n | + Cấp huyện | | | | | | \n | + Cấp xã | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | Ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nTỔNG HỢP NGUỒN VÀ NHU CẦU TĂNG LƯƠNG TỐI THIỂU NĂM 2005 THEO NGÀNH VÀ LĨNH VỰC\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Tên đơn vị | Nhu cầu thực hiện điều chỉnh lương tối thiểu chung năm 2005 | Nguồn từ tiết kiệm 10% chi thường xuyên và nguồn thu để lại đơn vị\nTổng số | Tiết kiệm 10% chi TX | Học phí | Viện phí | Nguồn thu từ đơn vị SN khác\n | Tổng số | | | | | | \n1 | Sở y tế | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | \n | - Sư nghiệp đào tạo | | | | | | \n | ………. | | | | | | \n2 | Sở giáo dục - đào tạo | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục đào tạo | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | \n | ………. | | | | | | \n3 | Sở….. | | | | | | \n4 | Huyện A (*) | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục- đào tạo | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | \n | ………. | | | | | | \n5 | Huyện B (*) | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục- đào tạo | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | \n | ………. | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \nGhi chú : (*) bao gồm tiền lương tăng thêm của khối xã\n | Ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố | \nBÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG NĂM 2006\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: triệu đồng\nSố TT | Nội dung | Số tiền\n1 | 2 | 3\nA | NGUỒN VÀ NHU CẦU THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 204/2004/NĐ-CP | \nI | Tổng nguồn ngân sách địa phương để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghi định 2004 trong năm 2006 | \n1 | 50% tăng thu NSĐP (không kể tăng thu tiền sử dụng đất) thực hiện 2005 so dự toán Thủ tướng Chính phủ giao năm 2005: | \n2 | 50% tăng thu NSĐP (không kể tăng thu tiền sử dụng đất) dự toán năm 2005 so dự toán 2004 Thủ tướng Chính phủ giao: | \n3 | Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2005 so dự toán năm 2003 | \n4 | Số thu được để lại đơn vị năm 2006 | \na | Tổng số thu học phí năm 2006 | \n | Số thu 40% được trích để lại đơn vị để thực hiện chế độ tiền lương mới | \n | Trong đó: + Số thu được huy động để thực hiện điều chỉnh tiền lương năm 2006 từ 210.000 đồng lên 290.000 đồng | \nb | Tổng số thu viện phí năm 2006 | \n | Trong đó: Chi phí thu (thuốc, máu dịch truyền): | \n | Số thu 35% được trích để lại đơn vị để thực hiện chế độ tiền lương mới | \n | Trong đó: + Số thu được huy động để thực hiện điều chỉnh tiền lương năm 2006 từ 210.000 đồng lên 290.000 đồng | \nc | Tổng số thu sự nghiệp khác | \n | Số thu 40% được trích để lại đơn vị để thực hiện chế độ tiền lương mới | \n | Trong đó: + Số thu được huy động để thực hiện điều chỉnh tiền lương năm 2006 từ 210.000 đồng lên 290.000 đồng | \n5 | Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2005 chưa sử dụng hết chuyển sang 2006 | \n6 | Ngân sách trung ương bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghi định 204/2004/NĐ-CP | \nII | Tổng nhu cầu thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP | \n1 | Quỹ lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP. | \n2 | Tổng nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP và Quyết định 128/QĐ-TW (Bao gồm cả nhu cầu tăng thêm của số biên chế tăng từ 01/02/2005 đến 1/1/2006) | \n | Trong đó: - Hoạt động phí đại biểu HĐND. | \n | - Phụ cấp ưu đãi ngành | \nIII | Chênh lệch giữa nhu cầu và nguồn để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. | \n1 | Phần thiếu nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ tiếp. | \n2 | Nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo NĐ 204 còn dư | \nB | NGUỒN VÀ NHU CẦU THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 118/2005/NĐ-CP VÀ NĐ 119/2005/NĐ-CP | \nI | Nguồn NSĐP để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP và NĐ số 119/2005/NĐ-CP | \n1 | Nguồn thực hiện Nghị định 204 còn dư để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP, NĐ 119/2005/NĐ-CP (I-II) | \n2 | 50% tăng thu NSĐP (không kể tăng thu tiền sử dụng đất) dự toán năm 2006 so dự toán 2005 Thủ tướng Chính phủ giao: | \n3 | Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2006 so dự toán năm 2005 (1) | \nII | Tổng nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP, NĐ 119/2005/NĐ-CP | \n1 | Hỗ trợ từ ngân sách trung ương để thực hiện chế độ đối với cán không chuyên trách cấp xã, thôn và tổ dân phố | \n2 | Tổng nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP, NĐ 119/2005/NĐ-CP | \na | Quỹ tiền lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ công chức khu vực hành chính, sự nghiệp | \n | Trong đó: nhu cầu kinh phí thực hiện NĐ 118 của số biên chế tăng thêm từ 1/10/2005 đến 31/12/2005. | \nb | Quỹ lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã . | \nc | Quỹ lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ y tế xã trong định biên. | \nd | Hoạt động phí tăng thêm đối với đại biểu hội đồng nhân dân các cấp. | \ne | Quỹ phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo NĐ 119/2005/NĐ-CP | \ng | Quỹ lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán giáo viên mầm non trong định biên theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg | \nIII | Chênh lệch giữa nhu cầu và nguồn để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định 118/2005/NĐ-CP và NĐ 119/2005/NĐ-CP | \n1 | Phần thiếu nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ | \n2 | Nguồn thực hiện cải cách tiền lương chuyển kỳ sau, năm sau | \nGhi chú: (1) Dự toán năm 2005 bao gồm dự toán được TTCP giao và số bổ sung từ NSTƯ để thực hiện tiền lương tăng thêm trong năm 2005 theo mức lương quy định tại Nghị đinh 204/2004/NĐ-CP - nếu có.\n | Ngày tháng năm\n Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nTỔNG HỢP NGUỒN VÀ NHU CẦU TĂNG THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2006 THEO LĨNH VỰC\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Tên đơn vị | Nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006 | Nguồn từ tiết kiệm 10% chi thường xuyên và nguồn thu để lại đơn vị\nTổng số | Tiết kiệm 10% chi thường xuyên 2006/2005 | Học phí | Viện phí | Nguồn thu từ đơn vị sự nghiệp khác\n | Tổng số | | | | | | \n1 | Sở y tế | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | \n | - Sư nghiệp đào tạo | | | | | | \n | ………. | | | | | | \n2 | Sở giáo dục - đào tạo | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục đào tạo | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | \n | ………. | | | | | | \n3 | Sở….. | | | | | | \n4 | Huyện A (*) | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục- đào tạo | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | \n | ………. | | | | | | \n5 | Huyện B (*) | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục- đào tạo | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | \n | ………. | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \nGhi chú : (*) bao gồm tiền lương tăng thêm của khối xã\n | ..., ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố ...\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nTỔNG HỢP NGUỒN VÀ NHU CẦU TĂNG THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2006 THEO LĨNH VỰC\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Chỉ tiêu | Nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006 | Nguồn từ tiết kiệm 10% chi thường xuyên và nguồn thu để lại đơn vị\nTổng số | Tiết kiệm 10% chi thường xuyên 2006/2005 | Học phí | Viện phí | Nguồn thu từ đơn vị sự nghiệp khác\n | Tổng số | | | | | | \n1 | SN giáo dục - đào tạo | | | | | | \n | Trong đó: Giáo viên mầm non theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg | | | | | | \n2 | SN y tế | | | | | | \n | Trong đó: cán bộ y tế xã trong định biên | | | | | | \n3 | Khoa học-công nghệ | | | | | | \n4 | Văn hoá thông tin | | | | | | \n5 | Phát thanh truyền hình | | | | | | \n6 | Thể dục - thể thao | | | | | | \n7 | Đảm bảo xã hội | | | | | | \n8 | Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | \na | Cấp tỉnh và huyện | | | | | | \n | Trong đó: - Quản lý nhà nước | | | | | | \n | - Đảng | | | | | | \n | - Đoàn thể | | | | | | \nb | Cán bộ chuyên trách, công chức xã | | | | | | \nc | Phụ cấp đại biểu HĐND các cấp | | | | | | \n | + Cấp tỉnh | | | | | | \n | + Cấp huyện | | | | | | \n | + Cấp xã | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | ..., ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố ...\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG THEO NGHỊ ĐỊNH 204/2004/NĐ-CP TRONG NĂM 2006 CỦA ĐỐI TƯỢNG TUYỂN MỚI TƯ 1/2/2005 ĐẾN 1/1/2006\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Nội dung | Tổng số đối tượng hưởng lương có mặt đến 31/01/2005 | Biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt năm 2006 | Tổng số đối tượng hưởng lương có mặt đến 01/01/2006 | Số đối tượng tăng thêm từ 1/2/2005 đến 01/01/2006 | Hệ số lương, PC tăng thêm 01 tháng theo NĐ 204 đối với đối tượng tuyển mới | Tổng quỹ lương, phụ cấp tăng thêm 1 tháng theo Nghị định 204 trong năm 2006 (kể cả đóng góp 19%) | Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo NĐ 204 trong năm 2006 (2)\n | | 1 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8\n | Tổng số | | | | | | | \n1 | SN giáo dục - đào tạo | | | | | | | \n2 | SN y tế | | | | | | | \n | Trong đó: cán bộ y tế xã trong định biên | | | | | | | \n3 | Khoa học-công nghệ | | | | | | | \n4 | Văn hoá thông tin | | | | | | | \n5 | Thể dục - thể thao | | | | | | | \n6 | Đảm bảo xã hội | | | | | | | \n7 | Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | | \nGhi chú:\n(1) Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương tăng thêm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP đối với phụ cấp ưu đãi ngành đề nghị báo cáo bổ sung theo mẫu biểu số 2a- Thông tư 02/2005/TT-BTC\n(2) Bao gồm cả nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo NĐ 204/2004/NĐ-CP trong năm 2005 của số biên chế tăng thêm từ 1/10/2005 đến 31/12/2005 trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt\n | …ngày…tháng…năm…\n UBND tỉnh, thành phố\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nBÁO CÁO NHU CẦU PHÍ THỰC HIỆN ĐIÈU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2006\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Nội dung | Tổng số đối tượng hưởng lương có mặt đến 30/9/2005 | Chênh lệch quỹ lương, phụ cấp tăng thêm 1 tháng năm 2005 theo Nghị định 118 | Biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt năm 2006 | Tổng số đối tượng hưởng lương có mặt đến 01/01/2006 | Nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2006 theo NĐ (1)\n | Tổng số | | | | | \n1 | Sở y tế | | | | | \n | - Quản lý nhà nước | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | \n | - Sư nghiệp đào tạo | | | | | \n | ………. | | | | | \n2 | Sở giáo dục - đào tạo | | | | | \n | - Quản lý nhà nước | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục đào tạo | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | \n | ………. | | | | | \n3 | Sở….. | | | | | \n4 | Huyện A (1) | | | | | \n | - Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục- đào tạo | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | \n | ………. | | | | | \n5 | Huyện B (1) | | | | | \n | - Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục- đào tạo | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | \n | ………. | | | | | \n | | | | | | \nGhi chú :\n(1) Bao gồm cả nhu cầu tăng lương tối thiểu trong năm 2005 của số biên chế tăng thêm từ 01/10/2005 đến 31/12/2005 trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.\n | ..., ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố ...\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nBẢNG TỔNG HỢP QUỸ TRỢ CẤP TĂNG THÊM NĂM 2006 CỦA CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THI TRẤN NGHỈ VIỆC HƯỞNG TRỢ CẤP HÀNG THÁNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGHỊ ĐỊNH 119/2005/NĐ-CP\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Nội dung | Tổng số người nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng đến 01/01/2006 | Mức trợ cấp cấp1 tháng theo quy định tại NĐ 03 | Mức trợ cấp cấp1 tháng theo quy định tại NĐ 119 (1) | Quỹ trợ cấp tăng thêm 1 tháng | Trích BHYT tăng thêm 1 tháng theo chế độ quy định (nếu có) | Tổng quỹ trợ cấp, trích nộp BHYT tăng thêm 12 tháng năm 2006\n | | 1 | 2 | 3 | 4= cột(3-2)xcột1 | 5 | 6=cột(4+5) x12 th¸ng\n | Tổng số | | | | | | \n1 | Nguyên bí thư, chủ tịch. | | | | | | \n2 | Nguyên Phó bí thư, phó chủ tịch, Thường | | | | | | \n | trực Đảng uỷ, Uỷ viên, Thư ký UBND | | | | | | \n | Thư ký HĐND, xã đội trưởng | | | | | | \n3 | Các chức danh còn lại | | | | | | \nGhi chú: Mức trợ cấp tại cột 3= Cột 2 x 1,1 x 1,1 x 350/290\n | ... ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố ...\n (Ký tên, đóng dấu)",
"trich_yeu": "Hướng dẫn nhu cầu nguồn phương thức chi điều chỉnh mức lương tối thiểu chung CBCNVC-LLVT trợ cấp CB xã nghĩ việc 2005-2006",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính",
"nguoi_ky": "Trần Văn Tá",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Tài chính"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "quyetdinh#20_06_1975#so hieu: 130-cp",
"id": 1664,
"source": "vbpl",
"title": "Quyết định Số hiệu: 130-CP Về việc bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã"
},
{
"vbpl_key": "quyetdinh#13_10_1981#111-hdbt",
"id": 3952,
"source": "vbpl",
"title": "Quyết định 111-HĐBT Về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#27_09_2005#119_2005_nd-cp",
"id": 17415,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 119/2005/NĐ-CP Về việc điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111/HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#15_09_2005#118_2005_nd-cp",
"id": 17584,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 118/2005/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#23_05_1993#25-cp",
"id": 10708,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 25-CP Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#27_09_2005#119_2005_nd-cp",
"id": 17415,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 119/2005/NĐ-CP Về việc điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111/HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#15_09_2005#118_2005_nd-cp",
"id": 17584,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 118/2005/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#06_01_2005#02_2005_tt-btc",
"id": 18497,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 02/2005/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#203_2004_nd-cp",
"id": 18650,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 203/2004/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#15_01_2003#03_2003_nd-cp",
"id": 19703,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 03/2003/NĐ-CP Về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 3952,
"tvpl_key": "quyetdinh#13_10_1981#111-hdbt",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 111-HĐBT năm 1981 sửa đổi chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường do Hội đồng Bộ trưởng ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn nhu cầu nguồn phương thức chi điều chỉnh mức lương tối thiểu chung CBCNVC-LLVT trợ cấp CB xã nghĩ việc 2005-2006",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn nhu cầu nguồn phương thức chi điều chỉnh mức lương tối thiểu chung CBCNVC-LLVT trợ cấp CB xã nghĩ việc 2005-2006",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/17387.pdf",
"score": 0.0060606060606060615,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.0060606060606060615,
"es_contribution": 0.0060606060606060615,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 6,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.046060606060606066,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2005-10-26T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2005,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.0060606060606060615
},
{
"ID": 17640,
"title": "Thông tư 78/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm CBCNVC kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan đơn vị khác",
"ngay_ban_hanh": "2005-08-10T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2005-09-10T00:00:00Z",
"so_hieu": "78/2005/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nCỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 78/2005/TT-BNV NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC KIÊM NHIỆM CHỨC DANH LÃNH ĐẠO ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC\nCăn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác (sau đây viết tắt là chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác) như sau:\nI- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG\n1- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng hưởng lương theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử hoặc bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn; đồng thời được bầu cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị khác này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.\n2- Cơ quan, đơn vị khác nói tại khoản 1 mục I này là cơ quan, đơn vị được thành lập đúng thẩm quyền, đúng trình tự pháp luật, có biên chế trả lương và kinh phí hoạt động riêng, có con dấu và có tài khoản tại Ngân hành hoặc kho bạc Nhà nước.\nII- ĐIỀU KIỆN VÀ NGUYÊN TẮC HƯỞNG PHỤ CẤP\n1- Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác quy định tại mục I Thông tư này được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm khi có đủ 2 điều kiện sau:\na) Đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử hoặc bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị.\nb) Được cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm kiêm nhiệm giữ một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà chức danh lãnh đạo đứng đầu ở cơ quan, đơn vị khác này theo cơ cấu tổ chức bộ máy được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.\n2- Người kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác chỉ hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm trong suốt thời gian giữ một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đó. Khi thôi kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thì thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng sau liền kề với tháng thôi giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm.\nIII- MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ\n1- Mức phụ cấp:\nPhụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác được tính bằng 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm.\n2- Cách tính trả phụ cấp.\na) Mức tiền phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác được xác định bằng công chức sau:\nMức tiền phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác | = | Hệ số lương chức vụ hoặc hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm | x | Mức lương tối thiểu chung | x | (10%)\nb) Người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chi trả tiền phụ cấp kiêm nhiệm cho người đó kể từ tháng được giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đứng đầu cơ quan, đơnvị khác từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị theo chế độ tài chính hiện hành.\nc) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\nIV- HIỆU LỰC THI HÀNH\n1- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n2- Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.\nTrường hợp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác sau ngày 01 tháng 10 năm 2004, thì hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo hướng dẫn tại Thông tư này kể từ tháng được cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan đơn vị khác.\n3- Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.\n4- Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thuộc các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơnvị khác theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.\n | Đỗ Quang Trung\n(Đã ký)",
"trich_yeu": "Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm CBCNVC kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan đơn vị khác",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Đỗ Quang Trung",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Nội vụ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"vbpl_key": "nghiquyet#30_09_2004#730_2004_nq-ubtvqh11",
"id": 18142,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 Về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 18654,
"tvpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 14586,
"tvpl_key": "thongtu#12_02_2007#25_2007_tt-bqp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 25/2007/TT-BQP thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với sĩ quan kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác do Bộ Quốc phòng ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm CBCNVC kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan đơn vị khác",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm CBCNVC kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan đơn vị khác",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/17640.pdf",
"score": 0.005263157894736842,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005263157894736842,
"es_contribution": 0.005263157894736842,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 16,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04526315789473685,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2005-08-26T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2005,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005263157894736842
},
{
"ID": 15834,
"title": "Thông tư 05/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc cán bộ, công chức, viên chức",
"ngay_ban_hanh": "2005-01-05T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2005-01-25T00:00:00Z",
"so_hieu": "05/2005/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nCỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 05/2005/TT-BNV NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nThi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:\nI. PHẠM VI ÁP DỤNG:\nPhụ cấp trách nhiệm công việc áp dụng đối với cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả lương của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, do tính chất, đặc điểm của nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc đảm nhiệm công tác quản lý nhưng không thuộc chức danh lãnh đạo do bầu cử và do bổ nhiệm (không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo).\nII. MỨC PHỤ CẤP VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:\n1. Mức phụ cấp\nPhụ cấp trách nhiệm công việc gồm 4 mức: 0,5; 0,3; 0,2 và 0,1 so với mức lương tối thiểu chung. Theo mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng/tháng thì các mức tiền phụ cấp trách nhiệm công việc thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 như sau:\nMức | Hệ số | Mức tiền phụ cấp thực hiện 01/10/2004\n1 | 0,5 | 145.000 đồng\n2 | 0,3 | 87.000 đồng\n3 | 0,2 | 58.000 đồng\n4 | 0,1 | 29.000 đồng\n2. Đối tượng áp dụng các mức phụ cấp trách nhiệm công việc:\na) Mức 1, hệ số 0,5; áp dụng đối với:\nCán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả lương của các phòng Bảo vệ sức khoẻ Trung ương 2, Bảo vệ sức khoẻ Trung ương 3, Bảo vệ sức khoẻ Trung ương 5 thuộc Bệnh viện Hữu nghị và phòng Bảo vệ sức khoẻ cán bộ Trung ương phía Nam thuộc Bệnh viện Thống nhất;\nLái xe phục vụ các chức danh từ Phó Thủ tướng Chính phủ và tương đương trở lên.\nb) Mức 2, hệ số 0,3 áp dụng đối với:\nTrạm trưởng, Trại trưởng các trạm, trại nghiên cứu ứng dụng, thực nghiệm khoa học kỹ thuật của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản;\nTrạm trưởng, Trại trưởng các trạm, trại nuôi trồng cây con, thuốc quý hiếm để nghiên cứu trong phòng thí nghiệm y, dược khoa và làm thuốc;\nCán bộ, viên chức trực tiếp vận hành, bảo dưỡng máy gia tốc điện tử MT-17, máy phát nơtron NA-3C, người xử lý mẫu và nguồn phóng xạ kín, hở, an toàn phóng xạ;\nCán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả lương của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nCán bộ, viên chức thuộc biên chế trả lương của các khoa, bộ phận hồi sức cấp cứu và trực tiếp phục vụ cấp cứu bệnh nhân tại trạm cấp cứu 05;\nGiáo viên và cán bộ quảnlý giáo dục thuộc biên chế trả lương của các trường chuyên biệt;\nGiáo viên được cử làm Tổng phụ trách (chuyên trách và bán chuyên trách) Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ở trường phổ thông hạng I;\nHuấn luyện viên trưởng đội tuyển thể dục, thể thao Quốc gia;\nLái xe phục vụ chức danh Bộ trưởng và tương đương;\nTrưởng kho vật liệu nổ, nhân viên cung ứng vật liệu nổ.\nc) Mức 3, hệ số 0,2 áp dụng đối với:\nPhó trạm trưởng, Phó trại trưởng các trạm, trại nghiên cứu ứng dụng, thực nghiệm khoa học kỹ thuật của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản;\nPhó trạm trưởng, Phó trại trưởng các trạm, trại nuôi trồng cây con, thuốc quý hiếm để nghiên cứu trong phòng thí nghiệm y, dược khoa và làm thuốc;\nCán bộ, viên chức bảo vệ, vận chuyển, làm việc với các mẫu và nguồn phóng xạ kín và hở; kiểm tra độ phóng xạ khu vực máy gia tốc điện tử MT-17, máy phát nơtron NA-3C và trung tâm đo phóng xạ; phục vụ công tác an toàn máy gia tốc điện tử MT-17, máy phát nơtron NA-3C, vệ sinh khu vực máy, kho nguồn và trung tâm đo phóng xạ;\nTổ trưởng các ngành địa chất, khí tượng thuỷ văn, khảo sát, đo đạc, trồng rừng và điều tra rừng;\nTrưởng kho lưu trữ tài liệu, thư viện, Trưởng kho lưu trữ bảo quản, phục chế hiện vật trong các bảo tàng hạng II trở lên, kho khu di tích Phủ Chủ tịch;\nTrưởng kho lưu trữ tài liệu thuộc Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước;\nTrưởng kho thuộc Cục Dự trữ Quốc gia;\nTrưởng kho, Trưởng quỹ tiền, vàng bạc, đá quý Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc Nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện;\nCán bộ, viên chức thuộc biên chế trả lương của các trại điều dưỡng thương binh nặng, bệnh viện điều trị, trại nuôi dưỡng người tâm thần, bệnh phong;\nGiáo viên được cử làm Tổng phụ trách (chuyên trách và bán chuyên trách) Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ở trường phổ thông hạng II;\nCán bộ, viên chức thuộc biên chế trả lương của Bệnh viện Hữu nghị;\nHuấn luyện viên trưởng đội tuyển thể dục, thể thao tỉnh, ngành, thành phố trực thuộc Trung ương;\nBác sĩ, kỹ thuật viên y học thể dục, thể thao ở đội tuyển Quốc gia làm công tác kiểm tra, theo dõi, chăm sóc, phục hồi sức khoẻ cho các vận động viên;\nLái xe phục vụ các chức danh Thứ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương;\nPhó trưởng kho vật liệu nổ.\nd) Mức 4, hệ số 0.1 áp dụng đối với:\nPhó trưởng kho lưu trữ tài liệu, thư viện, Phó trưởng kho lưu trữ bảo quản, phục chế hiện vật trong các bảo tàng hạng II trở lên, kho khu di tích Phủ Chủ tịch;\nTrưởng kho lưu trữ tài liệu, thư viện Trưởng kho lưu trữ bảo quản, phục chế và giới thiệu hiện vật trong các bảo tàng;\nPhó trưởng kho, Phó trưởng quỹ tiền, vàng bạc, đá quý Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc Nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện;\nGiáo viên được cử làm Tổng phụ trách (chuyên trách và bán chuyên trách) Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ở trường phổ thông hạng III;\nCán bộ, viên chức y tế chuyên trách đỡ đẻ ở các trạm, bệnh viện, viện phụ sản, các khoa sản ở bệnh viện đa khoa và ở trung tâm y tế;\nCán bộ, viên chức y tế trực tiếp làm kiểm nghiệm thuốc;\nBác sĩ, kỹ thuật viên y học thể dục, thể thao ở đội tuyển cấp ngành, tỉnh làm công tác kiểm tra, theo dõi, chăm sóc, phục hồi sức khoẻ cho các vận động viên;\nNhân viên bảo vệ, thủ kho vật liệu nổ;\nThủ quỹ cơ quan, đơn vị;\nTổ trưởng các ngành còn lại.\nIII. KINH PHÍ VÀ CÁCH CHI TRẢ PHỤ CẤP\n1. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm công việc:\nCác đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp trách nhiệm công việc do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;\nCác đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp trách nhiệm công việc do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.\n2. Cách chi trả phụ cấp:\nPhụ cấp trách nhiệm công việc được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;\nKhi không làm công việc có quy định hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc từ một tháng trở lên thì không được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc.\nIV. HIỆU LỰC THI HÀNH\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\nBãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.\n2. Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.\nCăn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức xác định đối tượng và mức phụ cấp trách nhiệm công việc được hưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.\nCán bộ, công chức, viên chức làm một số nghề hoặc công việc đặc thù trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền thoả thuận áp dụng phụ cấp trách nhiệm đang còn hiệu lực, thì tiếp tục được hưởng cho đến khi không làm công việc có quy định hưởng phụ cấp trách nhiệm; các bộ, ngành, địa phương tổng hợp báo cáo về Bộ Nội vụ để theo dõi và quản lý.\nViệc bổ sung đối tượng hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc hoặc điều chỉnh mức phụ cấp trách nhiệm quy định tại Thông tư này, các Bộ, ngành có văn bản đề nghị gửi về Bộ Nội vụ để trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.\n3. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bảo vệ cơ mật mật mã có hướng dẫn riêng.\n4. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.\n | Đỗ Quang Trung\n(Đã ký)",
"trich_yeu": "Hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc cán bộ, công chức, viên chức",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Đỗ Quang Trung",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Nội vụ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 10708,
"tvpl_key": "nghidinh#23_05_1993#25-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự ..."
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 18654,
"tvpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 10086,
"tvpl_key": "thongtulientich#04_06_1994#19_lb-tt",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư liên bộ 19/LB-TT năm 1994 hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại,..."
}
],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999286642,
"tvpl_key": "thongtu#11_11_2008#137_2008_tt-bqp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 137/2008/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra Đảng trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành"
},
{
"id": 17661,
"tvpl_key": "thongtu#10_08_2005#83_2005_tt-bnv",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 83/2005/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công nhân viên chức do Bộ nội vụ ban hành"
},
{
"id": 10579,
"tvpl_key": "thongtu#02_06_1993#17_ldtbxh-tt",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 17/LĐTBXH-TT năm 1993 hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc cán bộ, công chức, viên chức",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc cán bộ, công chức, viên chức",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/15834.pdf",
"score": 0.005970149253731343,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005970149253731343,
"es_contribution": 0.005970149253731343,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 7,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04597014925373135,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2005-01-10T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2005,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005970149253731343
},
{
"ID": 15836,
"title": "Thông tư 04/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niêm vượt khung cán bộ, công chức, viên chức",
"ngay_ban_hanh": "2005-01-05T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2005-01-25T00:00:00Z",
"so_hieu": "04/2005/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nHƯỚNG DẪN THỤC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC.\nThi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành hên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:\nI. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG\n1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:\n1.1. Cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ làm việc trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, gồm:\na) Cán bộ bầu cử trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo\nb) Cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (bao gồm cả các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát và các chức danh lãnh đạo bổ nhiệm) làm việc trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;\nc) Công chức ở xã, phường, thị trấn.\n1.2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.\n2. Đối tượng không áp dụng:\n2.1. Chuyên gia cao cấp.\n2.2. Cán bộ giữ chức danh lãnh đạo thuộc diện hưởng lương theo bảng lương chức vụ đã được xếp lương theo nhiệm kỳ.\nII. ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHUẨN ĐƯỢC HƯỞNG PHỤ CẤP\nCán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này, nếu đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức (sau đây viết tắt là ngạch); trong chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là chức danh) hiện giữ, thì được xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung khi có đủ điều kiện thời gian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:\n1. Điều kiện thời gian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ:\n1.1. Thời gian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ để xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định như sau:\na) Cán bộ, công chức, viên chức đã có 3 năm (đủ 36 tháng) xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức từ loại A0 đến loại A3 của bảng 2, bảng 3 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và trong chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nb) Cán bộ, công chức, viên chức đã có 2 năm (đủ 24 tháng) xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức loại B và loại C của bảng 2, bảng 3 và ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ xếp lương theo bảng 4 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.\n1.2. Các trường hợp được tính và không được tính vào thời gian để xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được xác định như các trường hợp được tính và không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên quy định tại điểm 1.2 và điểm 1.3 Mục II Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2005/TT-BNV).\n2. Tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung:\nTiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện như hai tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên quy định tại điểm 2.1 và điểm 2.2 Mục II Thông tư số 03/2005/TT-BNV trong suốt thời gian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ hoặc trong thời gian của năm xét hưởng thêm phụ cấp thâm niên vượt khung.\nIII. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH CHI TRẢ\n1. Mức phụ cấp:\n1.1. Cán bộ , công chức, viên chức có đủ điều kiện thời gian và tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại điểm 1 và điểm 2 Mục II Thông tư này được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:\na) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại tiết a điểm 1.1 Mục II Thông tư này, sau 3 năm (đủ 36 tháng) đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh đó; từ năm thứ tư trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1%.\nb) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại tiết b điểm 1.1 Mục II Thông tư này, sau 2 năm (đủ 24 tháng) đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức hưởng của bậc lương cuối cùng trong ngạch đó; từ năm thứ ba trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1 % .\n1.2. Cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên tịch Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới cuối với cán bộ, công chức, viên chức, nếu lương mới đã được tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung thì thời gian giữ bậc lương cũ dùng làm căn cứ để chuyển xếp sang lương mới được tính để hưởng thêm phụ cấp thâm niên vượt khung theo nguyên tắc cứ mỗi năm giữ bậc lương cũ mà có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phú cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1% phụ cấp thâm niên vượt khung.\nVí dụ. Bà Nguyễn Thị M, đã xếp lương cũ bậc 10, hệ số lương 4,06, ngạch chuyên viên từ ngày 01 tháng 9 năm 1998 và từ năm 1998 đến nay Lưuôn đạt đủ hai tiêu chuẩn để hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thì bà M được tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:\nTheo bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNVBTC nêu trên, thì bậc 10 (cũ) ngạch chuyên viên của bà M được tính hưởng 5% phụ cấp thâm niên vượt khung. Thời gian bà M đã xếp lương bậc 10 (cũ) từ ngày 01 tháng 9 năm 1998 đến ngày 01 tháng 9 năm 2004 (đủ 6 năm), bà M được tính hưởng thẽm 6% phụ cấp thâm niên vượt khung. như vậy bà M được hưởng tổng mức phụ cấp thâm niên vượt khung là 11% (5% + 6%) của - mức lương cuối cùng trong ngạch chuyên viên (bậc 9, hệ số lương 4,98); thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung lần sau của bà M được tính kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2004.\n1.3. Cán bộ, công chức, viên chức không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại điểm 2 Mục II Thông tư này (đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền) thì bị kéo dài thời gian hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:\na) Nếu đã có đủ điều kiện thời gian xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh quy định tại điểm 11 Mục II Thông tư này nhưng không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thì cứ mỗi năm không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thời gian tính hưởng mức 5% phụ cấp thâm niên vượt khung bị kéo dài thêm 1 năm (đủ 12 tháng) so với thời gian quy định tại điểm 1.1 Mục II Thông tư này.\nb) Nếu đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (từ 5% trở lên), kể từ ngày tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung lần sau mà không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thì thời gian tính hưởng thêm 1% phụ cấp thâm niên vượt khung bị kéo dài thêm 1 năm (đủ 12 tháng).\n1.4. Cán bộ, công chức, viên chức đã có kết Luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ Luật (khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị bãi nhiệm), nếu vẫn được cơ quan có thẩm quyền đánh giá (bằng văn bản) là hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao hàng năm, thì được tính lại các mức phụ cấp thâm niên vượt khung như khi đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại Thông tư này và được truy lĩnh phụ cấp, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các mức phụ cấp thâm niên vượt khung đã được tính lại.\n2. Cách chi trả phụ cấp:\nPhụ cấp thâm niên vượt khung được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng của cán bộ, công chức, viên chức và được dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức (cấp cơ sở) có trách nhiệm trao đổi với cấp ủy và Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp thực hiện:\n1.1. Quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định theo phân cấp hiện hành mức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả ương của cơ quan, đơn vị.\n1.2. Thông báo công khai danh sách những người được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trong cơ quan, đơn vị.\n1.3. Định kỳ vào quý IV hàng năm báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tình hình và những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị cơ sở có trách nhiệm:\nKiểm tra kết quả thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung ở các cơ quan, đơn vị cơ sở thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc ở cơ quan, đơn vị cơ sở và tổng hợp báo cáo Bộ, ngành Trung ương (nếu thuộc Trung ương quản lý), ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu thuộc địa phương quản lý) kết quả thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung ở tất cả các cơ quan, đơn vị cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối Cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối Cao, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:\n3.1. Kiểm tra và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung ở Bộ, ngành, địa phương thuộc phạm vi quản lý.\n3.2. Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.\nViệc quyết định mức phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương và ủy ban Thường vụ Quốc hội quản lý, thực hiện theo phân cấp hiện hành.\n3.3. Định kỳ vào tháng 12 hàng năm, tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ kết quả thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp lương ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương loại A3 theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\n4. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thu bảo hiểm xã hội và tính hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức theo đúng chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại Thông tư này. Nếu phát hiện việc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung không đúng quy định thì Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức,viên chức thực hiện lại theo đúng chế độ quy định, sau đó mới giải quyết các quyền lợi bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng được hưởng (đồng gửi Bộ Nội vụ 01 bản để theo dõi và kiểm tra).\n5. Bộ Nội vụ kiểm tra việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung ở các Bộ, ngành, địa phương; đồng thời yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương hủy bỏ quyết định hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức trái với quy định tại Thông tư này.\nV. HIỆU LỰC THI HÀNH\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n2. Chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức hướng dẫn tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.\n3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đã được thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo ngạch, bậc công chức, viên chức, nếu đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hiện giữ thì được áp dụng chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n4. Các đối tượng thuộc diện hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân và trong tổ chức cơ yếu có hướng dẫn riêng.\n5. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.\n | BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n \n \n \n \n Đỗ Quang Trung\nBộ, ngành hoặc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố | Mẫu số 1\nCơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:\nCơ quan, đơn vị:\nBÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG\nĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM:...........\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ).\nTổng số cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị có mặt tại thời điểm báo cáo: .... người.\nTrong đó: Số người được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở cơ quan, đơn vị trong năm:..... người.\nSố thứ tự | Họ và tên | Ngày, tháng năm sinh | Trình độc huyên môn nghiệp vụ được đào tạo | Ngạch, bậc, hệ số lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng | Kết quả thực hiện phụ cấp thâm niên VK năm :….\nNam | Nữ | Chức danh hoặc ngạch (mã số) | Bậc cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh | Hệ số lương của bậc cuối cùng | Thời điểm được xếp | % phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng | Thời điểm tính hưởng PCTNVK lần sau | Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | % phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng | Thời gian tính hưởng PCTNVK lần sau | Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | Tiền lương tăng thêm do thựchiện PCTNVK trong năm (1.000đ)\n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16\n1\n2\n3\n… | | | | | | | | | | | | | | | \nCộng | | | | | | | | | | | | | | | \n | …..,ngày...... tháng...... năm......\n Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\n (Ký tên và đóng dấu)\nGhi chú Mẫu số 1:\n1. Cơ quan, đơn vị gửi kèm báo cáo này những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung ở cơ quan, đơn vị (nếu có).\n2. Cách ghi các cột:\nCột 6 ghi chức danh hoặc mã số ngạch hiện giữ.\nCột 16 được tính theo số tháng hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung tăng thêm trong năm.\n3. Mẫu số 1 này dùng để cơ quan, đơn vị cơ sở báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; sau đó cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp tất cả các cơ quan, đơn vị cơ sở trực thuộc báo cáo Bộ, ngành (nếu thuộc Trung ương quản lý) hoặc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu thuộc địa phương quản lý).\nBộ, ngành hoặc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: | Mẫu số 2\nBÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG\nĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGẠCH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG (LOẠI A3) NĂM:............\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ).\nTổng số cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ, ngành, địa phương có mặt tại thời điểm báo cáo: .... người.\nTrong đó: Số người ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương (loại A3) được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở\nBộ, ngành, địa phương trong năm:...... người;\nSố thứ tự | Họ và tên | Ngày, tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo | Ngạch, bậc, hệ số lương và % phụ cấp TNVK đang hưởng | Kết quả thực hiện phụ cấp thâm niên VK năm :….\nNam | Nữ | Chức danh hoặc ngạch loại A3 (mã số) | Bậc cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh | Hệ số lương của bậc cuối cùng | Thời điểm được xếp | % phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng | Thời điểm tính hưởng PCTNVK lần sau | Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | % phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng | Thời gian tính hưởng PCTNVK lần sau | Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | Tiền lương tăng thêm do thựchiện PCTNVK trong năm (1.000đ)\n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16\n1\n2\n3\n… | | | | | | | | | | | | | | | \nCộng | | | | | | | | | | | | | | | \n | …….,ngày.... tháng.... .năm..... .\n Thủ trưởng Bộ, ngành hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố\n (Ký tên và đóng dấu)\nGhi chú Mẫu số 2:\n1 Bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi kèm báo cáo này những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với chuyên viên cao cấp và tương đương (loại A3) ở Bộ, ngành, địa phương (nếu có)\n2. Cách ghi các cột: Cột 6 và cột 16 như ghi chú ở Mẫu số 1.\n3. Mẫu số 2 này dùng để các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Nội vụ kết quả thực hiện phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương dương (loại A3) thuộc biên chế trả lương của Bộ, ngành, địa phương.",
"trich_yeu": "Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niêm vượt khung cán bộ, công chức, viên chức",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Đỗ Quang Trung",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Nội vụ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"vbpl_key": "nghiquyet#30_09_2004#730_2004_nq-ubtvqh11",
"id": 18142,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 Về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát"
},
{
"id": 80608,
"tvpl_key": "thongtulientich#05_01_2005#01_2005_ttlt-bnv-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công ..."
},
{
"id": 17602,
"tvpl_key": "thongtu#05_01_2005#03_2005_tt-bnv",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 03/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời..."
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 18654,
"tvpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 81506,
"tvpl_key": "thongtulientich#12_05_2005#01_2005_ttlt-bttubtwmttqvn-bnv",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BTTUBTWMTTQVN-BNV hướng dẫn quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân phố do Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Nội vụ ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [
{
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#02_05_2022#1_vbhn-bnv"
}
],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 148277,
"tvpl_key": "thongtu#29_06_2021#03_2021_tt-bnv",
"title": "Thông tư 03/2021/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ..."
}
],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niêm vượt khung cán bộ, công chức, viên chức",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niêm vượt khung cán bộ, công chức, viên chức",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/15836.pdf",
"score": 0.0058823529411764705,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.0058823529411764705,
"es_contribution": 0.0058823529411764705,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 8,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04588235294117648,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2005-01-10T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2005,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.0058823529411764705
},
{
"ID": 16440,
"title": "Thông tư 06/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động CBCNVC",
"ngay_ban_hanh": "2005-01-05T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2005-01-25T00:00:00Z",
"so_hieu": "06/2005/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nCỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 06/2005/TT-BNV NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nThi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:\nI. PHẠM VI ÁP DỤNG\nPhụ cấp lưu động áp dụng đối với cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả lương của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, do tính chất, đặc điểm của nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở, điều kiện sinh hoạt không ổn định.\nII. MỨC VÀ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG\n1. Mức phụ cấp:\nPhụ cấp lưu động gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6 so với mức lương tối thiếu chung. Theo mức lương tối thiểu chung 290.000đ/tháng thì các mức tiền phụ cấp lưu động thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 như sau:\nMức | Hệ số | Mức tiền phụ cấp thực hiện 01/10/2004\n1 | 0,2 | 58.000 đồng\n2 | 0,4 | 116.000 đồng\n3 | 0,6 | 174.000 đồng\n2. Đối tượng áp dụng\na) Mức 1, hệ số 0,2 áp dụng đối với những người làm việc ở các đơn vị:\nTổ, đội công tác phòng chống dịch bệnh, vệ sinh phòng dịch, sinh đẻ có kế hoạch, sốt rét, bướu cổ ở vùng trung du;\nNhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục (kể cả hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế và những người trong thời gian thử việc) công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đang làm chuyên trách về xoá mù chữ và phổ cập giáo dục mà trong tháng có từ 15 ngày trở lên đi đến các thôn, bản, phum, sóc.\nb) Mức 2, hệ số 0,4 áp dụng đối với những người làm việc ở các đơn vị:\nTổ, đội khoan, thăm dò thuộc các liên đoàn địa chất;\nTổ, đội khảo sát, tìm kiếm thuộc liên đoàn địa chất khu vực;\nTổ, đội khảo sát, đo đạc khí tượng thủy văn;\nTổ, đội điều tra, đo đạc nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản;\nTổ, đội chống dịch bệnh, vệ sinh phòng dịch, sinh đẻ có kế hoạch, sốt rét, bướu cổ ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, nơi xa xôi hẻo lánh.\nTổ, đội thường xuyên tăng cường đi tuyến cơ sở để khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân thuộc địa bàn xã, thôn, bản, ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, nơi xa xôi hẻo lánh.\nc) Mức 3, hệ số 0,6 áp dụng đối với những người làm việc ở các đơn vị:\nTổ, đội khảo sát, tìm kiếm khoáng sản thuộc liên đoàn địa chất chuyên đề;\nTổ, đội khảo sát, đo đạc xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở quốc gia, hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dùng, đo đạc địa hình;\nTổ, đội khảo sát, điều tra rừng;\nTổ điều tra, sưu tầm dược liệu quý, hiếm ở các miền núi cao, biên giới, hải đảo, nơi xôi hẻo lánh.\nIII. CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG\n1. Phụ cấp lưu động được tính trả theo số ngày thực tế lưu động và được trả cùng kỳ lương hàng tháng theo công thức sau:\nMức tiền phụ cấp lưu động | = | Mức lương tối thiểu chung | x | Hệ số phụ cấp lưu động | x | Số ngày thực tế lưu động trong tháng\nSố ngày làm việc tiêu chuẩn 1 tháng (22 ngày)\nPhụ cấp lưu động không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\n2. Các đối tượng hưởng chế độ phụ cấp lưu động thì không hưởng chế độ công tác phí.\n3. Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp lưu động:\nCác đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảo toàn bộ, phụ cấp lưu động do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;\nCác đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp lưu động do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.\nIV. HIỆU LỰC THI HÀNH\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\nBãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.\n2. Chế độ phụ cáp lưu động quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức căn cứ vào đối tượng được hưởng và nguồn kinh phí chi trả phụ cấp lưu động quy định tại Thông tư này để tính trả phụ cấp lưu động.\nCán bộ, công chức, viên chức làm một số nghề hoặc công việc đặc thù (ngoài quy định tại Thông tư này) trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền thoả thuận áp dụng phụ cấp lưu động đang còn hiệu lực, thì tiếp tục được hưởng cho đến khi có sự thay đổi các yếu tố là căn cứ để thoả thuận phụ cấp; các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp báo cáo về Bộ Nội vụ để theo dõi và quản lý.\nViệc bổ sung đối tượng hưởng phụ cấp lưu động hoặc điều chỉnh mức phụ cấp lưu động quy định tại Thông tư này, các Bộ, ngành có văn bản đề nghị gửi về Bộ Nội vụ để trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.\n3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động làm những công việc có tính chất lưu động ở các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, thì phụ cấp lưu động (nếu có) được thoả thuận trong hợp đồng lao động.\n4. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp lưu động theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.\n | Đỗ Quang Trung\n(Đã ký)",
"trich_yeu": "Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động CBCNVC",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Đỗ Quang Trung",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Nội vụ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 18654,
"tvpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 10708,
"tvpl_key": "nghidinh#23_05_1993#25-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động CBCNVC",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động CBCNVC",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/16440.pdf",
"score": 0.005797101449275362,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005797101449275362,
"es_contribution": 0.005797101449275362,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 9,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.045797101449275374,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2005-01-10T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2005,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005797101449275362
},
{
"ID": 16502,
"title": "Thông tư 07/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm cán bộ, công chức, viên chức",
"ngay_ban_hanh": "2005-01-05T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2005-01-25T00:00:00Z",
"so_hieu": "07/2005/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nCỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 07/2005/TT-BNV NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỘC HẠI NGUY HIỂM ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nThi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:\nI. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\nPhụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp ở nơi độc hại nguy hiểm mà yếu tố độc hại nguy hiểm cao hơn bình thường chưa được tính vào hệ số lương, bao gồm:\n1. Cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả lương của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.\n2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.\nII. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP\n1. Mức phụ cấp:\nPhụ cấp độc hại, nguy hiểm gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu chung. Theo mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng/tháng thì các mức tiền phụ cấp độc hại nguy hiểm thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 như sau:\nMức | Hệ số | Mức tiền phụ cấp thực hiện 01/10/2004\n1 | 0,1 | 29.000 đồng\n2 | 0,2 | 58.000 đồng\n3 | 0,3 | 87.000 đồng\n4 | 0,4 | 116.000 đồng\n2. Quy định áp dụng các mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm:\na) Mức 1, hệ số 0,1 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp ở nơi có một trong các yếu tố độc hại, nguy hiểm sau:\na1) Tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc, bụi độc, làm việc ở môi trường dễ bị lây nhiễm, mắc bệnh truyền nhiễm.\na2) Làm việc trong môi trường chịu áp suất cao hoặc thiếu dưỡng khí, nơi quá nóng hoặc quá lạnh.\na3) Những công việc phát sinh tiếng ồn lớn hoặc làm việc ở nơi có độ rung liên tục với tần số cao vượt quá tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động cho phép.\na4) Làm việc ở môi trường có phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép.\nb) Mức 2, hệ số 0,2 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp ở nơi có hai trong các yếu tố độc hại, nguy hiểm quy định tại tiết a điểm 2 mục II nêu trên.\nc) Mức 3, hệ số 0,3 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp ở nơi có ba trong các yếu tố độc hại, nguy hiểm quy định tại tiết a điểm 2 mục II nêu trên.\nd) Mức 4, hệ số 0,4 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp ở nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm quy định tại tiết a điểm 2 mục II nêu trên.\n3. Cách tính và nguồn kinh phí chi trả phụ cấp:\na) Cách tính trả phụ cấp:\nPhụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm; nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày làm việc. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không để dùng tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\nb) Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm:\nCác đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp độc hại, nguy hiểm do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;\nCác đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp độc hại, nguy hiểm do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.\nIII. HIỆU LỰC THI HÀNH\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\nBãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.\n2. Chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.\nCán bộ, công chức, viên chức làm một số nghề hoặc công việc đặc thù trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền thoả thuận áp dụng phụ cấp độc hại, nguy hiểm đang còn hiệu lực, thì tiếp tục được hưởng cho đến khi có sự thay đổi các yếu tố độc hại, nguy hiểm là căn cứ để thoả thuận phụ cấp; các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp báo cáo về Bộ Nội vụ để theo dõi và quản lý.\n3. Cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp và thường xuyên làm việc ở nơi độc hại, nguy hiểm theo quy định tại Thông tư này mà chưa được cơ quan có thẩm quyền thoả thuận áp dụng chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có văn bản đề nghị Bộ, ngành (nếu thuộc Trung ương quản lý), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu thuộc địa phương quản lý). Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, Bộ, ngành hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ (kèm theo hồ sơ) để trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan thoả thuận hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm.\nHồ sơ đề nghị hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm, gồm:\na) Công văn đề nghị của Bộ, ngành Trung ương hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nb) Bản thuyết minh điều kiện lao động được cơ quan y học lao động xác nhận. Trường hợp nghề hoặc công việc đã được công nhận là nghề, công việc độc hại, nguy hiểm hoặc nghề, công việc làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm thì kèm theo danh mục nghề, công việc độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nguy hiểm đã được ban hành.\nc. Mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm đề nghị được hưởng, số người đề nghị được hưởng và nguồn kinh phí chi trả, trong đó tính riêng phần quỹ do ngân sách nhà nước chi trả.\n4. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động làm những công việc độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc trực tiếp ở nơi độc hại, nguy hiểm trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, thì phụ cấp độc hại, nguy hiểm (nếu có) được thoả thuận trong hợp đồng lao động.\n5. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.\n | Đỗ Quang Trung\n(Đã ký)",
"trich_yeu": "Hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm cán bộ, công chức, viên chức",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Đỗ Quang Trung",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Nội vụ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 10708,
"tvpl_key": "nghidinh#23_05_1993#25-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự ..."
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 18654,
"tvpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 10086,
"tvpl_key": "thongtulientich#04_06_1994#19_lb-tt",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư liên bộ 19/LB-TT năm 1994 hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong ngành Y tế do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính; Bộ Y tế ban hành"
},
{
"id": 10678,
"tvpl_key": "thongtu#07_07_1993#23-ldtbxh_tt",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 23-LĐTBXH/TT năm 1993 hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm do Bộ lao động thương binh và xã hội ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm cán bộ, công chức, viên chức",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm cán bộ, công chức, viên chức",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/16502.pdf",
"score": 0.005714285714285714,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005714285714285714,
"es_contribution": 0.005714285714285714,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 10,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04571428571428572,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2005-01-10T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2005,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005714285714285714
},
{
"ID": 17605,
"title": "Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt cán bộ, công chức, viên chức lực lượng vũ trang",
"ngay_ban_hanh": "2005-01-05T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2005-01-25T00:00:00Z",
"so_hieu": "09/2005/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nCỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 09/2005/TT-BNV NGÀY 5 THÁNG 1 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG\nThi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau:\nI. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\nNhững người làm việc ở các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này được hưởng phụ cấp đặc biệt, gồm:\n1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân và tổ chức cơ yếu.\n2. Cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, các hội và các tổ chức phi Chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.\n3. Cán bộ chuyên trách và công chức ở xã, phường, thị trấn.\nII. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ\n1. Mức phụ cấp:\na) Phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang.\nb) Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% áp dụng đối với các đối tượng quy định tại mục I Thông tư này làm việc ở địa bàn được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\nVí dụ1. Ông Vũ Văn A, Trung uý công an nhân dân Việt Nam, có hệ số lương hiện hưởng là 4,60, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 1.334.000 đồng/tháng; công tác ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 50%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:\n1.334.000 đồng/tháng x 50% = 667.000 đồng/tháng\nVí dụ 2. Bà Nguyễn Thị B, chuyên viên đang xếp lương bậc 3, hệ số lương hiện hưởng là 3,00, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 870.000đ/tháng; làm việc ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 30%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:\n870.000đồng/tháng x 30% = 261.000 đồng/tháng\nVí dụ 3. Ông Trần Đăng C, Trung sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, có hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng là 0,60, mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 174.000 đồng /tháng; đóng quân ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 100%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:\n174.000 đồng/tháng x 100% = 174.000 đồng/tháng\n2. Cách tính trả:\na) Phụ cấp đặc biệt được tính trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\nb) Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn, khi rời khỏi địa bàn từ một tháng trở lên hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng.\nc) Nguồn kinh phí chi trả Phụ cấp đặc biệt:\nCác đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, Phụ cấp đặc biệt do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;\nCác đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp đặc biệt do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.\nIII. HIỆU LỰC THI HÀNH\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\nBãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 574/TTg ngày 25 tháng 11 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\n2. Chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.\nCăn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định đối tượng và mức phụ cấp đặc biệt được hưởng để thực hiện đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.\nViệc bổ sung địa bàn được hưởng phụ cấp đặc biệt hoặc điều chỉnh mức phụ cấp đặc biệt quy định taị Thông tư này, các Bộ, ngành Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị gửi về Bộ Nội vụ để trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.\n3. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.\n | BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n \n \n \n \n Đỗ Quang Trung\nPHỤ LỤC\nDANH SÁCH CÁC ĐỊA BÀN ĐẢO XA ĐẤT LIỀN VÀ VÙNG BIÊN GIỚI ĐƯỢC ÁP DỤNG PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ)\nSTT | Tỉnh | Tên xã, huyện | Mức phụ cấp đặc biệt\n1 | Quảng Ninh | 1. Thị xã Móng Cái:\n- Xã Vĩnh Thực\n2. Huyện Hải Hà:\n- Đồn biên phòng Lục Phủ, Pò Hèn\n- Xã Quảng Sơn, đảo Trần, đảo Cái Chiên\n3. Thị xã Cẩm Phả\n- Xã Trà Bản\n4. Huyện Cô Tô:\n- Đảo Cô Tô\n5. Huyện Vân Đồn:\n- Xã Quan Lạn | 30%\n30%\n30%\n30%\n30%\n30%\n2 | Lạng Sơn | 1. Huyện Cao Lộc:\n- Đồn biên phòng Thanh Lòa\n2. Huyện Tràng Định:\n- Đồn biên phòng Na Hình, Bình Nghi, Pò Mã\n3. Huyện Lộc Bình:\n- Xã Mẫu Sơn\n4. Huyện Đình Lập:\n- Đồn biên phòng Bắc Xa | 30%\n30%\n30%\n50%\n3 | Cao Bằng | 1. Huyện Hạ Lang:\n- Xã Thị Hoa; Đồn biên phòng Quang Long, Lý Quốc.\n2. Huyện Hà Quảng:\n- Xã Tổng Cọt, Lũng Nặm\n3. Huyện Thông Nông:\n- Đồn biên phòng Cần Yên\n4. Huyện Trùng Khánh:\n- Đồn biên phòng Ngọc Khê\n5. Huyện Thạch An:\n- Đồn Biên phòng Đức Long\n6. Huyện Bảo Lạc:\n- Đồn biên phòng Xuân Trường, Cô Ba, Cốc Pàng | 30%\n30%\n30%\n30%\n30%\n50%\n4 | Lào Cai | 1. Huyện Bát Xát:\n- Xã Trịnh Tường\n- Xã A Mú Sung, Y Tý\n2. Huyện Si Ma Cai:\n- Xã Si Ma Cai\n3. Huyện Mường Khương:\n- Xã Tả Gia Khâu, Nậm Chảy, Mường Khương, Pha Long | 30%\n50%\n50%\n50%\n5 | Hà Giang | 1. Huyện Đồng Văn:\n- Xã Má Lé, Phố Là, Đồng Văn, Sủng Là, Xà Phìn, Lũng Táo, Lũng Cú, Phố Cáo | 50%\n | | 2. Huyện Yên Minh:\n- Xã Bạch Đích, Phú Lũng, Thắng Mố, Na Khê\n3. Huyện Quản Bạ:\n- Xã Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Tả Ván, Cao Mã Pờ, Bát Đại Sơn | 50%\n50%\n | | 4. Huyện Xín Mần\n- Xã Xín Mần, Pà Vầy Sủ, Chí Cà, Nàn Xỉn\n5. Huyện Vị Xuyên\n- Xã Lao Chải, Xín Chải, Thanh Đức, Thanh Thuỷ, Minh Tân | 50%\n50%\n | | 6. Huyện Mèo Vạc:\n- Xã Thượng Phùng, Xín Cái\n- Xã Sơn Vĩ\n7. Huyện Hoàng Su Phì:\n- Xã Thàng Tín, Thèn Chu Phìn, Pố Lồ\n- Xã Bản Máy | 50%\n100%\n50%\n100%\n6 | Lai Châu | 1. Huyện Phong Thổ:\n- Xã Ma Ly Pho, Bản Lang, Sin Suối Hồ\n- Xã Nậm Xe, Dào San, Sì Lờ Lầu, Vàng Ma Chải, Ma Li Chải, Pa Vây Sử, Mồ Sì San, Tông Qua Lìn, Mù Sang | 30%\n50%\n | | 2. Huyện Sìn Hồ:\n- Xã Huổi Luông, Pa Tần, Nậm Ban\n3. Huyện Mường Tè:\n- Xã Hua Bun, Pa ủ, Mường Tè, Mù Cả, Thu Lũm, Pa Vệ Sử | 50%\n50%\n | | - Xã Ka Lăng | 100%\n7 | Điện Biên | 1. Huyện Mường Lay:\n- Xã Chà Nưa, Mường Mươn\n2. Huyện Điện Biên:\n- Xã Mường Lói, Pa Thơm, Na Ư, Mường Nhà, Mường Pồn, Thanh Chăn, Thanh Hưng, Thanh Luông, Thanh Nưa | 30%\n30%\n | | 3. Huyện Mường Nhé:\n- Xã Chà Cang, Nà Hỳ\n- Xã Mường Toong, Sín Thầu\n- Xã Chung Chải, Mường Nhé | 30%\n50%\n100%\n8 | Sơn La | 1. Huyện Yên Châu:\n- Xã Chiềng Tương, Chiềng On\n2. Huyện Mộc Châu:\n- Xã Xuân Nha, Lóng Sập\n3. Huyện Sông Mã:\n- Xã Chiềng Khương\n4. Huyện Sốp Cộp:\n- Xã Xốp Cộp, Mường Lạn\n- Xã Púng Bánh | 30%\n30%\n30%\n30%\n50%\n9 | Hải Phòng | Đảo Bạch Long Vĩ | 50%\n10 | Thanh Hoá | 1. Huyện Mường Lát:\n- Xã Tén Tằn, Quang Chiểu, Pù Nhi\n2. Huyện Thường Xuân:\n- Xã Bát Mọt | 30%\n30%\n11 | Nghệ An | 1. Huyện Quế Phong:\n- Xã Thông Thụ, Tri Lễ\n2. Huyện Con Cuông:\n- Xã Môn Sơn\n3. Huyện Kỳ Sơn\n- Xã Nậm Cắn\n- Xã Mỹ Lý, Keng Du, Na Loi, Mường Típ, Nậm Càn\n4. Huyện Tương Dương:\n- Xã Mai Sơn\n- Xã Tam Hợp | 30%\n30%\n30%\n50%\n50%\n50%\n12 | Hà Tĩnh | 1. Huyện Hương Khê:\n- Đồn biên phòng Vũ Quang, Hoà Hải, Hương Lâm\n2. Huyện Hương Sơn:\n- Đồn biên phòng Cầu Treo | 30%\n30%\n13 | Quảng Bình | 1. Huyện Minh Hoá\n- Xã Dân Hoá\n2. Huyện Bố Trạch:\n- Xã Thượng Trạch\n3. Huyện Lệ Thuỷ:\n- Đồn biên phòng Làng Ho\n4. Huyện Quảng Ninh:\n- Xã Trường Sơn | 50%\n50%\n50%\n50%\n14 | Quảng Trị | 1. Đảo Cồn Cỏ\n2. Huyện Hướng Hoá:\n- Xã Hướng Lập, Hướng Phùng, Thanh, Pa Tầng\n3. Huyện Đa Krông:\n- Xã A.Ngo | 30%\n50%\n50%\n15 | Thừa Thiên Huế | 1. Huyện A Lưới:\n- Xã Hồng Thượng, A Đớt | 50%\n16 | Quảng Nam | 1. Đồn biên phòng Đảo Cù Lao Chàm\n2. Huyện Tây Giang:\n- Xã A Tiêng, Tr Hy\n3. Huyện Nam Giang:\n- Xã La êê, La dêê, Đắc Pring | 30%\n50%\n50%\n17 | Quảng Ngãi | Đảo Lý Sơn | 30%\n18 | Bình Thuận | 1. Đảo Phú Quí\n2. Đảo Hòn Hải | 30%\n50%\n19 | Gia Lai | 1. Huyện Ia Grai:\n- Xã Ia O\n2. Huyện Đức Cơ:\n- Xã Ia Kla, Ia Pnôn\n3. Huyện Chư Prông:\n- Xã Ia Mơ | 50%\n50%\n50%\n20 | Kon Tum | 1. Huyện Ngọc Hồi:\n- Xã Pờ Y\n2. Huyện Sa Thầy:\n- Xã Mô Rai; Đồn biên phòng Yabooc, Sa Thầy\n3. Huyện Đắc Glei:\n- Xã Đăk Plô, Đăk Long, Đắk Nhoong | 50%\n50%\n50%\n21 | Đắk Lắk | 1. Huyện Ea- Súp:\n- Đồn biên phòng Bun Hồ, Suối Đá, Sêrêpốc, Po Heng | 50%\n22 | Đắk Nông | 1. Huyện Cư Jút:\n- Đồn biên phòng Nậm Na, Đắk-Đam\n2. Huyện Đắk Mil:\n- Xã Thuận An\n3. Huyện Đắk Nông:\n- Xã Đắk Plao\n4. Huyện Đắk -Rlấp:\n- Xã Quảng Trực | 50%\n50%\n50%\n50%\n23 | Bình Phước | 1. Huyện Lộc Ninh:\n- Đồn biên phòng Tà Nốt, Tà Vát\n2. Huyện Phước Long:\n- Xã Đak Ơ | 30%\n50%\n24 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 1. Huyện Côn Đảo:\n- Côn Đảo | 50%\n25 | Kiên Giang | 1. Thị xã Hà Tiên:\n- Đảo Hòn Đốc, Mỹ Đức, Tiên Hải\n2. Huyện Kiên Hải:\n- Đảo Nam Du, Sơn Rái | 30%\n30%\n | | 3. Huyện Kiên Lương:\n- Xã Phú Mỹ, Vĩnh Điều, Tân Khánh Hoà, Hòn Nghệ, Sơn Hải | 30%\n | | 4. Huyện Phú Quốc:\n- Xã Cửa Cạn, Hàm Ninh, Bãi Thơm, Cửa Dương, Dương Tơ, Gành Dầu, thị trấn An Thới, Dương Đông\n- Đảo Thổ Châu | 30%\n50%\n26 | Cà Mau | 1. Huyện Ngọc Hiển:\n- Đảo Hòn Chuối, Hòn Khoai, Hòn Dương | 30%\n27 | Quần Đảo Trường Sa và đơn vị Bảo vệ dầu khí I | 100%",
"trich_yeu": "Hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt cán bộ, công chức, viên chức lực lượng vũ trang",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Đỗ Quang Trung",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Nội vụ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [
{
"id": 10041,
"tvpl_key": "thongtulientich#25_01_1994#02_ttlt",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư liên tịch 02/TTLT năm 1994 thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt do Bộ Lao động,thương binh và xã hội ..."
}
],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 18654,
"tvpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999599236,
"tvpl_key": "nghiquyet#20_02_2024#24_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 24/NQ-CP năm 2024 chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang công tác tại xã Chơ Chun và xã Đắc Tôi thuộc huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 79762,
"tvpl_key": "thongtulientich#18_01_2001#04_2001_ttlt-bldtbxh-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư liên tịch 04/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Thông tư 02/LB-TT bổ sung các xã được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành"
},
{
"id": 10041,
"tvpl_key": "thongtulientich#25_01_1994#02_ttlt",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư liên tịch 02/TTLT năm 1994 thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt do Bộ Lao động,thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [
{
"tvpl_key": "huongdan#28_10_2005#1705_lctc-cs"
}
],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt cán bộ, công chức, viên chức lực lượng vũ trang",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt cán bộ, công chức, viên chức lực lượng vũ trang",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/17605.pdf",
"score": 0.005333333333333334,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005333333333333334,
"es_contribution": 0.005333333333333334,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 15,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.045333333333333344,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2005-01-10T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2005,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005333333333333334
},
{
"ID": 17736,
"title": "Thông tư 02/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo cán bộ, công chức, viên chức",
"ngay_ban_hanh": "2005-01-05T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2005-01-25T00:00:00Z",
"so_hieu": "02/2005/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nCỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 02/2005/TT-BNV NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nThi hành Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toàn án, ngành Kiểm sát và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước như sau:\nI. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n1. Cán bộ bầu cử trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện) thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.\n2. Cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát) được bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.\n3. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và xếp lương theo ngạch, bậc công chức, viên chức được cử đến giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội và các tổ chức phi Chính phủ.\nII. NGUYÊN TẮC VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HƯỞNG, THÔI HƯỞNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO\n1. Nguyên tắc\nCán bộ, công chức, viên chức được bầu cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo nào thì hưởng mức phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó; nếu một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì hưởng mức phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cao nhất.\n2. Các trường hợp được hưởng và thôi hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo:\na) Theo yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức danh lãnh đạo được luân chuyển đến giữ chức danh lãnh đạo khác, nếu có mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới thấp hơn thì được giữ mức phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo cũ.\nb) Cán bộ, công chức, viên chức được bầu cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo khác, nếu có mức phụ cấp chức vụ mới thấp hơn mức phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ mà không thuộc diện luân chuyển theo yêu cầu nhiệm vụ, thì được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ trong 6 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc ngày được bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo mới; từ tháng thứ 7 trở đi hưởng mưc phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo mới.\nc) Các trường hợp thôi giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm):\nc1) Nếu thôi giữ chức danh lãnh đạo do bị kỷ luật miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc không được bổ nhiệm lại, thì thôi hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo kể từ ngày quyết định thôi giữ chức danh lãnh đạo có hiệu lực thi hành,\nc2) Nếu thôi giữ chức danh lãnh đạo do được kéo dài thêm thời gian công tác khi đến độ tuổi nghỉ hưu hoặc thôi giữ chức danh lãnh đạo để nghỉ hưu theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền, thì được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo hiện hưởng.\nc3) Nếu thôi giữ chức danh lãnh đạo do sắp xếp tổ chức, tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ, thì thực hiện theo hướng dẫn riêng trong lần sắp xếp tổ chức, tinh giản biên chế đó.\nc4) Các trường hợp thôi giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) còn lại ngoài các trường hợp tại các tiết c1, c2 và c3 nêu trên, được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ trong 6 tháng kể từ ngày có quyết định thôi giữ chức danh lãnh đạo; từ tháng thứ 7 trở đi thôi hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.\nd) Các trường hợp khác:\nd1) Nếu cơ quan, đơn vị chưa có cấp trưởng hoặc có cấp trưởng nhưng cấp trưởng không trực tiếp điều hành (do đi học, ốm đau và các nguyên nhân khác), thì người có quyết định (bằng văn bản) của cơ quan có thẩm quyền giao phụ trách hoặc giao quyền cấp trưởng (chưa phải là quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo) được hưởng mức phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của cấp trưởng. Khi có quyết định thôi giao phụ trách hoặc thôi giao quyền cấp trưởng thì thôi hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cấp trưởng kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành.\nd2) Nếu do thay đổi tổ chức mà hạng của cơ quan, đơn vị được xếp thấp hơn hạng cũ, thì những người đã giữ chức danh lãnh đạo trước ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền thay đổi hạng tổ chức của cơ quan, đơn vị, được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ cũ trong 6 tháng; từ tháng thứ 7 trở đi hưởng phụ cấp chức vụ theo hạng tổ chức mới.\nd3) Trường hợp do thay đổi địa giới hành chính, những người có quyết định của cấp có thẩm quyền chỉ định giữ chức danh lãnh đạo lâm thời, được hưởng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh lãnh đạo tương ứng. Khi hết thời hạn giữ chức danh lãnh đạo lâm thời được bầu cử hoặc bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo nào thì hưởng phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo đó, không bảo lưu mức phụ cấp chức vụ đã được hưởng trong thời gian giữ chức danh lãnh đạo lâm thời.\nIII. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TRẢ PHỤ CẤP\n1. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo:\nMức phụ cấp chức vụ lãnh đạo được áp dụng theo quy định tại bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.\n2. Cách trả phụ cấp chức vụ lãnh đạo\nPhụ cấp chức vụ lãnh đạo (bao gồm cả hệ số chênh lệch đối với Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại bảng phụ cấp chức vụ ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội) được trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu Hội và các tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý soát xét lại cơ cấu tổ chức và các chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) để thực hiện thống nhất chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n2. Các cơ quan, đơn vị có quy định khung phụ cấp chức vụ lãnh đạo tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ thì Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi chung là Bộ) quản lý ngành hoặc lĩnh vực đó có trách nhiệm quy định cụ thể sau khi có thoả thuận của liên Bộ Nội vụ - Tài chính.\nHồ sơ đề nghị, gồm:\na) Nguyên tắc và các tiêu chí xếp hạng tổ chức;\nb) Số hạng của từng tổ chức;\nc) Các chức danh lãnh đạo và mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo tương ứng.\nTrong thời gian chưa có quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, tạm thời giữ mức phụ cấp chức vụ hiện hưởng (nếu có); sau khi có quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch phụ cấp chức vụ lãnh đạo giữa mức phụ cấp mới so với mức phụ cấp cũ phù hợp với hiệu lực thi hành của Thông tư này.\n3. Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thu bảo hiểm xã hội theo đúng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo được hưởng của cán bộ, công chức, viên chức. Nếu phát hiện việc hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo không đúng quy định thì Giám đốc bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức quyết định xếp lại phụ cấp chức vụ theo đúng quy định của Nhà nước (đồng gửi Bộ Nội vụ 01 bản để theo dõi và kiểm tra).\nV. HIỆU LỰC THI HÀNH\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\nBãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.\n2. Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.\nCán bộ, công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) sau ngày 01 tháng 10 năm 2004 thì hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hướng dẫn tại Thông tư này kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo.\n3. Các chức danh lãnh đạo trong tổ chức cơ yếu và trong lực lượng vũ trang có hướng dẫn riêng.\n4. Các chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.\n | Đỗ Quang Trung\n(Đã ký)",
"trich_yeu": "Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo cán bộ, công chức, viên chức",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Đỗ Quang Trung",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Nội vụ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghiquyet#30_09_2004#730_2004_nq-ubtvqh11",
"id": 18142,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 Về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"vbpl_key": "nghiquyet#30_09_2004#730_2004_nq-ubtvqh11",
"id": 18142,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 Về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát"
},
{
"id": 10708,
"tvpl_key": "nghidinh#23_05_1993#25-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự ..."
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 18654,
"tvpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 47139,
"tvpl_key": "thongtulientich#10_08_2005#82_2005_ttlt-bnv-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư lên tịch 82/2005/TTLT-BNV-BTC sửa đổi Thông Tư Liên Tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội Vụ - Bộ Tài Chính ban hành"
},
{
"id": 16307,
"tvpl_key": "thongtu#30_03_2005#22_2005_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 22/2005/TT-BTC quy định cụ thể về phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các tổ chức chuyên ngành thuộc Bộ Tài chính do Bộ Tài chính ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 17661,
"tvpl_key": "thongtu#10_08_2005#83_2005_tt-bnv",
"title": "Thông tư 83/2005/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công nhân..."
}
],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo cán bộ, công chức, viên chức",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo cán bộ, công chức, viên chức",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/17736.pdf",
"score": 0.005194805194805196,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005194805194805196,
"es_contribution": 0.005194805194805196,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 17,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.045194805194805204,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2005-01-10T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2005,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005194805194805196
},
{
"ID": 21609,
"title": "Thông tư 09/2003/TT-BLĐTBXH chế độ tiền lương và phụ cấp cán bộ, viên chức Ngân hàng chính sách xã hội",
"ngay_ban_hanh": "2003-04-15T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2003-05-26T00:00:00Z",
"so_hieu": "09/2003/TT-BLĐTBXH",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nBỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 09/2003/TT-BLĐTBXH NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 2003 VỀ VIỆC HUỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 187/2002/QĐ-TTG NGÀY 30/12/2002 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, VIÊN CHỨC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI\nThi hành Quyết định số 187/2002/QĐ-TTg ngày 30/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ các quy định hiện hành về tiền lương của Nhà nước, sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 2008 TC/TCNH ngày 05/3/2003, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Công văn số 195/NHNN-TCCB ngày 03/3/2003, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, viên chức ngân hàng Chính sách xã hội như sau:\nI. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\nĐối tượng áp dụng chế độ tiền lương và phụ cấp theo Quyết định số 187/2002/QĐ-TTg nêu trên là cán bộ, viên chức làm việc tại Ngân hàng Chính sách xã hội, bao gồm: Hội đồng quản trị; Cơ quan điều hành ở Trung ương; Sở giao dịch, phòng giao dịch tại chi nhánh các cấp (gọi tắt là Chi nhánh).\nII. CHUYỂN XẾP LƯƠNG\n1. Đối với thành viên Hội đồng quản trị: Xếp lương theo bảng lương Hành chính (01) ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ và được hưởng phụ cấp chức vụ hoặc phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Quyết định số 83/1998/QĐ-TTg ngày 15/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 06/1998/TTLT-BTCCBCP-BLĐTBXH-BTC ngày 20/10/1998 của Liên tịch Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính.\nRiêng Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng quản trị việc xếp lương và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo như Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp hạng đặc biệt.\n2. Đối với các thành viên Ban chuyên gia tư vấn, Ban Đại diện Hội đồng quản trị các cấp, cán bộ cấp xã, phường và các cá nhân khác làm việc cho Ngân hành Chính sách xã hội được hưởng thù lao và các quyền lợi khác theo quy định của Bộ Tài chính.\n3. Đối với viên chức quản lý Cơ quan diều hành Ngân hàng chính sách xã hội ở Trung ương:\na) Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc xếp lương theo bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp hạng đặc biệt. Việc chuyển xếp lương thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/LB-TT ngày 25/6/1996 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính.\nb) Đối với kế toán trưởng (nếu trong bộ máy, tổ chức Ngân hàng Chính sách xã hội có qui định) được bổ nhiệm theo đúng Nghị định số 26-HĐBT ngày l8/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc ban hành Điều lệ Kế toán trưởng xí nghiệp quốc doanh thì xếp lương như Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội.\n4. Đối với viên chức quản lý các Chi nhánh:\na) Giám đốc, Phó giám đốc Chi nhánh tỉnh, thành phố được xếp lương theo bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ theo hạng thực tế đạt được của từng Chi nhánh.\nViệc xếp hạng các Chi nhánh về việc chuyển xếp lương đối với viên chức quản lý Chi nhánh (Giám đốc, Phó Giám đốc) được thực hiện theo Thông tư số 17/1998/TTLT-LĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 và Thông tư số 10/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 04/04/2000 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn việc xếp hạng doanh nghiệp nhà nước.\nTrong khi chờ ban hành tiêu chuẩn xếp hạng đối với các Chi nhánh, đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội khẩn trương báo cáo nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và quy mô hoạt động của các Chi nhánh để Liên bộ có căn cứ thoả thuận tạm thời xếp hạng trong 2 năm từ 2003 đến 2004.\nb) Đối với các viên chức lãnh đạo thuộc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp quận, huyện được xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ như đối với các viên chức lãnh dạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cấp quận, huyện quy định tại Công văn số 110/LĐTBXH-TL ngày 13/01/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\nTrường hợp viên chức quản lý ở các đơn vị khác được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý chi nhánh thì khi chuyển xếp lương, nếu có hệ số mức lương ngạch, bậc cộng phụ cấp chức vụ cao hơn hệ số mức lương bậc cao nhất của hạng tạm xếp thì vẫn xếp vào bậc cao nhất của hạng mới và hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định tại Thông tư số 28/LB-TT ngày 02/12/1993 và Thông tư số 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính.\nVí dụ 1: Ông Nguyễn Văn C là Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tỉnh B, hiện đang xếp lương bậc 7, ngạch chuyên viên chính, hệ số mức lương là 5,03 và hưởng phụ cấp chức vụ là 0,7; tổng hệ số lương hiện hưởng là 5,03 + 0,7 = 5,73. Ông C hiện nay được bổ nhiệm làm Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội được tạm xếp doanh nghiệp hạng II thì được xếp vào bậc 2 (bậc cao nhất) có hệ số mức lương 5,26 và hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,47 (5,73 - 5,26).\n5. Đối với cán bộ, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ:\na) Đối với những người đang xếp lương theo bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ ở doanh nghiệp hoặc bảng lương B21 - Bảng lương viên chức, chuyên môn, nghiệp vụ Ngân hàng thương mại và kinh doanh vàng, bạc, đá quý ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ thì không thực hiện việc chuyển xếp lại lương.\nb) Đối với những người đang xếp lương theo các thang lương, bảng lương khác thì phải thực hiện chuyển xếp lương theo bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ trong doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ theo nguyên tắc làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch nào thì xếp lương ở ngạch đó, khi tiến hành chuyển xếp lương không được kết hợp với việc nâng ngạch lương. Việc chuyển xếp lương thực hiện như sau:\n- Trường hợp hệ số mức lương của bậc hiện hưởng bằng hệ số mức lương của bậc mới tương ứng thì đang ở bậc lương nào xếp vào bậc lương đó. Thời gian xét nâng bậc lần sau tính từ khi xếp bậc lương cũ.\n- Trường hợp hệ số mức lương của bậc hiện hưởng lớn hơn hệ số mức lương của bậc mới tương ứng thì:\n+ Nếu thời gian giữ bậc lương cũ từ 2 năm (tròn 24 tháng) trở lên (đối với ngạch có thời hạn nâng bậc lương 3 năm) hoặc 1 năm (tròn 12 tháng) trở lên (đối với ngạch có thời hạn nâng bậc lương 2 năm) thì xếp vào bậc trên liền kề, thời gian xét nâng bậc lần sau tính từ khi có quyết định xếp bậc lương mới;\n+ Nếu thời gian giữ bậc cũ dưới 2 năm (đối với ngạch có thời hạn nâng bậc lương 3 năm) hoặc dưới 1 năm (đối với ngạch có thời hạn nâng bậc lương 2 năm) thì xếp vào bậc mới tương ứng, đến khi đủ 2 năm hoặc đủ 1 năm như trường hợp nêu trên thì được điều chỉnh lên bậc trên liền kề, thời gian xét nâng bậc lần sau tính từ khi được điều chỉnh lên bậc trên liền kề.\n+ Nếu hệ số mức lương của bậc hiện hưởng cao hơn hệ số mức lương bậc cao nhất của ngạch mới tương ứng thì xếp vào bậc cao nhất của ngạch đó và hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu.\nVí dụ 2: Bà Trần Thị B, đang xếp lương bậc 4, hệ số 4,19, ngạch chuyên viên chính, bảng lương hành chính (01) ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ, thời gian giữ bậc cũ (bậc 4, hệ số 4,19) là 2 năm, nay chuyển sang làm việc tại Ngân hàng Chính sách xã hội, việc chuyển xếp lương như sau:\nBậc 4, bảng lương hành chính (01) có hệ số là 4,19, trong khi đó bậc 4, ngạch chuyên viên chính, bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ trong doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ có hệ số là 4,10 (4,19 > 4,10), bà B đã có thời gian giữ bậc cũ (bậc 4, hệ số 4,19) được 2 năm, do đó được chuyển xếp vào bậc 5, hệ số 4,38, ngạch chuyên viên chính. Thời gian xét nâng bậc lần sau tính từ khi có quyết định xếp bậc lương mới, hệ số 4,38.\nVí dụ 3: Ông Nguyễn Văn A đang xếp lương bậc 9, hệ số 3,81 ngạch chuyên viên, bảng lương hành chính (01) ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ, nay chuyển sang làm việc lại Ngân hàng Chính sách xã hội, việc chuyển xếp lương như sau:\nChuyển xếp vào ngạch chuyên viên, bậc 8 (bậc cao nhất), hệ số 3,48, bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ ở doanh nghiệp và ông A được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu là: 0,33 (3,81 - 3,48 = 0,33).\nc) Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chức vụ tương đương của cơ quan điều hành Ngân hàng Chính sách xã hội ở Trung ương được hưởng phụ cấp chức vụ theo quy định tại Quyết định số 185/TTg ngày 28/3/1996 của Thủ tưởng Chính phủ và Thông tư số 15/LB-TT ngày 25/6/1996 của Liên bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính.\nd) Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chức vụ tương đương của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội ở địa phương được hưởng phụ cấp chức vụ theo hạng được xếp, kể cả thời gian tạm thời xếp hạng trong 2 năm từ 2002 đến 2004.\n6. Việc chuyển xếp lương đối với cán bộ, viên chức Ngân hàng Chính sách xã hội nói trên thì quyết định xếp lương từ ngày nào, được hưởng từ ngày đó.\nIII. ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG:\n1. Ngân hàng Chính sách xã hội được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lương tối thiểu để tính đơn giá tiền lương theo quy định tại tiết b.2 và b.6, điểm 1, mục III Thông tư số 05/2001/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2001 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp nhà nước.\nKhi áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lương tối thiểu để tính đơn giá tiền lương, Ngân hàng Chính sách xã hội phải bảo đảm các điều kiện:\n- Bảo đảm an toàn về vốn do Nhà nước cấp;\n- Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được giao;\n- Không làm tăng thêm mức phí quản lý quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội;\n- Tốc độ tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động bình quân.\n2. Trong 03 năm đầu từ 2003 đến 2005 quỹ tiền lương của Ngân hàng Chính sách xã hội được xác định bằng số lao động thực tế sử dụng bình quân trong năm nhân với tiền lương bình quân thực tế thực hiện năm 2002 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và báo cáo Liên Bộ, trên cơ sở đó thực hiện phân phối quỹ lương cho các đơn vị thành viên và trả lương cho cán bộ, viên chức gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả.\nIV. CHẾ ĐỘ ĂN GIỮA CA:\nCán bộ, viên chức làm việc tại Ngân hàng Chính sách xã hội được áp dụng chế độ ăn giữa ca theo quy định tại Thông tư số 15/1999/TT-BLĐTBXH ngày 22/6/1999 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca đối với công nhân, viên chức làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước.\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\nCăn cứ vào các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản quy định của Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm:\n1. Chuyển xếp lương đối với cán bộ, viên chức theo hướng dẫn nói trên và báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n2. Xây dựng định mức lao động làm cơ sở để xác định đơn giá tiền lương theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n3. Xây dựng tiêu chuẩn xếp hạng các Chi nhánh theo hướng dẫn tại Thông tư số 17/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 và Thông tư số 10/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 04/04/2000 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính và đề nghị Liên Bộ ban hành để xếp hạng chính thức cho các Chi nhánh vào năm 2005; Xây dựng tiêu chuẩn viên chức chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/1998/TT-BLĐTBXH ngày 04/04/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để làm cơ sở thi nâng ngạch viên chức chuyên môn nghiệp vụ; Xây dựng quy chế trả lương theo hướng dẫn tại Công văn số 4320/LĐTBXH-TL ngày 31/12/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để bảo đảm nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn tiền lương với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc của người lao động.\n4. Thực hiện chế độ báo cáo lao động, tiền lương và thu nhập theo đúng quy định của Chính phủ đối với doanh nghiệp nhà nước.\n5. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Các chế độ quy định tại Thông tư này áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.\nTrong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết.\n | Nguyễn Thị Hằng\n(Đã ký)",
"trich_yeu": "Chế độ tiền lương và phụ cấp cán bộ, viên chức Ngân hàng chính sách xã hội",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội",
"nguoi_ky": "Nguyễn Thị Hằng",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "quyetdinh#30_12_2002#187_2002_qd-ttg",
"id": 21852,
"source": "vbpl",
"title": "Quyết định 187/2002/QĐ-TTg Về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, viên chức Ngân hàng Chính sách xã hội"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#18_03_1989#26_hdbt",
"id": 2275,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 26/HĐBT Ban hành Điều lệ kế toán trưởng xí nghiệp quốc doanh"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#04_04_1998#04_1998_tt-bldtbxh",
"id": 7682,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 04/1998/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn và thi nâng ngạch viên chức chuyên môn, nghiệp vụ trong doanh nghiệp Nhà nước"
},
{
"vbpl_key": "quyetdinh#15_04_1998#83_1998_qd-ttg",
"id": 7792,
"source": "vbpl",
"title": "Quyết định 83/1998/QĐ-TTg Về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với các thành viên Hội đồng Quản trị Ban kiểm sát Tổng công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước độc lập quy mô lớn"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#10_04_1997#14_ldtbxh-tt",
"id": 8057,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 14/LĐTBXH-TT Hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động đối với các doanh nghiệp Nhà nước"
},
{
"vbpl_key": "thongtulientich#25_06_1996#15_lb-tt",
"id": 9201,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư liên tịch 15/LB-TT Hướng dẫn xếp hạng đặc biệt đối với doanh nghiệp Nhà nước và xếp lương đối với viên chức quản lý doanh nghiệp được Nhà nước xếp hạng đặc biệt"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#23_05_1993#26-cp",
"id": 10707,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 26-CP Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#23_05_1993#25-cp",
"id": 10708,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 25-CP Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "quyetdinh#30_12_2002#187_2002_qd-ttg",
"id": 21852,
"source": "vbpl",
"title": "Quyết định 187/2002/QĐ-TTg Về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, viên chức Ngân hàng Chính sách xã hội"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 21852,
"tvpl_key": "quyetdinh#30_12_2002#187_2002_qd-ttg",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 187/2002/QĐ-TTg về chế độ lương và phụ cấp đối với cán bộ, viên chức Ngân hàng Chính sách xã hội..."
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 23570,
"tvpl_key": "thongtu#29_01_2001#05_2001_tt-bldtbxh",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 05/2001/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành"
},
{
"id": 6802,
"tvpl_key": "thongtu#22_06_1999#15_1999_tt-bldtbxh",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 15/1999/TT-BLĐTBXH thực hiện chế độ ăn giữa ca đối với công nhân, viên chức làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành"
},
{
"id": 7792,
"tvpl_key": "quyetdinh#15_04_1998#83_1998_qd-ttg",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 83/1998/QĐ-TTg về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với các thành viên Hội đồng Quản trị Ban kiểm sát Tổng công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước độc lập quy mô lớn do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành"
},
{
"id": 9201,
"tvpl_key": "thongtulientich#25_06_1996#15_lb-tt",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư liên tịch 15/LB-TT năm 1996 hướng dẫn xếp hạng đặc biệt đối với doanh nghiệp Nhà nước và xếp lương đối với viên chức quản lý doanh nghiệp được Nhà nước xếp hạng đặc biệt do Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành"
},
{
"id": 10708,
"tvpl_key": "nghidinh#23_05_1993#25-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 17852,
"tvpl_key": "thongtu#16_01_2004#01_2004_tt-bldtbxh",
"title": "Thông tư 01/2004/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 09/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định ..."
}
],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư chế độ tiền lương và phụ cấp cán bộ, viên chức Ngân hàng chính sách xã hội",
"title_suggest": "Thông tư chế độ tiền lương và phụ cấp cán bộ, viên chức Ngân hàng chính sách xã hội",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/21609.pdf",
"score": 0.005633802816901409,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005633802816901409,
"es_contribution": 0.005633802816901409,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 11,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.045633802816901416,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2003-05-11T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2003,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005633802816901409
},
{
"ID": 11470,
"title": "Thông tư 8/LĐTBXH-TT hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức Nhà nước",
"ngay_ban_hanh": "1991-09-28T17:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "1991-09-01T17:00:00Z",
"so_hieu": "8/LĐTBXH-TT",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chế độ nâng\nbậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức Nhà nước\nTại công văn số 3005-PPLT ngày 13 tháng 9 năm 1991 của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng thông báo Quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc nâng bậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức Nhà nước, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính và ban Tổ chức - cán bộ của Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện như sau:\n1. Chế độ nâng bậc lương.\nĐiều kiện thời gian xét nâng bậc lương: đủ 3 năm (tròn 36 tháng) công tác trở lên chưa được nâng bậc lương.\nTiêu chuẩn xét nâng bậc lương thực hiện như điểm một công văn số 4092/LĐ-TBXH-TL ngày 23 tháng 11 năm 1989 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc nâng bậc lương cho cán bộ, viên chức.\n2. Chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung trước thời hạn.\nCán bộ, viên chức đã đạt bậc lương cao nhất của chức vụ hiện giữ (tột bậc khung lương), đủ điều kiện thời gian và tiêu chuẩn xét nâng bậc lương nói trên, thì được xem xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% của bậc lương đang hưởng.\nĐối với cán bộ, viên chức được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trước thời hạn (đã thực hiện từ năm 1990), thì từ sau đó cứ mỗi năm (12 tháng) được tính thêm 1%. Cán bộ, viên chức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đúng thời hạn (60 tháng tròn), mức phụ cấp vẫn thực hiện theo nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng.\n3. Chỉ tiêu số người được nâng bậc lương và hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trước thời hạn không quá 20% tổng số cán bộ, viên chức theo biên chế năm 1991 của Bộ, ngành, địa phương được Nhà nước duyệt.\n4. Việc nâng bậc lương năm 1991 được thực hiện từ ngày 1 tháng 9 năm 1991 đến ngày 31 tháng 12 năm 1991. Những trường hợp quyết định nâng bậc lương hoặc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trước thời hạn, tính đến tháng 9 năm 1991 đủ 36 tháng trở lên chưa được nâng bậc lương, thì hưởng lương mới từ tháng 9 năm 1991; trường hợp đến tháng 10, 11 hoặc tháng 12 năm 1991 mới đủ 36 tháng chưa được nâng bậc lương, thì hưởng lương mới từ tháng 10, 11, hoặc tháng 12 năm 1991.\n5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị thủ trưởng các Bộ, ngành, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo chặt chẽ việc thi hành chế độ nâng bậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức của cơ quan địa phương mình.\nĐể thi hành nghiêm chỉnh chỉ thị của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng bảo đảm việc nâng lương có tác dụng động viên những người làm việc tốt, có năng suất và hiệu quả công tác, nghiêm cấm việc nâng lương tràn lan ảnh hưởng đến tác dụng của nâng bậc và đến chi ngân sách, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội sẽ có kế hoạch phối hợp cùng Bộ Tài chính, ban Tổ chức cán bộ của Chính phủ, Uỷ Ban thanh tra Nhà nước và các Bộ ngành liên quan kiểm tra việc thi hành chế độ nâng bậc xếp lương ở một số bộ ngành ở địa phương, đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, giao cho sở Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra việc nâng bậc, xếp lương ở các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý. Nơi nào nâng bậc, xếp lương sai quy định của Nhà nước, thì phải sửa đổi lại cho đúng, đồng thời có hình thức xử lý hành chính và kinh tế đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị làm sai đó, sau đó báo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\nTrong quá trình thực hiện nếu có đơn vị vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết./.",
"trich_yeu": "Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức Nhà nước",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội",
"nguoi_ky": "Trần Đình Hoan",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức Nhà nước",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức Nhà nước",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/11470.pdf",
"score": 0.005479452054794521,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005479452054794521,
"es_contribution": 0.005479452054794521,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 13,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04547945205479453,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005479452054794521
},
{
"ID": 3710,
"title": "Thông tư 19/LĐ-TT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 117-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 15/7/1982 về việc ban hành bản danh mục số 1 các chức vụ viên chức Nhà nước",
"ngay_ban_hanh": "1982-09-17T17:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "1982-10-01T17:00:00Z",
"so_hieu": "19/LĐ-TT",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nCỦA BỘ LAO ĐỘNG SỐ 19-LĐ/TT NGÀY 17 - 9 - 1982\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 117/HĐBT CỦA\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG NGÀY 15 - 7 - 1982\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN DANH MỤC SỐ 1 CÁC\nCHỨC VỤ VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC\nI. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA\nHội đồng bộ trưởng đã ra quyết định số 117-HĐBT ngày 15-7-1982 ban hành bản danh mục số 1 các chức vụ viên chức Nhà nước. Đây là một quyết định có ý nghĩa quan trọng. Bản danh mục các chức vụ viên chức Nhà nước ban hành theo quyết định này nhằm \"làm cơ sở cho việc xây dựng chức danh đầy đủ và tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức vụ viên chức Nhà nước; làm căn cứ để xây dựng biên chế hợp lý các cơ quan, xí nghiệp; để tổ chức lao động khoa học; để lập kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng, tuyển chọn, bố trí các loại cán bộ, viên chức Nhà nước, đồng thời cũng làm căn cứ để xác định các chế độ tiền lượng và phụ cấp\".\nBản danh mục là văn bản pháp quy áp dụng cho tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc Nhà nước quản lý ở các ngành, các cấp; liên quan đến tất cả viên chức Nhà nước không những về tên gọi, về tiêu chuẩn nghiệp vụ mà cả nhiều vấn đề như tổ chức bộ máy, phân công lao động, lề lối làm việc khoa học; liên quan đến việc đào tạo, đánh giá, xếp lương, lựa chọn và đề bạt viên chức.\nTổ chức thực hiện quyết định này là một quá trình phấn đấu lâu dài; là một cuộc vận động mang đầy đủ tính cách mạng và khoa học; ảnh hưởng sâu sắc đến mối quan hệ về tâm lý xã hội của mỗi viên chức Nhà nước. Vì vậy, tất cả các ngành, các cấp phải có kế hoạch tổ chức triển khai ngay và hoàn thành chậm nhất vào tháng 12 năm 1983 như nghị quyết của đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 5 của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định.\nCăn cứ vào quyết định số 117-HĐBT của Hội đồng bộ trưởng, Bộ Lao động hướng dẫn như sau.\nII. VỀ CHỨC DANH GỐC\n1. Cách ứng dụng bản danh mục số 1:\nBản danh mục số 1 các chức vụ viên chức Nhà nước gồm 203 chức danh theo quyết định số 117-HĐBT của Hội đồng bộ trưởng là bản\nchức danh gốc\nlàm cơ sở cho các cơ quan Nhà nước xây dựng chức danh đầy đủ cho tất cả viên chức.\n2. Phạm vi ứng dụng chức danh:\nTrong phần 3 bản danh mục số 1 các chức vụ viên chức Nhà nước, Hội đồng bộ trưởng đã quy định cách sử dụng một số chức danh. Các ngành, các cấp tuyệt đối không được sử dụng ngoài những quy định ấy. Nếu thấy cần có những điểm bổ sung thì phải đề nghị lên Hội đồng bộ trưởng quyết định.\nĐể làm rõ cách ứng dụng của một số chức danh khác trong bản danh mục số 1 này, Bộ Lao động giải thích thêm như sau:\na) Chức danh \"phó\" được áp dụng tuỳ theo yêu cầu cần thiết và căn cứ vào điều lệ tổ chức bộ máy, cơ quan quy định. Tuy nhiên, theo chế độ thủ trưởng, chức danh \"phó\" là phó cho thủ trưởng chứ không phải là \"phó\" cho đơn vị (cơ quan, xí nghiệp). Vì vậy, từ nay thống nhất đặt từ \"phó\" lên trước ở tất cả các cấp. Ví dụ: phó chủ tịch, phó Bộ trưởng, phó vụ trưởng, phó viện trưởng, v.v...\nBất cứ cấp nào khi đã có chức danh phó đều có phó thứ nhất.\nb) Chức danh \"viện trưởng\", Viện là cơ quan nghiên cứu khoa học, sản phẩm của Viện là các đề tài khoa học. Như vậy từ nay chỉ những cơ quan nghiên cứu khoa học gọi là Viên và người đứng đầu là \"viện trưởng\". Còn các cơ quan hiện nay mang tên Viện nhưng sản phẩm chủ yếu là ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, hoặc không phải là đề tài khoa học thì cần xem xét đổi lại tên tổ chức cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chứ không gọi là Viện.\nc) Các chức danh phụ như \"trưởng\", \"chính\", \"trợ lý\", \"cấp cao\", \"cấp II\", \"cấp I\", được dùng cho viên chức chuyên môn và tạo thành một hệ thống chức vụ từ cao đến thấp; tuỳ theo sự phát triển ngành, nghề và điều kiện quản lý, sản xuất đi vào chuyên môn sâu mà mỗi hệ thống chức vụ có thể có 4 cấp chức vụ, 3 cấp chức vụ hoặc ít hơn.\nVí dụ:\na) Thanh tra viên cấp cao\nThanh tra viên trung cấp\nThanh tra viên sơ cấp.\nb) Bác sĩ chuyên khoa cấp II\nBác sĩ chuyên khoa cấp I\nBác sĩ.\nc) Giáo sư cấp II\nGiáo sư cấp I\nGiảng viên\nGiảng viên trợ lý.\nd) Chuyên viên trưởng kế hoạch\nChuyên viên chính kế hoạch\nChuyên viên kế hoạch\nCán sự kế hoạch\nd) Chức danh \"giám đốc\" được Hội đồng bộ trưởng quy định sử dụng cho các Sở cấp tỉnh, thành phố, như vậy từ nay các Ty ở các tỉnh gọi là Sở và người đứng đầu gọi là Giám đốc Sở.\n3. Để giữ vững pháp luật Nhà nước, từ này tên gọi là các cơ quan cũng như tên gọi các chức vụ viên chức thể hiện trong văn bản Nhà nước, trên báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình đều phải thống nhất theo đúng quyết định số 117-HĐBT của Hội đồng bộ trưởng. Nơi nào sử dụng nhầm lẫn đều phải kịp thời sửa lại và dùng đúng quy định.\nIII. XÂY DỰNG CHỨC DANH ĐẦY ĐỦ\n1. Xây dựng chức danh đầy đủ là nhiệm vụ của thủ trưởng các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác trực thuộc Hội đồng bộ trưởng.\nCăn cứ vào bản danh mục số 1 các chức vụ viên chức Nhà nước do Hội đồng bộ trưởng ban hành, đồng thời căn cứ vào phương pháp hướng dẫn của Tiểu ban danh mục và tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức đã gửi trước đây (tài liệu số 3 ngày 20 tháng 10 năm 1981 về xây dựng chức danh đầy đủ của viên chức), mỗi Bộ xây dựng chức danh đầy đủ cho toàn bộ viên chức ngành mình từ trung ương đến cơ sở và phải hoàn thành chậm nhất trước ngày 31 tháng 12 năm 1982.\nBản chức danh đầy đủ của các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác trực thuộc Hội đồng bộ trưởng xây dựng xong gửi cho Bộ Lao động, sau khi được sự nhất trí của Bộ Lao động và Bộ hữu quan, liên Bộ sẽ ban hành bản chức danh đầy đủ của ngành, sử dụng cho cả nước.\n2. Các Uỷ banh nhân dân địa phương, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và sự nghiệp có trách nhiệm ứng dụng thống nhất các chức danh đầy đủ của các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác trực thuộc Hội đồng bộ trưởng.\nKhi áp dụng chức danh đầy đủ, cần làm cho mỗi viên chức hiểu rõ nội dung và nghiệp vụ của chức danh mới đó.\nNgoài ra, mỗi địa phương có thể có những chức danh đặc thù sẽ do chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh nghiên cứu và đề nghị Bộ Lao động xét quyết định cho ban hành.\nIV. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC\nCHỨC VỤ VIÊN CHỨC\nPhương pháp xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức vụ viên chức Nhà nước đã có văn bản hướng dẫn của Tiểu ban danh mục và tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức gửi các ngành, các cấp (tài liệu số 4 ngày 20-10-1981 - Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức vụ viên chức Nhà nước). Các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác trực thuộc Hội đồng bộ trưởng căn cứ vào đó mà tiến hành xây dựng. Bộ Lao động làm rõ thêm mấy điểm sau đây:\n1. Thủ trưởng các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác trực thuộc Hội đồng bộ trưởng chịu trách nhiệm kết hợp với đơn vị thí điểm là thành phố Hải Phòng, xây dựng tất cả tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức ngành, Bộ mình trong cả nước. Xây dựng được tiêu chuẩn nào thì sẽ tiến hành theo thủ tục và đưa vào ứng dụng ngay.\n2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức vụ viên chức Nhà nước khi xây dựng xong gửi Bộ Lao động xét duyệt và ban hành (những tiêu chuẩn cấp Vụ trở lên phải gửi một bản lên Ban tổ chức trung ương).\n3. Xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ tiến hành từ dễ đến khó và xây dựng từ người nhân viên đến cán bộ lãnh đạo cao nhất trong đơn vị (kể cả bộ trưởng).\n4. Có hai loại tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức Nhà nước:\na) Loại tiêu chuẩn có sản phẩm hoàn chỉnh (ví dụ: bác sĩ, giáo viên v.v...) cần tiến hành ngay.\nb) Loại tiêu chuẩn có liên quan đến bộ máy quản lý và quy trình quản lý thì xây dựng theo trình tự 4 bước: đi từ xác định chức năng, nhiệm vụ từ đó mà kiện toàn bộ máy, xác định quy trình quản lý; trên cơ sở đó mới xác định tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức và định biên chế như nghị quyết số 16-HĐBT của Hội đồng bộ trưởng ngày 8-2-1982 và trình tự được ghi rõ trong chương trình phương pháp của Tiểu ban danh mục tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức đã ban hành.\n5. Xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức Nhà nước là một công tác phức tạp, mang tính khoa học, tính cách mạng. Vì vậy, quá trình xây dựng tiêu chuẩn viên chức cần chú ý một số điểm sau đây:\n- Xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ cho một viên chức nào cần phải: Một là, chọn người có trình độ khá nhất trong chức danh đó tự dự thảo lấy tiêu chuẩn. Hai là: tổ nghiên cứu khoa học (tổ chuyên trách) của Bộ mời cán bộ có chức vụ đó đến tham gia ý kiến. Ba là: tổ nghiên cứu khoa học tập hơn, hoàn chỉnh trước khi đưa ra hội đồng khoa học của Bộ. Bốn là: bộ trưởng, các thủ trưởng duyệt trước khi gửi cho Bộ Lao động.\n- Tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức không tuỳ thuộc vào trình độ cá nhân mà căn cứ vào yêu cầu của tổ chức, nhiệm vụ công tác. Nội dung tiêu chuẩn gồm 3 phần chức trách, những điều phải biết và trình độ nghiệp vụ. Về phần chức trách phải xác định thật rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, sản phẩm của chức danh; xác định mối quan hệ của chức danh đó trong bộ máy để hoàn thành nhiệm vụ; tức là xây dựng quy chế làm việc cho chức danh. Xuất phát từ chức trách sẽ đề ra những điều phải biết và trình độ nghiệp vụ, những điều phải biết và trình độ nghiệp vụ là yêu cầu tất yếu bắt buộc viên chức phải đáp ưng. Nếu viên chức nào đó chưa đáp ứng thì cơ quan có nhiệm vụ tổ chức bồi dưỡng cho viên chức đó đáp ứng được yêu cầu trong khoảng thời gian nhất định, trước khi quyết định việc bố trí, sử dụng lại người đó ở chức danh khác thích hợp.\nViệc xây dựng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức là một vấn đề mới, vừa làm vừa rút kinh nghiệm, đề nghị các ngành, các cấp trong quá trình thực hiện phản ánh kịp thời cho Bộ Lao động những khó khăn, trở ngại để nghiên cứu cùng giải quyết.",
"trich_yeu": "Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 117-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 15/7/1982 về việc ban hành bản danh mục số 1 các chức vụ viên chức Nhà nước",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Lao động",
"nguoi_ky": "Đào Thiện Thi",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 117-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 15/7/1982 về việc ban hành bản danh mục số 1 các chức vụ viên chức Nhà nước",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 117-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 15/7/1982 về việc ban hành bản danh mục số 1 các chức vụ viên chức Nhà nước",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/3710.pdf",
"score": 0.005405405405405406,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005405405405405406,
"es_contribution": 0.005405405405405406,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 14,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.045405405405405413,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005405405405405406
},
{
"ID": 1480,
"title": "Thông tư 16/TBXH hướng dẫn việc thi hành chế độ đối với công nhân, viên chức chế độ cũ làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp, Nhà nước, nay hết tuổi lao động phải nghỉ việc",
"ngay_ban_hanh": "1980-07-18T17:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "1980-07-18T17:00:00Z",
"so_hieu": "16/TBXH",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nSỐ 16/TBXH NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 1980 HƯỚNG DẪN VIỆC\nTHI HÀNH CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC CHẾ ĐỘ\nCŨ LÀM VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN, XÍ NGHIỆP NHÀ NƯỚC,\nNAY HẾT TUỔI LAO ĐỘNG PHẢI NGHỈ VIỆC\nNgày 4 tháng 6 năm 1980, Hội đồng Chính phủ đã ban hành quyết định số 174 - CP về chế độ đối với công nhân, viên chức dưới chế độ cũ ở miền Nam làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước, nay hết tuổi lao động phải thôi việc nhằm bảo đảm đời sống cho anh chị em lúc tuổi già, đáp ứng được yêu cầu cụ thể hiện nay.\nSau khi đã trao đổi ý kiến với các ngành có liên quan. Bộ Thương binh và xã hội hướng dẫn cụ thể việc thi hành như sau:\n1. Đối tượng và điều kiện hưởng chính sách.\na. Những người được hưởng chính sách trong quyết định số 174 - CP của Hội đồng Chính phủ bao gồm công nhân viên chức đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 còn đang làm công ăn lương trong cơ quan, xí nghiệp (kể cả xí nghiệp tư nhân) dưới chế độ cũ ở các tỉnh, thành phố miền Nam và từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay vẫn còn tiếp tục làm việc trong cơ quan, xí nghiệp Nhà nước, hoặc trong xí nghiệp công tư hợp doanh đã thực hiện chế độ tiền lương như xí nghiệp quốc doanh (dưới đây gọi tắt là cơ quan, xí nghiệp).\nNhững người sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 phải tạm nghỉ việc vì xí nghiệp ngừng sản xuất, đến khi xí nghiệp hoạt động đã trở lại làm việc thì vẫn thuộc đối tượng thi hành quyết định số 174 - CP.\nCòn những người trước hoặc sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã thôi việc rồi sau đó mới tuyển lại làm việc, thì dù làm việc trong cơ quan, xí nghiệp cũ, cũng không thuộc đối tượng thi hành quyết định trên đây.\nb. Những công nhân, viên chức nói trên được hưởng trợ cấp hành tháng phải có đủ điều kiện trong điều 1 của quyết định số 174 - CP, cụ thể là:\n- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi; hoặc nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, nếu là người làm nghề đặc biệt nặng nhọc; cụ thể là những nghề được xếp loại V trong bảng phân loại lao động theo nghề của Bộ Lao động ban hành theo quyết định số 278 - LĐ/QĐ ngày 13 tháng 1 năm 1976: nghề xiếc nhào lộn, múa Ba lê (kể cả giáo viên giảng dạy), hoặc những môn xiếc và môn múa khác phải dùng cường độ lao động tương tự; nghề tài xế, phó tài xế, đốt lửa tàu hoả; nghề đổ thùng phân;\n- Đã có thời gian công tác nói chung 15 năm trở lên, trong đó có đủ 5 năm làm việc dưới chế độ mới.\nThời gian công tác nói chung ở đây là bao gồm thời gian làm việc dưới chế độ mới cộng với tất cả những quãng thời gian đã làm công ăn lương ở các công sở, hoặc ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, ở bệnh viện, trường học của chủ tư nhân từ trước ngày 30 tháng 4 năm 1975.\nThời gian làm việc dưới chế độ mới là tính thời gian thực sự làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước kể từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975. Nếu làm việc cho xí nghiệp tư nhân mà nay xí nghiệp đã chuyển thành quốc doanh hoặc công tư hợp doanh thì cũng được tính từ ngày 30 tháng 4 năm 1975.\nCòn quãng thời gian nghỉ việc do xí nghiệp ngừng sản xuất (khi miền Nam mới vừa được giải phóng) thì không tính.\nĐối với công nhân, viên chức có trình độ chuyên môn giỏi nhất là cán bộ khoa học, kỹ thuật, tuy đã có đủ các điều kiện trên đây, nhưng còn khoẻ và yêu cầu sản xuất, công tác đang cần thì có thể lưu anh chị em ở lại tiếp tục làm việc.\n2. Mức trợ cấp hàng tháng và các quyền lợi khác.\na. Những công nhân, viên chức có đủ các điều kiện nói trên, khi thôi việc được hưởng trợ cấp hàng tháng như sau:\n- 35 đồng nếu là người làm công tác khoa học, kỹ thuật hoặc là những người làm nghề nặng nhọc, nghề có hại sức khoẻ và công nhân trực tiếp sản xuất.\nNgười làm công tác khoa học, kỹ thuật nói ở đây là người đang làm nghiên cứu, giảng dạy và thực hành trên các lĩnh vực khoa học (bao gồm cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội), kể từ trình độ trung cấp trở lên.\nNhững người làm nghề nặng nhọc, nghề có hại sức khoẻ là những người đang làm các nghề được xếp loại III, loại IV, loại V trong bảng phần loại lao động theo nghề và các nghề đã nói ở mục b, điểm 1 trên đây, nếu do yêu cầu công tác mà những người này lại được chuyển làm việc khác từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 thì cũng thuộc diện hưởng mức trợ cấp 35 đồng.\n- 25 đồng nếu là những người lao động khác. Người lao động khác là người làm các công việc ngoài những nghề đã hướng dẫn cụ thể ở trên.\nb. Sau khi đã thôi việc, ngoài tiền trợ cấp hàng tháng, những công công nhân, viên chức nói trên còn được mua lương thực, thực phẩm, được khám bệnh, chữa bệnh và khi chết được trở cấp chi phí chôn cất như chế độ đối với công nhân, viên chức về hưu.\n3. Thủ tục hồ sơ và tổ chức thực hiện.\na. Hồ sơ của những người hưởng chế độ trên đây cũng giống như hồ sơ của người về hưu (gồm quyết định, phiếu cá nhân, giấy thôi trả lương và ảnh) do cơ quan, xí nghiệp chủ quản lập. Về quá trình công tác ghi ở phiếu cá nhân phải dựa vào lý lịch của đương sự đã khai sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 (lý lịch trước đây làm do Ban tổ chức hoặc Ty, Sở lao động hướng dẫn).\nThủ trưởng cơ quan, xí nghiệp chịu trách nhiệm và xác nhận hồ sơ của đương sự; nếu có trường hợp chưa rõ, thì cơ quan, xí nghiệp cử người đi xác minh không để đương sự tự đi xin giấy xác nhận.\nb. Các Ty, Sở thương binh và xã hội phải xét duyệt hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ hợp lệ, đúng đối tượng, đúng chính sách thì cấp giấy chứng nhận trợ cấp hàng tháng; đồng thời gửi hồ sơ của đương sự về Bộ Thương binh và xã hội để kiểm tra và lưu trữ.\nc. Kinh phí về khoản trợ cấp hàng tháng và các khoản chi khác cho những công nhân viên chức hưởng chính sách này (tiền tàu xe khi đi khám và chữa bệnh, tiền mai táng phí) đều lấy ở quỹ (1%) do ngành thương binh và xã hội quản lý.\nTy, Sở thương binh và xã hội làm phiếu, lập sổ và trợ cấp, làm các giấy tờ thủ tục chuyển tiền uỷ nhiệm ngân hàng (quỹ tiết kiệm) trả trợ cấp cho đương sự. Trong khi chưa có loại phiếu lĩnh tiến trợ cấp 10/TRC dùng riêng cho những người nói trên, tạm thời áp dụng hình thức uỷ nhiệm trả trợ cấp một lần (2/TRC) và báo cho người hưởng đi lĩnh tiền (3/TRC). Loại trợ cấp này ghi vào các báo biểu quyết toán quý là trợ cấp 174 - CP ở phần trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chức.\nQuyết định số 174 - CP ngày 4 tháng 6 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ và thông tư này cần được phổ biến cho cán bộ, công nhân, viên chức thông suốt và bảo đảm việc thi hành chặt chẽ.",
"trich_yeu": "Hướng dẫn việc thi hành chế độ đối với công nhân, viên chức chế độ cũ làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp, Nhà nước, nay hết tuổi lao động phải nghỉ việc",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Thương binh và xã hội",
"nguoi_ky": "Nguyễn Kiện",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn việc thi hành chế độ đối với công nhân, viên chức chế độ cũ làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp, Nhà nước, nay hết tuổi lao động phải nghỉ việc",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn việc thi hành chế độ đối với công nhân, viên chức chế độ cũ làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp, Nhà nước, nay hết tuổi lao động phải nghỉ việc",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/1480.pdf",
"score": 0.006153846153846155,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.006153846153846155,
"es_contribution": 0.006153846153846155,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 5,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04615384615384616,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.006153846153846155
}
],
"uploaded_docs_results": [
{
"id": "d3f1d87b-f1e5-4e22-b9a0-07f57ce47f53",
"document_id": "d3f1d87b-f1e5-4e22-b9a0-07f57ce47f53",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (4) (1).pdf",
"upload_time": "2025-08-18T08:40:45.689950",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "d3f1d87b-f1e5-4e22-b9a0-07f57ce47f53",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "609646d0-7574-4d9e-ac33-bfce1b9aea48",
"document_id": "609646d0-7574-4d9e-ac33-bfce1b9aea48",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (4) (1).pdf",
"upload_time": "2025-08-18T04:30:34.491190",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "609646d0-7574-4d9e-ac33-bfce1b9aea48",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "fca43e5e-e072-453a-be3e-0b758912839c",
"document_id": "fca43e5e-e072-453a-be3e-0b758912839c",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-20T03:48:01.053052",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "fca43e5e-e072-453a-be3e-0b758912839c",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "7ef95a3c-06c3-4d6a-ab7c-8ed2c92fc78a",
"document_id": "7ef95a3c-06c3-4d6a-ab7c-8ed2c92fc78a",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T03:04:18.145395",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "7ef95a3c-06c3-4d6a-ab7c-8ed2c92fc78a",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "86e0c68c-e738-41b4-b78c-708009651548",
"document_id": "86e0c68c-e738-41b4-b78c-708009651548",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-21T02:51:24.467166",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "86e0c68c-e738-41b4-b78c-708009651548",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "794dcdaa-f1f7-4f47-90a2-ab2a2e79ca34",
"document_id": "794dcdaa-f1f7-4f47-90a2-ab2a2e79ca34",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-21T02:54:57.598186",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "794dcdaa-f1f7-4f47-90a2-ab2a2e79ca34",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "3089120c-4d69-4632-91a7-36b12ad5020f",
"document_id": "3089120c-4d69-4632-91a7-36b12ad5020f",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-21T03:06:46.747362",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "3089120c-4d69-4632-91a7-36b12ad5020f",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "3c349504-9979-4f42-9de0-2db067f118ae",
"document_id": "3c349504-9979-4f42-9de0-2db067f118ae",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T03:44:56.883966",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "3c349504-9979-4f42-9de0-2db067f118ae",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "e8b5bf07-fd67-4a73-b0cc-01e8c9c3e8c8",
"document_id": "e8b5bf07-fd67-4a73-b0cc-01e8c9c3e8c8",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T04:01:46.423244",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "e8b5bf07-fd67-4a73-b0cc-01e8c9c3e8c8",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "3da1b571-8b11-4a90-a1cc-be8e30cd0baf",
"document_id": "3da1b571-8b11-4a90-a1cc-be8e30cd0baf",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-21T03:20:26.694820",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "3da1b571-8b11-4a90-a1cc-be8e30cd0baf",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "73f6baa3-6cae-49ff-9ffc-b90a446dbbd9",
"document_id": "73f6baa3-6cae-49ff-9ffc-b90a446dbbd9",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-21T03:40:37.778571",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "73f6baa3-6cae-49ff-9ffc-b90a446dbbd9",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "4d93eb29-f332-4a8d-af6a-ec46cb7fb351",
"document_id": "4d93eb29-f332-4a8d-af6a-ec46cb7fb351",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T04:03:49.738212",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "4d93eb29-f332-4a8d-af6a-ec46cb7fb351",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "9dbf7381-e5e5-47a5-969a-0150998e4028",
"document_id": "9dbf7381-e5e5-47a5-969a-0150998e4028",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T04:29:19.829713",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "9dbf7381-e5e5-47a5-969a-0150998e4028",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "149fd91c-6ffe-4e4c-9408-c864006d9984",
"document_id": "149fd91c-6ffe-4e4c-9408-c864006d9984",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T04:46:22.442715",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "149fd91c-6ffe-4e4c-9408-c864006d9984",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "147502e4-bdc2-4d0a-8d1d-45124d1b9536",
"document_id": "147502e4-bdc2-4d0a-8d1d-45124d1b9536",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-21T04:23:49.800188",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "147502e4-bdc2-4d0a-8d1d-45124d1b9536",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "8d36d1d1-1185-40cc-9ce3-c3e2e4fb2a64",
"document_id": "8d36d1d1-1185-40cc-9ce3-c3e2e4fb2a64",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T06:41:07.877200",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "8d36d1d1-1185-40cc-9ce3-c3e2e4fb2a64",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "3b27c3ce-407f-47e0-8729-e1f8d481b57b",
"document_id": "3b27c3ce-407f-47e0-8729-e1f8d481b57b",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (4) (1).pdf",
"upload_time": "2025-08-26T09:23:01.499373",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "3b27c3ce-407f-47e0-8729-e1f8d481b57b",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "2f23e400-5f63-4242-8e2f-a385ee4a9169",
"document_id": "2f23e400-5f63-4242-8e2f-a385ee4a9169",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-27T01:37:22.155887",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "2f23e400-5f63-4242-8e2f-a385ee4a9169",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "8c19a7ca-eb4f-4983-b64d-d628440662d4",
"document_id": "8c19a7ca-eb4f-4983-b64d-d628440662d4",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-27T02:18:11.342993",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "8c19a7ca-eb4f-4983-b64d-d628440662d4",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "e3cd27c3-5b3d-4d50-a3c2-0a60ec508087",
"document_id": "e3cd27c3-5b3d-4d50-a3c2-0a60ec508087",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (4) (1).pdf",
"upload_time": "2025-08-27T02:36:10.941488",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "e3cd27c3-5b3d-4d50-a3c2-0a60ec508087",
"_score": 5.0834727,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
}
],
"law_database_results": [
{
"ID": 176720,
"title": "Thông tư 002/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 01/2025/TT-BNV chế độ thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy",
"ngay_ban_hanh": "2025-04-04T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2025-04-04T00:00:00Z",
"so_hieu": "002/2025/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nVỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2025/TT-BNV NGÀY 17 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG THỰC HIỆN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ\nCăn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025) của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:\n“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (bao gồm người làm việc trong tổ chức cơ yếu) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp, tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động; cách tính hưởng chính sách đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp”.\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:\n\"Điều 2. Đối tượng áp dụng\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm g khoản 1 và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 và người làm việc trong tổ chức cơ yếu (không bao gồm đối tượng thuộc trách nhiệm hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định tại Điều 22 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP) quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP)”.\n3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3\n“a) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương, cụ thể:\nTiền lương tháng hiện hưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động | = | Hệ số lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp | x | Mức lương cơ sở | + | Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) | x | Mức lương cơ sở | + | Mức tiền các khoản phụ cấp tính theo lương ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có)\nTiền lương tháng hiện hưởng đối với người làm công tác cơ yếu | = | Hệ số lương theo cấp bậc hàm cơ yếu hoặc bậc lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu hiện hưởng | x | Mức lương cơ sở | + | Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) | x | Mức lương cơ sở | + | Mức tiền các khoản phụ cấp tính cấp bậc hàm cơ yếu hoặc bậc lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu hiện hưởng và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có)\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc”.\n4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:\n“Điều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\nCán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này) đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điều 7, Điều 7a và Điều 7b Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), cụ thể như sau:\n1. Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\nĐối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\nMức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 1,0 x | Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV\nĐối với người nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi:\nMức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 0,5 x | Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV\nb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\nMức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 05 x | Số năm nghỉ sớm quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\nĐối với những người nghỉ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành (trừ nữ cán bộ, công chức cấp xã) thì mức trợ cấp được tính như sau: 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.\nMức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x | 05 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) | + | 0,5 x | Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi\nĐối với nữ cán bộ, công chức cấp xã nghỉ từ ngày 01/01/2025 trở đi và những người nghỉ từ ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành thì mức trợ cấp được tính như sau: 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 16 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.\nMức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x | 04 (đối với 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) | + | 0,5 x | Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 16 trở đi\n2. Trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\nĐối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\nMức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 0,9 x 60 tháng\nĐối với người nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi:\nMức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 0,45 x 60 tháng\nb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\nMức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 04 x | Số năm nghỉ sớm quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\nĐối với những người nghỉ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành (trừ nữ cán bộ, công chức cấp xã) thì mức trợ cấp được tính như sau: 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.\nMức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x | 05 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) | + | 0,5 x | Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi\nĐối với nữ cán bộ, công chức cấp xã nghỉ từ ngày 01/01/2025 trở đi và những người nghỉ từ ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành thì mức trợ cấp được tính như sau: 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 16 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.\nMức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x | 04 (đối với 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) | + | 0,5 x | Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 16 trở đi\n3. Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 7a Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\nĐối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025\nMức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 1,0 x | Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025:\nMức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 0,5 x | Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV\nb) Được hưởng trợ cấp cho số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này).\n4. Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 7b Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\nMức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 1,0 x | Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV\nb) Được hưởng trợ cấp cho số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này).\n5. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu:\na) Đối với trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này).\nb) Đối với trường hợp quy định tại Điều 7a Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này).\nc) Đối với trường hợp quy định tại Điều 7b Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này).”\n5. Bổ sung Điều 6a như sau:\n“Điều 6a. Cách tính hưởng chính sách đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu\nNgười làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại Điều 2 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này) được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi và chính sách thôi việc như cách tính hưởng quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này)”.\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n - Văn phòng Tổng Bí thư; \n - Văn phòng Quốc hội; \n - Văn phòng Chủ tịch nước; \n - Văn phòng Chính phủ; \n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n - Toà án nhân dân tối cao; \n - Kiểm toán Nhà nước; \n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; \n - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; \n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; \n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; \n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n - Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; \n - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n - Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n - Lưu: VT, TCBC (5). | BỘ TRƯỞNG\n \n \n \n \n \n Phạm Thị Thanh Trà",
"trich_yeu": "Sửa đổi Thông tư 01/2025/TT-BNV chế độ thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Phạm Thị Thanh Trà",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Nội vụ",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#31_12_2024#178_2024_nd-cp",
"id": 173866,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#21_02_2025#25_2025_nd-cp",
"id": 175362,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 25/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ."
},
{
"id": 176201,
"tvpl_key": "nghidinh#15_03_2025#67_2025_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 67/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, ..."
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 175027,
"tvpl_key": "luat#29_06_2024#41_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Bảo hiểm xã hội 2024"
},
{
"id": 152734,
"tvpl_key": "nghidinh#18_11_2020#135_2020_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 173866,
"tvpl_key": "nghidinh#31_12_2024#178_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 178/2024/NĐ-CP về Chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực ..."
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 999999999640187,
"tvpl_key": "thongtu#17_01_2025#1_2025_tt-bnv",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 1/2025/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người..."
}
],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999656526,
"tvpl_key": "congdien#12_05_2025#62_cd-ttg",
"source": "tvpl",
"title": "Công điện 62/CĐ-TTg năm 2025 thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị do Thủ tướng Chính phủ điện"
},
{
"id": 999999999651577,
"tvpl_key": "vanbankhac#14_04_2025#150-kl_tw",
"source": "tvpl",
"title": "Kết luận 150-KL/TW năm 2025 hướng dẫn xây dựng phương án nhân sự cấp ủy cấp tỉnh thuộc diện hợp nhất, sáp nhập và cấp xã thành lập mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành"
},
{
"id": 999999999652533,
"tvpl_key": "quyetdinh#13_04_2025#755_qd-ttg",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 755/QĐ-TTg năm 2025 về Kế hoạch thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về Đề án sắp xếp hệ thống cơ quan thanh tra tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả do Thủ tướng Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999651258,
"tvpl_key": "thongtu#11_04_2025#19_2025_tt-bqp ",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 19/2025/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy"
},
{
"id": 999999999646501,
"tvpl_key": "thongbao#07_03_2025#75-tb_tw",
"source": "tvpl",
"title": "Thông báo 75-TB/TW năm 2025 kết luận của Bộ Chính trị về điều chỉnh phạm vi và đối tượng áp dụng chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành"
},
{
"id": 174855,
"tvpl_key": "thongtu#24_01_2025#07_2025_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 07/2025/TT-BTC hướng dẫn xác định nguồn kinh phí và lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư sửa đổi Thông tư 01/2025/TT-BNV chế độ thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy",
"title_suggest": "Thông tư sửa đổi Thông tư 01/2025/TT-BNV chế độ thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/176720.pdf",
"score": 0.006349206349206349,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.006349206349206349,
"es_contribution": 0.006349206349206349,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 3,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.046349206349206355,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2025,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.006349206349206349
},
{
"ID": 174451,
"title": "Thông tư 01/2025/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ,\ncông chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị",
"ngay_ban_hanh": "2025-01-17T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2025-01-17T00:00:00Z",
"so_hieu": "01/2025/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "",
"trich_yeu": "Hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ,\ncông chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Phạm Thị Thanh Trà",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Nội vụ",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#12_09_2022#63_2022_nd-cp",
"id": 155897,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 63/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#31_12_2024#178_2024_nd-cp",
"id": 173866,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ,\ncông chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ,\ncông chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/174451.pdf",
"score": 0.005063291139240506,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005063291139240506,
"es_contribution": 0.005063291139240506,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 19,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04506329113924051,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2025,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005063291139240506
},
{
"ID": 160221,
"title": "Thông tư 3/2023/TT-BNV hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01\ntháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\nviên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP\ncủa Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức",
"ngay_ban_hanh": "2023-04-30T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2023-06-15T00:00:00Z",
"so_hieu": "3/2023/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "",
"trich_yeu": "Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01\ntháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\nviên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP\ncủa Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Phạm Thị Thanh Trà",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Nội vụ",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#01_09_2017#101_2017_nd-cp",
"id": 124688,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#12_09_2022#63_2022_nd-cp",
"id": 155897,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 63/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [
{
"vbpl_key": "thongtu#29_12_2017#10_2017_tt-bnv",
"id": 127231,
"title": "Thông tư 10/2017/TT-BNV Quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#08_01_2018#01_2018_tt-bnv",
"id": 127236,
"title": "Thông tư 01/2018/TT-BNV Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01\ntháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\nviên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP\ncủa Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01\ntháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\nviên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP\ncủa Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/160221.pdf",
"score": 0.006557377049180329,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.006557377049180329,
"es_contribution": 0.006557377049180329,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 1,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04655737704918034,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2023,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.006557377049180329
},
{
"ID": 161764,
"title": "Thông tư 03/2023/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 101/2017/NĐ-CP đào tạo cán bộ công chức",
"ngay_ban_hanh": "2023-04-30T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2023-06-15T00:00:00Z",
"so_hieu": "03/2023/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nHƯỚNG DẪN MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 101/2017/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2021/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 10 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 101/2017/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\nCăn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức;\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý và mẫu chứng chỉ chương trình bồi dưỡng; tổ chức bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước; tiêu chuẩn giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n2. Những nội dung hướng dẫn quản lý, mẫu chứng chỉ chương trình bồi dưỡng và đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được nêu tại Thông tư này áp dụng đối với các khóa bồi dưỡng (bao gồm giảng dạy trực tiếp trên lớp hoặc từ xa):\na) Khóa bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức.\nb) Khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.\nc) Khóa bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.\nd) Khóa bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ.\nđ) Khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan, tổ chức sau đây:\na) Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.\nb) Học viện Hành chính Quốc gia.\nc) Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương (sau đây gọi là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng).\nd) Học viện, viện nghiên cứu, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp (sau đây gọi là cơ sở đào tạo, nghiên cứu).\n2. Các cá nhân sau đây:\na) Cán bộ trong các cơ quan nhà nước.\nb) Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã).\nc) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chất lượng bồi dưỡng: Là sự hài lòng của các bên liên quan và sự đáp ứng mục tiêu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n2. Tiêu chí: Là một bộ phận cấu thành nội dung đánh giá, cụ thể hóa nội dung đánh giá.\n3. Chỉ số: Là những con số định lượng dùng để đo lường các tiêu chí.\n4. Cựu học viên: Học viên đã hoàn thành khóa bồi dưỡng và trở về công tác tại cơ quan, đơn vị.\n5. Cơ quan đánh giá độc lập: Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật.\nĐiều 4. Mục đích, nội dung đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\n1. Cung cấp cho Bộ Nội vụ; các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; Học viện Hành chính Quốc gia; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu những thông tin khách quan về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n2. Căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng, Bộ Nội vụ; các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; Học viện Hành chính Quốc gia; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu đề xuất, triển khai các giải pháp đổi mới để nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n3. Nội dung đánh giá:\na) Chương trình, tài liệu.\nb) Học viên.\nc) Giảng viên.\nd) Cơ sở vật chất và các hoạt động hỗ trợ. đ) Khóa bồi dưỡng.\ne) Hiệu quả sau bồi dưỡng.\nChương II\nCHỨNG CHỈ CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nĐiều 5. In, cấp, cấp lại và quản lý chứng chỉ, giấy chứng nhận\n1. Học viện Hành chính Quốc gia; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu được quyền in, cấp chứng chỉ các chương trình bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền giao thực hiện. Mẫu chứng chỉ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng được cấp 01 lần cho học viên hoàn thành khóa học, trong ngày bế giảng khóa học.\n3. Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu có trách nhiệm:\na) Cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học đối với trường hợp chứng chỉ bị mất, hư hỏng. Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học có giá trị sử dụng như chứng chỉ chương trình bồi dưỡng. Mẫu giấy chứng nhận hoàn thành khóa học theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\nb) Cấp lại chứng chỉ chương trình bồi dưỡng đối với trường hợp chứng chỉ đã cấp nhưng có sai sót do lỗi của Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu.\nc) Cấp lại giấy chứng nhận hoàn thành khóa học đối với trường hợp giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng.\n4. Trong thời gian chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị (kèm theo chứng chỉ, giấy chứng nhận bị sai sót hoặc bị hỏng) của học viên, Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp hoặc cấp lại giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, chứng chỉ chương trình bồi dưỡng cho học viên.\n5. Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu lập sổ quản lý việc cấp chứng chỉ chương trình bồi dưỡng, giấy chứng nhận hoàn thành khóa học theo quy định của pháp luật. Bảo đảm công khai, minh bạch.\nĐiều 6. Điều kiện để được cấp chứng chỉ chương trình bồi dưỡng\nChứng chỉ chương trình bồi dưỡng được cấp cho học viên có đủ các điều kiện sau đây:\n1. Tham gia học tập đầy đủ theo quy định của chương trình bồi dưỡng.\n2. Có đủ các bài kiểm tra, viết thu hoạch, tiểu luận, đề án theo quy định của chương trình bồi dưỡng; các bài kiểm tra, viết thu hoạch, tiểu luận, đề án phải đạt từ 50% số điểm trở lên theo thang điểm quy định của chương trình.\n3. Chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; quy chế, nội quy học tập của Học viện Hành chính Quốc gia; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu.\nĐiều 7. Ngôn ngữ ghi trên chứng chỉ và giấy chứng nhận\nNgôn ngữ ghi trên chứng chỉ, giấy chứng nhận là tiếng Việt. Đối với các chứng chỉ, giấy chứng nhận có ghi thêm tiếng nước ngoài thì tiếng nước ngoài phải được ghi chính xác và phù hợp với nội dung tiếng Việt; kích cỡ chữ nước ngoài không lớn hơn kích cỡ chữ tiếng Việt.\nĐiều 8. Thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ chương trình bồi dưỡng, giấy chứng nhận hoàn thành khóa học\n1. Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng, giấy chứng nhận hoàn thành khóa học bị thu hồi trong các trường hợp sau:\na) Có sự gian lận trong việc chiêu sinh, học tập đối với người được cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận.\nb) Cấp cho người không đủ điều kiện; cấp không đúng thẩm quyền. c) Chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa.\nd) Để cho người khác sử dụng.\nđ) Do lỗi của Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu.\n2. Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ, giấy chứng nhận do đơn vị mình cấp. Trường hợp Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu đã sáp nhập, chia, tách, giải thể thì cơ quan cấp trên trực tiếp các đơn vị này có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ, giấy chứng nhận.\n3. Thủ trưởng cơ quan nêu tại khoản 2 Điều này ban hành quyết định thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ, giấy chứng nhận. Nội dung của quyết định nêu rõ lý do thu hồi, hủy bỏ. Quyết định được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ, giấy chứng nhận; được gửi đến người bị thu hồi chứng chỉ, giấy chứng nhận; cơ quan kiểm tra phát hiện sai phạm (nếu có), cơ quan của người bị thu hồi chứng chỉ, giấy chứng nhận đang công tác (nếu có) và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\nChương III\nTỔ CHỨC BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\nĐiều 9. Nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị được giao tổ chức khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài\n1. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài.\n2. Xây dựng nội dung, chương trình chi tiết của khóa bồi dưỡng sau khi kế hoạch được phê duyệt.\n3. Ký hợp đồng với các tổ chức có chức năng đào tạo, bồi dưỡng của nước ngoài. Hợp đồng phải nêu rõ những cam kết của hai bên về hình thức, thời gian, nội dung, chương trình, kinh phí, điều kiện sinh hoạt, học tập và những nội dung khác liên quan.\n4. Ban hành quyết định thành lập đoàn đi bồi dưỡng ở nước ngoài, cử 1 thành viên làm trưởng đoàn, 1 thành viên làm thư ký đoàn. Thẩm quyền quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài thực hiện theo quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.\n5. Phổ biến tới từng thành viên của đoàn trước khi đi bồi dưỡng:\na) Các quy định về việc quản lý đoàn và cán bộ, công chức, viên chức đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài; khái quát về pháp luật, văn hóa, tôn giáo của nước sở tại.\nb) Nội dung, thời gian, chương trình khóa bồi dưỡng và các chế độ liên quan.\nĐiều 10. Trách nhiệm, nhiệm vụ của trưởng đoàn và cán bộ, công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài\n1. Trách nhiệm, nhiệm vụ của trưởng đoàn:\na) Phụ trách và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của đoàn trong thời gian học tập ở nước ngoài.\nb) Thay mặt đoàn giao dịch với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu cần).\nc) Theo dõi và bảo đảm chương trình, nội dung, kế hoạch học tập, nghiên cứu của đoàn được thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký.\nd) Quản lý học viên của đoàn.\nđ) Ký, gửi báo cáo việc thực hiện kế hoạch và kết quả học tập của đoàn sau khi khóa bồi dưỡng kết thúc đến cơ quan có thẩm quyền.\n2. Trách nhiệm và nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài:\na) Chấp hành đúng, đầy đủ các quy định về quản lý đoàn và cán bộ, công chức, viên chức đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài; tuân thủ sự chỉ đạo của trưởng đoàn.\nb) Chấp hành luật pháp, tôn trọng phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của nước đến học tập, nội quy của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và cơ sở lưu trú.\nc) Báo cáo kết quả học tập theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư này.\nĐiều 11. Báo cáo kết quả học tập\n1. Báo cáo kết quả học tập của đoàn gồm những nội dung chính sau:\na) Thành phần đoàn.\nb) Khái quát tình hình nước đến học tập.\nc) Nội dung, thời gian, chương trình khóa bồi dưỡng.\nd) Công tác tổ chức của khóa bồi dưỡng, tình hình chấp hành các quy định của học viên, của đoàn.\nđ) Kết quả thực hiện và nhận xét, đánh giá về nội dung, chương trình, phương pháp, thời gian khóa bồi dưỡng.\ne) Những nội dung tiếp thu và kinh nghiệm rút ra từ khóa bồi dưỡng.\ng) Đề xuất những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài.\n2. Báo cáo kết quả học tập của học viên gồm những nội dung chính sau:\na) Họ tên, năm sinh.\nb) Chức danh, chức vụ, cơ quan, đơn vị công tác, số điện thoại liên lạc; địa chỉ thư điện tử.\nc) Kết quả thực hiện và nhận xét, đánh giá về nội dung, chương trình, phương pháp, thời gian và công tác tổ chức khóa bồi dưỡng.\nd) Những kiến thức, kinh nghiệm đã tiếp thu và đề xuất vận dụng vào công tác chuyên môn, quản lý điều hành của cơ quan, đơn vị đang công tác.\nđ) Các ý kiến góp ý về công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài.\nĐiều 12. Chế độ báo cáo\n1. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày đoàn về nước, báo cáo của đoàn phải được gửi về các cơ quan sau:\na) Bộ Nội vụ (nếu đoàn đi bồi dưỡng thuộc kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài hằng năm của Bộ Nội vụ).\nb) Cơ quan quyết định thành lập đoàn.\n2. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày đoàn về nước, báo cáo của học viên phải được gửi về các cơ quan sau:\na) Cơ quan quyết định thành lập đoàn.\nb) Cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.\n3. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày đoàn về nước, báo cáo của đoàn được đăng tải công khai trên Cổng Thông tin điện tử của các cơ quan theo quy định tại khoản 2 Điều này (trừ các nội dung bí mật nhà nước theo quy định).\n4. Hằng năm, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài (nếu có) về Bộ Nội vụ.\nChương IV\nTIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nĐiều 13. Tiêu chuẩn\n1. Giảng viên cao cấp:\na) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy.\nb) Có trình độ lý luận chính trị theo quy định.\nc) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.\nd) Sử dụng được công nghệ thông tin và ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm.\n2. Giảng viên chính:\na) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy.\nb) Có trình độ lý luận chính trị theo quy định.\nc) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.\nd) Sử dụng được công nghệ thông tin và ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm.\n3. Giảng viên:\na) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy.\nb) Có trình độ lý luận chính trị theo quy định.\nc) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.\nd) Sử dụng được công nghệ thông tin và ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm.\nĐiều 14. Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy\n1. Thời gian làm việc của giảng viên thực hiện theo chế độ làm việc 40 giờ trong một tuần.\n2. Tổng thời gian làm việc của giảng viên trong một năm để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập, bồi dưỡng và các nhiệm vụ khác là 1.760 giờ sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định.\n3. Giờ chuẩn giảng dạy là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định thuộc nhiệm vụ giảng dạy của giảng viên tương đương với một tiết giảng lý thuyết, thực hành trên lớp (hoặc giảng dạy từ xa), bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng.\n4. Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được tính bằng giờ chuẩn giảng dạy, trong đó một tiết (45 phút) giảng bài, thảo luận trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy từ xa) được tính bằng một giờ chuẩn giảng dạy và được quy định cụ thể tại Điều 19 Thông tư này.\n5. Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy trong một năm:\na) Giảng viên tập sự: Tối đa 90 giờ chuẩn.\nb) Giảng viên: 270 giờ chuẩn.\nc) Giảng viên chính: 290 giờ chuẩn.\nd) Giảng viên cao cấp: 310 giờ chuẩn.\nđ) Giờ chuẩn trực tiếp lên lớp của các chức danh giảng viên quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản này chiếm tối thiểu 50% định mức quy định tương ứng.\n6. Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định cụ thể định mức giờ chuẩn cho từng giảng viên, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị nhưng không cao hơn hoặc thấp hơn 15% so với định mức giờ chuẩn được quy định tại khoản 5 Điều này.\nĐiều 15. Nhiệm vụ giảng dạy\n1. Chuẩn bị giảng dạy:\na) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, vị trí, yêu cầu của môn học, của các chuyên đề được phân công giảng dạy, các quy chế kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập của học viên.\nb) Xây dựng kế hoạch giảng dạy, đề cương môn học, bài giảng và thiết kế các tài liệu, dữ liệu phục vụ cho giảng dạy.\n2. Giảng bài, hướng dẫn học viên kỹ năng tự học tập, thảo luận, giải quyết bài tập tình huống, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động thực tế, viết khóa luận tốt nghiệp (nếu có), thu hoạch, tiểu luận, đề án.\n3. Tìm hiểu trình độ, kiến thức và nguyện vọng của học viên; thường xuyên cập nhật thông tin để bổ sung, hoàn thiện, đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và dữ liệu phục vụ cho giảng dạy.\n4. Thực hiện quá trình đánh giá kết quả học tập của học viên và hướng dẫn học viên đánh giá hoạt động giảng dạy.\n5. Dự giờ, thao giảng và tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của các giảng viên khác theo quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.\nĐiều 16. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học\n1. Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các chương trình, đề án, đề tài nghiên cứu khoa học được phân công; kết quả phải được Hội đồng khoa học đánh giá đạt yêu cầu trở lên.\n2. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng; tài liệu tham khảo phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng; đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá môn học, chuyên đề thuộc nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy.\n3. Viết bài báo đăng trên các tạp chí khoa học; các chuyên đề, báo cáo, tham luận tại các hội nghị, hội thảo được phân công tham dự.\n4. Thực hiện quá trình đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học của học viên; tham gia đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo, bồi dưỡng.\n5. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học khi được phân công.\n6. Việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cho giảng viên phải phù hợp với điều kiện, tiềm lực khoa học, chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn của giảng viên.\n7. Mỗi năm, giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được giao tương ứng với chức danh hoặc vị trí công việc đang đảm nhiệm. Kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên được đánh giá thông qua các sản phẩm khoa học và công nghệ, các hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.\n8. Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cho giảng viên và quy định cụ thể về số giờ nghiên cứu khoa học được quy đổi từ các loại hình sản phẩm khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.\nĐiều 17. Nhiệm vụ tham gia công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, công tác đảng, đoàn thể và các hoạt động khác\n1. Tham gia xây dựng, triển khai, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.\n2. Tham gia các công tác chiêu sinh, tuyển sinh, chủ nhiệm lớp, chỉ đạo thực tập, phụ trách phòng thí nghiệm (nếu có); quản lý khoa, phòng, bộ môn; quản lý khoa học; công tác đảng, đoàn thể, các hoạt động xã hội tại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và các công tác khác khi được cấp có thẩm quyền giao.\nĐiều 18. Nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng\n1. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học, phương pháp giảng dạy để đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n2. Hằng năm, tham gia đi nghiên cứu thực tế, bổ sung kiến thức thực tiễn vào bài giảng và kỹ năng giải quyết các tình huống trong công việc.\nĐiều 19. Quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy\n1. Giảng dạy:\na) Một tiết giảng bài, thảo luận trên lớp được tính 1 giờ chuẩn.\nb) Một tiết hướng dẫn giải quyết bài tập tình huống được tính từ 2 đến 2,5 giờ chuẩn.\nc) Một tiết hướng dẫn thực hành trên lớp được tính từ 1,5 đến 2 giờ chuẩn.\nd) Một tiết giảng dạy báo cáo chuyên đề được tính từ 1,5 đến 2 giờ chuẩn.\n2. Hướng dẫn:\na) Hướng dẫn một học viên viết khóa luận tốt nghiệp (nếu có) được tính từ 8 đến 10 giờ chuẩn.\nb) Hướng dẫn một học viên viết thu hoạch, tiểu luận, đề án được tính từ 3 đến 5 giờ chuẩn.\nc) Hướng dẫn, đưa học viên đi nghiên cứu thực tế 1 ngày làm việc được tính từ 03 đến 04 giờ chuẩn.\n3. Soạn và duyệt đề kiểm tra:\na) Soạn 1 đề kiểm tra viết và đáp án được tính từ 2 đến 2,5 giờ chuẩn. Duyệt 1 đề kiểm tra viết và đáp án được tính 0,5 giờ chuẩn.\nb) Soạn 5 đề kiểm tra vấn đáp và đáp án được tính từ 1,5 đến 02 giờ chuẩn. Duyệt 5 đề kiểm tra vấn đáp và đáp án được tính 0,5 giờ chuẩn.\nc) Soạn 1 đề kiểm tra trắc nghiệm và đáp án được tính từ 2 đến 2,5 giờ chuẩn. Duyệt 1 đề kiểm tra trắc nghiệm và đáp án được tính 0,5 giờ chuẩn.\n4. Coi kiểm tra:\nMỗi tiết kiểm tra được tính 0,5 giờ chuẩn/giảng viên.\n5. Chấm bài kiểm tra, thu hoạch, tiểu luận, đề án (chấm 2 lượt, mỗi lượt 1 giảng viên):\na) Mỗi lượt chấm từ 04 đến 06 bài kiểm tra viết được tính 01 giờ chuẩn.\nb) Mỗi lượt chấm kiểm tra vấn đáp 01 học viên được tính 0,5 giờ chuẩn.\nc) Mỗi lượt chấm từ 08 đến 10 bài kiểm tra trắc nghiệm được tính 01 giờ chuẩn.\nd) Mỗi lượt chấm 1 khóa luận tốt nghiệp (nếu có) được tính 2 giờ chuẩn.\nđ) Mỗi lượt chấm 4 bài thu hoạch, tiểu luận được tính 1 giờ chuẩn.\ne) Mỗi lượt chấm 1 đề án được tính 2 giờ chuẩn.\n6. Hội đồng tuyển sinh hoặc Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp (nếu có): Chủ tịch Hội đồng được tính 2 giờ chuẩn/buổi, Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng được tính 1,5 giờ chuẩn/buổi, Ủy viên Hội đồng được tính 1 giờ chuẩn/buổi.\n7. Hội đồng thi tốt nghiệp hoặc chấm khóa luận tốt nghiệp (nếu có): Chủ tịch Hội đồng được tính 3 giờ chuẩn/buổi; Phó Chủ tịch Hội đồng được tính 2 giờ chuẩn/buổi; Trưởng ban, Thư ký Hội đồng chấm thi, coi thi tốt nghiệp được tính từ 1,5 đến 2 giờ chuẩn/buổi; Phó Trưởng ban chấm thi, coi thi tốt nghiệp được tính từ 1 đến 1,5 giờ chuẩn/buổi.\n8. Thanh tra thi tốt nghiệp được tính từ 1,5 đến 2 giờ chuẩn/buổi/người.\n9. Chấm thi giảng viên dạy giỏi cấp trường được tính từ 3 đến 4 giờ chuẩn/buổi/người.\n10. Đối với các nhiệm vụ đã có kinh phí hỗ trợ thù lao từ các nguồn kinh phí khác thì không thực hiện quy đổi thời gian thực hiện nhiệm vụ ra giờ chuẩn giảng dạy. Tuy nhiên, các nhiệm vụ này được tính vào tổng định mức giờ chuẩn giảng dạy để đánh giá, xếp loại chất lượng giảng viên đối với giảng viên không đạt định mức lao động.\n11. Căn cứ quy định nêu trên, thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy đổi cụ thể thời gian thực hiện các hoạt động tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều này ra giờ chuẩn giảng dạy, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của từng chương trình đào tạo, bồi dưỡng và điều kiện thực tế.\nĐiều 20. Quản lý, sử dụng thời gian thực hiện nhiệm vụ và các hoạt động khác của giảng viên\n1. Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giao nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập, bồi dưỡng và các nhiệm vụ khác phù hợp với năng lực và chức danh nghề nghiệp của giảng viên, tùy thuộc khả năng, điều kiện, định hướng phát triển của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, coi đây là một trong những căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng giảng viên hằng năm.\n2. Trong từng năm, mỗi giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ và các nhiệm vụ khác được giao tương ứng với chức danh hoặc vị trí việc làm đang giữ.\nĐiều 21. Áp dụng định mức giờ chuẩn\n1. Giảng viên giảng dạy, nghiên cứu khoa học, hoạt động chuyên môn khác vượt định mức giờ chuẩn được hưởng chế độ làm việc vượt định mức theo quy định của pháp luật. Thời gian làm việc vượt định mức của giảng viên hằng năm không được vượt quá thời gian theo quy định của pháp luật về lao động.\n2. Giảng viên là nữ có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được giảm 10% định mức giờ chuẩn. Giảng viên đi học không tập trung được giảm tỷ lệ định mức giờ chuẩn của hạng giảng viên đang giữ (hoặc của giảng viên kiêm nhiệm nếu là giảng viên kiêm nhiệm) tương ứng với thời gian học. Giảng viên được cộng dồn tỷ lệ giảm định mức giờ chuẩn nếu đồng thời thực hiện các trường hợp vừa nêu.\n3. Giảng viên trong thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nghỉ theo các quy định của Bộ luật Lao động hiện hành thì được miễn giảm định mức giờ chuẩn giảng dạy theo tỷ lệ tương ứng với thời gian nghỉ.\nĐiều 22. Định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm công tác đảng, đoàn thể\n1. Giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm công tác đảng, đoàn thể thực hiện giảng dạy theo khung định mức giờ chuẩn dưới đây:\nChức danh | Tỷ lệ % định mức giờ chuẩn\nGiám đốc, Hiệu trưởng | 15% - 20%\nPhó Giám đốc, Phó Hiệu trưởng | 20% - 25%\nTrưởng phòng và tương đương | 25% - 30%\nPhó Trưởng phòng và tương đương | 30% - 35%\nTrưởng khoa và tương đương | 75% - 80%\nPhó Trưởng khoa và tương đương | 80% - 85%\nBí thư đảng ủy, Chủ tịch công đoàn | 55% - 60%\nPhó Bí thư đảng ủy, Phó Chủ tịch công đoàn, Trưởng Ban thanh tra nhân dân, Trưởng Ban nữ công, Chủ tịch Hội cựu chiến binh, Bí thư chi đoàn, Tổ trưởng Thanh tra đào tạo, bồi dưỡng và các chức danh tương đương | 60% - 65%\nPhó Bí thư chi đoàn | 85% - 90%\n2. Người được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mà không giữ một trong các chức danh nghề nghiệp giảng viên thì không thực hiện định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Giảng viên nếu giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm nhiều công tác thì chỉ được áp dụng định mức giờ chuẩn giảng dạy thấp nhất tương ứng.\n4. Giảng viên công tác tại các phòng chức năng của nhà trường mà không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm công tác khác thì định mức giảng dạy là 40% định mức giờ chuẩn của hạng giảng viên đang giữ.\nĐiều 23. Chính sách đối với giảng viên\n1. Giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp giảng dạy, được trả lương dạy thêm giờ và các chính sách, chế độ khác của giảng viên cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật; được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.\n2. Giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được bổ nhiệm phó giáo sư, giáo sư và được xét tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú, Nhà giáo Nhân dân theo quy định của pháp luật.\nChương V\nĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nMục 1\nTIÊU CHÍ, CÔNG CỤ, THU THẬP Ý KIẾN, THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nĐiều 24. Tiêu chí đánh giá\n1. Chương trình, tài liệu:\na) Mục tiêu của chương trình được xác định rõ ràng.\nb) Chuẩn đầu ra của chương trình được xác định rõ ràng, đáp ứng được các yêu cầu mà học viên cần đạt sau khi hoàn thành chương trình.\nc) Nội dung tài liệu không trùng lặp với nội dung của các tài liệu khác.\nd) Nội dung tài liệu bảo đảm kết hợp giữa lý luận và thực tiễn.\nđ) Tài liệu được biên soạn bảo đảm cân đối giữa lý thuyết, câu hỏi thảo luận, thực hành và bài tập tình huống thực tiễn.\ne) Tài liệu có cấu trúc, trình tự logic; ngôn ngữ, chính tả và thể thức đúng quy định.\ng) Đóng góp của mỗi phần, mỗi chuyên đề trong tài liệu đối với việc đạt chuẩn đầu ra là rõ ràng.\nh) Tài liệu được thiết kế, biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của chương trình.\n2. Học viên:\na) Tích cực trao đổi, thảo luận nội dung các chuyên đề của khóa bồi dưỡng.\nb) Tích cực chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, tình huống thực tế trong thời gian học tập.\nc) Thực hiện tốt các hướng dẫn học tập của giảng viên.\nd) Thực hiện đầy đủ các quy định của khóa bồi dưỡng, của Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu.\n3. Giảng viên:\na) Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của giảng viên phù hợp với nội dung giảng dạy.\nb) Giảng viên hướng dẫn, khuyến khích và phát huy kinh nghiệm thực tế của học viên trong quá trình học tập.\nc) Giảng viên thực hiện đúng quy định của chương trình, tài liệu về thời gian giảng lý thuyết, thảo luận, thực hành và hướng dẫn giải quyết bài tập tình huống thực tiễn.\nd) Giảng viên có biểu hiện tốt về tư tưởng chính trị.\nđ) Giảng viên đối xử hòa nhã và có thái độ văn minh, lịch sự trong giao tiếp với học viên.\ne) Giảng viên sử dụng phương pháp giảng dạy phù hợp để đạt được chuẩn đầu ra của chương trình.\n4. Cơ sở vật chất và các hoạt động hỗ trợ:\na) Phòng học và trang thiết bị đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập.\nb) Tài liệu và đồ dùng giảng dạy, học tập đáp ứng yêu cầu của khóa học.\nc) Các dịch vụ hậu cần phục vụ khóa học được cung ứng kịp thời, bảo đảm chất lượng.\nd) Nhân viên Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu có tinh thần, thái độ và trách nhiệm phù hợp.\nđ) Các quy định về giảng dạy và học tập của Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu bảo đảm đúng quy định của pháp luật, được thông báo kịp thời, đầy đủ cho giảng viên, học viên.\ne) Hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập phù hợp, bảo đảm khách quan, chính xác.\n5. Khóa bồi dưỡng:\na) Nội dung khoá bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu của học viên.\nb) Khoá học mang lại sự thiết thực, hữu ích cho học viên.\nc) Học viên chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập của khóa bồi dưỡng.\nd) Công tác giảng dạy của giảng viên được chuẩn bị tốt. đ) Khóa bồi dưỡng được tổ chức bài bản, khoa học.\ne) Các điều kiện phục vụ cho khóa bồi dưỡng được Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu đáp ứng tốt.\n6. Hiệu quả bồi dưỡng:\na) Sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng, hiểu biết của học viên đối với lĩnh vực đã học tập được nâng cao.\nb) Học viên sử dụng kỹ năng được bồi dưỡng vào trong công việc đạt được tiến bộ.\nc) Thái độ của học viên (đối với công việc, đồng nghiệp, cấp trên) có chuyển biến tích cực.\nd) Chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của học viên được nâng lên sau khi bồi dưỡng.\nĐiều 25. Việc thu thập ý kiến đánh giá\n1. Thu thập ý kiến đánh giá của học viên, giảng viên khóa bồi dưỡng đối với các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 24 Thông tư này.\n2. Thu thập ý kiến đánh giá của học viên, giảng viên, Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia và thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu đối với nội dung quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư này.\n3. Thu thập ý kiến đánh giá của cựu học viên, thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đối với các nội quy định tại khoản 6 Điều 24 Thông tư này. Việc thu thập ý kiến được tiến hành sau tối thiểu 06 tháng trở lên đến tối đa 12 tháng kể từ khi khóa bồi dưỡng kết thúc.\n4. Việc thu thập ý kiến đánh giá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tiến hành vào ngày kế tiếp ngày bế giảng khóa bồi dưỡng.\nĐiều 26. Công cụ, mức độ và kết quả đánh giá\n1. Sử dụng phần mềm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là phần mềm) để đánh giá đối với các nội dung quy định tại Điều 24 Thông tư này.\n2. Mức độ đánh giá: Từ 1 đến 5.\n3. Kết quả đánh giá chất lượng đối với từng nội dung được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.\n4. Tùy theo mức độ đạt được của chỉ số đánh giá chung đối với từng nội dung, kết quả đánh giá được phân loại vào các mức tương ứng như sau:\nChỉ số đánh giá chung | Mức đánh giá\n1 chỉ số < 2.0 | Không đạt\n2.0 chỉ số < 3.0 | Đạt\n3.0 chỉ số < 4.0 | Khá\n4.0 chỉ số < 5.0 | Tốt\nChỉ số = 5 | Rất tốt\nĐiều 27. Thực hiện đánh giá\n1. Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu truy cập, đăng nhập và điền các thông tin sau đây vào phần mềm ngay sau ngày học viên hoàn thành thủ tục nhập học.\na) Khóa bồi dưỡng: Tên khóa bồi dưỡng và tên các chuyên đề của khóa bồi dưỡng; thời gian khai giảng và bế giảng.\nb) Giảng viên: Họ và tên giảng viên giảng dạy từng chuyên đề của khóa bồi dưỡng, số điện thoại và địa chỉ email; đơn vị công tác, hạng viên chức, ngạch công chức, chức vụ lãnh đạo, quản lý (đương nhiệm hoặc đã nghỉ hưu).\nc) Học viên: Họ và tên, số điện thoại và địa chỉ email; đơn vị công tác, hạng viên chức, ngạch công chức, chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý.\n2. Bộ Nội vụ gửi thông tin truy cập đến học viên, giảng viên, Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu thông qua phần mềm.\n3. Vào ngày kế tiếp ngày bế giảng khóa bồi dưỡng, học viên, giảng viên, Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu truy cập và thực hiện đánh giá theo hướng dẫn trên phần mềm.\n4. Sau 06 tháng trở lên đến tối đa 12 tháng kể từ khi khóa bồi dưỡng kết thúc, Bộ Nội vụ gửi thông tin đề nghị đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đến cựu học viên, thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thông qua phần mềm.\nMục 2\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nĐiều 28. Bộ Nội vụ\n1. Tổ chức đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đối với các khóa bồi dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này bằng các phương thức:\na) Trực tiếp đánh giá.\nb) Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cơ quan đánh giá độc lập để thực hiện đánh giá.\n2. Theo dõi, đôn đốc Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, nghiên cứu tổ chức thực hiện quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n3. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n4. Xây dựng, quản lý, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng phần mềm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n5. Gửi kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đến Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n6. Nghiên cứu, triển khai các giải pháp để nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền.\nĐiều 29. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n1. Trên cơ sở các hướng dẫn đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Thông tư này, lựa chọn, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế để đánh giá chất lượng đối với các khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý bằng các phương thức:\na) Trực tiếp đánh giá.\nb) Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cơ quan đánh giá độc lập để thực hiện đánh giá.\n2. Phối hợp với Bộ Nội vụ thực hiện đánh giá chất lượng bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.\n3. Theo dõi, đôn đốc các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu tổ chức thực hiện quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n4. Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá, đề xuất và triển khai các giải pháp để nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi trách nhiệm.\n5. Có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, các giải pháp đã triển khai và tình hình, kết quả thực hiện các giải pháp về Bộ Nội vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.\n6. Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện các hướng dẫn về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Thông tư này.\nĐiều 30. Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ sở đào tạo, nghiên cứu\n1. Trên cơ sở các hướng dẫn đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Thông tư này, lựa chọn, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế để đánh giá chất lượng đối với các khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tổ chức bằng các phương thức:\na) Trực tiếp đánh giá.\nb) Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cơ quan đánh giá độc lập để thực hiện đánh giá.\n2. Thực hiện các quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n3. Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá, đề xuất và triển khai các giải pháp để nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi trách nhiệm.\n4. Có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng; kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, các giải pháp đã triển khai và tình hình, kết quả thực hiện các giải pháp về bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày 15 tháng 01 của năm sau liền kề hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\nĐiều 31. Cơ quan đánh giá độc lập\n1. Thực hiện đánh giá các nội dung theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng, bảo đảm đúng quy định, khách quan, chính xác.\n2. Báo cáo kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng.\nĐiều 32. Đối với các đối tượng được thu thập ý kiến đánh giá\n1. Các đối tượng được thu thập ý kiến đánh giá có trách nhiệm tham gia đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm đúng quy trình, đầy đủ, khách quan, trung thực.\n2. Các đối tượng được thu thập ý kiến đánh giá thiếu trách nhiệm trong thực hiện các quy định đánh giá chất lượng bồi dưỡng thì được đánh giá là chưa đáp ứng tiêu chí về ý thức tổ chức kỷ luật theo quy định của pháp luật.\nChương VI\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 33. Điều khoản chuyển tiếp\n1. Bộ Nội vụ sử dụng các Phụ lục III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X ban hành kèm theo Thông tư này để đánh giá chất lượng bồi dưỡng cho đến khi phần mềm đánh giá được đưa vào sử dụng.\n2. Các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 29, Điều 30 Thông tư này tham khảo, sử dụng các Phụ lục nêu tại khoản 1 Điều này để đánh giá chất lượng đối với các khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền.\n3. Trường hợp giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã có một trong các chứng chỉ bồi dưỡng giảng viên hạng I, hạng II, hạng III theo quy định của pháp luật trước ngày 30 tháng 6 năm 2022 được xác định là đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên tương ứng với từng hạng, được sử dụng khi tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và không phải học chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học quy định tại Thông tư này.\nĐiều 34. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.\n2. Bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật sau:\na) Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nb) Thông tư số 10/2017/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nĐiều 35. Trách nhiệm thi hành\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của TW Đảng;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan TW của các tổ chức chính trị - xã hội;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\n - Sở Nội vụ, Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở TW;\n - Công báo; Website Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật; Website Bộ Nội vụ;\n - Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;\n - Lưu: VT, CCVC. | BỘ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Phạm Thị Thanh Trà\nPHỤ LỤC I\nMẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03 /2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n1. Kích thước chứng chỉ: 13 cm x 19 cm\n2. Màu chứng chỉ: Mặt ngoài chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức là màu đỏ huyết dụ, mặt trong màu trắng.\n3. Kỹ thuật trình bày:\nChứng chỉ khi gập lại theo chiều dọc có 4 trang:\na) Trang 1: Trên cùng có Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm, màu nhũ vàng.\nTiếp đến là hình Quốc huy, màu nhũ vàng.\nSau đó là dòng chữ “CHỨNG CHỈ” ở giữa trang, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 20, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm, màu nhũ vàng.\nb) Trang 2: Dòng trên cùng “TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP TRÊN” là cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu (bao gồm cả Học viện Hành chính Quốc gia), được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ in hoa, đứng.\nDòng tiếp theo là “TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG HOẶC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU” được ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức trong văn bản pháp lý thành lập, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm.\nTiếp theo là ảnh của học viên được cấp chứng chỉ, cỡ ảnh 4 cm x 6 cm, nền trắng và được đóng giáp lai. Dòng cuối là số quyết định cấp chứng chỉ, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng.\nc) Trang 3: Dòng chữ trên cùng là Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm.\nDòng chữ dưới “ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới dòng chữ trên; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.\nTiếp đến là dòng chữ “GIÁM ĐỐC (HIỆU TRƯỞNG) CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG HOẶC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU”. Tên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu được ghi đầy đủ như ở trang 2, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ in hoa, đứng.\nTiếp theo là các dòng “Chứng nhận: Ông (Bà); Sinh ngày ... tháng … năm; Đơn vị công tác; Đã hoàn thành chương trình; Từ ngày... tháng... năm; Đến ngày... tháng... năm” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa.\nCác dòng chữ ghi địa danh và ngày, tháng, năm cấp chứng chỉ được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước; sau địa danh có dấu phẩy.\nDòng tiếp theo ghi chức vụ, chữ ký, họ tên của người ký và dấu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu. Chức vụ của người ký được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm. Họ tên của người ký được trình bày bằng chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm.\nd) Kích thước Quốc huy và các chi tiết trình bày khác do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu quyết định nhưng bảo đảm sự cân đối chung.\n4. Mẫu mặt ngoài của chứng chỉ:\n | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCHỨNG CHỈ\n5. Mẫu mặt trong của chứng chỉ:\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP TRÊN\n TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG HOẶC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU\nẢnh 4cm x 6cm\nSố: | | Ảnh 4cm x 6cm | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nGIÁM ĐỐC (HIỆU TRƯỞNG) CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG HOẶC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU\nChứng nhận: Ông (Bà) ……………………………\nSinh ngày ……… tháng ……… năm ………\nĐơn vị công tác: …………………………………\n………………………………………………………\nĐã hoàn thành chương trình: ……………………\n………………………………………………………\nTừ ngày ……… tháng ……… năm ………\nĐến ngày ……… tháng ……… năm ………\nNơi cấp, ngày …. tháng …. năm.....\n GIÁM ĐỐC (HIỆU TRƯỞNG)\n \n \n \n \n (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n | Ảnh 4cm x 6cm | \n | Ảnh 4cm x 6cm | \nPHỤ LỤC II\nMẪU GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n1. Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học được trình bày trong 1 trang giấy khổ A4 (210mm x 297mm).\n2. Định lề Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học:\na) Lề trên: Cách mép trên từ 20 - 25 mm;\nb) Lề dưới: Cách mép dưới từ 20 - 25 mm;\nc) Lề trái: Cách mép trái từ 30 - 35 mm;\nd) Lề phải: Cách mép phải từ 15 - 20 mm.\n3. Kỹ thuật trình bày:\na) Quốc hiệu:\nQuốc hiệu được trình bày chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên phải.\nDòng thứ nhất: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm;\nDòng thứ hai: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm; được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.\nb) Tên cơ quan, tổ chức cấp trên và tên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu (bao gồm cả Học viện Hành chính Quốc gia).\nTên cơ quan, tổ chức cấp trên và tên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu được trình bày chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên trái.\nDòng thứ nhất: “TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP TRÊN” là cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ in hoa, đứng.\nDòng thứ hai: “TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG HOẶC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU” được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất, ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức trong văn bản pháp lý thành lập; trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm.\nc) \"GIẤY CHỨNG NHẬN\" được canh giữa trang giấy; trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm.\nd) Tiếp theo là các dòng “Chứng nhận: Ông (Bà); Sinh ngày ... tháng ... năm; Đơn vị công tác; Đã hoàn thành chương trình; Từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa.\nđ) Các dòng chữ ghi địa danh và ngày, tháng, năm cấp giấy chứng nhận được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước; sau địa danh có dấu phẩy.\ne) Chức vụ, chữ ký, họ tên của người ký và dấu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu được trình bày chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía dưới, bên phải. Chức vụ của người ký được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm. Họ tên của người ký được trình bày bằng chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.\ng) Số và lưu Giấy chứng nhận được trình bày chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía dưới, bên bên trái; trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.\nh) Dưới tên của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu là ảnh của người được chứng nhận, cỡ ảnh 4cm x 6cm, nền trắng, được đóng giáp lai.\n4. Mẫu Giấy chứng nhận\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP TRÊN\n TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG\n HOẶC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU\nẢnh 4cm x 6cm | | Ảnh 4cm x 6cm | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nGIẤY CHỨNG NHẬN\n HOÀN THÀNH KHÓA HỌC\n | Ảnh 4cm x 6cm | \nChứng nhận: Ông (Bà)\n…………………………………………………………………………………….\nSinh ngày ……… tháng ……… năm ………\nĐơn vị công tác:\n…………………………………………………………………………………….\n…………………………………………………………………………………….\nĐã hoàn thành chương trình:\n…………………………………………………………………………………….\n…………………………………………………………………………………….\nTừ ngày ……… tháng ……… năm ……… đến ngày ……… tháng ……… năm\nĐã được cấp chứng chỉ số ……………………………………………\n- Số:\n- Lưu: | Nơi cấp, ngày …. tháng …. năm.....\n GIÁM ĐỐC (HIỆU TRƯỞNG)\n \n \n \n \n (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n | Ảnh 4cm x 6cm | \nPHỤ LỤC III\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n | STT: ……………….\nKính chào Ông/Bà!\nNhằm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà về các nội dung liên quan đến chất lượng chương trình, tài liệu bồi dưỡng thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nCâu 1. Xin Ông/Bà cho biết một số thông tin sau đây:\n1. Họ và tên:\n2. Mã số cán bộ, công chức, viên chức:\n3. Tên khóa bồi dưỡng:\n4. Thời gian tổ chức:\n5. Đơn vị tổ chức:\n6. Địa điểm tổ chức:\nCâu 2. Dưới đây là các tiêu chí đánh giá liên quan đến chất lượng chương trình, tài liệu bồi dưỡng mà Ông/Bà trực tiếp được học tập. Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu chí, đánh dấu x hoặc √ vào ô số đó.\nMức độ đánh giá\n1 | 2 | 3 | 4 | 5\nKhông đạt | Đạt | Khá | Tốt | Rất tốt\nTT | Tiêu chí | Mức độ đánh giá\n1 | Mục tiêu của chương trình được xác định rõ ràng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n2 | Chuẩn đầu ra của chương trình được xác định rõ ràng, đáp ứng được các yêu cầu mà học viên cần đạt sau khi hoàn thành chương trình | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n3 | Nội dung tài liệu không trùng lặp với nội dung của các tài liệu khác | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n4 | Nội dung tài liệu bảo đảm kết hợp giữa lý luận và thực tiễn | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n5 | Tài liệu được biên soạn bảo đảm cân đối giữa lý thuyết, câu hỏi thảo luận, thực hành và bài tập tình huống thực tiễn | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n6 | Tài liệu có cấu trúc, trình tự logic; ngôn ngữ, chính tả và thể thức đúng quy định | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n7 | Đóng góp của mỗi phần, mỗi chuyên đề trong tài liệu đối với việc đạt chuẩn đầu ra là rõ ràng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n8 | Tài liệu được thiết kế, biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của chương trình | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\nCâu 3. Những ý kiến đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng chương trình, tài liệu bồi dưỡng\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\nXIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\nPHỤ LỤC IV\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN THAM GIA KHÓA BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n | STT: ……………….\nKính chào Ông/Bà!\nNhằm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà về các nội dung liên quan đến việc học viên tham gia khóa bồi dưỡng thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nCâu 1. Xin Ông/Bà cho biết một số thông tin sau đây:\n1. Họ và tên:\n2. Mã số cán bộ, công chức, viên chức:\n3. Tên khóa bồi dưỡng:\n4. Thời gian tổ chức:\n5. Đơn vị tổ chức:\n6. Địa điểm tổ chức:\nCâu 2. Dưới đây là các tiêu chí đánh giá liên quan đến học viên của khóa bồi dưỡng mà Ông/Bà trực tiếp tham gia học tập (hoặc giảng dạy). Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu chí đánh giá, đánh dấu x hoặc √ vào ô số đó.\nMức độ đánh giá\n1 | 2 | 3 | 4 | 5\nKhông đạt | Đạt | Khá | Tốt | Rất tốt\nTT | Tiêu chí | Mức độ đánh giá\n1 | Tích cực trao đổi, thảo luận nội dung các chuyên đề của khóa bồi dưỡng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n2 | Tích cực chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, tình huống thực tế trong thời gian học tập | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n3 | Thực hiện tốt các hướng dẫn học tập của giảng viên | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n4 | Thực hiện đầy đủ các quy định của khóa bồi dưỡng, của Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\nCâu 3. Những ý kiến đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng tham gia học tập của học viên đối với khóa bồi dưỡng\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\nXIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\nPHỤ LỤC V\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY KHÓA BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n | STT: ……………….\nKính chào Ông/Bà!\nNhằm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà về các nội dung liên quan đến việc giảng dạy của giảng viên đối với khóa bồi dưỡng thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nCâu 1. Xin Ông/Bà cho biết một số thông tin sau đây:\n1. Họ và tên:\n2. Mã số cán bộ, công chức, viên chức:\n3. Tên khóa bồi dưỡng:\n4. Thời gian tổ chức:\n5. Đơn vị tổ chức:\n6. Địa điểm tổ chức:\nCâu 2. Dưới đây là các tiêu chí đánh giá liên quan đến việc giảng dạy của giảng viên đối với khóa bồi dưỡng mà Ông/Bà trực tiếp tham gia học tập (hoặc giảng dạy). Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu chí đánh giá, đánh dấu x hoặc √ vào ô số đó.\nMức độ đánh giá\n1 | 2 | 3 | 4 | 5\nKhông đạt | Đạt | Khá | Tốt | Rất tốt\nTT | Tiêu chí | Mức độ đánh giá\n1 | Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của giảng viên phù hợp với nội dung giảng dạy | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n2 | Giảng viên hướng dẫn, khuyến khích và phát huy kinh nghiệm thực tế của học viên trong quá trình học tập | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n3 | Giảng viên thực hiện đúng quy định của chương trình, tài liệu về thời gian giảng lý thuyết, thảo luận, thực hành và hướng dẫn xử lý bài tập tình huống thực tiễn | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n4 | Giảng viên có biểu hiện tốt về tư tưởng chính trị | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n5 | Giảng viên đối xử hòa nhã và có thái độ văn minh, lịch sự trong giao tiếp với học viên | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n6 | Giảng viên sử dụng phương pháp giảng dạy phù hợp để đạt được chuẩn đầu ra của chương trình | | | | | \nCâu 3. Những ý kiến đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng giảng dạy đối với khóa bồi dưỡng\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\nXIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\nPHỤ LỤC VI\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ KHÓA BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n | STT: ……………….\nKính chào Ông/Bà!\nNhằm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà về các nội dung liên quan đến chất lượng cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu phục vụ khóa bồi dưỡng thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nCâu 1. Xin Ông/Bà cho biết một số thông tin sau đây:\n1. Họ và tên:\n2. Mã số cán bộ, công chức, viên chức:\n3. Tên khóa bồi dưỡng:\n4. Thời gian tổ chức:\n5. Đơn vị tổ chức:\n6. Địa điểm tổ chức:\nCâu 2. Dưới đây là các tiêu chí đánh giá liên quan đến chất lượng cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu phục vụ khóa bồi dưỡng mà Ông/Bà trực tiếp tham gia học tập (hoặc giảng dạy, hoặc là người đứng đầu cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu). Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu chí đánh giá, đánh dấu x hoặc √ vào ô số đó.\nMức độ đánh giá\n1 | 2 | 3 | 4 | 5\nKhông đạt | Đạt | Khá | Tốt | Rất tốt\nTT | Tiêu chí | Mức độ đánh giá\n1 | Phòng học và trang thiết bị đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n2 | Tài liệu và đồ dùng giảng dạy, học tập đáp ứng yêu cầu của khóa học | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n3 | Các dịch vụ hậu cần phục vụ khóa học được cung ứng kịp thời, bảo đảm chất lượng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n4 | Nhân viên Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu có tinh thần, thái độ và trách nhiệm phù hợp | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n5 | Các quy định về giảng dạy và học tập của Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu bảo đảm đúng quy định của pháp luật, được thông báo kịp thời, đầy đủ cho giảng viên, học viên | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n6 | Hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập phù hợp, bảo đảm tính khách quan, chính xác | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\nCâu 3. Những ý kiến đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng cơ sở vật chất phục vụ khóa bồi dưỡng\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\nXIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\nPHỤ LỤC VII\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÓA BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n | STT: ……………….\nKính chào Ông/Bà!\nNhằm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà về các nội dung liên quan đến chất lượng khóa bồi dưỡng thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nCâu 1. Xin Ông/Bà cho biết một số thông tin sau đây:\n1. Họ và tên:\n2. Mã số cán bộ, công chức, viên chức:\n3. Tên khóa bồi dưỡng:\n4. Thời gian tổ chức:\n5. Đơn vị tổ chức:\n6. Địa điểm tổ chức:\nCâu 2. Dưới đây là các tiêu chí đánh giá liên quan đến chất lượng khóa bồi dưỡng mà Ông/Bà trực tiếp tham gia học tập (hoặc giảng dạy). Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu chí đánh giá, đánh dấu x hoặc √ vào ô số đó.\nMức độ đánh giá\n1 | 2 | 3 | 4 | 5\nKhông đạt | Đạt | Khá | Tốt | Rất tốt\n2\nTT | Tiêu chí | Mức độ đánh giá\n1 | Nội dung khoá bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu của học viên | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n2 | Khoá học mang lại sự thiết thực, hữu ích cho học viên | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n3 | Học viên chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập của khóa bồi dưỡng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n4 | Công tác giảng dạy của giảng viên được chuẩn bị tốt | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n5 | Khóa bồi dưỡng được tổ chức bài bản, khoa học | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n6 | Các điều kiện phục vụ cho khóa bồi dưỡng được Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu đáp ứng tốt | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\nCâu 3. Những ý kiến đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng khóa bồi dưỡng\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\nXIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\nPHỤ LỤC VIII\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n | STT: ……………….\nKính chào Ông/Bà!\nNhằm đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà về các nội dung liên quan đến hiệu quả bồi dưỡng thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\nCâu 1. Xin Ông/Bà cho biết một số thông tin sau đây:\n1. Họ và tên:\n2. Mã số cán bộ, công chức, viên chức:\n3. Tên khóa bồi dưỡng:\n4. Thời gian tổ chức:\n5. Đơn vị tổ chức:\n6. Địa điểm tổ chức:\nCâu 2. Dưới đây là các tiêu chí đánh giá liên quan đến hiệu quả của khóa bồi dưỡng mà Ông/Bà trực tiếp tham gia học tập (hoặc Ông/Bà là thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức). Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu chí đánh giá, đánh dấu X hoặc √ vào ô số đó.\nMức độ đánh giá\n1 | 2 | 3 | 4 | 5\nKhông đạt | Đạt | Khá | Tốt | Rất tốt\n2\nTT | Tiêu chí | Mức độ đánh giá\n1 | Sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng, hiểu biết của học viên đối với lĩnh vực đã học tập được nâng cao | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n2 | Học viên sử dụng kỹ năng được bồi dưỡng vào trong công việc đạt được tiến bộ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n3 | Thái độ của học viên (đối với công việc, đồng nghiệp, cấp trên) có chuyển biến tích cực | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\n4 | Chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của học viên được nâng lên sau khi bồi dưỡng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5\nCâu 3. Những ý kiến đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao hiệu quả của\nkhóa bồi dưỡng\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\n.......................................................................................................................................\nXIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!\nPHỤ LỤC IX\nBẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\nBẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ …1\n- Tên khóa bồi dưỡng: …\n- Thời gian tổ chức: từ ngày … tháng … năm đến ngày … tháng … năm…\n- Đơn vị tổ chức: …\n- Địa điểm tổ chức: …\n- Tổng số lượt đối tượng được lấy ý kiến: …2\nTT | Nội dung, tiêu chí | Điểm trung bình của đối tượng lấy ý kiến\n | Nội dung… | \n1 | Tiêu chí 1 | …\n2 | Tiêu chí 2 | …\n3 | Tiêu chí 3 | …\n… | | …\nĐIỂM TRUNG BÌNH CỦA NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ | …\n_______________\nGhi chú:\n1 Nội dung đánh giá.\n2 Tính cho từng đối tượng được lấy ý kiến.\nPHỤ LỤC X\nQUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\nĐơn vị được giao thực hiện đánh giá:\n1. Tổ chức đánh giá vào buổi học cuối cùng trước khi kết thúc khóa bồi dưỡng.\n2. Lập danh sách đối tượng tham gia đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; chuẩn bị phiếu đánh giá và đánh số thứ tự phiếu.\n3. Phổ biến cho đối tượng được thu thập ý kiến về mục đích, nội dung đánh giá và cách thức trả lời (mỗi tiêu chí chỉ chọn một phương án).\n4. Thu phiếu đánh giá và kiểm tra thông tin các câu trả lời trên phiếu để bảo đảm các tiêu chí đều có câu trả lời.\n5. Tập hợp toàn bộ phiếu, chuyển phiếu đến bộ phận xử lý phiếu của đơn vị.\n6. Tập hợp các phiếu đánh giá, sắp xếp lại các phiếu theo số thứ tự.\n7. Tùy theo điều kiện cụ thể, các cơ quan, đơn vị sử dụng công cụ phù hợp để tổng hợp, phân tích số liệu và hoàn thành bảng tổng hợp kết quả đánh giá theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.\n8. Gửi báo cáo đánh giá và bảng tổng hợp kết quả đánh giá tới người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện đánh giá.",
"trich_yeu": "Hướng dẫn Nghị định 101/2017/NĐ-CP đào tạo cán bộ công chức",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Phạm Thị Thanh Trà",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Nội vụ",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#12_09_2022#63_2022_nd-cp",
"id": 155897,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 63/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#30_04_2023#3_2023_tt-bnv",
"id": 160221,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 3/2023/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01\ntháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\nviên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP\ncủa Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [
{
"vbpl_key": "thongtu#29_12_2017#10_2017_tt-bnv",
"id": 127231,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 10/2017/TT-BNV Quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#08_01_2018#01_2018_tt-bnv",
"id": 127236,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 01/2018/TT-BNV Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
}
],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 150107,
"tvpl_key": "nghidinh#18_10_2021#89_2021_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 89/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
},
{
"id": 124688,
"tvpl_key": "nghidinh#01_09_2017#101_2017_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999615505,
"tvpl_key": "quyetdinh#25_06_2024#449_qd-bnv",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 449/QĐ-BNV năm 2024 bổ sung đối tượng bồi dưỡng của Chương trình bồi dưỡng đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành"
},
{
"id": 160601,
"tvpl_key": "thongtu#31_05_2023#07_2023_tt-bnv",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 07/2023/TT-BNV quy định tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành"
},
{
"id": 158988,
"tvpl_key": "thongtu#31_01_2023#06_2023_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 06/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư 36/2018/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [
{
"vbpl_key": "thongtu#29_12_2017#10_2017_tt-bnv",
"id": 127231,
"title": "Thông tư 10/2017/TT-BNV Quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#08_01_2018#01_2018_tt-bnv",
"id": 127236,
"title": "Thông tư 01/2018/TT-BNV Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn Nghị định 101/2017/NĐ-CP đào tạo cán bộ công chức",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn Nghị định 101/2017/NĐ-CP đào tạo cán bộ công chức",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/161764.pdf",
"score": 0.0064516129032258064,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.0064516129032258064,
"es_contribution": 0.0064516129032258064,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 2,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04645161290322582,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2023-05-31T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2023,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.0064516129032258064
},
{
"ID": 117614,
"title": "Thông tư 30/2016/TT-BLĐTBXH phụ cấp độc hại nguy hiểm cán bộ công viên chức nghĩa trang liệt sĩ",
"ngay_ban_hanh": "2016-10-25T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2016-12-10T00:00:00Z",
"so_hieu": "30/2016/TT-BLĐTBXH",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÔNG TÁC QUẢN TRANG TẠI CÁC NGHĨA TRANG LIỆT SĨ\nCăn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\nCăn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;\nCăn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ;\nSau khi có sự thỏa thuận của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác quản trang tại các nghĩa trang liệt sĩ;\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác quản trang tại các nghĩa trang liệt sĩ như sau:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nThông tư này hướng dẫn mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm áp dụng đối với người làm công tác quản trang tại các nghĩa trang liệt sĩ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả công chức đang trong thời gian tập sự, viên chức đang trong thời gian thử việc) và người lao động trong chỉ tiêu biên chế và số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao trong các đơn vị sự nghiệp công lập, đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\n2. Cá nhân và tổ chức có liên quan.\nĐiều 3. Quy định áp dụng mức, hệ số phụ cấp độc hại, nguy hiểm\nMức 1, hệ số 0,1 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công việc gồm: Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn thân nhân liệt sĩ đến thăm viếng mộ liệt sĩ; phục vụ lễ viếng nghĩa trang liệt sĩ của các đoàn đại biểu đến viếng; tiếp nhận, tổ chức an táng hài cốt liệt sĩ do các địa phương, đơn vị quy tập bàn giao; khai quật, lấy mẫu hài cốt liệt sĩ để làm giám định ADN theo quy định; bảo vệ, chăm sóc phần mộ liệt sĩ, vườn hoa, cây cảnh, khuôn viên và các công trình khác của nghĩa trang.\nĐiều 4. Cách tính và nguồn kinh phí chi trả phụ cấp\n1. Cách tính trả phụ cấp:\nPhụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm; nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày làm việc. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không để dùng tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\n2. Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm:\nCác đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp độc hại, nguy hiểm do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.\nCác đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp độc hại, nguy hiểm do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.\nĐiều 5. Điều khoản tham chiếu\nTrường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2016.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.\nNơi nhận:\n - Thủ tướng Chính phủ;\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;\n - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật;\n - Bộ LĐTBXH: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng TTĐT;\n - Lưu: VT, NCC. | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Huỳnh Văn Tí",
"trich_yeu": "Phụ cấp độc hại nguy hiểm cán bộ công viên chức nghĩa trang liệt sĩ",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội",
"nguoi_ky": "Huỳnh Văn Tí",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#15_09_2009#76_2009_nd-cp",
"id": 23644,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 76/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#07_03_2012#14_2012_nd-cp",
"id": 27318,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 14/2012/NĐ-CP Về sửa đổi điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và mục I bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#20_12_2012#106_2012_nd-cp",
"id": 30409,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 106/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#09_04_2013#31_2013_nd-cp",
"id": 30425,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 31/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư phụ cấp độc hại nguy hiểm cán bộ công viên chức nghĩa trang liệt sĩ",
"title_suggest": "Thông tư phụ cấp độc hại nguy hiểm cán bộ công viên chức nghĩa trang liệt sĩ",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/117614.pdf",
"score": 0.005128205128205128,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005128205128205128,
"es_contribution": 0.005128205128205128,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 18,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04512820512820514,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2016-11-18T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2016,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005128205128205128
},
{
"ID": 33446,
"title": "Thông tư 08/2013/TT-BNV hướng dẫn nâng bậc lương cán bộ công viên chức",
"ngay_ban_hanh": "2013-07-31T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2013-09-15T00:00:00Z",
"so_hieu": "08/2013/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN VÀ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG\nCăn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\nCăn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009; Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ;\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động,\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng\n1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:\na) Cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ làm việc trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn gọi chung là cấp xã) và trong các đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:\n- Cán bộ trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;\n- Công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (bao gồm cả các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát);\n- Cán bộ cấp xã quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 và công chức cấp xã quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây gọi là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP).\nb) Những người xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam mà vẫn thuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.\nc) Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định hiện hành của pháp luật.\nd) Những người xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định thuộc chỉ tiêu biên chế được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trong các hội có tính chất đặc thù quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù.\nCác đối tượng tại các Điểm a, b, c và d Khoản này sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.\n2. Đối tượng không áp dụng:\na) Cán bộ thuộc diện xếp lương theo bảng lương chức vụ đã được xếp lương theo nhiệm kỳ.\nb) Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.\nc) Công chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.\nĐiều 2. Chế độ nâng bậc lương thường xuyên\nĐối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức (sau đây gọi là ngạch), trong chức danh nghề nghiệp viên chức, chức danh chuyên gia cao cấp và chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây gọi là chức danh) hiện giữ, thì được xét nâng một bậc lương thường xuyên khi có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh và đạt đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này trong suốt thời gian giữ bậc lương như sau:\n1. Điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh:\na) Thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên:\n- Đối với chức danh chuyên gia cao cấp: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong bảng lương chuyên gia cao cấp, thì sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ bậc lương trong bảng lương chuyên gia cao cấp được xét nâng một bậc lương;\n- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương;\n- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương.\nb) Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:\n- Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;\n- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;\n- Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;\n- Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.\nc) Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:\n- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;\n- Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định;\n- Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.\nTổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Điểm này (nếu có) được tính tròn tháng, nếu có thời gian lẻ không tròn tháng thì được tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không bao gồm các ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên tính bằng 01 tháng.\n2. Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên:\nĐối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh quy định tại Khoản 1 Điều này và qua đánh giá đạt đủ 02 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng một bậc lương thường xuyên:\na) Đối với cán bộ, công chức:\n- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên;\n- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.\nb) Đối với viên chức và người lao động:\n- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;\n- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.\n3. Thời gian bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên:\nTrong thời gian giữ bậc lương hiện giữ, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này như sau:\na) Kéo dài 12 tháng (một năm) đối với các trường hợp:\n- Cán bộ bị kỷ luật cách chức;\n- Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức;\n- Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức.\nb) Kéo dài 06 (sáu) tháng đối với các trường hợp:\n- Cán bộ, công chức bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo;\n- Viên chức và người lao động bị kỷ luật cảnh cáo;\n- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 (sáu) tháng.\nc) Kéo dài 03 (ba) tháng đối với viên chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách.\nd) Trường hợp vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.\nđ) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là đảng viên bị kỷ luật Đảng thì thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Quy định số 181-QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2013 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm. Việc kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên được căn cứ vào hình thức xử lý kỷ luật do cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quyết định theo quy định của pháp luật.\n4. Trường hợp đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức) thì thời gian này được tính lại các chế độ về nâng bậc lương thường xuyên như sau:\na) Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam do oan, sai được tính lại vào thời gian để xét nâng bậc lương;\nb) Không thực hiện kéo dài thời gian xét nâng bậc lương đối với các hình thức kỷ luật do oan, sai;\nc) Được truy lĩnh tiền lương, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các bậc lương đã được tính lại.\nĐiều 3. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn\n1. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:\na) Điều kiện và chế độ được hưởng:\nĐối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này và lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.\nb) Tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn:\nTỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này) được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị được xác định theo quyết định của cấp có thẩm quyền giao biên chế (đối với cán bộ, công chức) hoặc phê duyệt số lượng người làm việc (đối với viên chức và người lao động) tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.\nc) Cách tính số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn:\n- Cứ mỗi 10 người trong danh sách trả lương (không tính số dư ra dưới 10 người sau khi lấy tổng số người trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị chia cho 10), cơ quan, đơn vị được xác định có 01 người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc.\n- Căn cứ vào cách tính nêu trên, vào quý IV hằng năm, cơ quan, đơn vị (bao gồm cả cơ quan, đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương) có văn bản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để theo dõi và kiểm tra về số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của năm sau liền kề và số dư ra dưới 10 người của cơ quan, đơn vị mình.\n- Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp căn cứ vào tổng số người trong danh sách trả lương dư ra dưới 10 người (bao gồm cả cơ quan, đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương) theo báo cáo của các cơ quan, đơn vị trực thuộc và số người trong danh sách trả lương được cấp có thẩm quyền cho tăng thêm trong năm ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc để giao thêm số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ngoài số người thuộc tỷ lệ không quá 10% của cơ quan, đơn vị trực thuộc (trong đó ưu tiên cho các đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương và cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác), nhưng phải bảo đảm tổng số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc không vượt quá 10% tổng số người trong danh sách trả lương tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n- Đến hết quý I của năm sau liền kề với năm xét nâng bậc lương trước thời hạn, nếu cơ quan, đơn vị không thực hiện hết số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn (kể cả số người được cơ quan quản lý cấp trên giao thêm, nếu có) thì không được tính vào tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của các năm sau.\nd) Số lần được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:\nKhông thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong cùng ngạch hoặc cùng chức danh.\nđ) Xác định thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc:\n- Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.\nRiêng đối với trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (6 năm và 4 năm) quy định tại Điểm này không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau.\n- Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn được căn cứ vào thành tích cao nhất đạt được của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; nếu thành tích cao nhất bằng nhau thì xét đến các thành tích khác; trường hợp có nhiều người có thành tích như nhau thì thực hiện ưu tiên theo quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị.\nVí dụ: Ông Nguyễn Văn A, đã được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ từ bậc 3 hệ số lương 5,08 ngạch chuyên viên chính (mã số 01.002) lên bậc 4 hệ số lương 5,42 ngạch chuyên viên chính từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Đến ngày 01 tháng 8 năm 2010 ông A được Chủ tịch nước ký Quyết định tặng thưởng Huân chương Lao động hạng ba cho thành tích công tác giai đoạn 2005 - 2009 (thành tích này của ông A được ký sau ngày 01 tháng 01 năm 2010 được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau). Theo quy chế của cơ quan, đơn vị nơi công tác thì thành tích được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng ba được xét nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng, nhưng theo quy định không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn trong cùng ngạch nên ông A vẫn chỉ được xét nâng bậc lương thường xuyên từ bậc 4 lên bậc 5 ngạch chuyên viên chính từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 (sau đủ 24 tháng giữ bậc 5 ngạch chuyên viên chính), nếu ông A đủ điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ở ngạch chuyên viên chính thì thành tích công tác của ông A trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 (trong đó có thành tích được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng ba ngày 01 tháng 8 năm 2010) được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn.\ne) Tiêu chuẩn xét nâng bậc lương trước thời hạn:\nTiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trao đổi với cấp ủy và Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp quy định cụ thể trong Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị. Căn cứ vào quy định này, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc diện được xét nâng bậc lương trước thời hạn hằng năm do tập thể bình chọn, nhưng mỗi năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.\n2. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu:\nCán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu, nếu trong thời gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.\n3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu, thì cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có trách nhiệm trao đổi với cấp ủy và Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp thực hiện:\na) Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình, trong đó phải quy định rõ tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động và thứ tự ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với những người có thành tích xuất sắc như nhau để làm căn cứ xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. Bản Quy chế này phải được công khai trong cơ quan, đơn vị và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý và kiểm tra trong quá trình thực hiện.\nb) Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp hiện hành nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn (khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và khi có thông báo nghỉ hưu) đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.\nc) Thông báo công khai danh sách những người được nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn trong cơ quan, đơn vị.\nd) Định kỳ vào quý IV hằng năm, có văn bản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tình hình và những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở cơ quan, đơn vị theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc và số người dư ra dưới 10 người của cơ quan, đơn vị mình ở năm sau liền kề.\n2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:\nKiểm tra kết quả và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý; tổng hợp báo cáo Bộ, ngành Trung ương (nếu thuộc Trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu thuộc địa phương quản lý) kết quả thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn ở tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:\na) Kiểm tra và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn ở Bộ, ngành, địa phương; bảo đảm tỷ lệ mỗi năm không vượt quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ở các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\nb) Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.\nc) Đề nghị bằng văn bản gửi Bộ Nội vụ để thống nhất ý kiến trước khi ký Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ (gửi kèm biên bản họp xét nâng bậc lương; quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị; bản sao Quyết định giao chỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc của cơ quan, đơn vị; bản sao quyết định xếp lương gần nhất và bản sao Quyết định công nhận thành tích xuất sắc của cấp có thẩm quyền) và khi có thông báo nghỉ hưu (gửi kèm bản sao quyết định xếp lương gần nhất và bản sao thông báo nghỉ hưu) đối với các trường hợp xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp thuộc danh sách trả lương của Bộ, ngành, địa phương.\nViệc quyết định nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quản lý thực hiện theo phân cấp hiện hành.\nd) Định kỳ vào quý IV hằng năm, tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ kết quả thực hiện nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\n4. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thu bảo hiểm xã hội và tính hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo đúng chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn quy định tại Thông tư này. Nếu phát hiện việc nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn không đúng quy định thì Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện lại theo đúng chế độ quy định, sau đó mới giải quyết các quyền lợi bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng được hưởng (đồng thời gửi Bộ Nội vụ 01 bản để theo dõi và kiểm tra).\n5. Bộ Nội vụ kiểm tra việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn ở các Bộ, ngành, địa phương; đồng thời yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương hủy bỏ quyết định nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trái với quy định tại Thông tư này.\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013.\nChế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ từ năm 2013 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n2. Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và Mục I Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n3. Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu có hướng dẫn riêng.\n4. Các đối tượng làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư TW Đảng;\n - Thủ tướng, Các Phó Thủ tướng CP;\n - Các Bộ cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n - VP BCĐTW về phòng chống tham nhũng;\n - HĐND, UBND, SNV các tỉnh, TP trực thuộc TW;\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng dân tộc và các Ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - VP CP, Cổng TTĐT Chính phủ;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán Nhà nước;\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể CT-XH;\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;\n - Lưu: Văn thư, Vụ TL (10b). | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Nguyễn Duy Thăng\nBộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:\nCơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:\nCơ quan, đơn vị: | MẪU SỐ 1\nBÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NÂNG BẬC LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM:…….\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ)\nTổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở cơ quan, đơn vị có mặt tại thời điểm báo cáo: …….người.\nTrong đó:\n1. Số người được nâng bậc lương thường xuyên ở cơ quan, đơn vị trong năm: …….người;\n2. Số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ở cơ quan, đơn vị trong năm:………người;\n3. Số người đã có thông báo nghỉ hưu được nâng bậc lương trước thời hạn ở cơ quan, đơn vị trong năm:…….người.\nSố thứ tự | Họ và tên | Ngày, tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo | Ngạch, chức danh, bậc, hệ số lương trước khi được nâng bậc | Kết quả nâng bậc trong năm | \nNgạch hoặc chức danh | Bậc trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ | Hệ số lương ở bậc hiện giữ | Thời điểm được xếp | Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | Ngạch hoặc chức danh | Bậc lương sau nâng bậc | Hệ số lương mới được nâng bậc | Thời gian tính nâng bậc lần sau | Hộ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | Tiền lương tăng thêm do nâng bậc trong năm (1.000đ) | \nNam | Nữ | \n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | \nI | Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nâng bậc lương thường xuyên | | | | | \n1\n2\n… | | | | | | | | | | | | | | | | \nII | Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ | \n1\n2\n… | | | | | | | | | | | | | | | | \nIII | Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu được nâng bậc lương trước thời hạn | \n1\n2\n… | | | | | | | | | | | | | | | | \nCộng | (I+II+III) | | | | | | | | | | | | | | | \n | .... Ngày.... tháng... năm....\n Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\n (Ký tên và đóng dấu)\nGhi chú (Mẫu số 1):\n1. Cơ quan đơn vị gửi kèm báo cáo này những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn ở cơ quan, đơn vị (nếu có)\n2. Cách ghi các cột:\nCột 6 và cột 11 ghi mã số ngạch hoặc chức danh.\nCột 16 được tính theo số tháng hưởng chênh lệch giữa bậc lương mới được nâng bậc so với bậc lương cũ trong năm.\n3. Mẫu số 1 này dùng để cơ quan, đơn vị báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; sau đó cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp tất cả các cơ quan, đơn vị trực thuộc báo cáo Bộ, ngành (nếu thuộc Trung ương quản lý ) hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu thuộc địa phương quản lý).\nBộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: | MẪU SỐ 2\nBÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NÂNG BẬC LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGẠCH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP VÀ CÁC NGẠCH, CHỨC DANH TƯƠNG ĐƯƠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP NĂM:……\nTổng số cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ, ngành, địa phương có mặt tại thời điểm báo cáo:….người.\nTrong đó:\n1. Số người ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp được nâng bậc lương thường xuyên ở Bộ, ngành, địa phương trong năm:…….người;\n2. Tổng số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ở Bộ, ngành, địa phương trong năm:……người;\nTrong đó số người ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong năm:…….người;\n3. Số người ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp đã có thông báo nghỉ hưu được nâng bậc lương trước thời hạn ở Bộ, ngành, địa phương trong năm:……..người.\nSTT | Họ và tên | Ngày, tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo | Ngạch, chức danh, bậc, hệ số lương trước khi được nâng bậc | Kết quả nâng bậc lương ở ngạch CVCC và tương đương trong năm | \nNgạch hoặc chức danh | Bậc trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ | Hệ số lương ở bậc hiện giữ | Thời điểm được xếp | Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | Ngạch hoặc chức danh | Bậc lương sau nâng bậc | Hệ số lương mới được nâng bậc | Thời gian tính nâng bậc lần sau | Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | Tiền lương tăng thêm do nâng bậc trong năm (1.000đ) | \nNam | Nữ | \n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | \nI | Cán bộ, công chức, viên chức ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp được nâng bậc lương thường xuyên | | \n1\n2\n… | | | | | | | | | | | | | | | | \nII | Cán bộ, công chức, viên chức ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ | \n1\n2\n… | | | | | | | | | | | | | | | | \nIII | Cán bộ, công chức, viên chức ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp đã có thông báo nghỉ hưu được nâng bậc lương trước thời hạn | \n1\n2\n… | | | | | | | | | | | | | | | | \nCộng | (I+II+III) | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | …, Ngày.... tháng.... năm....\n Thủ trưởng Bộ, ngành hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố\n (Ký tên và đóng dấu)\nGhi chú (Mẫu số 2):\n1. Bộ, ngành hoặc UBND tỉnh gửi kèm báo cáo này những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp ở Bộ, ngành, địa phương (nếu có).\n2. Cách ghi các cột: Cột 6, cột 11 và cột 16 như ghi chú ở mẫu 1\n3. Mẫu số 2 này dùng để các Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Nội vụ kết quả nâng bậc lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp thuộc danh sách trả lương của các Bộ, ngành, địa phương.",
"trich_yeu": "Hướng dẫn nâng bậc lương cán bộ công viên chức",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Nguyễn Duy Thăng",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Nội vụ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#15_09_2009#76_2009_nd-cp",
"id": 23644,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 76/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#07_03_2012#14_2012_nd-cp",
"id": 27318,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 14/2012/NĐ-CP Về sửa đổi điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và mục I bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#10_08_2012#61_2012_nd-cp",
"id": 27742,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 61/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#19_02_2013#17_2013_nd-cp",
"id": 28090,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 17/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [
{
"id": 17602,
"tvpl_key": "thongtu#05_01_2005#03_2005_tt-bnv",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 03/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời..."
}
],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#22_10_2009#92_2009_nd-cp",
"id": 23713,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#21_04_2010#45_2010_nd-cp",
"id": 25348,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 45/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội"
},
{
"vbpl_key": "quyetdinh#01_11_2010#68_2010_qd-ttg",
"id": 25808,
"source": "vbpl",
"title": "Quyết định 68/2010/QĐ-TTg Về việc quy định hội có tính chất đặc thù"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#08_04_2013#29_2013_nd-cp",
"id": 30424,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 29/2013/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#15_09_2009#76_2009_nd-cp",
"id": 23644,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 76/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#07_03_2012#14_2012_nd-cp",
"id": 27318,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 14/2012/NĐ-CP Về sửa đổi điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và mục I bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#19_02_2013#17_2013_nd-cp",
"id": 28090,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 17/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 17661,
"tvpl_key": "thongtu#10_08_2005#83_2005_tt-bnv",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 83/2005/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công nhân..."
}
],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999175148,
"tvpl_key": "quyetdinh#01_08_2011#1295_qd-btp",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 1295/QĐ-BTP năm 2011 về Quy chế thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức Bộ Tư pháp"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [
{
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#02_05_2022#2_vbhn-bnv"
}
],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 148277,
"tvpl_key": "thongtu#29_06_2021#03_2021_tt-bnv",
"title": "Thông tư 03/2021/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ..."
}
],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn nâng bậc lương cán bộ công viên chức",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn nâng bậc lương cán bộ công viên chức",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/33446.pdf",
"score": 0.005555555555555556,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005555555555555556,
"es_contribution": 0.005555555555555556,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 12,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.045555555555555564,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2013-08-31T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2013,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005555555555555556
},
{
"ID": 26303,
"title": "Thông tư 48/2011/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi",
"ngay_ban_hanh": "2011-04-08T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2011-05-20T00:00:00Z",
"so_hieu": "48/2011/TT-BTC",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nHƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH NHU CẦU, NGUỒN VÀ PHƯƠNG THỨC CHI THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG, NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG HƯU CÓ MỨC LƯƠNG THẤP, NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ HỘ NGHÈO ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn; Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn kinh phí và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn như sau:\nĐiều 1. Quy định chung:\n1. Các đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn thuộc phạm vi hướng dẫn của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 471/QĐ-TTg) và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.\n2. Mức trợ cấp khó khăn được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 471/QĐ-TTg là mức trợ cấp đột xuất và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.\nViệc chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng được thực hiện 02 (hai) lần trong quý II năm 2011 như sau:\n- Lần thứ nhất: thực hiện trong tháng 4/2011, mức trợ cấp là 150.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 50.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 150.000 đồng/hộ với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.\n- Lần thứ hai: thực hiện trong tháng 5/2011, mức trợ cấp là 100.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 50.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 100.000 đồng/hộ với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.\n3. Căn cứ quy định tại Quyết định số 471/QĐ-TTg, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương) và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng và tổng hợp nhu cầu kinh phí để thực hiện trợ cấp khó khăn của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư này.\n4. Việc thanh, quyết toán kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn thực hiện theo đúng chế độ quy định và các quy định tại Thông tư này.\nĐiều 2. Về xác định nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn:\nNhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn được xác định trên cơ sở số lượng đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có mặt tại thời điểm 30/3/2011 và mức trợ cấp quy định tại Điều 2 Quyết định số 471/QĐ-TTg.\nĐiều 3. Về nguồn kinh phí để đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn:\n1. Ngân sách trung ương bảo đảm nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng sau:\n- Đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg thuộc các Bộ, cơ quan trung ương.\n- Đối tượng quy định tại điểm h, i, k khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.\n- Đối tượng quy định tại khoản 2 (không bao gồm đối tượng quy định tại điểm d khoản 2), khoản 3, khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.\n2. Ngân sách địa phương có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng sau:\n- Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, g khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg thuộc cơ quan, đơn vị của địa phương.\n- Đối tượng quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.\n- Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.\n- Hộ nghèo theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.\nĐối với những địa phương ngân sách khó khăn, ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương để thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng nêu trên theo nguyên tắc sau:\n- Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và tỉnh Quảng Ngãi hỗ trợ 100% nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn.\n- Đối với các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%, hỗ trợ 50% nhu cầu kinh phí thực hiện.\n- Đối với các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương từ 50% trở lên, ngân sách địa phương tự bảo đảm kinh phí.\n3. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với biên chế, lao động của hệ thống công đoàn các cấp được chi trả từ nguồn thu 2% kinh phí công đoàn.\n4. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với biên chế, lao động của hệ thống bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp được đảm bảo từ nguồn chi quản lý bộ máy của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định.\n5. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với lao động của các cơ quan, đơn vị đã thực hiện khoán chi theo quyết định của cấp có thẩm quyền và trong đó đã quy định đơn vị tự sắp xếp trong mức khoán để đảm bảo các chế độ, chính sách mới ban hành (như: cơ quan Thuế, Hải quan, Đài Truyền hình Việt Nam, …), thì các cơ quan, đơn vị này phải tự đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp trong tổng mức kinh phí đã được khoán.\n6. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng theo quy định của các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên được bảo đảm từ nguồn tài chính của đơn vị. Trường hợp có khó khăn về nguồn kinh phí thực hiện, đơn vị báo cáo cơ quan cấp trên để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, giải quyết cụ thể.\nĐiều 4. Chế độ báo cáo:\nCăn cứ quy định tại Quyết định số 471/QĐ-TTg, các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và tổng hợp nhu cầu kinh phí để thực hiện trợ cấp khó khăn của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính trước ngày 30/4/2011, cụ thể như sau:\n1. Các Bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng, nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với các đối tượng hưởng trợ cấp do Bộ, cơ quan quản lý.\n2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng và nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với đối tượng quy định tại khoản 2 (không bao gồm các đối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2) Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.\n3. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng và nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg ; khoản 3 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg ; khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.\n4. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng và nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp đối với các đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn do địa phương quản lý.\n(Các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo theo mẫu biểu số 1, 2, 3 các địa phương báo cáo theo mẫu biểu số 4 kèm theo Thông tư này).\nĐiều 5. Phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn:\n1. Bổ sung kinh phí, phân bổ và chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng:\n- Trên cơ sở báo cáo của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và thông báo bổ sung 01 (một) lần số kinh phí cần bổ sung từ ngân sách trung ương để các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đủ nguồn thực hiện trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg.\n- Các Bộ, cơ quan trung ương thông báo bổ sung kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; cơ quan tài chính các cấp ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp thông báo bổ sung cho các đơn vị dự toán cấp mình và cho ngân sách cấp dưới để thực hiện trợ cấp khó khăn theo quy định.\n- Căn cứ vào thông báo số bổ sung từ ngân sách cấp trên nêu trên, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương (đối với cấp xã là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện rút dự toán tại kho bạc nhà nước để thực hiện trợ cấp khó khăn theo quy định của Thông tư số 202/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước năm 2011 và Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước.\n- Các đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm phân bổ số thông báo bổ sung nêu trên cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút tiền tại Kho bạc nhà nước trong phạm vi số được bổ sung để chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng theo quy định.\nTrong khi chờ cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí, các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động sử dụng dự toán ngân sách năm 2011 đã được giao để kịp thời chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng theo chế độ quy định. Trong trường hợp khó khăn về nguồn, có văn bản gửi Bộ Tài chính tạm ứng kinh phí để đảm bảo nguồn chi trả. Số kinh phí đã ứng trước và số đã sử dụng này được hoàn lại nguồn bằng số bổ sung kinh phí để thực hiện trợ cấp khó khăn của cấp có thẩm quyền.\n2. Kế toán và quyết toán: việc kế toán, quyết toán kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành.\nKinh phí chi trả trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg được hạch toán vào Mục 6400, Tiểu mục 6449.\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện:\n1. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc xác định số đối tượng và nhu cầu kinh phí, thực hiện chi trả trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg.\nCăn cứ vào tình hình cụ thể của cơ quan, địa phương mình và các quy định tại Thông tư này, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định về thời gian, biểu mẫu báo cáo cho các đơn vị và các cấp ngân sách trực thuộc phù hợp với quy định về việc tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính tại Thông tư này.\n2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2011.\nChế độ trợ cấp khó khăn được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này.\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị cơ quan, đơn vị báo cáo Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n - Sở Tài chính, Kho bạc NN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Công báo;\n - Website Chính phủ;\n - Website Bộ Tài chính;\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\n - Lưu: VT, Vụ NSNN. | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Nguyễn Công Nghiệp\nBiểu số 1\nBộ, cơ quan Trung ương … Chương: …\nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO QUYẾT ĐỊNH 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT | NỘI DUNG | TỔNG SỐ | Lĩnh vực … (chi tiết từng lĩnh vực chi)\nTổng số đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định 471/QĐ-TTg có mặt tại thời điểm 30/3/2011 | Nhu cầu kinh phí thực hiện Quyết định 471/QĐ-TTg | Bảo đảm từ nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị - nếu có (*) | Số đề nghị ngân sách nhà nước bổ sung | Chi tiết theo các chỉ tiêu như từ cột 1 đến cột 4\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4=2-3 | 5\n | TỔNG SỐ | | | | | \n | (Chi tiết theo từng đơn vị thuộc, trực thuộc) | | | | | \n1 | Đơn vị … | | | | | \n2 | Đơn vị … | | | | | \n3 | Đơn vị … | | | | | \n | …, ngày … tháng … năm …\n Thủ trưởng đơn vị\n (Ký tên, đóng dấu)\nGhi chú: (*) Áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên.\nBiểu số 2\nBộ, cơ quan Trung ương … Chương: …\nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN CHO ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI THEO QUYẾT ĐỊNH 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Dùng cho Bảo hiểm Xã hội Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT | NỘI DUNG | Tổng số đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định 471/QĐ-TTg có mặt tại thời điểm 30/3/2011 | Nhu cầu kinh phí thực hiện Quyết định 471/QĐ-TTg\nA | B | 1 | 2\n | TỔNG SỐ | | \nI | Đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH từ 01/10/1995 trở về trước: (*) | | \n1 | Đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH mức từ 2,2 triệu đồng/tháng trở xuống | | \n2 | Đối tượng hưởng trợ cấp tuất | | \nII | Đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH từ 01/10/1995 trở về sau: (*) | | \n1 | Đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH mức từ 2,2 triệu đồng/tháng trở xuống | | \n2 | Đối tượng hưởng trợ cấp tuất | | \nGhi chú: (*) Không bao gồm đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đồng thời hưởng trợ cấp ưu đãi người có công đã hưởng trợ cấp khó khăn theo đối tượng là người có công.\n | …, ngày … tháng … năm …\n Thủ trưởng đơn vị\n (Ký tên và đóng dấu)\nBiểu số 3\nBộ, cơ quan Trung ương … Chương: …\nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN CHO ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG THEO QUYẾT ĐỊNH 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Dùng cho Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT | NỘI DUNG | Tổng số đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định 471/QĐ-TTg có mặt tại thời điểm 30/3/2011 | Nhu cầu kinh phí thực hiện Quyết định 471/QĐ-TTg\nA | B | 1 | 2\n | TỔNG SỐ | | \n1 | Đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi người có công (không kể đối tượng hưởng trợ cấp tuất) | | \n2 | Đối tượng hưởng trợ cấp tuất | | \n3 | Các đối tượng khác được thực hiện chi trả qua Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội | | \n | …, ngày … tháng … năm …\n Thủ trưởng đơn vị\n (Ký tên và đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố:\nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ DO NSĐP THỰC HIỆN THEO QUYẾT ĐỊNH 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: nghìn đồng\nSố TT | Nội dung | Biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt năm 2011 | Tổng số đối tượng có mặt tại thời điểm 30/3/2011 | Tổng số đối tượng được hưởng TCKK có mặt tại thời điểm 30/3/2011 | Tổng nhu cầu kinh phí trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg\n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6\n | Tổng số | | | | \n1 | Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ NSNN (1) | | | | \n1 | Sự nghiệp giáo dục - đào tạo | | | | \n1.1 | Sự nghiệp giáo dục | | | | \n | Trong đó: Giáo viên mầm non ngoài biên chế theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg | | | | \n1.2 | Sự nghiệp y tế | | | | \n1.3 | Sự nghiệp khoa học - công nghệ | | | | \n1.4 | Sự nghiệp môi trường | | | | \n1.5 | Sự nghiệp văn hóa thông tin | | | | \n1.6 | Sự nghiệp phát thanh truyền hình | | | | \n1.7 | Sự nghiệp thể dục - thể thao | | | | \n1.8 | Sự nghiệp đảm bảo xã hội | | | | \n1.9 | Chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | \na | Cấp tỉnh và huyện | | | | \n | Trong đó:\n- Quản lý nhà nước | | | | \n | - Đảng | | | | \n | - Đoàn thể | | | | \nb | Cán bộ chuyên trách, công chức xã | | | | \n2 | Cán bộ xã, phường, thị trấn theo Quyết định 130-CP và Quyết định 111-HĐBT | | | | \n3 | Hộ nghèo (2) | | | | \nGhi chú:\n(1) Bao gồm cả cán bộ hợp đồng\n(2) Báo cáo số hộ nghèo tại cột số 5 và nhu cầu kinh phí trợ cấp tại cột số 6.\n | Ngày tháng năm 2011\n Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố\n (Ký tên và đóng dấu)",
"trich_yeu": "Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính",
"nguoi_ky": "Nguyễn Công Nghiệp",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Tài chính"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#27_11_2008#118_2008_nd-cp",
"id": 12413,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 118/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"vbpl_key": "thongtu#18_11_2008#107_2008_tt-btc",
"id": 12696,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 107/2008/TT-BTC Hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước"
},
{
"vbpl_key": "luat#16_12_2002#01_2002_qh11",
"id": 18433,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 01/2002/QH11 Ngân sách nhà nước"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#14_12_2010#202_2010_tt-btc",
"id": 25913,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 202/2010/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 26240,
"tvpl_key": "quyetdinh#30_03_2011#471_qd-ttg",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 471/QĐ-TTg năm 2011 về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công, viên chức, lực lượng vũ trang, ..."
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/26303.pdf",
"score": 0.00625,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.00625,
"es_contribution": 0.00625,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 4,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.046250000000000006,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2011-04-24T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2011,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.00625
},
{
"ID": 17387,
"title": "Thông tư 89/2005/TT-BTC hướng dẫn nhu cầu nguồn phương thức chi điều chỉnh mức lương tối thiểu chung CBCNVC-LLVT trợ cấp CB xã nghĩ việc 2005-2006",
"ngay_ban_hanh": "2005-10-13T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2005-11-10T00:00:00Z",
"so_hieu": "89/2005/TT-BTC",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nHƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH NHU CẦU, NGUỒN VÀ PHƯƠNG THỨC CHI THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG VÀ ĐIỀU CHỈNH TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ ĐÃ NGHỈ VIỆC NĂM 2005, 2006\nCăn cứ Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;\nCăn cứ Nghị định số 119/2005/NĐ-CP ngày 27/9/2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng,\nBộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang năm 2005, 2006 theo quy định tại Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và Nghị định số 119/2005/NĐ-CP ngày 27/9/2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (sau đây gọi là Nghị định 118/2005/NĐ-CP và Nghị định 119/2005/NĐ-CP) như sau:\nI. QUY ĐỊNH CHUNG:\n1. Thông tư này quy định về việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung theo Nghị định 118/2005/NĐ-CP đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang; các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị – xã hội và các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức phi Chính phủ, các dự án, các cơ quan tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam có cán bộ, công chức, viên chức được Nhà nước cử đến làm việc thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo bảng lương do Nhà nước quy định và trợ cấp cho cán bộ xã đã nghỉ việc.\n2. Căn cứ quy định tại Nghị định 118/2005/NĐ-CP, Nghị định 119/2005/NĐ-CP, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương) và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và tổng hợp nhu cầu kinh phí và nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp cho cán bộ xã đã nghỉ việc của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính theo quy định cụ thể tại Thông tư này.\n3. Các Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp, đơn vị dự toán các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm xác định, bố trí nguồn thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và nguồn hỗ trợ của ngân sách (nếu có) để thực hiện chi trả tiền lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình và trợ cấp cho cán bộ xã đã nghỉ việc đúng chế độ quy định và các quy định tại Thông tư này.\n4. Công tác thực hiện, kế toán và quyết toán kinh phí điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc thực hiện theo đúng chế độ quy định và các quy định cụ thể tại Thông tư này.\nII. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:\n1. Về xác định nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc:\na) Tổng số cán bộ, công chức, viên chức để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung là số thực có mặt tại thời điểm báo cáo (số có mặt tại thời điểm 30/9/2005 đối với báo cáo nhu cầu năm 2005; số có mặt tại thời điểm 01/01/2006 đối với báo cáo nhu cầu năm 2006) và không vượt quá tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. Đối với số biên chế tăng thêm trong năm 2005, 2006 so với số biên chế tại thời điểm báo cáo, nếu trong phạm vi tổng mức biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt thì nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của số biên chế này được tổng hợp vào nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương của đợt cải cách tiền lương tiếp theo trong năm 2006 (nếu có) hoặc sẽ được xem xét xử lý cụ thể trong quý IV/2006. Đối với số biên chế vượt so với tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) thì nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của số biên chế này do cơ quan, đơn vị tự đảm bảo từ các nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật; không tổng hợp vào nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nTổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt cụ thể của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định tương tự như đã quy định tại tiết 1.1.1, 1.1.2 điểm 1.1 khoản 1 mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi là Thông tư số 02/2005/TT-BTC).\nb) Nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung nêu tại Thông tư này được xác định căn cứ vào mức lương cơ bản theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp lương theo chế độ quy định (không kể tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ và các khoản phụ cấp bằng số tiền tuyệt đối) và các khoản đóng góp theo chế độ (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) và mức tiền lương tối thiểu chung tăng thêm quy định tại Nghị định 118/2005/NĐ-CP so với Nghị định 203/2004/NĐ-CP theo số biên chế quy định tại điểm a nêu trên. Đối với nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp cả kinh phí tăng thêm đối với trợ cấp của cán bộ xã đã nghỉ việc theo quy định tại Nghị định 119/2005/NĐ-CP; hoạt động phí tăng thêm của Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; kinh phí tăng thêm tiền lương của giáo viên mầm non xã, phường, thị trấn ngoài biên chế, kinh phí tăng thêm tiền lương của cán bộ y tế xã trong định biên do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương để thực hiện chế độ phụ cấp cho cán bộ xã không chuyên trách theo công văn số 1561/TTg-KTTH ngày 12/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ.\nc) Đối với các Bộ, cơ quan trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có số biên chế tại thời điểm 30/9/2005 tăng thêm so với số biên chế có mặt tại thời điểm báo cáo nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương năm 2005 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP (trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt) và chưa được xử lý thì nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP của số biên chế này trong năm 2005 (số thực trả đến 31/12/2005) được tổng hợp chung vào nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung quý IV năm 2005.\nd) Đối với các Bộ, cơ quan trung ương có số biên chế tại thời điểm 31/12/2005 tăng thêm so với số biên chế có mặt tại thời điểm 30/9/2005 (trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt) và chưa được xử lý thì nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP của số biên chế này trong năm 2005 được tổng hợp chung vào nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006.\nĐối với các Bộ, cơ quan trung ương có số biên chế tại thời điểm 01/01/2006 tăng thêm so với số biên chế có mặt tại thời điểm báo cáo nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương năm 2005 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP (trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt) và chưa được xử lý thì nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP của số biên chế này trong năm 2006 được tổng hợp chung vào nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006.\nNhu cầu kinh phí tăng thêm do thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP trong năm 2006 của số biên chế tăng thêm so với số biên chế có mặt tại thời điểm 01/01/2006 (trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt) của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa được xử lý thì sẽ được tổng hợp vào nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương của đợt cải cách tiền lương tiếp theo trong năm 2006 (nếu có) hoặc sẽ được xem xét xử lý cụ thể trong quý IV/2006.\ne) Tiền lương tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với số lao động không thuộc diện Nhà nước giao chỉ tiêu biên chế và tiền lương được tính trong đơn giá sản phẩm theo quy định của các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giao thông, địa chính, địa chất,.v.v.; tiền lương tăng thêm đối với lao động của các đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên; tiền lương tăng thêm đối với lao động của các cơ quan hành chính đã thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính, đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên; tiền lương tăng thêm đối với lao động trong các cơ quan, đơn vị đã thực hiện khoán chi (như: cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Đài Truyền hình Việt nam, ...) và trong các quyết định cho phép khoán chi của cấp có thẩm quyền đã quy định trong thời gian khoán đơn vị tự sắp xếp trong mức khoán để đảm bảo các chế độ, chính sách mới ban hành; tiền lương tăng thêm đối với biên chế, lao động của hệ thống công đoàn các cấp: Thực hiện tương tự như quy định tại điểm 1.2 khoản 1 mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTC (không tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).\nPhần tiền lương tương ứng mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ và hệ số lương quy định tại Nghị định 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ đối với biên chế tăng thêm hàng năm do các cơ quan, đơn vị thực hiện chi trả từ dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao và nguồn thu được để lại theo chế độ cho cơ quan, đơn vị; không tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n2. Về xác định nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc:\na) Nguyên tắc về việc sử dụng nguồn kinh phí trong năm 2005, 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc: Thực hiện tương tự như quy định tại điểm 2.1 khoản 2 mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTC.\nb) Nguồn kinh phí trong năm 2005 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc:\n- Trường hợp nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2005 theo quy định tại tiết 2.2.2 điểm 2.2 khoản 2 mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTC sau khi trừ đi nhu cầu kinh phí tăng thêm theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP nếu còn dư:\n+ Nếu số còn dư nêu trên nhỏ hơn nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2005 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này thì ngân sách trung ương sẽ bổ sung phần chênh lệch thiếu cho các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để đảm bảo đủ nguồn thực hiện.\n+ Nếu số còn dư nêu trên lớn hơn nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu năm 2005 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này thì các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sử dụng số còn dư nêu trên để đảm bảo kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung trong năm 2005, phần còn lại chuyển sang năm 2006 để tiếp tục thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu theo quy định tại Nghị định 118/2005/NĐ-CP trong năm 2006 hoặc để cải cách tiền lương tiếp theo trong năm 2006 (nếu có); không sử dụng phần còn lại này vào các mục tiêu khác.\nTrường hợp nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2005 theo quy định tại tiết 2.2.2 điểm 2.2 khoản 2 mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTC sau khi trừ nhu cầu kinh phí tăng thêm theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP nếu không còn dư: Ngân sách trung ương sẽ bổ sung theo mức nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2005 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này cho các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nc) Nguồn kinh phí trong năm 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc:\nc1) Nguồn kinh phí trong năm 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của các Bộ, cơ quan trung ương:\n- Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2006 (riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất) của các cơ quan, đơn vị sau khi trừ đi số đã sử dụng để thực hiện tiền lương tăng thêm theo mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 03/2003/NĐ-CP và mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP theo biên chế năm 2006.\n- Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP) dự toán năm 2006 tăng so dự toán năm 2005 (dự toán năm 2005 bao gồm dự toán được cấp có thẩm quyền giao và số bổ sung để thực hiện tiền lương tăng thêm trong năm 2005 theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP – nếu có) đối với từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.\n- Các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2005 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2006.\nTrường hợp các nguồn theo quy định tại tiết c1 điểm c khoản 2 mục II nêu trên nhỏ hơn nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này, ngân sách trung ương sẽ bổ sung phần chênh lệch thiếu cho các Bộ, cơ quan trung ương để đảm bảo đủ nguồn thực hiện.\nTrường hợp các nguồn theo quy định tiết c1 điểm c khoản 2 mục II nêu trên lớn hơn nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này thì các Bộ, cơ quan trung ương tự đảm bảo phần tiền lương tăng thêm trong năm 2006 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này; phần còn lại để thực hiện tiền lương tăng thêm khi Nhà nước ban hành chế độ tiền lương mới trong năm 2006 hoặc chuyển sang năm 2007 khi Nhà nước tiếp tục ban hành chế độ tiền lương mới theo lộ trình cải cách tiền lương; không sử dụng phần còn lại này cho các mục tiêu khác.\nc2) Nguồn kinh phí trong năm 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:\n- Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP) dự toán chi năm 2006 tăng so dự toán năm 2005 (dự toán năm 2005 bao gồm dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao và số bổ sung từ NSTW để thực hiện tiền lương tăng thêm trong năm 2005 theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP – nếu có).\n- 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2006 so dự toán năm 2005 được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất).\n- Số còn dư sau khi đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định 204/2004/NĐ-CP trong năm 2006 (nếu có) từ các nguồn: 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất) dự toán năm 2005 so dự toán năm 2004 được Thủ tướng Chính phủ giao; 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất) thực hiện năm 2005 so với dự toán năm 2005 được Thủ tướng Chính phủ giao; 10% tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán chi năm 2005 tăng so dự toán 2003; 40% số thu sự nghiệp được để lại theo chế độ năm 2006 (riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất) của các cơ quan, đơn vị sau khi trừ đi số đã sử dụng để thực hiện tiền lương tăng thêm theo mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 và hệ số lương quy định tại Nghị định 25/CP ngày 23/5/1993 theo biên chế năm 2006; nguồn để thực hiện tiền lương tăng thêm năm 2005 chưa sử dụng hết chuyển sang; số đã bố trí hỗ trợ từ NSTW trong dự toán năm 2006 để đảm bảo kinh phí tăng thêm theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.\nTrường hợp các nguồn theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 2 mục II nêu trên nhỏ hơn nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này, ngân sách trung ương sẽ bổ sung phần chênh lệch thiếu cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để đảm bảo đủ nguồn thực hiện.\nTrường hợp các nguồn theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 2 mục II nêu trên lớn hơn nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này thì các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tự đảm bảo phần tiền lương tăng thêm trong năm 2006 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này; phần còn lại để thực hiện tiền lương tăng thêm khi Nhà nước ban hành chế độ tiền lương mới trong năm 2006 hoặc chuyển sang năm 2007 khi Nhà nước tiếp tục ban hành chế độ tiền lương mới theo lộ trình cải cách tiền lương; không sử dụng phần còn lại này cho các mục tiêu khác.\n3. Về chế độ báo cáo, thẩm định về nhu cầu và nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc:\nCác Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và tổng hợp báo cáo nhu cầu, nguồn kinh phí trong năm 2005 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 15/11/2005.\nCác Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và tổng hợp báo cáo nhu cầu, nguồn kinh phí trong năm 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 31/01/2006.\n(Báo cáo về nhu cầu và nguồn kinh phí trong năm 2005 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc: Các Bộ, cơ quan trung ương gửi báo cáo nhu cầu theo biểu mẫu số 1, báo cáo nguồn theo biểu mẫu số 3 đính kèm; các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi báo cáo nhu cầu theo biểu mẫu số 2a, 2b, 2c, 2d, báo cáo nguồn theo biểu mẫu 4a, 4b, 4c đính kèm).\n(Báo cáo về nhu cầu và nguồn kinh phí trong năm 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc: Các Bộ, cơ quan trung ương gửi báo cáo nhu cầu theo biểu mẫu số 5, báo cáo nguồn theo biểu mẫu số 7 đính kèm; các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi báo cáo nhu cầu theo biểu mẫu số 6a, 6b, 6c, báo cáo nguồn theo biểu mẫu số 8a, 8b, 8c đính kèm).\n4. Về phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc:\nThực hiện tương tự như quy định tại khoản 4 mục II Thông tư 02/2005/TT-BTC; riêng nội dung có liên quan đến tạm ứng và quyết toán sửa đổi, bổ sung như sau:\n- Các quy định về thông báo tạm ứng được thay thế bằng thông báo tạm cấp; các quy định về thực hiện tạm ứng được thay thế bằng thực hiện tạm cấp và bỏ các quy định về thu hồi tạm ứng.\n- Kinh phí thực hiện tiền lương tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc trong năm 2005: Nếu hoàn thành thủ tục chi theo quy định trong thời gian chỉnh lý quyết toán năm 2005 thì quyết toán vào ngân sách nhà nước năm 2005; nếu không hoàn thành thủ tục chi theo quy định trong thời gian chỉnh lý quyết toán năm 2005 thì quyết toán vào ngân sách nhà nước năm 2006. Kinh phí thực hiện tiền lương tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung trong năm 2006 được quyết toán vào ngân sách nhà nước năm 2006.\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n1. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc xác định nhu cầu kinh phí và nguồn kinh phí trong năm 2005, 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc.\nCăn cứ vào tình hình cụ thể của cơ quan, địa phương mình và các quy định tại Thông tư này, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định về thời gian, biểu mẫu báo cáo của các đơn vị và các cấp ngân sách trực thuộc.\n2. Việc xác định, gửi báo cáo, thẩm định nhu cầu kinh phí và thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tăng thêm (đối với những người nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước đảm bảo) và trợ cấp ưu đãi người có công theo Pháp lệnh Người có công tăng thêm có thông tư hướng dẫn riêng.\n3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị đơn vị báo cáo Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Toà án nhân dân tối cao;\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n - Sở Tài chính, Kho bạc NN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Công báo;\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\n - Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính,\n - Lưu: VT, Vụ NSNN. | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Trần Văn Tá\nBộ, cơ quan Trung ương ...\nChương: ... | \nBÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2005\n(Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT | NỘI DUNG | TỔNG SỐ | Lĩnh vực ... (chi tiết từng lĩnh vực chi)\nNhu cầu kinh phí tiền lương tăng thêm quý IV/2005 | Nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2005 theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP chưa sử dụng hết | Số đề nghị bổ sung để thực hiện tiền lương tăng thêm | Nguồn để thực hiện tiền lương tăng thêm chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2006 | Chi tiết theo các chỉ tiêu như từ cột 1 đến cột 8\nTổng số | 40% số thu để lại theo chế độ (riêng ngành y tế là 35%) chưa sử dụng hết | Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương chưa sử dụng hết | Tổng số | 40% số thu để lại theo chế độ (riêng ngành y tế là 35%) chưa sử dụng hết | Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên chưa sử dụng hết\nA | B | 1 | 2=3+4 | 3 | 4 | 5=1-2 | 6=2-1 | 7 | 8=7-6 | \n | | | | | | | | | | \n | TỔNG SỐ | | | | | | | | | \n | (Chi tiết theo từng đơn vị thuộc, trực thuộc) | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | \n1 | Đơn vị ... | | | | | | | | | \n2 | Đơn vị ... | | | | | | | | | \n3 | Đơn vị ... | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | \n | ..., ngày ... tháng ... năm ...\n Thủ trưởng đơn vị\n (Ký tên, đóng dấu)\nBộ, cơ quan Trung ương ...\nChương: ... | \nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2006\n(Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT | NỘI DUNG | TỔNG SỐ | Lĩnh vực ... (chi tiết từng lĩnh vực chi)\nBiên chế năm 2006 được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt | Tổng số biên chế có mặt đến 01/01/2006 | Quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 01/2006 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP | Quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 01/2006 theo quy định tại Nghị định 118/2005/NĐ-CP | Nhu cầu kinh phí tiền lương tăng thêm 1 tháng | Nhu cầu kinh phí thực hiện CCTL trong năm 2005 theo NĐ 204/2004/NĐ-CP của số biên chế 31/12/2005 tăng thêm so thời điểm 30/9/2005 (1) | Nhu cầu kinh phí thực hiện CCTL trong năm 2006 theo NĐ 204/2004/NĐ-CP của số biên chế 01/01/2006 tăng thêm so thời điểm báo cáo (1) | Nhu cầu kinh phí tiền lương tăng thêm năm 2006 | Chi tiết theo các chỉ tiêu như từ cột 1 đến cột 14\nTổng số | Bao gồm: | Tổng số | Bao gồm:\nMức lương theo ngạch, bậc, chức vụ | Các loại phụ cấp (chi tiết từng loại phụ cấp) | Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn | Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ | Các loại phụ cấp (chi tiết từng loại phụ cấp) | Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn\n... | ... | ... | ... | ... | ...\nA | B | 1 | 2 | 3=4+ 5+6 | 4 | 5 | 6 | 7=8+ 9+10 | 8 | 9 | 10 | 11= 7-3 | 12 | 13 | 14=11x 12tháng +12+13 | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | TỔNG SỐ | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | (Chi tiết theo từng đơn vị thuộc, trực thuộc) | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nGhi chú:\n(1) Theo quy định tại điểm d khoản 1 mục II Thông tư này\n | ..., ngày ... tháng ... năm ...\n Thủ trưởng đơn vị\n (Ký tên, đóng dấu)\nBộ, cơ quan Trung ương ...\nChương: ... | \nBÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2006\n(Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT | NỘI DUNG | TỔNG SỐ | Lĩnh vực ... (chi tiết từng lĩnh vực chi)\nNhu cầu kinh phí tiền lương tăng thêm năm 2006 | Số thu được để lại theo chế độ | Tiết kiệm 10% chi thường xuyên | Số đề nghị bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương | Nguồn để thực hiện tiền lương tăng thêm năm 2006 chưa sử dụng hết | Chi tiết theo các chỉ tiêu như từ cột 1 đến cột 20\n\nThực hiện năm 2005 | Dự toán năm 2006 | 40% số thu để lại theo chế độ năm 2006 (riêng ngành y tế là 35%) | Số đã sử dụng để thực hiện tiền lương tăng thêm năm 2006 theo quy định từ Nghị định 204/2004/NĐ-CP về trước | Số thu để thực hiện tiền lương tăng thêm năm 2005 chưa sử dụng hết chuyển sang | Số dự kiến để thực hiện tiền lương tăng thêm năm 2006 | Dự toán chi thường xuyên năm 2005 (gồm dự toán chi năm 2005 được cấp có thẩm quyền giao và số bổ sung để thực hiện tiền lương tăng thêm trong năm 2005 theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP - nếu có) | Dự toán chi thường xuyên năm 2006 | 10% tiết kiệm chi thường xuyên năm 2006 tăng so năm 2005 | 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện tiền lương tăng thêm năm 2005 chưa sử dụng hết chuyển sang | Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương năm 2005 | Tổng số | 40% số thu để lại theo chế độ (riêng ngành y tế là 35%) chưa sử dụng hết | Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên chưa sử dụng hết\nTổng số | Tiền lương, có tính chất lương | Chi thường xuyên | Tổng số | Tiền lương, có tính chất lương | Chi thường xuyên\nA | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7=4-5+6 | 8 | 9 | 10= 8-9 | 11 | 12 | 13=11-12 | 14=(13-10) *10% | 15 | 16=14+15 | 17=1- 7-16 | 18=7 +16-1 | 19 | 20= 18-19 | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | TỔNG SỐ | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | (Chi tiết theo từng đơn vị thuộc, trực thuộc) | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | ..., ngày ... tháng ... năm ...\n Thủ trưởng đơn vị\n (Ký tên, đóng dấu)\nBộ, cơ quan Trung ương ...\nChương: ... | \nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2005\n(Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSTT | NỘI DUNG | TỔNG SỐ | Lĩnh vực ... (chi tiết từng lĩnh vực chi)\nBiên chế năm 2005 được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt | Tổng số biên chế có mặt đến 30/9/2005 | Quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 9/2005 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP | Quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 10/2005 theo quy định tại Nghị định 118/2005/NĐ-CP | Nhu cầu kinh phí tiền lương tăng thêm 1 tháng | Nhu cầu kinh phí thực hiện CCTL trong năm 2005 theo NĐ 204/2004/NĐ-CP của số biên chế 30/9/2005 tăng thêm so thời điểm báo cáo (1) | Nhu cầu kinh phí tiền lương tăng thêm quý IV/2005 | Chi tiết theo các chỉ tiêu như từ cột 1 đến cột 13\nTổng số | Bao gồm: | Tổng số | Bao gồm:\nMức lương theo ngạch, bậc, chức vụ | Các loại phụ cấp (chi tiết từng loại phụ cấp) | Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn | Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ | Các loại phụ cấp (chi tiết từng loại phụ cấp) | Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn\n... | ... | ... | ... | ... | ...\nA | B | 1 | 2 | 3=4+ 5+6 | 4 | 5 | 6 | 7=8+ 9+10 | 8 | 9 | 10 | 11= 7-3 | 12 | 13=11x 3tháng+12 | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | TỔNG SỐ | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | (Chi tiết theo từng đơn vị thuộc, trực thuộc) | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Đơn vị ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nGhi chú:\n(1) Theo quy định tại điểm c khoản 1 mục II Thông tư này\n | ..., ngày ... tháng ... năm ...\n Thủ trưởng đơn vị\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nTỔNG HỢP KINH PHÍ HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG ĐỂ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ.\nTổng số xã, phường, thị trấn:\nTổng số thôn, tổ dân phố:\nĐơn vị: triệu đồng\nSTT | Chức danh | Tổng số đối tượng năm 2005 | Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương/người/tháng | Tổng kinh phí tăng thêm 12 tháng theo quyết định của TTg\nMức đã hỗ trợ | Mức hỗ trợ 120.000 đ | Chênh lệch\ntheo CV số 1561/TTg-KTTH ngày 12/10/2005\n | | 1 | 2 | 3 | 4=Cột 3 - cột 2 | 5=Cột 4x cột 1x12 tháng\n | Tổng số | | | | | \nI | Cán bộ không chuyên trách cấp xã theo Khoản 3 Điều 2 Nghị định 121/2003/NĐ-CP | | | | | \n1 | Trưởng ban tổ chức Đảng | | | | | \n2 | Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng | | | | | \n3 | Trưởng ban tuyên giáo | | | | | \n4 | Cán bộ văn phòng Đảng uỷ | | | | | \n5 | Cán bộ kế hoạch giao thông, thuỷ lợi, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp | | | | | \n6 | Cán bộ lao động lao động thương binh xã hội | | | | | \n7 | Cán bộ dân số gia đình và trẻ em | | | | | \n8 | Thủ quỹ- văn thư- lưu trữ | | | | | \n9 | Cán bộ phụ trách đài truyền thanh | | | | | \n10 | Cán bộ quản lý nhà văn hoá | | | | | \n11 | Phó chủ tịch mặt trận | | | | | \n12 | Phó đoàn thể (4 đoàn thể) | | | | | \n13 | Chủ tịch hội cao tuổi | | | | | \n14 | Chủ tịch hội chữ thập đỏ | | | | | \nII | Cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP | | | | | \n1 | Bí thư chi bộ | | | | | \n2 | Trưởng thôn, tổ trưởng dân phố | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \n | | | | | | \nGhi chú: Riêng mức phụ cấp đối với phó trưởng công an xã và công an viên đã được hỗ trợ theo Nghị định 03/2003/NĐ-CP của Chính phủ.\n | ...... ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố ...\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2005\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Nội dung | Biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt năm 2005 | Tổng số đối tượng hưởng lương có mặt đến 30/9/2005 | Tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 9/2005 | Tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 10/2005 theo NĐ 118/2005/NĐ-CP | Chênh lệch quỹ lương, phụ cấp tăng thêm 1 tháng | Nhu cầu tăng lương tối thiểu quý IV/2005 (2)\nTổng cộng | Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ | Tổng các khoản phụ cấp (1) | Trong đó | Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ | Tổng cộng | Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ | Tổng các khoản phụ cấp (1) | Trong đó | Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ\nPhụ cấp khu vực | Phụ cấp chức vụ | P/cấp ưu đãi ngành | P/cấp thu hút | … | Phụ cấp khu vực | Phụ cấp chức vụ | P/cấp ưu đãi ngành | P/cấp thu hút | …\n | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22\n | Tổng số | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | SN giáo dục – đào tạo | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: Giáo viên mầm non theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | SN y tế | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: cán bộ y tế xã trong định biên | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Khoa học-công nghệ | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n4 | Văn hoá thông tin | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n5 | Phát thanh truyền hình | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n6 | Thể dục - thể thao | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n7 | Đảm bảo xã hội | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: cán bộ xã nghỉ việc | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n8 | Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \na | Cấp tỉnh và huyện | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | Trong đó: - Quản lý nhà nước | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Đảng | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Đoàn thể | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nb | Cán bộ chuyên trách, công chức xã | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nc | Hoạt động phí đại biểu HĐND các cấp | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | + Cấp tỉnh | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | + Cấp huyện | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | + Cấp xã | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nGhi chú:\n(1) Chỉ tính các khoản phụ cấp do Trung ương quy định, không kể tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ, phụ cấp theo mức tuyệt đối.\n(2) Bao gồm cả nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo NĐ 204/2004/NĐ-CP trong năm 2005 của số biên chế tăng thêm từ 1/02/2005 đến 30/9/2005 trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt\n | ...... ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố ...\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2005\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Nội dung | Biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt năm 2005 | Tổng số đối tượng hưởng lương có mặt đến 30/9/2005 | Tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 9/2005 | Tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 10/2005 theo NĐ 118/2005/NĐ-CP | Chênh lệch quỹ lơng, phụ cấp tăng thêm 1 tháng | Nhu cầu tăng lơng tối thiểu quý IV/2005 (2)\nTổng cộng | Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ | Tổng các khoản phụ cấp (1) | Trong đó | Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ | Tổng cộng | Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ | Tổng các khoản phụ cấp (1) | Trong đó | Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ\nPhụ cấp khu vực | Phụ cấp chức vụ | P/cấp ưu đãi ngành | P/cấp thu hút | … | Phụ cấp khu vực | Phụ cấp chức vụ | P/cấp ưu đãi ngành | P/cấp thu hút | …\n | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 14 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22\n | Tổng số | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nI | Khối tỉnh | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Sở y tế | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Sư nghiệp đào tạo | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | ………. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Sở giáo dục - đào tạo | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục đào tạo | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | ………. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n3 | Sở….. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nII | Khối huyện | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n1 | Huyện A | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục- đào tạo | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | ………. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n2 | Huyện B | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục- đào tạo | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | ………. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \n | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | \nGhi chú:\n(1) Chỉ tính các khoản phụ cấp do Trung ương quy định, không kể tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ.\n(2) Bao gồm cả nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo NĐ 204/2004/NĐ-CP trong năm 2005 của số biên chế tăng thêm từ 1/02/2005 đến 30/9/2005 trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt\n | ...... ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố ...\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nBẢNG TỔNG HỢP QUỸ TRỢ CẤP TĂNG THÊM NĂM 2005 CỦA CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THI TRẤN NGHỈ VIỆC HƯỞNG TRỢ CẤP HÀNG THÁNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGHỊ ĐỊNH 119/2005/NĐ-CP\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nI/ Tổng hợp quỹ trợ cấp tăng thêm theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 119/2005/NĐ-CP\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Nội dung | Tổng số người nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng đến 01/10/2004 | Mức trợ cấp cấp1 tháng theo quy định tại NĐ 03 | Mức trợ cấp cấp1 tháng theo quy định tại NĐ 119 | Quỹ trợ cấp tăng thêm 1 tháng | Tổng quỹ trợ cấp, trích nộp BHYT tăng thêm 15 tháng từ 10/2004-12/2005 | \n\n\n\n\n | | 1 | 2 | 3=cột 2x 1,1 | 4= cột(3-2)xcột1 | 6=4 x15 tháng | \n | | | | | | | \n | Tổng số | | | | | | \n1 | Nguyên bí thư, chủ tịch. | | | | | | \n2 | Nguyên Phó bí thư, phó chủ tịch, Thường | | | | | | \n | trực Đảng uỷ, Uỷ viên, Thư ký UBND | | | | | | \n | Thư ký HĐND, xã đội trưởng | | | | | | \n3 | Các chức danh còn lại | | | | | | \nII/ Tổng hợp quỹ trợ cấp tăng thêm theo Khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Nghị định 119/2005/NĐ-CP\nSố TT | Nội dung | Tổng số người nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng đến 01/10/2005 | Mức trợ cấp cấp1 tháng theo quy định tại NĐ 03 | Mức trợ cấp cấp1 tháng theo quy định tại NĐ 119 | Quỹ trợ cấp tăng thêm 1 tháng | Trích BHYT tăng thêm 1 tháng theo chế độ quy định (nếu có) | Tổng quỹ trợ cấp, trích nộp BHYT tăng thêm quý IV/2005\n | | 1 | 2 | 3=cột 2x1,1x 350/290 | 4= cột(3-2)xcột1 | 5 | 6=cột (4+5) x3 tháng\n | Tổng số | | | | | | \n1 | Nguyên bí thư, chủ tịch. | | | | | | \n2 | Nguyên Phó bí thư, phó chủ tịch, Thường | | | | | | \n | trực Đảng uỷ, Uỷ viên, Thư ký UBND | | | | | | \n | Thư ký HĐND, xã đội trưởng | | | | | | \n3 | Các chức danh còn lại | | | | | | \nTổng quỹ trợ cấp tăng thêm trong năm 2005 theo Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 119/2005/NĐ-CP là …………………. Triệu đồng\n | UBND tỉnh, thành phố ...\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố | \nBÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2005\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Nội dung | Số tiền\n1 | 2 | 3\nI | Tổng nguồn ngân sách địa phương để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định 204 trong năm năm 2005 còn dư (nếu có) | \nII | Tổng nhu cầu tăng thêm để thực hiện điều chỉnh lương theo Nghị định 118/2005/NĐ-CP và NĐ 119/2005/NĐ-CP | \n1 | Hỗ trợ từ ngân sách trung ương để thực hiện chế độ đối với cán không chuyên trách cấp xã, thôn và tổ dân phố . | \n2 | Tổng nhu cầu tăng thêm để thực hiện điều chỉnh lương theo Nghị định 118/2005/NĐ-CP và NĐ 119/2005/NĐ-CP | \na | Quỹ tiền lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ công chức khu vực hành chính, sự nghiệp | \n | Trong đó: Nhu cầu kinh phí thực hiện NĐ 204 của số biên chế tăng thêm từ 01/2/2005 đến 30/9/2005. | \nb | Quỹ lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã . | \nc | Quỹ lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ y tế xã trong định biên. | \nd | Hoạt động phí tăng thêm đối với đại biểu hội đồng nhân dân các cấp. | \ne | Phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định 119/2005/NĐ-CP | \ng | Quỹ lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán giáo viên mầm non trong định biên theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg | \nIII | Chênh lệch giữa nhu cầu và nguồn để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định 118/2005/NĐ-CP và NĐ 119/2005/NĐ-CP | \n1 | Phần thiếu nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ | \n2 | Dư nguồn chuyển năm sau | \n | …….., ngày ... tháng ... năm\n UBND tỉnh, thành phố ... .\n (Ký tên, đóng dấu) .\nUBND Tỉnh, thành phố: | \nTỔNG HỢP NGUỒN VÀ NHU CẦU THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂUCHUNG NĂM 2005 THEO LĨNH VỰC\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Chỉ tiêu | Nhu cầu thực hiện điều chỉnh lương tối thiểu chung năm 2005 | Nguồn từ tiết kiệm 10% chi thường xuyên và nguồn thu để lại đơn vị\nTổng số | Tiết kiệm 10% chi thường xuyên | Học phí | Viện phí | Nguồn thu từ đơn vị SN khác\n | Tổng số | | | | | | \n1 | SN giáo dục - đào tạo | | | | | | \n | Trong đó: Giáo viên mầm non theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg | | | | | | \n2 | SN y tế | | | | | | \n | Trong đó: cán bộ y tế xã trong định biên | | | | | | \n3 | Khoa học-công nghệ | | | | | | \n4 | Văn hoá thông tin | | | | | | \n5 | Phát thanh truyền hình | | | | | | \n6 | Thể dục - thể thao | | | | | | \n7 | Đảm bảo xã hội | | | | | | \n8 | Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | \na | Cấp tỉnh và huyện | | | | | | \n | Trong đó: - Quản lý nhà nước | | | | | | \n | - Đảng | | | | | | \n | - Đoàn thể | | | | | | \nb | Cán bộ chuyên trách, công chức xã | | | | | | \nc | Đại biểu HĐND các cấp | | | | | | \n | + Cấp tỉnh | | | | | | \n | + Cấp huyện | | | | | | \n | + Cấp xã | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | Ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nTỔNG HỢP NGUỒN VÀ NHU CẦU TĂNG LƯƠNG TỐI THIỂU NĂM 2005 THEO NGÀNH VÀ LĨNH VỰC\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Tên đơn vị | Nhu cầu thực hiện điều chỉnh lương tối thiểu chung năm 2005 | Nguồn từ tiết kiệm 10% chi thường xuyên và nguồn thu để lại đơn vị\nTổng số | Tiết kiệm 10% chi TX | Học phí | Viện phí | Nguồn thu từ đơn vị SN khác\n | Tổng số | | | | | | \n1 | Sở y tế | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | \n | - Sư nghiệp đào tạo | | | | | | \n | ………. | | | | | | \n2 | Sở giáo dục - đào tạo | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục đào tạo | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | \n | ………. | | | | | | \n3 | Sở….. | | | | | | \n4 | Huyện A (*) | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục- đào tạo | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | \n | ………. | | | | | | \n5 | Huyện B (*) | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục- đào tạo | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | \n | ………. | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \nGhi chú : (*) bao gồm tiền lương tăng thêm của khối xã\n | Ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố | \nBÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG NĂM 2006\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: triệu đồng\nSố TT | Nội dung | Số tiền\n1 | 2 | 3\nA | NGUỒN VÀ NHU CẦU THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 204/2004/NĐ-CP | \nI | Tổng nguồn ngân sách địa phương để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghi định 2004 trong năm 2006 | \n1 | 50% tăng thu NSĐP (không kể tăng thu tiền sử dụng đất) thực hiện 2005 so dự toán Thủ tướng Chính phủ giao năm 2005: | \n2 | 50% tăng thu NSĐP (không kể tăng thu tiền sử dụng đất) dự toán năm 2005 so dự toán 2004 Thủ tướng Chính phủ giao: | \n3 | Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2005 so dự toán năm 2003 | \n4 | Số thu được để lại đơn vị năm 2006 | \na | Tổng số thu học phí năm 2006 | \n | Số thu 40% được trích để lại đơn vị để thực hiện chế độ tiền lương mới | \n | Trong đó: + Số thu được huy động để thực hiện điều chỉnh tiền lương năm 2006 từ 210.000 đồng lên 290.000 đồng | \nb | Tổng số thu viện phí năm 2006 | \n | Trong đó: Chi phí thu (thuốc, máu dịch truyền): | \n | Số thu 35% được trích để lại đơn vị để thực hiện chế độ tiền lương mới | \n | Trong đó: + Số thu được huy động để thực hiện điều chỉnh tiền lương năm 2006 từ 210.000 đồng lên 290.000 đồng | \nc | Tổng số thu sự nghiệp khác | \n | Số thu 40% được trích để lại đơn vị để thực hiện chế độ tiền lương mới | \n | Trong đó: + Số thu được huy động để thực hiện điều chỉnh tiền lương năm 2006 từ 210.000 đồng lên 290.000 đồng | \n5 | Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2005 chưa sử dụng hết chuyển sang 2006 | \n6 | Ngân sách trung ương bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghi định 204/2004/NĐ-CP | \nII | Tổng nhu cầu thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP | \n1 | Quỹ lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP. | \n2 | Tổng nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP và Quyết định 128/QĐ-TW (Bao gồm cả nhu cầu tăng thêm của số biên chế tăng từ 01/02/2005 đến 1/1/2006) | \n | Trong đó: - Hoạt động phí đại biểu HĐND. | \n | - Phụ cấp ưu đãi ngành | \nIII | Chênh lệch giữa nhu cầu và nguồn để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. | \n1 | Phần thiếu nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ tiếp. | \n2 | Nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo NĐ 204 còn dư | \nB | NGUỒN VÀ NHU CẦU THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 118/2005/NĐ-CP VÀ NĐ 119/2005/NĐ-CP | \nI | Nguồn NSĐP để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP và NĐ số 119/2005/NĐ-CP | \n1 | Nguồn thực hiện Nghị định 204 còn dư để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP, NĐ 119/2005/NĐ-CP (I-II) | \n2 | 50% tăng thu NSĐP (không kể tăng thu tiền sử dụng đất) dự toán năm 2006 so dự toán 2005 Thủ tướng Chính phủ giao: | \n3 | Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2006 so dự toán năm 2005 (1) | \nII | Tổng nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP, NĐ 119/2005/NĐ-CP | \n1 | Hỗ trợ từ ngân sách trung ương để thực hiện chế độ đối với cán không chuyên trách cấp xã, thôn và tổ dân phố | \n2 | Tổng nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP, NĐ 119/2005/NĐ-CP | \na | Quỹ tiền lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ công chức khu vực hành chính, sự nghiệp | \n | Trong đó: nhu cầu kinh phí thực hiện NĐ 118 của số biên chế tăng thêm từ 1/10/2005 đến 31/12/2005. | \nb | Quỹ lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã . | \nc | Quỹ lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ y tế xã trong định biên. | \nd | Hoạt động phí tăng thêm đối với đại biểu hội đồng nhân dân các cấp. | \ne | Quỹ phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo NĐ 119/2005/NĐ-CP | \ng | Quỹ lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán giáo viên mầm non trong định biên theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg | \nIII | Chênh lệch giữa nhu cầu và nguồn để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định 118/2005/NĐ-CP và NĐ 119/2005/NĐ-CP | \n1 | Phần thiếu nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ | \n2 | Nguồn thực hiện cải cách tiền lương chuyển kỳ sau, năm sau | \nGhi chú: (1) Dự toán năm 2005 bao gồm dự toán được TTCP giao và số bổ sung từ NSTƯ để thực hiện tiền lương tăng thêm trong năm 2005 theo mức lương quy định tại Nghị đinh 204/2004/NĐ-CP - nếu có.\n | Ngày tháng năm\n Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nTỔNG HỢP NGUỒN VÀ NHU CẦU TĂNG THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2006 THEO LĨNH VỰC\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Tên đơn vị | Nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006 | Nguồn từ tiết kiệm 10% chi thường xuyên và nguồn thu để lại đơn vị\nTổng số | Tiết kiệm 10% chi thường xuyên 2006/2005 | Học phí | Viện phí | Nguồn thu từ đơn vị sự nghiệp khác\n | Tổng số | | | | | | \n1 | Sở y tế | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | \n | - Sư nghiệp đào tạo | | | | | | \n | ………. | | | | | | \n2 | Sở giáo dục - đào tạo | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục đào tạo | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | \n | ………. | | | | | | \n3 | Sở….. | | | | | | \n4 | Huyện A (*) | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục- đào tạo | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | \n | ………. | | | | | | \n5 | Huyện B (*) | | | | | | \n | - Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục- đào tạo | | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | | \n | ………. | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \nGhi chú : (*) bao gồm tiền lương tăng thêm của khối xã\n | ..., ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố ...\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nTỔNG HỢP NGUỒN VÀ NHU CẦU TĂNG THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2006 THEO LĨNH VỰC\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Chỉ tiêu | Nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006 | Nguồn từ tiết kiệm 10% chi thường xuyên và nguồn thu để lại đơn vị\nTổng số | Tiết kiệm 10% chi thường xuyên 2006/2005 | Học phí | Viện phí | Nguồn thu từ đơn vị sự nghiệp khác\n | Tổng số | | | | | | \n1 | SN giáo dục - đào tạo | | | | | | \n | Trong đó: Giáo viên mầm non theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg | | | | | | \n2 | SN y tế | | | | | | \n | Trong đó: cán bộ y tế xã trong định biên | | | | | | \n3 | Khoa học-công nghệ | | | | | | \n4 | Văn hoá thông tin | | | | | | \n5 | Phát thanh truyền hình | | | | | | \n6 | Thể dục - thể thao | | | | | | \n7 | Đảm bảo xã hội | | | | | | \n8 | Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | \na | Cấp tỉnh và huyện | | | | | | \n | Trong đó: - Quản lý nhà nước | | | | | | \n | - Đảng | | | | | | \n | - Đoàn thể | | | | | | \nb | Cán bộ chuyên trách, công chức xã | | | | | | \nc | Phụ cấp đại biểu HĐND các cấp | | | | | | \n | + Cấp tỉnh | | | | | | \n | + Cấp huyện | | | | | | \n | + Cấp xã | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \n | ..., ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố ...\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nBÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG THEO NGHỊ ĐỊNH 204/2004/NĐ-CP TRONG NĂM 2006 CỦA ĐỐI TƯỢNG TUYỂN MỚI TƯ 1/2/2005 ĐẾN 1/1/2006\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Nội dung | Tổng số đối tượng hưởng lương có mặt đến 31/01/2005 | Biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt năm 2006 | Tổng số đối tượng hưởng lương có mặt đến 01/01/2006 | Số đối tượng tăng thêm từ 1/2/2005 đến 01/01/2006 | Hệ số lương, PC tăng thêm 01 tháng theo NĐ 204 đối với đối tượng tuyển mới | Tổng quỹ lương, phụ cấp tăng thêm 1 tháng theo Nghị định 204 trong năm 2006 (kể cả đóng góp 19%) | Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo NĐ 204 trong năm 2006 (2)\n | | 1 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8\n | Tổng số | | | | | | | \n1 | SN giáo dục - đào tạo | | | | | | | \n2 | SN y tế | | | | | | | \n | Trong đó: cán bộ y tế xã trong định biên | | | | | | | \n3 | Khoa học-công nghệ | | | | | | | \n4 | Văn hoá thông tin | | | | | | | \n5 | Thể dục - thể thao | | | | | | | \n6 | Đảm bảo xã hội | | | | | | | \n7 | Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | | | \nGhi chú:\n(1) Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương tăng thêm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP đối với phụ cấp ưu đãi ngành đề nghị báo cáo bổ sung theo mẫu biểu số 2a- Thông tư 02/2005/TT-BTC\n(2) Bao gồm cả nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo NĐ 204/2004/NĐ-CP trong năm 2005 của số biên chế tăng thêm từ 1/10/2005 đến 31/12/2005 trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt\n | …ngày…tháng…năm…\n UBND tỉnh, thành phố\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nBÁO CÁO NHU CẦU PHÍ THỰC HIỆN ĐIÈU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG NĂM 2006\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Nội dung | Tổng số đối tượng hưởng lương có mặt đến 30/9/2005 | Chênh lệch quỹ lương, phụ cấp tăng thêm 1 tháng năm 2005 theo Nghị định 118 | Biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt năm 2006 | Tổng số đối tượng hưởng lương có mặt đến 01/01/2006 | Nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2006 theo NĐ (1)\n | Tổng số | | | | | \n1 | Sở y tế | | | | | \n | - Quản lý nhà nước | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | \n | - Sư nghiệp đào tạo | | | | | \n | ………. | | | | | \n2 | Sở giáo dục - đào tạo | | | | | \n | - Quản lý nhà nước | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục đào tạo | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | \n | ………. | | | | | \n3 | Sở….. | | | | | \n4 | Huyện A (1) | | | | | \n | - Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục- đào tạo | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | \n | ………. | | | | | \n5 | Huyện B (1) | | | | | \n | - Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể | | | | | \n | - Sự nghiệp y tế | | | | | \n | - Sư nghiệp giáo dục- đào tạo | | | | | \n | Tr.đó: SN giáo dục | | | | | \n | ………. | | | | | \n | | | | | | \nGhi chú :\n(1) Bao gồm cả nhu cầu tăng lương tối thiểu trong năm 2005 của số biên chế tăng thêm từ 01/10/2005 đến 31/12/2005 trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.\n | ..., ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố ...\n (Ký tên, đóng dấu)\nUBND tỉnh, thành phố: | \nBẢNG TỔNG HỢP QUỸ TRỢ CẤP TĂNG THÊM NĂM 2006 CỦA CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THI TRẤN NGHỈ VIỆC HƯỞNG TRỢ CẤP HÀNG THÁNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGHỊ ĐỊNH 119/2005/NĐ-CP\n(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)\nĐơn vị: Triệu đồng\nSố TT | Nội dung | Tổng số người nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng đến 01/01/2006 | Mức trợ cấp cấp1 tháng theo quy định tại NĐ 03 | Mức trợ cấp cấp1 tháng theo quy định tại NĐ 119 (1) | Quỹ trợ cấp tăng thêm 1 tháng | Trích BHYT tăng thêm 1 tháng theo chế độ quy định (nếu có) | Tổng quỹ trợ cấp, trích nộp BHYT tăng thêm 12 tháng năm 2006\n | | 1 | 2 | 3 | 4= cột(3-2)xcột1 | 5 | 6=cột(4+5) x12 th¸ng\n | Tổng số | | | | | | \n1 | Nguyên bí thư, chủ tịch. | | | | | | \n2 | Nguyên Phó bí thư, phó chủ tịch, Thường | | | | | | \n | trực Đảng uỷ, Uỷ viên, Thư ký UBND | | | | | | \n | Thư ký HĐND, xã đội trưởng | | | | | | \n3 | Các chức danh còn lại | | | | | | \nGhi chú: Mức trợ cấp tại cột 3= Cột 2 x 1,1 x 1,1 x 350/290\n | ... ngày ... tháng ... năm ...\n UBND tỉnh, thành phố ...\n (Ký tên, đóng dấu)",
"trich_yeu": "Hướng dẫn nhu cầu nguồn phương thức chi điều chỉnh mức lương tối thiểu chung CBCNVC-LLVT trợ cấp CB xã nghĩ việc 2005-2006",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính",
"nguoi_ky": "Trần Văn Tá",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Tài chính"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "quyetdinh#20_06_1975#so hieu: 130-cp",
"id": 1664,
"source": "vbpl",
"title": "Quyết định Số hiệu: 130-CP Về việc bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã"
},
{
"vbpl_key": "quyetdinh#13_10_1981#111-hdbt",
"id": 3952,
"source": "vbpl",
"title": "Quyết định 111-HĐBT Về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#27_09_2005#119_2005_nd-cp",
"id": 17415,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 119/2005/NĐ-CP Về việc điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111/HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#15_09_2005#118_2005_nd-cp",
"id": 17584,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 118/2005/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#23_05_1993#25-cp",
"id": 10708,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 25-CP Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#27_09_2005#119_2005_nd-cp",
"id": 17415,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 119/2005/NĐ-CP Về việc điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111/HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#15_09_2005#118_2005_nd-cp",
"id": 17584,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 118/2005/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#06_01_2005#02_2005_tt-btc",
"id": 18497,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 02/2005/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#203_2004_nd-cp",
"id": 18650,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 203/2004/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#15_01_2003#03_2003_nd-cp",
"id": 19703,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 03/2003/NĐ-CP Về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 3952,
"tvpl_key": "quyetdinh#13_10_1981#111-hdbt",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 111-HĐBT năm 1981 sửa đổi chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường do Hội đồng Bộ trưởng ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn nhu cầu nguồn phương thức chi điều chỉnh mức lương tối thiểu chung CBCNVC-LLVT trợ cấp CB xã nghĩ việc 2005-2006",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn nhu cầu nguồn phương thức chi điều chỉnh mức lương tối thiểu chung CBCNVC-LLVT trợ cấp CB xã nghĩ việc 2005-2006",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/17387.pdf",
"score": 0.0060606060606060615,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.0060606060606060615,
"es_contribution": 0.0060606060606060615,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 6,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.046060606060606066,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2005-10-26T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2005,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.0060606060606060615
},
{
"ID": 17640,
"title": "Thông tư 78/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm CBCNVC kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan đơn vị khác",
"ngay_ban_hanh": "2005-08-10T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2005-09-10T00:00:00Z",
"so_hieu": "78/2005/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nCỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 78/2005/TT-BNV NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC KIÊM NHIỆM CHỨC DANH LÃNH ĐẠO ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC\nCăn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác (sau đây viết tắt là chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác) như sau:\nI- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG\n1- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng hưởng lương theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử hoặc bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn; đồng thời được bầu cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị khác này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.\n2- Cơ quan, đơn vị khác nói tại khoản 1 mục I này là cơ quan, đơn vị được thành lập đúng thẩm quyền, đúng trình tự pháp luật, có biên chế trả lương và kinh phí hoạt động riêng, có con dấu và có tài khoản tại Ngân hành hoặc kho bạc Nhà nước.\nII- ĐIỀU KIỆN VÀ NGUYÊN TẮC HƯỞNG PHỤ CẤP\n1- Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác quy định tại mục I Thông tư này được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm khi có đủ 2 điều kiện sau:\na) Đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử hoặc bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị.\nb) Được cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm kiêm nhiệm giữ một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà chức danh lãnh đạo đứng đầu ở cơ quan, đơn vị khác này theo cơ cấu tổ chức bộ máy được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.\n2- Người kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác chỉ hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm trong suốt thời gian giữ một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đó. Khi thôi kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thì thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng sau liền kề với tháng thôi giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm.\nIII- MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ\n1- Mức phụ cấp:\nPhụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác được tính bằng 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm.\n2- Cách tính trả phụ cấp.\na) Mức tiền phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác được xác định bằng công chức sau:\nMức tiền phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác | = | Hệ số lương chức vụ hoặc hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm | x | Mức lương tối thiểu chung | x | (10%)\nb) Người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chi trả tiền phụ cấp kiêm nhiệm cho người đó kể từ tháng được giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đứng đầu cơ quan, đơnvị khác từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị theo chế độ tài chính hiện hành.\nc) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\nIV- HIỆU LỰC THI HÀNH\n1- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n2- Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.\nTrường hợp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác sau ngày 01 tháng 10 năm 2004, thì hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo hướng dẫn tại Thông tư này kể từ tháng được cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan đơn vị khác.\n3- Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.\n4- Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thuộc các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơnvị khác theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.\n | Đỗ Quang Trung\n(Đã ký)",
"trich_yeu": "Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm CBCNVC kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan đơn vị khác",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Đỗ Quang Trung",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Nội vụ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"vbpl_key": "nghiquyet#30_09_2004#730_2004_nq-ubtvqh11",
"id": 18142,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 Về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 18654,
"tvpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 14586,
"tvpl_key": "thongtu#12_02_2007#25_2007_tt-bqp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 25/2007/TT-BQP thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với sĩ quan kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác do Bộ Quốc phòng ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm CBCNVC kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan đơn vị khác",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm CBCNVC kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan đơn vị khác",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/17640.pdf",
"score": 0.005263157894736842,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005263157894736842,
"es_contribution": 0.005263157894736842,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 16,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04526315789473685,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2005-08-26T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2005,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005263157894736842
},
{
"ID": 15834,
"title": "Thông tư 05/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc cán bộ, công chức, viên chức",
"ngay_ban_hanh": "2005-01-05T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2005-01-25T00:00:00Z",
"so_hieu": "05/2005/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nCỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 05/2005/TT-BNV NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nThi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:\nI. PHẠM VI ÁP DỤNG:\nPhụ cấp trách nhiệm công việc áp dụng đối với cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả lương của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, do tính chất, đặc điểm của nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc đảm nhiệm công tác quản lý nhưng không thuộc chức danh lãnh đạo do bầu cử và do bổ nhiệm (không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo).\nII. MỨC PHỤ CẤP VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:\n1. Mức phụ cấp\nPhụ cấp trách nhiệm công việc gồm 4 mức: 0,5; 0,3; 0,2 và 0,1 so với mức lương tối thiểu chung. Theo mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng/tháng thì các mức tiền phụ cấp trách nhiệm công việc thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 như sau:\nMức | Hệ số | Mức tiền phụ cấp thực hiện 01/10/2004\n1 | 0,5 | 145.000 đồng\n2 | 0,3 | 87.000 đồng\n3 | 0,2 | 58.000 đồng\n4 | 0,1 | 29.000 đồng\n2. Đối tượng áp dụng các mức phụ cấp trách nhiệm công việc:\na) Mức 1, hệ số 0,5; áp dụng đối với:\nCán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả lương của các phòng Bảo vệ sức khoẻ Trung ương 2, Bảo vệ sức khoẻ Trung ương 3, Bảo vệ sức khoẻ Trung ương 5 thuộc Bệnh viện Hữu nghị và phòng Bảo vệ sức khoẻ cán bộ Trung ương phía Nam thuộc Bệnh viện Thống nhất;\nLái xe phục vụ các chức danh từ Phó Thủ tướng Chính phủ và tương đương trở lên.\nb) Mức 2, hệ số 0,3 áp dụng đối với:\nTrạm trưởng, Trại trưởng các trạm, trại nghiên cứu ứng dụng, thực nghiệm khoa học kỹ thuật của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản;\nTrạm trưởng, Trại trưởng các trạm, trại nuôi trồng cây con, thuốc quý hiếm để nghiên cứu trong phòng thí nghiệm y, dược khoa và làm thuốc;\nCán bộ, viên chức trực tiếp vận hành, bảo dưỡng máy gia tốc điện tử MT-17, máy phát nơtron NA-3C, người xử lý mẫu và nguồn phóng xạ kín, hở, an toàn phóng xạ;\nCán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả lương của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nCán bộ, viên chức thuộc biên chế trả lương của các khoa, bộ phận hồi sức cấp cứu và trực tiếp phục vụ cấp cứu bệnh nhân tại trạm cấp cứu 05;\nGiáo viên và cán bộ quảnlý giáo dục thuộc biên chế trả lương của các trường chuyên biệt;\nGiáo viên được cử làm Tổng phụ trách (chuyên trách và bán chuyên trách) Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ở trường phổ thông hạng I;\nHuấn luyện viên trưởng đội tuyển thể dục, thể thao Quốc gia;\nLái xe phục vụ chức danh Bộ trưởng và tương đương;\nTrưởng kho vật liệu nổ, nhân viên cung ứng vật liệu nổ.\nc) Mức 3, hệ số 0,2 áp dụng đối với:\nPhó trạm trưởng, Phó trại trưởng các trạm, trại nghiên cứu ứng dụng, thực nghiệm khoa học kỹ thuật của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản;\nPhó trạm trưởng, Phó trại trưởng các trạm, trại nuôi trồng cây con, thuốc quý hiếm để nghiên cứu trong phòng thí nghiệm y, dược khoa và làm thuốc;\nCán bộ, viên chức bảo vệ, vận chuyển, làm việc với các mẫu và nguồn phóng xạ kín và hở; kiểm tra độ phóng xạ khu vực máy gia tốc điện tử MT-17, máy phát nơtron NA-3C và trung tâm đo phóng xạ; phục vụ công tác an toàn máy gia tốc điện tử MT-17, máy phát nơtron NA-3C, vệ sinh khu vực máy, kho nguồn và trung tâm đo phóng xạ;\nTổ trưởng các ngành địa chất, khí tượng thuỷ văn, khảo sát, đo đạc, trồng rừng và điều tra rừng;\nTrưởng kho lưu trữ tài liệu, thư viện, Trưởng kho lưu trữ bảo quản, phục chế hiện vật trong các bảo tàng hạng II trở lên, kho khu di tích Phủ Chủ tịch;\nTrưởng kho lưu trữ tài liệu thuộc Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước;\nTrưởng kho thuộc Cục Dự trữ Quốc gia;\nTrưởng kho, Trưởng quỹ tiền, vàng bạc, đá quý Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc Nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện;\nCán bộ, viên chức thuộc biên chế trả lương của các trại điều dưỡng thương binh nặng, bệnh viện điều trị, trại nuôi dưỡng người tâm thần, bệnh phong;\nGiáo viên được cử làm Tổng phụ trách (chuyên trách và bán chuyên trách) Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ở trường phổ thông hạng II;\nCán bộ, viên chức thuộc biên chế trả lương của Bệnh viện Hữu nghị;\nHuấn luyện viên trưởng đội tuyển thể dục, thể thao tỉnh, ngành, thành phố trực thuộc Trung ương;\nBác sĩ, kỹ thuật viên y học thể dục, thể thao ở đội tuyển Quốc gia làm công tác kiểm tra, theo dõi, chăm sóc, phục hồi sức khoẻ cho các vận động viên;\nLái xe phục vụ các chức danh Thứ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương;\nPhó trưởng kho vật liệu nổ.\nd) Mức 4, hệ số 0.1 áp dụng đối với:\nPhó trưởng kho lưu trữ tài liệu, thư viện, Phó trưởng kho lưu trữ bảo quản, phục chế hiện vật trong các bảo tàng hạng II trở lên, kho khu di tích Phủ Chủ tịch;\nTrưởng kho lưu trữ tài liệu, thư viện Trưởng kho lưu trữ bảo quản, phục chế và giới thiệu hiện vật trong các bảo tàng;\nPhó trưởng kho, Phó trưởng quỹ tiền, vàng bạc, đá quý Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc Nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện;\nGiáo viên được cử làm Tổng phụ trách (chuyên trách và bán chuyên trách) Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ở trường phổ thông hạng III;\nCán bộ, viên chức y tế chuyên trách đỡ đẻ ở các trạm, bệnh viện, viện phụ sản, các khoa sản ở bệnh viện đa khoa và ở trung tâm y tế;\nCán bộ, viên chức y tế trực tiếp làm kiểm nghiệm thuốc;\nBác sĩ, kỹ thuật viên y học thể dục, thể thao ở đội tuyển cấp ngành, tỉnh làm công tác kiểm tra, theo dõi, chăm sóc, phục hồi sức khoẻ cho các vận động viên;\nNhân viên bảo vệ, thủ kho vật liệu nổ;\nThủ quỹ cơ quan, đơn vị;\nTổ trưởng các ngành còn lại.\nIII. KINH PHÍ VÀ CÁCH CHI TRẢ PHỤ CẤP\n1. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm công việc:\nCác đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp trách nhiệm công việc do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;\nCác đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp trách nhiệm công việc do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.\n2. Cách chi trả phụ cấp:\nPhụ cấp trách nhiệm công việc được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;\nKhi không làm công việc có quy định hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc từ một tháng trở lên thì không được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc.\nIV. HIỆU LỰC THI HÀNH\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\nBãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.\n2. Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.\nCăn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức xác định đối tượng và mức phụ cấp trách nhiệm công việc được hưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.\nCán bộ, công chức, viên chức làm một số nghề hoặc công việc đặc thù trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền thoả thuận áp dụng phụ cấp trách nhiệm đang còn hiệu lực, thì tiếp tục được hưởng cho đến khi không làm công việc có quy định hưởng phụ cấp trách nhiệm; các bộ, ngành, địa phương tổng hợp báo cáo về Bộ Nội vụ để theo dõi và quản lý.\nViệc bổ sung đối tượng hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc hoặc điều chỉnh mức phụ cấp trách nhiệm quy định tại Thông tư này, các Bộ, ngành có văn bản đề nghị gửi về Bộ Nội vụ để trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.\n3. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bảo vệ cơ mật mật mã có hướng dẫn riêng.\n4. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.\n | Đỗ Quang Trung\n(Đã ký)",
"trich_yeu": "Hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc cán bộ, công chức, viên chức",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Đỗ Quang Trung",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Nội vụ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 10708,
"tvpl_key": "nghidinh#23_05_1993#25-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự ..."
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 18654,
"tvpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 10086,
"tvpl_key": "thongtulientich#04_06_1994#19_lb-tt",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư liên bộ 19/LB-TT năm 1994 hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại,..."
}
],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999286642,
"tvpl_key": "thongtu#11_11_2008#137_2008_tt-bqp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 137/2008/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra Đảng trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành"
},
{
"id": 17661,
"tvpl_key": "thongtu#10_08_2005#83_2005_tt-bnv",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 83/2005/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công nhân viên chức do Bộ nội vụ ban hành"
},
{
"id": 10579,
"tvpl_key": "thongtu#02_06_1993#17_ldtbxh-tt",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 17/LĐTBXH-TT năm 1993 hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc cán bộ, công chức, viên chức",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc cán bộ, công chức, viên chức",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/15834.pdf",
"score": 0.005970149253731343,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005970149253731343,
"es_contribution": 0.005970149253731343,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 7,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04597014925373135,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2005-01-10T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2005,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005970149253731343
},
{
"ID": 15836,
"title": "Thông tư 04/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niêm vượt khung cán bộ, công chức, viên chức",
"ngay_ban_hanh": "2005-01-05T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2005-01-25T00:00:00Z",
"so_hieu": "04/2005/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nHƯỚNG DẪN THỤC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC.\nThi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành hên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:\nI. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG\n1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:\n1.1. Cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ làm việc trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, gồm:\na) Cán bộ bầu cử trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo\nb) Cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (bao gồm cả các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát và các chức danh lãnh đạo bổ nhiệm) làm việc trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;\nc) Công chức ở xã, phường, thị trấn.\n1.2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.\n2. Đối tượng không áp dụng:\n2.1. Chuyên gia cao cấp.\n2.2. Cán bộ giữ chức danh lãnh đạo thuộc diện hưởng lương theo bảng lương chức vụ đã được xếp lương theo nhiệm kỳ.\nII. ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHUẨN ĐƯỢC HƯỞNG PHỤ CẤP\nCán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này, nếu đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức (sau đây viết tắt là ngạch); trong chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là chức danh) hiện giữ, thì được xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung khi có đủ điều kiện thời gian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:\n1. Điều kiện thời gian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ:\n1.1. Thời gian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ để xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định như sau:\na) Cán bộ, công chức, viên chức đã có 3 năm (đủ 36 tháng) xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức từ loại A0 đến loại A3 của bảng 2, bảng 3 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và trong chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nb) Cán bộ, công chức, viên chức đã có 2 năm (đủ 24 tháng) xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức loại B và loại C của bảng 2, bảng 3 và ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ xếp lương theo bảng 4 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.\n1.2. Các trường hợp được tính và không được tính vào thời gian để xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được xác định như các trường hợp được tính và không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên quy định tại điểm 1.2 và điểm 1.3 Mục II Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2005/TT-BNV).\n2. Tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung:\nTiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện như hai tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên quy định tại điểm 2.1 và điểm 2.2 Mục II Thông tư số 03/2005/TT-BNV trong suốt thời gian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ hoặc trong thời gian của năm xét hưởng thêm phụ cấp thâm niên vượt khung.\nIII. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH CHI TRẢ\n1. Mức phụ cấp:\n1.1. Cán bộ , công chức, viên chức có đủ điều kiện thời gian và tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại điểm 1 và điểm 2 Mục II Thông tư này được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:\na) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại tiết a điểm 1.1 Mục II Thông tư này, sau 3 năm (đủ 36 tháng) đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh đó; từ năm thứ tư trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1%.\nb) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại tiết b điểm 1.1 Mục II Thông tư này, sau 2 năm (đủ 24 tháng) đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức hưởng của bậc lương cuối cùng trong ngạch đó; từ năm thứ ba trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1 % .\n1.2. Cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên tịch Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới cuối với cán bộ, công chức, viên chức, nếu lương mới đã được tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung thì thời gian giữ bậc lương cũ dùng làm căn cứ để chuyển xếp sang lương mới được tính để hưởng thêm phụ cấp thâm niên vượt khung theo nguyên tắc cứ mỗi năm giữ bậc lương cũ mà có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phú cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1% phụ cấp thâm niên vượt khung.\nVí dụ. Bà Nguyễn Thị M, đã xếp lương cũ bậc 10, hệ số lương 4,06, ngạch chuyên viên từ ngày 01 tháng 9 năm 1998 và từ năm 1998 đến nay Lưuôn đạt đủ hai tiêu chuẩn để hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thì bà M được tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:\nTheo bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNVBTC nêu trên, thì bậc 10 (cũ) ngạch chuyên viên của bà M được tính hưởng 5% phụ cấp thâm niên vượt khung. Thời gian bà M đã xếp lương bậc 10 (cũ) từ ngày 01 tháng 9 năm 1998 đến ngày 01 tháng 9 năm 2004 (đủ 6 năm), bà M được tính hưởng thẽm 6% phụ cấp thâm niên vượt khung. như vậy bà M được hưởng tổng mức phụ cấp thâm niên vượt khung là 11% (5% + 6%) của - mức lương cuối cùng trong ngạch chuyên viên (bậc 9, hệ số lương 4,98); thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung lần sau của bà M được tính kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2004.\n1.3. Cán bộ, công chức, viên chức không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại điểm 2 Mục II Thông tư này (đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền) thì bị kéo dài thời gian hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:\na) Nếu đã có đủ điều kiện thời gian xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh quy định tại điểm 11 Mục II Thông tư này nhưng không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thì cứ mỗi năm không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thời gian tính hưởng mức 5% phụ cấp thâm niên vượt khung bị kéo dài thêm 1 năm (đủ 12 tháng) so với thời gian quy định tại điểm 1.1 Mục II Thông tư này.\nb) Nếu đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (từ 5% trở lên), kể từ ngày tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung lần sau mà không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thì thời gian tính hưởng thêm 1% phụ cấp thâm niên vượt khung bị kéo dài thêm 1 năm (đủ 12 tháng).\n1.4. Cán bộ, công chức, viên chức đã có kết Luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ Luật (khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị bãi nhiệm), nếu vẫn được cơ quan có thẩm quyền đánh giá (bằng văn bản) là hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao hàng năm, thì được tính lại các mức phụ cấp thâm niên vượt khung như khi đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại Thông tư này và được truy lĩnh phụ cấp, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các mức phụ cấp thâm niên vượt khung đã được tính lại.\n2. Cách chi trả phụ cấp:\nPhụ cấp thâm niên vượt khung được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng của cán bộ, công chức, viên chức và được dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức (cấp cơ sở) có trách nhiệm trao đổi với cấp ủy và Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp thực hiện:\n1.1. Quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định theo phân cấp hiện hành mức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả ương của cơ quan, đơn vị.\n1.2. Thông báo công khai danh sách những người được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trong cơ quan, đơn vị.\n1.3. Định kỳ vào quý IV hàng năm báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tình hình và những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị cơ sở có trách nhiệm:\nKiểm tra kết quả thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung ở các cơ quan, đơn vị cơ sở thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc ở cơ quan, đơn vị cơ sở và tổng hợp báo cáo Bộ, ngành Trung ương (nếu thuộc Trung ương quản lý), ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu thuộc địa phương quản lý) kết quả thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung ở tất cả các cơ quan, đơn vị cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối Cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối Cao, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:\n3.1. Kiểm tra và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung ở Bộ, ngành, địa phương thuộc phạm vi quản lý.\n3.2. Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.\nViệc quyết định mức phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương và ủy ban Thường vụ Quốc hội quản lý, thực hiện theo phân cấp hiện hành.\n3.3. Định kỳ vào tháng 12 hàng năm, tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ kết quả thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp lương ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương loại A3 theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\n4. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thu bảo hiểm xã hội và tính hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức theo đúng chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại Thông tư này. Nếu phát hiện việc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung không đúng quy định thì Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức,viên chức thực hiện lại theo đúng chế độ quy định, sau đó mới giải quyết các quyền lợi bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng được hưởng (đồng gửi Bộ Nội vụ 01 bản để theo dõi và kiểm tra).\n5. Bộ Nội vụ kiểm tra việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung ở các Bộ, ngành, địa phương; đồng thời yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương hủy bỏ quyết định hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức trái với quy định tại Thông tư này.\nV. HIỆU LỰC THI HÀNH\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n2. Chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức hướng dẫn tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.\n3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đã được thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo ngạch, bậc công chức, viên chức, nếu đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hiện giữ thì được áp dụng chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n4. Các đối tượng thuộc diện hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân và trong tổ chức cơ yếu có hướng dẫn riêng.\n5. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.\n | BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n \n \n \n \n Đỗ Quang Trung\nBộ, ngành hoặc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố | Mẫu số 1\nCơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:\nCơ quan, đơn vị:\nBÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG\nĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM:...........\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ).\nTổng số cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị có mặt tại thời điểm báo cáo: .... người.\nTrong đó: Số người được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở cơ quan, đơn vị trong năm:..... người.\nSố thứ tự | Họ và tên | Ngày, tháng năm sinh | Trình độc huyên môn nghiệp vụ được đào tạo | Ngạch, bậc, hệ số lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng | Kết quả thực hiện phụ cấp thâm niên VK năm :….\nNam | Nữ | Chức danh hoặc ngạch (mã số) | Bậc cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh | Hệ số lương của bậc cuối cùng | Thời điểm được xếp | % phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng | Thời điểm tính hưởng PCTNVK lần sau | Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | % phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng | Thời gian tính hưởng PCTNVK lần sau | Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | Tiền lương tăng thêm do thựchiện PCTNVK trong năm (1.000đ)\n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16\n1\n2\n3\n… | | | | | | | | | | | | | | | \nCộng | | | | | | | | | | | | | | | \n | …..,ngày...... tháng...... năm......\n Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\n (Ký tên và đóng dấu)\nGhi chú Mẫu số 1:\n1. Cơ quan, đơn vị gửi kèm báo cáo này những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung ở cơ quan, đơn vị (nếu có).\n2. Cách ghi các cột:\nCột 6 ghi chức danh hoặc mã số ngạch hiện giữ.\nCột 16 được tính theo số tháng hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung tăng thêm trong năm.\n3. Mẫu số 1 này dùng để cơ quan, đơn vị cơ sở báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; sau đó cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp tất cả các cơ quan, đơn vị cơ sở trực thuộc báo cáo Bộ, ngành (nếu thuộc Trung ương quản lý) hoặc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu thuộc địa phương quản lý).\nBộ, ngành hoặc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: | Mẫu số 2\nBÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG\nĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGẠCH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG (LOẠI A3) NĂM:............\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ).\nTổng số cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ, ngành, địa phương có mặt tại thời điểm báo cáo: .... người.\nTrong đó: Số người ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương (loại A3) được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở\nBộ, ngành, địa phương trong năm:...... người;\nSố thứ tự | Họ và tên | Ngày, tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo | Ngạch, bậc, hệ số lương và % phụ cấp TNVK đang hưởng | Kết quả thực hiện phụ cấp thâm niên VK năm :….\nNam | Nữ | Chức danh hoặc ngạch loại A3 (mã số) | Bậc cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh | Hệ số lương của bậc cuối cùng | Thời điểm được xếp | % phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng | Thời điểm tính hưởng PCTNVK lần sau | Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | % phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng | Thời gian tính hưởng PCTNVK lần sau | Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | Tiền lương tăng thêm do thựchiện PCTNVK trong năm (1.000đ)\n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16\n1\n2\n3\n… | | | | | | | | | | | | | | | \nCộng | | | | | | | | | | | | | | | \n | …….,ngày.... tháng.... .năm..... .\n Thủ trưởng Bộ, ngành hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố\n (Ký tên và đóng dấu)\nGhi chú Mẫu số 2:\n1 Bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi kèm báo cáo này những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với chuyên viên cao cấp và tương đương (loại A3) ở Bộ, ngành, địa phương (nếu có)\n2. Cách ghi các cột: Cột 6 và cột 16 như ghi chú ở Mẫu số 1.\n3. Mẫu số 2 này dùng để các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Nội vụ kết quả thực hiện phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương dương (loại A3) thuộc biên chế trả lương của Bộ, ngành, địa phương.",
"trich_yeu": "Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niêm vượt khung cán bộ, công chức, viên chức",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Đỗ Quang Trung",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Nội vụ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"vbpl_key": "nghiquyet#30_09_2004#730_2004_nq-ubtvqh11",
"id": 18142,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 Về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát"
},
{
"id": 80608,
"tvpl_key": "thongtulientich#05_01_2005#01_2005_ttlt-bnv-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công ..."
},
{
"id": 17602,
"tvpl_key": "thongtu#05_01_2005#03_2005_tt-bnv",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 03/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời..."
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 18654,
"tvpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 81506,
"tvpl_key": "thongtulientich#12_05_2005#01_2005_ttlt-bttubtwmttqvn-bnv",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BTTUBTWMTTQVN-BNV hướng dẫn quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân phố do Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Nội vụ ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [
{
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#02_05_2022#1_vbhn-bnv"
}
],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 148277,
"tvpl_key": "thongtu#29_06_2021#03_2021_tt-bnv",
"title": "Thông tư 03/2021/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ..."
}
],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niêm vượt khung cán bộ, công chức, viên chức",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niêm vượt khung cán bộ, công chức, viên chức",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/15836.pdf",
"score": 0.0058823529411764705,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.0058823529411764705,
"es_contribution": 0.0058823529411764705,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 8,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04588235294117648,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2005-01-10T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2005,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.0058823529411764705
},
{
"ID": 16440,
"title": "Thông tư 06/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động CBCNVC",
"ngay_ban_hanh": "2005-01-05T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2005-01-25T00:00:00Z",
"so_hieu": "06/2005/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nCỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 06/2005/TT-BNV NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nThi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:\nI. PHẠM VI ÁP DỤNG\nPhụ cấp lưu động áp dụng đối với cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả lương của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, do tính chất, đặc điểm của nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở, điều kiện sinh hoạt không ổn định.\nII. MỨC VÀ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG\n1. Mức phụ cấp:\nPhụ cấp lưu động gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6 so với mức lương tối thiếu chung. Theo mức lương tối thiểu chung 290.000đ/tháng thì các mức tiền phụ cấp lưu động thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 như sau:\nMức | Hệ số | Mức tiền phụ cấp thực hiện 01/10/2004\n1 | 0,2 | 58.000 đồng\n2 | 0,4 | 116.000 đồng\n3 | 0,6 | 174.000 đồng\n2. Đối tượng áp dụng\na) Mức 1, hệ số 0,2 áp dụng đối với những người làm việc ở các đơn vị:\nTổ, đội công tác phòng chống dịch bệnh, vệ sinh phòng dịch, sinh đẻ có kế hoạch, sốt rét, bướu cổ ở vùng trung du;\nNhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục (kể cả hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế và những người trong thời gian thử việc) công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đang làm chuyên trách về xoá mù chữ và phổ cập giáo dục mà trong tháng có từ 15 ngày trở lên đi đến các thôn, bản, phum, sóc.\nb) Mức 2, hệ số 0,4 áp dụng đối với những người làm việc ở các đơn vị:\nTổ, đội khoan, thăm dò thuộc các liên đoàn địa chất;\nTổ, đội khảo sát, tìm kiếm thuộc liên đoàn địa chất khu vực;\nTổ, đội khảo sát, đo đạc khí tượng thủy văn;\nTổ, đội điều tra, đo đạc nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản;\nTổ, đội chống dịch bệnh, vệ sinh phòng dịch, sinh đẻ có kế hoạch, sốt rét, bướu cổ ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, nơi xa xôi hẻo lánh.\nTổ, đội thường xuyên tăng cường đi tuyến cơ sở để khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân thuộc địa bàn xã, thôn, bản, ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, nơi xa xôi hẻo lánh.\nc) Mức 3, hệ số 0,6 áp dụng đối với những người làm việc ở các đơn vị:\nTổ, đội khảo sát, tìm kiếm khoáng sản thuộc liên đoàn địa chất chuyên đề;\nTổ, đội khảo sát, đo đạc xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở quốc gia, hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dùng, đo đạc địa hình;\nTổ, đội khảo sát, điều tra rừng;\nTổ điều tra, sưu tầm dược liệu quý, hiếm ở các miền núi cao, biên giới, hải đảo, nơi xôi hẻo lánh.\nIII. CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG\n1. Phụ cấp lưu động được tính trả theo số ngày thực tế lưu động và được trả cùng kỳ lương hàng tháng theo công thức sau:\nMức tiền phụ cấp lưu động | = | Mức lương tối thiểu chung | x | Hệ số phụ cấp lưu động | x | Số ngày thực tế lưu động trong tháng\nSố ngày làm việc tiêu chuẩn 1 tháng (22 ngày)\nPhụ cấp lưu động không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\n2. Các đối tượng hưởng chế độ phụ cấp lưu động thì không hưởng chế độ công tác phí.\n3. Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp lưu động:\nCác đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảo toàn bộ, phụ cấp lưu động do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;\nCác đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp lưu động do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.\nIV. HIỆU LỰC THI HÀNH\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\nBãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.\n2. Chế độ phụ cáp lưu động quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức căn cứ vào đối tượng được hưởng và nguồn kinh phí chi trả phụ cấp lưu động quy định tại Thông tư này để tính trả phụ cấp lưu động.\nCán bộ, công chức, viên chức làm một số nghề hoặc công việc đặc thù (ngoài quy định tại Thông tư này) trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền thoả thuận áp dụng phụ cấp lưu động đang còn hiệu lực, thì tiếp tục được hưởng cho đến khi có sự thay đổi các yếu tố là căn cứ để thoả thuận phụ cấp; các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp báo cáo về Bộ Nội vụ để theo dõi và quản lý.\nViệc bổ sung đối tượng hưởng phụ cấp lưu động hoặc điều chỉnh mức phụ cấp lưu động quy định tại Thông tư này, các Bộ, ngành có văn bản đề nghị gửi về Bộ Nội vụ để trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.\n3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động làm những công việc có tính chất lưu động ở các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, thì phụ cấp lưu động (nếu có) được thoả thuận trong hợp đồng lao động.\n4. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp lưu động theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.\n | Đỗ Quang Trung\n(Đã ký)",
"trich_yeu": "Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động CBCNVC",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Đỗ Quang Trung",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Nội vụ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 18654,
"tvpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 10708,
"tvpl_key": "nghidinh#23_05_1993#25-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động CBCNVC",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động CBCNVC",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/16440.pdf",
"score": 0.005797101449275362,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005797101449275362,
"es_contribution": 0.005797101449275362,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 9,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.045797101449275374,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2005-01-10T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2005,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005797101449275362
},
{
"ID": 16502,
"title": "Thông tư 07/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm cán bộ, công chức, viên chức",
"ngay_ban_hanh": "2005-01-05T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2005-01-25T00:00:00Z",
"so_hieu": "07/2005/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nCỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 07/2005/TT-BNV NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỘC HẠI NGUY HIỂM ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nThi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:\nI. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\nPhụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp ở nơi độc hại nguy hiểm mà yếu tố độc hại nguy hiểm cao hơn bình thường chưa được tính vào hệ số lương, bao gồm:\n1. Cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả lương của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.\n2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.\nII. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP\n1. Mức phụ cấp:\nPhụ cấp độc hại, nguy hiểm gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu chung. Theo mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng/tháng thì các mức tiền phụ cấp độc hại nguy hiểm thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 như sau:\nMức | Hệ số | Mức tiền phụ cấp thực hiện 01/10/2004\n1 | 0,1 | 29.000 đồng\n2 | 0,2 | 58.000 đồng\n3 | 0,3 | 87.000 đồng\n4 | 0,4 | 116.000 đồng\n2. Quy định áp dụng các mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm:\na) Mức 1, hệ số 0,1 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp ở nơi có một trong các yếu tố độc hại, nguy hiểm sau:\na1) Tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc, bụi độc, làm việc ở môi trường dễ bị lây nhiễm, mắc bệnh truyền nhiễm.\na2) Làm việc trong môi trường chịu áp suất cao hoặc thiếu dưỡng khí, nơi quá nóng hoặc quá lạnh.\na3) Những công việc phát sinh tiếng ồn lớn hoặc làm việc ở nơi có độ rung liên tục với tần số cao vượt quá tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động cho phép.\na4) Làm việc ở môi trường có phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép.\nb) Mức 2, hệ số 0,2 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp ở nơi có hai trong các yếu tố độc hại, nguy hiểm quy định tại tiết a điểm 2 mục II nêu trên.\nc) Mức 3, hệ số 0,3 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp ở nơi có ba trong các yếu tố độc hại, nguy hiểm quy định tại tiết a điểm 2 mục II nêu trên.\nd) Mức 4, hệ số 0,4 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp ở nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm quy định tại tiết a điểm 2 mục II nêu trên.\n3. Cách tính và nguồn kinh phí chi trả phụ cấp:\na) Cách tính trả phụ cấp:\nPhụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm; nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày làm việc. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không để dùng tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\nb) Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm:\nCác đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp độc hại, nguy hiểm do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;\nCác đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp độc hại, nguy hiểm do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.\nIII. HIỆU LỰC THI HÀNH\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\nBãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.\n2. Chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.\nCán bộ, công chức, viên chức làm một số nghề hoặc công việc đặc thù trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền thoả thuận áp dụng phụ cấp độc hại, nguy hiểm đang còn hiệu lực, thì tiếp tục được hưởng cho đến khi có sự thay đổi các yếu tố độc hại, nguy hiểm là căn cứ để thoả thuận phụ cấp; các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp báo cáo về Bộ Nội vụ để theo dõi và quản lý.\n3. Cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp và thường xuyên làm việc ở nơi độc hại, nguy hiểm theo quy định tại Thông tư này mà chưa được cơ quan có thẩm quyền thoả thuận áp dụng chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có văn bản đề nghị Bộ, ngành (nếu thuộc Trung ương quản lý), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu thuộc địa phương quản lý). Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, Bộ, ngành hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ (kèm theo hồ sơ) để trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan thoả thuận hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm.\nHồ sơ đề nghị hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm, gồm:\na) Công văn đề nghị của Bộ, ngành Trung ương hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nb) Bản thuyết minh điều kiện lao động được cơ quan y học lao động xác nhận. Trường hợp nghề hoặc công việc đã được công nhận là nghề, công việc độc hại, nguy hiểm hoặc nghề, công việc làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm thì kèm theo danh mục nghề, công việc độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nguy hiểm đã được ban hành.\nc. Mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm đề nghị được hưởng, số người đề nghị được hưởng và nguồn kinh phí chi trả, trong đó tính riêng phần quỹ do ngân sách nhà nước chi trả.\n4. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động làm những công việc độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc trực tiếp ở nơi độc hại, nguy hiểm trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, thì phụ cấp độc hại, nguy hiểm (nếu có) được thoả thuận trong hợp đồng lao động.\n5. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.\n | Đỗ Quang Trung\n(Đã ký)",
"trich_yeu": "Hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm cán bộ, công chức, viên chức",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Đỗ Quang Trung",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Nội vụ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 10708,
"tvpl_key": "nghidinh#23_05_1993#25-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự ..."
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 18654,
"tvpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 10086,
"tvpl_key": "thongtulientich#04_06_1994#19_lb-tt",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư liên bộ 19/LB-TT năm 1994 hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong ngành Y tế do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính; Bộ Y tế ban hành"
},
{
"id": 10678,
"tvpl_key": "thongtu#07_07_1993#23-ldtbxh_tt",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 23-LĐTBXH/TT năm 1993 hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm do Bộ lao động thương binh và xã hội ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm cán bộ, công chức, viên chức",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm cán bộ, công chức, viên chức",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/16502.pdf",
"score": 0.005714285714285714,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005714285714285714,
"es_contribution": 0.005714285714285714,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 10,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04571428571428572,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2005-01-10T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2005,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005714285714285714
},
{
"ID": 17605,
"title": "Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt cán bộ, công chức, viên chức lực lượng vũ trang",
"ngay_ban_hanh": "2005-01-05T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2005-01-25T00:00:00Z",
"so_hieu": "09/2005/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nCỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 09/2005/TT-BNV NGÀY 5 THÁNG 1 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG\nThi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau:\nI. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\nNhững người làm việc ở các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này được hưởng phụ cấp đặc biệt, gồm:\n1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân và tổ chức cơ yếu.\n2. Cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, các hội và các tổ chức phi Chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.\n3. Cán bộ chuyên trách và công chức ở xã, phường, thị trấn.\nII. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ\n1. Mức phụ cấp:\na) Phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang.\nb) Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% áp dụng đối với các đối tượng quy định tại mục I Thông tư này làm việc ở địa bàn được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\nVí dụ1. Ông Vũ Văn A, Trung uý công an nhân dân Việt Nam, có hệ số lương hiện hưởng là 4,60, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 1.334.000 đồng/tháng; công tác ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 50%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:\n1.334.000 đồng/tháng x 50% = 667.000 đồng/tháng\nVí dụ 2. Bà Nguyễn Thị B, chuyên viên đang xếp lương bậc 3, hệ số lương hiện hưởng là 3,00, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 870.000đ/tháng; làm việc ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 30%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:\n870.000đồng/tháng x 30% = 261.000 đồng/tháng\nVí dụ 3. Ông Trần Đăng C, Trung sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, có hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng là 0,60, mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 174.000 đồng /tháng; đóng quân ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 100%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:\n174.000 đồng/tháng x 100% = 174.000 đồng/tháng\n2. Cách tính trả:\na) Phụ cấp đặc biệt được tính trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\nb) Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn, khi rời khỏi địa bàn từ một tháng trở lên hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng.\nc) Nguồn kinh phí chi trả Phụ cấp đặc biệt:\nCác đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, Phụ cấp đặc biệt do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;\nCác đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp đặc biệt do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.\nIII. HIỆU LỰC THI HÀNH\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\nBãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 574/TTg ngày 25 tháng 11 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\n2. Chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.\nCăn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định đối tượng và mức phụ cấp đặc biệt được hưởng để thực hiện đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.\nViệc bổ sung địa bàn được hưởng phụ cấp đặc biệt hoặc điều chỉnh mức phụ cấp đặc biệt quy định taị Thông tư này, các Bộ, ngành Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị gửi về Bộ Nội vụ để trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.\n3. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.\n | BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n \n \n \n \n Đỗ Quang Trung\nPHỤ LỤC\nDANH SÁCH CÁC ĐỊA BÀN ĐẢO XA ĐẤT LIỀN VÀ VÙNG BIÊN GIỚI ĐƯỢC ÁP DỤNG PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ)\nSTT | Tỉnh | Tên xã, huyện | Mức phụ cấp đặc biệt\n1 | Quảng Ninh | 1. Thị xã Móng Cái:\n- Xã Vĩnh Thực\n2. Huyện Hải Hà:\n- Đồn biên phòng Lục Phủ, Pò Hèn\n- Xã Quảng Sơn, đảo Trần, đảo Cái Chiên\n3. Thị xã Cẩm Phả\n- Xã Trà Bản\n4. Huyện Cô Tô:\n- Đảo Cô Tô\n5. Huyện Vân Đồn:\n- Xã Quan Lạn | 30%\n30%\n30%\n30%\n30%\n30%\n2 | Lạng Sơn | 1. Huyện Cao Lộc:\n- Đồn biên phòng Thanh Lòa\n2. Huyện Tràng Định:\n- Đồn biên phòng Na Hình, Bình Nghi, Pò Mã\n3. Huyện Lộc Bình:\n- Xã Mẫu Sơn\n4. Huyện Đình Lập:\n- Đồn biên phòng Bắc Xa | 30%\n30%\n30%\n50%\n3 | Cao Bằng | 1. Huyện Hạ Lang:\n- Xã Thị Hoa; Đồn biên phòng Quang Long, Lý Quốc.\n2. Huyện Hà Quảng:\n- Xã Tổng Cọt, Lũng Nặm\n3. Huyện Thông Nông:\n- Đồn biên phòng Cần Yên\n4. Huyện Trùng Khánh:\n- Đồn biên phòng Ngọc Khê\n5. Huyện Thạch An:\n- Đồn Biên phòng Đức Long\n6. Huyện Bảo Lạc:\n- Đồn biên phòng Xuân Trường, Cô Ba, Cốc Pàng | 30%\n30%\n30%\n30%\n30%\n50%\n4 | Lào Cai | 1. Huyện Bát Xát:\n- Xã Trịnh Tường\n- Xã A Mú Sung, Y Tý\n2. Huyện Si Ma Cai:\n- Xã Si Ma Cai\n3. Huyện Mường Khương:\n- Xã Tả Gia Khâu, Nậm Chảy, Mường Khương, Pha Long | 30%\n50%\n50%\n50%\n5 | Hà Giang | 1. Huyện Đồng Văn:\n- Xã Má Lé, Phố Là, Đồng Văn, Sủng Là, Xà Phìn, Lũng Táo, Lũng Cú, Phố Cáo | 50%\n | | 2. Huyện Yên Minh:\n- Xã Bạch Đích, Phú Lũng, Thắng Mố, Na Khê\n3. Huyện Quản Bạ:\n- Xã Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Tả Ván, Cao Mã Pờ, Bát Đại Sơn | 50%\n50%\n | | 4. Huyện Xín Mần\n- Xã Xín Mần, Pà Vầy Sủ, Chí Cà, Nàn Xỉn\n5. Huyện Vị Xuyên\n- Xã Lao Chải, Xín Chải, Thanh Đức, Thanh Thuỷ, Minh Tân | 50%\n50%\n | | 6. Huyện Mèo Vạc:\n- Xã Thượng Phùng, Xín Cái\n- Xã Sơn Vĩ\n7. Huyện Hoàng Su Phì:\n- Xã Thàng Tín, Thèn Chu Phìn, Pố Lồ\n- Xã Bản Máy | 50%\n100%\n50%\n100%\n6 | Lai Châu | 1. Huyện Phong Thổ:\n- Xã Ma Ly Pho, Bản Lang, Sin Suối Hồ\n- Xã Nậm Xe, Dào San, Sì Lờ Lầu, Vàng Ma Chải, Ma Li Chải, Pa Vây Sử, Mồ Sì San, Tông Qua Lìn, Mù Sang | 30%\n50%\n | | 2. Huyện Sìn Hồ:\n- Xã Huổi Luông, Pa Tần, Nậm Ban\n3. Huyện Mường Tè:\n- Xã Hua Bun, Pa ủ, Mường Tè, Mù Cả, Thu Lũm, Pa Vệ Sử | 50%\n50%\n | | - Xã Ka Lăng | 100%\n7 | Điện Biên | 1. Huyện Mường Lay:\n- Xã Chà Nưa, Mường Mươn\n2. Huyện Điện Biên:\n- Xã Mường Lói, Pa Thơm, Na Ư, Mường Nhà, Mường Pồn, Thanh Chăn, Thanh Hưng, Thanh Luông, Thanh Nưa | 30%\n30%\n | | 3. Huyện Mường Nhé:\n- Xã Chà Cang, Nà Hỳ\n- Xã Mường Toong, Sín Thầu\n- Xã Chung Chải, Mường Nhé | 30%\n50%\n100%\n8 | Sơn La | 1. Huyện Yên Châu:\n- Xã Chiềng Tương, Chiềng On\n2. Huyện Mộc Châu:\n- Xã Xuân Nha, Lóng Sập\n3. Huyện Sông Mã:\n- Xã Chiềng Khương\n4. Huyện Sốp Cộp:\n- Xã Xốp Cộp, Mường Lạn\n- Xã Púng Bánh | 30%\n30%\n30%\n30%\n50%\n9 | Hải Phòng | Đảo Bạch Long Vĩ | 50%\n10 | Thanh Hoá | 1. Huyện Mường Lát:\n- Xã Tén Tằn, Quang Chiểu, Pù Nhi\n2. Huyện Thường Xuân:\n- Xã Bát Mọt | 30%\n30%\n11 | Nghệ An | 1. Huyện Quế Phong:\n- Xã Thông Thụ, Tri Lễ\n2. Huyện Con Cuông:\n- Xã Môn Sơn\n3. Huyện Kỳ Sơn\n- Xã Nậm Cắn\n- Xã Mỹ Lý, Keng Du, Na Loi, Mường Típ, Nậm Càn\n4. Huyện Tương Dương:\n- Xã Mai Sơn\n- Xã Tam Hợp | 30%\n30%\n30%\n50%\n50%\n50%\n12 | Hà Tĩnh | 1. Huyện Hương Khê:\n- Đồn biên phòng Vũ Quang, Hoà Hải, Hương Lâm\n2. Huyện Hương Sơn:\n- Đồn biên phòng Cầu Treo | 30%\n30%\n13 | Quảng Bình | 1. Huyện Minh Hoá\n- Xã Dân Hoá\n2. Huyện Bố Trạch:\n- Xã Thượng Trạch\n3. Huyện Lệ Thuỷ:\n- Đồn biên phòng Làng Ho\n4. Huyện Quảng Ninh:\n- Xã Trường Sơn | 50%\n50%\n50%\n50%\n14 | Quảng Trị | 1. Đảo Cồn Cỏ\n2. Huyện Hướng Hoá:\n- Xã Hướng Lập, Hướng Phùng, Thanh, Pa Tầng\n3. Huyện Đa Krông:\n- Xã A.Ngo | 30%\n50%\n50%\n15 | Thừa Thiên Huế | 1. Huyện A Lưới:\n- Xã Hồng Thượng, A Đớt | 50%\n16 | Quảng Nam | 1. Đồn biên phòng Đảo Cù Lao Chàm\n2. Huyện Tây Giang:\n- Xã A Tiêng, Tr Hy\n3. Huyện Nam Giang:\n- Xã La êê, La dêê, Đắc Pring | 30%\n50%\n50%\n17 | Quảng Ngãi | Đảo Lý Sơn | 30%\n18 | Bình Thuận | 1. Đảo Phú Quí\n2. Đảo Hòn Hải | 30%\n50%\n19 | Gia Lai | 1. Huyện Ia Grai:\n- Xã Ia O\n2. Huyện Đức Cơ:\n- Xã Ia Kla, Ia Pnôn\n3. Huyện Chư Prông:\n- Xã Ia Mơ | 50%\n50%\n50%\n20 | Kon Tum | 1. Huyện Ngọc Hồi:\n- Xã Pờ Y\n2. Huyện Sa Thầy:\n- Xã Mô Rai; Đồn biên phòng Yabooc, Sa Thầy\n3. Huyện Đắc Glei:\n- Xã Đăk Plô, Đăk Long, Đắk Nhoong | 50%\n50%\n50%\n21 | Đắk Lắk | 1. Huyện Ea- Súp:\n- Đồn biên phòng Bun Hồ, Suối Đá, Sêrêpốc, Po Heng | 50%\n22 | Đắk Nông | 1. Huyện Cư Jút:\n- Đồn biên phòng Nậm Na, Đắk-Đam\n2. Huyện Đắk Mil:\n- Xã Thuận An\n3. Huyện Đắk Nông:\n- Xã Đắk Plao\n4. Huyện Đắk -Rlấp:\n- Xã Quảng Trực | 50%\n50%\n50%\n50%\n23 | Bình Phước | 1. Huyện Lộc Ninh:\n- Đồn biên phòng Tà Nốt, Tà Vát\n2. Huyện Phước Long:\n- Xã Đak Ơ | 30%\n50%\n24 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 1. Huyện Côn Đảo:\n- Côn Đảo | 50%\n25 | Kiên Giang | 1. Thị xã Hà Tiên:\n- Đảo Hòn Đốc, Mỹ Đức, Tiên Hải\n2. Huyện Kiên Hải:\n- Đảo Nam Du, Sơn Rái | 30%\n30%\n | | 3. Huyện Kiên Lương:\n- Xã Phú Mỹ, Vĩnh Điều, Tân Khánh Hoà, Hòn Nghệ, Sơn Hải | 30%\n | | 4. Huyện Phú Quốc:\n- Xã Cửa Cạn, Hàm Ninh, Bãi Thơm, Cửa Dương, Dương Tơ, Gành Dầu, thị trấn An Thới, Dương Đông\n- Đảo Thổ Châu | 30%\n50%\n26 | Cà Mau | 1. Huyện Ngọc Hiển:\n- Đảo Hòn Chuối, Hòn Khoai, Hòn Dương | 30%\n27 | Quần Đảo Trường Sa và đơn vị Bảo vệ dầu khí I | 100%",
"trich_yeu": "Hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt cán bộ, công chức, viên chức lực lượng vũ trang",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Đỗ Quang Trung",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Nội vụ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"id": 18654,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [
{
"id": 10041,
"tvpl_key": "thongtulientich#25_01_1994#02_ttlt",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư liên tịch 02/TTLT năm 1994 thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt do Bộ Lao động,thương binh và xã hội ..."
}
],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 18654,
"tvpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999599236,
"tvpl_key": "nghiquyet#20_02_2024#24_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 24/NQ-CP năm 2024 chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang công tác tại xã Chơ Chun và xã Đắc Tôi thuộc huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 79762,
"tvpl_key": "thongtulientich#18_01_2001#04_2001_ttlt-bldtbxh-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư liên tịch 04/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Thông tư 02/LB-TT bổ sung các xã được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành"
},
{
"id": 10041,
"tvpl_key": "thongtulientich#25_01_1994#02_ttlt",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư liên tịch 02/TTLT năm 1994 thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt do Bộ Lao động,thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [
{
"tvpl_key": "huongdan#28_10_2005#1705_lctc-cs"
}
],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt cán bộ, công chức, viên chức lực lượng vũ trang",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt cán bộ, công chức, viên chức lực lượng vũ trang",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/17605.pdf",
"score": 0.005333333333333334,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005333333333333334,
"es_contribution": 0.005333333333333334,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 15,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.045333333333333344,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2005-01-10T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2005,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005333333333333334
},
{
"ID": 17736,
"title": "Thông tư 02/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo cán bộ, công chức, viên chức",
"ngay_ban_hanh": "2005-01-05T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2005-01-25T00:00:00Z",
"so_hieu": "02/2005/TT-BNV",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nCỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 02/2005/TT-BNV NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\nThi hành Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toàn án, ngành Kiểm sát và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước như sau:\nI. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n1. Cán bộ bầu cử trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện) thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.\n2. Cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát) được bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.\n3. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và xếp lương theo ngạch, bậc công chức, viên chức được cử đến giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội và các tổ chức phi Chính phủ.\nII. NGUYÊN TẮC VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HƯỞNG, THÔI HƯỞNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO\n1. Nguyên tắc\nCán bộ, công chức, viên chức được bầu cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo nào thì hưởng mức phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó; nếu một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì hưởng mức phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cao nhất.\n2. Các trường hợp được hưởng và thôi hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo:\na) Theo yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức danh lãnh đạo được luân chuyển đến giữ chức danh lãnh đạo khác, nếu có mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới thấp hơn thì được giữ mức phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo cũ.\nb) Cán bộ, công chức, viên chức được bầu cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo khác, nếu có mức phụ cấp chức vụ mới thấp hơn mức phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ mà không thuộc diện luân chuyển theo yêu cầu nhiệm vụ, thì được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ trong 6 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc ngày được bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo mới; từ tháng thứ 7 trở đi hưởng mưc phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo mới.\nc) Các trường hợp thôi giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm):\nc1) Nếu thôi giữ chức danh lãnh đạo do bị kỷ luật miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc không được bổ nhiệm lại, thì thôi hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo kể từ ngày quyết định thôi giữ chức danh lãnh đạo có hiệu lực thi hành,\nc2) Nếu thôi giữ chức danh lãnh đạo do được kéo dài thêm thời gian công tác khi đến độ tuổi nghỉ hưu hoặc thôi giữ chức danh lãnh đạo để nghỉ hưu theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền, thì được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo hiện hưởng.\nc3) Nếu thôi giữ chức danh lãnh đạo do sắp xếp tổ chức, tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ, thì thực hiện theo hướng dẫn riêng trong lần sắp xếp tổ chức, tinh giản biên chế đó.\nc4) Các trường hợp thôi giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) còn lại ngoài các trường hợp tại các tiết c1, c2 và c3 nêu trên, được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ trong 6 tháng kể từ ngày có quyết định thôi giữ chức danh lãnh đạo; từ tháng thứ 7 trở đi thôi hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.\nd) Các trường hợp khác:\nd1) Nếu cơ quan, đơn vị chưa có cấp trưởng hoặc có cấp trưởng nhưng cấp trưởng không trực tiếp điều hành (do đi học, ốm đau và các nguyên nhân khác), thì người có quyết định (bằng văn bản) của cơ quan có thẩm quyền giao phụ trách hoặc giao quyền cấp trưởng (chưa phải là quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo) được hưởng mức phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của cấp trưởng. Khi có quyết định thôi giao phụ trách hoặc thôi giao quyền cấp trưởng thì thôi hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cấp trưởng kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành.\nd2) Nếu do thay đổi tổ chức mà hạng của cơ quan, đơn vị được xếp thấp hơn hạng cũ, thì những người đã giữ chức danh lãnh đạo trước ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền thay đổi hạng tổ chức của cơ quan, đơn vị, được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ cũ trong 6 tháng; từ tháng thứ 7 trở đi hưởng phụ cấp chức vụ theo hạng tổ chức mới.\nd3) Trường hợp do thay đổi địa giới hành chính, những người có quyết định của cấp có thẩm quyền chỉ định giữ chức danh lãnh đạo lâm thời, được hưởng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh lãnh đạo tương ứng. Khi hết thời hạn giữ chức danh lãnh đạo lâm thời được bầu cử hoặc bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo nào thì hưởng phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo đó, không bảo lưu mức phụ cấp chức vụ đã được hưởng trong thời gian giữ chức danh lãnh đạo lâm thời.\nIII. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TRẢ PHỤ CẤP\n1. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo:\nMức phụ cấp chức vụ lãnh đạo được áp dụng theo quy định tại bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.\n2. Cách trả phụ cấp chức vụ lãnh đạo\nPhụ cấp chức vụ lãnh đạo (bao gồm cả hệ số chênh lệch đối với Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại bảng phụ cấp chức vụ ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội) được trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu Hội và các tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý soát xét lại cơ cấu tổ chức và các chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) để thực hiện thống nhất chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n2. Các cơ quan, đơn vị có quy định khung phụ cấp chức vụ lãnh đạo tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ thì Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi chung là Bộ) quản lý ngành hoặc lĩnh vực đó có trách nhiệm quy định cụ thể sau khi có thoả thuận của liên Bộ Nội vụ - Tài chính.\nHồ sơ đề nghị, gồm:\na) Nguyên tắc và các tiêu chí xếp hạng tổ chức;\nb) Số hạng của từng tổ chức;\nc) Các chức danh lãnh đạo và mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo tương ứng.\nTrong thời gian chưa có quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, tạm thời giữ mức phụ cấp chức vụ hiện hưởng (nếu có); sau khi có quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch phụ cấp chức vụ lãnh đạo giữa mức phụ cấp mới so với mức phụ cấp cũ phù hợp với hiệu lực thi hành của Thông tư này.\n3. Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thu bảo hiểm xã hội theo đúng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo được hưởng của cán bộ, công chức, viên chức. Nếu phát hiện việc hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo không đúng quy định thì Giám đốc bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức quyết định xếp lại phụ cấp chức vụ theo đúng quy định của Nhà nước (đồng gửi Bộ Nội vụ 01 bản để theo dõi và kiểm tra).\nV. HIỆU LỰC THI HÀNH\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\nBãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.\n2. Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.\nCán bộ, công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) sau ngày 01 tháng 10 năm 2004 thì hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hướng dẫn tại Thông tư này kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo.\n3. Các chức danh lãnh đạo trong tổ chức cơ yếu và trong lực lượng vũ trang có hướng dẫn riêng.\n4. Các chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.\n | Đỗ Quang Trung\n(Đã ký)",
"trich_yeu": "Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo cán bộ, công chức, viên chức",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Nội vụ",
"nguoi_ky": "Đỗ Quang Trung",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Nội vụ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "nghiquyet#30_09_2004#730_2004_nq-ubtvqh11",
"id": 18142,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 Về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"vbpl_key": "nghiquyet#30_09_2004#730_2004_nq-ubtvqh11",
"id": 18142,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 Về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát"
},
{
"id": 10708,
"tvpl_key": "nghidinh#23_05_1993#25-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự ..."
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 18654,
"tvpl_key": "nghidinh#14_12_2004#204_2004_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 47139,
"tvpl_key": "thongtulientich#10_08_2005#82_2005_ttlt-bnv-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư lên tịch 82/2005/TTLT-BNV-BTC sửa đổi Thông Tư Liên Tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội Vụ - Bộ Tài Chính ban hành"
},
{
"id": 16307,
"tvpl_key": "thongtu#30_03_2005#22_2005_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 22/2005/TT-BTC quy định cụ thể về phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các tổ chức chuyên ngành thuộc Bộ Tài chính do Bộ Tài chính ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 17661,
"tvpl_key": "thongtu#10_08_2005#83_2005_tt-bnv",
"title": "Thông tư 83/2005/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công nhân..."
}
],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo cán bộ, công chức, viên chức",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo cán bộ, công chức, viên chức",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/17736.pdf",
"score": 0.005194805194805196,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005194805194805196,
"es_contribution": 0.005194805194805196,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 17,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.045194805194805204,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2005-01-10T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2005,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005194805194805196
},
{
"ID": 21609,
"title": "Thông tư 09/2003/TT-BLĐTBXH chế độ tiền lương và phụ cấp cán bộ, viên chức Ngân hàng chính sách xã hội",
"ngay_ban_hanh": "2003-04-15T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2003-05-26T00:00:00Z",
"so_hieu": "09/2003/TT-BLĐTBXH",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nBỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 09/2003/TT-BLĐTBXH NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 2003 VỀ VIỆC HUỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 187/2002/QĐ-TTG NGÀY 30/12/2002 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, VIÊN CHỨC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI\nThi hành Quyết định số 187/2002/QĐ-TTg ngày 30/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ các quy định hiện hành về tiền lương của Nhà nước, sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 2008 TC/TCNH ngày 05/3/2003, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Công văn số 195/NHNN-TCCB ngày 03/3/2003, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, viên chức ngân hàng Chính sách xã hội như sau:\nI. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\nĐối tượng áp dụng chế độ tiền lương và phụ cấp theo Quyết định số 187/2002/QĐ-TTg nêu trên là cán bộ, viên chức làm việc tại Ngân hàng Chính sách xã hội, bao gồm: Hội đồng quản trị; Cơ quan điều hành ở Trung ương; Sở giao dịch, phòng giao dịch tại chi nhánh các cấp (gọi tắt là Chi nhánh).\nII. CHUYỂN XẾP LƯƠNG\n1. Đối với thành viên Hội đồng quản trị: Xếp lương theo bảng lương Hành chính (01) ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ và được hưởng phụ cấp chức vụ hoặc phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Quyết định số 83/1998/QĐ-TTg ngày 15/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 06/1998/TTLT-BTCCBCP-BLĐTBXH-BTC ngày 20/10/1998 của Liên tịch Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính.\nRiêng Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng quản trị việc xếp lương và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo như Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp hạng đặc biệt.\n2. Đối với các thành viên Ban chuyên gia tư vấn, Ban Đại diện Hội đồng quản trị các cấp, cán bộ cấp xã, phường và các cá nhân khác làm việc cho Ngân hành Chính sách xã hội được hưởng thù lao và các quyền lợi khác theo quy định của Bộ Tài chính.\n3. Đối với viên chức quản lý Cơ quan diều hành Ngân hàng chính sách xã hội ở Trung ương:\na) Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc xếp lương theo bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp hạng đặc biệt. Việc chuyển xếp lương thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/LB-TT ngày 25/6/1996 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính.\nb) Đối với kế toán trưởng (nếu trong bộ máy, tổ chức Ngân hàng Chính sách xã hội có qui định) được bổ nhiệm theo đúng Nghị định số 26-HĐBT ngày l8/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc ban hành Điều lệ Kế toán trưởng xí nghiệp quốc doanh thì xếp lương như Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội.\n4. Đối với viên chức quản lý các Chi nhánh:\na) Giám đốc, Phó giám đốc Chi nhánh tỉnh, thành phố được xếp lương theo bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ theo hạng thực tế đạt được của từng Chi nhánh.\nViệc xếp hạng các Chi nhánh về việc chuyển xếp lương đối với viên chức quản lý Chi nhánh (Giám đốc, Phó Giám đốc) được thực hiện theo Thông tư số 17/1998/TTLT-LĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 và Thông tư số 10/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 04/04/2000 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn việc xếp hạng doanh nghiệp nhà nước.\nTrong khi chờ ban hành tiêu chuẩn xếp hạng đối với các Chi nhánh, đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội khẩn trương báo cáo nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và quy mô hoạt động của các Chi nhánh để Liên bộ có căn cứ thoả thuận tạm thời xếp hạng trong 2 năm từ 2003 đến 2004.\nb) Đối với các viên chức lãnh đạo thuộc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp quận, huyện được xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ như đối với các viên chức lãnh dạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cấp quận, huyện quy định tại Công văn số 110/LĐTBXH-TL ngày 13/01/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\nTrường hợp viên chức quản lý ở các đơn vị khác được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý chi nhánh thì khi chuyển xếp lương, nếu có hệ số mức lương ngạch, bậc cộng phụ cấp chức vụ cao hơn hệ số mức lương bậc cao nhất của hạng tạm xếp thì vẫn xếp vào bậc cao nhất của hạng mới và hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định tại Thông tư số 28/LB-TT ngày 02/12/1993 và Thông tư số 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính.\nVí dụ 1: Ông Nguyễn Văn C là Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tỉnh B, hiện đang xếp lương bậc 7, ngạch chuyên viên chính, hệ số mức lương là 5,03 và hưởng phụ cấp chức vụ là 0,7; tổng hệ số lương hiện hưởng là 5,03 + 0,7 = 5,73. Ông C hiện nay được bổ nhiệm làm Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội được tạm xếp doanh nghiệp hạng II thì được xếp vào bậc 2 (bậc cao nhất) có hệ số mức lương 5,26 và hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,47 (5,73 - 5,26).\n5. Đối với cán bộ, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ:\na) Đối với những người đang xếp lương theo bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ ở doanh nghiệp hoặc bảng lương B21 - Bảng lương viên chức, chuyên môn, nghiệp vụ Ngân hàng thương mại và kinh doanh vàng, bạc, đá quý ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ thì không thực hiện việc chuyển xếp lại lương.\nb) Đối với những người đang xếp lương theo các thang lương, bảng lương khác thì phải thực hiện chuyển xếp lương theo bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ trong doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ theo nguyên tắc làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch nào thì xếp lương ở ngạch đó, khi tiến hành chuyển xếp lương không được kết hợp với việc nâng ngạch lương. Việc chuyển xếp lương thực hiện như sau:\n- Trường hợp hệ số mức lương của bậc hiện hưởng bằng hệ số mức lương của bậc mới tương ứng thì đang ở bậc lương nào xếp vào bậc lương đó. Thời gian xét nâng bậc lần sau tính từ khi xếp bậc lương cũ.\n- Trường hợp hệ số mức lương của bậc hiện hưởng lớn hơn hệ số mức lương của bậc mới tương ứng thì:\n+ Nếu thời gian giữ bậc lương cũ từ 2 năm (tròn 24 tháng) trở lên (đối với ngạch có thời hạn nâng bậc lương 3 năm) hoặc 1 năm (tròn 12 tháng) trở lên (đối với ngạch có thời hạn nâng bậc lương 2 năm) thì xếp vào bậc trên liền kề, thời gian xét nâng bậc lần sau tính từ khi có quyết định xếp bậc lương mới;\n+ Nếu thời gian giữ bậc cũ dưới 2 năm (đối với ngạch có thời hạn nâng bậc lương 3 năm) hoặc dưới 1 năm (đối với ngạch có thời hạn nâng bậc lương 2 năm) thì xếp vào bậc mới tương ứng, đến khi đủ 2 năm hoặc đủ 1 năm như trường hợp nêu trên thì được điều chỉnh lên bậc trên liền kề, thời gian xét nâng bậc lần sau tính từ khi được điều chỉnh lên bậc trên liền kề.\n+ Nếu hệ số mức lương của bậc hiện hưởng cao hơn hệ số mức lương bậc cao nhất của ngạch mới tương ứng thì xếp vào bậc cao nhất của ngạch đó và hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu.\nVí dụ 2: Bà Trần Thị B, đang xếp lương bậc 4, hệ số 4,19, ngạch chuyên viên chính, bảng lương hành chính (01) ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ, thời gian giữ bậc cũ (bậc 4, hệ số 4,19) là 2 năm, nay chuyển sang làm việc tại Ngân hàng Chính sách xã hội, việc chuyển xếp lương như sau:\nBậc 4, bảng lương hành chính (01) có hệ số là 4,19, trong khi đó bậc 4, ngạch chuyên viên chính, bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ trong doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ có hệ số là 4,10 (4,19 > 4,10), bà B đã có thời gian giữ bậc cũ (bậc 4, hệ số 4,19) được 2 năm, do đó được chuyển xếp vào bậc 5, hệ số 4,38, ngạch chuyên viên chính. Thời gian xét nâng bậc lần sau tính từ khi có quyết định xếp bậc lương mới, hệ số 4,38.\nVí dụ 3: Ông Nguyễn Văn A đang xếp lương bậc 9, hệ số 3,81 ngạch chuyên viên, bảng lương hành chính (01) ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ, nay chuyển sang làm việc lại Ngân hàng Chính sách xã hội, việc chuyển xếp lương như sau:\nChuyển xếp vào ngạch chuyên viên, bậc 8 (bậc cao nhất), hệ số 3,48, bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ ở doanh nghiệp và ông A được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu là: 0,33 (3,81 - 3,48 = 0,33).\nc) Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chức vụ tương đương của cơ quan điều hành Ngân hàng Chính sách xã hội ở Trung ương được hưởng phụ cấp chức vụ theo quy định tại Quyết định số 185/TTg ngày 28/3/1996 của Thủ tưởng Chính phủ và Thông tư số 15/LB-TT ngày 25/6/1996 của Liên bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính.\nd) Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chức vụ tương đương của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội ở địa phương được hưởng phụ cấp chức vụ theo hạng được xếp, kể cả thời gian tạm thời xếp hạng trong 2 năm từ 2002 đến 2004.\n6. Việc chuyển xếp lương đối với cán bộ, viên chức Ngân hàng Chính sách xã hội nói trên thì quyết định xếp lương từ ngày nào, được hưởng từ ngày đó.\nIII. ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG:\n1. Ngân hàng Chính sách xã hội được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lương tối thiểu để tính đơn giá tiền lương theo quy định tại tiết b.2 và b.6, điểm 1, mục III Thông tư số 05/2001/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2001 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp nhà nước.\nKhi áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lương tối thiểu để tính đơn giá tiền lương, Ngân hàng Chính sách xã hội phải bảo đảm các điều kiện:\n- Bảo đảm an toàn về vốn do Nhà nước cấp;\n- Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được giao;\n- Không làm tăng thêm mức phí quản lý quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội;\n- Tốc độ tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động bình quân.\n2. Trong 03 năm đầu từ 2003 đến 2005 quỹ tiền lương của Ngân hàng Chính sách xã hội được xác định bằng số lao động thực tế sử dụng bình quân trong năm nhân với tiền lương bình quân thực tế thực hiện năm 2002 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và báo cáo Liên Bộ, trên cơ sở đó thực hiện phân phối quỹ lương cho các đơn vị thành viên và trả lương cho cán bộ, viên chức gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả.\nIV. CHẾ ĐỘ ĂN GIỮA CA:\nCán bộ, viên chức làm việc tại Ngân hàng Chính sách xã hội được áp dụng chế độ ăn giữa ca theo quy định tại Thông tư số 15/1999/TT-BLĐTBXH ngày 22/6/1999 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca đối với công nhân, viên chức làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước.\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\nCăn cứ vào các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản quy định của Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm:\n1. Chuyển xếp lương đối với cán bộ, viên chức theo hướng dẫn nói trên và báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n2. Xây dựng định mức lao động làm cơ sở để xác định đơn giá tiền lương theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n3. Xây dựng tiêu chuẩn xếp hạng các Chi nhánh theo hướng dẫn tại Thông tư số 17/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 và Thông tư số 10/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 04/04/2000 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính và đề nghị Liên Bộ ban hành để xếp hạng chính thức cho các Chi nhánh vào năm 2005; Xây dựng tiêu chuẩn viên chức chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/1998/TT-BLĐTBXH ngày 04/04/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để làm cơ sở thi nâng ngạch viên chức chuyên môn nghiệp vụ; Xây dựng quy chế trả lương theo hướng dẫn tại Công văn số 4320/LĐTBXH-TL ngày 31/12/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để bảo đảm nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn tiền lương với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc của người lao động.\n4. Thực hiện chế độ báo cáo lao động, tiền lương và thu nhập theo đúng quy định của Chính phủ đối với doanh nghiệp nhà nước.\n5. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Các chế độ quy định tại Thông tư này áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.\nTrong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết.\n | Nguyễn Thị Hằng\n(Đã ký)",
"trich_yeu": "Chế độ tiền lương và phụ cấp cán bộ, viên chức Ngân hàng chính sách xã hội",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội",
"nguoi_ky": "Nguyễn Thị Hằng",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "quyetdinh#30_12_2002#187_2002_qd-ttg",
"id": 21852,
"source": "vbpl",
"title": "Quyết định 187/2002/QĐ-TTg Về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, viên chức Ngân hàng Chính sách xã hội"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#18_03_1989#26_hdbt",
"id": 2275,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 26/HĐBT Ban hành Điều lệ kế toán trưởng xí nghiệp quốc doanh"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#04_04_1998#04_1998_tt-bldtbxh",
"id": 7682,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 04/1998/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn và thi nâng ngạch viên chức chuyên môn, nghiệp vụ trong doanh nghiệp Nhà nước"
},
{
"vbpl_key": "quyetdinh#15_04_1998#83_1998_qd-ttg",
"id": 7792,
"source": "vbpl",
"title": "Quyết định 83/1998/QĐ-TTg Về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với các thành viên Hội đồng Quản trị Ban kiểm sát Tổng công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước độc lập quy mô lớn"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#10_04_1997#14_ldtbxh-tt",
"id": 8057,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 14/LĐTBXH-TT Hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động đối với các doanh nghiệp Nhà nước"
},
{
"vbpl_key": "thongtulientich#25_06_1996#15_lb-tt",
"id": 9201,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư liên tịch 15/LB-TT Hướng dẫn xếp hạng đặc biệt đối với doanh nghiệp Nhà nước và xếp lương đối với viên chức quản lý doanh nghiệp được Nhà nước xếp hạng đặc biệt"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#23_05_1993#26-cp",
"id": 10707,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 26-CP Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#23_05_1993#25-cp",
"id": 10708,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 25-CP Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang"
},
{
"vbpl_key": "quyetdinh#30_12_2002#187_2002_qd-ttg",
"id": 21852,
"source": "vbpl",
"title": "Quyết định 187/2002/QĐ-TTg Về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, viên chức Ngân hàng Chính sách xã hội"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 21852,
"tvpl_key": "quyetdinh#30_12_2002#187_2002_qd-ttg",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 187/2002/QĐ-TTg về chế độ lương và phụ cấp đối với cán bộ, viên chức Ngân hàng Chính sách xã hội..."
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 23570,
"tvpl_key": "thongtu#29_01_2001#05_2001_tt-bldtbxh",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 05/2001/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành"
},
{
"id": 6802,
"tvpl_key": "thongtu#22_06_1999#15_1999_tt-bldtbxh",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 15/1999/TT-BLĐTBXH thực hiện chế độ ăn giữa ca đối với công nhân, viên chức làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành"
},
{
"id": 7792,
"tvpl_key": "quyetdinh#15_04_1998#83_1998_qd-ttg",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 83/1998/QĐ-TTg về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với các thành viên Hội đồng Quản trị Ban kiểm sát Tổng công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước độc lập quy mô lớn do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành"
},
{
"id": 9201,
"tvpl_key": "thongtulientich#25_06_1996#15_lb-tt",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư liên tịch 15/LB-TT năm 1996 hướng dẫn xếp hạng đặc biệt đối với doanh nghiệp Nhà nước và xếp lương đối với viên chức quản lý doanh nghiệp được Nhà nước xếp hạng đặc biệt do Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành"
},
{
"id": 10708,
"tvpl_key": "nghidinh#23_05_1993#25-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 17852,
"tvpl_key": "thongtu#16_01_2004#01_2004_tt-bldtbxh",
"title": "Thông tư 01/2004/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 09/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định ..."
}
],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư chế độ tiền lương và phụ cấp cán bộ, viên chức Ngân hàng chính sách xã hội",
"title_suggest": "Thông tư chế độ tiền lương và phụ cấp cán bộ, viên chức Ngân hàng chính sách xã hội",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/21609.pdf",
"score": 0.005633802816901409,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005633802816901409,
"es_contribution": 0.005633802816901409,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 11,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.045633802816901416,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": "2003-05-11T00:00:00Z",
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2003,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005633802816901409
},
{
"ID": 11470,
"title": "Thông tư 8/LĐTBXH-TT hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức Nhà nước",
"ngay_ban_hanh": "1991-09-28T17:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "1991-09-01T17:00:00Z",
"so_hieu": "8/LĐTBXH-TT",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chế độ nâng\nbậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức Nhà nước\nTại công văn số 3005-PPLT ngày 13 tháng 9 năm 1991 của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng thông báo Quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc nâng bậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức Nhà nước, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính và ban Tổ chức - cán bộ của Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện như sau:\n1. Chế độ nâng bậc lương.\nĐiều kiện thời gian xét nâng bậc lương: đủ 3 năm (tròn 36 tháng) công tác trở lên chưa được nâng bậc lương.\nTiêu chuẩn xét nâng bậc lương thực hiện như điểm một công văn số 4092/LĐ-TBXH-TL ngày 23 tháng 11 năm 1989 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc nâng bậc lương cho cán bộ, viên chức.\n2. Chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung trước thời hạn.\nCán bộ, viên chức đã đạt bậc lương cao nhất của chức vụ hiện giữ (tột bậc khung lương), đủ điều kiện thời gian và tiêu chuẩn xét nâng bậc lương nói trên, thì được xem xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% của bậc lương đang hưởng.\nĐối với cán bộ, viên chức được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trước thời hạn (đã thực hiện từ năm 1990), thì từ sau đó cứ mỗi năm (12 tháng) được tính thêm 1%. Cán bộ, viên chức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đúng thời hạn (60 tháng tròn), mức phụ cấp vẫn thực hiện theo nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng.\n3. Chỉ tiêu số người được nâng bậc lương và hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trước thời hạn không quá 20% tổng số cán bộ, viên chức theo biên chế năm 1991 của Bộ, ngành, địa phương được Nhà nước duyệt.\n4. Việc nâng bậc lương năm 1991 được thực hiện từ ngày 1 tháng 9 năm 1991 đến ngày 31 tháng 12 năm 1991. Những trường hợp quyết định nâng bậc lương hoặc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trước thời hạn, tính đến tháng 9 năm 1991 đủ 36 tháng trở lên chưa được nâng bậc lương, thì hưởng lương mới từ tháng 9 năm 1991; trường hợp đến tháng 10, 11 hoặc tháng 12 năm 1991 mới đủ 36 tháng chưa được nâng bậc lương, thì hưởng lương mới từ tháng 10, 11, hoặc tháng 12 năm 1991.\n5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị thủ trưởng các Bộ, ngành, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo chặt chẽ việc thi hành chế độ nâng bậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức của cơ quan địa phương mình.\nĐể thi hành nghiêm chỉnh chỉ thị của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng bảo đảm việc nâng lương có tác dụng động viên những người làm việc tốt, có năng suất và hiệu quả công tác, nghiêm cấm việc nâng lương tràn lan ảnh hưởng đến tác dụng của nâng bậc và đến chi ngân sách, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội sẽ có kế hoạch phối hợp cùng Bộ Tài chính, ban Tổ chức cán bộ của Chính phủ, Uỷ Ban thanh tra Nhà nước và các Bộ ngành liên quan kiểm tra việc thi hành chế độ nâng bậc xếp lương ở một số bộ ngành ở địa phương, đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, giao cho sở Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra việc nâng bậc, xếp lương ở các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý. Nơi nào nâng bậc, xếp lương sai quy định của Nhà nước, thì phải sửa đổi lại cho đúng, đồng thời có hình thức xử lý hành chính và kinh tế đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị làm sai đó, sau đó báo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\nTrong quá trình thực hiện nếu có đơn vị vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết./.",
"trich_yeu": "Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức Nhà nước",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội",
"nguoi_ky": "Trần Đình Hoan",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức Nhà nước",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức Nhà nước",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/11470.pdf",
"score": 0.005479452054794521,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005479452054794521,
"es_contribution": 0.005479452054794521,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 13,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04547945205479453,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005479452054794521
},
{
"ID": 3710,
"title": "Thông tư 19/LĐ-TT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 117-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 15/7/1982 về việc ban hành bản danh mục số 1 các chức vụ viên chức Nhà nước",
"ngay_ban_hanh": "1982-09-17T17:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "1982-10-01T17:00:00Z",
"so_hieu": "19/LĐ-TT",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nCỦA BỘ LAO ĐỘNG SỐ 19-LĐ/TT NGÀY 17 - 9 - 1982\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 117/HĐBT CỦA\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG NGÀY 15 - 7 - 1982\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN DANH MỤC SỐ 1 CÁC\nCHỨC VỤ VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC\nI. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA\nHội đồng bộ trưởng đã ra quyết định số 117-HĐBT ngày 15-7-1982 ban hành bản danh mục số 1 các chức vụ viên chức Nhà nước. Đây là một quyết định có ý nghĩa quan trọng. Bản danh mục các chức vụ viên chức Nhà nước ban hành theo quyết định này nhằm \"làm cơ sở cho việc xây dựng chức danh đầy đủ và tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức vụ viên chức Nhà nước; làm căn cứ để xây dựng biên chế hợp lý các cơ quan, xí nghiệp; để tổ chức lao động khoa học; để lập kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng, tuyển chọn, bố trí các loại cán bộ, viên chức Nhà nước, đồng thời cũng làm căn cứ để xác định các chế độ tiền lượng và phụ cấp\".\nBản danh mục là văn bản pháp quy áp dụng cho tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc Nhà nước quản lý ở các ngành, các cấp; liên quan đến tất cả viên chức Nhà nước không những về tên gọi, về tiêu chuẩn nghiệp vụ mà cả nhiều vấn đề như tổ chức bộ máy, phân công lao động, lề lối làm việc khoa học; liên quan đến việc đào tạo, đánh giá, xếp lương, lựa chọn và đề bạt viên chức.\nTổ chức thực hiện quyết định này là một quá trình phấn đấu lâu dài; là một cuộc vận động mang đầy đủ tính cách mạng và khoa học; ảnh hưởng sâu sắc đến mối quan hệ về tâm lý xã hội của mỗi viên chức Nhà nước. Vì vậy, tất cả các ngành, các cấp phải có kế hoạch tổ chức triển khai ngay và hoàn thành chậm nhất vào tháng 12 năm 1983 như nghị quyết của đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 5 của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định.\nCăn cứ vào quyết định số 117-HĐBT của Hội đồng bộ trưởng, Bộ Lao động hướng dẫn như sau.\nII. VỀ CHỨC DANH GỐC\n1. Cách ứng dụng bản danh mục số 1:\nBản danh mục số 1 các chức vụ viên chức Nhà nước gồm 203 chức danh theo quyết định số 117-HĐBT của Hội đồng bộ trưởng là bản\nchức danh gốc\nlàm cơ sở cho các cơ quan Nhà nước xây dựng chức danh đầy đủ cho tất cả viên chức.\n2. Phạm vi ứng dụng chức danh:\nTrong phần 3 bản danh mục số 1 các chức vụ viên chức Nhà nước, Hội đồng bộ trưởng đã quy định cách sử dụng một số chức danh. Các ngành, các cấp tuyệt đối không được sử dụng ngoài những quy định ấy. Nếu thấy cần có những điểm bổ sung thì phải đề nghị lên Hội đồng bộ trưởng quyết định.\nĐể làm rõ cách ứng dụng của một số chức danh khác trong bản danh mục số 1 này, Bộ Lao động giải thích thêm như sau:\na) Chức danh \"phó\" được áp dụng tuỳ theo yêu cầu cần thiết và căn cứ vào điều lệ tổ chức bộ máy, cơ quan quy định. Tuy nhiên, theo chế độ thủ trưởng, chức danh \"phó\" là phó cho thủ trưởng chứ không phải là \"phó\" cho đơn vị (cơ quan, xí nghiệp). Vì vậy, từ nay thống nhất đặt từ \"phó\" lên trước ở tất cả các cấp. Ví dụ: phó chủ tịch, phó Bộ trưởng, phó vụ trưởng, phó viện trưởng, v.v...\nBất cứ cấp nào khi đã có chức danh phó đều có phó thứ nhất.\nb) Chức danh \"viện trưởng\", Viện là cơ quan nghiên cứu khoa học, sản phẩm của Viện là các đề tài khoa học. Như vậy từ nay chỉ những cơ quan nghiên cứu khoa học gọi là Viên và người đứng đầu là \"viện trưởng\". Còn các cơ quan hiện nay mang tên Viện nhưng sản phẩm chủ yếu là ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, hoặc không phải là đề tài khoa học thì cần xem xét đổi lại tên tổ chức cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chứ không gọi là Viện.\nc) Các chức danh phụ như \"trưởng\", \"chính\", \"trợ lý\", \"cấp cao\", \"cấp II\", \"cấp I\", được dùng cho viên chức chuyên môn và tạo thành một hệ thống chức vụ từ cao đến thấp; tuỳ theo sự phát triển ngành, nghề và điều kiện quản lý, sản xuất đi vào chuyên môn sâu mà mỗi hệ thống chức vụ có thể có 4 cấp chức vụ, 3 cấp chức vụ hoặc ít hơn.\nVí dụ:\na) Thanh tra viên cấp cao\nThanh tra viên trung cấp\nThanh tra viên sơ cấp.\nb) Bác sĩ chuyên khoa cấp II\nBác sĩ chuyên khoa cấp I\nBác sĩ.\nc) Giáo sư cấp II\nGiáo sư cấp I\nGiảng viên\nGiảng viên trợ lý.\nd) Chuyên viên trưởng kế hoạch\nChuyên viên chính kế hoạch\nChuyên viên kế hoạch\nCán sự kế hoạch\nd) Chức danh \"giám đốc\" được Hội đồng bộ trưởng quy định sử dụng cho các Sở cấp tỉnh, thành phố, như vậy từ nay các Ty ở các tỉnh gọi là Sở và người đứng đầu gọi là Giám đốc Sở.\n3. Để giữ vững pháp luật Nhà nước, từ này tên gọi là các cơ quan cũng như tên gọi các chức vụ viên chức thể hiện trong văn bản Nhà nước, trên báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình đều phải thống nhất theo đúng quyết định số 117-HĐBT của Hội đồng bộ trưởng. Nơi nào sử dụng nhầm lẫn đều phải kịp thời sửa lại và dùng đúng quy định.\nIII. XÂY DỰNG CHỨC DANH ĐẦY ĐỦ\n1. Xây dựng chức danh đầy đủ là nhiệm vụ của thủ trưởng các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác trực thuộc Hội đồng bộ trưởng.\nCăn cứ vào bản danh mục số 1 các chức vụ viên chức Nhà nước do Hội đồng bộ trưởng ban hành, đồng thời căn cứ vào phương pháp hướng dẫn của Tiểu ban danh mục và tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức đã gửi trước đây (tài liệu số 3 ngày 20 tháng 10 năm 1981 về xây dựng chức danh đầy đủ của viên chức), mỗi Bộ xây dựng chức danh đầy đủ cho toàn bộ viên chức ngành mình từ trung ương đến cơ sở và phải hoàn thành chậm nhất trước ngày 31 tháng 12 năm 1982.\nBản chức danh đầy đủ của các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác trực thuộc Hội đồng bộ trưởng xây dựng xong gửi cho Bộ Lao động, sau khi được sự nhất trí của Bộ Lao động và Bộ hữu quan, liên Bộ sẽ ban hành bản chức danh đầy đủ của ngành, sử dụng cho cả nước.\n2. Các Uỷ banh nhân dân địa phương, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và sự nghiệp có trách nhiệm ứng dụng thống nhất các chức danh đầy đủ của các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác trực thuộc Hội đồng bộ trưởng.\nKhi áp dụng chức danh đầy đủ, cần làm cho mỗi viên chức hiểu rõ nội dung và nghiệp vụ của chức danh mới đó.\nNgoài ra, mỗi địa phương có thể có những chức danh đặc thù sẽ do chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh nghiên cứu và đề nghị Bộ Lao động xét quyết định cho ban hành.\nIV. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC\nCHỨC VỤ VIÊN CHỨC\nPhương pháp xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức vụ viên chức Nhà nước đã có văn bản hướng dẫn của Tiểu ban danh mục và tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức gửi các ngành, các cấp (tài liệu số 4 ngày 20-10-1981 - Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức vụ viên chức Nhà nước). Các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác trực thuộc Hội đồng bộ trưởng căn cứ vào đó mà tiến hành xây dựng. Bộ Lao động làm rõ thêm mấy điểm sau đây:\n1. Thủ trưởng các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác trực thuộc Hội đồng bộ trưởng chịu trách nhiệm kết hợp với đơn vị thí điểm là thành phố Hải Phòng, xây dựng tất cả tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức ngành, Bộ mình trong cả nước. Xây dựng được tiêu chuẩn nào thì sẽ tiến hành theo thủ tục và đưa vào ứng dụng ngay.\n2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức vụ viên chức Nhà nước khi xây dựng xong gửi Bộ Lao động xét duyệt và ban hành (những tiêu chuẩn cấp Vụ trở lên phải gửi một bản lên Ban tổ chức trung ương).\n3. Xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ tiến hành từ dễ đến khó và xây dựng từ người nhân viên đến cán bộ lãnh đạo cao nhất trong đơn vị (kể cả bộ trưởng).\n4. Có hai loại tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức Nhà nước:\na) Loại tiêu chuẩn có sản phẩm hoàn chỉnh (ví dụ: bác sĩ, giáo viên v.v...) cần tiến hành ngay.\nb) Loại tiêu chuẩn có liên quan đến bộ máy quản lý và quy trình quản lý thì xây dựng theo trình tự 4 bước: đi từ xác định chức năng, nhiệm vụ từ đó mà kiện toàn bộ máy, xác định quy trình quản lý; trên cơ sở đó mới xác định tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức và định biên chế như nghị quyết số 16-HĐBT của Hội đồng bộ trưởng ngày 8-2-1982 và trình tự được ghi rõ trong chương trình phương pháp của Tiểu ban danh mục tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức đã ban hành.\n5. Xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức Nhà nước là một công tác phức tạp, mang tính khoa học, tính cách mạng. Vì vậy, quá trình xây dựng tiêu chuẩn viên chức cần chú ý một số điểm sau đây:\n- Xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ cho một viên chức nào cần phải: Một là, chọn người có trình độ khá nhất trong chức danh đó tự dự thảo lấy tiêu chuẩn. Hai là: tổ nghiên cứu khoa học (tổ chuyên trách) của Bộ mời cán bộ có chức vụ đó đến tham gia ý kiến. Ba là: tổ nghiên cứu khoa học tập hơn, hoàn chỉnh trước khi đưa ra hội đồng khoa học của Bộ. Bốn là: bộ trưởng, các thủ trưởng duyệt trước khi gửi cho Bộ Lao động.\n- Tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức không tuỳ thuộc vào trình độ cá nhân mà căn cứ vào yêu cầu của tổ chức, nhiệm vụ công tác. Nội dung tiêu chuẩn gồm 3 phần chức trách, những điều phải biết và trình độ nghiệp vụ. Về phần chức trách phải xác định thật rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, sản phẩm của chức danh; xác định mối quan hệ của chức danh đó trong bộ máy để hoàn thành nhiệm vụ; tức là xây dựng quy chế làm việc cho chức danh. Xuất phát từ chức trách sẽ đề ra những điều phải biết và trình độ nghiệp vụ, những điều phải biết và trình độ nghiệp vụ là yêu cầu tất yếu bắt buộc viên chức phải đáp ưng. Nếu viên chức nào đó chưa đáp ứng thì cơ quan có nhiệm vụ tổ chức bồi dưỡng cho viên chức đó đáp ứng được yêu cầu trong khoảng thời gian nhất định, trước khi quyết định việc bố trí, sử dụng lại người đó ở chức danh khác thích hợp.\nViệc xây dựng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức là một vấn đề mới, vừa làm vừa rút kinh nghiệm, đề nghị các ngành, các cấp trong quá trình thực hiện phản ánh kịp thời cho Bộ Lao động những khó khăn, trở ngại để nghiên cứu cùng giải quyết.",
"trich_yeu": "Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 117-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 15/7/1982 về việc ban hành bản danh mục số 1 các chức vụ viên chức Nhà nước",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Lao động",
"nguoi_ky": "Đào Thiện Thi",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 117-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 15/7/1982 về việc ban hành bản danh mục số 1 các chức vụ viên chức Nhà nước",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 117-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 15/7/1982 về việc ban hành bản danh mục số 1 các chức vụ viên chức Nhà nước",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/3710.pdf",
"score": 0.005405405405405406,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.005405405405405406,
"es_contribution": 0.005405405405405406,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 14,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.045405405405405413,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.005405405405405406
},
{
"ID": 1480,
"title": "Thông tư 16/TBXH hướng dẫn việc thi hành chế độ đối với công nhân, viên chức chế độ cũ làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp, Nhà nước, nay hết tuổi lao động phải nghỉ việc",
"ngay_ban_hanh": "1980-07-18T17:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "1980-07-18T17:00:00Z",
"so_hieu": "16/TBXH",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nSỐ 16/TBXH NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 1980 HƯỚNG DẪN VIỆC\nTHI HÀNH CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC CHẾ ĐỘ\nCŨ LÀM VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN, XÍ NGHIỆP NHÀ NƯỚC,\nNAY HẾT TUỔI LAO ĐỘNG PHẢI NGHỈ VIỆC\nNgày 4 tháng 6 năm 1980, Hội đồng Chính phủ đã ban hành quyết định số 174 - CP về chế độ đối với công nhân, viên chức dưới chế độ cũ ở miền Nam làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước, nay hết tuổi lao động phải thôi việc nhằm bảo đảm đời sống cho anh chị em lúc tuổi già, đáp ứng được yêu cầu cụ thể hiện nay.\nSau khi đã trao đổi ý kiến với các ngành có liên quan. Bộ Thương binh và xã hội hướng dẫn cụ thể việc thi hành như sau:\n1. Đối tượng và điều kiện hưởng chính sách.\na. Những người được hưởng chính sách trong quyết định số 174 - CP của Hội đồng Chính phủ bao gồm công nhân viên chức đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 còn đang làm công ăn lương trong cơ quan, xí nghiệp (kể cả xí nghiệp tư nhân) dưới chế độ cũ ở các tỉnh, thành phố miền Nam và từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay vẫn còn tiếp tục làm việc trong cơ quan, xí nghiệp Nhà nước, hoặc trong xí nghiệp công tư hợp doanh đã thực hiện chế độ tiền lương như xí nghiệp quốc doanh (dưới đây gọi tắt là cơ quan, xí nghiệp).\nNhững người sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 phải tạm nghỉ việc vì xí nghiệp ngừng sản xuất, đến khi xí nghiệp hoạt động đã trở lại làm việc thì vẫn thuộc đối tượng thi hành quyết định số 174 - CP.\nCòn những người trước hoặc sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã thôi việc rồi sau đó mới tuyển lại làm việc, thì dù làm việc trong cơ quan, xí nghiệp cũ, cũng không thuộc đối tượng thi hành quyết định trên đây.\nb. Những công nhân, viên chức nói trên được hưởng trợ cấp hành tháng phải có đủ điều kiện trong điều 1 của quyết định số 174 - CP, cụ thể là:\n- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi; hoặc nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, nếu là người làm nghề đặc biệt nặng nhọc; cụ thể là những nghề được xếp loại V trong bảng phân loại lao động theo nghề của Bộ Lao động ban hành theo quyết định số 278 - LĐ/QĐ ngày 13 tháng 1 năm 1976: nghề xiếc nhào lộn, múa Ba lê (kể cả giáo viên giảng dạy), hoặc những môn xiếc và môn múa khác phải dùng cường độ lao động tương tự; nghề tài xế, phó tài xế, đốt lửa tàu hoả; nghề đổ thùng phân;\n- Đã có thời gian công tác nói chung 15 năm trở lên, trong đó có đủ 5 năm làm việc dưới chế độ mới.\nThời gian công tác nói chung ở đây là bao gồm thời gian làm việc dưới chế độ mới cộng với tất cả những quãng thời gian đã làm công ăn lương ở các công sở, hoặc ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, ở bệnh viện, trường học của chủ tư nhân từ trước ngày 30 tháng 4 năm 1975.\nThời gian làm việc dưới chế độ mới là tính thời gian thực sự làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước kể từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975. Nếu làm việc cho xí nghiệp tư nhân mà nay xí nghiệp đã chuyển thành quốc doanh hoặc công tư hợp doanh thì cũng được tính từ ngày 30 tháng 4 năm 1975.\nCòn quãng thời gian nghỉ việc do xí nghiệp ngừng sản xuất (khi miền Nam mới vừa được giải phóng) thì không tính.\nĐối với công nhân, viên chức có trình độ chuyên môn giỏi nhất là cán bộ khoa học, kỹ thuật, tuy đã có đủ các điều kiện trên đây, nhưng còn khoẻ và yêu cầu sản xuất, công tác đang cần thì có thể lưu anh chị em ở lại tiếp tục làm việc.\n2. Mức trợ cấp hàng tháng và các quyền lợi khác.\na. Những công nhân, viên chức có đủ các điều kiện nói trên, khi thôi việc được hưởng trợ cấp hàng tháng như sau:\n- 35 đồng nếu là người làm công tác khoa học, kỹ thuật hoặc là những người làm nghề nặng nhọc, nghề có hại sức khoẻ và công nhân trực tiếp sản xuất.\nNgười làm công tác khoa học, kỹ thuật nói ở đây là người đang làm nghiên cứu, giảng dạy và thực hành trên các lĩnh vực khoa học (bao gồm cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội), kể từ trình độ trung cấp trở lên.\nNhững người làm nghề nặng nhọc, nghề có hại sức khoẻ là những người đang làm các nghề được xếp loại III, loại IV, loại V trong bảng phần loại lao động theo nghề và các nghề đã nói ở mục b, điểm 1 trên đây, nếu do yêu cầu công tác mà những người này lại được chuyển làm việc khác từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 thì cũng thuộc diện hưởng mức trợ cấp 35 đồng.\n- 25 đồng nếu là những người lao động khác. Người lao động khác là người làm các công việc ngoài những nghề đã hướng dẫn cụ thể ở trên.\nb. Sau khi đã thôi việc, ngoài tiền trợ cấp hàng tháng, những công công nhân, viên chức nói trên còn được mua lương thực, thực phẩm, được khám bệnh, chữa bệnh và khi chết được trở cấp chi phí chôn cất như chế độ đối với công nhân, viên chức về hưu.\n3. Thủ tục hồ sơ và tổ chức thực hiện.\na. Hồ sơ của những người hưởng chế độ trên đây cũng giống như hồ sơ của người về hưu (gồm quyết định, phiếu cá nhân, giấy thôi trả lương và ảnh) do cơ quan, xí nghiệp chủ quản lập. Về quá trình công tác ghi ở phiếu cá nhân phải dựa vào lý lịch của đương sự đã khai sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 (lý lịch trước đây làm do Ban tổ chức hoặc Ty, Sở lao động hướng dẫn).\nThủ trưởng cơ quan, xí nghiệp chịu trách nhiệm và xác nhận hồ sơ của đương sự; nếu có trường hợp chưa rõ, thì cơ quan, xí nghiệp cử người đi xác minh không để đương sự tự đi xin giấy xác nhận.\nb. Các Ty, Sở thương binh và xã hội phải xét duyệt hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ hợp lệ, đúng đối tượng, đúng chính sách thì cấp giấy chứng nhận trợ cấp hàng tháng; đồng thời gửi hồ sơ của đương sự về Bộ Thương binh và xã hội để kiểm tra và lưu trữ.\nc. Kinh phí về khoản trợ cấp hàng tháng và các khoản chi khác cho những công nhân viên chức hưởng chính sách này (tiền tàu xe khi đi khám và chữa bệnh, tiền mai táng phí) đều lấy ở quỹ (1%) do ngành thương binh và xã hội quản lý.\nTy, Sở thương binh và xã hội làm phiếu, lập sổ và trợ cấp, làm các giấy tờ thủ tục chuyển tiền uỷ nhiệm ngân hàng (quỹ tiết kiệm) trả trợ cấp cho đương sự. Trong khi chưa có loại phiếu lĩnh tiến trợ cấp 10/TRC dùng riêng cho những người nói trên, tạm thời áp dụng hình thức uỷ nhiệm trả trợ cấp một lần (2/TRC) và báo cho người hưởng đi lĩnh tiền (3/TRC). Loại trợ cấp này ghi vào các báo biểu quyết toán quý là trợ cấp 174 - CP ở phần trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chức.\nQuyết định số 174 - CP ngày 4 tháng 6 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ và thông tư này cần được phổ biến cho cán bộ, công nhân, viên chức thông suốt và bảo đảm việc thi hành chặt chẽ.",
"trich_yeu": "Hướng dẫn việc thi hành chế độ đối với công nhân, viên chức chế độ cũ làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp, Nhà nước, nay hết tuổi lao động phải nghỉ việc",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Thương binh và xã hội",
"nguoi_ky": "Nguyễn Kiện",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"url": "",
"title_without_number": "Thông tư hướng dẫn việc thi hành chế độ đối với công nhân, viên chức chế độ cũ làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp, Nhà nước, nay hết tuổi lao động phải nghỉ việc",
"title_suggest": "Thông tư hướng dẫn việc thi hành chế độ đối với công nhân, viên chức chế độ cũ làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp, Nhà nước, nay hết tuổi lao động phải nghỉ việc",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/1480.pdf",
"score": 0.006153846153846155,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.006153846153846155,
"es_contribution": 0.006153846153846155,
"embedding_contribution": 0,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 1.0,
"original_embedding_score": 0,
"es_rank": 5,
"embedding_rank": null,
"hybrid_score": 0.04615384615384616,
"normalized_score_boost": 0.4,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.006153846153846155
}
]
},
"response": {
"type": "streaming",
"content": "##### Trả lời:\nThông tư số /2025/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn chi tiết thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Thông tư quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, cách tính hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã và người lao động; đồng thời hướng dẫn thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sau sắp xếp.\n\n##### Tóm tắt:\nThông tư hướng dẫn chi tiết cách tính các khoản trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi, trợ cấp thôi việc, bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Điều 1: Phạm vi điều chỉnh** \n Hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị. Nội dung gồm: \n + Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ. \n + Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi. \n + Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức, cán bộ, công chức cấp xã, viên chức, người lao động. \n + Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sau sắp xếp. \n\n- **Điều 2: Đối tượng áp dụng** \n Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n- **Điều 3: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ** \n + Khoản 1: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành. \n * Điểm a: Trong 12 tháng đầu kể từ thời điểm này, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ việc được tính hưởng chính sách theo quy định của 12 tháng đầu. \n * Điểm b: Sau 12 tháng, tính theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n + Khoản 2: Tiền lương tháng hiện hưởng để tính chính sách khi nghỉ việc: \n * Điểm a: Đối với người hưởng lương theo bảng lương Nhà nước, bao gồm mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh nghề nghiệp và các khoản phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ lãnh đạo, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề, ưu đãi nghề, trách nhiệm nghề, công vụ, công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội nếu có). Mức lương cơ sở tính theo quy định của Chính phủ tại tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n * Điểm b: Đối với người hưởng lương theo hợp đồng lao động, tiền lương tháng hiện hưởng là mức ghi trong hợp đồng. \n + Khoản 3, 4, 5: Quy định về số tháng nghỉ sớm, số năm nghỉ sớm và thời gian tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP.\n\n- **Điều 4: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi** \n Người nghỉ hưu trước tuổi được hưởng ngay lương hưu theo pháp luật bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ trước tuổi; đồng thời hưởng trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. \n + Khoản 1: Trường hợp tuổi đời còn từ đủ 2 đến đủ 5 năm đến tuổi nghỉ hưu, hưởng 3 khoản trợ cấp: \n * Điểm a: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n - Trong 12 tháng đầu: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x số tháng nghỉ sớm. \n - Từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x số tháng nghỉ sớm. \n * Điểm b: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Mỗi năm nghỉ sớm được hưởng 5 tháng tiền lương hiện hưởng. \n * Điểm c: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n - 20 năm đầu được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng mỗi năm. \n - Từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. \n + Khoản 2: Trường hợp tuổi đời còn trên 5 đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu, hưởng 3 khoản trợ cấp: \n * Điểm a: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n - Trong 12 tháng đầu: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,9 x 60 tháng. \n - Từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,45 x 60 tháng. \n * Điểm b: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Mỗi năm nghỉ sớm được hưởng 4 tháng tiền lương hiện hưởng. \n * Điểm c: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như Khoản 1 Điểm c. \n + Khoản 3: Trường hợp tuổi đời còn dưới 2 năm đến tuổi nghỉ hưu, hưởng trợ cấp hưu trí một lần như người nghỉ trong 12 tháng đầu tiên. \n\n- **Điều 5: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã** \n Người được cho nghỉ thôi việc được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định; đồng thời hưởng 3 khoản trợ cấp: \n + Khoản 1: Trợ cấp thôi việc: \n - Trong 12 tháng đầu: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x thời gian tính trợ cấp. \n - Từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x thời gian tính trợ cấp. \n + Khoản 2: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. \n + Khoản 3: Trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm. \n\n- **Điều 6: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động** \n Tương tự Điều 5, viên chức và người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần; hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp theo số năm công tác và hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.\n\n- **Điều 7: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp** \n Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp; lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2025 và giai đoạn 2026-2030, tập trung năm 2025 để đảm bảo đội ngũ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.\n\n- **Điều 8: Tổ chức thực hiện** \n + Khoản 1: Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký; chính sách, chế độ tính hưởng từ ngày 01/01/2025. \n + Khoản 2: Người đã hưởng chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP trước ngày 01/01/2025 không được hưởng chính sách tại Thông tư này. \n + Khoản 3: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị triển khai đồng bộ chính sách nghỉ việc với các chính sách khác như tăng cường đi công tác ở cơ sở, trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội, đào tạo, bồi dưỡng sau sắp xếp. \n + Khoản 4: Phản ánh khó khăn, vướng mắc về Bộ Nội vụ để giải quyết. \n\n##### Căn cứ pháp lý: \nThông tư số /2025/TT-BNV \nNghị định số 178/2024/NĐ-CP \nNghị định số 63/2022/NĐ-CP \nNghị định số 135/2020/NĐ-CP \nNghị định số 28/2015/NĐ-CP \nThông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH \nThông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ",
"chunks_count": 2240
}
}